Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THCS CHI LANG 2019-20201

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THCS CHI LANG 2019-20201

Published by trieu mai, 2023-07-10 15:23:59

Description: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THCS CHI LANG 2019-20201

Search

Read the Text Version

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRÀNG ĐỊNH TRƢ NG THCS XÃ CHI LĂNG TÊN ĐỀ TÀI: XE CẦN ĐẨY VẬN CHUYỂN TÁC GIẢ: NGUYỄN NGỌC DIỆN BẾ NAM KHÁNH Chi Lăng, tháng 10 năm 2022

MỤC LỤC TRANG 2 NỘI DUNG 2 PHÂN I: Mở đầu 3 1. Lý do chọn đề tài 4 2. Mục đích nghiên cứu 5 3. Phương pháp nghiên cứu 5 4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5 PHẦN II: Quá trình nghiên cứu và kết quả đạt đƣợc 6 1.Tổng quan về quá trình nghiên cứu 5 2. Quá trình nghiên cứu và kết quả đạt được 6 2.1. Quá trình nghiên cứu 6 2..1.1. Tìm hiểu về cây tầm bóp 8 2.1.2. Công dụng của cây tầm bóp 8 2.1.3. Công dụng khác của cây tầm bóp 8 2.2. Tìm hiểu công dụng của một số cây thuốc nam 10 2.2.1. Cây lẻ bạn 12 2.2.2. Cây ngải cứu 15 2.2.3. Cây mã đề 17 2.2.4. Cây lá mơ 21 2.3. Kết quả đạt được 21 PHẦN III: Kết luận và kiến nghị 21 1. Kết luận 22 2. Kiến nghị Tài liệu tham khảo 2

PHẦN I: Mở đầu 1. Lý do chọn đề tài Việt Nam vào danh sách các nước có tỷ lệ kháng thuốc kháng sinh cao trên thế giới. Trong đó, đã xuất hiện vi khuẩn kháng đa thuốc, mức độ kháng ngày càng gia tăng. Và cũng theo số liệu của Bộ Y tế, Việt Nam đang là một trong những nước có tỷ lệ ung thư tăng cao nhất trên thế giới, chiếm tới 35%. Số ca bị ngộ độc thực phẩm hàng năm trong khoảng 250 – 500, 7.000 – 10.000 người nhập viện và 100 – 200 người tử vong. Mỗi năm, Việt Nam dành 0,22% GDP chi trả cho 6 căn bệnh ung thư mà nguyên nhân chính là do thực phẩm bẩn. Làm sao để chọn được sản phẩm vừa sạch, vừa an toàn, vừa có tác dụng chữa bệnh? Rau tầm bóp đang đứng đầu trong danh sách các loại “rau nhà giầu” được người tiêu dùng yêu thích vì vừa là loại rau sạch, lành còn có tác dụng chữa bệnh. Trong y học Thế giới có rất nhiều các nghiên cứu chuyên sâu về tác dụng của cây tầm bóp của các quốc gia như Đài Loan – Trung Quốc, Mỹ, Nhật… với những dược tính tuyệt vời đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe con người như: điều trị ung thư, tiêu đờm, điều trị ho, điều trị bệnh tiểu đường, điều trị mụn nhọt, rôm sảy…Với nhiều tính năng như thế trên thế giới tầm bóp được coi là loại cây “ thần dược” được ưa chuộng thậm trí ở Nhật Bản còn thu mua quả cây tầm bóp khô với giá 700.000d/kg. Ở xã Chi Lăng, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn tâm bóp là một cây dại mọc ở bãi bồi ven sông, bãi cỏ, đất hoang hay ven đường trong các thôn của xã. Ít người dân nào biết hết tác dụng “ thần dược” của loại cây này. 3

Hình ảnh cây tầm bóp mọc ven bãi ngô của thôn Đâu Linh xã Chi Lăng Nhằm giúp học sinh trường THCS xã Chi Lăng hạn chế việc lạm dụng thuốc đặc biệt là thuốc kháng sinh và nắm được đặc điểm, tác dụng của một số loại cây thuốc và bài thuốc nam đơn giản để có thể tự cứu, tự chữa khi mắc những bệnh thường gặp cho bản thân và mọi người xung quanh chúng em chọn đề tài “Tìm hiểu công dụng của cây tầm bóp và một số cây thuốc nam để xây dựng vƣờn cây thuốc nam phục vụ học sinh trƣờng THCS xã Chi Lăng” để bảo tồn, nhân rộng loại cây rau tầm bóp tạo thêm nguồn rau sạch an toàn phục vụ cho đời sống và góp phần cải thiện đời sống, tăng thêm thu nhập gia đình cho bà con nhân dân địa phương. 2. Mục đích nghiên cứu Nhằm mục đích tuyên truyền, quảng bá về tác dụng chữa bệnh bằng cây tầm bóp. Để bảo tồn, nhân rộng loại cây rau tầm bóp tạo thêm nguồn rau sạch an toàn phục vụ cho đời sống và góp phần cải thiện đời sống, tăng thêm thu nhập gia đình cho bà con nhân dân địa phương. Giúp học sinh trường THCS xã Chi Lăng hạn chế việc lạm dụng thuốc đặc biệt là thuốc kháng sinh và nắm được đặc điểm, tác dụng của một số loại cây thuốc và bài thuốc nam đơn giản để có thể tự cứu, tự chữa khi mắc những bệnh thường gặp cho bản thân và mọi người xung quanh. Làm cho giáo viên và học sinh thấy được truyền thống dùng cây thuốc nam của cha ông ta từ ngàn xưa, thấy được tác dụng của cây thuốc nam trong việc phòng chống dịch bệnh và bồi dưỡng sức khỏe. Từ đó nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người, yêu quý và bảo vệ cây thuốc thiên nhiên. 4

Lồng ghép vào các tiết dạy trải nghiệm, Stem, các tiết hướng nghiệp cho các bạn học sinh nhất là học sinh lớp 9. 3. Phƣơng pháp nghiên cứu 3.1. Phƣơng pháp điều tra Điều tra về số bạn biết về cây tầm bóp, cách sử dụng thuốc nam khi mắc bệnh thông thường, điều tra về sự hiểu biết về công dụng của cây tầm bóp và một số cây thuốc nam của các bạn học sinh trường THCS xã Chi Lăng. Điều tra về tên cây thuốc và tác dụng của một số cây thuốc nam. 3.2. Phƣơng pháp khảo sát Quan sát, ghi chép về các đặc điểm của cây tầm bóp và một số cây thuốc nam khác. 3.3. Phƣơng pháp tìm hiểu: Tìm hiểu các thông tin về tác dụng của cây tầm bóp và một số cây thuốc nam ở trong sách, trên internet, trong dân gian. 3.4. Phƣơng pháp phỏng vấn a) Chúng em đã tiến hành phỏng vấn: - Ông: Phạm Duy Tuấn: Trạm trưởng trạm y tế xã Chi Lăng - Bà: Đinh Linh Hương: Nhân viên y tế xã Chi Lăng - Bạn học sinh trường THCS xã Chi Lăng: Nguyễn Thanh Tùng lớp 6, Lục Thị Quỳnh Như lớp 7, Nguyễn Đức Thịnh lớp 8, Bế Thị Cúc lớp 9 b) Nội dung phỏng vấn: * Phỏng vấn bà: Đinh Linh Hương, Ông: Phạm Duy Tuấn - Tên, công dụng, cách sử dụng để chữa trị của cây tầm bóp và một số cây thuốc nam - Cách trồng, cách chăm sóc, nơi hay mọc của cây tầm bóp và một số cây thuốc nam * Phỏng vấn các bạn: Nguyễn Thanh Tùng lớp 6, Lục Thị Quỳnh Như lớp 7, Nguyễn Đức Thịnh lớp 8, Bế Thị Cúc lớp 9 - Bạn có biết cây tầm bóp là cây như thế nào không? - Bạn có biết công dụng của cây tầm bóp không? - Khi bạn bị cảm sốt, nôn, đau bụng, ỉa chảy, ngứa, bạn sẽ làm gì? - Khi bạn bị bệnh bạn có sử dụng thuốc để chữa bệnh không? 5

- Bạn có biết sử dụng loại cây thuốc nam nào để tự chữa một số bệnh thông thường cho mình và cho mọi ngươi xung quanh không? 3.5. Phƣơng pháp thực hành Trồng, chăm sóc cây tầm bóp và một số cây thuốc nam, sử dụng một số cây thuốc nam để tự sơ cứu ban đầu cho bản thân và mọi người xung quanh. 4. Ý nghĩa của ý tƣởng Góp phần tuyên truyền, quảng bá tác dụng chữa bệnh từ cây thuốc dân gian cho học sinh trong trường và bà con nhân dân địa phương. Góp phần tìm ra nguồn thực phẩm sạch, an toàn, giảm nguy cơ ngộ độc thực phẩm bẩn, bảo vệ sức khỏe cho học sinh và người dân. Nhân rộng mô hình trồng trồng cây thuốc nam trong và ngoài nhà trường, giúp cho học sinh trường THCS xã Chi Lăng biết tìm tòi, bảo tồn, chăm sóc, và sử dụng một số cây thuốc nam vừa có tác dụng chữa bệnh vừa là nguồn rau sạch an toàn phục vụ cho đời sống và góp phần cải thiện đời sống, tăng thêm thu nhập gia đình cho bà con nhân dân địa phương. PHẦN II. QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƢỢC 1. Tổng quan về quá trình nghiên cứu Xây dựng và phát triển vườn thuốc nam trong trường học là một việc làm có tính chất lâu dài. Nó phục vụ cho việc thực hiện phương châm giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, gắn liền nhà trường với đời sống xã hội; góp phần trang bị cho giáo viên và học sinh những kiến thức cơ bản về y tế, sử dụng thuốc nam chữa bệnh, đồng thời góp phần đem lại một số hiệu quả kinh tế thiết thực qua việc trồng, thu hái cây thuốc. Học sinh chữa có nhiều kiến thức cũng như kĩ năng sử dụng các cây thuốc nam để bảo vệ sức khỏe. Thông qua khảo sát ban đầu kết quả như sau: STT Nội dung khảo sát Số lƣợng Tỉ lệ 1 Số học sinh biết về cây tầm bóp và một số 80/146 54,8% cây thuốc nam khác xung quanh mình 2 Số học sinh biết được công dụng của cây tầm 30/146 20,5% bóp và một số cây thuốc nam khác xung quanh mình 3 Số học sinh biết cách sử dụng cây thuốc nam 15/146 10,3% xung quanh mình để sơ cứu ban đầu 4 Số học sinh biết cách sử dụng cây thuốc nam 8/146 5,5% xung quanh mình để sơ cứu ban đầu và bổ sung vào nguồn thực phẩm hàng ngày 5 Số học sinh mong muốn xây dựng vườn 123/146 84,2% thuốc nam tại nhà trường 6

Giúp học sinh trường THCS xã Chi Lăng hạn chế việc lạm dụng thuốc đặc biệt là thuốc kháng sinh và nắm được đặc điểm, tác dụng của một số loại cây thuốc và bài thuốc nam đơn giản trong việc phòng chống dịch bệnh và bồi dưỡng sức khỏe. Từ đó càng nâng cao lòng tự hào, tinh thần độc lập tự chủ, yêu quý và bảo vệ cây thuốc thiên nhiê 2. Quá trình nghiên cứu và kết quả đạt đƣợc 2.1. Quá trình nghiên cứu 2.1.1.Tìm hiểu về cây tầm bóp Cây tâm bóp còn gọi là cây Thù lù cạnh hay cây đèn lồng, có tên khoa học là Physalis angulata L. thuộc họ Cà (Solanaceae). Loại cây này có nguồn gốc từ châu Mỹ (vùng nhiệt đới), sau này trở thành loại cây liên nhiệt đới. Thân cây cao 50 - 90m có nhiều cành. Lá có hình bầu dục, mọc so le có thể chia thùy hay không, rộng 20 – 40mm, dài 30 – 35mm, thân cây có góc và thường rủ xuống, chiều dài của cuống lá từ 15 – 30mm. Hoa mọc đơn độc dài 1cm và có cuống mảnh. Đài hình chuông, từ giữa chia ra thành 5 thùy, có lông, tràng hoa vàng tươi hay trắng nhạt, gốc có những điểm chấm màu tím và hơi chia 5 thùy. Quả của cây tầm bóp mọng tròn và nhẵn, khi còn non có màu xanh, chín màu đỏ, đài và quả lớn cùng nhau, rộng 2cm và dài 3 – 4cm giống như cái túi bao trùm bên ngoài, và có rất nhiều hạt hình thận. quả bị bóp vỡ sẽ phát ra tiếng bộp. Quả được kết quanh năm. Hoa và quả cây tâm bóp Quả tầm bóp vừa chín Quả tầm bóp chín vàng 2.1.2.Công dụng của cây tầm bóp a) Làm thực phẩm sạch * Lá và ngọn non cây tầm bóp dùng làm rau xanh 7

Rau Tầm bóp có thể chế biến thành nhiều món ăn như luộc, xào, nấu canh với ngao, cua, tôm hoặc ăn lẩu…đều rất ngon, bổ và mát. Rau tầm bóp luộc Rau tầm bóp xào Rau tầm bóp nấu canh cua Rau tầm bóp ăn lẩu *Quả chín của cây tầm bóp đƣợc dùng nhƣ trái cây Cây tầm bóp có quả như quả cà chua nhỏ khi chín có mầu vàng nhạt, khi ăn có vị ngọt và hơi chua, tính bình, có tác dụng giải khát, thanh nhiệt lợi tiểu, tiêu đờm. 8

b) Dùng để chữa bệnh. - Điều trị mụn nhọt, phỏng dạ, chân tay miệng, thủy đậu: Dùng cây tươi giã rồi vắt lấy nước uống hàng ngày (hoặc cây tầm bóp khô sắc uống), bã cây đem đắp ngoài da hoặc đun cô đặc nước bôi vào chỗ có mụn hoặc chỗ da bị bệnh. - Điều trị ho khan, có đờm: Rau tầm bóp tươi 70g hoặc khô 30g, củ mạch môn khô 15g đun nước uống hàng ngày. - Điều trị bệnh tiểu đƣờng: Dùng rễ tầm bóp tươi 30g (khô 15g) đun nước uống hàng ngày hoặc Rễ cây tầm bóp tươi (20 - 30gr) nấu với tim lợn và chu sa, cách 1 ngày dùng 1 lần, dùng từ 5 - 7 ngày. - Dùng hàng ngày phòng bệnh: Lấy lá tươi luộc hoặc nấu canh ăn hàng ngày, món ăn có vị đắng nhưng mang rất nhiều lợi ích cho sức khỏe. - Trị cảm cúm, sốt do siêu vi (sốt xuất huyết, sởi, ban hồng,…): 50 -100 g cành mang hoa, lá, trái tươi, rửa sạch, giã nát chế nước sôi vào hãm 20 phút để uống ngày 2 - 3 lần, trong 3 ngày liền. - Trị ung thƣ (tử cung, họng, phổi, đại tràng): Cây tầm bóp hay Thù lù cạnh (hoặc Thù lù nhỏ) cành mang hoa, trái, lá khô 30g (tươi 100g). Bạch truật 20g. Cát cánh 10g. Mạch môn 10g. Huyền sâm 10g. Hoàng cầm 10g. Cam thảo 4g. Dược liệu rửa sạch, chặt nhỏ, đổ 4 chén nước, sắc còn 2 chén, chia 2 lần uống trong ngày (có thể sắc thêm nước nhì uống buổi tối). Dùng 15 - 20 ngày liền. Nghỉ 10 ngày, dùng tiếp đợt thứ 2, thứ 3. 2.1.3.Công dụng khác của cây tầm bóp - Quả để khô có thể làm mứt, si rô. - Cây có thể trồng như cây cảnh trong vườn. - Có thể làm sữa chua cùng với quả tầm bóp. - Làm quả tầm bóp sấy khô - Làm mặt nạ dưỡng da từ quả tầm bóp 1.2 Tìm hiểu công dụng của một số cây thuốc nam 2.2.1. Cây lẻ bạn a) Cây lẻ bạn: Hay cây Bạng hoa, Sò huyết Tradescantiadiscolor L’Hér. (Rhoeo discolor (L’Hér.) Hance), thuộc họ Thài lài – Commelinaceae. Cây thảo to, sống nhiều năm. Thân cao 30-45cm, đường kính 2,5-5cm, phủ bởi bẹ lá, không phân nhánh. Lá dài 18-28cm, rộng 3-5cm, không cuống, có bẹ; mặt trên lá màu lục, mặt dưới có màu tía. Cụm hoa hình tán dựng trong 2 cái mo úp vào nhau, nom như sò. Hoa có lá đài, 3 cánh hoa màu trắng vàng, 6 nhị gần bằng nhau, bầu 3 ô. Quả nang dài 3-4mm, 3 ô, mở thành 3 mảnh vỏ, chứa một hạt có góc và cứng. 9

Hình ảnh cây lẻ bạn b) Công dụng của cây lẻ bạn: *Chữa bệnh: Thanh nhiệt nhuận phế, hoá đờm chống ho, lương huyết giải độc. Một số bài thuốc thƣờng dùng: Bài 1: Chữa ho do phế nhiệt, đờm đặc: Hoa lẻ bạn 40g, để tươi, rửa sạch, giã nát, thêm nước, gạn uống hoặc phơi khô 30g, cho vào ấm đổ 3 bát nước sắc còn 1 bát uống làm một lần trong ngày, dùng liền 1 tuần. Bài 2: Hỗ trợ điều trị viêm khí quản: Hoa lẻ bạn 15g, rửa sạch, thái nhỏ, trộn với đường phèn hoặc mật ong 10g. Đem hấp cách thủy trong 15 – 20 phút. Để nguội, uống làm 2 – 3 lần trong ngày. Hoặc có thể áp dụng cách sau: Hoa lẻ bạn 15g, vỏ núc nác 5g, thái nhỏ, sắc với 550ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày. Bài 3: Chữa cảm sốt, ho, đau đầu: Hoa lẻ bạn 15g, rễ cây chòi mòi 10g, vỏ cây kim phượng hoa vàng 10g, phơi khô, thái nhỏ. Tất cả cho vào ấm đổ 500ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày. dùng liền 5 ngày. Bài 4: Chữa bí tiểu tiện: Hoa lẻ bạn 15g, diếp cá 15g, rau má 20g, rễ cỏ tranh 10g, râu ngô 10g. Tất cả dùng tươi, rửa sạch, sắc với 700ml nước, đun nhỏ lửa còn 250ml chia 2 lần uống trong ngày. Dùng 10 ngày 1 liệu trình. * Làm thực phẩm Lá lẻ bạn được sử dụng như thực phẩm, có thể rửa sạch, xào với thịt bò. Hoa cây lẻ bạn có thể bóp gỏi và là một món ăn khá ngon miệng. Ngoài ra có thể dùng hoa lẻ bạn và rễ cỏ tranh, rễ mía lau để nấu nước uống vào mùa hè có tác dụng thanh nhiệt. * Trồng làm cây cảnh: Cây lẻ bạn được trồng làm l cảnh ở nhiều nơi, trong nhà, trong công viên, đường phố. 10

Cây lẻ bạn được trồng vừa làm cây thuốc vừa làm cây cảnh ở trường THCS xã Chi Lăng 2.2.2: Cây ngải cứu: a) Cây ngải cứu: Cây ngải cứu có tên khoa học là Artemisia Vulgaris L,là loại cây thân thảo thuộc họ Cúc Asteraceae. Dân gian còn có cái tên khác gọi đó là ngải điệp hay cây thuốc cứu. Là một trong những loại cây thân thảo sống nhiều năm, thân cây có nhiều những rãnh dọc. Lá ngải cứu không có cuống và lá thường mọc sole nhau, 2 mặt trên dưới của lá có màu khác nhau, mặt trên có màu xanh thẫm và nhẵn, còn phần phía dưới thì lại có nhiều lông nhỏ màu trắng tro. b) Công dụng của cây ngải cứu: * Chữa bệnh: Theo một số những nghiên cứu cho rằng trong thành phần của ngải cứu có các polyphenol có lợi cho sức khỏe như flavonoid, các loại axit amin, andenin có tác dụng giúp hỗ trợ điều trị bệnh, giúp kháng viêm, cầm máu, điều hòa khí huyết, kinh nguyệt,… Cây ngải cứu giúp điều hòa kinh nguyệt: Lá ngải cứu có thể giúp cho chị em có thể điều hòa tốt kinh nguyệt, các triệu chứng như đau bụng, kinh nguyệt không đều sẽ được giảm một cách rõ rệt. Nữ giới có kinh khoảng trước đó 1 tuần, hàng ngày bạn có thể hãm ngải cứu với nước sôi uống nhà trà hoặc có thể sắc nước uống chia thành 3 lần và uống đều trong ngày. Nếu kinh nguyệt không đều thì từ ngày bắt đầu có kinh cho đến ngày hết kinh sử dụng 10 gram lá ngải khô sắc với 300ml nước và dùng nước đó uống thành 2 lần trong ngày. 11

Cây ngải cứu giúp an thai tốt cho bà bầu: Ăn ngải cứu khi mang thai an toàn cho bé, không có tác dụng phụ gây kích thích tử cung vì vậy không gây tình trạng sảy thai. Những người mang thai mà có chứng đau bụng, ra máu thì bạn có thể dùng 16 gram lá ngải cứu và 16 gram lá tía tô sắc với 500ml nước cho đến khi còn khoảng 150ml, bạn đem nước đó chia ra uống thành 3 – 4 lần trong ngày. Sơ cứu vết thƣơng rất hiệu quả: Lá ngải cứu đem đi rửa sạch, giã nát và thêm một chút muối đắp lên vết thương có thể giúp bạn cầm máu và giảm nhanh các triệu chứng đau nhức. Giúp lƣu thông khí huyết: Có thể bổ sung món trứng rán với lá ngải cứu vào trong mâm cơm của bạn, món ăn ngon rẻ, dễ làm sẽ giúp cho bạn lưu thông và tuần hoàn máu lên não rất tốt. Giúp kích thích ăn ngon: Trong thành phần của lá ngải cứu có chữa Andenin và cholin cấu thành lên vitamin B có tác dụng tích cực trong việc chuyển hóa các chất, kích thích quá trình ăn, giúp bạn có thể ăn ngon hơn. Giảm được tình trạng biếng ăn, thấp còi ở trẻ em và giúp người già có thể ăn ngon miệng hơn. Trị các bệnh nhƣ đau đầu, ho, cảm cúm, đau họng: Có thể thể sử dụng 300 gram ngải cứu, tía tô 100 gram , lá sả 50 gram, tần dầy lá 100 gram đêm tất cả đun với 0,5 lít nước. Bạn có thể sử dụng uống trong ngày vào lúc khát, sử dụng liên tục trong 5 ngày. Giảm mỡ bụng: Có thể dụng 1kg muối rang với 1 bó ngải cứu cho đến khi ngải mùi, cho hỗn hợp vào 1 túi nhỏ chườm bụng 2 lần mỗi ngày sẽ có tác dụng giúp giảm mỡ bụng hiệu quả. * Làm thực phẩm: Cây rau ngải cứu có thể chế biến thành nhiều món ăn ngon, bổ, rẻ vừa có tác dụng chữa bệnh: Như canh ngải cứu nấu thịt nạc hoặc trứng dùng chữa các bệnh của phụ nữ (kinh nguyệt không đều, khí hư, đau bụng do lạnh...). Trứng gà tráng ngải cứu giúp lưu thông máu lên não trị bệnh đau đầu. Cháo ngải cứu ăn liên tục 3 - 5 ngày giúp hỗ trợ điều trị động thai hoặc giảm đau thấp khớp, ngoài ra ngải cứu còn có thể dùng tần với gà, nhúng lẩu… Cháo ngải cứu Canh ngải cứu 12

Trứng gà ngải cứu Gà tần với ngải cứu 2.2.3. Cây mã đề: a) Cây mã đề:Tên khoa học của cây mã đề là Plantago asiatica L. Mã đề là loại cây cỏ, thân ngắn, sống lâu năm. Lá mọc ở gốc hình dáng giống hoa thị, có cuống rộng và dài. Phiến lá hình thìa hay hình trứng, có gân dọc theo sống lá. Quả mã đề có dạng quả hộp, bên trong gồm có nhiều hạt màu nâu đen bóng. Mỗi quả có khoảng 8 – 13 hạt. b) Công dụng của cây mã đề: Cây vừa được dùng làm rau ăn hàng ngày lại còn có công dụng tốt trong y học. Cây mã đề nước có khả năng làm giảm mỡ máu, chữa béo phì, hạ huyết áp và tăng huyết áp. Trong Đông y vị thuốc bào chế từ mã đề nước được gọi là trạch tả. Trạch tả có tính hàn, vị ngọt, vào các kinh thận, bàng quang. Có công dụng tiêu viêm, lợi niệu, thanh nhiệt, long đờm, hữu hiệu trong điều trị những bệnh: Ho do viêm họng, giúp mát gan, phù thũng do thận, lợi tiểu… * Làm thuốc Trị viêm cầu thận cấp tính: Mã đề 16g, ma hoàng 12g, thạch cao làm thuốc 20g, mộc thong 8g, bạch truật 12g, gừng 6g, đại táo 12g, quế chi 6g và cam thảo 6g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang. Trị viêm cầu thận mãn tính: Mã đề 16g, phục linh 12g, hoàng bá 12g, rễ cỏ tranh 12g, hoàng lien 12g, mộc thông 8g, trư linh 8g, bán hạ chế 8g và hoạt thạch 8g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang. Trị viêm bàng quang cấp tính: Mã đề 16g, hoàng liên 12g, phục linh 12g, hoàng bá 12g, trư linh 8g, rễ cỏ tranh 12g, mộc thong 8g, bán hạ chế 8g và hoạt thạch 8g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang. 13

Trị viêm đƣờng tiết nệu cấp: 20g mã đề, 15g bồ công anh, 15g hoàng cầm, 15g chi tử (dành dành), 20g kim tiền thảo, 20g cỏ nhọ nồi, 15g ích mẫu, 30g rễ cỏ tranh và 6g cam thảo. Mỗi ngày sắc uống 1 thang, liên tục trong 10 ngày. Trị viêm bể thận cấp tính: 50g mã đề tươi, 50g rễ cỏ tranh tươi, 50g cỏ bấc đèn tươi. Mỗi ngày sắc 1 thang uống 2 lần. Khoảng 5 – 7 ngày là được. Trị sỏi bàng quang: 30 mã đề, 30g ngư tinh thảo (diếp cá), 30g kim tiền thảo. Mỗi ngày sắc 1 thang uống 2 lần. Uống liên tục trong 5 ngày. Trị sỏi đƣờng tiết niệu: Mã đề 20g, rễ cỏ tranh 20g, và kim tiền thảo 30g. Mỗi ngày sắc uống 1 thang hoặc hãm uống giống trà nhiều lần trong ngày. Tham khảo thêm cách chữa bằng Kim tiền thảo. Trị chứng bí tiểu tiện: Hạt mã đề 12g sắc uống thành nhiều lần trong ngày, có thể kết hợp them lá mã đề. Trị đi tiểu ra máu: Lá mã đề 12g và ích mẫu 12g. Mang giã nát, vắt lấy nước cốt uống. Trị chứng tiểu ra máu: Hạt mã đề giã nát, dùng khăn vải sạch bọc vào, cho vào 2 bát nước sắc còn một bát, bỏ bã, cho vào nước ấy 3 vốc hột kê nấu thành cháo ăn lúc đói. Ăn nhiều có tác dụng làm mát người, giúp mắt sáng. Làm lợi tiểu: Hạt mã đề 10g, cam thảo 2g, 600ml nước, sắc lấy 200ml chia thành 3 lần uống trong ngày. Trị tiêu chảy: 1-2 nắm mã đề tươi, 1 nắm rau má tươi, 1 nắm cỏ nhọ nồi tươi. Mỗi ngày 1 thang sắc đặc uống. Trị tiêu chảy mạn tính: 8g hạt mã đề, rau má, đẳng sâm, cát căn, cam thảo dây mỗi vị 12g, 8g cúc hoa. Mỗi ngày sắc uống một thang. Chữa lỵ: 12g mã đề, 12g dây mơ lông, 12g cỏ seo gà. Mỗi ngày sắc uống một thang. Chữa lỵ cấp tình và mạn tính: 30g mã để tươi và 30g rau sam tươi. Đung nước uống hàng ngày như uống trà xanh. Trị ho, tiêu đờm: Mã đề 10g, cát cánh 2g và cam thảo 2g. Mỗi ngày sắc uống một thang. Trị chứng nóng gan mật và ngƣời nổi mụn: Một nắm lá mã đề tươi và một miếng gan lợn tầm bàn tay. Cả 2 thứ mang thái nhỏ xào hoặc nấu canh, nêm mắm muối vừa ăn để dùng trong buổi cơm trưa từ 6 – 7 ngày sẽ khỏi. Có thể dùng một ít rau mã đề tươi giã nhuyễn đắp vào chỗ bị mụn, dán băng dính lại. Lưu ý dùng thức ăn này phải kiêng đồ cay nóng, không cà phê hay uống rượu. Trị chứng phổi nóng và ho dai dẳng: Mã đề tươi 20g-50g rửa sạch sắc kỹ uống 3 lần trong ngày, uống nóng mỗi lần cách 3 giờ. Trị viêm phế quản: Dùng 6 – 12g hạt mã đề sắc uống nhiều lần trong ngày (có thể kết hợp với thân mã đề). 14

Trị viêm gan siêu vi trùng: 20g mã đề, 40g nhân trần, 20g lá mơ, 20g chi tử 20g. Toàn bộ thái nhỏ sấy khô, pha như trà để uống, mỗi ngày uống 100- 150ml. Trị chảy máu cam: Rau mã đề tươi mang rửa sạch và giã nát, tẩm vào ít nước, vắt lấy nước cốt uống. Người chảy máu cam nằm yên trên giường để gối cao đầu, bã mã đề thì đắp lên trán, nếu chảy nhiều cần dùng bông sạch nút bên mũi chảy, uống khoảng vài ngày sẽ khỏi. Trị chốc lở ở trẻ nhỏ: Một nắm rau mã đề tươi mang rửa sạch và thái nhỏ nấu cùng 100g -150g giò sống, ăn vài ngày trẻ sẽ khỏi. Dùng canh này thường xuyên giúp phòng ngừa chốc lở. Trị chứng sốt xuất huyết: 50g mã đề tươi, 30g củ sắn dây, 1000ml nước sắc đến khi còn 500ml uống thành 2 lần trong ngày lúc đói (uống 3 ngày), từ ngày thứ 4 mỗi ngày uống 1 lần. Chữa trẻ bị sởi dẫn đến tiêu chảy: Hạt mã đề sao qua, sắc uống (cho thêm mộc thong nếu bí tiểu). Có thể kết hợp với rau dừa nước lượng bằng nhau nếu không có mộc thông. Chữa phù thũng: 30g mã đề tươi, 20g phục linh bì, 15g đại phúc bì, 20g đông qua bì (vỏ bí xanh). Sắc nước uống trong ngày. Tham khảo cách chữa phù thũng từ Cây Kim tiền thảo. Trị cao huyết áp: 30g mã đề tươi, 20g hạ khô thảo, 12g ích mẫu thảo, 12g hạt mồng (sao đen). Sắc nước uống trong ngày. Trị rụng tóc: Mã đề rửa sạch phơi khô, mang đốt thành than. Trộn với giấm ngâm khoảng 1 tuần rồi bôi lên chỗ bị rụng tóc. Xem thêm cách trị rụng tóc bằng tỏi đen Trị đau mắt đỏ: 15g mã đề tươi, 15g kinh giới, 20g lá dâu, và 10g cúc hoa. Sắc nước uống 3 lần trong ngày. Uống liên tục 3-5 ngày. Trị chứng ngứa đau bộ phận sinh dục: Một nắm to hạt mã đề nấu lấy nước để ngâm rửa thường xuyên sẽ khỏi * Làm thực phẩm: Canh mã đề: Canh mã đề nấu từ lá mã đề, gừng, hành, muối ăn có công dụng chữa bệnh đái ra máu và đau buốt niệu đạo khá hiệu. Cháo mã đề: Được nấu từ lá mã đề, gạo tẻ, hành, muối, có công dụng thanh nhiệt, trị đờm, sáng mắt, lợi tiểu. Canh mã đề nấu thịt 15

2.2.4. Cây lá mơ: a) Cây lá mơ: Lá mơ còn có tên gọi khác là lá mơ lông, mơ tam thể…Tên khoa học là Peaderia scandens. Chúng là cây thuộc họ Thiên thảo (Rubiaceae). Cây lá mơ là loài thực vật dây leo, thân thảo, sống lâu năm. Thân dây leo dài từ 3-5m, thân non hơi dẹt, không có lông, có màu xanh hoặc tím đỏ. Rễ mọc thành chùm, rễ đốt mọc trên trụ bám. Lá mọc cách, phiến lá hình bầu dục hoặc hình tim, dài 5-10cm, rộng 2- 4cm, đầu nhọn, gốc thì tròn. Hai mặt lá có màu lục hoặc mặt trên màu lục, mặt dưới màu tía. Mặt trên lá nhẵn không có lông, mặt dưới thường có nhiều lông dày hoặc không có lông, gân lá rõ ở mặt trên, cuống lá mảnh, dài 1-2cm.Lá khi vò có mùi hôi hơi khó chịu. Hoa mọc thành cụm ở kẽ lá hoặc đầu ngọn, hoa có màu tím nhạt, không cuống, mọc thành thùy dài đến 30cm. Hoa có đài nhỏ, ống tràng hình phễu, màu tím và có lông mịn ở ngoài, nhị 5, bầu 2 ô. Quả có hính tròn, hơi dẹt, nhẵn, vỏ quả mỏng có màu nâu bóng, 2 nhân dẹp. Mỗi quả có 2 hạt dẹp màu đen. b) Công dụng của cây lá mơ * Làm thuốc: Trong đông y, lá mơ có vị hơi đắng, tính mát, có mùi hôi, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, chữa các bệnh về đường tiêu hóa. Tác dụng chữa bệnh của lá mơ Chữa chứng bí tiểu tiện: Lấy lá mơ tươi sắc uống ngày 2-3 lần. Điều trị các bệnh khớp ở ngƣời già nhƣ phong thấp, đau nhức: - Lấy cả thân và lá mơ đem sắc lấy nước uống. - Lấy lá mơ gãi dập pha cùng một nước sôi và một ít rượu rồi uống. - Lấy 1kg gồm thân cây và lá mơ băm nhỏ đã phơi hoặc sấy khô. Cho ngâm cùng với 2 lít rượu, ngâm trong 10 ngày, rồi lấy uống mỗi ngày 1-2 ly hoặc xoa bên ngoài. Chữa viêm tai giữa ở trẻ: Hơ lá mơ lông trên lửa cho nóng rồi vò lá và nhét vào tai trẻ, để qua đêm đến sáng mới lấy ra. Lá mơ sẽ hút hết mủ có trong tai, trẻ sẽ hết đau. 16

Chữa đau dạ dày: Giã nát khoảng 2-3 lá mơ lông rồi vắt lấy nước uống 1 lần trong ngày. Hỗ trợ điều trị hội chứng ruột kích thích (đi ngoài nhiều lần, đi liên tục) Băm nhỏ 40-100g lá mơ lông. Giã nát 10g gừng tươi, lọc lấy nước. Trộn lá mơ với nước gừng và thêm 1 lòng đỏ trứng gà, đem hấp cách thủy cho chín rồi ăn khi còn nóng. Chữa tiêu chảy do nóng: Cho 16g lá mơ,8g nụ sim vào 500ml nước, sắc đến khi còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày. Chữa chƣng sôi bụng, ăn khó tiêu: Ăn lá mơ tươi như một loại rau trong bữa ăn hoặc giã nát lá mơ tươi lấy nước cốt uống. Liệu trình 2-3 ngày. Giảm đau do bị trƣớng bụng, đầy hơi: Đun 15-60g lá mơ tươi với 3 bát nước, chắt bỏ bã lấy nước. Thêm nước ép trái cây vào nước lá mơ, uống hỗn hợp ngày 1 lần. Trị giun sán: Giã nát 50g lá mơ mông tươi, vắt lấy nước, thêm một chút muối, uống vào buổi sáng lúc đói. Hoặc lấy cả lá và ngọn mơ cho vào nước sôi để nguội, trước khi đi ngủ dùng nước này thụt hậu môn sẽ trị được giun kim. Trị chứng kiết lỵ: Lấy 1 nắm lá mơ và 1 nắm lá phèn đen, rửa sạch bằng nước sôi, giã nát vắt lấy nước, uống 2-3 lần trong ngày. Lỵ lâu ngày: Lá mơ thái nhỏ, đập vào lòng đỏ trứng gà, trộn đều, bọc lá chuối hấp cách thủy hoặc nướng, chia ăn 2-3 lần trong ngày, ăn liên tục 2-3 ngày Chữa bệnh ho gà: Lấy 150g lá mơ lông, 250g cỏ mần trầu, 250g bách bộ, 250g rễ chanh, 150g cam thảo dây, 250 cỏ nho nồi, 250g rau má, 100g trần bì, 50g gừng tươi thái lát, đướng trắng. Cho tất cả vào 6 lít nước, đun sôi cho đến khi còn 1 lít, chia uống 2-3 lần trong ngày. Chống co giật: Giã nát 1 nắm lá mơ tươi, thêm 1 bát nước ấm rồi vắt lấy nước, lọc bã, uống 1 lần trong ngày, trước bữa tối. Làm lành vết thƣơng: Xay nhuyễn 1 nắm lá mơ lông rồi lấy bã đắp lên vết thương. Chữa cảm lạnh: Lấy khoảng 20-25 lá mơ tươi hấp chín ăn hoặc ăn sống. Trị mụn, ghẻ: Lấy lá mơ lông, giã nát, vắt lấy nước rồi chấm nước vào các vết mụn, ghẻ. Chữa các bệnh về da nhƣ nấm da, chàm, eczema, zona: Lấy cây mơ lông gồm thân và lá, xay mịn rồi đắp vào chỗ ngứa. Hỗ trợ chống suy dinh dƣỡng ở trẻ: Lấy 20g rễ cây mơ và 1 cái dạ dày lợn, đem hầm nhừ, thêm gai vị vừa ăn rồi cho trẻ ăn, 2 tháng cho trẻ ăn 1 lần. 17

Kích thích tạo sữa: Lấy lá mơ nhồi với bột nếp cho hỗn hợp sệt rồi cho lên chảo xào nóng, đắp lên 2 bầu ngực 1 tiếng để kích thích sữa về cho con bú. Chữa chấn thƣơng do ngã: Lấy 60g rễ cây mơ sắc với rượu trắng, lấy nước vừa uống vừa xoa trực tiếp lên vết thương. Chữa bệnh lỵ amip: Lấy 50g lá mơ lông tươi, 150g cỏ nhọ nồi tươi, 30g lá đại thanh, 16g hạt cau khô sao vàng, 12g bách bộ, 8g vỏ cây đại đã cạo bỏ vỏ ngoài và sao vàng. Cho tất cả sắc nước uống, ngày uống 3 lần, sau bữa ăn 30 phút. Dùng để tẩy giun: Lấy khoảng 30-50g lá mơ giã nát, 30-50g hạt trâm bầu nghiền nát, và 100g bôt nếp. Trộn hỗn hợp trên nặn thành viên rồi đem hấp, ăn 1 viên vào bữa sáng khi đói và không ăn thêm gì sau đó cho đến trưa, ăn như vậy khoảng 3-5 ngày sẽ sạch giun * Làm thức ăn: Lá mơ một loại lá thường xuyên được sử dụng làm rau sống, nguyên liệu để làm ra các món ăn ngon. Như món trứng rán với lá mơ lông ăn Mỗi 3 lần để giúp hỗ trợ điều trị bệnh dạ dầy. Trứng rán lá mơ Thịt luộc cuốn lá mơ 2.3. Kết quả đạt đƣợc Xây dựng được vườn thuốc nam phục vụ giáo viên, nhân viên, học sinh trường THCS xã Chi Lăng. Mỗi chi đội trồng và chăm sóc một luống cây theo công dụng của các loại cây như sau: - Nhóm cây chữa ho, cảm sốt: Bạc hà, cúc tần, kinh giới, ngải cứu, lẻ bạn, bông mã đề, tía tô, nhọ nồi… - Nhóm cây chữa tiêu chảy, kiết lỵ: Mơ lông, nhọ nồi, rau sam, gừng, sả… - Nhóm cây chữa đau khớp, đau răng, sốt xuất huyết: Nhọ nồi, rau mã, cỏ gianh, mã đề, lá lốt…. 18

- Nhóm cây chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, chữa gan: Nhân trần, chè xanh, rau má, nghệ, mã đề, sài đất, diếp cá… Học sinh trường THCS xã Chi Lăng làm đất, trồng, chăm sóc, cây thuốc nam Học sinh trong trường THCS xã Chi Lăng nắm được tác dụng của một số loại cây thuốc và bài thuốc nam đơn giản để có thể tự cứu, tự chữa khi mắc những bệnh thường gặp cho bản thân và mọi người xung quanh ( như cảm, ho sốt, chảy máu, xây sát, bị rắn cắn…) Bạn: Hoàng Thị Phương Cô Hương y tế đo nhiệt độ Nhiệt độ 38,5oC Thùy, lớp 8 ốm, mệt 19

Bạn: Bế Thị Lan Anh lớp 8 Bạn: Thùy uống nước cây Bạn: Thùy nằm nghỉ sau khi dã cây nhọ nồi nhọ nồi uống thuốc Sau khoảng thời gian 15 phút đo lại nhiệt độ Nhiệt độ đã hạ suống 37oC Bạn: Chu Văn Thái lớp 9 bị xây sát khi tham gia Bạn: Hoàng Phi Hùng lớp 9 dã cây thuốc cầm đá bóng ở trường máu 20

Bạn Hùng đang đắp thuốc cho bạn Thái Chân bạn Thái đã cầm máu nhờ cây thuốc nam. Đưa việc trồng và chăm sóc cây thuốc nam vào các tiết dạy Stem, hướng nghiệp Học sinh trường THCS xã Chi Lăng biết thêm một số nguồn nguồi rau sạch có tác dụng chữa bệnh và cải thiện đời sống hàng ngày. HS trường THCS xã Chi Lăng ở trọ sử dụng cây rau tầm bóp làm thức ăn Tạo cho học sinh có thói quen sơ cứu ban đầu bằng một số phương pháp dân gian hạn chế việc lạm dụng thuốc nhất là thuốc kháng sinh trong cuốc sống hàng ngày. Giáo viên, nhân viên, học sinh trường THCS xã Chi Lăng biết thêm cây tầm bóp, hiểu rõ hơn công dụng, cách chữa bệnh và giá trị kinh tế từ cây tầm bóp và góp phần vào việc tuyên truyền, bảo tồn, phát triển, nhân rộng mô hình trồng và sử dụng cây tầm bóp và một số cây thuốc nam khác để làm phong phú thên nguồn rau sạch, quả sạch trong việc cải thiện bữa ăn hàng ngày và chữa 21

bệnh khi cần thiết. Khảo sát sau khi đã tuyên truyền và bước đầu xây dựng vườn thuốc nam. STT Nội dung khảo sát Số lƣợng Tỉ lệ 1 Số học sinh biết về cây tầm bóp và một số 146/146 100% cây thuốc nam khác xung quanh mình 2 Số học sinh biết được công dụng của cây 138/146 94,5% tầm bóp và một số cây thuốc nam khác xung quanh mình 3 Số học sinh biết cách sử dụng cây thuốc 118/146 80,8% nam xung quanh mình để sơ cứu ban đầu 4 Số học sinh biết cách sử dụng cây thuốc 118/146 80,8% nam xung quanh mình để sơ cứu ban đầu và bổ sung vào nguồn thực phẩm hàng ngày Tạo cảnh quan cho trường THCS xã Chi Lăng thêm xanh, sạch, đẹp. Học sinh tích cực, yêu quý thiên nhiên, yêu thích việc đến trường đến lớp. PHẦN III: Kết luận và kiến nghị 1. Kết luận - Đề tài giúp học sinh trường THCS xã Chi Lăng hạn chế việc lạm dụng thuốc đặc biệt là thuốc kháng sinh và nắm được đặc điểm, tác dụng của một số loại cây thuốc và bài thuốc nam đơn giản để có thể tự cứu, tự chữa khi mắc những bệnh thường gặp cho bản thân và mọi người xung quanh. - Đã xây dựng được một vườn thuốc nam để phục để phục vụ các bạn học sinh trong trường. - Qua đề tài chúng em đã biết thêm thêm một số cây vừa có tác dụng chữa bệnh vừa là nguồn rau sạch giúp chúng em cải thiện đời sống hàng ngày 2. Kiến nghị Qua nghiên cứu đề tài này chúng em mạnh dạn xin đề xuất một số ý kiến sau: Đối với nhà trƣờng: Tiếp tục quan tâm, phát động các phong trào sưu tầm thêm nhiều cây thuốc nam làm phong phú thêm vườn thuốc nam của trường. Đối với trạm Y tế Có những buổi tập huấn giao lưu kinh nghiệm và cung cấp thêm những kiến thức về cây thuốc Nam trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Đối với Phòng Giáo Dục: + Phát triển, nhân rộng mô hình trồng cây thuốc nam trong các đơn vị trường. 22

+ Hàng năm thường xuyên tổ chức các cuộc thi nghiên cứu khoa học để chúng em có cơ hội được giao lưu và học hỏi trường bạn. Đối với UBND xã: Có kế hoạch tuyên truyền, bảo tồn, phát triển, nhân rộng mô hình trồng, sử dụng cây tầm bóp và một số cây thuốc nam để làm phong phú thêm nguồn rau sạch vì sức khỏe của cộng đồng. Tài liệu tham khảo - Những cây thuốc vị thuốc của giáo sư Đỗ Tất Lợi. - Chữa bệnh cấp cứu và cấp tính thông thường bằng thuốc nam của Trần Ngọc Chẩn. - Báo sức khỏe và đời sống. - Giáo trình y học cổ truyền của trường CĐSP Lạng Sơn - www.vienydhtt.gov.vn.com - www.thuocvuonnha.com - www.thaythuoccuaban.com - www.caythuocdangian.com 23

PGD & ĐT TRÀNG ĐỊNH TRƢ NG THCS XÃ CHI LĂNG PHIẾU KHẢO SÁT (SỰ HIỂU BIẾT VÀ CÔNG DỤNG CỦA SỐ CÂY THUỐC NAM) Họ tên:……………………………………………… Lớp…………….. Em hãy nêu điền vào bảng sau theo sự hiểu biết của mình STT CÂY CÔNG DỤNG CƠ BẢN CỦA CÂY 1 Tầm bóp 2 Ngải cứu 3 Lá mơ 4 Mã đề 5 Lẻ bạn 6 Dẻ quạt 7 Rau má 9 Diếp cá 10 Nhọ nồi 11 Sài đất 12 Sả 13 Nghệ 14 Gừng 15 Lá lốt 16 Rau sam 17 Bạc hà 18 Tía tô 19 Cỏ gianh 20 Trầu không Em có muốn ở trường có một vườn cây có các loại cây trên và một số cây thuốc nam không ( Đánh dấu X vào ô em chọn) Có Không 24

25


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook