(A): Dữ liệu WBT bình thường ở trẻ sơ sinh. Đối tượng này đã được sàng lọc TEOAE và kết quả bình thường. Đường cong 3D được mã hóa màu, hiển thị giá trị tốt bằng màu xanh lam (độ hấp thu cao) và giá trị độ hấp thu thấp hơn hoặc có bất thường bằng màu đỏ.
(B): Dữ liệu WBT từ trẻ có kết quả sàng lọc TEOAE bất thường. Đường cong 3D được mã hóa màu, hiển thị các giá trị độ hấp thu thấp hơn hoặc có bất thường bằng màu đỏ cam.
2.2. Độ hấp thu và các phép đo liên quan • Có thể thu gọn một vài tần số và thu được dữ liệu độ hấp thu trên một dải tần số trung bình gọi là nhĩ lượng đồ băng rộng trung bình (wideband averaged tympanogram), có thể gợi ý các nghi ngờ trên lâm sàng tốt hơn đối với trẻ sơ sinh khỏe mạnh và trẻ sơ sinh tại khoa NICU. • Khoảng trung bình của WBT được sử dụng ở trẻ sơ sinh là từ 800 đến 2000 Hz, vì nó được tối ưu hóa phù hợp các bất thường truyền âm ME như áp suất âm ME và tràn dịch ME. • Trong dải tần số này, các bệnh lý này tạo ra đồ thị 3D thể hiện sự khác biệt lớn và đáng kể giữa tai bình thường và tai bất thường.
Nhĩ lượng đồ 3D tai bình thường và nghe kém dẫn truyền
Nhĩ lượng đồ 3D ở tai (T) tổn thương ở 4000Hz và tai (P) với nghe kém hỗn hợp
2.2. Độ hấp thu và các phép đo liên quan • Theo Interacoustics, khoảng trung bình của WBT ở người lớn được xác định từ 375 đến 2000 Hz. • Sử dụng dữ liệu WBT trung bình trong khoảng này, có thể phân biệt tốt các phản hồi WBT giữa trẻ em và người lớn. • Interacoustics đề nghị lấy trung bình dữ liệu WBT bắt đầu từ 375 Hz và không phải từ 226 Hz, vì tần số này không mang lại giá trị phân biệt cao.
2.2. Độ hấp thu và các phép đo liên quan • Có thể thu được thông tin về độ hấp thu ở tần số cộng hưởng ME, tương ứng với tần số mà khối lượng và độ cứng đóng góp như nhau vào độ hấp thu (phản hồi ở pha zero). Tần số cộng hưởng (resonance frequency) hữu ích trong chẩn đoán các bất thường ME như trật khớp chuỗi xương con hoặc xơ tai. • Đối với các bệnh lý gián đoạn chuỗi xương con hoặc bệnh lý khác hiện diện một khối u ở ME, tần số cộng hưởng của tai giữa có xu hướng giảm. Đối với xơ tai, tần số cộng hưởng tăng vọt ở các tần số cao.
2.2. Độ hấp thu và các phép đo liên quan • Theo dõi tần số cộng hưởng dường như là một phương pháp đầy hứa hẹn để theo dõi tiến triển lâm sàng của bệnh xơ tai. • Có thể thu được “nhĩ lượng đồ tần số cộng hưởng” (resonance frequency tympanogram), rất hữu ích trong việc phân biệt giữa các bệnh lý gián đoạn xương con và màng nhĩ mỏng.
2.2. Độ hấp thu và các phép đo liên quan • Từ đồ thị nhĩ lượng 3D, có thể thu được thông tin về độ hấp thu tại một tần số cụ thể được đo trong áp lực không khí hoặc áp lực tai giữa. • Độ hấp thu âm thanh (acoustic absorbance) được định nghĩa là tỷ lệ giữa năng lượng âm thanh được hấp thu (absorbed sound power) và năng lượng âm thanh được phát ra (incident sound power). • Các bệnh lý được theo dõi hoặc được phát hiện bằng phương thức này như: xơ tai, màng nhĩ mỏng, gián đoạn chuỗi xương con, hở ống bán khuyên, trẻ có áp suất âm tai giữa và tràn dịch tai giữa.
Các dạng nhĩ lượng đồ thể hiện độ hấp thu của các bệnh lý tai giữa khác nhau
2.2. Độ hấp thu và các phép đo liên quan • Một số bài báo cáo chỉ ra rằng đồ thị của nhĩ đồ hấp thu cho phép phân biệt tốt hơn giữa các bệnh về tai giữa so với phương pháp đo nhĩ lượng truyền thống. • Có những nhóm bệnh nhân mà việc điều chỉnh áp suất trong tai có thể khó khăn. • Vì vậy, một thử nghiệm đo độ hấp thu được thực hiện trong điều kiện không điều chỉnh áp suất sẽ rất hữu ích để theo dõi tình trạng tai giữa ngay sau khi phẫu thuật, màng nhĩ thủng trong quá trình tầm soát sức nghe ở trẻ sơ sinh. • Trong một vài nghiên cứu được thực hiện ở áp lực không khí đã chứng minh có thể phát hiện những thay đổi chức năng tai giữa đáng kể đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
2.2. Độ hấp thu và các phép đo liên quan Theo nghiên cứu của Groon và cộng sự, cho thấy những bệnh nhân có đặt ống thông khí: (i) đối với bất kỳ lỗ thủng trên màng nhĩ nào lớn hơn 0,25 mm đều gây thay đổi độ hấp thu có thể lên đến 10 kHz; (ii) ở tần số trên 1kHz sự thay đổi độ hấp thu không thể dự đoán được; (iii) các giá trị độ hấp thu chủ yếu tăng ở các dải tần số thấp hơn (0,1–0,2 và 0,2–0,5 kHz).
2.2. Độ hấp thu và các phép đo liên quan • Dữ liệu từ Keefe và Simmons gợi ý rằng các phép đo độ hấp thu, nếu chúng được tiến hành ở mức áp suất cao nhất, sẽ nhạy hơn với các bệnh lý và biến chứng ME. • Về mặt phân tích, các tác giả đã báo cáo so sánh các thử nghiệm với độ đặc hiệu cố định là 0,90; độ nhạy là 0,28 (đối với độ thông thuận âm tĩnh được bù cực đại ở 226 Hz); 0,72 (đối với WBT áp suất không khí) và 0,94 (đối với WBT điều áp). • WBT điều áp chính xác hơn trong việc dự đoán nghe kém dẫn truyền với diện tích dưới đường cong ROC (receiver operating characteristic) là 0,95.
2.3. Những cải tiến trong đo nhĩ lượng • WBT cải tiến đo nhĩ lượng bằng cách tạo ra nhĩ lượng đồ ở các tần số khác nhau. • Giá trị trung bình ở người lớn là 375-2000 Hz, nhưng ở trẻ sơ sinh là 800-2000 Hz; sử dụng dải tần số như vậy để phát hiện dịch tai giữa. • WBT ít bị nhiễu với tiếng ồn, do đó cho nhĩ đồ ổn định ngay cả đối với những đối tượng ồn ào như trẻ em. • Một nghiên cứu so sánh giữa WBT ở 1250 Hz và độ thông thuận tĩnh ở 226 Hz cho thấy WBT phân biệt tốt nhất giữa tai bình thường và tai bị ứ dịch.
2.3. Những cải tiến trong đo nhĩ lượng • Đo nhĩ lượng tần số cao cho kết quả chính xác hơn ở trẻ nhỏ và đo nhĩ lượng tần số thấp cho kết quả chính xác hơn ở trẻ lớn hơn. Tuy nhiên, tần số tối ưu phát hiện các bệnh lý về tai giữa ở trẻ từ 4-8 tháng tuổi vẫn chưa rõ ràng. • WBT tạo ra nhĩ lượng đồ ở cả 226 và 1000 Hz, cho phép các bác sĩ lâm sàng so sánh thông số tần số thấp và tần số cao. • Nghiên cứu của Terzi và cộng sự phát hiện ra rằng tỷ lệ hấp thu (độ hấp thu trung bình 0,375-2 kHz) ở những bệnh nhân bị viêm tai giữa ứ dịch thấp hơn đáng kể so với những bệnh nhân bị viêm tai giữa đơn thuần hoặc những người bình thường.
3. Ứng dụng lâm sàng 3.1. Xơ tai (Otosclerosis) • Xơ tai là một bệnh lý ảnh hưởng đến ME và gây nghe kém tiến triển, xảy ra chủ yếu ở phụ nữ (độ tuổi chủ yếu là 20–30 tuổi). • Trong hầu hết các trường hợp, bệnh biểu hiện hai bên thông qua sự vôi hóa và sự phát triển bất thường của xương bàn đạp.
3.1. Xơ tai (Otosclerosis) • Ở những bệnh nhân bị xơ tai, các phép đo độ hấp thu có thể đánh giá chi tiết hơn độ cứng của hệ thống màng nhĩ- xương con. • Khi bệnh tiến triển, xương bàn đạp ngày càng cố định trên cửa sổ bầu dục, làm cho việc truyền âm qua ME rất khó khăn. • WBT cung cấp thông tin chi tiết và cụ thể hơn về hệ thống màng nhĩ-xương con và cho phép một chẩn đoán phân biệt xơ tai.
3.1. Xơ tai (Otosclerosis) • Theo dữ liệu từ Shahnaz và cộng sự, sự thay đổi chủ yếu độ hấp thu sau phẫu thuật xơ tai là các giá trị hấp thu giảm mạnh và sâu trong khoảng từ 700 đến 1000 Hz. • Độ hấp thu sau phẫu thuật cũng tăng nhẹ thứ phát ở khoảng tần số rộng hơn, giữa 2000 và 4000 Hz.
Đặc điểm của nhĩ đồ hấp thu (thu được bằng cách thu nhỏ trục áp suất trong nhĩ lượng đồ 3D) của một bệnh nhân bị xơ tai cho một dạng nhĩ đồ hấp thu điển hình. Giá trị độ hấp thu đỉnh tăng vọt ở tần số cao khoảng 2,8 kHz.
3.2. Độ thông thuận ở trẻ sơ sinh • Sự phát triển và những thay đổi trong ống tai ngoài diễn ra nhanh chóng trong 6 tháng đầu đời cho đến khi đạt đến kích thước người trưởng thành. • Trong số các kết quả thu được trong chương trình tầm soát sức nghe ở trẻ sơ sinh, có thể có những kết quả dương tính giả do sự khác biệt trong sự phát triển cấu trúc tai ảnh hưởng đến cơ chế trở kháng. • Do sự hiện diện của nước ối, trung mô phân su hoặc ống tai ngoài có thể gây ra những thay đổi tạm thời về thính giác. • Những thay đổi này làm tăng khối lượng, độ cứng và trở kháng của hệ thống màng nhĩ-xương con và do đó làm thay đổi trở kháng của tai giữa và sự dẫn truyền âm thanh.
3.2. Độ thông thuận ở trẻ sơ sinh • Khi mới sinh, tai ngoài và tai giữa chưa phát triển hoàn chỉnh. Ống tai ngoài được cấu tạo bởi một lớp sụn đàn hồi mỏng. • Trong đo nhĩ lượng kinh điển, đường kính của ống tai ngoài có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc vào áp suất được bơm. Khi trẻ lớn lên, sự cốt hóa của ống tai ngoài làm tăng độ cứng của ống tai ngoài. • Ngoài ra chiều dài của ống tai ngoài tăng dần, làm giảm tần số cộng hưởng của ống tai ngoài.
3.2. Độ thông thuận ở trẻ sơ sinh • Màng nhĩ sẽ giảm độ dày, tăng kích thước và thay đổi độ nghiêng của nó. • Những thay đổi cũng xảy ra trong ME. Dữ liệu từ Proctor và Holborow cho thấy vòi nhĩ của trẻ sơ sinh ngắn hơn [30 mm] và gần như nằm ngang. • Vòi nhĩ mở ra tốt nhưng đóng lại chậm hơn, dẫn đến vòi nhĩ hoạt động kém hiệu quả. • Vòi nhĩ phát triển từ từ với chiều dài tăng lên và dốc hơn, hoàn chỉnh lúc 7 tuổi. • Điều này có thể giải thích lý do ở trẻ nhỏ có tỷ lệ viêm tai giữa liên quan đến nhiễm trùng đường hô hấp trên cao hơn.
3.2. Độ thông thuận ở trẻ sơ sinh • Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng phần lớn sự thay đổi đáng kể các giá trị độ hấp thu băng rộng xảy ra trong 6 tháng đầu đời, do sự phát triển của tai ngoài và tai giữa. • Trong giai đoạn này, độ hấp thu kém ở tần số thấp và tăng đáng kể ở tần số cao. • Sau khoảng thời gian này, các kết quả của phép đo độ hấp thu bắt đầu gần với các giá trị của người lớn.
• Ví dụ về nhĩ lượng đồ băng rộng trung bình ở trẻ sơ sinh có chức năng ME bình thường và kết quả đo TEOAE là PASS. • Cho thấy đường cong độ hấp thu trung bình trẻ sơ sinh điển hình (0,8–2,0 kHz), từ trẻ có kết quả đo TEOAE là PASS.
3.3. Thủng màng nhĩ (Tympanic perforations) • Đo nhĩ lượng truyền thống giúp phát hiện được thủng màng nhĩ và đang đặt ống thông khí, nhưng nó không cung cấp thông tin về tai giữa. • Tương tự, WBT cũng phát hiện các lỗ thủng hoặc ống thông khí. Hơn nữa, WBT có thể được sử dụng để theo dõi trước/sau đặt ống thông khí. • Một lỗ thủng màng nhĩ làm thay đổi sự hấp thu năng lượng. Ngoài ra, nhĩ lượng đồ và đồ thị độ hấp thu còn cung cấp tình trạng của tai giữa trên tất cả dải tần số. • Tai thủng nhĩ cho độ hấp thu cao hơn ở tần số thấp, điều đáng ngạc nhiên là các lỗ thủng nhỏ nhất lại có thay đổi lớn nhất.
Nhĩ lượng 3D với thủng màng nhĩ + trật khớp xương con
3.4. Trật khớp chuỗi xương con (Ossicular chain disarticulation) • Màng nhĩ mỏng và trật khớp chuỗi xương con có độ thông thuận cao tại tần số 226 Hz. • Tuy nhiên, không dễ để phân biệt các bệnh lý này bằng nhĩ lượng đồ truyền thống. • Tần số cộng hưởng giúp phát hiện sự mất liên tục chuỗi xương con với đỉnh hấp thu giảm ở vùng tần số thấp hơn. • Khi mất liên tục chuỗi xương con có thể thấy độ phản hồi khuyết rõ ở tần số khoảng 400-800 Hz.
Nhĩ lượng 3D với trật khớp xương con
3.5. Hở ống bán khuyên (Semicircular canal dehiscence-SCD) • Theo Nakajima và cộng sự đã báo cáo rằng độ hấp thu có thể được sử dụng để phát hiện hở ống bán khuyên (SCD) với độ nhạy 92% và độ đặc hiệu 72%. • SCD cho hình ảnh khuyết SCD trên WBT. • Đó là một khuyết ở khoảng 1 kHz, nhỏ hơn và không sâu như khuyết do gián đoạn xương con.
3.6. Theo dõi sau mổ • Sau phẫu thuật tai, không dễ để đánh giá tình trạng tai giữa, bởi vì lúc này không thể tạo áp lực lên màng nhĩ. • WBT tạo ra một nhĩ đồ hấp thu mà không cần bơm áp lực. • Do đó tình trạng tai giữa có thể được đánh giá ngay sau khi phẫu thuật.
3.7. Các bệnh lý khác • Pitaro và cộng sự cho thấy phản hồi âm ở trẻ mới sinh tăng rõ rệt khi 70-80% đường kính ống tai ngoài được bịt kín. • Có sự khác biệt đáng kể giữa các đường cong phản hồi năng lượng ở những bệnh nhân mắc hội chứng Down với bệnh lý tai giữa. • Pucci và cộng sự đã sử dụng WBT để lý giải độ hấp thu ở trẻ sơ sinh tiếp xúc với khói hút thuốc thụ động trong thời kỳ mang thai. • Độ hấp thu ở tần số thấp thì thấp hơn độ hấp thu ở tần số cao ở cả áp suất không khí và áp suất cao nhất, nhưng không có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm tiếp xúc và không tiếp xúc. • Voss và cộng sự báo cáo rằng WBT có thể được sử dụng để theo dõi sự thay đổi áp lực nội sọ.
4. Kết luận • WBT cung cấp thông tin về độ hấp thu và tạo ra nhĩ đồ có giá trị về tai giữa. • WBT có giá trị lâm sàng khi đánh giá ứ dịch tai giữa ở trẻ sơ sinh, xơ tai, trật khớp xương con và thủng màng nhĩ; nó cũng có thể được sử dụng để theo dõi sau mổ. • WBT khá hữu ích để phát hiện các bệnh lý tai giữa khác. • Trong các phòng thí nghiệm nghiên cứu, WBT có thể được sử dụng để phát hiện các bệnh lý tai giữa thể ẩn. • WBT sẽ ngày càng trở nên phổ biến trong phòng khám và phòng thí nghiệm nghiên cứu.
VAI TRÒ CHỐNG PHÙ NỀ CỦA KHÁNG VIÊM ENZYME TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ TAI MŨI HỌNG TS.BS NGUYỄN TRIỀU VIỆT TRƯỞNG BM TAI MŨI HỌNG
NỘI DUNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIÊM 2 THUỐC CHỐNG PHÙ NỀ DO VIÊM ENZYME 3 VIÊM TRONG TAI MŨI HỌNG 4 CÁC CA LÂM SÀNG
TỔNG QUAN VỀ VIÊM
ĐỊNH NGHĨA VIÊM • Hiện nay, viêm được xác định như là một nhóm của các phản ứng thay đổi phức tạp đối với tổn thương mô tiên phát được gây ra do độc tố, một số tác nhân môi trường, chấn thương, sử dụng thuốc quá liều hay nhiễm khuẩn. • Một số phản ứng này là có lợi trong làm lành vết thương và kiểm soát nhiễm khuẩn hay bệnh lý trong các tình trạng bệnh lý mạn tính. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmedhealth/PMH0072482/
Viêm cấp hay mạn . Viêm cấp khởi phát nhanh trong vài phút hay vài giờ, thường khỏi trong vài ngày, có các triệu chứng và dấu hiệu kinh điển, và có thẩm nhuận tế bào tiên phát là neutrophils. . Viêm mạn khởi phát chậm vài ngày, hàng năm, ít các triệu chứng kinh điển, và thẩm nhuận tế bào tiên phát là monocytes/macrophages and lymphocytes. Chronic exposure to toxic chemicals and environmental agents such as cigarette smoke can cause chronic inflammation.
Biểu hiện VIÊM Biểu hiện tại chỗ: 6 1. Giãn mạch và tăng tuần hoàn máu tới chỗ viêm (gây ra đỏ, nóng) 2. Thoát dịch và protein huyết tương khỏi lòng mạch (gây ra sưng phù) 3. Di trú và thâm nhiễm bởi các loại bạch cầu (chủ yếu là bạch cầu trung tính) Biểu hiện toàn thân: 4. Sốt (do tăng mediator ở não) 5. Tăng bạch cầu (kích thích tủy xương) 6. Tăng sản xuất các chất trung gian (mediator) (kích thích gan) CHAPTER 2 – Inflammation and repair. Targeted Therapy available online at studentconsult.com
Ý NGHĨA CỦA VIÊM • Các giai đoạn chính • Thâm nhiễm bạch cầu đa nhân, lympho bào • Thâm nhiễm bạch cầu đơn nhân đại thực bào • Phóng thích hóa chất hướng động • Mục đích • Hàng rào ngăn chặn nhiễm trùng • Dọn sạch vùng tổn thương • Tạo môi trường thuận lợi cho khởi phát lành thương • Ý nghĩa: phản ứng sinh lý tự nhiên bảo vệ cơ thể
Khi Vùng TMH bị tấn công bởi các tác nhân kích thích thì mô tế bào đều bị hư hại. Từ khi bị tấn công đến khi được chữa lành, cơ thể trải qua 4 giai đoạn: THAY ĐỔI TẾ BÀO TĂNG SINH TÁI TẠO HUYẾT ĐỘNG Giai đoạn bạch cầu Giai đoạn tăng sinh Giai đoạn tái tạo Giai đoạn cầm máu Dãn mạch làm tăng tính Có sự tăng sinh tế bào Giúp khôi phục lại tính Các tác nhân độc hại xâm thấm thành mạch tạo biểu mô, mô liên kết, toàn vẹn và chức năng điều kiện bạch cầu thoát mao mạch. Nguyên bào của mô(4). nhập mô. Cơ thể đáp ứng mạch dọn dẹp vật thể lạ sợi* – nguyên liệu bằng phương pháp co bao gồm cục máu đông, chính liên quan đến mạch máu tạo cục máu mảnh mô chết … Giai yếu tố tăng trưởng (3)… đông, ngăn chặn sự lây lan đoạn này cần lượng oxy thêm của tác nhân độc hại cao(2). giới hạn vùng bị tổn thương(1). => Viêm là phản ứng có lợi, nếu dập tắt viêm sẽ làm cho quá trình tăng sinh và tái tạo mô tế bào không xảy ra, mô tế bào lâu lành. (1) https://www.bsmu.by/downloads/kafedri/k_pat_anatom/stud/1-4_Inflammation.pdf (2,3,4) https://www.physio-pedia.com/Soft_Tissue_Healing
Phải tạo điều kiện thông thoáng tuần hoàn tại vùng tổn thương để việc thực bào xảy ra nhanh chóng • Dọn dẹp tác nhân kích thích gây tổn thương • Dọn dẹp các mediator, các tế bào gây viêm cấp • Dọn dẹp các tế bào chết, tế bào tổn thương – mất chức năng
HẬU QUẢ CỦA VIÊM Viêm Phù nề Phù nề quá mức và kéo dài gây phiền phức cho BN, gây ứ dịch tăng nguy cơ nhiễm trùng Ứ đọng Tắc nghẽn
VAI TRÒ CHỐNG PHÙ NỀ CỦA KHÁNG VIÊM ENZYME
THUỐC CHỐNG PHÙ NỀ DO VIÊM ENZYME (Proteases) Là các thuốc enzyme ly giải protein dùng đường uống để điều trị các chứng phù nề do viêm Giúp cải thiện điều trị bệnh lý viêm nhiễm TMH như giảm đau, thoát dịch ứ đọng, khai thông tuần hoàn máu giúp tăng tính thấm của kháng sinh vào mô và tạo điệu kiện thuận lợi cho quá trình lành thương Ví dụ: Alphachymotrypsin, trypsin, papain, bromelain…
VAI TRÒ CỦA ENZYME TRONG VIÊM • Tại vùng có viêm nhiễm, men giúp tăng tính thấm thành mạch, thu hút các bạch cầu hạt và tạo mô hạt • Trên lâm sàng men giúp chống phù nề , giúp tái hấp thu dịch tại mô viêm sau chấn thương ,phẫu thuật , viêm khớp ,viêm xoang và các tổn thương phù nề khác do viêm nhiễm
THUỐC ENZYME CHỐNG PHÙ NỀ PHÂN LOẠI Proteases Nguồn gốc động vật Nguồn gốc thực vật Nguồn gốc vi sinh Trypsin, Chymotrypsin Bromelain Serratiopeptidase Papain Streptokinase Streptonordase Protease nguồn gốc từ Aspergillus http://www.vrp.com/physical-performance/unizyme-introducing-improved-non-animal-derived-anti-inflammatory Grob D., Proteolytic Enzymes, The Journal of General Physiology, 1946
CHỐNG PHÙ NỀ DO VIÊM ENZYME 15 Cắt ngắn chuỗi polypeptide hỗ trợ quá trình dọn dẹp, giảm phù nề do Viêm CÁC HÓA CHẤT TRUNG GIAN CỦA Trypsin and chymotrypsin each VIÊM CÓ NGUỒN GỐC PROTEIN cleave the protein at different points • HẦU HẾT CÁC HÓA CHẤT TRUNG GIAN CỦA VIÊM LÀ CÁC PROTEIN • Hệ thống bổ thể • Hệ thống đông máu • Hệ thống kinin (bradykinin) • Hệ thống tiêu sợi huyết • Hệ thống hóa ứng động: có trên 50 loại • Các cytokine tiền viêm • Đặc biệt 3 trong số các cytokine này có hoạt tính đặc trưng rõ ràng: IL-1, IL-6, TNF-a [tumor necrosis factor alpha]
Chống viêm dạng enzym (PROTEASES) 1 6 Cắt ngắn chuỗi polypeptide hỗ trợ quá trình dọn dẹp, giảm phù nề do viêm TRYPSIN CHYMOTRYPSIN CARBOXYPOLYPEPTIDASE PEPTIDASE http://www.tutorvista.com/biology/digestive-enzyme-protease; http://wellnessadvocate.com/?ata=706 Elsevier. Guyton & Hall: Textbook of Medical Physiology 11e – www.studentconsult.com
VAI TRÒ CỦA TRIPSIN:CHYMOTRYPSIN TRONG SỬA CHỮA TỔN THƯƠNG MÔ VIÊM Hỗ trợ quá trình tái tạo mô, làm sạch vết thương • Hỗ trợ hoạt động thực bào • Khai thông tuần hoàn tại vùng viêm Trypsin/chymotrypsin trong mô tổn thương • Không ngăn cản tổng hợp nguyên bào sợi Đối kháng với plasmin Duy trì hoạt lực a1- Chống oxy hóa Giảm mất đi albumin và Tăng thực bào trong gắn kết với a1- antitrypsin trong thời prealbumin atitrypsin và a2- gian dài hơn Giảm nguy cơ shock Ngăn ngừa viêm macroglobulin do mất dịch nhiễm Giảm thoái gián mô Plasmin duy trì hoạt chết do protease động ly giải sợi tơ Giảm viêm, ROS, huyết stress Khôi phục tuần hoàn tại chỗ Giảm sưng nề Đẩy nhanh tiến trình lành thương Dilip Shah , Kushal Mital - The Role of Trypsin:Chymotrypsin in Tissue Repair - 2017 20
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124