Hình 3. Hội thi giã bánh giầy trong lễ hội Đền Hùng Hình 4. Hội thi gói, nấu bánh chưng trong lễ hội Đền Hùng 45
Lễ hội Đền Hùng – ngày Giỗ Tổ Hùng Vương hằng năm đã trở thành ngày hội chung của toàn thể dân tộc, góp phần giáo dục truyền thống “uống nước nhớ nguồn”, bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các Vua Hùng và các bậc tiền nhân. Đây cũng là dịp quan trọng để thực hành và quảng bá về một di sản độc đáo, đã tồn tại hàng nghìn năm của dân tộc – Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương. Đây cũng là dịp để toàn thể dân tộc cùng nguyện một lòng thực hiện lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”. 1. Lễ hội Đền Hùng được diễn ra vào thời gian nào? Ở đâu? 2. Khai thác các hình 2, 3, 4, em hãy giới thiệu một số hoạt động chính diễn ra trong lễ hội Đền Hùng. Hãy thảo luận và kể thêm những hoạt động khác trong lễ hội mà em biết. 3. Theo em, những giá trị tốt đẹp nào trong lễ hội Đền Hùng, cũng như các lễ hội liên quan đến Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương cần được bảo tồn và phát huy? 2 Lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ Hằng năm, lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ tại xã Hiền Lương, huyện Hạ Hoà được tổ chức vào ngày mồng 7 tháng giêng, trở thành nhu cầu tâm linh quan trọng, bên cạnh tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên và thờ cúng các Vua Hùng. Dân gian có câu: Mồng bảy trong tiết tháng Giêng Dân Hiền tế lễ trống chiêng vang trời. Lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ gồm hai phần: lễ và hội. Phần lễ: Sáng sớm mồng 7 tháng giêng diễn ra lễ tế Thành hoàng ở đình Đức Ông (xã Hiền Lương), với đội hình tham gia toàn nam giới. Sau đó là lễ rước kiệu từ đình vào Đền Mẫu. Đúng giờ Thìn (từ 7 – 8 giờ), đoàn rước lễ vào đến sân đền. Sau lễ dâng hương với lễ vật gồm 100 bánh ngọt, 100 phẩm oản, hoa quả,... đến phần tế nữ và phần dâng hương, dâng lễ của nhân dân địa phương và khách thập phương. Phần hội: diễn ra sôi động, thu hút đông đảo người dân tham gia, với nhiều trò chơi như cờ tướng và trò chơi dân gian; các hoạt động biểu diễn nghệ thuật, diễn xướng văn hoá dân gian truyền thống, giao lưu văn nghệ,... Lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ trở thành một dịp thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Âu Cơ, góp phần giáo dục về truyền thống yêu nước, tinh thần tự tôn dân tộc, đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, thành kính tri ân tổ tiên; qua đó, tạo lập mối đoàn kết, gắn bó cộng đồng – cội nguồn của sức mạnh trong lịch sử xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước của nhân dân ta. Hằng năm, Đền Mẫu Âu Cơ đón hàng vạn du khách thập phương về chiêm bái, tri ân công đức của Quốc Mẫu. 46
Hình 5. Lễ tế nữ trong lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ (xã Hiền Lương, huyện Hạ Hoà) 1. Hãy giới thiệu nét chính về lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ tại xã Hiền Lương, huyện Hạ Hoà. 2. Lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ có ý nghĩa như thế nào? 3. Điều khiến em thấy ấn tượng nhất trong lễ hội Đền Mẫu Âu Cơ là gì? 1. Hãy lập và hoàn thiện bảng thống kê theo gợi ý dưới đây về lễ hội Đền Hùng và Đền Mẫu Âu Cơ. TT Tên lễ hội Địa điểm tổ chức Một số hoạt động chính Ý nghĩa ?? ? ?? ?? ? ?? 2. Em đã tham dự hoặc theo dõi trên phương tiện truyền thông về lễ hội nào trong hai lễ hội nêu trên? Hãy nêu nhận xét về không khí của lễ hội và cho biết cảm xúc của em về lễ hội đó. 1. Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh để xây dựng poster hoặc viết bài giới thiệu về lễ hội Đền Hùng. 2. Theo em, để giữ gìn nét đẹp trong các lễ hội ở Phú Thọ nói chung, hai lễ hội Đền Hùng và Đền Mẫu Âu Cơ nói riêng, học sinh Phú Thọ cần làm gì? Hãy thảo luận với bạn và lập một bản kế hoạch về một số hoạt động cụ thể. 47
7CHỦ ĐỀ NHÀ Ở TRUYỀN THỐNG CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC TẠI TỈNH PHÚ THỌ Yêu cầu cần đạt: ••Trình bày được những nét đặc trưng về nhà ở truyền thống của một số dân tộc tại tỉnh Phú Thọ. ••Mô phỏng được hình dáng nhà ở truyền thống bằng hình vẽ hoặc mô hình đơn giản. ••Hiểu được ý nghĩa của nhà ở truyền thống đối với đời sống con người; có ý thức bảo tồn, gìn giữ giá trị truyền thống trong bối cảnh hiện nay. Em hãy quan sát hình 1 dưới đây và trả lời các câu hỏi sau: – Ngôi nhà có hình dáng như thế nào? – Vật liệu để xây dựng ngôi nhà này là gì? – Cảnh quan xung quanh ngôi nhà có những gì? Hình 1. Ngôi nhà ở xóm Mít 2 (huyện Yên Lập) 48
1 Nhà sàn của đồng bào dân tộc thiểu số ở Phú Thọ Một số cộng đồng người dân tộc tại Phú Thọ hiện nay vẫn sử dụng hình thức nhà sàn làm nơi cư trú, trong đó chiếm số lượng đông đảo là người Mường. Việc xây dựng và tạo dáng nhà phù hợp với điều kiện địa hình và tập quán sinh hoạt. Nhà sàn truyền thống được dựng hoàn toàn bằng phương pháp thủ công, chủ yếu do những người đàn ông trong gia đình đảm nhiệm. Hình 2. Nhà sàn người Mường Về vị trí: Ngôi nhà truyền thống thường được dựng với thế tựa lưng vào núi hay sườn đồi thể hiện lối sống gắn với tự nhiên, núi rừng. Vị trí này cũng phù hợp với điều kiện tự nhiên, khí hậu cũng như thuận tiện cho việc sinh hoạt của người dân. Về vật liệu: Nhà sàn của người Mường làm bằng những vật liệu khai thác trong tự nhiên như gỗ, mái nhà lợp cỏ tranh hay lá cọ, sàn nhà lát bằng thân cây, tre nứa. Để có vật liệu này, người Mường có thể tìm kiếm ở xung quanh khu vực cư trú hoặc đi rừng để khai thác. 49
Cấu tạo ngôi nhà: Sàn nhà cách mặt đất từ 1,5 đến 2 m, gầm sàn là nơi giữ gia súc, gia cầm hoặc chứa các loại nông cụ. Xung quanh nhà thường là vườn cây, có hàng rào làm bằng tre và cổng ra vào làm bằng tre. Nhà người Mường có hai cầu thang ở phía trước nhà dành cho đàn ông và khách, cầu thang sau để phụ nữ đi lại. Hình 3. Cấu tạo ngôi nhà sàn của người Mường Không gian bên trong được chia thành các gian phù hợp với nhu cầu sinh hoạt. Vị trí đặt bàn thờ là nơi quan trọng nhất trong căn nhà, thường là gian đầu tiên. Khu vực bếp là nơi sinh hoạt của cả gia đình, trong đó bếp lớn ở gian trong dùng để nấu nướng còn bếp nhỏ ở gian ngoài là nơi tiếp khách. Hình 4. Bếp trong ngôi nhà sàn của người Mường ở huyện Tân Sơn 50
Công cụ làm nhà: Em có biết? Ngôi nhà sàn gắn bó với nhiều Người Mường trước đây thường tự tay dựng lên ngôi thế hệ đồng bào dân tộc nhà của mình, sử dụng các công cụ lao động thủ công tuy Mường, thường được ví như đơn giản nhưng tiện dụng như dao quắm, rùi, rựa, bào, hình dáng của con rùa. Đây là cưa tay,... Hiện nay, đã có sự hỗ trợ của các máy móc loài vật được người Mường tôn hiện đại nên việc dựng nhà mất ít công sức hơn. thờ. Theo những câu chuyện cổ từ xa xưa, con rùa đã dạy cho Quy trình dựng nhà: người dân cách dựng nhà. Hai mái nhà như mai rùa, còn bốn Một ngôi nhà sàn cần phải trải qua nhiều quy trình cột cái là bốn chân vững chãi. dựng nhà. Bắt đầu bằng tìm kiếm nguồn nguyên vật liệu như loại gỗ tốt đến việc tạo ra từng phần cấu kiện cho ngôi nhà. Dựng bộ khung nhà chắc chắn là một công đoạn quan trọng, quyết định sự vững chắc của ngôi nhà. Cuối cùng là ghép các thành phần kể trên thành một tổng thể hoàn chỉnh. 1. Ngôi nhà sàn truyền thống của người Mường ở tỉnh Phú Thọ có vị trí như thế nào? 2. Em hãy kể tên các bộ phận của ngôi nhà này. 3. Em có nhận xét gì về kiểu dáng, cấu tạo ngôi nhà sàn của người Mường? 2 Các công trình nhà cổ của người Kinh ở Phú Thọ Nhiều công trình nhà cổ của người Kinh được bảo tồn, lưu giữ qua hơn một thế kỉ đã cho thấy bản sắc văn hoá lâu đời cũng như ghi dấu ấn của lịch sử. Tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ còn lưu giữ được nhiều ngôi nhà cổ được xây dựng bằng gỗ từ thời kì phong kiến với hình dáng, kết cấu và cách thức trang trí phản ánh lối sống sinh hoạt cũng như quan niệm của những thế hệ cha ông. Hình 5.1. Hình 5.2. Hình 5. Nhà cổ của ông Nguyễn Hoàng Phúc ở xã Hùng Lô, thành phố Việt Trì 51
Ngôi nhà cổ của ông Nguyễn Hoàng Phúc ở xã Hùng Lô, thành phố Việt Trì là một công trình mang giá trị lịch sử vì còn lưu giữ được gần như nguyên vẹn hình dáng ngôi nhà trong suốt hơn một trăm năm. Ngôi nhà được xây dựng từ cuối thời nhà Nguyễn, sử dụng các loại gỗ tự nhiên như đinh, lim, xoan, mít, có độ bền và khả năng chịu lực cao. Nhà có kết cấu ba gian hai chái (nghĩa là ba gian giữa và hai gian nhỏ ở hai bên). Hình 6.1 Hình 6.2 Hình 6.3 Hình 6.4 Hình 6. Chạm khắc trên các cấu kiện gỗ tại nhà cổ của ông Nguyễn Hoàng Phúc ở xã Hùng Lô, thành phố Việt Trì Trên các cấu kiện gỗ có chạm khắc hình tượng tứ linh là các loài vật linh thiêng (lân, ly, quy, phượng), cánh hoa sen kép và biểu tượng hoa lá tượng trưng cho bốn mùa như tùng, cúc, trúc, mai. Những hoa văn này được cách điệu từ đời sống xung quanh cũng như từ trí tưởng tượng phong phú của người thợ. Qua đó thể hiện mong ước của người Việt về một cuộc sống ấm no, bình yên, hoà hợp với thiên nhiên. Nhà cổ của ông Lương Văn Miễn ở xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì được dựng bằng gỗ từ đầu thế kỉ XX. Ngôi nhà có mặt bằng hình chữ nhật theo kiểu ba gian hai chái, bậc thềm cao. Mái nhà lợp ngói âm, các cấu kiện gỗ chạm khắc hoa văn hình vân mây, rồng cách điệu theo lối truyền thống. Hệ thống cửa gỗ, đồ nội thất trong nhà hay bể chứa nước mưa vẫn được giữ nguyên như thiết kế từ lâu đời. 52
Hình 7.1 Hình 7.2 Hình 7. Nhà cổ của ông Lương Văn Miễn ở xã Trưng Vương, thành phố Việt Trì Hình 8.1 Hình 8.2 Hình 8. Các cấu kiện gỗ tại nhà cổ của ông Lương Văn Miễn Em có biết? Các công trình nhà ở, đình làng, đền chùa truyền thống tại đồng bằng Bắc Bộ thường được trang trí bằng hình thức chạm khắc. Người thợ thể hiện kĩ năng khéo léo của mình bằng cách đục, chạm trên các cấu kiện gỗ để tạo ra những hình ảnh, hoa văn sinh động. Các hình tượng phổ biến hơn cả là hoa lá, con vật quen thuộc được cách điệu, linh vật gắn liền với tín ngưỡng dân gian và các cảnh sinh hoạt đời thường. Qua đó thấy được bức tranh dân dã và tràn đầy sức sống của làng quê Việt Nam. 1. Em hãy mô tả cấu tạo của những ngôi nhà cổ tại thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. 2. Em có nhận xét gì về cách thức trang trí của những ngôi nhà này? 53
1. Quan sát hình 9 về ngôi nhà sàn hiện đại được xây dựng năm 2011 tại tỉnh Phú Thọ và cho biết những nét tương đồng và khác biệt trong kiểu dáng, thành phần cấu tạo so với các công trình nhà sàn truyền thống ở Phú Thọ. Em có biết? Nhà sàn truyền thống của các dân tộc thiểu số chủ yếu được lợp mái bằng cỏ tranh. Đây là một loại cỏ tự nhiên có ở hầu hết các tỉnh thành của Việt Nam, sống lâu năm và có rễ ăn sâu dưới lòng đất. Để lợp kín một ngôi nhà sàn thông thường cần 3 đến 5 tấn cỏ tranh nhưng thời gian sử dụng lên đến 20 – 30 năm bởi đây là loại vật liệu bền chắc, chống chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt. Hình 9. Nhà sàn hiện đại tại tỉnh Phú Thọ 2. Vẽ tranh hoặc làm mô hình đơn giản từ bìa các tông, giấy báo, giấy màu,... về ngôi nhà truyền thống ở Phú Thọ. 1. Sưu tầm những bức ảnh đẹp về nhà ở truyền thống tại quê hương mình và cảnh quan xung quanh ngôi nhà. Giới thiệu ngắn gọn (5 – 7 câu) về hình ảnh đó và cho biết ý nghĩa của ngôi nhà đối với đời sống của người dân Phú Thọ. 2. Cùng các bạn trong lớp lập nhóm xây dựng bài thuyết trình hoặc làm áp phích đơn giản để tuyên truyền về việc gìn giữ, phát huy và bảo tồn các ngôi nhà cổ ở Phú Thọ. 54
LĨNH VỰC ĐỊA LÍ, KINH TẾ, HƯỚNG NGHIỆP 8CHỦ ĐỀ NGHỀ HIỆN CÓ Ở PHÚ THỌ Yêu cầu cần đạt: • Kể được tên một số nghề hiện có ở Phú Thọ. • Nêu được những đóng góp của một số nghề hiện có đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ. • Nêu được một số thuận lợi, khó khăn của một số nghề hiện có ở Phú Thọ. • Thực hiện được một số công việc đơn giản của một nghề hiện có ở địa bàn em sinh sống. • Tự hào và có trách nhiệm đối với việc phát triển các nghề hiện có ở Phú Thọ. Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” (Kể tên các nghề hiện có ở Phú Thọ) Cách chơi: Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội thực hiện một nhiệm vụ: Đội 1: Kể tên những nghề thuộc lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản ở Phú Thọ. Đội 2: Kể tên những nghề thuộc lĩnh vực công nghiệp, thủ công nghiệp ở Phú Thọ. Đội 3: Kể tên những nghề thuộc lĩnh vực dịch vụ ở Phú Thọ. Trong vòng 5 phút, đội nào kể được nhiều nghề đúng hơn thì đội đó thắng cuộc. 55
1 Giới thiệu sơ lược các nghề hiện có ở Phú Thọ Phú Thọ là một trong những tỉnh có cơ cấu ngành nghề rất đa dạng và phong phú. Trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản có rất nhiều nghề như: trồng lúa, rau, bưởi, chuối, chè; chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi ong; nuôi trồng thuỷ sản; trồng và bảo vệ rừng,... Nghề sản xuất lúa gạo đóng vai trò quan trọng nhất trong sản xuất lương thực trên địa bàn tỉnh. Năm 2019, diện tích lúa là 61,7 nghìn ha, sản lượng lúa đạt 345,2 nghìn tấn, đứng thứ ba vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Chè là cây công nghiệp quan trọng, chiếm trên 72,7% diện tích cây công nghiệp toàn tỉnh. Vùng chuyên canh cung cấp nguyên liệu chế biến chè đen, chè xanh ở huyện Đoan Hùng, Thanh Sơn, Tân Sơn cho năng suất và chất lượng cao. Ngoài ra, tỉnh còn có nghề trồng các cây công nghiệp khác như sơn, quế, mía, lạc, đậu tương,... Nghề trông cây ăn quả cũng rất đa dạng và phong phú, tiêu biểu là bưởi, vải, nhãn, chuối, hồng,... một số thương hiệu cây ăn quả nổi tiếng trong tỉnh như: bưởi (Đoan Hùng), hồng (Hạc Trì, Gia Thanh), chuối phấn vàng (Thanh Sơn),... Dựa trên điều kiện tự nhiên, cơ sở thức ăn, kinh nghiệm của người dân và tiến bộ khoa học kĩ thuật, các nghề thuộc lĩnh vực chăn nuôi của tỉnh cũng không ngừng được phát triển. Hình thức chăn nuôi trang trại theo quy mô công nghiệp ngày càng phổ biến, số lượng lợn của tỉnh đứng thứ hai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Bên cạnh đó, Phú Thọ có nhiều sông ngòi, ao, hồ, đầm,... do đó, các nghề thuộc lĩnh vực thuỷ sản cũng khá phát triển, tập trung nhiều ở các huyện Hạ Hoà, Cẩm Khê, Thanh Thuỷ và Tam Nông. Đối tượng nuôi trồng thuỷ sản, trong đó, quan trọng nhất là cá, chiếm 99% tổng sản lượng nuôi trồng. Trong lĩnh vực công nghiệp, thủ công nghiệp có các nghề: chế biến nông sản, lâm sản, sản xuất quần áo, hàng tiêu dùng, đồ gỗ, thủ công mĩ nghệ, khai khoáng, hoá chất, phân bón, luyện kim, chế tác đá quý, cơ khí, sửa chữa máy móc nông cụ,... Tỉnh Phú Thọ đã hình thành được nhóm ngành công nghiệp chủ lực đang có tốc độ tăng trưởng nhanh như: công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm (chế biến chè, sản xuất bột ngọt, bia rượu,...), công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng (sản xuất giấy, quần áo, giày dép,...), công nghiệp hoá chất (sản xuất phân bón và hoá chất cơ bản), công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (sản xuất xi măng, gạch Ceramic),... Lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, thủ công nghiệp ngày càng tăng. Năm 2019 đã có 233,3 nghìn lao động, chiếm 27,8% tổng số lao động đang làm việc. Trung bình mỗi năm, ngành công nghiệp, thủ công nghiệp tỉnh Phú Thọ tạo thêm việc làm cho khoảng 9 nghìn lao động. Trong lĩnh vực dịch vụ cũng có các nghề rất phong phú như: dịch vụ sửa chữa, khách sạn, nhà hàng, vận tải, bưu chính, viễn thông, tài chính, tín dụng, tư vấn, y tế, điều hành du lịch, marketing du lịch, kế toán lữ hành, hướng dẫn viên du lịch, nhân viên lễ tân, phục vụ bàn,... Các nghề trong lĩnh vực dịch vụ có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, đã tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập, góp phần nâng cao đời sống nhân dân. Là tỉnh có tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng cả về tự nhiên và nhân văn, đến nay, tỉnh đã hình thành được ba nhóm sản phẩm/loại hình du lịch đặc thù gồm: du lịch văn hoá tâm linh gắn với Việt Trì mà điểm nhấn là khu di tích lịch sử Ðền Hùng và hai di sản văn hoá là Tín ngưỡng 56
thờ cúng Hùng Vương và Hát Xoan; du lịch nghỉ dưỡng và vui chơi giải trí gắn với khu nước khoáng nóng Thanh Thuỷ; du lịch sinh thái cộng đồng gắn với Vườn quốc gia Xuân Sơn, đầm Ao Châu. Những sản phẩm du lịch này đang từng bước phát huy hiệu quả, thu hút du khách, đưa du lịch Phú Thọ có mặt trên bản đồ du lịch cả nước với các sản phẩm du lịch tâm linh, nghỉ dưỡng và du lịch cộng đồng. Sự phát triển của các ngành nghề đã góp phần rất quan trọng vào sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Phú Thọ. Năm 2020, tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh đạt 41 219,6 triệu đồng, tăng 3,56% so với năm 2019; trong đó khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 4,21%; khu vực dịch vụ tăng 4,41%; khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 3,98%;… Thu nhập bình quân/ người/tháng của cán bộ, công nhân viên chức, người lao động đạt trên 5,2 triệu đồng. Hình 1. Nghề nuôi cá lồng ở Tam Nông Hình 2. Nghề trồng chè ở Thanh Ba Hình 3. Nghề chế biến gỗ ở Đoan Hùng Hình 4. Nghề trồng lúa ở Lâm Thao Hình 5. Nghề trồng hoa đào ở thành phố Việt Trì Hình 6. Nghề đan lát ở Cẩm Khê 57
Hình 7. Nghề nuôi lợn ở Thanh Sơn Hình 8. Nghề khai thác khoáng sản ở Tân Sơn 1. Ngoài những nghề trên, em còn biết những nghề nào khác hiện có ở tỉnh Phú Thọ? 2. Ở nơi em đang sống có những nghề gì? Hãy giới thiệu sơ lược về nghề đó. 2 Những thuận lợi, khó khăn trong việc phát triển một số ngành nghề hiện có ở Phú Thọ a) Thuận lợi – Tỉnh Phú Thọ luôn quan tâm tới việc phát triển các ngành nghề, nhất là những ngành nghề có tiềm năng, thế mạnh như công nghiệp chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; khai khoáng, hoá chất, phân bón; sản xuất vật liệu xây dựng và công nghiệp sản xuất hàng may mặc, hàng tiêu dùng. Ngoài ra, Phú Thọ cũng đã dành 1000 ha đất để ưu tiêu cho phát triển các khu công nghiệp tập trung ở phía bắc, phía nam và phía tây thành phố Việt Trì; định hình một số cụm công nghiệp ở các huyện Tam Nông, Thanh Thuỷ, Lâm Thao, Phù Ninh, Thanh Ba, Hạ Hoà, Đoan Hùng, gắn liền với việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn. − Phú Thọ có địa thế khá thuận lợi về giao thông, với các con sông lớn chảy qua như sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sông Lô; hệ thống giao thông đường sắt Hà Nội – Phú Thọ – Côn Minh; Quốc lộ 2, cao tốc Hà Nội – Lào Cai, đường Hồ Chí Minh là những cầu nối giao lưu kinh tế trong nước và với khu vực. – Phú Thọ là tỉnh có diện tích đất tự nhiên lớn, với nhiều loại khoáng sản, trong đó có một số khoáng sản trữ lượng khá lớn. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nhiều loại cây trồng có giá trị sinh trưởng, phát triển như cây công nghiệp, cây ăn quả. Đây cũng là những nguồn nguyên vật liệu phong phú cho các ngành nghề, nhất là các ngành nghề trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp khai thác và chế biến. – Với 50 dân tộc cùng sinh sống đã tạo cho Phú Thọ bản sắc văn hoá dân tộc rất đa dạng, phong phú. Đây là điều kiện rất tốt cho các ngành nghề thuộc lĩnh vực du lịch phát triển, 58
đặc biệt là du lịch cộng đồng, du lịch tâm linh (khu du lịch văn hoá lịch sử Đền Hùng, khu du lịch sinh thái Xuân Sơn,...). – Nhân dân Phú Thọ cần cù, chịu khó trong lao động, luôn có khát vọng vươn lên làm giàu trên chính mảnh đất quê hương mình, nhất là những người trẻ tuổi. b) Khó khăn – Hạ tầng kinh tế – xã hội thiếu đồng bộ, giao thông còn khó khăn, nhất là ở vùng sâu, vùng xa. – Tiềm năng du lịch lớn nhưng việc huy động nguồn lực đầu tư còn khó khăn. – Tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp còn chưa hiệu quả, chưa có những mô hình sản xuất thực sự có hiệu quả để nhân rộng. – Trình độ dân trí không đồng đều, chất lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu kiến thức khoa học kĩ thuật. – Đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều tập quán, thói quen canh tác lạc hậu. – Hệ thống cơ chế, chính sách phát triển kinh tế – xã hội còn thiếu đồng bộ, nguồn lực đầu tư hạn hẹp, chưa đáp ứng được yêu cầu. Em hãy nêu những thuận lợi, khó khăn trong phát triển một số nghề hiện có ở PhúThọ. DỰ ÁN NGHIÊN CỨU TÌM HIỂU NGHỀ HIỆN CÓ Ở PHÚ THỌ 1. Lập kế hoạch dự án – Nghe thầy, cô phổ biến mục tiêu của dự án nghiên cứu tìm hiểu nghề hiện có ở Phú Thọ: + Giới thiệu sơ lược được một nghề hiện có ở Phú Thọ. + Nêu được những đóng góp của nghề đó đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Phú Thọ. + Xác định được khó khăn, thuận lợi, triển vọng phát triển của nghề đó trong giai đoạn hiện nay. + Tham gia thực hiện được một số công đoạn đơn giản của nghề. – Chọn một nghề đang có ở Phú Thọ mà em quan tâm, tìm hiểu. – Tìm những bạn có cùng sự quan tâm tìm hiểu nghề ở Phú Thọ với em để lập thành một nhóm dự án nghiên cứu tìm hiểu nghề. – Thảo luận với các bạn trong nhóm để lập kế hoạch dự án nghiên cứu tìm hiểu một nghề hiện có ở Phú Thọ theo gợi ý sau: 59
Bước 1: Xác định chủ đề và tên dự án Chủ đề của dự án là nghề hiện có ở Phú Thọ mà em và các bạn trong nhóm quan tâm, muốn tìm hiểu; tên của dự án thể hiện chủ đề đã lựa chọn và nơi thực hiện dự án. Ví dụ: Tìm hiểu nghề nuôi tôm càng xanh ở tỉnh Phú Thọ,... Bước 2: Xác định địa điểm thực hiện dự án Địa điểm thực hiện dự án là nơi có nghề mà em và các bạn trong nhóm đang muốn tìm hiểu (nên là một địa điểm gần nơi em sống). Ví dụ: xã Tuy Lộc, huyện Cẩm Khê. Bước 3: Xác định mục tiêu của dự án Mục tiêu của dự án được xác định theo mục tiêu của chủ đề và nghề hiện có em chọn. Ví dụ: Biết được sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của nghề nuôi tôm càng xanh; những hoạt động chủ yếu, khó khăn, thuận lợi, triển vọng phát triển, nhu cầu lao động của nghề; thực hiện một đến hai công đoạn đơn giản trong quy trình nuôi tôm càng xanh. Bước 4: Xác định các nhiệm vụ cần thực hiện và cách thức thực hiện Để đạt được mục tiêu dự án đã đề ra, cần xác định rõ các nhiệm vụ và phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm đồng thời nêu rõ cách thức thực hiện. Ví dụ: Nhiệm vụ 1: Tìm kiếm thông tin về nghề nuôi tôm càng xanh trên Internet, sách, đài, báo, tivi,... Nhiệm vụ 2: Tham quan cơ sở nuôi tôm càng xanh và đặt các câu hỏi cho đại diện cơ sở sản xuất để tìm hiểu sơ lược về quá trình hình thành phát triển, về các nhiệm vụ chính và các sản phẩm chủ yếu của nghề, về những đóng góp của nghề đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, về nhu cầu lao động, những khó khăn, thuận lợi, triển vọng phát triển của nghề nuôi tôm càng xanh. Nhiệm vụ 3: Quan sát để biết các công đoạn nuôi tôm (nghe và quan sát người nuôi tôm giới thiệu các công đoạn trong quy trình nuôi tôm). Nhiệm vụ 4: Quan sát, phỏng vấn để biết được những sản phẩm chủ yếu của nghề nuôi tôm càng xanh. Nhiệm vụ 5: Thực hiện một đến hai công việc đơn giản trong quy trình nuôi tôm (nghe và quan sát người nuôi tôm càng xanh hướng dẫn cách thực hiện thao tác một số công việc đơn giản trong quy trình nuôi tôm. Thực hiện thử các thao tác do người đại diện vừa hướng dẫn, có thể hỏi hoặc yêu cầu hướng dẫn lại khi chưa hiểu rõ cách thực hiện). Nhiệm vụ 6: Làm báo cáo dự án: Em cũng các bạn trong nhóm tập hợp kết quả thực hiện dự án; thiết kế bản báo cáo; phân công đại diện trình bày và hỗ trợ trình bày báo cáo của nhóm. 60
Bước 5: Xác định các phương tiện cần có và những người có thể tham gia hỗ trợ trong quá trình nhóm thực hiện dự án Ví dụ: Máy ảnh hoặc điện thoại có chức năng chụp hình để ghi lại hình ảnh các công đoạn nuôi tôm càng xanh và sản phẩm của nghề; giấy, bút ghi chép,...; người hỗ trợ: thầy, cô giáo; chính quyền địa phương; người dân ở địa phương,... Bước 6: Xác định thời gian thực hiện và hoàn thành dự án Trong phạm vi chủ đề này, thời gian hoàn thành dự án là 2 tuần. Đối với mỗi nhiệm vụ cần có mốc thời gian cụ thể. Bước 7: Dự kiến sản phẩm của dự án Ghi rõ những sản phẩm các em có thể thu được khi hoàn thành dự án. Ví dụ: Bài báo cáo về lịch sử hình thành và phát triển của nghề nuôi tôm càng xanh; những hoạt động chủ yếu, khó khăn, thuận lợi, triển vọng phát triển, nhu cầu lao động của nghề; hình ảnh, video về nghề;... Kế hoạch triển khai cụ thể Nội dung Nhiệm vụ Thời gian Phương tiện Sản phẩm Người thực hiện thực hiện cần thiết 2. Thực hiện dự án theo kế hoạch đã lập Các nhóm tiến hành tìm hiểu về nghề truyền thống theo kế hoạch đã lập trong thời gian 14 ngày (ngoài giờ học chính khoá). 3. Viết báo cáo kết quả thực hiện dự án Em cùng các bạn trong nhóm viết báo cáo thu hoạch sau khi thực hiện dự án tìm hiểu nghề hiện có ở Phú Thọ theo gợi ý sau: BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN DỰ ÁN... – Mục tiêu: ... – Nhóm thực hiện: ... – Địa điểm thực hiện: ... – Thời gian thực hiện: ... – Những điều thu nhận được sau khi thực hiện dự án: ... + Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của nghề: ... 61
+ Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển của nghề: ... + Những nhiệm vụ chính của nghề: ... + Các hoạt động chủ yếu của nghề: ... + Sản phẩm chủ yếu của nghề: ... + Những đóng góp của nghề đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương: ... + Những khó khăn của nghề: ... + Những thuận lợi của nghề: ... + Triển vọng phát triển của nghề: ... – Cảm nhận, mong muốn của em sau khi tham gia trải nghiệm nghề: ... – Đánh giá chung: ... 4. Báo cáo kết quả thực hiện dự án – Mỗi nhóm trưng bày kết quả thực hiện dự án của mình tại một khu vực trong lớp (bài báo cáo trên giấy A0, hình ảnh, video, sơ đồ,...). – Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả dự án. − Cả lớp quan sát và lắng nghe phần trình bày của các nhóm. 5. Thảo luận, rút kinh nghiệm – Cả lớp thảo luận, nhận xét về kết quả thực hiện dự án của từng nhóm. – Chia sẻ, rút kinh nghiệm về việc lập và thực hiện kế hoạch dự án. Trải nghiệm nghề hiện có ở Phú Thọ mà em quan tâm/yêu thích và ghi lại những điều em đã trải nghiệm Gợi ý: – Công việc em đã tham gia làm – Cách thức em thực hiện công việc – Kết quả thực hiện công việc – Nhận xét của người hướng dẫn em làm – Cảm nhận và những điều em rút ra được sau khi làm công việc của nghề đó. 62
TƯ LIỆU THAM KHẢO Nghề trồng bưởi Đoan Hùng Bưởi Đoan Hùng là một giống bưởi nổi tiếng không chỉ ở Phú Thọ, mà còn được biết đến ở nhiều nơi khác. Giống bưởi này mang tên huyện Đoan Hùng, huyện cực Bắc của tỉnh Phú Thọ. Bưởi Đoan Hùng có quả hình cầu dẹt, chín màu vàng sáng, cùi mỏng, múi ráo, tôm mọng nước, màu trắng ngà, ăn ngọt mát, mùi thơm đặc trưng. Giống bưởi nối tiếng này đã được bảo hộ tên gọi xuất xứ và được Nhà nước bảo hộ vô thời hạn tại quyết định số 73/QĐ–SHTT. Bưởi Đoan Hùng Năm 2006, sau khi nghiên cứu, thẩm định về chất lượng, mẫu mã, hai sản phẩm bưởi Sửu Chí Đám và bưởi Bằng Luân của Đoan Hùng được Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam đăng bạ tên gọi xuất xứ hàng hoá. Năm 2015, bưởi Đoan Hùng đã được Tổng hội Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam trao tặng danh hiệu “Thương hiệu vàng nông nghiệp Việt Nam”. Từ năm 2017, sản phẩm bưởi được thí điểm dán tem truy xuất nguồn gốc gắn với công tác quảng bá giới thiệu, từng bước xây dựng lòng tin của khách hàng với sản phẩm bưởi đặc sản Đoan Hùng. Đó là kết quả chứng minh cho nỗ lực xây dựng và đưa thương hiệu bưởi Đoan Hùng ngày càng vươn xa. Hiện nay, toàn huyện có trên 2 300 ha bưởi, trong đó bưởi đặc sản khoảng 1 400 ha. Năm 2018, sản lượng quả đạt khoảng 16 000 tấn (bưởi đặc sản khoảng 11 000 tấn), giá trị sản phẩm đạt 260 tỉ đồng. Chỉ tính riêng từ năm 2010 đến nay đã có khoảng 45 mô hình ứng dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến trong trồng mới, thâm canh bưởi để nông dân học tập, nhân ra diện rộng. Người trồng bưởi đã quan tâm đến yếu tố tri thức trong làm kinh tế thay cho thói quen và kinh nghiệm: biện pháp thụ phấn bổ sung, bón phân cân đối, tỉa cành tạo 63
tán phù hợp được áp dụng rộng rãi trong sản xuất, góp phần quan trọng để phát triển kinh tế, đáp ứng mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn toàn diện. Nghề trồng và chế biến chè ở Phú Thọ Cây chè đã có mặt trên vùng đất Phú Thọ từ hàng trăm năm trước. Ngay từ năm 1890, người Pháp đã xây dựng đồn điền trồng chè đầu tiên với quy mô 60 ha tại xã Tình Cương, huyện Cẩm Khê, năm 1918 xây dựng nhà máy chè hiện đại tại Phú Hộ, thị xã Phú Thọ, mở đầu cho thời kì phát triển công nghiệp chè ở Việt Nam. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, nhiều nông trường quốc doanh trồng chè được thành lập trên địa bàn tỉnh như: Nông trường chè Vân Lĩnh, Phú Sơn,... và nhà máy chè đen đầu tiên được Liên Xô giúp đỡ xây dựng tại Thanh Ba. Năm 1957, nhà máy chè xanh được xây dựng tại Hương Xạ, huyện Hạ Hoà. Đó có thể là những cơ sở đặt nền móng đầu tiên cho ngành chè Việt Nam trên quê hương Phú Thọ. Đồi chè ở Thanh Sơn (Ảnh: Bùi Nghĩa Hoàng) Với điều kiện thổ nhưỡng thích hợp cho cây chè, Phú Thọ có lợi thế để phát triển chè theo hướng bền vững. Phát triển chè luôn được tỉnh xác định là một trong những chương trình sản xuất nông nghiệp trọng điểm, cần quan tâm chỉ đạo, đầu tư phát triển. Việc ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, đầu tư thâm canh, đưa cơ giới vào sản xuất được đẩy mạnh đã hình thành vùng sản xuất tập trung, có khối lượng hàng hoá lớn gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Đến nay, tổng diện tích chè của tỉnh đạt 16,5 nghìn ha, năng suất chè tươi đạt trên 11 tấn/ha. Sản lượng búp chè tươi đạt gần 183 nghìn tấn/năm; trở thành tỉnh đứng thứ hai cả nước về diện tích, năng suất, sản lượng chè (chỉ sau Thái Nguyên). Trong những năm qua, ngành nông nghiệp đã phối hợp với các cấp, các ngành thực hiện rà soát, sắp xếp, phân vùng nguyên liệu cho các cơ sở chế biến, do đó bên cạnh vùng nguyên liệu chế biến chè đen 64
bước đầu đã hình thành 136 vùng nguyên liệu phục vụ chế biến chè xanh. Diện tích chè giống cũ, già cỗi, kém chất lượng được thay thế bằng các giống mới, có năng suất, chất lượng cao. Một số huyện đưa vào trồng thử nghiệm giống chè Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên để chế biến chè xanh, chè Ô Long. Trên địa bàn tỉnh đã có hàng trăm cơ sở chế biến chè xanh, chè đen. Một thế mạnh nữa của tỉnh là có Viện Khoa học kĩ thuật nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc nghiên cứu chuyên sâu về cây chè. Viện đã nghiên cứu thành công hàng trăm đề tài cấp nhà nước, cấp bộ về lai tạo tuyển chọn các giống chè, các kĩ thuật canh tác, chế biến chè nội tiêu và xuất khẩu,... Trong lịch sử sản xuất chè Phú Thọ đã có những nhãn hiệu sản phẩm chè xanh nổi tiếng khắp cả nước vào thập kỉ 60 – 80 của thế kỉ trước, đó là các nhãn hiệu chè xanh Ba Đình, Hồng Đào, Thanh Hương,... được sản xuất tại vùng nguyên liệu ở Hạ Hoà và chế biến tại nhà máy chè Hương Xạ – Hạ Hoà. Sản phẩm được đóng trong hộp thiếc 100 g và gói 50 g với 3 lớp giấy (giấy nâu trong cùng, giấy thiếc chống ẩm ở giữa và giấy nhãn chè ngoài cùng) là sản phẩm chè xanh chất lượng cao dùng phân phối cho cán bộ mỗi dịp Tết đến, xuân về, làm nức lòng người mọi miền đất nước bởi hương thơm, vị đậm đà của chè Phú Thọ. Theo các chuyên gia dự báo, do có sự thay đổi nhu cầu sử dụng chè trên thế giới dẫn tới nhu cầu sản xuất chè xanh nhiều hơn (53% chè xanh) và giá xuất khẩu chè xanh cũng có xu hướng tăng cao hơn chè đen. Vì vậy, hướng phát triển sản phẩm chè của Phú Thọ chủ yếu là chè xanh và chè chất lượng cao. Sản phẩm chè Văn Miếu, Thanh Sơn (Ảnh: Bùi Nghĩa Hoàng) Cũng theo các chuyên gia, dự báo thị trường chè nội tiêu của Việt Nam là chè xanh, vì thế chè xanh của Phú Thọ đang có lợi thế và giá trị cao cho tiêu dùng nội địa. Hơn nữa, Phú Thọ nổi tiếng bởi vùng đất cội nguồn dân tộc Việt Nam với lễ hội Đền Hùng, yếu tố đặc trưng văn hoá của tỉnh cũng là những lợi thế đặc biệt để các doanh nghiệp ở Phú Thọ gây ấn tượng cho khách hàng trong quá trình xây dựng thương hiệu nói chung, thương hiệu chè xanh nói riêng. 65
LĨNH VỰC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG 9CHỦ ĐỀ NGHĨA VỤ TÔN TRỌNG, BẢO VỆ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC VÀ LỢI ÍCH CÔNG CỘNG Ở TỈNH PHÚ THỌ Yêu cầu cần đạt: • Nêu được thực trạng việc bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ở Phú Thọ. • Thực hiện nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ở Phú Thọ. • Biết phê phán, đấu tranh với những hành vi không tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ở Phú Thọ. Em hãy kể tên một số tài sản nhà nước mà em biết và chia sẻ những việc nên làm khi sử dụng tải sản nhà nước. 1 Thực trạng việc bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ở tỉnh Phú Thọ Thông tin 1. Phú Thọ là một trong những tỉnh có số lượng tài sản nhà nước và công trình công cộng rất phong phú, đa dạng, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân. Về tài nguyên rừng: Có cả ba loại là rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất với hệ động, thực vật rừng khá phong phú, đa dạng về chủng và loài. Về tài nguyên khoáng sản: Có 241 mỏ và điểm quặng, trong đó có 20 mỏ lớn và vừa, 52 mỏ nhỏ và 169 điểm quặng. Về tài nguyên du lịch: Phú Thọ hiện có 847 di sản văn hoá phi vật thể, 967 di tích cùng với nhiều danh lam thắng cảnh như: Vườn quốc gia Xuân Sơn, mỏ nước khoáng nóng Thanh Thủy, đầm Ao Châu, Ao Giời – Suối Tiên,… 66
Bên cạnh đó, tỉnh Phú Thọ còn có rất nhiều công trình phúc lợi xã hội như: các khu vui chơi giải trí, các công trình giao thông, văn hóa, công viên, thư viện, rạp chiếu phim, bệnh viện, đền, chùa,… Để bảo vệ tốt các tài sản nhà nước và lợi ích công cộng, tỉnh Phú Thọ đã thực hiện nhiều biện pháp như: tuyên truyền nâng cao ý thức thực hiện đúng các quy định khi sử dụng những tài sản nhà nước và lợi ích công cộng; khai thác và sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các nguồn tài nguyên thiên nhiên; tăng cường các biện pháp kiểm tra, xử lí, lên án, phê phán những hành vi xâm phạm đến tài sản của nhà nước và lợi ích công cộng; khen ngợi những tấm gương biết bảo vệ và giữ gìn tài sản nhà nước và lợi ích công cộng như tố giác kẻ phá hoại và sử dụng không đúng mục đích tài sản nhà nước và lợi ích công cộng;… Hình 1. Bóc, gỡ các tờ quảng cáo sai quy định Hình 2. Đường phố được giữ gìn sách sẽ ở ở thành phố Việt Trì thành phố Việt Trì Hình 3. Lực lượng kiểm lâm Phú Thọ phối hợp Hình 4. Khai thác vàng cao lanh trái phép tuần tra, kiểm tra rừng trồng tại huyện Yên Lập tại xã Đào Xá, huyện Thanh Thuỷ Hình 5. Khai thác đất trái phép tại huyện Lâm Thao Hình 6. Học sinh tham gia giữ gìn cảnh quan môi trường tại Di tích Đền Hùng 67
Thông tin 2. Gần đây, tình trạng xâm phạm các công trình giao thông công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có xu hướng gia tăng, nhất là các tuyến quốc lộ, đường tỉnh, các tuyến đường đô thị, khu đông dân cư. Việc xâm phạm các công trình đường bộ, chiếm dụng hành lang diễn ra dưới nhiều hình thức như: phơi lúa, rơm rạ, họp chợ, bán hàng, đổ phế thải vật liệu xây dựng ra đường,…Thực trạng này đã làm nhiễu hệ thống biển báo hiệu đường bộ, ảnh hưởng trực tiếp đến tầm nhìn và gây nhầm lẫn cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông, gây cản trở giao thông, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông, mất mĩ quan hai bên đường bộ. Trước tình trạng đó, nhằm lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông, Sở Giao thông vận tải Phú Thọ đã chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao thông quản lí hành lang an toàn giao thông, chủ động phối hợp cùng lực lượng chức năng đảm bảo an toàn giao thông. Trong năm 2021 đã tiến hành kiểm tra, phát hiện 93 trường hợp vi phạm hành lang an toàn giao thông, nhắc nhở tự tháo dỡ 67 trường hợp, lập biên bản vi phạm hành chính 25 trường hợp. 1. Hãy kể tên các tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ở Phú Thọ. 2. Tỉnh Phú Thọ đã thực hiện những biện pháp gì để bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng trên địa bàn tỉnh? 3. Những hành động, việc làm nào trong các hình ảnh, thông tin trên thể hiện/ không thể hiện việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ở Phú Thọ? Vì sao? 4. Em hãy nêu tác động của những hành động, việc làm không đúng đó đối với cuộc sống của con người, xã hội và cộng đồng. 2 Nghĩa vụ của Nhà nước và công dân trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ở Phú Thọ Thông tin 1. Hiện nay trên địa bàn huyện Yên Lập có tổng diện tích đất lâm nghiệp trên 27 000 ha. Trong đó, diện tích rừng đặc dụng là: 329,5 ha; diện tích rừng phòng hộ là: 8 606,27 ha; diện tích rừng sản xuất là: 18 142,93 ha, chiếm phần lớn tổng diện tích đất tự nhiên của huyện, là huyện có tiềm năng, lợi thế về phát triển lâm nghiệp nên việc quản lí, bảo vệ và phát triển rừng được đặc biệt chú trọng. Để bảo đảm cho diện tích rừng trên địa bàn sinh trưởng và phát triển tốt, Hạt kiểm lâm của huyện đã triển khai nhiều giải pháp trồng, chăm sóc, quản lí và các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng. Hạt kiểm lâm đã phối hợp với các ngành chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về rừng; phổ biến kiến thức để nâng cao hiểu biết cho người dân; phối hợp với các xã đến từng khu dân cư kí cam kết bảo vệ và không xâm hại trái phép tài nguyên rừng. Kiểm tra, đôn đốc, vận động các hộ dân sống gần rừng thực hiện tốt công tác bảo vệ và phòng chống cháy rừng. Tiến hành xử lí dứt điểm, kịp thời và nghiêm minh đối với các trường hợp vi phạm về Luật Bảo vệ và phát triển rừng, đốt rừng làm nương rẫy nhằm giáo dục, răn đe những đối tượng vi phạm gây ra các vụ cháy rừng. Thông tin 2. Ngày 17 – 08 – 2020, Đoàn thanh niên xã Hoá Thượng đã tổ chức ra quân bóc dỡ các loại biển quảng cáo, tờ rơi dán sai quy định, gây mất mĩ quan đô thị tại tuyến trục 68
đường chính của xã. Tham gia hoạt động này, Đoàn xã đã huy động gần 50 đoàn viên thanh niên tham gia tháo dỡ, bóc xoá biển quảng cáo, tờ rơi tại nơi công cộng, trên trụ điện, cây xanh, tường rào,... Ngoài ra, đoàn viên còn vận động người dân tự giác tháo dỡ biển quảng cáo, rao vặt sai quy định tại nơi mình ở, khuyến khích các tổ tự quản, đoàn viên, thanh niên phát hiện, ngăn chặn, bóc, xoá các biển quảng cáo rao vặt. Thông tin 3. Nhà Khoa ở gần một cơ sở sản xuất phân vi sinh. Ngày nào cũng vậy, Khoa cảm nhận được mùi hôi thối từ xưởng sản xuất. Xưởng sản xuất phân vi sinh này không có biển bảng và chỉ che chắn tạm bợ. Bên trong xưởng, ngoài chiếc máy trộn cỡ lớn là những đống phân đang ủ, được đóng bao tải bốc mùi hôi thối. Trong xưởng, hàng chục bao phân đã được đóng gói, hoặc đang đóng dở. Dù rất bức xúc về việc gây ô nhiễm môi trường của xưởng sản xuất phân vi sinh này nhưng nhưng Khoa không dám tố cáo vì sợ bị trả thù. 1. Hạt Kiểm lâm và Đoàn Thanh niên đã làm gì để bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng? Nêu tác dụng của những việc làm đó. 2. Việc làm của cơ sở sản xuất phân vi sinh gây hậu quả gì đến môi trường sống và sức khoẻ của con người? Nếu là Khoa, em sẽ làm gì? 3. Chính quyền ở địa phương em đã làm gì để bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng? Theo em, Nhà nước cần có nghĩa vụ gì trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng? 4. Theo em, công dân cần có nghĩa vụ gì trong việc tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích công cộng ở Phú Thọ? 1. Hãy nhận xét về hậu quả của những hành động, việc làm sau: a. Một số người thường xuyên khai thác cát, sỏi trái phép trên sông Lô đoạn đi qua huyện Đoan Hùng. b. Một nhóm học sinh khắc chữ lên cây, viết lên tường của khu di tích khi đi tham quan Đền Hùng. c. Tại một số khu vực vùng núi cao ở Phú Thọ, người dân vẫn còn thói quen đốt rừng làm nương, rẫy. 2. Em sẽ làm gì nếu ở trong các tình huống sau? a. Em cùng Hà ra công viên thành phố chơi. Thấy hoa đang nở rất đẹp, Hà rủ em hái mấy bông hoa về cắm. b. Trên đường đi học về, em thấy mấy em nhỏ đang dùng bút màu vẽ lên tường của trụ sở Uỷ ban nhân dân xã. 69
c. Gần nhà em có một trang trại nuôi gà. Nhiều lần, em thấy cơ sở chăn nuôi đó để nước, phân từ các hố và hồ sinh học chảy tràn ra ngoài, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường khu vực và hồ Ngả. Em cùng các bạn trong nhóm chọn một công trình công cộng ở gần nơi các em sống (công viên, một đoạn đường, nhà văn hoá,…), lập và thực hiện kế hoạch bảo vệ công trình đó theo gợi ý sau: Tên kế hoạch: Người thực hiện: 1) ... 2)... 3)... Địa điểm thực hiện: ... Mục tiêu: – ... – ... Thời gian thực hiện: Từ ……. đến……… Nội dung dự án: 1. Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng, bảo vệ công trình đó. 2. Đề xuất và thực hiện các giải pháp bảo vệ công trình đó. Phương tiện thực hiện: (Ví dụ: máy ảnh, máy quay, điện thoại thông minh, sổ, giấy, bút,…). Những người có thể tham gia hỗ trợ trong quá trình nhóm thực hiện dự án (Ví dụ: Thầy, cô giáo, chính quyền địa phương, người dân ở cộng đồng, người quản lí các địa điểm công cộng trên địa bàn,…) Kế hoạch cụ thể: Nội dung Hoạt động Thời gian Phương tiện Sản phẩm Người thực 1. Thực trạng 1.1… thực hiện cần thiết hiện 1.2… 1.3… 2. Giải pháp 2.1… thực hiện 2.2… 2.3… 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Đào Duy Anh, Đất nước Việt Nam qua các đời, NXB Hồng Đức, 2016. 2. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Thọ, Lịch sử Đảng bộ tỉnh Phú Thọ, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia, 2000. 3. Ban Chấp hành Đảng bộ – Hội đồng nhân dân – Uỷ ban nhân dân thị xã Phú Thọ, Lịch sử 100 năm thị xã Phú Thọ, NXB Chính trị quốc gia, 2002. 4. Vũ Kim Biên, Truyền thống giữ nước của nhân dân vùng đất Tổ, Phú Thọ, 2002. 5. Vũ Kim Biên, Giới thiệu khu di tích lịch sử Đền Hùng, Sở Văn hoá – Thông tin Phú Thọ xuất bản, 2006. 6. Trần Bình, Một số vấn đề về kiến trúc và nhà ở của các dân tộc người thiểu số phía Bắc Việt Nam giai đoạn thế kỉ X – XVIII, Tạp chí Văn hoá học, 2010. 7. Phan Kế Bính, Việt Nam phong tục, NXB Văn học, 2002. 8. Đặng Ngọc Căn, Địa lí 9 (Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Phú Thọ), NXB Giáo dục Việt Nam, 2011. 9. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Động thái và thực trạng kinh tế – xã hội tỉnh Phú Thọ 2010 – 2019, NXB Thống kê, 2019. 10. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ, Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2020, NXB Thống kê, 2021. 11. Trần Ngọc Duệ (Chủ biên), Lịch sử 6 – 7 (tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Phú Thọ), NXB Giáo dục Việt Nam, 2011. 12. Yến Đỗ, Cẩm nang nghề nghiệp hiện đại, NXB Lao động, 2018. 13. Lê Bá Hán – Trần Đình Sử – Nguyễn Khắc Phi, Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 2009. 14. Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, II, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012. 15. Ngô Đạt Tam – Nguyễn Quý Thao, Atlat địa lí Việt Nam, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011. 16. Hà Nhật Thăng (Tổng Chủ biên), Giáo dục công dân 9, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020. 17. Dương Huy Thiện (Chủ biên), Phú Thọ – miền đất cội nguồn, NXB Trẻ, 2010. 18. Lê Tượng – Vũ Kim Biên, Lịch sử Vĩnh Phú, Ti Văn hoá và Thông tin Vĩnh Phú xuất bản, 1980. 19. Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Nghiên cứu văn hoá, Tổng tập nghề và làng nghề truyền thống Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, 2012. 20. Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Tổng tập văn học dân gian người Việt, Tập 8, NXB Khoa học xã hội, 2005. 21. Tài liệu trên các website: https://www.phutho.gov.vn/; http://www.phuthodfa.gov.vn/; http://phutho.tv.vn/; http://www.viettri.gov.vn/; http://baophutho.vn/;... 71
Chịu trách nhiệm xuất bản: Chủ tịch Hội đồng Thành viên NGUYỄN ĐỨC THÁI Tổng Giám đốc HOÀNG LÊ BÁCH Chịu trách nhiệm nội dung: Tổng Giám đốc HOÀNG LÊ BÁCH Tổ chức và chịu trách nhiệm bản thảo: Phó Tổng biên tập NGUYỄN VĂN TÙNG Giám đốc Công ty CP Sách và Thiết bị giáo dục Miền Nam ĐỖ THỊ MAI ANH Biên tập nội dung: ĐẶNG THỊ HUYỀN TRANG Thiết kế sách: ĐẬU QUANG ANH – PHẠM NGỌC THÀNH Sửa bản in: VŨ THỊ THANH TÂM Chế bản: CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ XUẤT BẢN GIÁO DỤC HÀ NỘI Bản quyền thuộc Dự án Giáo dục Trung học cơ sở khu vực khó khăn nhất, giai đoạn 2 – Bộ Giáo dục và Đào tạo TÀI LIỆU GIÁO DỤC ĐỊA PHƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ LỚP 7 Mã số: .......................... In ........ bản (QĐ in số..........), khổ 19 × 27 cm In tại: ............................................................................................. Địa chỉ: .......................................................................................... Số ĐKXB: ..................................................................................... Số QĐXB: ......................... ngày .......... tháng ........ năm 2021 In xong và nộp lưu chiểu tháng ............. năm 2021 Mã số ISBN: 978–604–0–.................. 72
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 2673 /QĐ-BGDĐT Hà Nội, ngày 16 tháng 09 năm 2022 QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Tài liệu giáo dục địa phương lớp 7 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông của tỉnh Phú Thọ BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Thông tư số 33/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy định việc thẩm định tài liệu giáo dục địa phương; Căn cứ Tờ trình số 2879/TTr-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc đề nghị phê duyệt tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Phú Thọ; Công văn số 3511 ngày 09/9/2022 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc tiếp thu chỉnh sửa, hoàn thiện tài liệu giáo dục địa phương lớp 3, lớp 7, lớp 10; Căn cứ Biên bản thẩm định tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Phú Thọ, lớp 7; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Phú Thọ, lớp 7 sử dụng trong cơ sở giáo dục phổ thông kèm theo Quyết định này. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả sử dụng tài liệu được phê duyệt tại Điều 1 trong quá trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Nơi nhận: KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG - Như điều 3; - Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam (để báo cáo); - Bộ trưởng (để báo cáo); - Ban Tuyên giáo Trung ương(để báo cáo); - Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục của Quốc hội (để báo cáo); - Lưu: VT, Vụ GDTrH. Nguyễn Hữu Độ
Search