Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore BỘ TÀI LIỆU VẬT LÝ 8

BỘ TÀI LIỆU VẬT LÝ 8

Published by Trần Văn Hùng, 2021-09-08 00:51:52

Description: BỘ TÀI LIỆU VẬT LÝ 8

Search

Read the Text Version

⇒ Đáp án A Bài 4: Đơn vị công suất J/s được gọi là oát (W) 1 W = 1J/s 1 kW = 1000 W 1 MW = 1000 kW = 1000000 W ⇒ Đáp án D Bài 5: Để biết người nào làm việc khỏe hơn (năng suất hơn hay thực hiện công nhanh hơn) người ta so sánh công thực hiện được trong một đơn vị thời gian ⇒ Đáp án C Bài 6: - Gọi lực kéo gàu nước lên của Nam và hùng lần lượt là F1, F2. Thời gian Nam và Hùng kéo gàu nước lên lần lượt là t1, t2. Chiều cao của giếng nước là h. - Trọng lượng của gàu nước do Nam kéo nặng gấp đôi do Hùng kéo: P1 = 2P2 ⇒ F1 = 2F2 - Thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam: t2 = t1/2 - Công mà Nam thực hiện được là: A1 = F1.h - Công mà Hùng thực hiện được là: - Công suất của Nam và Hùng lần lượt là:

⇒ P1 = P2 ⇒ Công suất của Nam và Hùng là như nhau ⇒ Đáp án C Bài 7: - Ta thấy cùng một sào đất: Trâu cày mất t1 = 2 giờ Máy cày cày mất t2 = 20 phút = 1/3 giờ - Gọi P1 và P2 lần lượt là công suất của trâu và máy cày ⇒ Máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn 6 lần ⇒ Đáp án B Bài 8: v = 9 km/h = 2,5 m/s Công mà con ngựa thực hiện: A = F.s ⇒ Công suất của con ngựa: Mặt khác: ⇒ Đáp án B Bài 9: - Thời gian người đó đi bộ: t = (60 + 30).60 = 5400 s - Tổng công mà người đó thực hiện trong khoảng thời gian trên là:

A = 750.45 = 33750 J - Công suất của người đi bộ đó là: ⇒ Đáp án B Bài 10: Công mà người đó thực hiện là: A = F.s = 180.8 = 1440 J Công suất của người kéo là: ⇒ Đáp án B BÀI TẬP 16: CƠ NĂNG Bài 1: Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng ⇒ Đáp án A Bài 2: - Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao gọi là thế năng hấp dẫn. - Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn. ⇒ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật so với mặt đất và khối lượng của nó. ⇒ Đáp án C Bài 3: Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi. ⇒ Đáp án B Bài 4: Hòn bi đang lăn trên mặt đất ⇒ Không có thế năng và có động năng

Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất ⇒ Có thế năng đàn hồi ⇒ Đáp án C Bài 5: Chiếc bàn không có thế năng do đang đứng yên trên mặt đất ⇒ Đáp án A Bài 6: Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn ⇒ Đáp án D Bài 7: Hòn bi nằm yên trên mặt sàn không chuyển động nên không có động năng ⇒ Đáp án A Bài 8: - Cơ năng phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi. - Cơ năng phụ thuộc vị trí của vật so với mặt đất gọi là thế năng hấp dẫn. - Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng. ⇒ Đáp án D Bài 9: Một lò xo làm bằng thép đang bị nén lại có cơ năng vì lò xo có khả năng sinh công ⇒ Đáp án B Bài 10: - Một máy bay đang chuyển động trên đường băng của sân bay, một ô tô đang chuyển động trên đường ⇒ có động năng. - Một ô tô đang đỗ trong bến xe ⇒ không có động năng vì ô tô đang đỗ. - Một máy bay đang bay trên cao ⇒ có cả động năng và thế năng. ⇒ Đáp án C BÀI TẬP 17: SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG Bài 1: Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn. ⇒ Đáp án A

Bài 2: Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng hấp dẫn càng lớn. ⇒ Tại A và C là lớn nhất, tại B là nhỏ nhất ⇒ Đáp án D Bài 3: Động năng có thể chuyển hóa thành thế năng và ngược lại. ⇒ Đáp án D Bài 4: Trong quá trình rơi thế năng chuyển hóa thành động năng ⇒ Đáp án B Bài 5: Động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn. ⇒ Đáp án C Bài 6: Quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên động năng giảm, thế năng tăng ⇒ Đáp án D Bài 7: Mũi tên được bắn đi từ cung, nước trên đập cao chảy xuống, hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới có sự chuyển hóa thế năng thành động năng ⇒ Đáp án D Bài 8: - Tác dụng lên vật A có trọng lượng PA và lực kéo F của sợi dây có độ lớn bằng trọng lượng PB của vật B. - Do bỏ qua ma sát nên theo tính chất của mặt phẳng nghiêng ta có:

⇒ Đáp án B Bài 9: Năng lượng của hệ dự trữ dưới dạng thế năng đàn hồi ⇒ Đáp án B Bài 10: Khi chuyển động từ M đến O, động năng tăng và thế năng giảm ⇒ Đáp án B TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC Bài 1: Hai xe lửa chuyển động trên các đường ray song song, cùng chiều với cùng vận tốc. Một người ngồi trên xe lửa thứ nhất sẽ đứng yên so với xe lửa thứ hai. ⇒ Đáp án A Bài 2: Thời gian t = s/v. Khi tăng vận tốc thành v’ = 1,5v thì thời gian là t' = s/1,5v Tỉ số: ⇒ Đáp án A Bài 3: Thời gian đi hết quãng đường đó của xe là: t = s/v = 54/36 = 1,5 giờ ⇒ Đáp án B Bài 4: Một vật nặng rơi từ trên cao xuống là trường hợp sinh công cơ học ⇒ Đáp án A Bài 5: Trọng lượng của người đó:

P = F = p.S = 2.1,6.104.0,02 = 640 N Khối lượng của người đó là: ⇒ Đáp án D Bài 6: Tay ta cầm nắm được các vật là nhờ có lực ma sát nghỉ ⇒ Đáp án B Bài 7: Trong một thùng chứa nước, nước ở đáy chịu áp suất lớn hơn nước ở miệng thùng. ⇒ Đáp án C Bài 8: - Thể tích vật: - Lực đẩy Ác – si – mét lên vật FA = dl.V = 8500.0,002 = 17 N ⇒ Đáp án A Bài 9: Viên bi chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang, lực hút của Trái Đất đối với viên bi không sinh công cơ học (vì lực này vuông góc với đường đi). ⇒ Đáp án D Bài 10: Để vật đứng yên, ba lực đó phải thỏa mãn F1→, F3→cùng chiều nhau và F2→ngược chiều với hai lực trên. Khi đó hợp lực của chúng F = F1 + F3 – F2 = 0 ⇒ Đáp án B Bài 11: Ý nghĩa của vòng bi trong các ổ trục là thay ma sát trượt bằng ma sát lăn vì ma sát trượt lớn hơn nhiều so với ma sát lăn. ⇒ Đáp án B Bài 12: Khi lên cao lớp không khí càng mỏng và loãng nên áp suất giảm, như vậy nó tác dụng lên ta ít hơn khi lên cao

⇒ Đáp án A Bài 13: Một vật lơ lửng trong không khí hoặc không chìm trong nước mô tả cho sự nổi ⇒ Đáp án A Bài 14: Một con bò đang kéo xe không có sự bảo toàn cơ năng của vật ⇒ Đáp án D Bài 15: Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc, thay đổi dạng quỹ đạo hay làm vật bị biến dạng ⇒ Đáp án D Bài 16: Chuyển động của quả lắc đồng hồ khi đi từ vị trí cân bằng ra vị trí biên là chuyển động có vận tốc giảm dần ⇒ Đáp án A Bài 17: Gọi s là độ dài quãng đường AB vcn là vận tốc cano khi nước yên lặng vn là vận tốc dòng nước t1 = 30 phút = 0,5 giờ t2 = 45 phút = 0,75 giờ - Khi cano đi xuôi dòng: s = (vcn + vn).0,5 - Khi cano đi ngược dòng: s = (vcn – vn).0,75 - Khi cano tắt máy trôi theo dòng nước: s = vn.t ⇒ t = s/vn (3) Từ (1), (2) ta có:

Thế vào (3) ta được: ⇒ Đáp án D Bài 18: Dấu hiệu của chuyển động theo quán tính là vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều ⇒ Đáp án D Bài 19: Sợi dây treo bị đứt và quả cầu rơi xuống đất. Đó là lực căng lớn nhất mà dây chịu được nhỏ hơn trọng lượng của vật là P = 10.m = 0,5.10 = 5 N ⇒ Đáp án C Bài 20: Khi làm các đường ô tô qua đèo thì người ta phải làm các đường ngoằn ngoèo rất dài để tăng chiều dài của mặt phẳng nghiêng và do đó giảm lực kéo của ô tô ⇒ Đáp án B II. TỰ LUẬN Bài 1: - Gọi p1 và p2 là áp suất ở đỉnh và chân trụ ăng ten. - Độ chênh lệch áp suất: p2 – p1 = 750 – 738 = 12 mmHg - Áp suất ứng với độ cao của cột thủy ngân này là: p = h.d = 0,012.136000 = 1632 N/m2 - Độ cao của cột không khí tương ứng (từ chân đến đỉnh trụ ăng ten): Bài 2: - Gọi s, S là diện tích pit – tông nhỏ và pit – tông lớn.

- Xem chất lỏng không chịu nén thì thể tích chất lỏng chuyển từ xilanh nhỏ sang xilanh lớn là V = h.s = H.S - Áp suất được truyền đi nguyên vẹn nên: Bài 3: - Từ công thức p = F/S ta thấy khi áp lực F không đổi thì áp suất lớn nhất khi diện tích bị ép (S) nhỏ nhất. - Thể tích vật: V = 40.25.10 = 10000 cm3 = 0,01 m3 - Trọng lượng của vật: P = d.V = 18400.0,01 = 184 N - Mặt bàn đặt nằm ngang nên áp lực có độ lớn bằng đúng giá trị của trọng lượng: F = P = 184 N - Diện tích mặt tiếp xúc nhỏ nhất: S = 25.10 = 250 cm2 = 0,025 m2 - Áp suất lớn nhất: Bài 4: - Gọi s là chiều dài quãng đường AB t1 và t2 là thời gian đi nửa đầu đoạn đường và nửa đoạn đường còn lại. - Ta có:

- Thời gian đi với vận tốc v2 và v3 đều là t2/2 - Đoạn đường đi được tương ứng với các thời gian này là: - Ta có: - Thời gian đi hết quãng đường: - Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN: Bài 5: - Khi hệ thống đặt trong không khí, số chỉ của lực kế chính là trọng lượng của vật: P = F = 18 N ⇒ Khối lượng vật m = P/10 = 18/10 = 1,8 kg - Khi nhúng vật trong nước, số chỉ của lực kế là hiệu của trọng lượng của vật với lực đẩy Ác – si – mét: F’ = P – FA ⇒ FA = P – F’ = 18 – 13 = 5 N Ta có lực đẩy Ác – si – mét: FA = d.V = 10D.V - Suy ra thể tích của vật:

- Trọng lượng riêng của vật: Bài 6: a) Muốn kéo thang máy lên thì lực căng F tối thiểu phải bằng trọng lượng của thang: F = P = 10.m = 10.580 = 5800 N Công nhỏ nhất: A = F.s = 5800.125 = 725000 J = 725 kJ b) Từ công thức Công hao phí: A’ = Atp – Aci = 906,25 – 725 = 181,25 kJ Bài 7: 1 lít nước có thể tích 1 dm3 và nặng 1 kg và có trọng lượng 10N. - Khi bơm 1 dm3 nước lên cao 5,5m, máy phải sinh một công bằng: A = F.s = P.s = 10.5,5 = 55 J - Trong 1 giờ = 3600s, công do máy thực hiện: A’ = 7500.3600 = 27000000 J - Lượng nước được máy đẩy lên trong 1 giờ:

Bài 8: - Trọng lượng của vật P = 10.m = 10.0,5 = 5N - Thể tích của vật xác định từ công thức: - Lực đẩy Ác – si – mét lớn nhất (khi vật chìm hoàn toàn trong nước): FA = d.V = 10000.0,0000476 = 0,476N - Nhận xét: P > FA ⇒ Vật bị chìm xuống đáy - Lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên vật lúc đó bằng đúng lực đẩy Ác – si – mét lớn nhất: FA = 0,476N Bài 9: - Khối lượng của cục nước đá: m = V.D = 360.0,92 = 331,2 g = 0,3312 kg - Trọng lượng của cục nước đá: P = 10.m = 10.0,3312 = 3,312N - Khi cục đá nổi trọng lượng của cục nước đá bằng đúng trọng lượng của nước bị chiếm chỗ tức bằng lực đẩy Ác – si – mét. - Thể tích phần chìm trong nước: - Thể tích phần cục đá nhô ra khỏi mặt nước: ΔV = V - V' = 360 - 331,2 = 28,8 cm3 Bài 10: - Gọi s là chiều dài quãng đường AB.

- Thời gian để đi 1/3 đoạn đường đầu tiên: - Thời gian để đi 1/3 đoạn đường tiếp theo: - Thời gian để đi 1/3 đoạn đường cuối cùng: - Thời gian tổng cộng đi cả quãng đường AB: - Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB: Thay số: BÀI TẬP 19: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ? Bài 1: Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân tử

⇒ Đáp án B Bài 2: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách ⇒ Đáp án D Bài 3: Quả bóng bay dù được buộc chặt lâu ngày vẫn bị xẹp vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên các phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài ⇒ Đáp án D Bài 4: Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, mắt thường không thể nhìn thấy được. Giữa các nguyên tử, phân tử của bất kỳ chất nào cũng có khoảng cách. ⇒ Đáp án A Bài 5: Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa vì lực liên kết giữa các phân tử khí rất yếu ⇒ Đáp án A Bài 6: Chất lỏng có thể tích xác định nhưng lại có hình dạng của phần bình chứa vì lực liên kết của các phân tử chất lỏng lớn hơn chất khí nhưng nhỏ hơn chất rắn. ⇒ Đáp án B Bài 7: Nước biển có vị mặn vì các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau, giữa chúng có khoảng cách ⇒ Đáp án C Bài 8: Các hạt nguyên tử, phân tử vô cùng nhỏ bé, mắt thường ta không thể nhìn thấy được. ⇒ Đáp án A Bài 9: Số phân tử, nguyên tử cấu tạo nên các chất rất lớn vì kích thước của các hạt này rất nhỏ ⇒ Đáp án C Bài 10: Chất rắn có thể cho các phân tử khí đi qua vì giữa các hạt cấu thành chất rắn có khoảng cách ⇒ Đáp án B BÀI TẬP 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ? Bài 1: Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng ⇒ Đáp án B

Bài 2: Hiện tượng khi các nguyên tử, phân tử của các chất tự hòa lẫn vào nhau gọi là hiện tượng khuếch tán ⇒ Đáp án A Bài 3: Do hiện tượng khuếch tán nên khi đổ 200 cm3 giấm ăn vào 250 cm3 nước thì sẽ thu được hỗn hợp có thể tích < 450 cm3 ⇒ Đáp án D Bài 4: Cát được trộn lẫn với ngô là sự trộn hay hòa lẫn của các vật chất chứ không phải của nguyên tử, phân tử ⇒ Đáp án C Bài 5: Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. Khi nhiệt độ giảm đi, các nguyên tử chuyển động chậm lại dẫn đến hiện tượng khuếch tán xảy ra chậm hơn. ⇒ Đáp án B Bài 6: - Các nguyên tử, phân tử luôn chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía. - Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. ⇒ Đáp án D Bài 7: Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh ⇒ hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn ⇒ Đáp án A Bài 8: Vận tốc chuyển động của các phân tử có liên quan đến nhiệt độ của vật ⇒ Đáp án B Bài 9: Hiện tượng khuếch tán xảy ra với chất rắn, chất lỏng, chất khí ⇒ Đáp án D Bài 10: Hiện tượng khuếch tán là sự tự hoà lẫn vào nhau của các nguyên tử, phân tử của các chất do chuyển động nhiệt ⇒ Đáp án D BÀI TẬP 21: NHIỆT NĂNG Bài 1: Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. ⇒ Đáp án B

Bài 2: Nhiệt năng có quan hệ chặt chẽ với nhiệt độ. Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. ⇒ Đáp án D Bài 3: Nhiệt do ngọn nến tỏa ra theo mọi hướng ⇒ Đáp án D Bài 4: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn ⇒ Khi bỏ một thỏi kim loại đã được nung nóng đến 90°C vào một cốc ở nhiệt độ trong phòng (khoảng 24°C) nhiệt năng của thỏi kim loại giảm và của nước tăng do nhiệt độ của thỏi kim loại hạ xuống và nhiệt độ của nước tăng lên ⇒ Đáp án C Bài 5: Nhiệt năng của vật có thể thay đổi bằng 2 cách: Thực hiện công và truyền nhiệt. ⇒ Đáp án B Bài 6: Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Khi đó nhiệt năng của cục sắt giảm đi và của nước tăng lên. Trong quá trình này có sự chuyển hóa năng lượng từ nhiệt năng của cục sắt sang nhiệt năng của nước qua việc truyền nhiệt ⇒ Đáp án B Bài 7: - Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng, do đó chúng có động năng. - Mặt khác, nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. ⇒ Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng. ⇒ Đáp án B Bài 8: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt ⇒ Đáp án A Bài 9: Chà xát đồng xu vào mặt bàn là cách thực hiện công để làm thay đổi nhiệt năng của vật ⇒ Đáp án D Bài 10: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt ⇒ Đáp án B. BÀI TẬP 22: DẪN NHIỆT

Bài 1: Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt ⇒ Đáp án C Bài 2: Bản chất của sự dẫn nhiệt là sự truyền động năng của các hạt vật chất khi chúng ta va chạm vào nhau ⇒ Đáp án B Bài 3: Thứ tự sắp xếp đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần là: Gỗ, nước đá, nhôm, bạc ⇒ Đáp án A Bài 4: Nhiệt năng có thể truyền từ phần này sang phần khác của một vật, từ vật này sang vật khác bằng hình thức dẫn nhiệt ⇒ Các trường hợp trên đều liên quan đến hiện tượng dẫn nhiệt ⇒ Đáp án D Bài 5: Ở xứ lạnh tại sao người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính vì không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà. ⇒ Đáp án B Bài 6: Khả năng dẫn nhiệt của các chất rắn là khác nhau ⇒ Đáp án D Bài 7: Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn ⇒ Đáp án C Bài 8: Mùa đông áo bông giữ ấm được cơ thể vì bông xốp bên trong áo bông có chứa không khí mà không khí dẫn nhiệt kém nên hạn chế sự dẫn nhiệt từ cơ thể ra ngoài. ⇒ Đáp án A Bài 9: Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ ⇒ Đáp án C Bài 10: Khi đun nước bằng ấm nhôm và bằng ấm đất trên cùng một bếp lửa thì nước trong ấm nhôm chóng sôi hơn vì nhôm có tính dẫn nhiệt tốt hơn ⇒ Đáp án B BÀI TẬP 23: ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT Bài 1: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí ⇒ Đáp án A Bài 6: Trong chất rắn không xảy ra đối lưu vì các phân tử của chất rắn liên kết với nhau rất chặt, chúng không thể di chuyển thành dòng được ⇒ Đáp án B

Bài 7: Bức xạ nhiệt là sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng ⇒ Đáp án A Bài 8: Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng bức xạ nhiệt ⇒ Đáp án C Bài 9: Sự truyền nhiệt từ đầu bị nung nóng sang đầu không bị nung nóng của một thanh đồng không phải là bức xạ nhiệt ⇒ Đáp án A Bài 10: Đối lưu là sự truyền nhiệt bằng các dòng chất lỏng hoặc chất khí, đó là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng và chất khí ⇒ Đáp án D BÀI TẬP 24: CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG Bài 1: Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào: khối lượng, độ tăng nhiệt độ của vật, nhiệt dung riêng của chất làm nên vật ⇒ Đáp án D Bài 2: Bình A chứa lượng nước ít nhất trong các bình ⇒ Trong cùng một thời gian đun trên bếp cồn như nhau thì nhiệt độ trong bình A là cao nhất ⇒ Đáp án A Đơn vị của nhiệt dung riêng là J/kg.K ⇒ Đáp án C Bài 3: Công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mcΔt = mc(t2 – t1) = mc(t – t0) ⇒ Đáp án D Bài 4: Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì ⇒ Đáp án B Bài 5: Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C ⇒ Đáp án B Bài 6: Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn ⇒ Đáp án C Bài 7: 15 lít nước = 15 kg nước Nhiệt độ sôi của nước là t2 = 100°C = 373K Nhiệt độ ban đầu của nước là t1 = 20°C = 293K Nhiệt lượng:

Q = mcΔt = mc(t2 – t1) = 15.4200 (373 – 293) = 5040000 J = 5040 kJ ⇒ Đáp án A Bài 8: m1 = 300 g = 0,3 kg m2 = 0,5 lít = 0,5 kg t1 = 25°C = 298K t2 = 100°C = 373K Nhiệt lượng cần thiết để ấm nhôm nóng lên: Q1 = m1c1Δt = m1c1(t2 – t1) = 0,3.880.(373 – 298) = 19800 J Nhiệt lượng cần thiết để nước nóng lên: Q2 = m2c2Δt = m2c2(t2 – t1) = 0,5.4200.(373 – 298) = 157500 J Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là: Q = Q1 + Q2 = 19800 + 157500 = 177300 J = 177,3 kJ ⇒ Đáp án A Bài 9: Phần nhiệt năng tăng lên của búa: Q = mcΔt = 15.460.20 = 13800000 J Công sinh ra của búa: Công suất của búa: Bài 10: Nhiệt lượng thu vào của ấm nước:

Lượng nước được đun sôi: Qci = (maca + mncn).(t2 – t1) BÀI TẬP 25: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT Bài 1: Sự truyền nhiệt xảy ra cho đến khi nhiệt độ của hai vật như nhau thì dừng lại ⇒ Đáp án A Bài 2: Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa = Qthu ⇒ Đáp án B Bài 3: m1 = 5 lít nước = 5 kg, m2 = 3 lít nước = 3 kg, t1 = 20°C, t2 = 45°C - Gọi nhiệt độ khi cân bằng là t - Nhiệt lượng thu vào của 5 lít nước là: Q1 = m1c.(t – t1) - Nhiệt lượng thu vào của 3 lít nước là: Q2 = m2c.(t2 – t) - Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có: Q1 = Q2 ⇔ m1c.(t – t1) = m2c.(t2 – t) ⇔ m1.(t – t1) = m2.(t2 – t) ⇔ 5.(t – 20) = 3.(45 – t) ⇔ t = 29,375 ≈ 29,4°C ⇒ Đáp án D Bài 4: Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. ⇒ Đáp án B Bài 5: 3 lít nước = 3 kg Gọi nhiệt độ ban đầu của nước là t0

- Nhiệt lượng của miếng thép tỏa ra là: Q1 = m1c1Δt1 = 2.460.(345 – 30) = 289800 J - Nhiệt lượng mà nước thu vào là: Q2 = m2c2Δt2 = 3.4200.(30 – t0) - Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có: Q1 = Q2 ⇔ 289900 = 3.4200.(30 – t0) ⇒ t0 = 7°C ⇒ Đáp án A Bài 6: Ta có: Nhôm: Nước: Nhiệt độ cân bằng t = 25°C Nhiệt lượng mà quả cầu nhôm tỏa ra là: Q1 = m1c1(t1 – t) Nhiệt lượng mà nước nhận được là: Q2 = m2c2(t – t2) Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có: Q1 = Q2 ⇔ m1c1(t1 – t) = m2c2(t – t2) ⇔ 0,15.880.(100 – 25) = m2.4200.(25 – 20) ⇔ m2 = 0,471 kg ⇒ Đáp án B

Bài 7: 15 lít nước = 15 kg Nhiệt độ cân bằng của nước pha là t = 38°C Nhiệt lượng mà nước sôi tỏa ra là: Q1 = m1c(t1 – t) Nhiệt lượng mà 15 lít nước lạnh nhận được là: Q2 = m2c(t – t2) Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, ta có: Q1 = Q2 ⇔ m1c(t1 – t) = m2c(t – t2) ⇔ m1(t1 – t) = m2(t – t2) ⇔ m1.(100 – 38) = 15.(38 – 24) ⇔ m1 = 3,38 kg ⇒ Đáp án B Bài 8: Nhiệt lượng mà miếng đồng tỏa ra là: Q1 = mcuccu(80 – 20) = 0,5.380.(80 – 20) = 11400 J Nhiệt lượng mà nước nhận được là: Q2 = mnướccnướcΔt Theo phương trình cân bằng nhiệt, ta có: Q1 = Q2 = 11400 J Vậy nước nóng thêm được 5,43°C Bài 9: - Giả sử rằng, lúc đầu ta trộn hai chất có nhiệt độ thấp hơn với nhau, ta thu được một hỗn hợp có nhiệt độ cân bằng là t’ < t3. - Ta có phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2 ⇔ m1c1(t’ – t1) = m2c2(t2 – t’) (1) - Sau đó ta đem hỗn hợp trộn với chất thứ 3 ta thu được hỗn hợp 3 chất có nhiệt độ cân bằng tcb (t’ < tcb < t3). Ta có phương trình cân bằng nhiệt:

(m1c1 + m2c2).(tcb – t’) = m3c3.(t3 – tcb) (2) - Thế (2) vào (1) ta suy ra: Vậy nhiệt độ hỗn hợp khi cân bằng là tcb = 74,6°C Bài 10: Gọi m1 và m2 lần lượt là khối lượng của rượu và nước - Nhiệt lượng rượu thu vào: Q1 = m1c1(t– t1) - Nhiệt lượng nước tỏa ra: Q2 = m2c2(t2 – t) - Ta có phương trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2 ⇔ m1c1(t – t1) = m2c2(t2 – t) Mặt khác m1 + m2 = 120,8 g ⇒ 5,04m2 + m2 = 6,04 m2 = 120,8 ⇒ m2 = 20 g ⇒ m1 = 5,04.20 = 100,8 g BÀI TẬP 26: NĂNG SUẤT TỎA NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU Bài 1: Năng suất tỏa nhiệt xếp từ lớn đến nhỏ: Dầu hỏa, than đá, than bùn, củi khô. ⇒ Đáp án C Bài 2: Trong các vật trên, vật có năng suất tỏa nhiệt là củi bị đốt cháy, do củi là nhiên liệu còn nước và nồi không phải là nhiên liệu nên không có năng suất tỏa nhiệt. ⇒ Đáp án C

Bài 3: Đại lượng cho biết nhiệt lượng tỏa ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ⇒ Đáp án C Bài 4: Mệnh đề đúng là: Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ⇒ Đáp án C Bài 5: Nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy được xác định theo công thức: Q = q.m ⇒ Đáp án C Bài 6: Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 12 kg than đá là: Q = q.m = 27.106.12 = 324.106 J ⇒ Đáp án C Bài 7: Dùng bếp than có lợi hơn bếp củi vì than có năng suất tỏa nhiệt lớn hơn củi. ⇒ Đáp án C Bài 8: Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15 kg củi là: Q1 = q1.m1 = 107.15 = 15.107 J Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15 kg than đá là: Q2 = q2.m2 = 27.106.15 = 405.106 J Lượng dầu hỏa cần dùng để khi đốt cháy thu được nhiệt lượng Q1 là: Lượng dầu hỏa cần dùng để khi đốt cháy thu được nhiệt lượng Q2 là: Khối lượng dầu hỏa cần dùng là: m = m’ + m’’ = 3,41 + 9,2 = 12,61 kg ⇒ Đáp án B II. TỰ LUẬN

Bài 9: Gọi s là quãng đường đi được khi động cơ tiêu thụ hết 1 lít xăng. Khối lượng 1 lít xăng: m = D.V = 700.10-3 = 0,7 kg Công thực hiện của động cơ: A = P.t = P.(S/V) Nhiệt lượng do 1 lít xăng tỏa ra để sinh công đó: Qtp = q.m Mặt khác Bài 10: Khối lượng 5 lít xăng: m = D.V = 700.5.10-3 = 3,5 kg Quãng đường đi s = 90 km = 90000 m Vận tốc của xe v = 54 km/h = 15 m/s Công thực hiện của động cơ: A = P.t = P.(S/V) Nhiệt lượng do 3,5 kg xăng cháy tỏa ra để sinh công đó: BÀI TẬP 27: SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ VÀ NHIỆT Bài 1: Cơ năng, nhiệt năng có thể truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác ⇒ Đáp án C

Bài 2: Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác hay chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác. ⇒ Đáp án D Bài 3: Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn ⇒ Đáp án C Bài 4: Trong thời gian nảy lên của quả bóng, động năng giảm, thế năng tăng ⇒ Đáp án D Bài 5: - Ban đầu vật ở độ cao h so với mặt đất ⇒ vật có thế năng hấp dẫn - Khi thả vật, vật chuyển động rơi ⇒ có động năng - Độ cao của vật so với mặt đất giảm dần ⇒ thế năng giảm dần ⇒ Khi thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất, trong quá trình rơi, cơ năng đã chuyển hóa từ thế năng thành động năng. ⇒ Đáp án B Bài 6: - Mũi tên được bắn đi từ cung: thế năng đàn hồi ⇒ động năng - Nước trên đập cao chảy xuống, hòn bi lăn từ đỉnh dốc xuống dưới: thế năng hấp dẫn ⇒ động năng ⇒ Đáp án D Bài 7: Khi bỏ qua ma sát của không khí thì cơ năng của vật được bảo toàn, nghĩa là cơ năng tại C bằng cơ năng tại B. ⇒ Đáp án C Bài 8: - Gọi Wđ, Wt, W lần lượt là động năng, thế năng và cơ năng của vật. C là vị trí có động năng bằng thế năng. - Theo đề bài ta có:

- Lại có: - Áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, ta có: Cơ năng của vật tại B: WB = WdB + WtB = 200 + 400 = 600 (J) Thế năng của vật tại A bằng cơ năng của vật tại B (do tại A vật chỉ có thế năng mà không có động năng). WtA = WB = 600 (J) ⇒ Đáp án D Bài 9: - Thế năng của vật tại B là lớn nhất. - Động năng của vật tại C là lớn nhất. - Động năng của vật tại C bằng thế năng của vật tại B (nếu bỏ qua ma sát của vật so với không khí và mặt đất khi chạm đất) ⇒ Đáp án C Bài 10: - Kéo đi kéo lại sợi dây: Cơ năng chuyển hóa thành nhiệt năng. - Nước nóng lên: Truyền nhiệt năng từ ống nhôm vào nước. - Hơi nước làm bật nút ra : Nhiệt năng chuyên hóa thành cơ năng. - Hơi nước ngưng tụ thành các giọt nước nhỏ : Truyền nhiệt năng từ hơi nước ra môi trường bên ngoài. ⇒ Đáp án A BÀI TẬP 28: ĐỘNG CƠ NHIỆT

Bài 1: Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hóa thành cơ năng ⇒ Đáp án C Bài 2: Động cơ nhiệt là động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu bị đốt cháy chuyển hóa thành cơ năng => Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy thủy điện không phải là động cơ nhiệt => Đáp án C Bài 3: 6 lít = 6 dm3 = 6.10-3 m3 - Công có ích mà ô tô thực hiện: A = F.s = 700.100.103 = 7.107 J - Nhiệt lượng do 6 lít xăng tỏa ra: Qtỏa = m.q = D.V.q = 700.6.10-3.4,6.107 = 19,32.107 J - Hiệu suất của động cơ ô tô đó: ⇒ Đáp án D Bài 4: Các kì của động cơ nổ 4 kì diễn ra theo thứ tự: Hút nhiên liệu, nén nhiên liệu, đốt nhiên liệu, thoát khí ⇒ Đáp án D Bài 5: Biểu thức xác định hiệu suất của động cơ nhiệt: H = A/Q ⇒ Đáp án C Bài 6: Hiệu suất cho biết động cơ có bao nhiêu phần trăm nhiệt lượng do nhiên liệu bị đốt cháy tỏa ra được biến thành công có ích ⇒ Đáp án D Bài 7: Khối lượng nước được đưa lên là: m = D.V = 1000.900 = 9.105 kg Trọng lượng của nước: P = 10.m = 10.9.105 = 9.106 N Công có ích: A = P.h = 9.106.10 = 9.107 J Nhiệt lượng do 8 kg dầu tỏa ra là: Qtỏa = m.q = 8.4,6.107 = 36,8.107 J

Hiệu suất của động cơ máy bơm là: ⇒ Đáp án A Bài 8: Nhiệt lượng do 2 lít xăng tỏa ra là: Qtỏa = m.q = D.V.q = 700.2.10-3.4,6.107 = 6,44.107 J Ta có: H = A/Q ⇒ Công có ích của động cơ: A = H.Q = 0,25.6,44.107 = 1,61.107 J Ta có: P = A/t ⇒ Thời gian xe máy đã đi là: Quãng đường xe máy đi được: s = v.t = 45.1,4 = 63 km ⇒ Đáp án B II. TỰ LUẬN Bài 9: Ta có: Q = q.m = 4,6.107.1000 = 46.109 J A = Q.H = 46.109.0,32 = 1472.107 J Thời gian máy bay được là: Bài 10: Ta có: 2 km/h = 20 m/s s = 200 km = 2.105 m P = 20 kW = 2.104 W

V = 20 lít = 0,02 m3 Áp dụng công thức: Q = m.q = D.V.q = 0,7.103.0,02.4,6.107 = 644.106 J Hiệu suất của động cơ ô tô là: Vậy H = 31%. TÔNG KẾT CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC Bài 1: Tính chất chỉ có thế năng, không có động năng không phải của nguyên tử, phân tử. ⇒ Đáp án D Bài 2: Khi nhiệt độ của một vật tăng lên thì động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng. ⇒ Đáp án A Bài 3: Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường (cốc đựng, không khí…) thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t theo phương trình cân bằng nhiệt ta có: Nhiệt lượng thu vào và tỏa ra bằng nhau nên ⇒ Đáp án B Bài 4: Công có ích động cơ sinh ra:

A = 100000.700 = 7.107 J Nhiệt năng xăng cháy sinh ra: Q = q.m = 46.106.4 = 18,4.107 J Hiệu suất của động cơ là: ⇒ Đáp án D Bài 5: Hạt phấn hoa chuyển động không ngừng trong nước về mọi phía trong chuyển động Brao là do phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa ⇒ Đáp án B Bài 6: Khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của ba miếng bằng nhau. ⇒ Đáp án A Bài 7: Khi vật thực hiện công thì nhiệt năng của vật không tăng ⇒ Đáp án A Bài 8: Nhiệt lượng thu vào và tỏa ra bằng nhau nên: Q = m1cΔt1 = m2cΔt2 Vì m2 = 3m1 ⇒ 3Δt2 = Δt1 Nên Δt1 = t - 20 = 3.(20 – 10) = 30°C ⇒ t = 50°C ⇒ Đáp án A Bài 9: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên các chất đang khuếch tán vào nhau nhanh lên thì hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh lên ⇒ Đáp án A Bài 10: Chất rắn và lỏng có thể tích xác định còn chất khí không có thể tích xác định. ⇒ Đáp án D Bài 11: Quả bóng chuyển động hỗn độn khi bị nhiều học sinh đá từ nhiều phía khác nhau không phải do chuyển động hỗn độn không ngừng của các phân tử gây ra ⇒ Đáp án A

Bài 12: Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra ở cả chất rắn, lỏng và khí ⇒ Đáp án D Bài 13: Nhiệt lượng thu vào của đồng: Q = mcΔt Vậy ⇒ Đáp án A Bài 14: Nhiệt lượng tỏa ra của nước nóng: Q1 = m1cΔt1 Nhiệt lượng thu vào của nước lạnh: Q2 = m2cΔt2 Vì Q1 = Q2 và Δt1 = Δt2 nên m1 = m2 = 100 g ⇒ Đáp án D Bài 15: Cho vật tiếp xúc với một vật khác có nhiệt độ khác với nhiệt độ của vật thì nhiệt năng của một vật biến đổi mà không thực hiện công ⇒ Đáp án D Bài 16: Khi nhiệt độ của một miếng đồng tăng thì khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng ⇒ Đáp án B Bài 17: Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi tăng nhiệt độ của khối khí ⇒ Đáp án B Bài 18: Nhiệt lượng xăng phải tỏa ra trong 1 giờ là: Khối lượng xăng tiêu hao: Bài 19: Xét m (kg) nước ở đỉnh thác khi xuống đến chân có động năng W = 10.m.h Nhiệt năng truyền cho nước: Q = mcΔt

⇒ Đáp án C Bài 20: Nhiệt năng xăng cháy sinh ra: Q = q.m = 1.4,6.106 = 4,6.106 J Hiệu suất của động cơ là: ⇒ Đáp án B II. TƯ LUẬN Bài 1: Công thực hiện của động cơ: A = F.s = 350.12.104 = 42.106 J Nhiệt lượng tỏa ra của xăng: Qtp = q.m = q.V.D = 46.106.3.10-3.7.102 = 966.105 J Hiệu suất của động cơ: Bài 2: Công thực hiện của động cơ trong 2 giờ là: A = P.t = 15000.2.3600 = 108.106 J Công toàn phần chính là nhiệt lượng tỏa ra của xăng: Số lít xăng cần tiêu thụ:

Bài 3: Gọi t là nhiệt độ cuối cùng của ấm nước. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 200g củi khô: Qtp = qc.mc = 107.0,2 = 2.106 J Nhiệt lượng cung cấp cho ấm nước: Qấm nước = Qci = H.Qtp = 0,3.2.106 = 6.105 J (1) Mặt khác nhiệt lượng do ấm nước thu: Qấm nước = Qấm thu + Qnước thu (2) Qấm nước = (maca + mncn).(t – tn) Qấm nước = (0,2.880 + 5.4200).(t – 30) = 21176.(t – 30) Từ (1) và (2) suy ra t  6.105  30  58,30C 21176 Vậy nhiệt độ cuối cùng của ấm nước là 58,3°C Bài 4: Gọi t1, t2 là nhiệt độ đầu và nhiệt độ sau của nước. Nhiệt lượng tỏa ra của củi: Qcủi tỏa = qc.mc = 107.0,5 = 5.106 J Nhiệt lượng có ích cung cấp cho nước và nồi: Qci = H.Qcủi tỏa = 0,4.5.106 = 2.106 J (1) Mặt khác ta có: Qci = Qnước thu + Qnồi thu ⇒ Qci = (mncn + mnhcnh).(t2 – t1) ⇒ Qci = (10.4200 + 0,5.880).(t2 – 35)

⇒ Qci = 42440.t2 – 1485400 (2) Từ (1) và (2) ⇒ 42440.t2 – 1485400 = 2.106 Vậy nhiệt độ sau của nước là 82°C nên nước không sôi được Bài 5: Gọi tnh là nhiệt độ ban đầu của chì t là nhiệt độ khi cân bằng nhiệt Nhiệt lượng do quả cầu chì tỏa ra: Qtỏa = mnhcnh.(tnh – t) = 0,5.880.(tnh – 30) = 440.(tnh – 30) Nhiệt lượng do nước thu: Qn = mncn(t – tn) = 2.4200.(30 – 25) = 42000 J Nhiệt lượng hao phí: Qhp = 20%.Qn = 0,2.42000 = 8400 J Theo phương trình cân bằng nhiệt: Vậy nhiệt độ ban đầu của quả cầu nhôm là 144,5°C Bài 6: Gọi t là nhiệt độ khi cân bằng nhiệt. Nhiệt lượng của thỏi nhôm: Qnh = mnhcnh.(tnh – t) ⇒ Qnh = 0,5.880.(100 – t) = 44000 – 440.t Nhiệt lượng của thỏi đồng: Qđ = mđcđ.(tđ – t) ⇒ Qđ = 0,2.380.(40 – t) = 3040 – 76.t

Nhiệt lượng của nước: Qn = mncn(tn – t) ⇒ Qn = 1.4200.(30 – t) = 126000 – 4200.t Ta luôn có: Qnh + Qđ + Qn = 0 ⇔ 44000 – 440.t + 3040 – 76.t + 126000 – 4200.t = 0 ⇔ 4716.t = 173040 ⇒ t = 36,7°C Vậy nhiệt độ khi cân bằng nhiệt là 36,7°C và thỏi đồng là vật tỏa nhiệt. Vì tđ = 40°C > t = 36,7°C Bài 7: Độ tăng nhiệt độ của khối chì: Nhiệt độ ban đầu của chì: Bài 8: Nhiệt lượng thu vào của nhôm: Qnh = mnh.cnh.(t2 – t1) = 0,5.880.(100 – 35) = 28600 J Nhiệt lượng thu vào của nước: Qn = mn.cn.(t2 – t1) = 10.4200.65 = 2730000 J Nhiệt lượng thu vào của ấm: Q = Qnh + Qn = 28600 + 2730000 = 2758600 J Hiệu suất của bếp: Bài 9: Nhiệt lượng tỏa ra của mỗi thỏi:

Vậy nhiệt lượng tỏa ra của thỏi đồng lớn hơn nhiệt lượng tỏa ra của thỏi chì 2,9 lần Bài 10: - Gọi t là nhiệt độ cuối cùng của hỗn hợp nước. - Nhiệt lượng tỏa ra của nước sôi: Qstoa = ms.cn.(ts – t) - Nhiệt lượng thu vào của nước nguội: Qngthu = mng.cn.(t – tng) - Theo phương trình cân bằng nhiệt: Qstoa = Qngthu ⇔ ms.cn.(ts – t) = mng.cn.(t – tng) ⇔ ms.(100 – 35) = 19,5.(35 – 15) ⇔ 65.ms = 390 ⇔ ms = 6 kg Vậy lượng nước sôi cần phải pha là 6 kg = 6 lít 7 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 1 Bài 1: Câu 1: Lực đẩy Ác si mét phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Đáp án D

Câu 2: Lực đẩy Ác si mét có điểm đặt ở vật. Đáp án C Câu 3: Ta có FA = d.V Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng. V là thể tích phần phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Mà cả nhôm và thép đều được nhúng chìm vào chất nước nên thể tích nước bị nhôm và thép chiếm chỗ là như nhau. Do đó lực đẩy Ác si mét tác dụng lên nhôm và thép là như nhau. Đáp án D Câu 4: Lực đẩy Ác si mét tác lên một vật nhúng trong chất lỏng có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ Đáp án C Câu 5: Vì lực đẩy của nước tác động vào tảng đá Đáp án C Câu 6: Công thức tính lực đẩy Ác si mét: FA = d.V Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng. V là thể tích phần phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Chọn A Câu 7: Khi ở ngoài không khí thì chỉ có trọng lực tác dụng vào vật nên P = 2,13 N

Khi nhúng chím vật vào trong nước thì lúc này có trọng lực và lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật. Do đó số chỉ của lực kế lúc này là: P – FA = 1,83 N → FA = P - 1,83 = 2,13-1,83 = 0,3N Mà FA = d.V → V = = 0,00003m3 = 30cm3 Đáp án C Câu 8: Ta có: m = D.V → V = m D Nhôm và chì có cùng khối lượng nhưng trọng lượng riêng của nhôm nhỏ hơn trọng lượng riêng của chì hay khối lượng riêng của nhôm nhỏ hơn khối lượng riêng của chì nên Vnhôm > Vchì Mà FA = d.V → Lực đẩy Ác si mét tác dụng lên nhôm lớn hơn lực đẩy Ác si mét tác dụng lên chì Đáp án A ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 2 Câu 1: Chuyển động của Mặt trăng quanh Trái đất là chuyển động đều. Đáp án B Câu 2: Đổi 1 phút 40 giây = 100s Vận tốc của Đào trên quãng đường 200m đầu là: V1 = s1  200  2m / s t1 100 Vận tốc của Đào trên quãng đường 300m cuối là: V2 = s2  300  3m / s t2 100

Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường: Vtb = s1  s2  200  300  2,5m / s t1  t2 100 100 Đáp án A Câu 3: Đổi 15m/s = 15.3,6 = 54 km/h Chiều dài của đường ray từ Huế vào Sài Gòn: s = v.t = 54.20 = 1080 km Đáp án B Câu 4: Đổi 108 km/h = 108/3,6 = 30 m/s Thời gian bay của quả bóng đó là: t = = 1s Đáp án A Câu 5: Thời gian Hưng đạp xe lên dốc là: t1 = s1  100  50s v1 2 Vận tốc trung bình của Hưng trên cả đoạn đường dốc là: Vtb = s1  s2  100 140  3m / s t1  t2 50  30 Đáp án D Câu 6: Đổi 2 phút 5 giây = 2.60 + 5 = 125s Vận tốc của học sinh đó là: v = = 8m/s Đáp án B Câu 7: Đổi 10 phút = 1/6 giờ

Vận tốc trung bình của người đó là: v = s  0,9  5, 4km / h  1,5m / s t 1 6 Đáp án B Câu 8: Đổi 15m/s = 15.3,6 km/h = 54 km/h Vận tốc trung bình khi đi từ A đến B là: Vtb = s1  s2  v1t1  v2t2 30. t  54. t  42km / h t1  t2 t1  t2 2 2 t t 22 Đáp án A ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 3 Câu 1: Khi ô tô chuyển động trên mặt đường thì nó sẽ chuyển động so với các cây bên đường, mặt đường và đứng yên so với người lái xe Đáp án C Câu 2: Khi thuyền thả trôi theo dòng nước thì ngưới lá đò chuyển động so với dòng nước Chọn đáp án B Câu 3: Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc Đáp án C Câu 4:

Tàu ngầm đang lướt sóng trên biển sẽ đứng yên so với hành khách, người lái tàu và chuyển động so với mặt nước, tàu đánh cá đang chạy ngược chiều trên biển Đáp án D Câu 5: Khi tàu đang chạy thì đầu tàu đứng yên so với toa tàu Đáp án B Câu 6: Khi xét trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật thì vật làm mốc có thể là bất kì vật nào. Đáp án D Câu 7: Đối với người đứng trên bờ thì vật vừa rơi thẳng đứng dưới tác dụng của trọng lực, vừa chuyển động dọc theo dòng sông cùng với thuyền nên quỹ đạo rơi của vật không thể là đường thẳng đứng mà phải là đường cong. Cả vật và thuyền đều chuyển động dọc theo dòng sông nên cả người trên bờ và người trên thuyền sẽ thấy vật rơi dọc theo cột buồm. Vật và người trên thuyền cùng chuyển động dọc theo dòng sông nên người trên thuyền sẽ thấy vật rơi thẳng đứng. Đáp án D Câu 8: Máy bay chuyển động trên đường băng để cất cánh. Đối với hành khách đang ngồi trên máy bay thì sân bay đang chuyển động Đáp án D ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 4 Câu 1: C

Theo định nghĩa: Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc. Câu 2: A Theo dương lịch, một ngày được tính là thời gian chuyển động của Trái Đất quay một vòng quanh vật làm mốc là trục Trái Đất. Câu 3: C Tốc kế là dụng cụ để xác định tốc độ tức là sự nhanh chậm của chuyển động của một vật. Câu 4: B Ta có 2 phút 5 giây = 125 giây. Vận tốc trung bình của học sinh đó là: v = s/t = 1000/125 = 8 (m/s). ' Câu 5: B Ta có 200m/s = 0,2km/s. Thời gian bay là: t = s/v = 1260/0,2 = 6300 (s) = 1,75 (h) Câu 6: D Hình d mô tả hai lực bằng nhau, ngược chiều và cùng nằm trên đường thẳng, đó là hai lực cân bằng. Câu 7: C Khi xe ô tô đột ngột phanh, hành khách trên xe bị xô về phía trước là do quán tính. Câu 8: B Sau khi rửa rau sống, người ta thường để rau vào rổ và vẩy mạnh cho nước văng ra, rau ráo bớt nước. Đó là dựa vào tác dụng của quán tính. Câu 9: A Khi các kiện hàng trượt từ trên cao xuống đất bằng mặt phăng nghiêng thì giữa kiện hàng và mặt phẳng nghiêng xuất hiện lực ma sát trượt. Câu 10: D

Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, có phương cùng năm lên một đường thẳng, ngược chiều. Cặp lực đó sẽ làm vật đứng yên thì tiếp tục đứng yên. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 5 Câu 1: B Phát biểu đúng: Chuyển động tròn là chuyển động cong. Câu 2: C Công thức tính vận tốc trung bình: v = s/t Câu 3: D Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là mặt đường khi xe chuyển động thẳng trên đường là một chuyển động phức tạp, có sự kết hợp giữa chuyển động thẳng với chuyển động tròn. Câu 4: C Sau t hai xe đi được các quãng đường S1 = v1.t và s2 = v2.t Khi hai xe gặp nhau s = AB = s1 – s2 = v1.t - v2.t = t.( v1 - v2) Câu 5: B Nói vận tốc là 4m/s = 14,4km/h Câu 6: D Quãng đường bơi được s = 90.2.6 = 1080m = l,08km; 10ph = 600s = 1/6 h. Vận tốc trung bình của người đó là: v = s/t = 1,08.6/1 = 6,48 km/h v = 1080/600 = 1,8 m/s và cũng bằng v = 1080/600 = 108 m/phút Câu 7: C Gọi s là quãng đường dốc, thời gian lên dốc t1 = s/16v Thời gian xuống dốc t2 = s/32 Vận tốc trung bình cùa ô tô trong cả hai đoạn đường:

Câu 8: A Dưới tác dụng cùa lực F2 = 2F1 thì xe 2 đạt vận tốc như trên trong thời gian ít hơn 3s, trong các kết quả trên chỉ A là đúng. Câu 9: D Một ô tô đang đứng yên trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là lực đàn hồi. Câu 10: D Những biện pháp làm giảm lực ma sát là: Mài nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật, tra thêm dầu mỡ và giảm lực ép giữa các vật. Vì vậy câu trả lời đủ và đúng là D. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 6 Câu 1: C Khi một ô tô đang chạy trên đường thì ô tô đứng yên so với người lái xe. Câu 2: A Quỹ đạo chuyển động của một vật là đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian. Câu 3: D Gọi s là quãng đường AB; vcn là vận tốc canô khi nước yên lặng, vn là vận tốc dòng nước; t1 = 30 phút = 0,5h, t2 = 45 phút = 0,75h. Ta có: Khi canô đi xuôi dòng: s = (vcn + vn).0,5 => (vcn + vn) = (1) Khi canô đỉ ngược dòng: s = (vcn - vn).0,75 => (vcn - vn) = (2) Khi ca nô tắt máy trôi theo dòng nước s = vn.t => t = s/vn (3)

Từ (1), (2) ta có và thế vào (3) ta được: Cano tắt máy thì trôi với vận tốc của dòng nước mất thời gian t = 3h. Câu 4: A Một viên bi lăn trên mặt bàn nhẵn, phảng nằm ngang. Coi ma sát và sức cản không đáng kể thi ta thấy tổng các lực tác dụng lên viên bi là bằng không. Câu 5: A Mặt lốp ô tô, xe máy, xe đạp có khía rãnh để tăng ma sát. Câu 6: a) Khung xe, và phần dây xích khi chưa ăn vào các đĩa, chuyển động theo đường thẳng. b) Bánh xe, bàn đạp,... chuyển động theo đường tròn. Câu 7: + Ma sát có hại: ma sát giữa các trục quay, làm cản trở chuyên động của bánh xe, máy móc. + Ma sát có lợi: ma sát giữa má phanh và trục hoặc vành xe để hãm các xe cộ khi phanh ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 7 Câu 1: A Một ô tô đang chuyển động trên đường thì ô tô đứng yên so với người lái xe. Câu 2: B Độ lớn vận tốc của một vật cho ta biết được vật chuyến động nhanh hay chậm.

Câu 3: B Vận tốc của máy bay: Câu 4: C Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn là lực đàn hồi nên không phải là lực ma sát. Câu 5: A Chiếc xe “tắt máy” đang nằm yên trên đường dốc là trường hợp có xuất hiện lực ma sát nghỉ để cân bằng với thành phần ừọng lực kéo xe xuống dốc. Câu 6: a) Khi xe chuyển động, yên xe đứng yên so với khung xe, nhưng lại chuyển động so với mặt đường. b) Khi bánh xe quay, một điểm trên bánh vừa chuyển động tròn, vừa chuyển động thẳng trên đường. c) Khi thả một vật rơi trên tàu. Đối với hành khách trên toa tàu thì quỹ đạo của vật rơi theo phương thẳng đứng, còn đối với người ở dưới sân ga thì quỹ đạo của vật là đường cong. Câu 7: - Hai lực cân bàng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau. - Nếu hai lực cân bằng tác dụng vào một vật đang chuyển động thì vật sẽ chuyển động thẳng đều. 5 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1

Câu 1: D Một tàu cánh ngầm đang lướt sóng trên biển thì tàu đang đứng yên so với người lái tàu. Câu 2: B Nếu chọn người lái xe làm vật mốc thì ô tô đứng yên. Câu 3: C Ta có s = 3,6km = 3600m; t = 40 phút = 2400s Vận tốc trung bình của người đó là: v = s/t = 3600/2400 = 1,5m/s Câu 4: D Vận tốc ô tô 36km/h = lOm/s, người đi xe máy 34000m/h = 9,44m/s và tàu hoả là 12m/s. Vậy vận tốc sắp xếp từ bé đến lớn là: xe máy - ô tô - tàu hoả. Câu 5: D Chuyển động của trái bi-da đàng lăn trên mặt bàn nhẵn bống là chuyển động thẳng. Câu 6: D Tổng thời gian là t = t1 +t2 = 10 + 20 = 30 phút = 0,5h. Tổng đoạn đường là s = v (t1 + t2) = 20.(0,5) = 10km. Câu 7: D Khi xe chạy, kim đồng hồ chỉ vận tốc tức thời, tức là vận tốc của xe vào lúc xem đồng hồ. Câu 8: B 1km = 1000m ; 1,4ph = 84s Vận tốc trung bình của vận động viên v = s/t = 1000/84 = 11,9m/s Câu 9: C Trong chuyển động của hòn bi, hòn bi chỉ chuyển động đều trên đoạn đường BC. Các đoạn khác là chuyển động biến đổi.

Câu 10: A Sau thời gian t, hai xe gặp nhau thì ta có: s = (v1 + v2).t Câu 11: C 1h 15 phút = 1,25h Quãng đường từ ga A đến ga B là s = v.t = 40.1,25 = 50km. Câu 12: A Thời gian người đó thực đi: t = 30 phút - (5 +10) = 15 phút = 0,25h Câu 13: A Khi vận động viên đập mặt vợt vào trái bóng, mặt vợt đã tác dụng lực làm biến dạng trái bóng và biến đổi chuyển động cùa nó. Câu 14: B Một vật đang đứng yên trên mặt phăng nằm ngang. Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là trọng lực p của Trái Đất và phản lực N của mặt bàn. Câu 15: C Đê vật đứng yên, ba lực đó phải thoả mãn F2, F3 cùng chiều nhau và F1 ngược chiều với hai lực trên. Câu 16: D Khi có các lực không cân bằng tác dụng lên một vật đang chuyển động thẳng đều thi chuyển động của vật sẽ thay đổi cổ nghĩa là có thể tăng dần, hoặc giảm dần. Câu 17: B Tay ta cầm nắm được các vật là nhờ có lực ma sát nghỉ. Câu 18: A Lực ma sát có giá trị nhỏ nhất khi hòn bi lăn trên mặt phẳng nghiêng. Câu 19: B Ma sát có hại nhất là ma sát giữa bánh xe và trục quay.


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook