Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore SÁCH CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 12 - 3

SÁCH CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 12 - 3

Published by Viết Anh Nguyễn, 2023-08-07 11:56:23

Description: SÁCH CHUYÊN ĐỀ VẬT LÝ 12 QUYỂN 3
- HỆ THỐNG CÁC DẠNG THEO TỪNG CHƯƠNG
- BÀI TẬP TỪ CƠ BẢN ĐẾN VẬN DỤNG CAO
- CÓ TÓM TẮT NỘI DUNG THEO CHUYÊN ĐỀ
- BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN & VIDEO CHỮA CHI TIẾT

Search

Read the Text Version

CHƯƠNG 5: SÓNG ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 PHẦN 2: CÁC LOẠI TIA TIA HỒNG NGOẠI TIA TỬ NGOẠI TIA RƠN-GHEN (Tia X) Đặc điểm Đều là các bức xạ điện từ mà mắt ta không nhìn thấy được. chung Bước sóng 0,76μm →10-3m 10-9m → 0,38μm 10-11m đến 10-8m Nguồn phát ❖ Do các vật có nhiệt độ ❖ Do các vật có nhiệt độ ❖ Cho chùm electron nhanh và cách tạo cao hơn 00K phát ra. trên 20000C phát ra. Mặt hay có năng lượng lớn đập vào trời và hồ quang điện là vật rắn thì nó phát ra tia X. ra nguồn phát ra tia tử ngoại rất mạnh. Tính chất ❖ Là sóng điện từ, là bức xạ ❖ Tác dụng mạnh lên kính ❖Nổi bật nhất: khả năng đâm không nhìn thấy được. ảnh xuyên mạnh. ❖ Tính chất nổi bật nhất: ❖Làm ion hóa không khí. ❖Làm đen kính ảnh. tác dụng nhiệt. ❖Kích thích sự phát ❖Làm phát quang một số chất. ❖ Gây ra một số phản ứng quang của nhiều chất. ❖ Ion hóa không khí. hóa học. ❖ Kích thích nhiều phản ❖Có tác dụng sinh lí, hủy diệt ❖ Có khả năng làm biến ứng hóa học. tế bào. điệu như sóng điện từ cao ❖Có tác dụng sinh lí: hủy ❖Tia X không xuyên qua tần diệt tế bào, diệt khuẩn, được chì (Pb), nên người ta BẪY LÍ THUYẾT nấm mốc… dùng chì làm màn chắn bảo vệ ❖ Không làm phát quang. ❖Bị nước, thủy tinh hấp ❖ Không ion hóa không thụ rất mạnh nhưng lại có tia X. khí. thể truyền qua được thạch anh. ❖ Được dùng trong những ❖Trong y học: dùng để ❖ Chiếu, chụp điện. bộ điều khiển từ xa: tivi, tiệt trùng, chữa bệnh còi ❖ Tìm khuyết tật bên trong máy điều hòa nhiệt độ, máy xương. các sản phẩm đúc bằng kim đóng mở cửa nhà… ❖Tìm vết nứt trên bề mặt loại. ❖ Chế tạo ống nhòm, các vật bằng kim loại ❖ Kiểm tra hành lí ở sân bay. camera hồng ngoại để chụp ❖ Chữa bệnh ung thu nông. Ứng dụng ảnh, quay phim ban đêm, tên lửa tự động tìm mục tiêu. ❖ Chụp ảnh Trái Đất từ Vệ Tinh. THANG SÓNG ĐIỆN TỪ ❖ Các sóng điện từ bao gồm: Tia gam-ma; Tia X; Tia tử ngoại; Ánh sáng nhìn thấy; Tia hồng ngoại; Sóng vô tuyến. TRANG 49


CHƯƠNG 5: SÓNG ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 27: (ĐH-2021) Trong chân không, ánh sáng màu đỏ có bước sóng nằm trong khoảng A. từ 640 pm đến 760 pm. B. từ 640 cm đến 760 cm. C. từ 640 mm đến 760 mm. D. từ 640 nm đến 760 nm. Câu 28: (ĐH-2021) Sau những ngày nghỉ mát ở bờ biển, tắm biển và phơi nắng, da ta có thể bị rám nắng hay cháy nắng. Đó là do tác dụng chủ yếu của tia nào sau đây trong ánh Mặt Trời A. Tia đơn sắc đỏ. B. Tia đơn sắc vàng. C. Tia tử ngoại. D. Tia hồng ngoại. Câu 29: (ĐH-2020) Phát biểu nào sau đây sai? A. Tia X có tác dụng sinh lý. B. Tia X có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím. C. Tia X làm ion hóa không khí. D. Tia X có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại. Câu 30: (ĐH-2020) Lấy c = 3.108 m/s. Bức xạ có tần số 3.1014 Hz là A. tia hồng ngoại. B. tia tử ngoại. C. tia Rơn – ghen. D. ánh sáng nhìn thấy. Câu 31: (ĐH-2020) Phát biểu nào sau đây là sai? A. Tia X làm ion hóa không khí. B. Tia X có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại. C. Tia X có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng đỏ. D. Tia X làm phát quang một số chất. Câu 32: (ĐH-2020) Lấy c = 3.108 m/s. Bức xạ có tần số 2,5.1014 Hz là A. tia tử ngoại. B. tia Rơn-ghen. C. tia hồng ngoại. D. ánh sáng nhìn thấy. Câu 33: (ĐH-2020) Phát biểu nào sau đây sai? A. Tia X làm ion hóa không khí B. Tia X có bước sóng lớn hơn bước sóng của tia tử ngoại C. Tia X có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia tử ngoại D. Tia X làm phát quang một số chât Câu 34: (ĐH-2019) Chiếu điện và chụp điện trong các bệnh viện là ứng dụng của A. Tia α B. Tia tử ngoại C. Tia hồng ngoại D. Tia X Câu 35: (ĐH-2019) Bộ phận nào sau đây là một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính A. Hệ tán sắc B. Phần cảm C. Mạch tách sóng D. Phần ứng Câu 36: (ĐH-2019) Bộ phận nào sau đây là một trong ba bộ phận chính của máy quang phổ lăng kính? A. Mạch khuếch đại B. Phần ứng C. Phần cảm D. Ống chuẩn trực Câu 37: (ĐH-2019) Trong chân không bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ hồng ngoại A. 900nm B. 250nm C. 450nm D. 600nm Câu 38: (ĐH-2019) Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của thủy tinh có giá trị lớn nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây? A. Ánh sáng tím B. Ánh sáng đỏ C. Ánh sáng lam D. Ánh sáng lục. Câu 39: (ĐH-2019) Trong chân không, bức xạ nào sau đây là bức xạ tử ngoại? A. 280nm B. 630nm C. 480nm D. 930nm Câu 40: (ĐH-2019) Tia X có bản chất là A. Dòng các electron B. Sóng âm C. Dòng các pozitron D. Sóng điện từ Câu 41: (ĐH-2019) Trong miền ánh sáng nhìn thấy, chiết suất của thủy tinh có giá trị nhỏ nhất đối với ánh sáng đơn sắc nào sau đây? A. Ánh sáng tím. B. Ánh sáng lam. C. Ánh sáng lục. D. Ánh sáng đỏ. TRANG 50


CHƯƠNG 5: SÓNG ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 42: (Minh Họa-2019) Khi nói về tia X, phát biểu nào sau đây là đúng: A. Tia X là dòng hạt mang điện. B. Tia X không có khả năng đâm xuyên. C. Tia X có bản chất là sóng điện từ. D. Tia X không truyền được trong chân không. Câu 43: (ĐH- 2017) Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là: A. Gây ra hiện tượng quang điện ngoại ở kim loại B. Khả năng đâm xuyên rất mạnh C. Có tác dụng nhiệt rất mạnh D. Không bị nước và thủy tinh hấp thụ Câu 44: (ĐH- 2017) Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai: A. Bản chất của tia hồng ngoại là sóng điện từ B. Tính chất nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt C. Tia hồng ngoại có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia X D. Tia không ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học Câu 45: (ĐH- 2017) Cho các tia sau: tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia X và tia  . Sắp xếp theo thứ tự các tia có năng lượng photon giảm dần: B. Tia  , tia X, tia tử ngoại, tia hồng ngoại A. Tia tử ngoại, tia  , tia X, tia hồng ngoại C. Tia X, tia  , tia tử ngoại, tia hồng ngoại D. Tia  , tia tử ngoại, tia X, tia hồng ngoại Câu 46: (ĐH- 2017) Khi nói về tia hồng ngoại, phát biểu nào sau đây là sai: A. Tia hồng ngoại có tính chất nổi bật là tác dụng nhiệt B. Tia hồng ngoại là bức xạ nhìn thấy được C. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ D. Tia hồng ngoại được ứng dụng để sấy khổ, sưởi ấm Câu 47: (ĐH- 2017) Khi nung nóng đến 30000C thì thanh vonfam phát ra A. Tia Rơn-ghen, tia hồng ngoại và ánh sáng nhìn thấy B. Ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại và tia Rơn-ghen C. Tia tử ngoại, tia Rơn-ghen và tia hồng ngoại D. Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy và tia tử ngoại Câu 48: (ĐH- 2017) Trong các phòng điều trị vật lý trị liệu tại các bệnh viện thường trang bị đèn dây tóc vonfram có công suất từ 250W đến 1000W vì bóng đèn này là nguồn A. Phát ra tia X dùng để chiếu chụp điện B. Phát ra tia hồng ngoại để sưởi ấm giúp máu lưu thông tốt C. Phát ra tia tử ngoại chữa các bệnh còi xương, ung thư da D. Phát ra tia hồng ngoại có tác dụng diệt vi khuẩn. Câu 49: Phát biểu nào sau đây là sai: A. Có hai loại quang phổ vạch: Quang phổ vạch hấp thụ và quang phổ vạch phát xạ. B. Quang phổ vạch phát xạ có những màu riêng lẻ nằm trên nền tối. C. Quang phổ vạch hấp thụ có những vạch sáng nằm trên nền quang phổ liên tục. D. Quang phổ vạch phát xạ do các khí bay hơi áp suất thấp bị kích thích phát ra. Câu 50: Phát biểu nào sai: A. Tia hồng ngoại do các vật bị nung nóng phát ra. B. Tia hồng ngoại làm phát quang một số chất. C. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt. D. Bước sóng của tia hồng ngoại lớn hơn 0,75µm. TRANG 51


CHƯƠNG 5: SÓNG ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 51: Có thể nhận biết tia hồng ngoại bằng: A. Màn huỳnh quang B. Quang phổ kế C. Pin nhiệt điện D. Mắt người Câu 52: Khi nói về tia hồng ngoại, đáp án nào sau đây là đúng: A. Tia hồng ngoại là những bức xạ có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của tia sáng nhìn thấy B. Tia hồng ngoại là bức xạ không nhìn thấy có bước sóng lớn hơn bước sóng của ánh sáng màu đỏ C. Tia hồng ngoại không có bản chất sóng điện từ D. Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao phát ra Câu 53: Tia hồng ngoại là những bức xạ có: A. Bản chất là sóng điện từ B. Khả năng ion hóa mạnh không khí C. Khả năng đâm xuyên mạnh, có thể xuyên qua lớp trì cỡ cm D. Bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng đỏ Câu 54: Tia hồng ngoại được phát ra bởi: A. Các vật nung nóng B. Vật có nhiệt độ cao C. Vật có nhiệt độ trên 00C D. Vật có nhiêt độ lớn hơn 0oK Câu 55: Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Tia hồng ngoại là một bức xạ đơn sắc màu hồng B. Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,4 µm C. Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh phát ra. D. Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trường và từ trường Câu 56: Khi nói về tia hồng ngoại phát biểu sai: A. Tia hồng ngoại có bản chất là sóng điện từ B. Các vật ở trên nhiệt độ 2000oC chỉ phát ra tia hồng ngoại C. Tia hồng ngoại có tần số nhỏ hơn tần số của ánh sáng tím D. Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại là tác dụng nhiệt Câu 57: Tác dụng nổi bật của tia hồng ngoại A. Ion hóa môi trường B. Tác dụng nhiệt C. Làm phát quang một số chất D. Tất cả các tác dụng trên Câu 58: Hãy chọn đáp án sai khi nói về ứng dụng của tia hồng ngoại A. Tia hồng ngoại dùng để sấy khô, sưởi ấm B. Tia hồng ngoại dùng để chế tạo ống nhòm nhìn vào ban đêm trong ngành quân sự C. Tia hồng ngoại dùng trong cái điều khiển từ xa để điều khiển hoạt động của tivi, các thiết bị nghe nhìn D. Tia hồng ngoại thường được dùng trong công nghệ sơn, mạ tĩnh điện Câu 59: Chọn câu sai: A. Tia tử ngoại có bản chất là sóng điện từ B. Tia tử ngoại dùng để diệt vi khuẩn, chữa bệnh còi xương C. Tia tử ngoại phát hiện các vết nứt trong kĩ thuật chế tạo máy D. Tia tử ngoại là những bức xạ không nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn ánh sáng tím được phát ra từ nguồn có nhiệt độ rất cao Câu 60: Trong các nguồn xạ đang hoạt động: hồ quang điện, màn hình máy vô tuyến, lò sưởi điện, lò vi sóng, nguồn phát ra tia tử ngoại mạnh nhất là: A. Màn hình vô tuyến B. Lò vi sóng C. Lò sưởi điện D. Hồ quang điện TRANG 52


CHƯƠNG 5: SÓNG ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 61: Nguồn phát ra tử ngoại: A. Các vật có nhiệt độ cao trên 2000oC B. Các vật có nhiệt độ rất cao C. Hầu như tất cả các vật, kể cả các vật có nhiệt độ thấp D. Một số chất đặc biệt Câu 62: Tác dụng của tia tử ngoại: A. Làm đen kính ảnh, ion hóa không khí, gây ra hiện tượng quang điện ở một số chất B. Làm phát quang một số chất, gây ra một số phản ứng quang hóa C. Có một số tác dụng sinh học D. Tất cả Câu 63: Tia tử ngoại A. Là bức xạ do vật có khối lượng riêng lớn bị kích thích phát ra B. Là một trong những bức xạ mà mắt người có thể nhìn thất được C. Không bị thạch anh hấp thụ D. Không có tác dụng diệt khuẩn Câu 64: Khi nói về tia tử ngoại, đáp án sai: A. Tia tử ngoại là một trong những bức không nhìn thấy có bước sóng nhỏ hơn bước sóng của ánh sáng tím B. Tia tử ngoại bị thủy tinh và nước hấp thụ mạnh C. Tia tử ngoại có bản chất sóng điện từ và tác dụng mạnh lên kính ảnh D. Tia tử ngoại không bị thủy tinh và nước hấp thụ vì nó có năng lượng lớn Câu 65: Tia tử ngoại được dùng để: A. Tìm vết nức trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại. B. Trong y tế để chụp chiếu, chiếu điện. C. Chụp ảnh bề mặt Trái Đất từ vệ tinh. D. Để tìm khuyết tật bên trong sản phẩm bằng kim loại. Câu 66: Tia Rơn-ghen có: A. Cùng bản chất là sóng âm B. Bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại C. Cùng bản chất với sóng vô tuyến D. Điện tích âm Câu 67: Điều nào sau đây là sai khi nói về tính chất của tia Rơn-ghen A. Có tác dụng mạnh lên kính ảnh B. CÓ tác dụng làm phát quang một số chất C. Dễ dàng đâm xuyên qua lá chì dày vài cm D. Có tác dụng sinh lí như hủy hoại tế bào, giết vi khuẩn Câu 68: Tia X được tạo ra từ cách nào: A. Cho một chùm electron nhanh bắn vào một kim loại khó nóng chảy có nguyên tử lượng lớn B. Cho một chùm êlectron chậm bắn vào một tấm kim loại C. Chiếu tia tử ngoại vào kim loại có nguyên tử lượng lớn D. Chiếu tia hồng ngoại vào một kim loại Câu 69: Để tạo ra chùm tia X, chỉ cần phóng một chùm electron có vân tốc lớn đập vào A. Một vật rắn bất kì B. Một vật rắn, lỏng, khí bất kì C. Một vật rắn có nguyên tử lượng lớn D. Một vật rắn hoặc lỏng bất kì TRANG 53


CHƯƠNG 5: SÓNG ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 70: Tia nào sau đây không do các vật bị nung nóng phát ra A. Tia Rơn-ghen B. Tia tử ngoại C. Tia hồng ngoại D. Ánh sáng nhìn thấy. Câu 71: Cơ thể con người ở nhiệt độ 370C phát ra bức xạ nào: A. Tia Rơn-ghen B. Tia hồng ngoại C. Tia tử ngoại D. Ánh sáng nhìn thấy Câu 72: Trong các loại tia: tia Rơn ghen, hồng ngoại, tử ngoại, tia đơn sắc màu lục tia nào có tần số nhỏ nhất: A. Tia hồng ngoại B. Tia đơn sắc màu lục C. Tia tử ngoại D. Tia Rơn ghen Câu 73: Trong chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về bước sóng là: A. Tia Rơn ghen, tia tử ngoại, ánh sáng tím, tia hồng ngoại B. Tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia Rơn ghen, tia tử ngoại C. Ánh sáng tím, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia Rơn ghen D. Tia hồng ngoại, ánh sáng tím, tia tử ngoại, tia Rơn ghen Câu 74: Phát biểu nào sau đây không đúng? Tia X và tia tử ngoại đều A. Có bản chất là sóng điện từ B. Tác dụng mạnh lên kính ảnh C. Kích thích một số chất phát quang D. Bị lệch khi đi qua một điện trường mạnh Câu 75: Các bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 3.10-9m đến 3.10-7m là: A. Tia tử ngoại B. Ánh sáng nhìn thấy C. Tia hồng ngoại D. Tia X Câu 76: (ĐH-2022) Tia nào sau đây có cùng bản chất với tia hồng ngoại A. Tia X. B. Tia . C. Tia -. D. Tia +. Câu 77: (ĐH-2022) Máy quang phổ lăng kính là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây A. Tán sắc ánh sáng. B. Quang điện. C. Giao thoa ánh sáng. D. Phóng xạ. BẢNG ĐÁP ÁN 1.B 2.B 3.C 4.C 5.D 6.D 7.C 8.D 9.D 10.B 11.D 12.A 13.C 14.B 15.D 16.A 17.B 18.B 19.B 20.A 21.C 22.D 23.D 24.A 25.D 26.A 27.D 28.C 29.D 30.A 31.C 32.C 33.B 34.D 35.A 36.D 37.A 38.A 39.A 40.D 41.D 42.C 43.C 44.C 45.B 46.B 47.D 48.C 49.C 50.B 51.C 52.B 53.A 54.D 55.C 56.B 57.B 58.D 59.D 60.D 61.A 62.D 63.C 64.D 65.A 66.C 67.C 68.A 69.C 70.A 71.B 72.A 73.D 74.D 75.A 76.A 77.A QR CODE PDF Lời giải TRANG 54


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 1 CHỦ ĐỀ 1: HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG CHỦ ĐỀ 1: HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGOÀI DẠNG 1: BÀI TẬP VẬN DỤNG CÔNG THỨC A-XTANH ĐIỀU KIỆN XẢY RA CÔNG THỨC A-XTANH CÔNG SUẤT ❖ Điều kiện:   0    A.  = h.f = hc = A + Wđomax = hc + 1 m.vomax 2 ❖Gọi N là số phôtôn chiếu vào  o 2 hay phát ra trong 1 giây thì  hc công suất của chùm sáng: = hf =  + A = hc : công thoát electron. o P = N  N = P = P = P  = hc  hf hc 0 A + o : giới hạn quang điện của kim loại. ❖Hiệu suất lượng tử: H = n .100% N + n là số quang electron bức ra khỏi catốt trong 1s: n = Ibh e ❖ Một số hằng số bắt buộc phải nhớ: 1eV = 1,6.10−19 J; h = 6,625.10−34 J.s ; c = 3.108 m / s Câu 1: (ĐH-2021) Theo thuyết lượng tử ánh sáng, nguyên tử phát xạ hay hấp thụ ánh sáng cũng có nghĩa Câu 2: là nó phát xạ hay hấp thụ A. phôtôn B. êlectron C. nơtrinô D. pôzitrôn (ĐH-2020) Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Giới hạn quang điện 0 của một kim loại có công thoát A được xác định bằng công thức nào sau đây A. 0 = Ac . B. 0 = hA . C. 0 = A . D. 0 = hc . h c hc A Câu 3: (ĐH-2020) Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ của ánh sáng trong chân không. Chiếu bức xạ có bước sóng λ vào mặt một tấm kim loại có công thoát A thì hiện tượng quang điện xảy ra khi A.   4hc B.   hc C.  = 3hc D.  = 2hc A A A A Câu 4: (ĐH-2019) Giới hạn quang điện của các kim loại K, Ca, Al, Cu lần lượt là: 0,55µm; 0,43µm; 0,36µm; 0,3µm. Một nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc với công suất 0,45W. Trong mỗi phút, nguồn này phát ra 5,6.1019photon. Lấy h = 6,625.10-34J.s; c =3.108m/s. Khi chiếu sáng từ nguồn này vào bề mặt các kim loại trên thì số kim loại mà hiện tượng quang điện xảy ra là Câu 5: A. 1 B. 3 C. 4 D. 2 (ĐH-2019) Năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn (năng lượng kích hoạt) của các chất PbS, Ge, Si, CdTe lần lượt là: 0,30 eV; 0,66 eV; 1,12 eV; 1,51 eV. Lấy 1 eV = 1,6.10-19 J. Khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi phôtôn mang năng lượng bằng 1,13.10- 19 J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện trong không xảy ra là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. TRANG 55


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 1 Câu 6: (Minh Họa-2019) Công thoát electron khỏi kẽm là 3,55eV. Lấy h=6,625.10-34J.s c=3.108m/s. Giới hạn quang điện của kẽm là: A. 0,35 μm B. 0,29 μm C. 0,66 μm D. 0,89 μm Câu 7: (ĐH-2018) Giới hạn quang điện của một kim loại là 300nm. Lấy h=6,625.10-34J.s c=3.108m/s. Công thoát electron của kim loại này là: A. 6,625.10-19J B. 6,625.10-28J C. 6,625.10-25J D. 6,625.10-22J Câu 8: (ĐH-2018) Một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có bước sóng 589nm. Lấy h=6,625.10-34J.s c=3.108m/s. Lượng tử năng lượng của ánh sáng này là: A. 1,30.10-19J B. 3,37.10-28J C. 3,37.10-19J D. 1,30.10-28J Câu 9: (ĐH-2018) Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,5 μm. Lấy h=6,625.10-34J.s c=3.108m/s. Chiếu bức xạ có tần số f vào kim loại này thì xảy ra hiện tượng quang điện. Giá trị nhỏ nhất của f là: A. 2.1014 Hz B. 6.1014 Hz C. 5.1014 Hz D. 4,5.1014 Hz Câu 10: (ĐH-2018) Công thoát electron của kim loại là 7,64.10-19J. Lấy h=6,625.10-34J.s c=3.108m/s. Giới hạn quang điện của kim loại này là: A. 0,36 μm B. 0,43 μm C. 0,55 μm D. 0,26 μm Câu 11: (ĐH-2017) Theo thuyết lượng tử, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt A. Nơtron B. Phôtôn C. Proton D. Electron Câu 12: (ĐH-2017) Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng  . Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh sáng trong không khí. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng này là:  .c C. .h h.c A. B. D. hc h c  Câu 13: (ĐH-2017) Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng. Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng: A. 0,32 μm B. 0,36 μm C. 0,41 μm D. 0,25 μm Câu 14: (ĐH-2017) Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm. Trong chân không, chiếu một chùm bức xa đơn sắc có bước sóng  vào bề mặt tấm đồng. Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu  có giá trị là: A. 0,40 μm B. 0,20 μm C. 0,25 μm D. 0,10 μm Câu 15: Nội dung chủ yếu của thuyết lượng tử trực tiếp nói về: A. Sự hình thành các quang phổ của nguyên tử B. Sự tồn tại các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô C. Cấu tạo của các nguyên tử, phần tử D. Sự phát xạ và hấp thụ ánh sáng của nguyên tử, phân tử Câu 16: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào dưới đây là sai: A. Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn B. Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào tần số của ánh sáng C. Trong chân không, các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ c=3.108m/s D. Phân tử, nguyên tử phát hay hấp thụ ánh sáng, cũng có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ phôtôn Câu 17: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là sai? A. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độ c = 3.108 m/s dọc theo các tia sáng. B. Phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau thì mang năng lượng khác nhau. C. Năng lượng của một phôtôn không đổi khi truyền trong chân không. D. Phôtôn tồn tại trong cả trạng thái đứng yên và trạng thái chuyển động. TRANG 56


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 1 Câu 18: Giới hạn quang điện của kim loại là: A. Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện B. Bước sóng ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện C. Công nhỏ nhất dùng để bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó D. Công lớn nhất dùng để bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó Câu 19: Giới hạn quang điện tùy thuộc vào: A. Bản chất kim loại B. Hiệu điện thế giữa anot và catot của tế bào quang điện C. Bước sóng của ánh sáng chiếu vào catot D. Điện trường giữa anot và catot Câu 20: Trong thí nghiệm Héc-xơ, nếu chiếu ánh sáng hồng ngoại vào lá kẽm tích điện âm thì A. Điện tích âm của lá kẽm bị mất đi B. Tấm kẽm sẽ trung hòa về điện C. Điện tích của tấm kẽm không thay đổi D. Tấm kẽm tích điện dương Câu 21: Khi chiếu chùm tia tử ngoại liên tục vào tấm kẽm tích điện âm thì thấy tấm kẽm A. Mất dần êlectron và trở thành mang điện dương B. Mất dần điện tích âm và trở nên trung hòa điện C. Mất dần điện tích dương D. Vẫn tích điện âm. Câu 22: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phôtôn ánh sáng A. Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím lớn hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ B. Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động C. Mỗi phôtôn có một năng lượng xác định D. Năng lượng của các phôtôn của các ánh sáng đơn sắc khác nhau đều bằng nhau Câu 23: Êlectron quang điện là: A. Các êlectron bị ánh sáng làm bật ra khỏi bề mặt kim loại trong hiện tượng quang điện B. Các êlectron trên bề mặt tinh thể kim loại C. Các êlectron tự do D. Các êlectron liên kết, nằm sâu trong tinh thể kim loại Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hiện tượng quang điện ngoài A. Là hiện tượng êlectron bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi tấm kim loại bị nung nóng đến nhiệt độ rất cao B. Là hiện tượng êlectron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào nó. C. Là hiện tượng êlectron bức ra khỏi mặt tấm kim loại khi tấm kim loại bị nhiễm điện do tiếp xúc với một vật đã bị nhiễm điện khác. D. Là hiện tượng êlectron bứt ra khỏi bề mặt tấm kim loại do tấm kim loại cọ sát với vật bằng len,da Câu 25: Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng có bước sóng 768nm là: A. 1,61eV B. 16,1eV C. 1,61.10-2eV D. 0,16eV Câu 26: Trong chân không, bức xạ đơn sắc vàng có bước sóng là 0,589μm.Lấy h=6,625.10-34J.s; c=3.108m/s và e=1,6.10-19C. Năng lượng của phôtôn ứng với bức xạ này có giá trị là: A. 2,11eV B. 4,22eV C. 0,42eV D. 0,21eV Câu 27: Với 1,2,3 lần lượt là năng lượng của phôtôn ứng với các bức xạ màu vàng, bức xạ tử ngoại và bức xạ hồng ngoại thì A. 1  2  3 B. 2  1  3 C. 2  3  1 D. 3  1  2 TRANG 57


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 1 Câu 28: Khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng, phát biểu nào sau đây là đúng: A. Năng lượng phôtôn càng nhỏ thì cường độ chùm sáng càng nhỏ B. Phôtôn có thể chuyển động hay đứng yên tùy thuộc vào nguồn sáng chuyển động hay đứng yên C. Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng ứng với phôtôn đó càng nhỏ D. Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn Câu 29: Công thoát êlectron ra khỏi bề mặt một kim loại A=3,3.10-19J. Giới hạn quang điện của kim loại này là A. 0,46μm B. 0,52 μm C. 0,6 μm D. 0,7 μm Câu 30: Một tầm kim loại có giới hạn quang điện ngoài o = 0, 46 μm.Hiện tượng quang điện ngoài sẽ xảy ra với nguồn bức xạ A. Hồng ngoại có công suất 100W. B. Tử ngoại có công suất 0,1W. C. Có bước sóng 0,64 μm có công suất 20W D. Hồng ngoại có công suất 11W. Câu 31: Công thoát của êlectron đối với một kim loại là 2,3eV. Hãy cho biết nếu chiếu lên bề mặt kim loại này lần lượt hai bức xạ có bước sóng là 1 = 0, 45 μm và 2 = 0,56 μm thì bức xạ nào có khả năng gây ra hiện tượng quang điện đối với kim loại đó A. Chỉ có bức xạ có bước sóng 2 B. Cả hai bức xạ trên đều không gây ra hiện tượng quang điện C. Cả hai bức xạ trên đều có thể gây ra hiện tượng quang điện D. Chỉ có bức xạ có bước sóng 1 Câu 32: Một kim loại có công thoát êlectron là 7,2.10-19J. Chiều lần lượt vào kim loại này các bức xạ có bước sóng 1 = 0,18 μm; 2 = 0, 21 μm; 3 = 0,32 μm và 4 = 0,35 μm. Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện ở kim loại này có bước sóng là: A. 1, 2 , 3 B. 1, 2 C. 3, 4 D. 2 , 3, 4 Câu 33: Biết công thoát êlectron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89eV; 2,26eV; 4,78eV; 4,14eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 μm vào bề mặt có kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim nào sau đây: A. Kali và đồng B. Canxi và bạc C. Bạc và đồng D. Kali và canxi Câu 34: Một chất quang dẫn có giới hạn quang điện là 0,62 μm. Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có tần số f1=4,5.1014Hz; f2=5.1014Hz; f3=5,5.1014Hz; f4=6,0.1014Hz, thì hiện tượng quang điện không sẽ xảy ra với: A. Chùm bức xạ 1 B. Chùm bức xạ 2 C. Chùm bức xạ 3 D. Chùm bức xạ 4 Câu 35: Một chất kim loại có giới hạn quang điện là 0,5 μm. Chiều vào chất kim loại đó lần lượt các chùm bức xạ đơn sắc có năng lượng 1 = 1,5.10−19 J ; 2 = 2,5.1019 J ; 3 = 3,5.10−19 J , 4 = 4,5.10−19 J thì hiện tượng quang điện sẽ xảy ra với: A. Chùm bức xạ 1 B. Chùm bức xạ 2 C. Chùm bức xạ 3 D. Chùm bức xạ 4 Câu 36: Ba chất bạc, đồng, kẽm có giới hạn quang điện lần lượt là 0,26 μm;0,30 μm;0,35 μm tạo thành một hợp kim có giới hạn quang điện bằng bao nhiêu: A. 0,26 μm B. 0,36 μm C. 0,30 μm D. 0,35 μm Câu 37: Công thoát êlectrôn ra khói một kim loại A = 6,625.10−19 J, hằng số Plăng h = 6,625.10−34 J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Giới hạn quang điện của kim loại đó là A. 0,250 μm. B. 0,300 μm. C. 0,375 μm. D. 0,295 μm. TRANG 58


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 1 Câu 38: Một nguồn bức xạ có công suất phát sáng 1 W phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7 µm. Cho hằng số Plăng và tốc độ ánh sáng trong chân không lần lượt là h = 6,625.10−34 Js, c= 3.108m/s. số phôtôn của nó phát ra trong 1 giây là: A. 3,52.1019. B. 3,52.1020. C. 3,52.1018 D. 3,52.1016. Câu 39: Một ngọn đèn phát ánh sáng đơn sắc có công suất P = 1,25 W, trong 10 s phát ra được 3,075.1019 phôtôn. Cho hằng số Plăng 6,625.10−34 Js và tốc độ ánh sáng trong chân không bằng 3.108 m/s. Bức xạ này có bước sóng là A. 0,52 μm B. 0,30 μm C. 0,45 μm D. 0,49 μm Câu 40: Chiếu một bức xạ đơn sắc có bước sóng 0,25 μm vào tấm kim loại có công thoát 2,26.10−19 J. Cho hằng số Plăng 6,625.10−34 Js, tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108 m/s và leV = 1,6.10−19 (J). Động năng ban đầu cực đại của electron khi bắt đầu bứt ra khỏi bề mặt là A. 3,76 eV B. 3,26 eV C. 3,46 eV D. 3,56 eV Câu 41: Chiếu chùm photon có năng lượng 9,9375.10−19 (J) vào tấm kim loại có công thoát 8,24.10−19 (J). Biết động năng cực đại của electron bằng hiệu năng lượng của phôtôn và công thoát, khối lượng của êlectron là 9,1.10−31 kg. Tốc độ cực đại electron khi vừa bứt ra khỏi bề mặt là A. 0,4.106 (m/s). B. 0,8.106 (m/s). C. 0,6.106 (m/s). D. 0,9.106 (m/s). Câu 42: Công suất của một nguồn sáng là P = 2,5 W. Biết nguồn phát ra ánh sáng đơn sắc đơn sắc có bước sóng λ = 0,3 µm. Cho hằng số Plăng 6,625.10−34 Js và tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108 m/s. Số phôtôn phát ra từ nguồn sáng trong một phút là A. 2,26.1020. B. 5,8.1018. C. 3,8.1019. D. 3,8.1018. Câu 43: Chiếu bức xạ có tần số f vào một kim loại có công thoát A gây ra hiện tượng quang điện. Giả sử một êlectron hấp thụ phôtôn sử dụng một phần năng lượng làm công thoát, phần còn lại biến thành động năng K của nó. Nếu tần số của bức xạ chiếu tới là 2f thì động năng của êlectron quang điện đó là A. 2K-A B. K-A C. K+A D. 2K+A Câu 44: Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,542 µm và 0,243 µm vào catôt của một tế bào quang điện. Kim loại làm catôt có giói hạn quang điện là 0,500 µm. Biết khối lượng của êlectron là me = 9,1.10−31 kg. Vận tốc ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bằng A. 9,61.105 m/s. B. 9,24.105 m/s. C. 2,29.106 m/s. D. l,34.106m/s. Câu 45: Lần lượt chiếu tấm kim loại các bức xạ điện từ gồm bức xạ có bước sóng λ1=0,26µm và bức xạ 2 = 1, 21 thì tốc độ ban đầu cực đại của các êlectron quang điện bức ra tử catốt lần lượt là v1 và v2 với v2=0,75v1. Giới hạn quang điện o của kim loại làm catốt này là: A. 1,00 μm B. 1,45 μm C. 0,42 μm D. 0,90 μm Câu 46: Chiếu lần lượt 3 bức xạ đơn sắc có bước sóng theo tỉ lệ 1 : 2 : 3 = 1: 2 :1,5 vào tấm kim loại thì nhận được các êlectron quang điện có vận tốc ban đầu cực đại tương ứng và có tỷ lệ v1:v2:v3=2:1:k với k bằng A. 3 B. 1 C. 2 D. 1 3 2 Câu 47: Chiếu lần lượt tới bề mặt catốt của một tế bào quang điện hai bức xạ có bước sóng 0,4 μm và 0,5 μm thì tốc độ ban đầu cực đại của các êlectron bắn ra khác nhau 1,5 lần. Giới hạn quang điện là A. 0,775 μm B. 0,6 μm C. 0,25 μm D. 0,625 μm TRANG 59


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 1 Câu 48: Chiếu bức xạ có bước sóng 1 = 0, 405 μm vào catốt của một tế bào quang điện thì tốc độ ban đầu cực đại của êlectron là v1 thay bức xạ khác nhau có tần số f2=16.1014Hz thì tốc độ ban đầu cực đại của êlectron là v2=2v1. Công thoát của electron là: A. 2,2eV B. 1,6eV C. 1,88eV D. 3,2eV Câu 49: Khi chiếu bức xạ có bước sóng  = 0,180 μm vào catốt của một tế bào quang điện thì hiện tượng quang điện xảy ra. Để triệt tiêu hoàn toàn dòng quang điện thì hiệu điện thế hãm có độ lớn 2,124V. Nếu đặt giữa anot và catốt của tế bào quang điện một hiệu điện thế UAK=8V thì động năng cực đại của các êlectron quang điện khi đó tới anot bằng bao nhiêu A. 10,124eV B. 5,062eV C. 3,375eV D. 2,696eV Câu 50: Trong chân không, ánh sáng đỏ có bước sóng 720 nm, ánh sáng tím có bước sóng 400 nm. Cho hai ánh sáng này truyền trong một môi trường trong suốt thì chiết suất tuyệt đối của môi trường đó đối với hai ánh sáng này lần lượt là 1,33 và 1,34. Tỉ số năng lượng của photon đỏ và năng lượng photon tím trong môi trường trên là A. 133/134. B. 5/9. C. 9/5. D. 2/3. Câu 51: Một bức xạ hồng ngoại truyền trong môi trường có chiết suất 1,4 thì có bước sóng 3 µm và một bức xạ tử ngoại truyền trong môi trường có chiết suất 1,5 có bước sóng 0,14 µm. Tỉ số năng lượng pho ton 2 và pho ton 1 là A. 24 lần. B. 50 lần. C. 20 lần. D. 230 lần. Câu 52: Nguồn sáng A có công suất phát xạ P1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 450nm. Nguồn sáng B có công suất P2 phát ra ánh sáng đớn ắc có bước sóng 750nm. Trong cùng một khoảng thời gian, tỉ số giữa phôtôn mà nguồn A phát ra so với số phôtôn mà nguồn B phát ra là 9:5. Tỉ số giữa P1 và P2 là: A. 1,25 B. 2 C. 1,2 D. 3 Câu 53: Một nguồn phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5nm với công suất phát sáng là 1,5.10-4W. Số phôtôn được nguồn phát ra trong 1s là: A. 5.1014Hz B. 6.1014Hz C. 4.1014Hz D. 3.1014Hz Câu 54: Một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 5.1014Hz. Công suất bức xạ điện từ của nguồn là 10W. Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng: A. 3,02.1019 B. 0,33.1019 C. 3,02.1020 D. 3,24.1019 Câu 55: Hai nguồn sáng λ1 và f2 có cùng công suất phát sáng. Nguồn đơn sắc bước sóng λ1 = 600 nm phát 3,62.1020 phôtôn trong một phút. Nguồn đơn sắc tần số f2 = 6,0.1014 Hz phát bao nhiêu phôtôn trong một giờ? A. 3,01.1010. B. 1,09.1024. C. 1,81.1022. D. 5,02.1018. Câu 56: Chiếu vào catot một ánh sáng có bước sóng 0,546 μm, thì dòng quang điện bão hòa có giá trị 2mA. Công suất bức xạ là 1,515W. Tính hiệu suất lượng tử A. 3% B. 0,3% C. 0,03% D. 30% TRANG 60


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 1 DẠNG 2: HIỆU ỨNG QUANG ĐIỆN VỚI VẬT DẪN ĐẶT CÔ LẬP PHƯƠNG PHÁP ❖ Công thức:  = h.f = hc =A+ e .Vmax  ❖ Khi chiếu đồng thời nhiều bức xạ đều gây ra hiện tượng quang điện. Để tính điện thế cực đại của tấm kim loại đặt cô lập (Vmax), các em chỉ cần tính đối với bức xạ có bước sóng nhỏ nhất (hoặc bức xạ có tần số lớn nhất). Câu 57: Một tấm kim loại có giới hạn quang điện là o = 0, 275 μm được đặt cô lập về điện. Người ta chiếu sáng nó bằng bức xạ có bước sóng  thì thấy điện thế cực đại của tấm kim loại này là 2,4V. Bước sóng  của ánh sáng kích thích là: A. 0,2738 μm B. 0,1795 μm C. 0,4565 μm D. 3,259 μm Câu 58: Một quả cầu kim loại có giới hạn quang điện o = 0, 275 μm được đặt cô lập về điện. Chiếu vào quả cầu nói trên đồng hai bức xạ điện từ. Bức xạ thứ nhất có bước sóng 1 = 0, 2 μm, bức xạ thứ hai có tần số f2=1,67.1015Hz. Cho biết c=3.108m/s; h=6,625.10-34 và e=1,6.10-19C. Tính điện thế cực đại của quả cầu A. 2,4V B. 1,2V C. 3,6V D. 0,6V Câu 59: Chiếu đồng thời 4 bức xạ có bước sóng 0,3 μm; 0,39 μm; 0,48 μm và 0,28 μm vào một quả cầu kim loại không mang điện đặt cô lập về điện có giới hạn quang điện là 0,45 μm thì quả cầu trở nên tích điện dương. Tính điện thế cực đại của quả cầu: A. 1,676V B. 1,380V C. 1,876V D. 1,576V Câu 60: Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào một quả cầu kim loại đặt cô lập và trung hòa về điện thì xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu là V1 và động ban đầu cực đại của electron quang điện đúng bằng công thoát của kim loại.Chiếu tiếp bức xạ có tần số f2=f1+f vào quả cầu này thì điện thế cực đại của nó là 5V1. Hỏi chiếu riêng bức xạ có tần số f vào quả cầu nói trên đang trung hòa về điện thì điện thế cực đại của quả cầu là: A. 4V1 B. 2,5V1 C. 2V1 D. 3V1 Câu 61: Khi chiếu lần lượt hai bức xạ có tần số f1 và f2 ( với f1<f2 ) vào một quả cầu kim loại đặt cô lập thì đều xảy ra hiện tượng quang điện với điện thế cực đại của quả cầu là V1 và V2. Nếu chiếu đồng thời hai bức xạ trên vào quả cầu thì hiện điện thế cực đại của nó là: A. V1 − V2 B. (V1+V2) C. V2 D. V1 DẠNG 3: BÀI TẬP VỀ ỐNG CU-LÍT-XƠ ( ỐNG TIA X) PHƯƠNG PHÁP ❖ Cấu tạo và nguyên lí hoạt động: -Đặt hiệu điện thế UAK có giá trị rất lớn vào hai cực của ống Cu-lít-xơ, tạo ra trong không gian giữa Anốt và Catốt của ống một điện trường E. -Vận tốc của electron khi bật ra khỏi Catốt của ống Cu-lít-xơ không đáng kể ( vo  0 m / s) và electron này được tăng tốc nhờ điện trường E để đến Anốt. Động năng của electron tại Anốt được dùng để đốt nóng đối âm cực và chuyển thành năng lượng của tia X. ❖ Công thức: Năng lượng lớn nhất của tia X mà ống Cu-lít-xơ tạo ra được là X max = h.fmax = h.c = e .UAK min TRANG 61


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 1 Câu 62: Hiệu điện thế giữa anot và catot của một ống Rơn-ghen là 18,75kV. Biết độ lớn điện tích của êlectron, vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 1,6.10-19C; 3.108m/s và 6,625.10-34J.s. Bỏ qua động năng ban đầu của êlectron. Bước sóng nhỏ nhất của tia Rơn-ghen do ống phát ra là A. 0,4625.10-9m B. 0,6625.10-10m C. 0,5625.10-10m D. 0,6625.10-9m Câu 63: Hiệu điện thế giữa anot và catot của ống Rơn-ghen là U=25kV. Coi vận tốc ban đầu của chùm êlectron phát ra từ catot bằng không. Biết độ lớn điện tích của êlectron, vận tốc ánh sáng trong chân không và hằng số Plăng lần lượt là 1,6.10-19C; 3.108m/s và 6,625.10-34J.s. Tần số lớn nhất của tia Rơn-ghen do ống phát ra là A. 60,38.1018Hz B. 6,038.1015Hz C. 60,38.1015Hz D. 6,038.1018Hz Câu 64: Một ống Rơn-ghen phát ra tia X có bước sóng ngắn nhất là 1,875.10-10m. Để tăng độ cứng của tia X, nghĩa là giảm bước sóng của nó, người ta cho hiệu điện thế giữa hai cực của ống tăng thêm một lượng U = 3,3kV . Bước sóng ngắn nhất của tia X do ống phát ra khi đó là A. 1,25.10-10m B. 1,83.10-10m C. 2,5.10-10m D. 3,67.10-10m Câu 65: (Minh họa-2018) Trong ống Cu-lít-xơ, hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 3kV. Biết động năng cực đại của electron đến anốt lớn gấp 2018 lần động năng cực đại của electron khi bức ra từ catot. Tốc độ cực đại của các electron khi bức ra từ catot là: A. 456km/s B. 273km/s C. 654km/s D. 723km/s Câu 66: (ĐH-2018) Một ống Cu-lít-xơ đang hoạt động. Bỏ qua động năng ban đầu của các electron khi bứt ra khỏi catot. Ban đầu, hiệu điện thế giữa anốt và catốt là U thì tốc độ của electron khi đập vào anốt là v. Khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 1,5U thì tốc độ của electron đập vào anốt thay đổi một lượng 4000 km/s so với ban đầu. Giá trị của v là: A. 1,78.107 m/s B. 3,27.107 m/s C. 8,00.107 m/s D. 2,67.106 m/s Câu 67: (ĐH-2018) Một ống Cu-Lít-Xơ đang hoạt động. Bỏ qua động năng ban đầu của các electron khi bức ra khỏi catốt. Ban đầu, hiệu điện thế giữa anốt và catốt là U thì tốc độ của electron khi đập vào anốt là 4,5.107 m/s. Khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 1,44U thì tốc độ của electron đập vào anốt là: A. 3,1.107 m/s B. 6,5.107 m/s C. 5,4.107 m/s D. 3,8.107 m/s Câu 68: (ĐH-2018) Một ống Cu- Lít-Xơ đang hoạt động. Bỏ qua động năng ban đầu của các electron khi bứt ra khỏi catot. Ban đầu, hiệu điện thế giữa anot và catot là 10kV thì tốc độ của electron khi đập vào anốt là v1. Khi hiệu điện thế giữa anốt và catốt là 15kV thì tốc độ của electron đập vào anốt là v2. Lấy me=9,1.10-31kg và e=1,6.10-19C. Hiệu v2-v1 có giá trị là: A. 8,4.105 m/s B. 4,2.105 m/s C. 1,33.107 m/s D. 2,66.107 m/s TRANG 62


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 1 DẠNG 4: CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON QUANG ĐIỆN TRONG ĐIỆN TỪ TRƯỜNG  CHUYỂN ĐỘNG TRONG ĐIỆN TRƯỜNG: ❖ Khi electron quang điện chuyển động trong điện trường thì nó chịu tác dụng của lực điện với độ lớn: →→ Fđ = e .E và Fđ  E do qe < 0 ❖ Sau khi bứt ra khỏi bề mặt điện cực electron có một động năng ban đầu cực đại Wođ, nhờ có động năng này mà electron tiếp tục chuyển động. Khi đi trong điện trường cản thì electron mất dần động năng và electron chỉ dừng lại khi mất hết động năng (sau khi đi được quãng đường S). ❖ Động năng cực đại ban đầu của electrôn (ε − A) = công của điện trường cản ( AC = FcS = e .E.S ) hay  = A + W0dA + eUh = A + e Vmax = A + e ECS  CHUYỂN ĐỘNG TRONG TỪ TRƯỜNG ĐỀU THEO PHƯƠNG VUÔNG GÓC: ❖ Khi electron quang điện có vận tốc vo chuyển động trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ thì lực Lo-ren-xơ đóng vai trò lực hướng tâm: e .vo .B = m.vo2 R ❖ Bán kính quỹ đạo của electron quang điện: R = me.vo e .B ❖ Chu kì của electron quang điện: T = 2.m e .B  CHUYỂN ĐỘNG TRONG VÙNG KHÔNG GIAN CÓ CẢ ĐIỆN TRƯỜNG VÀ TỪ TRƯỜNG ❖ Đối với kiểu này, đề bài thường cho các electron quang điện chuyển động theo hướng vuông góc với các đường sức từ của từ trường đều. ❖ Vì vậy, trong quá trình chuyển động electron quang điện luôn chịu tác dụng đồng thời của hai lực: Fđ và f Lo-ren. Nếu electron chuyển động thẳng đều thì Fd  f Lo−ren và Fđ= f lo-ren Câu 69: Một điện cực phẳng làm bằng kim loại có công thoát 3,2.10-19J được chiếu bởi bức xạ phôtôn có năng lượng 4,8.10-19J. Hỏi electron quang điện có thể rời xa bề mặt một khoảng tối đa bao nhiêu nếu bên ngoài điện cực có một điện trường cản là 5V/m A. 0,2m B. 0,4m C. 0,1m D. 0,3m Câu 70: Một quả cầu bằng nhôm được chiếu bởi bức xạ tử ngoại có bước sóng 83 nm xảy ra hiện tượng quang điện. Biết giới hạn quang điện của nhôm là 332 nm. Cho hằng số Plăng h = 6.625.10−34J.s, tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Hỏi electron quang điện có thể rời xa bề mặt một khoảng tối đa bao nhiêu nếu bên ngoài điện cực có một điện trường cản là 7,5 (V/cm). A. 0,018 m. B. 1,5 m. C. 0,2245 m. D. 0,015 m. Câu 71: Khi chiếu một bức xạ có bước sóng 400nm vào tấm kim loại có công thoát 2eV. Cho rằng năng lượng mà quang electron hấp thụ một phần để giải phóng nó, phần còn lại hoàn toàn biến thành động năng của nó. Dùng màn chắn tách ra một electron quang điện có tốc độ lớn nhất rồi cho bay từ M đến N trong một điện trường với hiệu điện thế UMN=5V. Vận tốc của electron tại điểm N là: A. 1,245.106 m/s B. 1,236.106 m/s C. 1,465.106 m/s D. 2,125.106 m/s Câu 72: Dùng màn chắn tách ra một chùm các electron quang điện có tốc 1,6.106 m/s và hướng nó vào một từ trường đều có cảm ứng từ B theo hướng vuông góc với từ trường và có bán kính quỹ đạo R=9,1 cm. Tính độ lớn cảm ứng từ B: A. 1,5.10-4T B. 0,5.10-4T C. 2.10-4T D. 10-4T TRANG 63


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 1 Câu 73: Chiếu bức xạ có bước sóng 0,533 µm lên tấm kim loại có công thoát 3.10-19J. Dùng màn chắn tách ra một chùm hẹp các electron quang điện và cho chúng bay vào một từ trường đều theo phương vuông góc với đường cảm ứng từ. Biết bán kính cực đại của quỹ đạo electron là 22,75mm. Tìm độ lớn cảm ứng từ B của từ trường: A. 10-3T B. 2.10-4T C. 2.10-3T D. 10-4T Câu 74: Chiếu một bức xạ có bước sóng  = 0, 485m lên một tấm kim loại có công thoát A=2,1eV. Hướng electron quang điện có tốc độ cực đại vào một điện trường đều và từ trường đều có cảm ứng từ B=10-4T theo hướng vuông góc với các đường cảm ứng từ thì thấy nó vẫn chuyển động theo một đường thẳng. Tính độ lớn của véc tơ cường độ điện trường: A. 20V/m B. 30V/m C. 50V/m D. 40V/m Câu 75: (ĐH – 2022) Chiếu một chùm tia tử ngoại vào tấm kim loại đồng thì các electron trên bề mặt tấm kim loại đồng bật ra. Đây là hiện tượng: A. tán sắc ánh sáng. B. quang điện ngoài C. hóa – phát quang D. quang – phát quang Câu 76: (ĐH – 2022) Một chùm sáng đơn sắc có tần số f truyền trong chân không. Gọi h là hằng số Plăng. Năng lượng của mỗi phôtn trong chùm sáng có giá trị là: A.  = 2hf . B.  = f C.  = hf D.  = h h f Câu 77: (ĐH – 2022) Giới hạn quang điện của một kim loại là 250 (nm). Lấy h = 6,625.10-34 (J.s); c = 3.108 (m/s); 1 (eV) = 1,6.10-19 (J). Công thoát electron khỏi kim loại này là: A. 4,78 eV B. 7,64 eV C. 7,09 eV D. 3,55 eV BẢNG ĐÁP ÁN 1.A 2.D 3.B 4.D 5.A 6.A 7.A 8.C 9.B 10.D 11.B 12.D 13.D 14.A 15.D 16.B 17.D 18.A 19.A 20.C 21.A 22.D 23.A 24.B 25.A 26.A 27.B 28.D 29.C 30.B 31.D 32.B 33.C 34.A 35.D 36.D 37.B 38.C 39.D 40.D 41.C 42.A 43.D 44.A 45.C 46.C 47.D 48.C 49.A 50.B 51.C 52.D 53.A 54.A 55.C 56.B 57.B 58.A 59.A 60.D 61.C 62.B 63.D 64.A 65.D 66.A 67.C 68.C 69.A 70.D 71.C 72.D 73.D 74.D 75.B 76.C 77.D QR CODE PDF Lời giải TRANG 64


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 2 CHỦ ĐỀ 2 HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG HIỆN TƯỢNG PHÁT QUANG - TIA LAZE CHỦ ĐỀ 2: HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN TRONG. HIỆN TƯƠNG PHÁT QUANG – TIA LAZE MỘT SỐ LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM HAY XUẤT HIỆN TRONG ĐỀ THI Các loại phát quang Điều kiện về sự phát quang TIA LAZE ❖ Hiện tượng quang- ❖ Ánh sáng phát quang luôn có bước sóng dài ❖Có tính đơn sắc rất cao. phát quang: dung dịch hơn bước sóng của ánh sáng kích thích hay: ❖ Là chùm sáng kết hợp fluorexêin. pq  kt song song nên có tính ❖ Hiện tượng hóa- phát ❖ Hiệu suất phát quang: định hướng cao. quang: con đom đóm. H = ppq .100% = Npq.pq .100% = Npq.kt .100% ❖ Có cường độ lớn. ❖ Hiện tượng điện- phát ❖ Được dùng như dao quang: đèn LED. Pkt Nkt .kt Nkt .pq mổ trong phẫu thuật mắt… ❖Dùng trong truyền thông tin bằng cáp quang. Câu 1: (ĐH – 2022) Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai? Câu 2: A. Tia laze luôn có tính định hướng cao. B. Tia laze luôn có tính kết hợp cao. Câu 3: C. Tia laze luôn có tính đơn sắc cao. D. Tia laze luôn có cường độ nhỏ. (ĐH-2021) Sự phát quang của các chất lỏng và khí có đặc điểm là ánh sáng phát quang bị tắt rất nhanh sau khi tắt ánh sáng phát quang. Sự phát quang này gọi là A. sự tán sắc ánh sáng. B. sự giao thoa ánh sáng. C. sự huỳnh quang. D. sự nhiễu xạ ánh sáng . (ĐH-2020) Giới hạn quang dẫn của CdTe là 0,82 m. Lấy h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108 m/s. Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của CdTe là A. 8,08.10-34 J. B. 8,08.10-28 J. C. 2,42.10-22 J. D. 2,42.10-19 J. Câu 4: (ĐH-2020) Giới hạn quang dẫn của Ge là 1,88µm. Lấy h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108m/s. Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của Ge là: A. 1,06.10-22J. B. 3,52.10-28J. C. 3,52.10-34J. D. 1,06.10-19J. Câu 5: (ĐH-2019) Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn ( năng lượng kích hoạt) của các chất PbS, Ge, Cd; Te lần lượt là: 0,30eV; 0,66eV; 1,12eV; 1,51eV. Lấy 1ev=1,6.10-19J. Khi chiếu bức xạ đơn sắc mà mỗi photon mang năng lượng 9,94.10-20J vào các chất trên thì số chất mà hiện tượng quang điện không xảy ra là A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 (ĐH-2019) Tia laze được dùng Câu 6: A. Để tìm khuyết tật bên trong các vật đúc bằng kim loại B. Để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay. C. Trong chiếu điện chụp điện D. Trong các đầu đọc đĩa CD. TRANG 65


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 2 Câu 7: (ĐH-2019)Tia laze được dùng: Câu 8: Câu 9: A. như một dao mổ trong phẫu thuật mắt B. để kiểm tra hành lý của khách đi máy bay. C. trong chiếu điện, chụp điện. D. đề tìm khuyết tật bên trong các vật đúc kim loại. (ĐH-2019)Tia laze có đặc điểm nào sau đây? A. Luôn có cường độ nhỏ B. Không bị khúc xạ khi đi qua lăng kính. C. Có tính đơn sắc cao D. Luôn là ánh sáng trắng. (Minh Họa-2019) Lần lượt chiếu các ánh sáng đơn sắc: đỏ, tím, vàng và cam vào một chất huỳnh quang thì có một trường hợp chất huỳnh quang này phát quang. Biết ánh sáng phát quang có màu chàm. Ánh sáng kích thích gây ra hiện tượng phát quang này là ánh sáng: A. Vàng B. Đỏ C. Tím D. Cam Câu 10: (Minh Họa-2019) Một tấm pin Mặt Trời được chiếu sáng bởi chùm sáng đơn sắc có tần số 5.1014 Hz. Biết công suất chiếu sáng vào tấm pin là 0,1W. Tính số phôtôn đập vào tấm pin trong mỗi giây: A. 3,02.1017 B. 7,55.1017 C. 3,77.1017 D. 6,04.1017 Câu 11: (ĐH-2018) Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai: A. Tia laze là ánh sáng trắng. B. Tia laze có tính định hướng cao. C. Tia laze có tính kết hợp cao. D. Tia laze có cường độ lớn. Câu 12: (ĐH-2018) Khi nói về tia laze, phát biểu nào sau đây sai: A. Tia laze luôn truyền thẳng quang lăng kính. B. Tia laze được sử dụng trong thông tin liên lạc. C. Tia laze được dùng như một dao mổ trong y học. D. Tia laze có cùng bản chất với tia tử ngoại. Câu 13: (ĐH-2018) Khi chiếu ánh sáng có bước sóng 600nm vào một chất huỳnh quang thì bước sóng của ánh sáng phát quang do chất này phát ra không thể là: A. 540nm B. 650nm C. 620nm D. 760nm Câu 14: (ĐH-2018) Chiếu một ánh sáng đơn sắc màu lục vào một chất huỳnh quang, ánh sáng phát quang do chất này phát ra không thể là ánh sáng màu A. Cam B. Tím C. Đỏ D. Vàng Câu 15: (Minh Họa-2018) Khi chiếu một chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm chứa dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đây là hiện tượng: A. Phản xạ ánh sáng B. Tán sắc ánh sáng C. Hóa-phát quang D. Quang- phát quang Câu 16: (ĐH-2017) Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là ánh sáng A. Màu vàng B. Màu chàm C. Màu đỏ D. Màu vàng Câu 17: (ĐH-2017) Một chất huỳnh quang khi bị kích thích bởi chùm đơn sắc thì phát ra ánh sáng màu lục. Chùm sáng kích thích có thể là chùm sáng A. Màu vàng B. Màu đỏ C. Màu cam D. Màu tím Câu 18: (ĐH-2017) Đèn LED hiện nay được sử dụng phổ biến nhờ hiệu suất phát sáng cao. Nguyên tắc hoạt động của đèn LED dựa trên hiện tượng A. Điện- phát quang B. Nhiệt- phát quang C. Hóa- phát quang D. Quang- phát quang Câu 19: (ĐH-2017) Giới hạn quang dẫn của một chất bán dẫn là 1,88 m . Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn của chất đó là: A. 0,66.10-3eV B. 1,056.10-25eV C. 0,66eV D. 2,2.10-19eV TRANG 66


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 2 Câu 20: (ĐH-2017) Trong y học, người ta dùng một laze phát ra chùm ánh sáng có bước sóng  để đốt các mô mềm. Biết rằng để đốt được mô mềm có thể tích 6mm3 thì phần mô này cần hấp thị hoàn toàn năng lượng của 45.1018 phôtôn của chùm laze trên. Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn 1mm3 mô là 2,53J. Giá trị của  là: A. 589 nm B. 683 nm C. 485 nm D. 489 nm Câu 21: (ĐH-2017): Trong y học, người ta dùng một laze phát ra chùm ánh sáng có bước sóng  để đốt các mô mềm. Biết rằng để đốt được mô mềm có thể tích 4mm3 thì phần mô này cần hấp thụ hoàn toàn năng lượng của 3.1019 phôtôn của chùm laze trên. Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn 1mm3 mô là 2,548 J. Giá trị của  là: A. 496 nm B. 675 nm C. 385 nm D. 585 nm Câu 22: (ĐH-2017) Trong không khí, khi chiếu ánh sáng có bước sóng 550nm vào một chất huỳnh quang thì chất này có thể phát ra ánh sáng huỳnh quang có bước sóng: A. 480nm B. 540nm C. 650nm D. 450nm Câu 23: (ĐH-2017) Trong y học, laze không được ứng dụng để: A. Phẫu thuật mạch máu B. Phẫu thuật mắt C. Chữa một số bệnh ngoài da D. Chiếu điện, chụp điện Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron ra khỏi bề mặt kim loại khi chiếu vào kim loại ánh sáng có bước sóng thích hợp. B. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron bị bắn ra khỏi kim loại khi kim loại bị đốt nóng C. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng electron liên kết được giải phóng thành electron dẫn khi chất bán dẫn được chiếu bằng bức xạ thích hợp. D. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng điện trở của chất bán dẫn tăng lên khi chiếu ánh sáng có bước sóng thích hợp. Câu 25: Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng A. Xuất hiện dòng quang điện khi một mẫu bán dẫn nào đó được rọi sáng bằng ánh sáng kích thích B. Điện trở mẫu bán dẫn tăng khi được rọi sáng bằng ánh sáng thích hợp C. Điện trở mẫu bán dẫn giảm mạnh khi được rọi sáng bằng ánh sáng thích hợp D. Điện trở mẫu bán dẫn tăng mạnh khi được rọi sáng bằng ánh sáng thích hợp Câu 26: Tìm phát biểu sai về hiện tượng quang điện trong A. Một số chất bán dẫn như CdTe, CdS, PbTe, PbSe…bình thường là chất cách điện và trở thành chất dẫn điện khi bị chiếu sáng B. Khi không bị chiếu sáng, các electron ở trạng thái liên kết với các nút mạng. Không có electron tự do, vật dẫn điện bằng lỗ trống. C. Khi bị chiếu sáng thích hợp, mỗi phôtôn truyền toàn bộ năng lượng cho một electron kiên kết, electron được giải phóng đồng thời với một lỗ trống xuất hiện. D. Giới hạn quang điện trong ở các chất bán dẫn nhỏ hơn giới hạn quang điện ngoài ở các kim loại. TRANG 67


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 2 Câu 27: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng quang dẫn A. Hiện tượng giảm mạnh điện trở của chất bán dẫn khi bị ánh sáng thích hợp gọi là hiện tượng quang dẫn. B. Trong hiện tượng quang dẫn, electron được giải phóng trở thành electron tự do chuyển động trong khối chất bán dẫn đó C. Một trong những ứng dụng quan trọng của hiện tượng quang dẫn là chế tạo quang trở D. Trong hiện tượng quang dẫn, năng lượng cần thiết để giải phóng electron liên kết thành electron dẫn là rất lớn. Câu 28: Quang điện trở được cấu tạo từ: A. Kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó giảm khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào. B. Chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện tốt khi được chiếu sáng thích hợp. C. Chất bán dẫn và có đặc điểm là dẫn điện tốt khi không bị chiếu sáng và trở nên dẫn điện kém khi được chiếu sáng thích hợp D. Kim loại và có đặc điểm là điện trở suất của nó tăng khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào. Câu 29: Pin quang điện là nguồn điện, trong đó: A. Hóa năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng B. Quang năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng C. Cơ năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng D. Nhiệt năng được biến đổi trực tiếp thành điện năng Câu 30: Pin quang điện là nguồn điện hoạt động dựa trên hiện tượng A. Huỳnh quang B. Quang-phát quangC. Tán sắc ánh sáng D. Quang điện trong Câu 31: Phát biểu nào sau đây sai: A. Điện trở của quang trở giảm mạnh khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào B. Nguyên tắc hoạt động của tất cả các tế bào quang điện đều dựa trên hiện tượng quang dẫn. C. Trong pin quang điện, quang năng biến đổi trực tiếp thành điện năng D. Có một số tế bào quang điện hoạt động khi được kích thích bằng ánh sáng nhìn thấy Câu 32: Một chất phát quang có khả năng phát ra ánh sáng màu vàngkhi được kích thích phát sáng. Hỏi khi chiếu vào chất đó ánh sáng đơn sắc nào dưới đây thì chất đó sẽ phát quang A. Vàng B. Lục C. Đỏ D. Da cam Câu 33: Khi chiếu vào một chất lỏng ánh sáng chàm thì ánh sáng huỳnh quang phát ra không thể là A. Ánh sáng tím B. Ánh sáng vàng C. Ánh sáng đỏ D. Ánh sáng lục Câu 34: Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số f=6.1014Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang A. 0,55 m B. 0,45 m C. 0,38 m D. 0,40 m Câu 35: Khi chiếu chùm tia tử ngoại vào một ống nghiệm đựng dung dịch fluorexêin thì thấy dung dịch này phát ra ánh sáng màu lục. Đó là hiện tượng A. Phản xạ ánh sáng B. Hóa phát quang C. Quang phát quang D. Tán sắc ánh sáng Câu 36: Chọn câu sai: A. Sự phát quang là một dạng phát sáng phổ biến trong tự nhiên B. Khi vật hấp thụ năng lượng dưới dạng nào đó thì nó phát ra ánh sáng, đó là phát quang C. Các vật phát quang cho một quang phổ như nhau D. Sau khi ngừng kích thích, sự phát quang một số chất còn kéo dài một thời gian nào đó. TRANG 68


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 2 Câu 37: Tia Laze không có đặc điểm nào sau đây A. Độ đơn sắc cao B. Cường độ lớn C. Độ định hướng cao D. Công suất lớn Câu 38: Chọn câu đúng: A. Nguyên tắc phát quang của laze dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng B. Tia laze có năng lượng lớn vì bước sóng của tia laze rất nhỏ C. Tia laze có cường độ lớn vì có tín đơn sắc cao D. Tia laze có tính định hướng cao nhưng không kết hợp Câu 39: Đặc điểm nào sau đây không phải của tia laze: A. Có tính định hướng cao B. Không bị khúc xạ khi đi qua lăng kính C. Có tính đơn sắc cao D. Có mật độ công suất lớn( cường độ mạnh) Câu 40: Tìm phát biểu sai khi nói về tia laze: A. Tia laze là chùm sáng có độ đơn sắc cao B. Tia laze là chùm sáng kết hợp C. Tia laze là chùm sáng song song D. Gây ra hiện tượng quang điện với hầu hết các kim loại. Câu 41: Một đèn laze có công suất phát sáng 1W phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,7 m . Số phôtôn của nó phát ra trong 1 giây là: A. 3,52.1019 B. 3,52.1020 C. 3,52.1018 D. 3,52.1016 Câu 42: Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45 m với công suất 0,8W. Laze B phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,60 m với công suất 0,6W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và của laze A phát ra trong mỗi giây là: A. 1 B. 20/9 C. 2 D. 3/4 Câu 43: Dung dịch fluorêxêin hấp thụ ánh sáng có bước sóng 0,49 m và phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 m . Người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và năng lượng ánh sáng hấp thụ. Biết hiệu suất của sự phát quang của dung dịch là 75%. Số phôtôn bị hấp thụ dẫn đến sự phát quang là: A. 66.8% B. 75% C. 79,6% D. 82,7% Câu 44: Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 m thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 m . Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là: A. 1/10 B. 4/5 C. 2/5 D. 1/5 Câu 45: Chiếu ánh sáng đơn sắc có bước sóng  vào một chất thì chất đó phát quang ánh sáng có bước sóng 0,55 m . Cho rằng công suất của ánh sáng phát quang chỉ bằng 0,008 công suất của chùm sáng kích thích và nếu có 4500 phôtôn ánh sáng kích thích chiếu vào thì có 66 phôtôn ánh sáng phát quang phát ra. Giá trị của  là: A. 0,18 m B. 0,25 m C. 0,2 m D. 0,3 m Câu 46: Bộ pin quang điện gồm nhiều pin mắc nối tiếp, diện tích tổng cộng của các pin là 0,5m2. Khi cường độ dòng điện mà pin cung cấp cho mạch ngoài là 2,5A thì hiệu điện thế đo được giữa 2 cực của bộ pin là 20V. Hiệu suất của pin là 16%. Dòng ánh sáng chiếu vào pin có cường độ A. 625 W/m2 B. 1000W/m2 C. 725W/m2 D. 800W/m2 TRANG 69


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 2 BẢNG ĐÁP ÁN 1.C 2.D 3.D 4.A 5.D 6.A 7.C 8.C 9.A 10.A 11.A 12.A 13.B 14.D 15.B 16.D 17.A 18.C 19.A 20.D 21.C 22.D 23.C 24.C 25.D 26.D 27.B 28.B 29.D 30.B 31.B 32.A 33.A 34.C 35.C 36.D 37.A 38.B 39.D 40.C 41.A 42.C 43.C 44.D 45.A 46.D QR CODE PDF Lời giải TRANG 70


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 CHỦ ĐỀ 3: MẪU NGUYÊN TỬ BO CHỦ ĐỀ 3: MẪU NGUYÊN TỬ BO DẠNG 1: CHUYỂN ĐỘNG CỦA ELECTRON TRÊN QUỸ ĐẠO DỪNG PHƯƠNG PHÁP n 1 2 3 4 5 6 n=1: là trạng thái cơ bản của nguyên tử Tên quỹ đạo K L M N O P n≠1: là các trạng thái kích thích của nguyên tử ❖ Bán kính quỹ đạo dừng, lực tương tác tĩnh điện, vận tốc, tốc độ góc ( chu kì; tần số) của êlêctron chuyển động trên quỹ đạo dừng thứ n Bán kính Lực tương tác Vận tốc rn = n2.ro Fn = K. e2 = Fo vn = e . K = vo = 2, 2.106 Với ro=5,3.10-11m là bán kính Bo rn 2 n4 me.rn n n Tốc độ góc Với K=9.109 N.m2/C2) Với vo  2,2.106 m/s Chu kì Tần số n = o = vo . 1 T = n3.To = n3. 2 f = fo n3 ro n3 wo n3 ❖ Chú ý: Dòng điện nguyên tử khi electron chuyển động trên quỹ đạo n được xác định bởi biểu thức: In = q  In 1 1 Tn T n3 Câu 1: (ĐH-2020) Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính các quỹ đạo dừng: K; L; M; N; O;. của electron tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp. Quỹ đạo dừng K có bán kính ro (bán kính Bo). Quỹ đạo dừng M có bán kính A. 16r0. B. 9r0. C. 4r0. D. 25r0. Câu 2: (ĐH-2020) Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính các quỹ đạo dừng: K; L; M; N; O; … của electron tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp. Quỹ đạo dừng K có bán kính r0 ( bán kính Bo). Quỹ đạo dừng N có bán kính A. 4r0. B. 16r0. C. 25r0. D. 9r0. Câu 3: (ĐH-2020) Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính các quỹ đạo dừng: K; L; M; N; O; … của electron tăng tỉ lệ với bình phương của các số nguyên liên tiếp. Quỹ đạo dừng K có bán kính r0 ( bán kính Bo). Quỹ đạo dừng N có bán kính A. 4r0. B. 16r0. C. 25r0. D. 9r0. Câu 4: (ĐH-2019) Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, quỹ đạo dừng K của electron có bán kính là ro = 5,3.10−11m . Quỹ đạo dừng N có bán kính là A. 21, 2.10−11m B. 132,5.10−11m C. 47, 7.10−11m D. 84,8.10−11m TRANG 71


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 5: (Minh họa-2018) Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Lấy ro=5,3.10-11m. Khi chuyển động trên quỹ đạo dừng M, quãng đường mà electron đi được trong thời gian 10-8s là: A. 12,6mm B. 72,9mm C. 1,26mm D. 7,29mm Câu 6: (Minh Họa-2017) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử B0, trong các quỹ đạo dừng của electron có hai quỹ đạo có bán kính rm và rn. Biết rm − rn = 36r0, trong đó r0 là bán kính B0. Giá trị rm gàn nhất với giá trị nào sau đây? A. 98r0. B. 87 r0. C. 50 r0. D. 65 r0. Câu 7: (ĐH-2017) Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Cho biết bán kính Bo ro=5,3.10-11m. Quỹ dạo dừng M của electron trong nguyên tử có bán kính A. 47,7.10-10m B. 4,77.10-10m C. 1,59.10-11m D. 15,9.10-11m Câu 8: (ĐH-2017) Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi ro là bán kính Bo. Bán kính quỹ đạo dừng L có giá trị là: A. 3ro B. 2ro C. 4ro D. 9ro Câu 9: (ĐH-2017) Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo. Electron trong nguyên tử chuyển từ quỹ đạo dừng m1 về quỹ đạo dừng m2 thì bán kính giảm 27ro, đồng thời động năng của electron tăng thêm 300%. Bán kính quỹ đạo dừng m1 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây A. 60ro B. 50ro C. 40ro D. 30ro Câu 10: (ĐH-2017) Xét nguyên tử hidro theo mẫu nguyên tử Bo, khi electron trong nguyên tử chuyển động tròn đều trên quỹ đạo M thì có vận tốc v(m/s). Biết bán kính Bo là ro. Nếu electron chuyển động trên một quỹ đạo dừng với thời gian chuyển động hết một vòng là 144 ro (s) thì electron v này đang chuyển động trên quỹ đạo: A. P B. N C. M D. O Câu 11: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là ro=5,3.10-11m. Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hidro, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính r=2,12.10-10m. Quỹ đạo đó có tên gọi là quỹ đạo dừng A. L B. O C. N D. M Câu 12: Xét các quỹ đạo dừng trong nguyên tử hidro theo mô hình của Bo, bán kính quĩ đạo B0 thứ năm là 13,25 A°. Một bán kính khác bằng 4,77 A° sẽ ứng với bán kính quĩ đạo B0 thứ A. 2. B. 1. C. 3. D. 6. Câu 13: Các nguyên tử Hidro đang ở trạng thái dừng cơ bản có bán kính quỹ đạo 5,3.10-11m thì hấp thụ một năng lượng và chuyển lên trạng thái dừng có bán kính quỹ đạo 4,77.10-10m. Khi các nguyên tử chuyển về các trạng thái có mức năng lượng thấp hơn thì nó sẽ phát ra A. Ba bức xạ B. Một bức xạ C. Hai bức xạ D. Bốn bức xạ Câu 14: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng N của êlectron trong nguyên tử là: A. 47,7.10-11m B. 132,5.10-11m C. 21,2.10-11m D. 84,8.10-11m Câu 15: Trong nguyên tử hiđrô, electron chuyển động trên quĩ đạo dừng có bán kính rn=ro.n2 với ro=5,3.10-11m. Tính tốc độ của electron trên quĩ đạo dừng L: A. 2,18.106 m/s B. 2,18.105 m/s C. 1,98.106 m/s D. 1,09.106 m/s Câu 16: Các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: En = −13,6/n2 (eV) với n là số nguyên; n = 1 ứng với mức cơ bản K; n = 2, 3, 4. ứng với các mức kích thích L, M, N. Biết khối lượng của electron 9,1.10−31 (kg). Tốc độ electron trên quỹ đạo dùng thứ 3 là A. 0,53.106 (m/s). B. 0,63.106 (m/s). C. 0,73.106 (m/s). D. 0,83.106 (m/s). TRANG 72


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 17: Nguyên tử Hidro gồm một hạt nhân và một electron quay xung quanh nó. Lực tương tác giữa electron và hạt nhân là lực tương tác điện. Vận tốc của electron và tần số vòng quay của electron trong một đơn vị thời gian khi nó chuyển động trên quỹ đạo có bán kính ro=5,3.10-11m A. 1,2.1015Hz và 5,6.1014 vòng/ giây B. 2,2.106m/s và 6,6.1015 vòng/ giây C. 2,2.106m/s và 6,5.1015 vòng/ giây D. 1,2.106m/s và 7,6.1015 vòng/ giây Câu 18: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử hidro là ro. Khi electron chuyển từ quỹ đạo N về quỹ đạo L thì bán kính quỹ đạo giảm bớt A. 12ro B. 4ro C. 9ro D. 16ro Câu 19: Theo mẫu Bo về nguyên tử hidro, nếu lực tương tác tĩnh điện giữa electron và hạt nhân khi electron chuyển động trên quỹ đạo dừng L và F thì khi electron chuyển động trên quỹ đạo N, lực này sẽ là: A. F/16 B. F/9 C. F/4 D. F/25 Câu 20: Theo mẫu nguyên tử Bo trong nguyên tử Hiđrô, chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Tỉ số giữa tốc độ của êlectron trên quỹ đạo K và tốc độ của êlectron trên quỹ đạo M là: A. 3 B. 1/9 C. 1/3 D. 9 Câu 21: Theo mẫu nguyên tử Bo trong nguyên tử Hiđrô, chuyển động của êlectron quanh hạt nhân là chuyển động tròn đều. Khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng L chuyển lên quỹ đạo dừng N thì tốc độ góc đã: A. Tăng 8 lần B. Giảm 4 lần C. Giảm 8 lần D. Tăng 4 lần Câu 22: Ở trạng thái cơ bản electron trong nguyên tử Hidro chuyển động trên quỹ đạo K có bán kính r0 = 5,3.10−11 (m). Tính cường độ dòng điện do chuyển động đó gây ra A. 0,05 mA. B. 0,95 mA. C. 1,05 mA. D. 1,55 mA. DẠNG 2: BỨC XẠ & HẤP THỤ NĂNG LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP ❖ Năng lượng mà nguyên tử bức xạ hay hấp thụ: h.c = h.f = En2 − En1 ( với En = − 13,6 eV )  n2  Kinh nghiệm: Khi làm bài thi, nếu đề bài cho tên các quỹ đạo dừng thì các em đổi về theo số tương ứng với các quỹ đạo đó để dễ xử lí số liệu. Ví dụ: ❖ Khi êlectron di chuyển từ quỹ đạo M (3) về quỹ đạo K (1): h.c = E3 − E1 31 ❖ Khi một đám nguyên tử Hiđrô đang ở trạng thái dừng n thì số vạch quang phổ phát xa tối đa thu được là: N = n.(n − 1) 2 Câu 23: (ĐH-2021) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -1,51eV sang trạng thái dừng có năng lượng -13,6eV thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng là A. 12,09 eV B. 1,51eV C. 15,11 eV D. 13,6 eV Câu 24: (ĐH-2019) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng -5,44.10-19J sang trạng thái dừng có mức năng lượng -21,76.10-19J thì phát ra photon tương ứng với ánh sáng có tần số f. Lấy h = 6,625.10-34J.s. Giá trị của f là A. 2,46.1015Hz B. 2,05.1015Hz C. 4,11.1015Hz D. 1,64.1015Hz TRANG 73


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 25: (ĐH-2019) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử của Bo. Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4eV sang trạng thái dừng có mức năng lượng -13,6eV thì phát ra photôn có năng lượng  . Lấy 1eV=1,6.10-19J. Giá trị của  là A. 2,720.10-18J B. 1,632.10-18J C. 1,360.10-18J D. 1,088.10-18J Câu 26: (Minh Họa-2019) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo, khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -3,4eV sang trạng thái dừng có năng lượng -13,6eV thì nó phát ra một phôtôn có năng lượng: A. 10,2 eV B. 13,6 eV C. 3,4 eV D. 17,0 eV Câu 27: (ĐH-2018) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En về trạng thái cơ bản có năng lượng -13,6eV thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng 0,1218 μm. Lấy h=6,625.10-34J.s; c=3.108 m/s; 1eV=1,6.10-19J. Giá trị En là: A. -1,51 eV B. -0,54 eV C. -3,4 eV D. -0,85 eV Câu 28: (ĐH-2018) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -1,51eV về trạng thái dừng có mức năng lượng là -3,4eV thì nó phát ra một phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng  . Lấy h=6,625.10-34J.s; c=3.108 m/s; 1eV=1,6.10-19J. Giá trị của  là: A. 0,103.10-6m B. 0,487.10-6m C. 0,122.10-7m D. 0,657.10-6m Câu 29: (ĐH-2018) Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái dừng có năng lượng -3,4eV, hấp thụ một phôtôn ứng với bức xạ có tần số f thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng -0,85eV. Lấy h=6,625.10-34J.s; c=3.108 m/s; 1eV=1,6.10-19J. Giá trị của f là: A. 6,16.1014Hz B. 4,56.1014Hz C. 4,56.1034Hz D. 6,16.1034Hz Câu 30: Một đám nguyên tử hiđrô đang ở hạng thái kích thích mà êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng N. Khi êlectron chuyển về các quỹ đạo dừng bên trong thì quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử đó có bao nhiêu vạch? A. 3. B. 1. C. 6. D. 4. Câu 31: Chiếu vào một đám nguyên tử hiđrô (đang ở trạng thái cơ bản) một chùm sáng đơn sắc mà phôtôn trong chùm có năng lượng ε = EP − EP (EP, EP là năng lượng của nguyên tử hiđrô khi êlectron ở quỹ đạo P, K). Sau đó nghiên cứu quang phổ vạch phát xạ của đám nguyên tử trên, ta thu được bao nhiêu vạch? A. 15 vạch. B. 10 vạch. C. 6 vạch. D. 3 vạch. Câu 32: Khi êlectron trong nguyên tử hidro chuyển từ quỹ đạo dừng có mức năng lượng -0,85eV sang quỹ đạo dừng có năng lượng -13,60eV thì nguyên tử phát ra bức xạ điện tử có bước sóng: A. 0,4340 μm B. 0,4860 μm C. 0,0974 μm D. 0,6563 μm Câu 33: Theo tiên đề Bo, khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo L sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,1216 μm, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,6563 μm. Nếu êlectron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng: A. 0,2643 μm B. 0,1026 μm C. 0,1346 μm D. 0,3185 μm Câu 34: Theo tiên đề Bo, khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,6563 μm, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo P sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 0,4102 μm. Nếu êlectron chuyển từ quỹ đạo P sang quỹ đạo M thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng: A. 1,0939 μm B. 0,9879 μm C. 1,6364 μm D. 1,0862 μm TRANG 74


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 35: Vạch quang phổ ứng với dịch chuyển L về K và ứng với dịch chuyển M về L trong quang phổ Hiđrô là 2,46.1015Hz và 4,6.1014Hz. Tần số ứng với dịch chuyển M về K là A. l,92.1015Hz. B. 2,14.1015Hz. C. 2,92.1015Hz. D. 7,06.1015Hz Câu 36: Trong quang phổ hidro ba vạch ứng với dịch chuyển L về K, M về K và N về K có bước sóng là 0,1220 μm; 0,1028 μm; 0,0975 μm? Tính năng lượng của phôtôn ứng với ứng với dịch chuyển N về L. Cho hằng số Plăng h = 6,625.10−34 J.s; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. A. 4,32.10−19 J. B. 4,56. 10−19 J. C. 4,09. 10−19 J. D. 4,9. 10−19 J. Câu 37: Theo tiên đề Bo, khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo L sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 21 , khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo L thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 32 và khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M sang quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 31 . Xác định biểu thức tính 31 A. 31 = 32.21 B. 31 = 32 − 21 C. 31 = 32 + 21 D. 31 = 32.21 21 − 31 21 + 31 Câu 38: Đối với nguyên tử hidro, các mức năng lượng ứng với quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là: -13,6eV và -1,51eV. Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K thì nguyên tử hidro có thể phát ra bức xạ có bước sóng A. 102,7 μm B. 102,7mm C. 102,7nm D. 102,7pm Câu 39: Khi nguyên tử hidro chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng -1,514eV sang trạng thái dừng có năng lượng -3,407eV thì nguyên tử phát ra bức xạ có tần số: A. 2,571.1013Hz B. 4,572.1014Hz C. 3,879.1014Hz D. 6,542.1012Hz Câu 40: Khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hidro được xác định bởi công thức En= -13,6/n2(eV). Khi electron trong nguyên tử hidro chuyển từ quỹ đạo dừng n=3 về quỹ đạo dừng n=1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng 1 . Khi electron chuyển từ quỹ đạo n=5 về quỹ đạo dừng n=2 thì nguyên tử phát ra bước sóng 2 . Mối quan hệ giữa 1 và 2 là: A. 272 = 1281 B. 2 = 51 C. 1892 = 8001 D. 2 = 41 Câu 41: Khi Electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức En = −13,6/n2 (eV) (với n = 1, 2, 3,.). Khi electron hong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng N về quỹ đạo dừng L thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ1. Khi electron chuyển tù quỹ đạo dừng O về quỹ đạo dừng M thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng λ2. Mối liên hệ giữa hai bước sóng λ1 và λ2 là A. 25λ2 = 36 λ1. B. 6 λ2 = 5 λ1. C. 256 λ2= 675 λ1. D. 675 λ2 = 256 λ1. Câu 42: Một đám nguyên tử hidro đang ở trạng thái cơ bản. Khi chiếu bức xạ có tần số f1 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 3 bức xạ. Khi chiếu bức xạ có tần số f2 vào đám nguyên tử này thì chúng phát ra tối đa 10 bức xạ. Biết năng lượng ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được tính theo biểu thức En= -13,6/n2. Tỉ số f1/f2 là: A. 10/3 B. 27/25 C. 3/10 D. 25/27 Câu 43: Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hidro được xác định bằng biểu thức En= -13.6/n2(eV). Nếu nguyên tử hidro hấp thụ một phôtôn có năng lượng 2,55eV thì bước sóng nhỏ nhất của bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra là: A. 9,74.10-8m B. 1,46.10-8m C. 1,22.10-8m D. 4,87.10-8m TRANG 75


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 44: Kích thích cho các nguyên tử hidro chuyển từ trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích sao cho bán kính quỹ đạo dừng tăng 25 lần. Trong quang phổ phát xạ của nguyên tử hidro sau đó, tỷ số giữa bước sóng dài nhất và ngắn nhất là: A. 128/3 B. 128/9 C. 128/16 D. 64/3 Câu 45: Khi êlectron trong nguyên tử Hiđrô di chuyển từ quỹ đạo thứ 3 về quỹ đạo thứ 2 thì nguyên tử phát ra bước sóng o . Hỏi nếu êlectron di chuyển từ quỹ đạo thứ tư về quỹ đạo thứ hai thì bước sóng của bức xạ phát ra là: A. 4o B. 5o C. 20o D. 27o 5 4 27 20 DẠNG 3: KÍCH THÍCH NGUYÊN TỬ HIĐRÔ Kiểu 1: Kích thích bằng cách hấp thụ Kiểu 2: Kích thích bằng cách năng lượng phôtôn: En = E1 +  va chạm ❖ Giả sử nguyên tử hidro đang ở trạng thái cơ bản E1, ❖Dùng 1 êlectron có Wđo tới va chạm với nếu hấp thụ được phô tôn có năng lượng  thì nó sẽ nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cở bản E1 chuyển lên trạng thái dừng En sao cho: En = E1 + ε. làm cho nó chuyển lên trạng thái En2 thì động năng còn lại của êlectron sau va chạm là: ❖Nếu En = −13,6/n2 thì − 13, 6 = −13, 6 +   n = −13, 6 n2 −13, 6 +  Wđo + E1 = En + Wđs ❖ Điều kiện của Wđo để nguyên tử Hiđrô ở + n  N*  có hấp thụ ε. trạng thái cơ bản chỉ có thể chuyển lên trạng + n  N*  không hấp thụ photon ε. thái quỹ đạo dừng: Câu 46: Nguyên tử hidro ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4eV thì nguyên tử hidro phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng A. 10,2 eV B. -10,2 eV C. 17 eV D. 4 eV Câu 47: Nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản va chạm với một electron có năng lượng 10,6 eV. Trong quá trình tương tác giả sử nguyên tử đứng yên và chuyển lên trạng thái kích thích đầu tiên. Tìm động năng còn lại của electron sau va chạm A. 0,3 eV B. 0,5 eV C. 0,4 eV D. 0,6 eV Câu 48: Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức En= -13.6/n2(eV). Có một khối khí hiđrô đang ở trạng thái cơ bản trong điều kiện áp suất thấp thì được chiếu tới một chùm các phôtôn có năng lượng khác nhau. Hỏi trong các phôtôn có năng lượng sau đây phôtôn nào không bị khối khí hấp thụ: A. 10,2eV B. 12,75 eV C. 12,09eV D. 11,12 eV Câu 49: Dùm chùm electron có động năng W bắn phá khối hidro ở trạng thái cơ bản thì electron trong các nguyên tử chỉ có thể chuyển ra quỹ đạo xa nhất là quỹ đạo N. Biết các mức năng lượng của nguyên tử hidro được xác định theo công thức En= -13.6/n2. Giá trị của W có thể là: A. 12.74eV B. 12,2eV C. 13,135eV D. 12,85eV TRANG 76


CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – CHỦ ĐỀ 3 Câu 50: Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức En= -13.6/n2(eV). Dùng chùm electron bắn vào nguyên tử hiđrô để kích thích chúng. Muốn thu được 3 và chỉ được 3 vạch thì động năng của electron phải thỏa mãn: A. Wđ ≥ 12,75 eV B. Wđ ≥ 12,09 eV C. 12,09eV≤ Wđ ≥ 12,75 eV D. 12,09≤ Wđ >12,75 eV Câu 51: (CSP-2018) Biết năng lượng tương ứng với các trạng thái dừng của nguyên tử Hiđrô được tính theo biểu thức En= -13.6/n2(eV). Cho một chùm electron bắn phá các nguyên tử Hiđrô ở trạng thái cơ bản để kích thích chúng chuyển lên quỹ đạo dừng M. Vận tốc tối thiếu của chùm electron A. 1,55.106m/s B. 1,79.106 m/s C. 2,06.106 m/s D. 1,89.106 m/s BẢNG ĐÁP ÁN 1.B 2.B 3.B 4.D 5.D 6.A 7.B 8.C 9.C 10.A 11.A 12.C 13.A 14.D 15.D 16.C 17.B 18.A 19.A 20.A 21.C 22.C 23.A 24.A 25.B 26.A 27.C 28.D 29.A 30.C 31.A 32.C 33.B 34.A 35.C 36.C 37.D 38.C 39.B 40.C 41.C 42.D 43.A 44.A 45.C 46.A 47.C 48.D 49.D 50.D 51.C QR CODE PDF Lời giải TRANG 77


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 1 CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ CHỦ ĐỀ 1: CẤU TẠO HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ DẠNG 1: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA HẠT NHÂN Trong một hạt nhân A X Trong m gam hạt nhân A X Cách tính số mol Z Z ❖ Số hạt nhân X: No = m .N A A n = No = m = V ➔ Có Z hạt prôtôn ❖ Tổng số hạt prôtôn: Z= No.Z= m .N A .Z NA A 22,4 ➔ Có N=(A-Z) hạt nơtrôn A ➔ Có A nuclôn ➔ No: là số hạt nhân X có ❖Tổng số hạt nơtrôn: trong m gam X  N =No.(A-Z)= m .N A .( A − Z) ➔NA=6,022.1023 mol-1 A ❖Tổng số hạt nuclôn=  Z +  N = m .N A .A A Câu 1: (ĐH-2020) Số prôtôn có trong hạt nhân 239 Pu là: 94 A. 145. B. 239. C. 333. D. 94. Câu 2: (ĐH-2020) Số proton có trong hạt nhân 222 Rn là 86 A. 86. B. 308. C. 136. D. 222. Câu 3: (ĐH-2019) Số protôn có trong hạt nhân A X Z A. Z B. A C. A+Z D. A-Z Câu 4: (ĐH-2019) Một hạt nhân có kí hiệu A X , A được gọi là Z A. số khối. B. số êlectron C. số proton D. số nơtron Câu 5: (Minh Họa-2018) Số prôtôn có trong hạt nhân 210 Po là: 84 A. 210 B. 84 C. 126 D. 294 Câu 6: (ĐH-2018) Số nuclôn có trong hạt nhân 197 Au là: 79 A. 79 B. 197 C. 276 D. 118 D. Nơtron Câu 7: (ĐH-2018) Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có: Câu 8: A. Cùng số nơtron nhưng số nuclôn khác nhau. B. Cùng số nơtron và cùng số prôtôn. C. Cùng số prôtôn nhưng số nơtron khác nhau. D. Cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn (ĐH-2017) Nuclôn là tên gọi chung của prôtôn và: A. Pôzitrôn B. Electron C. Nơtrinô Câu 9: (ĐH -2017) Số nuclôn trong hạt nhân 14 C là: 6 A. 8 B. 20 C. 6 D. 14 TRANG 78


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 1 Câu 10: Số prôtôn và nơtrôn có trong hạt nhân 23 Na lần lượt là: 11 A. 12 và 23 B. 11 và 23 C. 11 và 12 D. 12 và 11 Câu 11: Số prôtôn và nuclôn có trong hạt nhân 67 Zn lần lượt là: 30 A. 30 và 37 B. 37 và 30 C. 67 và 30 D. 30 và 67 Câu 12: Cấu tạo của hạt nhân 27 Al có 13 A. Z = 13, A = 27. B. Z = 27, A = 13 C. Z = 13. A = 14 D. Z = 27, A = 14 Câu 13: Kí hiệu hạt nhân nguyên tử X có 3 prôtôn và 4 nơtron là: A. 3 X B. 7 X C. 7 X D. 3 X 4 3 4 7 Câu 14: So với hạt nhân 29 Si , hạt nhân 40 Ca có nhiều hơn 14 20 A. 11 nơtrôn và 6 prôtôn B. 6 nơtrôn và 5prôtôn C. 5 nơtrôn và 6 prôtôn D. 5 nơtrôn và 12 prôtôn Câu 15: Hạt nhân được cấu tạo từ A. Prôtôn B. Prôtôn và nơtrôn C. Nơtrôn D. Prôtôn,nơtrôn, electron Câu 16: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Các đồng vị phóng xạ đều không bền B. Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng khác số nơtrôn gọi là đồng vị C. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau. D. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng tuần hoàn Câu 17: Biết số Avôgađrô NA=6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn có trong 0,27 gam 27 Al là: 13 A. 6.826.1022 B. 8,826.1022 C. 9,826.1022 D. 7,826.1022 Câu 18: Biết số Avôgađrô NA=6,02.1023 hạt/mol, khối lượng mol của urani U238 là 238g/mol. Số nơtrôn có trong 119 gam 238 U là: 92 A. 8,8.1025 B. 1,2.1025 C. 4,4.1025 D. 2,2.1025 Câu 19: Đơn vị khối lượng nguyên tử u là khối lượng của A. Một nguyên tử Hyđrô B. Một hạt nhân nguyên tử Cacbon C11 C. 1/12 khối lượng của đồng vị Cacbon C12 D. 1/12 khối lượng của đồng vị Cacbon C13 Câu 20: Khí clo là hỗn hợp của hai đồng vị bền là 35Cl có khối lượng nguyên tử là 34,969u hàm lượng 75,4% và 37 Cl có khối lượng nguyên tử 36,966u hàm lượng 24,6%. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố hóa học clo là: A. 35,45u B. 36,46u C. 35,47u D. 35,46u Câu 21: Nguyên tố hóa học Bo có khối lượng nguyên tử là 10,811u gồm 2 đồng vị là B10 và B11 có khối lượng nguyên tử lần lượt là 10,013u và 11,009u. Phần trăm B10 trong tự nhiên là: A. 20% B. 75% C. 35% D. 80% Câu 22: Hai hạt nhân 31T và 4 He có cùng 2 A. Số nơtron B. Số nuclôn C. Điện tích D. Số prôtôn Câu 23: Biết số Avôgađrô 6,02.1023/mol, khối lượng mol của 131 I là 131 g/mol. Tìm nguyên tử iôt có 53 trong 200 g chất phóng xạ 53I131. A. 9,19.1021 B. 9,19.1023 C. 9,19.1022 D. 9,19.1024 TRANG 79


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 1 Câu 24: Biết lu = 1,66058.10-27 (kg), khối lượng của Ne = 20,179u. Số nguyên tử trong không khí Neon A. 2,984. 1022 B. 2,984. 1019 C. 3,35. 1023 D. 3,35. 1020 Câu 25: Biết số Avôgađrô là 6,02.1023/mol, khối lượng mol của natri Na23 là 23 g/mol. Số notrôn trong 11,5 gam natri Na23 là A. 8,8.1025 B. 1,2.1025 C. 36,12.1023 D. 2,2.1023 Câu 26: Biết NA = 6,02.1023 mol-1. Trong 59,50 g U238 có số nơtron xấp xi là 82 A. 2,38.1023. B. 2,20.1025. C. 1,19.1025. D. 9,21.1024. Câu 27: Biết lu = 1,66058.10-27 (kg), khối lượng của 4He = 4,0015u. Tổng số nuclôn có trong 1 mg khí He là A. 3.1022 B. 1,5. 1020 C. 5. 1023 D. 6.1020 DẠNG 2: NĂNG LƯỢNG LIÊN KẾT HẠT NHÂN Độ Hụt Khối Năng Lượng Liên Kết Năng Lượng Liên Kết Riêng ❖Khái niệm: Khối lượng hạt ❖Khái niệm: là năng lượng tỏa ra ❖Khái niệm: Là năng lượng liên nhân mhn luôn nhỏ hơn tổng khối khi tạo thành một hạt nhân (hay kết tính trên một nuclôn. Hạt năng lượng thu vào để phá vỡ một nhân có năng lượng liên kết lượng các nuclôn tạo thành hạt hạt nhân thành các nuclôn riêng riêng càng lớn thì càng bền nhân đó một lượng m biệt) vững ❖Biểu thức: ❖Biểu thức: Wlk = m.c2 ( ❖ Biểu thức:  = Wlk m = Z.mp + (A − Z).mn − mhn A MeV) ➔Mẹo tính: Wlk= m(u).931, 5 Câu 28: (ĐH-2020) Hạt nhân 107 Ag có khối lượng 106,8783 u. Cho khối lượng của proton và notron lần 47 lượt là l,0073 u và l,0087 u; 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân 10477������������ là A. 902,3 MeV. B. 919,2 MeV. C. 939,6 MeV. D. 938,3 MeV. Câu 29: (ĐH-2020) Hạt nhân 40 Ar có khối lượng 39,9525 (u). Cho khối lượng của proton và notron lần 18 lượt là 1,0073(u) và 1,0087(u); 1u = 931,5(MeV/c2) A. 938,3(MeV). B. 339,7(MeV). C. 939,6(MeV). D. 344,9(MeV). Câu 30: (Minh Họa-2019) Một hạt nhân có độ hụt khối là 0,21u. Lấy 1u=931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân này là: A. 195,615 MeV B. 4435,7 MeV C. 4435,7 J D. 195, 615 J Câu 31: (ĐH-2019) Hạt nhân 9 Be có độ hụt khối là 0,0627u. Cho khối lượng của proton và notron lần 4 lượt là 1,0073u và 1,0087u. Khối lượng của hạt nhân 9 Be là 4 A. 9,0068u B. 9,0020u C. 9,0100u D. 9,0086u Câu 32: (ĐH-2019) Cho khối lượng của prôtôn, nơtron, hạt nhân 6 Li lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 3 6,0135 u. Độ hụt khối của 6 Li là 3 A. 0,0245 u. B. 0,0412 u. C. 0,0345 u. D. 0,0512 u. Câu 33: (Minh Họa-2018) Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau, nếu số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì A. Năng lượng liên kết của hạt nhân Y lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân X B. Hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y C. Năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y D. Hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X TRANG 80


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 1 Câu 34: (ĐH-2018) Hạt nhân 7 Li có khối lượng 7,0144u. Cho khối lượng của prôtôn và nơtron lần lượt 3 là 1,0073u và 1,0087u. Độ hụt khối của hạt nhân 7 Li là: 3 A. 0,0401 u B. 0,0457 u C. 0,0359 u D. 0,0423 u Câu 35: (ĐH-2018) Hạt nhân 235 U có năng lượng liên kết là 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của 92 hạt nhân này là: A. 5,45 MeV/ nuclôn B. 19,39 MeV/ nuclônC. 7,59 MeV/ nuclôn D. 12,47 MeV/ nuclôn Câu 36: (ĐH-2017) Hạt nhân 17 O có khối lượng 16,9947u. Biết khối lượng của prôtôn và nơtrôn lần lượt 8 là 1,0073u và 1,0087u. Độ hụt khối của 17 O là: 8 A. 0,1294u B. 0,1532u C. 0,1420u D. 0,1406u D. Lực tương từ Câu 37: (ĐH- 2017) Lực hạt nhân còn được gọi là: A. Lực hấp dẫn B. Lực tương tác mạnh C. Lực tĩnh điện Câu 38: (ĐH-2017) Hạt nhân 235 U có năng lượng liên kết 1784MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt 92 nhân này là: A. 5,46 MeV/nuclôn B. 19,39 MeV/nuclôn C. 12,48 MeV/nuclôn D. 7,59 MeV/nuclôn Câu 39: (ĐH-2017) Hạt nhân 12 C được cấu tạo bởi các hạt 6 A. Electron và nuclôn B. nơtrôn và electron C. Prôtôn và nơtrôn D. prôtôn và electron Câu 40: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân: A. Năng lượng nghỉ B. Độ hụt khối C. Năng lượng liên kết D. Năng lượng liên kết riêng Câu 41: Hạt nhân A1 X và A2 Y có độ hụt khối lần lượt là m1 và m2 . Biết hạt nhân X bền vững hơn hạt Z1 Z2 nhân Y. Hệ thức nào sau đây đúng: A. m1  m2 B. A1 > A2 C. m1  m2 D. m1  m2 A1 A2 A1 A2 Câu 42: Lực nào sau đây là lực hạt nhân: A. Lực điện B. Lực từ C. Lực tương tác giữa các nuclôn D. Lực tương tác giữa các thiên hà Câu 43: Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì: A. Hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X B. Hạt nhân X bên vững hơn hạt nhân Y C. Năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau D. Năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y Câu 44: Cho khối lượng của prôtôn, nơtrôn, 40 Ar , 6 Li lần lượt là 1,0073u; 1,0087u; 39,9525u; 6,0145u 18 3 và 1u= 931,5 MeV/c2. So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 6 Li thì năng lượng liên kết 3 riêng của hạt nhận 40 Ar 18 A. Lớn hơn một lượng là 5,20MeV B. Lớn hơn một lượng là 3,42MeV D. Nhỏ hơn một lượng 5,20MeV C. Nhỏ hơn một lượng là 3,42MeV TRANG 81


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 1 Câu 45: Cho ba hạt nhân X,Y và Z có số nuclon tương ứng là AX, AY, AZ với AX=2AY=0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là EX , EY , EZ với EZ < EX < EY . Sắp xếp các hạt nhân theo thứ tự tính bền vững giảm dần là: A. Y, X, Z B. Y, Z, X C. X, Y, Z D. Z, X, Y Câu 46: Hạt nhân càng bền vững khi có A. Số nuclon càng nhỏ B. Năng lượng liên kết càng nhỏ C. Số nuclon càng lớn D. Năng lượng liên kết riêng càng lớn Câu 47: Năng lượng liên kết riêng là năng lương liên kết A. Tính cho một nuclôn B. Của một cặp prôtôn-nơtrôn C. Tính riêng cho hạt nhân ấy D. Của một cặp prôtôn- prôtôn Câu 48: Trong các hạt nhân: 4 He , 6 Li , 56 Fe , 238 U . Hạt nhân nào bền vững nhất 2 3 26 92 A. U238 B. 56 Fe C. 6 Li D. 4 He 26 3 2 92 Câu 49: Các hạt nhân 2 H , 3 H , 4 He có năng lượng liên kết lần lượt là 2,22MeV; 8,49MeV và 28,16 1 1 2 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân A. 2 H ; 4 He ; 3 H B. 2 H ; 3 H ; 4 He C. 4 He ; 3 H ; 2 H D. 3 H ; 4 He ; 2 H 1 2 1 1 1 2 2 1 1 1 2 1 Câu 50: Hạt nhân heli 2He4 có năng lượng liên kết 28,4 MeV; hạt nhân liti (3Li7) có năng lượng liên kết là 39,2MeV; hạt nhân đơtơri (1H2) có năng lượng liên kết là 2,24 MeV. Hãy sắp theo thứ tự tăng dần về tính bền vũng của 3 hạt nhân này. A. liti, hêli, đơtori. B. đơtơri, heli, liti. C. hêli, liti, đơtơri. D. đơtori, liti, heli. Câu 51: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ bền vững của các hạt nhân sau: 26Fe56; 7N14, 92U238. Cho biết mFe = 55,927u, mN = 13,9992u, mLi = 238,0002u, mn = l,00867u; mp = 1,00728u A. 7N14, 92U238, 26Fe56 B. 26Fe56, 92U238, 7N14 C. 26Fe56, 7N14, 92U238 D. 7N14, 26Fe56, 92U238 Câu 52: Cho: mC=12,00000u; mp=1,00728u; mn=1,00867u; 1u=1,66058.10-27kg. Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân 12 C thành các nuclôn riêng biệt bằng: 6 A. 72,7MeV B. 89,4MeV C. 44,7MeV D. 8,94MeV Câu 53: Tính năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 gam 4 He từ các prôtôn và nơtrôn. Cho biết độ hụt khối 2 hạt nhân He là m =0,0304u; 1u=931,5 MeV/c2, NA=6,02.1023, khối lượng mol của He là 4g/mol. A. 66.1010J B. 68.1011J C. 68.1010J D. 66.1011J Câu 54: Cho khối lượng của các hạt: mα = 4,0015u; mn = l,0087u; mp = l,0073u; 1uc2 = 931,5 MeV và số Avogadro NA = 6,02.1023 hạt/mol. Năng lượng tỏa ra khi tạo thành 1 mol hêli từ các prôtôn và nơtrôn là A. 2,74.1012(J). B. 3,65.1012 (J). C. 2,17.1012 (J). D. 1,58.1012 (J) Câu 55: Xác định năng lượng liên kết riêng của hạt nhân U234. Biết khối lượng các hạt theo đơn vị u là: mu = 234,041u; mp = l,0073u; mn = l,0087u; luc2 = 931,5 (MeV). A. 7,8 (MeV/nuclôn). B. 6,4 (MeV/nuclôn). C. 7,4 (MeV/nuclôn). D. 7,5 (MeV/nuclôn). Câu 56: Hạt nhân đơteri (D) có khối lượng 2,0136u. Năng lượng liên kết của nó là bao nhiêu? Biết mn = 1,0087u; mp = 1,0073u; 1 uc2 = 931 (MeV). A. 23 MeV. B. 4,86 MeV. C. 2,23 Me D. 1,69 MeV. TRANG 82


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 1 Câu 57: Xét hạt nhân 7 Li , có khối lượng mLi = 7,01823u. Biết khối lượng các hạt: mp = l,0073u; 3 mn = l,00867u. Độ hụt khối của hạt nhân liti là A. 0,03665u. B. 0,03558u. C. 0,03835u. D. 0,03544u. DẠNG 3: THUYẾT TƯƠNG ĐỐI TÍNH Năng lượng nghỉ Năng lượng toàn phần Động năng ❖ Năng lượng nghỉ của ❖ Khối lượng khi vật chuyển ❖ Động năng của vật là sự chênh lệch vật: Eo =mo.c2 động (khối lượng tương đối tính): giữa năng lượng toàn phần với năng ❖ Khối lượng nghỉ của lượng nghỉ của vật vật: mo m = m0 v2 c2 Wd = E − E0 = (m − m0 ) c2 1−    ❖ Năng lượng toàn phần của vật:  1 −1 ❖ Biểu thức: Wd = m0c 2  E = mc2 = m0 c2 = Eo  1− v2  c2  1− v2 1− v2   c2 c2 Câu 58: (ĐH -2021) Theo thuyết tương đối, một vật đứng yên có năng lượng nghỉ Eo. Khi vật chuyển động thì có năng lượng toàn phần là E, động năng của vật lúc này là: A. Wđ = E + Eo B. Wđ = E - Eo C. Wđ =1/2.( E + Eo) D. Wđ =1/2.( E - Eo) Câu 59: (ĐH-2019) Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là c. Theo thuyết tương đối, một vật có khối lượng nghỉ mo thì có năng lượng nghỉ là A. Eo = mo B. Eo = mo C. Eo = moc2 D. Eo=moc c c2 Câu 60: (ĐH-2018) Gọi c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt nhân có khối lượng động ( khối lượng tương đối tính) là m thì nó có năng lượng toàn phần là: A. 2mc B. mc2 C. 2mc2 D. mc Câu 61: (ĐH-2017) Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng m thì có năng lượng toàn phần E. Biết c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Hệ thức đúng là: A. E= 1 mc B. E=mc C. E=mc2 D. E= 1 mc2 2 2 Câu 62: Một hạt có khối lượng nghỉ mo. Theo thuyết tương đối tính, động năng của hạt này khi chuyển động với vận tốc 0,6c là: A. 0,36moc2 B. 1,25moc2 C. 0,225 moc2 D. 0,25 moc2 Câu 63: Theo thuyết tương đối tính, một electron có động năng bằng một nửa năng lượng nghỉ của nó thì electron này chuyển động với tốc độ bằng: A. 2,41.108m/s B. 2,75.108m/s C. 1,67.108m/s D. 2,24.108m/s Câu 64: Cho c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng nghỉ mo, khi chuyển động với tốc độ 0,6c thì có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m. Tỉ số mo/m là: A. 0,3 B. 0,6 C. 0,4 D. 0,8 Câu 65: Một hạt có khối lượng mo, theo thuyết tương đối khối lượng động với tốc độ v=0,6c là: A. 1,75mo B. 1,25mo C. 0,36mo D. 0,25mo TRANG 83


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 1 Câu 66: Một hạt có khối lượng nghỉ m0 chuyển động với tốc độ v = 8 c với c là tốc độ ánh sáng trong 3 chân không. Tỉ số giữa động năng và năng lượng nghỉ của hạt là A. 1. B. 2. C. 0,5. D. 0,5 3 . Câu 67: Tìm tốc độ của hạt mezon để năng lượng toàn phần của nó gấp 10 lần năng lượng nghỉ. Coi tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108 (m/s). A. 0.4.108 m/s. B. 0.8.108 m/s. C. 1,2.108 m/s. D. 2,985.108 m/s. Câu 68: Gọi Eo, E lần lượt là năng lượng nghỉ và năng lượng toàn phần của một hạt có khối lượng nghỉ mo, chuyển động với vận tốc v=0,8c. Theo thuyết tương đối, năng lượng nghỉ Eo của hạt bằng: A. 0,5E B. 0,6E C. 0,25E D. 0,8E Câu 69: (ĐH-2022) Số nuclon có trong hạt nhân 7 Li là 3 A. 10 B. 7 C. 4 D. 3 Câu 70: (ĐH-2022) Các nuclon trong hạt nhân hút nhau bằng các lực rất mạnh tạo nên hạt nhân bền vững. Các lực hút đó gọi là A. lực địện B. lực hạt nhân C. lực hấp dẫn D. lực từ Câu 71: (ĐH-2022) Hạt nhân 14 C có độ hụt khối bằng 0,1131 (u). Biết 1 (u) = 931,5 (MeV/c2). Năng 6 lượng liên kết của hạt nhân 14 C là 6 A. 7,78 (MeV). B. 106,28 (MeV). C. 7,53 (MeV). D. 105,35 (MeV). Câu 72: (ĐH-2022) Các hạt nhân 2 H ; 3 H ; 16 O ; U235 có năng lượng liên kết lần lượt là 1,11 1 1 8 92 (MeV/nuclon); 2,83 (MeV/nuclon); 8,00 (MeV/nuclon); 7,62 (MeV/nuclon). Trong số các hạt nhân trên, hạt nhân bền vững nhấtlà A. 3 H . B. 2 H . C. U235 . D. 16 O . 1 1 8 92 BẢNG ĐÁP ÁN 1.D 2.A 3.A 4.A 5.B 6.B 7.C 8.D 9.D 10.C 11.A 12.A 13.B 14.C 15.B 16.C 17.D 18.C 19.C 20.D 21.A 22.A 23.A 24.A 25.C 26.B 27.D 28.B 29.D 30.A 31.C 32.C 33.D 34.D 35.C 36.C 37.B 38.D 39.C 40.D 41.A 42.C 43.A 44.B 45.A 46.D 47.A 48.B 49.C 50.D 51.A 52.B 53.C 54.A 55.C 56.C 57.C 58.B 59.C 60.B 61.C 62.D 63.D 64.D 65.B 66.B 67.D 68.B 69.B 70.B 71.D 72.A QR CODE PDF Lời giải TRANG 84


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 2 CHỦ ĐỀ 2: PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ CHỦ ĐỀ 2: PHẢN ỨNG HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ DẠNG 1: TÍNH NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HẠT NHÂN  Tính theo khối lượng của các hạt nhân E = [(mA + mB ) − (mC − mD )].c2 = (mtrc − msau ).c2 ❖ Dùng khi đề bài cho khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u dưới dạng thâp phân.  Tính theo động năng của các hạt nhân ❖ Dùng khi đề bài cho khối lượng của các hạt nhân E = (KC + KD ) − (KA + KD ) = Ksau − Ktrc tính theo đơn vị u bằng số khối.  Tính theo độ hụt khối, năng lượng liên kết E = (msau − mtrc ).c2 = Wlksau − Wlktrc riêng ❖ Chú ý: E  0 : phản ứng hạt nhân TỎA năng lượng. E  0 : phản ứng hạt nhân THU năng lượng. ❖ Mối quan hệ giữa động năng và động lượng: p2 = 2mK ❖ Đối với các phản ứng có sự tham gia của tia gamma, giả sử hạt nhân A đứng yên hấp thụ phôtôn gây ra phản ứng hạt nhân:  + A → B + C . Ta có:  + mA.c2 = (mB + mC ).c2 + KB + KC Câu 1: (Minh Họa-2021) Đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân là A. số prôtôn. B. năng lượng liên kết. C. só nuclôn. D. năng lượng liên kết riêng. Câu 2: (Minh họa-2021) Cho phản ứng nhiệt hạch: 2 H + 2 H → 1 n +X. Hạt nhân X là 1 1 0 A. 3 He . B. 4 He . C. 6 Li . D. 1 H 2 2 2 1 Câu 3: (Minh Họa-2019) Bắn hạt α có động năng 4,01 MeV vào hạt nhân 14 N đứng yên thì thu được 7 một hạt prôtôn và một hạt nhân X. Phản ứng này thu năng lượng là 1,21MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Biết tỉ số giữa tốc độ của hạt prôtôn và tốc độ của hạt nhân X bằng 8,5. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng; c=3.108 m/s; 1u=931,5 MeV/c2. Tốc độ của hạt X là: A. 9,73.106 m/s B. 3,63.106 m/s C. 2,46.106 m/s D. 3,36.106 m/s Câu 4: (Minh họa-2018) Khi bắn hạt α có động năng K vào hạt nhân 14 N đứng yên thì gây ra phản ứng 7 4 He + 14 N → 17 O + X . Cho khối lượng các hạt nhân trong phản ứng lần lượt là mHe=4,0015u; 2 7 8 mN=13,9992u; mO=16,9947u và mX=1,0073u. Lấy 1u=931 MeV/c2. Nếu hạt nhân X sinh ra đứng yên thì giá trị của K bằng: A. 1,21MeV B. 1,58MeV C. 1,96MeV D. 0,37MeV TRANG 85


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 2 Câu 5: (ĐH-2017) Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638u và tổng khối lượng nghỉ của các hạt nhân sau phản ứng là 37,9656u. Lấy 1u=931,5MeV/c2. Phản ứng này: A. Tỏa năng lượng 16,8 MeV B. Thu năng lượng 1,68 MeV C. Tỏa năng lượng 1,68 MeV D. Thu năng lượng 16,8 MeV Câu 6: (ĐH-2017) Cho phản ứng hạt nhân: 1 H + 7 Li → 4 He + X . Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp 1 1 3 2 mol heli theo phản ứng này là 5,2.1024MeV. Lấy NA=6,02.1023 mol-1. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng hạt nhân trên là: A. 69,2MeV B. 34,6MeV C. 17,3MeV D. 51,9MeV Câu 7: (ĐH-2017) Cho phản ứng hạt nhân 12 C +  → 3 4 He . Biết khối lượng của 12 C và 4 He lần lượt là 6 2 6 2 11,9970u và 4,0015u, lấy 1u=931MeV/c2. Năng lượng nhỏ nhất của phôtôn ứng với bức xạ  để phản ứng xảy ra có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây: A. 7MeV B. 6MeV C. 9MeV D. 8MeV Câu 8: Xét một phản ứng hạt nhân: 2 H + 2 H → 3 He + 1 n . Biết khối lượng của các hạt nhân: 1 1 2 0 mH=2,0135u; mHe=3,0149u; mn=1,0087u; 1u=931MeV/c2. Năng lượng phản ứng trên tỏa ra là: A. 7,4990MeV B. 2,7390MeV C. 1,8820MeV D. 3,1654MeV Câu 9: Xét phản ứng hạt nhân: 2 D + 6 Li → 4 He + 4 He . Biết độ hụt khối khi tạo thành các hạt là: 1 3 2 2 mD = 0,0024u ; mLi = 0,0327u ; mHe = 0,0305u ; 1uc2=931,5 MeV. Năng lượng phản ứng tỏa ra là: A. 18,125 MeV B. 25,454 MeV C. 12,725 MeV D. 24,126 MeV Câu 10: Cho phản ứng hạt nhân: 31T + 2 D → 4 He + X . Lấy độ hụt khối của hạt T, hạt nhân D, hạt nhân 1 2 He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382u; 1u=931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng hạt nhân xấp xỉ bằng: A. 15,017MeV B. 200,025MeV C. 17,498MeV D. 21,076MeV Câu 11: Tìm năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân U234 phóng xạ tia α và tạo thành đồng vị Thori Th230. Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,1 MeV/nuclôn, của U234 là 7,63 MeV/nuclôn, của Th230 là 7,7 MeV/nuclôn. A. 13,98 MeV. B. 10,82 MeV. C. 11,51 MeV. D. 17,24 MeV. Câu 12: Xét phản ứng hạt nhân: D +Li →n +X. Cho động năng của các hạt D, Li, n và X lần lượt là: 4 (MeV); 0; 12 (MeV) và 6 (MeV). Lựa chọn các phương án sau: A. Phản ứng thu năng lượng 14 MeV. B. Phản ứng thu năng lượng 13 MeV. C. Phản ứng toả năng lượng 14 MeV. D. Phản ứng toả năng lượng 13 MeV. Câu 13: Dùng prôtôn có động năng 1,6MeV bắn vào hạt nhân 7 Li đứng yên. Giả sử sau phản ứng hạt 3 nhân thu được hai hạt giống nhau có cùng động năng và không kèm theo phóng xạ  . Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng là 17,4MeV. Động năng của mỗi hạt sinh ra: A. 19,0MeV B. 15,8MeV C. 9,5MeV D. 7,9MeV Câu 14: Bắn hạt α vào hạt nhân nguyên tử nhôm đang đứng yên gây ra phản ứng: 4 He + 27 Al → 30 P + n 2 13 15 . Biết phản ứng thu năng lượng 2,70 MeV; giả sử hai hạt nhân tạo thành bay ra với cùng véc tơ vận tốc và phản ứng không kèm bức xạ  . Lấy khối lượng của các hạt tính theo đơn vị u có giá trị bằng số khối của chúng. Động năng của hạt α là: A. 2,70 MeV B. 1,35 MeV C. 1,55 MeV D. 3,10 MeV TRANG 86


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 2 Câu 15: Cho phản ứng hạt nhân 3 H + 2 H → 4 He + 1 n + 17,6MeV . Lấy NA=6,02.1023. Năng lượng tỏa ra 1 1 2 0 khi tạo thành 1g khí Heli xấp xỉ bằng: A. 4,24.108J B. 4,24.105J C. 5,03.1011J D. 4,24.1011J Câu 16: Hạt prôtôn có động năng 3,5MeV bắn phá hạt nhân 23 Na đứng yên tạo ra hạt α và hạt nhân X. 11 Hạt α có độ lớn vận tốc bằng 1,0005 lần độ lớn vận tốc của hạt nhân X. Cho biết tổng năng lượng nghỉ của các hạt nhân trước phản ứng nhiều hơn tổng năng lượng nghỉ của các hạt nhân sau phản ứng là E = 2,374 MeV, khối lượng của các hạt: mX=5mα. Xác định động năng của hạt X: A. 4,4 MeV B. 4,5 MeV C. 4,8 MeV D. 4,9 MeV Câu 17: Hạt α có động năng 4MeV đến bắn phá hạt nhân 14 N đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân, tạo ra 7 một hạt prôtôn và một hạt nhân X. Giả sử hai hạt sinh ra có cùng độ lớn vận tốc. Biết khối lượng mα=4,0015u; mP=1,0073u; mN=13,9992u; mX=16,9947u; 1u.c2=931 MeV. Tính động năng của hạt prôtôn: A. 17,4 MeV B. 0,145 MeV C. 0,155 MeV D. 0,156 MeV Câu 18: Tổng hợp hạt nhân heli 4 He từ phản ứng hạt nhân 1 H + 7 Li → 4 He + X . Mỗi phản ứng trên tỏa 2 1 3 2 năng lượng 17,3MeV. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5mol heli là: A. 1,3.1024MeV B. 2,6.1024MeV C. 5,2.1024MeV D. 2,4.1024MeV Câu 19: Dưới tác dụng của bức xạ gamma, hạt nhân C12 đứng yên tách thành các hạt nhân He4. Tần số của tia gamma là 4.1021Hz. Các hạt Hêli có cùng động năng. Cho mC=12,000u; mHe=4,0015u; 1u=931 MeV/c2. Tính động năng mỗi hạt Hêli: A. 5,56.10-13J B. 4,6.10-13J C. 6,6.10-13J D. 7,56.10-13J Câu 20: Dưới tác dụng của bức xạ gamma, hạt nhân C12 có thể tách thành ba hạt nhân He. Biết khối lượng của các hạt là: mHe=4,0015u; mC=11,9968u; 1uc2=931,5 MeV, hằng số Plăng và tốc độ ánh sáng trong chân không lần lượt là h=6,625.10-34J.s; c=3.108 m/s. Bước sóng dài nhất của photon gamma để phản ứng có thể xảy ra là: A. 2,96.10-13m B. 2,96.10-14m C. 3,01.10-14m D. 1,7.10-13m DẠNG 2: NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG PHÓNG XẠ PHƯƠNG PHÁP ❖ Cho phương trình phản ứng phóng xạ: A →B+C ❖ Đặc điểm của phóng xạ: hạt nhân mẹ (A) đứng yên (v=0m/s) tự phát phân rã ra hạt nhân con B và C nên: E = KB + KC  0 phản ứng phóng xạ là phản ứng hạt nhân luôn tỏa năng lượng. ❖ Công thức “độc” tính nhanh động năng và phần trăm năng lượng của hạt nhân con: Hạt nhân con B Hạt nhân con C Động năng K KB = mC .E KC = mB .E mB + mC mB + mC Phần tram ∆E chuyển thành K %K B = mC .100% %KC = mC .100% mB + mC mB + mC Nếu lấy khối lượng hạt nhân KB = AC .E KC = AB .E bằng số khối của nó AA AA %K B = AC .100% %KC = AB .100% AA AA TRANG 87


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 2 Câu 21: Hạt nhân A đang đứng yên thì phân rã thành hạt nhân B có khối lượng mB và hạt α có khối lượng mα. Tỷ số giữa động năng của hạt nhân B và động năng của hạt α ngay sau khi phân rã bằng: A. (mα/mB) B. (mB/mα)2 C. (mα/mB)2 D. mB/mα Câu 22: Hạt nhân 210 Po đứng yên thì phóng xạ α, ngay sau khi phóng xạ động năng của hạt α: 84 A. Lớn hơn đông năng của hạt nhân con. B. Chỉ có thể nhỏ hơn hoặc bằng động năng của hạt nhân con. C. Bằng động năng của hạt nhân con. D. Nhỏ hơn động năng của hạt nhân con. Câu 23: Một hạt nhân X đứng yên, phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân Y. Gọi m1 và m2, v1 và v2, K1 và K2 tương ứng là khối lượng, tốc độ, động năng của hạt α và hạt nhân Y. Hệ thức nào sau đây là đúng? A. v1 = m1 = K1 B. v1 = m2 = K1 C. v2 = m2 = K2 D. v1 = m2 = K2 v2 m2 K2 v2 m1 K2 v1 m1 K1 v2 m1 K1 Câu 24: Một hạt nhân X, ban đầu đứng yên, phóng xạ α và biến thành hạt nhân Y. Biết hạt nhân X có số khối là A, hạt α phát ra vận tốc v. Lấy khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó tính theo đơn vị u. Tốc độ của hạt nhân Y bằng: A. 4v B. 2v C. 4v D. 2v A+4 A−4 A−4 A+4 Câu 25: Pôlôni 210 Po phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân chì Pb. Biết khối lượng các hạt nhân Po; α; 84 Pb lần lượt là: 209,937303u; 4,001506u; 205,929442u và 1u=931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân pôlôni phân rã xấp xỉ bằng A. 5,92MeV B. 2,96MeV C. 29,60MeV D. 59,20MeV Câu 26: Hạt nhân Ra226 đứng yên phóng xạ ra hạt α theo phương trình: Ra226 →α + Rn222. Cho biết tỉ lệ khối lượng của hạt nhân Rn và hạt α là 55,47. Biết năng lượng tỏa ra trong phản ứng chuyển hết thành động năng của các hạt tạo thành. Hỏi bao nhiêu phần trăm năng lượng tỏa ra chuyển thành động năng của hạt α A. 98,22% B. 98,23% C. 98,24% D. 98,25% Câu 27: Hạt nhân U238 đứng yên phân rã α và biến đổi thành hạt nhân Thori. Lấy khối lượng các hạt tính bằng số khối, động năng của hạt α bay ra chiếm bao nhiêu phần trăm của năng lượng: A. 1,68% B. 98,3% C. 16,8% D. 96,7% Câu 28: Radon 222 Rn là chất phóng xạ α và chuyển thành hạt nhân X. Biết rằng sự phóng xạ này tỏa ra 86 năng lượng 12,5MeV dưới dạng động năng của hai hạt sinh ra. Cho biết tỷ lệ khối lượng của hạt nhân X và hạt α là 54,5. Trong thực tế người ta đo được động năng của hạt α là 11,74MeV. Sự sai lệch giữa kết quả tính toán và kết quả đo được giải thích là do có sự phát ra bức xạ  .Tính năng lượng của bức xạ  A. 0,51MeV B. 0,52MeV C. 0,53MeV D. 0,54MeV Câu 29: (ĐH-2017) Rađi 226 Ra là nguyên tố phóng xạ α. Một hạt nhân 226 Ra đang đứng yên phóng ra 88 88 hạt α và biến đổi thành hạt nhân con X. Biết động năng của hạt α là 4,8MeV.Lấy khối lượng hạt nhân ( tính theo đơn vị u) bằng số khối của nó. Giả sử phóng xạ này không kèm theo bức xạ gamma. Năng lượng tỏa ra trong phân rã này là: A. 269MeV B. 271MeV C. 4,72MeV D. 4,89MeV TRANG 88


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 2 DẠNG 3: HƯỚNG CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC HẠT NHÂN SINH RA SAU PHẢN ỨNG PHƯƠNG PHÁP ❖Bài toán: Cho hạt nhân A có động năng KA tới bắn phá hạt nhân B đang đứng yên tạo ra 2 hạt nhân C và D theo phương trình: A+B →C+D ❖ Kinh nghiệm: Luôn vẽ pA nằm ngang. vC ⊥ vD vC ⊥ vA (mAvA )2 = (mCvC )2 + (mDvD )2  (mDvD )2 = (mCvC )2 + (mAvA )2  mAKA = mCKC + mDKD mDKD = mCKC + mAKA E = KC + KD − KA. E = KC + KD − KA. Giải hệ phương trình trên, các em tìm ra KC và KD Giải hệ phương trình trên, các em tìm ra KC và KD →→ Cho biết HAI góc hợp phương (vC; vA ) =  chuyển động của các hạt ( )❖ Nếu CA = vC; vA thì: ❖ Áp dụng định lí hàm số sin: mCKC + mAKA − 2 cos CA mCKC mAKA = mDKD mAvA = mCvC = mDvD  mAKA = mCKC = mDKD sin 3 sin 2 sin 1 sin 3 sin 2 sin 1 Sau đó, kết hợp với E = KC + KD − KA Câu 30: Dùng prôtôn có động năng 5,45MeV bắn vào hạt nhân 9 Be đang đứng yên. Phản ứng tạo ra hạt 4 nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của hạt prôtôn và có động năng 4MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong các phản ứng này bằng: A. 4,225MeV B. 1,145MeV C. 2,125MeV D. 3,125MeV TRANG 89


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 2 Câu 31: Hạt α có động năng 5,3 MeV bắn vào hạt nhân 9 Be đứng yên, gây ra phản ứng: 9 Be +  → n + X 4 4 . Hạt n chuyển động theo phương vuông góc với phương chuyển động của hạt α. Cho biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 5,7MeV. Tính động năng của hạt nhân X. Coi khối lượng xấp xỉ bằng số khối. A. 18,3MeV B. 0,5MeV C. 8,3MeV D. 2,5MeV Câu 32: Hạt α có động năng 7,7MeV đến va chạm với hạt nhân 14 N đứng yên, gây ra phản ứng: 7 14 N +  → 1 H + X . Biết vận tốc của prôtôn bắn ra có phương vuông góc với vận tốc của hạt α. 7 1 Cho biết khối lượng các hạt nhân: mα=4,0015u; mp=1,0073u; mN=13,9992u; mX=16,9947u; 1u=931MeV/c2. Tốc độ của hạt X là: A. 4,86.106m/s B. 4,96.106m/s C. 5,06.106m/s D. 5,15.106m/s Câu 33: Dùng một hạt α có động năng 7,7MeV bắn vào hạt nhân 14 N đang đứng yên gây ra phản ứng α+ 7 14 N → 1 p + 17 O . Hạt prôtôn bay ra theo phương vuông góc với phương tới của hạt α. Cho khối 7 1 8 lượng các hạt nhân mα=4,0015u; mp=1,0073u; mN14=13,9992u; mO=16,9947u; 1u=931MeV/C2. Động năng của hạt 17 O là: 8 A. 6,145MeV B. 2,214MeV C. 1,345MeV D. 2,075MeV Câu 34: Dùng một hạt α có động năng 4MeV bắn vào hạt nhân 27 Al đang đứng yên gây ra phản ứng 13  + 27 Al → 1 n + P30 . Phản ứng này thu năng lượng là 1,2 MeV. Hạt nơtrôn bay ra theo phương 13 0 15 vuông góc với phương bay tới của hạt α. Coi khối lượng của các hạt nhân bằng số khối của chúng. Hạt P30 bay theo phương hợp với phương bay tới của hạt α một góc: 15 A. 100 B. 200 C. 300 D. 400 Câu 35: Bắn phá một prôtôn vào hạt nhân 7 Li đứng yên. Phản ứng hạt nhân sinh ra hai hạt nhân X giống 3 nhau và có cùng tốc độ. Biết tốc độ của prôtôn bằng 4 lần tốc độ của hạt nhân X. Coi khối lượng của các hạt nhân bằng số khối theo đơn vị u. Góc tạo bởi phương chuyển động của hai hạt X là: A. 600 B. 900 C. 1200 D. 1500 Câu 36: Bắn hạt proton có động năng 5,5MeV vào hạt nhân 7 Li đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân: p 3 + 7 Li →2α. Giả sử phán ứng không kèm theo bức xạ , hai hạt α có cùng động năng và bay theo 3 hai hướng tạo với nhau góc 1600. Coi khối lượng mỗi hạt tính theo đơn vị u gần đúng bằng số khối của nó. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là: A. 14,6MeV B. 10,2MeV C. 17,3MeV D. 20,4MeV Câu 37: Dùng prôtôn bắn vào hạt nhân 9 Be đứng yên để gây ra phản ứng: p+ 9 Be → X+ 6 Li . Biết động 4 4 3 năng của các hạt p, X, 6 Li lần lượt là 5,45MeV; 4,0MeV; 3,575MeV. Coi khối lượng các hạt tính 3 theo đơn vị u bằng số khối. Góc hợp bởi hướng chuyển động của các hạt p và X gần đúng bằng: A. 600 B. 900 C. 1200 D. 450 Câu 38: (ĐH-2018) Dùng hạt α có động năng 5,00 MeV bắn vào hạt nhân 14 N đứng yên gây ra phản ứng 7 4 He + 14 N → X + 1 H . Phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không theo kèm phóng xạ 2 7 1 gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Khi hạt nhân X bay theo hướng lệch với hướng chuyển động của hạt α một góc lớn nhất thì động năng của hạt X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây: A. 0,62 MeV B. 0,92 MeV C. 0,82 MeV D. 0,72 MeV TRANG 90


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 2 Câu 39: (ĐH-2018) Dùng hạt α có động năng 5,50 MeV bắn vào hạt nhân 27 Al đứng yên gây ra phản ứng 13 4 He + 27 Al → X + 1 n . Phản ứng này thu năng lượng 2,64 MeV và không theo kèm phóng xạ 2 13 o gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Khi hạt nhân X bay theo hướng lệch với hướng chuyển động của hạt α một góc lớn nhất thì động năng của hạt nơtron có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây: A. 1,83 MeV B. 2,19 MeV C. 1,95 MeV D. 2,07 MeV Câu 40: (ĐH-2019) Dùng hạt α có động năng K bắn vào hạt nhân 147N đứng yên gây ra phản ứng: 4 He + 14 N → X + 1 H .Phản ứngnày thu năng lượng 1,21MeV và không kèm theo bức xạ gamma. 2 7 1 Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Hạt nhân X và hạt nhân 1 H bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của hạt  các góc lần lượt là 230 và 670. 1 Động năng của hạt nhân X là: A. 0,775 MeV. B. 3,89MeV C. 1,27MeV D. 1,75MeV Câu 41: (ĐH-2019) Dùng hạt α có động năng K bắn vào hạt nhân 147N đứng yên gây ra phản ứng: 4 He + 14 N → X + 1 H . Phản ứng này thu năng lượng 1,21MeV và không kèm theo bức xạ gamma. 2 7 1 Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Hạt nhân X và hạt nhân 1 H bay ra theo các hướng hợp với hướng chuyển động của hạt  các góc lần lượt là 200 và 700. 1 Động năng của hạt nhân 1 H là: 1 A. 0,775 MeV. B. 1,75MeV C. 1,27MeV D. 3,89MeV BẢNG ĐÁP ÁN 1.D 2.A 3.C 4.B 5.B 6.C 7.A 8.D 9.D 10.C 11.A 12.C 13.C 14.D 15.D 16.D 17.C 18.B 19.C 20.A 21.A 22.A 23.B 24.C 25.A 26.B 27.B 28.C 29.D 30.C 31.D 32.A 33.D 34.B 35.C 36.C 37.B 38.B 39.B 40.C 41.A QR CODE PDF Lời giải TRANG 91


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 3 CHỦ ĐỀ 3: HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ CHỦ ĐỀ 3: HIỆN TƯỢNG PHÓNG XẠ DẠNG 1: BÀI TOÁN VỀ ĐỊNH LUẬT PHÓNG XẠ ❖ Số hạt nhận mẹ chưa bị phân rã ( còn lại) ❖ Số hạt nhân con được tạo ra bằng số hạt nhận −t −t N = No.2 T mẹ bị phân rã: N = No.(1− 2 T ) ❖ Khối lượng hạt nhận con tạo thành: ❖ Khối lượng hạt nhân mẹ còn lại: −t −t −t N No.2 T N No.(1− 2 T ) NA NA NA NA .A con m = mo.2 T = .A meï = .A meï m = .A con = ❖ Khối lượng hạt nhân mẹ bị phân rã: ❖ Thể tích khí được tạo ra: −t −t −t N No.(1− 2 T ) N No .(1 − 2 T ) NA NA .A meï .22, 4 m = mo.(1− 2 T ) = .A meï = V = .22, 4 = NA NA ❖ Hay xuất hiện trong các bài thi THPTQG: ➔ Tỉ số hạt nhân con và hạt nhân mẹ tại thời điểm t: Ncon = N = t −1 Nmeï N 2T ➔ Tỉ số giữa khối lượng hạt nhân con và khối lượng hạt nhân mẹ: m con = N . Acon t −1). Acon m meï N Ameï = (2T Ameï Câu 1: (ĐH-2020) Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây là sai? A. Tia β- là dòng electron. B. Tia α là dòng các hạt nhân 24He. C. Tia β+ là dòng hạt nhân 1 H . D. Tia γ có bản chất là sóng điện từ. 1 Câu 2: (ĐH-2020) Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây sai? A. Tia  là dòng các hạt nhân 1 H B. Tia + là dòng các pôzitron 1 B. Tia - là dòng các electron D. Tia  là dòng các hạt nhân 4 He 2 Câu 3: (ĐH-2020) Khi nói về các tia phóng xạ, phát biểu nào sau đây sai A. Tia β+ là các dòng pôzitron. B. Tia α là các dòng hạt nhân 1 H . 1 C. Tia − là dòng các êlectron. D. Tia γ có bản chất là sóng điện từ. TRANG 92


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 3 Câu 4: (Minh Họa-2020) Chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ  . Ban đầu ( t = 0) , một mẫu có N0 Câu 5: hạt nhân X. Tại thời điểm t, số hạt nhân X còn lại trong mẫu là A. N = N0et B. N = N0−et C. N = N0et D. N = N0e−t Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ  . Ở thời điểm to=0, có No hạt nhân X. Tính từ to đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là: A. N0−et B. N0.(1 − et ) D. N0.(1 − −et ) D. N0 (1 − t) Câu 6: Một mẫu hạt nhân phóng xạ lúc đầu không tạp chất, sau thời gian t, số hạt nhan đã phân rã gấp 7 lần số hạt nhân chưa phân rã. Thời gian từ lúc số hạt nhân giảm một nửa đến lúc số hạt giảm e lần là: A. t .(ln 2 − 1 ) B. t1 − 1) C. 3t.( 1 −1) D. t .(ln 2 −1) 8 ln 2 .( ln 2 2 3 ln 2 Câu 7: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hiện tượng phóng xạ: A. Hiện tượng phóng xạ do các nguyên nhân bên trong hạt nhân gây ra. B. Hiện tượng phóng xạ tuân theo định luật phóng xạ. C. Hiện tượng phóng xạ phụ thuộc vào tác động bên ngoài. D. Phóng xạ là trường hợp riêng của phản ứng hạt nhân (phản ứng hạt nhân tự phát) Câu 8: Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng: A. Sự phóng xạ phụ thuộc vào áp suất tác dụng lên bề mặt của khối chất phóng xạ. B. Chu kì phóng xạ của một chất phụ thuộc vào khối lượng của chất đó. C. Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng. D. Sự phóng xạ phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phóng xạ. Câu 9: Chọn phát biểu đúng về hiện tượng phóng xạ: A. Nhiệt độ càng cao thì sự phóng xạ xảy ra càng mạnh. B. Khi được kích thích bởi bức xạ có bước sóng ngắn, sự phóng xạ xảy ra càng nhanh. C. Các tia phóng xạ đều bị lệch trong điện trường và từ trường. D. Hiện tượng phóng xạ xảy ra không phụ thuộc vào các tác động lí hóa bên ngoài. Câu 10: Kết luận nào sai về bản chất của các tia phóng xạ: A. Tia α là dòng các hạt nhân nguyên tử 4 He . 2 B. Tia + là dòng các hạt pôzitrôn. C. Tia − là dòng các hạt êlectron. D. Tia α,  ,  đều có chung bản chất là sóng điện từ nhưng có bước sóng khác nhau. Câu 11: Phóng xạ nào không có sự thay đổi về cấu tạo hạt nhân: A. Phóng xạ α B. Phóng xạ + C. Phóng xạ − D. Phóng xạ  Câu 12: Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ: A. Tia − B. Tia + C. Tia X D. Tia α Câu 13: Các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là: A. Tia α và tia  B. Tia  và tia X C. Tia  và tia  D. Tia α, tia  và tia X Câu 14: Ban đầu có 100g chất phóng xạ Coban 60 Co , chu kì bán rã T=5,33 năm. Số hạt Coban bị phân 27 rã sau 10 năm là: A. 2,73.1021 B. 2,73.1023 C. 7,3.1023 D. 7,23.1021 TRANG 93


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 3 Câu 15: Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có khối lượng mo, chu kì bán rã của chất này là 3,8 ngày. Sau 15,2 ngày khối lượng của chất phóng xạ đó còn lại là 2,24g. Khối lượng mo là: A. 5,60g B. 35,84g C. 17,92g D. 8,96g Câu 16: Một lượng phóng xạ nào đó, sau thời gian 1 năm thấy số hạt nhân còn lại bằng 1/4 số hạt ban đầu. Sau thời gian 3 năm, số hạt ban đầu bị giảm đi: A. 64 lần B. 32 lần C. 16 lần D. 8 lần Câu 17: Một mẫu chất phóng xạ, sau thời gian t1 còn 20% hạt nhân chưa bị phân rã. Đến thời điểm t2= t1+100s số hạt nhân chưa bị phân rã chỉ còn 5%. Chu kì bán rã của đồng vị phóng xạ đó là: A. 25s B. 50s C. 300s D. 400s Câu 18: Ban đầu có 100g chất phóng xạ 60 Co , chu kì bán rã T=5,33 năm. Coban phóng xạ ra hạt α và 27 biến đổi thành 56 Mn . Sau khoảng thời gian 15 năm, số nguyên tử và khối lượng 56 Mn được tạo 25 25 thành là: A. N=6,606.1023; m=85,77g B. N=6,606.1023; m=80,05g C. N=8,606.1023; m=85,77g D. N=8,606.1023; m=80,07g Câu 19: Hạt nhân A1 X phóng xạ và biến thành một hạt nhân .YA2 Coi khối lượng hạt nhân X,Y bằng số Z1 Z2 khối của chúng tính theo đơn vị u. Biết chất phóng xạ A1 X có chu kì bán rã là T. Ban đầu có một Z1 khối lượng chất ,XA1 sau 2 chu kì bán rã thì tỉ số giữa khối lượng của chất Y và khối lượng của Z1 chất X là: A. 4 A1 B. 4 A2 C. 3 A2 D. 3 A1 A2 A1 A1 A2 Câu 20: Cho phóng xạ 235 U → 231 Po + 4 He . Ban đầu có 100g chất phóng xạ 235 U . Sau 3 chu kì phóng 92 90 2 90 xạ, thể tích khí He được tạo thành ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 8,34 lít B. 5,37 lít C. 5,57 lít D. 7,57 lít Câu 21: Một đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã T. Cứ sau một khoảng thời gian bằng bao nhiêu thì số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian đó bằng ba lần số hạt nhân còn lại của đồng vị ấy A. 0,5T B. 3T C. 2T D. T Câu 22: Ban đầu có một mẫu Po210 nguyên chất khối lượng 1(g) sau 596 ngày nó chỉ còn 50 mg nguyên chất. Chu kì bán của chất phóng xạ là: A. 138,4 ngày B. 138,6 ngày C. 137,9 ngày D. 138 ngày Câu 23: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 3,8 ngày. Sau thời gian 11,4 ngày thì độ phóng xạ ( hoạt động phóng xạ) của lượng chất phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần trăm so với độ phóng xạ của lượng chất phóng xạ ban đầu A. 25% B. 75% C. 12,5% D. 87,5% Câu 24: Gọi  là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần. Sau thời gian 2  số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm của hạt nhân ban đầu A. 25,25% B. 93,75% C. 6,25% D. 13,5% Câu 25: Hạt nhân Na24 phân rã − với chu kì bán rã là 15 giờ, tạo thành hạt nhân X. Sau thời gian bao lâu một mẫu chất phóng xạ Na24 nguyên chất phóng xạ sẽ có tỷ số nguyên tử X và của Na trong mẫu bằng 0,75 A. 24,2h B. 12,1h C. 8,6h D. 10,1h TRANG 94


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 3 Câu 26: Chất phóng xạ pôlôni 210 Po phát ra tia phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân chì 206 Pb . Cho chu 84 82 kì bán rã của Po là 138 ngày. Ban đầu (t=0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỷ số giữa hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là 1/3. Tại thời điểm t2= t1+276 ngày, tỷ số giữa số hạt nhân pôlôni và số hạt nhân chì trong mẫu là: A. 1/15 B. 1/16 C. 1/9 D. 1/25 Câu 27: Hạt nhân Po210 là hạt nhân phóng xạ α, sau khi phát ra tia α nó trở thành hạt nhân chì bền. Dùng một mẫu Po210, sau 30 ngày người ta thấy tỉ số khối lượng của chì và Po210 trong mẫu bằng 0,1595. Xác định chu kì bán rã của Po210 A. 138,074 ngày B. 138,025 ngày C. 138,086 ngày D. 138,047 ngày Câu 28: Đồng vị Na24 phóng xạ − với chu kì T, tạo thành hạt nhân con Mg24. Tại thời điểm bắt đầu khảo sát thì tỷ số khối lượng Mg24 và Na24 là 0,25. Sau thời gian 3T thì tỷ số trên là: A. 1 B. 8 C. 9 D. 4 Câu 29: Đồng vị 210 Po là chất phóng xạ có chu kì bán rã 138 ngày. Biết số Avôgađrô là 6,023.1023. Ban 84 đầu có 4(g) Po nguyên chất thì độ phóng xạ của nó ở thời điểm 69 ngày là: A. 4506 Ci B. 4507 Ci C. 4508 Ci D. 12746 Ci Câu 30: Khối lượng ban đầu của đồng vị natri Na24 là 0,248mg. Chu kì bán rã của chất này T=62s. Biết số Avôgađrô là 6,023.1023. Tính độ phóng xạ sau 10 phút: A. 6,65.1016 Ci B. 2,2.103Ci C. 4,1.1014Bq D. 1,8.104Ci Câu 31: Cho Po là chất phóng xạ α và tạo thành hạt nhân X với chu kì bán rã. Lúc bắt đầu khảo sát thì tỉ lệ số hạt nhân X và số hạt nhân Po là 3:1 và sau đó 270 ngày tỉ số đó là 15:1. Chu kì bán rã của Po là: A. 135 ngày B. 136 ngày C. 138 ngày D. 137 ngày Câu 32: Lúc đầu, một nguồn phóng xạ X có 109 hạt nhân phân rã trong giờ đầu tiên. Sau ba chu kì bán rã T ( biết T cỡ triệu năm), số hạt nhân phân rã trong ba giờ là: A. 375.106 B. 875.106 C. 235.106 D. 625.1013 Câu 33: Đồng vị phóng xạ 210 Po phân rã α, biến thành đồng vị bền 206 Pb với chu kì bán rã 138 ngày. Ban 84 82 đầu có một mẫu 210 Po tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt α và hạt nhân 206 Pb được tạo ra 84 82 gấp 14 lần số hạt nhân 210 Po còn lại. Giá trị của t bằng: 84 A. 539 ngày B. 414 ngày C. 828 ngày D. 276 ngày Câu 34: X là đồng vị chất phóng xạ biến đổi thành hạt nhân Y. Ban đầu có một mẫu chất phóng xạ X tinh khiết. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa hạt nhân X và số hạt nhân Y trong mẫu là 1/3. Tại thời điểm t2=t1 + 12 năm, tỉ số đó là 1/7. Chu kì bán rã của hạt nhân X là: A. 60 năm B. 12 năm C. 36 năm D. 4,8 năm Câu 35: (ĐH-2017) Chất phóng xạ pôlôli 210 Po phát ra tia α và biến đổi thành chì. Cho biết chu kì bán 84 rã của pôlôli là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu pôlôli nguyên chất, sau khoảng thời gian t thì tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng pôlôli còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân. Giá trị của t là: A. 95 ngày B. 105 ngày C. 83 ngày D. 33 ngày Câu 36: (Minh Họa-2018) Hạt nhân X phóng xạ biến đổi thành hạt nhân Y bền vững. Ban đầu t=0, có một mẫu chất X nguyên chất. Tại thời điểm t1 và t2, tỷ số giữa hạt nhân Y và số hạt nhân X ở trong mẫu tương ứng là 2 và 3. Tại thời điểm t3=2t1+3t2, tỷ số đó là: A. 17 B. 575 C. 107 D. 72 TRANG 95


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 3 Câu 37: (ĐH-2018) Chất phóng xạ 210 Po phát ra tia α và biến đổi thành chì 206 Pb . Gọi chu kì bán rã của 84 82 pôlôni là T. Ban đầu (t = 0) có một mẫu 210 Po nguyên chất. Trong khoảng thời gian từ t = 0 đến 84 t = 2T, có 63mg 210 Po trong mẫu bị phân rã. Lấy khối lượng nguyên tử tính theo đơn vị u bằng 84 số khối của hạt nhân của nguyên tử đó. Trong khoảng thời gian từ t = 2T đến t = 3T, lượng 206 Po 82 được tạo thành trong mẫu có khối lượng là: A. 72,1mg B. 5,25mg C. 73,5mg D. 10,3mg Câu 38: (ĐH-2018) Hạt nhân X phóng xạ − và biến đổi thành hạt nhân bên Y. Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm t = to (năm) và t = to+24,6 (năm), tỉ số giữa hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân Y đã sinh ra có giá trị lần lượt là 1 và 1 . Chu kì 3 15 bán rã của chất X là: A. 10,3 năm B. 12,3 năm C. 56,7 năm D. 24,6 năm Câu 39: (ĐH-2018) Pôlôni 210 Po là chất phóng xạ α. Ban đầu có một mẫu 210 Po nguyên chất. Khối lượng 84 84 210 Po trong mẫu ở các thời điểm t = to, t = to + 2 t và t = to + 3 t có giá trị lần lượt là mo, 8g 84 và 1g. Giá trị của mo là: A. 64g B. 256g C. 512g D. 128g Câu 40: (ĐH-2019) Chất phóng xạ X có chu kỳ bán rã là T. Ban đầu có một mẫu X nguyên chất với khối lượng 4g. Sau khoảng thời gian 2T, khối lượng chất X trong mẫu đã bị phân rã là A. 1g B. 3g C. 2g D. 0,25g Câu 41: (ĐH-2019) Chất phóng xạ X có chu kì bán rã là 7,2s. Ban đầu có một mẫu X nguyên chất. Sau bao lâu thì số hạt nhân X bị phân rã bằng bảy lần số hạt nhân X còn lại trong mẫu? A. 21,6s B. 7,2s C. 28,8s D. 14,4s Câu 42: (ĐH-2019) Chất phóng xạ 210 Po phát ra tia phóng xạ α biến đổi thành chì 206 Pb . Biết chu kì bán 84 84 ra của poloni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu poloni nguyên chất với No hạt 210 Po . Sau bao 84 lâu thì có 0,75No hạt nhân chỉ được tạo thành. A. 552 ngày B. 276 ngày C. 138 ngày D. 414 ngày DẠNG 2: BÀI TOÁN SỐ HẠT NHÂN BỊ PHÂN RÃ TRONG THỜI GIAN NGẮN PHƯƠNG PHÁP ❖ Công thức: N = No −t . Trong đó: t to .2 T ➔ No : là số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian to ➔ N : là số hạt nhân bị phân rã trong khoảng thời gian t t ❖ Ứng dụng thực tế trong tính khoảng thời gian cho mỗi liệu trình chữa bệnh ung thư: t = to.2T ➔ to : là thời gian cho lần chiếu xạ đầu tiên. ➔ t : là thời gian cho lần chiếu xạ tiếp theo. Câu 43: Lúc đầu, một nguồn phóng xạ X có 1020 hạt nhân phân rã trong 2 giờ đầu tiên. Sau ba chu kì bán rã T (biết T cỡ triệu năm), số hạt nhân của nguồn này phân rã trong thời gian t là 375.1017. Tính t A. 6h B. 4h C. 3h D. 9h TRANG 96


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 3 Câu 44: Một chất phóng xạ phát ra tia α, cứ mỗi hạt nhân bị phân rã phóng ra một hạt α. Trong thời gian 1 phút đầu chất phóng xạ phát ra 180 hạt α. Nhưng sau 2h kể từ lần đầu, cũng trong một phút chỉ phát ra 45 hạt α. Tìm chu kì bán rã của chất phóng xạ đó: A. 0,5h B. 1h C. 1,5h D. 2h Câu 45: Trong điều trị ung thư, bệnh nhân được chiếu xạ với một liều xác định nào đó từ một nguồn phóng xạ (chất phóng xạ có chu kì bán rã là 4 năm). Khi nguồn được sử dụng lần đầu thì thời gian cho một liều chiếu xạ là 10 phút. Hỏi sau 2 năm thì thời gian cho một lần chiếu xạ là bao nhiêu phút? A. 20,5 phút B. 14,1 phút C. 10,7 phút D. 7,4 phút Câu 46: Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia  để điệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là t = 20 phút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải đến bệnh viên để khám bệnh và chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kì bán rã T=4 tháng và vẫn dùng nguồn phóng xạ ban đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng  như lần đầu? A. 40 phút B. 24,2 phút C. 20 phút D. 28,2 phút Câu 47: (ĐH-2017) Một chất phóng xạ α có chu kì bán rã T. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất này phát 8n hạt α. Sau 414 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút mẫu chất phóng xạ chỉ ra ra n hạt α. Giá trị của T là: A. 3,8 ngày B. 138 ngày C. 12,3 năm D. 2,6 năm Câu 48: Để xác định thể tích máu trong cơ thể bệnh nhân bác sĩ đã cho vào 10(ml) một dung dịch Na24 (đồng vị Na24 là chất phóng xạ có chu kì bán rã 15h) với nồng độ 10-3 mol/l. Sau 6 người ta lấy 10(ml) máu của bệnh nhân thì tìm thấy 1,5.10-8 mol Na24. Xác định thể tích máu của bệnh nhân. Giả thiết chất phóng xạ được phân bố đều vào máu A. 5,05 lít B. 5,06 lít C. 5,07 lít D. 5,04 lít DẠNG 3: BÀI TOÁN TÍNH TUỔI CỦA VẬT PHƯƠNG PHÁP ❖Bản chất bài toán tính tuổi là đi tính giá trị “ t ” ở các công thức phóng xạ N238 = N0238 (1 − 1 ).t N235 N 0235 T238  Kiểu 1: Đồng vị Urani tự nhiên U235 và U238: .2 T235 ➔ N0238 và N238 lần lượt là tỉ số hạt U238 và U235 ở thời điểm hình thành và thời điểm hiện tại N 0235 N235  Kiểu 2: Liên quan tới phương trình phóng xạ: U238 →Pb206 NPb206 = N = t −1 hoặc m Pb206 = N . APb = t −1). 206 NU238 N 2T m U235 N AU (2 T 235 Câu 49: (ĐH-2021) Một mẫu chất 60Co là chất phóng xạ với chu kì bán rã 5,27 năm, được sử dụng trong điều trị ung thư. Gọi ΔNo là số hạt nhân 60 Co của mẫu phân rã trong 1 phút khi nó mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết “hạn sử dụng” khi số hạt nhân 60Co của mẫu phân rã trong 1 phút nhỏ hơn 0,7 ΔNo. Nếu mẫu được sản xuất vào tuần đầu tiên của tháng 7 năm 2021 thì hạn sử dụng của nó sẽ đến A. tháng 3 năm 2024 B. tháng 3 năm 2023 C. tháng 5 năm 2025 D. tháng 5 năm 2024 TRANG 97


CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ – CHỦ ĐỀ 3 Câu 50: (Đề Minh Họa -2022) Để xác định tuổi của một cổ vật bằng gỗ ,các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp xác định tuổi theo lượng 14C .Khi cây còn sống, nhờ sự trao đổi chất với môi trường nên tỉ số giữa số nguyên tử 14 C và số nguyên tử 12 C có trong cây tuy rất nhỏ nhưng luôn không đổi. Khi cây chết, sự trao đổi chất không còn nữa trong khi 14 C là chất phóng xạ − với chu kì bán rã 5730 năm nên tỉ số giữa số nguyên tử 14 C và số nguyên tử 12 C có trong gỗ sẽ giảm. Một mảnh gỗ của cổ vật có số phân rã của 14C trong 1 giờ là 497. Biết rằng với mảnh gỗ cùng khối lượng của cây cùng loại khi mới chặt thì số phân rã của 14C trong 1 giờ là 921. Tuổi của cổ vật là A. 1500 năm B. 5100 năm C. 8700 năm. D. 3600 năm. Câu 51: Hiện nay Urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ 235 U và 238 U với tỉ lệ số hạt 235 U và số hạt 238 U là 7/1000. Biết chu kì bán rã của 235 U và 238 U lần lượt là 7,00.108 năm và 4,50.109 năm. Cách đây bao nhiêu năm, urani tự nhiên có tỷ lệ số hạt 235 U và số hạt 238 U là 3/100 A. 2,74 tỷ năm B. 1,74 tỷ năm C. 2,22 tỷ năm D. 3,15 tỷ năm Câu 52: Hạt nhân urani 238 U sau một chuỗi phân rã, biến đổi thành hạt nhân chì 206 Pb . Trong quá trình 92 82 đó, chu kì bán rã của 238 U biến đổi thành hạt nhân chì là 4,47.109 năm. Một khối đá được phát 92 hiện có chứa 1,188.1020 hạt nhân U238 và 6,239.1018 hạt nhân 206 Pb . Giả sử khối đó lúc mới 82 92 hình thành không chứa chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của U238 92 . Tuổi của khối đá khi được phát hiện là: A. 3,3.108 năm B. 6,3.109 năm C. 3,5.107 năm D. 2,5.106 năm Câu 53: Hạt nhân U238 phân rã phóng xạ qua một chuỗi hạt nhân rồi dẫn đến hạt nhân bền chì Pb206 chu kì bán rã của urani là 4,5 tỷ năm. Một mẫu đá cổ hiện nay có chứa số nguyên tử U238 bằng số nguyên tử Pb206 cho rằng mẫu đá cổ đó lúc đầu không chứa chì. Ước tính tuổi của đá cổ là: A. 4,5 tỷ năm B. 2,25 tỷ năm C. 9 tỷ năm D. 6,75 tỷ năm Câu 54: Đồng vị U238 phân rã thành Pb206 với chu kì bán rã T=4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 46,97mg U238 và 2,135mg Pb. Giả sử lúc khối đá mới hình thành không chứa nguyên tố chì và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của U238. Tuổi của khối đá hiện nay là: A. 2,5.106 năm B. 3.108 năm C. 3,4.107 năm D. 6.109 năm Câu 55: (ĐH – 2022) Chất phóng xạ X có chu kì bán rã T, phân rã biến đổi thành hạt nhân con Y bền. Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất X nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân Y sinh ra và số hạt nhân X còn lại là 0,25. Tại thời điểm t2 = t1 + 211,8 (s), tỉ số giữa hạt nhân Y sinh ra và số hạt nhân X còn lại là 9. Giá trị T gần nhất với giá trị nào sau đây A. 424 s B. 24 s C. 50 s D. 70 s TRANG 98


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook