ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 1: BIẾN ĐỔI VẬT LÍ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC Khoa học tự nhiên 8 1. Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra sự biến đổi vật lí? B. Mỡ đun trong chảo thời gian lâu bị cháy và có A. Hòa tan muối ăn vào nước được dung dịch muối ăn. mùi khét. D. Thổi hơi thở vào nước vôi trong thì nước vôi C. Nung đá vôi thành vôi sống. vẩn đục. 2. Cho các quá trình sau: D. 2 (1) Đinh sắt để lâu trong không khí bị gỉ. (2) Cho vôi sống (CaO) hòa tan vào nước, thu được dung dịch vôi tôi. (3) Sắt tác dụng với dung dịch HCl loãng sinh ra muối và khí H2. (4) Nước tinh khiết đông đặc ở 0oC. (5) Cồn để trong lọ không đậy nắp kín để lâu ngày bay hơi hết. Số quá trình chỉ xảy ra sự biến đổi vật lí là A. 5 B. 4 C. 3 3. Biến đổi hóa học là hiện tượng B. chất không biến đổi về trạng thái, kích thước,… A. chất không biến đổi về kích thước, hình dạng,… D. chất biến đổi thành chất khác. C. chất biến đổi về trạng thái, kích thước,… nhưng không biến đổi thành chất khác. 4. Cho các biến đổi sau: a) Người ta để nước biển bay hơi thu được muối ăn. b) Để cốc nước trong tủ lạnh, nước sẽ đông lại thành đá. c) Khí oxi tan một phần nhỏ trong nước nên giúp các sinh vật sống được trong nước. d) Trứng để lâu ngày bị thối. Số biến đổi hóa học là: A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. 5. Khi đun sôi nước tự nhiên, nước sẽ chuyển từ A. thể lỏng sang thể B. thể lỏng sang thể C. thể rắn sang thể D. thể hơi sang thể lỏng. lỏng. rắn. hơi. 6. Xét các quá trình sau: (1) Sữa để lâu bị chua. (2) Cồn y tế để trong lọ không đậy nắp bị bay hơi. (3) Mỡ để lâu ngày bị ôi, thiu. (4) Thổi khí từ miệng vào cốc nước vôi trong thấy cốc nước vôi trong bị vẩn đục. (5) Mực bút máy hòa tan vào nước. Các quá trình xảy ra sự biến đổi hóa học là A. (1), (3), (4). B. (1), (2). C. (2), (4). D. (1), (4). 7. Thực hiện thí nghiệm đun nóng đường, kết quả thu được như ảnh dưới đây:
Thí nghiệm trên B. xảy ra đồng thời sự biến đổi vật lí và hóa học. D. không xảy ra sự biến đổi vật lí và hóa học. A. chỉ xảy ra sự biến đổi hóa học. C. chỉ xảy ra sự biến đổi vật lí. 8. Thả một mẩu magnesium vào dung dịch hydrochloric acid, thấy hiện tượng quan sát được như hình vẽ dưới đây: Phát biểu nào sau đây không đúng về thí nghiệm trên? B. Thí nghiệm trên xảy ra sự biến đổi hóa học. D. Thí nghiệm trên chỉ xảy ra sự biến đổi vật lí. A. Có bọt khí không màu sinh ra. C. Mẩu magnesium tan dần. 9. Cho một chiếc đinh sắt vào dung dịch copper(II) sulfate, sau một 1 giờ, thu được kết quả như sau: Phát biểu nào sau đây là sai? B. Thí nghiệm không tạo thành chất mới. A. Có một lớp chất rắn màu nâu đỏ bám vào đinh sắt. D. Sau một thời gian, dung dịch bị biến đổi màu sắc. C. Thí nghiệm có xảy ra biến đổi hóa học. 10. Để một que kem ra ngoài ngăn đá, sau một thời gian thu được kết quả như ảnh dưới đây: Em hãy cho biết, có xảy ra sự biến đổi nào trong tình huống trên? A. Chỉ xảy ra sự biến đổi hóa học. B. Không xảy ra sự biến đổi vật lí và hóa học. C. Xảy ra đồng thời sự biến đổi vật lí và hóa học. D. Chỉ xảy ra biến đổi vật lí. Trang 2/4
11. Trong các bức ảnh dưới đây, bức ảnh nào mô tả sự biến đổi hóa học? A. (a), (b), (c), (e). B. (b), (c), (f). C. (c), (e), (f). D. (a), (c), (e), (f). 12. Khi uống một thanh đồng (ảnh dưới), thanh đồng sẽ A. biến đổi thành chất khác. B. thay đổi về hình dạng. C. không bị biến đổi. D. thay đổi về kích thước. 13. Cho các biến đổi sau : 1) Hòa tan đường vào nước được dung dịch nước đường có vị ngọt. 2) Hòa tan muối vào nước được dung dịch nước muối có vị mặn. 3) Cho kim loại calcium vào nước thu được dung dịch base và khí hydrogen. 4) Mỡ để trong tủ lạnh đông và rắn lại. 5) Hơi nước ngưng tụ trên chiếc lá vào buổi sáng sớm. Số biến đổi vật lí là: A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. 14. Biến đổi vật lí là hiện tượng B. chất không biến đổi về trạng thái, kích thước,… A. chất biến đổi thành chất khác. D. chất biến đổi về trạng thái, kích thước,… C. chất không biến đổi về kích thước, hình nhưng không biến đổi thành chất khác. dạng,… 15. Sắt là một kim loại được sử dụng nhiều trong đời sống lẫn sản xuất. Nhưng kim loại này dễ bị han rỉ khi để một thời gian trong không khí ẩm (hình bên). Em hãy cho biết, quá trình han rỉ của sắt xảy ra sự biến đổi nào? Tại sao? Trang 3/4
A. Biến đổi vật lí, vì sắt chuyển từ màu trắng xám B. Biến đổi hóa học, vì có một lớp chất rắn màu sang màu đỏ nâu. đỏ nâu bám trên sắt. D. Biến đổi hóa học, vì sắt chuyển từ màu trắng C. Biến đổi vật lí, vì sắt chuyển từ trạng thái rắn xám sang màu đỏ nâu sang lỏng. Trang 4/4
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC Khoa học tự nhiên 8 1. Trong phản ứng hóa học: Zinc + hydrochloric acid → zinc chloride + hydrogen. Số chất tham gia phản ứng là A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. 2. Cho phương trình hóa học: MgO + 2HNO3→ ? + H2O. Công thức hóa học còn thiếu trong dấu ? để hoàn thành phương trình hóa học là A. Mg. B. Mg(OH)2. C. MgNO3. D. Mg(NO3)2. 3. Đốt phosphorus trong oxygen thu được chất diphosphorus pentoxide. Phương trình chữ nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng hóa học trên? A. Phosphorus + diphosphorus pentoxide → B. Phosphorus + khí oxygen → diphosphorus khí oxygen. pentoxide. C. Diphosphorus pentoxide → phosphorus+ D. Phosphorus → khí oxygen + diphosphorus khí oxygen pentoxide. 4. Sulfur cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. Đưa sulfur đang cháy vào bình oxygen nó cháy mãnh liệt hơn nhiều tạo thành khói màu trắng (chủ yếu là khí sulfur dioxide SO2). Phương trình hóa học của quá trình phản ứng trên là A. SO2 + H2 → S + H2O. B. S + O2 → SO2. C. S + O2 → SO3. D. S + H2 → H2S. 5. Hình ảnh dưới đây biểu diễn quá trình phản ứng nào? A. 2H2 + O2 → 2H2O. B. S + O2 → SO2. C. 2H2S + 3O2 → 2SO2 + 2H2O. D. H2 + Cl2 → 2HCl. 6. Trong một phản ứng hóa học, các chất phản ứng và sản phẩm phải có chung A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố. B. số phân tử của mỗi chất. C. số nguyên tố tạo ra chất. D. số nguyên tử trong mỗi chất. 7. Hình ảnh dưới đây biểu diễn quá trình phản ứng của sắt (iron) và sulfur (sulfur), sau phản ứng có sự hình thành FeS (iron (II) sulfide) màu đen. Hãy chỉ ra những điều kiện của phản ứng hóa học trong quá trình này. Trang 1/4
A. A và B đúng. B. Iron và sulfur cần tiếp xúc với nhau. C. Phản ứng cần được cung cấp nhiệt độ. D. Có sự tham gia của không khí. 8. Hình ảnh dưới đây biểu diễn quá trình phản ứng của nhiệt phân của hỗn hợp KClO3 và MnO2. Hãy chỉ ra điều kiện của phản ứng hóa học trong quá trình này. A. Chất tham gia phải nguyên chất. B. Cần có sự cung cấp nhiệt (đốt). C. Lượng oxygen phải đủ lớn. D. A và B đúng. 9. Trong thí nghiệm dưới đây, người ta nhỏ một lượng dung dịch acid HCl vào một ống nghiệm có chứa các viên kẽm (zinc). Phản ứng xảy ra ở điều kiện nhiệt độ phòng, sau một thời gian thấy có hiện tượng sủi bọt khí. Hãy cho biết phản ứng hóa học của trong thí nghiệm xảy ra do điều kiện nào? A. Xúc tác. B. Cả 3 điều kiện C. Đun nóng. D. Tiếp xúc. trên. 10.Trong phản ứng sau: Calcium carbonate (CaCO3) + hydrochloric acid (HCl) → calcium chloride (CaCl2) + nước + khí carbon dioxide. Chất tham gia phản ứng là A. calcium carbonate. B. calcium carbonate và hydrochloric acid. C. calcium chloride (CaCl2), nước và khí D. calcium chloride (CaCl2). carbon dioxide. 11.Phản ứng hóa học là Trang 2/4
A. sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để B. quá trình biến đổi chất này thành chất khác. tạo chất mới. C. quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp D. là quá trình phân hủy chất ban đầu thành chất. nhiều chất. 12. Khi phản ứng hóa học xảy ra, sẽ có B. ánh sáng phát ra. D. chất không tan trong nước. A. sinh nhiệt. C. chất mới tạo thành. 13.Nhận định nào sau đây không đúng về một phản ứng hóa học? Trong một phản ứng hóa học phải có A. tổng số nguyên tử trước và sau phản ứng B. sự tạo thành liên kết mới. không thay đổi. C. sự xuất hiện của nguyên tố mới. D. sự tạo thành chất mới. 14. Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra là B. cả 3 điều kiện trên. D. các chất tham gia phải nguyên chất. A. các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau. C. không thể thiếu chất xúc tác. 15. Chất phản ứng hay chất tham gia là B. chất không bị biến đổi trong phản ứng. D. chất bị biến đổi trong phản ứng. A. chỉ tồn tại ở dạng rắn. C. chỉ tồn tại ở dạng lỏng. 16.Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về phản ứng hóa học? A. Một số phản ứng khó xảy ra ở nhiệt độ B. Phản ứng hóa học bắt buộc phải có sự tạo thường thì cần cung cấp thêm nhiệt độ. thành chất mới. C. Điều kiện tiên quyết của một phản ứng hóa D. Các phản ứng hóa học không có sự tiếp xúc học là các chất phản ứng phải tiếp xúc với của các chất tham gia phản ứng thì cần có sự nhau. đun nóng. 17. Khi nung nóng calcium carbonate (CaCO3) ở nhiệt độ cao trong lò nung, thu được calcium oxide và khí CO2. Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng thay đổi như thế nào so với chất rắn ban đầu? A. Tăng. B. Giảm. C. Không thay đổi. D. Tăng mạnh. 18. Sắt (Iron) cháy trong oxygen không có ngọn lửa nhưng sáng chói và tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu là oxide sắt từ. Phương trình chữ của phản ứng hóa học này là A. Oxide sắt từ (to) →oxygen + sắt. B. Sắt → oxide sắt từ + oxygen. C. Sắt + oxide sắt từ → oxygen + sắt. D. Sắt + oxygen → oxide sắt từ. 19.Phương trình bằng chữ nào dưới đây biểu diễn đúng hiện tượng sau? Quặng pyrit sắt (iron pyrite) (FeS2) được nghiền nhỏ rồi đưa vào lò nung, thu được một chất rắn màu đen (iron (III) oxide) và khí có mùi hắc (khí sulfur dioxide). A. D.Quặng pyrit sắt (FeS2) → iron (III) oxide B. B.Iron (III) oxide (Fe2O3) → Quặng pyrit (Fe2O3). sắt (FeS2) + khí sulfur dioxide (SO2). C. A.Quặng pyrit sắt (FeS2) → iron (III) oxide D. C.Quặng pyrit sắt (FeS2) + khí sulfur (Fe2O3) + khí sulfur dioxide (SO2). dioxide (SO2) → iron (III) oxide (Fe2O3). 20.Phương trình chữ nào dưới đây không đúng? Trang 3/4
A. Calcium carbonate (CaCO3) + Hydrochloric B. Calcium + Phosphoric acid (H3PO4) → acid (HCl) → Calcium chloride (CaCl2) + Calcium phosphate (Ca3(PO4)2). nước + khí carbon dioxide. C. Phosphorus+ Khí oxygen → Diphosphorus D. Khí hydrogen + Oxide sắt từ (Fe3O4) → Sắt (iron) + Nước (H2O). pentoxide (P2O5). Trang 4/4
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 3: NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC PHẢN ỨNG HÓA HỌC Khoa học tự nhiên 8 1. Trong các ứng dụng dưới dây, có bao nhiêu ứng dụng là của phản ứng tỏa nhiệt? (1) Miếng dán giữ nhiệt. (2) Động cơ đốt trong. (3) Sản xuất xăng dầu, khí đốt. (4) Tên lửa. (5) Miếng dán hạ nhiệt. A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. 2. Các gia đình thường sử dụng bếp gas để nấu ăn thường ngày. Đây là ứng dụng của phản ứng hóa học nào? A. Phản ứng thu nhiệt. B. Phản ứng tỏa nhiệt. C. Phản ứng phân hủy. D. Đây là hiện tượng vật lý, không phải hóa học. 3. Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng tỏa nhiệt? A. Magnesium + oxygen → magnesium oxide. B. Calcium carbonate → calcium oxide + carbon dioxide. C. Aluminium + iron oxide → iron + D. Iron + oxygen→ aluminium oxide. iron oxide. 4. Phản ứng tỏa nhiệt thường có xu hướng làm ... môi trường xung quanh. Từ nào sau đây phù hợp để điền vào chỗ trống? A. lạnh. B. nóng. C. cân bằng nhiệt độ. D. điều hòa không khí. 5. Hệ quả nào dưới đây không phải do phản ứng tỏa nhiệt gây nên? A. Hiệu ứng nhà kính. B. Ô nhiễm nguồn nước. C. Ảnh hưởng khỏe con người (khó thở, mệt D. Ô nhiễm không khí. mỏi,…). 6. Ở các nước Châu Âu khó khí hậu khắc nghiệt, có những nơi mùa đông nhiệt độ bị hạ thấp đến xuống dưới âm 40oC. Khi máy sưởi chưa phát triển, người dân các khu vực này phải sử dụng lò sưởi để sưởi ấm trong nhà. Phản ứng hóa học trong lò sửa là phản ứng A. tỏa nhiệt. B. trao đổi. C. thu nhiệt. D. phân hủy. 7. Phản ứng thu nhiệt xảy ra khi B. năng lượng của chất tham gia cao hơn năng lượng của chất sản phẩm. A. năng lượng của chất tham gia thấp hơn D. năng lượng của chất tham gia phụ thuộc vào năng lượng của chất sản phẩm. năng lượng của chất sản phẩm. C. năng lượng của chất tham gia bằng năng lượng của chất sản phẩm. 8. Phản ứng tỏa nhiệt xảy ra khi B. năng lượng của chất tham gia phụ thuộc vào A. năng lượng của chất tham gia bằng năng năng lượng của chất sản phẩm. lượng của chất sản phẩm. C. năng lượng của chất tham gia thấp hơn năng D. năng lượng của chất tham gia cao hơn năng lượng của chất sản phẩm. lượng của chất sản phẩm. Trang 1/2
9. Phản ứng tỏa nhiệt là B. phản ứng hóa học có sự tham gia của các chất dễ bay hơi. A. phản ứng hóa học có sự giải phóng nhiệt D. phản ứng hóa học có sự hấp thụ nhiệt năng năng ra ngoài môi trường. từ môi trường. C. phản ứng hóa học đồng thời hấp thu và giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường. 10.Trong phản ứng tỏa nhiệt: magnesium + oxygen → magnesium oxide. Chất (các chất) có tổng năng lượng thấp hơn là A. oxygen và magnesium oxide. B. magnesium và magnesium oxide. C. magnesium oxide. D. magnesium và oxygen. 11.Trong phản ứng thu nhiệt: ammonium nitrate → khí nitrous oxide + nước. Chất (các chất) có tổng năng lượng thấp hơn là A. ammonium nitrate. B. khí nitrous oxide và ammonium nitrate. C. khí nitrous oxide và nước. D. ammonium nitrate và nước. 12. Phản ứng thu nhiệt là B. phản ứng hóa học có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường. A. phản ứng hóa học có sự tham gia của các D. phản ứng hóa học đồng thời hấp thu và giải chất dễ lỏng hoặc rắn. phóng nhiệt ra ngoài môi trường. C. phản ứng hóa học có sự giải phóng nhiệt năng ra ngoài môi trường. 13.Phản ứng thu nhiệt hấp thụ năng lượng của môi trường dưới dạng A. công. B. điện. C. chất mới tạo D. nhiệt. thành. 14. Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng năng lượng ra ngoài môi trường dưới dạng A. chất mới. B. nhiệt. C. phóng xạ. D. nguyên tố mới. 15. Ứng dụng nào dưới đây là ứng dụng của phản ứng thu nhiệt? A. Sản xuất xăng dầu. B. Miếng dán làm lạnh. C. Động cơ hơi nước (động cơ đốt ngoài). D. Sản xuất điện. Trang 2/2
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 4: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG Khoa học tự nhiên 8 1. Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi sống và khí carbon dioxde. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí carbon dioxde cộng với khối lượng vôi sống. carbon dioxde sinh ra. C. Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên. D. Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi sống tạo thành. 2. Cho phản ứng hóa học: aA + Bb → cC + dD. Chọn đáp án đúng về định luật bảo toàn khối lượng. A. mA + mB = mC B. mA > mD + mB C. mA + mB < mC D. mA + mB < mC + mD. + mC. + mD. + mD. 3. Khi nung nóng CaCO3 thấy khối lượng chất rắn sau phản ứng thay đổi thế nào so với chất rắn ban đầu? A. Không xác định được. B. Tăng. C. Không thay đổi. D. Giảm. 4. Đốt cháy m gam chất M cần dùng 6,4 gam khí O2 thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính khối lượng m? A. 7,2 gam. B. 1,6 gam. C. 3,6 gam. D. 3,2 gam. 5. Đốt cháy 7,8 gam phosphorus trong không khí tạo ra 18,4 gam P2O5. Khối lượng oxygen cần dùng là A. 23,2 gam. B. 16,4 gam. C. 10,6 gam. D. 13,2 gam. 6. Khử hoàn toàn 14 gam hỗn hợp X gồm CuO và FeO bằng CO thu được 10,32 gam hỗn hợp Y gồm 2 kim loại và khí carbon dioxide. Thể tích CO (đkc) đã dùng cho quá trình trên là A. 1. 0304 lít. B. 57,17 lít. C. 10,304 lít. D. 5,7017 lít. 7. Vì sao sau khi nung đá vôi thì khối lượng chất rắn thu được lại giảm so với khối lượng đá vôi ban đầu đem nung? A. Vì khi nung phản ứng tỏa nhiều nhiệt khiến B. Vì phản ứng có sự tham gia của khí oxygen. khối lượng bị hao hụt. C. Vì khi nung đá vôi sinh ra vôi sống. D. Vì khi nung đá vôi phản ứng sinh ra khí carbon dioxde. 8. Một thanh sắt để ngoài trời, sau một thời gian bị gỉ. Khối lượng của vật thay đổi thế nào so với khối lượng của vật trước khi bị gỉ? A. Tăng B. Giảm C. Lúc tăng, lúc D. Không thay đổi giảm. 9. Chọn đáp án đúng.
A. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc khối lượng các chất tham gia phản ứng. bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. C. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. D. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. 10.Trong các phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các sản phẩm … tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng. Từ điền vào dấu “…” là A. lớn hơn. B. lớn hơn hay nhỏ hơn tùy thuộc vào hệ số phản ứng. C. nhỏ hơn. D. bằng. 11.Cho phản ứng hoá học: NaOH + HCl → NaCl + H2O. Tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng của các chất sản phẩm là do A. liên kết giữa các nguyên tử không giữ B. số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và nguyên. sau phản ứng không thay đổi. C. sự thay đổi vị trí các nguyên tố. D. khối lượng các nguyên tử thay đổi. 12. Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối chloride. Vậy m có giá trị là A. 22,6 gam. B. 6,26 gam. C. 26,6 gam. D. 2,66 gam. 13. Nung đá vôi (CaCO3), sau phản ứng thu được 4,4 gam khí carbon dioxide (CO2) và 5,6 gam calcium oxide. Tổng khối lượng chất tạo thành sau phản ứng là A. 11 gam. B. 10 gam. C. 12 gam. D. 9 gam. 14. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 11,6 gam chất rắn và 2,479 lít khí ở điều kiện chuẩn. Hàm lượng % của CaCO3 trong X là A. 6,25%. B. 50,2%. C. 62,5%. D. 8,62%. 15. Than cháy theo phản ứng hoá học: Carbon + khí oxygen → khí carbon dioxide. Cho biết khối lượng carbon là 4,5 kg, khối lượng oxygen là 12 kg. Khối lượng khí carbon dioxide tạo thành là A. 16,6 kg. B. 16,5 kg. C. 17 kg. D. 20 kg. 16. Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng như thế nào với tổng khối lượng các chất tạo thành sau phản ứng? A. Bằng nhau. B. Có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy vào từng phản ứng. C. Lớn hơn. D. Nhỏ hơn. 17.Trong một phản ứng hoá học tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất phản ứng là do trong phản ứng hoá học: A. Chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi. B. Khối lượng các nguyên tử không đổi. C. Cả A, B, C đều đúng. D. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên. 18.Cho các phát biểu sau, phát biểu sai là Trang 2/3
A. trong một phản ứng hóa học, tổng khối B. trong phản ứng hóa học, khối lượng sản lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối phẩm thu được phải lớn hơn khối lượng chất lượng của các chất tham gia phản ứng. C. trong phản ứng hóa học, sự thay đổi liên kết tham gia. hóa học chỉ liên quan đến electron. D. trong phản ứng hóa học diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử. 19. Đốt cháy 3,2 g sulfur trong không khí thu được 6,4 g sulfur dioxide. Khối lượng của oxygen đã phản ứng là A. 2,3 gam. B. 3,2 gam. C. 1,2 gam. D. 4,6 gam. 20. Cho mẩu magnesium phản ứng với dung dịch hydrochloric acid thấy tạo thành muối magnesium chloride và khí hydrogen. Khẳng định nào dưới đây đúng? A. Khối lượng magnesium bằng khối lượng B. Tổng khối lượng của magnesium và khí hydrogen. hydrochloric acid bằng tổng khối lượng muối C. Khối lượng của magnesium chloride bằng magnesium chloride và khí hydrogen. tổng khối lượng chất phản ứng. D. Tổng khối lượng chất phản ứng bằng khối lượng khí hydrogen sinh ra. Trang 3/3
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 5: PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC Khoa học tự nhiên 8 1. Cho phương trình hóa học: CaO + ? HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O. Hệ số thích hợp đặt vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hóa học trên là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. 2. Sơ đồ của phản ứng khác với phương trình hóa học của phản ứng ở điểm nào? A. Chưa có điều kiện phản ứng. B. Chưa có hệ số thích hợp. C. Chưa có chất tạo thành sau phản ứng. D. Chưa có chất tham gia phản ứng. 3. Các nguyên tố Fe và O phản ứng để tạo ra hợp chất Fe3O4 theo phương trình sau: 3Fe + 2O2 → Fe3O4. Khẳng định nào sau đây đúng với phản ứng trên? A. 1 mol Fe phản ứng với 1 B. 2 mol O2 phản ứng với 3 mol Fe. 2 mol O2. D. 1 mol Fe tạo ra 3 mol Fe3O4. C. 1 mol O2 tạo ra 2 mol Fe3O4. 4. Khi nào một vật được coi là chất? B. Một vật được coi là chất nếu nó không đồng nhất và thành phần hóa học không xác định. A. Một vật được coi là chất nếu nó có thành D. Một vật được coi là chất nếu nó đồng nhất phần hóa học cố định. và có thành phần hóa học xác định. C. Một vật được coi là chất nếu nó không đồng nhất và có thành phần hóa học xác định. 5. Tìm phát biểu đúng nhất trong các phát biểu sau. B. ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức “Phương trình hóa học biểu diễn hóa học của chất tham gia phản ứng. A. ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất sản phẩm. D. ngắn gọn phản ứng hóa học, gồm công thức hóa học của chất tham gia phản ứng và sản C. ngắn gọn phản ứng hóa học. phẩm. 6. Phương trình hóa học của phương trình chữ dưới đây là Calcium carbonate (CaCO3) + hydrochloric cid (HCl) → calcium chloride (CaCl2) + nước + khí carbon dioxide A. CaCO3 + 3HCl B. 2CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O. → CaCl2 + CO2. C. CaCO3 + 2HCl D. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2. → CaCl2 + H2O + CO2. 7. Khẳng định nào dưới đây là đúng về phương trình hóa học? A. Lập phương trình hóa học bao gồm 5 bước B. Phương trình hóa học luôn gồm 4 chất, cơ bản. trong đó có hai chất tham gia và hai chất sản phẩm. C. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn D. Phương trình hóa học chỉ cho biết về kí phản ứng hóa học. hiệu các nguyên tố, chất tham gia phản ứng. 8. Biết rằng kim loại magnesium (Mg) tác dụng với sulfuric acid (H2SO4) tạo ra khí hydrogen (H2 Trang 1/3
) và chất magnesium sulfate (MgSO4). Tỉ lệ số nguyên tử magnesium với số phân tử sulfuric acid là A. 1: 3. B. 1: 1. C. 1: 2. D. 1: 4. 9. Cho sơ đồ của phản ứng: Na + O2 → Na2O. Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất lần lượt trong phản ứng trên là A. 4 : 1 : 1. B. 4 : 3 : 2. C. 4 : 1 : 2. D. 4 : 3 : 2. 10. Cho sơ đồ phản ứng: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl. Tỉ lệ số phân tử sodium carbonate so với số phân tử sodium chloride là A. 4 : 1. B. 3 : 2. C. 1 : 2. D. 4 : 3. 11.Phương trình hóa học nào sau đây là đúng? B. 3HCl+Zn→ZnCl2+H2. D. 2HCl+Zn→ZnCl2+H2. A. HCl+Zn→ZnCl2+H2. C. 2HCl+2Zn→2ZnCl2+H2. 12.Dựa vào dấu hiệu nào dưới đây để phân biệt phân tử của hợp chất khác với phân tử của đơn chất? A. Số lượng nguyên tố hoá học có trong phân B. Hình dạng của phân tử. tử. C. Các nguyên tử liên kết với nhau. D. Số lượng nguyên tử trong phân tử. 13.Có các chất được biểu diễn bằng các công thức hoá học sau: O2, Zn, CO2, CaCO3, Br2, H2, CuO, Cl2. Số các đơn chất và hợp chất trong các chất trên là A. 6 hợp chất và 2 đơn chất. B. 3 hợp chất và 5 đơn chất. C. 4 hợp chất và 4 đơn chất. D. 5 hợp chất và 3 đơn chất. 14.Cho kim loại aluminium tác dụng với sulfuric acid (H2SO4) tạo ra khí hydrogen (H2) và hợp chất aluminium sulfate Al2(SO4)3. Sơ đồ phản ứng hóa học của phản ứng trên là A. Al2(SO4)3 + H2SO4 → Al + H2. B. Al + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2. C. Al + sulfate Al2(SO4)3 → H2SO4 + H2. D. Al2(SO4)3 → Al + H2. 15.Biết rằng kim loại magnesium Mg tác dụng với sulfuric acid H2SO4 tạo ra khí hydrogen H2 và chất magnesium sulfate MgSO4. Phương trình hóa học của phản ứng trên là A. Mg + H2SO4 → MgSO4. B. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2. C. MgSO4 + H2SO4 → Mg + H2. D. Mg + H2SO4 → MgSO4 + 2H2. 16. Phương trình hóa học cho biết B. tính chất vật lí của chất. A. tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất D. điều kiện phản ứng xảy ra. cũng như từng cặp chất trong phản ứng. C. tính chất hóa học của chất 17. Trong các chất sau đây chất nào đơn chất? B. Hydrochloric acid do 2 nguyên tố là hydrogen và chlorine cấu tạo nên. A. Carbon dioxide do 2 nguyên tố là carbon và D. Khí ozone có phân tử gồm 3 nguyên từ oxygen tạo nên. oxygen liên kết với nhau tạo nên. C. Muối ăn do 2 nguyên tố là sodium và chlorine tạo nên. 18.Khẳng định nào dưới đây không đúng? Trang 2/3
A. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn B. Ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết phản ứng hóa học lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng cũng như giữa từng cặp chất C. Lập phương trình hóa học gồm có 3 bước trong phản ứng. cơ bản. D. Sơ đồ phản ứng chính là phương trình hóa học. 19.Cho phản ứng: Ca(OH)2 + SO2 → A. Số lượng các nguyên tố hóa học có trong chất A là A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. 20.Trong các nhóm chất dưới đây nhóm nào toàn đơn chất? A. Oxygen, nước, khí carbon dioxide. B. Hydrogen, vôi sống, đường. C. Nước, aluminium, muối ăn. D. Aluminium, oxygen, hydrogen. Trang 3/3
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 6: MOLVÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (PHẦN 1) Khoa học tự nhiên 8 1. Số nguyên tử ứng với 0,5 mol Al là C. 6.1022 nguyên tử. D. 6.1023nguyên tử. A. 3.1023 nguyên tử. B. 3.1022 nguyên tử. 2. Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì A. không thể kết luận được điều gì cả. B. chúng có cùng số phân tử. C. chúng có cùng số mol chất. D. chúng có cùng khối lượng. 3. Số mol chứa trong 3.10 23 phân tử nước là A. 0,3 mol. B. 0,4 mol. C. 0,5 mol. D. 0,2 mol. 4. Tính số mol phân tử có trong 50 gam CaCO3? A. 1,5mol. B. 0,5mol. C. 1,2 mol. D. 1 mol. 5. Công thức tính số mol khi biết khối lượng là A. n = 24V, 79. B. m = n. M. C. n = m . D. n = V . 24, 79. M 6. Cho số mol của Nitrogen là 0,5 mol. Số mol của Oxygen là 0,5 mol. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Nitrogen và oxygen có thể tích bằng nhau ở B. Nitrogen và oxygen có khối lượng bằng điều kiện chuẩn. nhau. C. Khối lượng của oxygen là 14 g. D. Khối lượng của nitrogen là 16 g. 7. Phải lấy bao nhiêu mol phân tử CO2 để có 1, 5.1023phân tử CO2? A. 0,20 mol. B. 0,30 mol. C. 0,25 mol. D. 0,35 mol. 8. Tính số mol phân tử H2SO4 có trong dung dịch chứa 19,6 gam H2SO4? A. 0,21 mol. B. 0,12 mol. C. 0,2 mol. D. 0,1 mol. 1. mol nước (H2O) chứa số phân tử là A. 18, 06.1023phân B. 6, 02.1023phân tử. C. 12, 04.1023phân D. 24, 08.1023phân tử. tử. tử. 10. Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,5 mol CO2 và 0,2 mol O2 ở điều kiện chuẩn là A. 7,437 lít. B. 4,958 lít. C. 17,353 lít. D. 12, 395 lít. 11.0,5 mol khí O2 có bao nhiêu phân tử O2 ? A. 0, 3.1023phân tử. B. 0, 3.1023nguyên C. 3.1023 phân tử. D. 3.1023 nguyên tử. tử. 12.Phát biểu nào sau đây đúng và đầy đủ nhất? Hai chất chỉ có thể tích bằng nhau khi Trang 1/2
A. số phân tử bằng nhau. B. khối lượng bằng nhau. C. cả 3 ý kiến trên đều đúng. D. số mol bằng nhau trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. 13. Khối lượng phân tử của phân tử nitric acid là A. 63 amu. B. 63 g/mol. C. 62 amu. D. 62 g. 14. Khối lượng mol của phân tử KHSO4là A. 120 amu. B. 72 g. C. 72 g/mol. D. 136 g/mol. 15. Trong 24g MgOcó bao nhiêu phân tử MgO? A. 3.1023 phân tử. B. 2, 6.1023 phân tử. C. 4, 2.1023phân tử. D. 3, 6.1023 phân tử. 16. Khí nào nhẹ nhất trong tất cả các khí đã cho dưới đây? A. Khí helium (He). B. Khí carbon dioxide (CO2). C. Khí methane (CH4). D. Khí hydrogen (H2). 17.0,35 mol SO2 ở điều kiện chuẩn có thể tích bằng bao nhiêu? A. 0,784 lít B. 784 lít. C. 8,6765 lít. D. 86,75 lít. 18. Câu nào sau đây diễn tả đúng nhất? B. bản chất của chất khí. Thể tích mol chất khí phụ thuộc vào D. khối lượng mol của chất khí. A. nguyên tử khối của chất khí. C. nhiệt độ và áp suất của chất khí. 19. Khối lượng phân tử của phân tử hydrochloric acid là A. 36,5 g/mol. B. 3,65 g/mol. C. 36,5 amu. D. 36,5 g. 20. Khối lượng mol của phân tử FeS2là A.120 g/mol. B. 96 amu. C. 96 g. D. 88 g. Trang 2/2
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 7: MOLVÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ (PHẦN 2) Khoa học tự nhiên 8 1. Hỗn hợp A gồm khí O2 và khí CO2 có tỉ khối đối với khí hydrogen là 19, thành phần phần trăm các khí trong hỗn hợp lần lượt là A. 70%; 30%. B. 60%; 25%. C. 50%; 50%. D. 75%; 40%. 2. Tỉ khối của hỗn hợp X chứa 4 gam methane (CH4) và 7 gam khí ethylene (C2H4) so với không khí là A. 2129. B. 2292. C. 2229. D. 2221. 3. Khí nào trong số các khí sau được thu bằng cách đẩy không khí úp bình? A. Khí H2. B. Khí O2. C. Khí CO2. D. Khí Cl2. 4. Hỗn hợp khí A gồm CO và CO2 có tỉ khối so với O2 là 1. Thể tích khí CO2 cần thêm vào 9,916 lít hỗn hợp trên (đkc) để có tỉ khối so với O2 tăng lên bằng 1,075 là A. 24,79 lít. B. 12,395 lít. C. 1,2395 lít. D. 2,479 lít. 5. Khí A có công thức phân tử dạng RO2, có tỉ khối hơi so với H2 là 32. Vậy A có công thức phân tử là A. SO3. B. SO2. C. CO2. D. NO2. 6. Một hỗn hợp X gồm H2 và O2 (không có phản ứng xảy ra) có tỉ khối so với không khí là 0,3276. Phần trăm theo số mol của khí H2 trong hỗn hợp là A. 25%. B. 75%. C. 70%. D. 30%. 7. Có thể thu được những khí nào trong các khí H2, N2, CH4, O2 vào bình (từ những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm) bằng cách đặt đứng bình? A. O2. B. CH4. C. N2. D. H2. 8. Tỉ khối của hỗn hợp M chứa N2 và O2 theo tỉ lệ về thể tích là 1 : 2 so với không khí là A. 9827. B. 8927. C. 9872. D. 9872. 9. Tỉ khối của hỗn hợp X chứa 3,7185 lít khí H2và 7,437 lít khí N2 (đều đo ở đkc) so với khí helium là A. 19,33. B. 4,83. C. 33,19. D. 33,18. 10. Cho hình vẽ thu khí như sau: Những khí nào trong số các khí: H2, N2, NH3 , O2, Cl2, CO2, HCl, SO2, H2S có thể thu được theo cách trên? Trang 1/2
A. H2, N2, NH3. B. O2, N2, H2, Cl2, CO2. C. Tất cả các khí trên. D. Chỉ có khí H2. 11.Một halogen X có tỉ khối hơi đối với calcium bằng 4. Xác định ký hiệu và tên gọi của X. A. Iodine, I. B. Fluorine, F. C. Chlorine, Cl. D. Bromine, Br 12. Khí N2 nặng hơn khí H2 bằng bao nhiêu lần? A. 12 lần. B. 10 lần. C. 8 lần. D. 14 lần. 13. Tỉ khối của A đối với H2 là 22. A là khí nào sau đây? A. N2. B. NO2. C. CO2. D. Cl2. 14. Dãy các chất khí đều nhẹ hơn không khí là: B. CH4, H2S, CO2, C2H4. D. Cl2, SO2, N2, CH4. A. N2, CH4, H2, C2H2. C. CO2, O2, H2S, N2. 15. Tỉ khối của khí A đối với không khí là dA/kk < 1.A là khí nào trong các khí sau? A. O2. B. N2. C. CO2. D. H2S. 16. Tỉ khối của khí ethylene (C2H4) so với không khí là A. 2221. B. 2292. C. 2289. D. 2129. 17. Một khí X2 có tỉ khối hơi đối với khí acetylene (C2H2) bằng 2,7308. Khí X2 là A. Cl2. B. O2. C. H2. D. N2. 18. Một oxide có công thức hoá học RO2, trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng. Khối lượng của R trong 1 mol oxide là A. 16 g. B. 48 g. C. 32 g. D. 64 g. 19. Khí A có công thức dạng RO2. Biết dA/kk = 1, 5862. Hãy xác định công thức của khí A. A. SO2. B. CO2. C. NO2. D. H2O. 20. Tỉ khối của khí B đối với oxygen là 0,5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125. Khối lượng mol của khí A là A. 32 g/mol. B. 28 g/mol. C. 34 g/mol. D. 36 g/mol. Trang 2/2
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 8: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (PHẦN 1) Khoa học tự nhiên 8 1. Đốt cháy hoàn toàn 2,479 lít khí CH4 (đkc) cần dùng V lít khí O2 (đkc), sau phản ứng thu được sản phẩm là khí carbon dioxide (CO2) và nước (H2O). Giá trị của V là A. 1,2395 lít. B. 2,479 lít. C. 4,958 lít. D. 3,7185 lít. 2. Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 28,8 gam oxygen. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3. Giá trị của a là A. 32,4 gam. B. 21,6 gam. C. 16,2 gam. D. 27,0 gam. 3. Cho 13 gam Zn tác dụng với 24,5 gam H2SO4, sau phản ứng thu được muối ZnSO4, khí hydrogen (đkc). Tính thể tích khí hydrogen thu được sau phản ứng. A. 2,479 lít. B. 4,958 lít. C. 49,58 lít. D. 24,79 lít. 4. Sulfur cháy trong không khí sinh ra chất khí mùi hắc, gây ho, đó là khí sulfur dioxide có công thức hóa học là SO2. Biết khối lượng sulfur tham gia phản ứng là 3,2 gam. Tính khối lượng khí sulfur dioxide sinh ra. A. 3,2 gam. B. 6,4 gam. C. 4,8 gam. D. 1,6 gam. 5. Tính thể tích của oxygen (đkc) cần dùng để đốt cháy hết 6,2 gam P, biết phản ứng sinh ra chất rắn P2O5. A. 1,55 lít. B. 6,1975 lít. C. 3,1 lít. D. 2,479 lít. 6. Cho 27,4 gam Ba tác dụng với 4,8 gam oxygen thu được hợp chất oxide. Tính khối lượng oxygen còn dư sau phản ứng. A. 1,6 gam. B. 0,8 gam. C. 6,4 gam. D. 3,2 gam. 7. Cho 16,9 gam Zn tác dụng với 4,958 lít khí chlorine (đkc). Chất còn dư sau phản ứng là A. Chlorine. B. cả 2 chất. C. Zn. D. không có chất dư. 8. Cho phương trình hóa học: CaCO3 → CO2 + H2O. Để điều chế 1,2395 lít CO2 (đkc) thì số mol CaCO3 cần dùng là A. 1 mol. B. 0,1 mol. C. 0,05 mol. D. 0,001 mol. 9. Đốt cháy hoàn toàn 26 gam Zn trong oxygen thu được ZnO.Thể tích khí oxygen đã dùng (đkc) là A. 4,958 lít. B. 3,7185 lít. C. 2,479 lít. D. 12,395 lít. 10. Cho phương trình hóa học: Ba + 2HCl → BaCl2 + H2. Để thu được 2,08 gam BaCl2 thì số mol HCl cần tham gia phản ứng là A. 0,01 mol. B. 0,5 mol. C. 0,02 mol. D. 0,04 mol. 11.Trong phòng thí nghiệm người ta có thể điều chế oxygen bằng cách nhiệt phân potassium chlorate ( KClO3) theo sơ đồ phản ứng: KClO3 → KC l + O2. Để thu được 14,874 lít khí oxygen (đkc), số gam potassium chlorate ban đầu cần là A. 49 gam. B. 49,0 gam. C. 24,5 gam. D. 36,75 gam. Trang 1/2
12.Đốt cháy hoàn toàn 32,4 gam Al trong oxygen thu được Al2O3. Khối lượng Al2O3 thu được và thể tích oxygen (đkc) đã dùng là A. 102 g và 18,5925 lít. B. 61,2 g và 22,311 lít. C. 61 g và 37,185 lít. D. 51 g và 24,79 lít. 13. Cho thanh magnesium có khối lượng 12 gam cháy trong không khí thu được hợp chất magnesium oxide. Khối lượng hợp chất là A. 20 gam. B. 2,4 gam. C. 12 gam. D. 9,6 gam. 14. Để điều chế 1 tấn KNO3 người ta cho KO H tác dụng với HNO3. Khối lượng của KO H và HNO3 lần lượt cần dùng đề điều chế lượng KNO3 trên là A. 56 gam và 63 gam. B. 0,277 tấn và 0,312 tấn. C. 28 gam và 31,5 gam. D. 0,554 tấn và 0,624 tấn. 15.Cho phương trình hóa học: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2. Tính khối lượng tinh bột (C6H10O5)n thu được nếu biết lượng nước tiêu thụ là 5 tấn. A. 90 tấn. B. 1,62 tấn. C. 9 tấn. D. 162 tấn. Trang 2/2
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 9: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC (PHẦN 2) Khoa học tự nhiên 8 1. Một cốc chứa 4,9 gam KClO3, tiến hành nhiệt phân hoàn toàn thì thu được khí O2. Cho thêm thanh Zn vào trong cốc để tác dụng với O2 vừa thu được. Khối lượng chất rắn trong cốc thu được sau phản ứng là A. 8,45 gam. B. 12,7 gam. C. 10,86 gam. D. 9,4 gam. 2. Cho 4,8 gam Mg phản ứng với 10,95 gam HCl. Sau một thời gian thì thu được 2,479 lít khí hydrogen (đkc). Hiệu suất của phản ứng này là A. 33,3%. B. 66,7%. C. 60%. D. 26,7%. 3. Cho miếng aluminium tan hết vào dung dịch có chứa 0,25 mol HCl thì thu được muối AlCl3 và 2,2311 lít khí hydrogen (đkc). Tính khối lượng miếng nhôm đã phản ứng. A. 1,35 gam. B. 2,43 gam. C. 2,25 gam. D. 1,62 gam. 4. Cho 19,5 gam Zn tác dụng với 9,916 lít Cl2 (đkc) thì thu được 36,72 gam ZnCl2. Tính hiệu suất phản ứng. A. 35%. B. 85%. C. 62%. D. 90%. 5. Cho 11,2 g iron tác dụng với dung dịch hydrochloric acid loãng thu được bao nhiêu ml khí hydrogen? A. 2,479 ml. B. 0,02479 ml. C. 4958 ml. D. 24,79 ml. 6. Đốt cháy 9,916 lít CH4(đkc) trong không khí thu được khí và hơi nước. Xác định khí thu được sau phản ứng và số mol thu được. A. CO2 và 0,5 mol. B. CO và 0,5 mol. C. CO2 và 0,4 mol. D. CO và 0,41 mol. 7. Cho phương trình hóa học: 2Mg + O2 → 2MgO. Để có 3 mol MgO được tạo thành thì số mol khí oxygen cần dùng là A. 1 mol. B. 1,5 mol. C. 2 mol. D. 2,5 mol. 8. Nung 150 kg CaCO3 thu được 67,2 kg CaO. Hiệu suất của phản ứng là A. 95%. B. 80%. C. 55%. D. 20%. 9. Biết rằng 4,6 gam một kim loại R (có hoá trị I) tác dụng vừa đủ với 2,479 lít khí chlorine (đkc) theo sơ đồ phản ứng: R + Cl2 → RCl. Kim loại R là A. Na. B. K. C. Cu. D. Li. 10. Nung 11,2 g Fe trong không khí thu được iron (II) oxide. Khối lượng oxide thu được và thể tích khí oxygen tham gia phản ứng lần lượt là A. 0,86 gam và 2,966 lít. B. 8,64 gam và 2,611 lít. C. 8,48 gam và 2,234 ml. D. 14,4 gam và 2,479 lít. 11.Trộn 1,2395 lít H2và 2,479 lít khí O2 (đkc) trong một bình kín rồi đốt cháy. Khối lượng nước tạo thành là A. 0,9 gam. B. 1,62 gam. C. 2,43 gam. D. 1,35 gam. 12.Cho 4 lít N2 và 14 lít H2 Trang 1/2
vào bình kín rồi nung nóng với xúc tác thích hợp để phản ứng xảy ra, sau phản ứng thu được 16,4 lít hỗn hợp khí (các khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Hiệu suất của phản ứng trên là A. 30%. B. 20%. C. 50%. D. 60%. 13.Đốt cháy hoàn toàn 120 gam quặng pyrite (FeS2) thu được khí SO2. Trộn khí thu được với V lít khí O2 rồi dẫn qua ống sứ chứa chất xúc tác V2O5 nung nóng. Hiệu suất của phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 là 80%, các thể tích khí đều được đo ở đktc. Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 32. B. 28. C. 30. D. 31. 14. Cho 39,2 gam H2SO4 phản ứng với thanh aluminium thấy có khí bay lên. Thể tích khí đó là A. 4,958 lít. B. 49,58 lít. C. 9,916 lít. D. 2,479 lít. 15. Cho một bình kín dung tích 120 lít chứa N2 và H2 với tỉ lệ mol 1 : 4 về thể tích, nung nóng bình với xúc tác thích hợp thu được 12 lít N H 3 . Tính hiệu suất phản ứng (biết các thể tích đo ở cùng điều kiện). A. 25%. B. 32%. C. 50%. D. 66,7%. Trang 2/2
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 10: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (PHẦN 1) Khoa học tự nhiên 8 1. Khi hòa tan dầu ăn trong cốc xăng thì xăng đóng vai trò gì? A. Chất chưa bão hòa. B. Dung môi. C. Chất tan. D. Chất bão hòa. Xăng đóng vai trò là dung môi. B. số gam chất đó tan nhiều nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa nhiệt độ xác định. 2. Độ tan là D. số gam chất đó không tan trong 100 g nước để tạo A. số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định. tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định. C. số gam chất đó tan ít nhất trong 100 g nước để tạo thành dung dich bão hòa ở nhiệt độ xác định. Độ tan là số gam chất đó tan được trong một 100 gam nước để tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định. Hay nói cách khác (đổi đơn vị). Độ tan là số kilogam chất đó tan được trong một lít nước để tạo ra dung dich bão hòa để nhiệt độ xác định. 3. Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch B. có tỉ lệ 1 : 1 giữa chất tan và dung môi. D. làm quỳ tím hóa đỏ. A. có tỉ lệ 2 : 1 giữa chất tan và dung môi. C. có thể hòa tan thêm chất tan. Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan. 4. Chọn nhận định đúng trong các nhận định dưới đây. B. Dầu ăn tan được trong nước. A. Có 2 cách để chất rắn hòa tan trong nước nhanh hơn. D. Dung dịch là hợp chất đồng nhất của dung môi và chất tan. C. Nước đường không phải là dung dịch. A đúng. B sai. Nước đường là dung dịch vì đường có khả năng tan hoàn toàn trong nước, tạo dung dịch đồng nhất. C sai. Dầu ăn không tan được trong nước. D sai. Có 3 cách để chất rắn hòa tan trong nước nhanh hơn (khuấy dung dịch, đun nóng dung dịch, đập nhỏ chất rắn). 5. Xác định độ tan của K 2C O3 trong nước ở 20oC . Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước thì dung dịch bão hòa. A. 30 gam. B. 20 gam. C. 45 gam. D. 12 gam. Hòa tan hết 45 gam muối trong 150 gam nước → dung dịch bão hòa. ⇒ m ct = 45 gam , m dm = 150 gam . Áp dụng công thức tính độ tan. mct 45 S = mdd ⋅100 = 150⋅100 = 30 gam. 6.Chọn nhận định sai trong các nhận định dưới đây. A. Nước là dung môi của dầu ăn. B. Xăng là dung môi của dầu ăn. C. Dung dịch là hợp chất đồng nhất của dung môi và D. Chất tan là chất bị tan trong dung môi. chất tan. C sai. Vì dầu ăn không tan trong nước. 7. Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào A. áp suất. B. loại chất. C. nhiệt độ. D. môi trường. Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào nhiệt độ. Trang 1/3
8.Độ tan của N a C l trong nước là 25∘C là 36 gam. Khi mới hòa tan 15 gam N a C l vào 50 gam nước thì phải hòa tan thêm bao nhiêu gam N a C l để được dung dịch bão hòa? A. 18 gam. B. 5 gam. C. 9 gam. D. 3 gam. Gọi khối lượng N a C l cần hòa tan thêm là m gam. Khối lượng NaCl hòa tan vào 50 gam nước để tạo dung dịch bão hòa là: m ct = m + 15 (gam). Ta có: m dm = 50 gam . m 5+015⋅100 = 36 ⇒ m Áp dụng công thức tính độ tan: S = mct ⋅100 ⇒ = 3 gam. mdd 9. Làm sao để quá trình hòa tan chất rắn vào nước diễn ra nhanh hơn? A. Khuấy dung dịch. B. Đun nóng dung dịch. C. Cả ba cách đều D. Nghiền nhỏ chất rắn. được. Để quá trình hòa tan chất rắn vào nước diễn ra nhanh hơn thì có thể thực hiện theo 3 cách. - Khuấy dung dịch - Đun nóng dung dịch - Nghiền nhỏ chất rắn 10. Hòa tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được dung dịch muối. Chất tan là A. muối NaCl. B. dung dịch nước muối thu được. C. muối NaCl và nước. D. nước. Dung dịch muối có chất tan là muối NaCl, dung môi là nước. 11.Hai chất không thể hòa tan với nhau tạo thành dung dịch là A. dầu ăn và xăng. B. rượu và nước. C. nước và đường. D. dầu ăn và cát. Cát không thể tan trong dầu ăn, do đó không thể tạo thành dung dịch. 12. Vì sao đun nóng dung dịch cũng là một phương pháp để chất rắn tan nhanh hơn trong nước? A. Làm tăng áp suất. B. Làm mềm chất rắn. C. Do nhiệt độ cao các chất rắn dễ nóng chảy hơn. D. Ở nhiệt độ cao, các phân tử nước chuyển động nhanh hơn làm tăng số lần va chạm giữa các phân tử và bề mặt chất rắn. Ở nhiệt độ cao, các phân tử nước chuyển động nhanh hơn làm tăng số lần va chạm giữa các phân tử và bề mặt chất rắn. 13. Hòa tan 14,36 gam N aC l vào 40 gam nước ở nhiệt độ 20oC thì thu được dung dịch bão hòa. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là A. 35,5 gam. B. 36,5 gam. C. 35,9 gam. D. 37,2 gam. Hòa tan 14,36 gam N a C l vào 40 gam nước thu được dung dịch bão hòa. ⇒ m ct = 14, 36 gam , m dm = 40 gam . Áp dụng công thức tính độ tan. 14, 36 S = m ct ⋅100 = 40 ⋅100 = 35, 9 gam. m dd 14. Ở 20oC , khi hòa tan 40 gam potassium nitrate vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Vậy ở 20oC , độ tan của potassium nitrate là A. 40,1 gam. B. 43,5 gam. C. 42,1 gam. D. 44,2 gam. Độ tan của 1 chất là số gam chất đó hòa tan được trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định. Vậy độ tan của potassium nitrate trong 100 gam nước là: 100.40 95 = 42, 1 (gam) 15. Ở 20oC , hòa tan m gam K N O3 vào 95 gam nước thì được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của K N O 3 ở nhiệt độ 20oC là 42,105 gam. Giá trị của m là Trang 2/3
A. 42 gam. B. 43 gam. C. 44 gam. D. 40 gam. mct = S ⋅m dm = 42, 105 . 95 = 40 gam. 100 100 Trang 3/3
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 11: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (PHẦN 2) Khoa học tự nhiên 8 1. Số mol chất tan có trong 400 ml NaOH 6M là A. 4 mol. B. 1,2 mol. C. 1,5 mol. D. 2,4 mol. Đổi 400 ml = 0,4 lít Công thức tính số mol chất tan. n = CM . V ⇒ nN aOH = 6 . 0, 4 = 2, 4 m ol. 2. Công thức tính nồng độ phần trăm là mdd mct mct A. C% = V . B. C % = ⋅100% . C. C % = mdd ⋅100% . D. C % = n ⋅100% . n V Công thức tính nồng độ phần trăm là. C % = mct ⋅100% . mdd 3. Để pha 500ml dung dịch nước muối sinh lí có nồng độ 0,9% cần lấy V (ml) dung dịch NaCl 3%. Giá trị của V là A. 410 ml. B. 90 ml. C. 287 ml. D. 150 ml. 4. Khối lượng B a(OH )2có trong 300 ml dung dịch B a(OH )20,4M là A. 27,36 gam. B. 2,052 gam. C. 9,474 gam. D. 20,52 gam. D. 30 gam. n B a(OH ) = 0, 4 . 0, 3 = 0, 12 m ol. 2 Trang 1/3 Khối lượng Ba(OH)2 có trong dung dịch là. mBa(OH) 2 = 0, 12 . 171 = 20, 52 gam . 5.Khối lượng NaOH có trong 200 gam dung dịch NaOH 15% là C. 50 gam. A. 20 gam. B. 40 gam. m dd. C% Áp dụng công thức tính khối lượng chất tan. m ct 100% = 200.15% ⇒ mNaOH = 100% = 30 gam. 6. Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết
A. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. B. số gam chất tan có trong 100 gam nước. C. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch bão D. số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch. hòa. Nồng độ phần trăm là nồng độ cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch. 7. Hoà tan 4 gam NaOH vào nước, thu được 200ml dung dịch. Nồng độ mol của dung dịch NaOH là A. 0,1M. B. 0,2M. C. 0,25M. D. 0,5M. n NaOH = mNaOH = 4 = 0, 1 mol. MNaOH 40 CM(NaOH) nNaOH 0, 1 = Vdd NaOH = 0, 2 = 0, 5 M. 8. Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH người ta làm thế nào? A. Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch. B. D.Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch. C. Tính số gam NaOH có trong 1000 gam dung dịch. D. Tính số gam NaOH có trong 100 gam dung dịch. Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch. 9. Cho dung dịch NaOH 4M có D = 1,43 g/ml. Tính C% của dung dịch NaOH đã cho. A. 11,19%. B. 11,79%. C. 11,88%. D. 12,20%. Ta có: D = 1,43 g/ml = 1430 g/lít C% = CM . M ⋅100% = 4 . 40 ⋅100% = 11, 19% . 1430 Ddd 10. Hoà tan 20 gam muối vào nước được m gam dung dịch có nồng độ 10%. Giá trị của m là A. 500 gam. B. 400 gam. C. 300 gam. D. 200 gam. mdd = m ct ⋅100 = 20.100% = 200 gam. C% 100% 11. Mối quan hệ giữa C% và CM là B. C%.100% = CM. C% . m dd mn D. 100% . M ct = CM ⋅V dd. A. M = V . C. C% = C1M. C% . m dd n ct = 100% . M ct = CM ⋅Vdd. 12. Hòa tan 10,6 gam N a2C O3 vào 456 ml nước thu được dung dịch A. Nồng độ mol của dung dịch A là A. 0,219 M. B. 0,32 M. C. 0,2 M. D. 0,129 M. nN a2CO3 = 1100,66= 0, 1 m ol. nN a2C O3 = 0, 1 CM(Na2CO3) = 0, 456 = 0, 219 M . Vdd 13. Cho 25 gam dung dịch N aOH 4% tác dụng với 51 gam dung dịch H 2SO4 0,2M, có khối lượng riêng D = 1,02 g/ml. Nồng độ % muối của dung dịch sau phản ứng là A. 1,87%. B. 5,15%. C. 12,5%. D. 3,43%. Trang 2/3
14. Hòa tan 75 gam HCl vào 225 gam nước thu được dung dịch B. C% của dung dịch B là A. 25%. B. 30%. C. 40%. D. 35%. D. 7,9 M. Khối lượng dung dịch thu được là. m dd = m ct + m dm = 75+ 225 = 300 gam . 75 ⋅100% C% = mct ⋅100% = 300 = 25% . mdd 15. Cho dung dịch HCl 25% có D = 1,198 g/ml. Nồng độ mol của dung dịch đã cho là A. 8,2 M. B. 6,5 M. C. 8 M. Ta có. D = 1,198 g/ml = 1198 g/lít. CM = C% ⋅D dd = 25% ⋅1198 = 8, 2 M . ⋅100% 36, 5⋅100 M H Cl Trang 3/3
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 12: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (PHẦN 3) Khoa học tự nhiên 8 1. Cho 6,2 gam Na2O vào 73,8 gam nước thu được dung dịch A. Nồng độ của chất có trong dung dịch A là A. 15,2%. B. 1,2%. C. 10,84%. D. 10%. nN a2O = 0, 1 m ol. Na2O + H2O → 2NaOH 0, 1 → 0, 1 → 0, 2 mol m N aOH = 0, 2 . 40 = 8 gam . m dd A = m N a2O + m H 2O = 6, 2 + 73, 8 = 80 gam. C % N a O H = 880.100% = 10% . 2. Hoà tan một muối carbonate của kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 9,8% thu được dung dịch muối sulfate 14,18 %. Kim loại M là A. Al. B. Mg. C. Zn. D. Fe. Gọi công thức muối carbonate là M2(CO3)n với n là hóa trị của kim loại M. Giả sử số mol của muối carbonate là 1 mol ⇒ mM 2(CO 3) n = 2M + 60n (gam). M2(CO3)n + nH2SO4 → M2(SO4)n + nCO2 + nH2O 1 → n → 1 → n mol mddH2SO4 = 98n.100% = 1000n(gam). 9, 8% m dd sau p.u = m M 2(C O3)n + m dd H 2SO4 − m C O2 = 2M + 60n + 1000n − 44n = 2M + 1016n (gam). C% M 2(SO 4) n = 2M + 96n .100% = 14, 18% ⇒M = 28n 2M + 1016n Thử các giá trị n ∈ {1; 2; 3} ⇒ n = 2; M = 56 (Fe). 3. Cho hỗn hợp A dạng bột gồm Mg và Al. Lấy 12,6 gam A tác dụng vừa đủ với 300ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl có nồng độ C1(mol/l) và H2SO4 loãng có nồng độ C2(mol/l). Biết C1 = 2C2. Sau phản ứng, thu được 14,874 lít khí H2 (đkc). Nồng độ C1, C2có giá trị lần lượt là A. C1 = 2, 5M , C2 = 1, 25M . B. C1 = 1M , C2 = 0, 5M . C. C1 = 2M, C2 = 1M. D. C1 = 0, 2M , C2 = 0, 1M . Các phương trình phản ứng xảy ra: M g + 2H C l → M gC l2 + H 2 (1) 2A l + 6H C l → 2A lC l3 + 3H 2 (2) M g + H 2SO4 → M gSO4 + H 2 (3) 3A l + 3H 2SO4 → A l2(SO4)3 + 3H 2 (4) Từ phương trình (1) và (2), nhận thấy: nH2(1+2) = 21. nH Cl = 12. 0, 3.C1 = 0, 15C1 (m ol) Từ phương trình (3) và (4), nhận thấy: nH2(3+4) = nH2SO4 = 0, 3C2 (mol) 14, 874 Ta có: nH2 = 24,79 = 0, 6 mol ⇒ 0, 15C1 + 0, 3C2 = 0,6 (∗) Mặt khác, đề cho: C1 = 2C2 (**) Từ (∗) và (∗∗) ta thu được: C1 = 2M , C2 = 1M . 4. Hòa tan 15,5 gam Na2O vào nước được 0,5 lít dung dịch A. Cần dùng bao nhiêu thể tích dung dịch H2SO4 20% ( D = 1, 14g/m l) để trung hòa dung dịch A? A. 1,07 lít. B. 0,215 lít. C. 21,49 ml. D. 107,456 ml. nNa2O = 15, 5 = 0, 25 m ol 62 Trang 1/5
N a2O + H 2O → 2N aOH 0, 25 → 0,5 mol 2N aOH + H 2SO4 → N a2SO4 + 2H 2O 0, 5 → 0, 25 m ol 0, 25.98.100 mdd H2SO4 = = 122, 5 gam Vdd H2SO4 = 20 122, 5 107, mdd H2SO4 1, 14 = D H2SO4 = 456 ml. 5. Cho 7,65 gam BaO vào 100 gam dung dịch H2SO4 3,92%. Lọc bỏ kết tủa BaSO4 còn lại thu được dung dịch A. Tính nồng độ % của chất tan trong A. A. 1,71%. B. 1,739%. C. 9,478%. D. 1,588%. 6. Trộn 150 gam dung dịch muối ăn NaCl có nồng độ 20% với 75 gam dung dịch muối ăn NaCl có nồng độ 15%. Dung dịch thu được sau khi trộn có nồng độ là A. 14,8%. B. 5%. C. 13,3%. D. 18,4%. Khối lượng muối ăn có trong 150g dung dịch nồng độ 20% là: m NaCl = 20% . 150 = 30 gam 100% 15% . 75 Khối lượng muối ăn có trong 75g dung dịch nồng độ 15% là: m NaCl = 100% = 11, 25 gam Ta có: m dd sau = 150 + 75 = 225 gam 30 + 11, 25.100% C%NaCl(ddsau) = 225 = 18, 4% 7. Trộn 200ml dung dịch H N O 3 (dd X) với 300ml dung dịch H N O 3 (dd Y) được dung dịch (Z). Biết rằng dung dịch (Z) tác dụng vừa đủ với 7g CaCO3. Nồng độ mol/l của dung dịch (Z) là A. 1,25M. B. 5%. C. 1,2%. D. 0,28M. 7 nCaCO3 = 100 = 0, 07 mol. 2H N O3 + C aC O3 → C a(N O3)2 + C O2 + H 2O 0, 14 ← 0,07 mol Vdd Z = Vdd X + Vdd Y = 200 + 300 = 500 m l = 0, 5 l´i t . 0, 14 ⇒ C M HCl (Z) = 0, 5 = 0, 28M . Trang 2/5
8. Cân lấy 21,2 g Na2CO3 cho vào cốc chia độ có dung tích 500 ml. Rót từ từ nước cất vào cốc cho đến vạch 200 ml. Khuấy nhẹ cho Na2CO3 tan hết, ta được dung dịch Na2CO3. Biết 1 ml dung dịch này cho khối lượng là 1,05 gam. Nồng độ phần trăm và nồng độ mol của dung dịch vừa pha chế được có giá trị lần lượt là A. 12% và 0,01M. B. 10,1% và 0,001M. C. 10,1% và 1M. D. 12% và 1M. nNa2CO3 = 21, 2 = 0, 2 m ol 106 mdd Na2CO3 = Vdd N2a.12C0O03%. DNa2CO3 = 200 . 1,05 = 210 gam C%Na2CO3 = 21, = 10, 1% 0, 2 210 0, 2 CM = = 1M 9. Hoà tan hoàn toàn 5,5g hỗn hợp gồm Al và Fe bằng dung dịch HCl 14,6% thu được 4,958 lít hydrogen (đo ở đkc). Nồng độ % các muối có trong dung dich sau phản ứng là A. C%Al Cl 3 = 13.35%; C%FeCl2 = 6, 35%. B. C%Al Cl 3 = 12,65%; C%FeCl2 = 6, 02%. C. C%Al Cl 3 = 13.35%; C%FeCl2 = 6, 02%. D. C % A lCl3 = 12, 7% ; C % F eCl2 = 6, 04% . 10. Hòa tan hoàn toàn 12,9 gam hỗn hợp Mg và Al bằng 392 gam dung dịch sulfuric acid 20% thì thu được 16,1135 lít H2 (đkc). Nồng độ C% của các chất sau phản ứng là A. B. C%MgSO4 = 5, 93%; C % A l 2 ( S O 4 ) = 12, 45%; C%H2SO4 = 3C,%63M%gS.O4 = 5, 95%; C%Al2(SO4) 3 = 12, 49%; C%H2SO4 = 3, 64%. 3 C. C%MgSO4 = 10,95%; C%Al2(SO4) 3 = 24, 48%. D. C%MgSO4 = 5, 93%; C%Al2(SO4) 3 = 12, 45%. Trang 3/5
11. Trong 200 ml dung dịch có hoà tan 16 gam N a O H . Nồng độ mol của N a O H là A. 2M. B. 1,2%. C. 2%. D. 1,2M. nNaOH = 16 = 0, 4 mol. 40 0, 4 CM NaOH = 0, 2 = 2M . 12. Cho 6,5 g zinc tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch hydrochloric acid. Nồng độ mol của dung dịch muối thu được sau phản ứng và dung dịch acid HCl đã dùng lần lượt là A. 1M và 0,5M. B. 0,5M và 1M. C. 1M và 0,25M. D. 0,25M và 0,5M. 6, 5 nZ n = 65 = 0, 1 m ol Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 0, 1 → 0, 2 → 0, 1 mol 0, 1 CM (Z nC l2) = 0, 2 = 0, 5M 0, 2 CM (H Cl) = 0, 2 = 1M 13. Cho 6,9 gam Na và 9,3 gam Na2O vào 284,1 gam nước, được dung dịch A. Phải lấy thêm bao nhiêu gam NaOH có độ tinh khiết 80% (tan hoàn toàn) cho vào để thu được dung dịch 15%? A. 24,7 gam. B. 32,3 gam. C. 21 gam. D. 33,47 gam. 6, 9 nN a = 23 = 0, 3 m ol 9, 3 nNa2O = 62 = 0, 15 m ol Trang 4/5
2N a + 2H 2O → 2N aOH + H 2 0, 3 → 0,3 → 0,15 mol N a2O + 2H 2O → 2N aOH + H 2O 0, 15 → 0,3 mol Gọi khối lượng NaOH (độ tinh khiết 80%) cần thêm vào để thu được dung dịch 15% là x gam. Khối lượng dung dịch sau khi thêm x gam NaOH là: m dd = m N a + m N a2O + m H 2O − m H 2 + m N aOH = 6, 9 + 9, 3 + 284, 1 − 0, 15.2 + x = 300 + x (gam ) C % N a O H = 0, 8x30+00+, 3x.2.40.100% = 15% ⇒ x = 32, 3gam 14. Cho 200 gam dung dịch FeCl2 9,525%. Tính số mol FeCl2 có trong dung dịch A. 0,15 mol. B. 0,30 mol. C. 0,20 mol. D. 0,12 mol. Khối lượng FeCl2 có trong dung dịch là: mFeCl2 = 9, 525% . 200 = 19, 05 gam. 100% 19, 05 ⇒ nFeCl2 = 127 = 0, 15 mol. 15. Cần lấy bao nhiêu gam dung dịch H N O 3 2,52% để có 3,78 gam H N O 3 làm thí nghiệm? A. 150 gam. B. 120 gam. C. 100 gam. D. 160 gam. Khối lượng chất tan là: m H N O3 = 3, 78 gam . Khối lượng dung dịch H N O3 cần lấy là: m dd H N O3 = 3, 78.100% = 150 gam. 2, 52% Trang 5/5
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 1: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG (PHẦN 1) Khoa học tự nhiên 8 1. Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng A. tốc độ phản ứng. B. khối lượng sản phẩm. C. thể tích chất tham gia phản ứng. D. C.khối lượng chất tham gia phản ứng giảm. Để đánh giá mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hoá học người ta dùng đại lượng tốc độ phản ứng. 2. Va chạm hoạt động là va chạm của các phân tử (tiểu phân) có A. định hướng phù hợp và năng lượng phù hợp. B. định hướng rõ ràng và năng lượng lớn. C. tốc độ nhanh và năng lượng phù hợp. D. năng lượng thấp và tốc độ phù hợp. Va chạm hoạt động là va chạm của các phân tử (tiểu phân) có định hướng phù hợp và năng lượng phù hợp. 3.Trong hai phản ứng dưới đây, phản ứng nào có tốc độ nhanh hơn? (1) Đốt cháy dây sắt trong oxygen. (2) Sự gỉ sắt trong không khí. A. Phản ứng (1) có tốc độ phản ứng nhanh hơn phản B. Phản ứng (2) có tốc độ phản ứng nhanh hơn phản ứng (2). ứng (1). C. Phản ứng (1) ban đầu tốc độ phản ứng nhanh hơn D. Phản ứng (2) ban đầu tốc độ phản ứng chậm hơn phản ứng (2), sau đó thì bằng nhau. phản ứng (1), sau đó thì nhanh hơn. Phản ứng (1) có sự cháy do đó có tốc độ phản ứng nhanh hơn phản ứng (2). 4. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có sự …(1)… môi trường, khi đó nhiệt của phản ứng …(2)… 0. Từ/ cụm từ phù hợp để điền vào vị trí (1) và (2) là A. (1) giải phóng nhiệt ra ngoài, (2) nhỏ hơn. B. (1) hấp thụ nhiệt từ, (2) lớn hơn. C. (1) giải phóng nhiệt ra ngoài, (2) lớn hơn. D. (1) hấp thụ nhiệt từ, (2) bằng. Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng có sự giải phóng nhiệt ra ngoài môi trường, khi đó biến thiên năng lượng phản ứng nhỏ hơn 0. 5. Thực hiện thí nghiệm đốt que đóm tàn đỏ trong không khí (hình a) và trong bình chứa khí oxygen (hình b). Dựa hãy cho biết phản ứng hóa học ở hình nào xảy ra nhanh hơn (xét phản ứng tại cùng thời điểm)? Trang 1/3
A. Tốc độ phản ứng của hình b nhanh hơn hình a. B. Tốc độ phản ứng ở hình b ban đầu kém hơn hình a C. Tốc độ phản ứng của hình a nhanh hơn hình b. nhưng sau đó bằng nhau. D. Tốc độ phản ứng của 2 hình bằng nhau. Tốc độ phản ứng của hình b nhanh hơn hình a do nhìn thấy sự bùng cháy của ngọn lửa ở hình b mạnh hơn bình a. 6. Không thể sử dụng yếu tố nào sau đây để xác định tốc độ phản ứng? A. Lượng chất rắn mất đi. B. Tốc độ khí thoát ra (sủi bọt khí). C. Sự cháy. D. Lượng mùi của chất sản phẩm thoát ra. Không thể dựa vào lượng mùi (nhiều hay ít) của các chất sản phẩm thoát ra để xác định tốc độ phản ứng. 7. Thực hiện thí nghiệm cho viên phấn bảng vào 2 cốc chứa dung dịch acetic acid và nitric acid. Hãy cho biết làm thế nào để xác định tốc độ phản ứng ở cốc nào nhanh hơn? Biết phương trình hóa học xảy ra ở hai cốc như sau: 2H N O 3 + C a C O 3 → C a (N O 3)2 + C O 2 + H 2O 2C H 3C O O H + C a C O 3 → (C H 3C O O )2C a + C O 2 + H 2O A. Nhiệt độ thay đổi trước và sau phản ứng. B. Lượng nước tăng thêm. C. Tốc độ khí thoát ra. D. Sự biến đổi màu sắc của dung dịch trước và sau phản ứng. Dựa vào tốc độ khí thoát ra, có thể xác định phản ứng ở cốc nào xảy ra nhanh hơn. 8. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có sự …(1)… môi trường, khi đó nhiệt của phản ứng …(2)… 0. Từ/ cụm từ phù hợp để điền vào vị trí (1) và (2) là A. (1) hấp thụ nhiệt từ, (2) lớn hơn. B. (1) giải phóng nhiệt ra ngoài, (2) nhỏ hơn. C. (1) hấp thụ nhiệt từ, (2) nhỏ hơn. D. (1) giải phóng nhiệt ra ngoài, (2) lớn hơn. Phản ứng thu nhiệt là phản ứng có sự hấp thụ nhiệt từ môi trường, khi đó biến thiên năng lượng phản ứng lớn hơn 0. 9. Bằng mắt thường có thể xác định tốc độ phản ứng của phản ứng hóa học dưới đây bằng cách nào? H C l + N a H C O 3 → N a C l + C O 2 + H 2O A. Tốc độ khí thoát ra. B. Lượng nước tăng thêm. C. Sự biến đổi màu sắc của dung dịch. D. Lượng dung dịch tạo ra. Phản ứng có sự tạo thành khí, do đó có sự thoát khí (sủi bọt khí). Vì vậy, có thể xác định tốc độ phản ứng của phản ứng trên bằng tốc độ thoát khí. 10. Trang 2/3
Thực hiện thí nghiệm cho viên phấn bảng vào 2 cốc chứa dung dịch acetic acid và nitric acid. Dựa vào hình ảnh thí nghiệm dưới đây, hãy cho biết phản ứng hóa học ở cốc nào xảy ra nhanh hơn (xét phản ứng của hai cốc tại cùng thời điểm)? A. Tốc độ phản ứng của 2 cốc bằng nhau. B. Tốc độ phản ứng của cốc 1 nhanh hơn cốc 2. C. Tốc độ phản ứng ở cốc 2 ban đầu kém hơn cốc 1 D. Tốc độ phản ứng của cốc 2 nhanh hơn cốc 1. nhưng sau đó bằng nhau. Tốc độ phản ứng của cốc 1 nhanh hơn cốc 2 do tốc độ thoát khí ở cốc 1 nhanh hơn cốc 2. 11. Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào có tốc độ chậm trong thực tế? A. Đốt cháy giấy. B. Lên men rượu. C. Acid đặc phản ứng với đá vôi. D. Tôi vôi. Phản ứng nào có tốc độ chậm trong thực tế là lên men rượu (ủ rượu). 12.Đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian gọi là A. tốc độ tức thời. B. tốc độ phản ứng. C. cân bằng hoá học. D. quá trình hoá học. Đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian gọi là tốc độ phản ứng. 13.Đại lượng không được sử dụng để đánh giá sự biến đổi lượng chất trong một phản ứng hóa học là A. áp suất. B. nồng độ mol. C. thể tích. D. số mol. Đại lượng sử dụng để đánh giá sự biến đổi lượng chất trong một phản ứng hóa học là số mol, nồng độ mol, thể tích. 14.Tăng nhiệt độ của một hệ phản ứng sẽ dẫn đến sự va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng. Tính chất của sự va chạm đó là A. thoạt đầu tăng, sau đó giảm dần. B. chỉ có giảm dần. C. thoạt đầu giảm, sau đó tăng dần. D. chỉ có tăng dần. Khi tăng nhiệt độ của một hệ phản ứng sẽ dẫn đến sự va chạm có hiệu quả giữa các phân tử chất phản ứng là tăng tốc độ phản ứng, nhưng khi đến một lúc nào đó, thì sự chạm có hiệu quả đó sẽ giảm dần do các chất đã kết hợp với nhau thành sản phẩm. 15. Cho phản ứng: Z n + 2H C l → Z n C l 2 + H 2 Nếu tăng nồng độ dung dịch HCl thì số lần va chạm giữa các chất phản ứng sẽ A. tăng, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm tăng. B. giảm, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm giảm. C. tăng, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm giảm. D. giảm, tốc độ phản ứng tạo ra sản phẩm tăng. Tăng nồng độ HCl lên thì số phân tử HCl sẽ tăng, do đó số lần va chạm hiệu quả giữa phân tử Zn và HCl sẽ tăng lên, do đó tốc độ phản ứng tăng. Trang 3/3
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 2: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG (PHẦN 2) Khoa học tự nhiên 8 1. Cho hiện tượng sau: Tàn đóm đỏ bùng lên khi cho vào bình oxygen nguyên chất. Hiện tượng trên thể hiện ảnh hưởng của yếu tố nào đến tốc độ phản ứng? A. Nhiệt độ B. Nồng độ. C. Diện tích bề mặt tiếp xúc. D. Chất xúc tác. Khí oxygen là khí duy trì sự cháy. Khi cho vào trong bình, tàn đóm đỏ được cung cấp lượng oxygen nhiều hơn ở ngoài môi trường không khí, do đó có hiện tượng bùng cháy mạnh. Đây là ảnh hưởng của yếu tố nồng độ đến tốc độ phản ứng. 2. Dùng không khí nén nóng thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? A. Áp suất. B. Cả A và B. C. Nhiệt độ. D. Tăng diện tích bề mặt. Không khí trước khi thổi vào lò luyện gang được nén lại để làm tăng áp suất, và được thổi qua bề mặt nóng của than cốc. Vì vậy, các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là nhiệt độ, áp suất. 3. Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì B. khi áp suất giảm, tốc độ phản ứng tăng. D. A.khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng giảm. A. khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng tăng. C. D.áp suất không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Đối với phản ứng có chất khí tham gia thì khi áp suất tăng, tốc độ phản ứng tăng. 4. Cho 5 gam zinc dạng viên vào cốc đựng 50ml dung dịch H 2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25oC ). Trường hợp nào dưới đây có tốc độ phản ứng không đổi? A. C.Thực hiện phản ứng ở 50oC. B. Thay 5 gam kẽm viên bằng 5 gam kẽm bột. C. B.Thay dung dịch H2SO44M bằng dung dịch D. Dùng dung dịch H 2SO 4 4M gấp đôi. H 2SO 4 2M. Trường hợp A làm tăng tốc độ phản ứng do ảnh hưởng của yếu tố diện tích bề mặt. Trường hợp B làm giảm tốc độ phản ứng do ảnh hưởng của yếu tố nồng độ. Trường hợp C làm tăng tốc độ phản ứng do ảnh hưởng của yếu tố nhiệt độ. Trường hợp D không làm thay đổi tốc độ phản ứng do việc sử dụng lượng gấp đôi dung dịch không làm ảnh hưởng đến nồng độ các chất (yếu tố nồng độ) và các yếu tố khác. 5. Phương trình phản ứng: 2A + B → C . Tốc độ phản ứng tại một thời điểm được tính bằng biểu thức: v = k[A ]2. [B ] . Hằng số tốc độ k phụ thuộc vào A. nhiệt độ của phản ứng. B. thời gian xảy ra phản ứng. C. nồng độ của chất A. D. nồng độ của chất B. Hằng số tốc độ k chỉ phụ thuộc vào bản chất của phản ứng và nhiệt độ của phản ứng. 6. Cho phản ứng: 2K ClO3(s) −M−−n−O−2→,to 2K Cl(s) + 3O2(g)( solid (s): chất rắn, gas (g): chất khí). Yếu tố không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng trên là A. nhiệt độ. B. kích thước các tinh thể KClO3. C. chất xúc tác. D. áp suất. Yếu tố áp suất ảnh hưởng đến các chất phản ứng ở thể khí. 7. Khi tăng nhiệt độ của một phản ứng lên thêm 70oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 2187 lần. Giá trị hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng của phản ứng trên là bao nhiêu?
A. 2,5. B. 2,0. C. 4,0. D. 3,0. Áp dụng công thức quy tắc Van’t Hoff: v2 = γ T2−T1 ⇒ γ 70 = 2187 ⇒ γ = 3. 10 10 v1 8. Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng là do A. nồng độ của các chất khí không thay đổi. B. nồng độ của các chất khí tăng lên. C. nồng độ của các chất khí giảm xuống. D. chuyển động của các chất khí tăng lên. Đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, mà thể tích không thay đổi thì nồng độ của các chất khí tăng lên, dẫn đến tốc độ phản ứng tăng. 9. Phát biểu nào dưới đây đúng? B. Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản A. Khi nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng. ứng tăng. D. Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản C. Nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc ứng giảm. độ phản ứng. Khi nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng. 10.Biết rằng khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 2 lần. Vậy tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 20oC đến 100oC. A. 256 lần. B. 64 lần. C. 16 lần. D. 14 lần. Khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ của một phản ứng tăng lên 2 lần→ v2 = γ T2−T1 = 2 v1 10 10 ⇒ γ 10 = 2 ⇒ γ = 2 v2 Khi tăng nhiệt độ từ 20oC đến 100oC → v1 = 2100−20 = 256 10 11.Mệnh đề nào sau đây không đúng khi nói về tốc độ phản ứng? B. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff thường có giá trị trong A. Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian phản khoảng từ 1 đến 2. ứng. D. Nhiệt độ phản ứng càng cao, tốc độ phản ứng cành C. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff là số lần tốc độ phản nhanh. ứng tăng lên khi nhiệt độ tăng lên 10 độ. Hệ số nhiệt độ Van’t Hoff thường có giá trị trong khoảng từ 2 đến 4. 12. A. Tăng 9 lần. B. Giảm 3 lần. C. Giảm 9 lần. D. Tăng 3 lần. Ta có: v = k. C 2 . CO2 SO2 Nếu giảm nồng độ của khí SO2 đi 3 lần thì tốc độ phản ứng là: 2 v′ = k. ( 13CS CO2 = 19. k. C2SO2. CO2 = 19v O2) . Vậy khi giảm nồng độ của khí SO2 đi 3 lần thì tốc độ phản ứng giảm 9 lần. 13. Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 2N O(g) + O2(g) → 2N O2(g). Ở nhiệt độ không đổi, tốc độ phản ứng thay đổi thế nào khi nồng độ O2 tăng 4 lần, nồng độ NO giảm 2 lần? A. Tốc độ phản ứng không thay đổi. B. Tốc độ phản ứng tăng 4 lần. C. Tốc độ phản ứng tăng 2 lần. D. Tốc độ phản ứng tăng 3 lần. Ta có: v = k . C 2 O . C O 2 N Nếu nồng độ O2 tăng 4 lần, nồng độ NO giảm 2 lần thì tốc độ phản ứng là: 2 v = k.( 12CN = 212.4. k. C 2 O . C O2 = k . C 2 O . CO2 = v O) . (4.CO2) N N Trang 2/4
Vậy khi nồng độ O2 tăng 4 lần, nồng độ NO giảm 2 lần thì tốc độ phản ứng không thay đổi. 14. Phát biểu nào dưới đây đúng? A. Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng. B. Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng giảm. C. C.Khi nhiệt độ giảm thì tốc độ phản ứng tăng. D. Nhiệt độ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. Khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng tăng. 15. Trong một gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín thức ăn. Lý do nào sau đây là thích hợp cho việc sử dụng nồi áp suất? A. Cả A, B, C đều đúng. B. Giảm hao phí năng lượng. C. Giảm thời gian nấu ăn. D. Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn. Trong gia đình, nồi áp suất được sử dụng để nấu chín kỹ thức ăn do: - Tăng áp suất và nhiệt độ lên thức ăn. - Giảm hao phí năng lượng. - Giảm thời gian nấu ăn. 16. Cho phản ứng hóa học: A(g) + 2B(g) → C(g) + D(g) (gas (g): chất khí). Nếu nồng độ chất B tăng lên 3 lần, nồng độ chất A không đổi thì tốc độ phản ứng tăng lên mấy lần? A. 3 lần. B. 9 lần. C. 6 lần. D. 5 lần. Ta có: v = k. CA. C2B Nếu nồng độ chất B tăng lên 3 lần, nồng độ chất A không đổi thì tốc độ phản ứng là: v ′ = k. CA. (3CB )2 = 9.k. CA. C2B = 9v Vậy nếu nồng độ chất B tăng lên 3 lần, nồng độ chất A không đổi thì tốc độ phản ứng tăng 9 lần. 17. Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g) → CCl4(g) + HCl(g)(gas (g): chất khí). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ A. tăng 4 lần. B. tăng gấp đôi. C. giảm một nửa. D. giảm 4 lần. Ta có: v = k. CCH Cl . CCl 32 Nếu nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng là: v ′ = k. 41CSO2. CCl2 = 14v Vậy khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng giảm 4 lần. 18. Hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng là bao nhiêu biết rằng khi tăng nhiệt độ lên thêm 50oC thì tốc độ phản ứng tăng lên 1024 lần? A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Áp dụng công thức quy tắc Van’t Hoff: =v2 T2−T1 ⇒ γ 50 = 1024 ⇒ γ = 4. 10 γ 10 v1 19. Xét một phản ứng bất kỳ, tốc độ của phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi tăng nhiệt độ từ 20oC đến 100oC , nếu hệ số nhiệt độ của phản ứng bằng 2? A. 256 lần. B. 257 lần. C. 275 lần. D. 265 lần. Áp dụng công thức quy tắc Van’t Hoff: v2 = γ T2−T1 = 2100−20 = 28 = 256 ⇒ v2 = 256.v1 10 10 v1 Vậy khi tăng nhiệt độ từ 20oC đến 100oC với hệ số nhiệt độ của phản ứng bằng 2 thì tốc độ phản ứng tăng 256 lần. 20. Khi cho cùng một lượng dung dịch H 2SO4 vào hai cốc cùng một thể tích dung dịch N a2S2O3 với nồng độ khác nhau. Ở cốc đựng dung dịch Na2S2O3 có nồng độ lớn hơn thấy xuất hiện kết tủa trước. Điều đó chứng tỏ ở cùng điều kiện và nhiệt độ, tốc độ phản ứng A. tỉ lệ nghịch với nồng độ của chất phản ứng. B. tỉ lệ thuận với nồng độ của chất phản ứng. C. D.không thay đổi khi thay đổi nồng độ của chất D. không phụ thuộc vào nồng độ của chất phản ứng. phản ứng. Trang 3/4
Đây là ảnh hưởng của yếu tố nồng độ đến tốc độ phản ứng. Nồng độ của chất phản ứng càng tăng thì tốc độ phản ứng càng nhanh. Trang 4/4
ĐÁP ÁN BÀI TẬP BÀI 3: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG (PHẦN 3) Khoa học tự nhiên 8 1. A. tăng hằng số cân bằng phản ứng. B. tăng diện tích tiếp xúc các chất trong phản ứng. C. tăng nồng độ các chất trong phản ứng. D. tăng tốc độ phản ứng. Chất xúc tác có vai trò làm tăng tốc độ phản ứng. B. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng bị biến đổi trong phản ứng. 2.Định nghĩa nào sau đây là đúng? D. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng. A. Chất xúc tác là chất làm thay đổi tốc độ phản ứng, nhưng bị tiêu hao không nhiều trong phản ứng. C. Chất xúc tác là chất làm giảm tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng. 3. Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố nào? B. Nhiệt độ. D. Kích thước hạt, chất xúc tác. A. Nồng độ. C. Cả A, B, C. Tốc độ phản ứng phụ thuộc vào các yếu tố. nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc (kích thước hạt), chất xúc tác. 4. Khi đốt cháy pyrite sắt F eS 2 trong lò đốt, để đạt hiệu suất cao hơn cần A. dùng quặng pyrite dưới dạng thỏi lớn và dùng B. dùng quặng pyrite dưới dạng thỏi lớn. lượng thiếu không khí. C. nghiền nhỏ quặng pyrite và dùng lượng thiếu D. nghiền nhỏ quặng pyrite và cho dư không khí. không khí. Khi đốt cháy pyrite sắt F e S 2 trong lò đốt, để đạt hiệu suất cao hơn cần nghiền nhỏ quặng pyrite và cho dư không khí. 5. Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hoá học vì nó A. làm giảm nhiệt độ của phản ứng. B. làm giảm năng lượng hoạt hoá của quá trình phản ứng. C. làm tăng nồng độ của các chất phản ứng. D. làm tăng nhiệt độ của phản ứng. Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng hoá học vì nó làm giảm năng lượng hoạt hoá của quá trình phản ứng. 6.Khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng với phản ứng có chất nào tham gia? A. Chất lỏng. B. Chất rắn. C. Cả A, B, C đều đúng. D. Chất khí. Yếu tố diện tích bề mặt là yếu tố dành cho phản ứng có sự tham gia của chất rắn. 7. Khi cho acid HCl tác dụng với K M n O 4 để điều chế khí chlorine, clo sẽ thoát ra nhanh hơn khi A. dùng acid HCl đặc và đun nhẹ hỗn hợp. B. dùng acid HCl đặc và làm lạnh hỗn hợp. C. dùng acid HCl loãng và làm lạnh hỗn hợp. D. dùng acid HCl loãng và đun nhẹ hỗn hợp. Để khí chlorine thoát ra nhanh hơn thì dùng acid HCl đặc (nồng độ cao) và đun nhẹ hỗn hợp (tăng nhiệt độ phản ứng) 8. Trong 3 cốc đựng cùng một lượng của một dung dịch C u S O 4 . Thêm vào cốc thứ nhất một lá kim loại sắt, vào cốc thứ hai một lượng bột sắt, vào cốc thứ ba một lượng phôi sắt. Khối lượng của sắt trong ba trường hợp là bằng nhau. Sau đó lắc đều cả ba cốc một thời gian. Màu của dung dịch trong ba cốc có sự thay đổi như thế nào? Trang 1/3
A. Cốc thứ nhất nhạt hơn trong hai cốc kia. B. Cốc thứ ba nhạt hơn trong hai cốc kia. C. Trong ba cốc nhạt như nhau. D. Cốc thứ hai nhạt hơn trong hai cốc kia. Phản ứng hóa học xảy ra. F e + C u S O 4 → F e S O 4 + C u . Dung dịch C u S O 4 có màu xanh lam, dung dịch F e S O 4 có màu xanh nhạt. Cốc thứ hai có tốc độ phản ứng nhanh nhất, thu được nhiều F e S O 4 nhất, do đó màu của dung dịch thu được sẽ nghiêng theo màu của F e S O 4 . Vậy dung dịch ở cốc hai có màu nhạt nhất. 9. Cho phản ứng hóa học. F e + 2H C l → F eC l 2 + H 2 .Trong phản ứng này, nếu dùng 1 gam bột sắt thì tốc độ phản ứng xảy ra nhanh hơn so với khi dùng 1 viên sắt có khối lượng 1 gam, vì bột sắt có A. có khối lượng lớn hơn. B. diện tích bề mặt lớn hơn. C. có khối lượng nhỏ hơn. D. diện tích bề mặt nhỏ hơn. Đây là ảnh hưởng của yếu tố diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng. Diện tích bề mặt càng lớn thì tốc độ phản ứng càng nhanh. 10. Trong phòng thí nghiệm người ta nhiệt phân K C l O 3 để điều chế khí oxygen. Biện pháp nào sau đây được sử dụng nhằm tăng tốc độ phản ứng? A. Thu O 2 qua nước. B. Nung riêng K C l O 3 . C. Thu O 2 bằng cách dời chỗ không khí. D. Nung K C l O 3 có xúc tác M n O 2 . Chỉ có biện pháp B sử dụng yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng (yếu tố xúc tác). 11.Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột để làm rượu? A. Áp suất. B. Nồng độ. C. Nhiệt độ. D. Chất xúc tác. Phương pháp rắc men vào tinh bột để làm rượu đã sử dụng yếu tố chất xúc tác để đẩy nhanh quá trình làm rượu. 12. A. Phản ứng thu nhiệt, tăng nhiệt độ. B. Phản ứng xảy ra không kèm theo sự biến đổi năng C. Không có phản ứng xảy ra. lượng, tăng nhiệt độ. D. Phản ứng toả nhiệt, thêm chất xúc tác Áp dụng quy tắc tăng thu – giảm tỏa, nhận thấy chiều tăng nhiệt độ (chiều phản ứng thu nhiệt) là chiều nhiệt phân N H 3 (sự tạo thành N H 3 giảm). Do đó, chiều tạo thành N H 3 (phản ứng tổng hợp N H 3 ) là chiều phản ứng tỏa nhiệt. Để làm tăng tốc độ phản ứng, có thể sử dụng yếu tố chất xúc tác. 13. Vì sao khi tăng diện tích bề mặt thì tốc độ phản ứng tăng lên? A. Vì thu được nhiều lượng chất hơn, nồng độ các B. Vì số lượng va chạm giữa các chất phản ứng chất tăng lên. (trong cùng một đơn vị thời gian) tăng lên. C. Vì thu được nhiều lượng chất hơn, làm áp suất D. Vì nồng độ các chất giảm đi, dung dịch có nồng độ tăng lên. càng loãng, phản ứng càng dễ xảy ra. Khi tăng diện tích bề mặt, số lượng va chạm giữa các chất phản ứng (trong cùng một đơn vị thời gian) tăng lên. Do đó, tốc độ phản ứng tăng lên 14. Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để sản xuất clinker (trong sản xuất xi măng), yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? A. Cả A và B. B. Áp suất. C. Nhiệt độ. D. Tăng diện tích bề mặt. Nghiền nguyên liệu trước khi đưa vào lò nung để làm tăng diện tích bề mặt. 15. Tăng diện tích bề mặt của các chất phản ứng trong một hệ dị thể, kết quả sẽ là Trang 2/3
A. tăng nhiệt độ phản ứng. B. giảm nhiệt độ phản ứng. C. tăng tốc độ phản ứng. D. giảm tốc độ phản ứng. Tăng diện tích bề mặt của chất phản ứng trong một hệ dị thể sẽ làm tăng số lần va chạm hiệu quả giữa các phân tử do đó làm tăng tốc độ phản ứng. Trang 3/3
Search
Read the Text Version
- 1 - 45
Pages: