Họ và tên:………………………………… ÔN TẬP CUỐI KÌ II (SỐ 16) Môn: Toán (đề 2) Phần 1: Trắc nghiệm Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng a) Số gồm 4 nghìn 3 trăm và 5 đơn vị là: A. 4305 B. 435 C. 4350 D. 4355 b) Đồng hồ nào sau đây chỉ 2 giờ kém 10 phút? c) Giảm 1512 đi 3 lần thì được: A. 540 B. 54 C. 504 D. 405 d) Các số 6254, 4625, 5624, 6425 được viết theo thứ tự giảm dần là: A. 6254, 4625, 5624, 6425 B. 6425, 6254, 5624, 4625 C. 4625, 5624, 6425, 6254 D. 4625, 5624, 6154, 6452 Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Hình vẽ trên có 6 tam giác O là trung điểm của BD 5 góc vuông Bài 3. Nối phép tính ở cột A với kết quả ở cột B A B 3636 : 3 300m2 606m x 2 1212m 1500m2 – 1200 m2 300 1212 150 + 15 x 10
Bài 4. Điền dấu >,<,= 1kg 750g + 250g giờ 20 phút 800 : 4 = Bài 5. Tính nhẩm 1098 : 6 500 x 3 = Bài 6. Đặt tính rồi tính 11041 x 8 Bài 7. Tìm x 4587 – x = 1735 508 : x = 4 Bài 8. Có 56 bông hoa cắm đều vào 8 lọ. Hỏi cắm 9 lọ như thế cần bao nhiêu bông hoa? Bài 9. Chú thợ dùng 3 mảnh gỗ hình vuông có cạnh 50 cm ghép lại thành hình khung tranh dưới đây. Em tính giúp chú cần bao nhiêu mét nhôm để viền xung quanh khung tranh đó.
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………………… ĐỀ 1 ÔN TẬP CUỐI KỲ II (SỐ 11) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (35 - 40P) Đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu: Việt Nam ở trong trái tim tôi Ngày 23 – 2 – 1949, hàng trăm người dân Pháp kéo về nhà ga thành phố Xanh Pi – e biểu tình, ngăn đoàn tàu chở xe tăng sang Việt Nam gây tội ác. Một trong những người dẫn đầu là chị Ray – mông Điêng, năm ấy tròn 20 tuổi. Đứng trong đoàn biểu tình, nghe tiếng còi hú vang, Ray – mông Điêng chỉ kịp nghĩ : “Bằng mọi cách phải ngăn nó lại”. Chị lao ra khỏi đám đông, nằm úp mặt xuống đường ray xe lửa, hai tay dang rộng. Đoàn tàu băng băng tiến đến. Nhiều người hét lên. Nhận ra có người nằm trên đường sắt, lái tàu phanh gấp. Trượt thêm vài chục mét, chiếc đầu tàu dừng lại trước cô gái dũng cảm chỉ vài bước chân. Sau sự kiện đó Ray – mông Điêng bị tòa án binh xử tù. Nhưng trước sự phản đối mạnh mẽ của người dân, sau gần một năm giam giữ, chính quyền Pháp buộc phải trả tự do cho chị. Ngày nay, ở tuổi 80, Ray – mông Điêng vẫn tiếp tục các hoạt động đấu tranh vì hòa bình, giúp đỡ trẻ em Việt Nam bị tật nguyền do chất độc màu da cam. Bà nói: “ Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi.” Theo Hồng Nhị - Trịnh Tuấn Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Chị Ray – mông Điêng tham gia đoàn biểu tình để làm gì? A. Ngăn đoàn tàu chở xe tăng sang Việt Nam B. Ngăn đoàn tàu chở xe tăng sang Xanh Pi - e C. Ngăn đoàn tàu chở quân lính sang Việt Nam D. Ngăn đoàn tàu chở vũ khí sang Xanh Pi – e 2. Chị đã làm gì để ngăn đoàn tàu?
A. Đứng giữa đường sắt, hai tay dang rộng B. Kêu gọi mọi người“ Bằng mọi cách phải ngăn nó lại” C. Nằm trên đường ray xe lửa D. Tuýt còi ra hiệu cho tàu dừng lại 3. Trước hành động ngăn đoàn tàu của chị Ray – mông Điêng, tòa án binh pháp đã làm gì? B. Tuyển chị vào tòa án binh làm A. Đưa chị sang Việt Nam việc C. Tặng huân chương cho chị C. Xử tù chị 4. Chị Ray – mông Điêng là người như thế nào? A. Suy nghĩ không chín chắn B. Dũng cảm đấu tranh vì hòa bình C. Tuổi trẻ, tài cao C. Có sức chịu đựng phi thường. 5.Từ gấp trong câu “ Lái tàu phanh gấp”. Cùng nghĩa với: A. khẩn cấp B. kịp thời C. liên tục D. mạnh 6. Bộ phận trả lời câu hỏi “Ai?” Trong câu “ Nhiều người hét lên”. Là: A. Người B. Nhiểu người hét C. Nhiều C. Nhiều người 7. Em học được điều gì qua những hành động của chị Ray – mông Điêng? Bài 2. Đặt câu hỏi cho phận được gạch chân sau: Sau sự kiện đó, Ray – mông Điêng bị tòa án binh xử tù. Bài 3. Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một loài cây mà em thích.
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………………… ĐỀ 2 ÔN TẬP CUỐI KỲ II (SỐ 12) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (35 - 40P) Đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu: Việt Nam ở trong trái tim tôi Ngày 23 – 2 – 1949, hàng trăm người dân Pháp kéo về nhà ga thành phố Xanh Pi – e biểu tình, ngăn đoàn tàu chở xe tăng sang Việt Nam gây tội ác. Một trong những người dẫn đầu là chị Ray – mông Điêng, năm ấy tròn 20 tuổi. Đứng trong đoàn biểu tình, nghe tiếng còi hú vang, Ray – mông Điêng chỉ kịp nghĩ : “Bằng mọi cách phải ngăn nó lại”. Chị lao ra khỏi đám đông, nằm úp mặt xuống đường ray xe lửa, hai tay dang rộng. Đoàn tàu băng băng tiến đến. Nhiều người hét lên. Nhận ra có người nằm trên đường sắt, lái tàu phanh gấp. Trượt thêm vài chục mét, chiếc đầu tàu dừng lại trước cô gái dũng cảm chỉ vài bước chân. Sau sự kiện đó Ray – mông Điêng bị tòa án binh xử tù. Nhưng trước sự phản đối mạnh mẽ của người dân, sau gần một năm giam giữ, chính quyền Pháp buộc phải trả tự do cho chị. Ngày nay, ở tuổi 80, Ray – mông Điêng vẫn tiếp tục các hoạt động đấu tranh vì hòa bình, giúp đỡ trẻ em Việt Nam bị tật nguyền do chất độc màu da cam. Bà nói: “ Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi.” Theo Hồng Nhị - Trịnh Tuấn Bài 1. Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Hàng trăm người dân Pháp tham gia biểu tình ở đâu? A. Việt Nam B. Thủ đô nước Pháp C. Nhà ga thành phố Xanh Pi - e C. Trên đoàn tàu chở xe tăng sang Việt Nam 2. Tại sao đoàn tàu phải dừng lại? A. Vì nghe thấy tiếng còi biểu tình hú vang B. Vì chị Ray – mông Điêng nằm trên đường ray xe lửa
C.Vì đoàn biểu tình chắn ngang đường ray xe lửa D. Vì chị Ray – mông Điêng đứng trên đường ray xe lửa 3. Khi chị Ray – mông Điêng bị tòa án binh xử tù, người dân Pháp đã làm gì? A. Không dám đấu tranh với chính quyền nữa B. Ủng hộ tòa án binh C.Giúp đỡ trẻ em Việt Nam bị tật nguyền D. Phản đối mạnh mẽ hành động của tòa án binh 4. Chị Ray – mông Điêng là người như thế nào? A. Suy nghĩ không chín chắn B. Dũng cảm đấu tranh vì hòa bình C. Tuổi trẻ, tài cao C. Có sức chịu đựng phi thường. 5. Từ “ dũng cảm” trong câu “ Chiếc đầu tàu dừng lại trước cô gái dũng cảm chỉ vài bước chân.”Cùng nghĩa với: A. lì lợm B. can đảm C. ngốc nghếch C. bạo dạn 6. Bộ phận trả lời câu hỏi “Ai?” Trong câu “Đoàn tàu băng băng tiến đến.” là: A. Đoàn tàu B. Đoàn tàu băng băng C. Tàu D. Đoàn tàu băng 7. Em học được điều gì qua những hành động của chị Ray – mông Điêng? Bài 2. Đặt câu hỏi cho phận được gạch chân sau: Sau gần một năm giam giữ, chính quyền Pháp buộc phải trả tự do cho chị. Bài 3. Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một đồ vật mà em thích.
HỌ VÀ TÊN:……………………………………………… ĐỀ 1 ÔN TẬP CUỐI KỲ II (SỐ 13) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (35 - 40P) Đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu: Sừng và chân Hươu Một ngày nọ, trời oi bức, Hươu đến bên bờ suối uống nước. Vừa uống, nó vừa say sưa ngắm nhìn bóng mình. “ Chà chà, sừng đâu mà đẹp thế! Trông oai vệ và đẹp đẽ làm sao!” Hươu hài lòng lắm. Nhưng hài lòng với bộ sừng bao nhiêu thì Hươu lại buồn phiền về đôi chân bấy nhiêu. “Sừng thì đẹp đẽ, lộng lẫy là thế, vậy mà chân lại khẳng khiu, yếu ớt làm sao!” Hươu chẳng thích chân nó chút nào. Hươu luôn thầm ao ước có được đôi chân rắn chắc và khỏe mạnh như Bò. Gặp ai nó cũng than thở: “ Giá mà tớ có được đôi chân như anh Bò thì đã xinh đẹp, hoàn hảo nhất khu rừng này rồi.” Hươu còn đang mải mê ngắm nhìn bóng mình dưới nước thì bỗng nhiên, Sư Tử nhảy xổ ra. Giật mình, Hươu hoảng hốt chạy trốn. Sư Tử đói lập tức đuổi theo, nhưng đuổi bắt Hươu đâu có dễ. Hươu vốn là loài mau lẹ bậc nhất nhờ đôi chân tuy mảnh khảnh nhưng nhanh nhẹn không loài nào bì kịp. Nhờ vậy, chạy được một lúc thì Hươu bỏ xa Sư Tử. “ Phù! May quá, thế là thoát. Nhờ đôi chân mau lẹ không thì mình đã mất mạng vào tay Sư Tử đói rồi!”. Chẳng ngờ Sư Tử đói vẫn chưa bỏ cuộc. Từ trong bụi rậm xổ ra, nó lao tới chỗ Hươu. Thế là Hươu liền co cẳng chạy vụt vào lùm cây rậm rạp gần đó, hòng thoát thân. Rủi thay, bộ sừng của Hươu cồng kềnh quá, khiến nó mắc kẹt mất rồi! Rốt cuộc, đôi chân khẳng khiu mà Hươu vẫn luôn chán ghét đã giúp nó thoát chết một lần, nhưng bộ sừng vốn là niềm tự hào lại khiến nó rơi vào nanh vuốt của Sư Tử. Bài 1. Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Hươu tự hào và hài lòng về điều gì? A. Có bộ sừng đẹp B. Có đôi chân mau lẹ C. Có bộ sừng cồng kềnh D. Có đôi chân rắn chắc và khỏe mạnh 2. Hươu luôn ước ao điều gì?
A. Có đôi chân nhanh nhẹn B. Có đôi chân rắn chắc và khỏe mạnh như Bò C. Có bộ đẹp D. Có sức khỏe như Sư Tử 3. Lúc đầu cái gì đã giúp Hươu thoát khỏi Sư Tử? A. Bộ sừng B. Đôi chân C. Bụi rậm D. Dòng suối 4. Từ nào gần nghĩa với từ “ nhanh nhẹn” trong bài? A. Khẳng khiu B.Mau lẹ C. Mảnh khảnh D. Chậm chạp 5. Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong bài? A. So sánh B. Nhân hóa C. Không sử dụng biện pháp nào nêu trên D. So sánh và nhân hóa 6. Vì sao cuối cùng Hươu vẫn rơi vào nanh vuốt của Sư Tử? 7. Qua câu chuyện em rút ra bài học gì? Bài 2. Xếp các từ “ kéo co, cờ tướng, nhảy dây, đá bóng” vào 2 nhóm dưới đây cho thích hợp: a, Môn thể thao rèn luyện trí tuệ:………………………………………………………….. b, Môn thể thao rèn luyện sức khỏe:……………………………………………………… Bài 3. Đặt một câu nói về con vật có sử dụng biện pháp nhân hóa
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………………… ĐỀ 2 ÔN TẬP CUỐI KỲ II (SỐ 14) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (35 - 40P) Đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu: Sừng và chân Hươu Một ngày nọ, trời oi bức, Hươu đến bên bờ suối uống nước. Vừa uống, nó vừa say sưa ngắm nhìn bóng mình. “ Chà chà, sừng đâu mà đẹp thế! Trông oai vệ và đẹp đẽ làm sao!” Hươu hài lòng lắm. Nhưng hài lòng với bộ sừng bao nhiêu thì Hươu lại buồn phiền về đôi chân bấy nhiêu. “Sừng thì đẹp đẽ, lộng lẫy là thế, vậy mà chân lại khẳng khiu, yếu ớt làm sao!” Hươu chẳng thích chân nó chút nào. Hươu luôn thầm ao ước có được đôi chân rắn chắc và khỏe mạnh như Bò. Gặp ai nó cũng than thở: “ Giá mà tớ có được đôi chân như anh Bò thì đã xinh đẹp, hoàn hảo nhất khu rừng này rồi.” Hươu còn đang mải mê ngắm nhìn bóng mình dưới nước thì bỗng nhiên, Sư Tử nhảy xổ ra. Giật mình, Hươu hoảng hốt chạy trốn. Sư Tử đói lập tức đuổi theo, nhưng đuổi bắt Hươu đâu có dễ. Hươu vốn là loài mau lẹ bậc nhất nhờ đôi chân tuy mảnh khảnh nhưng nhanh nhẹn không loài nào bì kịp. Nhờ vậy, chạy được một lúc thì Hươu bỏ xa Sư Tử. “ Phù! May quá, thế là thoát. Nhờ đôi chân mau lẹ không thì mình đã mất mạng vào tay Sư Tử đói rồi!”. Chẳng ngờ Sư Tử đói vẫn chưa bỏ cuộc. Từ trong bụi rậm xổ ra, nó lao tới chỗ Hươu. Thế là Hươu liền co cẳng chạy vụt vào lùm cây rậm rạp gần đó, hòng thoát thân. Rủi thay, bộ sừng của Hươu cồng kềnh quá, khiến nó mắc kẹt mất rồi! Rốt cuộc, đôi chân khẳng khiu mà Hươu vẫn luôn chán ghét đã giúp nó thoát chết một lần, nhưng bộ sừng vốn là niềm tự hào lại khiến nó rơi vào nanh vuốt của Sư Tử.
Bài 1. Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Hươu buồn phiền về điều gì? A. Có đôi chân khẳng khiu, yếu ớt B. Có đôi chân nhanh nhẹn C. Có bộ sừng cồng kềnh D. Có bộ sừng đẹp 2. Điều gì xảy ra với Hươu khi nó đang mải mê ngắm mình dưới nước? A. Anh Bò nhảy xổ ra B. Nó trượt chân ngã C. Sư Tử nhảy xổ ra và đuổi bắt nó D. Bộ sừng của nó bị mắc kẹt vào lùm cây gần đó 3. Cuối cùng, Hươu vẫn rơi vào nanh vuốt của Sư Tử vì: A. Đôi chân yếu ớt B. Hươu chủ quan không chạy nhanh C. Bộ sừng cồng kềnh khiến nó mắc kẹt vào lùm cây D. Hươu giật mình nên chạy nhầm đường 4. Từ nào gần nghĩa với từ “ say sưa” trong bài? A. Cồng kềnh B.Hài lòng C. Mải mê D. Tự hào 5. Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong bài? A. So sánh B. Nhân hóa D. So sánh và nhân hóa C. Không sử dụng biện pháp nào nêu trên 6. Vì sao lúc đầu Hươu thoát khỏi nanh vuốt của Sư Tử? 7. Qua câu chuyện em rút ra bài học gì? Bài 2. Xếp các từ “ cầu lông, cờ vua, bóng rổ, nhảy cao” vào 2 nhóm dưới đây cho thích hợp: a, Môn thể thao rèn luyện trí tuệ:………………………………………………………….. b, Môn thể thao rèn luyện sức khỏe:……………………………………………………… Bài 3. Đặt một câu nói về loài hoa có sử dụng biện pháp nhân hóa.
HỌ VÀ TÊN: ……………………………………………… ĐỀ 1 ÔN TẬP CUỐI KỲ II (SỐ 15) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (35 - 40P) Đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu: Chuyện những ngọn nến “ Tách!” Sau tiếng bật của anh Công Tắc, Đèn Tuýp bật sáng. Ánh sáng của nó lung linh chiếu khắp can phòng nhỏ. Đèn Tuýp hãnh diện với các bạn khác: “ Thấy chưa! Nhờ ánh sáng của ta mà căn phòng đẹp hơn lên.” Bóng Đèn Tròn cãi lại: “Này, ánh sáng của anh tuy dịu mát nhưng nhìn lâu sẽ hỏng mắt. Ánh sáng hồng của ta mới đẹp làm sao! Ta làm tất cả mọi vật đều hồng lên…” Bộ Đèn Nhấp Nháy bực lắm, nó nói với Đèn Tuýp và Đèn Tròn: “Ôi! Các người nhầm rồi! Ta đây mới là chùm đèn đẹp nhất. Ánh sáng của ta đủ màu sắc. Người lớn cũng thích ta, trẻ con lại càng yêu ta. Họ gọi ta là vua của các loại đèn đấy!”. Thế là các bóng đèn cãi nhau loạn xạ…Anh Công Tắc từ lúc nãy vẫn im lặng, giờ lên tiếng: “Các bạn ơi, đừng cãi nhau nữa, khéo không làm cho em bé thức dậy…”Đèn Tròn vội nói: “Nếu em bé thức dậy, em bé sẽ nói là ta đẹp nhất.” “Không!” – Đèn Tuýp lên tiếng – “Em bé sẽ nói là ta đẹp nhất.” “Không!” – Bộ Đèn Nhấp Nháy cũng vội lên tiếng – “Ta là người đẹp nhất, ta là người đẹp nhất…”. Bọn đèn cãi nhau loạn xạ, chúng không để ý đến em bé đang nằm trên giường đang trở mình dụi mắt: “Ôi, cái gì mà mất trật tự thế nhỉ?...Mà đèn ở đâu lại sáng hết lên như thế này?” Em bé với tay về phía Công Tắc: “Tách!” Các ngọn đèn tắt ngấm. A, hóa ra
chúng đều giống nhau cả, đều làm bằng thủy tinh và có sợi tóc dẫn điện ở trong. Chẳng ai đẹp hơn ai. Từ đấy các bóng đèn không cãi nhau nữa. Theo Nguyễn Thị Minh Phước Phần I: * Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. 1. Câu chuyện nhắc đến mấy loại đèn? A. 1 B.2 C.3 D.4 2. Nhân vật nào tự cho mình là vua của các loại đèn? A. Đèn Tuýp B. Đèn Tròn C. Đèn Nhấp Nháy D. Công Tắc 3. Ánh sáng của Đèn Tròn như thế nào? A. Dịu mát B. Hồng hồng C. Đủ màu sắc D.Trắng sáng 4. Vì sao các bóng đèn cãi nhau? A. Ai cũng cho là mình đẹp nhất B. Ai cũng cho là mình sáng nhất C. Ai cũng cho là mình có ích nhất D. Ai cũng cho là mình đáng yêu nhất * Viết câu trả lời của em: 1. Nếu em là Công Tắc, em sẽ nói gì với các ngọn đèn khi chúng bị tắt? 2. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? Phần 2 * Khoanh tròn vào những chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Tác giả dùng cách nhân hóa nào trong câu “ Từ đấy, các bóng đèn không còn cãi nhau nữa.”? A. Gọi bóng đèn bằng các từ dùng để gọi người B. Dùng các từ ngữ tả người để tả các bóng đèn C. Nói chuyện với bóng đèn như nói với người D. Cả 3 cách trên 2. Câu nào sau đây không thuộc mẫu câu Ai thế nào? A. Em bé với tay về phía Công Tắc. B. Ánh sáng của nó lung linh chiếu khắp căn phòng nhỏ. C. Ánh sáng của Đèn Tuýp dịu mát. D. Nhờ ánh sáng của Đèn Tuýp, căn phòng đẹp hơn lên.
* Viết câu trả lời của em 1. Đặt một câu có sử dụng dấu phẩy và dấu hai chấm nói về một hoặc một số đồ vật mà em biết. 2. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau Hoa cúc nở vàng. HỌ VÀ TÊN: ……………………………………………… ĐỀ 2 ÔN TẬP CUỐI KỲ II (SỐ 16) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (35 - 40P) Đọc thầm và thực hiện theo yêu cầu: Chuyện những ngọn nến “ Tách!” Sau tiếng bật của anh Công Tắc, Đèn Tuýp bật sáng. Ánh sáng của nó lung linh chiếu khắp can phòng nhỏ. Đèn Tuýp hãnh diện với các bạn khác: “ Thấy chưa! Nhờ ánh sáng của ta mà căn phòng đẹp hơn lên.” Bóng Đèn Tròn cãi lại: “Này, ánh sáng của anh tuy dịu mát nhưng nhìn lâu sẽ hỏng mắt. Ánh sáng hồng của ta mới đẹp làm sao! Ta làm tất cả mọi vật đều hồng lên…” Bộ Đèn Nhấp Nháy bực lắm, nó nói với Đèn Tuýp và Đèn Tròn: “Ôi! Các người nhầm rồi! Ta đây mới là chùm đèn đẹp nhất. Ánh sáng của ta đủ màu sắc. Người lớn cũng thích ta, trẻ con lại càng yêu ta. Họ gọi ta là vua của các loại đèn đấy!”. Thế là các bóng đèn cãi nhau loạn xạ…Anh Công Tắc từ lúc nãy vẫn im lặng, giờ lên tiếng: “Các bạn ơi, đừng cãi nhau nữa, khéo không làm cho em bé thức dậy…”Đèn Tròn vội nói: “Nếu em bé thức dậy, em bé sẽ nói là ta đẹp nhất.” “Không!” – Đèn Tuýp lên tiếng – “Em bé sẽ nói là ta đẹp nhất.” “Không!” – Bộ Đèn Nhấp Nháy cũng vội lên tiếng – “Ta là người đẹp nhất, ta là người đẹp nhất…”. Bọn đèn cãi nhau loạn xạ, chúng không để ý đến em bé đang nằm trên giường đang trở mình dụi mắt: “Ôi, cái gì mà mất trật tự thế nhỉ?...Mà đèn ở đâu lại sáng hết lên như thế này?” Em bé với tay về phía Công Tắc: “Tách!” Các ngọn đèn tắt ngấm. A, hóa ra chúng đều giống nhau cả, đều làm bằng thủy tinh và có sợi tóc dẫn điện ở trong. Chẳng ai đẹp hơn ai. Từ đấy các bóng đèn không cãi nhau nữa. Theo Nguyễn Thị Minh Phước Phần I: * Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. 1. Từ nào không phải tên một loại bóng đèn trong truyện
A. Tuýp B. Tròn C. Nhấp Nháy D. Công Tắc 2. Theo Đèn Tròn, ánh sáng của Đèn Tuýp có gì không tốt? A. Dịu mát B. Nhìn lâu sẽ hỏng mắt C. Quá sáng D. Màu không đẹp 3. Ánh sáng của Đèn Nhấp Nháy như thế nào? A. Dịu mát B. Hồng hồng C. Đủ màu sắc D.Trắng sáng 4. Các loại đèn giống nhau khi nào? A. Khi chúng đang sáng B. Khi chúng bị tắt C. Khi chúng cãi nhau D. Khi chúng im lặng * Viết câu trả lời của em 1. Nếu em là Công Tắc, em sẽ nói gì với các ngọn đèn khi chúng bị tắt? 2. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? Phần 2 * Khoanh tròn vào những chữ cái trước câu trả lời đúng: 1. Tác giả dùng cách nhân hóa nào trong câu “ Sau tiếng bật của anh Công Tắc, Đèn Tuýp bật sáng.”? A. Gọi bóng đèn bằng các từ dùng để gọi người B. Dùng các từ ngữ tả người để tả các bóng đèn C. Nói chuyện với bóng đèn như nói với người D. Cả 3 cách trên 2. Câu nào sau đây không thuộc mẫu câu Ai – làm gì? A. Các bóng đèn tranh cãi nhau. B. Em bé với tay về phía Công Tắc. C. Anh Công Tắc lên tiếng khuyên các bóng đèn. D. Nhờ ánh sáng của Đèn Tuýp, căn phòng đẹp hơn lên. * Viết câu trả lời của em: 1. Đặt một câu có sử dụng dấu phẩy và dấu hai chấm nói về một hoặc một số đồ vật mà em biết. 2. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau: Hoa phượng nở đỏ.
Họ và tên:…………………………………….. ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 ĐỀ 1 MÔN: TOÁN (PHIẾU SỐ 17) PHẦN I. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết tiếp vào chỗ chấm: Câu 1. Số 85 705 đọc 1à : A. Tám mươi lăm nghìn bảy trăm linh năm B. Tám mươi lăm nghìn bảy mươi năm C. Tám mươi năm nghìn bảy trăm ninh năm D. Tám mươi lăm nghìn bảy trăm linh lăm Câu 2. Chữ số 5 trong số 60547 chỉ: A. 50 000 B.500 C.5000 D. 50 Câu 3. Trong năm, những tháng có 31 ngày là A: 1;3;4;7;8;11; 2 B. 1; 3; 5; 7; 9; 10;12 C. 1;3;5;7;8;10;12 D. 1;3;5;9;11;12 Câu 4. 16hm – 6m = ………m A. 10m B. 10hm C. 100hm D. 100m Câu 5. Viết vào chỗ chấm: Đồng hồ B chỉ…………………………………………….. Câu 6. Tìm Y biết: Y x 5 = 10495. A. 2099 B. 9209 C. 9902 D. 0929
Câu 7. Một hình vuông có diện tích 1à 36cm2. Chu vi hình vuông đó là: A. 6cm2 B. 24cm C. 24cm2 D. 12 cm Câu 8. Đàn gà có 21 con, đàn vịt có nhiều hơn đàn gà 9 con. Hỏi đàn gà ít hơn đàn vịt bao nhiêu con? A. 30 con B. 12 con C. 9 con D. 50 con PHẦN II. Làm các bài tập sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 17905 + 4603 36809 - 7245 13604 5 36082 : 4 Bài 2. Tính giá trị của biểu thức sau: 96840 – 80975 : 5 Bài 3. Tóm tắt và giải bài toán sau: Cửa hàng có 15 245 cái áo xếp vào 5 thùng đều nhau. Hỏi 4 thùng như thế xếp được bao nhiêu cái áo? Tóm tắt Giải
Bài 4. Điền số vào dấu ? rồi nêu quy luật. 2 7 2 2 26 2 2 22 22 ? 20 22 15 3 45 22 2 22 22 2 22 Họ và tên: ………………………………………. ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 ĐỀ 2 MÔN: TOÁN (PHIẾU SỐ 18) PHẦN I. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết tiếp vào chỗ chấm: Câu 1. Số 43 072 1à : A. Bốn mươi ba nghìn không trăm bẩy mươi hai B. Bốn mươi ba nghìn không trăm bẩy hai C. Bốn ba nghìn không trăm bảy mươi hai D. Bốn mươi ba nghìn không trăm bảy mươi hai Câu 2. Chữ số 7 trong số 37090 chỉ : A. 70 B.700 C.7000 D. 70 000 Câu 3. Trong năm, những tháng có 30 ngày là A. 3; 4; 6; 7; 11 B. 4; 6; 9; 11 C. 1; 4; 6; 9; 12 D. 1; 3; 5; 6; 11 Câu 4. Tìm Y biết: Y x 7 = 49707. A. 7101 B. 7011 C. 6101 D. 7001 Câu 5. Đồng hồ chỉ………………………………………………….
Câu 6. 5m 20cm = .................... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: … A. 520 B. 520cm C. 5020cm D. 5020 Câu 7. Một hình vuông có diện tích 1à 49cm2. Chu vi hình vuông đó là: A. 53cm2 B. 28cm2 C. 11cm2 D. 28 Câu 8. Nga cắt được 30 bông hoa. Hà cắt được ít hơn Nga 12 bông hoa. Hỏi Nga cắt được nhiều hơn Hoa bao nhiêu bông hoa? A.42 bông hoa B. 18 bông hoa C. 12 bông hoa D. 48 bông hoa PHẦN II. Làm các bài tập sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 21647 + 1093 36089 - 7245 16152 5 32630 : 4 Bài 2. Tính giá trị của biểu thức sau: 80958 - 3075 5 Bài 3. Tóm tắt và giải bài toán sau: Người ta dự định chuyển 15 700 kg muối lên miền núi bằng 5 xe tải chở đều nhau, đợt đầu có 2 xe đã lên đường. Hỏi đợt đầu chở được bao nhiêu ki - lô - gam muối? Tóm tắt Giải Bài 4: Điền số vào dấu ? rồi nêu quy luật. 3 56
Họ và tên:………………………………………….. ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 ĐỀ 1 MÔN: TIẾNG VIỆT (PHIẾU SỐ 17) I .Đọc thầm bài sau: Ong Thợ Trời hé sáng, tổ ong thợ nằm trong hốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vã bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biễn thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ lao thẳng về phía trước. Chợt từ xa, Một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt nhanh về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Con đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang. Võ Quảng Bài 1:Dựa vào nội dung bài khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu 1. Tổ ong mật nằm ở đâu? A. Trên ngọn cây B. Trong hốc cây C. Trên cành cây B. Để đớp nuốt Ong Thợ 2. Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì? A. Để đi chơi cùng Ong Thợ
C. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ 3. Câu “ Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở .” thuộc mẫu câu nào? A. Ai - thế nào? B. Ai - là gì? C. Ai - làm gì? 4. Câu văn nào dưới đây có sử dụng biện pháp nhân hóa A. Ông mặt trời nhô lên cười. B. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. C. Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. 5. Từ nào cùng nghĩa với từ vội vã ? A. hốt hoảng B. vội vàng C. thong thả 6. Trong bài, các sự vật nào được nhân hóa? A. ong, mặt trời, quạ B. ong, quạ, mặt trời, quả C. ong, mặt trời, quạ, hoa 7. Gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi: “Ở đâu?” trong câu: “Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong hốc cây bỗng hóa rộn rịp.” 8. Em hãy viết một câu nói về Ong Thợ. 9. Em hãy đặt một câu có sử dụng dấu hai chấm và dấu phẩy. 10. Đặt 1 câu có bộ phận trả lời câu hỏi Ở đâu? 11. Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi: Làm gì (là gì, thế nào)? - Hôm ấy, trời mưa rất to. - Trên mặt biển, đoàn thuyền đang lướt sóng ra khơi. - Mẹ em đang nấu ăn trong bếp.
Họ và tên:…………………………………… ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 ĐỀ 2 MÔN: TIẾNG VIỆT (PHIẾU SỐ 18) I .ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI Ong Thợ Trời hé sáng, tổ ong thợ nằm trong hốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vã bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biễn thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ lao thẳng về phía trước. Chợt từ xa, Một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt nhanh về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Con đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang. Võ Quảng Bài 1:Dựa vào nội dung bài khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu 1. Ong Thợ thức dậy khi nào? A. Trời tối đen như mực B. Ông mặt trời đã lên cao. C. Trời vừa hé sáng 2. Ong Thợ đã làm gì để thoát khỏi thằng Quạ Đen? A. Ong Thợ trốn vào luống hoa B. Ong Thợ lách mình vượt lên.
C. Ong Thợ bay cao và nhanh hơn 3. Câu “ Ong Thợ lao thẳng về phía trước.” thuộc mẫu câu nào? A. Ai - làm gì? B. Ai - thế nào? C. Ai - là gì? 4. Câu văn nào dưới đây không sử dụng biện pháp nhân hóa A. Ông mặt trời nhô lên cười B. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. C. Đó là thằng Quạ Đen. 5. Từ nào trái nghĩa với từ vội vã ? A. hốt hoảng B. thong thả C. vội vàng 6. Trong bài, có mấy sự vật được nhân hóa? A. 2 B. 3 C. 4 7. Gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi: “Khi nào?” trong câu: “Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong hốc cây bỗng hóa rộn rịp.” 8. Em hãy viết một câu nói về Ong Thợ. 9. Em hãy đặt một câu có sử dụng dấu phẩy và dấu chấm hỏi . 10. Đặt 1 câu có bộ phận trả lời câu hỏi Vì sao? 11. Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi: Làm gì (là gì, thế nào)? - Hôm ấy, trời mưa rất to. - Trên mặt biển, đoàn thuyền đang lướt sóng ra khơi. - Mẹ em đang nấu ăn trong bếp.
Họ và tên:……………………………………….. ĐỀ 1 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÔN: TOÁN (PHIẾU SỐ 19) PHẦN I: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1. Số \"Tám mươi bảy nghìn\" viết 1à : A. 87 B. 870 C. 8700 D. 87000 Câu 2. Số liền sau của 78999 là : A. 78901 B.78991 C.79000 D. 78100 Câu 3. Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu. Ngày 4 tháng 5 là thứ: A.Thứ tư B. Thứ sáu C. Thứ năm D. Chủ nhật Câu 4. Cho dãy số liệu: 9; 1999; 199; 2009; 1000; 79768; 9999; 17. Dãy trên có tất cả: A. 11 số B. 8 số C. 9 số D. 10 số Câu 5. Số 12 được viết bằng chữ số La Mã là: A. XII B. XI C. VVII D. IIX Câu 6. 5m 10cm = .................... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: … A. 500 B. 510 C. 501 D. 600 Câu 7. Một hình chữ nhật có diện tích 1à 32cm2, chiều rộng là 4cm. Chu vi hình chữ nhật đó là:
A. 8cm B. 24cm C. 24cm2 D. 16 cm Câu 8. An mua 4 cái bút mỗi cái có giá 4000 đồng . An đưa cho cô bán hàng 50000 đồng . Cô bán hàng trả lại An số tiền là: A. 34 nghìn đồng B. 34 đồng C. 24 nghìn đồng D. 44 nghìn đồng PHẦN II: Làm các bài tập sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 16427 + 8109 93680 - 7245 1614 5 28360 : 4 Bài 2. Tính giá trị của biểu thức sau: 21015 - 3057 x 3 Bài 3. Tóm tắt và giải bài toán sau: Gia đình bác An nuôi thỏ. Bác nhốt đều số thỏ nuôi được vào 5 chuồng. Em đếm số thỏ trong 2 chuồng thì được 10 con. Hỏi gia đình bác An nuôi bao nhiêu con thỏ? Bài 4. Tìm a biết:
a + a 2 + a 4 + a 8 - a 5 = 50 Họ và tên:…………………………………………… ĐỀ 2 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÔN: TOÁN (PHIẾU SỐ 20) PHẦN I: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: Câu 1. Số \"Tám mươi lăm nghìn\" viết 1à : A. 85 000 B. 850 C. 8500 D. 85 Câu 2. Số trước của 80 000 là : A. 78901 B.79 999 C.79000 D. 78100 Câu 3. Ngày 25 tháng 4 là thứ bảy. Ngày 1 tháng 5 là thứ: A.Thứ tư B. Thứ năm C. Thứ sáu D. Chủ nhật Câu 4. Cho dãy số liệu: 9; 1999; 199; 2017; 2009; 1000; 79768; 9999; 17; Dãy trên có tất cả: A. 11 số B. 8 số C. 9 số D. 10 số Câu 5. Số 13 được viết bằng chữ số La Mã là: A. XI B. XII C. XIIV D. XIII Câu 6. 6m 10cm = .................... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: … A. 600 B. 610 C. 601 D. 600 Câu 7. Một hình chữ nhật có diện tích 1à 39cm2, chiều rộng là 3cm. Chu vi hình chữ nhật đó là: A. 32cm2 B. 42cm2 C. 36cm2 D. 16cm
Câu 8. An mua 3 cái bút mỗi cái có giá 9000 đồng . An đưa cho cô bán hàng 50000 đồng . Cô bán hàng trả lại An số tiền là: A. 16 nghìn đồng B. 34 đồng C. 33 nghìn đồng D. 23 nghìn đồng PHẦN II: Làm các bài tập sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 16472 + 8109 93608 - 7245 11652 5 28630 : 4 Bài 2. Tính giá trị của biểu thức sau: 21051 4 - 3075 Bài 3. Tóm tắt và giải bài toán sau: Gia đình bác An nuôi gà. Bác nhốt đều số gà vào 6 chuồng. Em đếm số gà trong 2 chuồng thì được 16 con. Hỏi gia đình bác An nuôi bao nhiêu con gà?
Bài 4. Tìm a biết: a + a 3 + a 5 + a 4 – a 6 = 63 Họ và tên:……………………………………… ĐỀ 1 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÔN: TIẾNG VIỆT (PHIẾU SỐ 19) I .ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI Cơn giông Gió bắt đầu thổi mạnh. Bỗng cơn giông ùn ùn thổi tới. Mây ở đâu dưới rừng xa ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời. Từng mảng mây khói đen bay là là hạ thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xóa. Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không kịp. Gió càng thổi mạnh, ầm ầm ù ù. Cây đa cổ thụ cành lá rậm, xùm xòa đang quằn lên, vặn xuống. Trời mỗi lúc một tối sầm lại. Vũ trụ quay cuồng trong cơn gió mãnh liệt. Những tia chớp xé rạch bầu trời đen kịt, phát ra những tiếng nổ kinh thiên động địa. Một lúc sau, gió dịu dần, mưa tạnh hẳn. Trên ngọn đa. mấy con chim chào mào xôn xao chuyền cành nhảy nhót, hót líu lo. Nắng vàng màu da chanh phủ lên cây một thứ ánh sáng dịu mát, trong suốt, lung linh. Đoàn Giỏi Bài 1:Dựa vào nội dung bài khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu 1. Dấu hiệu nào cho thấy cơn giông rất lớn: A. Gió càng thổi mạnh, sóng chồm lên, cây cối quằn lên, vặn xuống, sấm sét vang trời. B. Vũ trụ quay cuồng. C. Cả hai đáp án trên. 2. Câu: “Cây đa cổ thụ cành lá rậm, xùm xòa đang quằn lên, vặn xuống.” ý nói A. Cây đa rất to lớn B. Cây đa rất đau đớn vì mưa giông.
C. Mưa giông to đến nỗi làm cả cây cổ thụ cũng phải lay chuyển. 3. “ Trời mỗi lúc một tối sầm lại.” thuộc mẫu câu nào? A. Ai - thế nào? B. Ai - làm gì? C. Ai - là gì? 4. Câu văn nào dưới đây có sử dụng biện pháp nhân hóa A. Mấy con chim chào mào chuyền cành, nhảy nhót hót líu lo. B. Những tia chớp xé rạch bầu trời đen kịt. C. Gió bắt đầu thổi mạnh. 5. Trong câu: “Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xóa.” Có mấy từ chỉ hoạt động trạng thái. A. Hai từ, đó là: .................................................................................................................... B. Ba từ .đó là: ...................................................................................................................... C. Bốn từ, đó là...................................................................................................................... 5. Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng những giác quan nào khi miêu tả? (Viết câu trả lời vào phía dưới). ................................................................................................................................................ . 6. Bài văn tả cảnh gì? (Viết câu trả lời vào phía dưới). 7. Gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi: “Như thế nào?” trong câu: “Nắng vàng màu da chanh phủ lên cây một thứ ánh sáng dịu mát, trong suốt, lung linh.” 8. Dùng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh động: “Gió thổi. » 9. Em đặt dấu hai chấm vào chỗ nào trong câu văn sau. Hãy viết lại câu văn đó sau khi đã điền dấu hai chấm: “Mẹ tôi đi chợ về mua rất nhiều thứ cá, thịt, rau và cả một bó hoa loa kèn nữa.”
Họ và tên:……………………………………….. ĐỀ 2 ÔN TẬP CUỐI KÌ 2 MÔN: TIẾNG VIỆT (PHIẾU SỐ 20) I .ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI Cơn giông Gió bắt đầu thổi mạnh. Bỗng cơn giông ùn ùn thổi tới. Mây ở đâu dưới rừng xa ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời. Từng mảng mây khói đen bay là là hạ thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xóa. Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không kịp. Gió càng thổi mạnh, ầm ầm ù ù. Cây đa cổ thụ cành lá rậm, xùm xòa đang quằn lên, vặn xuống. Trời mỗi lúc một tối sầm lại. Vũ trụ quay cuồng trong cơn gió mãnh liệt. Những tia chớp xé rạch bầu trời đen kịt, phát ra những tiếng nổ kinh thiên động địa. Một lúc sau, gió dịu dần, mưa tạnh hẳn. Trên ngọn đa. mấy con chim chào mào xôn xao chuyền cành nhảy nhót, hót líu lo. Nắng vàng màu da chanh phủ lên cây một thứ ánh sáng dịu mát, trong suốt, lung linh. Đoàn Giỏi Bài 1:Dựa vào nội dung bài khoanh tròn vào chữ cái đặt trước đáp án đúng hoặc làm theo yêu cầu 1. Điều gì xảy ra khi cơn giông lớn ập đến? A. Gió càng thổi mạnh, sóng chồm lên. B. Cây cối quằn lên, vặn xuống, sấm sét vang trời, vũ trụ quay cuồng. C. Cả hai đáp án trên. 2. Câu: “Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không kịp.” ý nói:
A. Đàn cò bay vụt qua B. Đàn cò bay rất nhanh, vụt qua mặt. C. Đàn cò đang bay liệng. 3.Câu: “Cơn giông ùn ùn thổi tới.” thuộc mẫu câu nào? A. Ai - thế nào? B. Ai - làm gì? C. Ai - là gì? 4. Câu văn nào dưới đây có sử dụng biện pháp nhân hóa A. Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xóa. B. Bỗng cơn giông ùn ùn thổi tới. C. Gió bắt đầu thổi mạnh. 5. Trong câu: “Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xóa.” Có mấy từ chỉ sự vật? A. Một từ, đó là: .................................................................................................................... B. Hai từ .đó là:...................................................................................................................... C. Ba từ, đó là...................................................................................................................... 6. Gạch chân bộ phận trả lời câu hỏi: “Như thế nào?” trong câu: “Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây. » 7. Ở Miền Bắc nước ta, cơn giông thường xảy ra vào mùa nào trong năm? (Viết câu trả lời vào phía dưới). 8. Dùng biện pháp nhân hóa để viết lại câu sau cho sinh động: “Mây bay. » 9. Em đặt dấu hai chấm vào chỗ nào trong câu văn sau? Hãy viết lại câu văn đó sau khi đã điền dấu hai chấm: “Trong lớp học, mọi vật bàn ghế, sách vở, đồ dùng học tập đều được kê ngăn ngắn, gọn gàng.”
Search