BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
+
7+1*7&+& 7̠FK̴FE̤Pi\\F̲D7Uʴ̨QJćˬLK̘FWK̎G̰FWK̎WKDRćj1̀QJWK̼FKL̒QWKHR4X\\̊Wþ̖QKV̜ 4ć%9+77'/QJj\\F̲D%̤WUʴ̪QJ%̤9ĂQKRi7K̎WKDRYj'XO̖FKTX\\ 6ʲþ̞W̠FK̴FE̤Pi\\F̲D7Uʴ̨QJQKʴVDX ć˭1*̱< +̣,ć̝1*75ʳ̧1* +̣,ć̝1*.+ć7 %$1*,Ç0+,̑8 &Ç&7̟&+̳&ć2«17+̍ &Ç&+̣,ć̝1*7ʳ9˯1 &Ï1*ć2«19«ć2«171 3+Ð1*&+̳&1ā1* .+2$ 7̟&+̳&75̻& ćjRWˬR4/.+ +747 7+8̣& &{QJWiFK̘FVLQKVLQKYLrQ *LiRG̰FWK̎FK˰W +jQKFKtQK7̠QJK̮S +X̊QOX\\̒Q7K̎WKDR 9L̒Q.KRDK̘FF{QJQJK̒7'77 .KˮRWKtYjć%&/*' 4XˮQOé7'77 7ˬSFKt.KRDK̘FYjþjRWˬR <VLQKK̘F7'77 7K̎WKDR .L̊QWK̴FFʲV̪QJjQK 7UXQJWkP7K{QJWLQ7KʴYL̒Q .L̊QWK̴FFʲEˮQ 7UXQJWkP*LiRG̰FTX̜FSKzQJ YjDQQLQK 7UXQJWkP1JRˬLQJ̺7LQK̘F
9ĂQSKzQJ7˲QJNKXJLˮQJþʴ̨QJ7Uʴ̨QJćˬLK̘F7'77ćj1̀QJ ćL̒QWKRˬL (PDLONKRDJGWF#JPDLOFRP
9ĂQSKzQJ+RjQJ0LQK7KˮR3+Rj.KiQK1DP4/LrQ&KL̎X73ćj1̀QJ
0̰FþtFKYL̒FW̠FK̴F7X˲Q6+&'69QK˼P 1kQJFDRQK˸QWK̴FF̲DVLQKYLrQY̌þʴ̨QJO̜LFK̲WUʴʲQJF̲DćˮQJFKtQKViFKSKiSOX˸WF̲D1Kj Qʴ̦F *L~SVLQKYLrQKL̎XU}TX\\̌QO̮LQJKƬDY̰éWK̴FWUiFKQKL̒PF̲DVLQKYLrQ 9L̒FW̠FK̴F7X˲Q6+&'69SKˮLþʴ̮FWL̊QKjQKQJKLrPW~FþˬWKL̒XTXˮJLiRG̰FFDRYjFyþiQKJLi N̊WTXˮFX̜Lþ̮WK̘FW˸S 1̤LGXQJF̲D7X˲Q6+&'69 7KHRKʴ̦QJG˶QF̲D%̤*' ć7Yj7Uʴ̨QJć+7'77ć1 7\\YjRP̢LQĂPK̘F7Uʴ̨QJV̈O̼DFK̘QQ̤LGXQJSKK̮Sþ̎þʴDYjR7X˲Q6+&'69 4X\\þ̖QKNKLWKDPJLDK̘F7X˲Q6+&'69 ć̜LY̦LVLQKYLrQQĂPQK˰W1̊XY˺QJP̂WTXiEX̠LK̘FV̈NK{QJþʴ̮FOjPEjLWKXKRˬFK ć̜LY̦LVLQKYLrQQĂPKDLQĂPEDQĂPWʴ.K{QJþʴ̮FY˺QJQ̊XY˺QJV̈NK{QJþʴ̮FOjPEjLWKX KRˬFK 6LQKYLrQNK{QJKRjQWKjQKV̈SKˮLK̘FOˬLE̖WU̶þL̎PUqQOX\\̒QYjþyQJO̒SKtWKHRTX\\þ̖QK ćk\\OjFKʴʲQJWUuQKPDQJWtQKE˺WEX̤FVLQKYLrQNK{QJWKDPJLDV̈E̖[̸OéǸOX˸W.̊WTXˮKRjQ WKjQK7X˲Q6+&'69OjP̤WWURQJFiFWLrXFKtþ̎þiQKJLiN̊WTXˮUqQOX\\̒QYj[pWGDQKKL̒XWKLþXDFKR VLQKYLrQWURQJW̶QJQĂPK̘F 6LQKYLrQNK{QJWKDPJLD7X˲Q6+&'69þ˲XNKyDE̖WU̶þL̎PUqQOX\\̒Q̪Q̤LGXQJéWK̴FYj N̊WTXˮFK˰SKjQKQ̤LTX\\TX\\FK̊ 6LQKYLrQNK{QJWKDPJLD7X˲Q6+&'69O˲QQJRjLYL̒FE̖WU̶þL̎PUqQOX\\̒QVLQKYLrQSKˮL þyQJWĽQK̘FOˬLO˲Qþ̎KRjQWKjQKQ̤LGXQJWKHRTX\\þ̖QKþ̎FKLWUˮNLQKSKtW̠FK̴FO̦SK̘F 6LQKYLrQSKˮLKRjQWKjQKYL̒FK̘FW˸S7X˲Q6+&'69WUʴ̦FNKLW̜WQJKL̒S1̊X69WKL̊XN̊WTXˮ F̲DP̤WWURQJE̜Qþ̮WK̘FW˸SV̈WˬPWK̨LNK{QJQK˸Qþʴ̮FE˼QJW̜WQJKL̒Sþ̊QNKLE̠VXQJþ˲\\þ̲ N̊WTXˮK̘FW˸S
&9+7
1. Chương trình đào tạo Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng đang triển khai 03 chương trình đào tạo đại học chính quy của 03 ngành, bao gồm như sau: - Chương trình đào tạo ngành Giáo dục thể chất: 130 tín chỉ (không bao gồm tín chỉ Giáo dục quốc phòng và An ninh) được áp dụng cho khóa đại học 15 trở đi, các khóa còn lại từ 127 tín chỉ. - Chương trình đào tạo ngành Quản lý TDTT: 127 tín chỉ (không bao gồm tín chỉ Giáo dục quốc phòng và An ninh) được áp dụng cho khóa đại học 15 trở đi, các khóa còn lại từ 126 tín chỉ. - Chương trình đào tạo ngành Huấn luyện thể thao: 129 tín chỉ (không bao gồm tín chỉ Giáo dục quốc phòng và An ninh) được áp dụng cho khóa đại học 15 trở đi, các khóa còn lại từ 127 tín chỉ. * Học phần: - Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn được giảng dạy trong một học kỳ. Mỗi học phần có tên riêng và được ký hiệu bằng một mã số thể hiện trong chương trình của mỗi ngành đào tạo; - Các loại học phần trong CTĐT bao gồm: Học phần bắt buộc, học phần tự chọn, học phần tương đương, học phần thay thế; + Học phần bắt buộc: là học phần chứa đựng những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi CTĐT và bắt buộc SV phải tích lũy để được xét tốt nghiệp hoặc chuyển tiếp; + Học phần tự chọn: là các học phần có kiến thức cần thiết cho một trong nhiều định hướng nghề nghiệp (ngành/chuyên ngành) mà SV tự lựa chọn đăng ký; + Học phần tương đương: là các học phần thuộc cùng khối nhóm/nhóm kiến thức và cùng số TC trong CTĐT cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành, cùng lĩnh vực tương ứng có thể thay thế nhau; + Học phần thay thế: Học phần thay thế được sử dụng thay thế cho một học phần có trong chương trình đào tạo khoá trước nhưng khoá sau không còn tổ chức giảng dạy nữa, sinh viên bắt buộc phải chọn một học phần khác thay thế cho học phần đã bị hủy để tích lũy, hoặc là một học phần tự chọn thay cho một học phần tự chọn khác mà sinh viên học nhưng không đạt, phải học lại để cải thiện điểm số. Ngoài ra, học phần thay thế còn được áp dụng trong trường hợp cùng một học phần nhưng số tín chỉ của khóa sau ít hơn khóa trước. 2. Tín chỉ - Tín chỉ (TC) là đơn vị quy chuẩn dùng để lượng hoá khối lượng kiến thức học tập của sinh viên.. Một TC được quy đổi theo số tiết học, số TC của mỗi học phần được quy định trong chương trình theo ngành đào tạo và trong ĐCCTHP. - Một tiết học được tính bằng 50 phút 3. Thời gian, kế hoạch đào tạo Trường Đại học TDTT Đà Nẵng tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học và học kỳ. Thời gian đào tạo của khóa học theo bảng sau:Chương trình đào tạoThời gian thiết kếThời gian tối đa hoàn thành khóa họcLiên thông chính quy từ cao đẳng lên đại học1,5 năm2,5 nămĐại học khóa 12,13,144 năm6 năm 8 năm (đối với ngành đặc thù theo quy định riêng của nhà trường)Từ Đại học khóa 15 8 năm Đối với SV các lớp vận động viên, chất lượng cao, đặt thù.... thì khối lượng học tập tối thiếu trong một học kỳ là 08 TC. Đối với SV các lớp vận động viên, chất lượng cao, đặt thù.... thì khối lượng học tập tối thiếu trong một học kỳ là 08 TC.
4 .Học lại, học cải thiện điểm 4.1. Học lại: a).SV không đạt một học phần bắt buộc sẽ phải học lại học phần đó hoặc học một học phần tương đương theo quy định trong CTĐT, hoặc học một học phần thay thế nếu học phần đó không còn được giảng dạy; b) SV không đạt một học phần tự chọn sẽ phải học lại học phần đó hoặc có thể chọn học một học phần tự chọn khác của CTĐT; c) Điểm lần học cuối là điểm chính thức của học phần. 4.2 Học cải thiện điểm: SV đã có điểm học phần đạt được đăng ký học lại để cải thiện điểm (trừ học phần đã được điểm A). Điểm đánh giá học phần là điểm đánh giá cao nhất trong các lần học. Số TC các học phần học cải thiện bị điểm F sẽ không tính trong tổng số TC bị điểm F để hạ bậc tốt nghiệp Đăng ký học lại, học cải thiện điểm:- Bộ phận Đào tạo thông báo kế hoạch, thời gian và sinh viên thực hiện theo thông báo. 2. Học kỳ: Đăng ký tín chỉ, số TC được đăng ký trong một học kỳ thực hiện theoQuy trình tổ chức đăng ký học phần. Sinh viên liên hệ với CVHT để đăng ký tín chỉ theo Quy trình : 5. Nghỉ ốm, hoãn thi và nghỉ học tạm thời 5.1 Nghỉ học: Sinh viên bị ốm đau, tai nạn…trong quá trình học phải có đơn xin nghỉ học (Mẫu 01-CTHSSV) kèm theo các minh chứng cần thiết, có xác nhận của CVHT và phòng CTSV và gửi về khoa để báo cho giảng viên giảng dạy học phần biết quản lý. 5.2. Sinh viên được phép hoãn thi trong các trường hợp sau: - Có người thân (bố, mẹ, anh chị em ruột, ông, bà) mất hoặc bản thân bị ốm đau, tai nạn vào ngày thi hoặc trước ngày thi. Trong trường hợp này cần nộp đơn có xác nhận CVHT, phòng CTSV và các minh chứng cần thiết trước buổi thi (đối các học phần PPGD & thực hành) cho giảng viên coi thi và ít nhất trước 01 ngày tổ chức thi các học phần thi chung theo đợt cho phòng Khảo thí &ĐBCLGD. - Trường hợp sinh viên bị tai nạn phải nhập viện, đi cấp cứu, bị ốm vào ngày thi thì phải nộp đơn xin hoãn thi và các giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền trong vòng 3 ngày sau ngày thi (mẫu ĐT - 04). Nếu được Phòng Đào tạo chấp nhận sinh viên sẽ được dự thi học phần với một nhóm học phần khác nếu có trong kế hoạch thi của trường ở cùng học kỳ đó hoặc ở học kỳ tiếp theo. - Sinh viên được cử đi thi đấu hoặc tham gia các hoạt động cho Trường (bao gồm các cuộc thi thể thao, văn hóa, văn nghệ và các hoạt động khác....) được phép hoãn thi khi có quyết định của hiệu trưởng hoặc xác nhận của các phòng chức năng, tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Sinh viên được phép hoãn thi phải đăng ký thi lại học phần được hoãn thi trong vòng một học kỳ. Sau 01 học kỳ không đăng ký thi, sinh viên sẽ mất quyền hoãn thi và phải đóng học phí tín chỉ học lại học phần đó (trừ trường hợp trong học kỳ đó không có tổ chức kỳ thi phụ). Để được dự thi học phần hoãn thi, sinh viên phải nộp đơn dự thi học phần được hoãn về phòng Khảo thí & ĐBCLGD chậm nhất trước lúc thi 01 tuần. Điểm thi được tính lần thứ nhất. 5.3 Nghỉ học tạm thời: Sinh viên có thể làm đơn xin phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập (mẫu 02 – CTHSSV) trong các trường hợp sau đây: - Được điều động vào các lực lượng vũ trang. - Ốm đau, tai nạn phải điều trị trong thời gian dài (có xác nhận của cơ quan y tế). - Vì nhu cầu cá nhân (hoàn cảnh gia đình khó khăn về kinh tế, neo đơn, việc riêng,...). Trường hợp này chỉ giải quyết khi sinh viên đã học ít nhất 01 học kỳ tại trường, không rơi vào tình trạng bị buộc thôi học và phải có điểm trung bình chung tích lũy 2,00. - Đi tập huấn và thi đấu theo điều động của cơ quan có thẩm quyền. . Khi đủ điều kiện, sinh viên sẽ nhận được quyết định cho phép nghỉ học tạm thời của Hiệu trưởng. Khi hết thời gian nghỉ học tạm thời và chậm nhất là 2 tuần trước khi học kỳ mới bắt đầu,
sinh viên phải nộp hồ sơ xin học lại (mẫu ĐT - 06). Nếu đủ điều kiện, Hiệu trưởng sẽ quyết định thu nhận sinh viên vào học lại. 6. Xếp hạng học lực, cảnh bso học tập và buộc thôi học 6.1. Xếp hạng học lực: Sau mỗi học kỳ chính, căn cứ vào ĐTBTL, SV được xếp hạng về học lực như sau: a) Hạng bình thường: Nếu ĐTBTL đạt từ 2,00 trở lên; b) Hạng yếu: Nếu ĐTBTL đạt dưới 2,00 nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học; c) Kết quả học tập trong học kỳ phụ được gộp vào kết quả học tập trong học kỳ chính ngay trước học kỳ phụ để xếp hạng SV về học lực. 6.2. Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, nhằm giúp cho SV có kết quả học tập kém biết và lập phương án học tập thích hợp để có thể tốt nghiệp trong thời hạn tối đa được phép theo học chương trình. Việc cảnh báo kết quả học tập của SV được dựa trên các điều kiện sau: a) Điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 1,20 đối với SV năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với SV năm thứ hai, dưới 1,60 đối với SV năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với SV các năm tiếp theo và cuối khoá; b) Điểm trung bình chung học kỳ đạt dưới 0,80 đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo; c) Tổng số TC của các học phần bị điểm F còn tồn đọng tính từ đầu khóa học đến thời điểm xét vượt quá 24 TC. d) Số lần cảnh báo kết quả học tập không vượt quá 2 lần liên tiếp. 6.3. Buộc thôi học: Sau mỗi học kỳ sinh viên bị buộc thôi học nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây: - Bị kỷ luật ở mức buộc thôi học; - Đã bị cảnh báo học vụ hai học kỳ liên tiếp và học kỳ chính kế tiếp có ĐTBCHK dưới 1,00; - Nghỉ học tạm thời quá thời hạn cho phép; - Không đóng học phí 2 học kỳ liên tiếp; - Đã hết thời gian tối đa được phép học. Trường sẽ gửi thông báo về gia đình những sinh viên bị cảnh báo học vụ, bị xử lý kỷ luật; đồng thời gửi về địa phương các trường hợp sinh viên bị buộc thôi học. 7.Chuyển ngành, chuyển nơi học, chuyển cơ sở đào tạo, chuyển hình thức học 7..1. SV được xem xét chuyển sang học một chương trình, một ngành đào tạo khác, hoặc một phân hiệu khác của Nhà trường, hoặc từ phân hiệu về trụ sở chính khi có đủ các điều kiện sau: - Không đang là SV trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối khóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học tập theo quy định mục 3; - SV đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo, của trụ sở chính (hoặc phân hiệu) trong cùng khóa tuyển sinh; - Nhà trường, trụ sở chính (hoặc phân hiệu) có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Được sự đồng ý của thủ trưởng các đơn vị chuyên môn phụ trách chương trình, ngành đào tạo, người phụ trách phân hiệu (nơi chuyển đi và chuyến đến) và của hiệu trưởng cơ sở đào tạo. 7.2. SV được xem xét chuyển cơ sở đào tạo khi có đủ các điều kiện sau: - Không đang là SV trình độ năm thứ nhất hoặc năm cuối khóa, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học và còn đủ thời gian học tập theo quy định
- SV đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình, ngành đào tạo cùng khóa tuyển sinh tại nơi chuyển đến; - Nơi chuyển đến có đủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, chưa vượt quá năng lực đào tạo đối với chương trình, ngành đào tạo đó theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Được sự đồng ý của hiệu trưởng cơ sở đào tạo xin chuyển đi và cơ sở đào tạo xin chuyển đến. 7.3. SV được xem xét chuyển từ đào tạo theo hình thức chính quy sang hình thức vừa làm vừa học hoặc đào tạo từ xa của cơ sở đào tạo nếu còn đủ thời gian học tập theo quy định đối với hình thức chuyển đến. * Tổ chức thi kết thúc học phần: Điểm thi kết thúc học phần có trọng số 60% a) Cuối mỗi học kỳ, trường tổ chức một kỳ thi chính và nếu có điều kiện, tổ chức thêm một kỳ thi phụ để thi kết thúc học phần. Kỳ thi phụ dành cho những SV không tham dự kỳ thi chính hoặc có học phần bị điểm F ở kỳ thi chính; b) Phòng ĐT,QLKH&HTQT và phòng KT&ĐBCLGD phối hợp xây dựng kế hoạch thi kết thúc học phần, kế hoạch thi được công bố cho SV vào đầu học kỳ. * Điều kiện dự thi học phần a. SV phải tham dự tối thiểu 70% tổng số giờ theo TC của học phần đó; b. Hoàn thành học phí đúng hạn; c. Đáp ứng được các điều kiện ở khoản 3 của điều này; * SV không đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần phải đăng ký học lại học phần đó hoặc chuyển qua đăng ký học phần khác nếu học phần đó là tự chọn. * Nếu SV không thể dự thi kết thúc học phần vì lý do chính đáng (ốm đau, bệnh tật...) phải viết đơn xin phép hoãn thi kèm theo các minh chứng cần thiết và được trưởng khoa, bộ môn, phòng CTHSSV cấp giấy phép cho SV theo quy định. * Hình thức thi, chấm thi - Hình thức thi kết thúc học phần được quy định trong ĐCCTHP theo quy định hiện hành (chi tiết tại trang wed nhà trường) * Thông báo điểm, phúc khảo, cấp bảng điểm - Giảng viên giảng dạy học phần có nhiệm vụ thông báo cho SV về điểm thành phần, các khoa/bộ môn thực hành công bố điểm thi của SV sau buổi thi thực hành. Điểm thi các học phần lý thuyết và điểm lý thuyết của học phần thực hành được khoa/bộ môn công bố chậm nhất sau 01 tuần khi chấm xong cho SV biết; - Không phúc tra điểm thành phần, điểm thi thực hành, thực nghiệm, thí nghiệm, điểm thi vấn đáp môn ngoại ngữ; - Trong thời hạn 03 ngày sau ngày công bố điểm thi kết thúc học phần, SV có thể nộp đơn đề nghị phúc khảo tại phòng KT&ĐBCLGD. Việc phúc khảo chỉ áp dụng đối với bài thi kết thúc học phần bằng hình thức thi tự luận, trắc nghiệm, bán trắc nghiệm hoặc bài thi tổng hợp, để được phúc khảo SV phải đóng lệ phí theo quy định của nhà trường; - Khi cần cung cấp bảng điểm, SV viết đơn và gửi về cho các Khoa quản lý tương ứng. CÁCH TÍNH ĐIỂM HỌC THÀNH PHẦN, ĐIỂM HỌC PHẦN: 1. Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân. 2. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần hoặc điểm khóa luận tốt nghiệp, thực tập và các học phần thay thế cho khóa luận tốt nghiệp nhân với trọng số tương ứng. Được tính theo công thức sau: Điểm học phần = (a x điểm chuyên cần) + (b x điểm kiểm tra giữa kỳ) + (c x điểm thi kết thúc học phần) Trong đó: a: hệ số của điểm chuyên cần: (0,2) b: hệ số điểm của các bài kiểm tra giữa kỳ : (0,2) c: hệ số điểm của điểm thi kết thúc học phần: (0,6)
Search
Read the Text Version
- 1 - 33
Pages: