THIẾT BỊ ĐỊNH VỊ XE MÁY
GIỚI THIỆU CÔNG TY ĐỨC PHÚ - Công ty chúng tôi chuyên phân phối, buôn bán các sản phẩm điện tử viễn thông, thiết bị đầu cuối, các dịch vụ viễn thông và giải pháp công nghệ. Điện thoại di động , phụ kiện điện thoại, đồ dùng công nghệ, phụ kiện công nghệ thông tin, thiết bị văn phòng... - Với kinh nghiệm nhiều năm trong nghành phân phối thiết bị viễn thông chúng tôi tự hào là đơn vị chuyên cung ứng các các sản phẩm có thương hiệu lớn tại thị trường Việt Nam. Với phương châm đưa các thiết bị viễn thông đến khắp Việt Nam, toàn bộ nhân viên công ty không ngừng cố gắng phân tích thị trường, tìm kiếm sản phẩm, chăm sóc khách hàng vì vậy chỉ trong những năm qua, công ty đã có những bước phát triển rõ rệt về doanh số và vị trí trong ngành phân phối thiết bị điện tử viễn thông. - Không dừng lại ở đó, công ty chuyên nhận sản xuất OEM các sản phẩm, thiết bị điện tử như: Điện thoại bàn phím, điện thoại smartphone, smartmoto, định vị ô tô OBD, đồng hồ thông minh dành cho trẻ em và các thiết bị điện tử thông minh khác,… Với hy vọng trở thành đối tác chiến lược bền vững của quý khách hàng, công ty chúng tôi không ngừng tìm kiếm, nghiên cứu các sản phẩm điện tử, công nghệ phù hợp với quý đối tác và thị trường vào thời gian tới. TRÂN TRỌNG HỢP TÁC!
MỤC LỤC 03 04 Năng lực của nhà sản xuất 05 Chứng nhận sản phẩm 06 Giới thiệu chung về sản phẩm Smart moto M1, M2 08 Các tính năng của sản phẩm 14 Chỉ tiêu kỹ thuật của Smart moto M1 21 Chỉ tiêu kỹ thuật của Smart moto M2 21 Hướng dẫn sử dụng 23 Hướng dẫn cài đặt Hướng dẫn bảo hành và xử lý lỗi thường gặp
03 NĂNG LỰC CỦA NHÀ SẢN XUẤT NĂNG LỰC CỦA NHÀ SẢN XUẤT \"Smart motor\" là một thiết bị chống trộm thông minh, kết hợp công nghệ điện tử và cảm biến để cải thiện hiệu suất, tiết kiệm năng lượng và tăng khả năng tự động hóa trong các ứng dụng. Công ty TNHH Thâm Quyến BlackRock IOT đã phát triển và sản xuất sản phẩm này với mục tiêu mang đến những giải pháp tiên tiến cho các khách hàng trong lĩnh vực công nghiệp và dân dụng. Thâm Quyến BlackRock IOT là một doanh nghiệp công nghệ cao dựa trên phần cứng thông minh. Phạm vi kinh doanh bao gồm thiết bị đầu cuối IoT thông minh, nền tảng đám mây IoT và các giải pháp tổng thể về phần mềm và phần cứng khác, bao trùm toàn bộ chuỗi ngành từ tùy chỉnh sản phẩm, R&D, sản xuất, tiếp thị, bán hàng và hậu mãi. Để cung cấp chất lượng toàn diện và dịch vụ hiệu quả cho khách hàng trong và ngoài nước, chúng tôi đã hoàn thành bố trí công nghiệp rất trưởng thành, trung tâm sản xuất thông minh hiện thực hóa, trung tâm điều hành Thâm Quyến và trung tâm nghiên cứu & phát triển Tây Nam. Dưới đây là một số điểm nổi bật về năng lực sản xuất của công ty: Nghiên cứu và phát triển đổi mới: BlackRock IoT có đội ngũ kỹ sư và chuyên gia có kinh nghiệm rộng rãi trong lĩnh vực công nghệ điện tử, cảm biến và tự động hóa. Điều này giúp họ đẩy mạnh việc nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Chất lượng sản phẩm: BlackRock IoT cam kết đảm bảo chất lượng sản phẩm thông qua việc sử dụng công nghệ sản xuất tiên tiến và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt. Điều này đảm bảo rằng sản phẩm smart motor luôn hoạt động ổn định và đáng tin cậy trong mọi tình huống. Tích hợp công nghệ thông minh: Các sản phẩm smart motor được trang bị các cảm biến và vi xử lý thông minh, có khả năng tương tác với môi trường xung quanh và thay đổi hoạt động để đáp ứng tốt hơn các yêu cầu cụ thể. Tích hợp khả năng kết nối: BlackRock IoT đặc biệt chú trọng đến khả năng kết nối của sản phẩm với các hệ thống tự động hóa và mạng thông tin. Điều này giúp người dùng theo dõi và điều khiển sản phẩm từ xa thông qua ứng dụng di động hoặc giao diện máy tính. Dịch vụ hỗ trợ khách hàng: Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ hỗ trợ khách hàng xuất sắc, bao gồm hướng dẫn lắp đặt, cài đặt và sửa chữa, đảm bảo khách hàng luôn nhận được sự hỗ trợ cần thiết để tận dụng tối đa sản phẩm của mình. Smart motor là một sản phẩm đột phá trong lĩnh vực công nghệ điện tử và tự động hóa, mang lại lợi ích về hiệu suất, tiết kiệm năng lượng và tích hợp thông minh cho khách hàng trong cả ngành công nghiệp và dân dụng.
GIẤY CHỨNG NHẬN 04 CÁC CHỨNG NHẬN VỀ SẢN PHẨM ISO9001 ISO14001 SMART MOTO M1 SMART MOTO M2
05 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN PHẨM SMART MOTO M1, M2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SẢN PHẨM SMART MOTO M1, M2 SMART MOTO M1 SMART MOTO M2 M1, M2 là thiết bị đầu cuối định vị xe 2G+4G mini đơn giản hỗ trợ giao tiếp không dây mạng 2G+4G và dải điện áp đầu vào rộng 9~90V. Sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong việc giám sát vị trí của xe máy, xe điện, ô tô, xe tải và các phương tiện khác; M1, M2 được trang bị ăng-ten vệ tinh tích hợp với khả năng tìm kiếm sao tốt, khả năng thu tín hiệu mạnh và khả năng định vị chính xác. Định vị GPS & BDS Phát hiện ACC Bảo vệ ắc quy xe cho trạng thái đánh lửa Hai hệ thống định vị bổ sung cho Không bao giờ xả hết ắc quy xe nhau đảm bảo vị trí được hiển thị Nhận biết trạng thái đánh lửa bất máy để được bảo vệ tối ưu chính xác trên nền tảng đám mây cứ khi nào bạn cần Nhiều cảnh báo Dải điện áp 9-90V 2G Mạng 2G/4G Cảnh báo tức thì về độ rung, quá tốc độ, tắt nguồn, hàng rào địa lý Điện áp hoạt động rộng áp dụng 4G Mạng 2G/4G cho vùng phủ sóng cho mọi loại xe vượt trội Hàng rào địa lý Đa cảnh báo Cảnh báo rung Một khu vực ảo do chính bạn cài Cảnh báo tức thời cho các sự kiện Bạn sẽ được thông báo khi thiết bị đặt trên nền tảng, bạn sẽ được không điển hình như lỗi xe, va phát hiện những rung động bất thông báo khi xe đi qua ranh giới chạm, thiết bị chạy quá tốc độ, ra thường trong xe vào được định vị địa lý, v.v. Sản phẩm được tích hợp với Platform Smart Motor 4.0 hiện có của Viettel. Tên APP: Smart Motor 4.0 Nền tảng đám mây là giải pháp dựa trên đám mây với bộ dịch vụ hoàn chỉnh được thiết kế để quản lý thiết bị từ xa; theo dõi đội xe, theo dõi tài sản và một bộ ứng dụng dọc đa dạng. - Bảo vệ phương tiện và tài sản quý giá nhất của bạn. - Xác định nơi xảy ra tổn thất và thiệt hại và xác định chính xác các chi phí liên quan. - Cải thiện khả năng hiển thị, tính sẵn có và hiệu suất của tài sản. - Tối ưu hóa việc phân phối tài sản. - Bảo dưỡng và an toàn phương tiện. - Nâng cao trải nghiệm của khách hàng. - Chuyển đổi doanh nghiệp của bạn để thúc đẩy tăng trưởng và giá trị.
CÁC TÍNH NĂNG SẢN PHẨM SMART MOTO M1, M2 06 CÁC TÍNH NĂNG CỦA SMART MOTO M1, M2 TÍNH NĂNG ĐẶC TRƯNG Vị trí thời gian thực Định vị chính xác trong môi trường mở <10 mét Phát hiện ACC Tự động phát hiện trạng thái ACC của xe, tự động kích hoạt và giải giáp Tắt nguồn từ xa Khóa động cơ thông qua rơle có hỗ trợ bộ điều khiển Giao tiếp nối tiếp Nhận thông tin liên quan bằng cách liên lạc với bộ điều khiển thông (Tùy chọn) qua cổng nối tiếp (485) Báo động rung Thiết bị phát hiện rung khi xe tắt máy, thông báo cảnh báo sẽ được gửi Báo động đến hệ thống phụ trợ dịch chuyển Khi thiết bị phát hiện sự thay đổi vị trí so với khoảng cách Báo động cắt điện đặt trước, thông báo cảnh báo sẽ được kích hoạt Cưỡng chế thảo Khi nguồn điện bị ngắt hoặc bị cắt, thông báo cảnh bảo sẽ được kích gỡ báo động hoạt Báo động điện năng thấp hơn (Nguồn điện Khi thiết bị được tháo rời, thông báo cảnh báo sẽ được kích hoạt bên ngoài) Khi thiết bị phát hiện mức pin thấp hơn giá trị đặt trước, thông báo Báo động nguồn điện cảnh báo sẽ được gửi đến chương trình phụ trợ thắp (Pin tích hợp) Khi thiết bị phát hiện mức pin thấp hơn giá trị đặt trước. thông báo Hành vi lái xe cảnh báo sẽ được gửi đến chương trình phụ trợ Báo động hàng rào địa Tăng tốc mạnh: Khi người lái đạp ga đột ngột khiến tốc độ xe tăng lý nhanh, thiết bị sẽ báo thông tin về trường hợp tăng tốc đột ngột về nền tảng Báo động quá tốc độ Phanh gấp: Khi xe đang chạy và tốc độ xe giảm quá nhanh do phanh khẩn cấp, thiết bị sẽ báo thông tin về trường hợp giảm tốc khẩn cấp Nâng cấp OTA về nền tảng Cua gấp: Khi thiết bị ở trong khu vực rẽ gắp, thiết bị sẽ báo cáo thông tin về việc rẽ gấp cho nền tảng Va chạm: Khi xe va chạm với vật thể khác hoặc phương tiện khác khi đang lái xe, thiết bị sẽ bảo cáo thông tin về trường hợp va chạm lên nền tång Đặt khu vực hàng rào trên nền tảng được chỉ định và đồng thời chọn các điều kiện cảnh báo, thiết bị sẽ gửi tin nhắn cảnh báo đến nền tảng dịch vụ theo điều kiện | cảnh báo khi thiết bị vào hoặc ra khỏi khu vực này Khi thiết bị phát hiện tốc độ nhanh hơn giá trị đặt trước, | thông báo cảnh báo sẽ được gửi đến phần phụ trợ. Giá trị tốc độ có thể được đặt trước thông qua bảng điều khiển phụ trợ hoặc SMS Hỗ trợ nâng cấp từ xa
07 THÔNG SỐ KỸ THUẬT SMART MOTO M1, M2 SMART MOTO M1 SMART MOTO M2 THÔNG SỐ KỸ THUẬT M1 THÔNG SỐ KỸ THUẬT M2 Mô đun CAT1 ASR1603S Mô đun CAT1 ASR1603S Tần số GSM 850/900/1800/1900 MHz Tần số GSM 850/900/1800/1900 MHz Tần số FDD:B1/B3/B8/B28 Tần số FDD:B1/B3/B8/B28 4G LTE TDD:B40/B41 4G LTE TDD:B40/B41 Pin 400mAh Pin 400mAh 9-90VDC Điện áp 9-90VDC Điện áp làm việc -20°C~70°C làm việc -20°C~70°C Nhiệt độ Nhiệt độ hoạt động hoạt động Trọng lượng 52g Trọng lượng 52g thiết bị thiết bị L85*W40*H15 mm L85*W40*H15 mm Kích thước Kích thước thiết bị thiết bị Trong hộp có Thiết bị 1 Thiết bị 1 Dây nguồn 3 chân 1 Trong hộp có Rơ le 1 Còi 1 Dây nguồn 3 chân 1
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M1 08 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA M1 A THÔNG SỐ KỸ THUẬT KẾT NỐI (4G) Băng tần hoạt động - LTE FDD: Băng tần 1 (2100 MHz), Băng tần 3 (1800 MHz), Băng tần 8 (900 MHz) - LTE FDD: Băng tần 28 (700 MHz) - LTE TDD: Băng tần 40 (2300 MHz), Băng tần 41 (2600 MHz) Công suất đầu ra tối đa Lớp 3: 23dBm ±2dB Độ nhạy tham chiếu Thông lượng ≥ 95% thông lượng tối đa của QPSK Tải xuống/ tải lên DL/UL: Tối thiểu CAT 1: 10/05 (Mbit/s) SIM Hỗ trợ nano SIM. Chỉ nhận sim Viettel, không hỗ trợ SIM mạng khác VoLTE Thiết bị hỗ trợ gọi qua LTE (có chức năng VoLTE) Hợp quy Đáp ứng các quy định và được cấp hợp quy QCVN 117:2020/BTTTT và còn thời hạn B THÔNG SỐ GPS Mức độ nhạy đầu vào ≤ -160 dBm (Nhận) tối thiểu Độ chính xác vị trí Sai số khi không mất sóng: <15m: ≥ 97% thời gian đo > 50m: ≤ 1% thời gian đo Độ chính xác vận tốc Sai số ≤ 5 km/h ở tốc độ 60Km/h Thời gian bắt - Dưới 5 phút: ≥ 95% số lần thực hiện tín hiệu GPS - Dưới 10 phút: ≤ 5% số lần thực hiện C THÔNG SỐ KỸ THUẬT NGUỒN ĐIỆN Nguồn điện sử dụng - Nguồn điện danh định 12 VDC. của thiết bị - Dải hoạt động tối thiểu đáp ứng: 9÷36 VDC. Chống ngược cực Trong dải điện áp hoạt động từ 9÷36 VDC với thời gian 1 phút Phương pháp bảo vệ Có cầu chì tự phục hồi trên bo mạch hoặc cầu chì ngoài ngắt thiết bị ra khỏi nguồn điện xe khi xảy ra ngắn mạch trên thiết bị Khả năng chịu thăng Có cầu chì tự phục hồi trên bo mạch hoặc cầu chì ngoài ngắt thiết bị ra khỏi giáng điện áp nguồn điện xe khi xảy ra ngắn mạch trên thiết bị Khả năng làm việc Thiết bị hoạt động bình thường với ắc quy có điện áp danh định 12 VDC; của xung điện áp xung điện áp độ rộng 0,1÷20 ms; dutycycle: 20%; biên độ xung 36VDC
09 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M1 D THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Kích thước thiết bị L74 x W31 x H13 (mm) Tiêu chuẩn IP65 chống nước, chống bụi Màu sắc các loại dây trên thiết bị: Dây điện - Dây nguồn (nối cực dương ắc quy): Màu đỏ L FE - Dây nối đất: Màu đen - Dây tín hiệu khóa điện: Màu cam Thiết bị có giắc nối Thiết bị có cáp nối dài tương ứng màu sắc dây cáp trên thiết bị: B d2 d D - Dây điện có lõi nhiều sợi, mềm - Đường kính lõi dây dẫn ≥ 0.6 mm - Độ dài dây ≥ 0,3 m Chất liệu sợi: Đồng hoặc hợp kim Cosse đồng: Ống co nhiệt: - Số lượng 2 chiếc - Số lượng ống co nhiệt: 5. - Nối với dây nguồn và dây nối đất - Độ dài ống co nhiệt: 50 mm d2=5.5mm - Đường kính ống co nhiệt: 4mm Có thể kết nối với cổng có sẵn trên xe máy (chuẩn Honda) Các loại dây khác: Dây cáp nối dài: Độ dài dây: - Dây điều khiển rơ le: Màu trắng - Dây cấp nguồn cho còi: Màu đỏ - Dây điện có lõi nhiều sợi, mềm - Dây điều khiển xi nhan ≥ 0,3m - Dây điều khiển xi nhan: Màu tím - Đường kính lõi dây dẫn ≥ 0.6 mm Dây cấp nguồn cho còi ≥ 0,15m - Chất liệu sợi: Đồng hoặc hợp kim Giắc kết nối có khả năng chống nước chống bụi (IP65) Đèn báo trạng thái Đèn báo hiệu riêng biệt trạng thái của nguồn, LTE và GPS Đèn nguồn: - Sáng liên tục: Có nguồn ngoài - Tắt: Thiết bị không được cấp nguồn Đèn LTE: - Sáng liên tục: Sóng tốt - Sáng nhấp nháy: Sóng yếu - Tắt: không có sóng Đèn GPS: - Sáng liên tục: Thiết bị định vị thành công - Sáng nhấp nháy: Thiết bị đang định vị - Đèn tắt: Không định vị được Chỉ báo LED Trạng thái nguồn (Đỏ) Năng lượng thấp Đã sạc đầy - Bật trong 0,3s và tắt trong 0,3s Làm việc bình thường - Bật trong 1s và tắt trong 3s Đang sạc (Ưu tiên cao hơn trạng thái nguồn điện thấp) - Bật trong 0,3s và tắt trong 0,3s Hết pin/ Lỗi bên trong - Sáng liên tục - Tắt Tìm kiếm tín hiệu GNSS Đã Đinh vị Trạng thái GNSS (Lam) Mô-đun GNSS đang ở chế độ ngủ hoặc không hoạt động - Bật trong 0,3s và tắt trong 0,3s - Sáng liên tục Đang khởi tạo mạng - Tắt Nhận tín hiệu bình thường Đã kết nối mạng Trạng thái di động (Lục) Đang gọi - Bật trong 0,3s và tắt trong 0,3s Không nhận được tín hiệu/ Không phát hiện thấy thẻ SIM - Bật trong 1s và tắt trong 3s - Bật trong 0,3s và tắt trong 0,3s - Sáng liên tục - Tắt
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M1 10 E ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG, THÔNG SỐ ĐỘ BỀN Nhiệt độ, độ ẩm - Nhiệt độ: -5 C ÷70 C hoạt động - Độ ẩm: 30% ÷93% Khả năng làm việc Theo chuẩn ETSIEN 300019-2-7, T7.2 của xung điện áp Thông số kiểm tra : - Random: ASD = 1m2/s3, tần số 10-12 Hz và 12-150Hz, 3 trục. - Số lần kiểm tra: 3 lần x 30 phút (bài đo tham chiếu tiêu chuẩn: IEC 60068-2-64) Khả năng làm việc Theo chuẩn ETSI EN 300 019-2-7, T7.2 của xung điện áp Thông số kiểm tra: - Half sine, 100m/s2, duartion 11ms, 3 hướng - Số lần kiểm tra: 6 lần (bài đo tham chiếu tiêu chuẩn: IEC 60068-2-27) Khả năng làm việc Vỏ thiết bị không bị biến dạng (móp, vỡ, rạn nứt) khi thả rơi ở độ cao tối thiểu của xung điện áp 1,0m xuống nền cứng và thiết bị hoạt động bình thường F THÔNG SỐ FIRMWARE THIẾT BỊ Bản tin liên lạc với NSX đáp ứng theo yêu cầu của Viettel. Chi tiết phụ lục 01 hệ thống máy chủ Đặc tả tin nhắn NSX đáp ứng theo yêu cầu của Viettel. Chi tiết phụ lục 03 Cấu hình mặc định Thiết bị được cấu hình sẵn: của thiết bị - ID thiết bị: dãy số có 9 chữ số. Hai thiết bị khác nhau phải có ID khác nhau; - IP, port kết nối máy chủ 171.224.244.138:9302 - APN: v-internet Tiết kiệm năng lượng Thiết bị có ít nhất 3 chế độ hoạt động: - Chế độ 1 (chế độ hoạt động): Có tín hiệu ổ khóa (mở khóa điện) và xe di Tần suất gửi dữ liệu chuyển. Tần suất mặc định gửi dữ liệu từ thiết bị tới hệ thống là 10giây/lần. Yêu về máy chủ cầu: tần suất gửi dữ liệu có thể cấu hình được. Dòng tiêu thụ trung bình ≤ 65mA - Chế độ 2 (chế độ dừng đỗ): Không có tín hiệu ổ khóa (tắt khóa điện) và xe không di chuyển (không rung). Tần suất gửi dữ liệu mặc định từ thiết bị tới hệ thống là 120 giây/lần. Yêu cầu: tần suất gửi dữ liệu có thể cấu hình được. Dòng tiêu thụ trung bình ≤ 35mA - Chế độ 3 (chế độ ngủ đông): Sau khi ở Chế độ 2 trong khoảng thời gian thiết lập trước, thiết bị sẽ kiểm tra cảm biến rung, nếu không rung sẽ chuyển sang chế độ ngủ đông. Dòng tiêu thụ trung bình ≤ 10mA Đo kiểm trong điều kiện: 4G: RSCP ≥ -95dBm Có thể cấu hình tần suất gửi dữ liệu từ thiết bị đến hệ thống khi thiết bị hoạt động ở chế độ 1, chế độ 2 và chế độ 3. Mặc định phải là: - Chế độ 1: 10s/1 lần - Chế độ 2: 120s/ 1 lần - Chế độ 3: 86400s (24h)/1lần Yêu cầu: Tổng số bản tin sai tần suất gửi ≤ 5% tổng số bản tin trong thời gian đo Phương thức tương tác Tương tác với thiết bị qua SMS và LTE. Khi nhận được tin nhắn cấu hình từ giữa người dùng chủ xe, thiết bị xử lý và phản hồi lại cho người dùng kết quả thực hiện đúng và thiết bị với giá trị tham số nhập vào
11 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M1 Tính năng thiết bị - Xác nhận số điện thoại chủ xe - Xác nhận số điện thoại trên thiết bị Hình thức cảnh báo - Xác nhận quyền điều khiển bằng số điện thoại chủ xe và mật khẩu thiết bị Cập nhật firmware - Cảnh báo mở khóa xe trái phép - Cảnh báo xe bị rung lắc trực tuyến Tự khởi động lại Người dùng có thể lựa chọn các hình thức cảnh báo: - Gửi tin nhắn SMS khi bị treo - Gọi điện tới số điện thoại chủ xe Bật/Tắt chế độ - Gửi cảnh báo lên máy chủ chống trộm Hỗ trợ cập nhật fimware từ xa (OTA).Khi thiết bị nhận được tin nhắn từ hệ thống (qua dữ liệu) hoặc số điện thoại của quản trị viên/hỗ trợ (qua SMS), Bản tin liên lạc với thiết bị sẽ kết nối server OTA để tải xuống firmware và nâng cấp hệ thống máy chủ Có Kích hoạt VoLTE Bằng tin nhắn SMS, hoặc gửi lệnh từ hệ thống hoặc bằng cuộc gọi Kích hoạt bảo hành tự động Cảnh báo rung: Khi chế độ chống trộm được kích hoạt. Thiết bị phát hiện rung. Thiết bị sẽ gửi Gửi bù bản tin báo động cho chủ xe bằng tin nhắn SMS và đến dữ liệu về hệ thống - Có thể cài đặt Bật/Tắt chức năng cảnh báo rung - Có thể đặt Bật/Tắt gửi SMS cảnh báo khi kích hoạt cảnh báo rung và phát hiện rung Cảnh báo khi mở khóa xe trái phép Thiết bị ở chế độ chống trộm. Khóa xe bị mở trái phép, thiết bị sẽ gửi cảnh báo cho chủ sở hữu bằng SMS và gửi dữ liệu về hệ thống - Có thể cài đặt Bật/Tắt chức năng cảnh báo mở khóa xe trái phép - Có thể đặt Bật/Tắt gửi SMS cảnh báo khi kích hoạt cảnh báo khi mở khóa xe trái phép Khi thiết bị khởi động lần đầu hoặc mỗi khi thiết bị xác định được rằng một SIM mới được lắp trên thiết bị, thiết bi cần thực hiện cơ chế như sau: Sau khi hoạt động liên tục 2 phút, thiết bị phải gửi SMS theo cú pháp HDCALL tới 191. Nếu trong vòng 10 phút không nhận được tin nhắn phản hồi từ 191 hoặc tin nhắn phản hồi không chứa cụm từ “dang ky thanh cong” hoặc “dang su dung”, thiết bị phải thực hiện gửi lại SMS theo cú pháp HDCALL tới 191 (thực hiện cho đến khi nhận được tin nhắn phản hồi từ 191 chứa cụm từ “dang ky thanh cong” hoặc “dang su dung”) Sau khi hoạt động liên tục trong 04 giờ, thiết bị sẽ gửi tin nhắn theo cú pháp “DKBH modelname@IMEI*#*” gửi tới 231. Nếu trog vòng 01 giờ, không nhận được tin nhắn phản hồi từ 231, thiết bị phải gửi lại tin nhắn DKBH mod- elname@IMEI*#* cho 231(thực hiện cho đến khi nhận được phản hồi từ 231) Nếu thiết bị gửi 1 bản tin bất kỳ tới hệ thống mà không nhận được bản tin phản hồi tương ứng, thiết bị phải thực hiện gửi bù lại bản tin đó (giữ nguyên thời gian như bản tin gốc). Việc giửi bù bản tin không được ảnh hưởng đến việc gửi bản tin định kỳ theo tần suất gửi bản tin tại từng chế độ hoạt động đã được cài đặt trước
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M1 12 G PHỤ KIỆN Thời gian hoạt động khi được sạc đầy: - Chế độ 1: Thời gian hoạt động liên tục ≥ 1h Pin dự phòng - Chế độ 3: Thời gian hoạt động liên tục ≥ 6h trong thiết bị Dung lượng pin khi giao hàng ≥ 50% H AN TOÀN THÔNG TIN Mật khẩu thiết bị - Mỗi thiết bị có một mật khẩu xác thực riêng - Thiết bị có khả năng lưu trữ mật khẩu mới do máy chủ gửi sau khi kết nối lần đầu - Thiết bị có cơ chế chống replay attack Tương tác giữa thiết bị Xác thực 2 cấp: qua số điện thoại và mật khẩu với người sử dụng Truyền tin an toàn Các thông tin và dữ liệu của người sử dụng chỉ được truyền trên kênh data 4G của Viettel Lưu trữ thông tin Thông tin nhạy cảm nên lưu ở bộ nhớ nội, nếu lưu trên bộ nhớ ngoài phải mã hóa trước khi lưu - Dữ liệu nhạy cảm bao gồm: + Các thông tin sử dụng để xác thực (VD: Username/password đăng nhập server tập trung, username/password truy cập ftp server để download firmware) + Các thuật toán sinh thông tin xác thực có thể truy cập tới diện rộng khách hàng + Key sử dụng để mã hóa. - Disable cổng JTAG, hoặc các cổng debug tương đương có thể tương tác đến bộ nhớ nội của chip - Đối tác phải cung cấp tool đọc Flash ngoại (nếu có) và công cụ JTAG (hoặc công cụ debug) cho chip chính của thiết bị Đảm bảo tính toàn vẹn Kiểm tra tính toàn vẹn bằng thuật toán checksum hoặc tương đương với tối thiểu các bản tin: - Bản tin chứa gói dữ liệu firmware - Bản tin cấu hình và bản tin điều khiển từ server gửi xuống thiết bị Cập nhật firmware Trước khi Cập nhật firmware phải đảm bảo kiểm tra tính toàn vẹn của Firm- an toàn ware (bằng thuật toán checksum hoặc thuật toán khác tương đương) Firmware an toàn - Thiết bị phải xác thực các ứng dụng tương tác thay đổi cấu hình hoặc điều khiển thiết bị Mã hóa giao diện - Build firmware an toàn: loại bỏ symbol table và comment vô tuyến mạng - Kiểm soát dữ liệu đầu vào của firmware: + Kiểm tra các dữ liệu nhập vào trực tiếp từ người dùng, tránh việc kẻ tấn thông tin di động công chèn các lệnh bất hợp pháp để tấn công thiết bị + Kiểm soát độ dài, kiểu dữ liệu nhập vào trực tiếp từ người dùng Hỗ trợ mã hóa - GSM (nếu có): A5/1 - LTE: eea2, eia2 hoặc cao hơn về mặt an toàn thông tin
13 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M1 I PACKAGING - Thiết bị, vỏ hộp - Phụ kiện bắt buộc: dây cáp nối dài, dây thít, ống co nhiệt Thành phần bộ - Tài liệu: Hướng dẫn sử dụng và lắp đặt thiết bị hoàn chỉnh - Trên vỏ thiết bị in, dán đầy đủ các thông tin sau: serial thiết bị hoặc IMEI, Vỏ thiết bị tên thiết bị, model, điện áp hoạt động, dải tần LTE - Các thông tin trên vỏ thiết bị đảm bảo không mờ, không nhoè, không bong Vỏ hộp, bao bì thiết bị tróc, chống nước trong quá trình sử dụng Đóng gói vận chuyển - Vỏ hộp theo yêu cầu của Viettel Tem bảo hành - Trên vỏ hộp phải in hoặc dán đề can ghi rõ mã vạch 1D của Serial hoặc IMEI thiết bị Trên thùng Carton có in tem 2D chứa thông tin về IMEI hoặc Serial của thiết bị - Tem bảo hành phải bị vỡ khi tháo ra - Hình thức tem bảo hành - Phải dán tem bảo hành lên vỏ máy Tem bảo hành Vị trí dán 130x90x45mm Vỏ hộp
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M2 14 THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA M2 A THÔNG SỐ KỸ THUẬT KẾT NỐI (4G) Băng tần hoạt động - LTE FDD: Băng tần 1 (2100 MHz), Băng tần 3 (1800 MHz), Băng tần 8 (900 MHz) - LTE FDD: Băng tần 28 (700 MHz) LTE TDD: Băng tần 40 (2300 MHz), Băng tần 41 (2600 MHz) Công suất đầu ra tối đa Lớp 3: 23dBm ±2dB Độ nhạy tham chiếu Thông lượng ≥ 95% thông lượng tối đa của QPSK Tải xuống/ tải lên DL/UL: Tối thiểu CAT 1: 10/05 (Mbit/s) SIM Hỗ trợ nano SIM. Chỉ nhận sim Viettel, không hỗ trợ SIM mạng khác VoLTE Thiết bị hỗ trợ gọi qua LTE (có chức năng VoLTE) Hợp quy Đáp ứng các quy định và được cấp hợp quy QCVN 117:2020/BTTTT và còn thời hạn B THÔNG SỐ GPS Mức độ nhạy đầu vào ≤ -160 dBm (Nhận) tối thiểu Độ chính xác vị trí Sai số khi không mất sóng: <15m: ≥ 97% thời gian đo > 50m: ≤ 1% thời gian đo Độ chính xác vận tốc Sai số ≤ 5 km/h ở tốc độ 60Km/h Thời gian bắt - Dưới 5 phút: ≥ 95% số lần thực hiện tín hiệu GPS - Dưới 10 phút: ≤ 5% số lần thực hiện C THÔNG SỐ KỸ THUẬT NGUỒN ĐIỆN Nguồn điện sử dụng - Nguồn điện danh định 12 VDC. của thiết bị - Dải hoạt động tối thiểu đáp ứng: 9÷36 VDC Chống ngược cực Trong dải điện áp hoạt động từ 9÷36 VDC với thời gian 1 phút Phương pháp bảo vệ Có cầu chì tự phục hồi trên bo mạch hoặc cầu chì ngoài ngắt thiết bị ra khỏi nguồn điện xe khi xảy ra ngắn mạch trên thiết bị Khả năng chịu thăng Chịu được thăng giáng điện áp trong dải 9÷36VDC giáng điện áp Khả năng làm việc Thiết bị hoạt động bình thường với ắc quy có điện áp danh định 12 VDC; của xung điện áp xung điện áp độ rộng 0,1÷20 ms; dutycycle: 20%; biên độ xung 36VDC
15 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M2 D THÔNG SỐ KỸ THUẬT PHẦN CỨNG Kích thước thiết bị L74 x W31 x H13 (mm) Tiêu chuẩn IP65 chống nước, chống bụi Màu sắc các loại dây trên thiết bị: Dây điện - Dây nguồn (nối cực dương ắc quy): Màu đỏ L FE - Dây nối đất: Màu đen Cosse đồng: - Dây tín hiệu khóa điện: Màu cam - Số lượng 2 chiếc, d2=5.5mm - Nối với dây nguồn và dây - Dây điều khiển rơ le: Màu trắng nối đất - Dây cấp nguồn cho còi: Màu đỏ B d2 Thiết bị có giắc nối và có khả năng chống d D nước chống bụi (IP65) Thiết bị có cáp nối dài tương ứng màu sắc dây cáp trên thiết bị: - Dây điện có lõi nhiều sợi, mềm Ống co nhiệt: - Đường kính lõi dây dẫn ≥ 0.6 mm - Số lượng ống co nhiệt: 5 - Độ dài dây ≥ 0,3 m. Riêng dây cấp - Độ dài ống co nhiệt: 50 mm nguồn cho còi ≥ 0,15m - Đường kính ống co nhiệt: 4mm Chất liệu sợi: Đồng hoặc hợp kim Có thể kết nối với cổng có sẵn trên xe máy (chuẩn Honda) Đèn báo trạng thái Đèn báo hiệu riêng biệt trạng thái của nguồn, LTE và GPS Đèn nguồn: - Sáng liên tục: Có nguồn ngoài - Tắt: Thiết bị không được cấp nguồn Đèn LTE: - Sáng liên tục: Sóng tốt - Sáng nhấp nháy: Sóng yếu - Tắt: không có sóng Đèn GPS: - Sáng liên tục: Thiết bị định vị thành công - Sáng nhấp nháy: Thiết bị đang định vị - Đèn tắt: Không định vị được Chỉ báo LED Trạng thái nguồn (Đỏ) Năng lượng thấp Đã sạc đầy - Bật trong 0,3s và tắt trong 0,3s Làm việc bình thường - Bật trong 1s và tắt trong 3s Đang sạc (Ưu tiên cao hơn trạng thái nguồn điện thấp) - Bật trong 0,3s và tắt trong 0,3s Hết pin/ Lỗi bên trong - Sáng liên tục - Tắt Tìm kiếm tín hiệu GNSS Đã Đinh vị Trạng thái GNSS (Lam) Mô-đun GNSS đang ở chế độ ngủ hoặc không hoạt động - Bật trong 0,3s và tắt trong 0,3s - Sáng liên tục Đang khởi tạo mạng - Tắt Nhận tín hiệu bình thường Đã kết nối mạng Trạng thái di động (Lục) Đang gọi - Bật trong 0,3s và tắt trong 0,3s Không nhận được tín hiệu/ Không phát hiện thấy thẻ SIM - Bật trong 1s và tắt trong 3s - Bật trong 0,3s và tắt trong 0,3s - Sáng liên tục - Tắt
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M2 16 E ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG, THÔNG SỐ ĐỘ BỀN Nhiệt độ, độ ẩm - Nhiệt độ: -5 C ÷70 C hoạt động - Độ ẩm: 30% ÷93% Độ bền rung theo chuẩn ETSIEN 300019-2-7, T7.2 Thông số kiểm tra : - Random: ASD = 1m2/s3, tần số 10-12 Hz và 12-150Hz, 3 trục. - Số lần kiểm tra: 3 lần x 30 phút (bài đo tham chiếu tiêu chuẩn: IEC 60068-2-64) Độ bền rung xóc theo chuẩn ETSI EN 300 019-2-7, T7.2 Thông số kiểm tra: - Half sine, 100m/s2, duartion 11ms, 3 hướng - Số lần kiểm tra: 6 lần (bài đo tham chiếu tiêu chuẩn: IEC 60068-2-27) Độ bền vỏ thiết bị Vỏ thiết bị không bị biến dạng (móp, vỡ, rạn nứt) khi thả rơi ở độ cao tối thiểu 1,0m xuống nền cứng và thiết bị hoạt động bình thường F THÔNG SỐ FIRMWARE THIẾT BỊ Bản tin liên lạc với NSX đáp ứng theo yêu cầu của Viettel. Chi tiết phụ lục 01 hệ thống máy chủ Đặc tả tin nhắn NSX đáp ứng theo yêu cầu của Viettel. Chi tiết phụ lục 03 Cấu hình mặc định Thiết bị được cấu hình sẵn: của thiết bị - ID thiết bị: dãy số có 9 chữ số. Hai thiết bị khác nhau phải có ID khác nhau; - IP, port kết nối máy chủ 171.224.244.138:9302 - APN: v-internet. Tiết kiệm năng lượng Thiết bị có ít nhất 3 chế độ hoạt động: - Chế độ 1 (chế độ hoạt động): Có tín hiệu ổ khóa (mở khóa điện) và xe di chuyển. Tần suất mặc định gửi dữ liệu từ thiết bị tới hệ thống là 10giây/lần. Yêu cầu: tần suất gửi dữ liệu có thể cấu hình được. Dòng tiêu thụ trung bình ≤ 65mA - Chế độ 2 (chế độ dừng đỗ): Không có tín hiệu ổ khóa (tắt khóa điện) và xe không di chuyển (không rung). Tần suất gửi dữ liệu mặc định từ thiết bị tới hệ thống là 120 giây/lần. Yêu cầu: tần suất gửi dữ liệu có thể cấu hình được. Dòng tiêu thụ trung bình ≤ 35mA - Chế độ 3 (chế độ ngủ đông): Sau khi ở Chế độ 2 trong khoảng thời gian thiết lập trước, thiết bị sẽ kiểm tra cảm biến rung, nếu không rung sẽ chuyển sang chế độ ngủ đông. Dòng tiêu thụ trung bình ≤ 10mA Đo kiểm trong điều kiện: 4G: RSCP ≥ -95dBm Tần suất gửi dữ liệu Có thể cấu hình tần suất gửi dữ liệu từ thiết bị đến hệ thống khi thiết bị hoạt về máy chủ động ở chế độ 1, chế độ 2 và chế độ 3. Mặc định phải là: - Chế độ 1: 10s/1 lần - Chế độ 2: 120s/ 1 lần - Chế độ 3: 86400s (24h)/1lần Yêu cầu: Tổng số bản tin sai tần suất gửi ≤ 5% tổng số bản tin trong thời gian đo
17 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M2 Tính năng bảo vệ - Khi điện áp ắc quy giảm xuống dưới 11.5 VDC (Ngưỡng điện áp này cấu ắc quy xe hình được), thiết bị tự động chuyển sang dùng nguồn từ pin dự phòng và thực hiện nhắn tin cảnh báo người dùng, gửi bản tin về hệ thống thông báo ắc quy yếu. Khi điện áp pin thiết bị giảm xuống 3,8 VDC thiết bị sẽ nhắn tin cảnh báo người dùng - Điện áp ắc quy tăng lên trên 11.8 VDC: Thiết bị tự động chuyển sang dùng nguồn ắc quy - Sai số cho phép ± 0.2 VDC. Khi thiết bị tự ngắt nguồn ngoài, thiết bị tiêu thụ dòng của nguồn ngoài ≤ 0.5 mA trong điều kiện chất lượng mạng 4G: RSCP ≥ -95dBm. Phương thức tương tác Tương tác với thiết bị qua SMS và LTE. Khi nhận được tin nhắn cấu hình từ giữa người dùng chủ xe, thiết bị xử lý và phản hồi lại cho người dùng kết quả thực hiện đúng và thiết bị với giá trị tham số nhập vào. Tính năng thiết bị - Xác nhận số điện thoại chủ xe - Xác nhận số điện thoại trên thiết bị - Xác nhận quyền điều khiển bằng số điện thoại chủ xe và mật khẩu thiết bị - Cảnh báo mở khóa xe trái phép - Cảnh báo xe bị rung lắc - Cảnh báo pin dự phòng thiết bị điện áp thấp - Cảnh báo điện áp ắc quy thấp - Bảo vệ ắc quy - Tìm xe trong bãi xe (kêu còi) Hình thức cảnh báo Người dùng có thể lựa chọn các hình thức cảnh báo: - Gửi tin nhắn SMS Cập nhật firmware - Gọi điện tới số điện thoại chủ xe trực tuyến - Gửi cảnh báo lên máy chủ Hỗ trợ cập nhật fimware từ xa (OTA).Khi thiết bị nhận được tin nhắn từ hệ thống (qua dữ liệu) hoặc số điện thoại của quản trị viên/hỗ trợ (qua SMS), thiết bị sẽ kết nối server OTA để tải xuống firmware và nâng cấp Tự khởi động lại Có khi bị treo Bằng tin nhắn SMS, hoặc gửi lệnh từ hệ thống hoặc bằng cuộc gọi Bật/Tắt chế độ chống trộm Người dùng có thể tìm xe bằng hai phương pháp: - Gọi điện: Chủ xe gọi đến số điện thoại thiết bị (mặc định >10s), còi sẽ phát Tìm xe trong bãi âm thanh. Khi chủ xe tắt cuộc gọi, còi sẽ tắt - Sử dụng ứng dụng (hệ thống gửi lệnh đến thiết bị): Người dùng giữ nút TÌM XE trong Ứng dụng, còi sẽ phát âm thanh. Khi nhả nút TÌM XE, còi sẽ tắt Gửi bù bản tin Nếu thiết bị gửi 1 bản tin bất kỳ tới hệ thống mà không nhận được bản tin phản hồi tương ứng, thiết bị phải thực hiện gửi bù lại bản tin đó (giữ nguyên thời gian như bản tin gốc). Việc giửi bù bản tin không được ảnh hưởng đến việc gửi bản tin định kỳ theo tần suất gửi bản tin tại từng chế độ hoạt động đã được cài đặt trước
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA SMART MOTO M2 18 Cảnh báo khi Cảnh báo rung: có tác động trái phép Khi chế độ chống trộm được kích hoạt. Thiết bị phát hiện rung. Thiết bị sẽ gửi báo động cho chủ xe bằng tin nhắn SMS và đến dữ liệu về hệ thống. Điều Kích hoạt VoLTE khiển còi phát âm thanh (thời gian 20s).. - Có thể cài đặt Bật/Tắt chức năng cảnh báo rung Kích hoạt - Có thể cài đặt Bật/Tắt kích hoạt còi khi kích hoạt cảnh báo rung và phát hiện bảo hành tự động rung - Có thể đặt Bật/Tắt gửi SMS cảnh báo khi kích hoạt cảnh báo rung và phát hiện rung Cảnh báo khi mở khóa xe trái phép. Thiết bị ở chế độ chống trộm. Khóa xe bị mở trái phép, thiết bị sẽ điều khiển rơ le ngắt điện xe và gửi cảnh báo cho chủ sở hữu bằng SMS và gửi dữ liệu về hệ thống. - Có thể cài đặt Bật/Tắt chức năng cảnh báo mở khóa xe trái phép - Có thể cài đặt Bật/Tắt kích hoạt còi khi kích hoạt cảnh báo khi mở khóa xe trái phép - Có thể đặt Bật/Tắt gửi SMS cảnh báo khi kích hoạt cảnh báo khi mở khóa xe trái phép Khi thiết bị khởi động lần đầu hoặc mỗi khi thiết bị xác định được rằng một SIM mới được lắp trên thiết bị, thiết bi cần thực hiện cơ chế như sau: Sau khi hoạt động liên tục 2 phút, thiết bị phải gửi SMS theo cú pháp HDCALL tới 191. Nếu trong vòng 10 phút không nhận được tin nhắn phản hồi từ 191 hoặc tin nhắn phản hồi không chứa cụm từ “dang ky thanh cong” hoặc “dang su dung”, thiết bị phải thực hiện gửi lại SMS theo cú pháp HDCALL tới 191 (thực hiện cho đến khi nhận được tin nhắn phản hồi từ 191 chứa cụm từ “dang ky thanh cong” hoặc “dang su dung”) Sau khi hoạt động liên tục trong 04 giờ, thiết bị sẽ gửi tin nhắn theo cú pháp “DKBH modelname@IMEI*#*” gửi tới 231. Nếu trog vòng 01 giờ, không nhận được tin nhắn phản hồi từ 231, thiết bị phải gửi lại tin nhắn DKBH mod- elname@IMEI*#* cho 231 (thực hiện cho đến khi nhận được phản hồi từ 231) G PHỤ KIỆN Thời gian hoạt động khi được sạc đầy: - Chế độ 1: Thời gian hoạt động liên tục ≥ 1h Pin dự phòng - Chế độ 3: Thời gian hoạt động liên tục ≥ 6h trong thiết bị Dung lượng pin khi giao hàng ≥ 50% Rơle - Dải điện áp hoạt động tối thiểu 10÷14 VDC. - Dòng tiêu thụ của rơ le khi đóng ≤ 150 mA Còi - Tiếp điểm chịu tải tối thiểu 20A - Số lần đóng cắt ≥15.000 lần - Với Rơ le có cặp tiếp điểm NO và NC, chân có lớp mạ chống oxy hóa - Với Rơ le gắn ngoài đáp ứng IP55 hoặc tương đương - Dải điện áp hoạt động tối thiểu 10÷14 VDC - Dòng tiêu thụ trung bình ≤ 100 mA trong thời gian 1 phút kêu liên tục - Âm lượng tối thiểu ở khoảng cách 10cm là 99dB
19 CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA M1 SMART MOTO M2 H AN TOÀN THÔNG TIN Mật khẩu thiết bị - Mỗi thiết bị có một mật khẩu xác thực riêng - Thiết bị có khả năng lưu trữ mật khẩu mới do máy chủ gửi sau khi kết nối lần đầu - Thiết bị có cơ chế chống replay attack Tương tác giữa thiết bị Xác thực 2 cấp: qua số điện thoại và mật khẩu: với người sử dụng Các thông tin và dữ liệu của người sử dụng chỉ được truyền trên kênh data Truyền tin an toàn 4G của Viettel Lưu trữ thông tin Thông tin nhạy cảm nên lưu ở bộ nhớ nội, nếu lưu trên bộ nhớ ngoài phải mã hóa trước khi lưu - Dữ liệu nhạy cảm bao gồm: + Các thông tin sử dụng để xác thực (VD: Username/password đăng nhập server tập trung, username/password truy cập ftp server để download firm- ware) +Các thuật toán sinh thông tin xác thực có thể truy cập tới diện rộng khách hàng. + Key sử dụng để mã hóa + Disable cổng JTAG, hoặc các cổng debug tương đương có thể tương tác đến bộ nhớ nội của chip - Đối tác phải cung cấp tool đọc Flash ngoại (nếu có) và công cụ JTAG (hoặc công cụ debug) cho chip chính của thiết bị Đảm bảo tính toàn vẹn Kiểm tra tính toàn vẹn bằng thuật toán checksum hoặc tương đương với tối thiểu các bản tin: - Bản tin chứa gói dữ liệu firmware - Bản tin cấu hình và bản tin điều khiển từ server gửi xuống thiết bị Cập nhật firmware Trước khi Cập nhật firmware phải đảm bảo kiểm tra tính toàn vẹn của Firm- an toàn ware (bằng thuật toán checksum hoặc thuật toán khác tương đương) Firmware an toàn - Thiết bị phải xác thực các ứng dụng tương tác thay đổi cấu hình hoặc điều khiển thiết bị - Build firmware an toàn: loại bỏ symbol table và comment - Kiểm soát dữ liệu đầu vào của firmware: + Kiểm tra các dữ liệu nhập vào trực tiếp từ người dùng, tránh việc kẻ tấn công chèn các lệnh bất hợp pháp để tấn công thiết bị + Kiểm soát độ dài, kiểu dữ liệu nhập vào trực tiếp từ người dùng Mã hóa giao diện Hỗ trợ mã hóa vô tuyến mạng - GSM (nếu có): A5/1 - LTE: eea2, eia2 thông tin di động hoặc cao hơn về mặt an toàn thông tin
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CỦA M1 SMART MOTO M2 20 I PACKAGING - Thiết bị, vỏ hộp - Phụ kiện bắt buộc: dây cáp nối dài, dây thít, ống co nhiệt; riêng M2 sẽ có Thành phần bộ thêm Rơle và còi (có thể tích hợp sẵn trên thiết bị) thiết bị hoàn chỉnh - Tài liệu: Hướng dẫn sử dụng và lắp đặt Vỏ thiết bị - Trên vỏ thiết bị in, dán đầy đủ các thông tin sau: serial thiết bị hoặc IMEI, tên thiết bị, model, điện áp hoạt động, dải tần LTE Vỏ hộp, bao bì thiết bị - Các thông tin trên vỏ thiết bị đảm bảo không mờ, không nhoè, không bong Đóng gói vận chuyển tróc, chống nước trong quá trình sử dụng Tem bảo hành - Vỏ hộp theo yêu cầu của Viettel - Trên vỏ hộp phải in hoặc dán đề can ghi rõ mã vạch 1D của Serial hoặc IMEI thiết bị Trên thùng Carton có in tem 2D chứa thông tin về IMEI hoặc Serial của thiết bị - Tem bảo hành phải bị vỡ khi tháo ra - Hình thức tem bảo hành - Phải dán tem bảo hành lên vỏ máy Tem bảo hành Vị trí dán Vỏ hộp
21 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 1. Chuẩn bị thẻ micro SIM hỗ trợ cùng mạng với thiết bị này Micro Nano 2. Tháo nắp trên của thiết bị 3. Lắp thẻ SIM vào khe cắm và chuyển công tắc sang BẬT 4. Tìm 4 khe cắt thẻ và đẩy chúng theo hướng được chỉ định 5. Đóng nắp thẻ SIM và kết nối thiết bị với đường dây điện bên ngoài sẽ được sử dụng để sạc thiết bị đầu cuối và pin tích hợp Sơ đồ nối dây thiết bị Chú ý: chú ý đến mô tả sơ đồ, pin không vượt quá 72V và rơte vẫn là 12V/24V
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 22 LƯU Ý Dây điều khiển nguồn/ACC/Tele-cutoff (xăng/điện) (4 chân) Hãy lắp đặt thiết bị dưới sự hướng dẫn của nhân viên có chuyên môn Bên trong vỏ đèn pha xung quanh máy đo Gần đèn pha tốc độ Dưới ghế sau Bên trong ốp đèn hậu hoặc phần nhựa Bên trong bàn đạp Xung quanh Dưới kính chắn gió bảng điều khiển phía sau Dưới bàn đạp Bên trong Dưới mui xe vỏ mặt trước phía trước của xe Bên trong ốp đèn hậu Ghi chú: 1. Thiết bị phải hướng lên trời. 2. Lớp chắn nhiệt hoặc lớp sưởi bằng kim loại luôn được lắp đặt trên kinh chắn gió có thể ảnh hưởng đến tín hiệu, vui lòng tránh lắp đặt thiết bị dưới những vật thể này. Dây điều khiển nguồn/ACC/Tele-cutoff (xăng/điện) (4 chân) 1. Thiết bị của bạn đi kèm với dây nguồn và được 3. Dây nối tiếp của máy bơm: Đường màu trắng mịn thiết kế để chỉ sử dụng thiết bị gốc do nhà sản xuất chỉ (85) được kết nối với nguồn điện dương của xe định. Đường màu đỏ là dương trong khi đường màu (+12V). Đường dãy mềm mại được kết nối với đen là âm (cạnh không được nối với dây nối đất). đường dây điều khiển rơle của thiết bị. Cắt đường kết 2. Dây ACC (màu cam) nối với công tắc ACC của xe. nối dương của máy bơm; sau đó nối nối tiếp với tiếp Hãy đảm bảo kết nối đường dây ACC: nếu không điểm N.C. rơle (đường màu xanh đậm 87a) và đầu thiết bị sẽ không chuyển sang trạng thái phát hiện còn lại với tiếp điểm COM rơle (đường màu xanh đánh lửa khi ngắt kết nối đường dây ACC. Nếu tạm đậm 30). thời không có nhu cầu chống trộm thì chỉ cần đấu song song đường ACC vào cực dương. Nền tảng & Ứng dụng 1. Nền tảng dịch vụ đăng nhập Vui lòng đăng nhập nền tảng dịch vụ được chỉ định để thiết lập và vận hành thiết bị. 2. Tải xuống ứng dụng. Vui lòng tải xuống và cài đặt APP trên trang web, cửa hàng APP hoặc cửa hàng Google Play được chỉ định.
23 HƯỚNG DẪN BẢO HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ HƯỚNG DẪN BẢO HÀNH 1. Việc bảo hành chỉ có hiệu lực khi thẻ bảo hành được điền đầy đủ thông tin và khi xuất trình bằng chứng mua hàng bao gồm hóa đơn gốc ghi rõ ngày mua, mẫu mã và số sê-ri của sản phẩm. Chúng tôi có quyền từ chối bảo hành nếu thông tin này bị xóa hoặc thay đổi sau lần mua sản phẩm ban đầu từ đại lý. 2. Nghĩa vụ của chúng tôi chỉ giới hạn ở việc sửa chữa khiếm khuyết hoặc thay thế bộ phận bị lỗi hoặc thay thế chính sản phẩm theo quyết định riêng của chúng tôi. 3. Việc sửa chữa bảo hành phải được thực hiện bởi Trung tâm Dịch vụ Ủy quyền của chúng tôi. Bảo hành sẽ bị vô hiệu, ngay cả khi việc sửa chữa đã được thực hiện bởi bất kỳ trung tâm dịch vụ trái phép nào. 4. Việc sửa chữa hoặc thay thế theo các điều khoản của bảo hành này không cung cấp quyền gia hạn hoặc gia hạn thời hạn bảo hành. 5. Việc bảo hành không áp dụng cho các trường hợp ngoại trừ các lỗi về vật liệu, thiết kế và tay nghề. XỬ LÝ SỰ CỐ THƯỜNG GẶP LOẠI LỖI KHẮC PHỤC Không thể kết nối để theo dõi nền tảng - Kiểm tra cài đặt APN và IP - Kiểm tra xem dịch vụ dữ liệu của thẻ SIM có được bật hay không Máy theo dõi báo tắt - Kiểm tra số dư của thẻ SIM Không thể xác định - Kiểm tra xem nguồn điện bên ngoài có còn được kết nối không vị trí - Kiểm tra xem xe có đi vào vùng mù mạng hay không - Kiểm tra số dư của thẻ SIM Trôi vị trí - Đảm bảo mặt trên hưởng lên trên mà không có vật kim loại nào Không trả lời lệnh được che chắn. - Hãy chắc chắn rằng nó không nằm trong khu vực không có vùng phủ sóng vệ tinh - Ở khu vực có tín hiệu GNSS kém (xung quanh tòa nhà cao tầng hoặc tầng hầm), hiện tượng trôi dạt có thể xảy ra. - Kiếm tra xem có chấn rung lúc kích hoạt chân ga không. - Đảm bảo định dạng lệnh là chính xác - Xe có thể nằm trong vùng mù của mạng - Đảm bảo thẻ SIM được lắp đúng và có dịch vụ SMS
SMART MOTO 24 Micro Nano SMART MOTO M1 SMART MOTO M2
25 SMART MOTO TEM BẢO HÀNH VỎ HỘP VỊ TRÍ DÁN
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI ĐỨC PHÚ Trụ sở: Số 21 khu đất DV1 Xa La, Phường Phúc La, Quận Hà Đông, Thủ đô Hà Nội, Việt Nam Điện Thoại : 0975.118.386 - 0902.118.386 Emai : [email protected] Mã Số Thuế : 0109241620 Đại Diện PL : Ông Trịnh Công Sơn (Chức Vụ Giám Đốc)
Search
Read the Text Version
- 1 - 28
Pages: