- Đi liền với ca Huế là dàn nhạc Huế với bộ ngũ tuyệt Tranh, Tỳ, Nhị, Nguyệt, Tam, xen với Bầu, Sáo và bộ gõ trống Huế, sanh loan, sanh tiền - Ca Huế hình thành từ dòng ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình, nhã nhặn, trang trọng, uy nghi Câu 2: Ở phần (2), những thông tin nào thể hiện quy định về luật lệ của ca Huế? Gợi ý Quy định về luật lệ của ca Huế: - Môi trường diễn xướng: không gian hẹp - Không trình diễn trước đám đông hoặc hát dưới ánh Mặt Trời - Số lượng người trình diễn: 8-10 người (trong đó, số lượng nhạc công: 5-6 người) - Biên chế của dàn nhạc phải sử dụng đạt chuẩn 4 hoặc 5 nhạc cụ trong dàn ngũ tuyệt cổ điển: đàn nguyệt, đàn tì bà, đàn nhị, đàn tranh, đàn tam và tùy theo từng trường hợp Câu 3: Câu văn nào trong văn bản đã khái quát được giá trị của hoạt động ca Huế? Gợi ý Câu văn đã khái quát được giá trị của hoạt động ca Huế: “Là thể loại âm nhạc kết hợp giữa dân gian, chuyên nghiệp và bác học của ca nhạc thính phòng, một thể loại âm nhạc đỉnh cao trong toàn bộ các di sản âm nhạc truyền thống Việt Nam, ca Huế đã 151
được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đưa vào Danh mục Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia theo Quyết định số 1877/QĐ- BVHTTDL ngày 08 tháng 6 năm 2015”. Câu 4: Dựa vào các thông tin từ văn bản trên, hãy viết một đoạn văn (khoảng 6-8 dòng) tóm tắt những hiểu biết của em về ca Huế. Gợi ý Ca Huế khởi nguồn từ hát cửa quyền trong cùng vua phủ chúa, với hình thức diễn xướng dành cho giới thượng lưu say mê nghệ thuật, theo thời gian đã dần được dân gian hóa để có điều kiện đến với nhiều tầng lớp công chúng. Môi trường diễn xướng của ca Huế thường trong không gian hẹp. Số lượng người trình diễn khoảng từ 8 đến 10 người, trong đó số lượng nhạc công từ 5 đến 6 người. Số lượng nhạc cụ sử dụng đạt chuẩn 4 hoặc 5 nhạc trong dàn ngũ tuyệt, tứ tuyệt cổ điển. Ca Huế biểu diễn bằng hai phong cách: biểu diễn truyền thống và biểu diễn cho du khách. Ca Huế là một thể loại âm nhạc đỉnh cao trong toàn bộ các di sản âm nhạc truyền thống Việt Nam đuợc Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và du lịch đưa vào Danh mục Di sản văn họa phi vật thể quốc gia năm 2015. Câu 5: Hãy nêu một hoạt động ca nhạc truyền thống của quê hương em hoặc các vùng miền khác có hình thức tương tự như hoạt động ca Huế. Gợi ý 152
- Ngoài ca Huế còn có một hoạt động ca nhạc truyền thống khác có hình thức tương tự đó là dân gian Quan họ. - Dân ca Quan họ là một trong những làn điệu dân ca tiêu biểu của vùng châu thổ sông Hồng ở miền Bắc Việt Nam. Nó được hình thành và phát triển ở vùng văn hóa Kinh Bắc xưa, đặc biệt là khu vực ranh giới hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh ngày nay với dòng sông Cầu chảy qua được gọi là “dòng sông quan họ”. - Trang phục quan họ bao gồm trang phục của các liền anh, liền chị. Liền anh mặc áo dài 5 thân, cổ đứng, có lá sen, viền tà, gấu to, dài tới quá đầu gối, thường bên trong mặc một hoặc hai áo cánh, sau đó đến hai áo dài. Trang phục liền chị thường được gọi là “áo mớ ba mớ bảy”, nghĩa là có thể mặc ba áo dài lồng vào nhau (mớ ba) hoặc bảy áo dài lồng vào nhau (mớ bảy); bên trong mặc chiếc yếm cổ xẻ (dùng cho trung niên) và yếm cổ viền (dùng cho thanh nữ), ngoài cùng là những lượt áo dài năm thân. - Văn hóa quan họ là cách ứng xử thật khéo léo, tế nhị, kín đáo và mang đầy ý nghĩa như các làn điệu mời nước, mời trầu thật chân tình, nồng thắm mỗi khi có khách đến chơi nhà. - Quan họ là một loại hình dân ca phong phú về giai điệu được lưu truyền trong dân gian từ đời này sang đời khác qua phương thức truyền khẩu. Hàng nghìn bài Quan họ, bao gồm cả các dị bản đã được ghi âm tại các làng quan họ với giọng hát của hàng trăm nghệ nhân. - Ngày 30 tháng 9 năm 2009. tại kỳ họp lần thứ tư của Ủy ban liên chính phủ Công ước UNESCO Bảo vệ di sản văn hóa 153
phi vật thể, Dân ca quan họ đã được ghi danh là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. III. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN: HỘI THI THỔI CƠM 1. Những điều cần lưu ý về tác giả, tác phẩm: 1.1. Xuất xứ: Văn bản “Hội thi thổi cơm” được đăng trên trang web dulichvietnam.org.vn 1.2. Thể loại, phương thức biểu đạt: - Thể loại: Văn bản thông tin (thuyết minh) - Phương thức biểu đạt: Thuyết minh kết hợp miêu tả và biểu cảm 1.3. Phần sa pô và nội dung: - Phần sa pô được in đậm, nằm dưới tiêu đề và trên đầu bài viết nhằm thu hút người đọc. - Nội dung chính: Giới thiệu về hội thi thổi cơm. 1.4. Bố cục, nội dung từng phần: - Phần 1: Từ đầu đến “vừa đi vừa nấu cơm”: Giới thiệu về hội thi thổi cơm - Phần 2: Tiếp theo đến “dùng để cúng thần”): Thi nấu cơm ở hội Thị Cấm (Từ Liêm - Hà Nội) - Phần 3: Tiếp theo đến “là người thắng cuộc”: Thi nấu cơm ở hội làng Chuông (Hà Nội) - Phần 4: Tiếp theo đến “ai có nồi cơm hoặc chõ xôi chín dẻo, ngon là người thắng cuộc”): Thi nấu cơm ở hộ Từ Trọng (Hoằng Hóa - Thanh Hóa) 154
- Phần 5: Đoạn còn lại: Thi nấu cơm ở hội Hành Thiện (Nam Định) 2. Kiến thức cơ bản: 2.1. Giới thiệu về hội thi thổi cơm: - Trong dịp lễ hội, một số làng ở miền Bắc và miền Trung Việt Nam có tổ chức thổi cơm thi. - Thi thổi cơm ở từng nơi có những luật lệ, nét đặc trưng riêng như nấu cơm trên thuyền, nấu cơm trông trẻ, vừa đi vừa nấu cơm. 2.2. Thi nấu cơm ở hội Thị Cấm (Từ Liêm, Hà Nội) - Nấu cơm trong điều kiện khó khăn - Đội nào thổi cơm chín dẻo, ngon, xong trước thì thắng cuộc - Địa điểm: Từ Liêm - Hà Nội - Nguồn gốc: diễn lại tích của Phan Tây Nhạc. - Thể lệ, cách thức: mỗi nhóm 10 người tự xay thóc giã gạo nấu cơm. Đội nào nấu được cơm chín ngon trước là thắng, cơm dùng để cúng thần. => Quy định ba bước rõ ràng và chặt chẽ trong việc thi làm gạo, tạo lửa và lấy nước, nấu cơm. 2.3. Thi nấu cơm ở hội làng Chuông: * Địa điểm: làng Chuông (Hà Nội) * Thể lệ, cách thức: chia ra làm cuộc thi của nam và cuộc thi của nữ. * Cuộc thi của nữ: 155
- Thực hiện trong vòng tròn đường kính 1,5 mét. - Vừa thổi cơm vừa phải giữ một đứa trẻ chừng 7 – 8 tháng tuổi và canh chừng một con cóc, không để nó nhảy ra vòng tròn. - Dùng lửa lấy từ bùi nhùi rơm, nhóm củi, đặt bếp trông trẻ và con cóc, - Thời gian là cháy hết một nén hương => Cơm chín trước, dẻo ngon hơn là thắng cuộc. * Cuộc thi của nam: - Bếp đặt sẵn bên bờ một cái ao hay bở đầm, mỗi người một bếp - Sau trống lệnh, các chàng trai bước xuống thuyền nan, bơi bằng tay sang bờ bên kia. - Áp thuyền vào bờ thực hiện các việc trên thuyền bồng bềnh - Tay ướt vẫn phải đánh lửa, thổi cơm và giữ thuyền ổn định => Ai thổi cơm thơm dẻo, ngon, xong trước là thắng cuộc. 2.4. Thi nấu cơm ở hội Từ Trọng: - Địa điểm: Hoằng Hóa – Thanh Hóa - Thể lệ, cách thức: nấu cơm trên thuyền. - Người dự thi: ngồi trên thuyền thúng tại một đầm rộng, lộng gió - Mỗi thuyền được trang bị kiềng, rơm, bã mía tươi và trang bị khác giống nhau 156
- Thí sinh đưa thuyền ra giữa đầm (thuyền bồng bềnh, gió lộng, mưa phùn gió bấc…) = Ai có nồi cơm hoặc chõ xôi chín dẻo, ngon là thắng cuộc 2.5. Thi nấu cơm ở hội Hành Thiện: - Địa điểm: Nam Định - Thể lệ, cách thức: cuộc thi dành cho nam, mỗi đội 2 người, nấu cơm trong thời gian một tuần hương. - Cách thi: Một người buộc cành tre dẻo dai vào lưng, ngọn tre cao hơn đầu, phía tren treo sẵn một niêu cơm. Người còn lại đun nấu. Sau hiệu lệnh dung hai thanh nứa già tạo lửa rồi châm vào bó đuốc hơ dưới đáy niêu. Vừa nấu vừa đi quanh sân đình. => Cơm của đội nào chín đều, dẻo ngon thì thắng cuộc. 2.6. Mục đích hội thi thổi cơm: - Mục đích của văn bản Hội thi thổi cơm là để giới thiệu về cuộc thi thổi cơm của các địa phương nổi tiếng. - Trong văn bản, người viết đã giới thiệu về thể lệ và cách thức tổ chức hội thi thổi cơm ở nhiều địa điểm khác nhau giúp người đọc có hình dung từ khái quát tới chi tiết về hội thi dân gian này. 2.7. Đặc sắc nội dung, nghệ thuật: a. Nội dung: Người viết đã giới thiệu về thể lệ và cách thức tổ chức hội thi thổi cơm ở nhiều địa điểm khác nhau giúp người đọc có hình dung từ khái quát tới chi tiết về hội thi dân gian này. b. Nghệ thuật: 157
- Các thông tin trong văn bản được sắp xếp theo thứ tự thời gian từ khi cuộc thi bắt đầu đến lúc kết thúc - Kết hợp thông tin với hình ảnh cụ thể, sinh động 3. Hệ thông câu hỏi đọc hiểu: Câu 1: Tìm hiểu thêm thông tin (qua Internet, thực tế...) về các hội thi dân gian khác trong đời sống mà em biết. Gợi ý Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân ta. Tuy mỗi vùng một khác, nhưng bao giờ cũng là cuộc đấu tài, đấu sức giữa hai bên. Kéo co phải đủ ba keo, bên nào kéo được đối phương ngã về phía mình nhiều keo hơn là bên ấy thắng. Dù bên nào thắng thì cuộc thi cũng rất vui, vui ở sự ganh đua, những tiếng hò reo khuyến khích của người xem hội. Câu 2: Kể tên một số hội thi dân gian và hiện đại mà em biết. Tìm hiểu tại sao lại phải có quy tắc, luật lệ trong các hội thi, trò chơi Gợi ý - Một số hội thi dân gian mà em biết: kéo co, đấu vật, đua thuyền, chọi gà, chơi cờ người… - Một số hội thi hiện đại mà em biết: hội thi sáng tác thơ văn, hùng biện, rung chuông vàng... - Phải có quy tắc, luật lệ trong các hội thi, trò chơi vì để đảm bảo tính cạnh tranh công bằng cho trò chơi Câu 3: Địa điểm hội thi ở Từ Trọng có gì đặc biệt? 158
Địa điểm hội thi ở Từ Trọng đặc biệt ở chỗ người dự thi ngồi trên thuyền thúng tại một đầm rộng, lộng gió Câu 4: Văn bản giúp em hiểu thêm điều gì về hội thi thổi cơm? Hãy chỉ ra luật thi và cách thi thổi cơm của một địa phương được nêu trong văn bản mà em thấy thú vị. Gợi ý - Văn bản giúp em hiểu thêm về quy tắc, luật lệ của hội thi thổi cơm. - Luật thi và cách thi thổi cơm của địa phương mà em thấy thú vị là: hội Từ Trọng (Hoằng Hóa - Thanh Hóa) + Luật thi: người dự thi ngồi trên thuyền thúng tại một đầm lầy, lộng gió; mỗi người một thuyền, kiềng, rơm ẩm, bã mía tươi và trang bị khác giống nhau + Cách thi: sau hiệu lệnh, các thí sinh đưa thuyền rời bờ ra giữa đầm; thuyền bồng bềnh, gió lộng, củi lửa lại khó cháy, thậm chí gặp mưa phần gió bấc. Kết thúc cuộc thi, ai có nồi cơm hoặc chõ xôi chín dẻo, ngon là người thắng cuộc. Câu 5: Văn bản chỉ có một ảnh minh họa. Nếu vẽ minh họa thêm cho bài viết, em sẽ chọn nội dung nào? Vì sao em lại chọn nội dung đó để vẽ? Gợi ý - Nếu vẽ minh họa thêm cho bài viết, em sẽ chọn nội dung cuộc thi của nữ của hội thi nấu cơm ở làng Chuông (Hà Nội) vì quy định của cuộc thi thể hiện sự tháo vát, tần tảo, đảm đang của 159
người phụ nữ khi họ phải vừa nấu cơm vừa giữ trẻ vừa trông chừng một con vật. - Nếu vẽ minh họa thêm cho bài viết, em sẽ chọn nội dung người cổ vũ hoặc ban giám khảo để minh họa để có thể hình dung rõ hơn về không khí của hội thi. IV. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT 1. Mở rộng thành phần trạng ngữ: 1.1. Ví dụ: Xác định thành phần trạng ngữ trong các câu sau. Cho biết các trạng ngữ đó cấu tạo như thế nào? a) Hồi ấy, rừng này còn nhiều hổ lắm. (Đoàn Giỏi) b) Trong chuyến đi về Hà Tĩnh, quan Phó bảng Sắc lưu lại huyện Đức Thọ một thời gian. (Sơn Tùng) c) Khi tôi cầm lọ muối lên thì thấy chú đã ngồi xổm xuống cạnh bếp.” (Đoàn Giỏi) d) Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá.” (Tạ Duy Anh). 1.2. Nhận xét: Các trạng ngữ và cấu tạo của chúng: a) Hồi ấy, rừng này còn nhiều hổ lắm. (Đoàn Giỏi) Trạng ngữ “Hồi ấy” => Cấu tạo là cụm từ b) Trong chuyến đi về Hà Tĩnh, quan Phó bảng Sắc lưu lại huyện Đức Thọ một thời gian. (Sơn Tùng) Trạng ngữ là “đi về Hà Tĩnh” => Trạng ngữ là cụm động từ c) Khi tôi cầm lọ muối lên thì thấy chú đã ngồi xổm xuống cạnh bếp.” (Đoàn Giỏi) Trạng ngữ “tôi cầm lọ muối lên” => Trạng ngữ là một cụm chủ - vị 160
d) Tôi không trả lời mẹ vì tôi muốn khóc quá.” (Tạ Duy Anh). Trạng ngữ “tôi muốn khóc quá” => Trạng ngữ là cụm chủ - vị 1.3. Ghi nhớ: Để mở rộng trạng ngữ trong câu, ta có thể: - Dùng từ hoặc cụm từ chính phụ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) bổ sung cho từ làm trạng ngữ. - Dùng cụm chủ vị bổ sung cho từ làm trạng ngữ hoặc trực tiếp cấu tạo trạng ngữ. 2. Luyện tập: Câu 1: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong những câu dưới đây. Xác định danh từ trung tâm và các thành tố phụ trong mỗi cụm danh từ đó a) Với hai lần bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục hai tên địch. (Bùi Hồng) b) Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi thức xe đài. (Phí Trường Giang) c) Sau hồi trống lệnh, các đội đổ thóc vào xay, giã, giần, sàng. (Hội thi thổi cơm) Gợi ý a) Với hai lần bật cung liên tiếp, chú đã bắn gục hai tên địch. - Trạng ngữ: Với hai lần bật cung liên tiếp. - Danh từ trung tâm: cung - Từ chỉ lượng ở phía trước: Với hai lần b) Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi thức xe đài. - Trạng ngữ: Sau nghi lễ bái tổ 161
- Danh từ trung tâm: nghi lễ bái tổ - Phó từ chỉ thời gian: Sau c) Sau hồi trống lệnh, các đội đổ thóc vào xay, giã, giần, sàng. - Trạng ngữ: Sau hồi trống lệnh - Danh từ trung tâm: hồi trống lệnh - Phó từ chỉ thời gian: Sau Câu 2: Tìm trạng ngữ là cụm danh từ trong những câu dưới đây. Xác định danh từ trung tâm và thành tố phụ là cụm chủ vị trong mỗi cụm danh từ đó. a) Từ ngày công chúa bị mất tích, nhà vua vô cùng đau đớn. (Thạch Sanh) b) Mỗi khi xuân về, những vùng quê trên đất Bắc Giang lại rộn ràng tiếng trống vật. (Phí Trường Giang) c) Khi tiếng trống chầu vang lên, hai đô vật “mình trần đóng khố”, chân quỳ vai sánh, hai tay chắp sườn. (Phí Trường Giang) Gợi ý a) Từ ngày công chúa bị mất tích, nhà vua vô cùng đau đớn. - Trạng ngữ: Từ ngày công chúa bị mất tích - Danh từ trung tâm: công chúa - Thành tố phụ là cụm chủ vị: công chúa bị mất tích b) Mỗi khi xuân về, những vùng quê trên đất Bắc Giang lại rộn ràng tiếng trống vật. - Trạng ngữ: Mỗi khi xuân về - Danh từ trung tâm: xuân - Thành tố phụ là cụm chủ vị: xuân về 162
c) Khi tiếng trống chầu vang lên, hai đô vật “mình trần đóng khố”, chân quỳ vai sánh, hai tay chắp sườn. - Trạng ngữ: Khi tiếng trống chầu vang lên - Danh từ trung tâm: tiếng trống chầu - Thành tố phụ là cụm chủ vị: tiếng trống chầu vang lên Câu 3: Tìm trạng ngữ là cụm chủ vị trong những câu dưới đây. Chỉ ra các kết từ được dùng để nối trạng ngữ với vị ngữ. a) Tôi cũng đỡ phần nào áy náy vì chắc Trũi được vô sự. (Tô Hoài) b) Dù có vấp phải cái gì, ta cũng không ngại vì tàu đang đỗ ở chỗ nước trong. (Véc-nơ) c) Khi ấy, nhất thiết hai đô phải dùng trận đấu để cụ cầm chầy phân xử theo đúng luật lệ của vật dân tộc. (Phí Trường Giang) Gợi ý a) Tôi cũng đỡ phần nào áy náy vì chắc Trũi được vô sự. - Trạng ngữ là cụm chủ vị: vì chắc Trũi được vô sự - Kết từ: vì b) Dù có vấp phải cái gì, ta cũng không ngại vì tàu đang đỗ ở chỗ nước trong. - Trạng ngữ là cụm chủ vị: tàu đang đỗ ở chỗ nước trong - Kết từ: vì c) Khi ấy, nhất thiết hai đô phải dùng trận đấu để cụ cầm chầy phân xử theo đúng luật lệ của vật dân tộc. - Trạng ngữ là cụm chủ vị: cụ cầm chầu phân xử theo đúng luật lệ của vật dân tộc 163
- Kết từ: để Câu 4: Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học văn bản Ca Huế, trong đó có sử dụng ít nhất một trạng ngữ là cụm chủ vị. Gợi ý Khi em đọc văn bản Ca Huế, một nỗi niềm tự hào và yêu mến quê hương đất nước bỗng trào dâng trong lòng. Trong phần đầu văn bản, tác giả giới thiệu về nguồn gốc của ca Huế xuất phát từ phủ chúa cung vua với hình thức biểu diễn mang tính bác học, dành cho giới thượng lưu. Phần hai, sau khi mô tả về môi trường diễn xướng, tác giả đã cung cấp thông tin thể hiện quy định, luật lệ giúp em có thể hình dung rõ ràng hơn về loại hình văn nghệ dân gian này. Kết bài, em cũng rất đồng ý với quan điểm của người viết, rằng ca Huế chính là một thể loại âm nhạc đỉnh cao cần được bảo tồn và lưu truyền cho con cháu đời sau. Chú thích: Phần in đậm: trạng ngữ là cụm chủ vị. V. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU: NHỮNG NÉT ĐẶC SẮC TRÊN ĐẤT VẬT BẮC GIANG 1. Những điều cần lưu ý về tác giả, tác phẩm: 1.1. Xuất xứ: Văn bản “Những nét đặc sắc trên đất vật Bắc Giang” của tác giả Phí Trường Giang, trích từ cổng thông tin dulichbacgiang.gov.vn 1.2. Thể loại, phương thức biểu đạt: 164
- Thể loại: Văn bản thông tin - Phương thức biểu đạt: Thuyết minh kết hợp miêu tả và biểu cảm 1.3. Bố cục, nội dung từng phần: - Phần 1: Từ đầu đến “trên thế gian này”: Giới thiệu về đấu vật và quy định sới vật - Phần 2: Đoạn còn lại: Quy định keo vật thờ, nghi thức xe đài và ý nghĩa keo vật thờ 2. Kiến thức cơ bản: 2.1. Giới thiệu về đấu vật và quy định sới vật: a. Đấu vật: - Vật dân tộc đã trở thành môn thể thao gắn bó sâu sắc với người dân Bắc Giang và trở thành trung tâm chú ý của đông đảo khách thập phương - Vật dân tộc là một trò chơi thể thao, vui khỏe thi tài của nam giới, giàu tinh thần thượng võ. - Nhiều sới vật, hội vật tại nhiều địa phương của Bắc Giang đã trở nên nổi tiếng và trở thành điểm hẹn của người hâm mộ b. Quy định của sới vật: - “Sới vật” là khoảng đất trống, sân rộng trước đình, trên bãi cỏ mịn - nơi diễn ra các cuộc đấu vật. - Sới vật chuẩn hàm chứa tính truyền thống: 165
+ Sới hình tròn được đặt trước sân đình hình vuông, có ý nghĩa sâu sắc. Vuông tròn là biểu tượng cho trời và đất + Tròn còn là Mặt Trời, đô vật nam biểu hiện tính dương. Qua đó mong “mưa thuận, gió hòa, mùa màng tươi tốt, bội thu” - Đấu vật là hình thức tôn vinh tinh thần thượng võ nàn đời của dân tộc => Hòa mình vào những hội vật mùa xuân trên quê hương Bắc Giang cảm nhận cái hay, cái đẹp của vật dân tộc. 2.2. Keo vật thờ, nghi thức xe đài và ý nghĩa keo vật thờ: a. Keo vật thờ: - Để chuẩn bị cho hội vật, quan trọng nhất là lựa chọn hai đô thực hiện keo vật thờ - Hai đô được chọn phải là đô có tiếng trong vùng, được đông đảo công chúng ghi nhận. - Mở đầu hội vật hai đô được giới thiệu rất trang trọng về “tên tuổi, địa chỉ, thành tích, sở trường…” - Keo vật thờ diễn ra, hai đô “mình trần đóng khố” chân quỳ vai sánh hai tay chắp sườn. Tiếng trống điểm lần thứ ba, họ khom lưng “bái tổ” theo thế ba bước tiến ba bước lùi. - “Keo vật thờ” diễn ra theo trình tự thời gian: giới thiệu hai đô; bái tổ; xe đài; keo vật => Nghi thức “bái tổ tam cấp” mang ý nghĩa tâm linh sâu sắc, mang ý nguyện cầu cho mưa thuận gió hóa, mùa màng tươi tốt, dân sinh cường tráng. 166
b. Nghi thức xe đài: - Sau nghi thức bái tổ là nghi thứ xe đài - Động tác đa dạng, mỗi nơi trên khắp dải đất trên mọi miền Tổ quốc đều có phong cách xe đài đặc trưng riêng biệt. + Miền núi xe đài tựa như “hổ phục vồ mồi” + Đồng bằng, nơi có những làng nghề truyền thống thì xe đài lại rất uyển chuyển như người “xe tơ dệt vài”; hoặc như vùng ven biển thì xe đài lại là những động tác như thể chèo thuyền “lúc khoan, lúc mau”, “lúc hiền, lúc dữ” + Vùng Kinh Bắc xưa và Bắc Giang nay thì là những thế “đại bàng tung cánh, sư tử vờn cầu”; hay hiền hòa và uốn lượn như “dòng sông Cầu nước chảy lơ thơ”, “dòng sông Thương nước chảy đôi dòng” … c. Ý nghĩa keo vật thờ: - Keo vật thờ diễn ra sau nghi thức xe đài. “Keo vật thờ” diễn ra theo trình tự: thời gian - Lựa chọn đô vật có tiếng, được đông đảo công chúng ghi nhận về tài năng đấu vật, có đức độ và cống hiến lớn lao. - Mở đầu hai đô được giới thiệu trang trọng - Tiếp đến là nghi thức bái tổ - Sau nghi lễ bái tổ hai đô thực hiện nghi thức xe đài rồi mới bắt đầu trận đấu. - Cuối cùng thì diễn ra keo vật. Quy định của keo vật thờ là: + Miếng đánh keo vật thờ được thể hiện rất chậm, người xem cảm nhận như từng nhịp thở: đâu là miếng bốc, đâu là miếng gồng; hay bất chợt là miếng mới, miếng sườn 167
+ Cái hay của keo vật thờ là giới thiệu cho người xem hiểu được phương pháp tấn công và thủ pháp chống đỡ để rồi phản công + Khi kết thúc hai đô cùng phải “thua lấm lưng trắng bụng”. => Keo vật thờ tồn tại trong các hội vật ở Bắc Giang như là một hình mẫu, là chiếc cầu nối cho vẻ đẹp truyền thống ngàn đời. 2.3. Đặc sắc nội dung và nghệ thuật: a. Nội dung: Văn bản mang lại những hiểu biết về quy định, cách thức thực hiện hoạt động đấu vật như hội thi vật truyền thống, quy định về sới vật, nghi lễ xe đài, keo vật thờ và ý nghĩa của nghi thức keo vật thờ. Đặc biệt là nét đẹp trong đấu vật của vùng đất Bắc Giang. b. Nghệ thuật: - Sử dụng kết hợp giữa phương thức thuyết minh với miêu tả. - Sự am hiểu của tác giả về lễ hội, kỹ thuật đòn thế của vật. 3. Hệ thống câu hỏi đọc hiểu: Câu 1: Nhan đề Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang cho người đọc biết gì về nội dung chính được nói tới trong văn bản? Em hãy phân biệt “sới vật” và “hội vật”. Gợi ý 168
- Nhan đề Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang cho người đọc biết thêm thông tin về hội vật dân tộc được nói tới trong văn bản. - Phân biệt: + “Sới vật” là khoảng đất trống, sân rộng trước đình, trên bãi cỏ mịn - nơi diễn ra các cuộc đấu vật. + “Hội vật” là lễ hội đấu vật Câu 2: Theo văn bản, để tổ chức một hội vật, cần chuẩn bị và tiến hành những nghi lễ, nghi thức nào? Gợi ý Để tổ chức một hội vật, cần chuẩn bị và tiến hành những nghi lễ, nghi thức sau: - Lựa chọn hai đô thực hiện keo vật thờ - Mở đầu hội vật, hai đô thực hiện keo vật thờ được giới thiệu rất trang trọng - Sau nghi lễ bái tổ, hai đô thực hiện nghi thức xe đài - Nghi thức xe đài hoàn tất, keo vật thờ diễn ra Câu 3: “Keo vật thờ” diễn ra theo trình tự như thế nào và có những quy định gì? Gợi ý - “Keo vật thờ” diễn ra theo trình tự: thời gian - Giới thiệu hai đô, bái tổ, xe đài, keo vật - Quy định: 169
+ Lựa chọn đô vật có tiếng, được đông đảo công chúng ghi nhận về tài năng đấu vật, có đức độ và cống hiến lớn lao. + Mở đầu hai đô vật giới thiệu trang trọng. + Sau nghi lễ bái tổ hai đô thực hiện nghi thức xe đài rồi mới bắt đầu trận đấu. Câu 4: Văn bản mang lại cho em những hiểu biết gì về hội vật? Hãy nêu một hoạt động hội thi truyền thống của quê hương em hoặc các vùng miền khác có hình thức tương tự như hoạt động hội vật ở Bắc Giang. Gợi ý - Văn bản mang lại cho em những hiểu biết về quy định, cách thức thực hiện hoạt động đấu vật. - Một hoạt động hội thi truyền thống của quê hương em hoặc các vùng miền khác có hình thức tương tự như hoạt động hội vật ở Bắc Giang: hội thi thổi cơm ở làng Chuông (Hà Nội). VI. VIẾT BÀI VĂN THUYẾT MINH VỀ QUY TẮC, LUẬT LỆ TRONG MỘT HOẠT ĐỘNG HOẶC TRÒ CHƠI 1. Định hướng: 1.1. Khái niệm: Viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi là giới thiệu những quy định mà các thành viên tham gia hoạt động hay trò chơi ấy cần tôn trọng và tuân thủ 1.2. Lưu ý viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi: 170
- Xác định hoạt động hoặc trò chơi cần thuyết minh - Tìm thông tin về hoạt động hay trò chơi đó ở các nguồn khác nhau; chọn lọc những thông tin quan trọng, tập trung vào các thông tin liên quan đến quy tắc, luật lệ của hoạt động hay trò chơi đã xác định - Xác định bố cục của bài văn; lựa chọn trật tự sắp xếp các thông tin chính, chú ý làm nổi bật các thông tin về quy tắc, luật lệ của hoạt động hay trò chơi - Xác định hình thức trình bày: Chữ viết kèm theo hình vẽ hoặc tranh, ảnh để giới thiệu, minh họa về quy tắc, luật lệ của hoạt động hay trò chơi - Có thể trình bày bài văn bằng cách viết tay hoặc thiết kế trên máy vi tính 2. Thực hành: 2.1. Đề bài: Dựa vào các văn bản đã học (“Ca Huế”, “Hội thi thổi cơm”, “Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang”), hãy viết bài văn thuyết minh về một số quy tắc, luật lệ cho một trong các hoạt động hay trò chơi đã được giới thiệu hoặc các hoạt động hay trò chơi tương tự của địa phương em. 2.2. Chuẩn bị: - Xác định hoạt động hay trò chơi sẽ viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ - Xem lại văn bản đọc hiểu về các hoạt động hay trò chơi đó - Tìm hiểu thêm thông tin và thu nhập tranh, ảnh về hoạt động hay trò chơi định thuyết minh 171
2.3. Tìm ý: Tìm ý cho bài viết bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau: - Đó là hoạt động hay trò chơi gì? Diễn ra ở đâu? - Mục đích của hoạt động hay trò chơi ấy là gì? Đối tượng tham gia là ai? - Trình tự tiến hành hoạt động hay trò chơi ấy như thế nào? - Có những quy định gì về hoạt động hay trò chơi ấy? - Giá trị và ý nghĩa của hoạt động hay trò chơi ấy là gì? 2.4. Lập dàn ý: a. Mở bài: Giới thiệu hoạt động hay trò chơi. Ví dụ: Ca Huế là một trong những hoạt động văn hóa rất đặc sắc của vùng đất cố đô Huế. Trong ca Huế, có nhiều quy định rất đặc sắc. b. Thân bài: - Giới thiệu chi tiết các quy tắc, luật lệ của hoạt động hay trò chơi theo một trật tự nhất định. - Ví dụ: với hoạt động Ca Huế + Môi trường diễn xướng: không gian hẹp + Số lượng ca sĩ, nhạc công, người xem và các nhạc cụ: hạn chế, từ 8-10 người, 4-5 nhạc cụ… + Cách thức biểu diễn... c. Kết bài: Nêu giá trị và ý nghĩa của hoạt động hay trò chơi 2.5. Viết: Dựa vào dàn ý đã lập, thực hành viết với những yêu cầu khác nhau như: - Rèn luyện viết một đoạn văn (mở bài, kết bài hoặc một ý lớn trong phần thân bài) mà em thấy tâm đắc. 172
- Viết bài văn thuyết minh hoàn chỉnh. 2.6. Kiểm tra và chỉnh sửa: Kiểm tra đoạn văn hoặc bài văn đã viết theo cả hai yêu cầu: - Xem xét bố cục và nội dung các ý nêu trong đoạn văn, bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi đã hợp lý và đầy đủ chưa. - Rà soát, phát hiện và sửa các lỗi trong trình bày, diễn đạt. 2.7. Bài tham khảo: Lễ hội là tín ngưỡng văn hóa của mỗi dân tộc. Hầu như làng, xã nào cũng có lễ hội được tổ chức vào đầu xuân. Mọi người dân Thuận Thành, Bắc Ninh thường có câu ca: Dù ai buôn đâu, bán đâu Hễ trông thấy tháp chùa Dâu thì về Dù ai buôn bán trăm nghề Nhớ ngày mồng tám thì về hội Dâu. Câu ca dao như một lời nhắc nhở các tín đồ phật giáo hãy nhớ về hội Dâu được tổ chức vào đầu xuân hàng năm. Hội Dâu được tổ chức vào mùng 8 tháng 4 âm lịch hàng năm. Chùa Dâu là một ngôi chùa cổ nhất Việt Nam, được xây dựng vào những năm đầu thế kỉ XV. Mặc dù vậy chùa Dâu vẫn giữ được những nét nguyên bản từ khi được xây dựng tới nay. Hàng năm, chùa Dâu thu hút rất nhiều tín đồ đến thắp hương, đặc biệt là vào dịp lễ hội. Vào mỗi dịp lễ hội, người dân háo hức tổ chức sửa sang chùa chiền. Ngay từ chiều mùng 7 đã có lễ rước các bà Dâu, bà Đậu, bà Đàn, bà Keo mà theo truyền thuyết bốn bà được tạc từ một cây dâu, chị cả là bà Dâu nên chùa Dâu được 173
xây dựng lớn nhất. Đặc biệt vào ngày mồng 7, các vãi đến để cúng, quét dọn và làm lễ rửa chùa. Ngày hội chính diễn ra rất sôi động, náo nhiệt. Mọi người đến đây với lòng thành kính, kính mong đức phật ban cho sự an lành, ấm no. Chùa có rất nhiều gian, điện, đặc biệt có pho tượng Kim Đồng - Ngọc Nữ đạt đến chuẩn mực nghệ thuật cao với các tỉ lệ của người thật. Hành lang hai bên có những pho tượng với nhiều tư thế, nét mặt khác nhau. Người ta đến lỗ hội không chỉ để thắp hương, cầu an mà còn để vui chơi, đón không khí ngày xuân. Có rất nhiều trò chơi được tổ chức trong lễ hội như: đu quay, hát quan họ đối đáp, giao duyên giữa các liền anh, liền chị dưới thuyền rồng với những trang phục mớ ba, mớ bảy cổ truyền. Khắp sân chùa là những hàng bán đồ cúng, những nén hương trầm, hay những đồ chơi dân gian cho trẻ em như sáo, trống... hoặc chỉ là những bông lan thơm ngát. Tất cả tạo ra một không khí cộng đồng ấm cúng. Mọi người quên đi sự bận rộn, quên đi sự bon chen, thách thức để nhớ tới đức phật cùng sự thánh thiện, nhớ tới cõi bình an của tâm hồn. Khoảng 7 giờ sáng ngày 8/4, người ta đã nghe thấy tiếng chiêng, tiếng trống và tiếng cúng tế dâng sớ cầu mong bình an, lạy tạ các vị thánh thần, phật pháp của đội tế lễ tứ sắc chùa lập ra. Đặc biệt, ở lễ hội Dâu thờ Tứ Pháp là Pháp Vân (bà Dâu), Pháp Vũ, Pháp Điện, Pháp Lôi. Sau khi các cụ làm lễ xong, đoàn rước từ chùa Tổ bắt đầu quay về, hàng đoàn người kéo nhau đi theo hộ tống. Người đi đầu cầm bình nước, người thứ hai dâng hương, tiếp đó là đoàn kiệu được những trai tráng của lồng khiêng. Họ mặc những trang 174
phục như quân tốt đỏ thời xưa, theo sau là các bà mặc áo nâu đội sớ. Người cầm nước vừa đi vừa cầm cành trúc vẩy nước vào những người xung quanh như ban sự may mắn cho mọi người. Người ta quan niệm rằng ai được vẩy nước vào sẽ may mắn, được Phật ban phước quanh năm và được Phật phù hộ, bảo vệ. Khi hội tan, mọi người về rồi thắp hương ở ngoài sân thờ nhớ lời hẹn gặp năm sau. Nhưng lạ lùng hơn hầu như năm nào sau hội trời cũng mưa và người dân cho đấy là lễ tẩy chùa, ở một khía cạnh nào đó thì đây được coi như một điều linh nghiệm huyền bí. Lễ hội thể hiện trình độ tổ chức cao, sự kết hợp giữa làng xã và ý thức cộng đồng, cuốn hút khách thập phương với những nét nghệ thuật, văn hóa đặc sắc, phong phú. Đối với Bắc Ninh, cái nôi của Phật giáo thì đây là dịp thể hiện sự tài hoa, tinh tế, lịch lãm trong văn hóa ứng xử, giao tiếp. Là một người con của Bắc Ninh, em cảm thấy tự hào về truyền thống của quê hương mình và em sẽ luôn có ý thức bảo vệ và gìn giữ những nét văn hóa ấy, đặc biệt là những lễ hội truyền thống mang đậm nét văn hóa dân tộc vào những ngày đầu xuân. VII. NÓI VÀ NGHE: GIỚI THIỆU QUY TẮC, LUẬT LỆ CỦA MỘT HOẠT ĐỘNG HAY TRÒ CHƠI 1. Định hướng: 1.1. Khái niệm: Giới thiệu quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi là giới thiệu cho người nghe những quy định của một hoạt động, 175
một trò chơi mà các thành viên tham gia hoạt động hay trò chơi ấy cần tôn trọng và chấp hành 1.2. Lưu ý khi giới thiệuquy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi: - Lựa chọn một hoạt động hay trò chơi - Tìm hiểu các quy tắc, luật lệ của hoạt động hay trò chơi đã chọn - Lập dàn ý cho bài nói của mình - Trình bày ý kiến theo dàn ý; chú ý đến giọng nói, tư thế, nét mặt, cử chỉ… - Bảo đảm thời gian trình bày, biết nhường lời và lắng nghe ý kiến của người khác… 2. Thực hành: 2.1. Đề bài: Dựa vào văn bản “Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang”, giới thiệu một số quy định, luật lệ cho hoạt động đấu vật ở Bắc Giang hoặc ở địa phương em. 2.2. Chuẩn bị: - Xem lại nội dung đọc hiểu văn bản Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang; tìm hiểu các thông tin liên quan đến quy định của hoạt động đấu vật - Tìm hiểu các thông tin liên quan đến quy tắc của hoạt động đấu vật - Xem lại nội dung phần Viết đã thực hành - Chuẩn bị tranh, ảnh và phương tiện trình bày (nếu có) 2.3. Tìm ý: - Hoạt động đấu vật được nói tới trong bài diễn ra ở đâu? 176
- Mục đích của thi đấu vật là gì? Những ai tham gia một trận đấu vật? - Có những quy định gì về hoạt động đấu vật? - Trình tự tiến hành hoạt động đấu vật như thế nào? - Giá trị và ý nghĩa của hoạt động đấu vật là gì? 2.4. Lập dàn ý: a. Mở đầu: Giới thiệu hoạt động Đấu vật là một trong những hoạt động văn hóa rất đặc sắc của vùng đất Bắc Giang. Có nhiều quy định mà người tham gai cần tôn trọng, tuân thủ trong đất vật. b. Nội dung chính: - Giới thiệu cụ thể các quy tắc, luật lệ của hoạt động đấu vật theo một trật tự nhất định - Đối tượng tham gia gồm những ai (các đô vật, người cầm trống chầu, người xem...)? - Hoạt động đấu vật cần phải tuân thủ những quy định gì? - Trình tự của trận đấu vật phải như thế nào? Nghi lễ bái tổ phải tiến hành ra sao? Keo vật thờ có những quy định gì? Động tác xe đài phải thực hiện như thế nào? c. Kết thúc: Nêu giá trị và ý nghĩa của hoạt động đấu vật ở Bắc Giang nói riêng và đấu vật truyền thống của dân tộc nói chung. Đấu vật thể hiện tinh thần thượng võ; đồng thời, thông qua đấu vật, người ta mong có mưa thuật gió hòa, mùa màng tươi tốt, bội thu 2.5. Nói và nghe: 177
a. Người nói: - Dựa vào dàn ý để trình bày, giải thích về quy tắc, luật lệ của hoạt động đấu vật ở Bắc Giang - Trình bày bằng lời, tránh viết thành văn để đọc; sử dụng điệu bộ, cử chỉ và các phương tiện hỗ trợ phù hợp b. Người nghe: - Tập trung lắng nghe ý kiến của người khác - Nhận xét được những điểm mạnh và điểm yếu về cách thức trình bày của người nói - Đưa ra ý kiến để trao đổi, thảo luận 2.6. Kiểm tra và trình sửa: a. Người nói: Đối chiếu với dàn ý, tham khảo nhận xét của người nghe để kiểm tra: - Nội dung và cách thức trình bày quy tắc, luật lệ của hoạt động đấu vật đã đáp ứng được yêu cầu chưa? Cần bổ sung và điều chỉnh những gì?... - Nhận biết các lỗi về nội dung và cách thức trình bày; có hướng sửa chữa các lỗi trong khi phát biểu, giới thiệu. b. Người nghe: - Năm được nội dung mà người nói giới thiệu, nhất là các quy định, luật lệ của một trận đấu vật; hỏi lại các điểm chưa rõ; bổ sung thêm các nội dung khác nếu thấy người nói nêu chưa đủ… - Rút kinh nghiệm về thái độ khi nghe người nói phát biểu, trình bày (sự tập trung, hướng về người nói, ghi chép và cách chất vấn…) 178
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148
- 149
- 150
- 151
- 152
- 153
- 154
- 155
- 156
- 157
- 158
- 159
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166
- 167
- 168
- 169
- 170
- 171
- 172
- 173
- 174
- 175
- 176
- 177
- 178