c) Hợp chất của đồng, lƣu huỳnh và oxi có phân tử khối là 160, có phần trăm của đồng và lƣu huỳnh lần lƣợt là 40% và 20%. d) Hợp chất tạo thành bởi sắt và oxi có khối lƣợng phân tử là 160, trong đó phần trăm về khối lƣợng của oxi là 70%. e) Hợp chất của đồng và oxi có phân tử khối là 114, phần trăm về khối lƣợng của đồng là 88,89%. f) Hợp chất của canxi và cacbon có phân tử khối là 64, phần trăm về khối lƣợng của cacbon là 37,5%. g) A có khối lƣợng mol phân tử là 58,5g; thành phần % về khối lƣợng nguyên tố: 60,68% Cl còn lại là Na. h) B có khối lƣợng mol phân tử là 106g; thành phần % về khối lƣợng của các nguyên tố: 43,4% Na; 11,3% C còn lại là của O. i) C có khối lƣợng mol phân tử là 101g; thành phần phần trăm về khối lƣợng các nguyên tố: 38,61% K; 13,86% N còn lại là O. j) D có khối lƣợng mol phân tử là 126g; thành phần % về khối lƣợng của các nguyên tố: 36,508% Na; 25,4% S còn lại là O. k) E có 24,68% K; 34,81% Mn; 40,51%O. E nặng hơn NaNO3 1,86 lần. l) F chứa 5,88% về khối lƣợng là H còn lại là của S. F nặng hơn khí hiđro 17 lần. m) G có 3,7% H; 44,44% C; 51,86% O. G có khối lƣợng mol phân tử bằng Al. n) H có 28,57% Mg; 14,285% C; 57,145% O. Khối lƣợng mol phân tử của H là 84g. Bài 4: Hợp chất Ba(NO3)X có phân tử khối là 261, Ba có nguyên tử khối là 137 và hoá trị II. Tính hoá trị của nhóm (NO)3. Bài 5: Hợp chất AlX(NO3)3 có phân tử khối là 213. Giá trị của x là bao nhiêu? Bài 6: Phân tử khối của đồng sunfat là 160 đvC. Trong đó có một nguyên tử Cu có nguyên tử khối là 64, một nguyên tử S có nguyên tử khối là 32, còn lại là nguyên tử oxi. Công thức phân của hợp chất là nhƣ thế nào? Bài 7: Trong 1 tập hợp các phân tử đồng sunfat (CuSO4) có khối lƣợng 160000 đvC. Cho biết tập hợp đó có bao nhiêu nguyên tử mỗi loại. Bài 8. Phân tử canxi cacbonat có phân tử khối là 100 đvC , trong đó nguyên tử canxi chiếm 40% khối lƣợng, nguyên tố cacbon chiếm 12% khối lƣợng. Khối lƣợng còn lại là oxi. Xác định công thức phân tử của hợp chất canxi cacbonat? Bài 9: Phân tử khối của đồng oxit (có thành phần gồm đồng và oxi)và đồng sunfat có tỉ lệ 1/2. Biết khối lƣợng của phân tử đồng sunfat là 160 đvC. Xác định công thức phân tử đồng oxit? Bài 10. Phân tích một khối lƣợng hợp chất M, ngƣời ta nhận thấy thành phần khối lƣợng của nó có có 50% là lƣu huỳnh và 50% là oxi. Xác định công thức phân tử của hợp chất M. Bài 11. Một hợp chất khí Y có phân tử khối là 58 đvC, cấu tạo từ 2 nguyên tố C và H trong đó nguyên tố C chiếm 82,76% khối lƣợng của hợp chất. Tìm công thức phân tử của hợp chất. Bài 12. oxit của kim loại ở mức hoá trị thấp chứa 22,56% oxi, còn oxit của kim loại đó ở mức hoá trị cao chứa 50,48%. Tính nguyên tử khối của kim loại đó. Bài 13. Một nhôm oxit có tỉ số khối lƣợng của 2 nguyên tố nhôm và oxi bằng 4,5:4. Công thức hoá học của nhôm oxit đó là gì?
Bài 14. Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử, nguyên tử oxi chiếm 25,8% về khối lƣợng. Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào? Bài 15. Một nguyên tử M kết hợp với 3 nguyên tử H tạo thành hợp chất với hiđrô. Trong phân tử, khối lƣợng H chiếm 17,65%. Hỏi nguyên tố M là gì? Bài 16. Hai nguyên tử Y kết hợp với 3 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit. Trong phân tử, nguyên tử oxi chiếm 30% về khối lƣợng. Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào? Bài 17. Một hợp chất có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Thành phần của hợp chất có 42,6% là nguyên tố C, còn lại là nguyên tố oxi. Xác định về tỉ lệ số nguyên tử của C và số nguyên tử oxi trong hợp chất. Bài 18. Một hợp chất có phân tử khối bằng 62 đvC. trong phân tử của hợp chất nguyên tố oxi chiếm 25,8% theo khối lƣợng, còn lại là nguyên tố Na. Xác định về tỉ lệ số nguyên tử của O và số nguyên tử Na trong hợp chất. Bài 19. Một hợp chất có thành phần gồm 2 nguyên tố Fevà O. Thành phần của hợp chất có 70% là nguyên tố Fe còn lại là nguyên tố oxi. Xác định về tỉ lệ số nguyên tử của Fe và số nguyên tử oxi trong hợp chất. Bài 20: Một loại oxit sắt có thành phần là: 7 phần khối lƣợng sắt kết hợp với 3 phần khối lƣợng oxi. Hãy cho biết: a) Công thức hoá học của oxit sắt, biết công thức phân tử cũng chính là công thức đơn giản. b) Khối lƣợng mol của oxit sắt tìm đƣợc ở trên. Bài 1: Thực hiện chuỗi phản ứng sau: a) CaCO3→ CaO→ Ca(OH)2→ Ca(HCO3)2→ CaCO3→ CO2→ Na2CO3→ NaHCO3→ CO2 b) Fe→ FeO→ FeCl2→ Fe(OH)2→ Fe(OH)3→ Fe2O3→ Fe→ Fe3O4→ FeCl3→ Fe(OH)3 →Fe2(SO4)3 c) FeS2→ SO2→ SO3→ H2SO4→ NaHSO4→ Na2SO4→ NaOH→ Na2SO3→ NaHSO3→ SO2 d) Na→ Na2O→ Na2CO3→ NaCl→ NaOH→ NaH2PO4→ Na2HPO4→ Na3PO4→ Na2SO4 Bài 2: Xác định công thức hóa học của các chất A, B… trong dãy biến hóa sau đó viết phƣơng trình phản ứng thực hiện dãy biến hóa. (Câu a) (B) → FeCl2 + FeCl3 + H2O (A) + H2SO4 → (C) + (D) + … CO → (E) + (F) (A) + NaOH → (G) (A) + (F) + (F) + NaOH → (H) + … (E) + (B) → … + … (C) + KOH → (I) + … (D) + KOH → (K) + … (I) + … + … → (K) (Câu b) (M) + O2 → (N)
(N) + H2O → Ca(OH)2 (N) + (P) → (Q) (Q) + HCl → CaCl2 + (P) + H2O (Q) + (P) + H2O → (X) (X) + HCl → CaCl2 + (P) + H2O Bài 3: Hòa tan 2,35g kali oxit và 100g nƣớc thu đƣợc ddA (D=1,08g/ml). a) Tính nồng độ mol và nồng độ % của ddA. b) Xác định thể tích dd H2SO4 20% (D=1,15g/ml) cần dùng để trung hòa ddA. Bài 4: Cho 5,8g sắt từ oxit vào 150g dd HCl 3,65% thu đƣợc ddA (D=1,1g/ml). Xác định nồng độ mol/l và nồng độ % của ddA. Bài 5: Hỗn hợp X có 2,7g nhôm và 5,1g nhôm oxit. Hòa tan hỗn hợp X bằng dd H2SO4 9,8% (D=1,12g/ml) vừa đủ sau phản ứng thu đƣợc ddY và V lít khí thoát ra (ở đkc). a) Tìm V. b) Xác định thể tích dd H2SO4 đã dùng. c) Xác định nồng độ % và nồng độ mol/l của ddY, coi nhƣ thể tích dd sau khi hòa tan thay đổi không đáng kể. Bài 6: Hòa tan 21,1g hỗn hợp kẽm và kẽm oxit bằng 200ml dd HCl 4M (D=1,15g/ml) thì thu đƣợc 4,48 lít khí (ở đkc) và ddA. a) Xác định khối lƣợng mỗi chất trong hỗn hợp chất rắn ban đầu. b) Xác định nồng độ mol và nồng độ % của ddA (xem sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dd). Bài 7: Hòa tan 9,6g hỗn hợp A gồm sắt kim loại và magie bằng 150g ddHCl 14,6% (D=1,1g/ml) thì thu đƣợc 2,24 lít khí (ở đkc) và ddB. a) Xác định khối lƣợng mỗi chất trong hỗn hợp A. b) Tính nồng độ % và nồng độ mol/l của ddB (xem sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dd). Bài 8: Hòa tan 8,52g hỗn hợp X chứa magie kim loại và nhôm oxit bằng lƣợng vừa đủ dd H2SO4 19,6% (D=1,2g/ml) thì thu đƣợc 2,24 lít khí (ở đkc) và ddC. a) Xác định thành phần phần trăm về khối lƣợng mỗi chất trong hỗn hợp X. b) Tính thể tích dd H2SO4 đã dùng. c) Tính nồng độ % và nồng độ mol/l của ddC (xem sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dd). Bài 9: Hòa tan 10g hỗn hợp X gồm sắt và đồng vào 100ml dd HCl vừa đủ thấy thoát ra 2,24 lít khí (đkc), và có m (g) chất rắn không tan. a) Tìm m. b) Xác định thành phần phần trăm về khối lƣợng mỗi chất trong hỗn hợp X. c) Tính nồng độ mol/l của dd HCl đã dùng. Bài 10: Cho 100g dd NaOH 8% vào 150g dd H2SO4 9,8% đƣợc dd A. a) Cho quỳ tím vào dd A, màu của quỳ tím thay đổi nhƣ thế nào. b) Xác định nồng độ % của dd A. Bài 11: Cho 50g dd CuSO4 16% vào 100g dd KOH 4,2% thu đƣợc m (g) kết tủa không tan và ddA. a) Tìm m. b) Xác định nồng độ % của dd A.
Bài 12: Trộn 100ml MgCl2 2M với 150ml dd Ba(OH)2 1,5M đƣợc ddA (D=1,12g/ml) và kết tủa C. a) Tính khối lƣợng kết tủa tạo thành. b) Xác định nồng độ mol/l và nồng độ % của ddA (xem thể tích dd thay đổi không đáng kể) Bài 13: Cho 50g dd Fe(NO3)2 10,8% vào 100g dd NaOH 5% thu đƣợc dd X và kết tủa Y. a) Tính nồng độ phần trăm các chất có trong ddX. b) Lọc kết tủa Y đem nung đến khối lƣợng không đổi đƣợc chất rắn Z. Xác định khối lƣợng chất rắn Z trong hai trƣờng hợp sau: - Nung Y trong điều kiện không có không khí. - Nung Y ngoài không khí. Bài 14: Cho 100ml dd Na2CO3 2M (D=1,1g/ml) vào 150ml dd Ba(OH)2 1M (D=1,12g/ml) thu đƣợc ddA và kết tủa C. Lọc kết tủa C hòa tan vào dd HCl 7,3% (D=1,08 g/ml) vừa đủ thu V lít khí (ở đkc). a) Tính nồng độ % và nồng độ mol/l của ddA (xem sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dd). b) Tính thể tích dd HCl cần dùng để hòa tan kết tủa C. c) Tìm V. Bài 15: Cho 50g dd K2CO3 27,6% vào 80g dd Ca(OH)2 13,875% thu đƣợc ddX và kết tủa Y. a) Tính Y. b) Xác định nồng độ % của ddX. c) Xác định thể tích dd H2SO4 0,5M cần tác dụng với ddC. Bài 16: Hòa tan 2,3g natri vào 100g nƣớc đƣợc ddA. Hòa tan 12g lƣu huỳnh trioxit vào 100g nƣớc đƣợc ddB. Trộn ddA và ddB thu ddC. a) Cho quỳ tím vào ddC, màu của quỳ tím thay đổi nhƣ thế nào. b) Tính nồng độ % của ddC. Bài 17: Hòa tan 25g hỗn hợp A gồm canxi cacbonat và bạc clorua vào 150g dd HCl vừa đủ thì thu đƣợc ddB, kết tủa C và 1,972 lít khí (ở đkc). a) Xác định thành phần % về khối lƣợng các chất có trong hỗn hợp A. b) Tìm khối lƣợng kết tủa C. c) Xác định khối lƣợng dd HCl đã dùng. d) Tính nồng độ % ddB. Bài 18: Hòa tan m (g) hỗn hợp X gồm CaCO3 và BaCl2 bằng lƣợng vừa đủ dd H2SO4 9,8% (D=1,12g/ml) thì thấy thoát ra 1,12 lít khí (ở đkc) và thu đƣợc 17,475g kết tủa không tan và ddY. a) Xác định thể tích dd H2SO4 đã dùng. b) Tính nồng độ % và nồng độ mol/l của ddY (xem sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dd). TÍNH THEO PHƢƠNG TRÌNH HOÁ HỌC A.DANG I :Dựa vào PTHH tìm CTHH của hợp chất hoặc kim loại ……..
Bài1: Đốt cháy hoàn toàn 13,6g hợp chất A,thì thu đƣợc 25,6g SO2 và 7,2g H2O.Xác định công thức của A BàI 2:Hoà tan hoàn toàn 7,2g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl,thu đƣợc 6,72 lít hiđrô (đktc).Xác định tên kim loại đã dùng Bài 3:Cho 12,8g một kim loại hoá trị II tác dụng với Clo đủ thì thu đƣợc 27g muối clorua .xác định tên kim loại . Bài 4: Hoà tan hoàn toàn 7,56g một kim loại M chƣa rõ hoá trị vào dung dịch axít HCl ,thì thu đƣợc 9,408lít H2 (đktc).Xác định kim loại M. Bài 5:Hoà tan hoàn toàn 8,9g hỗn hợp 2 kim loại A và B có cùng hoá trị II và có tỉ lệ mol là 1:1 bằng dung dịch HCl thu đƣợc 4,48 lít hiđrô ở đktc .Hỏi A và B là các kim loại nào trong số các kim loại sau:Mg ,Ca,Ba,Fe,Zn. Bài 6:Đốt cháy hoàn toàn 4,5g hợp chất hữu cơ A .Biết A chứa C,H,O và thu đƣợc 9,9g khí CO2 và 5,4g H2O.lập công thức phân tử của A.Biết phân tử khối A là 60. Bài 7:Đốt cháy hoàn toàn 7,5g hyđrôcácbon A ta thu đƣợc 22g CO2 và 13,5g H2O .Biết tỷ khối hơI so với hyđrô bằng 15 .Lập công thức phân tử của A. Bài 8: Hoà tan hoàn toàn 5,6g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch HCl,thu đƣợc 2,24 lít hiđrô (đktc).Xác định tên kim loại đã dùng Bài 9: Cho 4,48g một ôxít kim loại hoá trị II tác dụng hết với 7,84g dung dịch axitsunfuric .xác định công thức ôxít kim loại . Bài 10: Hoà tan hoàn toàn 9,6g hỗn hợp đồng mol 2 oxít kim loại có cùng hoá trị II cần 14,6g axit HCl .Xác định công thức của 2 oxít trên.biết kim loại hoá trị II là các kim loại trong số các kim loại sau:Be(9) ,Mg(24),Ca(40),Zn(65). Bài 11:Hoà tan hoàn toàn 6,5g một kim loại A chƣa rõ hoá trị vào dung dịch HCl ,thì thu đƣợc 2,24 lít hiđrô(đktc). Xác định kim loại A Bài 12:Có một oxít sắt chƣa rõ công thức ,chia oxits này làm 2 phần bằng nhau : -Để hoà tan hết phần 1 phải cần 150ml dung dịch HCl 1,5M . -Cho một luồng khí H2 dƣ đI qua phần 2 nung nóng ,phản ứng xong thu đƣợc 4,2g Fe .Tìm công thức của oxit nói trên Bài 13: :Đốt cháy hoàn toàn 0,3g hợp chất hữu cơ A .Biết A chứa C,H,O và thu đƣợc 224cm3 khí CO2 (đktc) và 0,18g H2O.lập công thức phân tử của A.Biết tỉ khối của A đối với hiđrô bằng 30 Bài 14:Đốt một hợp chất hữu cơ A chứa các nguyên tố C,H,O và N cần 504 ml oxy .Khối lƣợng của nƣớc tạo thành là 0,45g .Thể tích các sản phẩm khí của phản ứng bằng 560ml .Sau khi cho hỗn hợp khí lội qua dung dịch xút thì thể tích của chúng còn 112ml (các thể tích khí đở đktc).Tìm công thức phân tử của A .Biêt phân tử khối của chúng bằng 75. Bài 15:Khử hoàn toàn 16g bột oxits sắt nguyên chất bằng CO ở nhiệt độ cao .Sau phản ứng kết thúc khối lƣợng chất rắn giảm 4,8g.Xác định công thức của oxit sắt đã dùng Bài 16:Đốt cháy 2,25g hợp chất hữu cơ A chứa C,H,O phảI cần 3,08 lít oxy (đktc)và thu đƣợc VH2O =5\\4 VCO2 .Biết tỷ khối hơi của A đối với H2 là 45.Xác định công thức của A Bài 17:Hyđrô A là chất lỏng ,có tỷ khối hơi so với không khí bằng 27..Đốt cháy A thu đƣợc CO2 và H2O theo tỷ lệ khối lƣợng 4,9:1 .tìm công thức của A
Bài 18:Hoà tan hoàn toàn 2g kim loại A (chƣa rõ hoá trị )bằng dung dịch H2SO4 loãng đƣợc 0,1 g khí hiđrô .Hỏi A là kim loại nào ? Bài 19:Hoà tan hoàn toàn 1,35g một kim loại M hoá trị III vào dung dịch HCL thu đƣợc 1,68lít khí hiđrô (đktc).Xác định M Bài 20:Khử hoàn toàn 23,2g môt oxit của sắt (chƣa rõ hoá trị của sắt )bằng khí CO ở nhiệt độ cao .Sau phản ứng thấy khối lƣợng chất rắn giảm đI 6,4g so với ban đầu .Xác định công thứ c của oxit sắt CÁC CÔNG THỨC THƯỜNG GẶP I. CÔNG THỨC TÍNH SỐ MOL : Chú thích: Tên gọi Đơn vị 1. n m Kí hiệu mol Số mol gam M n gam gam m Khối lƣợng gam gam 2. n V mct Khối lƣợng chất tan mdd Khối lƣợng dung dịch gam 22,4 mdm Khối lƣợng dung môi gam mhh Khối lƣợng hỗn hợp gam/mol 3. n CM Vdd gam/mol gam/mol 4. n C% mdd mA Khối lƣợng chất A lít mB Khối lƣợng chất B lít 100% M M Khối lƣợng mol mililít Khối lƣợng mol chất tan A 5. n Vdd ml D C% MA Khối lƣợng mol chất tan B lít MB Thể tích 100% M V Thể tích dung dịch % Thể tích dung dịch Mol/lít 6. n P V dkkc Vdd gam/ml atm RT Vdd ml oK II. CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ PHẦNV dkkc Thể tích ở điều kiện không % chuẩn % TRĂM : % Nồng độ phần trăm gam(mol\\ 7. C% mct 100% C% Nồng đọ mol lít) Khối lƣợng riêng gam(mol\\ mdd CM lít) D gam/mol 8. C% CM M P áp suất R Hằng số (22,4:273) 10 D T Nhiệt độ (oC+273) III. CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ MOL : %A Thành phần % của A %B Thành phần % của B 9. CM nct H% Hiệu suất phản ứng Vdd mtt mtt \\ Vtt Khối lƣợng (số mol\\thể tích ) thực tế 10. CM 10 D C% mlt nlt \\ Vlt Khối lƣợng (số mol\\thể tích ) M lý thuyết Mhh Khối lƣợng mol trung bình của hỗn hợp IV. CÔNG THỨC TÍNH KHỐI LƢỢNG : 11. m n M
12. mct C% Vdd 100% V. CÔNG THỨC TÍNH KHỐI LƢỢNG DUNG DỊCH : 13. mdd mct mdm 14. mdd mct 100% C% 15. mdd Vdd ml D VI. CÔNG THỨC TÍNH THỂ TÍCH DUNG DỊCH : 16. Vdd n CM 17. Vdd ml mdd D VII. CÔNG THỨC TÍNH THÀNH PHẦN % VỀ KHỐI LƢỢNG HAY THỂ TÍCH CĐA CÁC CHẤT TRONG HỖN HỢP: 18. %A mA 100% mhh 19. %B mB 100% hoặc %B 100% %A mhh 20. mhh mA mB VIII. TỶ KHỐI CĐA CHẤT KHÍ : 21. d mA d MA mB MB IX. HIỆU SUẤT CĐA PHẢN ỨNG : 22. H% mtt (ntt \\ Vtt ) 100% mltnlt \\ Vlt X. TÍNH KHỐI LƢỢNG MOL TRUNG BÌNH CĐA HỖN HỢP CHẤT KHÍ 23. Mhh = n1M1 + n2M2 + n3M3 + ... (hoặc) Mhh = V1M1 + V2M2 + V3M3 + ... ) n1 + n2 + n3 + ... V1 + V2 + V3 + ...
CHUYÊN ĐỀ I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Oxi NGUYÊN OXIT KHÔNG TẠO MUỐI Oxit Axit TỐ Axit OXIT BAZƠ Oxit BAZƠ OXIT TẠO MUỐI OXIT LƢỠNG TÍNH HIĐROXIT LƢỠNG TÍNH MUỐI MUỐI MUỐI TRUNG HÕA MUỐI BAZƠ AXIT A. OXIT : I. Định nghĩa : Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi . II. Phân loại: Căn cứ vào tính chất hóa học cđa oxit , ngƣời ta phân loại nhƣ sau: 1. Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nƣớc. 2. Oxit Axit là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nƣớc. 3. Oxit lƣỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch axit và tác dụng với dung dịch baz tạo thành muối và nƣớc. VD nhƣ Al2O3, ZnO … 4. Oxit trung tính còn đƣợc gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazơ, nƣớc. VD nhƣ CO, NO … III.Tính chất hóa học : 1. Tác dụng với nƣớc : a. OÂxit phi kim + H2O Axit .Ví dụ : SO3 + H2O H2SO4
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 b. OÂxit kim loaïi + H2O Bazô . Ví dụ : CaO + H2O Ca(OH)2 2. Tác dụng với Axit : Oxit Kim loại + Axit Muối + H2O VD : CuO + 2HCl CuCl2 + H2O 3. Tác dụng với Kiềm( dung dịch bazơ): Oxit phi kim + Kiềm Muối + H2O VD : CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH NaHCO3 (tùy theo tỷ lệ số mol) 4. Tác dụng với oxit Kim loại : Oxit phi kim + Oxit Kim loại Muối VD : CO2 +CaO CaCO3 5. Một số tính chất riêng: VD : 3CO + Fe2O3 to 3CO2 + 2Fe 2HgO to 2Hg + O2 CuO + H2 to Cu + H2O * Al2O3 là oxit lƣỡng tính: vừa phản ứng với dung dịch Axít vừa phản ứng với dung dịch Kiềm: Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O IV. Điều chế oxit: NHIỆT PHÂN AXIT Phi kim + oxi (axit mất nƣớc) NHIỆT PHÂN MUỐI KIM LOẠI + Oxit OXI NHIỆT PHÂN BAZƠ KHÔNG TAN OXI + HỢP CHẤT KIM LOẠI MẠNH+ OXIT KIM LOẠI YẾU Ví dụ: 2N2 + 5O2 2N2O5 4HNO3 4NO2+ 2H2O + O2 3Fe + 2O2 Fe3O4 H2CO3 CO2 + H2O 2CuS + 3O2 2CuO + 2SO2 CaCO3 CO2 + CaO 2PH3 + 4O2 P2O5 + 3H2O Cu(OH)2 H2O+ CuO 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3+ 8SO2 2Al + Fe2O3 Al2O3+ 2Fe B. BAZƠ : I. Định nghĩa: Bazơ là hợp chất hóa học mà trong phân tử có 1 nguyên tử Kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđrôxit (_ OH). II. Tính chất hóa học:
1. Dung dịch Kiềm làm quỳ tím hóa xanh, phenolphtalein không màu hóa hồng. 2. Tác dụng với Axít : Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O 2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O ; KOH + H2SO4 KHSO4 + H2O 3. Dung dịc kiềm tác dụng với oxit phi kim: 2KOH + SO3 K2SO4 + H2O KOH + SO3 KHSO4 4. Dung dịc kiềm tác dụng với Muối : 2KOH + MgSO4 K2SO4 + Mg(OH)2 5. Bazơ không tan bị nhiệt phân: Cu(OH)2 to CuO + H2O 6. Một số phản ứng khác: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 KOH + KHSO4 K2SO4 + H2O 4NaOH + Mg(HCO3)2 Mg(OH)2 + 2Na2CO3 + 2H2O * Al(OH)3 là hiđrôxit lƣỡng tính : Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O *. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào sung dịch NaOH, KOH - Khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với dung dịch NaOH đều xảy ra 3 khả năng tạo muối: k= nNaOH (hoặc k= nNaOH ) nCO2 nSO2 - k 2 : chỉ tạo muối Na2CO3 - k 1 : chỉ tạo muối NaHCO3 - 1 < k < 2 : tạo cả muối NaHCO3 và Na2CO3 * Có những bài toán không thể tính k. Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối. - Hấp thụ CO2 vào NaOH dƣ chỉ tạo muối Na2CO3 - Hấp thụ CO2 vào NaOH chỉ tạo muối Na2CO3, Sau đó thêm BaCl2 vào thấy kết tủa. Thêm tiếp Ba(OH)2 dƣ vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa Tạo cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 Trong trƣờng hợp không có các dữ kiện trên th× chia trƣờng hợp để giải. Bài 1: Để hấp thụ hoàn toàn 22,4lít CO2 (đo ở đktc) cần 150g dung dịch NaOH 40% (có D = 1,25g/ml). a) Tính nồng độ M cđa các chất có trong dung dịch (giả sử sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dung dịch ). b) Trung hòa lƣợng xút nói trên cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 1,5M. Bài 2: Biết rằng 1,12lít khí cacbonic (đo ở đktc) tác dụng vừa đđ với 100ml dung dịch NaOH tạo thành muối trung hòa. a) Viết phƣơng trình phản ứng . b) Tính nồng độ mol cđa dung dịch NaOH đã dùng. Bài 3: Khi cho lên men m (g) glucôzơ, thu đƣợc V(l) khí cacbonic, hiệu suất phản ứng 80%. Để hấp thụ V(l) khí cacbonic cần dùng tối thiểu là 64ml dung dịch NaOH 20% (D = 1,25 g/ml). Muối thu đƣợc tạo thành theo tỉ lệ 1:1. Định m và V? ( thể tích đo ở đktc) Bài 4: Dung dịch có chứa 20g natri hiđrôxit đã hấp thụ hoàn toàn 11,2lít khí cacbonic (đo ở đktc) . Hãy cho biết:
a) Muối nào đƣợc tạo thành? b) Khối lƣợng cđa muối là bao nhiêu? Bài 5: Cho 100ml dung dịch natri hiđrôxit (NaOH) tác dụng vừa đđ với 1,12lít khí cacbonic (đo ở đktc) tạo thành muối trung hòa. a) Tính nồng độ mol/l cđa dung dịch natri hiđrôxit (NaOH) đã dùng. b) Tính nồng độ phần trăm cđa dung dịch muối sau phản ứng. Biết rằng khối lƣợng cđa dung dịch sau phản ứng là 105g. Bài 6: Dẫn 1,12lít khí lƣu huỳnh điôxit (đo ở đktc) đi qua 70ml dung dịch KOH 1M. Những chất nào có trong dung dịch sau phản ứng và khối lƣợng là bao nhiêu? Bài 7: Cho 6,2g Na2O tan hết vào nƣớc tạo thành 200g dung dịch. a) Tính nồng độ phần trăm cđa dung dịch thu đƣợc. b) Tính thể tích khí cacbonic (đo ở đktc) tác dụng với dung dịch nói trên, biết sản phẩm là muối trung hòa. Bài 8:Dẫn 5,6 lít CO2(đkc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độa M; dung dịch thu đƣợc có khả năng tác dụng tối đa100ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của a là? A. 0,75 B. 1,5 C. 2 D. 2,5 **. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2: Để biết khả năng xảy ra ta tính tỉ lệ k: K= nCO2 nCa(OH )2 - K 1: chỉ tạo muối CaCO3 - K 2: chỉ tạo muối Ca(HCO3)2 1 < K < 2: tạo cả muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 - Khi những bài toán không thể tính K ta dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối. - Hấp thụ CO2 vào nƣớc vôi dƣ th× chỉ tạo muối CaCO3 - Hấp thụ CO2 vào nƣớc vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dƣ vào thấy có kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2 - Hấp thụ CO2 vào nƣớc vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nƣớc lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2. - Nếu không có các dự kiện trên ta phải chia trƣờng hợp để giải. Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch bazơ nhất thiết phải xảy ra sự tăng giảm khối lƣợng dung dịch. Thƣờng gặp nhất là hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ca(OH)2 hoặc ddBa(OH)2. Khi đó: Khối lƣợng dung dịch tăng=mhấp thụ- mkết tủa Khối lƣợng dung dịch giảm = mkết tủa – mhấp thụ - Nếu mkết tủa>mCO 2 th× khối lƣợng dung dịch giảm so với khối lƣợng dung dịch ban đầu - Nếu mkết tủa<mCO 2 th× khối lƣợng dung dịch tăng so với khối lƣợng dung dịch ban đầu Khi dẫn p gam khí CO2 vào bình đựng nƣớc vôi dƣ sau phản ứng khối lƣợng dung dịch tăng m gam và có n gam kết tủa tạo thành th× luôn có: p= n + m Khi dẫn p gam khí CO2 vào bình đựng nƣớc vôi sau phản ứng khối lƣợng dung dịch giảm m gam và có n gam kết tủa tạo thành th× luôn có: p=n - m
Bài 1: Dẫn 1,12lít khí lƣu huỳnh điôxit (đo ở đktc) đi qua 700ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M. a) Viết phƣơng trình phản ứng. b) Tính khối lƣợng các chất sau phản ứng. Bài 2: Cho 2,24lít khí cacbonic (đo ở đktc) tác dụng vừa đđ với 200ml dung dịch Ba(OH)2 sinh ra chất kết tđa mầu trắng. a) Tính nồng độ mol/l cđa dung dịch Ba(OH)2 đã dùng. b) Tính khối lƣợng chất kết tđa thu đƣợc. Bài 3: Dẫn V lít CO2 (đkc) vào 300ml dd Ca(OH)2 0,5 M. Sau phản ứng thu đƣợc 10g kết tủa. Vậy V bằng: (Ca=40;C=12;O=16) A/. 2,24 lít B/. 3,36 lít C/. 4,48 lít D/. Cả A, C đều đúng Bài 4: Hấp thu hết CO2 vào dung dịch NaOH đƣợc dung dịch A. Biết rằng: - cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A th× phải mất 50ml dd HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thoát ra. - Cho dd Ba(OH)2 dƣ vào dung dịch A đƣợc 7,88gam kết tủa. dung dịch A chứa? (Na=23;C=12;H=1;O=16;Ba=137) A. Na2CO3 B. NaHCO3 C. NaOH và Na2CO3 D. NaHCO3, Na2CO3 Bài 5:hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dd ca(OH)2 0,01M đƣợc? (C=12;H=1;O=16;Ca=40) A. 1g kết tủa B. 2g kết tủa C. 3g kết tủa D. 4g kết tủa Bài 6:Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. khối lƣợng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam? (C=12;H=1;O=16;Ca=40) A. Tăng 13,2gam B. Tăng 20gam C. Giảm 16,8gam D Giảm 6,8gam Bài 7:Hấp thụ toàn bộ x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2 đƣợc 2gam kết tủa. Chỉ ra gía trị x? (C=12;H=1;O=16;Ca=40) A. 0,02mol và 0,04 mol B. 0,02mol và 0,05 mol C. 0,01mol và 0,03 mol D. 0,03mol và 0,04 mol Bài 8: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nƣớc vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Sản phẩm thu đƣợc sau phản ứng gồm: A. Chỉ có CaCO3 B. Chỉ có Ca(HCO3)2 C. CaCO3 và Ca(HCO3)2 D. Ca(HCO3)2 và CO2 Bài 9:Hấp thụ hoàn toàn 0,224lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,01M ta thu đƣợc m gam kết tủa. Gía trị của m là? A. 1g B. 1,5g C. 2g D. 2,5g Bài 10:Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M thu đƣợc 19,7 gam kết tủa. Gía trị lớn nhất của V là? A. 1,12 B. 2,24 C. 4,48 D. 6,72 Bài 11:Hấp thụ hết 0,672 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M. Thêm tiếp 0,4gam NaOH vào bình này. Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc sau phản ứng là? A. 1,5g B. 2g C. 2,5g D. 3g Bài 12:Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu đƣợc 15,76g kết tủa. Gía trị của a là? A. 0,032 B. 0,048 C. 0,06 D. 0,04
Bài 13:Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,02M, hấp thụ 0,5 mol khí CO2 vào 500 ml dung dịch A thu đƣợc kết tủa có khối lƣợng? A. 10g B. 12g C. 20g D. 28g Bài 14:Hấp thụ hết 0,2 mol CO2 vào 1 lít dung dịch chứa KOH 0,2M và Ca(OH)2 0,05M thu đƣợc kết tủa nặng? A. 5g B. 15g C. 10g D. 1g Bài 15:Dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M. Hấp thụ 7,84 lít khí CO2(đktc) vào 1 lít dung dịch X th× khối lƣợng kết tủa thu đƣợc là? A. 15g B. 5g C. 10g D. 1g Bài 16:Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu đƣợc 15,76gam kết tủa. Gía trị của a là? ( ĐTTS khối A năm 2007) A. 0,032 B. 0,048 C. 0,06 D. 0,04 Bài 17:Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,11 mol Ca(OH)2. Ta nhận thấy khối lƣợng CaCO3 tạo ra lớn hơn khối lƣợng CO2 đã dùng nên khối lƣợng dung dịch còn lại giảm bao nhiêu? A. 1,84gam B. 184gam C. 18,4gam D. 0,184gam Bài 18:Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,08mol Ca(OH)2. Ta nhận thấy khối lƣợng CaCO3 tạo ra nhỏ hơn khối lƣợng CO2 đã dùng nên khối lƣợng dung dịch còn lại tăng là bao nhiêu? A. 416gam B. 41,6gam C. 4,16gam D. 0,416gam Bài 19:Cho 0,2688 lít CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M. Tổng khối lƣợng muối thu đƣợc là? A. 1,26gam B. 2gam C. 3,06gam D. 4,96gam C. AXIT : I. Định nghĩa: Axit là hợp chất mà trong phân tử gồm 1 hoặc nhiều nguyên tử Hiđro liên kết với gốc Axit . Tên gọi: * Axit không có oxi tên gọi có đuôi là “ hiđric ” . HCl : axit clohiđric * Axit có oxi tên gọi có đuôi là “ ic ” hoặc “ ơ ” . H2SO4 : Axit Sunfuric H2SO3 : Axit Sunfurơ Một số Axit thông thƣờng: Kí hiệu Tên gọi Hóa trị I _ Cl Clorua II I = S Sunfua I II _ Br Bromua II I _ NO3 Nitrat I II = SO4 Sunfat I III = SO3 Sunfit _ HSO4 Hiđrosunfat _ HSO3 Hiđrosunfit = CO3 Cacbonat _ HCO3 Hiđrocacbonat PO4 Photphat
= HPO4 Hiđrophotphat II _ H2PO4 đihiđrophotphat I _ CH3COO I _ AlO2 Axetat I Aluminat II.Tính chất hóa học: 1. Dung dịchAxit làm quỳ tím hóa đỏ: 2. Tác dụng với Bazụ (Phản ứng trung hòa) : H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O H2SO4 + NaOH NaHSO4 + H2O 3. Tác dụng với oxit Kim loại : 2HCl +CaO CaCl2 + H2O 4. Tác dụng với Kim loại (đứng trƣớc hiđrô) : 2HCl + Fe FeCl2 + H2 5. Tác dụng với Muối : HCl + AgNO3 AgCl + HNO3 6. Một tính chất riêng : * H2SO4 đặc và HNO3 đặc ở nhiệt độ thƣờng không phản ứng với Al và Fe (tính chất thụ động hóa) . * Axit HNO3 phản ứng với hầu hết Kim loại (trừ Au, Pt) không giải phóng Hiđrô : 4HNO3 + Fe Fe(NO3)3 + NO + 2H2O * HNO3 đặc nóng+ Kim loại Muối nitrat + NO2 (màu nâu)+ H2O VD : 6HNO3 ñaëc,noùng + Fe Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O * HNO3 loãng + Kim loại Muối nitrat + NO (không màu) + H2O VD : 8HNO3 loaõng + 3Cu 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O * H2SO4 đặc nóngvà HNO3 đặc nóng hoặc loãng Tác dụng với Sắt thì tạo thành Muối Sắt (III). * Axit H2SO4 đặc nóngcó khả năng phản ứng với nhiều Kim loại không giải phóng Hiđrô : 2H2SO4 ñaëc,noùng + Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O D. MUỐI : I. Định nghĩa : Muối là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử Kim loại liên kết với một hay nhiều gốc Axit. II.Tính chất hóa học: Tính chất MUỐI hóa học Kim loại + muối Muối mới và Kim loại mới Tác dụng với Kim loại Ví dụ: 2AgNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2Ag Tác dụng với Axit Lƣu ý: + Kim loại đứng trƣớc (trừ Na, K, Ca…) đẩy kim loại đứng sau (trong dãy hoạt động hóa học của kim loại) ra khỏi dung dịch muối của chúng. + Kim loại Na, K, Ca… khi tác dụng với dung dịch muối thì không cho Kim loại mới vì: Na + CuSO4 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 CuSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Cu(OH)2 Muối + axít muối mới + axit mới Ví dụ: Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + SO2
Tác dụng với Kiềm HCl + AgNO3 AgCl + HNO3 (Bazơ) Điều kiện phản ứng xảy ra: Muối tạo thành không tác dụng với axit mới sinh ra hoặc axit mới sinh Tác dụng với Dung ra là chất dễ bay hơI hoặc axit yếu hơn axit tham gia phản ứng . dịch Muối Dung dịch Muối tác dụng với Bazơ tạo thành Muối mới và Bazơ mới Ví dụ: Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 +2NaOH Điều kiện phản ứng xảy ra: Muối mới hoặc Bazơ mới tạo thành là chất không tan (kết tủa) Dung dịch Muối tác dụng với dung dịch Muối 3. : Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 +2NaCl 4. Dung dÞch Muèi T¸c dông víi Kim lo¹i : 5. Mét sè Muèi bÞ nhiÖt ph©n hñy : CaCO3 to CaO + CO2 2NaHCO3 to Na2CO3 + CO2 +H2O 6. Mét tÝnh chÊt riªng : 2FeCl3 + Fe 3FeCl2 Fe2 (SO4 )3 + Cu CuSO4 + 2FeSO4 CÁC CÔNG THỨC THƯỜNG GẶP Chú thích: XI. CÔNG THỨC TÍNH SỐ MOL : Kí hiệu Tên gọi Đơn vị 1. n m Số mol mol n Khối lƣợng gam M m Khối lƣợng chất tan gam gam 2. n V mct Khối lƣợng dung dịch gam mdd gam 22,4 mdm Khối lƣợng dung môi gam 3. n CM Vdd mhh Khối lƣợng hỗn hợp gam 4. n C% mdd mA Khối lƣợng chất A gam/mol 100% M mB Khối lƣợng chất B gam/mol M Khối lƣợng mol gam/mol 5. n Vdd ml D C% lít M A Khối lƣợng mol chất tan A lít 100% M M B Khối lƣợng mol chất tan B mililít V Thể tích lít Vdd Thể tích dung dịch % 6. n P V dkkc Vdd ml Thể tích dung dịch Mol/lít V dkkc gam/ml RT Thể tích ở điều kiện không atm chuẩn oK XII. CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ PHẦNC% Nồng độ phần trăm % % TRĂM : CM Nồng đọ mol % gam(mol\\ 7. C% mct 100% D Khối lƣợng riêng lít) P áp suất gam(mol\\ mdd R Hằng số (22,4:273) lít) Nhiệt độ (oC+273) T Thành phần % của A Thành phần % của B 8. C% CM M %A Hiệu suất phản ứng %B 10 D H% mtt mtt \\ Vtt Khối lƣợng (số mol\\thể tích ) thực tế mlt nlt \\ Vlt Khối lƣợng (số mol\\thể tích ) lý thuyết
XIII. CÔNG THỨC TÍNH NỒNG ĐỘ MOL : 9. CM nct Vdd 10. CM 10 D C% M XIV. CÔNG THỨC TÍNH KHỐI LƢỢNG : 11. m n M 12. mct C% Vdd 100% XV. CÔNG THỨC TÍNH KHỐI LƢỢNG DUNG DỊCH : 13. mdd mct mdm 14. mdd mct 100% C% 15. mdd Vdd ml D XVI. CÔNG THỨC TÍNH THỂ TÍCH DUNG DỊCH : 16. Vdd n CM 17. Vdd ml mdd D XVII. CÔNG THỨC TÍNH THÀNH PHẦN % VỀ KHỐI LƢỢNG HAY THỂ TÍCH CĐA CÁC CHẤT TRONG HỖN HỢP: 18. %A mA 100% mhh 19. %B mB 100% hoặc %B 100% %A mhh 20. mhh mA mB XVIII. TỶ KHỐI CĐA CHẤT KHÍ : 21. d mA d MA mB MB XIX. HIỆU SUẤT CĐA PHẢN ỨNG :
22. H% mtt (ntt \\ Vtt ) 100% mltnlt \\ Vlt XX. TÍNH KHỐI LƢỢNG MOL TRUNG BÌNH CĐA HỖN HỢP CHẤT KHÍ 23. Mhh = n1M1 + n2M2 + n3M3 + ... (hoặc) Mhh = V1M1 + V2M2 + V3M3 + ... ) n1 + n2 + n3 + ... V1 + V2 + V3 + ... CHUYÊN ĐỀ I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ Oxi NGUYÊN OXIT KHÔNG TẠO MUỐI Oxit Axit TỐ Axit OXIT BAZƠ Oxit BAZƠ OXIT TẠO MUỐI OXIT LƢỠNG TÍNH HIĐROXIT LƢỠNG TÍNH MUỐI MUỐI MUỐI TRUNG HÕA MUỐI BAZƠ AXIT A. OXIT : I. Định nghĩa : Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi . II. Phân loại: Căn cứ vào tính chất hóa học cđa oxit , ngƣời ta phân loại nhƣ sau: 1. Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nƣớc.
2. Oxit Axit là những oxit tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối và nƣớc. 3. Oxit lƣỡng tính là những oxit tác dụng với dung dịch axit và tác dụng với dung dịch baz tạo thành muối và nƣớc. VD nhƣ Al2O3, ZnO … 4. Oxit trung tính còn đƣợc gọi là oxit không tạo muối là những oxit không tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazơ, nƣớc. VD nhƣ CO, NO … III.Tính chất hóa học : 1. Tác dụng với nƣớc : a. OÂxit phi kim + H2O Axit .Ví dụ : SO3 + H2O H2SO4 P2O5 + 3H2O 2H3PO4 b. OÂxit kim loaïi + H2O Bazô . Ví dụ : CaO + H2O Ca(OH)2 2. Tác dụng với Axit : Oxit Kim loại + Axit Muối + H2O VD : CuO + 2HCl CuCl2 + H2O 3. Tác dụng với Kiềm( dung dịch bazơ): Oxit phi kim + Kiềm Muối + H2O VD : CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O CO2 + NaOH NaHCO3 (tùy theo tỷ lệ số mol) 4. Tác dụng với oxit Kim loại : Oxit phi kim + Oxit Kim loại Muối VD : CO2 +CaO CaCO3 5. Một số tính chất riêng: VD : 3CO + Fe2O3 to 3CO2 + 2Fe 2HgO to 2Hg + O2 CuO + H2 to Cu + H2O * Al2O3 là oxit lƣỡng tính: vừa phản ứng với dung dịch Axít vừa phản ứng với dung dịch Kiềm: Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O IV. Điều chế oxit: NHIỆT PHÂN AXIT Phi kim + oxi (axit mất nƣớc) NHIỆT PHÂN MUỐI KIM LOẠI + Oxit OXI NHIỆT PHÂN BAZƠ KHÔNG TAN OXI + HỢP CHẤT KIM LOẠI MẠNH+ OXIT KIM LOẠI YẾU Ví dụ:
2N2 + 5O2 2N2O5 4HNO3 4NO2+ 2H2O + O2 3Fe + 2O2 Fe3O4 H2CO3 CO2 + H2O 2CuS + 3O2 2CuO + 2SO2 CaCO3 CO2 + CaO 2PH3 + 4O2 P2O5 + 3H2O Cu(OH)2 H2O+ CuO 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3+ 8SO2 2Al + Fe2O3 Al2O3+ 2Fe B. BAZƠ : I. Định nghĩa: Bazơ là hợp chất hóa học mà trong phân tử có 1 nguyên tử Kim loại liên kết với 1 hay nhiều nhóm hiđrôxit (_ OH). II. Tính chất hóa học: 1. Dung dịch Kiềm làm quỳ tím hóa xanh, phenolphtalein không màu hóa hồng. 2. Tác dụng với Axít : Mg(OH)2 + 2HCl MgCl2 + 2H2O 2KOH + H2SO4 K2SO4 + 2H2O ; KOH + H2SO4 KHSO4 + H2O 3. Dung dịc kiềm tác dụng với oxit phi kim: 2KOH + SO3 K2SO4 + H2O KOH + SO3 KHSO4 4. Dung dịc kiềm tác dụng với Muối : 2KOH + MgSO4 K2SO4 + Mg(OH)2 5. Bazơ không tan bị nhiệt phân: Cu(OH)2 to CuO + H2O 6. Một số phản ứng khác: 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3 KOH + KHSO4 K2SO4 + H2O 4NaOH + Mg(HCO3)2 Mg(OH)2 + 2Na2CO3 + 2H2O * Al(OH)3 là hiđrôxit lƣỡng tính : Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O *. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào sung dịch NaOH, KOH - Khi cho CO2 (hoặc SO2) tác dụng với dung dịch NaOH đều xảy ra 3 khả năng tạo muối: k= nNaOH (hoặc k= nNaOH ) nCO2 nSO2 - k 2 : chỉ tạo muối Na2CO3 - k 1 : chỉ tạo muối NaHCO3 - 1 < k < 2 : tạo cả muối NaHCO3 và Na2CO3 * Có những bài toán không thể tính k. Khi đó phải dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối. - Hấp thụ CO2 vào NaOH dƣ chỉ tạo muối Na2CO3 - Hấp thụ CO2 vào NaOH chỉ tạo muối Na2CO3, Sau đó thêm BaCl2 vào thấy kết tủa. Thêm tiếp Ba(OH)2 dƣ vào thấy xuất hiện thêm kết tủa nữa Tạo cả 2 muối Na2CO3 và NaHCO3 Trong trƣờng hợp không có các dữ kiện trên th× chia trƣờng hợp để giải. Bài 1: Để hấp thụ hoàn toàn 22,4lít CO2 (đo ở đktc) cần 150g dung dịch NaOH 40% (có D = 1,25g/ml). a) Tính nồng độ M cđa các chất có trong dung dịch (giả sử sự hòa tan không làm thay đổi thể tích dung dịch ).
b) Trung hòa lƣợng xút nói trên cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 1,5M. Bài 2: Biết rằng 1,12lít khí cacbonic (đo ở đktc) tác dụng vừa đđ với 100ml dung dịch NaOH tạo thành muối trung hòa. a) Viết phƣơng trình phản ứng . b) Tính nồng độ mol cđa dung dịch NaOH đã dùng. Bài 3: Khi cho lên men m (g) glucôzơ, thu đƣợc V(l) khí cacbonic, hiệu suất phản ứng 80%. Để hấp thụ V(l) khí cacbonic cần dùng tối thiểu là 64ml dung dịch NaOH 20% (D = 1,25 g/ml). Muối thu đƣợc tạo thành theo tỉ lệ 1:1. Định m và V? ( thể tích đo ở đktc) Bài 4: Dung dịch có chứa 20g natri hiđrôxit đã hấp thụ hoàn toàn 11,2lít khí cacbonic (đo ở đktc) . Hãy cho biết: a) Muối nào đƣợc tạo thành? b) Khối lƣợng cđa muối là bao nhiêu? Bài 5: Cho 100ml dung dịch natri hiđrôxit (NaOH) tác dụng vừa đđ với 1,12lít khí cacbonic (đo ở đktc) tạo thành muối trung hòa. a) Tính nồng độ mol/l cđa dung dịch natri hiđrôxit (NaOH) đã dùng. b) Tính nồng độ phần trăm cđa dung dịch muối sau phản ứng. Biết rằng khối lƣợng cđa dung dịch sau phản ứng là 105g. Bài 6: Dẫn 1,12lít khí lƣu huỳnh điôxit (đo ở đktc) đi qua 70ml dung dịch KOH 1M. Những chất nào có trong dung dịch sau phản ứng và khối lƣợng là bao nhiêu? Bài 7: Cho 6,2g Na2O tan hết vào nƣớc tạo thành 200g dung dịch. a) Tính nồng độ phần trăm cđa dung dịch thu đƣợc. b) Tính thể tích khí cacbonic (đo ở đktc) tác dụng với dung dịch nói trên, biết sản phẩm là muối trung hòa. Bài 8:Dẫn 5,6 lít CO2(đkc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độa M; dung dịch thu đƣợc có khả năng tác dụng tối đa100ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của a là? A. 0,75 B. 1,5 C. 2 D. 2,5 **. Bài toán CO2, SO2 dẫn vào dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2: Để biết khả năng xảy ra ta tính tỉ lệ k: K= nCO2 nCa(OH )2 - K 1: chỉ tạo muối CaCO3 - K 2: chỉ tạo muối Ca(HCO3)2 1 < K < 2: tạo cả muối CaCO3 và Ca(HCO3)2 - Khi những bài toán không thể tính K ta dựa vào những dữ kiện phụ để tìm ra khả năng tạo muối. - Hấp thụ CO2 vào nƣớc vôi dƣ th× chỉ tạo muối CaCO3 - Hấp thụ CO2 vào nƣớc vôi trong thấy có kết tủa, thêm NaOH dƣ vào thấy có kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2 - Hấp thụ CO2 vào nƣớc vôi trong thấy có kết tủa, lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng nƣớc lọc lại thấy kết tủa nữa suy ra có sự tạo cả CaCO3 và Ca(HCO3)2. - Nếu không có các dự kiện trên ta phải chia trƣờng hợp để giải.
Khi hấp thụ sản phẩm cháy vào dung dịch bazơ nhất thiết phải xảy ra sự tăng giảm khối lƣợng dung dịch. Thƣờng gặp nhất là hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch Ca(OH)2 hoặc ddBa(OH)2. Khi đó: Khối lƣợng dung dịch tăng=mhấp thụ- mkết tủa Khối lƣợng dung dịch giảm = mkết tủa – mhấp thụ - Nếu mkết tủa>mCO 2 th× khối lƣợng dung dịch giảm so với khối lƣợng dung dịch ban đầu - Nếu mkết tủa<mCO 2 th× khối lƣợng dung dịch tăng so với khối lƣợng dung dịch ban đầu Khi dẫn p gam khí CO2 vào bình đựng nƣớc vôi dƣ sau phản ứng khối lƣợng dung dịch tăng m gam và có n gam kết tủa tạo thành th× luôn có: p= n + m Khi dẫn p gam khí CO2 vào bình đựng nƣớc vôi sau phản ứng khối lƣợng dung dịch giảm m gam và có n gam kết tủa tạo thành th× luôn có: p=n - m Bài 1: Dẫn 1,12lít khí lƣu huỳnh điôxit (đo ở đktc) đi qua 700ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M. a) Viết phƣơng trình phản ứng. b) Tính khối lƣợng các chất sau phản ứng. Bài 2: Cho 2,24lít khí cacbonic (đo ở đktc) tác dụng vừa đđ với 200ml dung dịch Ba(OH)2 sinh ra chất kết tđa mầu trắng. a) Tính nồng độ mol/l cđa dung dịch Ba(OH)2 đã dùng. b) Tính khối lƣợng chất kết tđa thu đƣợc. Bài 3: Dẫn V lít CO2 (đkc) vào 300ml dd Ca(OH)2 0,5 M. Sau phản ứng thu đƣợc 10g kết tủa. Vậy V bằng: (Ca=40;C=12;O=16) A/. 2,24 lít B/. 3,36 lít C/. 4,48 lít D/. Cả A, C đều đúng Bài 4: Hấp thu hết CO2 vào dung dịch NaOH đƣợc dung dịch A. Biết rằng: - cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A th× phải mất 50ml dd HCl 1M mới thấy bắt đầu có khí thoát ra. - Cho dd Ba(OH)2 dƣ vào dung dịch A đƣợc 7,88gam kết tủa. dung dịch A chứa? (Na=23;C=12;H=1;O=16;Ba=137) A. Na2CO3 B. NaHCO3 C. NaOH và Na2CO3 D. NaHCO3, Na2CO3 Bài 5:hấp thụ toàn bộ 0,896 lít CO2 vào 3 lít dd ca(OH)2 0,01M đƣợc? (C=12;H=1;O=16;Ca=40) A. 1g kết tủa B. 2g kết tủa C. 3g kết tủa D. 4g kết tủa Bài 6:Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. khối lƣợng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam? (C=12;H=1;O=16;Ca=40) A. Tăng 13,2gam B. Tăng 20gam C. Giảm 16,8gam D Giảm 6,8gam Bài 7:Hấp thụ toàn bộ x mol CO2 vào dung dịch chứa 0,03 mol Ca(OH)2 đƣợc 2gam kết tủa. Chỉ ra gía trị x? (C=12;H=1;O=16;Ca=40) A. 0,02mol và 0,04 mol B. 0,02mol và 0,05 mol C. 0,01mol và 0,03 mol D. 0,03mol và 0,04 mol Bài 8: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào dung dịch nƣớc vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Sản phẩm thu đƣợc sau phản ứng gồm: A. Chỉ có CaCO3 B. Chỉ có Ca(HCO3)2
C. CaCO3 và Ca(HCO3)2 D. Ca(HCO3)2 và CO2 Bài 9:Hấp thụ hoàn toàn 0,224lít CO2 (đktc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,01M ta thu đƣợc m gam kết tủa. Gía trị của m là? A. 1g B. 1,5g C. 2g D. 2,5g Bài 10:Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M thu đƣợc 19,7 gam kết tủa. Gía trị lớn nhất của V là? A. 1,12 B. 2,24 C. 4,48 D. 6,72 Bài 11:Hấp thụ hết 0,672 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M. Thêm tiếp 0,4gam NaOH vào bình này. Khối lƣợng kết tủa thu đƣợc sau phản ứng là? A. 1,5g B. 2g C. 2,5g D. 3g Bài 12:Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l thu đƣợc 15,76g kết tủa. Gía trị của a là? A. 0,032 B. 0,048 C. 0,06 D. 0,04 Bài 13:Dung dịch A chứa NaOH 1M và Ca(OH)2 0,02M, hấp thụ 0,5 mol khí CO2 vào 500 ml dung dịch A thu đƣợc kết tủa có khối lƣợng? A. 10g B. 12g C. 20g D. 28g Bài 14:Hấp thụ hết 0,2 mol CO2 vào 1 lít dung dịch chứa KOH 0,2M và Ca(OH)2 0,05M thu đƣợc kết tủa nặng? A. 5g B. 15g C. 10g D. 1g Bài 15:Dung dịch X chứa NaOH 0,2M và Ca(OH)2 0,1M. Hấp thụ 7,84 lít khí CO2(đktc) vào 1 lít dung dịch X th× khối lƣợng kết tủa thu đƣợc là? A. 15g B. 5g C. 10g D. 1g Bài 16:Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít CO2 (đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu đƣợc 15,76gam kết tủa. Gía trị của a là? ( ĐTTS khối A năm 2007) A. 0,032 B. 0,048 C. 0,06 D. 0,04 Bài 17:Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,11 mol Ca(OH)2. Ta nhận thấy khối lƣợng CaCO3 tạo ra lớn hơn khối lƣợng CO2 đã dùng nên khối lƣợng dung dịch còn lại giảm bao nhiêu? A. 1,84gam B. 184gam C. 18,4gam D. 0,184gam Bài 18:Cho 0,14 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch chứa 0,08mol Ca(OH)2. Ta nhận thấy khối lƣợng CaCO3 tạo ra nhỏ hơn khối lƣợng CO2 đã dùng nên khối lƣợng dung dịch còn lại tăng là bao nhiêu? A. 416gam B. 41,6gam C. 4,16gam D. 0,416gam Bài 19:Cho 0,2688 lít CO2(đktc) hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch NaOH 0,1M và Ca(OH)2 0,01M. Tổng khối lƣợng muối thu đƣợc là? A. 1,26gam B. 2gam C. 3,06gam D. 4,96gam C. AXIT : I. Định nghĩa: Axit là hợp chất mà trong phân tử gồm 1 hoặc nhiều nguyên tử Hiđro liên kết với gốc Axit . Tên gọi: * Axit không có oxi tên gọi có đuôi là “ hiđric ” . HCl : axit clohiđric * Axit có oxi tên gọi có đuôi là “ ic ” hoặc “ ơ ” . H2SO4 : Axit Sunfuric H2SO3 : Axit Sunfurơ
Một số Axit thông thƣờng: Kớ hieọu Tên gọi Hóa trị I _ Cl Clorua II I = S Sunfua I II _ Br Bromua II I _ NO3 Nitrat I = SO4 II = SO3 Sunfat I _ HSO4 III _ HSO3 Sunfit II = CO3 Hiđrosunfat I _ HCO3 Hiđrosunfit I I PO4 Cacbonat Hiđrocacbonat = HPO4 _ H2PO4 Photphat _ CH3COO Hiđrophotphat _ AlO2 đihiđrophotphat Axetat Aluminat II.Tính chất hóa học: 1. Dung dịchAxit làm quỳ tím hóa đỏ: 2. Tác dụng với Bazụ (Phản ứng trung hòa) : H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O H2SO4 + NaOH NaHSO4 + H2O 3. Tác dụng với oxit Kim loại : 2HCl +CaO CaCl2 + H2O 4. Tác dụng với Kim loại (đứng trƣớc hiđrô) : 2HCl + Fe FeCl2 + H2 5. Tác dụng với Muối : HCl + AgNO3 AgCl + HNO3 6. Một tính chất riêng : * H2SO4 đặc và HNO3 đặc ở nhiệt độ thƣờng không phản ứng với Al và Fe (tính chất thụ động hóa) . * Axit HNO3 phản ứng với hầu hết Kim loại (trừ Au, Pt) không giải phóng Hiđrô : 4HNO3 + Fe Fe(NO3)3 + NO + 2H2O * HNO3 đặc nóng+ Kim loại Muối nitrat + NO2 (màu nâu)+ H2O VD : 6HNO3 ñaëc,noùng + Fe Fe(NO3)3 + NO2 + 3H2O * HNO3 loãng + Kim loại Muối nitrat + NO (không màu) + H2O VD : 8HNO3 loaõng + 3Cu 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O * H2SO4 đặc nóngvà HNO3 đặc nóng hoặc loãng Tác dụng với Sắt thì tạo thành Muối Sắt (III). * Axit H2SO4 đặc nóngcó khả năng phản ứng với nhiều Kim loại không giải phóng Hiđrô : 2H2SO4 ñaëc,noùng + Cu CuSO4 + SO2 + 2H2O D. MUỐI : I. Định nghĩa : Muối là hợp chất mà phân tử gồm một hay nhiều nguyên tử Kim loại liên kết với một hay nhiều gốc Axit. II.Tính chất hóa học:
Tính chất MUỐI hóa học Kim loại + muối Muối mới và Kim loại mới Tác dụng với Kim loại Ví dụ: 2AgNO3 + Cu Cu(NO3)2 + 2Ag Tác dụng với Axit Lƣu ý: + Kim loại đứng trƣớc (trừ Na, K, Ca…) đẩy kim loại đứng sau (trong dãy hoạt động hóa học Tác dụng với Kiềm (Bazơ) của kim loại) ra khỏi dung dịch muối của chúng. + Kim loại Na, K, Ca… khi tác dụng với dung dịch muối thì không cho Kim loại mới vì: Tác dụng với Dung Na + CuSO4 dịch Muối 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 CuSO4 + 2NaOH Na2SO4 + Cu(OH)2 Muối + axít muối mới + axit mới Ví dụ: Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + SO2 HCl + AgNO3 AgCl + HNO3 Điều kiện phản ứng xảy ra: Muối tạo thành không tác dụng với axit mới sinh ra hoặc axit mới sinh ra là chất dễ bay hơI hoặc axit yếu hơn axit tham gia phản ứng . Dung dịch Muối tác dụng với Bazơ tạo thành Muối mới và Bazơ mới Ví dụ: Na2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 +2NaOH Điều kiện phản ứng xảy ra: Muối mới hoặc Bazơ mới tạo thành là chất không tan (kết tủa) Dung dịch Muối tác dụng với dung dịch Muối 1. : 2. : 3. : Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 +2NaCl 4. Dung dÞch Muèi T¸c dông víi Kim lo¹i : 5. Mét sè Muèi bÞ nhiÖt ph©n hñy : CaCO3 to CaO + CO2 2NaHCO3 to Na2CO3 + CO2 +H2O 6. Mét tÝnh chÊt riªng : 2FeCl3 + Fe 3FeCl2 Fe2 (SO4 )3 + Cu CuSO4 + 2FeSO4
Chƣơng 3 PHI KIM SƠ LƢỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC A - MỘT SỐ KIẾN THỨC CẦN NHỚ I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA PHI KIM Ở điều kiện thƣờng các phi kim tồn tại ở cả ba trạng thái: + Một số phi kim tồn tại ở trạng thái rắn nhƣ: cacbon, silic, lƣu huỳnh, photpho … + Có phi kim tồn tại ở trạng thái lỏng nhƣ brom + Một số phi kim tồn tại ở trạng thái khí nhƣ: oxi, clo, flo, nitơ … - Phần lớn các phi kim không dẫn điện. - Các phi kim đều dẫn nhiệt kém. - Một số phi kim độc nhƣ clo, brom, iot … II. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CHUNG CỦA PHI KIM 1. Tác dụng với kim loại - Oxi tác dụng với hầu hết các kim loại tạo thành oxit. Thí dụ 1: Kali phản ứng với oxi tạo thành kali oxit: 4K + O2 2K2O Thí dụ 2: Nhôm cháy trong oxi tạo thành nhôm oxit: 4Al + 3O2 to Al2O3 Thí dụ 3: Đồng cháy trong oxi tạo thành đồng (II) oxit: 2Cu + O2 to 2CuO - Các phi kim khác tác dụng với các kim loại tạo thành muối. Thí dụ 1: Magie phản ứng với khí clo tạo thành muối magiê clorua tinh thể: Mg + Cl2 to MgCl2 Thí dụ 2: Sắt phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ cao tạo thành sắt sunfua: Fe + S to FeS 2. Tác dụng với hidro - Oxi tác dụng với hidro tạo thành hơi nƣớc. 2H2 + O2 to 2H2O - Một số phi kim khác tác dụng với hidro tạo thành hợp chất khí. H2 + Cl2 to 2HCl H2 + S to H2S 3. Tác dụng với oxi Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit C + O2 to CO2 S + O2 to SO2 4P + 5O2 to 2P2O5 4. Mức độ hoạt động hoá học của phi kim
Mức độ hoạt động hoá học mạnh hay yếu của các phi kim đƣợc xét dựa trên khả năng và mức độ phản ứng của chúng với kim loại và hidro. Flo, oxi và clo là những phi kim hoạt động mạnh, còn lƣu huỳnh, photpho, cacbon là những phi kim hoạt động yếu hơn. III. CLO Clo là chất khí màu vàng lục, mùi hắc, tan một phần trong nƣớc. Clo là khí độc. 1. Tính chất hoá học a. Tác dụng với kim loại Clo tác dụng với hầu hết các kim loại tạo thành muối clorua. Mg + Cl2 to MgCl2 2Fe + 3Cl2 to 2FeCl3 Cu + Cl2 to CuCl2 b. Tác dụng với hidro Clo tác dụng với hidro tạo thành khí hidroclorua, khí này tan trong nƣớc tạo thành dung dịch axit clohidric. H2 + Cl2 to 2HCl c. Tác dụng với nƣớc Khi tan trong nƣớc một phần khí clo tác dụng với nƣớc tạo thành axit clohidric và axit hipoclorơ: H2O + Cl2 HCl + HClO d. Tác dụng với dung dịch kiềm 2NaOH + Cl2 NaCl + NaClO + H2O Clo tác dụng với dung dịch NaOH tạo thành muối natri clorua và muối natri hipoclorit (hỗn hợp muối NaCl và NaClO trong nƣớc gọi là nƣớc Gia-ven). 6KOH + 3Cl2 to 5KCl + KClO3 + 3H2O Chú ý: Clo không tác dụng trực tiếp với oxi tạo thành oxit. 2. Ứng dụng và điều chế a. Ứng dụng Clo có nhiều ứng dụng trong đời sống và trong sản suất nhƣ: khử trùng nƣớc sinh hoạt, tẩy trắng vải, sợi, bột giấy và đƣợc sử dụng nhiều trong công nghiệp cao su, chất dẻo … b. Điều chế - Trong phòng thí nghiệm: Cho axit clohidric đặc tác dụng với chất oxi hoá mạnh. 4HCl(dd đặc) + MnO2 to MnCl2 + Cl2 + 2H2O 16HCl(dd đặc) + 2KMnO2 to 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O - Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl bão hoà có màng ngăn xốp. Điện phân có màng ngăn 2NaOH + Cl2 + H2 2NaCl(dd bão hoà) + 2H2O IV. CACBON 1. Đơn chất a. Tính chất vật lí của cacbon - Dạng thù hình: \" Dạng thù hình của nguyên tố là dạng tồn tại của những đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố hoá học tạo nên\". Cacbon có ba dạng thù hình chính:
+ Kim cƣơng: là chất rắn trong suốt, cứng và không có khả năng dẫn điện. Kim cƣơng thƣờng đƣợc dùng làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt kính … + Than chì: là chất rắn mềm, có khả năng dẫn điện. Than chì thƣờng đƣợc dùng làm điện cực, chất bôi trơn, ruột bút chì … + Cacbon vô định hình: là chất rắn, xốp không có khả năng dẫn điện. Thƣờng đƣợc sử dụng làm nhiên liệu trong đời sống và trong sản suất. - Tính chất hấp phụ: Một số dạng cacbon vô định hình nhƣ than gỗ, than xƣơng mới điều chế có khả năng hấp phụ các chất khí, chất màu … trên bề mặt của chúng (gọi là than hoạt tính). b. Tính chất hoá học Cacbon là một phi kim hoạt động hoá học yếu. - Cacbon tác dụng với oxi: Cacbon cháy trong oxi tạo thành cacbon đioxit và toả nhiều nhiệt. C + O2 to CO2 + Q - Cacbon tác dụng với oxit kim loại: Cacbon có tính khử nên ở nhiệt độ cao có thể khử một số oxit kim loại: C + 2CuO to CO2 + 2Cu C + 2ZnO to CO2 + 2Zn 2. Một số hợp chất của cacbon a. Các oxit của cacbon - Cacbon oxit: CO là chất khí không màu rất độc không tan trong nƣớc. Cacbon oxit là oxit trung tính không tác dụng với axit và kiềm. Cacbon oxit có tính khử mạnh, ở nhiệt độ cao có thể khử đƣợc nhiều oxit kim loại: CO + CuO to CO2 + Cu 3CO + Fe2O3 to 3CO2 + 2Fe Cacbon oxit cháy trong không khí hoặc trong oxi toả nhiều nhiệt: 2CO + O2 to 2CO2 + Q - Cacbon đioxit: CO2 là chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí, khi bị nén và làm lạnh bị hoá rắn thành nƣớc đá khô (tuyết cacbonic) dùng để bảo quản thực phẩm. Cacbon đioxit là oxit axit. + Tác dụng với nƣớc Cacbon đioxit tác dụng với nƣớc tạo thành dung dịch axit cacbonic là axit yếu không bền, lầm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. H2O + CO2 H2CO3 + Tác dụng với dung dịch bazơ: Tuỳ theo tỉ lệ số mol giữa CO2 và bazơ mà tạo thành muối trung hoà, muối axit hoặc hỗn hợp hai muối: NaOH + CO2 NaHCO3 Na2CO3 2NaOH + CO2 + H2O + Tác dụng với oxit bazơ: CaO + CO2 CaCO3 b. Axit cacbonic và muối cacbonat * Axit cacbonic (H2CO3) tạo thành khi hoà tan CO2 vào nƣớc. H2CO3 là một axit yếu không bền dễ bị phân tích thành CO2 và nƣớc, dung dịch H2CO3 làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
* Muối cacbonat: có hai loại muối cacbonat trung hoà và muối cacbonat axit (hidrocacbonat). - Đa số muối cacbonat không tan trong nƣớc (trừ các muối cacbonat của kim loại kiềm: Na2CO3, K2CO3 … Hầu hết các muối hidrocacbonat tan tốt trong nƣớc nhƣ: Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, Mg(HCO3)2 … - Tính chất hoá học của muối cacbonat + Tác dụng với dung dịch axit Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2 + H2O Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O 2NaHCO3 + H2SO4 + Tác dụng với dung dịch bazơ K2CO3 + Ca(OH)2 2KOH + CaCO3 NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O + Tác dụng với dung dịch muối tạo thành hai muối, trong đó ít nhất có một muối ít tan K2CO3 + CaCl2 2KCl + CaCO3 + Muối cacbonat dễ bị nhiệt phân huỷ: Hầu hết các muối cacbonat đều dễ bị nhiệt phân huỷ (trừ các muối cacbonat của kim loại kiềm) CaCO3 to CaO + CO2 2NaHCO3 to Na2CO3 + CO2 + H2O V - SILIC VÀ CÔNG NGHIỆP SILICAT 1. Silic Là nguyên tố phổ biến thứ 2 (sau oxi) trong thiên nhiên, silic chiếm 1/4 khối lƣợng vỏ trái đất, silic tồn tại chủ yếu dƣới dạng hợp chất trong cát trắng và đất sét. Silic là chất rắn màu xám, tinh thể tinh khiết có tính bán dẫn nên có nhiều ứng dụng trong công nghệ điện tử, pin mặt trời … Ở nhiệt độ cao silic phản ứng với oxi tạo thành silic đioxit: Si + O2 to SiO2 2. Silic đioxit (SiO2) Silic đioxit là oxit axit không tan trong nƣớc, tác dụng với kiềm và oxit bazơ ở nhiệt độ cao tạo thành muối silicat: 2NaOH(r) + SiO2 (r) to Na2SiO3 + H2O CaO(r) + SiO2 (r) to CaSiO3 3. Công nghiệp silicat a. Sản xuất gốm, sứ - Đồ gốm, sứ: gạch, ngói, gạch chịu lửa sành, sứ … - Từ nguyên liệu chính là đất sét, thạch anh, fenspat đƣợc trộn với nƣớc để hoá dẻo sau đó tạo hình, sấy khô và cuối cùng là nung ở nhiệt độ thích hợp. b. Sản xuất xi măng Xi măng là chất kết dính trong xây dựng có thành phần chính là canxi silicat và canxi aluminat. Các công đoạn chính để sản xuất xi măng: - Nghiền nhỏ nguyên liệu: đá vôi, đất sét, quặng sắt … sau đó trộn với nƣớc tạo dạng bùn. - Nung hỗn hợp trên trong lò quay hay lò đứng ở nhiệt độ 1400oC - 1500oC thu đƣợc clanhke. - Nghiền clanhke thành bột mịn (xi măng). c. Sản xuất thuỷ tinh Thành phần chính của thuỷ tinh là hỗn hợp canxi silicat (CaSiO3) và Natri silicat (Na2SiO3).
Các công đoạn chính để sản xuất thuỷ tinh: - Trộn hỗn hợp cát (SiO2), đá vôi (CaCO3) và xôđa (Na2CO3) theo tỉ lệ thích hợp. - Nung hỗn hợp trên trong lò nung ở nhiệt độ khoảng 900oC thu đƣợc thuỷ tinh: CaO(r) + SiO2 (r) to CaSiO3 Na2CO3(r) + SiO2 (r) to Na2SiO3 + CO2 - Làm nguội thuỷ tinh đến dẻo rồi tạo hình thành các đồ vật. VI - SƠ LƢỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC 1. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn Các nguyên tố đƣợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. 2. Cấu tạo bảng tuần hoàn a. Ô nguyên tố Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó. - Số hiệu nguyên tử còn gọi là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử có số trị bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử. Kí hiệu hoá học 12 Số hiệu nguyên tử Nguyên tử khối Tên nguyên tố Mg Magie 24 b. Chu kì - Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và đƣợc xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. - Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron. - Có 7 chu kì trong đó các chu kì 1, 2, 3 đƣợc gọi là chu kì nhỏ, các chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn. Thí dụ: Chu kì 2 gồm 8 nguyên tố có 2 lớp electron trong nguyên tử. Điện tích hạt nhân tăng từ Li là 3+ đến Ne là 10+. c. Nhóm Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và đƣợc xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. Thí dụ: Nhóm I gồm các nguyên tố kim loại mạnh, chúng đều có 1 electron ở lớp ngoài cùng. Điện tích hạt nhân tăng từ Li là 3+ đến Fr là 87+. 3. Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn a. Trong một chu kì Trong các chu kì nhỏ: Đi từ đầu chu kì đến cuối chu kì theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: - Số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8 electron. - Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố tăng dần. - Đầu chu kì là một kim loại kiềm, cuối chu kì là halogen và kết thúc là một khí hiếm. b. Trong một nhóm Trong một nhóm: Đi từ trên xuống dƣới theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân: - Số lớp electron tăng dần. - Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần. 4. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
a. Biết vị trí nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố. Thí dụ: Nguyên tố A ở ô số 9, nhóm V chu kì II trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Nêu cấu tạo nguyên tử và dự đoán tính chất của nguyên tố A. Nguyên tố A (Flo) ở ô thứ 9 nên có số hiệu nguyên tử là 9, có điện tích hạt nhân bằng 9+ và có 9 electron và có hai lớp electron. Nguyên tố A ở cuối chu kì II nên là phi kim hoạt động mạnh hơn oxi ở ô số 8 và nguyên tố A ở đầu nhóm VII nên tính phi kim mạnh hơn clo ở ô 17. b. Biết cấu tạo nguyên tử có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố. Thí dụ: Nguyên tố B có điện tích hạt nhân là 12+ có 3 lớp electron và có 2 electron ở lớp ngoài cùng. Xác định vị trí của B và dự đoán tính chât hoá học cơ bản của nó. Nguyên tố B (Magie) có 3 lớp electron và 2 electron lớp ngoài cùng nên nguyên tố B ở chu kì III nhóm II. Mg đứng ở gần đầu chu kì II nên nó là một kim loại. Tính kim loại của Mg yếu hơn Na đứng trước nó trong cùng chu kì và Ca đứng dưới nó trong cùng nhóm. Tính kim loại của Mg mạnh hơn Al đứng sau nó trong cùng chu kì và Be đứng trên nó trong cùng nhóm. B - BÀI TẬP 3.1 Trong các nhóm chất sau, nhóm nào toàn là phi kim. a. Cl2, O2, N2, Pb, C b. O2, N2, S, P, I2 c. Br2, S, Ni, N2, P d. Cl2, O2, N2, Pb, C Đáp án: b đúng. 3.2 Trong các nhóm chất phi kim sau, nhóm nào toàn là phi kim tồn tại ở trạng thái khí trong điều kiện thƣờng: a. Cl2, O2, N2, Br2, C b. O2, N2, Cl2, Br2, I2 c. Br2, S, F2, N2, P d. Cl2, O2, N2, F2 Đáp án: d đúng. 3.3 Trong không khí thành phần chính là O2 và N2 có lẫn một số khí độc là Cl2 và H2S. Có thể cho hỗn hợp khí này lội qua dung dịch nào trong các dung dịch sau để loại bỏ các khí độc. a. Dung dịch NaOH b. Dung dịch H2SO4 c. Nƣớc d. Dung dịch CuSO4 Đáp án: a đúng. 3.4 Khí O2 có lẫn một số khí là CO2 và SO2. Có thể cho hỗn hợp khí này lội qua dung dịch nào trong các dung dịch sau để loại bỏ các khí độc. a. Dung dịch CaCl2 b. Dung dịch Ca(OH)2 c. Dung dịch Ca(NO3)2 d. Nƣớc Đáp án: b đúng. 3.5 Khi điều chế khí SO3 bằng phản ứng: Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2 + H2O có thể thu khí SO2 bằng phƣơng pháp: a. Dời chỗ nƣớc b. Dời chỗ dung dịch Ca(OH)2 d. Cả a và c đều đúng c. Dời chỗ không khí Đáp án: d đúng. 3.6 O3 (ozon) là: b. Là hợp chất của oxi a. Một dạng thù hình của oxi d. Cả a và c đều đúng c. Cách viết khác của O2 Đáp án: d đúng. 3.7 Cho sơ đồ các phản ứng sau:
A + O2 toC B B + O2 toC, xóct¸c C C + H2O D D + BaCl2 E + F A là chất nào trong số các chất sau: a. C b. S c. Cl2 d. Br2 Đáp án: b đúng. 3.8 Có ba lọ đựng ba khí riêng biệt là clo, hiđroclorua và O2. Có thể dùng một chất nào trong số các chất sau để đồng thời nhận biết đƣợc cả ba khí: a. Giấy quỳ tím tẩm ƣớt b. Dung dich NaOH c. Dung dịch CaCl2 d. Dung dich H2SO4 Đáp án: a đúng. 3.9 Có ba lọ đựng ba dung dịch riêng biệt là BaCl2, Ca(HCO3)2 và MgSO4 bị mất nhãn. Có thể dùng một chất nào trong số các chất sau để đồng thời nhận biết đƣợc cả ba dung dịch: a. Dung dịch Ba(OH)2 b. Dung dich NaOH c. Dung dịch FeCl3 d. Dung dich H2SO4 Đáp án: d đúng. 3.10 Trong những cặp chất sau 1. H2SO4 và Na2CO3 2. Na2CO3 và NaCl 3. MgCO3 và CaCl2 4. Na2CO3 và BaCl2 những cặp chất nào có thể phản ứng đƣợc với nhau: a. Cặp (1) và cặp (2) b. Cặp (3) và cặp (4) c. Cặp (2) và cặp (3) d. Cặp (1) và cặp (4) Đáp án: d đúng. 3.11 Trong những cặp chất sau 1. Cl2 và O2 2. Cl2 và Cu 3. S và O2 4. Cl2 và Br2 những cặp chất nào có thể phản ứng đƣợc với nhau: a. Cặp (1) và cặp (2) b. Cặp (3) và cặp (4) c. Cặp (2) và cặp (3) d. Cặp (1) và cặp (4) Đáp án: c đúng. 3.12 Hoàn thành phƣơng trình sơ đồ phản ứng sau: A + O2 toC B B + O2 toC, xóct¸c C C + H2O D D + NaOH E + H2O E + BaCl2 G + F Trong đó B, C là các oxit axit, E là một muối tan. Giải Các phƣơng trình phản ứng: S + O2 toC SO2 2SO3 2SO2 + O2 toC, xóct¸c
SO3 + H2O H2SO4 H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl 3.13 Một chất khí có công thức phân tử là X2. Khí đó là khí gì? Biết rằng 1,0 lít khí đó ở điều kiện tiêu chuẩn cân nặng 3,1696 gam. Viết các phƣơng trình phản ứng (nếu có) của khí X2 với các chất sau: H2, O2, Cu, dung dịch NaOH và nƣớc. Giải: - Một mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn chiếm thể tích là 22,4 lít, nên khối lƣợng mol phân tử của khí đó là: M = 2MX = 22,4. 3,1696 = 71 MX = 35,5 vậy nguyên tố X là Clo và khí X có công thức phân tử là Cl2. - Các phƣơng trình phản ứng của Cl2 với các chất đã cho: + Cl2 + H2 2HCl + Cl2 + O2 không phản ứng + Cl2 + Cu CuCl2 + Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O + Cl2 + H2O HCl + HClO 3.14 Cho 1,12 lít khí Cl2 (đo ở đktc) tác dụng với H2 dƣ, hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào nƣớc thu đƣợc 100,0 ml dung dịch A. Tính nồng độ mol/l của dung dịch A. Giải - Số mol khí Cl2 là: nCl2 = 1,12 =0,05 mol 22,4 - Phản ứng với khí H2 dƣ: Cl2 + H2 2HCl (1) Theo phƣơng trình phản ứng (1) H2 dƣ nên số mol khí HCl sinh ra: nHCl = 2 nCl2 = 2.0,05 = 0,1 mol - Khí HCl tan hoàn toàn vào nƣớc tạo thành dung dịch axit HCl. - Nồng độ dung dịch HCl thu đƣợc: CHCl = 0,1 mol =1,0 mol/l (hay 1,0 M) 0,1lÝt 3.15 Cho 3,36 lít khí Cl2 (đo ở đktc) tác dụng với H2 dƣ, hấp thụ toàn bộ sản phẩm vào 100,0 gam nƣớc thu đƣợc dung dịch B. Tính nồng độ % của dung dịch B. Giải - Số mol khí Cl2 là: nCl2 = 3,36 = 0,15 mol 22,4 - Phản ứng với khí H2 dƣ: Cl2 + H2 2HCl (1) Theo phƣơng trình phản ứng (1) H2 dƣ nên số mol khí HCl sinh ra: nHCl = 2 nCl2 = 2.0,15 = 0,3 mol - Khí HCl tan hoàn toàn vào nƣớc tạo thành dung dịch axit HCl.
- Khối lƣợng dung dịch axit HCl thu đƣợc: mdung dịch HCl = mHCl + mH2O = 36,5.0,3 + 100,0 = 110,95 gam - N ồng độ % HCl trong dung dịch B là: C%HCl = 36,5.0,3.100% = 9,87% 110,95 3.16 Cho 2,40 gam Mg kim loại phản ứng hoàn toàn với V lít khí X2 (đo ở đktc) theo phƣơng trình phản ứng sau: X2 + Mg MgX2 Khối lƣợng MgX2 thu đƣợc là 9,50 gam. Hãy cho biết X2 là khí gì? và tính thể tích V của khí X2 đã phản ứng với Mg ở trên. Giải - Số mol của Mg kim loại: nHCl = 2,40 = 0,10 mol 24 - Phƣơng trình phản ứng: X2 + Mg MgX2 (1) Theo phƣơng trình phản ứng (1): nMg = nX2 = nMgX2 = 0,10 mol - Khối lƣợng mol phân tử của MgX2: MMgX2 = 9,50 = 95 0,10 MMgX2 = MMg +2MX = 95 MX = 35,5 vậy nguyên tố X là Clo và khí X có công thức phân tử là Cl2. - Thể tích khí Cl2 đã phản ứng với Mg: VCl2 = 22,4.0,10 = 2,24 lít 3.17 Một muối clorua kim loại chứa 79,78% clo theo khối lƣợng. Xác định công thức phân tử của muối. Giải - Trong các hợp chất muối clorua, clo có hoá trị I. - Gọi công thức phân tử của muối là MCln, trong đó n là hoá trị của kim loại M. - % khối lƣợng của M trong hợp chất là: 100% - 79,78% = 20,22% Ta có: %mCl 35,5n 79,78% M = 9n %mM M 20,22% Chỉ có cặp n = 3 và M = 27 (Al) là phù hợp. Vậy công thức phân tử của muối là AlCl3. 3.18 Một muối có công thức phân tử là FeX2 trong đó Fe chiếm 44,1% theo khối lƣợng. Xác định công thức phân tử của muối và viết 3 phƣơng trình phản ứng trực tiếp tạo thành muối FeX2. Giải - % khối lƣợng của X trong hợp chất là: 100% - 44,1% = 55,9% Ta có:
%mX 2.MX 2.MX 55,9% MX = 35,5 %mFe MFe 56 44,1% Vậy X là nguyên tố Clo, công thức phân tử của muối là FeCl2. - Ba phƣơng trình phản ứng trực tiếp tạo thành FeCl2 là: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1) Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu (2) FeSO4 + BaCl2 FeCl2 + BaSO4 (3) 3.19 Một muối có công thức phân tử là FeX3. Cho dung dịch chứa 1,30 gam FeX3 tác dụng với lƣợng dƣ dung dịch AgNO3 thu đƣợc 3,444 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của muối và viết 2 phƣơng trình phản ứng trực tiếp tạo thành muối FeX3. Giải - Phƣơng trình phản ứng: FeX3 + 3AgNO3 Fe(NO3)3 + 3AgX (1) - Gọi x là số mol của FeX3, theo phƣơng trình phản ứng (1) thì số mol của AgX là 3x mol. - Ta có hệ phƣơng trình: mFeX3 = (56 + 3MX).x = 1,30 gam mAgX = (108 + MX) .3x = 3,444 gam MX = 35,5 và x = 0,008 mol. Vậy nguyên tố X là Clo và muối là FeCl3. - Hai phƣơng trình phản ứng trực tiếp tạo thành FeCl3 là: 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (1) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 2FeCl3 + 3BaSO4 (2) 3.20 Hoà tan 18,4 gam hỗn hợp hai kim loại hoá trị II và III bằng dung dịch axit HCl dƣ thu đƣợc dung dịch A và khí B. Chia khí B làm hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn một phần thu đƣợc 4,5 gam nƣớc. a. Hỏi khi cô cạn dung dịch A thu đƣợc bao nhiêu gam muối khan? b. Đem phần 2 cho phản ứng hoàn toàn với khí clo rồi cho sản phẩm hấp thụ vào 200,0 ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,20 gam/ml). Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch thu đƣợc. Giải: Gọi kim loại hoá trị II là X có số mol trong 18,4 gam hỗn hợp là x mol. Gọi kim loại hoá trị III là Y có số mol trong 18,4 gam hỗn hợp là y mol. Phƣơng trình phản ứng: X + 2HCl XCl2 + H2 (1) 2Y + 6HCl 2YCl3 + 3H2 (2) Dung dịch A chứa XCl2, YCl3 và HCl có thể dƣ, khí B là H2. Đốt cháy một nửa khí B; 2H2 + O2 to 2H2O (3) a. Theo các phƣơng trình phản ứng từ (1) - (3): n H2O 1 1 x 3 y 4,5 n H2 x 3 y 0,5mol 2 nH2 2 2 18 2 Số mol HCl tham gia phản ứng:
nHCl 2nH2 2 x 3 y 1,0mol 2 Theo định luật bảo toàn khối lƣợng, khi cô cạn dung dịch A lƣợng muối thu đƣợc là: mmuèi khan mXCl2 mYCl3 18,4 36,5.1,0 2.0,5 53,9 gam b. Phần 2 tác dụng với clo: H2 + Cl2 to 2HCl (4) Hấp thụ HCl vào dung dịch NaOH: HCl + NaOH NaCl + H2O (5) Số mol HCl: n HCl 2 nH2 x 3 y 0,5 mol 2 2 Số mol NaOH: n NaOH 200,0.1,2.20% 1,2 mol 40.100% nHCl < nNaOH NaOH dƣ Trong dung dịch thu đƣợc gồm NaOH dƣ và NaCl có số mol: nNaOH dƣ = 1,2 - 0,5 = 0,7 mol và nNaCl = nHCl = 0,5 mol Khối lƣợng dung dịch thu đƣợc: mdd = 200,0.1,2 + 36,5.0,5 = 258,25 gam Nồng độ các chất trong dung dịch: C% NaCl 58,5.0,5 .100% 11,33% 258,25 C% NaOH 40.0,7 .100% 10,84% 258,25 3.21 Tính thể tích khí clo thu đƣợc ở điều kiện tiêu chuẩn khi đun nóng nhẹ 1,58 gam KMnO4 với dung dịch axit clohiđric đặc dƣ. Giải - Số mol của KMnO4: 1,58 nKMnO4 = 158 = 0,010 mol - Phƣơng trình phản ứng: 2KMnO4 + 16HCl to 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (1) - Theo phƣơng trình phản ứng (1) số mol của Cl2 sinh ra: 5 nCl2 = 2 nKMnO4 = 0,025 mol - Thể tích khí Cl2 thu đƣợc: VCl2 = 22,4.0,025 = 0,56 lít 3.22 Tính thể tích khí clo thu đƣợc ở điều kiện tiêu chuẩn khi đun nóng nhẹ 2,61 gam MnO2 với dung dịch axit clohiđric đặc dƣ. Lƣợng clo này phản ứng hết bao nhiêu gam sắt kim loại. Giải - Số mol của MnO2: 2,61 nMnO2 = 87 = 0,030 mol
- Phƣơng trình phản ứng: MnO2 + 4HCl to MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1) - Theo phƣơng trình phản ứng (1) số mol của Cl2 sinh ra: nCl2 = nMnO2 = 0,030 mol - Thể tích khí Cl2 thu đƣợc: VCl2 = 22,4.0,030 = 0,672 lít - Phản ứng với Fe: 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3 (2) nFe = 2 nCl2 = 0,02 mol 3 - Khối lƣợng sắt đã tham gia phản ứng: mFe = 56.0,02 = 1,12 gam 3.23 Điện phân có màng ngăn dung dịch NaCl bão hoà bằng dòng điện một chiều thu đƣợc 33,6 lít khí clo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính khối lƣợng muối dung dịch nƣớc Gia - ven thu đƣợc khi cho lƣợng khí clo này phản ứng hoàn toàn với 200,0 gam dung dịch NaOH 60%. Giải - Phƣơng trình phản ứng điện phân: Điện phân có màng ngăn 2NaOH + Cl2 + H2 (1) (2) 2NaCl(dd bão hoà) + 2H2O - Số mol của Cl2 thu đƣợc: 33,6 nCl2 = 22,4 = 1,5 mol - Số mol của NaOH có trong 200,0 gam dung dịch: nNaOH = 200,0.60% = 3,0 mol 40.100% - Phản ứng của clo với NaOH: Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O - Số mol NaOH gấp hai lần số mol Cl2 nên phản ứng vừa đủ . - Khối lƣợng dung dịch nƣớc Gia - ven thu đƣợc: m = mdung dịch NaOH + mCl2 = 200,0 + 71.0,15 = 3,6,5 gam 3.24 Tiến hành điện phân có màng ngăn dung dịch NaCl bão hoà bằng dòng điện một chiều thu đƣợc 33,6 m3 khí clo ở điều kiện tiêu chuẩn. Tính khối lƣợng muối NaCl đã đem điện phân, và tính khối lƣợng NaOH thu đƣợc trong quá trình điện phân. Biết hiệu suất thu hồi khí clo là 95%. Giải - Số mol của Cl2 thu đƣợc: nCl2 = 33,6 .103 = 1,5.103 mol 22,4 - Phƣơng trình phản ứng điện phân: Điện phân có màng ngăn 2NaOH + Cl2 + H2 (1) 2NaCl(dd bão hoà) + 2H2O - Số mol của NaCl đem điện phân và số mol NaOH thu đƣợc: nNaCl = nNaOH = 2 nCl2 = 1.1,5.103 = 3.103 mol
- Khối lƣợng NaCl cần dùng: mNaCl = 3.103.58,5. 100% =184,74.103 gam = 184,74 kg 95% - Khối lƣợng NaOH tác dụng: mNaOH = 3.103.40. 100% =126,32.103 gam = 126,32 kg 95% 3.25 Hoàn thành các phƣơng trình phản ứng theo sơ đồ biến hoá sau: Cl2 H2 HCl Ca(OH)2 CaCl2 NaCl NaCl NaCl CaCO3 Na H2O NaOH CO2 Na2CO3 Giải Các phƣơng trình phản ứng: Điện phân nóng chảy 2NaCl 2Na + Cl2 (1) 2NaCl (2) 2Na + Cl2 H2 + Cl2 to 2HCl (3) 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 (4) HCl + NaOH NaCl + H2O (5) 2HCl + Ca(OH)2 CaCl2 + 2H2O (6) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (7) Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl (8) 3.26 Kim cƣơng là: a. Hợp chất của cacbon với kim loại b. Là hợp chất của cacbon với phi kim c. Một dạng thù hình của cacbon d. Cả a và b đều đúng Đáp án: c đúng. 3.27 Chọn câu đúng trong các câu sau: a. Các dạng thù hình đúng của cacbon là: kim cƣơng, than chì và than gỗ. b. Các dạng thù hình đúng của cacbon là: kim cƣơng, than chì và cacbon vô định hình. c. Các dạng thù hình đúng của cacbon là: kim cƣơng, than chì và than hoạt tính. d. Các dạng thù hình đúng của cacbon là: kim cƣơng, than chì và than đá. Đáp án: b đúng. 3.28 Khả năng hấp phụ cao là đặc tính của: a. Than đá b. Kim cƣơng c. Than chì d. Than hoạt tính Đáp án: d đúng. 3.29 Trong các phản ứng hoá học sau: C+ O2 to CO2 + Q (1) 2CuO to CO2 + 2Cu (2) C+ cacbon luôn là:
a. Chất oxi hoá b. Chất khử c. Là chất oxi hoá và chất khử d. Không là chất oxi hoá và chất khử Đáp án: b đúng. 3.30 Cacbon oxit (CO) là: b. Oxit bazơ d. Oxit lƣỡng tính a. Oxit axit c. Oxit trung tính Đáp án: c đúng. 3.31 Trong các phản ứng hoá học sau: 2CO + O2 to 2CO2 + Q (1) CO + CuO to CO2 + Cu (2) cacbon oxit luôn là: a. Chất oxi hoá b. Không là chất oxi hoá và chất khử c. Là chất oxi hoá và chất khử d. Chất khử Đáp án: d đúng. 3.32 Cacbon đioxit (hay còn gọi là anhiđrit cacbonic, khí cacbonic: CO2) là: a. Oxit axit b. Oxit bazơ c. Oxit trung tính d. Oxit lƣỡng tính Đáp án: a đúng. 3.33 Nguyên tố R tạo thành với hiđro một hợp chất có công thức phân tử RH4. R là nguyên tố nào trong các nguyên tố sau: a. S b. Si c. C d. P Đáp án: a đúng. 3.34 Hấp thụ toàn bộ 2,24 lít khí CO2 (đo ở đktc) vào 100,0 ml dung dịch NaOH 1,5 M. Dung dịch thu đƣợc chứa những muối nào? a. NaHCO3 b. Na2CO3 d. Phản ứng không tạo muối c. NaHCO3 và Na2CO3 Đáp án: c đúng. 3.35 Một viên than tổ ong có khối lƣợng 350,0 gam chứa 60% cacbon theo khối lƣợng. Tính nhiệt lƣợng toả ra khi đốt cháy hoàn toàn một viên than này. Biết khi đốt cháy 1 mol cacbon sinh ra lƣợng nhiệt là 394 kJ. Giải - Phản ứng cháy: C + O2 to CO2 + Q - Số mol cacbon có trong một viên than tổ ong là: nC = 350.60% = 17,5 mol 12.100% - Lƣợng nhiệt toả ra khi đốt cháy hoàn toàn một viên than tổ ong là: Q = 17,5.394 = 6895 kJ 3.36 Tính thể tích khí CO cần lấy ở điều kiện tiêu chuẩn để khử hết 8,0 gam CuO. Biết rằng hiệu suất phản ứng khử là 80%. Giải - Số mol CuO: nCuO = 8,0 = 0,10 mol 80
- Phản ứng khử CuO CO + CuO to CO2 + Cu - Theo phƣơng trình phản ứng số mol CO bằng số mol CuO: nCO = nCuO = 0,10 mol - Thể tích CO cần lấy: nCO = 0,10.22,4.100% = 2,80 lít 80% 3.37 Dẫn 22,4 lít hỗn hợp khí A gồm CO và CO2 qua dung dịch NaOH dƣ thấy có 1,12 lít khí thoát ra. Tính % theo thể tích và % theo khối lƣợng của hỗn hợp khí A. Biết các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giải - Gọi số mol khí CO trong hỗn hợp A là x mol. - Gọi số mol khí CO2 trong hỗn hợp A là y mol. - Khi cho hỗn hợp khí A qua dung dịch NaOH: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O - Khí đi ra khỏi dung dịch là CO - Ta có các phƣơng trình: + nCO2 = x y= 22,4 nA = nCO + = 1,0 mol 22,4 nCO = x = 2,24 = 0,10 mol nCO2 = y = 0,90 mol 22,4 - % theo thể tích các khí trong hỗn hợp A: %nCO2 y .100% 0,9.100% 90% xy 1,0 %nCO x .100% 0,1.100% 10% xy 1,0 - % theo khối lƣợng các khí trong hỗn hợp A: %mCO2 44y .100% 44.0,9 .100% 93,4% 28x 44y 28.0,1 44.0,9 %mCO 28x .100% 28.0,1 .100% 6,6% 28x 44y 28.0,1 44.0,9 3.38 Dẫn từ từ 16,8 lít khí CO2 vào 600,0 ml dung dịch Ca(OH)2 1,0 M. Tính khối lƣợng kết tủa thu đƣợc. Giải - Số mol khí CO2: 16,8 nCO2 = 22,4 = 0,75 mol. - Số mol Ca(OH)2 trong dung dịch: nCa(OH)2 = 0,6.1,0 = 0,60 mol. - Số mol khí CO2 lớn hơn số mol Ca(OH)2 nên tạo thành 2 muối: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1) CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 (2)
- Gọi số mol muối CaCO3 là x mol. - Gọi số mol muối Ca(HCO3)2 y mol. - Ta có các phƣơng trình: nCa(OH)2 = x + y = 0,60 mol nCO2 = x + 2y = 0,75 mol. nCaCO3 = x = 0,45 mol - Khối lƣợng kết tủa CaCO3: m = 100.0,45 = 45,0 gam 3.39 Hỗn hợp khí A gồm CO và CO2 và khí X. Xác định khí X có trong hỗn hợp biết rằng trong hỗn hợp khí A khí CO có số mol gấp 3 lần số mol khí CO2 và hỗn hợp khí A có khối lƣợng mol trung bình là 32. Giải - Giả sử hỗn hợp A có tổng số mol khí là 1,0 mol. Gọi số mol CO2 trong hỗn hợp là x mol, khi đó số mol CO là 3x và số mol khí X là 1,0 - 4x. - Khối lƣợng mol trung bình của hỗn hợp: M A 44x 28.3x MX (1,0 4x) = 32 1 MX 32 128x 32(1,0 4x) 32 1,0 4x 1,0 4x X là khí có khối lƣợng mol là 32 chỉ có thể là O2. 3.40 Dẫn từ từ 6,72 lít khí CO2 vào 300,0 ml dung dịch NaOH 1,20 M. a. Tính tổng khối lƣợng các muối trong dung dịch thu đƣợc. b. Tính khối lƣợng kết tủa khi cho BaCl2 dƣ vào dung dịch sau lhi hấp thụ CO2. Giải a- Số mol khí CO2: 6,72 nCO2 = 22,4 = 0,30 mol. - Số mol NaOH trong dung dịch: nNaOH = 0,3.1,20 = 0,36 mol. nCO2 < nNaOH < 2 nCO2 nên tạo thành 2 muối: CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O (1) (2) CO2 + Na2CO3 + H2O 2NaHCO3 - Gọi số mol muối Na2CO3 là x mol. - Gọi số mol muối NaHCO3 y mol. - Ta có các phƣơng trình: nNaOH = 2x + y = 0,36 mol. nCO2 = x + y = 0,30 mol. x = 0,06 mol và y = 0,24 mol - Khối lƣợng muối trong dung dịch thu đƣợc: m = mNa2CO3 mNaHCO3 = 106.0,06 + 84.0,24 = 26,52 gam b. Tính khối lƣợng kết tủa: BaCl2 + Na2CO3 2NaCl + BaCO3 (3)
mBaCO3 = 197.0,06 = 11,82 gam 3.41 Cho 5,6 lít hỗn hợp khí N2 và CO2 (đo ở đktc) đi chậm qua 5,0 lít dung dịch nƣớc vôi trong chứa Ca(OH)2 0,02 M, thu đƣợc 5,0 gam kết tủa. Tính thành phần % theo thể tích hỗn hợp khí. Giải - Gọi số mol CO2 trong hỗn hợp khí là x mol. - Gọi số mol N2 trong hỗn hợp khí y mol. nhỗn hợp = x + y = 5,6 = 0,25 mol (I) 22,4 - Số mol Ca(OH)2 trong dung dịch: nCa(OH)2 = 0,02.5,0 = 0,10 mol. - Phản ứng xảy ra khi cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch Ca(OH)2: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1) CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 (2) - Số mol muối CaCO3 kết tủa: nCaCO3 = 5,0 = 0,05 mol < nCa (OH)2 nên có hai trƣờng hợp. 100 * Trƣờng hợp 1: CO2 thiếu nên chỉ có phản ứng (1) xảy ra nCO2 = x = nCaCO3 = 0,05 mol nN2 = y = 0,20 mol %VCO2 0,05.100% = 20% 0,25 %VN2 0,20.100% = 80% 0,25 * Trƣờng hợp 2: CO2 dƣ nên có cả phản ứng (1) và phản ứng (2) xảy ra nCO2 = x = nCaCO3 + 2 nCa (HCO3 )2 mặt khác: nCa (OH)2 = nCaCO3 + nCa (HCO3)2 = 0,10 mol nN2 = y = 0,20 nCO2 = x = 0,15 mol và nN2 = y = 0,10 mol %VCO2 0,15 .100% = 60% 0,25 %VN2 0,10 .100% = 40% 0,25 3.42 Khí CO2 không duy trì sự cháy, nặng hơn không khí vì vậy có thể sử dụng làm khí chữa cháy. Tính thể tích (đo ở đktc) khí CO2 tạo ra đƣợc khi dung bình cứu hoả có dung dịch chứa 980,0 gam H2SO4 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dƣ. Giải - Phản ứng tạo khí CO2 trong bình cứu hoả: H2SO4 + 2NaHCO3 Na2SO4 + 2CO2 + 2H2O - Số mol H2SO4 có trong bình cứu hoả: 980 nH2SO4 = 98 = 10 mol - Số mol khí CO2 tạo ra:
nCO2 = 2 nH2SO4 = 20,0 mol - Thể tích khí CO2 tạo ra: VCO2 = 20.22,4 = 448 lít 3.43 Khí CO2 là một trong các khí gây ra hiệu ứng nhà kính làm cho trái đất nóng dần lên ảnh hƣởng không tốt đến sức khoẻ của con ngƣời. Hãy tính khối lƣợng và thể tích (đo ở đktc) khí CO2 thải ra môi trƣờng khi sản suất một tấn vôi (CaO) từ đá vôi. Giải - Phản ứng nung vôi: CaCO3 to CO2 + CaO - Theo phƣơng trình phản ứng số mol CO bằng số mol CuO: nCO2 = nCaO = 1,0 .106 = 1,7857.104 mol 56 - Khối lƣợng CO2 thải ra môi trƣờng: mCO2 = 1,7857.104.44 = 7,857.105 gam = 0,7857 tấn - Thể tích khí CO2 thải ra môi trƣờng: VCO2 = 1,7857.104.22,4 = 399996,8 lít 400 m3 3.44 Hoàn thành các phƣơng trình phản ứng theo sơ đồ biến hoá sau: CO2 Ba(OH)2 Ba(HCO3)2 NaOH Na2CO3 CaCO3 CaCO3 CaCO3 CaCO3 CaO H2O Ca(OH)2 HCl CaCl2 Giải Các phƣơng trình phản ứng: CaCO3 to CO2 + CaO (1) Ba(OH)2 + 2CO2 Ba(HCO3)2 (2) Ba(HCO3)2 + 2NaOH BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O (3) CaO + H2O Ca(OH)2 (4) 2HCl + Ca(OH)2 CaCl2 + 2H2O (5) CO2 + CaO CaCO3 (6) Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 BaCO3 + CaCO3 + 2H2O (7) Na2CO3 + CaCl2 CaCO3 + 2NaCl (8) 3.45 Câu nào sau đây hoàn toàn đúng: a. Silic là nguyên tố phổ biến nhất trong thiên nhiên, có khả năng dẫn điện tốt, nó có tính phi kim yếu hơn cacbon. b. Silic là nguyên tố có nhiều nhất trong vỏ trái đất nhƣng chỉ phổ biến thứ hai trong thiên nhiên, có khả năng dẫn điện kém, nó có tính phi kim yếu hơn cacbon. c. Silic là nguyên tố phổ biến nhất trong thiên nhiên, có khả năng dẫn điện tốt, nó có tính kim loại yếu hơn cacbon. d. Cả câu a và câu b đều đúng. Đáp án: b đúng.
3.46 Thành phần chính trong xi măng là: a. Canxi silicat và natri silicat b. Nhôn silicat và kali silicat c. Nhôm silicat và canxi silicat d. Canxi silicat và canxi aluminat Đáp án: d đúng. 3.47 Thành phần chính trong thuỷ tinh vô cơ: a. Canxi silicat và natri silicat b. Nhôn silicat và kali silicat c. Kali silicat và natri silicat d. Canxi silicat và canxi aluminat Đáp án: a đúng. 3.48 Hoàn thành các phƣơng trình phản ứng trong các giai đoạn chính của quá trình sản suất thuỷ tinh: a. CaCO3 to … b. CaO + SiO2 to … c. Na2CO3 + SiO2 to … Giải a. CaCO3 to CO2 + CaO b. CaO + SiO2 to CaSiO3 c. Na2CO3 + SiO2 to Na2SiO3 + CO2 3.49 Khi nấu chảy NaOH khan với silic dioxit thấy thoát ra 4,5 gam hơi nƣớc. Tính khối lƣợng muối natri silicat tạo thành. Giải - Phƣơng trình phản ứng xảy ra khi nấu chảy: 2NaOH + SiO2 to Na2SiO3 + H2O - Số mol Na2SiO3 tạo thành bằng số mol H2O sinh ra: n Na2SiO 3 nH2O 4,5 = 0,25 mol 18 - Khối lƣợng Na2SiO3 tạo thành: mNa2SiO3 28.0,25 = 7,0 gam 3.50 Nguyên liệu thông thƣờng để nấu thuỷ tinh là soda (Na2CO3), đá vôi và cát (SiO2). Tính khối lƣợng cần thiết của các nguyên liệu để nấu đƣợc 0,239 tấn thuỷ tinh có thành phần ứng với công thức Na2O.CaO.6SiO2. Giải - Thuỷ tinh có thành phần ứng với công thức Na2O.CaO.6SiO2 có thể viết dƣới dạng muối và oxit nhƣ sau: Na2SiO3.CaSiO3.4SiO2. - Số mol thuỷ tinh Na2O.CaO.6SiO2 hay Na2SiO3.CaSiO3.4SiO2. n = 0,239 .106 = 500 mol 478 - Các phản ứng xảy ra khi nấu thuỷ tinh:
CaCO3 to CO2 + CaO CaO + SiO2 to CaSiO3 Na2CO3 + SiO2 to Na2SiO3 + CO2 - Khối lƣợng các nguyên liệu cần lấy: mNa2CO3 500. 106 = 53000 gam = 53 kg mCaCO3 500. 100 = 50000 gam = 50 kg mSiO2 6.500. 60 = 180000 gam = 180 kg 3.51 Một loại thuỷ tinh pha lê có thành phần ứng với công thức: 120SiO2.Al2(SiO3)3.3CaSiO3.25PbSiO3.20Na2SiO3.22.K2SiO3. Hãy tính thành phần phần trăm của Si có trong thuỷ tinh pha lê trên và % quy theo SiO2. Giải - Để dễ dàng cho tính khối lƣợng Si trong thuỷ tinh ta có thể viết: 120SiO2.Al2(SiO3)3.3CaSiO3.25PbSiO3.20Na2SiO3.22.K2SiO3 gọn lại nhƣ sau: Na40K44AlCa3Pb25Si193O459 - Hàm lƣợng % của Si: %mSi = 28.193.100% =26,1% 20706 - Hàm lƣợng % của SiO2: %mSi = 60.193 .100% =55,9% 20706 3.52 Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học hiện nay là: a. Theo chiều khối lƣợng nguyên tử tăng dần. b. Theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần. c. Theo chiều tính kim loại của các nguyên tố tăng dần. d. Theo chiều tính phi kim của các nguyên tố tăng dần. Đáp án: b đúng 3.53 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, ô nguyên tố cho biết: a. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố (số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, hay điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố). b. Kí hiệu nguyên tử nguyên tố hoá học. c. Nguyên tử khối của nguyên tố. d. Cả ba điều trên. Đáp án: c đúng 3.54 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: a. Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng số lớp electron đƣợc sắp xếp theo chiều khối lƣợng nguyên tử tăng dần. b. Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng số lớp electron đƣợc sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần. c. Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng đƣợc sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần. d. Chu kì là dãy các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng đƣợc sắp xếp theo chiều khối lƣợng nguyên tử tăng dần.
Đáp án: b đúng 3.55 Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học: a. Nhóm là dãy các nguyên tố có cùng số lớp electron đƣợc sắp xếp theo chiều khối lƣợng nguyên tử tăng dần. b. Nhóm là dãy các nguyên tố có cùng số lớp electron đƣợc sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần. c. Nhóm là dãy các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng đƣợc sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân nguyên tử tăng dần. d. Nhóm là dãy các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng đƣợc sắp xếp theo chiều khối lƣợng nguyên tử tăng dần. Đáp án: c đúng 3.56 Kết luận nào sau đây hoàn toàn đúng: a. Trong một chu kì: số lớp electron tăng dần, tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần. b. Trong một chu kì: số lớp electron tăng dần, tính phi kim giảm dần đồng thời tính kim loại tăng dần. c. Trong một chu kì: số electron lớp ngoài cùng tăng dần, tính phi kim giảm dần đồng thời tính kim loại tăng dần. d. Trong một chu kì: số electron lớp ngoài cùng tăng dần, tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần. Đáp án: d đúng 3.57 Kết luận nào sau đây hoàn toàn đúng: a. Trong một nhóm: số lớp electron tăng dần, tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần. b. Trong một nhóm: số lớp electron tăng dần, tính phi kim giảm dần đồng thời tính kim loại tăng dần. c. Trong một nhóm: số electron lớp ngoài cùng tăng dần, tính phi kim giảm dần đồng thời tính kim loại tăng dần. d. Trong một nhóm: số electron lớp ngoài cùng tăng dần, tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần. Đáp án: b đúng 3.58 Cho biết cách sắp xếp nào đúng theo chiều tính kim loại tăng dần trong các cách sắp xếp sau: a. Na, K, Mg, Be b. K, Na, Mg, Be c. Be, Mg, K Na d. K, Na, Be, Mg Đáp án: b đúng 3.59 Cho biết cách sắp xếp nào đúng theo chiều tính phi kim tăng dần trong các cách sắp xếp sau: a. F2, P, S, Cl2 b. P, S, F2, Cl2 c. F2, Cl2, S, P d. F2, Cl2, P, S Đáp án: c đúng 3.60 Kết luận nào sau đây hoàn toàn đúng: a. Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học có thể biết cấu tạo nguyên tử và dự đoán tính chất hoá học của nó. b. Chỉ cho biết kí hiệu hoá học của nguyên tố và khối lƣợng nguyên tử của nó. c. Biết cấu tạo nguyên tử của một nguyên tố có thể biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và có thể dự đoán tính chất hoá học của nó. d. Kết luận a và c đúng. Đáp án: d đúng Đề kiểm tra chƣơng 3 (Thời gian 45 phút) Câu 1: (3 điểm)
Cho các phản ứng sau: A (k) + H2 (k) B (k) Bdd + X to A(k) + Y + H2O A + W M + N + H2O A là chất nào cho dƣới đây: a. S b. P c. N2 d. Cl2 Câu 2: (3 điểm) 1. Viết các phƣơng trình phản ứng cho dãy biến hoá sau: R O2, to Q Ca(OH)2 D to CaCO3 2. Nêu tính chất hoá học chung của phi kim. Lấy ví dụ minh hoạ Câu 3: (4 điểm) Tính thể tích khí clo thu đƣợc (đo ở đktc) khi cho 1,74 gam MnO2 tác dụng với lƣợng dƣ dung dịch HCl đặc, đun nóng nhẹ. Và tính thể tích dung dịch NaOH 0,10 M cần để phản ứng hoàn toàn với lƣợng khí clo thu đƣợc ở trên. Cho: Mn = 55, O = 16, K = 39, Cl = 35,5, H = 1 Đề kiểm tra chƣơng 3 (Thời gian 45 phút) Câu 1: (3 điểm) Lƣợng clo thu đƣợc khi cho 24,5 gam KClO3 phản ứng hoàn toàn với lƣợng dƣ dung dịch HCl đặc (hiệu suất thu khí clo 95%) phản ứng đƣợc với bao nhiêu gam sắt? a. 22,4 gam b. 33,6 gam c. 21,2 gam d. 31,92 gam Biết rằng KClO3 phản ứng với HCl theo phƣơng trình phản ứng sau: KClO3 + 6HCl KCl + 3Cl2 Câu 2: (3 điểm) Viết các phƣơng trình phản ứng cho dãy biến hoá sau: CO2 (2) Ca(HCO3)3 (3) (1) C (4) (5) CO2 (6) (8) CO (7) Na2CO3 Câu 3: (4 điểm) Nhiệt phân 31,6 gam KMnO4 một thời gian thu đƣợc hỗn hợp rắn A có khối lƣợng nhỏ hơn khối lƣợng KMnO4 đã lấy là 0,8 gam. Tính thành phần % theo khối lƣợng hỗn hợp rắn A. và tính hiệu suất phản ứng nhiệt phân. Nếu đem lƣợng KMnO4 này cho tác dụng với dung dịch HCl đặc dƣ thì thu đƣợc bao nhiêu lít khí clo (đo ở đktc). Cho: Mn = 55, O = 16, K = 39, Cl = 35,5, H = 1 Đề kiểm tra chƣơng 3 (Thời gian 45 phút) Câu 1: (3 điểm) Có ba lọ đựng ba khí riêng biệt là clo, hiđroclorua và N2. Có thể dùng một chất nào trong số các chất sau để đồng thời nhận biết đƣợc cả ba khí:
a. Giấy quỳ tím tẩm ƣớt b. Dung dich NaOH c. Dung dịch AgNO3 d. Dung dich H2SO4 Câu 2: (3 điểm) Hoàn thành các phƣơng trình phản ứng sau: a. CO2 + … Ba(HCO3)2 b. MnO2 + HClđặc to …. c. FeS2 + O2 to SO2 + …. d. Cu + … CuSO4 + … Câu 3: (4 điểm) Nung nóng hỗn hợp A gồm bột than (cacbon) và bột đông oxit (không có không khí), ngƣời ta thu đƣợc khí B và 2,2 gam chất rắn D. Dẫn khí B qua dung dịch Ba(OH)2 dƣ thấy có 1,97 gam kết tủa trắng tạo thành. Đem phần chất rắn D đốt cháy trong oxi dƣ thu đƣợc chất rắn E có khối lƣợng 2,4 gam. - Viết các phƣơng trình phản ứng. - Tính % khối lƣợng các chất trong hỗn hợp A. Đề kiểm tra học kì I (Thời gian 60 phút) Câu 1: (3 điểm) Cho sơ đồ các phản ứng sau: A + O2 toC B B + O2 toC, xóct¸c C C + H2O D D + BaCl2 E + F A là chất nào trong số các chất sau: a. P b. N2 c. S d. Cl2 Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra. Câu 2: (3 điểm) Từ các nguyên liệu ban đầu là: quặng sắt pyrit (FeS2), muối ăn, không khí, nƣớc, các chất xúc tác và các điều kiện cần thiết hãy viết các phƣơng trình phản ứng điều chế FeCl2 và Fe(OH)3, FeSO4. Câu 3: (4 điểm) Hoà tan hoàn toàn 1,37 gam hỗn hợp bột nhôm và sắt bằng lƣợng vừa đủ dung dịch A chứa H2SO4 0,45 M và HCl 0,2 M. Cho dung dịch thu đƣợc tác dụng với 100,0 ml dung dịch KOH 1,4 M. Lọc lấy kết tủa, nung trong không khí đến khối lƣợng không đổi thu đƣợc m gam chất rắn. Tính m và % theo khối lƣợng kim loại trong hỗn hợp ban đầu. Cho: Al = 27, Fe = 56 Đề kiểm tra học kì I (Thời gian 60 phút) Câu 1: (3 điểm) Có ba lọ đựng ba dung dịch riêng biệt là BaCl2, Ca(HCO3)2 và MgSO4 bị mất nhãn. Có thể dùng một chất nào trong số các chất sau để đồng thời nhận biết đƣợc cả ba dung dịch: a. Dung dịch Ba(OH)2 b. Dung dich NaOH
c. Dung dịch FeCl3 d. Dung dich H2SO4 Viết các phƣơng trình phản ứng xảy ra. Câu 2: (3 điểm) Từ các nguyên liệu ban đầu là: quặng sắt pyrit (FeS2), muối ăn, không khí, nƣớc, các chất xúc tác và các điều kiện cần thiết hãy viết các phƣơng trình phản ứng điều chế FeCl2 và Fe(OH)3, FeSO4. Câu 3: (4 điểm) Cho 13,44 gam bột đồng vào 250,0 ml dung dịch AgNO3 0,6 M. Khuấy đều dung dịch một thời gian, lọc lấy chất rắn A và dung dịch B. Chất rắn A rửa sạch, sấy khô cân nặng 22,56 gam. a. Tính nồng độ các chất trong dung dịch B. (Coi thể tích dung dịch không thay đổi). b. Nhúng thanh kim loại R có khối lƣợng 15,0 gam vào dung dịch B cho đến phản ứng hoàn toàn thì thấy than kim loại lúc này cân nặng 17,205 gam. R là kim loại nào cho dƣới đây: Na =23, Mg = 24, Al = 27, Fe =56, Ni = 59, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Pb = 207 Và cho H = 1, C = 12O = 16 i ii Nguyễn Trung Kiên
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148