75 Nếu họ mang quốc tịch nước ngoài thì đăng ký, quản lý theo chế độ người nước ngoài và phối hợp với lực lượng An ninh nhân dân quản lý họ. + Phối hợp với Sở Tư pháp, các ban ngành có liên quan để hướng dẫn họ một số thủ tục như nhập quốc tịch, chứng minh còn quốc tịch hoặc làm các thủ tục cần thiết để cấp các giấy tờ về nhân thân, cũng như hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các trường hợp này ổn định cuộc sống… g. Phối hợp với các lực lượng khác trong công tác đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân Trên thực tế, để thực hiện được yêu cầu, nhiệm vụ của quan hệ phối hợp trong đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã, phường, thị trấn đã dựa vào các quy định của pháp luật và các quy định của ngành Công an. Căn cứ vào các quy định đó cho thấy quan hệ phối hợp giữa lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã, phường, thị trấn với các lực lượng khác trong công tác này là hoạt động vừa mang tính bàn bạc, thoả thuận về mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, lực lượng, phương tiện tiến hành để thực hiện nhiệm vụ giữa các lực lượng cùng có trách nhiệm nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực đăng ký, quản lý cư trú, vừa mang tính pháp lý bắt buộc, mệnh lệnh theo quy định của pháp luật và của ngành Công an. Khi quan hệ phối hợp trong công tác đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã, phường, thị trấn cần xác định rõ mục đích, yêu cầu của quan hệ phối hợp là nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an ninh, trật tự nói chung và đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân nói riêng theo quy định của pháp luật; quy định rõ trách nhiệm của từng lực lượng trong quan hệ phối hợp, xác định rõ quan hệ phối hợp không chỉ là sự bàn bạc, thoả thuận mang tính giúp đỡ nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ mà còn mang tính pháp lý, chấp hành mệnh lệnh chỉ huy, chỉ đạo của lực lượng vũ trang, là hoạt động tuân theo các quy định của pháp luật và các văn bản hướng dẫn của ngành Công an; xác định rõ nội dung, yêu cầu (các tình huống) cần quan hệ phối hợp; trách nhiệm và trình
76 tự, thủ tục tiến hành từng phần việc cụ thể của từng lực lượng tham gia phối hợp trong việc thực hiện các nội dung trong đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân và điều kiện, phương tiện, lực lượng tổ chức tiến hành từng công việc cụ thể của từng bên quan hệ trong từng tình huống quan hệ phối hợp đặt ra. Trên cơ sở các nội dung, yêu cầu của quan hệ phối hợp đã được xác định lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã, phường, thị trấn cùng với từng lực lượng nghiên cứu xây dựng quy trình quan hệ phối hợp trong đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân đảm bảo các vấn đề đã nêu. Một số nội dung và chủ thể phối hợp chủ yếu trong công tác đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân: - Đối với các lực lượng trong ngành Công an: + Phối hợp với các lực lượng nghiệp vụ thuộc khối Cảnh sát điều tra: Trong quá trình đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã, phường, thị trấn phối hợp các lực lượng nghiệp vụ thuộc khối Cảnh sát điều tra để tiến hành phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm do các cá nhân cư trú trên địa bàn như trao đổi thông tin về nhân khẩu vi phạm pháp luật đang bị khởi tố, điều tra, cung cấp thông tin về lai lịch; quan hệ gia đình, xã hội; nghề nghiệp, đời sống kinh tế; thái độ chính trị hiện hành, đặc biệt, quan hệ với các đối tượng khác, các thông tin bất minh về kinh tế… Qua đó, những thông tin, tài liệu này sẽ hỗ trợ cho các lực lượng nghiệp vụ thuộc khối Cảnh sát điều tra trong điều tra, làm rõ các vụ án. Ngược lại, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã, phường, thị trấn cũng yêu cầu các lực lượng nghiệp vụ này cung cấp thông tin, tài liệu về người để phục vụ công tác đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân theo thẩm quyền được phân công; + Phối hợp với lực lượng An ninh nhân dân (chủ yếu là lực lượng Quản lý xuất, nhập cảnh; lực lượng An ninh điều tra) khi xác minh thông tin về nhân khẩu, hộ khẩu, về vấn đề cấp hộ chiếu, việc xuất cảnh, định cư ở nước ngoài...; + Phối hợp với lực lượng nghiệp vụ khác: lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã, phường, thị trấn phối hợp với lực lượng Cảnh sát đường thủy để nắm tình hình, áp dụng các biện pháp để đăng ký,
77 quản lý cư trú đối với nhân khẩu cư trú trên tuyến giao thông đường thủy nội địa; với lực lượng Cảnh sát thi hành án và hỗ trợ tư pháp trong trao đổi thông tin về nhân khẩu phục vụ cho việc đảm bảo thi hành án, tham gia phối hợp bắt giữ các đối tượng trốn chấp hành án… - Đối với các cơ quan, tổ chức ngoài ngành Công an: + Đối với Ủy ban nhân dân các cấp: lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã, phường, thị trấn tham mưu chỉ đạo các ban, ngành đẩy mạnh công tác quản lý dân cư, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên ngành; khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú, xây dựng các kế hoạch, văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về cư trú trên địa bàn, thực hiện các biện pháp đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân nhằm góp phần vào công tác quản lý xã hội của Nhà nước; + Phối hợp với lực lượng Bộ đội Biên phòng tổ chức các hoạt động tuần tra, kiểm soát cố định, lưu động; kiểm tra việc cư trú của công dân tại khu vực biên giới đất liền, vành đai biên giới theo quy định. + Phối hợp với lực lượng quân sự trong việc hướng dẫn đăng ký, quản lý cư trú đối với người trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên, người đang thực hiện nghĩa vụ quân sự; sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp; + Phối hợp hỗ trợ cung cấp thông tin về dân cư cho các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, thương binh và xã hội; dân số, kế hoạch hóa gia đình; xây dựng; y tế... để có phương án quản lý tốt các vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước phân công, phân cấp như: phối hợp trong quá trình quản lý, giúp đỡ đối tượng nghiện ma túy, gái bán dâm bị nhiễm bệnh; hỗ trợ đối với các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách...; + Phối hợp các cơ quan, tổ chức đoàn thể trên địa bàn phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, trong đó có nội dung tuyên truyền quy định pháp luật về cư trú; hướng dẫn ban hành các quy định về an ninh, trật tự, về đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân tại các cơ quan, đơn vị...; Để đảm bảo phát huy vai trò của quan hệ phối hợp trong công tác đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân, các lực lượng được phân công phải chủ động xây dựng kế hoạch, quy chế, quy trình phối hợp. Căn cứ vào vai trò, khả năng của
78 từng cấp, từng ngành để xác định nội dung, yêu cầu phối hợp. Quá trình phối hợp phải trên cơ sở thống nhất về nhận thức, về cơ chế, xác định phạm vi trách nhiệm của từng lực lượng trong quá trình tiến hành. Hoạt động phối hợp trong đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân giữa các lực lượng có các hình thức phối hợp như trao đổi ý kiến, cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của các cơ quan phối hợp; thông qua các buổi họp giao ban, hội ý giữa các đơn vị, các buổi họp liên ngành định kỳ, đột xuất; thông qua các hội nghị sơ kết, tổng kết theo chuyên đề; thông qua công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành… Hoạt động phối hợp có thể được tiến hành trên cơ sở mệnh lệnh giữa cấp trên với cấp dưới; đề xuất, đề nghị của cấp dưới với cấp trên trong cùng một lực lượng và việc tiến hành phối hợp giữa các lực lượng với nhau. Từng lực lượng phải xây dựng kế hoạch, chương trình công tác riêng và nội dung cơ chế phối hợp với các lực lượng khác có liên quan trong đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân.
79 Câu hỏi ôn tập chương 1 Câu 1: Trình bày đối tượng của công tác đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân Việt Nam. Đồng chí rút ra ý nghĩa thực tiễn gì trong quá trình giải quyết đăng ký cư trú cho công dân Việt Nam khi nghiên cứu vấn đề trên? Câu 2: Phân tích điều kiện đăng ký thường trú đối với công dân Việt Nam. Tại sao Luật Cư trú hiện hành không quy định điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh khác với điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương như trước đây? Câu 3: Phân tích điều kiện, hồ sơ, thủ tục đăng ký tạm trú đối với công dân Việt Nam. Điều kiện đăng ký tạm trú đối với công dân Việt Nam có gì khác so với điều kiện đăng ký thường trú đối với công dân Việt Nam? Câu 4: Phân tích nội dung quản lý thường trú đối với công dân Việt Nam. Để quản lý thường trú đối với công dân Việt Nam đạt hiệu quả, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cần chú ý vấn đề gì? Câu 5: Khi tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện quy định pháp luật về cư trú đối với công dân Việt Nam, lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần chú ý những vấn đề gì? Câu 6: So sánh hình thức kiểm tra cư trú định kỳ với kiểm tra cư trú đột xuất. Khi kiểm tra cư trú, lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần thực hiện như thế nào? Câu 7: Hồ sơ cư trú gồm các giấy tờ gì? Để xây dựng Tàng thư hồ sơ cư trú, Công an xã, phường, thị trấn cần làm gì? Câu 8: Để quản lý cư trú theo chuyên đề đối với một số đối tượng đặc thù, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã, phường, thị trấn cần làm gì?
80 Chương 2 QUẢN LÝ CƯ TRÚ, ĐI LẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM I. KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CƯ TRÚ, ĐI LẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 1. Khái niệm a. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam Người nước ngoài là những người không phải công dân Việt Nam, họ có quốc tịch nước khác hoặc không có quốc tịch, nhưng hiện nay đang có mặt trên lãnh thổ Việt Nam. Để xác định người nước ngoài cần căn cứ vào các quy định pháp luật về quốc tịch, họ là người không có quốc tịch hoặc có nhiều quốc tịch nhưng không có quốc tịch Việt Nam. Như vậy, người nước ngoài bao gồm người mang quốc tịch nước khác và người nước ngoài không mang quốc tịch nước nào. Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định người nước ngoài là người mang giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài và người không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Theo đó: - Giấy tờ xác định quốc tịch nước ngoài là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hoặc Liên Hiệp quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu như: Sổ thông hành (Pháp); Giấy thông hành (Đức), Hộ chiếu thuyền viên; Giấy tờ cấp cho người tị nạn; Thẻ căn cước quân đội; Thẻ căn cước hàng không; Hộ chiếu cấp cho người không phải là công dân; Giấy tờ đi lại của tổ chức hàng không dân dụng quốc tế. - Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch nước Việt Nam. - Người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam là việc người nước ngoài vào nước Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam.
81 - Người nước ngoài quá cảnh Việt Nam là việc người nước ngoài đi qua hoặc lưu lại khu vực quá cảnh tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam để đi nước thứ ba. - Người nước ngoài xuất cảnh từ Việt Nam là việc người nước ngoài ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam qua cửa khẩu của Việt Nam. - Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam là việc người nước ngoài thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài hiện tại đang cư trú, làm ăn, sinh sống tại Việt Nam. Theo Luật Quốc tịch, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm: - Người có quốc tịch Việt Nam nhưng chưa có quốc tịch nước ngoài hoặc những người có quốc tịch Việt Nam và quốc tịch nước ngoài đang cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở nước ngoài hiện đang có mặt tại Việt Nam. - Người Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống (nguyên tắc huyết thống quy định mọi đứa trẻ sinh ra đều có quốc tịch theo quốc tịch của cha mẹ, không phụ thuộc vào nơi đứa trẻ được sinh ra) và con, cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài hiện đang có mặt tại Việt Nam. Như vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài bao gồm cả công dân Việt Nam (những người còn quốc tịch Việt Nam) và người gốc Việt Nam (người đã từng có quốc tịch Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con, cháu của họ) đang cư trú, sinh sống lâu dài tại nước ngoài. Đây là bộ phận không thể tách rời của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Họ thường xuyên giữ mối quan hệ với thân nhân trong nước, càng ngày càng có nhiều người về thăm thân nhân, đi du lịch hoặc hồi hương về Việt Nam. Điều đó cũng đặt ra cho lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, Công an xã, phường, thị trấn cần chú ý trong công tác quản lý cư trú đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về Việt Nam. Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam: Giấy khai sinh (trường hợp giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch
82 Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ); Căn cước công dân; Hộ chiếu Việt Nam; quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam. Pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, đi lại tại Việt Nam áp dụng việc quản lý như đối với người nước ngoài. Người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài xin hồi hương về Việt Nam cư trú được thực hiện việc quản lý theo quy định của Luật Cư trú. b. Công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có mặt tại Việt Nam Công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội là một nội dung trong công tác quản lý xã hội của Nhà nước đồng thời là công tác nghiệp vụ của ngành Công an; do lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội dựa vào pháp luật, quy định của ngành Công an để quản lý việc thường trú, tạm trú, đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam, phục vụ việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, góp phần bảo vệ an quốc gia và đảm bảo trật tự, an toàn xã hội. Từ khái niệm trên rút ra một số vấn đề sau đây: - Công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam là một nội dung trong công tác quản lý xã hội của Nhà nước, đồng thời là công tác nghiệp vụ của ngành Công an. Công tác quản lý xã hội của Nhà nước có nội dung rất rộng, đó là việc quản lý hoạt động của con người trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, quốc phòng, an ninh trật tự… trong đó quản lý quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài,
83 người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam chính là việc quản lý các hoạt động của họ ở trên các lĩnh vực đó. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến Việt Nam họ cư trú, đi lại và tham gia vào hoạt động trên nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, liên quan đến an ninh Quốc gia, trật tự an toàn xã hội. Do vậy, Nhà nước tất yếu phải quản lý cư trú, đi lại và hoạt động của họ trên lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó, Luật Công an nhân dân quy định biện pháp nghiệp vụ là các biện pháp công tác của Công an nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật để bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Công an nhân dân được áp dụng các biện pháp vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học - kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang để bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội. Trong các biện pháp nêu trên có biện pháp pháp luật. Theo Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định, Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ chủ trì thực hiện quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Hoạt động quản lý này dựa vào pháp luật và quy định của Nhà nước nhưng mang tính nghiệp vụ sâu sắc được thể hiện qua nội dung, phương pháp tiến hành. - Cơ sở pháp lý để thực hiện công tác quản lý cư trú, đi lại của người nước ngoài, ngành Công an dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật như: Hiến pháp, Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; Luật Quốc tịch Việt; Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; các công ước quốc tế có liên quan đến quản lý người nước ngoài ở nước sở tại mà Nhà nước Việt Nam đã tham gia ký kết… - Lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm phối hợp với các lực lượng có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác đăng ký thường trú, tạm trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định. Thông qua hoạt động quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài,
84 người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam chúng ta nắm được những thông tin cơ bản về từng con người cụ thể như: Họ tên, quốc tịch, lý do nhập cảnh vào Việt Nam, các quyền và nghĩa vụ mà họ đang thực hiện, những biểu hiện nghi vấn hoạt động vi phạm pháp luật Việt Nam… từ đó phục vụ cho các hoạt động phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm do người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam. - Nội dung công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam bao gồm quản lý hoạt động thường trú, tạm trú và đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. - Mục đích của quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam nhằm phục vụ việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước và góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, bảo hộ quyền và lợi ích chính đáng của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội đã khẳng định đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta: “Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hợp tác và phát triển; đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; nâng cao vị thế của đất nước; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới”. Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế cùng với đó là quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Việt Nam đã trở thành điểm đến của nhiều cơ quan, tổ chức quốc tế và người nước ngoài. Điều đó đòi hỏi công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam phải phục vụ cho việc xây dựng và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa nước ta với các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới.
85 Công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến Việt Nam đa số có mục đích, lợi ích hợp pháp, chính đáng. Họ đến Việt Nam làm ăn, sinh sống, lao động, học tập đã góp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội đất nước. Với ưu thế về trình độ khoa học, kỹ thuật và công nghệ, trình độ quản lý chuyên môn cao trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội của các nước phát triển thông qua hoạt động của họ tại nước ta đã mang lại lợi ích to lớn, thiết thực cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Ngoài ra họ đến nước ta cũng tạo ra cơ hội phát triển du lịch, giao lưu văn hoá, đẩy mạnh cơ hội hợp tác đầu tư đôi bên đều có lợi, tăng cường tình hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với các dân tộc trên thế giới. Do đó, công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam phải đảm bảo tính mạng, sức khoẻ, quyền và các lợi ích pháp khác cho họ khi họ có mặt tại Việt Nam. Nhưng bên cạnh đó, một số thế lực thù địch và bọn phản động quốc tế thường tìm mọi cách chống phá quyết liệt sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta thông qua hoạt động của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam. Tội phạm hình sự, kinh tế, ma tuý, tội phạm sử dụng công nghệ cao và các loại tệ nạn xã hội khác do người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp hoặc móc nối với người Việt Nam trong nước thực hiện làm cho tình hình an ninh trật tự diễn biến phức tạp, tác động, ảnh hưởng xấu đến mọi mặt của đời sống xã hội. Do đó, công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam phải góp phần phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật đó. 2. Đối tượng Tất cả những người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hiện nay đang cư trú, sinh hoạt, học tập, lao động, làm việc trên lãnh thổ Việt Nam đều phải chịu sự chi phối và quản lý theo quy định của pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Xét theo địa vị pháp lý, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang có mặt tại Việt Nam bao gồm: Những người được hưởng các quyền
86 ưu đãi, miễn trừ về ngoại giao và lãnh sự (những người có thân phận ngoại giao) và người không có thân phận ngoại giao. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý những người có thân phận ngoại giao, kết hợp với các cơ quan hữu quan đảm bảo mọi hoạt động bình thường của các cơ quan đại diện ngoại giao cơ quan lãnh sự và các cơ quan đại diện khác của các tổ chức quốc tế... được hưởng các đặc quyền về ngoại giao. Bộ Công an tiến hành quản lý về an ninh, trật tự đối với tất cả những người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có mặt tại Việt Nam không có thân phận ngoại giao, cụ thể là: - Người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài ở Việt Nam kể cả trong những cơ quan xí nghiệp, công trường, nông trường, trường học … của Việt Nam. - Hàng binh là người nước ngoài trong các cuộc chiến tranh được Bộ Quốc phòng bàn giao cho Bộ Công an quản lý. - Những người nước ngoài vào nước ta được Chính phủ cho cư trú chính trị. - Phóng viên nước ngoài đến nước ta hoạt động báo chí. - Nhân viên của các cơ quan hàng hải, hàng không của nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam. - Nhân viên của các tổ chức phi Chính phủ, các tổ chức mang tính tập thể hoặc tư nhân hoạt động trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội. - Lưu học sinh, chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam học tập, công tác... - Những người nước ngoài đến nước ta tham quan, du lịch, buôn bán, thăm viếng gia đình, người thân. - Những người nước ngoài khác đến Việt Nam theo lời mời của các cơ quan, tổ chức Việt Nam; cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam (trừ những người nước ngoài đến vì mục đích ngoại giao, được hưởng quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao, do Bộ Ngoại giao quản lý)… Theo phân công, phân cấp, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội có nhiệm vụ tham gia quản lý cư trú, đi lại đối với tất cả những người nước ngoài không phải là người được hưởng quy chế ngoại giao. Thực hiện
87 chính sách mở cửa, giao lưu, hội nhập quốc tế nên hiện nay, người nước ngoài không phải là người được hưởng quy chế ngoại giao vào Việt Nam với nhiều mục đích khác nhau như: Lao động; du lịch, học tập, sinh sống… và số lượng ngày càng tăng. Chính sự đa dạng, phức tạp của diện đối tượng người nước ngoài tại Việt Nam nên các cơ quan chức năng, trong đó có lực lượng Công an nhân dân nói chung, lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội nói riêng phải luôn đóng vai trò chủ công, nòng cốt và cần triển khai nhiều biện pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các vi phạm pháp luật do người nước ngoài gây ra. 3. Nguyên tắc Nguyên tắc quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo đúng đắn, khách quan và khoa học, phù hợp với bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa, tạo thành cơ sở vững chắc nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về lĩnh vực cư trú, đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam, đảm bảo quyền, lợi ích chính đáng của họ, góp phần đảm bảo an ninh, trật tự, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý xã hội của Nhà nước. Khi tiến hành quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam, lực lượng thi hành nhiệm vụ cần quán triệt thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc sau: - Công tác cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam phải tuân thủ nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật, đặc biệt là các quy định về cư trú và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Nhà nước Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, luôn nêu cao tinh thần thượng tôn pháp luật. Qua đó nguyên tắc này đòi hỏi công tác cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện đúng theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành cũng như các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên tham gia ký kết liên quan đến cư trú của người nước ngoài. Các chủ thể quản lý phải căn cứ vào
88 các quy định pháp luật này để tổ chức đăng ký, quản lý, tránh tư tưởng chủ quan, tùy tiện, vô nguyên tắc đứng trên mọi quy định pháp luật, vi phạm pháp luật... - Công tác cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam phải đảm bảo độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội lên hàng đầu; đồng thời bảo đảm bình đẳng trong quan hệ quốc tế. Sự hiện diện, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam có liên quan trực tiếp đến độc lập, chủ quyền quốc gia. Do vậy, quản lý thường trú, tạm trú, đi lại đối với người nước ngoài nhất thiết phải đảm bảo tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, đảm bảo an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội đồng thời đảm bảo bình đẳng trong quan hệ quốc tế. Thực tế, đây cũng là nguyên tắc chung trong quan hệ quốc tế. Tuân thủ nguyên tắc này đòi hỏi các chủ thể quản lý cần có phương pháp quản lý phù hợp vừa đảm bảo độc lập, chủ quyên, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh, trật tự, vừa đảm bảo bình đẳng trong quan hệ quốc tế. - Công tác cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam phải gắn liền với việc bảo vệ quyền con người. Người nước ngoài đến cư trú hợp pháp tại Việt Nam, các quyền lợi và nghĩa vụ của họ được quy định cụ thể tại các quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia, vì vậy các cơ quan quản lý thường trú, tạm trú đối với người nước ngoài phải tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người nước ngoài khi họ đến cư trú tại Việt Nam. Các cơ quan quản lý phải bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. - Công tác cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam được tiến hành công khai, minh bạch, chặt chẽ, thống nhất và thuận lợi cho người nước ngoài người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam.
89 - Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để cư trú, đi lại tại Việt Nam. Mọi vi phạm pháp luật về cư trú, đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam phải được phát hiện và xử lý kịp thời. II. NỘI DUNG QUẢN LÝ CƯ TRÚ, ĐI LẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO CHỨC NĂNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI 1. Nội dung quản lý cư trú a. Nội dung quản lý thường trú Tuyên truyền, phổ biến cho người nước ngoài trách nhiệm, thủ tục đăng ký thường trú cho người nước ngoài để thực hiện. Rà soát, lập danh sách đầy đủ số hộ, nhân khẩu thường trú là người nước ngoài, cư trú trong khu vực, gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, nghề nghiệp, nơi làm việc, mục đích cư trú; quan hệ của họ với các cá nhân, tổ chức ở Việt Nam và ghi đầy đủ thông tin trên vào Sổ danh sách hộ khẩu, nhân khẩu. Nắm tình hình về người nước ngoài thường trú trong khu vực, quy luật hoạt động, đi lại và những vấn đề nghi vấn hoặc liên quan đến an ninh, trật tự; xây dựng cơ sở bí mật theo dõi, giám sát (nếu thấy cần thiết). Phối hợp với các lực lượng nghiệp vụ, cơ quan chức năng, định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc chấp hành các quy định về thường trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Phát hiện, đề xuất xử lý kịp thời những trường hợp người nước ngoài thường trú thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật. b. Nội dung quản lý tạm trú Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân, nhất là các cá nhân, tổ chức có nhà cho người nước ngoài thuê, ở biết rõ trách nhiệm, thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài để thực hiện.
90 Rà soát, lập danh sách đầy đủ số hộ, nhân khẩu tạm trú là người nước ngoài cư trú trong khu vực, gồm: Họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, nghề nghiệp, nơi làm việc, mục đích cư trú, thời hạn tạm trú; quan hệ của họ với các cá nhân, tổ chức ở Việt Nam và ghi đầy đủ thông tin trên vào Sổ danh sách hộ khẩu, nhân khẩu. Nắm các tổ chức, cá nhân có nhà cho người nước ngoài thuê; phối hợp với cơ quan chức năng, cá nhân, tổ chức có nhà cho người nước ngoài thuê để nắm tình hình về người nước ngoài cư trú trong khu vực, quy luật hoạt động, đi lại và những vấn đề nghi vấn hoặc liên quan đến an ninh trật tự; xây dựng cơ sở bí mật theo dõi, giám sát (nếu thấy cần thiết). Phối hợp với các lực lượng nghiệp vụ, cơ quan chức năng, định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc chấp hành các quy định về tạm trú của người nước ngoài tại địa bàn và các cá nhân, tổ chức có nhà cho người nước ngoài thuê. Khi phát hiện người nước ngoài tạm trú tại địa bàn vi phạm pháp luật hoặc có nghi vấn vi phạm pháp luật thì báo cáo ngay với lãnh đạo, chỉ huy đơn vị và phối hợp với lực lượng chức năng để giải quyết khi có yêu cầu. Tổ chức thực hiện công tác trực ban tiếp nhận, ghi chép đầy đủ vào sổ các thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo bằng phiếu khai báo tạm trú (NA17, NA18); thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo, nhất là các vụ việc có liên quan đến người nước ngoài theo quy định. 2. Nội dung quản lý đi lại Pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước khi đang có mặt tại Việt Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán của Việt Nam và khi đi lại phải mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ liên quan đến cư trú tại Việt Nam và phải xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu. Nếu họ đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam thì được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam, được kết hợp du lịch, thăm người thân, chữa bệnh không phải xin phép; trường hợp vào khu vực cấm hoặc khu vực hạn chế đi lại, cư trú thực hiện theo quy định của pháp luật. Thuyền viên trên các tàu, thuyền nhập cảnh Việt Nam được đi bờ
91 trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tàu, thuyền neo đậu; trường hợp đi ra ngoài phạm vi trên hoặc xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam qua các cửa khẩu khác thì được xét cấp thị thực. Khu vực cấm người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối với người không còn quốc tịch Việt Nam) đi lại tại Việt Nam bao gồm khu vực biên giới theo quy định của pháp luật Việt Nam (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác). Nếu họ có nhu cầu vào khu vực biên giới thì phải làm thủ tục xin phép tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có khu vực đó và khu vực có cắm biển cấm đi lại theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam. Khi người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối với người không còn quốc tịch Việt Nam) có nhu cầu vào khu vực có cắm biển cấm đi lại, họ phải làm thủ tục xin phép tại cơ quan trực tiếp quản lý khu vực đó. Như vậy, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể có mặt hầu hết trên các địa bàn có liên quan đến công tác của lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Do đó, tuỳ theo chức năng, nhiệm vụ quản lý địa bàn, lĩnh vực được phân công mà lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc đi lại của họ trên địa bàn được phân công phụ trách theo những nội dung sau: - Nắm số lượng, danh sách người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam đang đi lại trên địa bàn mình quản lý; - Nắm chắc tình hình, di biến động và những hoạt động của họ trên địa bàn và kịp thời báo cáo lên Công an cấp trên khi có những biểu hiện nghi vấn hoạt động vi phạm pháp luật; - Phối hợp với các lực lượng trong và ngoài ngành Công an thực hiện các biện pháp quản lý người nước ngoài theo sự chỉ đạo của Công an cấp trên và khi có yêu cầu.
92 III. PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CƯ TRÚ, ĐI LẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM THEO CHỨC NĂNG CỦA LỰC LƯỢNG CẢNH SÁT QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VỀ TRẬT TỰ XÃ HỘI 1. Nắm tình hình, rà soát, lên danh sách đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam a. Nắm tình hình người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang cư trú, đi lại tại Việt Nam Lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội được phân công trực tiếp quản lý an ninh, trật tự ở địa bàn, lĩnh vực - nơi diễn ra rất nhiều hoạt động có liên quan đến người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hiện cư trú, đi lại tại Việt Nam. Do đó, lực lượng làm nhiệm vụ phải tiến hành nhiều hoạt động nghiệp vụ khác nhau thông qua các công tác cụ thể của mình mà trước hết là công tác nắm tình hình. Nắm tình hình về người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hiện cư trú, đi lại tại Việt Nam là một phương pháp công tác cơ bản, là cơ sở quan trọng để Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thực hiện các phương pháp quản lý và áp dụng chính sách, pháp luật phù hợp với đối tượng này theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn pháp luật quy định cũng như theo sự phân công, phân cấp quản lý của Bộ Công an. Khi nắm tình hình người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hiện cư trú, đi lại tại Việt Nam, lực lượng thi hành nhiệm vụ cần tập trung vào những nội dung cơ bản sau: - Tổng số người nước ngoài đang có mặt trong địa bàn, lĩnh vực phụ trách trong từng thời gian; quốc tịch, lý do có mặt ở Việt Nam; - Số người thường trú, tạm trú, lưu trú, nghề nghiệp của họ; - Các biểu hiện thông qua hoạt động cư trú, đi lại; các mối quan hệ xã hội của họ với những người khác trong khu vực; - Tình hình chấp hành các quy định về thông báo lưu trú khi họ ở khách sạn, nhà nghỉ, nhà cho người nước ngoài thuê, trong các hộ gia đình… - Những biểu hiện nghi vấn hoạt động vi phạm pháp luật;
93 - Nắm những diễn biến tư tưởng, tình cảm, xu hướng chính trị của người nước ngoài trước những sự kiện, biến động chính trị trên thế giới cũng như ở nước ta. Để nắm chắc tình hình người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hiện cư trú, đi lại tại Việt Nam, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thông qua công tác thăm hỏi, tiếp xúc với người dân, người nước ngoài trong địa bàn, lĩnh vực mà mình phụ trách; các hoạt động quản lý cư trú, đi lại đối với công dân Việt Nam cũng như người nước ngoài; hoạt động phối hợp quản lý người nước ngoài với lực lượng chức năng trong cũng như ngoài ngành và các hoạt động nghiệp vụ khác theo quy định của ngành Công an. Lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn có thể nắm tình hình gián tiếp thông qua những người có quan hệ hàng ngày với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam trong công tác, lao động, học tập; thông qua các cơ quan chức năng, tổ chức, cá nhân có nhà cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam thuê hoặc có thể thông qua đội ngũ cán bộ cơ sở, lực lượng nòng cốt như: Bảo vệ dân phố, các tổ chức tự quản khác, các tổ chức đoàn thể quần chúng như: Mặt trận tổ quốc; Đoàn thanh niên; Hội phụ nữ..., các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp khác. Ngoài ra, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội còn có thể nắm tình hình gián tiếp bằng cách thông qua các tài liệu sẵn có về công tác đăng ký và quản lý cư trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam, tài liệu trong đảm bảo an ninh, trật tự trong địa bàn có liên quan đến người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam... Mặt khác cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng ngoài ngành để thu thập, khai thác thông tin tài liệu cần thiết về người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam để phục vụ cho công tác quản lý. Đối với những người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam đang có nghi vấn về chính trị, hình sự cần phải thông qua các hoạt động trinh sát để nắm tình hình, phát hiện kịp thời những biểu hiện nghi vấn hoạt động phạm tội phục vụ cho việc phát hiện tội phạm.
94 Sau khi nắm tình hình, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm báo cáo với lãnh đạo Công an cấp quản lý trực tiếp về hoạt động của người nước ngoài ở địa bàn, lĩnh vực mình phụ trách. Những vụ việc nghi vấn người nước ngoài vi phạm pháp luật phải báo cáo lãnh đạo Công an cấp quản lý trực tiếp cho ý kiến chỉ đạo giải quyết. b. Rà soát, lập danh sách thống kê người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn quản lý Rà soát, lập danh sách thống kê người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn quản lý là một khâu quan trọng trong công tác quản lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Thông qua lập danh sách thống kê, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội có thể nắm được danh sách của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam thuộc diện thường trú, tạm trú, khai báo tạm trú. Từ đó, chủ động áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phù hợp để quản lý cư trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội được giao nhiệm vụ phụ trách địa bàn thường xuyên rà soát, nắm tình hình lập danh sách thống kê đầy đủ người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện thường trú, tạm trú, khai báo tạm trú để phân loại và đưa ra phương pháp quản lý cho phù hợp. - Lập danh sách thống kê vào Sổ danh sách hộ khẩu đối với từng địa bàn cụ thể để phục vụ cho yêu cầu quản lý. Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú và được cấp thẻ thường trú, tạm trú, thường xuyên cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam thì lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần phải nắm tình hình và lập danh sách vào Sổ danh sách hộ khẩu. Trong quá trình lập danh sách thống kê, lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần phải thống kê đầy đủ: Họ tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; loại, số hộ chiếu; số thẻ thường trú, tạm trú; quốc tịch; diện cư trú; địa chỉ thường trú, tạm trú;
95 - Lập Danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú theo cần thống kê đầy đủ các thông tin: Quốc tịch; số người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tạm trú tại các cơ sở cho thuê lưu trú; số người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tạm trú tại nhà dân; tổng số theo từng quốc tịch. Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện khai báo tạm trú hoặc người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú, tạm trú nhưng ra khỏi nơi thường trú, tạm trú của mình đến một xã, phường, thị trấn khác để tạm trú thì lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần nắm tình hình, hướng dẫn kê khai đầy đủ thông tin vào Phiếu Khai báo tạm trú cho người nước ngoài bao gồm các thông tin sau: Họ tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; loại, số hộ chiếu; loại, thời hạn, số, ngày cấp, cơ quan cấp thị thực; ngày, cửa khẩu nhập cảnh; mục đích nhập cảnh; thời gian tạm trú. Đối với những cơ sở cho thuê lưu trú có nhiều người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tạm trú trong một ngày, Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần lập danh sách, thống kê theo mẫu Danh sách người nước ngoài khai báo tạm trú. 2. Tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện quy định pháp luật về quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam gồm nhiều quốc tịch, xu hướng chính trị, xã hội khác nhau, tính chất hoạt động, nghề nghiệp, lý do đến Việt Nam cũng khác nhau... Sự nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật Việt Nam khác nhau. Nhiều người đến Việt Nam lần đầu nên hiểu biết về pháp luật nước ta còn hạn chế. Vì vậy, việc tuyên truyền giáo dục pháp luật hướng dẫn Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam chấp hành pháp luật đóng vai trò quan trọng, cần thiết để giáo dục ý thức pháp luật hướng dẫn họ chấp hành pháp luật Việt Nam, trong đó có pháp luật về cư trú, đi lại. Hoạt động này giúp cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại iệt Nam hiểu biết được pháp luật Việt Nam có liên quan đến các hoạt động của họ và tạo điều kiện cho họ yên tâm, tin tưởng, gắn bó với cuộc sống lao động, công tác, học tập trên đất nước Việt Nam.
96 Khi tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện quy định pháp luật về quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hôi cần tập trung tuyên truyền các quy định chung của pháp luật Việt Nam về nhập cảnh, quá cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam; các quy định cụ thể của pháp luật Việt Nam về đăng ký, quản lý cư trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối tượng, hồ sơ, thủ tục, quy trình, thẩm quyền, thời gian đăng ký, quản lý cư trú); các quy định cụ thể khác về đăng ký, quản lý cư trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam; các khu vực cấm, địa điểm cấm đi lại đối với người nước ngoài… Ngoài ra, lực lượng được giao nhiệm vụ phụ trách địa bàn phải tuyên truyền, hướng dẫn cho nhân dân có liên quan đến người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam biết và thực hiện đúng các nội dung về đăng ký, quản lý cư trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Căn cứ vào tình hình thực tế ở từng địa bàn và sự phân công phân cấp trong quản lý, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội xác định mục tiêu, hình thức, phương pháp tiến hành tuyên truyền cho phù hợp. Đối với lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội của Công an cấp huyện cần đưa ra kế hoạch hướng dẫn lực lượng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội ở địa bàn cơ sở tuyên truyền người nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam chấp hành pháp luật Việt Nam nói chung, pháp luật về cư trú nói riêng, đồng thời tôn trọng phong tục, tập quán Việt Nam. Ngoài ra lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội của Công an cấp huyện cần tổ chức chỉ đạo, phối hợp với lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn thực hiện công tác tuyên truyền trong phạm vi quản lý. Lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần thông qua công tác đăng ký, quản lý cư trú, qua trực tiếp tiếp xúc với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam hoặc có thể thông qua các phương tiện thông
97 tin đại chúng, thông qua các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thông qua các lực lượng nòng cốt ở cơ sở… để tuyên truyền nâng cao nhận thức pháp luật hướng dẫn họ chấp hành pháp luật Việt Nam nói chung, pháp luật về cư trú nói riêng. Tuyên truyền cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hiểu được pháp luật Việt Nam có liên quan đến các hoạt động cư trú của họ ở nước ta và nhận thức đúng đắn rằng Nhà nước Việt Nam cũng trên cơ sở pháp luật hiện hành để bảo vệ sinh mệnh, tài sản, các quyền lợi hợp pháp khác của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Trên cơ sở đó tạo điều kiện cho người nước ngoài yên tâm, tin tưởng, gắn bó với cuộc sống lao động, công tác, học tập trên đất nước Việt Nam, mặt khác thông qua đó xây dựng ý thức tuân thủ pháp luật cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đến Việt Nam. Công tác tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện quy định pháp luật về quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam cần phải được kết hợp nhiều hình thức, phương pháp khác nhau, bổ trợ cho nhau để phát huy hiệu quả như vận động, tuyên truyền qua báo chí, đài phát thanh, truyền hình hoặc vận động qua hình thức kết hợp với công đoàn, ban bảo vệ các doanh nghiệp, qua các buổi trao đổi tập huấn nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, hoặc thông qua vận động cá biệt. Đồng thời, lực lượng tiến hành công tác này phải biết lựa chọn đối tượng để tiến hành vận động cá biệt như những người có quan hệ chặt chẽ với các nhà đầu tư, được mời hoặc cử ra nước ngoài công tác để gặp gỡ, giáo dục, thuyết phục, nâng cao ý thức trách nhiệm của công dân với Tổ quốc. Đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài về Việt Nam làm việc tại các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài cần thiết phải tiếp xúc, vận động họ, giúp họ hiểu rõ hơn về đất nước và con người Việt Nam, hiểu đúng đắn những qui định pháp luật Việt Nam nhằm gây mối quan hệ tình cảm, thân thiện, tạo môi trường hợp tác tốt.
98 3. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, trình tự khai báo tạm trú đối với hộ gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở lưu trú và cơ sở khác khi có người nước ngoài đến cư trú Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, trình tự khai báo tạm trú đối với hộ gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở lưu trú và cơ sở khác khi có người nước ngoài đến cư trú sẽ giúp cho nhân dân trên địa bàn nắm vững được quy định của pháp luật về vấn đề này. Từ đó, nhân dân tự giác thực hiện hoạt động khai báo tạm trú khi có người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến cư trú tại hộ gia đình, tại cơ sở của họ. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội nắm chắc, đầy đủ thông tin về người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang có mặt trên từng địa bàn cụ thể. Lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội được giao phụ trách địa bàn cần hướng dẫn trình tự, thủ tục khai báo tạm trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam cho nhân dân nắm được như sau: - Trình tự, thủ tục khai báo tạm trú qua trang thông tin điện tử: + Bước 1: Truy cập Trang thông tin điện tử để nhận tài khoản khai báo. Người khai báo tạm trú truy cập Trang thông tin điện tử của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt cơ sở lưu trú (sau đây viết tắt là Trang thông tin điện tử), cung cấp thông tin về tên, loại hình, địa chỉ, số điện thoại, email của cơ sở lưu trú; họ tên, ngày tháng năm sinh, số điện thoại, số giấy Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu của mình để nhận tài khoản khai báo. Khi có thay đổi các thông tin liên quan đến tài khoản khai báo phải cập nhật sửa đổi, bổ sung ngay thông tin đó trên Trang thông tin điện tử. Người khai báo tạm trú có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản khai báo và toàn bộ thông tin do tài khoản khai báo tạo ra. Khi phát hiện tài khoản khai báo bị đánh cắp, lợi dụng thông tin, không sử dụng được phải thông báo ngay cho Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Tài khoản khai báo tự hủy giá trị sử dụng khi không có thông
99 tin khai báo mới trong thời hạn 12 tháng hoặc khi bị phát hiện khai báo khống, thông tin về người nước ngoài hoặc cơ sở lưu trú không chính xác. + Bước 2: Đăng nhập hệ thống với tài khoản khai báo tạm trú đã được cấp. Người khai báo tạm trú truy cập Trang thông tin điện tử, đăng nhập tài khoản khai báo để thực hiện việc khai báo thông tin tạm trú. Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài qua Trang thông tin điện tử phải thực hiện ngay khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú. + Bước 3: Nhập thông tin khai báo tạm trú. Thông tin khai báo tạm trú gồm: Họ tên, giới tính, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, thời gian dự kiến tạm trú của người nước ngoài. Có thể nhập theo từng trường hợp vào các ô nhập dữ liệu hoặc chuyển tập tin nhập đính kèm theo tập tin mẫu được đăng tải trên Trang thông tin điện tử. + Bước 4: Kiểm tra, gửi thông tin và đợi xác nhận hoàn thành (nếu không phải thực hiện lại các bước trên). Người khai báo tạm trú kiểm tra, sửa đổi, bổ sung các thông tin trước khi xác nhận lưu thông tin; kiểm tra mục quản lý thông tin khai báo tạm trú để xác định hệ thống đã tiếp nhận, nếu hệ thống chưa tiếp nhận thì thực hiện nhập lại thông tin. - Trình tự, thủ tục khai báo tạm trú bằng Phiếu khai báo trú (Mẫu NA17): + Bước 1: Người khai báo tạm trú nhận Phiếu khai báo tạm trú (Mẫu NA17) Người khai báo tạm trú liên hệ trực ban Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an để được cung cấp mẫu Phiếu khai báo tạm trú (Mẫu NA17). + Bước 2: Người khai báo tạm trú tiếp nhận thông tin tạm trú, hộ chiếu, thị thực hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế (nếu có) của người được khai báo. + Bước 3: Kê khai thông tin khai báo tạm trú theo mẫu và nộp Phiếu NA17 cho trực ban Công an cấp xã nơi có cơ sở lưu trú (Phiếu khai báo tạm trú có thể gửi trước qua fax hoặc thông báo thông tin qua điện thoại đến trực ban Công an cấp xã trước khi chuyển Phiếu). + Bước 4: Người khai báo tạm trú nhận lại ngay Phiếu NA17 đã có xác nhận của trực ban Công an cấp xã.
100 4. Tiếp nhận, kiểm tra việc trình báo tạm trú tại trụ sở Công an theo chức năng, nhiệm vụ được giao Tiếp nhận, kiểm tra việc trình báo tạm trú vừa là nhiệm vụ, vừa là biện pháp để quản lý cư trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam của lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Biện pháp này giúp cho lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội nắm được những thông tin cơ bản về người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Đồng thời, thông qua hoạt động tiếp nhận và kiểm tra trình báo tạm trú cũng nắm được quá trình đi lại, hoạt động của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam, những biểu hiện nghi vấn phạm pháp của họ để có biện pháp ngăn chặn, xử lý kịp thời. Theo phân công, phân cấp của Bộ Công an, việc tiếp nhận khai báo tạm trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam như sau: + Tiếp nhận khai báo tạm trú qua trang thông tin điện tử: Phòng quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo qua Trang thông tin điện tử 24 giờ/7 ngày; thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú nếu người nước ngoài tạm trú tại cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới. + Tiếp nhận khai báo tạm trú bằng phiếu khai báo tạm trú: Trực ban Công an cấp xã tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài được khai báo bằng Phiếu khai báo tạm trú 24 giờ/07 ngày. Trực ban Công an cấp xã kiểm tra Phiếu khai báo tạm trú, nếu chưa khai đầy đủ thì yêu cầu khai bổ sung ngay, thực hiện xác nhận, sao chụp hoặc ghi lại các thông tin đã tiếp nhận vào Sổ trực ban hoặc Sổ theo dõi và quản lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoàivà trả ngay Phiếu khai báo tạm trú cho người khai báo tam trú; thông báo cho đồn biên phòng nơi có cơ sở lưu trú nếu người nước ngoài tạm trú tại các cơ sở lưu trú thuộc khu vực biên giới; xác nhận cho chủ hộ hoặc những người đại diện cho hộ gia đình có người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tạm trú về việc đã đăng ký tạm trú. Trong thời hạn 24 giờ (kể từ khi làm
101 thủ tục tiếp nhận) phải chuyển nội dung khai báo tạm trú của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến Đội An ninh Công an cấp huyện và Đội Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an cấp huyệnđể báo cáo. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu Việt Nam nhập cảnh có thời hạn (những người đã định cư ở nước ngoài và chưa định cư ở nước ngoài), khi nhập cảnh vào Việt Nam hộ chiếu phải còn thời hạn và không phải xin thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và được thực hiện công tác quản lý cư trú như đối với công dân Việt Nam và có trách nhiệm thông báo lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn. Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận thông báo lưu trú như đối với công dân Việt Nam. 5. Thực hiện biện pháp quản lý cư trú, đi lại theo chuyên đề đối với một số đối tượng đặc thù Quản lý cư trú theo chuyên đề đối với một số đối tượng đặc thù có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Thông qua quá trình áp dụng biện pháp này giúp lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội giám sát chặt chẽ loại người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam cụ thể. Từ đó, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội chủ động tham mưu cấp ủy, chính quyền địa phương, Công an cấp trên các chủ trương, chính sách quản lý phù hợp với từng loại đối tượng gắn với yếu tố đặc thù riêng biệt góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam cũng như công tác đảm bảo an ninh, trật tự, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý xã hội của nhà nước. Quản lý cư trú, đi lại theo chuyên đề được áp dụng với các đối tượng như người Việt Nam định cư ở nước ngoài trở về Việt Nam sinh sống (còn gọi là Việt Kiều); người không quốc tịch; người có nhiều quốc tịch; các đối tượng “chú ý nhập”, “chú ý xuất”… Để quản lý cư trú theo chuyên đề, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cần thực hiện một số nội dung:
102 - Lập danh sách từng loại cụ thể và ghi chú những vấn đề cần chú ý dưới góc độ an ninh, trật tự (nếu có) trong quá trình quản lý cư trú đối với họ để chủ động áp dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ, phù hợp với từng loại đối tượng đặc thù trên. - Tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn pháp luật nói chung, pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam kết hợp tiến hành kiểm tra việc khai báo tạm trú, thực tế cư trú và phối hợp với lực lượng Xuất, nhập cảnh xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm (nếu có). - Lực lượng Công an cơ sở (Cảnh sát khu vực, Công an viên) thường xuyên tiến hành công tác thăm hỏi những hộ dân, những cơ sở có người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến lưu trú để nắm chắc tình hình, thông tin, di biến động và các hoạt động thực tế của họ trên địa bàn để kịp thời phát hiện biểu hiện nghi vấn hoặc vi phạm pháp luật, kịp thời báo cáo cấp trên để xử lý; đồng thời hướng dẫn chủ hộ, chủ cơ sở thủ tục khai báo tạm trú đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định. 6. Trao đổi, xác minh thông tin và phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về cư trú, đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam khi có yêu cầu. a. Phối hợp, trao đổi xác minh thông tin liên quan đến người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam Quá trình tiến hành công tác quản lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, đồng thời do nhiều lực lượng tham gia theo chức năng, thẩm quyền được pháp luật quy định. Trong lực lượng Công an nhân dân cũng do nhiều lực lượng nghiệp vụ tham gia quản lý. Vì vậy, để công tác quản lý cư trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam đạt hiệu quả, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, chủ yếu là Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần phối hợp chặt chẽ với các ngành, các cấp, các lực lượng có liên quan để xác minh, trao đổi thông tin về người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam để phục vụ cho yêu cầu quản lý. Mối quan hệ này diễn ra thường xuyên, liên tục
103 trong tất cả các khâu, các nội dung. Việc phối hợp chủ yếu tập trung vào việc trao đổi, cung cấp thông tin, phát hiện và khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để chủ động đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp, bịt kín những sơ hở thiếu sót: - Phối hợp với các lực lượng nghiệp vụ trong ngành Công an: + Phối hợp với lực lượng An ninh nhân dân: Đội An ninh nhân dân cấp huyện là lực lượng chủ công, nòng cốt trong công tác quản lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn cơ sở. Đội này có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các lực lượng khác nắm tình hình, tổ chức thực hiện công tác quản lý cư trú, hoạt động của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thực hiện tiếp nhận, quản lý và khai thác thông tin khai báo tạm trú của người nước ngoài tại địa bàn theo quy định; tổ chức, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các cơ sở cho thuê lưu trú không khai báo tạm trú cho người nước ngoài và người nước ngoài tạm trú tại các cơ sở cho thuê lưu trú vi phạm các quy định về quản lý xuất nhập cảnh và an ninh trật tự trên địa bàn; hướng dẫn kiểm tra Công an cấp xã thực hiện công tác quản lý cư trú đối với người nước ngoài. Chính vì vậy, trong công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, chủ yếu là Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần phối hợp chặt chẽ với lực lượng An ninh nhân dân để khép kín các khâu trong quá trình quản lý, thông qua đó nắm chắc thông tin về người nước ngoài từ khi họ vào Việt Nam cho đến khi họ rời khỏi Việt Nam, đặc biệt các trường hợp nghi vấn về chính trị hoặc nghi vấn tội phạm quốc tế lợi dụng việc vào Việt Nam du lịch để trốn tránh truy nã; phối hợp trong việc xác minh các trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nghi vấn hoặc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật Việt Nam của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; trong việc thực hiện chế độ thông tin báo cáo, thống kê danh sách, tình hình người nước ngoài tạm trú. + Phối hợp với lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội; Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy; Cảnh sát kinh tế: Để nắm tình hình, phòng ngừa, phát hiện các trường hợp khách du lịch người nước ngoài, người Việt Nam
104 định cư ở nước ngoài trên địa bàn có biểu hiện nghi vấn phạm tội, phạm pháp trên địa bàn; xử lý những trường hợp người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam theo quy định. Đồng thời, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, chủ yếu là Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn thông qua tin báo, tố giác của Nhân dân hoặc trực tiếp phát hiện, bắt giữ nhiều đối tượng khách du lịch là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phạm pháp (trộm cắp, lừa đảo, gây rối trật tự công cộng), lập hồ sơ ban đầu chuyển lực lượng Cảnh sát điều tra tiến hành theo luật định cũng như cung cấp thông tin, hỗ trợ cho hoạt động điều tra, truy tố những đối tượng phạm tội.. - Phối hợp với các lực lượng ngoài ngành: + Phối hợp với các cơ quan, tổ chức trên địa bàn: trao đổi, thông tin cho các sở, ban, ngành địa phương về âm mưu, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các thế lực thù địch, bọn phản động, cơ hội chính trị hoạt động lợi dụng nhằm gây rối an ninh, trật tự, xâm phạm an ninh quốc gia và các vi phạm pháp luật khác; + Phối hợp với các Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ đội Biên phòng nắm, thu thập thông tin, tình hình, hoạt động, cư trú của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, các khu kinh tế, khu công nghiệp. Tổ chức tốt công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, xử lý các hoạt động vi phạm pháp luật của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trên địa bàn. + Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, tổ chức du lịch trên địa bàn: Để theo dõi, quản lý số khách du lịch là người nước ngoài do các cơ quan này tổ chức, nắm tình hình về số lượng khách, quốc tịch, thời gian cư trú và hoạt động cụ thể của khách du lịch trong thời gian tạm trú tại địa phương; phối hợp, nhắc nhở các cơ quan này thực hiện nghiêm các quy định pháp luật trong quá trình tổ chức du lịch cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài… Thông qua những mối quan hệ phối hợp này, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, chủ yếu là Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn nắm bắt kịp thời những thông tin, phản ánh về khách du lịch người nước ngoài, người
105 Việt Nam định cư ở nước ngoài đang tạm trú trên địa bàn, đặc biệt là những thông tin về những biểu hiện nghi vấn. Mặt khác, qua đó cũng giúp cho lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn phát hiện những sơ hở thiếu sót của mình trong quá trình tiến hành hoạt động quản lý của mình để đấu tranh có hiệu quả. + Phối hợp với các cơ sở lưu trú, các hộ gia đình trong quản lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam: Đối với Nhân dân trong địa bàn quản lý, Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần tuyên truyền, hướng dẫn Nhân dân nêu cao tinh thần trách nhiệm tham gia phong trào toàn dân tố giác tội phạm. Khi phát hiện người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cư trú tại địa bàn vi phạm pháp luật hoặc có nghi vấn vi phạm pháp luật thì báo cáo ngay với chỉ huy đơn vị và phối hợp với lực lượng chức năng để giải quyết khi có yêu cầu. Đối với các gia đình có người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cư trú, Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn phải đến gặp gỡ, thăm hỏi tìm hiểu thái độ, mối quan hệ của họ với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tuyên truyền để họ biết rõ trách nhiệm, thủ tục khai báo tạm trú, nhắc nhở họ làm thủ tục khai báo tạm trú khi có người nước ngoài đến cư trú theo quy định. Đối với các cơ sở lưu trú cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài ngoài thuê, các cơ sở cho thuê phương tiện giao thông tự điều khiển theo phân công của cấp trên, Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần hướng dẫn họ thực hiện đầy đủ các thủ tục quy định về đăng ký, quản lý cư trú, đi lại tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước cư trú, đi lại, làm ăn, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam. b. Phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về cư trú, đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam Kiểm tra, xử lý vi phạm việc chấp hành pháp luật, trong đó có pháp luật về cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam là một nhiệm vụ, đồng thời là biện pháp quan trọng của lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội để quản lý cư trú, đi lại đối với người nước
106 ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Qua đó, lực lượng chức năng phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật. Mặt khác giúp lực lượng làm nhiệm vụ phát hiện những sơ hở, thiếu sót trong quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam để có biện pháp khắc phục. - Phối hợp kiểm tra cư trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam: Kiểm tra việc chấp hành pháp luật của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là một hoạt động quan trọng của lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội để thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài ở nước ta. Theo quy định hiện hành, cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn có nhiệm vụ: Đề xuất, phối hợp với cơ quan có liên quan kiểm tra việc cư trú của người nước ngoài; phát hiện hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm an ninh, trật tự của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn phối hợp kiểm tra việc tạm trú đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn mình quản lý khi có yêu cầu của Đội An ninh, Phòng Quản lý xuất nhập cảnh. Khi xử lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam cần nghiên cứu kỹ cơ sở pháp lý của công tác lãnh sự liên quan đến người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài ở Việt Nam như: Điều ước quốc tế, Hiệp định lãnh sự… mà Việt Nam tham gia cũng như tập quán quốc tế và các văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam. Thông qua đó phát hiện, đấu tranh, xử lý kịp thời đối với những hành vi vi phạm pháp luật của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền đất nước. Mặt khác, giúp các cơ quan chức năng phát hiện những sơ hở, thiếu sót trong hệ thống quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan đến quản lý người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để chủ động có biện pháp hoàn thiện, tạo ra môi trường pháp lý đảm bảo cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện được quyền lợi chính đáng của họ khi đến Việt Nam.
107 Để đạt được mục đích, yêu cầu trên, lực lượng chức năng cần thông qua các hoạt động hành chính công khai tiến hành kiểm tra việc chấp hành các quy định pháp luật nói chung, pháp luật về cư trú nói riêng của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Việc kiểm tra, kiểm soát cũng phải được tiến hành có trọng tâm, trọng điểm, nhằm vào các hoạt động mà người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thường vi phạm. Trong những trường hợp cần thiết để phục vụ kịp thời yêu cầu nghiệp vụ, việc kiểm tra có thể được tiến hành đột xuất, nhằm vào những đối tượng nghi vấn song phải có kế hoạch cụ thể xác định rõ yêu cầu cần đạt được khi kiểm tra, sự phối hợp giữa các lực lượng nghiệp vụ trong kiểm tra. Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn phối hợp với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc chấp hành các quy định về cư trú của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn phụ trách; Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn phối hợp với cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh xử lý vi phạm hành chính về khai báo tạm trú đối với người nước ngoài phải thực hiện theo quy định của pháp luật. Khi phối hợp kiểm tra phát hiện người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vi phạm pháp luật, thì căn cứ vào tính chất mức độ, hành vi vi phạm, thái độ của họ trước hành vi vi phạm, để áp dụng hình thức xử lý cho phù hợp theo quy định của pháp luật Việt Nam như: Xử lý vi phạm hành chính hoặc phối hợp lập hồ sơ phục vụ cho việc truy cứu trách nhiệm hình sự khi có yêu cầu. - Phối hợp xử lý vi phạm về cư trú, đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam: Trong quá trình quản lý, nếu lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn phát hiện ra các vi phạm của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại địa bàn quản lý thì có thể lập biên bản vi phạm và thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, Đội An ninh cấp huyện để kịp thời xử lý. Trường hợp người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam nhưng họ là người có thân phận ngoại giao thì phải thông báo ngay cho chỉ huy Công an xã, phường, thị trấn để báo cáo Công an cấp trên và Phòng Quản lý xuất nhập cảnh xin ý kiến giải quyết. Trong khi kiểm tra, xử lý vi phạm liên quan đến người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã
108 phụ trách địa bàn có trách nhiệm cung cấp các thông tin có liên quan khi Đội an ninh hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh yêu cầu. Việc xử lý vi phạm pháp luật của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cư trú tại Việt Nam phải căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, tuy nhiên khi xử lý lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn phải tính toán cân nhắc giữa yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ độc lập chủ quyền với yêu cầu đảm bảo chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước ta. Thực hiện hoạt động kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cần chú ý một số vấn đề sau đây: + Tránh tư tưởng cho rằng việc kiểm tra, kiểm soát là một vấn đề nhạy cảm, sợ gây phiền phức cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Từng cán bộ, chiến sỹ phải nhận thức đây là một hoạt động kiểm tra hành chính bình thường nhằm mục đích đảm bảo an ninh, trật tự, bảo vệ quyền lợi cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Nếu có nghi vấn vi phạm thì có thể sử dụng cán bộ biết ngoại ngữ hoặc bố trí người biết ngoại ngữ đi cùng để tiện cho việc tiếp xúc, giải thích, kiểm tra. + Hoạt động kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên nhưng có trọng tâm, trọng điểm, nhằm vào các hoạt động, địa bàn mà người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam thường vi phạm. Trong những trường hợp cần thiết để phục vụ kịp thời yêu cầu nghiệp vụ, việc kiểm tra có thể được tiến hành đột xuất, nhằm vào những đối tượng nghi vấn. Song phải có kế hoạch cụ thể xác định rõ yêu cầu cần đạt được khi kiểm tra, sự phối hợp giữa các lực lượng nghiệp vụ trong kiểm tra. + Trong quá trình kiểm tra phải kết hợp đồng bộ các hoạt động: quan sát xem xét, đối chiếu thật chặt chẽ, thận trọng, cụ thể, phải có những hành động, cử chỉ đúng mực, nghiêm túc, đồng thời tác phong đàng hoàng, lịch sự, thái độ hòa nhã thân thiện khi tiếp xúc với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Tuyệt đối tránh những hành vi nóng nảy, thái độ hách dịch, cửa quyền nhưng cũng không được e dè, tỏ ra khúm núm, bỏ qua vi phạm… tạo cảm giác cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam coi thường pháp luật và Nhà nước Việt Nam.
109 Câu hỏi ôn tập chương 2 Câu 1: Phân tích khái niệm người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Đồng chí rút ra ý nghĩa thực tiễn gì trong quá trình quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam khi nghiên cứu vấn đề trên? Câu 2: Trình bày nội dung quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Để nâng cao hiệu quả quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cần chú ý vấn đề gì? Câu 3: Khi có người nước ngoài đến lưu trú, chủ cơ sở lưu trú, chủ hộ thực hiện việc khai báo tạm trú cho họ như thế nào? Lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm gì trong việc tiếp nhận khai báo tạm trú đối với người nước ngoài? Câu 4: Trình bày phương pháp nắm tình hình, rà soát, lập danh sách thống kê người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn quản lý. Để nắm tình hình về người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam đạt hiệu quả, lực lượng Cảnh sát khu vực, Công an xã phụ trách địa bàn cần chú ý những vấn đề gì? Câu 5: Để quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam đạt hiệu quả, lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cần phải làm gì?
110 KẾT LUẬN “Công tác đăng ký, quản lý cư trú” là môn học có vị trí quan trọng trong các nội dung đào tạo chuyên ngành Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Giáo trình môn học này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về: Khái niệm, đối tượng, nguyên tắc, nội dung và phương pháp quản lý cư trú đối với công dân, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng của lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Giáo trình “Công tác đăng ký, quản lý cư trú” được biên soạn dựa trên cơ sở kế thừa và phát triển từ các giáo trình, tài liệu có liên quan khác về công tác đăng ký, quản lý cư trú trước đó, bám sát chương trình đào tạo, đề cương chi tiết học phần, cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất về lĩnh vực này. Khi tiến hành công tác đăng ký, quản lý cư trú đòi hỏi lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội phải nắm vững quy định của pháp luật, những quy định của địa phương có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác, góp phần vào sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia và giữ gìn trật tự, an toàn xã hội.
111 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ Công an: Thông tư số 53/2016/TT-BCA ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 2. Bộ Công an: Thông tư số 55/2021/TT- BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. 3. Bộ Công an: Thông tư số 56/2021/TT- BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú. 4. Bộ Công an: Thông tư số 57/2021/TT- BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú. 5. Bộ Công an: Thông tư số 58/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác tàng thư hồ sơ cư trú. 6. Bộ Công an: Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan. 7. Bộ Công an: Quyết định số 2615/QĐ-BCA-C06 ngày 08/4/2020 của Bộ Công an ban hành kèm Quy trình Thu thập, cập nhật, chỉnh sửa và kiểm tra, phúc tra thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 8. Bộ Công an: Quyết định số 5548/QĐ-BCA-C06 ngày 06/7/2021 của Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký cư trú và lĩnh vực xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ công an. 9. Chính phủ: Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021 quy định một số điều Luật Cư trú. 10. Chính phủ: Nghị định số 75/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
112 11. Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội: Kế hoạch số 4090/KH-C06-TTDLDC ngày 06/7/2021 của Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội về việc Triển khai thực hiện các giải pháp làm sạch dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 12. Quốc hội: Luật Quốc tịch Việt Nam (Luật số 24/2008/QH12 ngày 13/11/2008). 13. Quốc hội: Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quốc tịch Việt Nam (Luật số 56/2014/QH13 ngày 24/6/2014). 14. Quốc hội: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014). 15. Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019). 16. Quốc hội: Luật Cư trú (Luật số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020). 17. Trường Cao đẳng CSND II: Giáo trình công tác đăng ký, quản lý cư trú (Dùng đào tạo chuyên ngành QLHC về TTXH – Trình độ trung cấp), 2017.
113 Trang 1 Nội dung CHƯƠNG 1: ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ ĐỐI VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM I. Khái niệm, đối tượng, nguyên tắc đăng ký, quản lý cư trú đối với công 1 dân Việt Nam 1 1. Khái niệm 5 7 2. Đối tượng 11 11 3. Nguyên tắc 29 II. Nội dung, phương pháp, thẩm quyền đăng ký cư trú đối với công 40 dân Việt Nam 42 1. Nội dung, phương pháp đăng ký thường trú 45 45 2. Nội dung, phương pháp đăng ký tạm trú 45 51 3. Nội dung, phương pháp đăng ký lưu trú 80 4. Nội dung, phương pháp đăng ký tạm vắng 5. Thẩm quyền đăng ký cư trú III. Nội dung, phương pháp quản lý cư trú đối với công dân Việt Nam 1. Nội dung quản lý cư trú 2. Phương pháp quản lý cư trú CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ CƯ TRÚ, ĐI LẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM I. Khái niệm, đối tượng, nguyên tắc quản lý cư trú, đi lại đối với người 80 nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam 80 1. Khái niệm 85 87 2. Đối tượng 3. Nguyên tắc
114 89 89 II. Nội dung quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người 90 Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng của 92 lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội 92 95 1. Nội dung quản lý cư trú 98 2. Nội dung quản lý đi lại 100 101 III. Phương pháp quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, 102 người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng của lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội 1. Nắm tình hình, rà soát, lên danh sách đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam 2. Tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện quy định pháp luật về quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam 3. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, trình tự khai báo tạm trú đối với hộ gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở lưu trú và cơ sở khác khi có người nước ngoài đến cư trú 4. Tiếp nhận, kiểm tra việc trình báo tạm trú tại trụ sở Công an theo chức năng, nhiệm vụ được giao 5. Thực hiện biện pháp quản lý cư trú, đi lại theo chuyên đề đối với một số đối tượng đặc thù 6. Trao đổi, xác minh thông tin và phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về cư trú, đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam khi có yêu cầu.
BỘ CÔNG AN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG CSND II Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ 1. Thông tin chung về môn học - Tên môn học: Công tác đăng ký, quản lý cư trú - Mã môn học: QL1 - Áp dụng cho chương trình đào tạo chuyên ngành: Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. - Trình độ đào tạo: Trung cấp - Môn học thuộc khối kiến thức: Chuyên ngành Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Kiến thức giáo dục Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp x đại cương Bắt buộc Tự chọn Cơ sở Ngành Chuyên ngành x Bắt buộc Tự chọn Bắt buộc Tự chọn Bắt buộc Tự chọn x - Số đơn vị học trình: 03 - Môn học tiên quyết: Công tác tiếp xúc với nhân dân của Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. - Phân bổ thời gian: + Lý thuyết: 18 tiết + Thảo luận: 06 tiết + Bài tập: 06 tiết + Thực hành: 10 tiết + Báo cáo thực tế: 04 tiết + Kiểm tra: 01 tiết + Tự học, tự nghiên cứu: Học viên thực hiện theo lịch học tập và nội quy của nhà trường. 2. Thông tin về đơn vị giảng dạy và giảng viên 2.1. Đơn vị phụ trách giảng dạy: Khoa Quản lý hành chính về trật tự xã hội 7
2.2. Giảng viên Học Email (......@gmail. T Họ tên hàm, Cấp Chức vụ Đơn vị Điện thoại T học bậc công tác com) vị Khoa QLHC về Nguyễn Thạc Trung Trưởng 0948.991688 Thanhnvcst52 1 Thị TTXH sỹ tá khoa Khoa Thanh QLHC về Huỳnh Tiến Thiếu P. TTXH 0907.978943 Hthanhtuant49 2 Thanh sĩ tá Trưởng Khoa Tuấn QLHC về khoa TTXH Hồ Sỹ Khoa 3 Hải Thạc Thượng QLHC về 0907.533999 ty16828 sỹ tá TTXH Khoa 4 Phí Thị Thạc Thượng QLHC về 0937.046 Hanafeiz Hân sỹ úy TTXH 669 Khoa Trần T. Thạc Thượng QLHC về 0394.888 Thanhhat37 5 Thanh sỹ úy TTXH 700 Hà Cử Thượng 0367.114 Qlhcd21sdoth Đỗ Thị nhân úy 060 ithuythu 6 Thùy Thư * Ghi chú: Ngoài những giảng viên trên, Lãnh đạo đơn vị có thể phân công những giảng viên khác có đủ tiêu chuẩn tham gia giảng dạy. 3. Mô tả môn học: Môn học “Công tác đăng ký, quản lý cư trú” thuộc Kiến thức chuyên ngành trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên ngành Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nội dung môn học bao gồm: Đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân Việt Nam; quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. Môn học này có quan hệ chặt chẽ với các môn học khác trong chương trình đào tạo trình độ trung cấp chuyên ngành Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội như: Những vấn đề cơ bản Quản lý hành chính nhà nước về an ninh trật tự; Công tác 8
tiếp xúc với nhân dân của Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội; Cấp, quản lý và xây dựng cơ sở dữ liệu về căn cước công dân... 4. Mục tiêu của môn học 4.1. Về kiến thức - Trình bày được các nội dung: Khái niệm, đối tượng, nguyên tắc và nội dung đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân Việt Nam; người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. - Phân tích được phương pháp đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân Việt Nam; phương pháp quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng của lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. 4.2. Về kỹ năng - Hướng dẫn được công dân ghi chép biễu mẫu; hướng dẫn chính xác hồ sơ, thủ tục, trình tự đăng ký thường trú, tạm trú, lưu trú, tạm vắng cho công dân Việt Nam; thủ tục, trình tự đăng ký cư trú của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam. - Thực hiện chính xác quy trình, phương pháp đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân Việt Nam; quản lý cư trú, đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng của lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội, đảm bảo đúng quy định pháp luật và yêu cầu nghiệp vụ. 4.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm - Nhận thức được tầm quan trọng. tính cần thiết của công tác đăng ký, quản lý cư trú đối với lực lượng Cảnh sát nhân dân nói chung và lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội nói riêng; - Có khả năng làm việc độc lập và thực hiện tốt việc tham mưu với cấp trên trong công tác đăng ký, quản lý cư trú. - Có tác phong làm việc khoa học, khách quan, chính xác và thận trọng trong công tác đăng ký, quản lý cư trú; có ý thức thường xuyên nâng cao hiệu quả công tác này phục vụ công tác nghiệp vụ khác của ngành Công an. 5. Nội dung chi tiết chương trình môn học CHƯƠNG 1. ĐĂNG KÝ, QUẢN LÝ CƯ TRÚ ĐỐI VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM 1.1. Khái niệm, đối tượng, nguyên tắc đăng ký, quản lý cư trú đối với công dân Việt Nam 1.1.1. Khái niệm 9
1.1.2. Đối tượng 1.1.3. Nguyên tắc 1.2. Nội dung, phương pháp, thẩm quyền đăng ký cư trú đối với công dân Việt Nam 1.2.1. Nội dung, phương pháp đăng ký thường trú 1.2.2. Nội dung, phương pháp đăng ký tạm trú 1.2.3. Nội dung, phương pháp đăng ký lưu trú 1.2.4. Nội dung, phương pháp đăng ký tạm vắng 1.2.5. Thẩm quyền đăng ký cư trú 1.3. Nội dung, phương pháp quản lý cư trú đối với công dân Việt Nam 1.3.1. Nội dung quản lý cư trú 1.3.2. Phương pháp quản lý cư trú CHƯƠNG 2. QUẢN LÝ CƯ TRÚ, ĐI LẠI ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 2.1. Khái niệm, đối tượng, nguyên tắc quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam 2.1.1. Khái niệm 2.1.2. Đối tượng 2.1.3. Nguyên tắc 2.2. Nội dung quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng của lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội 2.2.1. Nội dung quản lý cư trú 2.2.2. Nội dung quản lý đi lại 2.3. Phương pháp quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam theo chức năng của lực lượng Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội 2.3.1. Nắm tình hình, rà soát, lên danh sách đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam 2.3.2. Tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân thực hiện quy định pháp luật về quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam 10
2.3.3. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, trình tự khai báo tạm trú đối với hộ gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở lưu trú và cơ sở khác khi có người nước ngoài đến cư trú 2.3.4. Tiếp nhận, kiểm tra việc trình báo tạm trú tại trụ sở Công an theo chức năng, nhiệm vụ được giao 2.3.5. Thực hiện biện pháp quản lý cư trú, đi lại theo chuyên đề đối với một số đối tượng đặc thù 2.3.6. Trao đổi, xác minh thông tin và phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về cư trú, đi lại của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam khi có yêu cầu 6. Tài liệu, trang thiết bị phục vụ dạy học 6.1. Tài liệu bắt buộc Trường Cao đẳng CSND II: Giáo trình Công tác đăng ký, quản lý cư trú, 2022. 6.2. Tài liệu tham khảo 1. Bộ Công an: Thông tư số 53/2016/TT-BCA ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định cách thức thực hiện khai báo, tiếp nhận thông tin tạm trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 2. Bộ Công an: Thông tư số 55/2021/TT- BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú. 3. Bộ Công an: Thông tư số 56/2021/TT- BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú. 4. Bộ Công an: Thông tư số 57/2021/TT- BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú. 5. Bộ Công an: Thông tư số 58/2021/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về công tác tàng thư hồ sơ cư trú. 6. Bộ Công an: Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan. 7. Bộ Công an: Quyết định số 2615/QĐ-BCA-C06 ngày 08/4/2020 của Bộ Công an ban hành kèm Quy trình Thu thập, cập nhật, chỉnh sửa và kiểm tra, phúc tra thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 8. Bộ Công an: Quyết định số 5548/QĐ-BCA-C06 ngày 06/7/2021 của Bộ Công an về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký cư trú và lĩnh vực xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ công an. 11
9. Chính phủ: Nghị định số 62/2021/NĐ-CP ngày 29/6/2021 quy định một số điều Luật Cư trú. 10. Chính phủ: Nghị định số 75/2020/NĐ-CP ngày 01/7/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 11. Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội: Kế hoạch số 4090/KH- C06-TTDLDC ngày 06/7/2021 của Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội về việc Triển khai thực hiện các giải pháp làm sạch dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. 12. Quốc hội: Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 47/2014/QH13 ngày 16/6/2014). 13. Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (Luật số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019). 14. Quốc hội: Luật Cư trú (Luật số 68/2020/QH14 ngày 13/11/2020). 15. Trường Cao đẳng CSND II: Giáo trình công tác đăng ký, quản lý cư trú (Dùng đào tạo chuyên ngành QLHC về TTXH – Trình độ trung cấp), 2017. 6.3. Trang thiết bị phục vụ dạy học - Phấn (bút lông bảng), bảng viết; - Máy vi tính, máy chiếu đa năng, bảng tương tác, bút trình chiếu; - Hồ sơ (mẫu) về công tác đăng ký, quản lý cư trú; - Biểu mẫu về công tác đăng ký, quản lý cư trú ban hành theo Thông tư số 56/2021/TT- BCA ngày 15/5/2021 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu trong đăng ký, quản lý cư trú và Thông tư số 73/2021/TT-BCA ngày 29/6/2021 của Bộ Công an quy định về mẫu hộ chiếu, giấy thông hành và các biểu mẫu liên quan. - Các loại trang thiết bị khác dùng cho thực hành. 7. Tổ chức dạy học 7.1. Phân bổ thời gian Hình thức tổ chức dạy học (HTTCDH) Báo Hình thức Tự dạy học Nội dung Tổng Giảng cáo Thảo khác (nếu Bài Thực Kiểm Giải học số tiết thực luận tập hành tra đáp (giờ) lý có) thuyết tế CHƯƠNG 1 32 13 04 04 0 04 07 0 0 0 CHƯƠNG 2 13 05 0 02 0 02 03 01 0 0 Tổng 45 18 04 06 0 06 10 01 0 0 12
7.2. Lịch trình dạy học cụ thể Nội dung chính HTTCDH Mục tiêu Phương Yêu cầu pháp dạy đối với học CHƯƠNG 1. ĐĂNG KÝ, Giảng lý - Trình bày QUẢN LÝ CƯ TRÚ ĐỐI VỚI thuyết được các nội học viên CÔNG DÂN VIỆT NAM Diễn giảng; - Chủ động Báo cáo dung: Khái phát vấn; tiếp nhận, 1.1. Khái niệm, đối tượng, thực tế niệm, đối nêu vấn đề; ghi chép nguyên tắc đăng ký, quản lý cư tượng và nội những nội trú đối với công dân Việt Nam dung đăng Thuyết dung trọng 1.1.1. Khái niệm ký, quản lý trình của tâm. cư trú đối với báo cáo - Tham gia 1.1.2. Đối tượng viên (là Chỉ phát biểu ý công dân huy Công kiến xây 1.1.3. Nguyên tắc Việt Nam. an cơ sở dựng bài. hoặc cán bộ 1.2. Nội dung, phương pháp và - Phân tích trực tiếp - Chủ động thẩm quyền đăng ký cư trú đối được phương tiến hành tiếp nhận, với công dân Việt Nam pháp đăng đăng ký, ghi chép ký, quản lý quản lý cư những nội 1.2.1. Nội dung, phương pháp cư trú đối với trú). dung trọng đăng ký thường trú tâm. công dân - Tham gia 1.2.2. Nội dung, phương pháp Việt Nam. phát biểu về đăng ký tạm trú - Nắm và những vấn hiểu được đề 1.2.3. Nội dung, phương pháp thực trạng chưa rõ. đăng ký lưu trú trong quá trình đăng ký, 1.2.4. Nội dung, phương pháp quản lý cư trú đăng ký tạm vắng đối với công dân Việt 1.2.5. Thẩm quyền đăng ký cư trú Nam cuả Công an xã, 1.3. Nội dung, phương pháp phường, thị quản lý cư trú đối với công dân trấn. Việt Nam Củng cố Nêu vấn - Chuẩn bị 1.3.1. Nội dung quản lý cư trú được nội đề; tổ chức, đầy đủ đề 1.3.2. Phương pháp quản lý cư trú điều hành cương thảo học viên luận; dung lý thảo luận thuyết về - Trình bày, theo nhóm; Thảo luận khái niệm, phát vấn. phân tích đối tượng, nội dung thảo luận; nội dung và - Nhận xét, phương pháp góp ý cách giải quyết đăng ký, quản lý cư trú đối với công 13
Nội dung chính HTTCDH Mục tiêu Phương Yêu cầu Bài tập pháp dạy đối với học dân Việt Thực hành Nam học viên của các Vận dụng lý Nêu vấn thuyết để giải đề; tổ chức, nhóm khác; quyết các điều hành tình huống có học viên - Ghi chép liên quan đến làm bài tập lại những đăng ký, theo nhóm; nội dung quản lý cư trú phát vấn. trọng tâm. đối với công - Chuẩn bị dân Việt - Giáo viên đầy đủ đề Nam. chuẩn bị cương bài biễu mẫu tập; Ghi chép cung cấp được các cho học - Trình bày, biểu mẫu; viên; hướng dẫn - Làm mẫu phân tích chính xác hồ và trình nội dung sơ, thủ tục, chiếu mẫu bài tập; trình tự đăng cho học - Nhận xét, ký cư trú và viên nghiên tiến hành cứu; góp ý cách được - Tổ chức giải quyết phương pháp cho học của các quản lý cư viên thực trú. hành, sau đó nhóm khác; kiểm tra, hướng dẫn - Ghi chép và nhận xét, lại những đánh giá. nội dung trọng tâm. - Đảm bảo khách quan, thận trọng trong khi tiến hành xây dựng văn bản; - Nâng cao lòng yêu nghề và hình thành kỹ năng thực hành của học viên chuyên ngành Quản lý hành chính về trật tự xã hội. 14
Nội dung chính HTTCDH Mục tiêu Phương Yêu cầu Giải đáp pháp dạy đối với học CHƯƠNG 2. QUẢN LÝ CƯ Tự học Lý giải, làm TRÚ, ĐI LẠI ĐỐI VỚI NGƯƠI rõ những thắc học viên NƯỚC NGOÀI, NGƯỜI VIỆT Giảng lý mắc liên Diễn giảng; - Chủ động NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC thuyết quan đến cho ví dụ tiếp nhận, NGOÀI TẠI VIỆT NAM công tác đăng minh họa. ghi chép 2.1. Khái niệm, đối tượng, 15 ký, quản lý những nội nguyên tắc quản lý cư trú, đi lại cư trú đối với Định hướng dung được đối với người nước ngoài, người cho học giải đáp. Việt Nam định cư ở nước ngoài công dân viên - Tham gia tại Việt Nam Việt Nam phương phát biểu về 2.1.1. Khái niệm pháp và những vấn 2.1.2. Đối tượng Nghiên cứu, những vấn đề 2.1.3. Nguyên tắc mở rộng kiến đề cần chưa rõ. 2.2. Nội dung quản lý cư trú, đi thức về công nghiên cứu Tự hệ thống lại đối với người nước ngoài, tác đăng ký, tự học. lại kiến người Việt Nam định cư ở nước quản lý cư trú Diễn giảng; thức đã học. ngoài tại Việt Nam theo chức đối với công phát vấn; Nghiên cứu dân Việt nêu vấn đề; các tài liệu có liên Nam. quan. - Trình bày - Chủ động được khái tiếp nhận, niệm, đối ghi chép tượng và nội những nội dung quản lý dung trọng cư trú, đi lại tâm. đối với người - Tham gia nước ngoài, phát biểu ý người Việt kiến xây Nam định cư dựng bài. ở nước ngoài tại Việt Nam của Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội. - Phân tích được phương pháp quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam của lực lượng
Nội dung chính HTTCDH Mục tiêu Phương Yêu cầu Thảo luận pháp dạy đối với học năng Cảnh sát Quản lý hành Cảnh sát chính về trật tự xã hội Bài tập quản lý hành học viên chính về trật 2.2.1. Nội dung quản lý cư trú tự xã hội. 2.2.2. Nội dung quản lý đi lại Củng cố Nêu vấn - Chuẩn bị đề; tổ chức, đầy đủ đề 2.3. Phương pháp quản lý cư được nội điều hành cương thảo trú, đi lại đối với người nước học viên luận; ngoài, người Việt Nam định dung lý thảo luận - Trình bày, cư ở nước ngoài tại Việt Nam thuyết về theo nhóm; phân tích theo chức năng của lực lượng phát vấn. nội dung Cảnh sát Quản lý hành chính khái niệm, thảo luận; về trật tự xã hội đối tượng và Nêu vấn - Nhận xét, 2.3.1. Nắm tình hình, rà soát, lên đề; tổ chức, góp ý cách danh sách đối với người nước nội dung và điều hành giải quyết ngoài, người Việt Nam định cư ở phương pháp học viên của các nước ngoài tại Việt Nam làm bài tập nhóm khác; 2.3.2. Tuyên truyền, vận động quản lý cư theo nhóm; - Ghi chép quần chúng nhân dân thực hiện trú, đi lại đối phát vấn. lại những quy định pháp luật về quản lý cư nội dung trú, đi lại đối với người nước với người trọng tâm. ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam nước ngoài, - Chuẩn bị 2.3.3. Hướng dẫn hồ sơ, thủ tục, đầy đủ đề trình tự khai báo tạm trú đối với người Việt cương bài hộ gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở tập; lưu trú và cơ sở khác có người Nam định cư - Trình bày, nước ngoài đến cư trú phân tích ở nước ngoài nội dung 2.3.4. Tiếp nhận, kiểm tra việc bài tập; trình báo tạm trú tại trụ sở tại Việt Nam - Nhận xét, Công an theo chức năng, của Cảnh sát góp ý cách nhiệm vụ được giao giải quyết 2.3.5. Thực hiện biện pháp quản Quản lý hành của các lý cư trú, đi lại chuyên đề đối với chính về trật nhóm khác; một số đối tượng đặc thù - Ghi chép tự xã hội. lại những nội dung Vận dụng lý trọng tâm. thuyết để giải quyết các tình huống có liên quan đến công tác quản lý cư trú, đi lại đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tại Việt Nam của Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội trong các tình huống. 16
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148
- 149
- 150
- 151
- 152
- 153
- 154
- 155
- 156
- 157
- 158
- 159
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166
- 167
- 168
- 169
- 170
- 171
- 172
- 173
- 174
- 175
- 176
- 177
- 178
- 179
- 180
- 181
- 182
- 183
- 184
- 185
- 186
- 187
- 188
- 189
- 190
- 191
- 192
- 193
- 194
- 195
- 196
- 197
- 198
- 199
- 200
- 201
- 202
- 203
- 204
- 205
- 206
- 207
- 208
- 209
- 210
- 211
- 212
- 213
- 214
- 215
- 216
- 217
- 218
- 219
- 220
- 221
- 222
- 223
- 224
- 225
- 226
- 227
- 228
- 229
- 230
- 231
- 232
- 233
- 234
- 235
- 236
- 237
- 238
- 239
- 240
- 241
- 242
- 243
- 244
- 245
- 246
- 247
- 248
- 249
- 250
- 251
- 252
- 253
- 254
- 255
- 256
- 257
- 258
- 259
- 260
- 261
- 262
- 263
- 264
- 265
- 266
- 267
- 268
- 269
- 270
- 271
- 272
- 273
- 274
- 275
- 276
- 277
- 278
- 279
- 280
- 281
- 282
- 283
- 284
- 285
- 286
- 287
- 288
- 289
- 290
- 291
- 292
- 293
- 294
- 295
- 296
- 297
- 298
- 299
- 300
- 301
- 302
- 303
- 304
- 305
- 306
- 307
- 308
- 309
- 310
- 311
- 312
- 313
- 314
- 315
- 316
- 317
- 318
- 319
- 320
- 321
- 322
- 323
- 324
- 325
- 326
- 327
- 328
- 329
- 330
- 331
- 332
- 333
- 334
- 335
- 336
- 337
- 338
- 339
- 340
- 341
- 342
- 343
- 344
- 345
- 346
- 347
- 348
- 349
- 350
- 351
- 352
- 353
- 354
- 355
- 356
- 357
- 358
- 359
- 360
- 361
- 362
- 363
- 364
- 365
- 366
- 367
- 368
- 369
- 370
- 371
- 372
- 373
- 374
- 375
- 376
- 377
- 378
- 379
- 380
- 381
- 382
- 383
- 384
- 385
- 386
- 387
- 388
- 389
- 390
- 391
- 392
- 393
- 394
- 395
- 396
- 397
- 398
- 399
- 400
- 401
- 402
- 403
- 404
- 405
- 406
- 407
- 408
- 409
- 410
- 411
- 412
- 413
- 414
- 415
- 416
- 417
- 418
- 419
- 420
- 421
- 422
- 423
- 424
- 425
- 426
- 427
- 428
- 429
- 430
- 431
- 432
- 433
- 434
- 435
- 436
- 437
- 438
- 439
- 440
- 441
- 442
- 443
- 444
- 445
- 446
- 447
- 448
- 449
- 450
- 451
- 452
- 453
- 454
- 455
- 456
- 457
- 458
- 459
- 460
- 461
- 462
- 463
- 464
- 465
- 466
- 467
- 468
- 469
- 470
- 471
- 472
- 473
- 474
- 475
- 476
- 477
- 478
- 479
- 480
- 481
- 482
- 483
- 484
- 485
- 486
- 487
- 488
- 489
- 490
- 491
- 492
- 493
- 494
- 495
- 496
- 497
- 498
- 499
- 500
- 501
- 502
- 503
- 504
- 505
- 506
- 507
- 508
- 509
- 510
- 511
- 512
- 513
- 514
- 515
- 516
- 517
- 518
- 519
- 520
- 521
- 522
- 523
- 524
- 525
- 526
- 527
- 528
- 529
- 530
- 531
- 532
- 533
- 534
- 535
- 536
- 537
- 538
- 539
- 540
- 541
- 542
- 543
- 544
- 545
- 546
- 547
- 548
- 549
- 550
- 551
- 552
- 553
- 554
- 555
- 556
- 557
- 558
- 559
- 560
- 561
- 562
- 563
- 564
- 565
- 566
- 567
- 568
- 569
- 570
- 571
- 572
- 573
- 574
- 575
- 576
- 577
- 578
- 579
- 580
- 581
- 582
- 583
- 584
- 585
- 586
- 587
- 588
- 589
- 590
- 591
- 592
- 593
- 594
- 595
- 596
- 597
- 598
- 599
- 600
- 601
- 602
- 603
- 604
- 605
- 606
- 607
- 608
- 609
- 610
- 611
- 612
- 613
- 614
- 615
- 616
- 617
- 618
- 619
- 620
- 1 - 50
- 51 - 100
- 101 - 150
- 151 - 200
- 201 - 250
- 251 - 300
- 301 - 350
- 351 - 400
- 401 - 450
- 451 - 500
- 501 - 550
- 551 - 600
- 601 - 620
Pages: