Câu 20: A Một cỗ xe ngựa được kéo bởi một con ngựa đang chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang thì có các lực như trọng lực, lực kéo của ngựa, lực cản của ma sát... ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 2 Câu 1: A Khi ta nói Mặt Tròi mọc đẳng Đông, lặn đằng Tây, ta đã xem Mặt Trời chuyển động, còn Trái Đất đứng yên. Câu 2: D Người lái ca nô đứng yên so với chính ca nô đó. Câu 3: B Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục bánh xe khi xe chuyển động thẳng trên đường là một chuyển động tròn. Câu 4: B Vận tốc đi bộ trung bình của Thái là Vận tốc đi xe đạp trung bình của Thái là vx = 14,4km/h = 4m/s. Vậy trong 4 kết quả trên kết quả B là sai. Câu 5: D Tốc độ 36km/h = 36000/3600s = 10m/s Câu 6: A Chuyển động của quả lác đồng hô khi đi từ vị trí cân bằng ra vị trí biên có vận tốc giảm dần. Câu 7: B Vận tốc trung bình là vb = 8,5m/s. Vậy chọn B. Câu 8: B Gọi nửa thời gian là t các quãng đường trong nửa thời gian là:
S1 = v1t = 30t ; S2 = v2t = 15t Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là: vb 30t 15t 30 15 22,5km / h 2t 2 Câu 9: B Nếu trên một đoạn đường, vật có lúc chuyển động nhanh dần, chậm dần, chuyển động đểu thì chuyển động không đều (còn gọi là biến đổi). Câu 10: B Một chiếc xe đang đứng yên, khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ đứng yên. Câu 11: B Ba lực cùng phưomg có cường độ lần lượt là F1 = 20N, F2 = 60N và F3 = 40N tác dụng vào một vật. Để vật đứng yên, ba lực đó phải thoả mãn là F1, F2 cùng chiều nhau và F2 ngược chiều với hai lực trên. Khi đó hợp lực của chúng F = F1 + F3 – F2= 0. Câu 12: A Khi xe đang chuyển động, muốn cho xe dừng lại, ta dùng cái phanh xe để tăng ma sát trượt, bánh xe bị phanh lại không quay được sẽ trượt trên mặt đường. Câu 13: D Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau. Câu 14: D Dấu hiệu của chuyển động theo quán tính là vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều. Câu 15: B Ý nghĩa của vòng bi trong các 0 trục là thay ma sát trượt băng ma sát lăn, vì ma sát trượt lớn hom nhiều so với ma sát lăn. Câu 16: B
Khi xe ô tô đột ngột phanh thì hành khách trên xe bị xô về phía trước là do quán tính. Câu 17: B Gọi t là thời gian đi với vận tốc 12km/h, và t - 10 là thời gian đi khi táng vận tốc lên thành 15km/h ta có: s = 12t = 15(t – 10) → 3t = 150 → t = 50 phút = 5/6h s = v1.t = 10km. Câu 18: C Chuyển động của tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước là chuyển động không đều. Câu 19: C Trong hình vẽ, dưới tác dụng của các lực, vật ở hình C có vận tốc không đổi, vi các lực tác dụng lên nó cân bằng. Câu 20: C Một chiếc xe đang đứng yên khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ đứng yên vì rằng ban đầu nó đang đứng yên. KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 3 Câu 1: A Nếu hai xe lửa chuyển động trên các đường ray song song, cùng chiều vói cùng vận tốc thi một người ngồi trên xe lửa thử nhất sẽ đứng yên so với xe lửa thứ hai. Câu 2: D Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây thì vật làm mốc là Trái Đất. Câu 3: D Khi nói đến vận tốc của xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay... người ta thường nói đến vận tốc trung bình. Câu 4: D
Quãng đường âm thanh truyền đi được trong 0,5 phút là: s = v.t = 330.30 = 9900m = 9,9km Câu 5: C Trên hình mỗi đoạn ứng với lực 80N. Vậy vectơ lực có độ lớn là: F = 3.80 = 240N. Câu 6: D Thời gian ban đó đi hết một vòng t = s/v = 720/2 = 360s = 6 phút. Câu 7: B Khi tác dụng lên vật một lực đẩy hoặc một lực kéo dưới một góc bé hơn 90° thì chi một phần lực tác động sẽ làm vật di chuyển. Câu 8: A Để vật đứng yên, ba lực đó phải thoả mãn hợp lực bằng không, tức là F1, F2 cùng chiều nhau và F3 ngược chiều với hai lực trên. Câu 9: D Nếu hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị nghiêng sang bên trái thỉ ô tô đang đột ngột rẽ sang phải. Câu 10: B Chiều của lực ma sát ngược chiều với chiều chuyển động của vật (đây là ma sát trượt). Câu 11: - Thời gian để tín hiệu rađa truyền từ trạm đến máy bay là: t = 0,16 (s) - Vậy khoảng cách từ trạm rađa đến máy bay là: s = v.t = 3.108.0,16 = 0,48.108 m. Câu 12: Cả hai đồ thị đều biểu diễn vận tốc chuyển động đều. Câu 13: a) Tính vận tốc trung bình của tàu hoả trên tuyến đường
b) Không đều, vì tàu có lúc chạy nhanh, chạy chậm, thậm chí còn đỗ tại ga. Câu 14: + Tính được vận tốc trung bình của mỗi đoạn v1 = 60/30 = 2(m/s); v2 = 90/20 = 4,5(m/s) + Tính được vận tổc trung bình trên toàn dốc: v = 150/50 = 3(m/s) ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 4 Câu 1: C Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa rơi theo đường chéo vê phía sau. Câu 2: C Khi nói Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây thì ta đã lấy Trái Đất và các vật gắn với nó làm mốc. Vậy Mặt Trăng không phải là vật mốc. Câu 3: C Trong 1 giờ con rùa đó di chuyển được: s = v.t = 0,055.3600 = 198m = 0,198km Câu 4: B Gọi t là thời gian đi Tú đi với vận tốc 12km/h, và t - 10 là thời gian Hùng đi vói vận tốc 18 km/h tacó: s = 12t= 18(t-10) => 6t= 180 => t = 30 phút = 0,5h → s = v1t = 12.0,5 = 6 km. Câu 5: C Tốc độ đo tốc kế của ô tô đua chỉ khi ô tô vừa chạm đích không phải là tốc độ trung bình, đây là tốc độ tức thời. Câu 6: B Hai lực tác dụng lên hai vật A và B vẽ ở hình vẽ là hai lực này cùng phương, ngược chiều, có cường độ bằng nhau.
Câu 7: C Khi hành khách ngồi trên ô tô đang chạy bỗng thấy mình bị ngã nhào về phía trước là vì xe đột ngột giảm vận tốc. Câu 8: D Lực làm cho vận tốc của xe giảm là lực ma sát trượt và lực ma sát lăn. Vì khi này các bánh xe vừa trượt vừa lăn. Câu 9: B Thạch sùng có thể di chuyển dễ dàng trên tường nhà là nhờ có ma sát. Câu 10: C Sợi dây treo bị đứt và quả cầu rơi xuống đất. Đó là do lực căng lớn nhất mà dây chịu được nhỏ hơn trọng lượng của vật là p = 10m = 0,5.10 = 5N. Câu 11: a. Chuyển động đều: đồ thị 2. b. Chuyển động có vận tốc tăng dần: đồ thị 1. c. Chuyển động cổ vận tốc giảm dần: đồ thị 3. Câu 12: + Quãng đường đầu s1 = 2km = 2000m; Quãng đường sau s2 = l,5km = 1500m; Thời gian đi hết quãng đường sau t2 - 0,4.3600 = 1440s. + Thời gian đi hết quãng đường đầu: t1 = s1/v1 = 2000/2 = 1000(s) + Tổng thời gian đi là: t = t1 + t2 = 2440 s + Tổng quãng đường: s = s1 + s2 = 2000 + 1500 = 3500m. + Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là: vtb = s/t = 3500/2400 = 1,43 (m/s) Câu 13: Ví dụ ứng dụng quán tính:
Để giũ bụi trên quần áo, ta thường giũ mạnh quần áo, do quán tính hạt bụi sẽ tiếp tục chuyển động và bị trượt trên quần áo nên bị tách khỏi quần áo. Tác dụng có hại của quán tính: Khi xe chạy nhanh, nếu xe thắng gấp bánh trước, phần đầu xe dừng lại nhưng thân xe có xu hướng giữ vận tốc cũ. Kết quả là xe dễ bị lật nhào ra phía trước, tài xế và hành khách trên xe sẽ bị va đầu vào phía trước rất nguy hiểm. Vì vậy khi ngồi trên ô tô (hoặc trên máy bay khi cất cánh hoặc hạ cánh) cần phải thắt dây an toàn. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 5 Câu 1: a. Độ lớn vận tốc cho bỉết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đom vị thời gian. Viết đúng biểu thức v=s/t chỉ rõ các đại lượng v, s và t. b. V = 36km/h cho biết mỗi giờ xe mô tô đi được 36km. t = 2h 15 phút = 2,25h => s = v.t = 36.2,25 = 81km. Câu 2: lc; 2e ; 3d; 4a; 5b. Câu 3: a) 1: nhanh dần, 2: đều, 3: chậm dần, 4: đứng yên, 5: nhanh dần, 6: đều, 7: chậm dần. b) Mô tô chuyển động với vận tốc cực đại là 75km/h trong 2 phút, như thế mô tô đi được 2,5km. Câu 4: Vận tốc đi bộ trung bình là vb = s/3t Vận tốc đi xe đạp trung bình là vx = s/t Vận tốc trung bình của người đi bộ so với người đi xe là bằng 1/3 lần. Câu 5:
Có. Ví dụ, có hai sợi dây treo một vật. Hai lực căng dây F1, F2 để giữ cân bàng một vật có trọng lượng p. Vậy 3 lực cân bằng nhau là 2 lực căng F1, F2 và trọng lực P. 4 Đề thi Giữa kì 1 Vật Lí lớp 8 có đáp án (Đề 1) 4 ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 1 ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 1 I, TRẮC NGHIỆM(4 điểm): Câu 1 : B Câu 2 : B Câu 3 : D Câu 4 : B Câu 5 : C Câu 6 : D Câu 7 : C Câu 8 : B II. Tự luận (6 điểm) Câu 1 : a. Trọng lượng của vật là P = 10.m = 10 . 2 = 20 (N) - Điểm đặt: mép vật hoặc trọng tâm của vật - Phương: thẳng đứng - Chiều: từ trên xuống - Độ dài: 1 cm ứng với 5 N ⇒ 20 N ứng với 4 cm Biểu diễn:
b. - Điểm đặt: mép vật hoặc trọng tâm của vật - Phương: hợp với phương ngang góc 30o - Chiều: hướng lên trên - Độ dài: 1 cm ứng với 5 N ⇒ 20 N ứng với 4 cm Câu 2 : Tóm tắt :
Vận tốc xe đi được trên quãng đường 1 là Vận tốc xe đi được trên quãng đường 1 là Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 2 I. Phần trắc nghiệm Câu 1 : B Câu 2 : C Câu 3 : D Câu 4 : C Câu 5 : C Câu 6 : C Câu 7 : A Câu 8 : B II. Phần tự luận Câu 1 : chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì một vật có thể là đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác, tùy vào vật chọn làm mốc. Ví dụ: Mọt người ngồi trên xe đạp đang chuyển động so với cây bên đường
Câu 2 : Thời gian người đó đi từ A đến B là: t = 8h5’ – 7h20’ = 45’ = 2700s Quãng đường từ A đến B dài: s = 24,3 km = 24300 m Vận tốc của người đó: v s 24300 9m / s 32,4km/ h t 2700 Câu 3 : a. xuất hiện lực ma sát nghỉ b. xuất hiện lực ma sát trượt c. xuất hiện lực ma sát lăn d. xuất hiện lực ma sát lăn ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 3 I. Trắc nghiệm Câu 1 : D Câu 2 : A Câu 3 : B Câu 4 : A Câu 5 : D Câu 6 : C Câu 7 : C
Câu 8 : C II. Tự luận Câu 1 : Cách làm : Giật nhanh tờ giấy Giải thích : Do quán tính chén nước chưa kịp thay đổi vận tốc nên sẽ không bị dịch chuyển Câu 2 : Hình a: lực có đặc điểm: - Điểm đặt: tại mép vật - Phương nằm ngang - Chiều: Từ trái sang phải - Độ lớn: F = 100 N Hình b: lực có đặc điểm: - Điểm đặt: tại trọng tâm vật - Phương: thẳng đứng - Chiều: Từ trên xuống dưới - Độ lớn: P = 8 N Câu 3 : a. Vì vật chuyển động thẳng đều nên khi đó các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau. Xét theo phương ngang thì lực ma sát và lực kéo cân bằng. Nên lực kéo bằng 800N thì lực ma sát bằng 800 N b. Khi Fk > Fms thì ô tô chuyển động nhanh dần c. Khi Fk < Fms thì ô tô chuyển động chậm dần ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ SỐ 4 Phần I. Trắc nghiệm
Câu 1 : A Câu 2 : B Câu 3 : B Câu 4 : D Câu 5 : A Câu 6 : C Câu 7 : C Câu 8 : A Phần II. Tự luận Câu 1 : Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật,có cường độ bằng nhau,phương nằm trên một đường thẳng,chiều ngược nhau. VD: Hai bạn kéo co, sợi dây đứng yên thì lực kéo của hai bạn tác dụng vào sợi dây là như nhau. Câu 2 : Tóm tắt : s1 10km Qđ mđ cđ Qn nn 4200 5,25 v1 40km / h Qd cd 800 s2 48km t2 phut 45 3 h 60 4 Tính : a. t1 = ? b. vtb = ? a. Thời gian để người đó đi hết đoạn đường thứ nhất là:
b. vận tốc trung bình trên cả quãng đường là Câu 3 : Ví dụ ứng dụng quán tính: Để giũ bụi trên quần áo, ta thường giũ mạnh quần áo, do quán tính hạt bụi sẽ tiếp tục chuyển động và bị trượt trên quần áo nên bị tách khỏi quần áo. Tác dụng có hại của quán tính: Khi xe chạy nhanh, nếu xe phanh gấp bánh trước, phần đầu xe dừng lại nhưng thân xe có xu hướng giữ vận tốc cũ. Kết quả là xe dễ bị lật nhào ra phía trước, tài xế và hành khách trên xe sẽ bị va đầu vào phía trước rất nguy hiểm. Vì vậy khi ngồi trên ô tô (hoặc trên máy bay khi cất cánh hoặc hạ cánh) cần phải thắt dây an toàn 11 ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ I ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 1 I. Trắc nghiệm: Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 Đáp án B A A D A,C C II. Tự luận Câu 7: (2,5 điểm) a) Quãng đường chuyển động của xe là: S = A/F = 8000m = 8km b) Vận tốc chuyển động của xe là: v = S/t = 48km /h Câu 8: (2,5 điểm) a) Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật là:
FA = P1 – F = 12N b) Thể tích của vật là: V = FA : dn = 12/10 000 = 0, 0012m3 Câu 9: (2,0 điểm) Đổi: 0,02km = 20m Áp suất mà nước biển gây ra tại điểm nằm sâu 0,02km dưới mặt nước biển là: P = d.h = 10300 x 20 = 206000(Pa) ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 2 I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án C B A A D D C B II. Tự luận Câu 7: (1,5 điểm) a/ Chuyển động của học sinh là chuyển động không đều. Vì từ nhà đến trường có đoạn học sinh chạy nhanh, có đoạn học sinh chạy chậm. b/ - Đổi: s = 1,2km = 1200m - Thời gian học sinh đi từ nhà đến trường: vtb = s/t → t = s/vtb = 1200/4 = 300(s) = 5 (phút) Câu 8: (1,0 điểm) - Thỏi nhôm và thỏi thép có cùng khối lượng thì thỏi nhôm sẽ có thể tích lớn hơn, vì khối lượng riêng của thép lớn hơn khối lượng riêng của nhôm. - Do đó khi nhúng hai thỏi đó vào nước thì lực đẩy Ác si mét đối với thỏi nhôm lớn hơn. Câu 9: (3,5 điểm)
a) Thể tích của vật nhúng trong nước là: m = D.V ⇒ V = m/D ⇒ V = 4200g/(10,5g/cm3) = 400 cm3 = 0,0004 (m3) b)Lực đẩy Acsimet tác dụng lên vật: FA = d.V = 10000. 0,0004 = 4 (N) c) Nếu thả vât đó vào thủy ngân thì vật đó sẽ nổi vì trọng lượng riêng của vật đó nhỏ hơn trọng lượng riêng của thủy ngân. (10,5g/cm3 = 10500N/m3, 10500N/m3 < 130000N/m3). ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 3 Câu 1: a) Nêu đúng khái niệm chuyển động đều và chuyển động không đều b) Vận tốc trung bình của xe trên đoạn đường dốc: Vận tốc trung bình của xe trên đoạn đường ngang: Vận tốc trung bình của xe trên cả hai đoạn đường: Câu 2: (1,5 điểm) - Kể tên được 3 loại lực ma sát - Nêu được ví dụ minh họa Câu 3: (1,5 điểm) - Viết đúng công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét.
- Nêu đúng tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức. Câu 4: (3,5 điểm) a) Độ cao của cột nước trong bình: h1 = 1,5 – 0,3 = 1,2(m) - Độ cao của cột nước từ mặt thoáng đến điểm A: h2 = h1 – 0,4 = 1,2 – 0,4 = 0,8(m) - Áp suất của nước tác dụng lên điểm A: p2 = d1. h2 = 10000. 0,8 = 8000 (Pa) b) Vì chất lỏng truyền áp suất đi nguyên vẹn nên : - Áp suất của nước tác dụng lên đáy bình là: p1 = d1. h1/ = 10000. 1,2 = 12000 (Pa) - Áp suất của dầu tác dụng lên đáy bình là: p3 = d2. h3 = 8000. 0,3 = 2400 (Pa) Áp suất của nước và dầu tác dụng lên dáy bình là: p = p1 + p3 = 12000 + 2400 = 14400 (Pa) ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 4 I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án D BBCDD CAAD A C II. Tự luận Câu 1: (3,0 điểm) a. m = 1,5 kg → P = 10m = 15N. - Biểu diễn đúng tỉ xích, đúng lực.
- Cặp lực này là hai lực cân bằng, cùng phương, ngược chiều, cùng điểm đặc và có độ lớn bằng: P = N = 15(N) b. Vận tốc trung bình của quả cầu sắt là: Câu 2: (2,0 điểm) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu nhúng chìm trong nước lớn hơn) Vì: Độ lớn của lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ và trọng lượng riêng của chất lỏng, mà 2 quả cầu có thể tích bằng nhau và dnước > ddầu nên Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên quả cầu nhúng chìm trong nước lớn hơn Câu 3: (2,0 điểm) Ta có: P = 10m → P = 10.0,5 = 5 (N) a) Công của trọng lực tác dụng lên quả cầu: A = F.s = P.s = 5.2 = 10 (J) b) Do quả cầu bị chìm 1/2 trong nước nên ta có: FA = P ⇒ FA = 5 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 5 Câu 1: (1,5 điểm) - Độ lớn của vân tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi đượctrong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính vận tốc v = S/t. Trong đó: v: Vận tốc của vật. S: quãng đường vật đi được, đơn vị : km hoặc m t: Thời gian vật đi hết quãng đường đó , đơn vị : giờ hoặc giây - Đợn vị vận tốc là: (m/s) hoặc (km/h) Câu 2: (1,5 điểm) - Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích. - Công thức tính áp suất : p = F/S Trong đó p: Áp suất F: Áp lực, đơn vị N S: Diện tích bị ép, đơn vị: m2 - Đơn vị của áp suất là (N/m2) hoặc Pa Câu 3: (2,0 điểm) - Một vật nhúng trong lòng chất lỏng chịu hai lực tác dụng là trọng lượng 9P) của vật và lực đẩy Ác-si-mét (FA) thì: + Vật chìm xuống khi FA < P. + Vật nổi lên khi FA > P. + Vật lơ lửng khi P = FA - Khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng thì lực đẩy Ácsimet được tính bằng biểu thức FA = d.V Trong đó: V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng. D là trọng lượng riêng của chất lỏng. Câu 4: (3,0 điểm) Tóm tắt: s1 = 300m; t1 = 2 phút = 120 s
s2 = 500m; t2 = 2,5 phút = 150 s Tính: vtb = ? Giải a/ Vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên cả hai quãng đường là: b/ Tóm tắt: h = 1,2m, d = 10 000 N/m3, p = ? Giải Áp suất của nước lên đáy thùng là: Áp dụng công thức: p = d.h thay số vào ta có: p = 1,2. 10000 = 12000 (N/m2 ) Câu 5: (2,0 điểm) Áp suất của người lên mặt đất là: Theo công thức: p = F/s hay p = P/s Thay số ta có: p = 700/0,02 = 35000(N/m2) Áp suất của xe tăng lên mặt đất là: Theo công thức: p = F/s hay p = P/s Thay số ta có: p = 30 000/1,2 = 25 000(N/m2) Vậy pngười > pxe tăng ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 6 I. Trắc nghiệm 23456 7 8 9 10 11 12 Câu 1 DBDAC CBDA B D Đáp án C
II. Tự luận Câu 1: (3,0 điểm) a) Vận tốc trung bình của xe máy trên đoạn đường thứ nhất là: b) Vận tốc trung bình của xe máy trên đoạn đường thứ hai là: c) Vận tốc trung bình của xe máy trên cả hai đoạn đường là: Câu 2: (3,0 điểm) a) Áp suất của nước tác dụng lên đáy thùng là: p = d.h = 10000. 1,2 = 12000 (Pa) b) Áp suất của nước tác dụng lên một điểm cách mặt thoáng 0,2m? p’ = d.h’ = 10000.0,2 = 2000 (Pa) c) Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt FA = d.V = 10000.0,002 = 20 (N) Câu 3: (1,0 điểm) Theo công thức: p = d.h ⇒ h = p : d = 824000 : 10300 = 80 m Vậy Tàu đang ở độ sâu là: 80 m. Đáp số: h = 80 m ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 7
Câu 1: C Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc. Câu 2: D Thời gian đi hêt quãng đường đó của xe là: t = s/v = 54/36 = 1,5h Câu 3: B Xe đạp khi lao xuống dốc là chuyên động có vận tốc tăng dần. Câu 4: D Một vật nếu có lực tác dụng sẽ thay đổi trạng thái, vận tốc hoặc bị biến dạng. Câu 5: D Dưới tác dụng của các lực cân bằng thi các trường hợp A, B, C là đúng chỉ có D là sai. Câu 6: C Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực đẩy xe chuyển động chính là lực ma sát nghỉ. Câu 7: C Công thức tính áp suất p= F/s. Áp suất không liên quan đến công A, thời gian t Câu 8: B Diện tích pittông là s = πR2 = 3,14.0,022 = 1,256.10-3 m2 Lực tác dụng bàng F = p.s = 1,256. 10-3.2,5.105 = 314N. Câu 9: A Khi thợ lặn lặn xuống biển, càng xuống sâu áp suất tác dụng lên thợ lặn càng tăng. Câu 10: C Áp suất chỉ do nước biển sinh ra: p1 = dh = 200.10300 = 2,06.106 (Pa) Áp suất tác dụng lên người đó là: p = po + p1 = 2,16.106 (Pa)
Câu 11: A Khi lên cao, lớp không khí càng mỏng và loãng nên áp suất giảm, như vậy nó tác dụng lên ta ít hơn khi lên cao. Câu 12: D Khi lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật có độ lớn bằng trọng lượng của vật (FA = P) thì vật lơ lửng trong chất lỏng hoặc nổi trên mặt chất lỏng. Câu 13: B Vật có thể tích bằng: V = m/dv = 3,6/1800 = 2.10-3m3 Câu 14: D Lò xo hình d2 dãn ít nhất chứng tỏ lực đẩy cùa d2 mạnh nhất, d2 lớn nhất; Lò xo hình d1 dãn nhiều nhất chứng tỏ lực đẩy của d1 nhỏ nhất, d1 nhỏ nhất. Vậy d2 > d3 > d1 Câu 15: C Một vật rắn nổi trên mặt chất lỏng khi khối lượng riêng của vật nhỏ hơn khối lượng riêng chất lỏng. Câu 16: A Một vật nặng rơi từ trên cao xuống là trường hợp có sinh công cơ học. Câu 17: B Khi dùng xe đạp thay vì đi bộ, trong trường hợp này ta được lợi về thời gian. Câu 18: C Vật có thể tích bằng: V = m/Dv = 4/2000 = 2.10-3m3 Khối lượng riêng vật lớn hơn của chất lỏng nên nó hoàn toàn chìm. Khối lượng của chất lỏng bị vật chiếm chỗ bằng m = dl.v = 800.2.10-3 = 1,6 kg = 1600g Câu 19: C
Một vật đang nổi một phần trên mặt chất lỏng. Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên vật bằng trọng lượng vật: Fa = P = 10m = 500N. Câu 20: C Trọng lực tác dụng lên một vật không thực hiện công cơ học trong trường hợp vật chuyển động trên mặt bàn nằm ngang, khi này trọng lực vuông góc với phương chuyển động. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 8 Câu 1: D Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác. Câu 2: A Thời gian t = s/v khi tăng vân tốc thành v’ = 1,5v thì thời gian là t' = s/1,5v Tỉ số: Câu 3: B V = 54km/h = 15m/s Câu 4: D Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi. Vì thế phương án A, B, C đều đúng. Câu 5: D Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc, thay đổi dạng quỹ đạo hay làm vật to biến dạng. Câu 6: B Hai lực cân bằng là hai lực cùng điểm đặt, cùng phương, ngược chiều và cường độ bằng nhau. Câu 7: B
Khi có lực tác dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính. Câu 8: C Áp suất phụ thuộc vào hai đại lượng: áp lực và diện tích có lực tác dụng. Vì thế chưa hẳn áp suất càng lớn khi áp lực càng lớn. Câu 9: D Đơn vị N là đo lực, không phải là đơn vị đo áp suất. Câu 10: D Áp suất tác dụng lên đáy bình là: p = dh. Câu 11: A Áp suất tác dụng lên đáy bình là: p = dh, vì thế bình 3 đựng nước pha muối có d lớn nhất nên p3 lớn nhất, bình 1 đựng rượu có d nhỏ nhất nên p1 nhỏ nhất, vậy ta có: p3 > p2 > p1 Câu 12: C Hiện tượng ta hút nước từ cốc vào miệng nhờ một ống nhựa nhỏ là nhờ áp suất khí quyển gây ra. Câu 13: B Ta có p = d.h, suy ra Câu 14: B Thể tích mỗi miếng tỉ lệ với khối lượng nên v1 = 2v2 Tương tự lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sẽ là F1 = 2F2. Câu 15: D Vât có thể tích bằng: V = m/dv = 3,6/1800 = 2.10-3m3
Câu 16: B Lực đẩy Ác-si-mét có chiều hướng thẳng đứng lên trên. Câu 17: A Câu mô tả cho sự nổi: Một vật lơ lửng trong không khí hoặc không chìm trong nước. Câu 18: C Do khối lượng riêng của nước biển lớn hơn nước sông nên trên sông, con tàu sẽ nổi ít hơn so với trên biển. Câu 19: B Khi vận động viên nhào lộn đang đứng trên cầu nhảy thi không sinh công cơ Câu 20: B Người ta phải làm các đường ngoằn ngoèo rất dài qua đèo đê tăng chiều của mặt phăng nghiêng và do đó giảm lực kéo của ô tô. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 9 Câu 1: C Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước không phải là chuyển động cơ học. Câu 2: D Thời gian Lan đi từ nhà mình tới nhà Hùng là: t = s/v = 7200/1 = 7200s = 2h Câu 3: D Vận tốc trung bình của máy bay là: v = s/t = 630/5,25 = 120km/h Ngoài ra v = 120km/h = 33,33m/s = 2km/ phút
Câu 4: D Khi có các lực tác động lên một vật thì chuyển động thay đổi nghĩa là độ lớn vận tốc của vật có thể tăng, giảm hoặc không đổi. Câu 5: D Khi chịu tác dụng của hai lực cân bằng trạrig thái của vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Câu 6: D Khi cán búa lỏng người ta gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất cho chặt lại. Đó là dựa vào tác dụng của quán tính. Câu 7: D Trọng lượng của người đó P = F = p.s = 2.1,6.104.0,02 = 640N Khối lượng của người đó m = 64kg. Câu 8: B Lực đẩy Ác-si-mét Fa = dl.V: phụ thuộc vào thể tích phần chất lỏng bị vệt chiếm chỗ và trọng lượng riêng của chất lỏng đó. Câu 9: D Một con bò đang kéo xe thì không có sự bảo toàn cơ năng. Câu 10: B Khi vật nổi một phần trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ác-si-mét bằng trọng lượng của vật. Câu 11: 1. Chuyền động của Trái Đất quanh Mặt Trời => Chuyển động cong. 2. Chuyển động của thang máy => Chuyển động thẳng. 3. Chuyển động của ngăn kéo hộc tủ => Chuyển động thẳng. 4. Chuyên động tự quay của Trái Đất => Chuyển động tròn. Câu 12:
a. Vận tốc trung bình của ô tô trong suốt thời gian chuyển động: b. Lực kéo làm ô tô chuyển động đều theo phương nằm ngang. Fk = Fc = 0,1P = 0,1.10.m = 2500 (N) Câu 13: a) Thể tích nước ban đầu: 500 x 4/5 = 400 (cm3) Thể tích vật: (500 - 400) + 100 = 200cm3 = 0,0002 (m3) b) Lực đẩy Ác-si-mét: Fa = d.v = 10000 x 0,0002 = 2 (N) c) Trọng lượng riêng của vật: d' = P/V = 15,6/0,0002 = 78000 (N/m3) Câu 14: Công toàn phần quả nặng rơi xuống sinh ra: A = P.h= 100.10.5 = 5000J Công có ích do quả nặng rơi xuống sinh ra: A1 = 80%.A = 4000J Lực cản của đất đối với cọc là: F = A1:s = 4000/0,4 = 10000N ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 10 Câu 1: C Hành khách trên tàu A sẽ thấy tàu B và C chuyển động cùng chiều về trước. Câu 2: A Thời gian 45 phút = 0,75h. Quãng đường từ A đến B dài: s = v.t = 30.0,75 - 22,5km Câu 3: C Thời gian t1 = 10 phút = 1/6h.t2 = 1/2h Quãng đường OPQ dài: s = 18km
Câu 4: B Quán tính của một vật là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật. Câu 5: D Định nghĩa về áp suất là: Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. Câu 6: C Vật A nổi nên dA < dl. Vật B chìm nên dB > dl. Vậy dB > dl > dA. Câu 7: A Hình vẽ A không phù hợp tính chất của bình thông nhau. Câu 8: D Càng lên cao thì áp suất khí quyển càng giảm vì trọng lượng riêng không khí giảm. Câu 9: B Lực đẩy Ác-si-mét phụ thuộc vào hai yếu tố: trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ. Câu 10: C Vì cùng một vật lần lượt nồi trong hai chất lỏng khác nhau nên lực đẩy Ác-si- mét của chất lòng 1 là F1, của chất lỏng 2 là F2 bằng nhau và bằng trọng lượng vật Câu 11: Hành khách trên xe sẽ bị xô về phía trước là do quán tính. Khi phanh gấp xe bị giữ lại, còn hành khách theo quán tính vẫn chuyển động nên bị xô về phía trước Câu 12: + Áp lực tác dụng lên mặt ép F = (50 + 4) . 10 = 540N
+ Diện tích mặt ép: s = 4.0,0008 = 0,0032 (m2). + Áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất: p = 168750N/m2, Câu 13: + D = 2,7g/cm3 = 2700kg/m3 Trọng lượng riêng của vật dv = 10D = 27000 (N/m3). + Theo giả thiết dn = 10000N/m3, ta thấy dv > dn nên vật chìm hoàn toàn trong nước. + Thể tích của vật: Vv = mv/D = 3.10-4m3 + Lực đẩy Ác-si-mét: FA = dn.Vv = 3N Câu 14: Công để đưa vật lên xe là: A = p.h = 100.10.1,2 = 1200J Nếu không có ma sát lực kéo vật là: Khi có thêm ma sát lực kéo vật là: F = 480 + 80 = 560N ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ SỐ 11 Câu 1: Ý kiến bạn Lan là chính xác, ý kiến bạn Tuấn là chưa chính xác, tại vì có khi khoảng cách giữa vật A không thay đổi với vật B mà A vẫn đang chuyển động so với B. Ví dụ B là tâm, A chuyển động tròn quanh B thì khoảng cách không đổi nhưng A vẫn chuyển động với B. Câu 2: + Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép. + Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn và phương của lực tác dụng. + Viêt công thức tính áp suất p= F/s , các đại lượng và đơn vị đo của các đại lượng trong công thức đó là: F là áp lực đo bằng nỉutơn (N); S là diện tích tác dụng, đo bằng mét vuông (m2). Câu 3:
a) Trọng lượng tủ: p = 10m = 1000N Áp lực lên mỗi chân: 250 N Áp suất mỗi chân tác dụng lên nền: 250 : 4 = 62,5 (N/cm2) b) Để có áp suất 31,25 N/cm2 thì diện tích mỗi chân là: 250 : 31,25 = 8cm2. Vậy ta phải chêm vào giữa chân tủ và nền một miếng gỗ có diện tích tối thiểu 8cm2. Câu 4: a) Áp suất của thuỷ ngân lên đáy của ống nghiệm: p = hd = 0,03.136000 = 4080 (N/m2) b) Cột nước phải có chiều cao là: h’ = p : d’ = 0,408 m = 40,8 (cm) Câu 5: a) Quãng đường xe đi được là: s = A/F = 360.103/600 = 600m b) Vận tốc chuyển động của xe: v = 2m/s. ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II 5 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT HỌC KÌ 2 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 1 Câu 1: A + Máy bơm nước có công suất P1 = 2kW = 2000w + Con bỏ kéo cày có P2 = 4200/60 = 700W + Vận động viên điền kinh có P3 = 6200/10 = 620w + Chiếc xe tải có P4 = 5000/6 = 833W Vậy P1 lớn nhất Câu 2: B Một chiếc ô tô đang chạy trên đường nằm ngang là trường hợp vật không có thế năng hấp dẫn (nếu chọn mốc thế năng tại mặt đất).
Câu 3: C Vật nào thực hiện công lớn hơn thì chưa hẳn vật đó có công suất lớn hơn vì còn phụ thuộc vào thời gian thực hiện công ấy. Câu 4: C Một ô tô tải và một xe mô tô chạy trên một đoạn đường với cùng một vận tốc nhưng công suất của mô tô vẫn nhỏ hơn công suất của xe tải. Câu 5: D Một viên đạn đang bay có cả động năng, thế năng và nhiệt năng. Câu 6: D Trong quá trình bay lên thì viên đạn có vận tốc giảm nên động năng giảm dần, độ cao tăng dần nên thế năng tăng dần. Câu 7: A Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng khi vật đang đi lên hoặc đang rơi xuống thì vật vừa có động năng, vừa có thế năng. Câu 8: D Công thực hiện A = F.s = 60.6 = 360J. Công suất cùa lực kéo là P = 360/30=12W Câu 9: B Cơ năng của quả nặng trước khi chạm cọc: W = Ph = 10mh = 1000.5 = 5000J. Cơ năng máy đã truyền cho cọc: A = 0,8W = 0,8.5000 = 4000J Lực cản của đât đổi với cọc là F= A/s = 4000/0,4 = 10000N Câu 10: B Công cần cẩu (A) thực hiện A1 = P.h = 11000.6 = 66000J. Công suất của (A) là P1 = 66000/60=1100W Công cần cẩu (B) thực hiện A2 = P.h = 8000.5 = 40000J
Công suất của (B) là P2 = 44000/30 = 1333W Vậy P2 > P1 ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 2 Câu 1: C + Công suất người thợ rèn P1 = 5000/10 = 500W + Công suất người thợ mỏ: P2 = 2000/5 = 400W + Công suất vận động viên: P3 = 7000/10 = 700W + Công suất công nhân bốc vác: P4 = 30000/60 = 500W Vậy công suất vận động viên P3 = 700W là lớn nhất. Câu 2: B Cái tên nằm trong cái cung đã được giưomg lên là vật có thế năng đàn hồi Câu 3: B Ô tô đang chạy trên đường nằm ngang chỉ có động năng nên không có đồng thời 2 dạng năng lượng vừa động năng và thế năng. Câu 4: A Vận động viên thực hiện công A1 = P.t = 700.10 = 7000J. Người công nhân thực hiện công A2 = P.t = 650.10 = 6500J. Vậy vận động viên thực hiện công lớn hơn người công nhân. Câu 5: B Công cần cẩu (A) thực hiện A1 = p.h = 10000.7 = 70000J. Công suất của (A) là P1 = 70000/60 = 1167W Công cần cẩu (B) thực hiện A2 = P.h = 8000.5 = 40000J. Công suất của (B) là P2 = 40000/30 = 1333W. Vậy P2 > P1
Câu 6: Hành khách ngồi trên xe, chuyển động cùng với xe nên có động năng, đồng thời ở độ cao h so với mặt đất nên có cả thế năng hấp dẫn. Câu 7: Lực kéo cần thiết là: F = A/s = 30000/20 = 1500N Khối lượng của vật m = P/10 = F/10 = 150kg. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 3 Câu 1: C Trường hợp không khí đang chứa trong quả bóng là không có động năng. Câu 2: B Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đàn hồi của vật. Câu 3: B Công ô tô thực hiện để chống lực cản A = F.s. F = 500.24.103 = 12.106 J. Công suất của lực kéo là P = 12.106/(25.60) = 8000W = 8kW Câu 4: B Công của ô tô A = P.t = 12000.30.60 = 21,6.106 (J). Lực kéo của động cơ là: F = A/s = 21,6.106/ (27.103) = 800N Câu 5: C Công suất của lực kéo là: P = A/t = 500.3/30 = 50W Câu 6: Mũi tên được bắn đi từ cung tên là nhờ năng lượng của cánh cung vì khi giương cung làm cho cả dây cung và cánh cung bị biến dạng do để dự trữ một năng lượng dưới dạng thế năng, năng lượng này làm cho mũi tên chuyển động. Câu 7: Công để đưa vật lên xe là: A = P.h = 300.10.1,25 = 3750J
Nếu không có ma sát, lực kéo vật là: Fo = A/l = 3750 / 5 = 750N Khi có thêm ma sát, lực kéo vật là: F = 750 + 100 = 850N ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 4 Câu 1: Công suất P = A/t. Khi máy 1 thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian dài gấp 4 lần thì rõ ràng công suất nhỏ hơn 2 lần so với máy 2: P2 = 2P1 Câu 2: a) Quãng đường xe đi được là: s = A/F = 600.103/400 = 1500m Vận tốc chuyển động của xe: v = s/t = 1500/600 = 2,5m/s b) Công suất của con ngựa sinh ra là: N = A/t = 600.103/600 = 103W = 1000W Câu 3: a) Áp dụng công thức P = A/t => A = P.t = 1600.36 = 57600J b) Công có ích : A1 = 70.10.10 = 7000J Hiệu suất: H = A1/A = 0,1215 hay H = 12,15% ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT SỐ 5 Câu 1: + Dùng ròng rọc cố định và 1 ròng rọc động. + Công tối thiểu để đưa 20 bao xi măng lên: A = P.h = 20.500.10 = 100000J = 100kJ Câu 2: Trong 6 giây máy đã thực hiện được một công: A1 = P.t = 800.6 = 4800J Trong 3 giờ máy đã thực hiện được một công A2 = 3600.3.800 = 8640000 J
Câu 3: Công toàn phần khi quả nặng rơi xuống sinh ra: A = P. h = 100.10.4 = 40001 Công có ích do quả nặng rơi xuống sinh ra: A1 = 80%.A = 3200J Lực cản của đất đối với cọc là: 5 ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 1 Câu 1: A Công suât động cơ thứ nhất là P1 = A/t = 20.20.4/60 = 80/3 (W) Công suât động cơ thứ hai là P2 = A/t = 20.10.8/60 = 80/3(W) Vậy P1 = P2 Câu 2: D Một viên đạn đang bay có cả động năng, thế năng và nhiệt năng. Câu 3: B Công búa máy đã truyền cho cọc: A = 80%. 10m.h = 0,8.200.10.5 = 8000J Lực cản của đất đối với cọc là: F = A/s = 8000/0,5 = 16000N Câu 4: D Công suất cần cẩu (A) là P1 = A/t = 1000.10.5/60 = 833W Công suất cần cẩu (B) là P2 = A/t = 800.10.5/40 = 1000 Vậy P1 < P2
Câu 5: B Công suất máy là P = A/t rõ ràng tử số gấp 5, mẫu số gấp 3 như vậy P1 = 5/3 P2 Câu 6: D Công thực hiện A = F.s = 500.36.103= 1,8.107J Công suất của ô tô là: P A 1,8.107 10000W 10KW t 1800 Câu 7: C Công thực hiện A = P.t = 15.30 = 450J Trọng lượng gàu nước là Q = A/h = 450/9 = 50N Câu 8: C Công suất người thợ cơ khí P1 = 480W Công suất người thợ mỏ P2 = 440W Công suất vận động viên P3 = 700W Công suất công nhân xây dựng P4 = 600W Vậy công suất vận động viên P3 = 700W là lớn nhất. Câu 9: B Chuyển động của Mặt Trăng quanh Trái Đất có sự bảo toàn cơ năng. Câu 10: C Kích thước lớn nhất của phân tử: d = 2/108 = 2.10-8cm Câu 11: C Công suất là P = A/t. Vật thực hiện công lớn hơn tuy nhiên thời gian cũng lớn thì chưa hẳn vật đó đã có công suất lớn hơn. Câu 12: B Trong quá trình chuyển động của vật trong không gian đã có sự chuyển hoá liên tục giữa các dạng năng lượng nhưng cơ năng của vật được bảo toàn.
Câu 13: A Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật. Câu 14: D Quả bóng bay dù được buộc chặt để lâu ngày vẫn bị xẹp là vì giữa các phân tử của chất làm vỏ bóng có khoảng cách nên phân tử không khí có thể qua đó thoát ra ngoài. Câu 15: C Điều kiện để hiện tượng khuếch tán xảy ra trong một chất khí là nồng độ phân tử trong khối khí không đồng đều. Câu 16: C Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật chậm đi thì thể tích vật giảm do đó khối lượng riêng của vật tăng lên. Câu 17: B Cho tấm nhôm cọ xát trên mặt nền tấm nhôm nóng lên, khi này nhiệt năng của tấm nhôm tăng lên nhờ thực hiện công. Câu 18: B Công và nhiệt lượng là hai cách làm thay đổi nhiệt năng. Câu 19: B Sự tạo thành gió không phải do chuyển động không ngừng cùa các nguyên từ, phân tử gây ra. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 2 Câu 1: B Công suất động cơ thứ nhất là P1 = A/t = 20.20.4/60 = 80/3 (W) Công suất động cơ thứ hai là P2 = A/t = 20.10.8/120 = 40/3 (W) Vậy P1 = 2P2 Câu 2: B
+ Công suất máy tiện P1 = 0,5kW. + Công suất con ngựa kéo xe P2 = 833W + Công suất vận động viên điền kinh P3 = 620W + Công suất chiếc xe tải = 667W. Vậy công suất con ngựa kéo xe P2 là lớn nhất Câu 3: C Công nâng hai vật đều bàng nhau và bằng A= P.h = 1000.10.2 - 2000.10.1 = 20000J Câu 4: D Công của búa truyền cho cọc: A = 80%.10m.h = 0,8.1000.5 = 4000J Cọc bị đóng sâu vào đất là d = A/F = 4000/10000 = 0,4m Câu 5: A Công suất cần cẩu (A) là P1 = A/t = 1200.10.6/60 = 1200W Công suất cần cẩu (B) là P2 = A/t = 600.10.5/30 = 1000W Vậy P1 > P2 Câu 6: C Công suất máy cày P = A/t, công A tỉ lệ với diện tích cày, rõ ràng máy 1 có tử số gấp 3, mẫu số gấp 4 như vậy P1 = 3/4 P2 Câu 7: C Cơ năng của vật M là W1 = P.h = 100.5 = 500J Cơ năng của vật N là W1 = P.h = 80.7 = 560J Vậy cơ năng của vật M nhỏ hơn vật N. Câu 8: D Công ô tô thực hiện: A = P.t = 8000.25.60 = 12.106J
Lực cản của mặt đường là F = A/s = 12.106/24.103 = 500N Câu 9: C Công suất của lực kéo là P = A/t = 500.3/50 = 30W Câu 10: D Theo thuyết động học phân tử khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì nhiệt độ của vật tăng lên. Câu 11: B Ta có công kéo gàu nước A = 10m.h = P.t => t = 10mh/P = 10.6.10/12 = 50s Câu 12: A Quả bóng chuyển động hỗn độn khi bị nhiều học sinh đá từ nhiều phía khác nhau là hiện tượng không phải do chuyển động hỗn độn không ngừng của các phân tử gây ra. Câu 13: C Khi đổ 50cm3 cồn vào l00cm3 nước, ta thu được một hỗn hợp có thể tích nhỏ hơn 150cm3 đo các phân tử đã khuếch tán xen kẽ vào nhau. Câu 14: B Một vật không phải khi nào cũng có cơ năng; có trường hợp không có cơ năng. Vậy phương án B sai. Câu 15: B Nhiệt lượng của vật thu vào hay toả ra chỉ là phần biến thiên của nhiệt năng của vật mà thôi. Câu 16: A Khi vật thực hiện công thì nhiệt năng của vật không tăng. Câu 17: B Thể tích chất lỏng càng ít thì nhiệt độ tăng càng cao, vậy nhiệt độ của chất lỏng ờ bình B cao nhất, rồi đến bình C, bình A. Câu 18: B
Khối lượng 1 phân tử nước mo = 2.1,67.10-27 + 26,56.10-27 = 29,9.10-27 kg Số phân tử nước trong 1 gam nước N m 103 3,34.1022 m0 29, 9.1027 Câu 19: B Công ở lượt đi lớn hơn vì lực kéo ở lượt đi lớn hơn lực kéo ở lượt về. Câu 20: A Đặt một thìa nhôm vào một cốc nước nóng thì nhiệt năng của thìa tăng, của nưóc trong cốc giảm. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 3 Câu 1: B Công suất cần cẩu A là P1 = A/t = 1000.10.6/60 = 1000W Công suất cần cẩu B là P2 = A/t = 800.10.5/30 = 1333W Vậy P1 > P2 Câu 2: B Cơ năng của vật M là W1 = Ph = 110.5 = 550J Cơ năng cùa vật N là W1 = Ph = 100.5,5 = 550J Vậy cơ năng của vật M bằng vật N. Câu 3: C Ta có công kéo gàu nước A = 10m.h => P = 10mh/t = 60.6/30 = 12W Câu 4: C Công của ô tô là A = P.t = F.s => F = P.t/s = 10000.30.60/36000 = 500N Lực cản lên ô tô bằng lực kéo nên Fc = 500N Câu 5: A Công suất vận động viên là P1 = 600W
Công suất công nhân là P2 = A/t = 650.10/20 = 325W Vậy P1 > P2 Câu 6: B Khi nhiệt độ cùa một miếng đồng tăng thì khoảng cách giữa các nguyên tử đồng tăng. Câu 7: B Hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh hơn trong một chất khí khi tăng nhiệt độ cùa khối khí. Câu 8: C Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì khối lượng của vật không thay đổi. Câu 9: D Cho vật tiếp xúc với một vật khác có nhiệt độ khác với nhiệt độ của vật thì nhiệt năng của một vật biến đổi mà không thực hiện công. Câu 10: D Động năng của vật phụ thuộc vận tốc và cả khối lượng vật. Câu 11: Ta có hai cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật đó là thực hiện công hoặc truyền cho vật một nhiệt lượng. Câu 12: Công thực hiện của người kéo: A = F.s = 180.8 = 1440J. Công suất của người kéo: P = A/t = 1440/20 = 72W Câu 13: Xác định công suất của Nam: P1 = 36000/600 = 60W Công suất của An: P2 = 42000/840 = 50W
Công suất của Nam lớn hơn công suất của An, có thể kết luận Nam làm việc khỏe hơn An. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 4 Câu 1: D Công suất động cơ 1 là P1 = A/t = 2.500.4/20 = 200W Công suất động cơ 2 là P2 = A/t = 100.2.10.9/30 = 600W Vậy P2 = 3.P1 Câu 2: C Trong quá trình bay lên thì hòn đá có thế năng tăng dần, động năng giảm dần. Câu 3: B Mũi tên nằm trong cái cung đã được giương là vật có thế năng đàn hồi. Câu 4: C Công suất của mô tô nhỏ hơn của xe tải vì lực kéo của ô tô lớn hơn. Câu 5: B Công của ô tô là A = P.t = F.s => F= P.t/s = 10000.30.60/18000 = 1000N Lực kéo của động cơ là: F = 1000N Câu 6: D Chất rắn và lỏng có thể tích xác định còn chất khí không có thể tích xác định. Câu 7: D Tính chất chỉ có thế năng, không có động năng không phải của nguyên tử, phân tử. Câu 8: D Khối lượng của vật không tăng khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên. Câu 9: A
Khi nhiệt độ của một vật tăng lên thì động năng của các phân tử cấu tạo nên vật tăng. Câu 10: A Theo định nghĩa: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. Câu 11: Khi búa chuyển động cổ động năng, khi chạm vào đinh làm cho đinh ngập sâu vào gỗ. Câu 12: Công có ích: A1 = F.s = 10m.s = 10.72.10 = 7200J. Công toàn phần của máy thực hiện: A = A1/H = 9600J. Thời gian máy thực hiện: t = A/P = 9600/1580 = 6,076s Câu 13: Gọi m là khối lượng của đoàn tàu ta có: Fc = 0,005. 10.m. Mặt khác: Fk = A/s = P/v = 75000N. Vì đoàn tàu chuyển động đều nên: Fk = Fc hay 75000 = 0,05m => m = 1500 tấn. ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SỐ 5 Câu 1: Khi vật ở độ cao h (lúc chưa rơi), quả bóng chỉ có thế năng hấp dẫn. Trong khi rơi, độ cao giảm dần do đó thế năng hấp dẫn cũng giảm dần. Mặt khác vận tốc của bóng mỗi lúc càng tăng do đó động năng của bóng tăng dân. Như vậy trong quá trình rơi, thế năng hấp dẫn đã chuyển hoá dần thành động năng. Khi rơi đến đất, thế năng đã chuyển hoá hoàn toàn thành động năng. Câu 2: Vỉ lò xo bị dãn nên lò xo cổ thế năng đàn hồi. Vì x1 < x2 nên thế năng đàn hồi khi treo vật m2 lớn hơn. Câu 3:
Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. Câu 4: Công toàn phần quả nặng rơi xuống sinh ra. A = p.h = 200.10.5 = 10000J Công lực cản của đất đối với cọc là: A1 = F.s = 10000.0,8 = 8000N Số % cơ năng khi va chạm búa máy đã truyền thành công cho cọc H = A1/A = 8000/10000 = 0,8 = 80% Câu 5: a) Công cùa người kéo: A = P.h + Fms.S = 240.1,8 + 36.15 = 972J b) Hiệu suất của mặt phẳng nghiêng: H = A1/A = 432/972 = 0,444 = 44,4% 5 ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ SỐ 1 Câu 1: B Nhiệt lượng thép hấp thụ: Q m.ct c Q 46 460J / kg.K = mt 0,01.10 Câu 2: C Độ tăng nhiệt độ như nhau nên: Qn = mncn Δt Qđ mđ cđ t Qn nn 4200 5,25 Qd cd 800 Câu 3: C Dùng phương trình cân bằng nhiệt để suy luận. Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên: Q = m1c1Δt1 = m2c2Δt2 Vì m1 = 2m2 và Δt2 = 2Δt1 nên c1 = c2 Câu 4: B
Vận động viên thực hiện công A1 = P.t = 600.10 = 6000J Người công nhân thực hiện công A2 = 10m.h = 650.10 = 6500J Vậy người công nhân thực hiện công lớn hơn. Câu 5: C Cơ năng của quả nặng W = l0m.h = 10.200.5 = 10000J Công lực cản A = F.s = 10000.0,6 = 6000J % cơ năng búa máy đã truyền cho cọc: H = A/W = 6000/10000 = 60% Câu 6: C Công suất của máy P = A/t. Máy cày 1 thực hiện công lớn gấp 2 lần trong thời gian dài gấp 4 lần, vậy công suất nhỏ bằng một nửa. Vậy P2 = 2P1 Câu 7: D Cùng một chất có thể ở trạng thái khí, lỏng hoặc rắn. Ví dụ nước chẳng hạn. Câu 8: A Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên các chất đang khuếch vào nhau nhanh lên thì hiện tượng khuếch tán xảy ra nhanh lên. Câu 9: B Nếu bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường (cốc không khí...) thì khi có cân bằng nhiệt, nhiệt độ t theo phương trình cân bằng nhiệt ta có. Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên: Q = m1c1Δt1 = m2c2Δt2 Vì m2 = 2m1, nhiệt dung riêng
Nếu không bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hai chất lỏng và môi trường thì t (t1 t2 ) 2 Câu 10: D Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt có thể xảy ra ở cả chất rắn, lỏng và khí. Câu 11: C Năng lượng của Mặt Trời truyền xuống Trái Đất chủ yếu bằng cách bức xạ nhiệt. Câu 12: B Đơn vị nhiệt dung riêng là: Jun trên kilôgam Kelvin, kí hiệu là J/kg.K. Câu 13: C Vật khối lượng càng nhỏ thì nóng lên càng nhanh, đồ thị càng dốc, vì ma > mb > mc nên đường I ứng với vật c, đường II ứng với vật b, đường III ứng với vật a. Câu 14: B Sau khi cân bằng nhiệt cả hai có nhiệt độ t phải lớn hơn t1 và nhỏ hơn t2. Câu 15: D Theo nguyên lí truyền nhiệt thì cả A, B, C đều đúng. Câu 16: D Nhiệt lượng cần cung cấp: Q = m.c (t° - to) = 1.4200.5 = 21000J = 21kJ Câu 17: C Nhiệt lượng nước hấp thụ: Q = m.c.Δt Nhiệt độ tăng đến: t = 10°C + 4°C - 14°C Câu 18: C Nhiệt lượng tấm đồng toả ra: Q1 = 4200J
Nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m.c (t - to). Vì nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào nên ta có: Q1 = Q2 Hay Nhiệt độ sau cùng của nước: 10 + 20 = 30°C Câu 19: D Các công thức là H = A/Q = (Q-Q')/Q ; A = Q – Q’. Suy ra cả phương án A và phương án C đều đúng. Câu 20: B Động cơ thực hiện công có ích là: A = H.Q = H.q.m = 0,2.46.106.0,1= 0,92.106 = 920000J ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ SỐ 2 Câu 1: B Dùng phương trình cân bằng nhiệt ta có: Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên: Q = m1c1Δt1 = m2c2Δt2 Vì m2 = 10m1 => 10.460.Δt1 = 250.Δt2 nên Δt2 = 46°C. Câu 2: A Dùng phương trình cân bằng nhiệt ta có: Nhiệt lượng thu vào và tỏa ra bằng nhau nên: Q = m1c1Δt1 = m2c2Δt2 Vì m2 = 3m1 nên 3Δt2 = Δt1 nên Δt1= (t- 20) = 3(20-10) = 30° → = 50°C. Câu 3: B Qnước = mn.cn Δt1, Qdầu = md.cd. Δt2 Mà mn = md, Δt1 = Δt2, cn = 2cd => Qnước = 2Qdầu
Câu 4: D Cơ năng của quả nặng W= 10 m.h Công lực cản A = F.s = 10000.0,4 = 4000J 80% cơ năng búa máy đã truyền cho cọc nên: 80%. 10m.h = A. Suy ra: h A 4000 5(m)m1c1t1 m2c2t2 0, 8.10 m 0,8.10.100 Câu 5: C Cơ năng của vật M = P1. h1 = 110.5 = 550J Cơ năng của vật N = P2h2 = 100.6 = 600J Vậy cơ năng của vật M nhỏ hơn cơ năng của vật N. Câu 6: D Công suât của lực kéo là: P = A/t = 50.9/30 = 15W Câu 7: D Chuyển động của các hạt phấn hoa chứng tỏ các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng. Câu 8: B Nhiệt lượng là phần nhiệt năng của một vật thu vào hay toả ra. Câu 9: C Sở dĩ nước trong ấm nhôm sẽ nhanh sôi hơn vì nhôm dẫn nhiệt tốt hơn đất. Câu 10: D Đối lưu là sự truyền nhiệt xảy ra chỉ trong chất lỏng và chất khí. Chất rắn không có sự đối lưu. Câu 11: A Ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và ở cùng nhiệt độ. Nhiệt lượng của các miếng đồng, nhôm, chì thu vào tỉ lệ với nhiệt dung riêng mỗi chất nên c
nhôm lớn nhất nên Qn lớn nhất, c chì bé nhất nên Qc bé nhất và ta có: Qn > Qđ > Qc Câu 12: B Nhiệt lượng là phần nội năng của vật tăng lên hay giảm đi trong quá trình truyền nhiệt. Câu 13: B Công thức Q = mcΔt, với Δt là độ tăng nhiệt độ là công thức tính nhiệt lượng thu vào của một vật. Câu 14: D Nhiệt lượng thu vào của một vật: Q = mcΔt, vậy cả A, B, C đều đúng. Câu 15: D Nhiệt lượng thu vào của một vật: Q = mcΔt, vậy m = Q/cΔt = 12600/4200.5 = 0,6kg Câu 16: A Nhiệt lượng thu vào của một vật: Q = mcΔt, vậy c = Q/cΔt = 380/0,1.10 = 380J/kg.K Câu 17: D Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên: Q = mcΔt1 = mcΔt2 => Δt1= Δt2. Nhiệt độ cuối là 70°C. Câu 18: A Nhiệt lượng thu vào và toả ra bằng nhau nên: Q = mcΔt= qM Khối lượng củi khô Câu 19: C Công ô tô thực hiện: A = Fs = 100000.368 = 3,68.107J
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148
- 149
- 150
- 151
- 152
- 153
- 154
- 155
- 156
- 157
- 158
- 159
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166
- 167
- 168
- 169
- 170
- 171
- 172
- 173
- 174
- 175
- 176
- 177
- 178
- 179
- 180
- 181
- 182
- 183
- 184
- 185
- 186
- 187
- 188
- 189
- 190
- 191
- 192
- 193
- 194
- 195
- 196
- 197
- 198
- 199
- 200
- 201
- 202
- 203
- 204
- 205
- 206
- 207
- 208
- 209
- 210
- 211
- 212
- 213
- 214
- 215
- 216
- 217
- 218
- 219
- 220
- 221
- 222
- 223
- 224
- 225
- 226
- 227
- 228
- 229
- 230
- 231
- 232
- 233
- 234
- 235
- 236
- 237
- 238
- 239
- 240
- 241
- 242
- 243
- 244
- 245
- 246
- 247
- 248
- 249
- 250
- 251
- 252
- 253
- 254
- 255
- 256
- 257
- 258