A. Chi có động năng B. Chỉ có thế năng C. Chỉ cỏ nhiệt năng D. Có cả động năng, thế năng và nhiệt năng Câu 6: Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất. Trong quá trình bay lên thì viên đạn cỏ A. động năng tăng dần. B. thế năng tăng dần. C. động năng giảm dần. D. động năng giảm dần, thế năng tăng dần. Câu 7: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có động năng, vừa có thế năng? A. Khí vật đang đi lên hoặc đang rơi xuống. B. Chỉ khi vật đang đi lên. C. Chỉ khi vật đang rơi xuống. D. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất. Câu 8: Một học sinh kéo đều một gầu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là A. 360W B. 720W C. 180W D. 12W Câu 9: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng l00kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọc móng, sau đổ cọc bị đóng sâu vào đất 40cm. Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền 80% công của nó cho cọc. Lực cản của đất đối với cọc là: A. 1000N. B. 10000N. C. 1562,5N. D. 15625N. Câu 10: Cần cẩu (A) nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 800kg lên cao 5m trong 30s. Hãy so sánh công suất cùa hai cần cẩu. A. Công suất của cần cẩu (A) lớn hơn. B. Công suất của cần cẩu (B) lớn hơn. C. Công suất của hai cần cẩu bằng nhau. D. Chưa đù dữ liệu để so sánh. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 2 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Người nào sau đây khi hoạt động có công suất lớn nhất? A. Một người thợ rèn sinh ra một công 5000J trong 10 giây.
B. Một người thợ mỏ đẩy xe goòng trong thời gian 5 giây đã thực hiện một công 2000J. C. Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 7000J trong thời gian 10 giây. D. Một công nhân bốc vác đã tiêu tốn một công 30kJ trong một phút. Câu 2: Trong trường hợp nào sau đây vật có thế năng đàn hồi? A. Viên bi đang lăn trên mặt phăng nghiêng. B. Cái tên nằm trong cái cung đã được giương lên. C. Quả nặng đang làm việc trong cái búa máy. D. Viên đạn đang nằm trong khẩu súng. Câu 3: Trường hợp nào sau đây vật không có cả động năng và thế năng? A. Một cái ô tô đang leo dốc. B. Ô tô đang chạy trên đường nằm ngang. C. Vận động viên xe đạp đang xuống đèo. D. Quả tạ đang rơi từ trên cao xuống. Câu 4: Một vận động viên điền kinh với công suất 700W đã chạy quãng đường 100m hết 10 giây. Một công nhân xây dựng đã sử dụng ròng rọc động để nâng một khối vật liệu nặng 650N lên cao 10m. A. Vận động viên thực hiện công lớn hơn người công nhân. B. Vận động viên thực hiện công nhỏ hơn người công nhân. C. Vận động viên thực hiện công bằng người công nhân. D. Cả A, B đều sai. Câu 5: Cần cẩu (A) nâng được l000kg lên cao 7m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 800kg lên cao 5m trong 30 giây. Hãy so sánh công suất của hai cần cẩu. A. Công suất của (A) lớn hơn. B. Công suất của (B) lớn hơn. C. Công suất của (A) và của (B) bằng nhau. D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh hai công suất này. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 6: Khi hành khách ngồi yên ữên xe ô tô đang chuyển động, cơ năng của hành khách đó tồn tại ở dạng nào? Câu 7: Để đưa một vật lên độ cao 20m người ta dùng một ròng rọc cố định. Công của lực kéo tối thiểu F là 30kJ. Khối lượng của vật nặng là bao nhiêu?
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trường hợp nào sau đây không có động năng? A. Con lắc đang dao động. B. Máy bay đang bay. C. Không khí đang chứa trong quả bóng. D. Luồng gió đang thổi qua cánh đồng. Câu 2: Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Khối lượng của vật B. Độ biến dạng đàn hồi của vật C. Vận tốc của vật D. Chất làm vật Câu 3: Một chiếc ô tô chuyển động đều đi được đoạn đường 24km trong 25 phút. Lực cản của mặt đường là 500N. Công suất của ô tô là: A.800W B. 8kW C. 80kW D. 800kW Câu 4: Một chiếc ô tô cùng chuyển động đều đi được đoạn đường 27km trong 30 phút Công suất của ô tô là 12kW. Lực kéo của động cơ là: A. 80N. B. 800N. C. 8000N. D.1200N. Câu 5: Một người thợ kéo đều một bao xi măng trọng lượng 500N lên cao 3m. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là bao nhiêu? A. 15W B. 300W C. 50W D.72W II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 6: Mũi tên được bán đi từ một cái cung là nhờ năng lượng của mũi tên hay của cánh cung? Đó là dạng năng lượng nào? Câu 7: Để đưa một vật khối lượng 300kg lên sàn xe tải có độ cao 1,25m người ta dùng một tấm ván nghiêng dài 5m. Biết lực ma sát của tấm ván có độ lớn là 100N. Lực kéo vật là bao nhiêu? ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 4 PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Máy xúc thứ nhất thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian dài gấp 4 lần so với máy xúc thứ hai. Nếu gọi P1 là công suất của máy thứ nhất, P2 là công suất của máy thứ hai thì P2 bằng bao nhiêu so với P1? Câu 2: Ngựa kéo xe chuyển động đều. Lực ngựa kéo xe là 400N. Trong 10 phút xe đã nhận được một công do ngựa sinh ra là 600kJ. a) Tính vận tốc chuyển động của xe.
b) Công suất của con ngựa sinh ra là bao nhiêu? Câu 3: Một máy khi hoạt động với công suất 1600W thì nâng được một vật nặng 70kg lên độ cao l0m trong 36 giây. a) Tính công mà máy đã thực hiện được trong thời gian nâng vật. b) Tính hiệu suất cùa máy trong quá trình làm việc. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 5 PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Một người đứng dưới đất muốn dùng một hệ thống ròng rọc để đưa các bao xi măng 50kg lên tầng ba của một toà nhà đang xây với lực kéo nhỏ hơn 500N. a. Hãy vẽ và giải thích sơ đồ hệ thống ròng rọc người đó phải dùng. b. Nếu bỏ qua ma sát và trọng lượng của ròng rọc thi công tối thiểu để đưa 20 bao i xi măng lên là bao nhiêu? Biết tầng 3 cao 10m. Câu 2: Một máy cày hoạt động với công suất 800W, trong 6 giây máy đã thực hiện được một công là bao nhiêu, trong một kíp làm việc 3 giờ máy đã thực hiện được một công là bao nhiêu? Câu 3: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 100kg rơi từ độ cao 4m đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vảo đất 40cm. Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền 80% công của nó cho cọc. Lực cản của đất đối với cọc là bao nhiêu?
5 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 I. PHẦN TRẮC NGHỆM Câu 1: Trong một phút, động cơ thứ nhất kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 20N lên cao 4m. Động cơ thứ hai kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 10N lên cao 8m. Nếu gọi công suất của động cơ thứ nhất là P1, của động cơ thứ hai là P2 thì biểu thức nào dưới đây đúng? A. P1 = P2 B. P1 = 2P2 C. P2 = 4P1 D. P2 = 2P1 Câu 2: Một viên đạn đang bay có dạng năng lượng nào dưới đây? A. Chi cỏ động năng. B. Chỉ có thế năng C. Chỉ có nhiệt năng. D. Có cả động năng, thế năng và nhiệt năng. Câu 3: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 200kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đất 50cm. Cho biết khi va chạm, búa máy đã truyền 80% công của nó cho cọc. Lực cản của đất đối với cọc là: A. 2000N. B. 16000N C. 1562,5N. D. 16625N Câu 4: Cần cẩu (A) nâng được l000kg lên cao 5m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 800kg lên cao 5m trong 40s. Hãy so sánh công suất của hai cần cẩu. A. Công suất của cần cẩu (A) lớn hơn. B. Công suất của cần cẩu (B) lớn hơn. C. Công suất của hai cần cẩu bằng nhau. D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh. Câu 5: Máy xúc thứ nhất thực hiện công lớn gấp 5 lần trong thời gian dài gấp 3 lần so với máy xúc thứ hai. Nếu gọi P1 là công suất của máy thứ nhất, P2 là công suất của máy thứ hai thì A. P1 = 3/5 P2 B. P1 = 5/3 P2 C. P2 = 2/3 P1 D. P2 = 4P1 Câu 6: Một chiếc ô tô chuyển động đều di được đoạn đường 36km trong 30 phút. Lực cản của mặt đường là 500N. Công suất của ô tô là: A. 500W. B. 58kW. C.36kW. D. 10kW. Câu 7: Một người kéo đều một gàu nước từ giếng sâu 9m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là 15W. Trọng lượng gàu nước là A. 30N. B. 36N. C.50N. D. 45N. Câu 8: Trường hợp nào sau đây khi hoạt động có công suất lớn nhất?
A. Một người thợ cơ khí sinh ra một công 4800J trong 8 giây. B. Một người thợ mỏ trong thời gian 5 giây đã thực hiện một công 2200J. C. Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 7000J trong thời gian 10 giây. D. Một công nhân xây dựng tiêu tổn một công 36kJ trong một phút. Câu 9: Trường hợp nào sau đây có sự bảo toàn cơ năng cùa vật? A. Một vật rơi từ trên cao xuống dưới. B. Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất. C. Viên bi chuyển động trên mặt phăng tương đối nhẵn. D. Một con bò đang kéo xe. Câu 10: Xếp 100 triệu phân tử của một chất nối liền nhau thành một hàng thì cũng chưa dài đến 2cm. Điều này cho thấy kích thước của phân tử: A. cỡ 2.10-6 cm B. lớn hơn 2.10-7 cm C. nhỏ hơn 2.10-8 cm D. từ 2.10-7 cm đến 2.10-6 cm Câu 11: Câu nào sau đây là sai? A. Vật có công suất càng lớn nếu thực hiện công trong thời gian càng ngắn. B. Thời gian vật thực hiện công càng dài thì công suất của nó càng nhỏ. C. Vật nào thực hiện công lớn hơn thì vật đó có công suất lớn hơn. D. Trong cùng một thời gian, vật nào có khả năng sinh ra một công lớn hơn thì vật đó có công suất lớn hơn. Câu 12: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Trong quá trình chuyển động của vật trong không gian đã có sự chuyển hoá liên tục giữa các dạng năng lượng nhưng ... của vật được bảo toàn. A.công suất. B. cơ năng. C. động năng. D. thế năng. Câu 13: Nhiệt năng của một vật là: A. Tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật. B. Thế năng tương tác giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật. C. Tổng động năng và thế năng tương tác giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật. D. Cả A, B, C đều sai. Câu 14: Tại sao quả bổng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp? A. Vì khi mới thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại. B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng nó tự động co lại. C. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua chỗ buộc ra ngoài.
D. Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài. Câu 15: Điều kiện để hiện tượng khuếch tán xảy ra trong một chất khí là: A. Có sự chênh lệch nhiệt độ trong khối khí. B. Vận tốc các phân tử khí không như nhau. C. Nồng độ phân tử trong khối khí không đồng đều. D. Khối khí được nung nóng. Câu 16: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm đi thì đại lượng nào dưới đây của vật tăng lên? A. Nhiệt độ B. Thể tích C. Khối lượng riêng D. Khối lượng Câu 17: Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào cho thấy nhiệt năng của tấm nhôm tăng lên nhờ thực hiện công? A. Đặt tấm nhôm lên ngọn lửa. B. Cho tấm nhôm cọ xát trên mặt nền. C. Đặt tấm nhôm lên xe rồi cho xe chạy. D. Đặt tấm nhôm vào thang máy rồi cho thang máy đi lên. Câu 18: Câu nào sau đây nói về công và nhiệt lượng là đúng? A. Công và nhiệt lượng là hai đại lượng không có cùng đơn vị đo. B. Công và nhiệt lượng là hai cách làm thay đổi nhiệt năng. C. Công và nhiệt lượng là các dạng năng lượng. D. Một vật chỉ thực hiện công khi nhận được nhiệt lượng. Câu 19: Hiện tượng nào dưới đấy không phải do chuyển động không ngừng của các nguyên tử, phân từ gây ra? A. Sự khuếch tán của dung dịch đồng sunfat vào nước. B. Sự tạo thành gió. C. Sự tăng nhiệt năng cùa vật khi nhiệt độ tăng. D. Sự hòa tan của muối vào nước.
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 2 Câu 1: Trong một phút động cơ thứ nhất kéo dược 20 viên gạch, mỗi viên nặng 20N lên cao 4m. Động cơ thứ hai trong hai phút kéo được 20 viên gạch, mỗi viên nặng 10N lên cao 8m. Nếu gọi công suất của động cơ thứ nhất là P1, cùa động cơ thứ hai là P2 thì biểu thức nào dưới đây đúng? A. P1 = P2 B. P1 = 2P2 C. P2 = 4P1 D. P2 = 2P1 Câu 2: Trường hợp nào sau đây có công suất lớn nhất? A. Một máy tiện có công suất 0,5kW. B. Một con ngựa kéo xe trong một phút thực hiện được một công là 50kJ. C. Một vận động viên điền kinh trong cuộc đua đã thực hiện một công 6200J trong thời gian 10 giây. D. Một chiếc xe tải thực hiện được một công 4000J trong 6 giây. Câu 3: Nếu gọi A1 là công tối thiểu cần thiết để đưa một vật l000kg lên cao 2m; A2 là công tối thiểu cần thiết để đưa một vật 2000kg lên cao lm thì: A. A1 = 2A2 B. A2 = 2A1 C. A1 = A2 D. A1 > A2 Câu 4: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 1000kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọc móng. Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền 80% công của nó cho cọc. Lực cản của đất đối với cọc là 10000N. Mỗi lần đóng, cọc bị đóng sâu vào đất bao nhiêu? A. 1m B. 80cm C. 50cm D. 40cm Câu 5: Cần cẩu (A) nâng được 1200kg lên cao 6m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 600kg lên cao 5m trong 30s. Hãy so sánh công suất của hai cân câu. A. Công suất của cần cẩu (A) lớn hơn. B. Công suất của cần cẩu (B) lớn hơn. C. Công suất của hai cần cẩu bằng nhau. D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh. Câu 6: Máy cày thứ nhất thực hiện cày diện tích lớn gấp 3 lần trong thời gian dài gấp 4 lần so với máy cày thứ hai. Nếu gọi P1 là công suất của máy thử nhất, P2 là công suất của máy thứ hai thì: A. P1 = P2 B. P1 = 4/3P2 C. P2 = 4/3P1 D. P2 = 4P1 Câu 7: Một vật M nặng 110N được treo ở độ cao 5m và một vật N nặng 80N đang rơi xuống dưới từ độ cao 7m. Cơ năng của vật A. M lớn hơn của vật N. B. M bằng của vật N. C. M nhỏ hơn của vật N. D. Cả B, C đều sai.
Câu 8: Một chiếc ô tô chuyển động đều đi được đoạn đường 24km trong 25 phút. Công suất của ô tô là 8kW. Lực cản của mặt đường là A. 1000N B. 50N C. 250N D. 500N Câu 9: Một người kéo đều một bao xi măng khối lượng 50kg từ mặt đất lên cao 3m, thời gian kéo hết 50 giây. Công suất của lực kéo là bao nhiêu? A. 150W B. 36W C. 30W D. 75W Câu 10: Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? A. Khối lượng của vật. B. Trọng lượng của vật C. Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật. D. Nhiệt độ của vật. Câu 11: Một người kéo đều một gàu nước khối lượng 6kg từ giếng sâu l0m lên. Công suất của lực kéo là 12W. Thời gian kéo bao nhiêu lâu? A. 18s B. 50s C.30s D. 12s. Câu 12: Hiện tượng nào dưới đây không phải do chuyên động hỗn độn không ngừng của các phân tử gây ra? A. Quả bóng chuyển động hỗn độn khi bị nhiều học sinh đả từ nhiều phía khác nhau. B. Quả bóng bay dù được buộc thật chặt vẫn bị xẹp dần. C. Đường tự tan vào nước. D. Sự khuếch tán của dung dịch đồng sunfat vào nước. Câu 13: Khi đổ 50cm3 cồn vào 100cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp cồn - nước có thể tích: A. bằng 150cm3. B. bằng 150cm3. C. nhỏ hơn 150cm3. D. có thể bằng hoặc nhỏ hơn 150cm3. Câu 14: Chọn câu sai. A. Bất kì vật nào cũng có nhiệt năng. B. Bất kì vật nào cũng có cơ năng. C. Một vật có thể có cả cơ năng và nhiệt năng. D. Nhiệt năng mà một vật có được không phụ thuộc vào vật đứng yên hay chuyển động. Câu 15: Trong các câu viết về nhiệt năng sau đây, câu nào là không đúng? A. Nhiệt năng là một dạng năng lượng. B. Nhiệt năng của vật là nhiệt lượng của vật thu vào hay toả ra. C. Nhiệt năng của vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. D. Nhiệt năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ cùa vật.
Câu 16: Câu nào dưới đây nói về sự thay đổi nhiệt năng lả không đúng? A. Khi vật thực hiện công thì nhiệt năng của vật luôn tăng. B. Khi vật toả nhiệt ra môi trường xung quanh thì nhiệt năng của vật giảm C. Nếu vật vừa nhận công vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của vật tăng. D. Phần nhiệt năng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt lượng. Câu 17: Có 3 bình giống nhau A, B, C đựng cùng một loại chất lỏng ở cùng một nhiệt độ (hình vẽ). Sau khi dùng các đèn cồn toả nhiệt giống nhau để đun nóng các bình này toong những khoảng thời gian như nhau thì nhiệt độ của chất lỏng ở các bình sẽ như thế nào? A. Nhiệt độ của chất lỏng ở bình A cao nhất, rồi đến bình B, bình C. B. Nhiệt độ của chất lỏng ở bình B cao nhất, rồi đến bình C, bình A. C. Nhiệt độ của chất lỏng ở bình C cao nhất, rồi đến bình B, bình A. D. Nhiệt độ của chất lỏng ở 3 bình như nhau. Câu 18: Mỗi phân tử nước gồm 1 nguyên tử ôxi và 2 nguyên tử hiđrô. Khối lượng của nguyên tử hiđrô là 1,67. 10-27 kg , khối lượng của nguyên tử ôxi là 26,56.10-27 kg. Số phân tử nước trong 1 gam nước là A. 2,5.1024 phân tử. B. 3,34,1022 phân tử. C. 1,8.1020 phân tử. D. 4.1021 phân tử. Câu 19: Một nhóm học sinh đẩy một xe chở đất đi từ A đến B trên một đoạn đường bàng phẳng nằm ngang. Tớĩ B đổ hết đất trên xe xuống rồi lại đẩy xe không đi theo đường cũ về A. So sánh công sinh ra ở lượt đi và lượt về. A. Công ở lượt đi bằng công ở lượt về vì đoạn đường đi được như nhau. B. Công ở lượt đi lớn hơn vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về. C. Công ở lượt về lớn hơn vì xe không thì nhanh hơn. D. Công ở lượt đi nhỏ hơn vì kéo xe nặng thì đi chậm hơn. Câu 20: Đặt một thìa nhôm vào một cốc nước nóng thì nhiệt năng của thìa nhôm và của nước trong cốc thay đổi như thế nào? A. Nhiệt năng của thìa tăng, của nước trong cốc giảm.
B. Nhiệt năng của thìa giảm, của nước trong cốc tăng. C. Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều giảm. D. Nhiệt năng của thìa và của nước trong cốc đều tăng. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Cần cẩu A nâng được l000kg lên cao 6m trong 1 phút, cần cẩu B nâng được 800kg lên cao 5m trong 30s. Hãy so sánh công suất của hai cần cẩu. A. Công suất của cần cẩu A lớn hơn. B. Công suất của cần cẩu Đ lớn hơn. C. Công suất của hai cần cẩu băng nhau. D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh. Câu 2: Một vật M nặng 110N được treo ở độ cao 5m và một vật N nặng 100N đang rơi xuống dưới từ độ cao 5,5m. Cơ năng cùa vật A. M lớn hơn của vật N. B. M bằng của vật N. C. M nhỏ hơn của vật N. D. Cả B, C đều sai. Câu 3: Một học sinh kéo đều một gàu nước trọng lượng 60N từ giếng sâu 6m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là bao nhiêu? A. 18W B. 360W C.12W D.720W Câu 4: Một chiếc ô tô chuyển động đều đi được đoạn đường 36km trong 30 phút. Công suất của ô tô là 10kW. Lực cản lên ô tô là: A. 100N B. 600N C. 500N. D.250N Câu 5: Một vận động viên điền kinh với công suất 600W đã chạy quãng đường l00m hết 10 giây. Một công nhân xây dựng đã sử dụng ròng rọc động để nâng một khối vật liệu nặng 650N lên cao 10m trong 20s. A. Vận động viên thực hiện công suất lớn hơn người công nhân. B. Vận động viên thực hiện công suất nhỏ hơn người công nhân C. Vận động viên thực hiện công suất bằng người công nhân. D. Cả A, B đều sai. Câu 6: Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì A. thể tích của mỗi nguyên tử đồng tăng. B. khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng C. số nguyên tử đồng tăng. D. cả ba phương án ưên đều không đúng. Câu 7: Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi
A. giảm nhiệt độ của khối khí. B. tăng nhiệt độ của khối khí. C. tăng độ chênh lệch nhiệt độ trong khối khí. D. cho khối khí dãn nở. Câu 8: Khi chuyển động nhiệt của các phân từ cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không thay đổi? A. Nhiệt độ. B. Thể tích. C. Khối lượng. D. Nhiệt năng. Câu 9: Chọn câu trà lời sai. Hãy nêu những quá trình qua đó có thể thấy nhiệt năng của một đối khí một công được thực hiện. A. Cọ xát vật đó với vật khác. B. Va chạm giữa vật đó với vật khác C. Nén vật đó. D. Cho vật tiếp xúc với một vật khác có nhiệt độ khác với nhiệt độ của vật. Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Động năng là cơ năng của vật có được do dạng chuyển động. B. Vật có động năng có khả năng sinh công. C. Động năng của vật không thay đổi khi vật chuyển động đều. D. Động năng của vật chỉ phụ thuộc vận tốc, không phụ thuộc các đại lượng khác của vật. I. PHẦN TỰ LUẬN Câu 11: Ta có thể có các cách nào để nhiệt năng của một vật tăng lên? Câu 12: Một người kéo một vật từ giếng sâu 8m lên đều trong 20s. Người ấy phải dùng một lực 180N. Tính công và công suất của người kéo. Câu 13: Nam thực hiện được một công 36kJ trong thời gian 10 phút, An thực hiện một công 42kJ trong thời gian 14 phút. Ai làm việc khỏe hơn, vì sao? ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 4 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Động cơ thứ nhất trong 20s kéo được 2 bao xi măng, mỗi bao nặng 500N lên cao 4m. Động cơ thứ hai trong nửa phút kéo được 100 viên gạch, mỗi viên 2kg lên cao 9m. Nếu gọi công suất của động cơ thứ nhất là cùa động cơ thứ hai là thì biểu thức nào dưới đây đúng? A. P1 = P2 B. P1 = 2P2 C. P1 = 4P2 D. P1 = 3P2 Câu 2: Một hòn đá được nẻm lên từ mặt đất. Trong quá trình bay lên thì hòn đá có: A. động năng giảm dần, thế năng không đổi. B. thế năng tăng dần, động năng tăng dần. C. thế nâng tăng dần, động năng giảm dần. D. động năng tăng dần, thế năng giảm dần. Câu 3: Trường hợp nào sau đây vật có thế năng đàn hồi? A. Viên bi đang lăn trên mặt phăng nghiêng. B. Cái tên nằm trong cái cung đã được giương C. Quả nặng đang làm việc trong cái búa máy. D. Viên đạn đang nằm trong khẩu súng . Câu 4: Một ô tô tải và một xe mô tô chạy trên một đoạn đường với cùng một vận tốc. Công sũất của mô tô A. bằng của xe tải. B. lớn hơn của xe tải. C. nhỏ hơn cùa xe tải. D. A, B đều sai. Câu 5: Một chiếc ô tô chuyển động đều đi được đoạn đường 18km trong 30 phút. Công suất cùa ô tô là 10kW. Lực kéo của động cơ là: A. 180N B. 1000N C.540N D. 600N Câu 6: Chọn câu sai. A. Chất khí không có hình dạng xác định. B. Chất lỏng không có hình dạng xác định. C. Chất rắn có hình dạng xác định. D. Cả ba chất rắn, lỏng, khí có thể tích xác định. Câu 7: Tính chất nào sau đây không phải của nguyên từ, phân tử? A. Chuyển động không ngừng. B. Chuyển động càng nhanh thi nhiệt độ của vật càng cao. C. Giữa các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có khoảng cách. D. Chi có thế năng, không có động năng. Câu 8: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng?
A. Nhiệt độ. B. Nhiệt năng. C. Thể tích. D. Khối lượng. Câu 9: Khi nhiệt độ của một vật tăng lên thì: A. Động năng cùa các phân tử cấu tạo nên vật tăng. B. Thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng. C. Động năng của các phân tử cấu tạo nên vật giảm. D. Nội năng của vật giảm. Câu 10: Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là đúng? A. Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. B. Nhiệt lượng là một dạng năng lượng có đơn vị là jun. C. Bất cứ vật nào cũng có nhiệt lượng. D. Sự truyền nhiệt giữa hai vật dừng lại khi hai vật có nhiệt lượng bằng nhau. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 11: Búa đập vào đinh ngập sâu vào gỗ. Đinh ngập sâu vào gỗ là nhờ dạng năng lượng nào? Đó là dạng năng lượng gì? Câu 12: Để kéo một vật có khổi lượng 72kg lên cao l0m, người ta dùng một máy kẻo tời có công suất 1580W và hiệu suất 75%. Tính thời gian máy thực hiện công việc trên. Câu 13: Một đoàn tàu hoả chuyển động đều với vận tốc 36km/h. Đầu máy phải thắng một lực cân bằng 0,005 trọng lượng của đoàn tàu. Biết công suất đầu máy là 750kW, xác định khối lượng của đoàn tàu. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 5 PHẦN TỰ LUẬN Câu 1: Thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất. Hãy cho biết trong quá trình rơi, cơ năng của vật ở những dạng nào? Chúng chuyển hoá như thế nào? Câu 2: Một lò xo treo vật m1 thì dãn một đoạn x1, cũng lò xo ấy khi treo vật m2 thì dãn đoạn x2, biết khối lượng m1 < m2 . Hỏi cơ năng của lò xo ở dạng nào? Trường hợp nào có cơ năng lớn hơn? Câu 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà ..... được hay .... trong quá trình truyền nhiệt. Câu 4: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 200kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đất 80cm. Lực cản của đất đối
với cọc là 10000N. Khi va chạm, búa máy đã truyền bao nhiêu phần trăm công của nó cho cọc? Câu 5: Người ta kéo vật khối lượng 24kg lên cao bằng một mặt phẳng nghiêng có chiều dài 15m và độ cao 1,8m. Lực cản do ma sát trên đường là 36N. Hãy tính: a) Công của người kéo, coi vật chuyển động thẳng đều. b) Hiệu suất của mặt phăng nghiêng. 5 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II SỐ 1 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Khối thép m = 10g ở nhiệt độ 30°C, sau khi nhận nhiệt lượng 46J thì tăng lên đến nhiệt độ 40°C. Nhiệt dung riêng của thép là: A. 2500 J/kgK. B. 460 J/kgK. C. 4200 J/kgK. D. 130 J/kgK. Câu 2: Khối nước và khối đất riêng biệt cùng khối lượng. Biết nhiệt dung riêng của nước và đất lần lượt là cn = 4200 J/kgK và cđ = 800 J/kgK. Để hai khối này có độ tăng nhiệt độ như nhau thì phải cung cấp nhiệt lượng cho nước nhiều gấp bao nhiêu lần so với nhiệt lượng cung cấp cho đất? A. 2,25. B. 4,25. C. 5,25. D. 6,25. Câu 3: Hai vật 1 và 2 có khối lượng m1 = 2m2 truyền nhiệt cho nhau. Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hai vật thay đổi một lượng là Δt2 = 2Δt1. Hãy so sánh nhiệt dung riêng của các chất cấu tạo nên hai vật. A. c1 = 2c2. B. c1 = 1/2c2 C. c1 = c2. D. Chưa thể xác định được vì chưa biết t1 > t2 hay t1 < t2 Câu 4: Một vận động viên điền kinh với công suất 600W đã chạy quãng đường l00m hết 10 giây. Một công nhân xây dựng đã sử dụng ròng rọc động để nâng một khối vật liệu nặng 650N lên cao 10m trong 30s. A. Vận động viên thực hiện công lớn hơn công của người công nhân. B. Vận động viên thực hiện công nhỏ hơn công của người công nhân. C. Vận động viên thực hiện công bằng công của người công nhân. D. Cả A, B đều sai.
Câu 5: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng 200 kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đắt 60cm. Lực cản cùa đất đối với cọc là 10000N. Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền bao nhiêu phần trăm cơ năng cho cọc? A. 80%. B. 70% C. 60% D. 50% Câu 6: Máy cày thứ nhất thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian dài gấp 4 lần so với máy cày thứ hai. Nếu gọi P1 là công suất của máy thứ nhất, là công suất của máy thứ hai thì A. P1 = P2 B. P1 = 2P2 C. P2 = 2 P1 D. P2 = 4 P1 Câu 7: Chọn câu saỉ. A. Cùng một chất có thể ở trạng thái khí hoặc trạng thái lỏng. B. Cùng một chất có thể ở trạng thái lỏng hoặc trạng thái rắn. C. Cùng một chất có thể ở trạng thái rắn hoặc trạng thái khí. D. Cùng một chất không thể ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn. Câu 8: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên các chất đang khuếch tán vào nhau nhanh lên thì hiện tượng khuếch tán A. xảy ra nhanh lên. B. xảy ra chậm đi. C. không thay đổi. D. ngừng lại. Câu 9: Đổ một chất lỏng có khối lượng m1, nhiệt dung riêng c1 và nhiệt độ t1 vào một chất lỏng có khối lượng m2 = 2m1, nhiệt dung riêng c2 = 1/2 c1 nhiệt độ t2 > t1. Nếu không bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường (cốc đựng, không khí...) thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t của hai chất lỏng trên có giá trị là Câu 10: Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra: A. chỉ ở chất lỏng và khí. B. chỉ ở chất lỏng và rắn. .C. chỉ ở chất khí và rắn. D. ở cả chất rắn, lỏng và khí. Câu 11: Năng lượng của Mặt Trời truyền xuống Trái Đất chủ yếu bằng cách: A. dẫn nhiệt. B. đối lưu. C. bức xạ nhiệt. D. cả ba cách trên. Câu 12: Đơn vị nào dưới đây là đơn vị nhiệt dung riêng? A. Jun, kí hiệu là J B. Jun trên kilôgam Kelvin, kí hiệu là J/kg.K
C. Jun kilôgam, kí hiệu là J.kg D. Jun trên kilôgam, kí hiệu là J/kg Câu 13: Trong hình vẽ dưới đây các đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo theo thời gian của 3 vật a, b, c nhận được những nhiệt lượng như nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau. Biết cả 3 vật đều được làm bằng thép và có khối lượng ma > mb > mc Nếu bỏ qua sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh thì trường hợp nào dưới đây là đúng? A. Đường I ứng với vật b, đường II ứng với vật c, đường III ứng với vật a. B. Đường I ứng với vật a, đường II ứng với vật c, đường HI ứng với vật b. C. Đường I ứng với vật c, đường II ứng với vật b, đường III ứng với vật a. D. Đường I ứng với vật b, đường II ứng với vật a, đường III ứng với vật c. Câu 14: Thả vào chậu nước có nhiệt độ t1 một thỏi đồng được đun nóng đến nhiệt độ t2 (t2 > t1). Sau khi cân bằng nhiệt cả hai có nhiệt độ t. A. t > t1 > t2 B. t2> t > t1 C. t1 > t > t2 D. Không thể so sánh được Câu 15: Khi chỉ có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì theo nguyên lí truyền nhiệt: A. Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp. B. Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại. C. Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 16: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK. Để đun nóng 1kg nước tăng từ 10°C lên 15°C, ta cần cung cấp cho khối nước nhiệt lượng bằng: A. 4200J. B. 42kJ. C.2100J. D. 21kJ. Câu 17: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK. Khi 500g nước ở nhiệt độ 10°C nhận nhiệt lượng 8400J thì sẽ tăng đến nhiệt độ: A. 2°C. B.4°C C. 14°C D. 24°C.
Câu 18: Một tấm đồng khối lượng l00g được nung nóng, rồi bỏ vào trong 50g nước ở nhiệt độ 10°C. Khi đạt đến sự cân bằng nhiệt, tấm đồng toả ra nhiệt lượng 4200J. Hỏi nhiệt độ sau cùng của nước bằng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK. A. 10°C. B. 20°C C. 30°C D. 40°C Câu 19: Cho H là hiệu suất của động cơ nhiệt, A là công có ích và Q là nhiệt lượng toàn phần do nhiên liệu cháy toả ra. Q' là nhiệt lượng thất thoát ra môi trường ngoài. Biểu thức liên hệ giữa các đại lượng trên là: A. A Q.H;Q A Q ' B. H A ; A Q Q ' Q C. H Q Q' ; A Q Q ' D. Cả (A) và C đều đúng Q Câu 20: Động cơ nhiệt tiêu tốn lượng xăng l00g. Biết năng suất toả nhiệt của xăng q = 46.106J/kg và hiệu suất của động cơ là 20%. Động cơ thực hiện công có ích là: A. 460000J. B. 920000J. C. 230000J. D. 92000J. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II SỐ 2 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một tấm thép khối lượng 2kg được bỏ vào 200g rượu. Nhiệt độ của thép giảm đi 25°C. Biết nhiệt dung riêng của thép và rượu lần lượt là cth = 460 J/kgK và cr = 2500 J/kgK. Nhiệt độ của rượu tăng lên là A. 25°C. B. 46°C. C. 4,6°C. D. 10°C. Câu 2: Pha một lượng nước nóng ở nhiệt độ t vào nước lạnh ở 10°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước là 20°C. Biết khối lượng nước lạnh gấp 3 lần khối lượng nước nóng. Hỏi nhiệt độ lúc đầu t của nước nóng bằng bao nhiêu? A. 50°C B. 60°C C. 70°C D. 80°C Câu 3: Hai quả cầu bằng đồng cùng khối lượng, được nung nóng đến cùng một nhiệt độ. Thả quả thứ nhất vào nước có nhiệt dung riêng 4200J/kg.K, quả thứ hai vào dầu có nhiệt dung riêng 2100J/kg.K. Nước và dầu có cùng khối lượng và nhiệt độ ban đầu. Gọi Qn là nhiệt lượng nước nhận được, Qd là nhiệt lượng dầu nhận được. Khi dầu và nước nóng đến cùng một nhiệt độ thì A. Qn = Qd. B.Qn = 2Qd C. Qn = 1/2Qd. D. Chưa xác định được vì chưa biết nhiệt độ ban đầu của hai quả cầu.
Câu 4: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng l00kg rơi đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đất 40cm. Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền 80% công của nó cho cọc. Lực cản của đất đối với cọc là 10000N. Độ cao mà quả nặng đã rơi xuống là A.2m. B. 3m. C. 4m. D. 5m. Câu 5: Một vật M nặng 110N được treo ở độ cao 5m và một vật N nặng 100N đang rơi xuống dưới từ độ cao 6m. Cơ năng của vật A. M lớn hơn của vật N. B. M bằng của vật N. C. M nhỏ hơn của vật N. D. Cả B, C đều sai. Câu 6: Một người kéo đều một gàu nước trọng lượng 50N từ giếng sâu 9m lên. Thời gian kéo hết 0,5 phút. Công suất của lực kéo là bao nhiêu? A. 18W B. 360W C. 12W D. 15W Câu 7: Chuyển động của các hạt phấn hoa trong thí nghiệm của Brao chứng tỏ: A. Hạt phấn hoa hút và đẩy các phân tử nước. B. Các phân tử nước hút và đẩy hạt phấn hoa. C. Các phân từ nước lúc thì đứng yên, lúc thì chuyển động. D. Các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng. Câu 8: Câu nào đưới đây nói về nhiệt năng là không đúng? A. Nhiệt năng là một dạng năng lượng. B. Nhiệt năng của một vật là nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra. C. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. D. Nhiệt năng cùa một vật thay đổi khi nhiệt độ của vật thay đổi. Câu 9: Nấu hai lượng nước như nhau bằng hai cái ấm, một cái bằng nhôm, một cái bằng đất, ngọn lửa như nhau. Nước trong ấm nhôm sẽ nhanh sôi hơn. Giải thích vì sao? A. Ấm nhôm kín hơn ấm đất. B. Nước thấm vào ấm đất làm hạ nhiệt độ của ngọn lửa. C. Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất. D. Mặt ngoài ấm đất gồ ghề hơn ấm nhôm nên ấm đất tiếp xúc với lửa ít hơn. Câu 10: Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra trong chất nào sau đây? A. Chỉ ở chất rán. B. Chỉ ở chất khí. C. Chỉ ở chất lỏng. D. Chỉ ở chất lỏng và chất khí. Câu 11: Thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ vào một cốc nước nóng. Nếu gọi nhiệt lượng của các miếng đồng, nhôm, chì thu vào từ khi được bỏ vào nước tới khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt lần lượt là
Qn ;Qn; Qc thì biểu thức nào dưới đây đúng? Biết nhiệt dung riêng của đồng, nhôm, chì có giá trị lần lượt là: 380J/kg.K; 880J/kg.K; 130J/kg.K. A. Qn > Qđ > Qc B. Qđ > Qn > Qc C. Qc > Qđ > Qn D. Qđ = Qn = Qc Câu 12: Nhiệt lượng là: A. đại lượng vật lí có đơn vị đo là niutơn (N). B. phần nội năng của vật tăng lên hay giảm đi trong quá trình truyền nhiệt C. phần động năng của vật tăng lên hay giảm đi trong khi thay đổi vị trí. D. phần thế năng của vật tăng lên hay giảm đi trong khi vật chuyển động. Câu 13: Công thức nào dưới đây cho phép tính nhiệt lượng thu vào của một vật? A. Q = mc t, với t là độ giảm nhiệt độ. B. Q = mc t, với t là độ tăng nhiệt độ. C. Q = mc(t1 – t2) , với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối của vật. D. Q = mc (t1 – t2) , với t1 là nhiệt độ ban đầu, t2 là nhiệt độ cuối cùa vật. Câu 14: Nhiệt lượng của một vật thu vào để làm vật nóng lên phụ thuộc vào: A. khối lượng của vật. B. độ tăng nhiệt độ của vật. C. Chất cấu tạo nên vật. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 15: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK. Khối lượng nước ở nhiệt độ 10°C. Sau khi được cung cấp nhiệt lượng 12,6kJ, nước tăng lên đên nhiệt độ 15°C. Khối lượng của nước là: A. 0,6g. B. 60g. C. 6kg. D. 600g. Câu 16: Khối đồng m = 100g ở nhiệt độ 10oC, sau khi nhận nhiệt lượng 380J thì tăng lên đến nhiệt độ 20°C . Nhiệt dung riêng của đồng là: A. 380 J/kgK B. 2500 J/kgK. C. 4200 J/kgK D. 130 J/kgK Câu 17: Pha 100g nước ở 100°C vào l00g nước ở 40°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước là: A. 30°C. B. 50°C. C. 60°C. D. 70°C. Câu 18: Để đun 4,5kg nước từ 20°c nóng lên 100°C. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt với môi trường xung quanh. Hỏi khối lượng củi khô phải dùng bằng bao nhiêu? Nhiệt dung riêng của nước là cn = 4200 J/kgK. Biết khi đốt cháy hoàn toàn lkg củi khô ta thu được nhiệt lượng q = 10.106 J. A. 151,2 kg B. 151,2kg. C. 15,12g D. 15,12kg
Câu 19: Một ô tô chạy quãng đường l00km với lực kéo 368N thì tiêu thụ hết 4kg xăng. Biết khi đốt cháy hoàn toàn lkg xăng ta thu được nhiệt lượng q = 46.106J. Hiệu suất của động cơ là: A. 10%. B. 15%. C. 20%. D. 25%. Câu 20: Một ô tô có lực kéo 1000N, tiêu thụ hết 5kg xăng. Biết khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg xăng ta thu được nhiệt lượng q = 46.106J. Hiệu suất của động cơ là 25%. Quãng đường ô tô đi được là A. 28,75km. B. 57,5km. C. 115km. D. 230km. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II SỐ 3 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một viên phấn được ném lên cao thăng đứng, ở điểm cao nhất viên phấn có: A. động năng tăng dần. B. thế năng bằng không. C. động năng bằng không. D. động năng tăng dần, thế năng giảm dần. Câu 2: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật chỉ có thế năng? A. Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống. B. Chỉ khi vật đang đi lên. C. Chỉ khi vật đang rơi xuống. D. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhất. Câu 3: Trong một phút động cơ thứ nhất kéo được 120 viên gạch, mỗi viên nặng 40N lên cao 4m. Động cơ thứ hai trong nửa phút kéo được 100 viên gạch, mỗi viên nặng 40N lên cao 7,2m. Nếu gọi công suất của động cơ thứ nhất là P1 của động cơ thứ hai là P2 thì biểu thức nào dưới đây đúng? A. P1 = P2 B. P1 = 2P2 C. 2P1 = P2 D. P2 = 3P1 Câu 4: Một chiếc ô tô chuyển động đều. Lực cản của mặt đường là 500N. Công suất của ô tô là 8kW. Đoạn đường đi được trong 1 giờ là A. 80km. B. 57,6km. C. 50km. D. 40km. Câu 5: Cần cẩu (A) nâng được 1100kg lên cao 6m trong 1 phút, cần cẩu (B) nâng được 900kg lên cao 5m trong 30 giây. Hãy so sánh công suất của hai cần cẩu. A. Công suất của (A) lớn hơn.
B. Công suất của (B) lớn hơn. C. Công suất của (A) và của (B) bằng nhau. D. Chưa đủ dữ liệu để so sánh hai công suất này. Câu 6: Chọn câu sai. Chuyển động nhiệt của các phân tử của một chất khí có các tính chất sau: A. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn. B. Các vận tốc của các phân tử có thể rất khác nhau về độ lớn. C. Khi chuyển động các phân tử va chạm nhau. D. Sau mỗi va chạm độ lớn vận tốc của các phân tử không thay đổi. Câu 7: Trong thí nghiệm của Brao, tại sao các hạt phấn hoa lại chuyển động hỗn độn không ngừng? A. Vì các hạt phấn hoa được thả trong nước nóng. B. Vì giữa các hạt phấn hoa có khoảng cách. C. Vì các phân tử nước chuyển động không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía. D. Vì các hạt phấn hoa đều rất nhỏ nên chúng tự chuyển động hỗn độn không ngừng giống như các phân tử. Câu 8: Câu nào dưới đây nói về nhiệt năng là không đúng? A. Nhiệt nàng của một vật thay đổi khi nhiệt độ của vật thay đổi. B. Nhiệt năng của một vật là nhiệt lượng vật thu vào hay toả ra. C. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. D. Nhiệt năng là một dạng năng lượng. Câu 9: Chọn câu sai. A. Sự truyền nhiệt bằng hình thức dẫn nhiệt chủ yếu xảy ra trong chất rắn. B. Khả năng dẫn nhiệt của tất cả chất rắn như nhau. C. Bản chất của sự dẫn nhiệt trong chất rán, chất lỏng và chất khí nói chung là giống nhau. D. Chất khí đậm đặc dẫn nhiệt tốt hơn chất khí loãng. Câu 10: Chọn nhận xét đúng. A. Hiện tượng đối lưu không xày ra trong phạm vi rộng lớn. B. Dòng đối lưu không sinh công. C. Dòng đối lưu không mang năng lượng. D. Dòng đối lưu có mang năng lượng và có thể sinh công.
Câu 11: Pha m (g) nước ở 100°C vào 50g nước ở 30°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước là 50°C. Khối lượng m là: A. 10g. B. 20g. C. 30g. D. 40g. Câu 12: Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt xảy ra trong trường hợp nào dưới đây? A. Chỉ trong chất lỏng B. Chỉ trong chân không C. Chỉ trong chất tỏng và chất rắn D. Trong cả chất lỏng, chất rắn và chất khí Câu 13: Tại sao nhiệt độ trung bình của Trái Đất là 300K? A. Do sự cân bằng sinh thái của sinh vật trên Trái Đất. B. Do tại nhiệt độ 300K Trái Đất bức xạ nhiệt vào không gian với cùng một tốc độ như năng lượng bức xạ nhiệt mà nó nhận được từ Mặt Trời. C. Do ở nhiệt độ 300K, năng lượng bức xạ nhiệt mà Trái Đất nhận từ Mặt Trời không có tác đụng làm tăng nhiệt độ của Trái Đất. D. Ở nhiệt độ 300K chuyển động quay của Trái Đất quanh Mặt Trời là ổn định nhất. Câu 14: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt chỉ có thể tự truyền: A. từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn. B. từ vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn. C. từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. D. từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn. Câu 15: Hai vật nóng (1) và lạnh (2) có cùng khối lượng m. Cho tiếp xúc nhau, chúng thực hiện quá trình trao đổi nhiệt. Khi đạt đến sự cân bằng nhiệt, nhiệt độ của vật nóng giảm đi một lượng Δt. Khi đó nhiệt độ của vật lạnh tăng thêm bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của vật nóng (1) và vật lạnh (2) lần lượt là c1, c2 và c1= 2c2 B.Δt/2 C. m.Δt D. 2.Δt A. Δt Câu 16: Biết nhiệt dung riêng của chì là 130J/kgK. Khối chì m tăng thêm 10°C sau khi nhận được nhiệt lượng 1300J. Khối lượng m của chì là: A. 10g. B. 100g. C. 100g. D. 10kg. Câu 17: Khối đồng m = 2 kg nhận nhiệt lượng 7600 J thì tăng thêm 10°C. Nhiệt dung riêng của đồng là: A. 380 J/kgK B. 2.500 J/kgK. C. 4.200 J/kgK. D. 130 J/kgK.
Câu 18: Pha m1 (g) nước ở 100°C vào m2 (g) nước ở 40°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước là 70°C. Biết m1 + m2 = 200g. Khối lượng m1 và m2 là: A. m1 = 125g; m2 = 75g. B. m1 = 75g; m2 = 125g. C. m1 = 50g ; m2 = 150g. D. m1 = l00g ; m2 = l00g. Câu 19: Một thác nước cao 126m và độ chênh lệch nhiệt độ của nước ở đỉnh và chân thác là 0,3°C . Giả thiết rằng khi chạm vào chân thác, toàn bộ động năng của nước chuyển hết thành nhiệt năng truyền cho nước. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước. (Cho p = l0m). A. 2500 J/kgK B. 420 J/kgK. C.4200J/kgK D. 480 J/kgK Câu 20: Động cơ nhiệt thực hiện công có ích 920000J, phải tiêu tốn lượng xăng 1 kg. Biết khi đốt cháy hoàn toàn lkg xăng ta thu được nhiệt lượng 46.106J. Hiệu suất của động cơ là: A .15% B.20%. C. 25% D. 30% ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II SỐ 4 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có động năng, vừa có thế năng? A. Khi vật đang đi lên và đang rơi xuống. B. Chỉ khi vật đang đi lên. C. Chỉ khi vật đang rơi xuống. D. Chỉ khi vật lên tới điểm cao nhẩt. Câu 2: Một máy đóng cọc có quả nặng khối lượng l00kg rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đất 40cm. Cho biết khi va chạm búa máy đã truyền 80% công của nó cho cọc. Lực cản của đất đối với cọc là: A. 1000N. B. 10000N. C. 1562,5N. D. 15625N. Câu 3: Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK, điều đó có nghĩa là: A. Để nâng lkg nước tăng lên l°C, ta phải cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J. B. Để lkg nước sôi ta phải cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J. C. Để lkg nước bay hơi ta phải cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J. D. lkg nước khi biến thành nước đá sẽ giải phóng nhiệt lượng là 4200J. Câu 4: Vì sao quả bóng bay dù buộc thật chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp? A. Vì khi thổi, không khí từ miệng vào bóng còn nóng, sau đó lạnh dần nên co lại.
B. Vì cao su là chất đàn hồi nên sau khi bị thổi căng, nó tự động co lại. C. Vì không khí nhẹ nên có thể chui qua lỗ buộc ra ngoài. D. Vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân từ không khí có thể chui qua đó thoát rạ ngoài. Câu 5: Lí do mùa đông áo bông giữ cho ta được ấm vì: A. áo bông truyền cho cơ thể nhiều nhiệt lượng hơn áo thường. B. sợi bông dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự truyền nhiệt từ khí lạnh bên ngoài vào cơ thể. C. bông xốp nên bên trong áo bông có chứa không khí, mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài. D. khi ta vận động, các sợi bỗng cọ xát nhau làm tăng nhiệt độ bên trong áo bông. Câu 6: Hình sau đây vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của cùng một khối lượng nước, đồng, nhôm khi nhận được cùng một nhiệt lượng trong cùng một khoảng thời gian. Câu phát biểu nào sau đây là đúng? A. Đường I ứng với đồng, đường II với nhôm, đường HỊ với nước. B. Đường I ứng với nước, đường II với đồng, đường III với nhôm. C. Đường I ứng với nước, đường II với nhôm, đường III với đồng. D. Đường I ứng với nhôm, đường II với đồng, đường III với nước. Câu 7: Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kgK. Để đun nóng 100g nước tăng lên l°C, ta cần cung cấp nhiệt lượng bằng: A. 42J B. 420J C. 4200J D. 420kJ Câu 8: Pha l00g nước ở 80°C vào 200g nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước là: A. 30°C B. 50°C C. 40°C D. 70°C Câu 9: Đổ một chất lỏng có khối lượng m1 , nhiệt dung riêng c1 và nhiệt độ t1 vào một chất lỏng có khối lượng m2 = 2m1, nhiệt dung riêng c1 = 1/2c2 và nhiệt độ t1 > t2. Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường
(cốc đựng, không khí...) thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t của hai chất lỏng trên có giá trị là A. t t2 t1 B. t t2 t1 C. t t2 t1 D. t t1 t2 2 2 Câu 10: Một ô tô chạy quãng đường l00km với lực kéo 700N thì tiêu thụ hết 4kg xăng. Biết khi đốt cháy hoàn toàn lkg xăng ta thu được nhiệt lượng 46.106J. Hiệu suất của động cơ là A. 13%. B. 18%. C. 28% D. 38% II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 11: Khi dùng củi khô để đun nước, phần nhiệt năng mà nước nhận được bao giờ cũng nhỏ hơn phần nhiệt năng do đốt cháy củi khô cung cấp. Điều này có chứng tỏ năng lượng không được bảo toàn không? Vì sao? Câu 12: Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng, cùng nhiệt độ vào một cốc nước nóng. Trong ba miếng kim loại trên thì miếng nào thu nhiệt nhiều nhất, ít nhất. Vì sao? Hãy so sánh nhiệt độ cuối của ba miếng kim loại trên. Câu 13: Người ta dùng bếp dầu hoả để đun sôi 2 lít nưóc từ 20°C đựng trong một ấm nhôm có khối lượng 0,5kg. Tính lượng dầu hoả cần thiết, biết chỉ có 30% nhiệt lượng do dầu toả ra làm nóng nước và ấm. Lấy nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, của nhôm 880J/kg.K; Biết khi đốt cháy hoàn toàn lkg dầu hoả ta thu được nhiệt lượng 46.106J. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II SỐ 5 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một chiếc ô tô cùng chuyển động đều đi được đoạn đường 24km trong 25 phút. Lực cản của mặt đường là 500 N. Công suất của ô tô là: A. 800W B. 8Kw C. 80kW D. 800kW Câu 2: Chọn câu đúng điền vào chỗ trống sau: Năng lượng không mất đi và cũng không tự sinh ra
A. nó chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác. B. nó truyền từ vật này sang vật khác C. nó giữ nguyên không trao đổi. D. Câu (A) va (B). Câu 3: Một vật được ném từ thấp lên cao thì A. cơ năng của vật biến toàn bộ thành nhiệt năng. B. thế năng biến đổi dần thành động năng. C. động năng biến đổi dần thành thế năng. D. Cả (A), (B), (C) đều đúng. Câu 4: Hạt phấn hoa chuyển động không ngừng trong nước về mọi phía trong chuyển động Brao là do: A. nguyên tử phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng. B. phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa. C. phân tử phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng. D. Cả ba lí do trên. Câu 5: Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt xảy ra trong trường hợp nào dưới đây? A. Chỉ trong chất lỏng và chất rắn. B. Chỉ trong chân không. C. Trong cả chất lỏng, chất rắn và chất khí. D. Chỉ trong chất lỏng. Câu 6: Khi sử dụng đèn dầu người ta hay dùng bóng đèn vì bóng đèn cổ tác dụng: A. Ngọn lửa không bị tắt khi cỏ gió. B. Tăng độ sáng. C. Cầm đèn di chuyển tiện lợi. D. Sự đối lưu làm cho sự cháy diễn ra tốt hơn. Câu 7: Một tấm đồng khối lượng 460g được nung nóng rồi bỏ vào trong 200g nước lạnh. Khi đạt đến sự cân bằng nhiệt, tấm đồng toả ra nhiệt lượng 500J. Hỏi nước đã thu nhiệt lượng bàng bao nhiêu? Bỏ qua sự thất thoát nhiệt vào môi trường. A. 1000J B. 500J C. 250J D. 2000J Câu 8: Pha 300g nước ở 100°C vào m (g) nước ở 20°C. Nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước là 50°C. Khối lượng m là:
A. 300g. B. 200g. C. l00g. D. 500g. Câu 9: Một máy đóng cọc có quả nặng rơi từ độ cao 5m đến đập vào cọc móng, sau đó cọc bị đóng sâu vào đất 40cm. Cho biết khi va chạm, búa máy đã truyền 80% công của nó cho cọc. Lực cản của đất đối với cọc là 10000N. Khối lượng quả nặng là: A. l00kg. B. 200kg. C. 300kg. D. 400kg. Câu 10: Một ô tô có công suất 16000W chạy trong 575 giây. Biết hiệu suất của động cơ là 20%. Biết khi đốt cháy hoàn toàn lkg xăng ta thu được nhiệt lượng 46.106J . Khối lượng xăng tiêu hao để xe chạy trong 1 giờ là: A. 6,26kg. B. l0kg. C. 8,2kg. D. 20kg. II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 11: Người ta thả một miếng đồng khối lượng 600g ở nhiệt độ 100°C vào 2,5kg nước. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 30°C. Hỏi độ tăng nhiệt độ của nước là bao nhiêu? Biết cđ = 380 J/kg.K và cn = 4200 J/kg.K. Câu 12: Trong khi làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của chì, một học sinh thả một miếng chi khối lượng 310g được nung nóng tới 100°C vào 0,25 lít nước ở 58,5°C. Khi bắt đầu có sự cân bàng nhiệt thì nhiệt độ của nước và chì là 60°C. Cho cn = 4200J/kg.K. a) Tính nhiệt lượng nước thu được. b) Tính nhiệt dung riêng của chì. c) Tại sao kết quả tính được chỉ gần đúng giá trị ghi ở bảng nhiệt dung riêng? Câu 13: Tính hiệu suất của động cơ một ô tô, biết rằng khi nó chuyển động với vận tốc 72km/h thì động cơ có công suất là 20kW và tiêu thụ 10 lít xăng trên quãng đường l00km. Cho biết khối lượng riêng của xăng là 0,7.103kg/m3 và khi đổt cháy hoàn toàn lkg xăng ta thu được nhiệt lượng 46.106J.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC Bài 1: Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian. ⇒ Đáp án B Bài 2: So với hành khách đang ngồi trên tàu thì đoàn tàu đứng yên. ⇒ Đáp án C Bài 3: Quỹ đạo chuyển động của một vật là đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian. ⇒ Đáp án A Bài 4: Khi ta nói Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây, ta đã xem Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên. ⇒ Đáp án A Bài 5: Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là một chuyển động tròn. ⇒ Đáp án B Bài 6: Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa rơi theo đường chéo về phía sau. ⇒ Đáp án C Bài 7: Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác. ⇒ Đáp án B Bài 8: Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước không phải là chuyển động cơ học. ⇒ Đáp án C Bài 9: Hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu B và C chuyển động cùng chiều về phía trước. ⇒ Đáp án C Bài 10: Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì ô tô đứng yên. ⇒ Đáp án B BÀI TẬP 2: VẬN TỐC Bài 1: Tốc kế là dụng cụ để xác định tốc độ tức là sự nhanh chậm của chuyển động của một vật ⇒ Đáp án C Bài 2: Độ lớn của vận tốc cho ta biết vật chuyển động nhanh hay chậm ⇒ Đáp án C Bài 3: VH = 1692 m/s
⇒ VH < VD ⇒ Chuyển động của vệ tinh nhân tạo nhanh hơn ⇒ Đáp án B Bài 4: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian ⇒ Đáp án C Bài 5: Trong một năm Trái Đất quay: s = v.t = 365.24.108000 = 946080000 km Bán kính Trái Đất: R S 150649682km 2 ⇒ Đáp án C Bài 6: Bom nổ cách người quan sát: s = v.t = 340.15 = 5100 m ⇒ Đáp án A Bài 7: v s t s 1400 t v 800 = 1,75 giờ = 1 giờ 45 phút ⇒ Đáp án C Bài 8: Thời gian người đó đi từ A đến B là: t = 8h5’ – 7h20’ = 45’ = 2700s Quãng đường từ A đến B dài: s = 24,3 km = 24300 m Vận tốc của người đó: Bài 9: - Gọi t là thời gian của người đi xe đạp kể từ khi xuất phát cho đến khi gặp nhau.
- Thời gian của người đi xe máy kể từ khi xuất phát cho đến khi gặp nhau là t - 1. Quãng đường người đi xe đạp đi được: sĐ = vĐ.t = 5.3,6.t = 18t (1) Quãng đường người đi xe máy đi được: sM = vM.t = 36.(t - 1) = 36t – 36 (2) - Khi gặp nhau thì: sĐ = sM (3) - Từ (1), (2) và (3) ta có: 18t = 36t – 36 ⇒ t = 2 giờ Vậy sau 9 + 2 = 11 giờ hai người gặp nhau. Nơi gặp nhau: sĐ = 18.2 = 36 (km) Bài 10: - Gọi G là địa điểm taxi đuổi kịp tàu - Gọi t là thời gian xe taxi đi từ A đến khi gặp nhau tại G và vì taxi và tàu chuyển động với vận tốc không đổi theo thời gian ⇒ thời gian xe taxi và tàu đi từ G đến B là: txeGB t 3 - Vì chậm mất 30 phút = 1/2 giờ nên thời gian tàu đi từ nhà ga A đến G và từ G đến B lần lượt là: Vậy thời gian người đó phải đợi tại nhà ga B là:
BÀI TẬP 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU, CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU Bài 1: Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay … người ta nói đến vận tốc trung bình ⇒ Đáp án B Bài 2: Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi ⇒ Đáp án D Bài 3: Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều ⇒ Đáp án D Bài 4: Vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2 là: Vtb s1 s2 t1 t2 ⇒ Đáp án B Bài 5: Chuyển động của tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước là chuyển động không đều ⇒ Đáp án C Bài 6: Gọi s là độ dài quãng đường dốc Vận tốc trung bình của ô tô trong cả hai đoạn đường là: ⇒ Đáp án C Bài 7: - Gọi v là vận tốc của máy bay, vg là vận tốc của gió. t1, t2 lần lượt là thời gian lúc xuôi gió và ngược gió. t1 = 1h30’ = 5400 s
t2 = 1h45’ = 6300 s - Do quãng đường của máy bay bay đi lúc xuôi gió và ngược gió là bằng nhau ⇒ t1(v + vg) = t2(v – vg) ⇒ 5400(v – 10) = 6300(v + 10) ⇒ 900v = 63000 + 54000 = 117000 ⇒ v = 130 m/s = 468 km/h ⇒ Đáp án A Bài 8: - Gọi s1, s2, s3, t1, t2, v1, v2 lần lượt là quãng đường, thời gian và vận tốc của người đó trong nửa quãng đường đầu và nửa quãng đường sau. - Ta có: Bài 9: - Gọi s1, s2, t1, t2, t3, v1, v2, v3 lần lượt là quãng đường, thời gian và vận tốc trên mỗi đoạn đường.
- Ta có: - Vận tốc trung bình: Bài 10: - Gọi vx, vng, vt và vn là vận tốc của thuyền khi xuôi dòng, khi ngược dòng, khi dòng nước không chảy và của dòng nước. - Vận tốc của dòng nước chảy là: Vậy quãng đường thuyền trôi được trong 30 phút = 0,5 giờ là: s = vtrôi.t = vn.t = 2,5.0,5 = 1,25 km Vận tốc thực của thuyền là: vx = vt + vn ⇒ vt = vx – vn = 20 – 2,5 = 17,5 km/h BÀI TẬP 4: BIỂU DIỄN LỰC Bài 1: Có thể tăng dần và cũng có thể giảm dần, vì lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật. ⇒ Đáp án D
Bài 2: Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động ⇒ Đáp án D Bài 3: Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N ⇒ Đáp án A Bài 4: F3 > F2 > F1 vì F3 = 2F2 = 3F1 ⇒ Đáp án A Bài 5: Lực có thể làm biến dạng, thay đổi vận tốc của vật hoặc vừa làm biến dạng vừa thay đổi vận tốc của vật ⇒ Đáp án A. Bài 6: Sau khi đập vào mặt vợt, quả bóng tennis bị bật ngược trở lại cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động ⇒ Đáp án B. Bài 7: Chuyển động của thác nước đổ từ trên cao xuống là chuyển động do tác dụng của trọng lực ⇒ Đáp án B Bài 8: Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn ⇒ Đáp án D Bài 9: Ta phải tác dụng một lực cùng phương cùng chiều với vận tốc ⇒ Đáp án A Bài 10: Lực F1→cùng hướng với v1 ⇒ Làm tăng chuyển động của vật ⇒ Vật 1 tăng vận tốc. Lực F2→ngược hướng với v2 ⇒ Làm giảm chuyển động của vật ⇒ Vật 2 giảm vận tốc. ⇒ Đáp án A BÀI TẬP 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC, QUÁN TÍNH Bài 1: Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau ⇒ Đáp án D Bài 2: Dấu hiệu của chuyển động theo quán tính là vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều ⇒ Đáp án D Bài 3: Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường đột ngột phanh (thắng gấp). Hành khách trên xe bị xô về phía trước là do quán tính
⇒ Đáp án B Bài 4: Chuyển động của xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa là chuyển động do quán tính ⇒ Đáp án D Bài 5: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn ⇒ Đáp án C Bài 6: Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng sang bên trái vì ô tô đột ngột rẽ sang phải ⇒ Đáp án D Bài 7: Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính ⇒ Đáp án C Bài 8: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại. Hành khách trên xe ngả về phía trước ⇒ Đáp án C Bài 9: Khi xe đạp, xe máy đang xuống dốc, muốn dừng lại một cách an toàn nên hãm phanh (thắng) bánh sau ⇒ Đáp án B Bài 10: Nếu tăng cường độ của lực F1→thì vật sẽ chuyển động với vận tốc giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiều và tăng dần ⇒ Đáp án D BÀI TẬP 6: LỰC MA SÁT Bài 1: Có 3 loại lực ma sát: Ma sát nghỉ, ma sát lăn và ma sát trượt ⇒ Đáp án C Bài 2: Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn không phải là lực ma sát ⇒ Đáp án C
Bài 3: Khi xe đang chuyển động, muốn xe dừng lại, người ta dùng phanh để tăng ma sát trượt giữa má phanh và bánh xe làm xe dừng lại ⇒ Đáp án A Bài 4: Lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là lực ma sát lăn ⇒ Đáp án C Bài 5: Khi viết phấn trên bảng xuất hiện lực ma sát trượt ⇒ Đáp án D Bài 6: Ma sát giữa bánh xe với mặt đường xuất hiện lực ma sát lăn ⇒ Đáp án D Bài 7: Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc xuất hiện lực ma sát nghỉ ⇒ Đáp án D Bài 8: Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này lăn trên vật khác. Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy. Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy. ⇒ Đáp án C Bài 9: Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất là tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc ⇒ Đáp án B. Bài 10: Cách kéo vật lực ma sát lớn hơn ⇒ Đáp án B BÀI TẬP 7: ÁP SUẤT Bài 1: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép ⇒ Đáp án A Bài 2: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng trọng lực của tàu vì khi đó trọng lực vuông góc với mặt bị ép, lực ma sát và lực kéo có phương song song với mặt bị ép ⇒ Đáp án B Bài 3: Đơn vị của áp lực là Niutơn (N) ⇒ Đáp án C Bài 4: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép. ⇒ Đáp án D
Bài 5: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép ⇒ Đáp án C Bài 6: Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. Khi nhúng một khối lập phương vào nước, mặt dưới của khối lập phương chịu áp lực lớn nhất của nước. ⇒ Đáp án C Bài 7: Công thức p = F/S là công thức tính áp suất ⇒ Đáp án A Bài 8: p = F/S ⇒ Muốn tăng áp suất, ta tăng lực ép hoặc giảm diện tích mặt bị ép S ⇒ Đáp án B Bài 9: Thể tích của khối sắt là: V = 50.35.15 = 22500 cm3 = 225.10-4 m3 Trọng lượng của khối sắt là: P = 10.D.V = 10.7800.225.10-4 = 1755 N Diện tích mặt bị ép là: Khi đặt đứng khối sắt thì diện tích mặt bị ép: Sđ = 30.15 = 450 cm3 = 0,045 m2 Ta thấy S = Sđ Vậy người ta phải đặt đứng khối sắt để áp suất của nó gây lên mặt sàn là 39000 N/m2 Bài 10: Trường hợp 4 áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất ⇒ Đáp án D BÀI TẬP 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU Bài 1: Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó ⇒ Đáp án A Bài 2: Công thức tính áp suất chất lỏng là p = d.h ⇒ Đáp án B
Bài 3: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc độ cao lớp chất lỏng phía trên ⇒ Đáp án D Bài 4: Tiết diện của nhánh bình thông nhau không nhất thiết phải bằng nhau ⇒ Đáp án B Bài 5: Mực nước trong bình không đổi khi cục nước đá tan hết ⇒ Đáp án C Bài 6: Áp dụng công thức: p = d.h ⇒ h = p/d Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước khi nổi lên: h1 p1 2020000 196m d 10300 Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm sau khi nổi lên: h2 p2 860000 83,5m d 10300 ⇒ Đáp án A Bài 7: Vì p1 = d1.h1; p2 = d2.h2 Ta có tỉ số: p2 d2h2 0,6h1.1,5d1 0,9 p1 d1h1 d1.h1 ⇒ p2 = 0,9p1 ⇒ Đáp án B Bài 8: - Gọi diện tích tiết diện của ống nhỏ là s, ống lớn là 2s. - Sau khi mở khóa T cột nước ở hai nhánh có cùng chiều cao h. - Do thể tích nước trong bình thông nhau là không đổi nên ta có: 2s.30 = s.h + 2s.h ⇒ h = 20 cm ⇒ Đáp án B Bài 9: - Áp suất do nước gây ra tại chỗ thủng là:
p = d.h = 10000.2,8 = 28000 N/m2 - Lực tối thiểu để giữ miếng vá là: F = p.s = 28000.0,015 = 420 N Bài 10: h = 18 mm, d1 = 7000 N/m3, d2 = 10300 N/m3 - Xét hai điểm A, B trong hai nhánh nằm trong cùng một mặt phẳng ngang trùng với mặt phân cách giữa xăng và nước biển. - Ta có: pA = pB - Mà pA = d1.h1; pB = d2.h2 ⇒ d1.h1 = d2.h2 h2 = h1 – h ⇒ d1.h1 = d2.(h1 – h) ⇒ (d2 – d1).h1 = d2.h BÀI TẬP 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN Bài 1: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp ⇒ Đáp án C Bài 2: p = d.h là công thức tính áp suất chất lỏng ⇒ Đáp án A
Bài 3: Vật rơi từ trên cao xuống do lực hấp dẫn ⇒ Đáp án D Bài 4: Càng lên cao không khí càng loãng nên áp suất khí quyển càng giảm ⇒ Đáp án B Bài 5: 76 cmHg = 760 mmHg = 760.136 = 103360 N/m2 ⇒ Đáp án C Bài 6: Độ cao của cột nước trong ống: Ta có p = h.d ⇒ Đáp án A Bài 7: - Thể tích của phòng là: V = 4.6.3 = 72 m3 - Khối lượng không khí trong phòng là: m = V.D = 72.1,29 = 92,88 kg - Trọng lượng của không khí trong phòng là: P = 10.m = 10.92,88 = 928,8 N ⇒ Đáp án C Bài 8: - Áp suất ở độ cao h1 là 102000 N/m2 - Áp suất ở độ cao h2 là 97240 N/m2 - Độ chênh lệch áp suất ở hai độ cao là: 102000 – 97240 = 4760 N/m2 Vậy đỉnh núi cao: h2 – h1 = 4760/12,5 = 380,8 m ⇒ Đáp án C Bài 9: Áp suất của cột không khí cao 640 m gây ra tại chân cột: pH = dKK.h = 12,5.640 = 8000 N/m2 Vì cột Hg trong ống Tôrixenli cao 69,1 cm = 691 mm nên áp suất khí quyển tại đỉnh cột là:
pĐ = 691 mmHg = 691.136 = 94000 N/m2 Vậy áp suất khí quyển tại chân cột: pC = pĐ + pH ⇒ pC = 94000 + 8000 = 102000 N/m2 Hay pC = 102000/136 = 750 mmHg Bài 10: Áp suất khí quyển tại mặt đất: pđất = 760 mmHg = 103360 N/m2 Áp suất của cột không khí cao h (m) gây ra tại mặt đất: ph = pđất - pmáy bay = 103360 – 7360 = 96000 N/m2 Độ cao của một chiếc máy bay lúc đó là: ph = dkk.h ⇒ h = ph/dkk = 96000/8 = 12000 m BÀI 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT Bài 1: Một vật ở trong nước chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy Ác-si-mét ⇒ Đáp án D Bài 2: Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên một vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ⇒ Đáp án C Bài 3: Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét là FA = d.V ⇒ Đáp án C Bài 4: Lực đẩy Ác-si-mét ngược chiều với trọng lực, có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ ⇒ Đáp án C Bài 5: Hai thỏi nhôm và thép đều chịu tác dụng của lực đẩy Ác-si-mét như nhau vì chúng chiếm thể tích trong nước như nhau ⇒ Đáp án D
Bài 6: Khi ôm một tảng đá trong nước ta thấy nhẹ hơn khi ôm nó trong không khí. Sở dĩ như vậy là vì lực đẩy của nước ⇒ Đáp án C Bài 7: Ta có: 2dm3 = 0,002 m3 Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt khi miếng sắt được nhúng chìm trong nước là: Fnước = dnước.Vsắt = 10000.0,002 = 20N ⇒ Đáp án B Bài 8: - Khi nhúng chìm vật vào nước, vật chịu tác dụng của lực đẩy Ác – si – mét nên số chỉ của lực kế giảm 0,2 N tức là FA = 0,2 N. - Ta có: FA = V.dn ⇒ Thể tích của vật: ⇒ Đáp án C Bài 9: Gọi Pkk , PN , FA là trọng lượng của vật khi cân ngoài không khí, khi nhúng vào nước và lực đẩy Ác – si – mét. Ta có: Pkk – FA = PN ⇒ V(d – dN ) = PN
Vậy số chỉ của lực kế khi vật ở ngoài không khí là 55 N. Bài 10: - Gọi d1, d2 là trọng lượng riêng của nhôm và hợp kim. - Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên 2 vật: ⇒ FA1 = 2,5.FA2 Vậy lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên vật làm bằng nhôm lớn hơn và lớn hơn 2,5 lần. BÀI TẬP 12: SỰ NỔI Bài 1: Vật chìm xuống khi lực đẩy Ác – si – mét nhỏ hơn trọng lượng ⇒ Đáp án A Bài 2: Nếu ta thả vật ở trong chất lỏng thì vật nổi lên khi FA > P ⇒ Đáp án B Bài 3: Vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực và lực đẩy Ác – si – mét có phương thẳng đứng và chiều ngược nhau
⇒ Đáp án C Bài 4: - Trọng lượng P = dvật.V - Lực đẩy Ác – si – mét: FA = dchất lỏng.V - Vật nổi lên khi FA > P ⇒ dchất lỏng > dvật ⇒ gỗ thả vào nước thì trọng lượng riêng của gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước ⇒ Đáp án A Bài 5: Vật chìm xuống đáy khi dv = d ⇒ Đáp án B Bài 6: Ta có trọng lượng: P = dv.V Lực đẩy Ác – si – mét: FA = d.V dv < d ⇒ Viên bi thép nổi trên mặt thoáng của thủy ngân. ⇒ Đáp án C Bài 7: Từ hình vẽ ta thấy vật đó trong chất lỏng thứ hai chìm sâu hơn ở trong chất lỏng thứ nhất. ⇒ Lực đẩy Ác – si – mét ở trong chất lỏng thứ hai nhỏ hơn trong chất lỏng thứ nhất FA2 < FA1 ⇔ d2V2 < d1V1 Ta có V2 > V1 ⇒ d2 < d1 ⇒ Đáp án A Bài 8: Lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên phao là: FA = d.V= 10000. 0,025= 250N Trọng lượng của phao là:
P = 10.m = 10.5 = 50N Lực nâng phao là: F = FA – P = 200N ⇒ Đáp án C Bài 9: Thể tích xà lan chìm trong nước: V = 4.2.0,5 = 4 m3 Lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên xà lan: FA = d.V = 10000.4 = 40000 N Do thuyền lơ lửng trong chất lỏng nên trọng lượng của xà lan là: FA = P = 40000 N ⇒ Đáp án A Bài 10: Gọi P là số chỉ của lực kế khi treo vật vào lực kế ở ngoài không khí. Pn là số chỉ của lực kế khi vật ở trong nước. d là trọng lượng riêng của vật dn là trọng lượng riêng của nước. FA = P - Pn ⇒ dn.V = dV - Pn BÀI TẬP 13: CÔNG CƠ HỌC Bài 1: Công cơ học dùng với trường hợp khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực ⇒ Đáp án C Bài 2: Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động ⇒ Lực kéo Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên ⇒ Lực căng Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang ⇒ Lực kéo của động cơ Quả nặng rơi từ trên xuống ⇒ Trọng lực ⇒ Đáp án D
Bài 3: Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực là A = F.s ⇒ Đáp án B Bài 4: Trường hợp hòn bi đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn nằm ngang coi như tuyệt đối nhẵn ⇒ Đáp án B Bài 5: - Công cơ học được tính bởi công thức: A = F.s ⇒ Công cơ học tỉ lệ thuận với lực F. - Trong trường hợp trên, ta thấy khi đẩy xe đất từ A đến B có lực đẩy lớn hơn khi đẩy xe không từ B về đến A ⇒ Công ở lượt đi lớn hơn vì lực đẩy lượt đi lớn hơn lượt về. ⇒ Đáp án B Bài 6: Lực kéo không thực hiện công vì phương của lực vuông góc với phương dịch chuyển của vật. Lực thực hiện công ở đây là lực căng dây. ⇒ Đáp án B Bài 7: Thùng hàng có khối lượng là 2500 kg nghĩa là nó có trọng lượng: P = 2500.10 = 25000N. Công thực hiện khi nâng thùng hàng lên độ cao 12 m là: A = F.s = 25000.12 = 300000 J = 300 kJ ⇒ Đáp án A Bài 8: Đổi 8 km = 8000 m Công của lực kéo là: ADCT: A = F.s = 7500.8000 = 6.107 J = 60000 kJ ⇒ Đáp án A Bài 9: Ta có: S1 = v1.t1 = 30. 1/4 = 7,5 km
S2 = v2.t2 = 20. 1/2 = 10 km S = S1 + S2 = 7,5 + 10 = 17,5 km = 17500 m A = F.s = 40000.17500 = 700 000 000 J Bài 10: - Gọi trọng lượng của người đó ở trên Trái Đất là P - Trọng lượng của người đó và bộ áo giáp trên Mặt Trăng là: - Khi nhà du hành vũ trụ nhảy trên mặt đất: A = P.h (1) BÀI TẬP 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG Bài 1: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại ⇒ Đáp án C Bài 2: Các loại máy cơ đơn giản thường gặp: Ròng rọc cố định, ròng rọc động, mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy ⇒ Đáp án D Bài 3: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiều lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. Cách 1: lợi về đường đi, thiệt về lực. Cách 2: lợi về lực, thiệt về đường đi. ⇒ Đáp án D Bài 4: Ròng rọc cố định không cho ta lợi về công ⇒ Đáp án A Bài 5: Công của lực kéo trong hai trường hợp đều bằng nhau vì các máy cơ đơn giản đều không cho lợi về công nên chúng đều bằng công để đưa vật lên cao 1m theo phương thẳng đứng ⇒ Đáp án B
Bài 6: Khi dùng một ròng rọc động cho ta lợi 2 lần về lực thì thiệt 2 lần về đường đi. Lực kéo của vật: Gọi h là độ cao nâng vật lên, s = 8 m. Ta có: s = 2h Công nâng vật lên là A = F.s = P.h = 500.4 = 2000 J ⇒ Đáp án D Bài 7: - Trọng lực của vật: P = 10.m = 10. 50 = 500 N - Để nâng vật lên cao h = 2 m ta phải thực hiện một công A = P.h = 500.2 = 1000 J - Do không có ma sát nên ta thực hiện một lực kéo 125 N. Vậy chiều dài mặt phẳng nghiêng là: s = 1000/125 = 8m - Công thực tế là: Atp = 175.8 = 1400 J - Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng: ⇒ Đáp án C Bài 8: - Trọng lượng của vật: P = 10.m = 10.37,5 = 375 N - Công có ích để nâng vật: A = P.h = 375.5 = 1875 J - Công của lực ma sát: Ams = Fms.s = 20.40 = 800 J - Công người đó sinh ra là: Atp = A + Ams = 1875 + 800 = 2675 J ⇒ Đáp án D Bài 9: a) Công phải thực hiện để nâng vật: Atoàn phần = F.s = F.2.h = 450.2.20 = 18000 J
b) Công để thắng lực cản: Ahao phí = Fcản.s = Fcản.2.h = 20.2.20 = 800 J Công có ích để nâng vật: Aci = Atoàn phần – Ahao phí = 18000 – 800 = 10000 J Vậy khối lượng của vật: Aci = 10.m.h Bài 10: a) Công có ích để nâng vật: Aci = P.h = 100.10.25 = 25 000 J Công toàn phần cần phải thực hiện để nâng vật: b) Lực cần kéo dây để đưa vật lên cao 25 m là: Atp = F.s = F.4h BÀI TẬP 15: CÔNG SUẤT Bài 1: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp ⇒ Đáp án C Bài 2: Biểu thức tính công suất là P = A/t ⇒ Đáp án B Bài 3: Công suất được xác định bằng công thực hiện được trong một đơn vị thời gian
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148
- 149
- 150
- 151
- 152
- 153
- 154
- 155
- 156
- 157
- 158
- 159
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166
- 167
- 168
- 169
- 170
- 171
- 172
- 173
- 174
- 175
- 176
- 177
- 178
- 179
- 180
- 181
- 182
- 183
- 184
- 185
- 186
- 187
- 188
- 189
- 190
- 191
- 192
- 193
- 194
- 195
- 196
- 197
- 198
- 199
- 200
- 201
- 202
- 203
- 204
- 205
- 206
- 207
- 208
- 209
- 210
- 211
- 212
- 213
- 214
- 215
- 216
- 217
- 218
- 219
- 220
- 221
- 222
- 223
- 224
- 225
- 226
- 227
- 228
- 229
- 230
- 231
- 232
- 233
- 234
- 235
- 236
- 237
- 238
- 239
- 240
- 241
- 242
- 243
- 244
- 245
- 246
- 247
- 248
- 249
- 250
- 251
- 252
- 253
- 254
- 255
- 256
- 257
- 258