TẬPVÀLÀMTHEO GỵơNGĐẠOĐỬC HÒCHÍMINH 'à. ' VIỆT NAM ĐỊẸPNHAT I CÓTÊNBẨCHỒ NHÀ XUẲT BÂN rné
. 28-01 Æ>KKH/Tfe TRE-2007
THY NGỌC (sưu tám - g iớ i thiệu) VIỆT NAM ĐẸP NHẤT CÓ TÊN BÁC HỒ TÁ I B Ả N LẰN Tí/Ử T ư NHÀ XUẤT BẢN TRẺ
H O A N N G H Ê N H B Ạ N Đ Ọ C C Ó P Ỷ PHẼ RÌNH N H À X U Á T B Ả N TRÈ I 6 l b Lý Chính Thẩng - Q u ậ n 3 • TP. H ổ C hí M in h Điện thoại: 9316211 - 8465595 • 6465596 - 9316289 Fax: 8 4 .8 .8 4 3 7 4 5 0 E-mail: [email protected]
V_ % LỜI N ố l ĐẲỮ Giới thiệu càng bạn đọc cuốn sá ch “V iệt N am đ ẹ p n h ấ t c ó tê n B á c H ồ \" chúng íôi mong m uổn cung cấp chút ít tư liệu lôi các bạn thanh niên d ể các bạn tiện ira cứu nhœ ih khi cần ihiết, nhửng nét chính vể Ihãn th ế ưá s ự nghiệp của B ác Hồ, qua từnq qíai đoạn lịch sủ. Những cóng trình nghiên cửu, những pho sách dỏ sộ viếi về Bác Hồ dã có khá nhiều, cho nên uiệc lám náy cũng chỉ là thẽm một hạí muổi bó bien; nhưng với tấm ỉòng kinh yêu, ơn Bác đời dời chúng lõi tự thấy dày ỉà một dịp ôn ỉạí những điều hiếu biếi rất ít ói của mình đ ể củng cố Ihêm vốn kiến thức còn đơn gián và phải luõn ỉuớn đưỢc bó sung, nhắc nhở. Chúng íõi mạo muội m ạn phép lác giả những tác p hẩm có ghi ở “Phần í/iam kiìảo\". đưỢc lược Lrích hoặc mộl s ố dòng, hoậc một sổ trang, đ ể hỢp thành cuốn sách tư liệu này. Chúnq tôi Irãn trọng biếl ơn. THY NGÇC
SÁCH THAM KHẢO VÀ TRÍCH DẪN ❖ Tử điển HỔ C h i M inh (Sơ giản) • Nhả x u ấ l bản T rẻ - Ban Khoa họ c lịch sử Việfì Khoa học xả hội - 1996 ❖ HÓ C hí M inh toàn tâ p • Nhà xuất bản Chinh trị Q uổc gia • 2000 ❖ Hó Chí Minh - Vé giáo dục thanh niôn • Nỉìà xuất bàn Thanh Niẻn • 1980 N gu yễ n Á i Q u ố c Trên đường vé n u ó c • Tnanh Đ ạm • Nhà x u ấ t bản Chính trỊQ u ổ cg id . Nhà xuẵt bản Nghé A n ' 1994 <• V ăn hóa V iệ t Nam - Tổng hỢp 1989*1995 •B a n V ăn hóa Văn nghệ Trung ương “1989 •> HÓ Chí Mình thời nlẻn thiểu - B ù i N gọc Tân - Nhà xu ấ l bản Nghệ An -1 9 9 4 o D ílỉc íi Chủ tịch H ó Chí M inh ở Kim Liền “ Trần M ln h S iể ii • Nhà xuất bản Nghệ An • 1994 Những người thâ n Irong gla đinh Bác HÓ •T rấ n Minh s iê u • N hà xuất bản Nghệ An - 1995 Vé qué Bâc • vư ơ n g Lộc • vương Kỉnh • Nhà xuất bàn Klm o ổ n g -1 9 7 0 ❖ Chuyện kể từ Làng Sen • Chu Trọng Huyển • Nhả xuát bàn Klm Đ ổng -1 9 8 0 '> NhởOnBácH6 -Nílà xuẫtbản Phụ Nữ - 1980 •> Tìm hiểu trưyện v ả kỷ cù a Chủ tịch Hố C hí MíRh - G S Lé Th V lẻn - Nguyễn V ăn Hấn • s ỏ Văn hóa vá Thông ỉín Đ ồng Tháp • 19Ô5 Những ván thơ d ẹp Hổ Chí M inh • Ban Knoa học Xã hội t^ìánh ủy Thảnh phổ' Hổ C hi Minh -1 9 9 0 ❖ T ử trlẻ u dinh H uế dến chiến khu V lột B ẳ c - Phạm Khắc Hòe • N h ả xuất bản Trẻ • 1996 6
THỜI NIÊN TH lỄu CỦA BÁC H ồ NhCfng người th â n trong gia đ in h Bác Ngày nqhicùa tuẩn lễ dầu tháng 5 này. nỉióm Sinh hoại rnanh niên do Hòa p hụ trách, gặp nhau í/lật đ ầ y đủ. Hòa k ể u ui sao các bạn đ ú n g hẹn như vậy. Mờ đấu. Hòa có hỏi hèp. nhưng Ihực hiện dược ý đừih tò hál írưởc m ấy bài h a y hát nhấl nóí uể Bác Hồ. kỉĩông khi bỗng nhién thanh thoát, chãn tinh, gần gũi... Tnỉớc dó. mỗi bạn khi (ới đá Irao nhau coi các ảnh, tranh uẽ. SLÍU íảm từ báo chí trong r à ngoài nước, sá p xếp liieo Ihời yiMi - từ Lìmở UiiỂu íliũi đ ế n Iiãm Bảc Hồ mấL - ỉiẽn buỏi sín/i hoạt n h ư d ă điiỢcgỢi Lẽn bao nél chinh. - Có bạn nào chưa biết ngày, tháng, năm sinh của Bác khõng? Câu hòi b ấl ngờ c ú a Hòa iưổng chừng có th ể bj phản ửng. lại dược Iấ( cả Irá lời cùng lượt: • ]9 iháng 5, n ã n i 1890. - Dùng quá. Nếii cãc b ạn trá lời CŨU nãy nữa Ihì rất lu/ệt: - Tên khai sinh của Bác Hồ lã fii? Một p h ú t im lặng rồi nhiều càu trả lời kh ác hản nliau. Cõ bạn nói: - \"Nguyễn Sinh Cung!\". Có bạn nói:
• “Nßuyen Tal T hãnh!'. Có bạn lại nói gọn; - “Cỏn!\". Chưa kể một vàì bạn khác nhắc khẽ \"Anh Ba!\"..., “Nguyẻn Ái Quốc!”... hoặc một sô' b ú l d a n h m à Bác Hỗ kỷ ở các bài báo. - Mời b ạn dã đưỢc p h â n công Ihuyếl Irình phần \"Thỡi niên th iếu của Bác Hồ\" cho ỹ kiến. Thủy đứng lẽn vởi mộL tập giấy đựng Irong bia nhựa xanh Lrong suốt, hơi run Lay cầm, lủc đ ầu giọng nói chưa đưỢc lự n hiên vả hơi khê. Mội tho án g sau, Thủy vảo đề đã m ạch lạc vã rổ ràng, nhưng làm cho cả p hòng họp vui h ẳ n lên vđỉ cách giải thích té n gọi “C ố n ^ - Tôi xin nói trước về lên gọi )à c ỏ n . Cõ câu chuyện vé cái tên ấy như sau: • Có lần k h ách den thăm nhà hỏi tẽ n mấy cậu con trai của õng Sắc. Chúng La dều biết ông Nguyễn Sinh sắ c lã thân sinh hai cậu Nguyễn Sinh Khiêm và Nguyễn Sính Cung - lức là hai anh em Bác Hẻ hồi nhỏ. Trả lời người hói, óng s ắ c vui vẻ nói: - “Cu anh lê n Khơm, cu em tén Cỗông’. Thổ ám địa phương gọi 'K h iém ' là \"Khơm\", và “Cung\" lã “Cõõng\". Có th ể từ ihổ âm dó. nghe Cung là cỏ õng, âm Côõng gần với ãm “Côn\" !àm cho ta quen dẩn vời Lừ “Cốn\" chảng? Tên Bác Hổ Lhuở nhỏ là Nguyễn Sinh Ctmg Ihõi. Sau khoa Lhi hội Tân Sửu (năm 1901) õng Nguyễn Sinh s ẩ c đậu Phó bảng, ỉrở vé làng Sen. làm ỉè \"vảo làng\" cho hai con trai. Chắc ỏng nghi đến minh, dến iương lai của con, b èn ghi lên Sinh Khiêm lã Tất Đạt, 8
Sinh Cung lã Tấl Thảnh vào sổ lảng. Từ đó Nguyễn Sinh Cung có t-hẽm tẽ n là N guyễn Tâ*! T h à n h . Thủy Lhẽm m ột chi tiếl làm ai nấy cười bể bụng. Đó lả khl ông Sác trả lời tẽn con cho người hỏi. rồi ông nói thêm : “Khơm Cõông mà!''. Hiểu cảch nói lái ciía người địa phương lủc đó, “Khơm Cóõng“ lức lã \"không cdm !”. Vừa vui vừa Ih âm thúy. Vì gia d in h cậu bé Nguyễn Sinh Cung lả một gia đinh thanh bạch, ở mộl länß nghẽo n h ư làng Sen. m ả nông Lhôn Nghệ An đã nghèo lại căng nghèo Lhẽm Lừ khi m al nước. Kế đ ế n dãy. ITiủy nói vội; - Chúng minh cũng nén kể luôn tên các anh chị eni của Bãc, theo Ihứ tự năm sinh như sau: - Níịuyễn Thị Thanh [nãm 1884) - Nguyễn Sinh Khỉẽm (năm 1888) • Nguyễn Sinh Cung (năm 1890) - Nguyễn Sinh Xin (năm 1900} Người em úl nãy m ấl sau đó m ộl nám , trong Lhởi gian õng Nguyễn Sinh s á c từ quẽ hương vào Hue dự kỷ thi Hội n ăm T ân Sửu - 1901. Cãi chếl cúa dứa em bẽ bỏng lại gieo vào tãm hổn Ihơ trẻ cúa Sinh Cung một nỗi buốn da dỉếl. Nào dã lâu gi, m ẹ vòía irủ l hơi ihở cuối cùng ở Huế, Cung càng thấy Lhương Bà hơn, h àn g ngày giúp Bà mọi việc tronfí nhà. Mấy chị cni lỉu riu bẽn Bả vã ihđy bụi chuối, bỡ đàu. vườn cau. gốc mil... déu lã những bạn thân Ihiếl. - Có lẽ b ạ n Thủy n ê n kẻ’ chi liếl hơn về quê hương
và gia tộc của Bác Hổ thuở nhỏ. Nhân dịp này chúng minh hiểu kỹ, nhớ kỹ thém. - Thủy d á tìm ở một s ố cuốn sá c h và đ ã ghi đưỢc m ột số đỉểm chính. Thủy xin đọc nhanh vả không bình luận gì. - Nam Đàn là một huyện nhò nằm vẻ phía nam tỉnh Nghệ An. Từ Vinh lẽn đ ế n huyện lỵ Nam Đ ản vửa đúng hai mươi cây số, nhưng đ ế n quẻ Bác chỉ có mười ba cây. Què nội Bác ở lảng Kim Liên tức lảng Sen. Quẻ ngoạỉ Bác ở làng Hoảng Trủ, Lức làng Chùa. Hai làng cách nhau chừng hai cáy số. Bên cạnh làng Sen và làng Chùa có ngọn núi Chung. Núi Đụn lửc Hùng Sdn c h ắ n ngang phía bắc huyện Nam Đản. Tử nguồn xa đổ vé, con sông Lam, m ảu nước xanh như tẽn gọi, uốn quanh chân nủi Đụn, rồi vượt qua những dỏng lúa, bãỉ mía, nương dâu xanh ngát, 'rhị trấn Nam t>ản nàm trên tả ngạn sõng, vé phía tãỵ, dãy núi Thiên Nhản âm thảm chạy dài. là ra n h giới thỉến n hiên giữa hai huyện Đức Thọ. Hương Sơn tỉnh Hả Tình vả huyện Nam Đ àn tỉn h Nghệ An. Núi Đại Huệ ở vé phía đông. Bên kia là huyện Nghi Lộc, xứ sờ của cam xã Đoải nổi tiếng. Dãy Hồng Lĩnh đứng sừng sững như bức thành, nhiéu chóp cao vút lẽn Irởi, Cảnh núi dội núi, sông mở sông dã tạo cho Nam Đàn m ột vẻ đẹp riêng, mộl vẻ d ẹp tươi m á t m à hùng vỉ như cảu ca dao: 10
Đường oõ x ử Nghệ quanh quanh Non xanh nưỡc biếc như Iranh họa đổ Nam Đàn giàu đỗi núi nhưng ruộng đất lại nghèo. Xen giữa núi đồl là những cảnh đồng hẹp, đất cát pha như đã vắt hết màu mỡ... Làng Kim Lỉẽn, lức làng Sen n ằ m Irdì ra n h ư m ộl lá sen giữa xâ Kim Liên. Đũng như tê n gọi, làng Sen có rất nhiều sen. Sen dội bùn, đội nước đửng lên, trải những tá n lá rộng, xòe những cánh hoa m àu trắng, m àu hồng. Hương sen thơm dịu. tỏa khắp nới. Tới làng Sen, vào Lhám n h à Bác. qua chiếc cổng tre sơ sãi kết bằng mấy Ihanh tre nhỏ. lả khu vườn cau, chuối, chanh mọc lưa thưa. Nhà lã một ngôi dọc nãm gian vã một mái nhã ngang nhỏ, nển đất, phên nứa. mái Iranh, giản dị bình thường. Chính d đây. Bãc Hố đã lởn lẽn, sống quãng đời niẽn thiếu. Ngôi n h ã này lả do dãn läng góp cõng, của dựng lẽn tặng õng Nguyễn Sinh Sắc, nhân dịp õng thi đậu Phó bảng, dem lại vinh dự cho dãn làng. Nhưng cậu Cung ở quẽ nhà không lâu. Cậu Iheo cha vảo Huế. Từ đỏ cả gia đinh bưởc vảo cuộc dời lênh đẽnh cơ khổ suốt mấy chục nảm ròng. Ngói nhà vắng chủ cũng không trá n h khỏi s ố ph ận chìm nối của nó. Túp nhã bẽn ngoại được dỡ di tử lảu. Nị^ỗỉ n h à nñni gian ở länß Sen đã b á n qua tay hai ba cliủ. Đến nám 1955, trong cải cách ruộng đất, nhân diin địa phưdng mỡi chuộc lại vã đem về dựng trên m ảnh vườn củ.
Mãi đến ngày 16 (.háng 6 n ã m 1957, sau năm mươi hai nám xa cách, khi cậu bé Nguyền Sinh Cung dã trở thảnh Chủ tịc h Hồ Chí Minh, người dãn Nam Lién mỡi lại đưỢc hồ hởi dón Bác Hỗ trở ỉại th ă m quê nhả. Tám giờ sáng, xe Bác về, Xe dậu c ạ n h m ộl ngôi n h ả gạch vừa mỡi dựng lên để tiếp khách. MỘL đồng chí ủy ban xã mời Bảc vảo nhả khách uống nước. Bác k h ôn g vào. Bác nói: “Nhà khách là đ ể tiếp k h á ch , còn tôi về nhã mả!\". Thế rồi Bác về nhã. Bấy giờ việc khôi phục lại ngôi n h ã còn chứa đúng xưa kia. Cái ngô trước đây ở phia Irước, nay Irố một bẽn. Bác không di vào theo ngõ mỡi. Mặc dù ngõ cũ chưa có lối đi. bước chân Bác v ần đi theo ngả đó. Nhã CÛ năm gian lúc dó chỉ có b a gian. Nhà cũ phĩa sau thưng phên nay lại thưng gỗ. Bàn thờ ngày Kưa lả tấm !iếp đan thưa trái chiểu, lúc này lại lát gỗ- Bác ngó nhìn vã góp ý S U Ố I lượt. Kồỉ Bác hòi Lđi giếng Cốc, thâm lỏ rê n a n h Đíẻn. Giếng Cốc vẩn còn. Anh Điền đã lả một cụ già trẽn bảy mươi. Cụ xúc động bước tỡi chào Bác. Còn dồng bào ỉàng Sen Lhĩ mững vui khôn xiết, xũm quanh để Lrá lời Iđng điều Bác hỏl vẻ cảnh cũ, người xưa. Hơn 50 năm đi k h ắ p dó dáy, lo toan biết bao việc hệ trọng m à Bác Hồ vẩn nhớ từng gốc cây, ngọn cỏ, lửng chiếc kèo, chiếc CỘL, nhớ đ ế n chiếc vò dựng nước, chiếc gáo dửa múc nưởc, nhớ tiếng hò, giọng nói lãng Sen. Trưỡc khi Bác về th ă m làng, tính Nghệ An có ý định khoanh mộl vũng Ihật rộng để xáy dựng lại m ảnh vườn n hã Bác. Bác về góp v: 12
Người thầm l$ i ngôi nhà quể ngos' à làng H oàng Trú, xà Kim Liên, huyện Nam Oàn, tình Nghệ An (12.196f) - Không nén. Nhã Bác vốn nghèo, vườn của Bác tất nhiên phải hẹp. Địa phương lại muốn xây nhà khách thật to. Bác nhắc; - Chỉ nên làm vừa dủ uếp khãch. Bà con m u ố n rà o vườn bằng nứa, Bác cười: - vườn thì chỉ n ê n rào cáy bông bụl, vữa không hư, vữa có lá nuôi bò. Bà con xin Bác cho trồng hoa trong xoíờn để được đẹp mắt. Bác gặt nhưng nói: - Muốn trồng hoa cũng dưỢc nhưng chỉ dưỢc trồng hoa khoai- Ngày trở lại quê hương lần ấy, Bác dã nói chuyện với họ hàng vả n h ân dãn địa phương ờ một bãt dất rộng. Mọi người lanß nghe lừng íởi Bác nói: ...'Tôi lả một người con, một người em của nhân d ã n di xa n h à hơn năm mươi nảm.
ơ n sđu, nghĩa nậiig. tình cao Năm mươi nôm ấy biết bao nhiẻu lỉnh! Người ta nói gặp nhau thì m ửng m ửng lủi tủi. nhưng tôi thì mừng ch ử không tủi. vi khi tôi di đồng bào còn bị nỗ lệ, nay tôi về dồng bảo đ ã dược tự do, thoãt khỏi ách thực dân phong kiến..,' Bác còn d ặn b ả con nhiều điều, cản đặn mọi người ra sức thi đua vé mọi m ặl và hứa nếu Ihi dua giỏi, Bác sẽ vẻ thăm nhà lần nđa. Các cháu nhỏ được Bác cho hai gól kẹo. Bác biếu các cụ già ba gói Irà. Bác chúc sửc khỏe bà con lẳn nữa rồi mởi lén xe đi. Xe từ từ ra khỏi làng. Bả con đứng nhĩn ũieo cho đến khi xe khuất phía đường xa. Lẩn thử hai Bác Hỗ về th ă m quẽ là ngày 9 th á n g 12 năm 1961. Lẩn nãy Bác nhắc nhở: Xã ta hay có phái đoàn nưỡc bạn đ ế n thàm . Nếu hđp tác xã mà tốt. nếu các cỏ các chú và dồng bảo lảm tốt mọi việc, có phải vẻ vang cho Kim Liên khõng? TỐI đ â y khòng phải là làm nhà to, nước trà cho nhiều. Hãy lảm những diều Bác vửa nói đó; củng cố và p h á t triển hỢp tác xá cho tốl, lảm cho ngày cõng nhiều, xâ viên thu nhập cao. văn hóa tốt, trật tự trị an tốt...” Bác nhấn mạnh; ”... Muốn có n h á ở thi phải ưổng cây lấy gỗ. muôn đởi sống no ấm thì phải sản xuất nhlẻu lúa, nhiều khoai...\" 14
c ả hai lản về Ihãm quẽ, Bác Hồ dều căn d ặ n bà con trổng Ihật nhiều cáy. Trong Đại hội Đảng toàn quốc năm 1960, gặp đại biểu doãn Nghệ An, hỏi tinh h ìn h trổng cày. Bác Lrao cho dồng chí Bi thư Đảng ủy xã Kim Liên m ột gói h ạ t phưỢng vĩ và dặn: “Về n h ả n nó ra!\". Vâng theo Idi Bác, đ ế n nay Kim Liên dã có những viíờn ương hàng ưiệu cây con... Thủy đã trình bày xong phẩn nghiên cứu củamình. Tới ỉượi Sơn. Không hiểu do cách nối cùa Thủy hấp dăn hoậc do cách lựa chọn tư liệu đ M c rõ ráng, hợp lý. mà Sơn cứxếp iạí những trang viết Sơn đ ã gài phảng phiiL Măi sơ n mới L)àođề: - Bạn Thủy chỉ cản mở rộng một vải chi uết nữa thi p h ầ n trinh bày cũa Sơn - về hai vị th á n sinh của Bác Hồ cũng tuổi Ihđ của Bảc, Sơn đỡ phải nói thèm. - Nếu Thủy có nói thì Sơn vẫn có th ể nhắc lại, bọn mình càng đưỢc dịp học hỏi thêm, không sỢ Lrủng lặp đâu. - Vậy Sơn xin đưỢc gỉdi thiệu dõi nét: Theo gia phả họ Nguyẻn Sinh, thì Nguyễn Sinh s ắ c lả con trai ũt ỏng Nguyễn Sinh VưỢng và bà Hà Thị Hy. Sinh năm 1862. cậu bé Nguyễn sin h sắc lẽn ba tuổi đ ả mồ côi ch a vả lẽn bốn tuổi lại mồ côi mẹ. Lớn lên, Sinh Sắc phải lao động v ất vả vả không dược học h à n h như b ạ n bè cùng lứa luổỉ. Bởi th ế cậu rất khát khao học tập. Những khi dắt trâu ra dồng, ngang qua lớp học của thảy dồ vương Thúc Mậu, Sinh Sắc Lhường buộc thừng trâu vảo gốc tre, mải mẽ đửng 15
xem thảy giảng bài. Hẻ có thi giờ rảnh, cậu lại hi hoãy lập viết vào nền đất hay lá cây, Tính siêng năng lãm lụng và niém say mẽ h ọ c h à n h của Sinh s ắ c dưỢc b ả con trong lảng, ngoài x ã k h e n ngỢi. Ngày xưa ở lảng Chùa có thảy giáo Hoàng Đường hay qua lại Ihám bạn lả vưđng Thúc Mậu ở làng Sen, Váo dịp xuân Mậu Thìn (1878) trên đưdng qua làng Sen. thầy chợt thấy một cậu bé đang say sưa dọc sách trẽn lưng Irãu, trong khi các đám trẻ thì reo hò, chạy nhảy. Sau khi hôi tẽn Luổi và gia c ản h cậu bé. th ầ y dộng lòng Ihương vả nảy ra ỷ định xin Sinh Sắc vể nuôi dạy. Người a n h cù n g c h a k h á c mẹ của Sinh S ắ c lã Nguyễn Sinh TrỢ cảm động trước lòng cao cả của Ihẩy, đã đồng ý. Từ đấy Sinh sắc được gia đinh ữiảy Hoàng Đường nuôi cho ă n học. Sinh Sắc ngày càng đưỢc mọi người yêu m ến, vì a n h vữa học giỏi, vữa có lễ độ. Đối với s ắ c . làng Chùa là quẽ hưởng thứ hai vả cụ Hoảng Đường lả người cha đỡ đẳu vô vàn kính yêu. Gia dinh cụ Hoàng Đường cũng vảo hạng Irung lưu. Cụ bả cũng hai người con gãi là Hoàng ThỊ Loan vả Hoàng Thị An làm ruộng và d ệ t vải - Ngôi nhà gỗ n ãm gian, hai chãi. lợp tra n h . Hai gian ngoải dưỢc d à n h làm nơi dạy học của cụ ông. Do có lớp học trong nhà, cụ b ả và hai con gái cũng biếL it chữ nghĩa. ... Năm sáu n ăm sau ngày về làng Chùa, Nguyẻn Sinh Sắc trở th à n h m ộ t chàng Lraỉ khỗỉ ngô, Hoàng Thị Loan, cố gái đầu lòng cùa cụ Hoàng Đường, cũng 16
dã khốn lớn. Cụ Hoàng b à n với cụ bà chọn s ắ c lãm con rể, Nảm 1883. lễ Ihãnh hôn cho dõi trẻ được tổ chức lại làng C hùa. Đôi vỢ chổnịí trẻ dược ở rlẽng trong ngôi nhà tranh ba gian xinh xắn mới dựng bên cạnh nhã cha mẹ. Căn nhả dơn sơ nhưng bao giờ cũng ngăn n ắ p nhờ b ă n tay chãni chỉ của người vỢ Lrẻ. Hai người chunịị số n g ở đây n hđng ngày d ầ m ẩ m . vđỉ cdnh: Sáng Irăng trải chiếu hai hàng Bên a n h dọc sách, bên nàng quay iơ. Hoàng Thị Loan k ế thừa dược những đức tính quỷ bâu của cha mẹ. Có siêng năng, giản dị, chăm lo làm Iròn phận sự người con, người vỢ. Còn Nguyễn Sinh s á c ngày đém “dùi m ãi k in h sử\" để đi thi. Dự kỹ Lhi Hưdng lần đầu ở Nghệ An. Sinh Sắc Lrúng nhị Irường, lại học vã dồng thời tim nđl dạy học dể có Ihêm diều kiện dạy dỗ con cái. Không khi Irong gia đinh đang ẩm cúng ihì cụ Hoàng Đường lãm bệnh qua đời. Để an ủi mẹ già và dỡ d á n vỢ con. Nguyễn S in h Sắc mớ lởp học: d ạ y ngay lạí n h à và vẫn ô n luyện văn chưdng để chuẩn bị đi Ihi Hưđng lần Ihứ hai. Khoa thi Hương Giáp Ngọ (1894) õng đậu c ử n h ãn . Bã con. họ h ả n g nội ngoại b à n việc lố chửc ă n mửng, nhưng ỏng viện cở gia đinh còn chịu tang để lử chối. Óng chỉ biện Irảu rứỢu dc bão tin m ừng cùng lãng xã. Đối với õng Cử Sắc, kỳ Ihi nãy là kỳ Ihl “bão h iế u ” ân n h ãn của ống. ổ n g còn cô’ gắng học nữa dể đ ậ u cao 17
hơn cho thỏa vong linh người đã khuất và đền đáp công ơn vỢ hiến. Giữa n ả m 1895, õng C ử Sắc vào kinh đô Huế d ự k>' thi Hội khoa Ất Mủi. song không đậu, ô n g xin vào học trường Quốc lử Giám. Vì học bổng ít ỏi, ông phàỉ trở vé quẽ b à n với vỢ cùng vảo Huế để tạo điều kiện giúp dđ õníí học tập. I^úc bấy giờ bã Hoàng Thị Loan dã cỏ ba con, lớn n h ấ l lã cô chị Thanh mới 11 tuổi. T hanh ờ lạl với bà ngoại, dể cho hai em trai [ả Khiẽm và Cung, lớn mđì 7 tuổi, bẻ vừa 5 tuổi. Iheo cha mẹ vào Huế. Đõ là Idn “Irấy kinh\" lẩ n th ứ n h ấ t c ủ a cậu bé Nguyễn Sinh Cung- Con đường ngân d ặ m từ Vinh vào H uế quanh co hiểm Irở, xuyên rừng, vượi núi. Đối với gia đinh nghéo như gia dinh ông Cử s ắ c thì chí có phương Uện duy n h ấ t lả đi chân. Bả Lx)an phải vất vả lẩm mới Iheo kịp mọi ngưởi. Bé Cung chạy lon lon Iheo sau anh Khiẻm, nhưng chỉ đưỢc Lửng quãng, d à n h chịu d ể cha cõng. Núi đồi trậ p trũng, non xanh nước biếc, sông dải, cát Irắng, biển bao la... phải di bộ nửa Iháng trời mới vượt dược 400 kilõraél. Nhờ người quen giúp đđ. õng c ử Sắc mưởn được m ộl gian nhã cùa trại lính bỏ Lrống tữ lảu trong th à n h nội, tuy chặL chội nhưng cũng dủ chồ cho bả Loan dặL khung cứi vá chổ học h àn h cúa cả ba cha con. Cuộc sống cùa cá gia đinh trông nhở vào bản tay đám đang và Lần Lảo cúa bả Loan. IS
Tháiifí •■¿ni n ă m Canh l'ý (1900), ô n g Nguyễn Sinh Sắc dưỢc cử di làm sơ khdo ớ trường Lhi Hưctng Thanh Hỏa. Anh Khiêm dưỢc củníí đi vởi cha. Sinh Cunfi â lại với mc tạiHuế. Trong lũc ông Sắc vãng nhã, bà Loan slnlì Ihẽni người con Ihứ iư lã Nguyễn Sinh Xin. Bà lâm bệnh nặng. Nhíẻu người đã h ế l lõng fííúp dỡ m ẹ con bà Loan. Nhưng bà đã m ất vào trưa ngây 22 th á n g chạp n ăm Canh Tỷ (1901).... Chí còn một luần lễ nữa là đến Tết Nguyên đán, cậu Cung phải b ế em đi xin sữa. Có những đ ém bé Xin Ihlếu sữa. gào khóc Lhấl Ihanh, làm Cung cũng khóc theo. ĐƯỢc tin vỢ m àì. õng Nguyễn Sinh s á c lập tửc trở vảo Huế. Không th ế sốníí đưỢc với cảnh \"fỊà ư ố n g nuôi con' giữa đãì kinh Uìãnh, ông lại d ắl díu. bế ẵm các con trở vệ xứ Nghệ... Không bao lâu, kỹ Ihi Hội đã đến. Được sự dộng viên của bà con lãng xã, õng s á c lại vào Huế dự thi lần nữa. Trong thời gian này, bé Xỉn ớ nhà bị ốm rồi mấl. p/iần tư liệu Sơn 5 /1Ì đu'Ợc đến đ á y là chấm dứt. Hòa đã chucin bị phần tiếp nối nên Sơn vừa ngừng, Hòa đá nói ngay. Cô khác, chinh là cách nói cùa Hòa. Dù rấí thận ¿rọng. Hòa ưần (hích nói lựnhién hơn lá đọc từọiấy. Tiiụ ¡ìlìíẽn. Hòa ưần kìiônq rời tập tư liệu đ ã chuảii bị. ■ Dự kỷ ihi Hội !ản nảy (nãm T ản Sửu - 1901) óng Nguyễn Sinh s á c đậu Phó bảng. Dó lả niộl học vị dưới Tiến sĩ. Cũng dậu Phó báng khoa nãy có õng Phan Châu Trinh. 19
Dán làng nõ nức chuẩn bị trống cờ, võng lọng di rước quan Phó b ả n g Nguyễn Sinh Huy vinh quy bãi {ổ- ổng Nguyễn Sinh s ắ c dự hội thỉ dối tên ià Nguyễn Sinh Huy. nhưng d ã n làng không quen lên mới v ẫn gọi lả Nguyễn Sinh Sắc. Khi dãn länß kéo dến cảu Hửu Biệt cách lãnf( Chủa khoảng 4 kilỏm él thi gặp quan Phó bảng đi bộ lử Vinh Ird về. Mọi người nổi trống, giiíơng cờ lọng, mờĩ quan Phô bảng lên võng cho dán làng rưởc, nhưng ỏng một mực từ chối. Tiền dự kiến tổ chức ản mửng ỏng Phó bảng của xã là 200 quan, óng Sắc chỉ xỉn n h ậ n 10 quan d ể mua l.rdu nước. Sỗ' còn iại, ồng nhờ Hội dỏng kỳ m ục dem chia cho những gia dinh nghẻo ¡.rong làng Sen làm vốn sinh nhaỉ. Lòng Lhưdng dãn nghẽo của ỏng lãm cho mọi người khám phục và kinh nể. Theo ph ép nước lúc bấy giờ, nhữ ng vị dã d ặ u đại khoa, sau một Lhời gian vể quẽ “vinh quy bái tổ\" phải Irở lại kinh dô chờ lệnh bổ nhiệm. Nhưng õng Sắc vẩn nấn nã ở qué nhà. Cái nhục mất nước vã cái cảnh nhốn nháo của quan irường làm cho lưdng tâm ỏng cắn rữl. Ông tim cách \"cáo ốm\" vởi bé trẽn. Năm G iáp T hìn - 1904, bà ngoạỉ của ba chị em CÖ Thanh, cậu Khiêm, cậu Cung, cũng bệnh nặng và qua dởỉ. Mãi đến cuối th án g 5 năm 1906. không thé’ lẩn lữa mãl đưỢc, ông Nguyễn Sinh Sắc phải có m ặ l ờ Bộ Lại cua triều đỉnh Huế. Bà con lảng Sen rủ nhau đến chúc 20
mừng và chia lay õng. ỏnfi nói: T õ i đl, thưa chắc đă lãm quan, mà nếu có làm quan chăng nữa cũng chưa dám nói lã láu hay chỏng!\" Õng ííỉao cho con gãi là cõ Thanh chảm sóc vưởn tược cửa n h à , côn hai con Irai đưỢc chuẩn bị h ã n h lý đ ể cùng cha vào Huế. Ba cha con ỏng Phó bảng vẩn phải đi bộ. Mười n ă m vé trước, cậu bé Nguyễn Sinh Cung vào Huế. suốt chuyến dì gần n h ư dưỢc cha cõng. Chuyến đi n à y cậu đá suýt soát m ột Lhanh niên. Đi đường, Cung luón hỏi cha vã anh mọi chuyện, nhấl lả lịch sử các triều đại, nào thời Trưng Trắc chống nhả Hãn, nào (.hời Triệu Thị Trinh chống n h ả Ngô... Hai a n h em lại cỏn Ihi n h a u dọc các áng hùng văn, “Hịch Lưỡng sĩ\", ■‘Bĩnh Nịíô đ ại cáo\", những b ài Ihơ tứ tuyệi của Lỹ Thường Kiệl, của Trần Quang Khải... Nghe con hỏi vẻ Nguyễn Trãi, ỏng Nguyền Sinh s ắ c bao giờ cũng nẹhỉ suy, đỏi m ắl như hưởng vé khoảng khõnổ gian vỏ Lận. Nguyễn Trãi, m ột thiên tài sáng ngời n h ãn nghĩa như vậy m à cuối dời lại bị bọn nịnh th ản ddn đ ế n lai họa \"tru đi tam tộc\". Lén lỡi đèo Ngang, ba cha con dừng lại khá lâu Irưỡc cản h nũi non, biển cả vừa h ù n g vì, vừa Ihơ mộng. Bãi Ihơ vịnh cản h nổi liếng của Bà Huyện Thanh Quan, chấm p h á LhộL tài Linh, nêu b ật thlẽn nhiên, rãu nào cũng tuyệl bủl, nhưng chàng trai Nguyền Tất Thánh lừig nhất hai cáu: 21
... Nhở ntiớc đ a u lòng con quốc quốc Tìiiỉơììg nhà mỏi mỉệng cáigiQ gia... Cỏn người ch a im lặng, trầ m ngảm với h a i cău kết: ... Dừng chãn đứng íọi, trời non nước Mội m ánh tình riêng ta với ía! 22
NHỮNG NĂM HỌC QUAN TRỌNG NHĨ/NG NGẨY TRĂN TRỞ Trinh bày đến đáy, Hòa xin phép nghỉgiâụ lát. Hòa nói: 'Không phái tôi mệl. mà ui đ o ạ n sá p tới nói uề c u ộ c đ ờ i h ọ c sinh thật quan trọng dá khiến người thanh niên Nguyễn Tất Thành nhìn ra con đường cần đi tới của anh làgU... mà lúc ấy anh cũng chỉ írạc tuổi chủìiq la lúc này tììôị iại rất đơn độc. răl thiếu tliốn. rất ¡)ơ vơr. /Vợiửig mộí lát, Hòa thật sự xúc động, nói liép, gừĩnq nôi trầm hản. nhiùiganìi chị em lại nghe rấl thấm thia. Hòa nói: T ạ i sao Nguyễn Tất Thành cố thế cố dôi mỐL sá n g như vậ y đưỢc? Đúng là mộl (hanh niênxuấl chúng!'... “Các bạn cho Hòa m ạn phép bộc lộ íình cảm mạo muội. Hòa đọc tư ỉiệu đến nìiũnq trang vé cuộc đời d i học và d ạ y học cũa chànq trai N guyễn Tất Thành. Ihl Hòa không khói khõnq liên /lệ đến chúrìg ía lúc này...\" - Vào tới Huế. tạ m Ihu xếp cho nơi ở xong, ba cha con đi viếng mộ bà Hoàng Thị Loan, Bao nồi nhớ thương, đau xót... Nới ở ch ặt hẹp, nhưng Tất T h ả n h vẫn th á y thiếu khung cửi dệl vái của mẹ xưa kia. nhấi lã bònfí dáng niẹ ngồi dệt khuya đêm vởi tiếng đểu dều của những đđt thoi dưa. l^
ôn g Phó bảng lo xin cho các con vào học trưdng uểu học Pháp-Việt Đỏng Ba vào tháng 9 năm 1906, ở Thừa Thlẽn. Chợ Đông Ba đã dưi ra ngoài b ãi lừ năm 1899, cái dinh chợ dưỢc tu bổ dể làm trường học. Lúc ấy học Irò d ến lớp đều phải m ang lính kỉnh cả b ũt s ắ l lẫn búl lõng và nghiên mực n h o vi n h à Irường vẫn cho học mỗi tu ẫ n m ấy giờ chữ Hán, ngoài chữ Pháp và quốc ngữ. Càng lèn lớp trẽn, chữ Hán cảng Ihưa dần, chữ Pháp tảng hẳn lẽn. Hai a n h em T ất T h à n h có ưu th ế về chữ H ãn. Còn c h ữ Pháp thì d1 n h iên họ khó mà giỏi h đ n các b ạ n con những quan to hay cõng cliửc của Pháp. Tuy vậy. vốn thõng minh, lanh lỢi, khi thảy giáo bảo cả lởp dịch cáu tiếng Pháp: \"õ chati ô chaU ổ chat! Voulez-vous m anger le rat, moniez su r la poutre\" (Ỹ là: Này mèo, này mèo, này mèo, muốn ã n chuột Ihi trẻo lẽn xà nhà). TấL T h à n h đã sử dụng vốn d ã n ca của quẽ hương phường vải dịch thành câu lục bãt như sau; Con mèo! Con mẻoỉ Con meo! M ày m uốn chén chuột íhì leo lẽn xà Vần điệu rất. dúng m ã ý rấl hóm hỉnh qua việc dùng d ấ u cho m ấy chữ “m èo, méo, meo\" chư k h ô n g để nguyên m ộl lừ “mèo\" ỉã \"chai” của liếng Pháp. Học hết giờ ở lớp, Tất Thành còn chịu khó tđi nhà th á y xin học thêm liếng Phảp. Kỳ Ihi tố t nghiệp niên khóa 1906-1907, T át T hảnh là một trong nhữ ng Ihi sinh có điểm cao. Lần vào Huê thuở nhỏ. cậu bẻ Sinh Cung phải giúp 2'\\
mẹ. tròng em, tâm tri đảu mà nghi đến kỉnh thành. Lần nảy có thời giờ hơn. anh học trò T ất T hành mởi chú ỷ đến vẻ dẹp của Huế. Dòng Hưdng Giang trong xanh, êm đềm. như giải lụa giữa lòng kinh đô, m ặl nưởc ỉn hình dổi núi, phố x á d ẹ p n h ư bức Iranh {.hủy mạc. H uế lại còn núi Ngự Bình, s á n h với dòng sõng Hưđng, tạo n ê n m ột Iháng cảnh thiên nhỉén Ihơ mộng. Cách núỉ Ngự Bình không xa, về phía tây cõ núi Ba Tảng, nơi người anh hùng áo vảl Nguyền Huệ lộp đản Nam Giao !ãm lẻ lẽn ngôi Hoàng d ế Quang Trung (25 th á n g 11 M ậu T h á n - 1788) rỗi x u ấ t p h á t tử Phii Xuân, h à n h q u ân th ầ n tốc ra T hăng Long, d á n h tan 29 vạn quàn Thanh xâm iược vào đảu năm 1789. Huế còn dẹp bỏi cung điện, đển dài, miếu mạo, thành quách nguy nga mang sắc thái Phú Xuân của nẻn vãn h ó a Việt Nam. Phía hữu ngọn sông Hương lả khu vực cãc làu dái kỉén trúc ãu lủy vả khu dính thự hành chính của chinh quyền \"bảo hộ\" Pháp-.-. Nhưng trong các cung điện vảng son. lảu vàng gác tía kía. có biết bao chuyện phế [ập rối ren. phửc tạp mà ngay m ột lúc chàng trai Tất Thành không sao hiểu dược. Năm Tát Đ ạt ra dời (1888) chinh lả nãm vua Hàm Nghi b| b á t và bị giặc đày sang Algeria vì ỏng cự tuyệt mọi Lhú đ o ạ n dụ dỗ của chúng. Côn SUỐL thời gian ấy đến 1906 là dưới triều vua Thành Thái, một ông vua yêu nước mang tâm Irạng u 25
u ất d ã 18 năm trời vỉ luòn luõn phải sống trong tinh trạng bị Tòa Khám sứ Pháp kiém chế. Vào Huế Idn nảy. mờt may tháng m à Tất Thành đã biết, nh iều chuyện về vị vua này, n h à vua đ â tửng nuói dưỡng cá niộl dội quân mđi trong thành, bao gồm cả đội nữ kỵ binh, ngày ngày tập tành, m úa đao, phi ngựa, bắn súng. Có câu chuyện vẻ cẩu Trưởng Tiền lủc mđi khởi còng bắc qua sõng Hương, láo khám sứ cười bảo vua T hảnh Thái: \"Bao giở cãi cầu nảy gãy thì Nhà nưđc bảo hộ s ẽ trả lại xử An nam cho b ệ hạ\". Ai dè bốn năm sau khi cầu hoàn Ihãnh. mộl trận bão xô ngã nhịp cẩu đ á u tién. Nhà vua hỏi tê n k h á m sử: “T h ế nào? Cái cầu nó gãy rối dáy, thưa ngài\". Lão khâm sử tái mặl..- Nhưng rỗi một hõm, Tấl Thành được thân phụ báo tin b ấ t ngờ: - Vua Thảnh Thái dã bị Lruấl ngôi và bị đưa đi đáy biệl xứ! Người La bảo vi n h ã vua bị đlen! Ổng Nguyễn Sinh sắ c hiểu rằng các con quan tâm đ ế n các sự kiện dã xảy ra. khõng b à n luận gi thêm , chỉ n h ắ c các con cần giữ Lhảỉ độ binh thường và cứ tiếp tục học hành. Riêng óng. từ khi n h ận việc ở Bộ Lề, tuy bề ngoái vẫn giữ vè hòa nhă với mọi người, nhưng thực lòng rấ t buồn phiền. Với Nguyền Tấl T hành, m ùa hè n à m 1907 là m ột kỳ nghỉ hè đế lại nhiều ký niệm sâu sắc. Phong trào kháng Pháp, duy lãn đất nước dang nẩy lộc đám chồi. 26
Phong trão Đõnfi du của Phan Bội Chãu đanĩỉ cuốn h út nhữnfí Irãi Um yêu nưởc lừ Bác chí Nam. Thơ v ã n của õng như xoáy vão gan ruộl mọi người dân hừng hực iửa câm Lhủ, có sức cổ vũ m ãn h liệl linh Ih ản đoàn kết, quyết tám cứu nước, tứ u n h à. Phan Bội C hâu Liêu biểu cho xu hường bạo dộng, ó n g chủ trưđng d ự a vào Sự giúp đổ của nưởc ngoái đế' đ á n h đuổi giặc Pháp. Cũng trong Ihời diểm này (1906-1907) mộl xu hướng khác nẩy sinh: đó là xu hướng õn hòa, đứng đảu là Phan Châu Trinh, người đặu donji khoa với õng Nguyễn Sinh Sắc. Óng Phan Châu Trinh phản dối chủ trướng bạo đ ộng của õng Phan Bội Châu, n é n đă cùng các si phu liến bộ khác như Huỳnh 'rhúc Kháng. Trần Quỹ Cáp... dấv lẽn mộL cuộc vận động duy tán ở Trung kj'. bao gồm nhiều m ặl về kinh tế, văn hóa, xã hội. Đồng thời với hai phong trào kể Irẽn, ớ Bắc kỷ vảo th án g 3-1907, Lrường Đông kinh Nghĩa thục đưỢc: th ả n h lập và nhanh chõng nhân ra nhiều tỉnh ờ Bắc kỹ. thu hủt đông dảo quần chúng. Đông kinh Nghĩa thục khõng chống lại chủ Lrương bạo dộng của Phan Bội Cháu, hơn thế, còn lích cực vận dộng cho phong Irào Đông du. Thời gian ấy ở Huế cõ rấ t nhiều thơ vãn yêu nước cổ dộng duy tân đấl nước của cá ba phong trào đó. Nguyên Tất T h àn h dưỢc dọc nhiểu bãi h ấ p d ả n , gáy xũc dộng lớn. Nhớ hồi đ lãng Sen, anh lặp làm bài phú “s ă n cuốc\" cũng có nhiều ý giống bãi \"Cuó'c kêu\" nià anh rđi thích. 27
“Nưởc Việl Nam có con cuốc citốc, Cả mùa hè kêu suốt ngàụ đém Kéu nòi giổng, gọi anh em Dựng x ã y quốc Ihái báo đ ền g k i hưng, Cuốc! Cuốc! Cuổc! Chạy cùnq sõng núi Kẽu quốc hồn uà gọi quốc dãn Nhắn nhe nòi giống xa gản Có Ihương nhau h ãy quăy qudn lấy nhau... Từ những phong trào dó nẩy sinh bao nhiêu cuộc tran h luận sôi nổi ư ong giđi Irí thức, học sinh. Tất Thành hảng say bản tán. tìm hiểu, có khi quèn ngủ, quên ả n về những diều mới lạ đó. Anh lại đọc đưỢc nhiéu sách quý. ở Huế, lừ vải năm qua xuất hiện nhiều sách báo như Tân thư, Tân văn. chứa đựng nhiều kiến Ihức mới. bao gồm những tri thức về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội. Nãm học 1907-1908. hai anh em Tất Đạt, Tất Thảnh thi vảo trường Quốc Học Huế vả cùng trúng tuyển. Đây lã Irường Quốc Học đ ầ u liê n và lớn n h ấ t ở X 1Ï Trung kỳ, Yẽu cầu số một về kiến thức là phải n ắm vững ngữ phảp tiếng Pháp để íãm cõng việc hành chinh. Nguyễn Tấl T h à n h k h ô n g th ể ngờ đưỢc rằng, ông dốc học của trường, tên lả Loghíu lại cô tiền án lã tủ bình của nghĩa quân Hoàng Hoa Thảm. Hảng ngũ giáo viên lại lắm kẻ thô bạo với học sính. Tên Louis pẻchaud. dạy môn khoa học Ihường thức có hóm mắng học sinh là “cochon” (đồ lỢn), lậ p tứ c cả lởp dứng dậy p h ả n 28
dối. bỏ giờ không học. Lán ấy. y bị cấp trên khiển trách. Mặc dáu trong trường có nhđnfi chuyện dáng buồn, Tã’l Đạl. T ấl T h à n h vẫn Luân theo lời cha. cổ gắng học h à n h chăm chỉ. Tất Thãnh còn mưỢn nhiều sách báo vé dể mở m ans kiến thức. Nhưng là n sóng duy Lãn đang dâng lên Irong kinh th ản h Huế dã cuốn húl lảm Iri Nguyễn Tấl Thành. Ông Nguyễn Sinh s ắ c không những khòng ngăn cản con Iham gia cuộc vặn động duy tân, mả chính ông rấl lán thảnh mặl tĩch cực này của õng Phan Châu Trinh. Thực d â n Pháp b ắ t dáu sỢ phong Lrảo Duy T ân và Đông kinh Nghĩa Ihục. Thăng 11-1907, trường Dông kinh Nghĩa thục Hà Nội bị đóng cữa. Nhưng ba Lhãn^ sau, một phong Lrào nông dân dữ dội dã bung ra ở Trung kỳ. Riêng tính Quảng Nam. nông dân b| hà hiếp quá đã nổi lẽn biểu tinh \"xin x ãu ' (xin giăni ngày làm phu). Từ Quảng Nam. phong Irào trà n vào Quảng Ngãi. Binh Định, Phú Yên vả cuốn ra Thừa Thién, Quảng Trị, Quảng Binh, Hà Tinh. Tại Huế, lúc ấy học sinh trong các ưường chl mong chóng tan học để đổ ra đường phố. Khi Nguyễn T ấ t T h ả n h cùng m ộ l to án học sinh n h ậ p vào doàn biểu tĩnh thi đưỢc chứng kiến cản h tê n phủ doăn Trần Trạm khập khễnh đang bị điệu đi dảu doãn. rối bọn linh khố xanh xộc đến dùng gậy n ện lớí lấ p lẽn dầu mọi người dế gíái Vày. Mấy hỏm sau cãc cuộc biếu Linh vdn tiếp tục. Thực 29
dãn Pháp bắn chêì và làm bị Ihương nhiều d ã n vỏ tội. Có người liều m ạng lao vảo bọn lính, òm lấy chúng rồi củng lãn xuống sõng Hương m ã ehếl. Sau vụ biểu Linh ở Thừa Thíén, nhiều v ã n th â n bị xử Lứ hoặc bị đ à y biệt xứ. ở Nha Trang, giặc Pháp xử chém õng Huấn đạo Trán Quý Cáp, mộl nhả nho thanh cao. ai cũnổ kinh phục, sau 24 liếnổ <ìồng hồ kể lừ khl chúng b á t ỏng. Chúng còn lợi dụng d ịp này, để irử khử các n h à áỉ quốc Việt Nam. Rất nhiều người bị dày ra Côn Đảo- Cuộc khủng bố dã man của thực dán Pháp trong phong trào Duy Tân vả phong trào chống Lhuế ở Trung kỹ gâv ấ n tưỢng sãu sắc đối với Nguyễn T ấ t Thành- Anh nhộn thức dưỢc bao điéu mới mẻ. Anh Ih ấ y rõ sức m ạnh hỢp quần của n h ã n dôn. H ành dộng của dân chúng đả vượt ra ngoải lảm lãnh đạo của c á c sĩ phu liến bộ. Vậy phái lảrn thế nào cho các cuộc đ ấu tranh của nông dãn khõng dẫn Lởi chết chóc, Lù đ ày , làng xóm khỏi bị Lriệt p há tan hoang? Đó lã cảu hỏi lãm cho Tấl Thành nhiều dêm Irán trở. Cuối th án g 6-1908, vụ dầu dộc linh Pháp ở H à Nội mớ dáu cho cuộc mưu d ánh ú p Hà Nội của n g h ía quân Hoàng Hoa T h ám bị vỡ lở. TTiực d â n Pháp đ iê n cuồng dàn áp, xử chém m ột sô' người, bêu dầu dọc đường... Qua sự kiện này, Nguyễn TấL Thảnh thấy rõ ỹ chí quặt cường cúa dãn tộc Việt Nam. Hãng ngày tới lớp học. Nguyễn T ất T h à n h cũng tròng Ihấy hai hàng chữ Pháp ở hai bén vách lởp: ^0
ünp cime saine daub un œ rps saiî\\ (mộỊ lăm ìiồn trong sáng trong một thâu Ihẻ iráỉiq kiện). Li)>er(p, Égalité. Fratemilé (Tự Do. Binh Ekìng. Bác Ái) Câu Lrẽn dễ hicu đối vớỉ anh, còn mấy tiếng ‘T ự do. lỉinh đảng. Bác ải” đã lảm rung dộng trái lim anh ngay tử hỏi mởi bước chân vào trưởng íiều học Pháp- Việt. Mọc lịch sử nưởc Pháp, nfíhe thảy giáo n h á c đến b a lừ Ihiêng liêng đó, Nguyền Tất T h àn h cảng m uốn đi sâu vảo tìm hiếu nguồn gốc phái sinh vả ỷ nghĩa sảu xa của nó- 'l'ừ dó, anh rẩ l ham học lịcli sử Ihế giới vá để V nghiên cứu kỹ nhẩt ỉà cuộc cách m ạng nước Pháp nãni Î789. Anh cõn bỏ cỏng tỉm cho ra những tác Ị)hắm của các nhả vãn, nhủ triết học Pháp của ihế ký Ánh sàng: như Voltaire. Montesquieu, Rousseau. Đọc những lác phẩm cúa họ, anh thấy loát lẽn lính thán phẽ p h á n chế (iộ chuyên chế. lỏng thiết la yẽu lự do, khâl khao đời sống binh đẳng, bảc ái. Tuy vặy, cỏn Iihiéu vấn đề làm a n h khó hiếu. Anh phải mưỢn các loại sách chữ Hán, chữ Pháp vả quốc ngữ để đốỉ chiếu mong hiểu dưỢc những luận đỉếm cơ b ả n của các nhà khaỉ sáng Pháp. 'rhu hoạch đáng kế dáu liên của Nguyén Tãì Thành là ý Ihủc chòng phong kiến, phủ nhận vua. vổn đả nhú mầm troníỊ anh, dưỢc phái triển. Hổn nữa, Ihải độ cùni Lhản phụ a n h dối với những õng vua *‘tỏi lớ ịlỳệi'\" VÛ ih ái dộ lên â n m ạn h mẽ triều đinh nhả Nguyrìì của Phan Chãu Trinh lủnì cho anh di dán dến chỗ cloạn tuyộl với chế đô phong kiến. Câng lìm hiếu những gì ẩ n giấu d ằn g sau nhữ ng từ
“Tự do. Bình đẳng, Bãc ãi\". Nguyễn TấL T h à n h càng đau X Ó I trước cảnh thống khổ cùa dồng bào, cảng băn khoãn day dứt vẻ vặn m ệnh đản lộc Việt Nam. Lẽ nào con Lạc cháu Hồng phái chết mòn. chết dần dưới gól giày đinh của Ihực dãn Phãp? Không, không th ể được! Nhưng lảm Ihế não đáy? 32
BÁC RA ĐI TÌM DƯỜNG CỨU NƯỚC Câu hói ờ p h ả n cuối cùa đoạn tú liệu, (ưởng như củng là c d u hỏi chung cho Lất cd các bạn đang láng nghe. Các bạn ;7ihin nhau rồi vản d á n mát uào Hòa. fiửa định trả lời. nửa (Tiuốn nghe ngaụ p hần tìếp. Hòa nâng ly nước nhiíng cứ cầm mà cìiiỉa uống. Phản liếp Iheo. thấy Hòa ghi nét viếL dó \"Ra Đi Tim Đường C ứ u N ư ớ c ” Ihậí n ẩ n nót ưà tô íhậl đậm. Tháng 5 n ã m 1908, Nguyễn Tấl T hảnh Iham gia cuộc biểu t-ình của nông d ã n 6 huyện d n h Thừa Thiên d ỏ i giảm phu đãi tạp dịch sưu cao Ihuế nặng. Rồi anh không học ở Irường Quốc Học nữa. Anh b ắt đầu nung n ấ u mội hoài b ã o lớn: Um ra con dường giải phóng d â n Lộc ViộL Nani- Con dườnịĩ cú a hai người tiêu biểu đang đi ià phan Bội Châu vả Phan Châu Trinh- Hai người dều lã bạn l.hán của ihãn phụ anh vã dều m ến anh- Từ bé, anh V'ốn rấi kỉnh irọng vã nuiốn noi fiifdng hai õníỊ. ỏ n g Phan C hâu Trinh là b ạ n đồng khoa với chân p)hụ anh. õ n g cũng từng giữ chức Ihửa biện bộ Lẻ. Anh
lãn Ihành Ihãi độ chí Irích Ihänß Ihửng của ỏng đối với vua íôi n h à Nguyễn. Một điều nữa lãm cho Nguyền TấL Thành hđm mộ ông Phan Châu Trinh, đõ [ủ cuộc vận dộng duy Lãn do õng khới xướng. Chinh anh đã hăng hãi ih am fíía phong Irào đó. Nhưng cái Lhuyếl “Ỷ Pháp cẩu liến bộ\" tức lã “dựa vảo Pháp đ ể liến bộ* của õng (.hì a n h ihấy còn ngở ngợ, phân vân. Sau những cuộc dàn áp đầm máu của Pháp đối với phong Lrảo Duy Tân, Đõng kinh Nghĩa Lhục vã phong Irão chống thuế, bọn thực d ã n k ết á n ông vào tội lử hinh. sau nhờ có sự can thiệp của niộl lãnh tụ đảng Xà hội Pháp m à chuyển th àn h ủ r tù dày đi Côn Dảo. Còn õng Phan Bội Chãu, người d ồng hương Ihãn Ihiếl của gia dinh anh. người đã lừng lẫy liếng tũm. vào nam ra bác. dưa hãng trăm thanh nĩẽn di du học đ ể miíu tính c6nft cuộc giải phõng Tổ quốc ' 'Kỳ vọng của ông lả dựa vào Nhật. Chủ thuyết của ống 1-1 “d á n h giặc phục thũ, mà thủ đoạn lả bạo động\". Về thuyết “bạo động\", Tất T h àn h tin là đúng, nhifng anh không Un ở chủ trưdng dựa vào một õng 'Hoàng'' và nhờ sự giúp dở của Nhặt Bản. Đối với P han Bôi Châu, õng Nguyễn Sình s ắ c có th ể giao phó hai con minh cho bạn dìu dắt. Nhưng khi õng Phan Bội C háu cho người về nước dưa Nguvễn Tấl Thảnh sang Nhậl. anh 'l\"hảnh đá lứ chói. Cách nhĩn cúa Nguyễn Tấl T hành nhanh chõng dược chứng minh là dúng: õng Phan Bội Chãu bị \"ông ,V|
anh cá da váng” mi/u loan bân rẻ cho Pháp. Giữa năm 1908. cảnh sát Nhậl đội nhiên xộc vào Irường \"Đồng Vãn ihư viện\" nơi học sinh Viộl Nam dang học. Họ |ộii Lẽn luổi. quẽ quán của lửníỊ người rồi luyẽn bố: \"Ttieo lời yêu cầu cúa Cõng sứ Pháp, mỗi học sinh phái Lự tay viếi một bức Ihư gứi vẻ n hã, do cản h bỉnh Nhặl đem bỏ bưu điện. Nếu không, cảnh binli Nhật sẽ dem học sinh Viộl Nam nộp cho Cõng sứ Phảp\". Bị p h ả n bội b ấ l ngờ. ông Phan Bội Châu Um k ế Iri hoãn, không cho học sinh về nưđc. Thảng 10-1908, chỉnh phủ Nhật ra lệnh giải lán trường Đổng Vãn thư viện, hạ lệnh trục xuất cường Để phái rờí nước Nhặt Lrong 24 tiếng dỗng hồ và Phan Bội Cháu trong một tuán. Phong trào Đỏng du lãrn nguy, ihì nghỉa quân Hoảng Hoa T hám củng bị Lấn cõng dồn dập. Cuộc chiến đáu kiên cưỞPíí suốt 20 năm rốl cuộc bị Ihấl bại. Còn ổng Ni^ưyẻri Sinh s á c Ihì bị uỉmyểii di n h ậ n mộl công việc khác ở Bĩnh Khẽ, mội nơi Irưởc dãy là dất Tây Sơn dấy nghĩa, sau khi vua Quang Trung m ãì thi Nguyễn Anh đả tàn phá \\òjnfí nãy. Dãn có truyền Lhống Lhüdníí vỏ. song không il phản lử lục lám giang hổ. Õng Nịĩuyẻn Sinh s ắ c không bị b ấ t ngờ đối với hình phạl. này. Ihửa hiểu \"Nhã nước\" chỉ mong có dịp đ ế CrỊ ỏnfí. Nfiuyén Tál T h à n h củng anh 'l a i Đạl lẽn Binh Khẽ ihãm cha. Anh càng thưdng cha hơn nhưng không Ihể ờ lại củng cha được. 35
Sau khi chia lay cha. Nguyễn Tấi Thành ớ nhà õng Phạm Ngọc Thọ. chuẩn bị cho m ột chuyến đi xa. Nguyễn Tấl T hành định ra di sớm hơn nhưng óng Thọ b à n với anh n ẽ n chậm lại chờ õng di vào Nam mộl Ihế. ỏ n g dã có lệnh chuyển lử Lrường Pháp Víệl ở Binh Định vào dạy học ỡ Phan Thiết. Đến thị xã Phan Thiết, ỏng Phạm Ngọc Thọ chia tay vởỉ người bạn đường về trường mởi. Còn Tất T hàn h nhờ có sự giới Ihiệu của õng Trương Gia Mô và õ n g Hồ Tã Bang (bạn cũ của õng Phó báng) a n h đưỢc vảo dạy học d trường Dục Thanh. Trường Dục Thanh đưỢc xây đựng năm 1908 ở Irung tâm Lhị xã Phan Thiếi.. xưa kia, nơi đày lả xóm ngư dãn, cây coi um lùm. Trường nằm Irong vũng nhã dấl của cụ Nguyễn Thõng, m ộl nhá thơ yêu nước, dồng thời là nhá nghiên cứu giáo dục, lịch sử. địa lý. Trường Dục T hanh dạy theo Iô’i mới. kiểu Đông kinh Nghĩa Ihục, coi trọng quốc ngữ, đồng thời có d ạ y chữ Pháp vã chđ Hãn. Học sinh được giáo dục toàn diện cả vé khoa học Lự nhiên, k h o a học xã hội, th ể thao, th ể dục, văn nghệ. Do đỏ trường Dục Thanh đưđc coi là một trường iư liến bộ n h ấ t d m iền Trung nước ta Lhời bấy giờ. Thảy giáo N^uyẻn Tất T h à n h đưỢc p h á n cõng dạy Hán vãn vã quốc ngữ ỏ' lởp nhi. Là giảo viên Irẻ n h ấ l Irườtig, th ầ y CÒII đưực' p h ụ Lrácli Ih ể d ụ c buổi s á n g vã hưởng dẫn học sinh tham quan thắng cảnh hoặc di tích lịch sứ- 36
Mỗi buổi sáng, khỉ trời vừa rạ n g dõng, thầy T h à n h d ã gọi học sinh ra sân Lập Ihể dục. Tiếng hô vang dậy m ột vủng- Thầy Nguvễn Tất T hành luôn luôn khich lệ cãc em đọc sách, nhất là những loại sách ííiáo dục nhãn cách vã lỏng yẽu nước ihương dân. Đối với những học Irò lởn tuổi, th ầ y cho dọc nhữ ng tác phẩm văn học nổi tiếng cùa Pháp. Ngoái nhửng lúc dạy học. Iháy Thành còn tiếp xũc với mọi người, gỏp tiền xây dựng lủ sảch n h ã trường và vận động học sính góp Ihẽm sách cho thư \\ãện. Thầy lả một tấm gương về linh thương yẽu học sinh và lòng say mẽ học hỏi. Trong Irường, ban ngày càn g nhộn nhịp vui vẻ bao nhiêu Lhì dẽm khuya c àn g văng lặng, lĩnh mịch bấy nhiêu. Phỉa sau nhã cụ Nguyễn Thõnfí có hổ sen. hương thdni m an m ác làm cho Nguyễn Tấl Thành lại xốn xang nhớ làng Sen. nhỡ Huế... Thế rồi, một sáng mùa xuân nãni 191], thầy Irò trường Dục Thanh không còn nghe liếng còi tập thể dục của thầy giáo Nguyễn Tất Thành nứa. Thầy đá ra đi từ bao giờ... Trorij? phòng chỉ còn lại vãi dòng tạm biệt. Thế lã thảy đã di xa. Trong khi Ihầv Irò trường Dục Thanh đang bảng k huâng vi nỗi chia ly b ấ l ngờ, thi Nguyền Tấl T hàn h đ ã đ ặ t c h â n lẽn xử '‘Nam kỳ Irực trị\". Đến Ihành phố Sãi Gỏn. Nguyễn Tál Thành b ắt hl
ddu làm quen với những điều mới lạ của d ấ t “trực ưị\" Lhuộc Pháp. Nhịp sống hối hả, cảng Lhấng. Đời sống cực khổ dưỡi á c h cai Irị trực Liếp của thực dân Pháp lãm cho tinh thản quật khởi của dồng bão Nam kỳ cảng Ihèm m ạnh mẽ. Đc sống và lìm cách di ra nưỡc ngoài, Nguyễn Tấl T h à n h phải làm n h iểu công việc lao động c h â n Lay Lrẽn d ấ t Sài Gòn. Nđi a n h thường tạ m trú v à qua lại nhiều là vũng cảng Nhà Rỗng. Đó lã cảng sông. Gọl lả “N hà Rồng\" vi ở dây, trẽ n nóc ngôi n h à củ a s ở đại lý h àng hải Phãp có đắp hai con rồng chẫu m ặt trời. Nguyễn T ấl T h à n h r ấ t chủ ý đ ến các h ã n g làu. Có hai eõng ly lảu biến lớn chạy đường Pháp - Đông Dương. Đó !à h ã n g M essagerie Maritime c ò n gọi lã hãng \"Đẳu ngựa\" vã hãng Chargeurs Réunis còn gọi lã h ã n g “Năm Sao\". H ãng Nãm Sao có d ã n n h iề u quảng c á o in b ằ n g hai Lhứ liến g P h áp vả H án, ghi h ã n h trinh: Sải Gòn, Tourane, Hải Phòng, Singapore, Co lom bo. Djibouti, Port Said, M arseille, B ordeaux, Le Havre, Dunkerque... Nguyễn Tat T hanh con biết một diều h ấp d ần là h ã n g Năm Sao có tuy ến “bồi An Nam” đ ế p h ụ c vụ khách trẽn lảu. Tnía ngày 2 tháng 6 năm 1911, Tất Thành ra bến Nhà Rồng. Tâu cua hãng Năm Sao từ Tourane vừa cập bến. Anh lẽn thẳng ¡ãu Aniirai Latouche Tréville, xin việc làm. Anh gặp ba người Việt Nam làm việc ở phòng ãn . Anh ',hấy họ cười và nói nhỏ vởi nhau điểu gi đó. 38
Anh đoán họ nghỉ: “Một ngưởi m ả n h k h ả n h n h ư th ế Ihì có Ihể làm dưỢc công việc gì Irẽn lả u ? ’\\ Nhưng m ộl người đã â n cần vỏ vai a n h vả báo: “Đi theo lỏi, tõỉ sẽ dản cậu đến gặp chủ tàu. C6 ỉẽ ông ta sẻ có việc cho cặu làm\". Thấy anh, chủ tâu tê n là Louis E. Michell hơi ngẩn ngại vỉ đửng trước m ặ t ỏ n g là m ộl c h ản g Lrai cao gẩy, có dáng học Lrỏ hơn lả m ộ t ngườỉ !ao động, nhưng vè m ặt rất khói ngỗ. ổng ta hỏl: “ Anh có Lhế làm việc gì? - Tỏi có th ế lảm b ấ t cứ việc g)! Nghe câu írá lời dứt k h o át, cả quyết, đầy tự lỉn của chàng Iraỉ, chủ tàu hứa: - ĐƯỢc. la sẻ lấy a n h ià m phụ bếp. sản g mai anh đến dãy nhặn viẻc. Tảng sáng hỏm sau, ngây 3 Lháng 6 năm 1911, Nguyền TấL T hảnh với lén mới là Vãn Ba đưực rihụii vảo làm việc trẽn tàu. Viẽn chủ tàu đả giữ lởi hứa, giao cho Văn Ba lảm phụ bếp. Là phụ bếp, mỏi ngày anh ph ải Ihức dặy trước 4 giở sáng vả từ đó dến 9 giở tối, anh phảỉ lảm quần quặt hết công việc náy dến công việc khác; suổt ngày, ngưởỉ dảm m ẻ hỏi vả bụi than. Tuy lảm việc quá sức nhưng anh ván ôn tồn, n h ả n nại và vui vé. Sau chín giờ lốỉ, công vỉộc xong, mọỉ ncười lúm íụm d ánh bải, còn anh Ba lạỉ miệt mài đọc và viel đến khuya... Ngày m ủng 5 tháng 6 năm 1911, sau khi điểm 39
danh du 72 Lhủy thủ vả n h ả n vỉên Irẽn tàu và xỉn dấu chứng nhận vào sổ tàu, con lảu Amiral Latouche TrévUIe được phép kéo một hồi cỏi dài, rởi b ế n Nhà Rồng đi Singapore... sang Pháp. Nguyền Tấl T hành nhin đăm đắm vảo bờ như muổn khác sâu vào lảm trí hình ảnh cuối củng trước giáy phút tạm biệl que hương muôn vân yêu dấu! qO
NHỮNG NĂM THÁNG BÁC ở NƯỚC NGOÀI Tử phẳn nãy - Hòa nói - chúng la sẽ nghe anh Huỳnh Irinh b à y những gì anh thâu tóm qua những irang sãch b iê n so ạ n Ih ậl hệ Ihống. hoặc rấL mới vẻ n hử hg n ă m th á n g “Ngưởi th a n h n iê n Nguyễn T ấ t T b ảnh à các nước; và những chặng đưđng Ngưdi trở về Tổ quốc\". Có đ iềa g ỉch ủ n q la cán trao đồi về loàn bộ cuộcsừĩh hoạt này. lìoỢc từ ìọ phồn, chúng ta sê bố Iri n lĩiẻ u d p kìiàc nửa: ui càng ỉighiên cứu kiỊ. chúng la cànq lìọc lập muôn vàn điểu hữu ích. giúp chúnq la sổng, ỉàm ưiệc Iheo giiơrig Bác Hồ uí đại. để được xứrig đáng lá lììế hệ con cháu Ngưòí. xiùig đáng ỉà lỉìOiĩh nién V iệtN a m kiên cường, sáng lạo. bất khuất. Anh Huỳnh là sinh viên khoa sử. Anh (hường tham gia viết nhiẻu bải báo. Điều mà anh cho là may mắn hơn các bạn trẻ khác là được Iham khảo, nghiên cứu déu d ặ n các tài liệu, sãch báo, đưỢc làm bài trong lởp học, cìược viết bài cho báo chí. Anh nói; \"Nhưng vẻ \"Hồ Chú tịch\" Lhi nghiên cứu bao nhiêu tài liệu cũng chưa dủ. phát biểu bao nhiêu suy nghi cũng chẳng Lhấm vào dâu. Các b ạ n cho tòi Ihẽm m ột dịp may là 41
ôn Lộp các bãi lõi đ ã học thõi. Mỗi chúng ta cần luõn luôn đọc Ihêm nhiều sách, báo, nghe Lhẽm nhiều cuộc irinh bày và cũng n h au trao đổi về lửng dỉếm tử cuộc sống của Bác. Nếu có đưỢc m ột tủ sách báo, tài liệu riêng về Bãc Lhì quý lám\". Anh cảm luôn cuốn “Từ đ iể n Hồ Chí M in h ”, mớ phẩn dã gài sẵn dấu trang cán trĩnh bày. nói tiếp: - Tàu Amiral Latouche Tréville cija hãng Nám Sao rời cảng Nhả Rồng ngày 5 tháng 6 năm 1911 dể sarií? Pháp. Người th a n h niên Nguyền T ấl T h à n h b ắ t tay ngay vào cõng việc không dễ dàng ch ú t n ão đối với anh. mộl Lhanh niên gảy, mảnh, chưa hề quen sóng gió biển khơi. Phụ bếp có nghĩa lã làm đủ mọi việc m à người bếp trưởng cản, từ xúc ihan vảo lò lửa. tử rửa chén dĩa. đến nhặt rau, mổ cá, chặt thịt, dến bày b ả n , biJng b ẽ các m ón ãn, róL rưỢu... lẽn lẽn xuống xuống cầu Lhang, vội vá, n h a n h nhẹn, không làm đổ vỡ, ráy rớt... đúng giờ, dũng việc, lúc não cũng cần m ẫn . tưdi tỉnh, sạch sẽ. gọn gàng, lan h lợi. Khi đã có chí, đã quyết tâm , mọi khó k h ă n đều có th ể vượt qua, m à n h ấ t dịnh phải VƯỢL dược. Phải sang tới Pháp. Quyết k h ôn g vì m ột sơ sển h nào đ ể bị đuối lẽn mộl bến bờ không dịnh trưỡc. Mục liẽu lá nước Pháp kia! Cõ lẽ m ấy câu m à thanh niên chủng ta không ai là không khác sâu Irong lâm khảm: \"Khõng có uiệc gi khó Chí sỢ lòng không bền 42
Đào núi Wỉ lấp biển Quyết chí á l [Ồm nên\"'\" dã thám sâu Irong lòng Bãc là lừ hỗl anh Ihanh n iên Nguyễn T ấ l T h à n h ra dỉ lim dường cứu nước, n ã y chăng? Hđn một LhánịỊ sau, ngây 6 tháng 7 năm 191Ỉ, làu cập b ế n Marseille. Khó có al đi củng chuyến lảu ấy hiểu nổl người phụ bếp có tên “Ba\" gầy gò nhường kia lại th d n g nổỉ sõ n g giõ đại dương, vất vả, cực nhọc hàng tháng lênh đênh. lại tỉnh tảo đến vậy khi Ihấy một bến bờ lạ hoắc. A nh lầ n m õ đ ế n Ihị trá n S a ỉn l A dresse. g ầ n Le Havre, tỉm dưỢc m ột c h á n làm vườn. Cuốc d ấ u trồng rau vốn đi quen lay hơn nghề phụ bếp trẽn làu biển. Nhưng đó cúng chỉ lã một cách dồì phó trong Ihời gian đầu ndi đất khãch. Chỉ tháng 9 nãm ấy, Nguyền Tất T h à n h đ ã tớ! đưỢc Paris, thủ đõ nước Phãp- Nhưng xỉn vão học trường Thuộc địa khõng đưỢc, a n h lại đ ả n h hỏi việc lảm ở hãng tàu Năm Sao, lénh đênh biển cả mộl chặng dài nửa. đi qua bao hải cảng mộl số nước châu Áu, châu Phỉ. Chuyến di ấy không vỏ ich. Tiếp KÚC với những người ngoại quốc Irẽn lâu. a n h dã học thêm ngôn ngữ. Tởi một bến bờ xa lạ. an h có dịp biết ihêm d ãn cư và dịa phương, n hđl là nhửng người bản xứ củng khố của các cáng chãu Phi, lích lũy thêm 1. Trung tuán tháng 5 -1 9 5 0 , trẽn đ ư ỏ rg di c h iế n dịch B iỏn g iới, C hủ tịch H6 Cdí Minh ghé thăm m ột đon vị thanh niẽn xung phong đang lầm dưdng phục vu chiến dịch, Ngưài dâ làm tà i thơ này tăng thanh nién. 43
nhiéu hiểu b iế l về con ngưởi, vé lậ p tục. các c h ế dộ chinh tri... Thời gian này, Nguyễn T ất T h à n h có dịp dì vòng quanh châu Phi, ghé nhiều bến cang m ột số nươc như Algérie, Tunisie. Congo, Dahomey. Sénégal, dáo Réunion... Cho nẽn sau dó, Irong thời gian hoại động tạ i P h áp (1917-1923) Người r ấ l q uan lâ m d ế n đời sống cãc d ã n tộc ở các nước Ihuộc địa chãu Phi. Năm 1914, Nguyễn TấL T h à n h san g nưỡc Anh, cư ngụ lại nhả số 8 phố Stephen Tottenham, London, cúng có lúc Người ở tại n h à số 10 Q u ản g trường Or chard. Souihampton. Thời gian này, Người r ấ t v ất vả với cuộc sống tự lập nơi xa lạ vể mọi m ặ l. Nhửng việc là m n ặ n g n h ọ c và đơn d iệu n h ư q u é l tu y ết, Người n h ộ n với Irường học ở London. Đã là m việc dốl lò, phụ bếp ở làu biển, Người s ẵ n sản g n h ậ n các cõng viẻc dó á khách sạn TrayLon Court vả khách sạn Carkon, Cuộc sống cực kỹ khó k h ã n nhưng ngưởi thanh niẽn đáy chí khi ấy không ngừng theo dõi tình hinh chinh trị. quán sự của các nước cháu Ãu, n h ất lả ở ch áu Á và Việt Nam. Người đự d ề u các cuộc diễn thuyết ngoài trời của nhiều n h à chính trị, triế t học và còn tham gia Hội những Ngưdi Lao dộng Hải ngoại. T háng 6 n ăm 1917, Người trở lại Pháp, tạ m trọ ở khãch sạn một thời gian, trước khi đến ở lại nhã của luật sư Phan Vãn Trường, số 6 düönfi Villa des Gobelins, có th ề lã Lừ cuối n ă m 1917. Luật sư Phan Vãn Trường • sinh năm 1887 - lúc đó làm luật sư d Paris, là người cùng h o ạ t đ ộ n g vỡi Phan C háu Trinh, có uy tín trong giởi Việl kiéu yẽu nước ở 44
Bến cảng Nhà Rổng đẩu ih ế Kỷ XX, nơi N gu /ẻn Tất Thành rờ i Tổ q u ố c đi lim đường cứu nước. Pháp. Tháng 9 n ám 1914. Phan Vản Trường bị chính quyén P háp b ắ l giam mộỉ Ihời gian vi cho rằng õ n g âm mưu lổ chức nổi dậy ở Dông Dương. Nguyễn Tất Thành quen biết Phan Vãn Trường lừ Irưđc nám 1914. Qua Lhư gửi từ Anh sang P h á p cho Phan Cháu Trinh nảm 1914. Nguyễn Tâì Thảnh có hỏi Ihãm Phan Văn Trường. Trớ lại Pháp nám 1917, sau khl ở Lrọ k h ách sạn , Nguyễn Tâì Thành đã lởi ờ tại nhả Phan Văn Trường. Người đưỢc Phan Chãu Trinh, Phan Vãn Trường và mội. ngưdi nữa cỏ tên K hánh Ký giúp đỡ vé vật chấl. Năm 1919. khi soạn tháo bản \"Yẻii sách của n h ã n d ã n An Nam\" để gửi dến hội nghị Versailles, Người đưa ra những ỷ kiến vêu cầu nhờ Phan Văn Trường viết hộ vi lúc bấv gỉờ Người viếL liếng Pháp chưa đưỢc chuấn. Cho đ ế n n ã m 1920. Phan Vãn Trường còn giủp đỡ Người sứa chữa Pháp vãn những bùi viết cho báo. Phan Văn Trưởng vả Người có nhiều lìôn hệ cho đ ế n khi Người rời nước Pháp (1923). Sau |S
khi về nước. P han V ăn Trường ra lờ báo “An Nam\" ở Sải G6n vá cho Irích dãng nhiễu b ãi của báo “L'HumaniLé\" (cơ quan của Đ ảng Cộng sản Pháp), đăng Loàn văn “Tuyên n gôn của Đảng Cộng sản \" của Marx vả Engels. ổ n g Phan Văn Trường m ất năm 1934. Nguyẻn Tất Thành đời đến d Irong m ột cản buồng ô n h à số 9 h ẻ m Compoinl ngáy 14 th ăn g 7 n ă m 1921. sống bằng nghề thợ ảnh. Cuộc sống vẫn thanh đạm. Ihiếu thốn. Có n h ữ n g ngày m ùa dõng quá lạnh, Người phải hơ nóng gạch quấn ngoài bẳng báo hay giẻ mảnh để ủ người hoặc gối đầu. Ngày 14 Ih á n g 3 n ă m 1923, Người lại rời san g đ tại trụ sở Hội Liên hiệp Thuộc địa, số 6 đường Marché d es PaLriarches cho Lới khi rời nưỡc Pháp. Hỗi đ ầ u mới lởi Paris. Người d ã Lích cực h o a t dõng trong nhữ ng hội Việt kiều ở dảy. “Hội Ngưỡỉ V iệt Nam Y êu Nước\" đưỢc lập năm 1917 và Người giữ chức vụ T ổ n g t h ư ký. Người n h a n h chỏng trở th à n h linh hồn của phong trảo Việt kiều yêu nưđc tại Pháp. Năm 1919, khi dại biểu của các nước dỏng minh tham chiến trong chiến tra n h th ế giới lần thử nhấl họp hội nghị d V ersaiU es (gdn Paris), Người lấy tê n là N guyễn Ái Q uếc, th a y m ặ l “Hội Người Việt Nam Yêu Nước\" soạn Lhảo và gửi đ ế n Hội nghị “b ả n yêu sách của n h â n d â n An Nam”. B ản yêu sách gồm 8 điểm, dõi chính phủ Pháp phải thừa nhận các quyẻn tự do, đ â n chủ vả quyẻn binh đẳng của dán lộc Việl Nam. Người còn gửi b ả n yêu s á c h đến các n h à h o ạ t động chính trị có Lẻn tuổi, gửi d á n g bảo và in để p h á t tronịị 46
Nguyẻn A i Quâc phát biểu Ịại D ại h ộ i đậl biểu toàn quóc lân thứ 18 Oổng Xả hộị Pháp, ủng hộ Luận cương của Lénin vế vấn đế đàn tộc và thuộc địa.Ngưòi tham gia sàng Ịệp Dàng Công sản Pháp và trà thành người cộng sàn Việt Nam đau tiên (12.1920) c á c CUỘC họp và gửi vẻ HlÍởc. B ản y êu s á c h có tỉếng vang lởn trong nh ản dân Việt Nam cũng như n h ả n dân Pháp. Trong Ihời gian này. ngoài những lúc phải làm vỉệc dể kiếm sổng bằng nghé ]àm ảnh hoặc vẽ Iranh trẽn quạt, trẽn chụp đèn, Ngưởì thường d ế n dọc sác h tại Thư viện Quốc gia Pháp hoảc Thư viện Sainte Geneviève và th a m gỉa nhửng buổi thảo luặn lạỉ Cáu lạc bộ Ngoại õ. Cuối n ảm 1918, Người gia n h ậ p Đ ảng Xả h ộ i Pháp. Sau này, khi nhác lại việc dó, Ngườỉ bao rằn g khi áy Ngtfờỉ còn biết rẩ t ít vẻ các vấn dể ch in h txị nhiừig Ngưdi m uổn Tổ quốc đưỢc gìảỉ phóng, c á c d â n lộc 47
Ihuộc địa dưỢc gíái phóng, có những người trong Đảng Xã hội đóng tinh với Người, vì vậy Người tham gia Đảng Xã hội. Khi ấy r ấ t ít người Pháp, ngay cả n h ữ n g người tiến bộ, quan tâm đ ế n c ả c vấn đề Lhuộc địa vi thực dãn Pháp bưng bít nhữ ng việc làm cíía c h ú n g ở dấy. Để tuyên truyền trong n h ả n dãn Pháp. Người bắt dầu viết bài cho báo chí lố cáo lội ác của bọn thực dân. Những bài b áo đ ầu tiên ký tê n N guyễn Ái Quốc x u ấ l h iệ n lừ th á n g 8*1919. Người còn viết quyển \"NbÆDg người bị áp b ứ c” năm 1920, nói lên sự đau khổ của nhán dãn các nước thuộc địa Đõng Dương và sự tãn bạo của thực dãn Pháp. (Rát tiếc b ản ứiảo quyển nảy đ ã bị m ấ t trước k h i dưa in). Trong k h o ả n g n á m 1919-1920, m ộ l vấn đề dưỢc dưa ra bàn luận nhiều trong các buổi họp của Đảng Xã hội lâ Đ ăn g Xã hội n ê n ở lại Q uốc T ế II hay tham gia Quốc T ế 111 củ a Lênin. Tuy n h iê n , diều Ngườj muốn b iế t hơ n cả lại k h ố n g dưỢc th ả o luận: đó là Quốc Tế não bênh vực nhân dãn các thuộc địa? Khi Người n ê u cáu hỏi n ày lẻn, m ột vài d ản g vlén Xã hội cho Người b iế t đó là Q uốc T ế III vã họ giới thỉệu vỡi Người b ả n “Sơ th ảo lả n th ữ n h ấ t luận cương vé cãc vấn d ẻ d â n tộ•c và thuộ•c đị•a\" c ủ a Lẽn ín đưỢc đ ã n g Irẽ n b ã o L’H um anité ngày 16 v ã 17 th á n g 7 năm 1920. 'l'ác phẩm này của Lẽnin dể cập dến các ván đề Người đ a n g khao k h á t tìm hiểu, đ ã giúp Người nhin rõ hưởng đi củ a n h â n d â n c á c nước thuộc địa, Um 48
tháy con dường cách mạnfi dũng đắn dể giải phóng dãn tộc Việt Nam và cãc dãn lộc bị áp bửc khác. Trong Đại hội Đại biểu loàn quốc lả n th ứ 18 của Đảng Xã hội Pháp họp ở Tours vảo cuối năm 1920, Người dã củng các dảng viên Xã hội tiến bộ bỏ phiếu Lãn Lhãnh việc Dảng Xã hội Pháp gia n h ậ p Quốc T ế III, Như thế. Người là m ột trong những ngưđi sáng lập ra Đảng Cộng sản Pháp, là chiến sĩ cộn g sả n dầu tiê n của V iệt Nam. Đăy là bước chuyển biến quyết định, bước nhảy vọl Lrong n h ậ n thức tư iưởng và lập Irưởng củ a Người. Ngiỉỡi đã tim thấy con dưdng cứu nước đúng đắn, con đưdng k ế t hỢp đấu tranh giai cắp TỚi dấu tranh dân tộ c , k ế t hỢp chủ nghĩa y ê u nưỡc v ớ i chủ nghĩa quốc t ế võ sản. T háng 10 n ă m 1921, Người củng mộL số n h à hoạt động cách mạng của các thuộc dịa Phãp khác thành ỉậ p \"Hội L iên h iệp Thuộc dỊa\" dể đoàn k ế t các d â n tộc thuộc địa trong m ột m ặt trận chung đấu tranh chống thực dãn. Người đưỢc bảu làm ủy viên Ihường trực Ban Chấp h à n h Trung ương và đá khởi thảo bản Tuyên Ngôn của Hội. Cuối năm 1921, Người dự Đại hội Đại biếu toàn quốc lẫ n Lhứ n h ấ t củ a Đ ảng Cộng sả n Pháp, họp lại Marseille lừ 25 đ ến 30 th á n g 12- 1921, và đã đễ nghị thành lặp Ban Nghiên cứu Thuộc đía trực íhuộc Ban Chấp h ã n h Trang ương Đủng Cộng s ả n Pháp. Ban này dưỢc lặ p vảo n ă m 1922 vả Người là Trưởng Liểu b a n về Đóng Dương- Trở lại Paris, Người 49
củng m ột số hội viên Hội Lién hiệp Thuộc dịa chuẩn bị xuất b â n lờ b á o Người C ủng Khổ (Le Paria) - Người vữa làm chủ n h iệ m kiêm chú búl, vừa là q u ả n lý, người p h á t h à n h , người b á n báo. Số báo đẩu Liên ra ngày 1 th á n g 4 n á m 1922. Báo Người Cúnfi Khổ dã vạch Irẩn chỉnh sách đàn áp, bóc lột dã man của chú nghĩa dế quốc và Iruyẻn bã chú nghĩa Mác-Lênln, Ihđc lỉnh các d à n Lộc thuộc địa. Báo dưỢc b á n ở Pháp, một p h ầ n q u an Lrọng đưỢc gửi d ế n Đóng Dương và các thuộc địa của P h á p ờ châu Phỉ. Nftườỉ đã viết, dịch iL nhất 38 bài. lại còn vẽ nhiều Iranh cho báo Irong suốt Ihdỉ gian tồn lại của báo Ngưdi Cùng Khổ. Cũng trong n ă m 1922, Ihực d ã n P hãp Lổ chức Hội chợ Thuộc địa Marseille và đưa Khải Định sang dự. Người đã viết n h iều bãi bão dả kĩch, lẽn ả n ỏng vua bù nhìn này, đặc biệt là vở kịch “Con Rồng Tre” vở kịch được Cáu lạc bộ Ngoại ô Irình diễn tại thị trấn C arch es ngày 18 th án g 6-1922, trong ngây hội h ằ n g n ãm của báo N hãn Đạo. T hủng 10 n ã m đó, Người Lharn dự Đại hội Đại biểu Đ ảng Cộng sản P háp lần thử 2 họp ở Paris. Trên diẻn đản Đại hội, Người phát biểu ỹ kiến yéu cảu Đảng Cộng sản Pháp quan lãm hơn n ữ a đ ế n c ác thuộc địa! Ngay từ khi Người trở lại Pháp năm 1917, cơ quan m ặt thám Phãp đã theo dõi và gãy khõ khăn cho n h ữ n g h o ạ t d ộ n g của Người. Sau khi Người fiửi b ả n Yêu sá c h lá m diểm cho Hội nghị Versailles, chúng câng ráo riế t Lheo dõi. Tuy n h iên vào Lhdng 6 n ă m 1923. Người d à Ihoál khói sự theo dõi của tấ l cả bọn S()
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148