Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore MÔ HÌNH ĐỒNG ỨNG LÊ THỊ THANH THỦY

MÔ HÌNH ĐỒNG ỨNG LÊ THỊ THANH THỦY

Published by tien dat, 2022-08-15 10:00:22

Description: MÔ HÌNH ĐỒNG ỨNG

Search

Read the Text Version

Ghi chép từ bài giảng của tác giả LÊ THỊ THANH THUỶ Mô hình đồng ứng LÊ THỊ THANH THUỶ Tài liệu học tập cá nhân Phùng Văn Chiến (https://www.facebook.com/hanoi2004) Hà Nội 10 - 2016

“Đặt cái không đơn giản vào trong cái đơn giản. Lấy cái đơn giản để điều chỉnh cái không đơn giản.” Lê Thị Thanh Thuỷ

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ MỤC LỤC MỤC LỤC ............................................................................................3 TÓM TẮT CƠ CHẾ TỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA CƠ THỂ......................4 1. BÀO THAI (Thiên - Địa - Nhân) .....................................................6 DẠ DÀY...............................................................................................6 PHỔI .....................................................................................................7 2. TAI - MŨI - HỌNG..........................................................................7 2b. .........................................................................................................8 3. THỰC QUẢN, PHẾ QUẢN, HẬU MÔN........................................8 3b. .........................................................................................................9 4. HÀM - VÒM MIỆNG, LƯỠI...........................................................9 4b. MÁ, GÒ MÁ.................................................................................10 5. MẮT - XƯƠNG HỐC MẮT ..........................................................10 5b. HÕM GÁY ...................................................................................11 5c. MẮT VÀ CON NGƯƠI ...............................................................11 6. XƯƠNG SƯỜN VÀ LỒNG NGỰC ..............................................12 6B. ĐỐT SỐNG LƯNG .....................................................................12 7. HỐ CHẬU ......................................................................................13 7b. HỐ CHẬU NHÌN NGHIÊNG ......................................................13 8. ÂM VẬT.........................................................................................14 9. DƯƠNG VẬT ................................................................................14 10a. ÂM HỘ .......................................................................................15 10b. XƯƠNG MU ..............................................................................15 11. TỬ CUNG - VÒI TRỨNG ...........................................................16 11b. TỬ CUNG - VÒI TRỨNG .........................................................16 12. BÁN CẦU NÃO PHẢI - TRÁI....................................................17 12b. CHẨM- HỐ CHẨM - HÀNH NÃO...........................................18 13. MIỆNG - RỐN - BỤNG...............................................................19 13b. RĂNG - CHÂN RĂNG ..............................................................19 14. ĐẦU, CỔ, NGỰC, BỤNG ...........................................................20 14b. ĐẦU, GÁY, LƯNG, XƯƠNG CÙNG.......................................20 15. CHÂN ...........................................................................................21 15. TAY ..............................................................................................21 16. CẤU TRÚC AND.........................................................................22 16b. TẾ BÀO SỐNG ..........................................................................22 17. ĐỐT SỐNG, TUỶ SỐNG ............................................................23 17b. RỄ TRƯỚC, RỄ SAU, TK TUỶ SỐNG ....................................23 18. TIM VÀ MẠCH MÁU LỚN........................................................24 19. BUỒNG PHỔI (Nhìn từ phía trước).............................................25 20. TƯ THẾ NGỒI .............................................................................25 THẦN KINH TOẠ .............................................................................26 12 VÙNG BẠCH HUYẾT .................................................................26 ĐIỀU CHỈNH HỆ BẠCH HUYẾT ....................................................27 3

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ TÓM TẮT CƠ CHẾ TỰ ĐIỀU CHỈNH CỦA CƠ THỂ Sự dẫn truyền thần kinh 1. Các sinh huyệt được mã hoá trên da mặt, các đồ hình phản chiếu, các “Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ” là các đại lượng tương quan (ĐLTQ) với các bộ phận cụ thể của cơ thể người, gọi là đại lượng đặc trưng (mũi, mắt... - (ĐLĐT). Đại lượng đặc trưng là hình nơi bị đau. Đại lượng tương quan là bóng phản chiếu nơi bị đau. 2. Kết nối các ĐLTQ này đến với não bộ là cả một mạng lưới thần kinh dẫn truyền (TKDT) qua tuỷ sống do những sợi hướng tâm thực hiện. 3. Các cơ quan thụ cảm (thụ quan) hơn 500.000 cơ quan thụ cảm) là những cơ quan tiếp nhận các tín hiệu kích thích (Receptor) cơ học, vật lý như tiếng động, ánh sáng... Các tín hiệu này được truyền tải đến não bộ dưới dạng mã hoá thành những xung động chạy dọc nơ-ron (bắt nguồn từ tiếng Pháp: neurone) thành những xung thần kinh. Khi các thụ quan được hoạt hoá (nhận kích thích) màng thụ cảm bị khử cực thành điện thế (U) điện thế kích thích. Sự kích thích càng mạnh thì sự khử cực càng cao dẫn đến U đạt đến mức đủ cao gọi là tới ngưỡng. Không tới ngưỡng thì không có phản ứng dẫn truyền. 4. Sự cộng hợp: Nhiều U tạo ra dưới ngưỡng cộng lại thì gọi là cộng hợp trở thành tới ngưỡng và phát sinh ra U hoạt động tốc độ dẫn truyền cực nhanh dẫn lên não bộ. 5. Sự biến thiên và phản hồi: Các vật thể đều phát sinh ra từ trường, các bộ phận trong cơ thể và cả con người ta cũng thế, các vật thể để gần nhau ảnh hưởng đến nhau bởi sự tương tác từ trường (từ thông). Các sinh huyệt trên mặt dày đặc gần sít nhau, mỗi huyệt hay mỗi nhóm huyệt định vị các bộ phận chức năng riêng, nếu ta cùng lúc kích thích (châm, day, hơ) càng nhiều huyệt thì thông tin gửi về não bộ dễ bị nhiễu (đó là do tốc độ biến thiên của cảm ứng nhiệt gây ra (càng ít huyệt càng tốt). Sự tương tác giữa các mạch (đường dẫn truyền) càng cao thì suất điện động (trong mạch kín) của dòng hướng tâm càng cao sẽ gây nên sự nhiễu thông tin giống như hiệu ứng Pha-ra-đây, giống như dạng sóng truyền hình, đó gọi là sự phản hồi (diện chẩn gọi là phản phục điều trị không hiệu quả). 6. Sự biến dịch: Trên cùng một khuôn mặt có nhiều đồ hình phản chiếu trùng lắp lên nhau và có nhiều bộ phận cần phải điều chỉnh cho nên tô vẽ là để định hình các bộ phận cần điều chỉnh để thông tin truyền di rõ ràng hơn, não bộ xử lý chính xác hơn. - “Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ” từ một hình có thể biến thành các 4

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ hình thái khác vẫn trong một mô hình và giữ nguyên giá trị truyền gửi thông tin như nhau. Ví dụ: Mô hình 1 Thiên - địa - nhân hơ để nuôi thai; nếu lật ngược lại thì tay phải là phổi; tay trái là dạ dày, dạ con, não, ruột. Mô hình 3 là tai - mũi - họng: mắt, mũi, tai, họng, thận, cơ vòng hậu môn. Chữa bệnh bằng đồng ứng là tìm hình, tìm bóng của bộ phận bị bệnh để chỉnh sửa, thí dụ đau dạ dày ấn, hơ mô hình 1. 5

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 1. BÀO THAI (Thiên - Địa - Nhân) DẠ DÀY 6

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ PHỔI 2. TAI - MŨI - HỌNG 7

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ Tác động: Hơ ngải cứu. 2b. Chữa tai ù, tai điếc, viêm tai trong. Rối loạn tiền đình ngoại biên, chóng mặt, nhức đầu sau gáy do xoang. Thiểu năng tuần hoàn máu não. Tác động : Gạch, hơ ngải cứu. 3. THỰC QUẢN, PHẾ QUẢN, HẬU MÔN 8

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ Chữa ho, hậu môn ra máu do rạn nứt hoặc cơ vòng hậu môn mát tính đàn hồi (Giãn có). Tác động : Gạch, hơ ngải cứu. 3b. 4. HÀM - VÒM MIỆNG, LƯỠI 9

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 4b. MÁ, GÒ MÁ 5. MẮT - XƯƠNG HỐC MẮT - Bụi, dị vật vào mắt: tạo hình mắt như trên thổi vào bên tương ứng 10

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 5b. HÕM GÁY 5c. MẮT VÀ CON NGƯƠI - Phía trước chữa cận thị, chữa ngứa mắt, mờ mắt. Xát, gõ hai phần đồng ứng con ngươi để chữa mắt - Phía sau chữa viễn thị, tắc nghẽn động mạch và tĩnh mạch mắt, xuất huyết võng mạc hơ phía trong. 11

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 6. XƯƠNG SƯỜN VÀ LỒNG NGỰC - Chữa đau tức, nhói ngực, tức thở, đau thắt ngực. - Nếu hai ngón cái chạm đầu vào nhau và đè lên hai ngón trỏ thì thành xương quai xanh. 6B. ĐỐT SỐNG LƯNG - Chữa đau lưng vùng Phế du, đau nhức vai, đau lưng vùng Cách du. Gốc ngón trỏ là Đại chuỳ (Hệ bạch huyết, miễn dịch). 12

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 7. HỐ CHẬU 7b. HỐ CHẬU NHÌN NGHIÊNG - Chữa đau vùng hố chậu, đau hông háng, đau 5 đốt sống cùng, đau rạn xương chậu do té ngã, ngồi xuống đứng lên khó khăn, đau ổ bụng (phụ nữ đẻ mổ...). - Vùng mông chữa đau thần kinh toạ. - Dựng 2 ngón út lên thì sau lưng ngón út là thận. Dưới là mảng xương cùng. - Nhìn nghiêng: chữa đau hông, đùi. 13

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 8. ÂM VẬT - Lỗ tiểu: chữa tiểu buốt, tiểu rát, viêm đường tiểu. - Lỗ âm đạo: Chữa viêm loét âm đạo, khí hư. - Mở 2 ngón cái ra, hơ ngải có tác dụng quân bình âm dương (bốc hoả, nóng nảy, bồn chồn, bực dọc, Khô âm đạo. (Hơ từ ngón tay vào cổ tay là âm. Hơ từ cổ tay lên là dương). - Tăng cường sinh lực chống mệt mỏi, hưng phấn. 9. DƯƠNG VẬT - Tay phải: u nang tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn. - Tăng cường sinh lực chống mệt mỏi, hưng phấn. - Nếu chúc ngón tay xuống là âm, sẽ làm xỉu. 14

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 10a. ÂM HỘ - Tăng cường sinh lực chống mệt mỏi, hưng phấn. - Lỗ tiểu: chữa viêm đường tiểu, tiểu khó. - Âm đạo: chữa viêm loét âm đạo, dịch nhầy bệnh lý, khô âm đạo, lãnh cảm. Méo miệng, nhểu dãi. Môi miệng lở. Mắt hay ra nghèn, dử. - Vùng mông, má, vú: hơ làm săn, nở. - Đầu ngón tay: đau đầu do sinh lý rối loạn. 10b. XƯƠNG MU - Tăng cường sinh lực chống mệt mỏi, hưng phấn. - Gốc ngón trỏ và ngón út: Gò má, vú. 15

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 11. TỬ CUNG - VÒI TRỨNG - Chữa viêm tắc vòi trứng, rối loạn kinh nghuyệt, không đậu thai do viêm tắc, nhiễm trùn vòi trứng, u nang, nhân xơ tử cung, viêm loét cổ tử cung. - Thiếu, suy giảm hóc-môn buồng trứng, chất lượng trứng không tốt, nghẽn vòi trứng. 11b. TỬ CUNG - VÒI TRỨNG - Thân tử cung (Ống tai): mở khe 3 ngón tay, hơ ngải cứu chữa viêm loét thân tử cung, viêm tai giữa có mủ. - Cổ tử cung (Ốc tai, màng nhĩ): chữa tai ù, điếc. Trĩ thì chập ngón trỏ vào, chọc, hơ ngải. 16

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 12. BÁN CẦU NÃO PHẢI - TRÁI Nhớ khép hai cánh tay khi tạo mô hình. - Chữa nhức đầu, nhức trán. - Hai nắm tay tách ra: tay trái ứng với bán cầu não trái, tay phải ứng với bán cầu não phải. Có tác dụng phục hồi não sau tai biến mạch máu não. Hơ ngải: liệt bên phải thì hơ bên trái và ngược lại. - Mở 2 ngón cái: Hoàng điểm, sẹo đáy mắt, ruồi bay, lão hoá mắt. - Tai biến mạch máu não mở dần từng ngón hơ (mở các ngón thành vòm giống hình 1 Thiên địa nhân - cùng bên bệnh). Chữa trên trán đối diện bên liệt. CÁC BỘ HUYỆT CHỮA TAI BIẾN: Tan máu ứ: 156+, 7+, 38+, 50, 3+, 61+, 29+, 16+, 0+, 37. Chống kết dính tiểu cầu: 26, 61,3, 14, 275, 50, 19, 38, 60, 28, 132.Uống nước xay củ cải trắng giúp tan huyết khối: Khi bị cho uống ngay sẽ hồi phục nhanh. Bình thường uống sau khi ăn 20 phút. Tiêu sợi huyết, lưu thông máu: 50, 275, 14, 103, 300, 28, 132, 41, 37, 38, 39, 57, 60. Dùng các mô hình: Bào thai (1), Bán cầu não (12), Chẩm (12b), Chân (bàn tay 2 ngón). 17

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 12b. CHẨM- HỐ CHẨM - HÀNH NÃO Hố chẩm và hành não xuất phát 12 đôi dây thần kinh sinh dưỡng (các bộ phận chức năng). Mở ngón tay để tác động. Chữa rối loạn tiền đình ngoại biên, chóng mặt, ù tai, thiểu năng tuần hoàn não, nhức đầu sau gáy. Lồi mắt cá tay tương ứng vùng Đại chuỳ. - Hóc, nghẹn: Đập 2 cổ tay vào nhau. - Ho: cọ sát, xoa tròn hai cổ tay với nhau. - Mỏi gáy: Đập lưng hai cổ tay vào nhau - Đau đầu 2 bên: đập lưng nắm tay vào nhau. - Ù tai: đập phía ngón út (hoặc ngón cái) vào nhau. 18

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 13. MIỆNG - RỐN - BỤNG - Ngón chân tương ứng tuyến thượng thận. Bàn chân như hình quả thận, phần lõm như bể thận. - Hai chân duỗi, chắp chân theo hình: chữa sa dạ con (kéo dạ con lên), trĩ, những gì bị sa xuống. - Hai chân co lại, chân tạo như hình tưng ứng với Miệng, rốn, bụng: Hơ ngải chữa các bệnh về nội tạng, rối loạn tiêu hoá, lạnh thân, lạnh chân, tiểu đêm, khó ngủ, mồ hôi chân, đái dầm. - Hơ 2 bên má trong phía gót: khó ngủ, tiểu đêm do thận, bàng quang. 13b. RĂNG - CHÂN RĂNG Các kẽ ngón chân ứng với kẽ chân răng: Chữa chảy máu chân răng, lở, viêm lợi, sưng nướu răng. Nhức đầu, huyết áp cao do thận hơ các đầu ngón chân. Lạnh hơ chân trái, nóng hơ chân phải. 19

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 14. ĐẦU, CỔ, NGỰC, 14b. ĐẦU, GÁY, LƯNG, BỤNG XƯƠNG CÙNG Tác dụng tương ứng theo các vùng bệnh lý của cơ thể: chữa trị đau nhức 20

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 15. CHÂN 15. TAY Từ gốc ngón xuống đến đầu ngón tay Từ gốc ngón đến đầu ngón tay tương ứng tương ứng với khớp háng, đầu gối, cổ với khớp vai, khuỷu tay, cổ tay, bàn tay. chân, bàn chân. Trong ngoài tương ứng. Trong ngoài tương ứng. Ta có thể tự suy Ta có thể tự suy diễn các vùng lân cận. diễn các vùng lân cận (giữa hai vai là Đau nhức đâu gạch que dò, hơ ngải nơi ấy. đầu, cổ, sau là gáy, đốt sống cổ...). 21

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 16. CẤU TRÚC AND Cấu trúc AND nhìn trong không gian. Tác dụng làm chậm quá trình lão hoá của tế bào. Chữa bệnh của tế bào (đột biến gien). Hơ ngải cứu (hơ ngược từ ngón út lên, phải trước, trái sau - ngược chiều tiến hoá để sắp xếp lại) 16b. TẾ BÀO SỐNG Biểu tượng của khối u. U hình thành ở nơi nào thì nghĩ về nơi đó, tập trung ý nghĩ và hơ ngải để làm tiêu khối u bướu, phải sử dụng kết hợp với mô hình cấu trúc AND. Tác động: hơ ngải cứu. 22

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 17. ĐỐT SỐNG, TUỶ SỐNG Tác dụng làm sinh tuỷ xương, bệnh bạch cầu (máu trắng). Vì tuỷ là ngân hàng của tế bào gốc. Tế bào gốc là nơi sinh ra máu. Chữa các bệnh về máu phải chữa từ tuỷ sống. Tác động: hơ ngải cứu. 17b. RỄ TRƯỚC, RỄ SAU, TK TUỶ SỐNG Chữa các bệnh đau do nguyên nhân chèn ép tuỷ sống. Tác động: Hơ ngải cứu, gạch, day, ấn. 23

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 18. TIM VÀ MẠCH MÁU LỚN Huyết áp cao: xơ vữa, hẹp nhĩ, van 2 lá Huyết áp thấp: yếu tim, thiếu máu cơ tim, mạch vành - Điều chỉnh nhịp tim bằng cách tập trung ý nghĩ vào mô hình và co bóp cơ các ngón tay để điều chỉnh nhịp tim nhanh lên hoặc chậm lại: Tim đập nhanh thì ta co bóp chậm lại hoặc ngược lại (Có thể dùng tiếng tích tắc của đồng hồ làm chuẩn). - Nó còn có tác dụng làm khoẻ cơ tim khi ta thường xuyên xoa quanh mô hình. - Điều chỉnh huyết áp: Hơ ngải cứu từ nhĩ trái xuống thất trái chừng 1-2 phút cho 1 lần điều trị. (Huyết áp thấp thì hơ ngải kéo máu từ gốc ngón út vào cổ tay, mở ngón út khi rê ngải) Tác động: hơ ngải cứu. 24

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ 19. BUỒNG PHỔI (Nhìn từ phía trước) Tác động vào các vùng tương ứng, mở khe các ngón tay: Đường chỉ trong lòng bàn tay ứng với Động mạch và Tĩnh mạch phổi. Vân trong lòng bàn tay với các nang phế. Chữa các bệnh về phổi, hơ ngải vào vùng trung thất chữa tràn dịch màng phổi. Tác động: Hơ ngải cứu. 20. TƯ THẾ NGỒI Ở tư thế chắp tay ngồi thiền. Chữa đau thần kinh toạ, trĩ, đau cột sống cùng. Tác động: Gạch, hơ ngải cứu. 25

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ Hơ toàn bộ vùng phía ngoài, đồng THẦN KINH TOẠ ứng với rễ thần kinh. 12 VÙNG BẠCH HUYẾT Đánh 30 lần. 1. Trên hai gờ mày Tương ứng với xoang trán. Người bị huyết áp cao thì đánh từ trong hai đầu mày ra ngoài. Nữ không được đánh từ trong hai đầu mày ra ngoài vì dễ gây lạc nội mạc tử cung. 2. Dưới 2 gờ mày góc trên trong ổ mắt Ứng với vùng nách. 3. Dọc sống mũi Ứng với mũi, phế quản. 4. Dọc hai bên sườn mũi Xoang mũi. 5. Hai bên cạnh sườn mũi, phía dưới mắt Phế và xoang mặt. 6. Ngang trước dưới mũi Nội tiết và sinh dục. 7. Hai bên pháp lệnh 26

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ Thận, Bàng quang, Đại tràng. 8. Ụ cằm Tiểu trường, Tam tiêu. Tiểu đêm, đi cầu phân sống. 9. Vùng trước và sau tai (sát rãnh) Phản chiếu tai mũi họng, mật. Tuyến thượng thận (nguyên khí), mắt mờ, tai ù. Huyết áp cao đánh kéo xuống, đánh bên phải trước. Huyết áp thấp đánh kéo lên, đánh bên trái trước. 10. Trong lỗ tai Mắt, gan, dạ dày, tuỵ, tử cung 11. Dưới hàm Bạch huyết của cổ, họng, hầu, tuyến giáp, cận giáp, thanh quản, thực quản. 12. Sau gáy Thần kinh não tuỷ, 12 đôi thần kinh sinh dưỡng. Đây là các vùng phản chiếu hệ bạch huyệt khi chữa bện tuỳ theo bệnh lý của bệnh nhân mà tác động từng vùng để nâng cao đề kháng của cơ thể. Hệ bạch huyết vùng nào thì tiêu diệt kháng nguyên của vi khuẩn và virus vùng đó theo nguyên tắc chìa khoá và ổ khoá. ĐIỀU CHỈNH HỆ BẠCH HUYẾT I. Hệ nội tiết 1. Tuyến yên: 26, hình 12 Có vai trò chỉ đạo tất cả các tuyến trong cơ thể. - U tuyến yên do dư thừa Prolactin: 26, 61, 28, 19, 63, 7, 14, 275 (thông nghẽn, nghẹt), 73 (sinh dục), 103 (não), 300 (thận), 127, 62, 0 (tam tiêu) Sử dụng mô hình 12, mổ từng phần ra để tác động. - Thiểu năng tuyến yên: Kinh nguyệt không đều ở nữ, tinh hoàn co rút ở nam. Hình 1 bổ máu, hình 12, hình 8 với nữ, hình 9 với nam. 2. Tuyến giáp, cận giáp, hạch Amidan 8, 20, 12 3. Tuyến sinh dục, tuyến tuỵ (nội tiết là sinh dục) 63, 7, 113 27

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ Vùng số 6. Mô hình 8, 9 4. Tuyến thượng thận 17, 38, 36 5. Buồng trứng, tinh hoàn: Hình 11, hình 9 73, 156, 275 Cả bàn chân, hình 2 (tai mũi họng) 6. Tuyến ức: 189 (điểm cao giữa sống mũi), Hình 6 Tim, sống ngực. 7. Tăng cường khả năng hoạt động của các hóc môn: 50, 19, 127, 0 Mô hình thận trên Hình 2 (tai, mũi, họng). II. Điều chỉnh rối loạn các tuyến 1. Lá lách, ngoại tiết: Hình 1 40, 37 2. Hạch VA, hạch hạnh nhân: Hình 3 14, 275 (dưới góc hàm). Hai cạnh trong cổ tay. 3. Viêm tuyến Bartholin: (Dịch âm đạo) Hình 11a, hình 8. 4. Viêm, u tuyến vú do rối loạn hóc môn (Nội tiết tố - tiếng Anh Hormone) giới tính nữ Hình 10b, 15 thuận. 5. Rối loạn hóc môn nam, u nang tinh hoàn - U nang tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn: 41, 143, 19, 127, 13, 156. H9 tay phải. - Xoắn tinh hoàn đau bìu sưng đỏ đau vùng bụng dưới: (hơ) 41, 143, 127, 19, 37, 38, 73, 156, 14, 275. Hình 9 tay phải. - Viêm tuyến tiền liệt xuất tinh có máu, sốt ớn lạnh: 26, 19, 127, 0 (tiêu viêm). Hình 15. Lưu ý: Cấp đánh phải sang trái. Phì đại tuyến tiền liệt: (16, 61, 37, 19, 50, 127)x 3 lần + (bí đái: 28, 60, 85, 87, 290, 17, 113) + (22, 62, 0). Hình 15, HÌnh 9 (gốc ngón tay cái) 28

Tài liệu học tập của Phùng Văn Chiến Mô hình đồng ứng Lê Thị Thanh Thuỷ Bướu độc Basedow (thừa i ốt): (41, 143, 127, 19, 37, 38)x3 lần +(14, 64, 8, 12, 37, 17, 50, 39,87, 51, 124, 34) Hơ sau gáy, khi hơ nhớ xăm. Hình 12 dưới gốc cổ tay và tuyến yên. Hình 14a, b, cổ chân. Tăng cường sự hoạt động của các tuyến (kích thích hormone tăng trưởng tiêu hoá): HÌnh 12, 13 Bộ OK (tăng cường sinh lực, chống mỏi mệt, hưng phấn): Hình 9, 10. 127, 19, 63, 7, 17, 50, 37, 1, 290, 62, 300 Gout Dùng bàn chân (mô hình thận). Hình 13. Kháng viêm cơ, khớp: (19, 61, 156, 50)x3 lần + (Bộ gout: 365, 51, 87, 22, 235, 127, 222, 53, 63) + (Điều hoà tạng thận: 17, 38, 36, 73, 300, 45, 0) Uống nước ép cà chua. Khử u rê máu: 300, 73, 3, 50, 39, 38, 156 29


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook