Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore TV122. NCKHSPUD. Chương 1-đã chuyển đổi

TV122. NCKHSPUD. Chương 1-đã chuyển đổi

Published by tuan69t, 2021-09-28 06:53:14

Description: TV122. NCKHSPUD. Chương 1-đã chuyển đổi

Search

Read the Text Version

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THÔNG TIN –THƯ VIỆN MSMH: TV122 Phòng: Multimedia / D2 T4: 18:30 -21:00 GV: TS. HUỲNH THỊ TRANG Email: [email protected] Mob. 0918-868-234 Huynh Thi Trang

I. MÔ TẢ MÔN HỌC 1. Vai trò và ứng dụng của nghiên cứu khoa học trong các môi trường thông tin 2. Quy trình nghiên cứu khoa học 3. Phương pháp luận và kỹ thuật nghiên cứu khoa học

II. MỤC TIÊU MÔN HỌC 1. Giải thích vai trò của nghiên cứu khoa học trong ngành thư viện và quản trị thông tin 2. Nắm vững quy trình nghiên cứu khoa học 3. Nhận biết và vận dụng các phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu thích hợp để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực thông tin 4. Đánh giá giá trị và phương pháp luận của các công trình nghiên cứu trong môi trường thông tin.

III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY & HỌC TẬP “I hear, I forget. I see, I remember. I do, I understand.” • Trình bày • Thảo luận nhóm • Các hoạt động: Library search…

IV. NỘI DUNG MÔN HỌC • Tuần 1: Tổng quan về nghiên cứu khoa học trong môi trường thông tin (chương 1) • Tuần 2: Quy trình nghiên cứu khoa học (chương 2) (BT cá nhân) • Tuần 3: Xác định vấn đề nghiên cứu và tổng lược lịch sử nghiên cứu vấn đề (chương 3) • Tuần 4: Xây dựng mục đích, mục tiêu và cơ sở phương pháp luận nghiên cứu (chương 4) • Tuần 5-6: Phương pháp định lượng (chương 5) • Tuần 7: Phương pháp định tính và phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (chương 6) • Tuần 8: Ôn tập thi

V. HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ • Bài tập cá nhân (20%) • Thi giữa kỳ (30%) • Thi hết môn (50%)

VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO • Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học / Vũ Cao Đàm.- Tái bản lần thứ hai.- Hà Nội: Giáo dục, 2009.- 207 tr., 24 cm.- 001.42/ Đ104 • Basic research methods for librarians / Ronald R. Powell, Lynn Silipigni Connaway.- 4th.- Westport, CN: LU, 2004.- 346 p., 25 cm ( Library and information science text series), 1591581125.- 020.72/ P886/sc • Educational research : planning, conducting, and evaluating quantitativeive research / John W. Creswell.- 2nd ed..- Upper Saddle River, N.J: Merrill, 2005.- xvi, 623 p. ; ill., 27 cm+ Kèm 1 sách hướng dẫn, 013112790X.- 370.72/ C923

VII. YÊU CẦU ĐỐI VỚI SV • Tham gia tất cả các buổi học • Thích ứng với mọi thay đổi về thời gian & địa điểm học • Không chấp nhận gian lận trong thi cử • Không đạo văn, chép bài của người khác • Nộp bài đúng hạn • 2 bài làm giống nhau → 0 điểm cho cả 2

VIII. ĐẢM BẢO TÍNH CÔNG BẰNG • Tất cả sv có quyền được đối xử như nhau, không phân biệt giới tính, tôn giáo, dân tộc… • Giải đáp thắc mắc trước lớp • Điểm số công khai

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG MÔI TRƯỜNG THÔNG TIN GV: TS. Huỳnh Thị Trang Email: [email protected] Mob. 0918-868-234

Mục tiêu 1. Tìm hiểu khái niệm ‘Nghiên cứu’ 2. Biết được các đặc điểm của NCKH 3. Biết phân loại nghiên cứu 4. Hiểu biết vai trò của nghiên cứu trong các môi trường thông tin 5. Tìm hiểu vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 6. Phân biệt được phương pháp và phương pháp luận

1. Định nghĩa Nghiên cứu ? • đặt câu hỏi cho những vấn đề mà ta chưa hiểu • tìm cách trả lời (thông tin sẵn có, kết quả NC của người khác, quan sát, tự thu thập dữ liệu…)

Nghiên cứu khoa học? “Sự tìm kiếm những điều mà khoa học chưa biết; hoặc là phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới; hoặc là sáng tạo phương pháp mới và phương tiện kỹ thuật mới để làm biến đổi sự vật phục vụ cho mục tiêu hoạt động của con người” (Vũ Cao Đàm, 2006, tr. 17)

Đặc điểm của NCKH (Vũ Cao Đàm 2007, tr.16-21) 1 Tính mới hướng tới những phát hiện mới hoặc sáng tạo mới 2 Tính tin cậy Phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần trong những điều kiện quan sát hoặc thí nghiệm hoàn toàn giống nhau, và kết quả thu được hoàn toàn giống nhau 3 Tính thông tin Luôn mang đặc trưng thông tin về quy luật vận động của sự vật, về quy trình công nghệ và các tham số đi kèm quy trình đó 4 Tính khách quan Để đảm bảo tính khách quan, người nghiên cứu phải luôn đặt câu hỏi ngược lại với những kết luận đã được xác nhận -Kết quả có thể khác đi không? -Nếu kết quả là đúng, thì đúng trong những điều kiện nào? -Còn phương pháp nào cho kết quả tốt hơn? 5 Tính rủi ro trong khoa học, thất bại cũng được xem là một kết quả 6 Tính kế thừa không còn một công trình NCKH nào bắt đầu từ chỗ hoàn toàn trống không về kiến thức 7 Tính cá nhân Tính cá nhân được thể hiện trong tư duy các nhân và chủ kiến riêng của cá nhân, tức luận điểm khoa học của cá nhân 8 Tính trễ trong áp Một kết quả nghiên cứu không bao giờ có thể được áp dụng ngay dụng sau khi nghiên cứu thành công

3. Phân loại NCKH (Kumar 1997, tr.8) 1. Theo ý nghĩa - NC cơ bản → phát triển, thử nghiệm, kiểm chứng các PP, quy trình, kỹ ứng dụng thuật và công cụ NC nhằm cải thiện bản thân PP luận NC. - NC ứng dụng → hình thành chính sách, cách thức quản lý mới hoặc cải 2. Theo mục tiêu thiện sự hiểu biết nghiên cứu - NC mô tả (descriptive research) → mô tả một cách có hệ thống một tình huống, vấn đề, 3. Theo phương hiện tượng, dịch vụ, chương trình thức nghiên cứu - NC tương quan → khám phá hoặc tạo ra sự tồn tại của những mối quan hệ correlational research) phụ thuộc lẫn nhau giữa các khía cạnh của một tình huống 4. Theo hình → phân tích tại sao và như thế nào về mối liên hệ giữa hai thức thu thập - NC giải thích (explanatory khía cạnh của một tình huống hay hiện tượng thông tin research → Tìm hiểu sự tương đồng và khác biệt - NC so sánh (comparative → Liên quan đến các hoạt động của đời sống thực tế; khảo research) sát thực tế hoặc trong điều kiện có kiểm soát - NC thực nghiệm (empirical → Là hình thức NC chủ yếu thông qua sách vở, tài liệu, research) các học thuyết và tư tưởng - NC lý thuyết (theoretical → lượng hóa sự biến thiên của đối tượng NC research) →nhằm mô tả sự vật, hiện tượng; không quan tâm đến sự - NC định lượng biến thiên của đối tượng nghiên cứu và cũng không nhằm (quantitative research) lượng hóa sự biến thiên này - NC định tính (qualitative → Tổng hợp nội dung của NC định lượng & định tính research) - NC hỗn hợp (Mixed/Multi- method research)

Các loại hình nghiên cứu thư viện trước đây • Nghiên cứu thực tiễn: giải quyết vấn đề thông tin • Nghiên cứu thư mục: sắp xếp lại ý tưởng của những người khác • Nghiên cứu học thuật: thu thập, sắp xếp và phân tích dữ liệu một cách hệ thống • Nghiên cứu khoa học thuần túy: khám phá tri thức mới

4. Vai trò của NCKH NC có vai trò quan trọng trong: • Bổ sung kiến thức vào vốn tri thức sẳn có • Giúp cải thiện thực tiễn • Cung cấp thông tin cho các cuộc tranh luận về chính sách, hay việc ra quyết định • Xây dựng kỹ năng nghiên cứu cho sinh viên (kỹ năng tổ chức, phân tích, viết và thuyết trình) Creswell (2005)

NCKH trong lãnh vực TT-TV • Nền tảng cho sự phát triển của ngành TT-TV trong mối tương quan với các ngành khoa học khác • Căn cứ để các nhà quản lý TT-TV ra quyết định đúng đắn nhằm cải thiện chất lượng và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành nghề. • Đầu tư vào NCKH = nâng cao năng lực cá nhân cho CBTV và chuyên gia thông tin = nâng cao chất lượng và hiệu quả phục vụ của các TV&CQTT

Các kỹ năng cần thiết trong NCKH • Có óc tò mò muốn giải quyết các vấn đề • Có khả năng tập trung cao • Có kỹ năng sử dụng thư viện và các nguồn tài nguyên thông tin điện tử • Có kỹ năng viết lách và hiệu đính

5. Đạo đức nghiên cứu - Yếu tố con người - Nguyên tắc đạo đức xã hội Thông qua Hội đồng thẩm định các vấn đề đạo đức trong NC • Không có bất kỳ nguy cơ nào làm tổn hại đến người tham gia NC, cả về thể xác lẫn tinh thần • Người tham gia NC phải đủ tuổi thành viên • Không xâm phạm đến quyền cá nhân

Tính trung thực và các sai phạm trong NC - Người NC không được có bất kỳ hành vi sai phạm nào trong suốt quá trình tiến hành NC và báo cáo kết quả NC - Hành vi sai phạm trong NC = bịa đặt, xuyên tạc, hay đạo văn (Price, 1994)

Lưu ý • Sai sót không cố ý và không vì mục đích tư lợi • Sai sót trong ghi chép, chọn lọc hay phân tích dữ liệu • Khác biệt về quan điểm khi diễn giải dữ liệu • Những sai sót khác nhưng không liên quan đến quá trình NC KHÔNG bị xem là ‘sai phạm trong nghiên cứu’ (Price, 1994)

6. Phương pháp & phương pháp luận • Phương pháp (Method): kỹ thuật và quy trình (bảng câu hỏi, quan sát, phỏng vấn, số liệu thống kê ...) được sử dụng để thu thập và phân tích dữ liệu • Phương pháp luận (Methodology): lý thuyết về cách nghiên cứu cần được thực hiện

The end!


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook