CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC 3. Tác dụng sinh lí Nếu dòng điện đi qua cơ thể người hay động vật có thể gây ra những cơn co giật, tim ngừng đập, ngạt thở, thần kinh bị tê liệt và có thể chết. Ta nói dòng điện có tác dụng sinh lí. Lưu ý: - Dòng điện có thể gây nguy hiểm tới tính mạng con người. Cho nên phải hết sức thận trọng khi dùng điện, nhất là với mạng điện gia đình. - Trong y học, người ta vẫn có thể dùng dòng điện để chữa một số bệnh. Ví dụ: + Máy kích tim: Khi tim đã ngừng đập, người ta có thể dùng liệu pháp sốc điện để cố gắng kích thích tim đập lại với hy vọng duy trì sự sống. + Máy châm cứu: Chữa các bệnh tai biến, đau đầu, đau lưng, méo mồm miệng, đầy bụng, thoái hóa khớp, giảm thị lực... ⇒ Ngoài các tác dụng trên ta có thể nói dòng điện có tác dụng cơ học. Vì khi dòng điện chạy qua động cơ thì làm quay động cơ. Tác dụng cơ học có ứng dụng là chế tạo động cơ điện dùng trong đời sống hàng ngày như: quạt điện, máy bơm nước, máy xay... B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Chuông điện hoạt động là do: A. tác dụng nhiệt của dòng điện. B. tác dụng từ của thỏi nam châm (nam châm vĩnh cửu) gắn trong chuông điện. C. tác dụng từ của dòng điện. D. tác dụng hút và đẩy của các vật bị nhiễm điện. Hướng dẫn giải: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 101
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Chuông điện hoạt động là do tác dụng từ của dòng điện ⇒ Đáp án C Bài 2: Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng bám vào thỏi than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích hiện tượng này dựa vào tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng hóa học B. Tác dụng sinh lí C. Tác dụng từ D. Tác dụng từ và tác dụng hóa học Hướng dẫn giải: Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng bám vào thỏi than nối với điện cực âm của nguồn điện ⇒ dòng điện gây ra tác dụng hóa học⇒ Đáp án A Bài 3: Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do: A. Tác dụng sinh lí của dòng điện B. Tác dụng hóa học của dòng điện C. Tác dụng từ của dòng điện D. Tác dụng nhiệt của dòng điện Hướng dẫn giải: Nếu ta chạm vào dây điện trần (không có lớp cách điện) dòng điện sẽ truyền qua cơ thể gây co giật, bỏng thậm chí có thể gây chết người là do tác dụng sinh lí của dòng điện ⇒ Đáp án A Bài 4: Phát biểu nào dưới đây là sai? A. Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt khi có dòng điện chạy qua có khả năng hút các vật bằng sắt thép. B. Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt khi có dòng điện chạy qua có khả năng làm quay kim nam châm. C. Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt có khả năng hút mọi vật bằng sắt, thép và làm quay kim nam châm. D. Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt khi có dòng điện chạy qua có tác dụng (vai trò) như một nam châm. Hướng dẫn giải: Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt có khả năng hút mọi vật bằng sắt, thép và làm quay kim nam châm ⇒ phải có dòng điện chạy qua thì mới hút sắt, thép ⇒ Đáp án C Bài 5: Khi cho dòng điện đi qua máy sấy tóc, dòng điện đã gây ra các tác dụng nào? A. Từ và hóa học B. Quang và hóa học C. Từ và nhiệt D. Từ và quang Hướng dẫn giải: Tác dụng từ làm mô tơ quay,tác dụng nhiệt làm nóng không khí ⇒ Đáp án C Bài 6: Vật nào dưới đây gây ra tác dụng từ? A. Một cục pin còn mới đặt riêng trên bàn. B. Một mảnh nilong đã được cọ xát mạnh. C. Một cuộn dây dẫn đang có dòng điện chạy qua. D. Một đoạn băng dính. Hướng dẫn giải: Một cuộn dây dẫn đang có dòng điện chạy qua gây ra tác dụng từ ⇒ Đáp án C Bài 7: Để mạ kẽm cho một cuộn dây thép thì phải: A. Ngâm cuộn dây thép trong dung dịch muối kẽm rồi đun nóng dung dịch. B. Nối cuộn dây thép với cực âm của nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối kẽm và đóng mạch cho dòng điện chạy qua dung dịch một thời gian C. Ngâm cuộn dây trong dung dịch muối kẽm rồi cho dòng điện chạy qua dung dịch này. D. Nối cuộn dây thép với cực dương nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối kẽm và cho dòng điện chạy qua dung dịch. Hướng dẫn giải: Để mạ kẽm cho một cuộn dây thép thì phải nối cuộn dây thép với cực âm của nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối kẽm và đóng mạch cho dòng điện chạy qua dung dịch một thời gian⇒ Đáp án B Bài 8: Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì đùi ếch co lại, đó là tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng hóa học B. Tác dụng từ C. Tác dụng sinh lí D. Tác dụng nhiệt Hướng dẫn giải: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 102
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Khi tiến hành thí nghiệm cho dòng điện chạy qua đùi ếch thì đùi ếch co lại, đó là tác dụng sinh lí của dòng điện ⇒ Đáp án C Bài 9: Ta đã biết dòng điện là dòng điện tích dịch chuyển rời có hướng. Vậy điện tích chuyển rời có hướng tạo ra dòng điện trong dung dịch muối đồng sunfat là: Suy đoán nào sau đây là có lí nhất? A. Các electron của nguyên tử đồng. B. Các nguyên tử đồng có thừa electron. C. Các nguyên tử đồng đã mất bớt các electron. D. Nguyên tử đồng trung hòa về điện. Hướng dẫn giải: Điện tích chuyển rời có hướng tạo ra dòng điện trong dung dịch muối đồng sunfat là các nguyên tử đồng đã mất bớt các electron ⇒ Đáp án C Bài 10: Trong y học, tác dụng sinh lý của dòng điện được sử dụng trong: A. Chạy điện khi châm cứu. B. Chụp X – quang C. Đo điện não đồ D. Đo huyết áp Hướng dẫn giải: Trong y học, tác dụng sinh lý của dòng điện được sử dụng trong chạy điện khi châm cứu ⇒ Đáp án A CHỦ ĐỀ 8. CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Cường độ dòng điện - Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn. - Cường độ dòng điện kí hiệu bằng chữ I. - Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe, kí hiệu là A. - Đối với cường độ dòng điện có giá trị nhỏ, người ta dùng đơn vị miliampe, kí hiệu là mA. 1 A = 1000 mA 1 mA = 0,001 A 2. Dụng cụ đo cường độ dòng điện - Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là Ampe kế. - Cách nhận biết ampe kế: + Nếu trên mặt ampe kế có ghi chữ A thì số đo cường độ dòng điện tính theo đơn vị A (hình 2.1). + Nếu trên mặt ampe kế ghi chữ mA thì số đo cường độ dòng điện tính theo đơn vị mA (hình 2.2). - Kí hiệu vẽ Ampe kế là: 3. Đo cường độ dòng điện Khi sử dụng ampe kế cần lưu ý: - Chọn ampe kế có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp với giá trị cần đo. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 103
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Mắc ampe kế nối tiếp vào mạch điện cần đo cường độ dòng điện sao cho dòng điện đi vào chốt dương (+) và đi ra chốt (-) của ampe kế (tức là chốt (+) của ampe kế mắc về phía cực dương của nguồn điện còn chốt (-) của ampe kế mắc về phía cực âm của nguồn điện). - Số chỉ của ampe kế mắc trong một mạch điện chính là giá trị của cường độ dòng điện trong mạch đó. - Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Cách xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của ampe kế - Giới hạn đo là số chỉ lớn nhất ghi trên mặt ampe kế. - Độ chia nhỏ nhất là khoảng cách giữa hai vạch gần nhau nhất trên mặt ampe kế. Ví dụ: Cho một ampe kế như hình vẽ 2. Cách chọn ampe kế phù hợp - Phải chọn ampe kế có giới hạn đo lớn hơn giá trị cần đo. - Nếu có giới hạn đo phù hợp thì ta nên chọn ampe kế nào có độ chia nhỏ nhất nhỏ hơn thì kết quả đo được chính xác hơn. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Cường độ dòng điện được kí hiệu là A. V B. A C. U D. I Hướng dẫn giải: Cường độ dòng điện được kí hiệu là I ⇒ Đáp án D Bài 2: Ampe kế là dụng cụ để đo: A. cường độ dòng điện B. hiệu điện thế C. công suất điện D. điện trở Hướng dẫn giải: Ampe kế là dụng cụ để đo cường độ dòng điện ⇒ Đáp án A Bài 3: Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây? A. Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn. B. Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện. C. Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 104
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC D. Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện. Hướng dẫn giải: Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện ⇒ Đáp án B Bài 4: Trên một cầu chì có ghi 1A. Con số này có ý nghĩa gì? A. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1A trở lên thì cầu chì sẽ đứt. B. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn lớn hơn 1A. C. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn bằng 1A. D. Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này luôn nhỏ hơn 1A. Hướng dẫn giải: Trên một cầu chì có ghi 1A. Con số này có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1A trở lên thì cầu chì sẽ đứt ⇒ Đáp án A. Bài 5: Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai? A. Đèn chưa sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ. B. Đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampe kế càng lớn. C. Số chỉ của ampe kế giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi. D. Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau. Hướng dẫn giải: Dòng điện chạy qua đèn có cường độ càng lớn thì đèn càng mạnh ⇒ Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn có liên hệ với nhau ⇒ Đáp án D Bài 6: Ampe kế nào dưới đây là phù hợp nhất để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn pin (Cho phép dòng điện có cường độ lớn nhất là 0,35A). A. Ampe kế có giới hạn đo 1 A. B. Ampe kế có giới hạn đo 0,5 A C. Ampe kế có giới hạn đo 100 Ma D. Ampe kế có giới hạn đo 2 A Hướng dẫn giải: Ampe kế phải có giới hạn đo ⟩ 0,35A. ⇒ Có 3 trường hợp thỏa mãn với trường hợp 2A và 1A nếu dùng thì sai số lớn ⇒ Ta dùng Ampe kế có GHĐ là 0,5A ⇒ Đáp án B Bài 7: Dùng ampe kế có giới hạn đo 5A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất. Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị chỉ ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện đo được là: A. 32 A B. 0,32 A C. 1,6 A D. 3,2 A Hướng dẫn giải: Độ chia nhỏ nhất của ampe kế này là: 5⁄25 = 0,2A Khi kim chỉ thị ở khoảng thứ 16 thì số chỉ của ampe kế là: 0,2.16 = 3,2 A ⇒ Chọn D Bài 8: Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai? A. 1,28A = 1280mA. B. 32mA = 0,32A. C. 0,35A = 350mA. D. 425mA = 0,425A. Hướng dẫn giải: 32 mA = 0,032 A ⇒ Đáp án B Bài 9: Trên ampe kế không có dấu hiệu nào dưới đây? A. Hai dấu (+) và (-) ghi tại hai chốt nối dây dẫn. B. Sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện. C. Trên mặt dụng cụ này có ghi chữ A hay chữ mA. D. Bảng chia độ cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất. Hướng dẫn giải: Trên ampe kế không có sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện ⇒ Đáp án B Bài 10: Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây? A. Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A B. Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 105
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC C. Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A. D. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A. Hướng dẫn giải: Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA ⇒Đáp án B CHỦ ĐỀ 9. HIỆU ĐIỆN THẾ A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Hiệu điện thế - Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. - Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U. - Đơn vị đo hiệu điện thế là vôn, kí hiệu là V. + Đối với hiệu điện thế có giá trị nhỏ, người ta dùng đơn vị milivôn, kí hiệu mV. 1 mV = 0,001 V 1 V = 1000 mV + Đối với hiệu điện thế có giá trị lớn, người ta dùng đơn vị kilôvôn, kí hiệu là kV. 1 kV = 1000 V 1 V = 0,001 kV - Trên mỗi nguồn điện có ghi giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch. 2. Dụng cụ đo hiệu điện thế - Để đo hiệu điện thế người ta dùng dùng cụ gọi là vôn kế. + Trên mặt vôn kế có ghi chữ V (số đo hiệu điện thế tính theo đơn vị V). + Có hai loại vôn kế: Vôn kế dùng kim và vôn kế hiện số (sử dụng đồng hồ đo điện đa năng). - Mỗi vôn kế đều có giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) xác định. Trang 106 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Kí hiệu vẽ Vôn kế là: 3. Đo hiệu điện thế Khi sử dụng vôn kế đo hiệu điện thế cần lưu ý: - Chọn Vôn kế có GHĐ và ĐCNN phù hợp với giá trị cần đo. - Mắc Vôn kế song song với vật cần đo hiệu điện thế sao cho dòng điện đi vào chốt dương (+) và đi ra chốt (-) của Vôn kế (tức là chốt (+) của Vôn kế mắc về phía cực dương của nguồn điện còn chốt (-) của vôn kế mắc về phía cực âm của nguồn điện). - Số chỉ của Vôn kế mắc song song với vật chính là giá trị của hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn đó. - Khi mắc trực tiếp hai chốt của Vôn kế vào hai cực của nguồn điện tức là đo hiệu điện thế giữa hai đầu của nguồn điện đó (hình 3.1) B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Chọn câu trả lời sai: Vôn kế là dụng cụ để đo A. hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện. B. hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn. C. hiệu điện thế giữa hai điểm của một đoạn mạch. D. hiệu điện thế của cực dương nguồn điện hay của một điểm nào đó trên mạch điện. Hướng dẫn giải: Câu sai: Hiệu điện thế của cực dương nguồn điện hay của một điểm nào đó trên mạch điện ⇒ Đáp án D Bài 2: Chọn câu trả lời đúng: Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 107
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC A. Mắc vôn kế song song với 2 cực của nguồn điện. Cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm nối với cực âm của nguồn điện B. Mắc vôn kế song song với 2 cực của nguồn điện. Cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm nối với cực dương của nguồn điện. C. Mắc vôn kế nối tiếp với 2 cực của nguồn điện. Cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm nối với cực âm của nguồn điện. D. Mắc vôn kế nối tiếp với 2 cực của nguồn điện. Cực dương của vôn kế nối với cực âm, cực âm nối với cực dương của nguồn điện. Hướng dẫn giải: Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch điện hở: Mắc vôn kế song song với 2 cực của nguồn điện. Cực dương của vôn kế nối với cực dương, cực âm nối với cực âm của nguồn điện ⇒ Đáp án A Bài 3: Dùng vôn kế có độ chia nhỏ nhất là 0,2 V để đo hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nguồn điện khi chưa mắc vào mạch. cách viết kết quả đo nào dưới đây là đúng? A. 314 mV B. 5,8 V C. 1,52 V D. 3,16 V Hướng dẫn giải: Do ĐCNN của vôn kế là 0,2 chỉ có 1 thừa số sau dấu phẩy mà 5,8 là bội của 0,2 ⇒ Đáp án B Bài 4: Vôn kế trong sơ đồ nào dưới đây mắc đúng ? Hướng dẫn giải: Vôn kế ở sơ đồ b mắc đúng ⇒ Đáp án B Bài 5: Phát biểu nào dưới đây là sai? Đơn vị của hiệu điện thế là: A. Vôn (V) B. Ampe (A) C. Milivôn (mV) D. Kilovôn (kV) Hướng dẫn giải: Ampe là đơn vị của cường độ dòng điện ⇒ Đáp án B Bài 6: Yếu tố không cần thiết phải kiểm tra khi sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế là: A. Kích thước của vôn kế B. Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của vôn kế. C. Cách mắc vôn kế trong mạch. D. Kim chỉ tại vạch số 0 của vôn kế. Hướng dẫn giải: Yếu tố không cần thiết phải kiểm tra khi sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế là kích thước của vôn kế ⇒ Đáp án A Bài 7: Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một……………… A. Điện thế B. Hiệu điện thế C. Cường độ điện thế D. Cường độ dòng điện Hướng dẫn giải: Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế ⇒ Đáp án B GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 108
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Bài 8: Câu 8: Giữa hai lỗ của ổ điện lấy trong mạng điện gia đình ở Việt Nam, giá trị hiệu điện thế là: A. 100 V hay 200 V B. 110 V hay 220 V C. 200 V hay 240 V D. 90 V hay 240 V Hướng dẫn giải: Giữa hai lỗ của ổ điện lấy trong mạng điện gia đình ở Việt Nam, giá trị hiệu điện thế là 110 V hay 220 V ⇒ Đáp án B Bài 9: Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu ổ cắm điện trong nhà, ta phải chỉnh trên vôn kế có giới hạn đo: A. Điện một chiều (DC), GHĐ bằng 220 V B. Điện xoay chiều (AC), GHĐ nhỏ hơn 220 V C. Điện một chiều (DC), GHĐ lớn hơn 220 V D. Điện xoay chiều (AC), GHĐ lớn hơn 220 V Hướng dẫn giải: Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu ổ cắm điện trong nhà, ta phải chỉnh trên vôn kế có giới hạn đo điện xoay chiều (AC), GHĐ lớn hơn 220 V⇒Đáp án D Bài 10: Chọn câu sai A. 1V = 1000mV B. 1kV = 1000mV C. 1mV = 0,001V D. 1000V = 1kV Hướng dẫn giải: 1kV = 1000 V ⇒ Đáp án B CHỦ ĐỀ 10. HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ ĐIỆN A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện - Trong một mạch điện kín, hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn tạo ra dòng điện chạy qua vật dẫn đó. - Đối với một vật dẫn nhất định (bóng đèn, nồi cơm điện, bàn là điện...) nếu hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn đó càng lớn. - Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ dùng điện cho biết giá trị hiệu điện thế định mức của dụng cụ đó. Hiệu điện thế định mức là hiệu điện thế lớn nhất mà dụng cụ đó có thể chịu đựng được. 2. Lưu ý + Khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 thì không có dòng điện chạy qua nó. + Giữa hai đầu các cực của nguồn điện dù khi mạch hở hay mạch kín đều có hiệu điện thế. + Mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi hiệu điện thế sử dụng đúng bằng hiệu điện thế định mức của nó. + Nếu hiệu điện thế sử dụng lớn hơn hiệu điện thế định mức thì dụng cụ điện sẽ hỏng. + Nếu hiệu điện thế sử dụng nhỏ hơn hiệu điện thế định mức, đối với các dụng cụ hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện như bóng đèn có dây tóc, bàn là, bếp điện… vẫn có thể hoạt động nhưng yếu GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 109
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC hơn bình thường; còn đối với các dụng cụ điện như: quạt điện, máy bơm nước, tủ lạnh, tivi, máy vi tính… có thể bị hư hỏng. Vì vậy người ta thường dùng một dụng cụ gọi là ổn áp có tác dụng điều chỉnh để luôn có hiệu điện đế bằng hiệu điện thế định mức. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. So sánh độ sáng của các bóng đèn Căn cứ vào hiệu điện thế giữa hai đầu đèn càng lớn thì cường độ dòng điện chạy qua đèn đó cũng càng lớn nên độ sáng của đèn càng lớn. 2. Giải thích mức độ hoạt động của các thiết bị điện So sánh hiệu điện thế thực tế giữa hai đầu thiết bị điện với hiệu điện thế định mức của nó để đưa ra một số hiện tượng có thể xảy ra (Phần lưu ý). B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Biết cường độ dòng điện định mức của một bếp điện là 4,5A. Cho các dòng điện có các cường độ sau đây chạy qua bếp, hỏi trường hợp nào dây may so của bếp sẽ đứt? A. 4,5A B. 4,3A C. 3,8A D. 5,5A Hướng dẫn giải: Nếu cường độ dòng điện định mức của một bếp điện là 4,5A thì cho dòng điện 5,5A chạy qua bếp dây may so của bếp sẽ đứt⇒ Đáp án D Bài 2: Con số 220V ghi trên một bóng đèn có nghĩa nào dưới đây? A. Giữa hai đầu bóng đèn luôn có hiệu điện thế là 220V. B. Đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn là 220V. C. Bóng đèn đó có thể tạo ra được một hiệu điện thế là 220V. D. Để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn phải là 220V. Hướng dẫn giải: Con số 220V ghi trên một bóng đèn có ý nghĩa để đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn phải là 220V ⇒ Đáp án D Bài 3: Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác? A. Cường độ dòng điện càng lớn thì đèn càng sáng. B. Độ sáng của đèn phụ thuộc vào cường độ dòng điện. C. Cường độ dòng điện quá nhỏ thì đèn không sáng. D. Đèn không sáng có nghĩa là cường độ dòng điện bằng không. Hướng dẫn giải: Đèn không sáng có thể do cường độ dòng điện quá nhỏ⇒ Đáp án D Bài 4: Đối với một bóng đèn nhất định, nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện qua bóng A. không đổi B. giảm C. tăng D. lúc đầu giảm, sau tăng Hướng dẫn giải: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 110
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện qua bóng đèn tăng ⇒ Đáp án C Bài 5: Để hình thành khái niệm mở đầu bằng phương pháp tượng tự, ở bài học các em đã thấy tác giả so sánh hiệu điện thế với sự chệnh lệch mức nước. Dựa vào đó hãy cho biết cực âm (-) của nguồn điện có thể so sánh với điều nào sau đây? A. Mức nước cao B. Máy bơm nước C. Dòng nước D. Mức nước thấp Hướng dẫn giải: Cực âm là nơi mà có điện thế thấp hơn → So sánh với mức nước thấp ⇒ Đáp án D Bài 6: Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ. Hướng dẫn giải: Do ta dùng 1 pin ⇒ Dòng điện yếu hơn tức là số chỉ ampe kế và vôn kế giảm đi hay đèn Đ sáng yếu hơn ⇒ Đáp án A Bài 7: Bóng đèn pin có ghi 3V được mắc vào mạch điện. Nhận xét nào sau đây sai? A. Hiệu điện thế định mức của bóng đèn là 3V. B. Bóng đèn hoạt động ở hiệu điện thế thấp hơn 3V sẽ mau hỏng. C. Bóng đèn hoạt động ở hiệu điện thế 3V thì đèn sẽ sáng bình thường. D. Bóng đèn hoạt động ở hiệu điện thế lớn hơn 3V có thể bị hỏng. Hướng dẫn giải: Bóng đèn hoạt động ở hiệu điện thế thấp hơn 3V sẽ sáng yếu hơn ⇒ Đáp án B Bài 8: Khi mắc bóng đèn vào hiệu điện thế thấp hơn hiệu điện thế định mức không nhiều lắm thì bóng đèn sẽ hoạt động như thế nào? A. Sáng yếu hơn bình thường. B. Sáng mạnh hơn bình thường. C. Bị hỏng vì dây tóc nóng chảy và bị đứt. D. Cháy sáng bình thường. Hướng dẫn giải: Khi mắc bóng đèn vào hiệu điện thế thấp hơn hiệu điện thế định mức không nhiều lắm thì bóng đèn sẽ sáng yếu hơn bình thường⇒ Đáp án A Bài 9: Cho mạch điện như sơ đồ hình bên dưới. Biết rằng khi công tắc đóng, đèn sáng. Hỏi khi công tắc ngắt thì giữa hai điểm nào có hiệu điện thế (khác không) ? A. Giữa hai điểm A và B B. Giữa hai điểm E và C C. Giữa hai điểm D và E D. Giữa hai điểm A và D Hướng dẫn giải: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 111
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Khi công tắc ngắt thì giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế (khác không) ⇒ Đáp án A Bài 10: Chọn câu trả lời đúng. Có nên sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức cho các thiết bị điện như máy vi tính, tivi, tủ lạnh? Giải thích vì sao? A. Có, vì sử dụng như vậy sẽ tiết kiệm điện. B. Có, vì sử dụng như vậy sẽ ăng tuổi thọ của thiết bị. C. Không, vì sử dụng như vậy sẽ giảm tuổi thọ của thiết bị. D. Có hay không tùy từng thiết bị. Hướng dẫn giải: Không nên sử dụng hiệu điện thế nhỏ hơn hiệu điện thế định mức cho các thiết bị điện như máy vi tính, tivi, tủ lạnh vì sử dụng như vậy sẽ giảm tuổi thọ của thiết bị. CHỦ ĐỀ 11. THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Gọi X1, X2 ... Xn là các thiết bị điện I1, I2 ... In và IAB là cường độ dòng điện qua các thiết bị điện và trong mạch chính. Gọi UAB là hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. U1, U2 ... Un lần lượt là hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi thiết bị điện. Đoạn mạch mắc nối tiếp là đoạn mạch gồm các thiết bị điện được nối với nhau thành một dãy liên tiếp. Hình 1.1 là các thiết bị điện X1, X2...Xn mắc nối tiếp với nhau. 1. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc nối tiếp - Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các thiết bị điện trong mạch là như nhau. Ta có: IAB = I1 = I2 = ... = In - Đo cường độ dòng điện qua mạch chính hay các thiết bị điện ta chỉ cần dùng một ampe kế mắc nối tiếp vào đoạn mạch đó. 2. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp - Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các thiết bị điện mắc nối tiếp bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi thiết bị thành phần. Ta có: UAB = U1 + U2 + ...+ Un - Đo hiệu điện thế giữa hai đầu thiết bị điện nào thì ta dùng vôn kế mắc song song với thiết bị điện đó ở trong mạch điện. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 112
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Nếu hai bóng đèn A và B được mắc song song và nối vào nguồn điện thì nếu bóng đèn A bị đứt dây tóc thì: A. độ sáng của bóng đèn B vẫn không đổi vì hiệu điện thế ở hai đầu đèn B không đổi. B. độ sáng của bóng đèn B tăng lên vì cường độ dòng điện tập trung vào một bóng. C. độ sáng của bóng đèn B giảm vì mạch chỉ còn một bóng. D. bóng đèn B cũng bị đứt dây tóc theo. Hướng dẫn giải: Nếu hai bóng đèn A và B được mắc song song và nối vào nguồn điện thì nếu bóng đèn A bị đứt dây tóc thì độ sáng của bóng đèn B vẫn không đổi vì hiệu điện thế ở hai đầu đèn B không đổi ⇒ Đáp án A Bài 2: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai bóng đèn như nhau mắc nối tiếp có giá trị nào dưới đây? A. bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn. B. nhỏ hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn. C. bằng hiệu điện thế trên mỗi đèn. D. lớn hơn tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn. Hướng dẫn giải: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm hai bóng đèn như nhau mắc nối tiếp có giá trị bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn U = U1 + U2 ⇒ Đáp án A Bài 3: Có 3 nguồn điện 4,5V; 6V; 9V và hai bóng đèn giống nhau đều ghi 6V, cần mắc song song hai bóng đèn này vào một trong ba nguồn điện trên. Dùng nguồn điện nào là phù hợp nhất? A. 9V B. 6V C. 4,5V D. nguồn điện nào cũng được Hướng dẫn giải: Dùng nguồn điện 6V là phù hợp nhất vì nó sử dụng cho hai bóng đèn giống nhau đều ghi 6V mắc song song ⇒ Đáp án B Bài 4: Cho một nguồn điện 12V và hai bóng đèn giống nhau có ghi 6V. Để mỗi đèn đều sáng bình thường thì phải mắc mạch điện như thế nào? A. Lần lượt nối hai đầu mỗi bóng đèn với hai cực của nguồn. B. Hai bóng đèn mắc song song vào hai cực của nguồn. C. Hai bóng đèn mắc nối tiếp vào hai cực của nguồn. D. Không có cách mắc nào để cả hai đèn sáng bình thường. Hướng dẫn giải: Để mỗi đèn đều sáng bình thường thì phải mắc hai bóng đèn nối tiếp và mắc vào hai cực của nguồn ⇒ Đáp án C Bài 5: Cho các mạch điện như hình 28.1 dưới đây, hãy cho biết những sơ đồ nào hai bóng đèn được mắc song song. A. a – b – d B. a – b – c – e C. a – b – c D. a – b – e Hướng dẫn giải: Hai bóng đèn mắc song song ở sơ đồ a, b và d ⇒ Đáp án A Bài 6: Đặc điểm nào sau đây không phải là của mạch điện gồm hai đèn Đ1, Đ2 mắc song song? A. Hai đèn có hai điểm nối chung. B. Hiệu điện thế trên hai đèn có giá trị bằng nhau. C. Nếu hai đèn giống hệt nhau thì sẽ sáng như nhau. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 113
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC D. Cường độ dòng điện qua hai đèn có giá trị bằng nhau. Hướng dẫn giải: Nếu hai đèn khác nhau, cường độ dòng điện qua hai đèn khác nhau ⇒ Đáp án D Bài 7: Chỉ ra nhận xét sai Cho mạch điện như hình 28.1. Có các nhận xét như sau: A. Số chỉ ampe kế A cho biết cường độ dòng điện qua mạch chính. B. Khi khóa K, K1 đóng, K2 mở thì không có bóng đèn nào sáng. C. Khi K, K2 đóng, K1 mở thì bóng đèn 2 và 3 sáng. D. Số chỉ vôn kế V cho biết hiệu điện thế đặt trên bóng đèn 1 hoặc bóng đèn 2 hoặc bóng đèn 3. Hướng dẫn giải: Khi khóa K, K1 đóng, K2 mở thì vẫn có bóng đèn sáng ⇒ Đáp án B Bài 8: Cho ba đèn Đ1, Đ2, Đ3 mắc song song. Cường độ dòng điện qua mạch chính là 1A, cường độ dòng điện qua đèn Đ1 là 0,5A. Biết rằng hai đèn Đ2, Đ3 giống hệt nhau. Tìm cường độ dòng điện qua đèn Đ2 và Đ3. ĐS: 0,25A Hướng dẫn giải: Cường độ dòng điện qua đèn 2 và đèn 3 là I23 = I – I1 = 1 – 0,5 = 0,5 A Vì hai đèn này giống nhau nên Bài 9: Cho mạch điện có sơ đồ như hình 28.8, trong đó vôn kế chỉ U = 3V, ampe kế A chỉ I = 0,6A, ampe kế A1 chỉ l1 = 0,32A a) Tìm số chỉ I2 của ampe kế A2. ĐS: 0,28 (A) b) Tìm hiệu điện thế U1, U2 tương ứng ở hai đầu mỗi bóng đèn. ĐS: 3V c) Nếu đèn Đ1 bị hỏng thì ampe kế A chỉ 0,38A. Hỏi khi đó số chỉ của ampe kế A2 là bao nhiêu? ĐS: 0,38A Hướng dẫn giải: a) Số chỉ của ampe kế A2: I2 = I - l1 = 0,6 - 0,32 = 0,28 (A) b) U1 = U2 = U = 3V (Vì Đ1 // Đ2) c) I2 = I = 0,38A. Bài 10: Trong mạch điện có sơ đồ như hình 28.5, ampe kế có số chỉ I = 0,54A. Biết cường độ dòng điện đi qua đèn Đ1 lớn gấp hai lần cường độ dòng điện đi qua đèn Đ2. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 114
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC a) Hãy tính cường độ dòng điện l1 và I2 tương ứng đi qua các đèn Đ1 và Đ2. ĐS: 0,36A; 0,18A; 0,54A b) Hãy so sánh hiệu điện thế giữa hai đầu các đèn Đ1 và Đ2. ĐS: bằng nhau Hướng dẫn giải: a) I1 = 2I2. Vì đèn 1 song song đèn 2 nên: I = I1 + I2 = I2 + 2I2 = 3I2 = 0,54A => I2 = 0,18A; I1 = 2I2 = 0,36A. b) Hiệu điện thế giữa 2 đầu các đèn Đ1 và Đ2 là bằng nhau vì Đ1 // Đ2. CHỦ ĐỀ 12. THỰC HÀNH: ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH SONG SONG A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Gọi X1, X2 ... Xn là các thiết bị điện I1, I2 ... In và IAB là cường độ dòng điện qua các thiết bị điện và trong mạch chính. Gọi UAB là hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. U1, U2 ... Un lần lượt là hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi thiết bị điện. Đoạn mạch mắc song song là đoạn mạch gồm các thiết bị điện được nối với nhau thành các đoạn mạch rẽ, các đoạn mạch rẽ này có chung điểm đầu và chung điểm cuối. Hình 1.1 là các thiết bị X1, X2 ... Xn được mắc song song với nhau 1. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch mắc song song GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 115
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy trong các thiết bị điện (trong các đoạn mạch rẽ). IAB = I1 + I2 +...+ In - Đo cường độ dòng điện qua mỗi thiết bị điện ta dùng Ampe kế mắc nối tiếp với mạch điện đó (hay đo cường độ dòng điện qua mỗi đoạn mạch rẽ) rồi sau đó áp dụng: IAB = I1 + I2 +...+ In 2. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch song song - Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các thiết bị mắc song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi thiết bị điện (hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ): UAB = U1 = U2 = ... = Un - Đo hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi thiết bị điện (mỗi đoạn mạch rẽ) nào hay giữa hai đầu đoạn mạch thì ta chỉ cần dùng Vôn kế mắc song song với hai đầu đoạn mạch đó. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG CHỦ ĐỀ 13. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Dòng điện đi qua cơ thể người (hay động vật) có thể gây nguy hiểm - Cơ thể người (hay động vật) là những vật dẫn điện. Nên khi chạm vào mạch điện thì trong cơ thể người (hay động vật) sẽ có dòng điện chạy qua. Khi đó nó có thể gây co giật các cơ, tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt thậm chí có thể gây chết người (hay động vật). - Tùy theo cường độ dòng điện mạnh hay yếu mà tác dụng của dòng điện lên cơ thể người (hay động vật) có những mức độ khác nhau. Dòng điện đi qua cơ thể người (hay động vật) có cường độ: + Trên 10 mA gây co giật các cơ. + Trên 25 mA (đi qua ngực) gây tổn thương tim. + Từ 70 mA trở lên và với hiệu điện thế từ 40 V trở lên sẽ làm cho tim ngừng đập. Lưu ý: Có thể dùng dòng điện có cường độ hợp lí đi qua cơ thể người để chữa một số bệnh như châm cứu bằng điện, mát xa bằng điện... 2. Hiện tượng đoản mạch (chập mạch) và tác dụng của cầu chì - Hiện tượng đoản mạch là hiện tượng khi hai đầu thiết bị điện bị nối tắt bằng dây dẫn mà ta thường gọi là chập điện. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 116
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, cường độ dòng điện trong mạch tăng lên rất lớn một cách đột ngột có thể làm cháy dây dẫn và gây hỏa hoạn. - Để ngăn ngừa hỏa hoạn vì điện, người ta dùng một thiết bị gọi là cầu chì. Nó có tác dụng tự động ngắt mạch khi dòng điện có cường độ tăng quá mức, đặc biệt là khi đoản mạch. - Ở mạch điện gia đình, để đảm bảo an toàn điện, cầu chì và công tắc phải được mắc với dây nóng. Ví dụ: Khi có sự cố là đoản mạch, cầu chì bị đứt, tự động ngắt mạch, khi đó dây nóng không có dòng điện chạy qua nên không gây nguy hiểm khi người chạm vào đó nữa. 3. Các quy tắc an toàn khi sử dụng điện - Trong thực hành chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 117
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện. - Không được tự mình tiếp xúc với mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng. - Khi sử dụng điện thì tay phải khô ráo, không được dính ướt. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 118
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà cần phải tìm cách ngắt điện, dùng vật cách điện để đưa người bị nạn ra khỏi vùng có điện hoặc gọi người cấp cứu. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Phát biểu nào dưới đây sai? A. Cơ thể người và động vật là những vật dẫn điện. B. Cơ thể người và động vật không cho dòng điện chạy qua. C. Sẽ không có dòng điện chạy qua cơ thể khi lỡ có chạm tay vào dây điện nếu chân ta đi dép nhựa, đứng trên bàn (cách điện với đất). D. Không nên đến gần đường dây điện cao thế. Hướng dẫn giải: Cơ thể người và động vật đều dẫn điện và cho dòng điện chạy qua ⇒ Đáp án B Bài 2: Dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống Dòng điện……chạy qua cơ thể người khi chạm vào mạch điện tại một vị trí ..... của cơ thể. A. có thể, bất kì nào B. có thể, tay, chân C. sẽ, trên đầu tóc D. không thể, nào đó Hướng dẫn giải: Dòng điện có thể chạy qua cơ thể người khi chạm vào mạch điện tại một vị trí bất kì nào của cơ thể ⇒ Đáp án A Bài 3: Khi đi qua cơ thể người, dòng điện có thể A. Gây ra các vết bỏng B. Làm tim ngừng đập C. Thần kinh bị tê liệt D. Cả A, B và C Hướng dẫn giải: Khi đi qua cơ thể người, dòng điện có thể gây ra các vết bỏng, làm tim ngừng đập, thần kinh bị tê liệt ⇒ Đáp án D Bài 4: Mạng điện có điện thế bao nhiêu thì có thể gây chết người? A. Dưới 220 V B. Trên 40 V C. Trên 100 V D. Trên 220 V Hướng dẫn giải: Mạng điện có điện thế trên 40V ⇒ làm tim ngừng đập ⇒ có thể gây chết người ⇒ Đáp án B Bài 5: Thế nào là hiện tượng đoản mạch? A. Khi dây điện bị đứt. B. Khi hai cực của nguồn bị nối tắt. C. Khi dây dẫn điện quá ngắn. D. Cả ba trường hợp trên đều đúng. Hướng dẫn giải: Khi hai cực của nguồn điện bị nối tắt (không qua vật sử dụng điện) thì xảy ra hiện tượng đoản mạch ⇒ Đáp án B Bài 6: Khi có hiện tượng đoản mạch thì xảy ra điều gì? A. Hiệu điện thế không đổi. B. Hiệu điện thế tăng vọt. C. Cường độ dòng điện tăng vọt. D. Cường độ dòng điện không đổi. Hướng dẫn giải: Khi có hiện tượng đoản mạch thì cường độ dòng điện tăng vọt ⇒ Đáp án C Bài 7: Tác hại nào sau đây không phải do hiện tượng đoản mạch gây ra? GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 119
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC A. Làm cường độ dòng điện trong mạch tăng vọt. B. Làm hỏng, cháy vỏ bọc cách điện của dây dẫn. C. Làm cho số chỉ trên công tơ tăng vọt. D. Làm cháy các vật gần chỗ bị đoản mạch. Hướng dẫn giải: Hiện tượng đoản mạch không làm cho số chỉ trên công tơ tăng vọt ⇒ Đáp án C Bài 8: Vì sao khi đang sử dụng điện, dù có lớp vỏ bọc bằng nhựa ta cũng không nên cầm tay trực tiếp vào dây điện? A. Tránh trường hợp bị bỏng tay do dây nóng. B. Tránh trường hợp điện giật do dây bị hở. C. Tránh trường hợp dòng điện bị tắc nghẽn do ta gập dây. D. Cả ba lí do trên. Hướng dẫn giải: Có nhiều trường hợp dây điện bị hở, khi tay chạm vào có thể bị điện giật, vì thế không nên cầm trực tiếp vào dây điện. Bài 9: Vì sao dòng điện có thể đi qua cơ thể người? A. Vì người là vật dẫn. B. Vì người là chất bán dẫn. C. Vì cơ thể người cho các điện tích đi theo một chiều. D. Vì trong người có điện tích dễ dàng dịch chuyển từ đầu xuống chân. Hướng dẫn giải: Dòng điện có thể đi qua cơ thể người vì người cũng là vật dẫn ⇒ Đáp án A Bài 10: Làm cách nào để tránh các tác hại của dòng điện đối với cơ thể người? A. Không sử dụng điện. B. Sống cách xa nơi sản xuất ra điện. C. Thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện. D. Chỉ sử dụng dòng điện có cường độ nhỏ. Hướng dẫn giải: Để tránh các tác hại của dòng điện đối với cơ thể người ta cần thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện ⇒ Đáp án C CHỦ ĐỀ 14. TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ ĐIỆN HỌC A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Điện tích - Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát. - Vật nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vậy khác. - Có hai loại điện tích là điện tích âm (-) và điện tích dương (+). Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, nhiễm điện khác loại thì hút nhau. - Sơ lược về cấu tạo nguyên tử: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 120
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC + Ở tâm mỗi nguyên tử có 1 hạt nhân mang điện tích dương. + Xung quanh hạt nhân có các electron mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử. + Tổng điện tích âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân. Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện. + Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác. - Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm electron, nhiễm điện dương nếu mất bớt electron. Chú ý: Người ta quy ước gọi điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát vào lụa là điện tích (+), điện tích của thanh nhựa sẫm màu khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-). 2. Dòng điện – Nguồn điện - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. - Nguồn điện là thiết bị cung cấp dòng điện lâu dài cho các dụng cụ điện để các dụng cụ đó hoạt động bình thường. - Mỗi nguồn điện đều có hai cực: Cực âm (-) và cực dương (+). - Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối với hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn. 3. Chất dẫn điện và chất cách điện – Dòng điện trong kim loại - Chất dẫn điện ⇒ cho dòng điện đi qua. Ví dụ: Đồng, bạc, sắt, dung dịch axit... - Chất cách điện ⇒ không cho dòng điện đi qua. Ví dụ: Sứ, thủy tinh, nhựa... - Trong kim loại các electron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại và được gọi là electron tự do ⇒ Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng. 4. Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện - Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng. - Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện được cho như dưới đây: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 121
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Quy ước về chiều dòng điện: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện. Chú ý: + Dòng điện cung cấp bởi pin hay acquy có chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều. + Dòng điện trong mạch điện là dòng điện xoay chiều. 5. Tác dụng của dòng điện a) Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng - Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên. Đây là tác dụng nhiệt của dòng điện. Ứng dụng: Bếp điện, bàn là, lò nướng... - Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì nó phát sáng. Đây là tác dụng phát sáng của dòng điện. Ứng dụng: bóng đèn, đèn báo (tivi, điện thoại...).... - Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điot phát quang mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 122
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC b) Tác dụng từ - Nam châm có tính chất từ vì có khả năng hút các vật bằng sắt hoặc thép. - Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt có dòng điện chạy qua là một nam châm điện vì nó hút các vật bằng sắt, thép và làm quay kim nam châm. Đây là tác dụng từ của dòng điện. Ứng dụng: nam châm điện, chuông điện, cần cẩu điện... c) Tác dụng hóa học Dòng điện có tác dụng hóa học. Khi có dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm của nguồn. Ứng dụng: Mạ điện (mạ kẽm, mạ vàng, mạ bạc...), tinh chế kim loại, nạp điện cho acquy... d) Tác dụng sinh lý Dòng điện đi qua cơ thể người và động vật sẽ làm các cơ co giật, tim ngừng đập, ngạt thở và thần kinh bị tê liệt. Đây là tác dụng sinh lý của dòng điện. Ứng dụng: châm cứu điện, chạy điện... 6. Cường độ dòng điện Trang 123 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn - Đo cường độ dòng điện bằng ampe kế. Ampe kế được mắc trực tiếp vào mạch điện, chốt dương (+) mắc về phía cực dương của nguồn điện, còn chốt âm (-) mắc về phía cực âm của nguồn điện. - Cường độ dòng điện kí hiệu bằng chữ I. - Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A. Ngoài ra còn dùng đơn vị là miliampe (kí hiệu là mA). 1 A = 1000 m A 1 mA = 0,001 A Lưu ý: Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện. 7. Hiệu điện thế - Nguồn điện tạo ra giữa hai điện cực của nó một hiệu điện thế. - Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U. - Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn, kí hiệu là V. Ngoài ra còn dùng đơn vị milivôn (mV) hoặc kilôvôn (kV) 1 mV = 0,001 V 1 kV = 1000 V - Đo hiệu điện thế bằng Vôn kế Lưu ý: Vôn kế phải mắc song song với vật cần đo hiệu điện thế sao cho chốt (+) của Vôn kế mắc về phía cực dương của nguồn điện, chốt (-) của Vôn kế mắc về phía cực âm của nguồn điện. - Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện là giá trị hiệu điện thế định mức của dụng cụ đó. Hiệu điện thế định mức là hiệu điện thế lớn nhất mà dụng cụ đó có thể chịu đựng được. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 124
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Mỗi dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường khi hiệu điện thế sử dụng đúng bằng hiệu điện thế định mức của nó. Nếu hiệu điện thế sử dụng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hiệu điện thế định mức thì các dụng cụ điện sẽ bị hỏng, hoạt động yếu hoặc không hoạt động. 8. Cường dộ dòng điện và hiệu điện thế trong các mạch điện a) Mạch điện mắc nối tiếp - Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện qua các thiết bị điện trong mạch là như nhau: IAB = I1 = I2 = ... = In - Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các thiết bị điện mắc nối tiếp bằng tổng các hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi thiết bị thành phần: UABB = U1 + U2 + ... + Un b) Mạch điện mắc song song GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 125
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Trong đoạn mạch mắc song song, cường độ dòng điện chạy trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy trong các thiết bị điện (trong các đoạn mạch rẽ). IAB = I1 + I2 + ... + In - Trong đoạn mạch mắc song song, hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch gồm các thiết bị mắc song song bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi thiết bị điện (hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ): UAB = U1 = U2 = ... = Un 9. An toàn khi sử dụng điện - Cơ thể người là một vật dẫn điện. Do đó dòng điện có thể đi qua cơ thể người khi chạm vào mạch điện. - Dòng điện có cường độ trên 25 mA đi qua ngực gây tổn thương tim. - Dòng điện với cường độ 70 mA trở lên đi qua cơ thể người tương ứng với hiệu điện thế 40 V trở lên sẽ làm tim ngừng đập, gây chết người. - Khi bị đoản mạch, cường độ dòng điện trong mạch tăng đáng kể, dễ gây hỏa hoạn. - Cần lắp cầu chì để tự động ngắt mạch khi dòng điện có cường độ tăng quá mức, đặc biệt khi đoản mạch. - Phải thực hiện các quy tắc an toàn khi sử dụng điện: + Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40 V. + Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện. + Không được tự mình chạm vào mạng điện và các thiết bị sử dụng trong gia đình nếu chưa biết rõ cách sử dụng. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 126
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC + Khi có người bị điện giật phải tìm cách ngắt ngay công tắc và gọi người cấp cứu. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Người bị điện giật là do tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng nhiệt và từ B. Tác dụng hóa học C. Tác dụng phát sáng và từ D. Tác dụng sinh lí Hướng dẫn giải: Người và động vật nói chung bị điện giật do tác dụng sinh lí của dòng điện. ⇒ Đáp án D Bài 2: Vì sao dây điện thường dùng để mắc đèn, quạt… phải tách riêng hai lõi? A. Để trang trí dây cho đẹp B. Để tiết kiệm dây dẫn C. Để tránh chập điện D. Cả A, B, C đều đúng. Hướng dẫn giải: Tách riêng hai lõi dây điện để tránh hiện tượng chập điện ⇒ Đáp án C Bài 3: Đồng hồ điện tử (dùng pin, có kim quay) hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng nhiệt B. Tác dụng từ C. Tác dụng hóa học D. Tác dụng phát sáng Hướng dẫn giải: Đồng hồ điện tử (dùng pin, có kim quay) hoạt động dựa vào tác dụng từ của dòng điện ⇒ Đáp án B Bài 4: Khi cọ xát một thanh sắt với len, dạ, nhận xét nào sau đây là đúng? A. Sau khi cọ xát, thanh sắt nhiễm điện dương. B. Sau khi cọ xát, thanh sắt nhiễm điện âm. C. Sau khi cọ xát, mảnh len dạ nhiễm điện dương. D. Sau khi cọ xát, thu được hai vật trung hòa về điện. Hướng dẫn giải: Khi cọ xát, có sự dịch chuyển electron từ sắt sang len dạ làm cho sắt trở thành vật nhiễm điện dương và len dạ trở thành vật nhiễm điện âm ⇒ Đáp án A Bài 5: Kết luận nào sau đây không đúng? A. Bình thường nguyên tử trung hòa về điện. B. Mỗi nguyên tử có một hạt nhân ở giữa mang điện tích dương. C. Electron có thể bị hạt nhân nguyên tử đẩy ra ngoài để trở thành electron tự do. D. Các electron không đứng yên mà chuyển động xung quanh hạt nhân tạo thành lớp vỏ nguyên tử. Hướng dẫn giải: Giữa hạt nhân nguyên tử và electron tồn tại một lực hút ⇒ Đáp án C Bài 6: Trong các mạch điện hình 30.1 thì mạch điện nào vẽ đúng? A. Hình 30.1a. B. Hình 30.1b. C. Hình 30.1c. D. Cả 3 hình. Hướng dẫn giải: Hình a xác định đúng cực của nguồn, đúng chiều dòng điện, mắc vôn kế và ampe kế đúng ⇒ Đáp án A. Bài 7: Để mạ kẽm cho một cuộn dây thép thì phải: A. ngâm cuộn dây thép trong dung dịch muối kẽm rồi đun nóng dung dịch. B. nối cuộn dây thép với cực âm của nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối kẽm và đóng mạch cho dòng điện chạy qua dung dịch một thời gian. C. ngâm cuộn dây trong dung dịch muối kẽm rồi cho dòng điện chạy qua dung dịch này. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 127
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC D. nối cuộn dây thép với cực dương của nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối kẽm và cho dòng điện chạy qua dung dịch. Hướng dẫn giải: Để mạ kẽm cho một cuộn dây thép thì phải nối cuộn dây thép với cực âm của nguồn điện rồi nhúng vào dung dịch muối kẽm và đóng mạch cho dòng điện chạy qua dung dịch một thời gian ⇒ Đáp án B Bài 8: Một bóng đèn pin chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 0,5A. Nếu cho dòng điện có cường độ dưới đây chạy qua đèn thì trường hợp nào đèn sáng mạnh nhất? A. 0,7A B. 0,60A C. 0,45A D. 0,48A Hướng dẫn giải: Bóng đèn pin chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 0,5A. Nếu cho dòng điện có cường độ 0,48A đèn sáng mạnh nhất. Nếu dòng điện chạy qua đèn có cường độ lớn hơn 0,5A đèn sẽ hỏng ⇒ Đáp án D Bài 9: Giải thích về hoạt động của cầu chì: A. Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện. B. Nhiệt độ nóng chảy của cầu chì thấp. C. Dòng điện chạy qua gây ra tác dụng nhiệt làm dây chì nóng lên. Dòng điện mạnh đến mức nào đó làm cho dây chì đạt tới nhiệt độ nóng chảy (3270C) thì dây chì đứt; dòng điện bị ngắt. D. Dây chì mềm nên dòng điện mạnh thì bị đứt. Hướng dẫn giải: Hoạt động của cầu chì: Dòng điện chạy qua gây ra tác dụng nhiệt làm dây chì nóng lên. Dòng điện mạnh đến mức nào đó làm cho dây chì đạt tới nhiệt độ nóng chảy (3270C) thì dây chì đứt; dòng điện bị ngắt ⇒ Đáp án C Bài 10: Dòng điện đang chạy trong vật nào dưới đây? A. Một mảnh nilong đã được cọ xát. B. Máy tính bỏ túi đang hoạt động. C. Chiếc pin tròn đặt trên bàn. D. Dòng điện trong gia đình khi không sử dụng bất kì một thiết bị điện nào. Hướng dẫn giải: Trong các dụng cụ đã cho thì có máy tính bỏ túi đang hoạt động là có dòng điện đang chạy trong vật ⇒ Đáp án B. Bài 11: Một vật trung hòa (vật chưa nhiễm điện) bị mất bớt electron sẽ trở thành: A. vật trung hòa B. vật nhiễm điện dương (+) C. vật nhiễm điện âm (-) D. không xác định được vật nhiễm điện (+) hay (-) Hướng dẫn giải: Một vật trung hòa bị mất bớt electron sẽ trở thành vật nhiễm điện dương ⇒ Đáp án B Bài 12 Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ điện nào dưới đây khi chúng hoạt động bình thường? A. Bóng đèn bút thử điện. B. Quạt điện. C. Công tắc. D. Cuộn dây dẫn có lõi sắt non. Hướng dẫn giải: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bóng đèn bút thử điện khi chúng hoạt động bình thường. Bài 13: Chiều dòng điện là chiều ………….. A. chuyển dời có hướng của các điện tích. B. dịch chuyển của các electron C. từ cực dương qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện. D. từ cực âm qua vật dẫn tới cực dương của nguồn điện. Hướng dẫn giải: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện. ⇒ Đáp án C Bài 14: Một đoạn mạch gồm hai bóng đèn Đ1 và Đ2 mắc song song. Cường độ dòng điện qua hai đèn lần lượt là 0,3A và 0,4A. Cường độ dòng điện mạch chính có giá trị là: A. I = 0,1A B. I = 0,7A C. I = 0,35A D. I = 0,4A GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 128
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Hướng dẫn giải: Vì hai đèn mắc song song nên cường độ dòng điện trong mạch chính là: I = I1 + I2 = 0,3 + 0,4 = 0,7A ⇒ Đáp án B Bài 15: Có hai bóng đèn 1 và 2 được mắc song song với nhau và nối với nguồn điện, nếu bóng đèn 2 bị đứt dây tóc thì: A. Bóng đèn 1 cũng bị đứt dây tóc theo. B. Độ sáng của bóng đèn 1 tăng lên. C. Bóng đèn 1 không sáng do mạch hở. D. Bóng đèn 1 vẫn sáng bình thường. Hướng dẫn giải: Vì hai bóng đèn mắc song song với nhau nên cả hai bóng đều được mắc độc lập vào nguồn. Do đó, khi bóng 2 cháy thì bóng 1 vẫn sáng bình thường ⇒ Đáp án D Bài 16: Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì: A. Cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi. B. Cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi. C. Một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi. D. Bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt. Hướng dẫn giải: Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi ⇒ Đáp án A. Bài 17: Câu phát biểu nào dưới đây sai? A. Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng. B. Dòng điện trong kim loại là dòng các electron chuyển dời có hướng. C. Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện. D. Dòng điện là dòng điện tích âm chuyển động tự do. Hướng dẫn giải: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng ⇒ Đáp án D Bài 18: Vật nào sau đây dẫn điện? A. Thanh gỗ khô B. Dây truyền vàng C. Thanh thủy tinh D. Đoạn dây nhựa Hướng dẫn giải: Các vật là kim loại có nhiều electron tự do nên dẫn điện tốt ⇒ Đáp án B Bài 19: Cần đo hiệu điện thế giữa hai cực một nguồn điện phải mắc vôn kế như thế nào? A. Nối tiếp với nguồn điện B. Phía trước nguồn điện C. Song song với nguồn điện D. Phía sau nguồn điện Hướng dẫn giải: Cần đo hiệu điện thế giữa hai cực một nguồn điện phải mắc vôn kế song song với nguồn điện ⇒ Đáp án C Bài 20: Có một nguồn điện 12V và một số bóng đèn, mỗi bóng ghi 3V. Để đèn sáng bình thường thì phải mắc A. 3 bóng đèn mắc nối tiếp B. 4 bóng đèn mắc nối tiếp C. 12 bóng đèn mắc nối tiếp D. 6 bóng đèn mắc nối tiếp Hướng dẫn giải: - Vì các đèn sáng bình thường nên hiệu điện thế giữa hai đầu của mỗi bóng đèn bằng 3V. - Vì các bóng đèn mắc nối tiếp vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V nên cần 4 bóng ⇒ Đáp án B Bài 21: Cho mạch điện như hình vẽ. Biết trên các bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3 lần lượt ghi 1V, 2V, 3V. Số chỉ của ampe kế là I = 0,5A. Tìm hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn và cường độ dòng điện I1, I2, I3 qua ba đèn Đ1, Đ2, Đ3. ĐS: I1 = I2 = I3 = I = 0,5A; U = 6V GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 129
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Hướng dẫn giải: Cường độ dòng điện trên mạch mắc nối tiếp bằng nhau tại mọi vị trí nên I1 = I2 = I3 = I = 0,5A Hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn: U = U1 + U2 + U3 = 1 + 2 + 3 = 6V Bài 22: Dùng ampe kế có giới hạn đo 5A, trên mặt số được chia làm 25 khoảng nhỏ nhất. Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện đo được là bao nhiêu? ĐS: 3,2A Hướng dẫn giải: - Độ chia nhỏ nhất của ampe kế này là: 5/25 = 0,2A - Khi kim chỉ thị ở khoảng thứ 16 thì số chỉ của ampe kế là: 0,2.16 = 3,2A Bài 23: Cho mạch điện gồm hai đèn mắc nối tiếp vào nguồn điện 12V, biết cường độ dòng điện đi qua đèn Đ1 là 0,25A. a) Tính cường độ dòng điện qua đèn Đ2. ĐS: 0,25A b) Nếu hiệu điện thế qua đèn 2 là 4,5V thì hiệu điện thế qua đèn 1 là bao nhiêu? ĐS: 7,5 V Hướng dẫn giải: Bài 24: Cho cường độ dòng điện và hiệu điện thế hai đầu bóng đèn được biểu diễn như đồ thị hình vẽ bên. Căn cứ đồ thị này hãy xác định: a) Cường độ dòng điện qua đèn khi đặt vào hiệu điện thế 1,5V. ĐS: 250mA b) Hiệu điện thế hai đầu đèn là bao nhiêu nếu cường độ dòng điện qua đèn là 100mA. ĐS: 0,6 V Hướng dẫn giải: - Ta thấy đồ thị của U theo I là đường thẳng nên U là hàm số bậc nhất của biến I. Do đó ta có: U = a.I + b (1) Khi I = 0 ⇒ U = 0. Thay vào (1) ta có: b = 0 Khi I = 500mA = 0,5A ⇒ U = 3. Thay vào (1) ta có: 3 = 0,5a ⇒ a = 6 - Vậy ta có U = 6I (với U đo bằng V, I đo bằng A) (2) a) Khi U = 1,5V, thay vòa (2) ta có: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 130
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC b) Khi I = 100mA = 0,1A, thay vào (2) ta có: U = 6.0,1 = 0,6 V Bài 25: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: a) Biết ampe kế A chỉ 5A, cường độ dòng điện chạy qua đèn 1 và đèn 2 bằng nhau và bằng 1,5A. Xác định cường độ dòng điện qua đèn Đ3 và cường độ dòng điện qua đèn Đ4. ĐS: 2A; 5A b) Mạch điện trên được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V. Biết hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn Đ2 bằng 4,5V. Tìm hiệu điện thế giữa hai đầu các bóng đèn còn lại. ĐS: 4,5V; 7,5V Hướng dẫn giải: a) Mạch điện gồm (Đ1 // Đ2 // Đ3) nt Đ4 - Số chỉ của ampe kế A là 5A ⇒ Cường độ dòng điện trong mạch chính I = 5A - Ta có I = IA = I123 = I4 = 5A - Xét mạch gồm Đ1 // Đ2 // Đ3. Ta có: I123 = I1 + I2 + I3 ⇒ I3 = I123 – I1 – I2 = 5 – 1,5 – 1,5 = 2A b) Ta có U = U123 + U4 Mà U123 = U1 = U2 = U3¬ = 4,5V Nên U4 = U – U123 = 12 – 4,5 = 7,5V Vậy hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 1 bằng hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 3 và bằng 4,5V; hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 4 bằng 7,5V. Bài 26: Cho một dụng cụ đo dang hoạt động như hình vẽ. Đọc số chỉ của kim lúc đó. ĐS: 0,825 V; 13,75 V Hướng dẫn giải: ∗ Nếu dùng thang đo có giới hạn đo 1,2V thì mắc vào mạch điện chốt – và chốt + bên dưới có ghi 1,2. Kim chỉ gần vạch thứ 11 hơn vạch thứ 10 (so với vạch số 0) nên giá trị của vôn kế được tính so với vạch 11. Do đó, số chỉ của vôn kế là: 0,075.11 = 0,825 V ∗ Nếu dùng thang đo có giới hạn đo 20V thì mắc vào mạch điện chốt – và chốt + bên dưới có ghi 20. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 131
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Kim chỉ gần vạch thứ 11 hơn vạch thứ 10 (so với vạch số 0) nên giá trị của vôn kế được tính so với vạch 11. Do đó, số chỉ của vôn kế là: 1,25.11 = 13,75 V Bài 27: Cho mạch điện như hình vẽ: a) Đèn Đ1 và Đ2 giống nhau, biết vôn kế V1 chỉ 15V, xác định số chỉ của vôn kế V2 và vôn kế V. ĐS: 15V; 30V b) Vẫn mạch điện như trên, thay vôn kế bằng ampe kế A, A1, A2. Biết ampe kế A chỉ 10A. Vậy 2 ampe kế còn lại có số chỉ là bao nhiêu ampe? ĐS: 10A Hướng dẫn giải: a) Vì hai đèn giống nhau nên U1 = U2 = 15V Vì hai đèn mắc nối tiếp nên U = U1 + U2 = 30V b) Khi thay các vôn kế bằng các ampe kế thì các đèn bị nối tắt. Lúc đó dòng điện chạy từ cực dương của nguồn qua các ampe kế rồi về cực âm nên cường độ dòng điện qua các ampe kế là như nhau. Do đó số chỉ của A1 và A2 bằng số chỉ của A và bằng 10A. Bài 28: Trên mặt của hai ampe kế đều có ghi 100 vạch chia. Người ta dùng nó để đo cường độ dòng điện của cùng 1 mạch điện. Trong hai lần đo được kết quả như sau: - Lần 1 với thang đo 3A thì kim chỉ vạch thứ 88. - Lần 2 với thang đo 10A thì kim chỉ vạch thứ 26. a) Hãy xác định cường độ dòng điện trong hai lần đo. ĐS: 2,64A; 2,6A b) Phép đo nào chính xác hơn trong hai lần đo? Vì sao? ĐS: lần đo 1 cho giá trị chính xác hơn lần 2 Hướng dẫn giải: b) Khi ĐCNN càng nhỏ thì phép đo càng chính xác nên lần đo 1 cho giá trị chính xác hơn lần 2. Bài 29: Cho mạch điện như sơ đồ hình vẽ. Đóng khóa K, ampe kế A1 chỉ 0,1A, ampe kế A2 chỉ 0,2A. a) Tính số chỉ ampe kế A. ĐS: 0,3A b) Thay nguồn điện trên bằng nguồn điện khác thì ampe kế A chỉ 0,9A. Số chỉ ampe kế A1, A2 bây giờ là bao nhiêu? ĐS: I1 = 0,3A; I2 = 0,6A GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 132
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Hướng dẫn giải: a) Vì đèn Đ1, Đ2 mắc song song nên cường độ dòng điện qua ampe kế A là: I = I1 + I2 = 0,1 + 0,2 = 0,3A b) Vì không thay đổi bóng đèn nên tỉ lệ cường độ dòng điện giữa hai bóng đèn không đổi. Ta có I2 = 2I1 (1) Mặt khác ta có I1 + I2 = 0,9 (2) Thay (1) vào (2) ta được: I1 + 2I1 = 0,9 ⇒ I1 = 0,3A ⇒ I2 = 0,6A Bài 30: Cho một nguồn điện, ba bóng đèn giống nhau, một khóa K, một động cơ và dây nối. a) Vẽ sơ đồ mạch điện trong đó tất cả các thiết bị mắc nối tiếp với nhau và vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu động cơ, ampe kế đo cường độ dòng điện trong mạch. b) Hiệu điện thế ở hai đầu động cơ là 3V và ở hai đầu mỗi đèn là 1,5V. Xác định hiệu điện thế của nguồn điện. ĐS: 7,5V c) Một đèn bị cháy, các đèn còn lại có sáng không? Hiệu điện thế ở hai đầu mỗi đèn, động cơ và pin khi đó bằng bao nhiêu? ĐS: mỗi đèn và động cơ bằng 0; hai đầu nguồn điện khi đó bằng 7,5V Hướng dẫn giải: a) Sơ đồ mạch điện: b) Trong đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế của nguồn điện bằng tổng hiệu điện thế đặt vào các thiết bị điện nên ta có: U = 3.1,5 + 3 = 7,5V. c) Một đèn bị cháy các đèn còn lại không sáng do mạch hở. - Hiệu điện thế trên mỗi đèn và động cơ bằng 0. - Hiệu điện thế ở hai đầu nguồn điện khi đó bằng 7,5V GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 133
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA CHỦ ĐỀ 1. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I 5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì I Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì I (Đề 1) Câu 1: Trường hợp nào dưới đây không phải là vật sáng? A. Chiếc bút chì đặt trên bàn giữa ban ngày B. Chiếc bật lửa rơi giữa sân trường lúc trời nắng C. Mặt Trời D. Mắt con mèo trong phòng kín vào ban đêm Câu 2. Để nhìn thấy một vật thì: A. Vật ấy phải được chiếu sáng B. Vật ấy phải là nguồn sáng C. Phải có các tia sáng đi từ vật đến mắt D. Vật vừa là nguồn sáng, vừa là vật được chiếu sáng Câu 3. Vật nào không phải là nguồn sáng? A. Mặt trăng B. Mặt trời C. Ngọn nến đang cháy D. Con đom đóm Câu 4. Chùm tia song song là chùm tia gồm các tia sáng? A. Không giao nhau B. Gặp nhau ở vô cực C. Hội tụ cũng không phân kì D. Các câu A, B, C đều đúng Câu 5. Khi có nhật thực toàn phần, ở mặt đất, ta thấy: A. Một phần của Mặt Trời chưa bị che khuất B. Mặt Trời bị che khuất hoàn toàn và không nhìn thấy bất kì tia sáng nào của Mặt Trời C. Mặt Trời bị che khuất hoàn toàn và không nhìn thấy các tai lửa xung quanh Mặt Trời D. Một phần của Mặt Trời chưa bị che khuất và nhìn thấy các tai lửa xung quanh Mặt Trời Câu 6. Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Góc phản xạ bằng góc tới B. Góc tới khác góc phản xạ C. Góc phản xạ lớn hơn góc tới D. Góc tới lớn hơn góc phản xạ Câu 7. Chiếu một tia tới lên gương phẳng. Biết góc phản xạ i’ = 25o. Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là: A. 30o B. 45o C. 50o D. 25o Câu 8. Tia sáng tới gương phẳng hợp với tia phản xạ một góc 120o. Hỏi góc tới có giá trị bao nhiêu? A. 90o B. 75o C. 60o D. 30o Câu 9. Chiếu một tia tới SI có hướng nằm ngang lên một gương phẳng treo thẳng đứng như hình 1. Giữ nguyên tia tới, hỏi gương phải quay như thế nào quanh điểm treo để tia phản xạ có hướng thẳng đứng xuống dưới? Câu 10. Chọn câu đúng: A. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương tại điểm tới B. Tia phản xạ, tia tới và đường pháp tuyến với gương tại điểm tới cùng nằm trong một mặt phẳng C. Mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương tại điểm tới cũng chứa tia phản xạ D. Các câu trên đều đúng Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn D Trường hợp mắt con mèo trong phòng kín vào ban đêm không phải là vật sáng vì rằng lúc này từ mắt con mèo không có các tia sáng phát ra và ta cũng không thể nhìn thấy mắt con mèo khi này Câu 2. Chọn C Điều kiện để mắ ta nhìn thấy một vật là phải có các tia sáng đi từ vật đến mắt. Vậy câu C là đúng GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 134
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 3. Chọn A Nguồn sáng phải là vật tự nó phát sáng, vì thế Mặt Trăng không phải là nguồn sáng. Mặt Trăng là vật không tự nó phát sáng, mà nhận ánh sáng từ Mặt Trời và phản chiếu lại mà thôi Câu 4. Chọn D Chùm tia song song là chùm tia nói theo ba cách sau đều đúng: + Các tia sáng không giao nhau + Các tia sáng gặp nhau ở vô cực + Các tia sáng không hội tụ cũng không phân kì Vì thế câu trả lời đầy đủ là D Câu 5. Chọn C Khi có nhật thực toàn phần, Mặt Trời bị Mặt Trăng che lấp hoàn toàn vì thế ở mặt đất, ta thấy Mặt Trời bị che khuất hoàn toàn và nhìn thấy các tai lửa xung quanh Mặt Trời Câu 6. Chọn A Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc phẩn xạ bằng góc tới. Vì thế phát biểu A là đúng Câu 7. Chọn C Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là: α = i + i’. Theo định luật phản xạ ánh sáng thì i = i’ nên α = i + i’ = 2i’ = 2,25o = 50o Câu 8. Chọn C Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là: α = i + i’. Theo định luật phản xạ ánh sáng thì i = i’ nên α = i + i’ = 2i = 120o → i = 60o Câu 9. Chọn A Khi gương quay sang trái và nghiêng một góc 45o thì tia phản xạ sẽ quay một góc 90o và khi đó nó sẽ hướng thẳng đứng xuống dưới Câu 10. Chọn D Theo định luật phản xạ ánh sáng thì các câu A, B, C đều đúng. Vậy câu đúng và đầy đủ là D Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì I (Đề 2) Câu 1: Vật nào sau đây không phải là nguồn sáng? A. Tờ giấy trắng B. Ngọn đèn C. Mặt trời D. Ngôi sao Câu 2. Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật? A. Khi đó vật được chiếu sáng B. Khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta C. Khi vât đó phát ra ánh sáng D. Vào ban ngày Câu 3. Chọn câu trả lời sai? Địa phương X (một địa phương nào đó) có nhật thực toàn phần khi địa phương đó: A. Hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trời B. Bị Mặt Trăng cản hoàn toàn ánh sáng từ Mặt Trời truyền tới C. Nằm trong vùng bóng tối của Mặt Trăng và ở đó hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trời D. Hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trăng Câu 4. Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất? Tia phản xạ A. Nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến với gương tại điểm tới B. Và tia tới cùng nằm trong một mặt phẳng C. Nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương D. Nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến với gương tại điểm tới, về bên kia pháp tuyến so với tia tới. Góc phản xạ bằng góc tới: i’ = i Câu 5. Nếu tia sáng tới hợp với gương phẳng một góc 45o thì góc phản xạ là: A. 30o B. 45o C. 60o D. 90o Câu 6. Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 2,5 mét. Hỏi người đó cách gương bao nhiêu? GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 135
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA A. 5m B. 1,25m C. 2,5m D. 1,6m Câu 7. Ta nhìn thấy ngọn lửa trong đêm tối vì ngọn lửa đó …………….. và ánh sáng đó đã truyền đến mắt ta. Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống A. Bập bùng B. Dao động C. Được chiếu sáng D. Tự phát ra ánh sáng Câu 8. Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc tạo bởi tia hản xạ và pháp tuyến với gương tại điểm tới có đặc điểm: A. Là góc vuông B. Bằng góc tới C. Bằng góc tạo bởi tia tới và mặt gương D. Bằng góc tạo bởi tia phản xạ và mặt gương Câu 9. Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng cách gương 1,8m. Hỏi ảnh của người đó cách gương bao nhiêu? A. 5m B. 1,8m C. 1,6m D. 3,6m Câu 10. Các chùm sáng nào dưới đây là chùm sáng hội tụ (Hình 2) A. Hình a và b B. Hình a và c C. Hình b và c D. Hình a, c và d Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn A Nguồn sáng phải là vật tự nó phát sáng, vì thế tờ giấy trắng không phải là nguồn sáng. Tờ giấy trắng là vật không tự nó phát sáng mà chỉ nhận ánh sáng từ Mặt Trời và phản chiếu lại mà thôi Câu 2. Chọn B Điều kiện để mắt ta nhìn thấy một vật là có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. Vậy câu đúng là B Câu 3. Chọn D Một địa phương có nhật thực toàn phần khi địa phương đó bị Mặt Trăng cản hoàn toàn ánh sáng từ Mặt Trời truyền tới và ta thấy được Mặt Trăng từ phía sau, khi đó ta hoàn toàn không nhìn thấy Mặt Trời. Vậy câu sai là D Câu 4. Chọn D Theo định luật phản xạ ánh sáng thì vị trí của tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến với gương tại điểm tới, về bên kia pháp tuyến so với tia tới. Góc phản xạ bằng góc tới: i’ = i. Vậy câu trả lời đủ và đúng là D Câu 5. Chọn B Nếu tia sáng tới hợp với gương phẳng một góc 45o thì góc tới i = 45o do đó góc phản xạ i = i’ = 45o Câu 6. Chọn C Ảnh và vật qua gương phẳng là đối xứng nhau nên một người đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 2,5m thì người đó cách gương cũng bằng 2,5m Câu 7. Chọn D Từ thích hợp điền vào chỗ trống: Ta nhìn thấy ngọn lửa trong đêm tối vì ngọn lửa đó tự phát ra ánh sáng và ánh sáng đó đã truyền tới mắt ta. Chọn D Câu 8. Chọn B Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc tạo bởi tia phản xạ và pháp tuyến với gương tại điểm tới có đặc điểm là bằng góc tới (góc i=i’) Câu 9. Chọn B GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 136
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Ảnh và vật qua gương phẳng là đối xứng nhau nên một người đứng trước gương phẳng cách gương 1,8m thì ảnh của người đó cách gương cũng bằng 1,8m Câu 10. Chọn B Các chùm sáng a và c là hai chùm sáng hội tụ Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì I (Đề 3) Câu 1: Khi chiếu ánh sáng đến một vật đặt trong không khí (như thủy tinh), ta hấy vật trong suốt là vì: A. Vật hoàn tòan không cho ánh sáng đến mắt ta B. Vật không nhận ánh sáng chiếu đến C. Vật phản chiếu tất cả mọi ánh sáng D. Có các tia sáng đi đến mắt nhưng mắt không nhận ra Câu 2. Trong hình 3 biết góc tới i=30o. Giữ nguyên tia tới SI, muốn thu được một tia phản xạ có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì phải quay gương qua điểm tới của nó theo chiều nào, quay một góc bao nhiêu? Câu 3. Một người cao 1,7m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 1,5m. hỏi người đó cách gương bao nhiêu? A. 1,5m B. 1,25m C. 2,5m D. 1,7m Câu 4. Nội dung nào sau đây không thuộc định luật phản xạ ánh sáng? A. Góc phản xạ bằng góc tới B. Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến với gương ở điểm tới C. Tia phản xạ bằng tia tới D. Góc hợp bởi tia tới và phắp tuyến bằng góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến Câu 5. Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng? A. Mặt Trời B. Mặt Trăng C. Ngọn nến đang cháy D. Cục than gỗ đang nóng đỏ Câu 6. a/ Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có đặc điểm gì? Cho ví dụ. b/ Nêu đặc điểm của nguồn sáng, cho ví dụ. Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn A Khi chiếu ánh sáng đến một vật đặt trong không khí (như thủy tinh), ta thấy vật trong suốt là vì vật hoàn toàn không cho ánh sáng đến mắt ta Câu 2. Chọn C Giữ nguyên tia tới SI, muốn thu được một tia phản xạ có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì phải quay gương quanh điểm tới của nó sang trái một góc 60o. Khi đó pháp tuyến của gương sẽ quay góc 60o và đến vị trí đường chấm chấm trên hình. Câu 3. Chọn A Ảnh và vật qua gương phẳng là đối xứng nhau nên một người đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách gương 1,5m thì người đó cách gương cũng bằng 1,5m Câu 4. Chọn C Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc phản xạ bằng góc tới: i’ = i, chứ không có kết luận là tia phản xạ bằng tia tới. Vì thế chọn C Câu 5. Chọn B Nguồn sáng là vật tự nó phát sáng, vì thế Mặt Trăng không phải là nguồn sáng. Mặt Trăng là vật không tự nó phát sáng, mà nhận ánh sáng từ Mặt Trời và phản chiếu lại mà thôi GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 137
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 6. a) Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, bằng vật Ví dụ đặt một bút chì trước gương phẳng cho ta một ảnh ảo bằng vật tức là có kích thước bằng bút chì b) Đặc điểm của nguồn sáng là tự nó phát ra ánh sáng. Cho ví dụ như Mặt Trời, ngọn đèn khi sáng… là những nguồn sáng, các vật đó tự phát sáng Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì I (Đề 4) Câu 1: Câu trả lời nào dưới đây là sai? Địa phương Y có nhật thực một phần khi địa phương đó: A. Nằm trong vùng bóng nửa tối Mặt Trăng.Ở đó người ta chỉ nhìn thấy một phần Mặt Trời B. Chỉ thấy một phần Mặt Trăng C. Chỉ thấy một phần Mặt Trời D. Bị Mặt Trăng chắn một phần ánh sáng từ Mặt Trời chuyền tới Câu 2. Chọn câu sai: A. Tia phản xạ và tia tới đối xứng với nhau qua pháp tuyến đặt tại điểm tới của mặt phản xạ B. Tia phản xạ nằm cùng mặt phẳng với tia tới C. Góc phản xạ bằng hai lần góc tới D. Khi thay đổi hướng của tia tới thì hướng của tia phản xạ cũng thay đổi theo Câu 3. Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách người 3m. Hỏi người đó cách gương bao nhiêu? A. 3m B. 1,25m C. 1,5m D. 1,6m Câu 4. Chọn phát biểu đúng: A. ảnh của một vật qua gương phẳng luôn luôn nhỏ hơn vật B. ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có thể lớn hơn vật tùy thuôc vào vị trí đặt vật trước gương C. nếu đặt màn ở một vị trí thích hợp, vật ở trước gương, ta có thể hứng được ảnh của vật tạo bởi gương phẳng D. ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng luôn có kích hước bằng vật Câu 5. Cho điểm sáng S trước gương phẳng, cách gương một khoảng 40cm. Ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng nằm cách gương một khoảng là A. 80cm B. 60cm C. 40cm D. 20cm Câu 6. Điều kiện nào thì ta nhìn thấy một vật? Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là ảnh loại gì? Vì sao? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn B Địa phương Y có nhật thực một phần khi ở đó người ta chỉ nhìn thấy một phần Mặt Trời, một phần còn lại bị Mặt Trăng che khuất. Vậy câu trả lời sai là B Câu 2. Chọn C Theo định luật phản xạ ánh sáng thì góc phản xạ bằng góc tới: i’ = i, chứ không phải là góc phản xạ bằng hai lần góc tới. Vậy câu sai là C Câu 3. Chọn C Ảnh và vật qua gương phẳng là đối xứng nhau nên một người đứng trước gương phẳng, ảnh cách người 3m thì người đó cách gương bằng một nửa tức là 1,5m Câu 4. Chọn D Ảnh của một điểm qua gương phẳng luôn đối xứng với điểm đó. Vì thế ảnh của một vật tạo bởi gương phăng luôn có kích thước bằng vật. Câu đúng là D Câu 5. Chọn C Ảnh của một điểm qua gương phẳng luôn đối xứng với điểm đó. Nếu điểm S cách gương 40cm thì ảnh của điểm đó cách gương cũng bằng 40cm Câu 6. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 138
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA + Ta nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt + Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo + Ảnh của vật tạo bởi gương là ảnh ảo vì ảnh này không hứng được trên màn chắn Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì I (Đề 5) Câu 1: a/ Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có đặc điểm gì? Cho ví dụ. b/ Nêu đặc điểm của nguồn sáng. Câu 2. Tia sáng tới gương phẳng hợp với tia phản xạ một góc 45o. Hỏi góc tới và góc phản xạ có giá trị bao nhiêu? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. a) Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo, bằng vật Ví dụ đặt một viên pin trước gương phẳng cho ta một ảnh ảo bằng viên pin đó b) Đặc điểm của nguồn sáng là tự nó phát ra ánh sáng Câu 2. + Góc giữa tia sáng tới gương phẳng hợp với tia phản xạ bằng α = i + i’ Mà i’ = i. Vì thế góc tới là i = 45o/2 = 22,5o + Theo dịnh luật phản xạ ánh sáng: i’ = i = 22,5o 5 Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì I Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì I (Đề 1) Câu 1: Một vật như thế nào (điều kiện về vật) thì mắt ta mới có thể nhìn thấy nó? Chọn câu trả lời sai A. vật phát ra ánh sáng B. vật phải được chiếu sáng C. vật không phá sáng mà cũng không được chiếu sáng D. vật phải đủ lớn và không cách mắt quá xa Câu 2. Vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng? A. Mặt Trời B. Mặt Trăng C. Ngọn nến đang cháy D. Cục than gỗ đang nóng đỏ Câu 3. Phát biểu nào dưới đây sai? A. Trong thực tế có tồn tại những tia sáng riêng lẻ B. Trong thực tế không bao giờ nhìn thấy một tia sáng riêng lẻ C. Ánh sáng được phát ra dưới dạng các chùm sáng D. Ta chỉ nhìn thấy chùm sáng gồm rất nhiều tia sáng hợp thành Câu 4. Chùm ánh sáng chiếu ra từ một cây đèn pin là chùm tia: A. Song song B. Hội tụ C. Phân kì D. Không song song, hội tụ hay phân kì Câu 5. Bóng tối là: A. Chỗ không có ánh sáng chiếu tới B. Một phần trên màn chắn không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới C. Vùng tối sau vật cản D. Phần có màu đen trên màn Câu 6. Một nguồn sáng điểm (nguồn sáng rất nhỏ) chiếu vào một vật chắn sáng. Phía sau vật là A. Vùng tối B. Vùng nửa tối C. Cả vùng tối lẫn vùng nửa tối D. Vùng tối và vùng nửa tối xen kẽ lẫn nhau Câu 7. Chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu dưới đây: Gương soi thường dùng có mặt gương là A. Mặt phẳng B. Nhẵn bóng C. Mặt tạo ra ảnh D. Một mặt phẳng, nhẵn bóng Câu 8. Chiếu một tia tới lên một gương phẳng. Biết góc phản xạ i’ = 30o. Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 139
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA A. 30o B. 45o C. 60o D. 15o Câu 9. Nếu tia sáng tới hợp với gương phẳng một góc 45o thì tia phản xạ hợp với tia tới một góc: A. 30o B. 45o C. 60o D. 90o Câu 10. Nhận xét nào dưới đây là sai khi so sánh tấc dụng của gương phẳng với một tấm kính phẳng? A. Gương phẳng và tấm kính phẳng đều tạo được ảnh của vật đặt trước chúng B. Ta không thế thấy được các vật ở phía bên kia tấm kính. C. Nhìn vào gương phẳng ta không thể thấy được các vật ở phía sau của gương D. Nhìn vào tấm kính ta thấy được vật ở phía sau nó Câu 11. Đối với gương phẳng, vùng quan sát được A. Không phụ thuộc vào vị trí đặt mắt B. Không phụ thuộc vào vị trí đặt gương C. Phụ thuộc vào số lượng vật nằm trước gương D. Phụ thuộc vào vị trí đặt mắt và gương Câu 12. Tìm cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống. Gương cầu lồi có mặ phản xạ là mặt…………. A. Ngoài của một phần mặt cầu B. Trông của một phần mặt cầu C. Cong D. Lồi Câu 13. Nếu nhìn vào gương thấy ảnh nhỏ hơn vật thì kết luận đó là: A. Gương phẳng B. Gương cầu lồi C. Gương cầu lõm D. Tất cả đều đúng Câu 14. Để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm thì mắt ta đặt ở đâu? A. Trước mặt phản xạ và nhìn vào gương sao cho chùm tia phản xạ lọt vào mắt B. ở đâu cũng được nhưng phải nhìn vào mặt phản xạ của gương C. ở trước gương D. ở trước gương và nhìn vào vật Câu 15. Chọn câu trả lời đầy đủ nhất. Gương cầu lõm có thể tạo ra: A. ảnh ảo, lớn hơn vật B. ảnh thật C. ảnh ảo lớn hơn vật khi đặt gần sát gương, ảnh hật khi vật ở xa gương D. ảnh hứng được trên màn chắn Câu 16. Tia sáng tới gương phẳng hợp với tia phản xạ mọt góc 88o. Hỏi góc tới có giá trị bao nhiêu? A. 44o B. 46o C. 88o D. 2o Câu 17. Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. ảnh của vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn gọi là ảnh ảo B. ảnh của vật tạo bởi gương phẳng hứng được trên màn gọi là ảnh ảo C. ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có thể trực tiếp sờ được D. ảnh của vật do gương phẳng tạo ra là một nguồn sáng Câu 18. Chùm tia tới song song gặp gương cầu lồi, có chùm tia phản xạ là chùm sáng A. song song B. phân kì C. hội tụ D. bất kì Câu 19. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau đây: Gương ………có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ song song A. cầu lõm B. nào cũng đều C. cầu lồi D. phẳng Câu 20. Chùm sáng nào dưới đây là chùm sáng phân kì (Hình 2)? A. Hình a B. Hình b C. Hình c D. Hình d Trang 140 Đáp án và hướng dẫn giải GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 1. Chọn C Một vật không phát sáng mà cũng không được chiếu sáng thì mắt ta không thể nhìn thấy nó. Vậy câu sai là C Câu 2. Chọn B Mặt Trăng không phải là nguồn sáng vì Mặt Trăng không tự phát ra ánh sáng mà nó chỉ phản xạ ánh sáng Mặt Trời mà thôi Câu 3. Chọn A Trong thực tế không tồn tại những tia sáng riêng lẻ mà ánh sáng truyền đi dưới dạng chùm tia. Vậy câu A là sai Câu 4. Chọn C Chùm ánh sáng chiếu ra từ một cây đèn pin càng ngày càng loe rộng ra nên là chùm tia phân kì Câu 5. Chọn C Bóng tối là vùng tối sau vật cản không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới Câu 6. Chọn A Khi một nguồn sáng điểm (nguồn sáng rất nhỏ) chiếu vào một vật chắn sáng. Phía sau vật là một vùng tối Câu 7. Chọn D Điền vào chỗ trống: Gương soi thường dùng có mặt gương là một mặt phẳng, nhẵn bóng Câu 8. Chọn C Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ bằng hai lần góc tới hoặc góc phản xạ. Vậy ta có α = 2i’ = 2.30o = 60o Câu 9. Chọn D Góc tới bằng i = 90o – 45o = 45o Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ bằng hai lần góc tới hoặc góc phản xạ. Vậy nếu ia tới họp với gương phẳng một góc 45o thì tia phản xạ hợp với tia tới một góc: α = 2i = 2.45o = 90o Câu 10. Chọn B Một tấm kính phẳng có tác dụng gần giống một gương phẳng là tạo ra ảnh ảo của một vật đặt trước nó và cho ta nhìn thấy các vật ở phía bên kia tấm kính. Vậy câu sai là Câu 11. Chọn D Đặt mắt trước gương, thay đổi vị trí của gương hoặc mắt khi nhìn vafogwowng, kích thước của vùng quan sát thay đổi Câu 12. Chọn A Cụm từ thích hợp: gương cầu lồi có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu Câu 13. Chọn B Nếu nhìn vào gương thấy ảnh nhỏ hơn vật thì kết luận đó là gương cầu lồi. Vì nếu là gương phẳng thì được ảnh ảo bằng vật, nếu là gương cầu lõm thì được ảnh ảo lớn hơn vật Câu 14. Chọn A Để quan sát ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lõm thì mắt ta đặt ở trước mặt phản xạ và nhìn vào gương sao cho chùm tia phản xạ lọt vào mắt Câu 15. Chọn C Câu trả lời đầy đủ nhất: gương cầu lõm có thể tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật khi vật đặt gần sát gương, ảnh thật khi vật ở xa gương Câu 16. Chọn A Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ bằng hai lần góc tới hoặc góc phản xạ. Vậy nếu tia tới hợp với tia phản xạ một góc 88o thì góc tới i = (88°)/2 = 44o Câu 17. Chọn A Ảnh của vật tạo ởi gương phẳng không hứng được trên màn gọi lầ ảnh ảo Câu 18. Chọn B Chùm tia tới song song gặp gương cầu lồi, có chùm tia phản xạ là chùm sáng phân kì Câu 19. Chọn D GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 141
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Gương phẳng có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ song song Câu 20. Chọn D Chùm sáng ở hình d là chùm sáng phân kì Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì I (Đề 2) Câu 1: Trên bức tường ngăn cách hai phòng Quang và Dũng có một lỗ thông nhỏ. Ban đem, phòng của Quang đóng kín, không bật đèn. Trường hợp nào sau đây mắt của Quang nhận biết được có ánh sáng? A. Đèn phòng Dũng không được bật sáng B. Đèn phòng Dũng được bật sáng C. Đèn phòng Dũng sáng, Dũng lấy tờ bia che kín lỗ nhỏ D. Đèn phòng Dũng sáng, lỗ nhỏ không bị che nhưng Quang nhắm kín hai mắt Câu 2. Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất? Vật sáng là A. Những vật được chiếu sáng B. Những vật phát ra ánh sáng C. Những nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó D. Những vật mắt nhìn thấy Câu 3. Chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: Chùm sáng song song gồm các tia sáng ………. trên đường truyền của chúng A. Không hướng vào nhau B. Cắt nhau C. Không giao nhau D. Rời xa nhau ra Câu 4. Trong một môi trường trong suốt nhưng không đồng đều thì ánh sáng: A. Luôn truyền theo đường thẳng B. Luôn truyền theo một đường cong C. Luôn truyền theo đường gấp khúc D. Có thể truyền theo đường cong hoặc đường gấp khúc Câu 5. Chọn câu trả lời sai. Vật cản sáng (chắn sáng) là vật A. Không cho ánh sáng truyền qua B. Khi truyền đến nó ánh sáng bị hấp thụ hoặc là hắt lại hết C. Cản đường truyền đi của ánh sáng D. Cho ánh sáng truyền qua Câu 6. Hiện tượng nhật thực là hiện tượng hình thành bóng đen trên: A. Trái Đất khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời B. Mặt Trăng khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời C. Trái Đất khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trăng . Mặt Trăng khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời Câu 7. Trường hợp nào dưới đây không thể coi là một gương phẳng? A. Mặt kính trên bàn gỗ B. Mặt nước trong phẳng lặng C. Màn hình phẳng ti vi D. Tấm lịch treo tường Câu 8. Chiếu một tia tới lên một gương phẳng. Biết góc phản xạ i’ = 45o. Góc tọ bởi tia tới và tia phản xạ là: A. 22,5o B. 45o C. 60o D. 90o Câu 9. Nếu tia sáng tới hợp với gương phẳng một góc 30o thì tia phản xạ hợp với tia tới một góc: A. 30o B. 60o C. 90o D. 120o Câu 10. Tia sáng tới gương phẳng hợp với tia phản xạ một góc 60o. Hỏi góc tới có giá trị bao nhiêu? A. 90o B. 60o C. 45o D. 30o Câu 11. Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ảnh cách người 2,5m. Hỏi người đó cách gương bao nhiêu? A. 5m B. 1,25m C. 2,5m D. 1,6m Câu 12. Khi cho mắt và gương tiến lại gần nhau thì vùng quan sát: A. Mở rộng ra B. Thu hẹp lại C. Không đổi D. Mở rộng hay thu hẹp lại phụ thuộc vào số lượng vật trước gương nhiều hay ít Câu 13. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 142
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA A. ảnh ảo, hứng được trên màn chắn B. ảnh ảo mắt không thấy được C. ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn D. một vật sáng Câu 14. Câu nào sau đây là đúng khi nói về ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi A. ảnh bằng vật B. ảnh lớn hơn vật C. ảnh bé hơn vật D. không xác định Câu 15. Đặt một viên phấn thẳng đứng ở gần mặt phản xạ của một gương cầu lõm. Nhìn vào gương ta thấy ảnh của viên phấn trong gương. Hỏi phát biểu nào dưới đây sai? A. ảnh của viên phấn không hứng được trên màn chắn B. ảnh trong gương là không trực tiếp sờ nắn được C. ảnh viên phấn trong gương hứng được trên màn chắn D. có thể dùng máy ảnh để chụp hình viên phấn ở trong gương Câu 16. Không dùng gương cầu lõm để quan sát những vật ở phía sau xe ôtô, xe máy vì: A. ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm lớn hơn vật B. gương cầu lõm hội tụ ánh sáng Mặt Trời chiếu vào người lái xe C. vùng quan sát được trong gương cầu lõm nhỏ hơn so với gương cầu lổi D. gương cầu lõm chỉ tạo ra ảnh ảo đối với những vật ở gần gương Câu 17. Hai vật A, B có chiều cao như nhau, A đặt trước gương phẳng, B đặt trước tấm kính. So sánh độ cao của hai ảnh A’ và B’? A. ảnh A’ cao hơn ảnh B’ B. ảnh B’ cao hơn ảnh A’ C. hai ảnh cao bằng nhau D. không xác định được vì độ cao của ảnh còn phụ thuộc vào vị trí đặt vật Câu 18. Chọn câu trả lời sai. Định luật truyền thẳng của ánh sáng được vận dụng để giải thích các hiện tượng A. sự tạo thành vùng bóng tối và vùng bóng nửa tối B. sự tạo thành bóng tối và bóng nửa tối C. nhật thực và nguyệt thực D. sự tạo thành cầu vồng Câu 19. Gương có tác dụng biến đổi một chùm tia tới hội tụ thành chùm tia phản xạ song song gương gì? A. Gương phẳng B. Gương cầu lồi C. Gương cầu lõm D. Cả ba loại gương Câu 20. Ảnh của một ngọn nến (đặt sát gương cầu lõm) nhìn thấy trong một gương cầu lõm treo thẳng đứng là ảnh gì, có đặc điểm như hế nào? A. ảnh ảo, lớn hơn vật B. ảnh thật, ngược chiều vật C. ảnh ảo, nhỏ hơn vật D. ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn B Trường hợp đèn phòng Dũng được bật sáng thì mắt của Quang nhận biết được có ánh sáng Câu 2. Chọn C Vật sáng là những nguồn sáng và những vật hắt lại khi ánh sáng chiếu vào nó. Vậy phát biểu đúng là C Câu 3. Chọn C Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng Câu 4. Chọn D Trong một môi trường trong suốt nhưng không đồng đều thì ánh sáng có thể truyền theo đường cong hoặc đường gấp khúc Câu 5. Chọn D Vật cản sáng (chắn sáng) là vật không cho ánh sáng truyền qua. Vậy câu sai là D Câu 6. Chọn A Hiện tượng nhật thực là hiện tượng hình thành bóng đen trên Trái Đất khi Mặ Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời. Khi đó Mặt Trăng che khuất ánh sáng từ Mặ Trời chiếu xuống Trái Đất Câu 7. Chọn D Trường hợp tấm lịch reo tường không thể coi là một gương phẳng vì tấm lịch treo tường hản xạ kém ánh sáng GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 143
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 8. Chọn D Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ bằng hai lần góc tới hoặc góc phản xạ. Vậy nếu góc phản xạ bằng 45o thì tia phản xạ hợp với tia tới mộ góc: α = 2i = 2.45o = 90o Câu 9. Chọn D Góc tới i = 90o– 30o = 60o Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ bằng hai lần góc tới hoặc góc phản xạ. Vậy nếu góc tới 60o thì tia phản xạ hợp với tia tới một góc: α = 2i = 2.60o = 120o Câu 10. Chọn D Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ bằng hai lần góc tới hoặc góc phản xạ. Vậy nếu góc ấy là 60o thì 2i = 60o. Góc tới bằng i = 60o/2 = 30o Câu 11. Chọn B Ảnh của một điểm tạo bởi gương phẳng luôn đối xứng với điểm đó. Vì thế ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có khoảng cách đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương. Vậy khoảng cách người đến gương bằng 2,5/2 = 1,25m. Câu đúng là B Câu 12. Chọn A Khi đưa vật đến gần gương thì vùng quan sát mở rộng ra, ta quan sát được nhiều vật trước gương hơn. Vậy chọn A Câu 13. Chọn C Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là ảnh ảo, không hứng được trên màn chắn. Vậy chọn C Câu 14. Chọn C Gương cầu lồi cho ảnh ảo và bé hơn vật. Vậy câu C là đúng Câu 15. Chọn C Đặ một viên phấn thẳng đứng ở gần mặt phản xạ của một gương cầu lõm. Nhìn vào gương ta thấy ảnh của viên phấn trong gương, đây là ảnh ảo nên không thể hứng được trên màn chắn. Vậy câu sai là C Câu 16. Chọn C Không dùng gương cầu lõm để quan sát những vật ở phía sau xe ô tô, xe máy vì vùng quan sát được trong gương cầu lõm nhỏ hơn so với gương cầu lồi. Trong trường hợp này ta phải dùng gương cầu lồi Câu 17. Chọn C So sánh độ cao của hai ảnh A’ và B’ ta thấy đây đều là ảnh ảo qua gương phẳng nên hai ảnh cao bằng nhau. Câu đúng là C Câu 18. Chọn D Định luật truyền thẳng của ánh sáng không thể vận dụng để giải thích hiện tượng sự tạo thành cầu vồng. Sự tạo thành cầu vồng là do sự phân tích ánh sáng qua các giọt nước mưa (tán sắc ánh sáng). Vậy câu sai là D Câu 19. Chọn B Gương có thể biến đổi một chùm tia sáng tới hội tụ thành chùm tia phản xạ song song chỉ có thể là gương cầu lồi Câu 20. Chọn D Ảnh của môt ngọn nến nhìn thấy trong một gương cầu lõm treo thẳng đắng là ảnh ảo, có đặc điểm cùng chiều lớn hơn vật. Câu đúng là D Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì I (Đề 3) Câu 1. Phát biểu nào dưới đây là sai A. điều kiện cần để mắt nhìn thấy một vật là hoặc vật phát ra ánh sáng, hoặc vật phải được chiếu sáng B. điều kiện đủ để mắt nhìn thấy một vật là ánh sáng từ vật phải truyền vào mắt C. mắt nhìn thấy một vật khi ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt ta D. mắt nhìn thấy vật khi ánh sáng từ mắt phát ra truyền đến vật GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 144
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 2. Vật nào dưới đây được xem là vật trong suốt A. gương phẳng B. tấm kính C. tấm gỗ D. quyển sách Câu 3. Dùng ống rỗng, cong để quan sát thì không thấy dây tóc bóng đèn pin phát sáng vì A. ánh sáng từ dây tóc không truyền đi theo ống cong B. ánh sáng phát ra từ mắt ta không đến được bóng đèn C. ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền đi theo đường thẳng mà ống rỗng lại cong D. ánh sáng phát ra từ dây tóc chỉ truyền bên ngoài ống Câu 4. Một địa phương Z nào đó có nguyệt thực khi: A. Mặt Trăng nằm trong vùng bóng đen của Trái Đất, nó không được Mặt Trời chiếu sáng B. Địa phương đó đang là ban đêm và không nhìn thấy Mặt Trăng C. Địa phương đó đang là ban đêm và Mặ Trăng đang trong vùng bóng tối của Trái Đất. Khi đó Mặt Trăng và cả địa phương ấy đều không được chiếu sáng D. Trái Đất che kín Mặt Trăng Câu 5. Chọn câu trả lời đúng. Ảnh của một vật tạo bởi gương là: A. Hình của vật đó mà mắt ta nhìn thấy trong gương B. Hình của vật đó ở sau gương C. Bóng của vật đó D. Bóng của vật đó xuất hiện trong gương Câu 6. Nếu tia sáng tới hợp với gương phẳng một góc 60o thì tia phản xạ hợp với tia tới một góc: A. 30o B. 45o C. 60o D. 90o Câu 7. Tia sáng tới gương phẳng hợp với tia phản xạ một góc 90o. Hỏi góc tới có giá trị bao nhiêu? A. 90o B. 45o C. 22,5o D. 0o Câu 8. Cho điểm sáng S trước gương phẳng cách gương một khoảng 25cm. Ảnh S’ của S tạo bởi gương phẳng nằm cách điểm S một khoảng là A. 60cm B. 50cm C. 25cm D. 15cm Câu 9. Phát biểu nào dưới đây sai? Đặt một viên phấn thẳng đứng trước một gương cầu lồi A. Mắt có thể quan sát thấy ảnh của viên phấn trong gương B. ảnh của viên phấn trong gương có thể hứng được trong màn chắn C. ảnh của viên phấn không hứng được trên màn chắn D. không thể sờ, nắm được ảnh của viên phấn trong gương Câu 10. Ảnh của một ngọn nến đang cháy quan sát được trong gương cầu lồi có chiều như thế nào? A. ảnh không cùng chiều với chiều của vật B. ảnh ngược chiều với vật C. ảnh cùng chiều với chiều của ngọn nến D. A, B đều đúng Câu 11. Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng Câu 12. a) Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh gì? Cho ví dụ b) Nêu đặc điểm của nguồn sáng c) Cùng một vật đặt trước ba gương (phẳng, cầu lồi, cầu lõm). Gương nào tạo ra ảnh ảo lớn nhất. Tại sao? Câu 13. Cho điểm sáng A đặt trước một gương phẳng M và cách gương M một đoạn bằng 2cm a) Hãy vẽ ảnh của điểm A được tạo bởi gương phẳng M b) Khoảng cách từ ảnh của điểm A đến gương phẳng M bằng bao nhiêu? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn D Mắt nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật phát ra truyền đến mắt. Vậy câu sai là D Câu 2. Chọn B Tấm kính là vật được xem là vật trong suốt vì nó cho ánh sáng truyền qua dễ dàng Câu 3. Chọn C Dùng ống rỗng, cong để quan sát khi không thấy dây tóc bóng đèn pin phát sáng, vì ánh sáng từ dây tóc bóng đèn truyền đi theo đường thẳng mà ống rỗng lại cong, nên không truyền được. Vậy chọn C GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 145
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 4. Chọn C Một địa phương Z nào đó có nguyệt thực khi địa phương đó đang là ban đêm và Mặt Trăng đang rong vùng bóng tối của Trái Đất. Khi đó Mặt Trăng và cả đạ phương ấy đều không được chiếu sáng Câu 5. Chọn A Ảnh của một vật tạo bởi gương là hình của vật đó mà mắt ta nhìn thấy trong gương Câu 6. Chọn C Góc tới bằng i = 90o – 60o = 30o Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ bằng hai lần góc tới hoặc góc phản xạ. Vậy nếu góc tới 60o thì tia phản xạ hợp với tia tới một góc α = 2i = 2.30o = 60o Câu 7. Chọn B Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ bằng hai lần góc tới hoặc góc phản xạ. Vậy nếu góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ bằng 90o thì góc tới i = (90°)/2 = 45o Câu 8. Chọn B Ảnh của một điểm tạo bởi gương phẳng luôn đối xứng với điểm đó. Vì thế ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có khoảng cách đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương. Vậy khoảng cách từ ảnh S’ đến điểm S bằng 2.25 = 50cm. Câu đúng là B Câu 9. Chọn B Đặt một viên phấn thẳng đứng trước một gương cầu lồi. Ảnh của viên phấn trong gương là ảnh ảo nên không thể hứng được trên màn chắn. Vậy câu sai là B Câu 10. Chọn C Ảnh của một ngọn nến đang cháy quan sát được trong gương cầu lõm là ảnh ảo nên cùng chiều với vật, tức là ngọn nến Câu 11. Định luật truyền thẳng của ánh sáng: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng Câu 12. Câu 13. Vẽ ảnh của gương phẳng A được tạo bởi gương phẳng M như hình 16 Khoảng cách từ điểm A’ (ảnh của điểm A) đến gương phẳng M Vì ảnh đối xứng với vật qua gương nên khoảng cách AM = A’M = 2cm Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì I (Đề 4) Câu 1:Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: ban ngày, ở ngoài phòng tối, mắt nhìn thấy các vật do A. Vật là nguồn sáng B. Vật được chiếu sáng rồi hắt lại ánh sáng chiếu vào nó C. Vật không phải là vật sáng D. Vật là vật chắn sáng Câu 2. Hiện tượng nguyệt thực là hiện tượng hình thành bóng đen trên: A. Trái Đất khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời B. Mặt Trăng khi Mặt Trăng nằm giữa Trái Đất và Mặt Trời GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 146
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA C. Trái Đất khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trăng D. Mặt Trăng khi Trái Đất nằm giữa Mặt Trăng và Mặt Trời Câu 3.Chọn phương án chính xác nhất. Góc phản xạ là góc hợp bởi: A. Tia tới và pháp tuyến B. Tia phản xạ và pháp tuyến với gương tại điểm tới C. Tia phản xạ và mặt gương D. Tia phản xạ và tia tới Câu 4. Chiếu một tia tới lên một gương phẳng. Biết góc phản xạ i’ = 15o. Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là: A. 30o B. 45o C. 60o D. 15o Câu 5. Nếu tia sáng tới hợp với gương phẳng một góc 75o thì tia phản xạ hợp với tia tới một góc: A. 30o B. 45o C. 60o D. 90o Câu 6. Một người cao 1,6m đứng trước gương phẳng, cho ánh sáng cách gương 2,5m. Hỏi người đó cách gương bao nhiêu? A. 5m B. 1,25m C. 2,5m D. 1,6m Câu 7. Đặt một viên phấn trước gương cầu lồi. Quan sát ảnh của nó trong gương, bốn học sinh có nhận xét như sau, hỏi nhận xét nào đúng nhất? A. ảnh lớn hơn vật B. ảnh có lúc bé hơn, có lúc lớn hơn vật C. viên phấn lớn hơn ảnh của nó D. ảnh viên phấn đúng bằng viên phấn Câu 8. Chọn câu trả lời sai. Tác dụng của gương cầu lõm là: A. biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm B. biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song C. tạo ra được một ảnh ảo lớn hơn D. biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ là chùm phân kì Câu 9. Chọn câu trả lời sai. Định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng được ứng dụng trong các công việc nào? A. Kiểm tra đội ngũ bằng cách ngắm xem hàng dọc, hàng ngang đã thẳng chưa B. Để ngắm đường thẳng trên mặt đất, dùng các cọc tiêu (ngành đo đạc) C. Để tạo ảnh trong bóng tối D. Kẻ đường thẳng trên giấy Câu 10. Chọn loại gương thích hợp điền vào chỗ trống của câu sau: …………… có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm ta phản xạ hội tụ A. Gương phẳng B. Gương cầu lồi C. Gương cầu lõm D. Gương nào cũng được Câu 11. a) Ảnh của một vật ạo bởi gương phẳng là ảnh gì? Cho ví dụ b) Nêu đặc điểm của nguồn sáng Câu 12. Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng Câu 13. a) Vẽ ảnh của vật qua gương phẳng rồi tính chiều cao của ảnh, khoảng cách từ gương đến ảnh ở hình 6a b) Hãy trình bày cách vẽ rồi vẽ đường đi của tia sáng xuất phát từ N, phản xạ trên gương rồi đi qua M ở hình 6b Đáp án và hướng dẫn giải Trang 147 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 1. Chọn B Ban ngày, ở ngoai phòng tối, mắt nhìn thấy các vật do vật được chiếu sáng rồi hắt lại ánh sáng chiếu vào nó Câu 2. Chọn D Hiện tượng nguyệt thực là hiện tượng Mặt Trăng đi vào bóng đen của Trái Đất và hình thành bóng đen của Trái Đất trên Mặt Trăng. Câu D đúng Câu 3. Chọn B Góc phản xạ là góc hợp bởi tia phản xạ và pháp tuyến với gương tại điểm tới Câu 4. Chọn A Góc phản xạ i’ = 15o. Góc tạo bởi tia tới và tia phản xạ là: α = 2i’ = 30o Câu 5. Chọn A Nếu tia sáng tới hợp với gương phẳng một góc 75o thì góc tới là: i = 90o – 75o = 15o. Tia phản xạ hợp với tia tới một góc: α = 2i = 30o Câu 6. Chọn C Ảnh của một điểm tạo bởi gương phẳng luôn đối xứng với điểm đó. Vì thế ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có khoảng cách đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương. Vậy khoảng cách từ người đó đến gương là 2,5m. Câu đúng là C Câu 7. Chọn C Ảnh của một vật nhìn qua gương cầu lồi là ảnh ảo, luôn luôn bé hơn vật. Vậy câu C là đúng Câu 8. Chọn D Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song hành một chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm. Vì vậy không thể biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ phân kì. Vậy câu sai là D Câu 9. Chọn D Kẻ đường thẳng trên giấy chỉ cần dùng thước, không cần sử dụng đến định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng. Vậy câu sai là D Câu 10. Chọn C Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ Câu 11. a) Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo bằng vật Ví dụ đặt mộ viên pin trước gương phảng cho ta một ảnh ảo bằng viên pin đó b) Đặc điểm của nguồn sáng là tự nó phát ra ánh sáng ví dụ như ngọn đèn, Mặt Trời … Câu 12. Định luật phản xạ ánh sáng: - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới - Góc phản xạ bằng góc tới Câu 13. a) Vẽ ảnh (bằng vật, cùng chiều, chú ý khoảng cách từ gương đến ảnh và từ vật (như hình 17aG) - Chiều cao ảnh bằng chiều cao vật và bằng 2cm - Khoảng cách ảnh đến gương bằng vật đến gương và bằng 3cm GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 148
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA b) Trình bày cách vẽ: lấy N’ đối xứng với N qua gương, nối N’M cắt gương tại I. Nối NIM và kéo dài ta có tia sáng cần vẽ. (Hình 17bG) Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì I (Đề 5) Câu 1: Tìm từ (cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống trong câu dưới đây. (Ghi các từ đó ra giấy làm bài) Trong môi trường…………. và đồng tính ánh sáng truyền đi theo…………….. Câu 2. a) Nêu đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. Cho ví dụ b) Thế nào là nguồn sáng, đặc điểm của nguồn sáng? Cho ví dụ c) Cùng một vật đặt trước 3 gương (phẳng, cầu lồi, cầu lõm). Gương nào tạo ra ảnh ảo lớn nhất? Tại sao? Câu 3. a) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng b) Vẽ tia phản xạ và xác định góc tới, góc phản xạ trong các trường hợp sau: Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Điền vào chỗ trống Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng Câu 2. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo bằng vật. Ví dụ một người soi gương thì ảnh của người đó trong gương là ảnh ảo và bằng người đó Nguồn sáng là các vật tự nó phát ra ánh sáng. Ví dụ: ngọn đèn Vật đặt trước gương cầu lõm có ảnh ảo lớn nhất vì gương cầu lõm tạo ra ảnh ảo lớn hơn vật Câu 3. Định luật phản xạ ánh sáng: Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đương pháp tuyến với gương ở điểm tới Góc phản xạ bằng góc tới Vẽ tia phản xạ và xác định góc tới, góc phản xạ (Hình 18aG, 18bG) Trường hợp 1: Góc tới i = 90o – 75o = 15o GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 149
CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Suy ra góc phản xạ: i’ = i = 15o Trường hợp 2: Góc tới i = 2∠(SIG) → i = 60o 5 Đề kiểm tra học kì I Vật Lí 7 Đề kiểm tra Học kì I Vật Lí lớp 7 (Đề 1) Câu 1: (2,0 điểm) a) Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng. b) Nêu 2 ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế. Câu 2: (3,0 điểm) a) Âm phản xạ là gì? Những vật thế nào thì phản xạ âm tốt? Nêu 2 ví dụ vật phản xạ âm tốt. b) Một người đứng bên trong một phòng rộng lớn héc to một tiếng sau 0,5 giây người đo lại nghe được tiếng vang của mình. Em hãy tính khoảng cách từ người đó đến bức tường trong thời gian nghe được tiếng vang. Biết rằng vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s. Câu 3: (2,5 điểm) a) Tần số là gì? Nêu đơn vị đo tần số? Âm phát ra càng cao khi nào? b) Vật A trong 20 giây dao động được 400 lần. Vật B trong 30 giây dao động được 300 lần. Tính tần số dao động của hai vật. Câu 4: (2,5 điểm) a) Hãy nêu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng? b) Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng để vẽ ảnh của một mũi tên đặt trước gương phẳng như hình vẽ: Đáp án và thang điểm Câu 1: (2,0 điểm) a) ĐL Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo đường thẳng. (1 điểm) b) Ứng dụng: - Trồng các cây thẳng hàng. (0,5 điểm) - Lớp trưởng so hàng thẳng. (0,5 điểm) Câu 2: (3,0 điểm) a) - Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ. (0,5 điểm) - Những vật cứng có bề mặt nhẵn thì phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém). (0,5 điểm) GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 150
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148
- 149
- 150
- 151
- 152
- 153
- 154
- 155
- 156
- 157
- 158
- 159
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166
- 167
- 168
- 169
- 170
- 171
- 172
- 173
- 174
- 175
- 176
- 177
- 178
- 179
- 180
- 181
- 182
- 183
- 184
- 185
- 186