Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore QUY TRÌNH LÀM XÔI NGŨ SẮC

QUY TRÌNH LÀM XÔI NGŨ SẮC

Published by trieu mai, 2023-07-03 15:16:35

Description: QUY TRÌNH LÀM XÔI NGŨ SẮC

Keywords: Nghiên cứu khoa học

Search

Read the Text Version

1 CHỦ ĐỀ: “QUY TRÌNH LÀM XÔI NGŨ SẮC” I. PHẦN 1: MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1. Mục tiêu cần Đối với một quốc gia có bề dày văn hoá lúa nước như Việt Nam, thì những chế phẩm làm từ gạo vẫn luôn nắm giữ vị trí quan trọng trong làng ẩm thực. Gạo có mặt trong hầu hết tất thảy những món ăn Việt Nam hằng ngày, từ mâm cơm gia đình lấy cơm làm trung tâm, cho đến các món phở, bún, bánh hỏi, bánh cuốn, các món bánh truyền thống như bánh chưng, bánh dày, …Bên cạnh đó, còn có một món ăn khác cực kì phổ biến ấy chính là: Xôi. Người xưa quan niệm, xôi ngũ sắc tương trưng cho ngũ hành. Họ quan niệm rằng sự tồn tại của 5 chất tạo nên sự tươi tốt của Thiên – Địa - Nhân. Xôi ngũ sắc dẻo thơm, bùi nên rất được nhiều người ưa chuộng, ôi Ngũ Sắc thường được làm vào các dịp l như cưới hỏi, làm nhà, cúng gi , vào nhà mới, hay các ngày như 5 tháng 5, rằm tháng 7 hàng năm …với mong muốn gia đình gặp may mắn ,gia chủ làm ăn phát đạt hơn. ôi gồm năm màu sắc tạo thành một tổng thể, tượng trưng cho âm dương ngũ hành trong vũ trụ là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ. M i màu sắc trong xôi ngũ sắc cũng có thể đứng độc lập, mang ý nghĩa riêng gắn với từng dân tộc. Màu đỏ tượng trưng cho hỏa; màu đen là màu của thủy; màu trắng tượng trưng cho kim; màu vàng là màu của thổ còn màu xanh là tượng trưng cho mộc. Chính vì ý nghĩa này mà trong các ngày l quan trọng của dân tộc mình, người ta thường làm mâm xôi ngũ sắc để cúng mong cho trời đất được yên bình, mưa thuận gió hòa, làm ăn phát đạt. Thông qua việc tìm hiểu cách làm xôi ngũ sắc, sẽ giúp cho thế hệ trẻ thấy được món ăn đơn giản, d làm, đảm bảo chất dinh dưỡng, an toàn thực phẩm. Chính vì các lý do đó tôi đã lựa chọn chủ đề “ Hướng dẫn học sinh quy trình làm xôi ngũ sắc” - Học sinh biết được vai trò và lợi ích của món xôi ngũ sắc trong cuộc sống. - Học sinh biết được các loại cây, cách tạo mầu cho xôi, quy trình và cách làm xôi ngũ sắc.

2 - HS vận dụng các kiến thức đã học của các môn khoa học như : Hóa học, Sinh học, Toán, Mỹ thuật, Công nghệ, Tin học, Vật lý ….. để tự làm ra xôi ngũ sắc. Để hoàn thành một sản phẩm “xôi ngũ sắc” học sinh cần sử dụng kiến thức các bộ môn: * Môn Hóa học: Gạo nếp: Chứa nhiều chất xơ không hoà tan, có khả năng chống oxy và đề phòng một số bệnh như ung thư tuyến tính, trực tràng... Ngoài ra, gạo nếp còn có tính ấm, vị ngọt, d tiêu hoá, giúp làm ấm bụng. Gấc Là loại quả cung cấp nhiều nguồn dinh dưỡng, vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe. 100g gấc chứa 17,4g carbohydrate, 1,6g chất xơ, 2,1g protein, 36 mg canxi và 0,3g chất béo. Gấc chứa hàm lượng lớn chất chống oxy hóa tự nhiên có tác dụng phòng ngừa và điều trị ung thư như carotenoid, đặc biệt là lycopene và beta-carotene, cải thiện thị lực… Lá cẩm: Cây có vị ngọt nhạt, tính mát có tác dụng thanh phế nhiệt chỉ khái (giảm ho) chỉ huyết (cầm máu), tốt cho cơ thể Củ Nghệ vàng: Chứa khoảng 5% tinh dầu và đến 5% curcumin, một dạng polyphenol, Curcumin là hoạt chất chính trong củ nghệ. Trong cây nghệ vàng Curcumu loga có chứa nước 13,1%; Protein 6,3%; chất béo 5,1%; chất vô cơ 3,5%; sợi 2,6%; caarbonhydrat 69,4%... Chanh Có tính axit làm đổi mầu nước lá cẩm để tạo ra một mầu tím khác so với ban đầu. Lá nếp: Là một trong những nguyên liệu được sử dụng phổ biến trong nhà bếp để tạo mùi thơm cho món ăn. Cũng là một dược liệu phổ biến trong Đông y với các công dụng như lợi tiểu, chữa thấp khớp, tiểu đường… * Môn Công nghệ - Cách sơ chế và chế biến các món xôi ngũ sắc. - Trình bày và trang trí các món ăn. * Môn Tin học - Tìm kiếm thông tin về các loại cây, quy trình chế biến, ý nghĩa của món xôi ngũ sắc trên mạng Internet. * Môn Mĩ thuật: - Cách trình bày, trang trí món xuôi ngũ sắc đẹp, hợp lý, cân đối, hài hòa * Môn Văn học :

3 - Vận dụng các kiến thức đã học để viết đoạn văn thuyết trình * Môn Sinh Tìm hiểu đặc điểm của các loại cây tạo mầu cho xôi ngũ sắc như Cây lá cẩm, cây lá nếp, cây nghệ, cây gấc. * Môn Toán -Tính toán và xác định tỷ lệ giữa các loại nguyên liệu sao cho hợp lý - Tính toán khẩu phần ăn hợp lý 2. Mức độ của chủ đề Cấp độ của chủ đề ở mức trung bình. 3. Đối tượng học sinh tham gia, thời gian thực hiện. - Đối tượng học sinh lớp 6,7,8,9 gồm 162 em tham gia. - Địa điểm và Thời gian thực hiện chủ đề 03 buổi, 12 tiết. Một buổi thực tế về các loại cây làm nên mầu của xôi ngũ sắc tại thôn Đâư Linh, xã Chi Lăng, huyện Tràng định tỉnh Lạng Sơn, 01 buổi sơ chế các nguyên vật liệu, 01 buổi đồ xôi ngũ sắc và trang trí, thuyết trình tại sân trường THCS xã Chi Lăng, huyện Tràng định tỉnh Lạng Sơn II. PHẦN 2: PHẦN CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN 1. Nguyên vật liệu và thiết bị cần sử dụng * Nguyên liệu để chế biến các món ăn: - Cây lá cẩm - Cây lá nếp - Cây nghệ - Cây lá dứa - Quả gấc - Nước lọc - Gạo nếp * Dụng cụ nấu nướng và chế biến - Nồi, chậu, gáo. - Mâm, đĩa, đũa.

4 2. Phương pháp Phương pháp phỏng vấn Phương pháp điều tra Phương pháp thực nghiệm Phương pháp dạy học dự án. III. PHẦN 3: TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY CHỦ ĐỀ Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung `Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các loại cây, củ, quả tạo mầu cho xôi ngũ sắc (thời gian 1 buổi= 4 tiết) Hướng cho học sinh HS: Tra cứu thông tin trên Tìm hiểu về các loại đi tìm hiểu thực tế về internet và hỏi người thân, cây tạo mầu xôi ngũ các loại nguyên vật người lớn tuổi trong gia đình sắc trong tự nhiên. liệu tạo nên xôi ngũ các loại cây tạo nên mầu của sắc xôi ngũ sắc Hướng dẫn học sinh Hs trình bày 1. Mầu đỏ được tạo tìm cách tạo các mầu từ quả gấc: của xôi ngũ sắc từ các 2. Mầu tím của cây lá loại cây xung quanh cẩm: thân thiện trong tự 3. Mầu vàng của củ nhiên. nghệ: ? Món xôi ngũ sắc Món xôi ngũ sắc được tạo bởi 4. Mầu xanh của cây gồm có mấy mầu? và 5 màu đó là màu màu Đỏ của lá nếp được tạo ra từ các loại quả gấc, màu Tím của cây lá cây nào xung quanh cẩm ( hoặc cây sau sau), màu các em Vàng tươi của cây nghệ, màu xanh Cốm của lá nếp ( hoặc lá Em hãy trình bày hiểu gừng. lá dứa). biết của mình về các Trình bày: loại cây tạo mầu cho * Mầu đỏ: Cây gấc món xôi ngũ sắc

5 - Cây gấc: Tên khoa học: Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng, họ bầu bí. Cây gấc là một loại dây leo, m i năm lụi một lần, nhưng lại đâm chồi từ gốc cũ lên vào mùa xuân năm sau. Lá mọc so le, chia thùy khía sâu tới ½ phiến lá. Hoa đực, hoa cái riêng biệt, cánh hoa màu vàng nhạt. Mùa hoa tháng 4-5. Quả hình bầu dục dài độ 15-20cm, đáy nhọn, ngoài có nhiều gai, khi chín màu vàng đỏ đẹp tươi. Mùa quả tháng 6 đến tháng 2 năm sau. Gấc nếp thì thưa gai hơn gấc tẻ. Trong quả có nhiều hạt xếp thành những hàng dọc, quanh hạt có màng màu đỏ máu, tươi. Bóc lớp màng đỏ sẽ thấy hạt hình gần giống con ba ba nhỏ, ngoài có lớp vỏ cứng, mép có răng cưa. Trong hạt có nhân

6 trắng chứa nhiều dầu. Phần màng đỏ bao quanh hạt gấc chứa – caroten và một tỉ lệ cao dầu thực vật. * Mầu tím cây lá cẩm - Cây Lá Cẩm có tên khoa học là Peristrophe roxburghiana, là một loài thực vật có hoa thuộc họ Ô rô phân bố nhiều tại vùng Đông Nam Á, Nam Trung Quốc và Đài Loan. Cây Lá Cẩm gồm hai loại lá cẩm tím và lá cẩm đỏ. Lá Cẩm Tím có vị ngọt nhạt, tính mát có tác dụng thanh phế nhiệt chỉ khái (giảm ho) chỉ huyết (cầm máu). Nếu phối hợp với các vị thuốc khác trị được các chứng viêm phế quản nhiều đườm, tiêu lỏng, xuất huyết, chấn thương gân, cơ bị bầm dập. Lá cẩm còn được người dân tộc làm nước để tắm cho trẻ con khỏi rôm sảy. Do có những

7 đặc tính quý nên Lá Cẩm Tím khi được dùng để tạo màu thực phẩm sẽ đem lại một vẻ đẹp tinh tế cho món ăn * Mầu vàng từ củ nghệ: * Cây nghệ: Có tên khác Nghệ vàng, Khương hoàng, Uất kim; Cohem, Co khản mỉn (Thái); Khinh lương (Tày); Tên khoa học Curcuma longa L thuộc họ Gừng (Zingiberaceae) - Nghệ thuộc cây thân cỏ, cao khoảng 0,6 – 1m. Cây tạo nhánh cao, thân hình trụ, r được phát triển thành củ, có mùi thơm. Lá nghệ mọc xen kẽ và xếp thành 2 hàng đối xứng nhau, các phiến lá đơn thường có chiều dài từ 70 – 100cm, rộng khoảng 38 – 40cm, hình elip, thuôn nhọn và được thu hẹp ở chóp. Cụm hoa thường được mọc ở giữa các lá, có hình nón thưa. Quả nang 3 ngăn, mở bằng 3 van. Hạt có áo hạt. Củ nghệ vàng được hình thành từ phần r cây, có hình trụ tròn được chia thành nhiều nhánh khác nhau. Bên ngoài, vỏ nghệ

8 có màu nâu xám, vân ngang sẫm màu. Bên trong, nghệ có màu vàng tươi. Nghệ tươi có mùi thơm, vị cay, hơi nồng. Sau khi phơi khô, nghệ có sự chuyển màu rõ rệt. Củ Nghệ vàng chứa khoảng 5% tinh dầu và đến 5% curcumin, một dạng polyphenol, Curcumin là hoạt chất chính trong củ nghệ. Trong cây nghệ vàng Curcumu loga có chứa nước 13,1%; Protein 6,3%; chất béo 5,1%; chất vô cơ 3,5%; sợi 2,6%; caarbonhydrat 69,4%... Nghệ vàng được sử dụng để làm gia vị món ăn hoặc bào chế thuốc dưới dạng bột, viên nén. Mầu xanh từ cây lá dứa (lá nếp thơm) Lá dứa hay còn có tên là Nếp thơm, là thực vật thân thảo, sinh sôi và phát triển ở miền nhiệt đới. Cây Nếp thơm thân dài khoảng 30 – 4 cm, hẹp khoảng 3 – 4 cm, thẳng giống như một lưỡi gươm. Ở giữa lá chụm lại theo một đường gân dọc theo thân lá. Mép lá Nếp thơm không có gai, mặt trên màu xanh sẫm, bóng. Mặt dưới màu xanh hơn, đôi khi có thể phủ một lớp lông mịn bên ngoài. Cả thân Lá dứa được ứng dụng để làm dược liệu.

9 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nguyên liệu để làm món xôi ngũ sắc cách sơ chế món xôi ngũ sắc. (thời gian 1 buổi= 4 tiết) GV: Hướng học sinh I. Nguyên liệu làm tìm hiểu về nguyên món xôi ngũ sắc: 10 liệu làm món xôi ngũ HS: Tìm hiểu thực tế em biết người ăn sắc. được cần: Gạo, các loại lá cây – 2.5kg gạo nếp tạo mầu lá cẩm, quả gấc, củ – 1 bó lá cẩm (0.5kg) nghệ vàng, lá nếp, đường, củi, – 1 bó lá nếp (0.5kg) GV: Theo các em nước. – ½ quả gấc muốn làm món xôi ngũ săc thì chúng ta – 200g nghệ tươi cần có những nguyên liệu gì? – 5 thìa cà phê muối – Rượu trắng 2 thìa – 5 thìa cà phê đường – 3 thìa canh nước cốt dừa - Một quả chanh - Một bó củi khô (Khoàng 10kg) - Nước sạch 20 lít II. Cách sơ chế các nguyên vật liệu tạo mầu cho xôi ngũ sắc. ước 1: Sơ chế nguyên liệu Để tạo màu đỏ cho xôi Quả gấc - Vo sạch gạo nếp đổ bỏ nước đầu, vớt lên ngũ sắc ta dùng loại để ráo nước. – Rửa sạch các loại lá nguyên liệu nào? cẩm, lá nếp. – Nghệ tươi rửa sạch, Theo em để trộn ½ quả bỏ vỏ, giã nguy n.

10 khoảng 0.5 kg gạo nếp * Gấc ta cần bao nhiên quả Gấc đem bổ đôi, vét gấc? hạt ra bát, cho thêm một thìa nhỏ rượu Để tạo màu đỏ cho xôi Củ nghệ trắng trộn đều với ngũ sắc ta dùng loại nhau, Dầm cho nát h nguyên liệu nào? hợp trên Theo em để trộn khoảng 0.5 kg gạo nếp * Nghệ 100g-200g -200g nghệ tươi rửa ta cần lượng nghệ sạch, gọt vỏ, giã khoảng bao nhiên? nhuy n, lọc lấy nước

11 Để tạo màu tím cho Lá cẩm (hoặc lá sau sau) xôi ngũ sắc ta dùng loại cây nào? ? Hôm nay các em * Lá cẩm dụng loại lá nào để tạo Lá cẩm mầu tím trong hai loại lá trên. Có 2 cách - Cách 1 luộc lá cẩm + Cách 1 luộc lấy nước rồi đem lấy nước. Có những cách nào để ngâm với gạo nếp đã vo Lá cẩm đem cắt khúc sơ chế cây lá cẩm? rồi cho vào nồi, thêm 1lít nước lọc và đun sôi trong khoảng 10 phút. Lúc này, nước sẽ nhuộm màu tím của lá cẩm, lọc lấy phần nước màu tím còn bỏ lá đi. Khi ta vắt nửa quả

12 chanh vào bát nước lá Nước lá cẩm đổi mầu và ta sẽ cẩm đã đun sôi em có thêm một mầu tím nhạt dịu thấy hiện tượng gì xảy hơn mầu tím ban đầu ra? Do chanh có chất axit làm đổi ? Vì sao lại có hiện mầu của nước lá cẩm tường ấy + Cách 2: Giã lá cẩm với tro (tro đốt bằng rơm nếp sạch) - Cách 2: Giã lá cẩm với tro lọc lấy nước đem ngâm với gạo Tại sao lá cẩm lại giã Khi giã lá cẩm giã với tro rơm với tro? nếp sẽ cho ra mầu tím đen bóng. Một mầu đặc trưng của xôi cẩm người dân tộc tày, nùng Mầu xanh của xôi ngũ * Lá nếp sắc được làm từ loại Cây lá nếp, lá dứa, lá gừng Lá nếp đem rửa sạch, cây nào? cắt nhỏ, sau đó cho vào máy xay sinh tố ? Hôm nay các em (hoặc giã tay) và thêm dụng loại lá nào để tạo Lá nếp vì lá nếp cho ra mầu

13 mầu xanh trong các xan, ngoài ra còn có mùi thơm một chút nước vào, loại lá trên. của hương cốm. xay nhuy n ra. Tiếp ? Em sơ chế lá nếp Rửa sạch cắt khúc cho vào máy tục lọc để tách h n hợp bằng cách nào xay sinh tố nước lá dứa vừa xay Hoặc đem giã nguy n (giã) xong và bỏ bã đi. Để làm nên món xôi ước 2- Tạo màu cho ngũ sắc ngon nhất, gạo công đoạn tạo màu cũng rất quan * Mầu trắng trọng. Ngoài màu + 0.5 kg gạo nếp cho trắng là màu tự nhiên ngâm với nước sạch của gạo, những màu khoảng 4-5 tiếng cho xanh, đỏ, tím, vàng gạo nở ra. đều được làm từ củ, lá cây. HD học sinh ngâm gạo mầu trắng

14 HD học sinh tạo mầu * Mầu đỏ: Từ quả gấc đỏ cho xôi ngũ sắc từ 0,5 kg gạo nếp sau khi quả gấc. ngâm khoảng 4-5 tiếng, xả lại với nước để ráo. Sau đó, đem trộn đều với h hợp gấc đã sơ chế Làm thế nào để tạo Lấy nghệ rửa sạch giã ra lọc lấy mầu vàng cho xôi HD học sinh tạo mầu nước và ngâm với gạo. * Mầu vàng vàng cho xôi ngũ sắc từ củ nghệ. - 0,5 kg gạo nếp đem vo sạch đổ bỏ nước đầu, vớt lên để ráo nước ngâm với nước nghệ đã được sơ chế (khoảng 4-5 tiếng) Làm thế nào để tạo Lấy gạo nếp đã co sạch vớt lên mầu tím cho xôi để ráo nước ngâm với nước lá * Mầu tím HD học sinh tạo mầu tím cho xôi ngũ sắc từ cẩm đã được sơ chế - 0,5 kg gạo nếp đem lá cẩm. vo sạch đổ bỏ nước đầu, vớt lên để ráo nước ngâm với nước lá cẩm đã được sơ chế (khoảng 4-5 tiếng) Làm thế nào để tạo Lấy gạo nếp đã co sạch vớt lên *Mầu xanh mầu xanh cho xôi để ráo nước ngâm với nước lá - 0,5 kg gạo nếp vo nếp đã được sơ chế sạch đổ bỏ nước đầu, vớt lên để ráo nước ngâm với nước lá nếp

15 đã được sơ chế (khoảng 4-5 tiếng) HD học sinh tạo mầu xanh cho xôi ngũ sắc từ lá nếp Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh cách đồ xôi ngũ sắc (thời gian 3 tiết = 135 phút) GV: Hướng dẫn học III. Các bước đồ xôi sinh cách đồ xôi ngũ Hs: Nghe và thực hiện theo ngũ sắc sắc hướng dẫn của giáo viên B1. Vớt các phần gạo B1. Vớt các phần gạo nếp đã ngâm và sơ chế nếp đã ngâm và sơ chế với các mầu, trộn với với các mầu, trộn với nước cốt dừa. nước cốt dừa.

16 B2: Cho gạo vào nồi B2: Cho gạo vào nồi đồ xôi dung lá chuối đồ xôi dung lá chuối để ngăn giữa các mầu để ngăn giữa các mầu B3: Đun lửa lớn để hạt B3: Đun lửa lớn để hạt gạo nếp được nở chín gạo nếp được nở chín đều. Sau 30 phút dùng đều. Sau 30 phút dùng đũa để xới tơi, nếu đũa để xới tơi, nếu thấy xôi có vẻ khô thì thấy xôi có vẻ khô thì có thể rưới thêm chút có thể rưới thêm chút nước lên trên. Hấp cho nước lên trên. Hấp cho đến khi xôi chín mềm đến khi xôi chín mềm thì tắt bếp, bắc nồi xôi thì tắt bếp, bắc nồi xôi xuống. xuống. ? Các loại xôi theo các mầu hợp với những vị gì? Xôi gấc vị ngọt nên cần trộn

17 ? Theo các em 0.5 kg đường gạo để đồ xôi cần có Các mầu xôi còn lại hợp với vị lượng đường là bao mặn hơn và có thể ăn kèm với nhiêu đối với xôi gấc muối vừng. HD học sinh cách trộn 0.5 kg gạo thì cần khoảng 100g Đổ xôi gấc đã đồ sau đường cho xôi gấc. đường (nhạt ngọt tùy khẩu vị có 30-40 phút ra thau ? Tại sao khi trộn thế them hoặc bớt). hoặc mâm rắc đều đường vào xôi gấc lại khoảng 100g đường phải bắc lên bếp đồ lại vào trộn đều. khoảng 40-50 phút Vì sau khi trộn xôi với đường do đường tan chảy ra làm xôi ướt nhão nên phải tiếp tục đồ cho bay bớt hơi nước làm cho xôi khô dẻo ngon hơn. ? Nêu ý nghĩa của Người xưa quan niệm, xôi ngũ món xôi ngũ sắc sắc tượng trưng cho ngũ hành IV. Trang trí và trắng là màu của kim, xanh là thuyết trình sản màu của mộc, Tím đen là màu của thuỷ, đỏ là màu của hỏa, phẩm màu vàng là màu của thổ. - Ý nghĩa của xôi ngũ Người ta quan niệm rằng sự tồn tại của ngũ hành làm nên sự sắc tươi tốt của Thiên – Địa – Người xưa quan niệm, Nhân. M i loại xôi mang một ý xôi ngũ sắc tượng nghĩa riêng và có hương vị đặc trưng cho ngũ hành trưng. Màu trắng có vị thơm trắng là màu của kim, dẻo nguyên chất của hạt gạo xanh là màu của mộc, nương, tượng trưng cho sự tinh Tím đen là màu của

18 khiết của đất trời, của hạt sương thuỷ, đỏ là màu của sớm mai trên núi. Màu tím đen hỏa, màu vàng là màu có vị đậm đà của cây, biểu của thổ. Người ta quan trưng cho những khó khăn hạn niệm rằng sự tồn tại hán, mất mùa, những vất vả của ngũ hành làm nên nhọc nhằn của người làm lên sự tươi tốt của Thiên – bông lúa giữa chênh vênh núi Địa – Nhân. M i loại đồi. Màu xanh có vị thanh mát xôi mang một ý nghĩa của lá gừng, mang niềm hy riêng và có hương vị vọng và cầu cho một năm mưa đặc trưng. Màu trắng thuận gió hòa, cho mùa màng có vị thơm dẻo nguyên bội thu. Màu đỏ có vị dịu, thơm chất của hạt gạo của lá cơm nông, tượng trưng nương, tượng trưng bếp lửa hồng của người rẻo cao cho sự tinh khiết của với ước mong hạnh phúc gia đất trời, của hạt sương đình mãi quây quần bên nhau. sớm mai trên núi. Màu Màu vàng có vị đắng dịu của tím đen có vị đậm đà nghệ và có thơm rất lâu, mang của cây, biểu trưng cho khát vọng no đủ ngàn đời cho những khó khăn hạn con cháu không bao giờ thiếu hán, mất mùa, những ăn, thiếu mặc. vất vả nhọc nhằn của người làm lên bông lúa giữa chênh vênh núi đồi. Màu xanh có vị thanh mát của lá gừng, mang niềm hy vọng và cầu cho một năm mưa thuận gió hòa, cho mùa màng bội thu. Màu đỏ có vị dịu, thơm của lá cơm nông, tượng trưng bếp lửa hồng của người rẻo cao với ước mong hạnh phúc gia đình mãi quây quần bên ? ôi ngũ sắc thường L tết, thanh minh, các l hội… nhau. được sử dụng trong Màu vàng có vị đắng những dịp nào dịu của nghệ và có thơm rất lâu, mang khát vọng no đủ ngàn đời cho con cháu không bao giờ thiếu

19 ăn, thiếu mặc. Các đội trang trí theo ý tưởng - Trang trí xôi ngũ của đội mình sắc Bằng kiến thức mĩ thuật và thong qua ý nghĩa vai trò của xôi ngũ sắc yêu cầu các đội trang trí và thuyết trình sao cho phù hợp

20 Các đội thuyết trình theo ý tưởng của đội mình

21 Hoạt động 4: Tìm hiểu về công dụng, cách sử dụng xôi ngũ sắc (35 phút) GV: Hướng dẫn học V. Công dụng sinh tìm hiểu về công Với các các thành dụng của món xôi ngũ phần trong các nguyên sắc vật liệu tạo nên món GV Hướng dẫn HS HS: Gạo, các loại lá cây củ quả xôi ngũ sắc vừa đẹp, tìm hiểu về thành phần như lá cẩm, lá nếp, củ nghệ, vừa ngon, vừa đủ dinh có trong có trong món quả gấc dưỡng và tốt cho sức xôi ngũ sắc khỏe. GV: Tìm hiểu biết được các thành phần Gạo nếp: Chứa nhiều chất xơ trong xôi ngũ sắc có không hoà tan, có khả năng chống oxy và đề phòng một số tác dụng gì? bệnh như ung thư tuyến tính, trực tràng... Ngoài ra, gạo nếp còn có tính ấm, vị ngọt, d tiêu hoá, giúp làm ấm bụng. GV: Theo em thạch Gấc Là loại quả cung cấp đen được sử dụng kết nhiều nguồn dinh dưỡng, hợp với những loại vitamin và khoáng chất có lợi thực phẩm nào thì cho sức khỏe. 100g gấc chứa ngon? 17,4g carbohydrate, 1,6g chất xơ, 2,1g protein, 36 mg canxi GV: Bảo quản thạch và 0,3g chất béo. Gấc chứa hàm đen như thế nào thì lượng lớn chất chống oxy hóa đúng cách? tự nhiên có tác dụng phòng ngừa và điều trị ung thư như carotenoid, đặc biệt là lycopene và beta-carotene, cải thiện thị lực… Lá cẩm: Cây có vị ngọt nhạt, tính mát có tác dụng thanh phế nhiệt chỉ khái (giảm ho) chỉ huyết (cầm máu), tốt cho cơ thể Củ nghệ vảng: Củ Nghệ vàng chứa khoảng 5% tinh dầu và

22 đến 5% curcumin, một dạng polyphenol, Curcumin là hoạt chất chính trong củ nghệ. Trong cây nghệ vàng Curcumu loga có chứa nước 13,1%; Protein 6,3%; chất béo 5,1%; chất vô cơ 3,5%; sợi 2,6%; caarbonhydrat 69,4%... Lá nếp: Là một trong những nguyên liệu được sử dụng phổ biến trong nhà bếp để tạo mùi thơm cho món ăn. Cũng là một dược liệu phổ biến trong Đông y với các công dụng như lợi tiểu, chữa thấp khớp, tiểu đường… Hoạt động 5: Nhận xét, tổng kết, đánh giá - Gv nhận xét, đánh (10 phút) giá kết quả sản phẩm của từng nhóm học Hs: Lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm sinh. - Khích lệ nhóm học sinh chế tạo sản phẩm đạt chất lượng tốt, chỉ ra những hạn chế học sinh còn mắc phải.

23 III. PHẦN 3: CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM VÀ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM 1. Tiêu chí đánh giá sản phẩm của nhóm Tiêu chí Yêu cầu Điểm tối đa Điểm do GV đánh giá Đảm bảo AT - Chín, mềm, vừa miệng 30đ hợp vệ sinh - Nguyên liệu an toàn, vệ sinh đảm bảo dinh dưỡng tốt cho sức khỏe Thẩm mĩ -Trang trí đẹp, sáng tạo, phù hợp với 25đ học sinh -Lên mầu đều đẹp, hài hòa Nguyên liệu -Tiết kiệm sáng tạo trong sử dụng 20đ nguyên liệu Thời gian -Hoàn thành đúng thời gian 15đ Thuyết trình - Rõ ràng, lưu loát thể hiện được mục 10đ đích, ý nghĩa của sản phẩm Phân loại sản phẩm Tốt Khá Trung bình Chưa đạt 50 - 60 điểm Dưới 50 điểm 90 - 100 điểm 70 - 80 điểm

24 2. Đánh giá hoạt động của thành viên GV cho nhóm trưởng một bản đánh giá các thành viên khác trong tổ Tiêu chí Sự tiếp Sự tích Tích cực Có ý kiến Tổng Nhóm nhận và cực, chủ tham gi phản biện điểm sẵn sàng động, trình bày, đúng đắn, (100đ) thực hiện sáng tạo, trao đổi, chính xác, nhiệm vụ hợp tác thảo luận phù hợp (25đ) (25đ) (25đ) (25đ) Nhóm 1 (Lớp 6A) Nhóm 2(Lớp 6B) Nhóm 3(Lớp 7) Nhóm 4(Lớp 8) Nhóm 5(Lớp 9) Sau khi thu phiếu đánh giá, GV lấy điểm trung bình của từng em trong phiếu đánh cộng với điểm GV tự cho, chia đôi để có điểm đánh giá cuối cùng cho 1 HS trong nhóm. Phân loại đánh giá mức độ hoạt động của HS Rất tích cực Tích cực ình thường Không tích cực Dưới 50 điểm 90 - 100 điểm 70 - 80 điểm 50 - 60 điểm


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook