Họ và tên:………………………………………….. ĐỀ 1 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 1) MÔN TOÁN – LỚP 3 Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng Bài 1: Số 24 015 đọc là: A. Hai mươi bốn nghìn không trăm mười lăm B. Hai mươi tư nghìn không trăm mười lăm C. Hai mươi tư nghìn không trăm mười năm D. Hai mươi tư nghìn một trăm linh năm Bài 2: Số 19 viết theo chữ số La Mã là : A. XI B. XIX C. XXI D. IXX Bài 3: Để có 20 000 đồng, ta có thể chọn những loại tờ tiền nào sau đây : A. 1 tờ 5000 đồng, 2 tờ 10 000 đồng B. 3 tờ 5000 đồng, 2 tờ 2000 đồng C. 1 tờ 10 000 đồng, 4 tờ 2000 đồng D. 5 tờ 2000 đồng, 2 tờ 5000 đồng Bài 4: Số dư của phép chia 21 047 : 5 là : A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Bài 5: Hình vuông có chu vi bằng 360mm. Diện tích của hình vuông tính theo cm2 là : A. 9cm2 B. 81cm2 C. 18cm2 D. 27cm2 Bài 6 : Hình chữ nhật có chiều dài bằng 8cm, chiều rộng bằng 6cm. Diện tích của hình chữ nhật đó là : A. 14cm B. 48cm C. 48 cm2 D. 28cm2 Bài 7: Minh mua 1 cái bút giá 5500 đồng, 1 quyển vở giá 3000 đồng. Minh đưa cô bán hàng 10000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Minh bao nhiêu tiền? A.2000 đồng B. 1500 đồng C. 3500 đồng D. 2500 đồng Bài 8 : Lúc kim giờ chỉ số 9, kim phút chỉ số 10. A. Ngọc nói : “Đồng hồ chỉ 9 giờ kém 10 phút”. B. Nam nói : “Đồng hồ chỉ 8 giờ 50 phút”. C. Cả hai bạn cùng nói đúng.
Phần 2: Làm các bài tập sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 12 578 + 23 412 54 723 – 30 518 11 005 7 61 264 : 6 Bài 2. Tìm : b/ x + 1345 = 15 436 a/ x : 4 = 10 253 Bài 3. Tóm tắt và giải bài toán sau: May 3 bộ quần áo hết 501 mét vải. Hỏi may 7 bộ quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải? Bài 4. Tính nhanh : b) 2004 x 5 – 2004 x 3 – 2004 a) (123 x 4 + 2003) x (5 x 10 – 50)
Họ và tên:………………………………………….. ĐỀ 2 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 2) MÔN TOÁN – LỚP 3 Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng Bài 1: Số gồm một chục nghìn năm chục bốn đơn vị là : A. 10 054 B. 10 504 C. 10 540 D. 10 005 Bài 2: Chữ số La Mã XVII là số : A. 15 B. 17 C. 16 D. 18 Bài 3 : Để có 15 000 đồng, ta có thể chọn những loại tờ tiền nào sau đây : A. 3 tờ 2000 đồng, 1 tờ 10 000 đồng B. 2 tờ 5000 đồng, 2 tờ 2000 đồng C. 1 tờ 5000 đồng, 4 tờ 2000 đồng D. 7 tờ 2000 đồng, 1 tờ 1000 đồng Bài 4: Số dư của phép chia 14 213 : 7 là : A. 3 B. 0 C. 4 D. 5 Bài 5: Hình vuông có cạnh bằng 80mm. Diện tích của hình vuông đó tính theo cm2 là: A. 32cm2 B. 320cm2 C. 64cm2 D. 640cm2 Bài 6 : Hình chữ nhật có diện tích bằng 84cm2 và chiều rộng bằng 4cm. Chu vi của hình chữ nhật đó là : A. 21cm B. 25cm C. 50cm D. 75cm Bài 7: Mai mua một thước kẻ giá 4500 đồng, một hộp bút giá 10 500 đồng. Mai đưa cô bán hàng 20 000 đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Mai bao nhiêu tiền ? A. 3000 đồng B. 4000 đồng C. 6000 đồng D. 5000 đồng Bài 8 : Lúc kim giờ chỉ số 3, kim phút chỉ số 9. A. Thắng nói : “Đồng hồ chỉ ba giờ kém mười lắm phút”. B. Bảo nói : “Đồng hồ chỉ hai giờ bốn mươi lăm phút”. C. Cả hai bạn đều nói đúng.
Phần 2: Làm các bài tập sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 13 204 + 21 009 34 506 – 16 414 10 005 8 49 568 : 7 Bài 2. Tìm : b/ x + 1345 = 23 532 a/ x : 3 = 13 201 Bài 3. Tóm tắt và giải bài toán sau: Có 45 học sinh xếp đều thành 9 hàng bằng nhau. Hỏi có 60 học sinh thì xếp được bao nhiêu hàng như thế ? Bài 4. Tính nhanh : b) 2021 x 8 – 2021 x 6 - 2021 a) (2001 + 56 x 7 ) x (30 – 5 x 6 )
Họ và tên:………………………………………….. ĐỀ 1 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 1) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (4đ) - Giáo viên coi thi gọi từng học sinh lên bốc thăm bài đọc và câu hỏi. - Học sinh thực hiện yêu cầu trong phiếu đã bốc thăm được. II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6đ) Đọc thầm Ong Thợ Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước. Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang. Theo Võ Quảng. Phần 1. *Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng: (2đ) Câu 1: Tổ ong mật nằm ở đâu? A. Trên ngọn cây. B. Trên vòm lá. C. Trong gốc cây. D. Trên cành cây. Câu 2: Tại sao Ong Thợ không tìm mật ở những khu vườn chung quanh? A. Vì ở các vườn chung quanh hoa đã biến thành quả. B. Vì ở các vườn chung quanh có Quạ Đen. C. Vì ở các vườn chung quanh hoa không có mật. D. Vì Ong Thợ không thích kiếm mật ở vườn xung quanh. Câu 3: Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì? A. Để đi chơi cùng Ong Thợ. B. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ. C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ. D. Để kết bạn với Ong Thợ. Câu 4 : Ong Thợ đã làm gì để Quạ Đen không đuổi kịp ? A. Ong Thợ quay lại định đớp nuốt Quạ Đen. B. Ong Thợ nhanh nhẹn lách mình tránh Quạ Đen.
C. Ong Thợ bay trên đường bay rộng thênh thang. D. Ong Thợ bay về tổ. * Viết câu trả lời của em (1đ) 1. Trong bài đọc trên có những sự vật nào được nhân hóa? …………………………………………………………………………………………. 2. Bài “Ong Thợ” muốn nói với em điều gì? Phần 2. * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (1đ) Câu nào sau đây thuộc mẫu câu: “Ai/ cái gì/ con gì – làm gì?” A. Bố làm cho em một cái chổi để quét nhà. B. Những bông hoa trong vườn ngày càng rực rỡ. C. Trên trời, mây trắng như bông. * Viết câu trả lời của em. (2đ) 1. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu văn sau cho sinh động : Mèo Mướp đang nằm. …………………………………………………………………………………………. 2. Đặt một câu có sử dụng dấu hai chấm và dấu chấm than. ………………………………………………………………………………………….. B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả (Nghe – viết): “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục” (sách Tiếng Việt) II. Tập làm văn: Chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn kể về một trận thi đấu thể thao mà em đã được xem hoặc tham gia. Đề 2: Viết một đoạn văn ngắn kể lại những việc em đã làm để bảo vệ môi trường.
Họ và tên:………………………………………….. ĐỀ 2 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 2) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (4đ) - Giáo viên coi thi gọi từng học sinh lên bốc thăm bài đọc và câu hỏi. - Học sinh thực hiện yêu cầu trong phiếu đã bốc thăm được. II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6đ) Đọc thầm Ong Thợ Trời hé sáng, tổ ong mật nằm trong gốc cây bỗng hóa rộn rịp. Ong thường thức dậy sớm, suốt ngày làm việc không chút nghỉ ngơi. Ong Thợ vừa thức giấc đã vội vàng bước ra khỏi tổ, cất cánh tung bay. Ở các vườn chung quanh, hoa đã biến thành quả. Ong Thợ phải bay xa tìm những bông hoa vừa nở. Con đường trước mắt Ong Thợ mở rộng thênh thang. Ông mặt trời nhô lên cười. Hôm nào Ong Thợ cũng thấy ông mặt trời cười. Cái cười của ông hôm nay càng rạng rỡ. Ong Thợ càng lao thẳng về phía trước. Chợt từ xa, một bóng đen xuất hiện. Đó là thằng Quạ Đen. Nó lướt về phía Ong Thợ, xoẹt sát bên Ong Thợ toan đớp nuốt. Nhưng Ong Thợ đã kịp lách mình. Thằng Quạ Đen đuổi theo nhưng không tài nào đuổi kịp. Đường bay của Ong Thợ trở lại thênh thang. Theo Võ Quảng. Phần 1. *Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng: (2đ) Câu 1: Tổ ong mật nằm ở đâu? A. Trên ngọn cây. B. Trên vòm lá. C. Trong gốc cây. D. Trên cành cây. Câu 2: Tại sao Ong Thợ không tìm mật ở những khu vườn chung quanh? A. Vì ở các vườn chung quanh hoa đã biến thành quả. B. Vì ở các vườn chung quanh có Quạ Đen. C. Vì ở các vườn chung quanh hoa không có mật. D. Vì Ong Thợ không thích kiếm mật ở vườn xung quanh. Câu 3: Quạ Đen đuổi theo Ong Thợ để làm gì? A. Để đi chơi cùng Ong Thợ. B. Để đi lấy mật cùng Ong Thợ. C. Để toan đớp nuốt Ong Thợ. D. Để kết bạn với Ong Thợ. Câu 4 : Ong Thợ đã làm gì để Quạ Đen không đuổi kịp ? A. Ong Thợ quay lại định đớp nuốt Quạ Đen. B. Ong Thợ nhanh nhẹn lách mình tránh Quạ Đen. C. Ong Thợ bay trên đường bay rộng thênh thang. D. Ong Thợ bay về tổ.
* Viết câu trả lời của em (1đ) 1. Dựa vào nội dung bài, hãy viết tiếp vào chỗ trống để hoàn thiện câu sau: Loài ong có đức tính đáng quý là…………………………………………………… 2. Bài “Ong Thợ” muốn nói với em điều gì? Phần 2. * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (1đ) Câu nào sau đây không thuộc mẫu câu: “Ai/ cái gì/ con gì – thế nào?” A. Bầu trời xanh thăm thẳm. B. Em đang quét nhà giúp mẹ. C. Cô giáo em rất nghiêm khắc. * Viết câu trả lời của em. (2đ) 1. Sử dụng biện pháp nhân hóa để viết lại câu văn sau cho sinh động : Mấy con chim đang hót ríu rít. ………………………………………………………………………………………….. 2. Đặt một câu có sử dụng dấu hai chấm và dấu chấm than. ………………………………………………………………………………………….. B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả (Nghe – viết): “Lời kêu gọi toàn quốc tập thể dục” (sách Tiếng Việt) II. Tập làm văn: Chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Viết một đoạn văn ngắn kể về một trận thi đấu thể thao mà em đã được xem hoặc tham gia. Đề 2: Viết một bức thư ngắn cho một bạn nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái.
Họ và tên:………………………………………….. ĐỀ 1 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 3) MÔN TOÁN – LỚP 3 Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng. Bài 1: Số liền sau của 78999 là: A. 78901 B. 78991 C. 79000 D. 78100 Bài 2: Ngày 28 tháng 4 là thứ sáu. Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy? A. Thứ tư B. Thứ sáu C. Thứ năm D. Chủ nhật Bài 3: 9m 6dm = … cm Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là: A. 9600 B. 96 C. 906 D. 960 Bài 4: Chu vi hình vuông là 96cm, cạnh của hình vuông là: A. 86cm B. 24cm C. 128cm D. 32cm Bài 5: Hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 9cm. Diện tích hình đó là: A. 38cm B. 90m2 C. 38cm2 D. 90cm2 Bài 6 : Giá trị biểu thức 700 : 5 x 4 là: A. 35 B. 560 C. 7500 D. 150 Phần 2: Làm các bài tập sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 7386 + 9548 6732 – 4528 4635 x 6 6336 : 9
Bài 2. Tìm : b) x : 5 = 1232 a) x x 8 = 2864 Bài 3. Giải bài toán sau: Mua 9 bút chì hết 5400 đồng. Hỏi mua 6 bút chì như thế hết bao nhiêu tiền? Bài 5. An nghĩ ra một số, nếu lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 4 và số dư là số dư lớn nhất. Hãy tìm số đó.
Họ và tên:………………………………………….. ĐỀ 2 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 4) MÔN TOÁN – LỚP 3 Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng Bài 1: Số liền trước của 78999 là: A. 78901 B. 78998 C. 79000 D. 78100 Bài 2: Ngày 26 tháng 8 là thứ năm. Ngày 1 tháng 9 là thứ mấy? A. Thứ hai B. Thứ ba C. Thứ tư D. Thứ năm Bài 3: 8m 4cm = … cm Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là: A. 840cm B. 804cm C. 84cm D. 8004cm Bài 4: Chu vi hình chữ nhật có chiều dài 32cm, chiều rộng 15cm là: B. 46cm B. 79cm C. 62cm D. 94cm Bài 5: Diện tích hình vuông có cạnh 9cm là: A. 18cm2 B. 36cm2 C. 81cm2 D. 90cm2 Bài 6 : Giá trị biểu thức 1500: 5 x 8 là: B. 2400 B. 375 C. 8000 D. 1558 Phần 2: Làm các bài tập sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 71584- 65739 37426 + 7958 5438 x 8 14889 : 7
Bài 2. Tìm : b) x : 3 = 1824 a) x x 4 = 256 Bài 3. Giải bài toán sau: Mua 2 bút chì hết 2400 đồng. Hỏi mua 8 bút chì như thế hết bao nhiêu tiền? Bài 4. Hoa nghĩ ra một số, nếu lấy số đó gấp lên 2 lần rồi giảm đi 4 lần thì được số lớn nhất có một chữ số. Hãy tìm số đó.
Họ và tên:………………………………………….. ĐỀ 1 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 3) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (4đ) - Giáo viên coi thi gọi từng học sinh lên bốc thăm bài đọc và câu hỏi. - Học sinh thực hiện yêu cầu trong phiếu đã bốc thăm được. II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6đ) Đọc thầm CÓ NHỮNG MÙA ĐÔNG Có những mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói. Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh. (Trần Dân Tiên) Phần 1. *Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng: (2đ) Câu 1. Lúc ở nước Anh, Bác Hồ phải làm nghề gì để sinh sống? A. Cào tuyết trong một trường học. B. Làm đầu bếp trong một quán ăn. C. Viết báo. D. Chạy bàn. Câu 2. Bác Hồ phải chịu đựng gian khổ để làm gì? A. Để kiếm tiền giúp đỡ gia đình. B. Để theo học đại học. C. Để có tiền sinh sống. D. Để rèn luyện thân thể. Câu 3. Bài văn này nhằm nói lên điều gì? A. Cho ta biết Bác Hồ đã chống rét bằng cách nào khi ở Pháp. B. Tả cảnh mùa đông ở Anh và Pháp. C. Nói lên những gian khổ mà Bác Hồ phải chịu đựng để tìm đường cứu nước. D. Bác Hồ thử sức giá rét. Câu 4. Bác Hồ làm việc trong khoảng thời gian là bao lâu? A. 5 giờ B. 6 giờ C. 7 giờ D. 8 giờ
Câu 5. Viết câu trả lời của em (1đ) Qua câu chuyện trên, em học được điều gì ở Bác? Phần 2. Câu 6. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (1đ) Trong câu: \"Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học.\" bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi nào? A. Vì sao? B. Để làm gì? C. Khi nào? D. Ai làm gì? Câu 7. Viết câu trả lời của em. (2đ) 1. Điền tiếp vào câu sau để tạo thành hình ảnh nhân hóa: Mùa xuân……………………………………………………………. 2. Đặt một câu có sử dụng ít nhất 1 dấu phẩy để nói về con vật mà em yêu quý. ………………………………………………………………………………………….. B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả (Nghe – viết): “Liên hợp quốc” (T100 – sách Tiếng Việt 3 tập 2) II. Tập làm văn: Chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Kể về một trận thi đấu thể thao mà em được chứng kiến hoặc tham gia. Đề 2: Em hãy viết thư cho một người bạn nước ngoài để kết bạn làm quen và bày tỏ tình thân ái.
Họ và tên:………………………………………….. PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 4) ĐỀ 2 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (4đ) - Giáo viên coi thi gọi từng học sinh lên bốc thăm bài đọc và câu hỏi. - Học sinh thực hiện yêu cầu trong phiếu đã bốc thăm được. II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6đ) Đọc thầm CÓ NHỮNG MÙA ĐÔNG Có những mùa đông, Bác Hồ sống bên nước Anh. Lúc ấy Bác còn trẻ. Bác làm nghề cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. Công việc này rất mệt nhọc. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Sau tám giờ làm việc, Bác vừa mệt, vừa đói. Lại có những mùa đông, Bác Hồ sống ở Pa-ri, thủ đô nước Pháp. Bác trọ trong một khách sạn rẻ tiền ở xóm lao động. Buổi sáng, trước khi đi làm, Bác để một viên gạch vào bếp lò. Tối về Bác lấy viên gạch ra, bọc nó vào một tờ giấy cũ, để xuống dưới đệm nằm cho đỡ lạnh. (Trần Dân Tiên) Phần 1. *Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng: (2đ) Câu 1. Những chi tiết nào diễn tả nỗi vất vả, mệt nhọc của Bác khi làm việc? A. Bác làm việc rất mệt. B. Mình Bác đẫm mồ hôi, nhưng tay chân thì lạnh cóng. Bác vừa mệt, vừa đói. C. Phải làm việc để có tiền sinh sống. D. Bác rất mệt Câu 2. Có những mùa đông Bác Hồ sống ở nước nào? A. Nước Pháp. B. Nước Pa-ri. C. Nước Anh. D. Nước Anh và Pháp. Câu 3. Cặp từ nào trái nghĩa với nhau? A. mệt - mỏi B. sáng - trưa C. mồ hôi - lạnh cóng D. nóng - lạnh Câu 4. Tìm những từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ đối với dân? A.Yêu nước, thương dân B. giản dị C. sáng suốt D. thông minh Câu 5. Viết câu trả lời của em (1đ)
Qua câu chuyện trên, em học được điều gì ở Bác? Phần 2. Câu 6. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (1đ) Trong câu: \"Bác làm việc cào tuyết trong một trường học để có tiền sinh sống. .\" bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi nào? A. Vì sao? B. Để làm gì? C. Khi nào? D. Ai làm gì? Câu 7: Viết câu trả lời của em. (2đ) 1. Điền tiếp vào câu sau để tạo thành hình ảnh nhân hóa: Mùa đông……………………………………………………………. 2. Đặt một câu có sử dụng ít nhất 1 dấu phẩy để nói về một loài cây mà em thích. ………………………………………………………………………………………….. B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả (Nghe – viết): “Liên hợp quốc” (T100 – sách Tiếng Việt 3 tập 2) II. Tập làm văn: Chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Kể về một trận thi đấu thể thao mà em được chứng kiến hoặc tham gia. Đề 2: Em hãy viết thư cho một người bạn nước ngoài để kết bạn làm quen và bày tỏ tình thân ái. Họ và tên:…………………………………………
PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 5) ĐỀ 1 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (4đ) - Giáo viên coi thi gọi từng học sinh lên bốc thăm bài đọc và câu hỏi. - Học sinh thực hiện yêu cầu trong phiếu đã bốc thăm được. II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6đ) Đọc thầm HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. Trên người tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh mát. Bây giờ, tôi biết được thế giới bên ngoài. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc xinh đẹp. Mát lạnh những giọt mưa, mát lạnh những giọt nước mọi người dành cho tôi. Nhưng những điều ấy không phải tất cả tôi cần. Tôi cũng cần tình yêu thương quý báu của con người. Phần 1. *Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng: (2đ) 1. Nhân vật xưng “tôi” trong đoạn văn trên là ai? A. Hạt mầm B. Hạt mưa C. Mảnh đất D. Bầu trời 2. Điều gì khiến cho hạt mầm thức dậy? A. Bàn tay chăm sóc của con người. B. Mặt đất ẩm ướt. C. Bầu trời rộng lớn. D. Những giọt mưa mát lạnh. 3. Hạt mầm đã phát triển, thay đổi như thế nào? A. Từ hạt mầm, được ngâm ủ trong nước nảy lên những lá vàng. B. Từ hạt mầm nhú thành mầm cây với những chiếc lá xanh. C. Từ hạt mầm được rang chín nhú thành mầm cây xanh tốt. D. Từ hạt mầm bị úng nước mưa đến thối đen. 4. Mầm cây thực sự cần điều gì? B. Những cơn mưa mát lạnh. A. Tình yêu thương của con người. C. Những tia nắng ấm áp. D. Những chất dinh dưỡng quý báu. * Viết câu trả lời của em (1đ) 1. Theo em, tại sao cây lại cần tình yêu thương quý báu của con người?
2. Em đã làm những gì để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh? Phần 2. *Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng: (1đ) 1. Câu nào dưới đây có hình ảnh nhân hoá? A. Mảnh đất ẩm ướt giúp hạt giống nảy mầm. B. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc. C. Cô bé hạt đậu đang ngủ say trong lòng đất. D. Trời càng ngày càng đổ mưa nhiều hơn. 2. Câu nào sau đây không thuộc mẫu câu Ai – thế nào? A. Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. B. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc xinh đẹp. C. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. D. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội * Viết câu trả lời của em hoặc làm theo yêu cầu: (2đ) 1. Đặt câu có hình ảnh nhân hóa để nói về: a, Hạt mầm b, Bầu trời 2. Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống: a) Khi vươn lên khỏi mặt đất tối, ẩm, mầm cây reo lên khe khẽ “Bầu trời đẹp đẽ quá!” b) Cây xanh muốn phát triển cần có đủ các điều kiện như đất, nước, không khí, ánh sáng. B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả (Nghe – viết): “Cuộc chạy đua trong rừng” (T83 – sách Tiếng Việt) II. Tập làm văn: Chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Kể lại một trận thi đấu thể thao (8 – 10 câu). Đề 2: Em hãy viết một bức thư ngắn (khoảng 10 câu) cho một bạn nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái. Họ và tên:………………………………………….
PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 6) ĐỀ 2 Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A - BÀI KIỂM TRA ĐỌC I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI (4đ) - Giáo viên coi thi gọi từng học sinh lên bốc thăm bài đọc và câu hỏi. - Học sinh thực hiện yêu cầu trong phiếu đã bốc thăm được. II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6đ) Đọc thầm HÀNH TRÌNH CỦA HẠT MẦM Mảnh đất ẩm ướt bao phủ tôi. Nơi đây tối om. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. Lúc ấy, tôi bắt đầu tò mò. Tôi tò mò về độ lớn của bầu trời, tò mò về mọi thứ ngoài kia. Trời lại đổ nhiều mưa hơn. Những giọt mưa mát lạnh dội vào người tôi, thật thoải mái! Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. Giờ đây, tôi đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. Sau một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. Trên người tôi giờ có một chiếc lá xanh, xanh mát. Bây giờ, tôi biết được thế giới bên ngoài. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc xinh đẹp. Mát lạnh những giọt mưa, mát lạnh những giọt nước mọi người dành cho tôi. Nhưng những điều ấy không phải tất cả tôi cần. Tôi cũng cần tình yêu thương quý báu của con người. Phần 1. *Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng: (2đ) 1. Trong đoạn văn trên, tác giả đã nói về hành trình phát triển của sự vật: A. Hạt mầm B. Bầu trời C. Mặt đất D. Hạt mưa 2. Hạt mầm thức dậy khi nào? A. Khi bầu trời lóe lên những tia sáng. B. Khi trời tối om. C. Khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất. D. Khi hạt mầm biết đến thế giới bên ngoài. 3. Đâu không phải câu nêu về hành trình phát triển của hạt mầm? A. Tôi thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. B. Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. C. Sau một tuần, tôi đã là một mầm cây, sự khởi đầu to lớn của cuộc đời tôi. D. Từ hạt mầm, được ngâm ủ trong nước nảy lên những lá vàng. 4. Mầm cây thực sự cần điều gì? A. Tình yêu thương của con người. B. Những cơn mưa mát lạnh. C. Những tia nắng ấm áp. D. Những chất dinh dưỡng quý báu. * Viết câu trả lời của em (1đ) 1. Theo em, tại sao cây lại cần tình yêu thương quý báu của con người?
2. Em đã làm những gì để góp phần chăm sóc, bảo vệ cây xanh? Phần 2. *Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng: (1đ) 1. Câu nào dưới đây không có hình ảnh nhân hoá? A. Cô bé hạt đậu đang ngủ say trong lòng đất. B. Sau cơn mưa ấy, tôi đã cố gắng vươn lên được một chút. C. Hạt mầm thức dậy khi những hạt mưa rơi xuống mặt đất chật chội. D. Giờ đây, hạt mầm đã có một chiếc áo màu xanh khoác trên người. 2. Câu nào sau đây thuộc mẫu câu Ai – thế nào? A. Ông em đang tưới cây. B. Bầu trời bao la rộng lớn có màu xanh biếc xinh đẹp. C. Mẹ em đi chợ về. D. Con mèo đang trèo lên cây. * Viết câu trả lời của em hoặc làm theo yêu cầu: (2đ) 1. Đặt câu có hình ảnh nhân hóa để nói về: a, Hạt mầm b, Bầu trời 2. Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống: a) Khi vươn lên khỏi mặt đất tối, ẩm, mầm cây reo lên khe khẽ “Bầu trời đẹp đẽ quá!” b) Cây xanh muốn phát triển cần có đủ các điều kiện như đất, nước, không khí, ánh sáng. B. KIỂM TRA VIẾT I. Chính tả (Nghe – viết): “Cuộc chạy đua trong rừng” (T83 – sách Tiếng Việt) II. Tập làm văn: Chọn 1 trong 2 đề sau: Đề 1: Kể lại một trận thi đấu thể thao (8 - 10 câu). Đề 2: Em hãy viết một bức thư ngắn (khoảng 10 câu) cho một bạn nước ngoài để làm quen và bày tỏ tình thân ái.
Họ và tên:…………………………………………. ĐỀ 1 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 5) MÔN TOÁN – LỚP 3 Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng hoặc làm theo yêu cầu: Bài 1: Số gồm 7 chục nghìn, 7 trăm, 7 đơn vị viết là: A. 70700 B. 77007 C. 77077 D. 70707 Bài 2: Tích của 1824 và 3 là: A. 608 B. 5472 C. 5462 D. 6472 Bài 3: Tiết học bắt đầu từ lúc 13 giờ 40 phút và kéo dài trong 40 phút. Hỏi tiết học đó kết thúc lúc mấy giờ? A. 14 giờ B. 14 giờ 40 phút C. 14 giờ 10 phút D. 14 giờ 20 phút Bài 4: Ngày 8 tháng 3 là thứ sáu. Hỏi ngày 25 tháng 3 là thứ mấy? A. Thứ bảy B. Chủ nhật C. Thứ hai D. Thứ ba Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi là 1m và chiều dài là 32cm. Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: A. 50 cm B. 18 cm C. 68 cm D. 28 cm Bài 6: Kết quả của phép tính: XX – XV + IV là: A. XV B. XVI C. XIV D. XI Bài 7: Đồng hồ chỉ mấy giờ ? …………………........................ Bài 8: Lan mua 3 chiếc bút chì, mỗ..i..c..hiếc giá 3000 đồng. Lan có các tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng. Hỏi Lan cần trả bao nhiêu tờ giấy bạc mỗi loại (biết Lan sử dụng tất cả các loại giấy bạc)? Lan sử dụng ….tờ loại 1000 đồng ….. loại 2000 đồng … loại 5000 đồng Phần 2: Làm các bài tập sau:
Bài 1. Đặt tính rồi tính: 45621 + 26189 91476 – 9666 15076 x 4 81484 : 4 Bài 2: Tìm Y 5067 : Y = 6700 – 6697 Y : 5 = 12342 Bài 3: Tóm tắt và giải bài toán sau: Có 72 kg đường được chia đều vào 9 túi. Hỏi 34088 kg đường đựng trong bao nhiêu túi như thế? ( biết số đường của mỗi túi như nhau) Bài 4: Tính nhanh 100 + 153 x ( 10 – 5 x 2) 55 x 15 – 55 x 14 – 55
Họ và tên:…………………………………………. ĐỀ 2 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 6) MÔN TOÁN – LỚP 3 Phần 1: Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả đúng hoặc làm theo yêu cầu: Bài 1: Số gồm 5 chục nghìn, 5 nghìn, 5 đơn vị viết là: A. 50500 B. 55005 C. 55055 D. 50505 D. 2043 Bài 2: Kết quả của phép tính 6128 : 3 là: A. 2042 ( dư 2) B. 2042 C. 242( dư 2) Bài 3: Tiết học bắt đầu từ lúc 13 giờ 50 phút và kéo dài trong 35 phút. Hỏi tiết học đó kết thúc lúc mấy giờ? A. 14 giờ B. 14 giờ 25 phút C. 14 giờ 15 phút D. 14 giờ 5 phút Bài 4: Thứ năm tuần này là ngày 25 tháng 3. Hỏi thứ năm tuần sau là ngày nào? A. 31 tháng 3 B. 1 tháng 3 C. 2 tháng 4 D. 1 tháng 4 Bài 5: Một hình chữ nhật có chu vi là 3m và chiều rộng là 35cm. Chiều dài của hình chữ nhật đó là: A. 105 cm B. 115 cm C. 285 cm D. 275 cm Bài 6: Kết quả của phép tính: XIX – XV + IV là: A. XV B. XIII C. XIV D. XI Bài 7: Đồng hồ chỉ mấy giờ ? …………………........................ Bài 8: Lan mua 2 quyển vở, mỗi q..u..y..ển giá 4000 đồng. Lan có các tờ giấy bạc loại 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng. Hỏi Lan cần trả bao nhiêu tờ giấy bạc mỗi loại (biết Lan sử dụng tất cả các loại giấy bạc)? Lan sử dụng ….tờ loại 1000 đồng ….. loại 2000 đồng … loại 5000 đồng Bài 1. Đặt tính rồi tính:
17835 + 34098 90762 – 8525 24382 x 4 26124 : 4 Bài 2: Tìm Y 50067 : Y = 67000 – 66991 Y : 6 = 1167 Bài 3: Tóm tắt và giải bài toán sau: Có 64 kg gạo được chia đều vào 8 túi. Hỏi 28896 kg gạo đựng trong bao nhiêu túi như thế? ( biết số gạo của mỗi túi như nhau) ? Bài 4: Tính nhanh 99 + 253 x ( 20 – 5 x 4) 35 x 6 + 35 x 3 + 35
Họ và tên:……………………………………………… PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 7) ĐỀ 1 MÔN TOÁN – LỚP 3 PHẦN I: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết tiếp vào chỗ chấm: Câu 1. Số 54 175 đọc là: A. Năm mươi bốn nghìn một trăm năm mươi bảy. B. Năm mươi bốn nghìn bảy trăm mười lăm. C. Năm mươi bốn nghìn một trăm bảy mươi lăm. D. Năm mươi bốn nghìn một trăm bảy lăm. Câu 2. . Số chẵn lớn nhất có 5 chữ số là: A.99998 B. 99990 C. 88888 D. 99999 Câu 3. Trong một năm những tháng có 30 ngày là: A. Tháng: 3, 4, 6, 9, 11 B. Tháng: 4, 5, 6, 9, 11 C. Tháng: 4, 6, 9, 11 D. Tháng: 4, 6, 10, 11 Câu 4. 5m 6cm = .................... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là : A. 506 B. 5006 C. 56 D. 560 Câu 5. Hình vẽ bên có mấy góc vuông: A. 2 góc vuông B. 3 góc vuông C. 4 góc vuông D. 5 góc vuông Câu 6. Trong các phép chia cho 4, số dư lớn nhất của các phép chia đó là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7. Chu vi của hình vuông 24cm là. Vậy diện tích hình vuông là: A. 36cm B. 36cm2 C. 64 D. 64 cm2 Câu 8. Ngăn trên có 48 quyển sách, ngăn dưới có 8 quyển sách. Số sách ở ngăn trên gấp mấy lần số sách ở ngăn dưới? A. 8 lần B. 6 lần C. 40 lần D. 56 lần
PHẦN II: Làm các bài tập sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 27905 + 4603 43809 - 7245 13604 5 3608 : 4 Bài 2. Tính giá trị của biểu thức sau: 62450 : 5 x 3 82830 – 6580 x 6 Bài 3. Tóm tắt và giải bài toán sau: Có 56 quả cam được xếp đều vào 8 đĩa. Hỏi 42 quả cam thì xếp được vào bao nhiêu đĩa như vậy ? Tóm tắt Giải Bài 4. An nghĩ ra một số, nếu lấy số đó chia cho 5 thì được thương là 4 và số dư là số dư lớn nhất. Hãy tìm số đó
Họ và tên:……………………………………………… PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 8) ĐỀ 2 MÔN TOÁN – LỚP 3 PHẦN I: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết tiếp vào chỗ chấm: Câu 1. Số 76 175 đọc là: A. Bảy mươi sáu nghìn một trăm năm mươi bảy. B. Bảy mươi sáu nghìn bảy trăm mười lăm. C. Bảy mươi sáu nghìn một trăm bảy mươi lăm. D. Bảy mươi sáu nghìn một trăm bảy lăm. Câu 2. . Số lẻ lớn nhất có 5 chữ số là: A.99997 B. 99999 C. 88887 D. 89999 Câu 3. Trong một năm những tháng có 31 ngày là: A. Tháng: 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 B. Tháng: 1, 3, 5, 7, 8 C. Tháng: 3, 5, 7, 8, 10 D. Tháng: 4, 6, 10, 11 Câu 4. 7m 6cm = .................... cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là A. 706 B. 7006 C. 76 D. 760 Câu 5. Hình vẽ bên có mấy góc không vuông: A. 2 góc vuông B. 3 góc vuông C. 4 góc vuông D. 5 góc vuông Câu 6. Trong các phép chia cho 7, số dư lớn nhất của các phép chia đó là: A. 5 B. 6 C. 7 D. 8 Câu 7. Chu vi của hình vuông 20cm là. Vậy diện tích hình vuông là: A. 16cm B. 16cm2 C. 25 D. 25cm2
Câu 8. Ngăn trên có 42 quyển sách, ngăn dưới có 6 quyển sách. Số sách ở ngăn trên gấp mấy lần số sách ở ngăn dưới? A. 6 lần B. 8 lần C. 44 lần D. 7 lần PHẦN II: Làm các bài tập sau: Bài 1. Đặt tính rồi tính: 27825 + 34098 90763 - 8525 2439 x 4 3612 : 4 Bài 2. Tính giá trị của biểu thức sau: 32168 – 42624 : 3 (24541 – 19438) : 9 Bài 3. Tóm tắt và giải bài toán sau: Có 64 quả cam được xếp đều vào 8 đĩa. Hỏi 40 quả cam thì xếp được vào bao nhiêu đĩa như vậy ? Tóm tắt Giải Bài 4: An nghĩ ra một số, nếu lấy số đó chia cho 6 thì được thương là 4 và số dư là số dư lớn nhất. Hãy tìm số đó
Họ và tên:…………………………………………… PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 7) ĐỀ 1 MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 I .ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (35 - 40 phút) Đọc bài sau và trả lời câu hỏi: HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN Có một gia đình Én đang bay đi trú đông. Chú Én con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết. Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông. Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói: – Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn. Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố: – Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này. Bố Én ôn tồn bảo: – Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng. Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua. (Theo Nguyễn Thị Thu Hà) Phần 1. * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (2đ) 1. Trên đường bay đi trú đông, gia đình Én gặp phải những khó khăn gì? A. Phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết. B. Phải bay qua một cánh đồng rộng bát ngát. C. Phải bay qua một con sông nhỏ. 2. Những chi tiết nào cho thấy Én con rất sợ bay qua sông? A. Én con vui vẻ nhìn dòng sông. B. Én con mới tập bay. C. Bố mẹ động viên nhưng Én con vẫn không dám bay qua sông. 3. Người bố đã làm gì để giúp Én con bay qua sông? A . Đưa cho Én con một chiếc lá và bảo đó là lá thần kì, giúp Én con qua sông an toàn.
B. Bay sát Én con để phòng ngừa con gặp nguy hiểm. C. Đỡ một cánh để giúp Én con bay qua. 4. Nhờ đâu Én con bay được qua sông an toàn? A. Nhờ chiếc lá thần kì. B. Nhờ được bố bảo vệ. C. Nhờ Én con tin rằng mình sẽ bay qua được. * Viết câu trả lời của em (1,5đ) 1. Khi thấy run sợ trước một việc gì đó, bạn sẽ làm gì? ? 2. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? Phần 2. *Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (1đ) 1. Câu: “ Én con rất can đảm.” Thuộc mẫu câu nào? A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? 2. Tác giả dùng cách nhân hóa nào trong câu: “ Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua.” A. Gọi con vật bằng các từ ngữ để gọi người. B. Dùng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả hoạt động, đặc điểm của con vật. C. Nói chuyện với con vật như nói với con người. D. Cả 3 cách trên. * Viết câu trả lời của em (1,5đ) 1. Ghi một câu văn có hình ảnh nhân hóa ở trong bài văn để nói về Én con . 2.Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau đây. Vào mùa xuân cây cối đâm chồi nảy lộc.
Họ và tên:……………………………………………… PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 8) MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 3 ĐỀ 2 I.Đọc thầm và làm bài tập: HÃY CHO MÌNH MỘT NIỀM TIN Có một gia đình Én đang bay đi trú đông. Chú Én con mới tập bay. Đây là lần đầu tiên Én con phải bay xa đến vậy. Trên đường đi, gia đình Én phải bay qua một con sông lớn, nước chảy xiết. Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông. Én sẽ bị chóng mặt và rơi xuống mất. Bố mẹ động viên Én rất nhiều, nhưng Én vẫn không dám bay qua. Bố liền ngắt cho Én con một chiếc lá rồi nói: – Con hãy cầm chiếc lá thần kì này. Nó sẽ bảo vệ con được an toàn. Lúc qua sông rồi, Én con vui vẻ bảo bố: – Bố ơi, chiếc lá thần kì tuyệt vời quá! Nó giúp con qua sông an toàn rồi đây này. Bố Én ôn tồn bảo: – Không phải chiếc lá thần kì đâu con ạ. Đó chỉ là một chiếc lá bình thường như bao chiếc lá khác. Cái chính là con đã vững tin và rất cố gắng. Én con thật giỏi phải không? Còn bạn, đã bao giờ bạn thấy run sợ trước một việc gì đó chưa? Hãy tạo cho mình một niềm tin, chắc chắn bạn sẽ vượt qua. (Theo Nguyễn Thị Thu Hà) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1. Gia đình Én gặp phải những khó khăn khi đi đâu? A. Khi bay đi trú đông. B. Khi bay đi tránh nắng. C. Khi tìm nơi ở mới. Câu 2. Vì sao Én con rất sợ bay qua sông? A. Vì Én con vui vẻ nhìn dòng sông. B.Vì Én con mới tập bay và đây là lần đầu tiên Én con bay xa đến vậy. C. Vì Én con không dám bay qua sông. Câu 3. Người bố đã làm gì để giúp Én con bay qua sông? A . Đưa cho Én con một chiếc lá và bảo đó là lá thần kì, giúp Én con qua sông an toàn. B. Bay sát Én con để phòng ngừa con gặp nguy hiểm.
C. Đỡ một cánh để giúp Én con bay qua. 4. Nhờ đâu Én con bay được qua sông an toàn? A. Nhờ chiếc lá thần kì. B. Nhờ được bố bảo vệ. C. Nhờ Én con tin rằng mình sẽ bay qua được. * Viết câu trả lời của em (1,5đ) 1. Khi thấy run sợ trước một việc gì đó, bạn sẽ làm gì? ? 2. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? Phần 2. *Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (1đ) 1. Câu: “Bố mẹ Én rất yêu thương con.” thuộc mẫu câu nào? A. Ai là gì? B. Ai làm gì? C. Ai thế nào? 2. Tác giả dùng cách nhân hóa nào trong câu: “ Chú Én con sợ hãi nhìn dòng sông.” A. Gọi con vật bằng các từ ngữ để gọi người. B. Dùng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả hoạt động, đặc điểm của con vật. C. Nói chuyện với con vật như nói với con người. D. Cả 3 cách trên. * Viết câu trả lời của em (1,5đ) 1. Ghi một câu văn có hình ảnh nhân hóa ở trong bài văn để nói về Én con . 2. Điền dấu phẩy thích hợp vào câu sau đây. Lúc hoàng hôn bầu trời như nhuộm một màu hồng.
Họ và tên:……………………………………………… ĐỀ 1 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 9) MÔN: TOÁN LỚP 3 Phần 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng (4đ - 0.5đ/ bài) Bài 1. Số \"Tám mươi bảy nghìn\" viết 1à: A. 87 B. 870 C. 8700 D. 87000 Bài 2. Phép tính nào sau đây là phép tính sai? B. 30000 + 3000 = 60000 A. 1400 : 2 = 700 C. 500 × 6 = 3000 D. 10000 – 2000 = 8000 Bài 3. Số lớn nhất trong các số: 8576; 8759; 8761; 8675 là: A. 8576. B. 8759. C. 8761. D. 8675. Bài 4. 4m 32cm = … cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 4320 B. 432 C. 4032 D. 42 Bài 5. Các số La Mã được xếp theo thứ tự giảm dần là: A. IV, VII, XI, XX, XXV B. IV, XI, VII, XX, XXV C. XXV, XX, VII, IV, XI D. XXV, XX, IX, VII, IV Bài 6. Thời gian từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ 5 phút là bao nhiêu phút? A. 10 phút B. 15 phút C. 5 phút D. 25 phút Bài 7. Ngày 29 tháng 4 là thứ sáu. Ngày 4 tháng 5 là thứ mấy? A. Thứ tư B. Thứ sáu C. Thứ năm D. Chủ nhật Bài 8. Chữ số thích hợp điền vào là: 356 7 < 35617 A. 1 B. 2 C. 0 D. 3 Phần 2: Làm các bài tập (6 điểm) Bài 1. Đặt tính rồi tính: (2đ - 0.5đ/ phép tính) 16427 + 8209 83688 - 7245 1514 6 28360 : 4
Bài 2. Tìm X: (1đ/ - 0,5đ/ phép tính ) X x 5 = 16525 65129 - X = 14907 Bài 3. Tóm tắt và giải: (2đ) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 8 cm, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh đất đó. Bài 4. Tính nhanh: (1đ/ - 0,5đ/ phép tính ) 7x3+7x5+7x2 7845 x 4 x 0
Họ và tên:……………………………………………… ĐỀ 2 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 10) MÔN: TOÁN LỚP 3 Phần 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng (4đ - 0.5đ/ bài) Bài 1. Số \"Năm mươi tám nghìn\" viết 1à: A. 58 B. 580 C. 5800 D. 58000 Bài 2. Phép tính nào sau đây là phép tính sai? A. 1800 : 2 = 800 B. 40000 + 4000 = 80000 C. 700 × 6 = 4200 D. 10000 – 3000 = 7000 Bài 3. Số bé nhất trong các số: 4576; 8759; 8761; 8675 là: A. 8576. B. 8759. C. 4576. D. 8675. Bài 4. 7m 13cm = … cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: A. 7130 B. 713 C. 7013 D. 73 Bài 5. Các số La Mã được xếp theo thứ tự tăng dần là: A. IV, VII, XI, XX, XXV B. IV, XI, VII, XX, XXV C. XXV, XX, VII, IV, XI D. XXV, XX, IX, VII, IV Bài 6. Thời gian từ 10 giờ kém 5 phút đến 10 giờ 5 phút là bao nhiêu phút? A. 15 phút B. 10 phút C. 5 phút D. 25 phút Bài 7. Ngày 30 tháng 5 là thứ sáu. Ngày 4 tháng 6 là thứ mấy? A. Thứ tư B. Thứ sáu C. Thứ năm D. Chủ nhật Bài 8. Chữ số thích hợp điền vào là: 296 7 < 29617 A. 3 B. 2 C. 1 D. 0 Phần 2: Làm các bài tập (6 điểm) Bài 1. Đặt tính rồi tính: (2đ - 0.5đ/ phép tính) 39012 + 5078 65234 - 4254 1718 4 42180 : 6
Bài 2. Tìm X: (1đ/ - 0,5đ/ phép tính ) X x 3 = 19725 76249 - X = 35106 Bài 3. Tóm tắt và giải: (2đ) Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng là 7 cm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh đất đó. Bài 4. Tính nhanh: (1đ/ - 0,5đ/ phép tính ) 9871 x 0 x 9 9x3+9x2+9x5
Họ và tên:……………………………………………… ĐỀ 1 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 9) A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (4đ) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI - Giáo viên coi thi gọi từng học sinh lên bốc thăm bài đọc và câu hỏi. - Học sinh thực hiện yêu cầu trong phiếu đã bốc thăm được. II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6đ) Đọc thầm Câu chuyện về ngỗng mẹ Một ngày xuân ấm áp, ngỗng mẹ dẫn đàn con vàng ươm đi dạo chơi. Đàn ngỗng con quên ngỗng mẹ và bắt đầu tản ra đồng cỏ mênh mông, xanh rờn. Ngỗng mẹ bắt đầu lo lắng cất tiếng gọi con. Bỗng đám mây đen ùn ùn kéo đến và những giọt mưa rất to rơi xuống. Các chú ngỗng con mới nhớ đến mẹ. Chúng vội vã chạy về với mẹ. Đúng lúc đó, những hạt mưa đá rào rào đổ xuống. Đàn ngỗng con vừa kịp chạy về bên mẹ. Ngỗng mẹ dang cách che phủ cho đàn con của mình. Bên ngoài đôi cánh mẹ đang xảy ra điều gì đó kinh hãi mà đàn ngỗng con không hề biết gì hết. Chúng chỉ cảm thấy thật dễ chịu. Rồi tất cả trở lại yên lặng, đàn ngỗng con nằng nặc xin mẹ thả chúng ra bãi cỏ. Ngỗng mẹ khẽ nâng đôi cánh lên, chúng chạy ùa ra đám cỏ xanh non. Chúng nhìn đôi cánh mẹ rách nát, tả tơi. Ngỗng mẹ thở hổn hển, cố xòe cánh nhưng không được. Đàn ngỗng mải vui quên cả hỏi mẹ có chuyện gì xảy ra. Duy chỉ có một chú ngỗng bé bỏng và yếu ớt nhất chạy đến bên mẹ hỏi: “Sao cánh mẹ rách nát thế này?”. Nhưng ngỗng mẹ cố nén đau chỉ trả lời khẽ: “Mọi việc đều tốt đẹp con ạ.” Đàn ngỗng con lại tản ra nô đùa trên bãi cỏ và ngỗng mẹ cảm thấy thật hạnh phúc. ( V- A- Xu- khôm- lin- xki) Phần 1. * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (2đ) 1. Ngỗng mẹ dẫn đàn ngỗng con đi đâu? A. Đi kiếm mồi B. Đi dạo chơi C. Đi tránh mưa 2. Bầy ngỗng con đã làm gì khi gặp trời mưa? A. Quên ngỗng mẹ. B. Chúng vội vã chạy về với mẹ. C. Tản ra đồng cỏ mênh mông, xanh rờn. 3. Để tránh mưa cho đàn con, ngỗng mẹ đã làm gì? A. Dang cánh che mưa cho con. B. Dẫn con chạy về nhà thật nhanh. C. Đi tìm chỗ trú mưa. 4. Vì sao dù rất đau đớn nhưng ngỗng mẹ vẫn cảm thấy hạnh phúc? A. Vì chú ngỗng con biết quan tâm đến mẹ.
B. Vì ngỗng mẹ đã bảo vệ được đàn con của mình. C. Cả hai ý trên * Viết câu trả lời của em (1,5đ) 1. Khi mưa đã tạnh, nếu là ngỗng con em sẽ nói gì với mẹ? 2. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? Phần 2. *Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (1đ) Câu 1. Trong câu: “Ngỗng mẹ bắt đầu lo lắng cất tiếng gọi con.” tác giả dùng cách nhân hóa nào? A. Gọi ngỗng mẹ bằng các từ ngữ để gọi người. B. Dùng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả hoạt động, đặc điểm của ngỗng mẹ. C. Nói chuyện với ngỗng mẹ như nói với con người. D. Cả 3 cách trên. Câu 2: Bộ phận im đậm trong câu sau trả lời câu hỏi nào? Một ngày xuân ấm áp, ngỗng mẹ dẫn đàn con vàng ươm đi dạo chơi. A. Khi nào? B. Vì sao? C. Để làm gì? * Viết câu trả lời của em Câu 1. Đặt một câu có sử dụng dấu hai chấm và dấu phẩy. Câu 2. Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một loài hoa.
Họ và tên:…………………………………………… ĐỀ 2 PHIẾU ÔN TẬP (SỐ 10) Môn: Tiếng Việt - Lớp 3 A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (4đ) I. ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI - Giáo viên coi thi gọi từng học sinh lên bốc thăm bài đọc và câu hỏi. - Học sinh thực hiện yêu cầu trong phiếu đã bốc thăm được. II. ĐỌC HIỂU + LUYỆN TỪ VÀ CÂU (6đ) Đọc thầm Câu chuyện về ngỗng mẹ Một ngày xuân ấm áp, ngỗng mẹ dẫn đàn con vàng ươm đi dạo chơi. Đàn ngỗng con quên ngỗng mẹ và bắt đầu tản ra đồng cỏ mênh mông, xanh rờn. Ngỗng mẹ bắt đầu lo lắng cất tiếng gọi con. Bỗng đám mây đen ùn ùn kéo đến và những giọt mưa rất to rơi xuống. Các chú ngỗng con mới nhớ đến mẹ. Chúng vội vã chạy về với mẹ. Đúng lúc đó, những hạt mưa đá rào rào đổ xuống. Đàn ngỗng con vừa kịp chạy về bên mẹ. Ngỗng mẹ dang cách che phủ cho đàn con của mình. Bên ngoài đôi cánh mẹ đang xảy ra điều gì đó kinh hãi mà đàn ngỗng con không hề biết gì hết. Chúng chỉ cảm thấy thật dễ chịu. Rồi tất cả trở lại yên lặng, đàn ngỗng con nằng nặc xin mẹ thả chúng ra bãi cỏ. Ngỗng mẹ khẽ nâng đôi cánh lên, chúng chạy ùa ra đám cỏ xanh non. Chúng nhìn đôi cánh mẹ rách nát, tả tơi. Ngỗng mẹ thở hổn hển, cố xòe cánh nhưng không được. Đàn ngỗng mải vui quên cả hỏi mẹ có chuyện gì xảy ra. Duy chỉ có một chú ngỗng bé bỏng và yếu ớt nhất chạy đến bên mẹ hỏi: “Sao cánh mẹ rách nát thế này?”. Nhưng ngỗng mẹ cố nén đau chỉ trả lời khẽ: “Mọi việc đều tốt đẹp con ạ.” Đàn ngỗng con lại tản ra nô đùa trên bãi cỏ và ngỗng mẹ cảm thấy thật hạnh phúc. ( V- A- Xu- khôm- lin- xki) Phần 1. * Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (2đ) 1. Ngỗng mẹ dẫn đàn con đi chơi khi nào? A. Một ngày đông giá rét B. Một ngày xuân ấm áp C. Một ngày hè oi bức 2. Đàn ngỗng gặp chuyện gì trên đường đi? A. Đàn ngỗng con bị lạc mẹ. B. Đàn ngỗng bị kẻ thù tấn công. C. Đàn ngỗng gặp một trận mưa lớn. 3. Khi được mẹ che chở dưới đôi cánh, đàn ngỗng con cảm thấy thế nào? A. Dễ chịu, ấm áp B. Lo lắng C. Kinh hãi. 4. Đàn ngỗng con đã không làm gì khi mưa tạnh?
A. Nằng nặc đòi ra khỏi cánh mẹ. B. Chạy ùa ra bãi cỏ C. Hỏi thăm mẹ * Viết câu trả lời của em (1,5đ) 1. Khi mưa đã tạnh, nếu là ngỗng con em sẽ nói gì với mẹ? 2. Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? Phần 2. *Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng (1đ) Câu 1. Trong câu: “Ngỗng mẹ thở hổn hển, cố xòe cánh nhưng không được.” tác giả dùng cách nhân hóa nào? A. Gọi ngỗng mẹ bằng các từ ngữ để gọi người. B. Dùng các từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để tả hoạt động, đặc điểm của ngỗng mẹ. C. Nói chuyện với ngỗng mẹ như nói với con người. D. Cả 3 cách trên. Câu 2: Bộ phận im đậm trong câu sau trả lời câu hỏi nào? Đúng lúc đó, những hạt mưa đá rào rào đổ xuống. A. Khi nào? B. Vì sao? C. Để làm gì? * Viết câu trả lời của em Câu 1. Đặt một câu có sử dụng dấu hai chấm và dấu phẩy. Câu 2. Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để nói về một con vật.
Họ và tên:………………………………… ÔN TẬP CUỐI KÌ II (SỐ 11) Môn: Toán (đề 1) Phần 1: Trắc nghiệm Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng a) Số liền trước số 6850 là: A. 6840 B. 5851 C. 6849 D. 5850 D. 8000 b) X x 5 = 4000 Giá trị của X là: A. 8 B. 800 C. 80 c) Đồng hồ M và N hơn kém nhau bao nhiêu phút? A. 6 phút B. 12 phút C. 0 phút D. 30 phút d) Một hình vuông có chu vi 3dm6cm. Diện tích hình vuông đó là: A. 81cm2 B. 36cm2 C. 81dm2 D. 81cm Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Số đã cho Giảm 6 đơn Thêm 6 đơn Gấp 6 lần Giảm 6 lần vị vị 426 410 422 2556 71 Phần 2: Làm các bài tập sau Bài 1. Đặt tính rồi tính: 4821 + 739 6552 – 3218 908 x 7 1872 : 3
Bài 2. Tính giá trị biểu thức: 46894 – 14263 x 3 Bài 3. Tóm tắt và giải bài toán Mua 3 quyển vở cùng loại phải trả 24000 đồng. Hỏi mua 8 quyển vở như thế phải trả bao nhiêu tiền? Bài 4. Điền số thích hợp vào ô trống: b. 10 x < 1000 – 900 – 90 a. 100 : + 999 = 1000
Họ và tên:………………………………… ÔN TẬP CUỐI KÌ II (SỐ 12) Môn: Toán (đề 2) Phần 1: Trắc nghiệm Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng a) Số liền trước số 5860 là: A. 4860 B. 5861 C. 5859 D. 5870 D. 5 b) X x 6 = 3000 Giá trị của X là: A. 5000 B. 500 C. 50 c) Đồng hồ M và N hơn kém nhau bao nhiêu phút? A. 30 phút B. 0 phút C. 12 phút D. 6phút d) Một hình vuông có chu vi 3dm2cm. Diện tích hình vuông đó là: A. 64dm2 B. 32cm2 C. 64cm D. 64cm2 Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Số đã cho Giảm 6 đơn Thêm 6 đơn Gấp 6 lần Giảm 6 lần vị vị 438 432 434 2628 72 Phần 2: Làm các bài tập sau Bài 1. Đặt tính rồi tính: 4281 + 748 6451 – 3219 904 x 6 2184 : 3
Bài 2. Tính giá trị biểu thức: 47912 – 14343 x 3 Bài 3. Tóm tắt và giải bài toán Mua 4 quyển vở cùng loại phải trả 28000 đồng. Hỏi mua 9 quyển vở như thế phải trả bao nhiêu tiền? Bài 4. Điền số thích hợp vào ô trống: a. 11 x < 1000 – 900 – 90 b. 90 : + 999 = 1000
Họ và tên: ………………………………….. Đề 1 ÔN TẬP CUỐI KÌ II (SỐ 13) Môn: Toán Phần 1: Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng Bài 1: Số 4 315 đọc là: A. Bốn nghìn ba trăm mười năm B. Bốn ba một năm. C. Bốn nghìn ba trăm mười lăm D. Bốn nghìn ba trăm mười năm Bài 2: Hình tròn tâm O có bán kính là 58cm thì hình tròn đó có đường kính là bao nhiêu xăng-ti-mét? A. 29 cm B. 116 cm C. 106 cm D. 116 Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 2km 40 m = … m A. 2040 m B. 240 C. 20040 D. 2040 Bài 4: Ngày 28 tháng 7 là chủ nhật thì ngày 3 tháng 8 cùng năm đó là: A. Thứ bảy B. Chủ nhật C. Thứ năm D. Thứ sáu Bài 5: Phép tính nào sau đây là phép tính sai? A.2400: 4 = 600 B. 50000 + 4000 = 90000 C. 300 x 5 = 1500 D. 8000 – 1000 = 7000 Bài 6: Giá trị của biểu thức 35175 + 2425 : 5 là: A. 485 B. 36560 C. 7520 D. 35660 Bài 7: Các số La Mã IV; XX; VIII; IX; XXI được viết theo thứ tự tăng dần là: A. IV; VIII; IX; XX; XXI B. IV; IX; VIII; XX; XXI C. XXI; XX; VIII; IV; IX D. XXI; XX ; IX; VIII; IV Bài 8: Một hình chữ nhật có chiều dài là 27 cm, chiều rộng bằng chiều dài. Diện tích hình chữ nhật đó là: A. 234 B. 81 C. 243 D. 243 cm 36 328 : 8 Phần 2: Làm các bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: 5316 x 4
Bài 2: Tìm x x – 539 = 829 327 + x = 4145 Bà i 3: Tó m tắt và giải Có 63 quả táo được xếp vào 9 cái giỏ. Hỏi có 49 quả táo thì xếp được vào bao nhiêu cái giỏ như vậy? Bài 4: Điền số vào hình tròn x9 a) :9 81 b) + 300 - 500 1000
Họ và tên: ……………………………………… Đề 2 ÔN TẬP CUỐI KÌ II (SỐ 14) Môn: Toán Phần 1: Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng Bài 1: Số 3 415 đọc là: A. Ba nghìn bốn trăm mười năm B. Ba nghìn bốn trăm mười nhăm C. Ba bốn một năm. D. Ba nghìn bốn trăm mười lăm Bài 2: Hình tròn tâm O có bán kính là 56cm thì hình tròn đó có đường kính là bao nhiêu xăng-ti-mét? A. 112 cm B. 102 cm C. 28 cm D. 112 Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm 3km 60 m = … m B. 30060 B. 3060 C. 360 D. 30600 Bài 4: Ngày 29 tháng 7 là chủ nhật thì ngày 2 tháng 8 cùng năm đó là: A. Thứ bảy B. Chủ nhật C. Thứ năm D. Thứ sáu Bài 5: Phép tính nào sau đây là phép tính sai? A. 2800: 4 = 7000 B. 30000 + 40000 = 70000 C. 200 x 8 = 1600 D. 9000 – 3000 = 6000 Bài 6: Giá trị của biểu thức 34 125 + 2615 : 5 là: A. 523 B. 7348 C. 34 648 D. 34 846 Bài 7: Các số La Mã IV; XX; VIII; IX; XXI được viết theo thứ tự giảm dần là: A. IV; VIII; IX; XX; XXI B. IV; IX; VIII; XX; XXI C. XXI; XX; VIII; IV; IX D. XXI; XX ; IX; VIII; IV Bài 8: Một hình chữ nhật có chiều dài là 32 cm, chiều rộng bằng chiều dài. Diện tích hình chữ nhật đó là: A. 256cm B. 256 C. 128 D. 265 Phần 2: Làm các bài tập Bài 1: Đặt tính rồi tính: 4307 x 5 25 998 : 6 Bài 2: Tìm x
x - 653 = 519 328 + x = 8645 Bài 3: Tóm tắt và giải Có 72 quả táo được xếp vào 8 cái giỏ. Hỏi có 54 quả táo thì xếp được vào bao nhiêu cái giỏ như vậy? Bài 4: Điền số vào hình tròn x8 b) :8 72 b) + 200 - 500 1000
Họ và tên:………………………………… ÔN TẬP CUỐI KÌ II (SỐ 15) Môn: Toán (đề 1) Phần 1: Trắc nghiệm Bài 1: Khoanh tròn chữ cái trước đáp án đúng a) Số gồm 5 nghìn 4 trăm và 3 đơn vị là: A. 5430 B. 543 C. 5403 D. 5304 b) Đồng hồ nào sau đây chỉ 2 giờ kém 10 phút? c) Giảm 1215 đi 3 lần thì được: A. 450 B. 405 C. 4005 D. 305 d) Các số 6254, 4625, 5624, 6425 được viết theo thứ tự tăng dần là: A. 6254, 4625, 5624, 6425 B. 6425, 6254, 5624, 4625 C. 4625, 5624, 6425, 6254 D. 4625, 5624, 6154, 6452 Bài 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống Hình vẽ trên có 5 tam giác O là trung điểm của AC 4 góc vuông Bài 3. Nối phép tính ở cột A với kết quả ở cột B AB 4848 : 4 1212 m 606m x 2 300m2 1500m2 – 1200 m2 300 1212 150 + 15 x 10 Bài 4. Điền dấu >,<,= 850g + 150g 1kg giờ 40 phút
Bài 5. Tính nhẩm 600 : 3 = 300 x 5 = 1092 : 6 Bài 6. Đặt tính rồi tính 12031 x 7 Bài 7. Tìm x 4578 – x = 1835 516 : x = 4 Bài 8. Có 64 bông hoa cắm đều vào 8 lọ. Hỏi cắm 7 lọ như thế cần bao nhiêu bông hoa? Bài 9. Chú thợ dùng 2 mảnh gỗ hình vuông có cạnh 50 cm ghép lại thành hình khung tranh dưới đây. Em tính giúp chú cần bao nhiêu mét nhôm để viền xung quanh khung tranh đó.
Search