HỆ THỐNG KIẾN THỨC TỪ BÀI 13-BÀI 16- LỚP 8
1. Khái niệm: 3. Tác hại Tệ nạn xã hội là hiện (bản thân, gia tượng xã hội bao gồm đình và xã hội) những hành vi sai lệch Ảnh hưởng xấu đến chuẩn mực xã hội vi sức khỏe tinh thần và Bài 13 phạm đạo đức và pháp đạo đức con người, Tệ nạn xã hội luật gây hậu quả xấu về làm tan vỡ hạnh phúc 1. Quy đinh của nhà nước - Cấm đánh bạc dưới bất kỳ hình thức nào, nghiêm cấm tổ chức đánh bạc. mọi mặt đối với đời gia đình, rối loạn trật - Nghiêm cấm sản xuất , tàn trữ, vận chuyển mua bán , sử dụng và tổ chức sử dụng, cưỡng bức , lôi kéo sử dụng ma túy . Người nghiện buộc phải cai nghiện sống xã hội. tự xã hội, suy thoái -Nghiêm cấm hành vi mại dâm, dụ dỗ dẫn dắt mại dâm -Trẻ em không được đánh bạc, hút thuốc , uống rượu và dùng các chất kích Tệ nạn nguy hiểm : giống nòi dân tộc. Là thích có hại cho sức khỏe. Nghiêm cấm dẫn dắt , dụ dỗ trẻ em tham gai tệ nạn xã hội và sử dụng văn hóa phẩm đồi trụy Tệ nạn cờ bạc, ma túy, con đường ngắn nhất ----------------------------------------------------------------------------------------------- mại dâm… lây truyền HIV/AIDS. --------------- 2. Nguyên nhân: * Tài liệu luật: - Khách quan: -Luật phòng chống ma túy năm 2000, sửa đổi 2008. Nghiêm cấm. 1.Trồng cây có chứa chất ma túy + Bị rủ rê lôi kéo 4.Biện pháp 2. Sản xuất, vận chuyển, tang chữ, mua bán, phân phối, nghiên cứu trái phép, chiếm đoạt chất ma túy, thuốc hướng thần..(điều 194-phạt tù từ 2-7 năm) + Hoàn cảnh gia đình bế phòng tránh : 3.Sử dụng, tổ chức sử dụng, xúi giục, cưỡng bức, lôi kéo, chứa chấp, hỗ trợ việc sử dụng trái phép chất ma túy. tắc Chúng ta phải sống 4. Cấm sản xuất, tang chữ, mua bán phương tiện, dụng cụ vào việc sản xuất + Bị lừa gạt, khống chế giản dị , lành mạnh , ma túy. * có thể bị phạt tiền từ 5tr-500tr đồng, tịch thu 1 phần hoặc toàn bộ tài sản… + bị kích động biết giữ mình và giúp - Chủ quan: nhau để không sa vào + không làm chủ bản TNXH. Cần tuân theo thân những quy định của + Tò mờ ưa cảm giác lạ PL và tích cực tham + Thiếu hiểu biết gia các hoạt động + Lười nhác, thích ăn phòng, chống tệ nạn ngon mặc đẹp. xã hội trong nhà (nguyên nhân quan trường và địa phương trọng là không làm chủ được bản thân)
Bài 14. 1. HIV/AIDS ,3. Con đường lây truyền 6. Biện pháp phòng tránh - HIV là vi rút gây suy giảm - Lây qua đường máu Mỗi người chúng ta cần phải có hiểu biết đầy đủ về HIV / AIDS để chủ động phòng, tránh miễn dịch - Lây từ mẹ sang con cho mình và gia đình ; không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV / AIDS và gia đình - AIDS là hội chứng ưuy - Lây qua quan hệ tình dục của họ ; tích cực tham gia các hoạt động phòng, chống HIV/ AIDS giảm miễn dịch mắc phải. 7. Học sinh cần làm 2. Tác hại 4. Cách phòng tránh - Có hiểu biết về HIV/ AIDS - HIV/ AIDS là đại dịch của - Tránh tiếp xúc với máu - Tích cực, Chủ động phòng tránh cho mình và cộng đồng thế gíới và nhân loại người bệnh - Không phân biệt đối xử với người mắc bệnh - Nguy hiểm đến sức khoẻ, -Sống an toàn lành mạnh, ko sa vào TNXH. tính mạng, kinh tế, gia đình, - Không dùng chung kim -Lên án với những hành vi xa lánh, phân biệt với người bị nhiễm HIV/AIDS xã hội. - Ảnh hưởng đến nòi giống , tiêm hạnh phúc và đời sống tinh - Không quan hệ tình dục thần của bản thân, gia đình, bừa bãi. xã hội. - 5. Quy định của PL. - Hiện nay tình hình nhiễm ở VN: -Tự bảo vệ mình , gia đình -Năm 1990 phát hiện người nhiễm đầu tiên ở TPHCM. và cho xã hội -Tính đến tháng 9/2019, lũy tích số người nhiễm HIV là hơn 211.000 người, số người tử vong do AIDS là hơn - Nghiêm cấm lây truyền cho người khác . 103.000 người. Dịch HIV/AIDS tiếp tục có xu hướng giảm, tuy nhiên tốc độ giảm của dịch có xu hướng chậm - Nghiêm cấm hành vi mua bán dâm , tiêm chính ma túy. lại. năm 2019: Dịch HIV/AIDS trong cộng đồng tiếp tục thuyên giảm, mức 0,24% và còn xa so với mục tiêu -Người nhiễm HIV/AIDS có quyền giữ bí mật về tình Chấm dứt đại dịch AIDS; trạng nhiễm bệnh , không phân biệt đối xử . -Mỗi người tụ phải tìm hiểu những qui định của PL về -Riêng ở Việt Nam, mỗi năm có gần 10.000 trường hợp nhiễm HIV mới được phát hiện; khoảng 2.000 – 3.000 phòng chống HIV/AIDS có hiều biết đầy đủ để phòng người tử vong do AIDS. Năm 2019 là năm thứ 11 liên tiếp, dịch HIV/AIDS ở Việt Nam được khống chế, giảm chống cho gia đình. cả 3 tiêu chí về số người nhiễm mới, số người chuyển sang giai đoạn AIDS và số người tử vong do AIDS. Việt Nam đã và đang triển khai toàn diện, có hiệu quả các dịch vụ can thiệp dự phòng, chăm sóc, hỗ trợ và điều trị ------------------------------------- -Luật phòng chống nhiễm vi rút gây ra hôi chứng suy cho người nhiễm HIV. Việt Nam cũng là một trong số ít quốc gia trên thế giới đã chi trả điều trị HIV/AIDS bao giảm miễn dịch mắc phải ở người năm 2006.qui định tại gồm cả thuốc ARV thông qua Quỹ bảo hiểm y tế. -Điều 15: Phòng chống HIV/AIDS trong cơ sở giáo dục. -Điều trị ARV mang lại sức khỏe, giảm tử vong, nâng cao tuổi thọ cho người nhiễm HIV. Điều trị ARV cũng Cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức giảng dạy cho giúp giảm lây truyền HIV do khi điều trị bằng thuốc ARV số lượng vi rút HIV trong máu của người nhiễm HIV hs,sv về phognf chống HIV, lồng ghép với giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản và thực hiện các hoạt động phòng giảm xuống mức thấp. Khoa học đã chứng minh khi tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện tức dưới 200 bản chống HIV/AIDS khác trong cơ sở đó. sao/ml máu sẽ không có lây truyền HIV qua quan hệ tình dục. Phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV nếu được điều trị ARV sớm thì có đến 98% trẻ em sinh ra không bị nhiễm HIV. Điều trị ARV sớm còn đem lại lợi ích kinh tế cho bệnh nhân và xã hội.Điều trị ARV mang lại sức khỏe, giảm tử vong, nâng cao tuổi thọ cho người nhiễm HIV. Điều trị ARV cũng giúp giảm lây truyền HIV do khi điều trị bằng thuốc ARV số lượng vi rút HIV trong máu của người nhiễm HIV giảm xuống mức thấp. Khoa học đã chứng minh khi tải lượng virus dưới ngưỡng phát hiện tức dưới 200 bản sao/ml máu sẽ không có lây truyền HIV qua quan hệ tình dục. Phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV nếu được điều trị ARV sớm thì có đến 98% trẻ em sinh ra không bị nhiễm HIV. Điều trị ARV sớm còn đem lại lợi ích kinh tế cho bệnh nhân và xã hội.
Bài 15 1. Vũ khí: Gồm sung, 2. Các quy định của nhà 3. Nhiệm vụ của công dân – học dao. Kiếm, kéo…các nước đồ sắc nhọn, nguy - Cấm tàng trữ, vận sinh hiểm chuyển, mua bán, sử dụng - Tự giác tìm hiểu và thực hiện trái phép vũ khí, chất cháy nghiêm chỉnh các quy định về phòng 2. CHất cháy nổ: Ga, nổ độc hại. ngừa tai nạn vũ khí cháy, nổ, các cồn, Thuối pháo, - Chỉ những người được chất độc hại. bom đạn, cồn, … nhà nước giao nhiệm vụ - Tuyên truyền vận động bạn bè và mới được sử dụng vũ mọi người cùng thực hiện. 3. Chất độc hại: Thuốc khí… - Tố cáo những hành vi vi phạm diệt cỏ, thuốc sâu, - Những người có trách hoặc xúi giục người khác vi phạm thuốc kích thích… nhiệm chuyên chở, bảo các quy định trên. quản, sử dụng vũ *Các tai nạn do vũ khí, khí…Phải có đủ phương *Tư liệu: Trong Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2019 được tổ chức mới đây, Cục Cảnh cháy, nổ, các chất độc hại tiện và được huấn luyện sát PCCC và CNCH thông tin, 6 tháng đầu năm 2019, cả nước xảy ra 1.927 vụ (trong đó, gây ra rất nguy hiểm. chuyên môn, đàm bảo an 1.843 vụ cháy tại các cơ sở, nhà dân, phương tiện giao thông, 84 vụ cháy rừng). Thiệt hại -Gây tổn hại lớn về người do cháy gây ra đã làm chết 59 người, bị thương 64 người, thiệt hại về tài sản khoảng và của cho cá nhân gia đình toàn. 654,94 tỷ đồng và 408 ha rừng. Trong đó có 27 vụ cháy lớn gây thiệt hại nghiêm trọng, và xã hội làm chết 08 người, bị thương 03 người, thiệt hại về tài sản khoảng 275,7 tỷ đồng. Xảy ra -Gây ô nhiễm môi trường 15 vụ, làm chết 5 người, bị thương 15 người. nặng nề, - Ngộ độc; -Nhiều người nhập viện sau khi ăn tiệc cưới tại nhà hàng ở Sài Gòn Chiều 30-6-2019, anh Lâm (trú tại TP.HCM) đặt tiệc cưới tại nhà hàng The Adora Center số 431 Hoàng Văn Thụ, quận Tân Bình, TP.HCM. -Gần 90 công nhân cấp cứu trong đêm nghi bị ngộ độc thực phẩm Vào khoảng 17h ngày 10-4-2019, Khoa cấp cứu của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương đã tiếp nhận 35 công nhân của Công ty TNHH Ha Hae Việt Nam (địa chỉ phường Cẩm Thượng, TP Hải Dương) -61 học sinh tiểu học TP.HCM nhập viện nghi ngộ độc thực phẩm Thực đơn hôm đó có cà ri bò và bánh mì, sau khi ăn xong, các em có những triệu chứng trên.
1. Khái niệm Công dân có quyền sở 2. Công dân có nghĩa vụ tôn trọng 3. Trách nhiệm của nhà nước - Quyền sở hữu tài sản là hữu những gì. quyền sở hữu của người khác -Công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của là quyền của công dân(chủ -Thu nhập hợp pháp - Không được xâm phạm tài sản của sở hữu) đối với tài sản thuộc - Để dành của cải cá nhân, tập thể, tổ chức, nhà nước. công dân. sỡ hữu của mình - Sở hữu nhà ở. - Nhặt được của rơi trả lại người mất. - Tuyên truyền, giáo dục côn dân ý thức bảo vệ - Gồm: - Sở hữu tư liệu sinh hoạt. - Khi vay, nợ phải trả đúng hạn. quyền sở hữu của mình ý thức tôn trọng quyền sỡ + Quyền chiếm hữu: Là - Sở hữu tư liệu sản xuất. - Nếu gây thiệt hại phải bồi thường. hữu của người khác. quyền trực tiếp nắm giữ, - Sở hữu vốn và tài sản Bài 16 quản lí tài sản. trong các doanh nghiệp. + Quyền sử dụng: Là khai thác giá trị sử dụng của tài *Tư liệu: Hiến pháp 2013. Điều 33: Mọi người đều có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, sản và hưởng lợi từ các giá của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư lieeujj sản xuất, vốn góp trong các doanh nghiệp trị sử dụng tì sản đó. hay tổ chức kinh tế. + Quyền định đoạt: Là -Điều 169: Bảo vệ quyền sở hữu. Không ai co thê rbij hạnh chế, tước đoạt trái PL quyền sở quyền quyết định đối với tài hữu đối với tài sản của mình. Chủ sở hữu có quyền bảo vệ ngăn cản bất cứ người nào có sản như bán, cho, tặng hành vi xâm phạm quyền sở hữu của mình. * Một số hình thức lừa đảo để chiếm đoạt tài sản của công dân hiện nay -Lừa đảo qua mạng xã hội:qua mạng, thủ đoạn gian dối thường là những câu chuyện bịa đặt được đăng tải trên mạng, thậm chí là cố tình lừa dối tình cảm người khác hoặc giả mạo người có chức vụ, quyền hạn…nhằm mục đích khiến người bị lừa tin tưởng và giao tài sản cho người lừa đảo. -Giả danh công an lừa dân: Giả danh xưng tên một chiến sĩ coogn an nào đó, gọi điện thoại hay đến gặp trực tiếp, yêu cầu người dân nghe làm theo một số thứ… -Lừa đảo đi xuất khẩu lao động;Thông qua việc môi giới lao động, tổ chức đưa lao động đi nước ngoài; (2) Lợi dụng quy định của Luật Doanh nghiệp đăng ký thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn với chức năng xúc tiến việc làm tạo vỏ bọc để thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản * Qui đinh của PL và tội lừa đảo và khung hình phạt: Điều 174 Bộ Luật Hình sự 2015 Sửa đổi bổ sung năm 2017, Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác. Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Về giá trị tài sản chiếm đoạt: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên.Về mặt khách thể: Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác Về mặt chủ quan: Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý
Bài 17 1. Khái niệm 2.Tầm quan trọng của 3. Trách nhiệm với tài sản nhà 4. Nhà nước quản lý tài sản bằng cách nào? - tài sản của nhà nước:Là tài sản nhà nước. nước. -Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các tài sản thuộc sở hữu toàn -Tạo điều kiện để phát - Không được xâm phạm tài sản quy định pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản dân, do Nhà nước chịu triển kinh tế đất nước, của Nhà nước và lợi ích công thuộc sở hữu toàn dân. trách nhiệm quản lý. -nâng cao đời sống vật cộng. -Tuyên truyền, giáo dục mọi công dân thực hiện VD: Đất đai, rừng, khoáng chất, tinh thần của nhân - Phải bảo quản, giữ gìn, sử dụng nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản Nhà nước và sản,.. dân tiết kiệm, có hiệu quả, không lợi ích công cộng. - Lợi ích công cộng: tham ô, lãng phí Là lợi ích dành chung cho *Liên hệ: Điều 53: qui đinh tài sản của nhà nước gồm: đất đai, tài nguyên nước, khoáng sản…thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lí mọi người và toàn xã hội. -điều 56; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải thực hành tiết kiệm chống lãng phí -Điều 144: Người nào thiếu trách nhiệm gây mất mát, hư hỏng, lãng phí từ 50tr-dưới 200tr phạt cải VD: Trường học, công tạo ko giam giữ đến 3 năm, tù 6 tháng -3 năm. *2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 12 năm: viên.. a) Vì vụ lợi; b) Có tổ chức; c) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; d) Gây thiệt hại về tài sản từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng. 3. Phạm tội gây thiệt hại về tài sản 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm. 4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Chủ thể của tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước gây thất thoát, lãng phí Là người có năng lực chịu trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự Là người được giao quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước • Một số vụ gây thiệt hại tài sản nhà nước: -1.Vụ án Đinh La Thăng và đồng phạm phạm tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” và “Tham ô tài sản” xảy ra tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN). 2.Vụ án Trịnh Xuân Thanh và đồng phạm phạm tội “Cố ý làm trái quy định của Nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng” và “Tham ô tài sản” xảy ra tại Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp dầu khí Việt Nam – PVC và Công ty Cổ phần Bất động sản Điện lực dầu khí Việt Nam – PVP Land. 3.Vụ án Phan Văn Vĩnh (nguyên Trung tướng, Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát), Nguyễn Thanh Hóa (nguyên Thiếu tướng, Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm công nghệ cao), Nguyễn Văn Dương và đồng phạm phạm tội “Sử dụng mạng Internet thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản”, “Tổ chức đánh bạc”,“Đánh bạc”, “Mua bán trái phép hóa đơn”, “Rửa tiền”, “Đưa hối lộ” và “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” xảy ra tại tỉnh Phú Thọ và một số địa phương. 4.Vụ án Phan Văn Anh Vũ và đồng phạm phạm tội “Cố ý làm lộ bí mật Nhà nước” và “Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản” xảy ra tại Công ty Bắc Nam 79 và Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Á – DAB
Bài 18 1. Khái niệm: Quyền khiếu 2. Hình thức thực hiện 4 . Trách nhiệm nhà nước và công *Tư liệu:Điều 30:1.Mọi người đều có quyền khiếu nại là quyền của công dân, - Trực tiếp: Tự mình tham dân trong việc đảm bảo và thực nại, tố cáo với cơ quan tổ chức, cá nhân có thẩm đề nghị cơ quan, tổ chức có hiện quyền khiếu nại, tố cáo . quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, thẩm quyền xem xét lại các gia a) Nhà nước : tổ chức, cá nhân. quyết định, các việc làm của - Gián tiếp: gửi đơn, thư , - Qui định bằng luật. 2.Cơ quan có thẩm quyền phải tiếp nhân, giải quyết cán bộ công chức nhà nước thông qua các phương tiện - Tuyên truyền giáo dục khiêu nại, tố cáo.Người bị thiệt hại có quyền được khi cho rằng quyết định hoặc thông tin đại chúng như -Nghiêm cấm trả thù người khiếu nại bồi thường về vật chất, tinh thần, phục hồi danh dự hành vi đó trái PL xâm phạm báo, đài, trực tuyến … , tố cáo.Lợi dung quyền này đề vu theo qui định của PL. quyền, lợi ích hợp pháp của 3. Ý nghĩa của quyền khống , vu cáo ngưới khác. 3.Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, hoặ lợi khiếu nại, tố cáo . dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, hại người mình. Quyền khiếu nại và tố cáo b) Công dân - Quyền tố cáo là quyền của là một trong những quyền - Trung thực, khách quan, thận trọng khác. công dân, báo cho cơ quan, cơ bản của công dân được và đúng quy định.(bảng so sánh học -Điều 4; Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại theo tổ chức, cá nhân có thẩm ghi nhận trong Hiến pháp theo vở) qui định của PL.Khách quan, công khai, dân chủ và quyền về một vụ, việc vi Việt Nam nhằm thể hiện kịp thời. phạm pháp luật của bất cứ quyền làm chủ đồng thời -Điều 7;Trình tự khiếu nại; Khiếu nại lần đầu đến cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quyền tham gia chính người, cá nhân,tổ chức ra quyết định. Sau đó nào gây thiệt hại đến lợi ích quản lí nhà nước, quản lí mới lên các cấp khác. của nhà nước, quyền. Lợi xã hội. -Điều 8:Hình thức khiếu nại:_Bằng đơn hay trực ích hợp pháp của CD, cơ tiếp. quan, tổ chức -Bằng đơn: Phải có: Ngày, tháng, năm,tên, địa chỉ của người khiếu nại, tên, địa chỉ của người, tổ chức *.Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý để giải quyết: bị hiếu nai. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại kí Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý để giải quyết: tên và điểm chỉ. - Bằng trực tiếp: Người khiếu nại đến trực tiếp thì - Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; người tiếp nhận hướng dẫn viết đơn, ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và kí tên. - Người khiếu nại không có năng lực hành vi đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp; - Điều 9: Thời hiệu khiếu nại - Người đại diện không hợp pháp; Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành - Thời hiệu khiếu nại, thời hạn khiếu nại tiếp đã hết. chính, hành vi hành chính. - Việc khiếu nại đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai; * Khiếu nại theo các cấp nào? - Việc khiếu nại đã được Toà án thụ lý để giải quyết hoặc đã có bản án, quyết định của Toà án. * Thủ tục giải quyết tố cáo: - Người tố cáo phải gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền. Trong đơn tố cáo phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ người tố cáo; nội dung tố cáo. Trong trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người có trách nhiệm tiếp nhận phải ghi lại nội dung tố cáo, họ, tên, địa chỉ của người tố cáo, có chữ ký của người tố cáo. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo, giải quyết tố cáo phải giữ bí mật cho người tố cáo; không được tiết lộ họ, tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và các thông tin khác có hại cho người tố cáo. - Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải thụ lý để giải quyết; trong trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình thì phải chuyển cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo khi họ yêu cầu. Trong trường hợp cấp thiết, cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo phải báo ngay cho cơ quan có trách nhiệm để áp dụng biện pháp ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm pháp luật; áp dụng biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn cho người tố cáo khi họ yêu cầu. - Thời hạn giải quyết tố cáo không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn, nhưng không quá 90 ngày, kể từ ngày thụ lý để giải quyết. Trong trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo không đúng pháp luật hoặc quá thời hạn quy định mà tố cáo không được giải quyết thì người tố cáo có quyền tố cáo với cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo; thời hạn giải quyết được thực hiện như đã nêu trên.
Bài 19 1. Khái niệm: 2. Cách thực hiện 3. Những quy định của pháp luật *TƯ LIỆU: Quyền tự do ngôn luận là -Trực tiếp: Tự mình tham về tự do ngôn luận : -Quyền tự do báo chí của công dân: quyền của công dân được - Sử dụng quyền tự do ngôn luận - Sáng tạo tác phẩm báo chí. tham gia bàn bạc, thảo luận, gia trong các cuộc họp ở cơ sở, trên các - Cung cấp thông tin cho báo chí. đóng góp ý kiến vào những - Gián tiếp: gửi đơn, thư , phương tiện thông tin đại chúng, - Phản hồi thông tin trên báo chí. vấn đề chung của đất nước, thông qua các phương tiện kiến nghị với đại biểu quốc hội, đại - Tiếp cận thông tin báo chí. xã hội . thông tin đại chúng như biểu hội đồng nhân dân trong dịp - Liên kết với cơ quan báo chí thực hiện sản phẩm báo chí. báo, đài, trực tuyến … tiếp xúc cử tri, góp ý kiến vào dự thảo văn bản luật, bộ luật. … - In, phát hành báo in. - Sử dụng quyền tự do ngôn luận Quyền tự do ngôn luận trên báo chí của công dân: phải theo quy định của pháp luật, để - Phát biểu ý kiến về tình hình đất nước và thế giới. phát huy tính tích cực và quyền làm - Tham gia ý kiến xây dựng và thực hiện đường lối, chủ chủ của nhân dân góp phần xây trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. dựng đát nước, quản lý xã hội. - Góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đối với các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, 4.Trách nhiệm Nhà nước: tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề Tạo điều kiện thuận lợi để công nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp và các dân thực hiện quyền tự do ngôn tổ chức, cá nhân khác. luận, tự do báo chí và để báo chí * TƯ LIỆU: phát huy đúng vai trò của mình. -Điều 25: Công dân có quyền tự do ngôn luận,tự do báo chí,tiếp cận thông tin, hội họp, lập họi, biểu tình.Việc 5.Hành vi thể hiện quyền tự do thực hiện quyền này do PL qui định. ngôn luận của công dân: -Điều 2: Nhà nước phải tạo điều kiện thuận lợi để công -Tham gia trong các cuộc hội họp dân thực hiện quyền tự do báo chí, tự do ngôn luận trên -Tham gia ý kiến xây dựng kế hoạch báo chí…không ai được lạm dụng nó để xâm phạm lợi của các tổ chức ích của nhà nước. -Phản ánh lên phương tiện đại chúng về các vấn đề. -chất vấn đại biểu quốc hội, hội đồng nhân dân các cấp -Góp ý về các dự thảo luật.
Bài 20 1. Hiến pháp là gì? 2. Nội dung cơ bản của 3. Cơ quan hình thành Hiến pháp *TƯ LIỆU: Hiến pháp 2013 Hiến pháp là luật cơ bản Hiến pháp. và các văn bản pháp luật -Điều 2: Nhà nước CHXHCN VN là nhà nước Pháp - Hiến pháp do Quốc hội xây dựng quyền xã họi chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, của nhà nước, có hiệu lực Hiến pháp quy định theo trình tự, thủ tục đặc biệt được vì nhân dân. pháp lý cao nhất. Mọi văn những vấn đề nền tảng, quy định trong Hiến pháp. -Quyền lực nhà nước là thống nhất,có sự phân bản pháp luật khác đều những nguyên tắc mang công,phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan được xây dựng, ban hành tính định hướng của - Quốc hội là cơ quan quyền lực trên cơ sở các quy định của đường lối xây dựng và cao nhất có quyền lập ra Hiến pháp **. Trình tự ban hành và sửa đổi hiến pháp? Hiến pháp, không được trái phát triển đất nước. và Pháp luật với Hiến pháp. - Bản chất nhà nước. quy định về việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp như * Lịch sử Hiến pháp: - Chế độ chính trị. - Quốc hội có quyền sửa đổi Hiến sau: - Chế độ kinh tế 1. Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ 5 bản Hp: - Chính sách văn hóa xã pháp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có hội. - Hiến pháp được thông qua đại quyền đề nghị làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp. Quốc 1946,1959,1980,1992,2013 - Quyền và nghĩa vụ cơ hội quyết định việc làm Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp -1946:HP đầu tiên ra đời bản của công dân. biểu Quốc hội với ít nhất là 2/3 số khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội khi nước VN được thành lập - Tổ chức bộ máy nhà đại biểu nhất trí – làm việc theo hình biểu quyết tán thành. -1959:Khi miền Bắc đi lên nước. thức hội nghị. 2. Quốc hội thành lập Ủy ban dự thảo Hiến pháp. Thành xây dựng CNXH, miền 4. Trách nhiệm của công dân. phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ và quyền hạn của Nam đấu tranh với Mĩ - Mọi công dân phải nghiêm chỉnh Ủy ban dự thảo Hiến pháp do Quốc hội quyết định theo -1980:Trong thời kì quá độ chấp hành Hiến pháp, pháp luật. đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. đi lên xây dựng CNXH - Tìm hiểu sâu sắc nội dung, ý nghĩa 3. Ủy ban dự thảo Hiến pháp soạn thảo, tổ chức lấy ý -1992:Trong thời kì đổi của các quy định Hiến pháp, thực kiến Nhân dân và trình Quốc hội dự thảo Hiến pháp. mới đất nước hiện quy định đó trong cuộc sống 4. Hiến pháp được thông qua khi có ít nhất hai phần ba -2013: Sau 20 thực hiện tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành. Việc CNH_HĐH đất nước. hàng ngày trưng cầu ý dân về Hiến pháp do Quốc hội quyết định. 5. Thời hạn công bố, thời điểm có hiệu lực của Hiến pháp do Quốc hội quyết định.
Bài 21 1.Khái niệm: 2. Đặc điểm: 3. Bản chất của pháp luật: *TƯ LIỆU: So sánh đạo đức và pháp luật Là quy tắc xử sự chung, + Tính quy phạm phổ Pháp luật nước cộng hoà xã hội *Giống nhau: Pháp biến: Các quy định của -Đều là chuẩn mực chung của Xh luật có tính bắt buộc do Nhà pháp luật là thước đo hành chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí, -Hình thành nhân cách của con người, điều chỉnh nước nước ban hành, được bảo vi của mọi người trong xã giai cấp công nhân và nhân dân lao hành vi của con người, và các quan hệ xã hội. đảm thực hiện bằng các biện hội quy định khuôn mẫu, động dưới sự lãnh đạo của Đảng -Góp phần cho xã hội ngày càng tốt đẹp và văn minh CHXH pháp giáo dục, thuyết phục, những quy tắc xử sự cộng sản Việt Nam. Thể hiện quyền hơn cưỡng chế. chung mang tính phổ biến. làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh CN + Tính bắt buộc (cưỡng + Tính xác định chặt chẽ: vực. *Khác nhau: VIỆT chế): Pháp luật do nhà nước Các điều luật được quy 4. Vai trò của pháp luật nước cộng ban hành, mang tính quyền định rõ ràng, chính xác, hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Đạo đức NAM lực, bắt buộc mọi người chặc chẽ, thể hiện trong -Là công cụ để quản lý nhà nước, *Cơ sở hình thành: phải tuân theo ai vi phạm sẽ các văn bản pháp luật. quản lý kinh tế – văn hoá xã hội,giữ -Từ thực tế cuộc sống bị xử lý theo quy định. +Tính bắt buộc(cưỡng vững an ninh chính trị, TTAT xã và nguyện vọng của Pháp luật (bảng so sánh đạo đức và chế)… hội; -Do nhà nước ban hành pháp luật học theo vở) -Là phương tiện để phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền nhân dân -Qua cac văn bản PL và lợi ích hợp pháp của công dân, *Hình thức thể hiện bảo đảm công bằng xã hội. -Qua ca dao,tục ngữ, châm ngôn… Kỉ luật Pháp luật -Là những qui định, qui ước của một *Biện pháp đảm bảo -Tuyên truyền, giáo -Là hệ thống các qui tắc xử sự có tính bắt buộc chung do công đồng về những hành vi cần thực hiện: dục, thuyết phục, răn nhà nước ban hành, đảm bảo bằng quyền lực của nhà tuân theo nhằm thống nhất hành -Tự giác, thông qua tác đe, cưỡng chế và xử lí nước. động của mọi người động của dư luận,xã hội vi phạm - Trong phạm vi hẹp…nhưng ko trái lên án, khuyến khích.. -Phạm vi rộng trong cả nước, ko phân biệt tôn giáo, dân với PL tộc *Giống: Đều là những qui định giúp cho mọi người có một chuẩn mực chung để rèn luyện và thống nhất trong hoạt động
Bài 12 1.Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ,ông bà. 2. Nghĩa vụ và quyền của con cháu: a.Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ - Bổn phận: QUYỀN -GĐ là tế bào của xã hội. VÀ + Yêu quý NGHĨA + Kính trọng VỤ CÔNG -GĐ là cái nôi nuôi dưỡng con người, môi trường quan + Biết ơn cha mẹ, ông bà DÂN trọng hình thành và giáo dục nhân cách mỗi người - Quyền và nghĩa vụ: TRONG - Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ : GIA + Chăm sóc ĐÌNH + Nuôi dưỡng + Nuôi dạy con thành những công dân tốt, Ðặc biệt khi cha mẹ, ông bà ốm đau, già yếu. + Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của con, -Nghiêm cấm hành vi ngược đãi, xúc phạm cha mẹ, ông bà. + Tôn trọng ý kiến của con; 3. Bổn phận của anh chị em trong gia đình: - Thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau - Không được: - Nuôi dưỡng nhau nếu không còn cha mẹ. + Phân biệt đối xử giữa các con, 4. Tại sao nhà nước lại qui định quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình? + Ngược đãi, xúc phạm con, -Để xây dựng gia đình hòa thuận, hạnh phúc,giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam. -Để mỗi chúng ta hiểu và thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của mình với gia đình, xây dựng một xã hội văn minh tiến bộ + Ép buộc con làm những điều trái pháp luật, trái đạo đh*ứơTnƯc. LIỆU: -Ngày gia đình VN: 28-6 -“Điều 51. Hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của thành viên gia đình 1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình. 2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: b.Quyền và nghĩa vụ của ông bà: a) Tiết lộ hoặc phát tán tư liệu, tài liệu thuộc bí mật đời tư của thành viên gia đình nhằm xúc phạm danh dự, - Nêu gương cho con cháu noi theo nhân phẩm; b) Sử dụng các phương tiện thông tin nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm thành viên gia đình; - Phải trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu. c) Phổ biến, phát tán tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh nhằm xúc phạm danh dự, nhân phẩm của nạn nhân. - Nuôi dưỡng cháu chưa thành niên hoặc cháu thành 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: niên bị tàn tật không có người nuôi dưỡng a) Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này; b) Buộc thu hồi tư liệu, tài liệu, tờ rơi, bài viết, hình ảnh, âm thanh đối với hành vi quy định tại Điểm a, c Khoản 2 Điều này.” * THẾ NÀO LÀ MỘT GIA ĐÌNH VĂN HÓA? * Xử lý hình sự Gia đình văn hoa là gia đình Theo quy định của BLHS 1999, việc con cái bất hiếu với cha mẹ có thể bị xử phạt tù. Cụ thể: “Điều 151. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi -Hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ dưỡng mình -Thực hiện kế hoạch hóa gia đình Người nào ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng -Đoàn kết với xòm giềng mình gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.” -Làm tốt nghĩa vụ công dân “Điều 152. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của pháp luật mà cố ý từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”. Như vậy, con cái mà có hành vi bất hiếu với cha mẹ thì vào mức độ hành vi, nhẹ là cảnh cáo, phạt tiền; nặng có thể bị phạt đến 03 năm tù giam.
BẢNG TỔNG HỢP KIẾN THỨC PHẦN ĐẠO ĐỨC bài 1 đến bài 11 - lớp 8 BÀI KHÁI NIỆM, BIỂU HIỆN Ý NGHĨA CÁCH RÈN LUYỆN Tôn trọng lẽ - Lẽ phải là những điều được coi là đúng đắn phù hợp với đạo lý và - Được mọi người khâm phục, tôn -Luôn thực hiện tốt nội qui ở bất cứ đâu phải lợi ích chung của xã hội kính -Trung thực và làm theo điều đúng đắn, Liêm - Tôn trọng lẽ phải là công nhận ủng hộ, tuân theo và bảo vệ những - là tấm gương sáng cho mọi người chuẩn mực. khiết: điều đúng đắn.Biết điều chỉnh suy nghĩ và hành vi của mình theo -Tố cáo hành vi sai thiếu tôn trọng lẽ hướng tích cực. noi theo phải Tôn -Giúp mọi người có cách ứng xử -Bênh vực, bảo vệ hành vi của người trọng phù hợp làm lành mạnh các mối biết tôn trọng lẽ phải. người khác: quan hệ xã hội Giữ chữ - Liêm khiết là một phẩm chất đạo đức của con người thể hiện lối - Giúp con người thanh thản, nhận - Đặt ra các nguyên tắc đạo đức cho bản tín: sống trong sạch, không hám danh, hám lợi, không nhỏ nhen, ích kỷ. được sự quý trọng, tin cậy của mọi thân Pháp luật và Biểu hiện của người liêm khiết người. - Kiên định, giữ vững lập trường trong kỉ luật - Sống ngay thẳng, trung thực, thật thà - Góp phần làm cho xã hội trong mọi hoàn cảnh - Coi trọng tình nghĩa, đạo lý hơn tiền của, danh lợi sạch, tốt đẹp hơn -cần rèn luyện đức tính:trung thực, tôn trọng kỉ luật, tôn trọng lẽ phải, tự trọng... - Đánh giá đúng mức, coi trọng danh dự nhân phẩm, lợi ích của -là cơ sở để các mối quan hệ -Tôn trọng mọi người ở mọi nơi, mọi người khác trong xã hội lành mạnh, trong lúc, trong cử chỉ, hành động, lời nói. Biểu hiện -Tôn trọng sở thích, thói quen, chấp - Lịch sự, thân thiện, cởi mở trong giao tiếp sáng. nhận sự khác biệt - Dùng lời lẽ, ngôn từ lịch sự, không chế giễu, hạ thấp người khác - Thể hiện lối sống có văn hóa -Nếu có hành động sai phải kịp thời xin - Thẳng thắn, vô tư không nói xấu sau lưng. của mỗi người. lỗi và sửa chữa - luôn biết lắng nghe ý kiến của người khác - Nhận được sự tôn trọng, tín nhiệm của mọi người với mình. - Coi trọng lòng tin của người khác với mình biết trọng lời hứa và - Nhận được sự tin cậy, tín nhiệm - Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao biết tin tưởng lẫn nhau -Được yêu quí, - Giữ lời hứa, nói đi đôi với làm, không - Giúp mọi người đoàn kết,dễ dang gian dối. hợp tác. -Đúng hẹn trong các mối quan hệ Pháp luật: là những quy tắc xử sự chung có tính bắt buộc do Nhà - Giúp cho mọi người có một - Tự giác thực hiện yêu cầu chung nước ban hành và được nhà nước đảm bảo thực hiện bằng các biện chuẩn mực chung để rèn luyện và - Học hỏi, tìm hiểu, có đầy đủ kiến thức pháp: giáo dục, thuyết phục cưỡng chế. thông nhất hành động, hoàn thiện và nghiêm túc, tự giác thực hiện pháp Kỉ luật là những quy đinh của công đồng tập thể yêu cầu mọi người bản thân luật và kỷ luật. phải tuân theo nhằm tạo sự thống nhất trong hành động để đạt hiệu - Xác đinh trách nhiệm cá nhân. -Kêu gọi bạn bè, mọi người xung quanh quả cao, chất lượng cao trong công việc. - Tạo điều kiện cho cá nhân và xã cùng thực hiện nghiêm, Quy đinh của 1 tập thể phải tuân theo quy định pháp luật. họi phát triển theo 1 hướng chung - Đồng tình, ủng hộ những người thực ổn định và giàu đẹp hơn. hiện tốt pháp luật, kL. Phê phán nhắc -Bảo vệ quyền lợi của mọi người nhở người chưa thực hiện tốt.
TB là - Tình cảm gắn bó giữa 2 hoặc nhiều người trên cơ sở Có chung - Giúp con người cảm thấy ấm áp, - Có thiện chí, cố gắng từ 2 phía để xây gì? tính tình, sở thích, xu hướng hoạt động, lý tưởng sống. tự tin, yêu cuộc sống. dựng mối quan hệ bạn bè tốt đẹp hơn. Đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh: - Tự hoàn thiện mình để sống tốt Không lợi dụng hay đố kị nhở nhen với Tôn - Phù hợp với nhau về quan niệm sống hơn. bạn. trọng - Bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau - chia sẻ với bạn khi có chuyện vui hay học hỏi - Chân thành, tin cậy, có trách nhiệm. - Mỗi dân tộc dều có những thành buồn các dân - Cảm thông, đồng cảm tịu nổi bật. Thành tựu kinh tế, tộc - Là tôn trọng chủ quyền,lợi ích và nền văn hóa của các dân tộc; khoa học kĩ thuật, văn hóa ..là -Tích tực học tập, tìm hiểu đời sống và khác luôn tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹp trong nền kinh tế, văn vốn quý của loài người. (tôn văn hóa. hóa, xã hội; đồng thời thể hiện lòng tự hào dân tộc chính đáng của trọng, tiếp thu, phát triển) -Tiếp thu có chọn lọc, phù hợp hoàn Góp mình. - Học hỏi các DT giúp chúng ta cảnh truyền thống dân tộc. phần XD tiến nhanh trên con đường XD đất *Những việc nên học hỏi: nếp sống - cộng đồng dân cư là người cùng sinh sống trong một khu vực lãnh thổ và đơn nước. -Trình đọ KHKT, Trình đọ quản lí, sự văn hóa vị hành chính họ gắn bó thành một khối, hợp tác để thực hiện lợi ích của mình và tiến bộ, văn minh, nhân đạo, du lịch… ở Cộng lợi ích chung. - Làm cho cuôc sống bình yên *Những việc không nên học hỏi: đồng - Xây dựng đời sống văn hóa là làm cho đời sống văn hóa tinh thần ngày càng hạnh phúc. -Văn hóa đồi trụy, độc hại, lối sống thực dân cư. lành mạnh. - Bảo vệ và phát huy truyền thống dụng, phá hoại truyền thống của dân tộc. + Bảo vệ cảnh quan môi trường, tích cực phòng chống TNXH tốt đẹp của dân tộc. - là trách nhiệm của mọi người. Tự lập + Xây dựng tình đoàn kết xóm làng. Gìn giữ trật tự an ninh -Hs cần tránh việc làm xấu và tham gia + Bài trừ các phong tục lạc hậu, Vệ sinh nơi ở - Người có tính tự lập vào những việc làm vừa sức. thường gặt hái được nhiều thành *Học sinh có thể làm: -Tự làm lấy, tự giải quyết công việc, tự lo liệu, tạo dựng cuộc sống, công trong cuộc sống. -Tổng vệ sinh vào ngày thứ 7,chủ nhật không trông chờ, dựa dẫm vào người khác. -Bài trừ mệ tín dị đoan Biểu hiện: - Được mọi người kính -Tuyên truyền phòng chống TNXH - Tự tin trọng -Giữ gìn vệ sinh môi trường. - Có bản lĩnh dám đương đầu với khó khăn, thử thách - Độc lập trong suy nghĩ và hành động, - Vượt khó khăn, gian khổ - Có ý chí, nỗ lực pđấu, kiên trì, bền bỉ trong học tập, công việc, Thường xuyên tự bồi dưỡng năng lực bản cuộc sống thân. - Tin tưởng vào bản thân mình - Rèn luyện mình từ những việc nhỏ nhất trong học tập. lao động, sinh hoạt hằng ngày. * Tự lập trong học tập:Tích cực suy nghĩ giải quyết khóa khăn trong học tập, tìm
lao *Lao động tự giác:- chủ động làm mọi việc, không đợi ai nhắc nhở. - Tiếp thu kiến thức, kĩ năng ra phương pháp học tập mới. Chủ động động tự Ví dụ: - Tự giác học bài ngày càng thuần thục. tìm hiểu những kiến thức đã học * Lao động sáng tạo: - Suy nghĩ, cải tiến, phát hiện cái mới. Tiết - Hoàn thiện, phát triển phẩm giác, kiệm, hiệu quả cao. chất và năng lực của bản thân. Cần có kế hoạch rèn luyện tính tự giác, sáng tạo -Chất lượng học tâp, lđộng được stạo trong học tập, lao động hằng ngày - Tránh lối sống tự do cá nhân lười suy trong nâng cao. nghĩ, thiếu trách nhiệm, ngại khó. - Coi trọng lao động chân tay và lđộng trí lao động? óc. - Lao động cần cù, năng suất, chất lượng Liên quan: cao. -Năng động: Là tích cực chủ động, dám nghĩ, dám làm - Rút kinh nghiệm: phát huy việc làm tốt, -Sáng tạo: Là say mê nghiên cứu tìm tòi để tạo ra những giá trị mới khắc phục sai lầm. về vật chất, tinh thần hoặc tmf ra cách giải quyết mới ko phụ thuộc * Liên hệ bản thân: vào cái cũ. - Biết lập kế hoạch lao động, học tập, biết điều chỉnh, lựa chọn các biện pháp, cách thức thực hiện để đạt kết quả cao -Tích cực tự giác trong học tập và lao động. -Quí trọng và học hỏi những người lao động tự giác và sáng tạo. -Phê phán những người lười nhác
Search
Read the Text Version
- 1 - 14
Pages: