TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1 - Dùng để diễn tả một dự định, kế - Dùng để diễn đạt một dự đoán hoạch trong tương lai có căn cứ, có dẫn chứng cụ thể E.g: She is going to get E.g: Look at those dark clouds! married this year. It is going to rain. (Cô ấy dự định sẽ kết hôn trong (Nhìn những đám mây đen kia năm nay.) kìa! Trời sắp mưa đấy.) Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể. - Next day / next week / next month / next year… - In + mốc thời gian trong tương lai - In + khoảng thời gian (in a week / month…) 54 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP) LESSON 9: SUBJECT AND VERB AGREEMENT (SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ) Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ là cách động từ thay đổi tùy theo chủ ngữ ở dạng số nhiều; số ít hoặc dạng không đếm được. subject verb subject verb One frog is Two frogs are sitting on the leaf. sitting on the leaves. minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 55
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1 Chủ ngữ là một con Chủ ngữ là danh từ / đại số / khoảng thời gian / từ nối với nhau bằng “and” mức giá cả / cự ly… hoặc có “every, each, many” (diễn tả cùng một ý chung) E.g: Two years is not a long time. E.g: Bread and butter is my (Hai năm không phải là favorite food. khoảng thời (Bánh mỳ và bơ là mói ăn gian dài.) yêu thích của tôi.) Chủ ngữ là danh ĐỘNG TỪ CHIA Chủ ngữ là động từ / đại từ số ít THEO NGÔI THỨ từ nguyên dạng / danh động từ E.g: She is a BA SỐ ÍT V-ing/ câu phụ teacher. (Cô ấy là giáo viên.) E.g: To work hard is necessary. (Làm việc chăm chỉ là cần thiết.) Chủ ngữ là: One of, Each of, Every of, Either of... E.g: One of my family’s members is going to Viet Nam next month. (Một trong những thành viên của gia đình tôi sẽ đến Việt Nam vào tháng tới.) 56 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP) Chủ ngữ là một danh từ số nhiều hoặc đại từ số nhiều E.g: They are teachers. (Họ là giáo viên.) Trong câu có nhiều danh từ / đại từ nối với nhau bằng “and” E.g: Jane, Mary and I are good friends. (Jane, Mary và tôi là bạn tốt của nhau.) ĐỘNG TỪ Chủ ngữ là A number of ... CHIA THEO (số nhiều) = a lot of NGÔI SỐ E.g: A number of books in this NHIỀU library are really informative. (Số lượng sách trong thư viện này thực sự rất bổ ích.) Chủ ngữ là tính từ được dùng như một danh từ (để chỉ một tập hợp) E.g: The vulnerable are really poor. (Những người khốn khổ thực sự rất nghèo.) Chủ ngữ là danh từ chỉ một tập hợp (People, the police…) E.g: The police are searching for him. (Cảnh sát đang truy lùng anh ta.) minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 57
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1 LESSON 10: MODAL VERBS (ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU) should may could might can will have to ĐỘNG TỪ must KHUYẾT shall would THIẾU had better ought to be able to Hình thức Nghĩa Ví dụ - Can + V - Can’t + V - có thể I can swim. - không thể (Tôi có thể bơi.) - Need + to V - Needn’t + V He can’t play the guitar. (Anh ấy không thể chơi guitar.) - Must + V - Mustn’t + V - cần I need to clean my room. - không cần (Tôi cần dọn dẹp phòng của tôi.) You needn’t buy a lot of food. (Bạn không cần phải mua nhiều thức ăn.) - phải You must do your homework. - không được phép (Bạn phải làm bài tập về nhà của bạn.) You mustn’t swim in the lake. (Bạn không được bơi trong hồ.) 58 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP) - Should + V - nên You should clean your teeth every day. - Shouldn’t + V - không nên (Bạn nên vệ sinh răng miệng hàng ngày.) You shouldn’t play computer games. (Bạn không nên chơi trò chơi máy tính.) - May / Might + V - có lẽ He may go out with his friends. - May / Might not - có lẽ không (Anh ấy có thể đi chơi với bạn bè của mình.) +V They may not see me. (Họ có thể không nhìn thấy tôi.) - Could + V - có thể (trong quá I could ride a bike when I was ten. - Couldn’t + V khứ) (Tôi có thể đi xe đạp khi tôi lên 10.) - không thể (trong She couldn’t write when she was five. quá khứ) Cô ấy không biết viết khi mới 5 tuổi.) GHI CHÚ - Động từ khuyết thiếu không chia theo chủ ngữ và thời, trừ “have to”, “need to”. E.g: I can / She can - Không có hình thức nguyên thể (to can) và hình thức phân từ (musted) giống như các động từ thường khác. - Hiện tại / Quá khứ Can / Could Shall / Should Will / Would Ought to / Ought to May / Might Must / Must - Động từ theo sau chúng luôn ở dạng nguyên thể không TO bare infinitive, trừ have to, ought to, need to. E.g: I can swim. She can swim, too. (Tôi có thể bơi. Cô ấy cũng có thể bơi.) - Không dùng to be, trợ động từ DO / DOES / IS / AM / ARE / WAS / WERE trong câu hỏi, câu phủ định, câu hỏi đuôi. E.g: Can you speak English? (Bạn có thể nói tiếng Anh không?) minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 59
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1 can be able to Diễn tả khả năng ở hiện tại Diễn tả khả năng ở tương lai hoặc tương lai và thì hoàn thành E.g: Anna can repair her bike Có thay thế cho can / could herself. khi diễn tả khả năng có thể (Anna có thể tự làm được trong điều kiện sửa xe đạp của khó khăn, bất lợi mình.) be able to + V + st = manage + to V + st Dùng trong câu xin phép, yêu cầu, đề nghị E.g: The fire spread rapidly, but Jane was able to get out of the E.g: Can I use your computer? building. (Tôi có thể dùng máy (Ngọn lửa lan nhanh, tính của bạn được nhưng Jane đã có thể không?) thoát ra khỏi tòa nhà.) could Diễn tả khả năng trong trong quá khứ E.g: Daniel could learn Math when he was four years old. (Daniel có thể học Toán khi mới 4 tuổi.) Diễn tả sự gợi ý E.g: You could phone him to ask for help. (Bạn có thể gọi điện cho anh ấy để nhờ giúp đỡ.) Dùng trong câu xin phép, yêu cầu, đề nghị với sắc thái trang trọng hơn. E.g: Could I borrow your bike? (Tớ có thể mượn xe đạp của cậu được không?) 60 | nhasachminhthang.vn
ought to PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP) Diễn tả một khả năng hành had better động sự việc có thể xảy ra với mức độ chắc chắn cao. Cách dùng tương tự như “should” và “ought to”, nhưng E.g: Minh ought to get the nhấn mạnh sự cần thiết, và promotion. He works really hard. mong muốn hành động hơn (Minh phải được thăng chức. Anh E.g: You are so green. You had ấy làm việc thực better go to hospital. sự chăm chỉ.) (Bạn thật là xanh xao. Tốt hơn là bạn nên đến bệnh viện.) Dùng trong câu nói về một nhiệm vụ hoặc một điều luật Diễn tả một điều gì đó nên làm trong tình huống xảy ra E.g: Your mom ought ở hiện tại. not to go there. (Mẹ của bạn không E.g: We’d better hurry or we’ll nên đến đó.) miss the train. (Tốt hơn chúng ta nên nhanh lên nếu không sẽ bị lỡ chuyến tàu.) should Diễn tả một lời khuyên Diễn tả một suy đoán về điều gì đó có thể xảy ra trong tương lai. E.g: You should study hard for the final exam. E.g: They gave up, but they should (Bạn nên học tập continue solving the problem. chăm chỉ cho kỳ (Họ đã bỏ cuộc, nhưng họ nên tiếp tục giải thi cuối kỳ.) quyết khó khăn.) Dùng để xin / nêu ý kiến Diễn tả một suy đoán về điều gì đó có thể xảy ra trong tương lai. E.g: We think he should give up smoking. E.g: Kim worked hard, so she should (Chúng tôi nghĩ get the best result. rằng anh ấy nên (Kim đã làm việc chăm chỉ, vì vậy cô ấy từ bỏ thuốc lá.) sẽ đạt được kết quả tốt nhất.) minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 61
TRỌNG TÂM KIẾN THỨC TIẾNG ANH luyện thi vào lớp 6 tập 1 will shall Dự đoán sự việc xảy ra trong Dùng trong thì tương lai đơn tương lai (chủ ngữ I và we) E.g: I will wait for you in front of E.g: We shall discuss more tomorrow. the cinema. (Chúng ta sẽ thảo luận nhiều hơn vào (Tôi sẽ đợi bạn ở ngày mai.) phía trước rạp chiếu phim.) Diễn tả lời gợi ý E.g: Shall we go Dùng trong câu đề nghị, yêu out for dinner? cầu, lời mời (Chúng ta đi ăn tối nhé?) E.g: Will you have a cup of coffee? Diễn tả lời đề nghị (Bạn sẽ uống một tách cà phê chứ?) E.g: Shall I help you? (Mình giúp cậu nhé?) would have to Diễn tả lời yêu cầu, đề nghị mang tính lịch sự. Diễn tả sự bắt buộc khách quan E.g: Would you pay me in cash, E.g: The teacher tells us that we please? have to study hard. (Bạn có thể trả cho (Giáo viên nói với chúng tôi bằng tiền mặt tôi rằng chúng tôi phải được không?) học tập chăm chỉ.) Diễn tả mong muốn, hay dự Diễn tả sự bắt buộc ở tương lai đoán tình huống có thể xảy ra và quá khứ E.g: There are many activities in E.g: We don't have to go to school the festival. It would be great. tomorrow. (Có rất nhiều hoạt (Ngày mai chúng ta không phải đi động trong lễ hội. học.) Nó sẽ rất tuyệt.) 62 | nhasachminhthang.vn
PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP) must might Diễn tả một quy tắc, luật lệ Diễn tả khả năng xảy ra của một sự việc ở hiện tại / tương E.g: You must stop when the red lai (dưới 50%) light is on. (Bạn phải dừng lại E.g: She might not khi đèn đỏ sáng.) be his house. (Cô ấy có thể không Diễn tả một suy luận hợp lý và ở nhà của anh ấy.) chắc chắn Diễn tả sự xin phép, thỉnh cầu E.g: It’s snowing. It must be cold. lịch sự (Tuyết đang rơi. Chắc lạnh lắm.) E.g: Might I borrow your car? Diễn tả sự bắt buộc chủ quan (Tôi có thể mượn chiếc xe ô tô của E.g: You must study hard. bạn được không?) (Bạn phải học hành chăm chỉ.) may Diễn tả sự xin phép, thỉnh cầu E.g: May I borrow your book? (Tôi có thể mượn cuốn sách của bạn được không?) Diễn tả một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại / tương lai (trên 50%) E.g: It may rain tonight. (Tối nay có thể sẽ mưa.) minhthangbooks - chuyên sách tiếng Anh | 63
Search