Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore CHUYEN_DE_BAI_TAP_VAT_LY_7

CHUYEN_DE_BAI_TAP_VAT_LY_7

Published by Trần Văn Hùng, 2021-08-23 10:32:36

Description: CHUYEN_DE_BAI_TAP_VAT_LY_7

Search

Read the Text Version

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA - VD: Mặt gương, tường gạch, ... (0,5 điểm) b) Quãng đường âm truyền đi và về là: S = v. t = 340. 0,5 = 170 (m) (0,75 điểm) Khoảng cách từ người đứng đến bức tường là: S’ = 170 : 2 = 85 (m) (0,75 điểm) Câu 3: (2,5 điểm) a) - Tần số là số dao động trong 1 giây. (0,5 điểm) - Đơn vị của tần số là Hec. (0,5 điểm) - Âm phát ra càng cao khi tần số dao động càng lớn. (0,5 điểm) b) Tần số dao động của vật A: 400/20 = 20Hz (0,5 điểm) Tần số dao động của vật B: 300/30 = 10Hz (0,5 điểm) Câu 4: (2,5 điểm) a) - Ảnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màng chắn và lớn bằng vật. (1,0 điểm) - Khoảng cách từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. (0,5 điểm) b) Vẽ đúng ảnh (1,0 điểm) Đề kiểm tra Học kì I Vật Lí lớp 7 (Đề 2) I. Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: Nội dung của Định luật truyền thẳng của ánh sáng là: A. Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo một đường thẳng. B. Trong mọi môi trường ánh sáng truyền theo một đường thẳng. C. Trong các môi trường khác nhau, đường truyền của ánh sáng có hình dạng khác nhau. D. Khi truyền từ môi trường này sang môi trường khác, ánh sáng truyền theo một đường thẳng Câu 2: Nói về tính chất ảnh được tạo bởi gương phẳng, tính chất nào sau đây là đúng? A. Không hứng được trên màn chắn và bé hơn vật B. Hứng được trên màn chắc và lớn bằng vật C. Không hứng được trên màn chắn và lớn bằng vật D. Hứng được trên màn chắc và lớn hơn vật Câu 3: Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật B. Khi mắt ta phát ra những tia sáng hướng vào vật A. Khi mắt ta hứng vào vật C. Khi có ánh sáng từ vật đó truyền đến mắt ta D. Khi vật được chiếu sáng. Câu 4: Chùm sáng hội tụ là chùm sáng gồm: A. Các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng. B. Các tia sáng giao nhau trên đường truyền của chúng. C. Các tia sáng loe rộng trên đường truyền của chúng. D. Các tia sáng loe rộng ra, kéo dài gặp nhau. Câu 5: Trong các giá trị về độ to của âm sau đây, giá trị nào ứng với ngưỡng đau A. 90 dB B. 20 db C. 230 dB D. 130 dB Câu 6: Vật nào dưới đây không được gọi là nguồn âm: A. Dây đàn dao động. B. Mặt trống dao động. C. Chiếc sáo đang để trên bàn. D. Âm thoa dao động. II. Phần tự luận (7 điểm) Câu 7: (3,0 điểm) GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 151

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA a. Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng. b. Cho tia tới hợp với gương một góc 30o (Hình 1) Hãy vẽ tia phản xạ và tính góc tới và góc phản xạ. Câu 8: (1,5 điểm) Hãy kể tên các môi trường truyền được âm và môi trường không truyền được âm. Câu 9: (2,5 điểm) Một thiết bị trên tàu dùng để đo khoảng cách từ tàu đến một vách núi, nó phát ra âm ngắn và nhận lại âm phản xạ sau 5 giây. Tính khoảng cách từ tàu đến vách núi biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. Đáp án và thang điểm I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án (0,5 điểm) ACCBDC II. Tự luận Câu 7: (3,0 điểm) a. Định luật phản xạ ánh sáng + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới (0,5 điểm) + Góc phản xạ bằng góc tới (0,5 điểm) b. Vẽ và kí hiệu đúng (1 điểm) (i’ = i = 60o) (1 điểm) Câu 8: (1,5 điểm) - Môi trường truyền âm: Rắn, lỏng, khí. (1 điểm) - Môi trường không truyền âm: Chân không. (0,5 điểm) Câu 9: (2,5 điểm) - Thời gian truyền âm từ tàu đến vách núi là: t = t1/2 = 5/2 = 2,5(s) (1 điểm) - Khoảng cách từ tàu đến vách núi v = s/t ⇒ s = v.t = 340. 2,5 = 850 (m) (1,5 điểm) Đề kiểm tra Học kì I Vật Lí lớp 7 (Đề 3) I. Phần trắc nghiệm Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau: Câu 1: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là A. Anh ảo, không hứng được trên màn, luôn nhỏ hơn vật. B. Ảnh thật, hứng được trên màn, nhỏ hơn vât. C. Ảnh ảo, không hứng được trên màn, bằng vật. D. Ảnh thật, hứng được trên màn, bằng vật. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 152

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 2: Vật nào dưới đây không được gọi là nguồn âm A. Dây đàn dao động. B. Mặt trống dao động. C. Chiếc sáo đang để trên bàn. D. Âm thoa dao động. Câu 3: Âm thanh phát ra từ cái trống khi ta gõ vào nó sẽ to hay nhỏ, phụ thuộc vào A. Độ căng của mặt trống. B. Kích thước của rùi trống. C. Kích thước của mặt trống. D. Biên độ dao động của mặt trống. Câu 4: Khi ta nghe thấy tiếng trống, bộ phận dao động phát ra âm là A. Dùi trống. B. Mặt trống. C. Tang trống. D. Viền trống. Câu 5: Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì: A. Ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng. B. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng. C. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng. D. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng. Câu 6: Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn có công suất lớn ? Câu giải thích nào sau đây là đúng? A. Để cho lớp học đẹp hơn. B. Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học. C. Để cho học sinh không bị chói mắt. D. Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài. Câu 7: Ta nghe được âm to và rõ hơn khi A. Âm phản xạ truyền đến tai cách biệt với âm phát ra. B. Âm phản xạ truyền đến tai cùng một lúc với âm phát ra. C. Âm phát ra không đến tai, âm phản xạ truyền đến tai. D. Âm phát ra đến tai, âm phản xạ không truyền đến tai. Câu 8: Mặt Trăng ở vị trí nào trong hình vẽ dưới thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất nhìn thấy nguyệt thực? A. Vị trí 1 C. Vị trí 3 B. Vị trí 2 D. Vị trí 4 II. Phần tự luận Câu 9: (1,5 điểm) a, Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng. b, Hãy xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ và pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng được biểu diễn bởi hình 1? GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 153

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 10: (1,5 điểm) Âm phản xạ là gì? Khi nào tai ta nghe thấy tiếng vang? Những vật phản xạ âm tốt là những vật như thế nào? cho ví dụ? Câu 11: (2 điểm) Hãy đề ra ba biện pháp cơ bản để chống ô nhiễm tiếng ồn? Hãy nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho khu Nội Trú em ở Câu 12: (1 điểm) Nếu nghe thấy tiếng sét sau 2 giây kể từ khi nhìn thấy chớp, thì em có thể biết được khoảng cách từ nơi mình đứng đến chổ sét đánh là bao nhiêu không? “V = 340m/s’ Đáp án và thang điểm I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 Đáp án (0,5đ/1câu) ACDBDDBA II. Tự luận Câu 9: (1,5 điểm) a. Tia phản xạ nằm cùng mặt phẳng chứa tia tới và dường pháp tuyến của gương tại điểm tới. Góc phản xạ bằng góc tới. b. Dựa vào hình vẽ ta thấy: - Tia tới SI, - Tia phản xạ IR, - Pháp tuyến IN; - Góc tới ∠SIN = i, - Góc phản xạ ∠NIR = i’. Câu 10: (1,5 điểm) Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ. Tiếng vang là âm phản xạ dội đến tai ta cách âm trực tiếp ít nhất 1/15 giây, Những vật cứng có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt ( hấp thụ âm kém) Ví dụ: Mặt gương, đá hoa cương, tấm kim loại, tường gạch. Câu 11: (2 điểm) a. Ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn gây nên: - Tác động và nguồn âm (0,5 điểm) - Ngăn chặn đường tryền âm (0,5 điểm) - Phân tán âm trên đường truyền (0,5 điểm) b. HS tự suy nghỉ và nêu ra (0,5 điểm) Câu 12: (1 điểm) V = 340m/s; t = 2s Ta có: S = v.t = 340 x 2 = 680 m Vậy khoảng cách từ nơi phát ra tiếng sét đến tai người nghe là 680m Đề kiểm tra Học kì I Vật Lí lớp 7 (Đề 4) I. Phần trắc nghiệm (3 điểm) Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau Câu 1: Ta nhìn thấy một vật khi: A. Có ánh sáng từ mắt ta chiếu vào. B. Vật đó là nguồn phát ra ánh sáng. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 154

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA C. Có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta. D. Vật đó đặt trong vùng có ánh sáng Câu 2: Trên ô tô, xe máy người ta thường gắn gương cầu lồi để quan sát các vật ở phía sau mà không dùng gương phẳng vì: A. Ảnh nhìn thấy ở gương cầu lồi rõ hơn ở gương phẳng. B. Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi to hơn ảnh nhìn thấy trong gương phẳng. C. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi sáng rõ hơn gương phẳng. D. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương Câu 3: Âm thanh phát ra từ cái trống khi ta gõ vào nó sẽ to hay nhỏ, phụ thuộc vào A. Độ căng của mặt trống. B. Kích thước của dùi trống. C. Kích thước của mặt trống. D. Biên độ dao động của mặt trống. Câu 4: Ta nghe được âm to và rõ hơn khi A. Âm phản xạ truyền đến tai cách biệt với âm phát ra. B. Âm phản xạ truyền đến tai cùng một lúc với âm phát ra. C. Âm phát ra không đến tai, âm phản xạ truyền đến tai. D. Âm phát ra đến tai, âm phản xạ không truyền đến tai. Câu 5: Mặt Trăng ở vị trí nào trong hình 1 thì người đứng ở điểm A trên Trái Đất nhìn thấy nguyệt thực? A. Vị trí 1 C. Vị trí 3 B. Vị trí 2 D. Vị trí 4 Câu 6: Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn có công suất lớn? Câu giải thích nào sau đây là đúng? A. Để cho lớp học đẹp hơn. B. Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học. C. Để cho học sinh không bị chói mắt. D. Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài. II. Phần tự luận (7 điểm) Câu 7: (1,0 điểm) Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? Câu 8: (1,5 điểm) Âm phản xạ là gì? Khi nào tai ta nghe thấy tiếng vang? Những vật phản xạ âm tốt là những vật như thế nào? cho ví dụ? Câu 9: (1,5 điểm) Một công trường xây dựng nằm ở giữa khu dân cư mà em đang sống. Hãy đề ra ba biện pháp cơ bản để chống ô nhiễm tiếng ồn gây nên? Câu 10: (1,5 điểm) Dựa vào tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, hãy vẽ ảnh của vật sáng AB và vật BOA đặt trước gương phẳng (hình 2) Câu 11: (1,5 điểm) Để xác định độ sâu của đáy biển, một tàu neo cố định trên mặt nước và phát ra siêu âm rồi thu lại siêu âm phản xạ sau 1,4 giây. Biết vận tốc truyền siêu âm trong nước biển là 1500m/s. Em hãy tính độ sâu của đáy biển? Đáp án và thang điểm GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 155

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA I. Trắc nghiệm Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án (0,25đ/1câu) CDDBAD II. Tự luận Câu 7: (1 điểm) - Tia phản xạ nằm cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới. (0,75 điểm) - Góc phản xạ bằng góc tới. (0,25 điểm) Câu 8: (1,5 điểm) - Âm dội lại khi gặp một mặt chắn là âm phản xạ. (0,25 điểm) - Tiếng vang là âm phản xạ dội đến tai ta cách âm trực tiếp ít nhất 1/15 giây. (0,5 điểm) - Những vật cứng, có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém). (0,25 điểm) - Ví dụ: Mặt gương, đá hoa cương, tấm kim loại, tường gạch. (0,5 điểm) Câu 9: (1,5 điểm) Ba biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn gây nên: - Tác động và nguồn âm: Quy định mức độ to của âm phát ra từ công trường không được quá 80dB hoặc yêu cầu công trường không được làm việc vào giờ nghỉ ngơi. (0,5 điểm) - Ngăn chặn đường tryền âm: Xây tường bao quanh công trường để chặn đường truyền tiếng ồn từ công trường. (0,5 điểm) - Phân tán âm trên đường truyền: Treo rèm, trải thảm trong nhà... (0,5 điểm) Câu 10: (1,5 điểm) Vẽ đúng mỗi trường hợp cho (0,75 điểm) Câu 11: (1,5 điểm) Quãng đường âm trực tiếp tryền đi đến khi tàu thu lại được âm phản xạ 1s → 1500m (0,5 điểm) 1,4s → 1500. 1,4 = 2100m (0,5 điểm) Vậy độ sâu của đáy biển là: 2100 : 2 = 1050m (0,5 điểm) Đề kiểm tra Học kì I Vật Lí lớp 7 (Đề 5) Môn Vật Lí lớp 7 Thời gian làm bài: 45 phút Câu 1: (1,0 điểm) So sánh tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi và gương cầu lõm (đối với gương cầu lõm vật đặt sát gương)? Câu 2: (2,0 điểm) Âm phản xạ là gì? Khi nào tai ta nghe thấy tiếng vang? Những vật phản xạ âm tốt là những vật như thế nào? cho ví dụ? Câu 3: (2,0 điểm) a) Tần số là gì? Nêu đơn vị đo tần số? b) Vật A trong 20 giây dao động được 400 lần. Vật B trong 30 giây dao động được 300 lần. Tìm tần số dao động của hai vật, vật nào dao động nhanh hơn, vật nào phát ra âm thấp hơn? Câu 4: (2,0 điểm) Một người đứng cách vách đá 15m và kêu to. Người đó có nghe được tiếng vang không? Biết vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 156

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 5: (3,0 điểm) Cho tia tới SI chiếu đến 1gương phẳng với S là điểm sáng và I là điểm tới như hình vẽ bên: a. Vẽ ảnh S’ của điểm sáng S b. Vẽ tia phản xạ IR c. Biết góc tới i = 40o. Tính góc tạo bởi tia tới SI và tia phản xạ IR d. Cho rằng SI = S’I. Chứng tỏ đường truyền của tia sáng S → I → R là ngắn nhất Đáp án và thang điểm Câu 1: (1,0 điểm) ∗ Giống nhau: Đều là ảnh ảo (0,25 điểm) ∗ Khác nhau: - Gương cầu lồi cho ảnh nhỏ hơn vật. (0,25 điểm) - Gương phẳng cho ảnh lớn bằng vật. (0,25 điểm) - Gương cầu lõm cho ảnh lớn hơn vật. (0,25 điểm) Câu 2: (2,0 điểm) - Âm phản xạ: Là âm dội lại khi gặp một mặt chắn. (0,5 điểm) - Tiếng vang là âm phản xạ dội đến tai ta cách âm trực tiếp ít nhất 1/15 giây. (0,5 điểm) - Những vật cứng có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém). (0,5 điểm) - Ví dụ: Mặt gương, đá hoa cương, tấm kim loại, tường gạch. (0,5 điểm) Câu 3: (2,0 điểm) a) Tần số là số dao động trong 1 giây. (0,25 điểm) - Đơn vị của tần số là Hec. (0,25 điểm) b)Tần số dao động của vật A: 400/20 = 20Hz (0,5 điểm) - Tần số dao động của vật B: 300/30 = 10Hz (0,5 điểm) - Vật A dao động nhanh hơn vật B. (0,25 điểm) - Vật B phát ra âm thấp hơn. (0,25 điểm) Câu 4: (2,0 điểm) Tóm tắt: S = 15m, v = 340m/s. (0,5 điểm) Người đó có nghe được tiếng vang không? Bài giải: Quãng đường âm truyền từ người đến vách đá và dội lại đến người: l = 2. 15 = 30m (0,5 điểm) Thời gian từ lúc âm phát ra đến khi cảm nhận được âm phản xạ là: t = l/v = 30/340 = 0,088s < 1/15s (0,5 điểm) Nên người đó nghe được tiếng vang (0,5 điểm) Câu 5: ( điểm) a) Vẽ được ảnh của điểm sáng S: (0,5 điểm) b) Vẽ được tia phản xạ IR: (0,5 điểm) GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 157

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA c) Theo định luật phản xạ ánh sáng: i = i’ = 40o (0,5 điểm) Ta có: góc SIR = i + i’ = 40o + 40o = 80o (0,5 điểm) d) Vì SI = S’I nên SI + IR = S’I + IR (0,25 điểm) Mà S’I là đường kéo dài của tia phản xạ IR nên S’, I, R là đường thẳng. Nên nó sẽ ngắn nhất. (0,5 điểm) Vậy đường truyền của tia sáng S → I → R là ngắn nhất. (0,25 điểm) CHỦ ĐỀ 2. KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II 5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì II Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì II (Đề 1) Câu 1:Những ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra vì: A. Lược nhựa chuyển động thẳng kéo sợi tóc thẳng ra B. Các sợi tóc trơn hơn và bị cuốn thẳng ra C. Tóc đang rối, bị chải thì thẳng ra D. Khi cọ xát với tóc lược nhựa bị nhiễm điện nên khó hút và kéo làm cho sợ tóc thẳng ra Câu 2. Vào những ngày như thế nào thì các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát thực hiện dễ thành công? A. Trời nắng B. Hanh khô, rất ít hơi nước trong không khí C. Gió mạnh D. Không mưa, không nắng Câu 3. Hai mảnh pôliêtilen nhiễm điện đẩy nhau. Thanh thủy tinh nhiễm điện và mảnh pôliêtilen nhiễm điện hút nhau. Hiện tượng trên đưa đến kết luận như sau. Chỉ ra kết luận sai? A. Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm B. Điện tích cùng loại thì đẩy nhau, điện tích khác loại thì hút nhau C. Các vật nhiễm điện thì hút hoặc đẩy nhau D. Các vật nhiễm điện hút hoặc đẩy nhau dù ở rất xa nhau Câu 4. Chọn câu đúng: A. Nếu vật A tích điện dương, vật B tích điện âm thì A và B đẩy nhau B. Nếu vật A tích điện âm, vật B tích điện dương thì A và B đẩy nhau C. Nếu vật A tích điện dương, vật B tích điện âm thì A và B hút nhau D. Nếu vật A tích điện dương, vật B tích điện dương thì A và B hút nhau Câu 5. Dùng mảnh vải khô cọ xát, thì có thể làm cho vật nào sau đây mang điện tích? A. Một ống bằng nhôm B. Một ống bằng gỗ C. Một ống bằng giấy D. Một ống bằng nhựa Câu 6. Thiết bị nào sau đây là nguồn điện? A. Quạt máy B. Acquy C. Bếp lửa D. Đèn pin Câu 7. Chọn câu trả lời đúng Ba kim loại thường dùng để làm vật dẫn điện là: A. Đồng, nhôm, sắt B. Chì, vônfram, kẽm C. Thiếc, vàng, nhôm D. Đồng, vônfram, thép Câu 8. M là vật nhiễm điện nhưng chưa biết rõ nhiễm điện tích (+) hay nhiễm điện tích (-). Khi đưa vật M tới gần vật N thì thấy hai vật đẩy nhau. Hỏi vật N đang ở trong trạng thái nào dưới đây? A. Nhiễm điện tích (+) B. Nhiễm điện tích (-) C. Nhiễm điện tích (+) hoặc (-) D. Không nhiễm điện GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 158

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 9. Phát biểu nào dưới đây là sai? A. Mạch điện kín là mạch gồm các thiết bị điện nối kín hai đầu với nhau B. Mạch điện kín là mạch nối liền các thiết bị với hai cực của nguồn điện C. Muốn mắc một mạch điện kín thì phải có nguồn điện và các thiết bị dùng điện có dây nối D. Mỗi nguồn điện đều có hai cực, dòng điện chạy trong mạch kín nối liền các thiết bị điện với hai cực nguồn điện Câu 10. Phát biểu nào dưới đây là sai? A. Mỗi nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương, quay xung quanh các electron mang điện tích âm B. Bình thường nguyên tử trung hòa về điện C. Trong kim loại không có êlectron tự do D. Trong kim loại có êlectron tự do Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn D Nguyên nhân sợi tóc bị lược nhưa hút kéo thẳng ra là vì khi cọ xát với tóc, lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra Câu 2. Chọn B Vào những ngày hanh khô, rất ít hơi nước trong không khí thì các thí nghiệm vầ sự nhiễm điện do cọ xát thực hiện dễ thành công hơn Câu 3. Chọn D Hiện tượng đã nêu không thể đưa đến kết luận là các vật nhiễm điện hút hoặc đẩy nhau dù ở xa nhau. Vậy câu D là sai Câu 4. Chọn C Hai điện tích trái dấu thì hút nhau. Trong các đáp án đã có chỉ có C là đúng: Nếu vật A tích điện dương và vật B tích điện âm thì A và B hút nhau Câu 5. Chọn D Dùng mảnh vải khô cọ xát, thì có thể làm cho một ống bằng nhựa nhiễm điện Câu 6. Chọn B Trong các thiết bị đã có chỉ có acquy là nguồn điện Câu 7. Chọn A Ba kim loại thường dùng để làm vật dẫn điện là đồng, nhôm, sắt vì chúng dẫn điện tốt, rẻ và thông dụng Câu 8. Chọn C Vật N có thể đang nhiễm điện tích (+) hoặc (-) đều được Câu 9. Chọn A Mạch gồm các thiết bị điện nối kín hai đầu với nhau nếu chưa có nguồn điện thì chưa trở hành mạch điện. Vậy câu A là sai Câu 10. Chọn C Trong kim loại có rất nhiều electron tự do. Câu C là sai Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì II (Đề 2) Câu 1: Trong các thí nghiệm về sự nhiếm điện do cọ xát, vai trò (tác đụng) của các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp, bút thử điện là: A. Xác định xem các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp có bị hút hoặc đẩy không B. Xác định xem bóng đèn bút thử điện có sáng lên hay không C. Những vật “thử”, qua biểu hiện của chúng mà ta xác định được một vật có nhiếm điện hay không D. Tạo ra hiện tượng hút hoặc đẩy, sáng hay không sáng Câu 2.Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì: A. Cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi B. Cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi C. Một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 159

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA D. Bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt Câu 3. Mảnh len sau khi cọ xát vào pôliêtilen và mảnh lụa sau khi cọ xát vào thủy tinh thì chúng hút nhau vì: A. Chúng đều nhiễm điện B. Chúng nhiễm điện khác loại C. Mảnh lụa nhiễm điện dương, len nhiễm điện âm D. Mảnh len nhiễm điện tích dương, mảnh lụa nhiễm điện tích âm Câu 4. Vật chất được cấu tạo bởi các nguyên tử. Nguyên tử gồm: A. Hạt nhân ở giữa mang điện tích âm, các điện tích dương chuyển động quanh hạt nhân B. Hạt nhân không mang điện tích, các điện tích âm và dương quay xung quanh hạt nhân C. Hạt nhân mang diện tích dương, các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân D. Hạt nhân mang diện tích dương, các electron mang điện tích dương quay xung quanh hạt nhân Câu 5. Cách nào sau đây có thể làm thước nhựa nhiễm điện? A. Đưa thước nhựa chạm vào cực dương của nguồn điện B. Hơ nóng thước nhựa C. Cọ xát thước nhựa vào vải khô D. Phơi thước nhựa ở ngoài nắng Câu 6. Khi xem xét một nguồn điện như pin hay acquy, điều mà ta cần quan tâm nhất là: A. Kích thước lớn hay nhỏ, hình thức có đẹp không B. Giá tiền là bao nhiêu C. Mới hay cũ D. Khả năng cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện một dòng điện mạnh hay yếu và trong thời gian bao lâu Câu 7. Trong nguyên tử hạ có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác là: A. Hạt nhân B. Hạt nhân và êlectron C. Êlectron D. Không có loại hạt nào Câu 8. Vật nào dưới đây là vật cách điện? A. Một đoạn dây thép B. Một đoạn dây nhôm C. Một đoạn dây nhựa D. Một đoạn ruột bút chì Câu 9. Chọn câu trả lời đúng. Trong kim loại, êlectron tự do là các êlectron A. Quay xung quanh hạt nhân B. Chuyển động được từ vị trí này đến vị trí khác C. Thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại D. Chuyển động có hướng Câu 10. Những chất nào sau đây là chất dẫn điện A. Không khí ở điều kiện bình thường B. Dây đồng C. Nước cất D. Cao su xốp Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn C Vai trò (tác dụng) của các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp, bú thử điện là những vật “thử”, qua biểu hiện của chúng mà ta xác định được một vật có nhiễm điện hay không Câu 2. Chọn A Sau một thời gian hoạt động, cánh quạ dính nhiều bụi vì nó cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hú nhiều bụi Câu 3. Chọn D Mảnh len sau khi cọ xát vào pôliêtilen và mảnh lụa sau khi cọ xát vào mảnh thủy tinh hút nhau vì chúng nhiễm điện trái dấu. Mảnh len nhiễm điện tích dương, mảnh lụa nhiễm điện tích âm Câu 4. Chọn C Nguyên tử gồm: Hạt nhân mang điện tích dương, các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân Câu 5. Chọn C Có thể làm thước nhựa nhiễm điện bằng cách cọ xát thước nhựa vào vải khô Câu 6. Chọn D GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 160

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Khi xem xét một nguồn điện ta cần quan tâm nhất là khả năng cung cấp cho các thiết bị sử dụng điện một dòng điện mạnh hay yếu và trong thời gian bao lâu Câu 7. Chọn C Hạt có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác là electron Câu 8. Chọn C Mộ đoạn dây nhựa là vật cách điện Câu 9. Chọn C Trong kim loại, electron tự do là những electron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại Câu 10. Chọn B Dây đồng là chất dẫn điện Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì II (Đề 3) Câu 1:Phát biểu nào sau đây đúng? A. Electron tự do là electron thoát ra khỏi nguyên tử và có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác B. Trong kim loại các hạt nhân cũng có thể dịch chuyển tự do C. Vật nhiễm điện dương là vật thừa electron D. Vật nhiễm điện âm là vật thiếu electron Câu 2. Cọ xát mảnh pôliêtilen bằng miếng len rồi đưa miếng len này lại gần mảnh pôliêtilen thì chúng hút nhau. Phát biểu nào dưới đây sai? A. Điện tích trong hai mảnh nói trên là khác loại B. Mảnh pôliêtilen nhiễm điện âm, mảnh len nhiễm điện dương C. Một số electron đã từ mảnh len dịch chuyển sang mảnh pôliêtilen D. Mảnh pôliêtilen nhiễm điện, còn mảnh len không nhiễm điện Câu 3. Câu phát biểu nào dưới đây sai? A. Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng B. Dòng điện trong kim loại là dòng các electron chuyển dời có hướng C. Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện D. Dòng điện là dòng điện tích âm chuyển động tự do Câu 4. Xe chạy một thời gian dài. Sau khi xuống xe, sờ vào thành xe, đôi lúc ta thấy như bị điện giật. Nguyên nhân là do: A. Bộ phận điện của xe bị hư hỏng B. Thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện C. Do một số vật dụng bằng điện gần đó đang hoạt động D. Do ngoài trời sắp có cơn dông Câu 5. Tại sao khi ta cầm một thanh kim loại vào tay, rồi cọ xát nó vào len dạ thì không thấy nó nhiễm điện? Chọn câu giải thích có lí A. Trong kim loại đã có sẵn các electron tự do B. Điện tích xuất hiện đã chạy qua người ta xuống đất C. Kim loại là vật dẫn điện nên không nhiễm điện khi cọ xát D. Kim loại là vật trung hòa về điện Câu 6. Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? Câu 7. Chất dẫn điện là gì? Cho ví dụ. Chất cách điện là gì? Cho ví dụ Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn A Electron tự do là electron thóa ra khỏi nguyên tử và có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác Câu 2. Chọn D GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 161

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Mảnh len sau khi cọ xát vào pôliêtilen sau đó ta thấy chúng hút nhau vì chúng nhiễm điện trái dấu. Mảnh len nhiễm điện tích dương, mảnh pôliêtilen nhiễm điện tích âm. Vậy câu sai là D Câu 3. Chọn D Dòng điện là dòng tích chuyển động có hướng. Vậy nói dòng điện là dòng tích âm chuyển động tự do là sai Câu 4. Chọn B Xe chạy một thời gian dài do thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện, sờ vào thành xe , đôi lúc a thấy như bị điện giật Câu 5. Chọn B Nếu cầm một thanh kim loại vào tay, rồi cọ xát nó vào len dạ thì không thấy nó nhiễm điện là vì điện tích xuất hiện đã chạy qua người ta xuống đất Câu 6. – Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện dương và các electron mang điện âm chuyển động xung quanh hạt nhân Câu 7. – Vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua. Ví dụ: kim loại, nước muối… - Vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua. Ví dụ: gỗ, nhựa, sứ… Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì II (Đề 4) Câu 1:Biết thanh thủy tinh tích điện dương sau khi cọ xát vào lụa. Lấy mảnh vải khô cọ xát vào thước nhựa thì thước nhựa tích điện âm. Đưa mảnh lụa và mảnh vải lại gần nhau thì chúng đẩy hay hút nhau, vì sao? A. Đẩy nhau vì mảnh lụa tích điện âm, mảnh vải tích điện dương B. Hút nhau vì mảnh lụa tích điện âm, mảnh vải tích điện dương C. Đẩy nhau vì chúng đều tích điện âm D. Hút nhau vì chúng tích điện trái dấu Câu 2. Khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì lược nhựa nhiếm điện âm, tóc nhiễm điện dương vì: A. Chúng hút lẫn nhau B. Electron dịch chuyển từ lược nhựa sang tóc C. Một số electron đã dịch chuyển từ tóc sang lược nhựa. Lược nhựa thừa electron nên tích điện âm, còn tóc thiếu electron nên tích điện dương D. Lược nhựa thiếu electron, còn tóc thừa electron Câu 3. Vật bị nhiễm điện không có khả năng hút các vật nào dưới đây? A. ống nhôm treo bằng sợi chỉ B. ống giấy treo bằng sợi chỉ C. vật nhiễm điện trái dấu với nó D. vật nhiễm điện cùng dấu với nó. Câu 4. Năm dụng cụ hay thiết bị điện sử dụng nguồn điện là: A. Đèn pin, radio, đồng hồ chạy bằng pin, máy tính bỏ túi, điện thoại di động B. Tivi, radio, máy rung, quạt điện, bánh xe nước C. Bóng đèn, bếp điện, máy bơm, máy điện thoại, đèn pin D. Bút thử điện, máy chụp hình, xay trái cây, radio Câu 5. Tia chớp là do các điện tích chuyển động rất nhanh qua không khí tạo ra. Trong trường hợp này không khí tại đó A. Tạo thành dòng điện B. Phát sáng C. Trở thành vật liệu dẫn điện D. Nóng lên Câu 6. Khi nào một vật mang điện tích âm, mang điện tích dương? Câu 7. Tại sao ở các xe chở xăng dầu thường có một đoạn dây xích thả xuống mặt đường? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn B Lụa nhiễm điện âm, vải nhiễm điện dương. Đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau Câu 2. Chọn C Khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì lược nhựa nhiễm điện âm, tóc nhiễm điện dương vì một số electron đã dịch chuyển từ tóc sang lược nhựa Câu 3. Chọn D Vật bị nhiễm điện không có khả năng hút vật nhiễm điện cùng dấu với nó GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 162

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 4. Chọn A Đèn pin, radio, đồng hồ chạy bằng pin, máy tính bỏ túi, điện thoại di động có sử dụng nguồn điện Câu 5. Chọn C Tia chớp là do các điện tích chuyển động rất nhanh qua không khí tạo ra. Trong trường hợp này không khí tại đó trở thành vật liệu dẫn điện Câu 6. – Một vật mang điện tích âm nếu thừa electron, mang điện tích dương nếu thiếu electron Câu 7. Khi xe chạy, do thành xe ma sát với không khí, bánh xe ma sất với mặt đường nên xe được tích điện. Điều này rất nguy hiểm với các loại xe chở xăng dầu. Vì vậy, người ta thả sợi xích xuống mặt đường để các điện tích truyền xuống đường, xe không còn bị nhiễm điện nữa Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 7 học kì II (Đề 5) Câu 1: Xe chạy một thời gian dài. Sau khi xuống xe, sờ vào thành xe, đôi lúc ta thấy như bị điện giật. Vì sao? Câu 2. Tại sao khi ta cầm một thanh kim loại vào tay, rồi cọ xát nó vào len dạ thì không thấy nó nhiễm điện? Câu 3. Trong các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát, vai trò (tác dụng) của các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp, bút thử điện là gì? Câu 4. Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì sao? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Khi chuyển động thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện, lúc này sờ vào thành xe ta thấy như bị diện giật Câu 2. Khi ta cầm một thanh kim loại vào tay, rồi cọ xát nó vào len dạ thì không thấy nó nhiễm điện vì điện tích xuất hiện đã chạy qua người ta xuống đất Câu 3. Vai trò (tác dụng) của các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp, bút thử điện là những vật “thử”, qua biểu hiện của chúng bị hút hay lóe sáng mà ta xác định được một vật có nhiễm điện hay không Câu 4. Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi 5 Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì II Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì II (Đề 1) Câu 1:Trong một số ngành sản xuất, nhiều khi người ta thấy có các tia lửa phóng ra giữa dây kéo ròng rọc. Giải thích vì sao? A. Ròng rọc và dây kéo bị nhiễm điện do cọ xát B. Ròng rọc và dây kéo bị nóng lên do cọ xát C. Nhiệt độ trong phòng khi ấy tăng lên D. Do cọ xát mạnh Câu 2. Cọ xát thanh thủy tinh bằng miếng lụa, cọ xát mảnh pôliêtilen bằng miếng len. Đưa thanh thủy tinh lại gần mảnh pôliêtilen thì: A. Thanh thủy tinh hút mảnh pôliêtilen B. Chúng đẩy nhau C. Chúng hút nhau D. Chúng vừa hút vừa đẩy Câu 3. Chọn câu trả lời sai. Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? A. Nguyên tử có một hạt nhân và các hạt electron B. Hạt nhân mang điện tích dương, nằm ở tâm nguyên tử; các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân C. Tổng các điện tích âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân, bình thường nguyên tử trung hòa về điện D. Nguyên tử có thể có nhiều hạt nhân và nhiều hạt electron Câu 4. Có 4 vật a, b,c và d đã nhiễm điện. Nếu vật a hút b, b hút c, c đẩy d thì: A. Vật b và c có điện tích cùng dấu B. Vật a và c có điện tích cùng dấu C. Vật b và d có điện tích cùng dấu D. Vật a và d có điện tích trái dấu Câu 5. Chọn câu trả lời sai. Đèn điện sáng, quạt điện quay, các thiết bị điện hoạt động khi: A. Có dòng điện chạy qua chúng B. Có các hạt mang điện chạy qua GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 163

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA C. Có dòng các electron chạy qua D. Chúng bị nhiễm điện Câu 6. Dòng điện là: A. Dòng các điện tích chuyển động có hướng B. Dòng các điện tích dương hoặc điện tích âm chuyển động có hướng C. Dòng các điện tích dương và điện tích âm chuyển động có hướng D. Các câu trên đều đúng Câu 7. Vật dẫn điện là vật: A. Có khả năng cho dòng điện đi qua B. Có khả năng cho các hạt mang điện tích dương chuyển động qua C. Có khả năng cho các hạt mang điện tích âm chuyển động qua D. Các câu A, B, C đều đúng Câu 8. Chọn câu phát biểu sai. Sơ đồ mạch điện có tác dụng A. Giúp các thợ điện dựa vào đó để mắc mạch điện đúng như yêu cầu B. Giúp ta dễ dàng trong việc kiểm tra, sửa chữa các mạch điện C. Mô tả đơn giản mạch điện trong thực tế D. Giúp các điện tích dịch chuyển đúng trong mạch Câu 9. Giải thích về hoạt động của cầu chì A. Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện B. Nhiệt độ nóng chảy của chì thấp C. Dòng điện chạy qua gây tác dụng nhiệt làm dây chì nóng lên. Dòng điện mạnh đến mức nào đó làm cho dây chì đạt tới nhiệt độ nóng chảy (327oC) thì dây chì đứt; dòng điện bị ngắt D. Dây chì mềm nên dòng điện mạnh thì bị đứt Câu 10. Hãy viết đầy đủ câu dưới đây: Hai vùng của nam châm có tính chất từ mạnh nhất được gọi là hai A. Cực dương và âm B. Cực bắc và nam C. Cực từ, quy ước gọi là cực bắc từ và cực nam từ D. Đầu nam châm Câu 11. Khi đi qua cơ thể người, dòng điện có thể: A. Gây ra các vết bỏng B. Làm tim ngừng đập C. Thần kinh bị tê liệt D. Cả A, B và C Câu 12. Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt thì cuộn dây dẫn này có thể hút các vật nào dưới đây? A. Các vụn giấy B. Các vụn sắt C. Các vụn đồng D. Các vụn nhôm Câu 13. Cọ xát thanh thủy tinh bằng miếng lụa rồi đưa miếng lụa lại gần thanh thủy tinh thì chúng hút nhau. Vậy miếng lụa nhiễm điện gì? A. Dương B. Không nhiễm điện C. Âm vì thủy tinh nhiễm điện dương D. Vừa điện dương, vừa điện âm Câu 14. Dòng điện đang chạy trong vật nào dưới đây? A. Một mảnh nilon đã được cọ xát B. Máy tính bỏ túi đang hoạt động C. Chiếc pin tròn đặt trên bàn D. Dòng điện trong gia đình khi không sử dụng bất kì một thiết bị điện nào Câu 15. Các vật nào sau đây là vật cách điện: A. Thủy tinh, cao su, gỗ B. Sắt, đồng, nhôm C. Nước muối, nước chanh D. Vàng, bạc Câu 16. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất? A. Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng B. Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng C. Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích dương dịch chuyển có hướng D. Dòng điện trong kim loại là dòng các điện tích âm dịch chuyển có hướng Câu 17. Hãy viết đầy đủ câu kết luận dưới đây. Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn thì các vật dẫn bị A. Đốt nóng và phát sáng B. Mềm ra và cong đi C. Nóng lên D. Đổi màu Câu 18. Nam châm điện có thể hút: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 164

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA A. Các vụn giấy B. Các vụn sắt C. Các vụn nhôm D. Các vụn nhựa xốp Câu 19. Một bóng đèn được mắc vào một nguồn điện nhưng bóng đèn không sáng. Những điều nào sau đây là nguyên nhân? A. Nguồn điện hết điện hoặc bị hỏng B. Dây tóc bóng đèn đã bị đứt C. Chưa đóng công tắc của mạch D. Bất kì điều nào ở A, B, C Câu 20. Vật nào dưới đây có thể gây ra tác dụng từ? A. Mảnh nilon được cọ xát mạnh B. Sợi dây cao su có hai đầu nối với hai cực của pin C. Một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua D. Một pin còn mới đặt riêng trên bàn Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn A Trong sản xuất, nhiều khi người ta thấy có các tia lửa phóng ra giữa dây kéo và ròng rọc là vì khi làm việc do ma sát thì ròng rọc và dây kéo bị nhiễm điện Câu 2. Chọn C Thủy tinh nhiễm điện dương, còn mảnh pôliêtilen nhiễm điện âm vậy khi đưa thanh thủy tinh lại gần mảnh pôliêtilen thì chúng hút nhau Câu 3. Chọn D Nguyên tử chỉ có một hạt nhân và các hạt electron quay quanh. Vậy câu D là sai Câu 4. Chọn B Nếu vật a hút b, b hút c, c đẩy d thì a ngược dấu với b và cùng dấu với c và d. Vậy trong các kết luận trên chỉ có B là đúng Câu 5. Chọn D Đèn điện sáng, quạt điện quay, các thiết bị điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua chúng, vậy cả A, B, C đều đúng. Chỉ có D là sai vì các dụng cụ trên không thể hoạt động khi chúng nhiễm điện Câu 6. Chọn D Định nghĩa dòng điện như A, B, C đều đúng. Vậy ta chọn D Câu 7. Chọn D Định nghĩa vật dẫn điện như A, B, C đều đúng. Vậy ta chọn D Câu 8. Chọn D Sơ đồ mạch điện có tác dụng như A, B, C đều đúng, chỉ có D là sai vì nó không thể giúp các điện tích dịch chuyển đúng trong mạch Câu 9. Chọn C Giải thích về hoạt động của cầu chì là: Dòng điện chạy qua gây ra tác dụng nhiệt làm dây chì nóng lên. Dòng điện mạnh đến mức nào đó làm cho dây chì đạt tới nhiệt độ nóng chảy (327oC) thì dây chì đứt; dòng điện bị ngắt Câu 10. Chọn C Hai vùng của nam châm có tính chất từ mạnh nhất được gọi là hai cực từ, quy ước gọi là cực bắc từ và cực nam từ Câu 11. Chọn D Khi đi qua cơ thể người, dòng điện có thể gây ra tất cả các tác dụng A, B, C đã nêu. Vậy câu đúng là D Câu 12. Chọn B Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn xung quanh một lõi sắt thì cuộn dây dẫn này có thể hút các vụn sắt, vì khi đó các vụn sắt bị nhiễm từ, trở thành các nam châm nhỏ nên bị hút Câu 13. Chọn C Cọ xát thanh thủy tinh bằng miếng lụa, thanh thủy tinh nhiễm điện dương vậy miếng lụa nhiễm điện âm Câu 14. Chọn B Trong các dụng cụ đã cho chỉ có máy tính bỏ túi đang hoạt động là có dòng điện đang chạy trong vật Câu 15. Chọn A Thủy tinh, cao su, gỗ là vậ cách điện GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 165

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 16. Chọn B Phát biểu đúng nhất: Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng Câu 17. Chọn C Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn thì các vật dẫn bị nóng lên Câu 18. Chọn B Trong các vật liệu đã nêu nam châm điện chỉ có thể hút các vụn sắt Câu 19. Chọn D Những điều A, B, C đều có thể là nguyên nhân của bóng đèn không sáng. Vậy câu đúng là D Câu 20. Chọn C Một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua luôn tạo ra từ trường nên có thể gây ra tác dụng từ. Vậy câu C là đúng Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì II (Đề 2) Câu 1: Cho mảnh tôn phẳng đã được gắn vào đầu bút thử điện chạm vào mảnh pôliêtilen đã được cọ xát nhiều lần bằng len thì bóng đèn bút thử điện sáng lên khi chạm ngón tay vào đầu bút vì: A. Trong bút đã có điện B. Ngón tay chạm vào đầu bút C. Mảnh pôliêtilen đã bị nhiễm điện do cọ xát D. Mảnh tôn nhiễm điện Câu 2. Trong hình vẽ nào sau đây, các quả cầu đã bị nhiễm điện? A. 1 và 2 B. 2 và 3 C. 3 và 1 D. 1, 2, 3 Câu 3. Trước khi cọ xát, trong thủy tinh và mảnh lụa đều có điện tích dương và điện tích âm vì: A. Chúng đều chưa bị mất điện tích âm và điện tích dương B. Chưa có sự dịch chuyển qua lại của các electron C. Mỗi nguyên tử của chúng đều ở trạng thái trung hòa về điện D. Mỗi nguyên tử đều được cấu tạo từ hạt nhân mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm. Chưa cọ xát thì số các hạt mang điện trong nguyên tử vẫn không đổi Câu 4. Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi? A. Máy bơm nước B. Nồi cơm điện C. Quạt điện D. Máy thu hình (Ti vi) Câu 5. Phát biểu nào dưới đây là sai? Vật cách điện là vật A. Không có khả năng nhiễm điện B. Không cho dòng điện chạy qua C. Không cho điện tích chạy qua D. Không cho electron chạy qua Câu 6. Chiều dòng điện được quy ước: A. Cùng chiều với chiều chuyển động của các hạt mang điện tích dương B. Ngược chiều với chiều chuyển động của các hạt mang điện tích âm C. Ngược chiều với chiều chuyển động của các hạt electron D. A, B, C đều đúng Câu 7. Có 5 chất sau: sứ, đồng, nhôm, vải khô và thước nhựa A. Cả 5 chất đều cách điện B. Cả 5 chất đều dẫn điện C. Đồng, nhôm, thước nhựa dẫn điện D. Sứ, vải khô và thước nhựa cách điện Câu 8. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường A. Công tắc B. Đèn báo của tivi C. Máy bơm nước chạy điện D. Dây dẫn điện ở gia đình Câu 9. Kết luận nào dưới đây sai? Nếu sơ ý để cho dòng điện đi qua cơ thể người thì tác dụng sinh lí của các dòng điện có thể: A. Làm các cơ co giật B. Làm ngạt thở và thần kinh bị tê liệt C. Làm tim ngừng đập D. Không có tác dụng gì Câu 10. Lấy thanh thủy tinh cọ xát với miếng lụa. Miếng lụa tích điện âm. Sau đó ta lấy thanh thủy tinh đẩy vậ B, hút vật C và hút vật D GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 166

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Thanh thủy tinh nhiễm điện gì? Các vật B, C, D nhiễm điện gì? Giữa B và C, C và D, B và D xuất hiện lực hút hay lực đẩy? Câu 11. Em hãy giải thích nghịch lí sau đây: - Càng lau chùi bàn ghế thì càng dễ bám nhiều bụi bẩn - Càng chải tóc, tóc càng dựng đứng Câu 12. Thước nhựa và mảnh vải trước khi cọ xát đều chưa bị nhiễm điện vì sao? Câu 13. Từ sơ đồ mạch điện, em hãy điền vào bảng sau: Khóa A Khóa B Khóa C Đ1 Đ2 Đóng Đóng Đóng Đóng Sáng Đóng Đóng Tối Đóng Đóng Tối Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn C Bóng đèn bút thử điện sáng lên khi chạm ngón tay vào đầu bút vì khi đó mảnh pôliêtilen đã bị nhiễm điện do cọ xát, điện tích truyền qua mảnh nhôm vào bút thử điện Câu 2. Chọn B Trong hình vẽ 2 và 3, các quả cầu đã bị nhiễm điện nên đẩy (Hình 2) và hút nhau (Hình 3) Câu 3. Chọn D Trước khi cọ xát, trong thủy tinh và mảnh lụa đều có điện tích vì chúng đều tạo bởi các nguyên tử mà mỗi nguyên tử đều được cấu tạo từ hạt nhân mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm Câu 4. Chọn B Tác dụng nhiệt của dòng điện trong nồi cơm điện là có lợi Câu 5. Chọn A Vật cách điện là vật không cho điện tích chạy qua. Chứ không phải là không có khả năng nhiễm điện, vậy câu sai là A Câu 6. Chọn D Chiều dòng điện được quy ước là cùng chiều với chiều chuyển động của các hạt mang điện tích dương và ngược chiều với chiều chuyển động của các hạt mang điện tích âm Câu 7. Chọn D Sứ, vải khô và thước nhựa là vật cách điện Câu 8. Chọn B Dòng điện có tascdungj phát sáng khi chạy qua đèn báo của tivi, khi chúng họa động bình thường Câu 9. Chọn D Khi dòng điện đi qua cơ thể người thì dòng điện có thể gây ra các tác dụng như: Làm các cơ co giật, làm ngạt hở và thần kinh bị tê liệt, làm tim ngừng đập. Vậy câu D là sai GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 167

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 10. – Thanh thủy tinh nhiễm điện dương 7. B nhiễm điện dương, C và D nhiễm điện âm 8. B và C hút nhau, C và D đẩy nhau, B và D đẩy nhau Câu 11. Càng lau chùi bàn ghế, thì bàn ghế càng bị nhiễm điện do ma sát với miếng giẻ. Vì vậy, bàn ghế càng có khả năng hút bụi Càng chải tóc, tóc bị nhiễm điện do ma sát với lược. Vì vậy, các sợi tóc đẩy lẫn nhau khiến tóc dựng đứng Câu 12. Trong thước và trong mảnh vải tổng các điện tích âm của các electron có giá trị tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân. Mọi nguyên tử trong các vật đều trung hòa về điện Câu 13. Ta có bảng sau: Khóa A Khóa B Khóa C Đ1 Đ2 Đóng Đóng Đóng Sáng Sáng Đóng Đóng Đóng Sáng Sáng Đóng Đóng Ngắt Tối Tối Ngắt Đóng Đóng Tối Tối Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì II (Đề 3) Câu 1:Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai? A. Các vật đều có khả năng nhiễm điện B. Trái Đất hút được các vật nên nó luôn luôn bị nhiễm điện C. Nhiều vật sau khi bị cọ xát trở thành các vật nhiễm điện D. Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát Câu 2. Thanh thủy tinh tích điện dương khi cọ xát vào lụa, mảnh pôliêtilen tích điện âm khi cọ xát vào len. Đưa mảnh lụa và mảnh len lại gần nhau thì: A. Không hút, không đẩy nhau B. Hút lẫn nhau C. Vừa hút vừa đẩy nhau D. Đẩy nhau Câu 3. Có 2 quả cầu cùng kích thước, nhiễm điện loại khác nhau. Giữa chúng có tác dụng gì? A. Hút nhau B. Đẩy nhau C. Có lúc đẩy có lúc hút nhau D. Không có lực tác dụng Câu 4. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống. Các electron tự do trong dây dẫn bị cực dương của pin………, cực âm của pin …… A. Đẩy, hút B. Đẩy, đẩy C. Hút, đẩy D. Hút, hút Câu 5. Chọn câu phát biểu đúng. Chiều dòng điện là chiều…………… A. Chuyển dời có hướng của các điện tích B. Dịch chuyển của các electron C. Từ cực dương qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện D. Từ cực âm qua vật dẫn tới cực dương của nguồn điện Câu 6. Sơ đồ mạch điện nào sau đây tương ứng với mạch điện thực tế: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 168

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA A. 1 và 2 B. 3 và 4 C. 1 và 3 D. 2 và 4 Câu 7. Tác dụng nhiệt là có ích đối với dụng cụ điện nào sau đây khi nó hoạt động bình thường A. Quạt điện B. Máy thu hình (tivi) C. Nồi cơm điện D. Dây dẫn điện Câu 8. Một vật trung hòa (vật chưa nhiễm điện) bị mất bớt electron sẽ trở thành: A. Vật trung hòa B. Vật nhiễm điện dương (+) C. Vật nhiễm điện âm (-) D. Không xác định được vật nhiễm điện (+) hay (-) Câu 9. Chọn câu phát biểu sai. Việc kí hiệu các bộ phận của mạch điện có ý nghĩa: A. Đơn giản hóa các bộ phận của mạch điện B. Giúp cho ta dễ dàng khi vẽ sơ đồ mạch điện C. Làm cho sơ đồ mạch điện đơn giản hơn nhiều so với mạch điện thực tế D. Giúp các điện tích nhận ra đúng đường di chuyển Câu 10. Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bộ phận hay dụng cụ điện nào dưới đây khi chúng họat động bình thường? A. Bóng đèn bút thử điện B. Quạt điện C. Công tắc D. Cuộn dây dẫn có lõi sắt non Câu 11. Tại sao ở các xe chở xăng dầu thường có một đoạn dây xích thả xuống mặt đường? Câu 12. Dùng một thanh thủy tinh đã được nhiễm điện đưa đến gần quả cầu kim loại treo trên giá. Ta thấy ban đầu quả cầu bị hút về thanh thủy tinh, sau khi quả cầu chạm vào thanh thủy tinh thì nó lại bị đẩy ra. Em hãy giải thích tại sao? Câu 13. Trong 1mm3 vật dẫn điện có 30 tỉ electron tự do. Hãy tìm số electron tự do trong: a) 0,1m3 vật dẫn điện b) Một sợi dây hình trụ làm bằng vật liệu ấy, có đường kính 0.2mm và chiều dài 10m Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Trái Đất hút được các vật là do tính hấp dẫn của vật chất chứ không phải do bị nhiễm điện, nên kết luận B là sai Câu 2. Chọn B Mảnh lụa và mảnh len nhiễm điện trái dấu nên đưa lại gần nhau thì hút lẫn nhau Câu 3. Chọn A Hai quả cầu, nhiễm điện khác loại, giữa chúng có tác dụng hút nhau GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 169

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 4. Chọn C Điền vào chỗ trống: Các electron tự do trong dây dẫn bị cực dương của pin hút, cực âm của pin đẩy Câu 5. Chọn C Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện Câu 6. Chọn C Sơ đồ mạch điện 1 và 3 đều tương ứng với mạch điện thực tế đã cho (lưu ý cực của pin) Câu 7. Chọn C Đối với các dụng cụ điện đã nêu tác dụng nhiệt là có ích đối với nồi cơm điện Câu 8. Chọn B Một vật trung hòa bị mất bớt electron sẽ trở thành vật nhiễm điện dương Câu 9. Chọn D Việc kí hiệu các bộ phận của mạch điện không có tác dụng giúp các điện tích nhận ra đúng đường dịch chuyển. Câu D phát biểu sai Câu 10. Chọn A Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua bóng đèn bút thử điện khi chúng hoạt động bình thường Câu 11. Khi xe chạy, do hành xe ma sát với không khí, bánh xe ma sát với mặt đường nên xe được tích điện. Điều này rấ nguy hiểm với các loại xe chở xăng dầu. Vì vậy, người ta thả sợi xích xuống mặt đường để các điện tích đi xuống đường, xe không còn bị nhiễm điện nữaππ Câu 12. Sau khi quả cầu chạm vào thanh , mộ số điện tích của thanh di chuyển sang quả cầu khiến thanh và quả cầu nhiễm điện cùng dấu nên đẩy nhau Câu 13. a) 0,1m3 = 0,1.109mm3 Số electron chứa trong thể tích này là: n = 0,1.109.30.109 = 3.1018 (hạt) b)Thể tích của sợi dây: V = πr2l = π.0,12. 10.103 = 314mm3 số electron chứa trong thể tích này: n’ = 314.30.109 = 9,42.1012 (hạt) Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì II (Đề 4) Câu 1:Để duy trì dòng điện một cách liên tục ta phải làm gì? Câu 2. Thế nào là sơ đồ mạch điện? Tác dụng của nó? Câu 3. Không khí có phải là môi trường cách điện không? Tại sao đứng gần dây điên có thể nguy hiểm mặc dù ta chưa chạm vào dây Câu 4. Trong các mạch điện sau đây, mạch điện nào có các bóng đèn đều mắc nối tiếp? Câu 5. Ở các xe đạp, có gắn thêm đi-na-mô, khi bánh xe quay, đi-na-mô quay theo và phát ra dòng điện làm sáng các bóng đèn. Tuy nhiên, ở một số xe nếu quan sát kĩ ta chỉ thấy có một sợi dây được nối từ đi- na-mô đến bóng đèn. Vì sao vậy? Câu 6. Hãy sắp xếp các vật sau đây vào các cột dẫn điện hay cách điện: Giấy, vải, không khí, vàng, thủy tinh, nước muối, than, gỗ, cao su, sắt, thép Câu 7. Điền vào ô trống: Vật ………. là vật cho dòng điện đi qua. Vật ………. là vật không cho dòng điện đi qua. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển hướng của các ………. tự do. Bên ngoài nguồn điện, các electron chuyển động trong dây dẫn từ cực ……….sang cực ……….của nguồn. Khi đó có dòng điện đi từ cực ……….sang cực ……….của nguồn. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 170

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 8. Trong 1mm3 vật dẫn điện có 30 tỉ electron tự do. Hãy tìm số electron tự do trong: a) 0,25m3 vật dẫn điện b) Một sợi dây hình trụ làm bằng vật liệu ấy, có đường kính 0.5mm và chiều dài 4m Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Để duy trì dòng điện mộ cách liên tục, ta dùng nguồn điện - Mỗi nguồn điện đều có hai cực: cực âm và cực dương Câu 2. – Mạch điện được mô tả bằng sơ đồ và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng Câu 3. Bình thường không khí là môi trường cách điện. Tuy nhiên ở gần các đường dây cao thế thì không khí trở nên dẫn điện. Vì vậy ở gần các đường dây cao thế sẽ rất nguy hiểm vì dòng điện sẽ phóng qua không khí đi vào người Câu 4. Trong các mạch điện có các bóng đèn đều mắc nối tiếp là: 1 và 4 Câu 5. Đi – na – mô là một nguồn điện có hai cực như mọi nguồn điện khác, dây thứ hai là sườn (khung) xe đạp Câu 6. Vật cách điện: giấy, vải, không khí, thủy tinh, gỗ, cao su Vật dẫn điện: vàng, nước muối, than, sắt, thép Câu 7. Điền vào ô trống Vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua. Vật cách điện là vậ không cho dòng điện đi qua. Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do. Bên ngoài nguồn điện, các electron chuyển động trong dây dẫn từ cực âm sang cực dương của nguồn. Khi đó có dòng điện đi từ cực âm sang cực dương của nguồn Câu 8. a) 0,25m3 = 0,25.109mm3 Số electron chứa trong thể tích này là: n = 0,25.109.30.109 = 7,5.108 (hạt) b)Thể tích của sợi dây: V = πr2l = π.(0,5)2 4.103 = 785,4 mm3 số electron chứa trong thể tích này là n’ = 2,36.1013 (hạt) Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 7 học kì II (Đề 5) Câu :Chất dẫn điện là gì? Cho ví dụ. Chất cách điện là gì? Cho ví dụ Câu 2. Dòng điện là gì? Trong kim loại bản chất dòng điện là gì? Chiều dòng điện được quy ước như thế nào? Câu 3. Hãy nêu tên một dụng cụ dùng điện mà em biết và chỉ ra các bộ phận dẫn điện và các bộ phạn cách điện trên dụng cụ đó Câu 4. Điền vào chỗ trống: Chiều của dòng điện là chiều ………. qua dây dẫn và các thiết bị điện tới ……….của nguồn điện Câu 5. Khi chạm một đầu bút thử điện vào một trong hai lỗ của ổ lấy điện, đèn của bút thử điện chỉ sáng khi tay ta chạm vào núm kim loại ở đầu bên kia của bút, vì sao? Câu 6. Tính chất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện đi qua là có lợi hay có hại? Em hãy nêu các thí dụ để chứng minh lập luận của em Câu 7. Các electron đi qua một dây dẫn dài 12cm trong 10 phút. Hãy tính vận tốc của electron ra mm/s Câu 8. Hãy viế đầy dủ cho câu nhận xét dưới đây: Hoạt động của đền điốt dựa vào tác dụng………. của dòng điện Câu 9. Ở các máy chiếu (projector) thường phải gắn thêm quạt, vì sao? Câu 10. Cầu chì hoạt động dựa trên nguyên tắc nào? Em hãy quan sát trong thực tế, cầu hì thường được mắc ở đâu? Trên các thiết bị, làm thế nào nhận ra vị trí của cầu chì? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua. Ví dụ: kim loại, nước muối… Vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua. Ví dụ: gỗ, nhựa, sứ… Câu 2. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng Trong kim loại bản chất dòng điện là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 171

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 3. + Dụng cụ dùng điện: Bóng đèn điện + Bộ phận dẫn điện: dây tóc, đui đèn + Bộ phận cách điện: bóng thủy tinh Câu 4. Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện Câu 5. Vì cơ thể người là vật liệu dẫn điện Câu 6. + có lợi nếu biết cách sử dụng làm bếp điện, bàn ủi, máy sấy tóc… + có hại nếu ta không kiểm soát được: nhiệt tỏa trên dây dẫn, trong động cơ điện, bóng đèn… Câu 7. v = 120/600 = 0,2 mm/s Câu 8. Hoạt động của đèn điốt dựa vào ác dụng phát sáng của dòng điện Câu 9. Khi đèn chiếu hoạt động vừa phát sáng, vừa tỏa nhiệt nên cần phải có quạt để làm máy mát Câu 10. Cầu chì hoạt động dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện. Khi dòng điện đi qua mạch vượt mức cho phép, dây chì nóng lên, chảy ra và làm mạch điện bị ngắt. Cầu chì thường được bố trí sau đồng hồ đo (công tơ điện) trước khi vào nhà, trước các thiết bị. Trên một số thiết bị cầu chì (máy biến thế, TV…) có thể nằm bên trong hoặc phía ngoài máy 5 Đề kiểm tra học kì II Vật Lí 7 Đề kiểm tra học kì II Vật Lí 7 (Đề 1) Câu 1:Trong các nhận xét sau đây, nhận xét nào là sai? A. Lấy một mảnh vải lụa cọ xát vào thanh thủy tinh thì thanh thủy tinh có khả năng hút các vụn giấy B. Sau khi được cọ xát bằng mảnh vải khô, thước nhựa có tính chất hút các vật nhẹ C. Nhiều vật sau khi cọ xát thì có khả năng hút các vật khác D. Không cần bị cọ xát một thanh thủy tinh, hay một thước nhựa cũng hút được các vật nhẹ Câu 2. Kết luận nào dưới đây là đúng? A. Vật nhiễm điện có khả năng đẩy các vật khác B. Vật nhiễm điện có khả năng hút các vật khác C. Vật nhiễm điện có khả năng không đẩy, không hút các vật khác D. Vật nhiễm điện có khả năng vừa đẩy, vừa hút các vật khác Câu 3. Hai mảnh len cọ xát vào hai mảnh pôliêtilen thì hai mảnh pôliêtilen nhiễm điện cùng loại vì: A. Hai mảnh cùng một chất đều là pôliêtilen B. Chúng đều được cọ xát cùng một chất là len C. Nhiễm điện đều bằng cách cọ xát D. Hai vật nhiễm điện đều là pôliêtilen, hai vật dùng để cọ xát đều là len Câu 4. Cho 3 vật nhiễm điện A, B, C. Nếu A đẩy B, B đẩy C thì: A. A và C có điện tích cùng dấu B. A và C có điện tích trái dấu C. A, B và C có điện tích cùng dấu D. B và C trung hòa Câu 5. Phát biểu nào dưới đây là đúng nhất? A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng B. Dòng điện là dòng các electron chuyển dời có hướng C. Dòng điện là dòng điện tích dương chuyển dời có hướng D. Dòng điện là dòng điện tích Câu 6. Chọn câu đúng: A. Các hạt mang điện dương chuyển động có hướng tạo ra dòng điện B. Các electron chuyển động có hướng tạo ra dòng điện C. Chỉ khi nào vừa có các hạt mang điện dương và âm cùng chuyển động có hướng thì mới tạo ra dòng điện D. Các câu A, B, C đều đúng Câu 7. Chọn câu trả lời rõ ràng nhất: Kim loại là vật liệu dẫn điện vì: A. Trong kim loại có sẵn các electron tự do có thể dịch chuyển có hướng B. Trong kim loại có các electron C. Ttrong đó có các hạt mang điện D. Nó cho dòng điện đi qua Câu 8. Chọn câu trả lời đúng nhất? Một mạch điện thắp sáng bóng đèn thì phải có: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 172

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA A. Nguồn điện, bóng đèn B. Dây dẫn, bóng đèn, công tắc C. Nguồn điện, bóng đèn, dây dẫn D. Nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn Câu 9. Một mạch điện đang thắp sáng đèn gồm có: nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn. Sơ đồ nào dưới đây mô tả mạch điện trên là đúng? A. Sơ đồ a B. Sơ đồ b C. Sơ đồ c D. Sơ đồ d Câu 10. Dòng điện không gây ra tắc dụng nhiệt trong những dụng cụ nào dưới đây khi chúng hoạt động bình thường? A. Quạt điện B. Bóng đèn bút thử điện C. Cầu chì D. Không có trường hợp nào Câu 11. Sự tỏa nhiệt khi có dòng diện đi qua được dùng để chế tạo các thiết bị nào sau đây? A. Bếp điện B. Đèn LED (đèn điôt phát quang) C. Máy bơm nước D. Tủ lạnh Câu 12. Tìm từ hích hợp điền vào chỗ trống: Nam châm có tính chất …………vì có khả năng hút các vật bằng sắt, thép và làm quay kim nam châm A. Từ B. Nhiễm điện C. Tác dụng lực D. Dẫn điện Câu 13. Tác dụng hóa học của dòng điện thể hiện ở chỗ: A. Làm dung dịch trở thành vật liệu dẫn điện B. Làm dung dịch nóng lên C. Làm cho thỏi than nối với cực âm nhúng trong dung dịch được phủ một lớp vỏ bằng đồng D. Làm cho dung dịch này bay hơi nhanh hơn Câu 14. Phát biểu nào dưới đây sai? A. Cơ co giật là do tác dụng sinh lí của dòng điện B. Tác dụng hóa học của dòng điện là cơ sở của phương pháp mạ điện C. Hoạt động của chuông điện dựa trên tác dụng từ của dòng điện D. Bóng đèn bút thử điện sáng là do tác dụng nhiệt của dòng điện Câu 15. Phát biểu nào dưới đây chưa chính xác? A. Cường độ dòng điện càng lớn thì đèn càng sáng B. Độ sáng của đèn phụ thuộc vào cường độ của dòng điện C. Cường độ dòng điện quá nhỏ thì đèn không sáng D. Đèn không sáng có nghĩa là cường độ dòng điện bằng không Câu 16. Nên chọn ampe kế nào dưới đây để đo dòng điện có cường độ trong khoảng 0,5A tới 1A chạy qua quạt điện? A. GHĐ: 2A, ĐCNN: 0,2A B. GHĐ: 200mA, ĐCNN: 5mA C. GHĐ: 500mA, ĐCNN: 10Ma D. GHĐ: 1,5A, ĐCNN: 0,1A Câu 17. Phát biểu nào dưới đây là sai? Đơn vị của hiệu điện thế là: A. Vôn, được kí hiệu là V B. Ampe, được kí hiệu là A C. Milivôn được kí hiệu là mV D. Kilôvôn được kí hiệu là kV Câu 18. Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức là 220V. Đặt vào hai đầu bóng đèn các hiệu điện thế sau đây, hỏi trường hợp nào dây tóc của đèn sẽ đứt? A. 110V B. 220V C. 300V D. 200V Câu 19. Cách mắc vôn kế nào sau đây là đúng? GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 173

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA A. 1,2 và 3 B. 1 và 4 C. 2 và 3 D. Tất cả các mạch trên Câu 20. Hai đèn như nhau, đều ghi 6V được mắc vào mạch điện có sơ đồ như hình 29. Biết hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện luôn không đổi và bằng 6V. Nếu gỡ bỏ đèn Đ1 đi thì đèn Đ2: Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn D Khi cọ xát một thanh thủy tinh, hay một thước nhựa bị nhiễm điện do đó mới hút được các vật nhẹ. Vì thế câu D là sai Câu 2. Chọn B Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật khác đó là kết luận đúng Câu 3. Chọn D Hai vật nhiễm điện đều là pôliêtilen, hai vật dùng để cọ xát đều là len thì hai mảnh pôliêtilen nhiễm điện cùng loại. Câu D là đúng Câu 4. Chọn C Nếu A đẩy B, B đẩy C thì A, B, C có điện tích cùng dấu Câu 5. Chọn A Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Đó là phát biểu đúng nhất về định nghĩa dòng điện. Các định nghĩa B, C, D đều chưa đủ hoặc chưa tổng quát Câu 6. Chọn D Các câu A, B đều đúng. Các hạt mang điện dương chuyển động có hướng, các electron chuyển động có hướng tạo đều ra dòng điện Câu 7. Chọn A Kim loại là vật liệu dẫn điện vì trong kim loại có sẵn các electron tự do có thể dịch chuyển có hướng Câu 8. Chọn D Một mạch điện thắp sáng bóng đèn thì phải có: Nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn Câu 9. Chọn B Sơ đồ b mô tả mạch điện đã cho là đúng Câu 10. Chọn D Dòng điện đều gây ra tác dụng nhiệt trong tất cả các dụng cụ đã nêu. Vậy câu đúng là D Câu 11. Chọn A Sự tỏa nhiệt khi có dòng điện đi qua được dùng để chế tạo bếp điện Câu 12. Chọn A Nam châm có tính chất ừ vì có khả năng hút các vật bằng sắt, thép và làm quay kim nam châm Câu 13. Chọn C Tác dụng hóa học của dòng điện: Làm cho thỏi than nối với cực âm nhúng trong dung dịch đồng sunfat được phủ một lớp vỏ bằng đồng Câu 14. Chọn D GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 174

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Bóng đèn bút thử điện sáng là do tác dụng quang của dòng điện. Vậy câu D là sai Câu 15. Chọn D Đèn không sáng có thể do là cường độ dòng điện quá nhỏ. Vậy nhận xét D là chưa đúng Câu 16. Chọn D Để đo dòng điện từ 0,5A tới 1A nên chọn ampe kế có GHĐ: 1,5A, ĐCNN: 0,1A Câu 17. Chọn B Ampe, được kí hiệu A là đơn vị đo cường độ dòng điện. Vậy câu B là sai Câu 18. Chọn C Đặt vào hai đầu bóng đèn các hiệu điện thế 300V lớn hơn nhiều giá trị định mức thì dây tóc sẽ đứt Câu 19. Chọn C Cách mắc vôn kế 2 và 3 là đúng Câu 20. Chọn A Hai đèn được mắc song song vào mạch điện. Nếu gỡ bỏ đèn Đ1 đi thì đèn Đ2 vẫn sáng bình thường Đề kiểm tra học kì II Vật Lí 7 (Đề 2) Câu 1: Nhận xét nào dưới đây là đúng? A. Nhiều vật sau khi bị cọ xát thì có khả năng đẩy các vật khác B. Thước nhựa sau khi được cọ xát có tính chất đẩy các vật nhẹ C. Sau khi được cọ xát, nhiều vật có khả năng hút các vật khác D. Mảnh pôliêtilen sau khi bị cọ xát bằng mảnh len không có khả năng hút hoặc đẩy các vụn giấy Câu 2. Chọn câu đúng: A. Chỉ có các vật rắn mới bị nhiễm điện B. Chỉ có các chất rắn và lỏng bị nhiễm điện C. Chất khí không bao giờ bị nhiễm điện D. Tất cả mọi vật đều có khả năng nhiễm điện Câu 3. Hai mảnh pôliêtilen nhiễm điện cùng loại thì: A. Đẩy nhau B. Không đẩy, không hút C. Hút nhau D. Vừa đẩy, vừa hút Câu 4. Chọn câu đúng: Một vật trung hòa về điện nếu: A. Mang nhiều điện tích dương hơn điện tích âm B. Mang điện tích âm bằng với điện tích dương C. Mang nhiều điện tích âm hơn điện tích dương D. Mất bao nhiêu điện tích âm thì nhận bấy nhiêu điện tích dương Câu 5. Chọn câu trả lời đúng nhất. Bóng đèn bút thử điện sáng khi: A. Mảnh pôliêtilen bị nhiễm điện B. Chạm mảnh tôn gắn với đầu bút thử điện vào mảnh pôliêtilen C. Tay ta chạm vào đầu trên của bút thử điện D. Các điện tích chuyển dời qua nó Câu 6. Phát biểu nào sau đây là không chính xác? A. Nguồn điện là nguồn cung cấp dòng điện lâu dài để các thiết bị điện có thể hoạt động B. Nguồn điện luôn có hai cực âm và dương C. Bóng đèn bút thử điện sáng chứng tỏ có điện tích dịch chuyển qua nó D. Khi mắc bóng đèn vào mạch điện mà đèn không sáng thì nguyên nhân chính là do dây tóc bóng đèn đã bị đứt Câu 7. Ba vật liệu thường dùng để làm vật cách điện là: A. Sứ, thủy tinh, nhựa B. Nilông, sứ, nước nguyên chất C. Sơn, gỗ, cao su D. Nhựa bakelit, không khí Câu 8. Dòng điện trong kim loại là dòng: A. Chuyển động có hướng của các electron tự do B. Chuyển động có hướng của các electron nằm bên trong của lớp vỏ nguyên tử C. Chuyển động có hướng của các hạt mang điện tích dương D. Chuyển động có hướng của các nguyên tử Câu 9. Bóng đèn nào sau đây khi phát sáng là do dòng điện chạy qua chất khí? A. Bóng đèn đui ngạnh B. Bóng đèn pin C. Bóng đèn neon D. Bóng đèn xe gắn máy GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 175

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 10. Dưới đây là các sơ đồ mạch điện, đèn pin đang sáng do bốn học sinh vẽ (hình 30). Hỏi sơ đồ nào vẽ đúng? A. Sơ đồ a B. Sơ đồ b C. Sơ đồ c D. Sơ đồ d Câu 11. Tác dụng nhiệt của dòng điện là có ích trong những dụng cụ nào sau đây? A. Nồi cơm điện B. Quạt điện C. Máy thu thanh (radio) D. Máy tính bỏ túi Câu 12. Người ta ứng dụng tác dụng hóa của dòng điện vào các việc: A. Mạ điện B. Làm đi – na – mô phát điện C. Chế tạo loa D. Chế tạo mi – crô Câu 13. Phát biểu nào dưới đây là không đúng? A. Liên hệ giữa ampe với miliampe là: 1A = 1000mA B. Liên hệ giữa miliampe với ampe là: 1mA = 0,01A C. Đơn vị của cường độ dòng điện là: ampe, kí hiệu là A D. Dụng cụ để đo cường độ dòng điện là ampe kế và miliampe kế Câu 14. Trường hợp đổi đơn vị nào sau đây là sai? A. 1,5V = 1500mV B. 0,25V = 25mV C. 80mV = 0,08V D. 3000mV = 3V Câu 15. Sơ đồ nào trong hình 31 dùng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn? Câu 16. Có một nguồn điện 9V và các bóng đèn ở trên có ghi 3V. Mắc như thế nào thì đèn sáng bình thường? A. Hai bóng đèn nối tiếp B. Ba bóng đèn nối tiếp C. Bốn bóng đèn nối tiếp D. Năm bóng đèn nối tiếp Câu 17. Mạng điện có điện thế bao nhiêu thì có thể gây chết người? A. Dưới 220V B. Trên 40V C. Trên 100V D. Trên 220V Câu 18. Có bốn đèn, Đ1 ghi 3V, Đ2 ghi 4,5V, Đ3 ghi 6V, Đ4 ghi 6,5V và nguồn điện 4,5V (hiệu điện thế giữa hai cực giữ không đổi là 4,5V). Phải chọn hai đèn nào và cách mắc chúng ra sao vào hai cực của nguồn để cả hai đèn sáng bình thường? A. Đ1 và Đ3 mắc nối tiếp B. Đ4 và Đ2 mắc song song C. Đ1 và Đ3 mắc song song D. Đ1 và Đ2 mắc song song Câu 19. Trong mạch điện có sơ đồ như hình 32 thì: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 176

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA A. Hai đoạn mạch rẽ là đoạn nối đèn Đ1 với hai điểm chung M và N và đoạn nối đèn Đ2 với hai điểm chung trên B. Mạch chính gồm hai đoạn là đoạn nối điểm chung M với cực dương và đoạn nối điểm chung N với cực âm của nguồn điện C. Đoạn mạch MN qua nguồn gồm hai mạch rẽ là đoạn mạch song song D. Đoạn MN là một mạch kín gồm hai đèn mắc nối tiếp Câu 20. Phát biểu nào dưới đây là không đúng. Cầu chì được tạo ra với mục đích: A. Tự động ngắt mạch khi cường độ dòng điện vượt quá giá trị ghi trên cầu chì B. Bảo vệ các thiết bị dùng điện khỏi bị hư hỏng khi mạng điện có sự cố, hoặc khi xảy ra đoản mạch C. Bảo vệ an toàn cho người, nhà cửa…trong quá trình sử dụng điện D. Cho dòng điện chạy qua Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn C Nhiều vật sau khi bị cọ xát thì có khả năng hút các vật khác. Vì khi đó chúng được nhiễm điện Câu 2. Chọn D Câu đúng: Tất cả mọi vật đều có khả năng nhiễm điện Câu 3. Chọn A Hai mảnh pôliêtilen nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau Câu 4. Chọn B Khi nói về mộ vật trung hòa, câu đúng là: Một vật trung hòa về điện nếu mang điện tích âm bằng với điện tích dương Câu 5. Chọn D Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích chuyển dời qua nó Câu 6. Chọn D Khi mắc bóng đèn vào mạch điện mà đèn không sáng thì nguyên nhân có thể có nhiều chứ không phải chỉ do dây tóc bóng đèn đã bị đứt Câu 7. Chọn A Ba vật liệu thường dùng để làm vật cách điện là: sứ, thủy tinh, nhựa Câu 8. Chọn A Theo định nghĩa: dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do Câu 9. Chọn C Bóng đèn neon phát sáng là do dòng điện chạy qua chất khí Câu 10. Chọn A Sơ đồ vẽ đúng mạch điện trong đèn pin là sơ đồ A Câu 11. Chọn A GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 177

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Tác dụng nhiệt của dòng điện là có ích trong nồi cơm điện Câu 12. Chọn A Người ta ứng dụng tác dụng hóa của dòng điện vào việc mạ điện Câu 13. Chọn B 1mA = 0,001A, vậy phát biểu B là sai Câu 14. Chọn B Ta có 0,25V = 250mV. Vậy trường hợp đổi đơn vị sai là 0,25V = 25mV Câu 15. Chọn D Dơ đồ D dùng để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn Câu 16. Chọn B Nếu có một nguồn điện 9V và các bóng đèn ở trên có ghi 3V thì ta mắc 3 bóng đèn nối tiếp vào nguồn thì đèn sáng bình thường Câu 17. Chọn B Mạng điện có điện thế trên 40 vôn thì có thể gây chết người Câu 18. Chọn B Ta mắc Đ4 và Đ2 mắc song song vào hai cực của nguồn để cả hai đèn sáng bình thường Câu 19. Chọn A Trong mạch điện có sơ đồ như hình 18 thì hai đoạn mạch rẽ là đoạn nối đèn Đ1 với hai điểm chung M và N và đoạn nối đèn Đ2 với hai điểm chung trên Câu 20. Chọn D Cầu chì được tạo ra với mục đích A, B, C. Vậy câu D là không đúng Đề kiểm tra học kì II Vật Lí 7 (Đề 3) Câu 1: Cánh quạt điện mặc dù thổi gió bay nhưng sau một thời gian lại có bụi bám vào, đặc biệt ở mép cánh quạt vì: A. Gió cuốn bụi làm bụi bám vào B. Điện vào cánh quạt làm nó nhiễm điện nên hút được bụi C. Khi quay cánh quạt bị nhiễm điện do cọ xát với không khí nên nó hút bụi, làm bụi bám vào D. Cánh quạt càng quay liên tục thì va chạm càng nhiều với các hạt bụi Câu 2. Hiện tượng hút lẫn nhau của thanh thủy tinh và mảnh pôliêtilen bị nhiễm điện chứng tỏ rằng: A. Chúng nhiễm điện cùng loại B. Chúng nhiễm điện khác loại C. Chúng đều bị nhiễm điện D. Chúng không nhiễm điện Câu 3. Cọ xát hai thước nhựa cùng loại như nhau bằng mảnh vải khô. Đưa hai thước nhựa này lại gần nhau (như ở hình vẽ) thì xảy ra hiện tượng nào dưới đây? A. Hút nhau B. Không hút cũng không đẩy nhau C. Đẩy nhau D. Lúc đầu chúng hút nhau, sau đó đẩy nhau Câu 4. Dòng điện trong kim loại là………………….. A. Dòng điện tích chuyển dời có hướng B. Dòng các electron tự do C. Dòng các electron chuyển dời từ cực âm sang cực dương của nguồn điện ngược với chiều quy ước của dòng điện D. Dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng Câu 5. Chọn câu phát biểu sai. Vật dẫn điện là……………. A. Vật cho dòng điện đi qua B. Vật cho electron đi qua C. Vật cho điện tích đi qua D. Vật có khả năng nhiễm điện Câu 6. Cho sơ đồ mạch điện như ở hình 34. Chỉ có đèn Đ1, Đ2 sáng trong trường hợp nào dưới đây? GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 178

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA A. Cả ba công tắc đều đóng B. K1, K2 đóng, K3 mở C. K1, K3 đóng, K2 mở D. K1 đóng, K3 và K2 mở Câu 7. Hiện tượng nào sau đây vừa có sự phát sáng và tỏa nhiệt khi có dòng điện đi qua: A. Sấm sét B. Chiếc loa C. Chuông điện D. Máy điều hòa nhiệt độ Câu 8. Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non thì cuộn dây có thể hút A. Các vụn nhôm B. Các vụn thép C. Các vụn đồng D. Các vụn giấy Câu 9. Trường hợp nào sau đây, đổi đơn vị đúng? A. 220V = 0,22kV B. 50kV = 500000V C. 1200V = 12kV D. 4,5V = 450mV Câu 10. Nếu hai bóng đèn như nhau được mắc song song thì: A. Cường độ qua hai bóng đèn và hiệu điện thế ở hai đầu mỗi bóng đèn bằng nhau B. Cường độ qua hai bóng đèn khác nhau và hiệu điện thế ở hai đầu mỗi bóng đèn bằng nhau C. Cường độ qua hai bóng đèn bằng nhau và hiệu điện thế ở hai đầu mỗi bóng đèn khác nhau D. Cường độ qua hai bóng đèn và hiệu điện thế ở hai đầu mỗi bóng đèn khác nhau Câu 11. Hãy biến đổi các đơn vị sau: 230mA = ………………A 12μA = ………………..mA 1,23mA =………………μA 0,099A=………………..mA 680mA=…………………A Câu 12. Trong mạch điện như hình 35, ampe kế A1 chỉ 0,65A. Hãy cho biết: Chiều dòng điện chạy qua bóng đèn Đ1, Đ2? Số chỉ của ampe kế A2 Cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn Đ1, Đ2 Câu 13. Cho mạch điện như hình sau. Trang 179 Hiệu điện thế ở hai đầu các bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3, Đ4 là: U1 = 3,5V U2 = 4V U3 = 1V U4 = 3,5V Hỏi: A. Hiệu điện thế của nguồn điện B. So sánh hai bóng đèn Đ1 và Đ4 C. So sánh độ sáng hai bóng Đ2 và Đ3 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 14. Cho mạch điện như sơ đồ (hình 37). Biết rằng U13 = 8,5V, U12 = 4,5V và khi công tắc k đóng ampe kế A1 chỉ 0,25A 14.1/ Hãy chọn số thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: I1 = I2 = U13 = U12 + U23 = U23 = 14.2/ Nêu cách mắc vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2. Vôn kế đó phải có giới hạn đo tối thiểu là bao nhiêu? 14.3/ Vì sao U13 không bằng 9V? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn C Cánh quạt điện mặc dù thổi gió bay sau một thời gian lại có nhiều bụi bám vào, bởi vì khi quay cánh quạt bị nhiễm điện do cọ xát với không khí nên nó hút bụi, làm bụi bám vào Câu 2. Chọn B Hiện tượng hút lẫn nhau của thanh thủy tinh và mảnh pôliêtilen bị nhiễm điện chứng tỏ rằng chúng nhiễm điện khác loại Câu 3. Chọn C Đưa hai thước nhựa này lại gần nhau chúng sẽ đẩy nhau Câu 4. Chọn C Dòng điện trong kim loại là dòng các electron chuyển dời từ cực âm sang cực dương của nguồn điện ngược với chiều quy ước của dòng điện Câu 5. Chọn D Mọi vật đều có khả năng nhiễm điện nhưng chỉ một số là vật dẫn điện. Câu D là không đúng Câu 6. Chọn B Chỉ có đèn Đ1, Đ2 sáng trong trường hợp K1, K2 đóng, K3 mở Câu 7. Chọn A Sám sét là hiện tượng vừa có sự phát sáng và tỏa nhiệt khi có dòng điện đi qua Câu 8. Chọn B Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non thì cuộn dây có thể hút các vụn thép Câu 9. Chọn A GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 180

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Đổi đơn vị đúng: 220V = 0,22kV Câu 10. Chọn A Nếu hai bóng đèn như nhau được mắc song song thì cường độ qua hai bóng đèn và hiệu điện thế ở hai đầu mỗi bóng đèn bằng nhau Câu 11. Biến đổi các đơn vị: 220mA = 0,230A 12 μA = 0,012mA 1,23mA = 1230 μA 0,099A = 99mA 680mA = 0,680A Câu 12. Ta vẽ lại hình và đánh dấu các chốt của ampe kế (+); (-) (+) nối cực dương; (-) nối cực âm. Dòng điện chạy qua từ Đ2 đến Đ1 Số chỉ của ampe kế A2 là I2 = I1 = 0,65A Cường độ dòng điện chạy qua các bóng đèn là như nhau và bằng 0,65A Câu 13. a. nguồn điện có hiệu điện thế 12V b.Hai bóng đèn Đ1 và Đ4 là như nhau c. Hai bóng đèn Đ2 và Đ3 sáng không như nhau Câu 14. 1. Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: I1 = I2 = 0,25A U13 = U12 + U23 = 8,5V U23 = 4V Cách mắc vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2. Mắc vôn kế song song với Đ2 vào hai điểm 2,3 sao cho chốt + ở vị trí 2 và chốt - ở vị trí 3. Vôn kế đó phải có giới hạn đo (GHĐ) tối thiểu là 3V U13 không bằng 9V là do các ampe kế, dây nối có điện trở, nên trên chúng có hiệu điện thế Đề kiểm tra học kì II Vật Lí 7 (Đề 4) Câu 1:Thanh thủy tinh nhiễm điện và mảnh pôliêtilen nhiễm điện hút lẫn nhau vì: A. Chúng nhiễm điện khác nhau B. Chúng đặt gần nhau C. Mảnh pôliêtilen nhẹ thủy tinh nặng D. Chúng đều nhiễm điện Câu 2. Nếu A hút B, B hút C, C đẩy D thì: A. A và C có điện tích trái dấu B. B và D có điện tích cùng dấu C. A và D có điện tích cùng dấu D. A và D có điện tích trái dấu Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là sai? A. Mỗi nguồn điện đều có hai cực B. Hai cực của pin hay acquy là cực (+) và cực (-) C. Nguồn điện là thiết bị dùng để cung cấp dòng điện lâu dài cho các vật dùng điện hoạt động D. Vật nào nhiễm điện vật ấy là nguồn điện Câu 4. Hai bóng đèn trong sơ đồ mạch điện nào dưới đây không mắc nối tiếp với nhau? Câu 5. Cấu tạo của nguyên tử gồm những hạt nào? Trang 181 A. Hạt electron và hạt nhân B. Hạt nhân mang điện âm, electron mang điện dương GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA C. Hạt nhân mang điện dương, electron không mang điện D. Hạt nhân mang điện dương, electron mang điện âm Câu 6. Tác dụng nhiệt của dòng điện là không có ích trong những dụng cụ nào sau đây? A. ấm điện B. bàn là C. máy thu hình (radio) D. máy sưởi điện Câu 7. Vật dụng nào sau đây hoạt động dựa vào tác dụng từ của dòng điện A. Bếp điện B. Chuông điện C. Bóng đèn D. Đèn LED Câu 8. Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai? A. 1,28A = 1280mA B. 0,35A = 350Ma C. 32mA = 0,32A D. 425mA = 0,425A Câu 9. Trong mạch điện sau đây, vôn kế cho ta biết: A. Hiệu điện thế ở hai đầu nguồn điện B. Hiệu điện thế ở hai đầu bóng đèn C. Hiệu điện thế ở hai điểm 1 và 2 D. Các câu A, B, C đều đúng Câu 10. Câu phát biểu nào dưới đây là đúng nhất? Khi làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V thì: A. Dòng điện có thể đi qua cơ thể người nhưng không gây ảnh hưởng gì B. Dòng điện có thể chạy qua cơ thể người và gây nguy hiểm C. Dòng điện có thể chạy qua cơ thể người nhưng chưa gây nguy hiểm D. Dòng điện không thể đi qua cơ thể người Câu 11. Trong mạch điện như hình 40, ampe kế A1 chỉ 0,15A hãy cho biết: a) Chiều dòng điện chạy qua bóng đèn Đ1, Đ2? b) Số chỉ của ampe kế A2 c) Cường độ qua bóng đèn Đ1, Đ2 Câu 12. Trong mạch điện sau: - Ampe kế A1 dùng thang đo có GHĐ 50mA, gồm 50 độ chia. Kim chỉ ở vạch thứ 42 - Ampe kế A2 dùng thang đo có GHĐ 100mA, có 100 độ chia. Kim chỉ ở vạch thứ 60 - Ampe kế A3 dùng thang đo có giới hạn đo 200mA, có 100 độ chia. Kim chỉ ở vạch thứ bao nhiêu? Câu 13. Cho mạch điện như hình 42 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 182

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA a) Biết hiệu điện thế U12 = 12,4V; U23 = 6,5V Tính U13? b) Biết U13 = 16V; U12 = 12,2V. Hãy tính U23? c) Biết U23 = 6.5V; U13 = 14,2V. Hãy tính U12? Câu 14. Cho mạch điện như sơ đồ sau: Biết rằng U13 = 8,5V, U12 = 3,6V và khi công tắc k đóng ampe kế A1 chỉ 0,4A 14.1/ Hãy chọn số thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau: a) I1 = I2 = b) U13 = U12 + U23 = c) U23 = 14.2 / Nêu cách mắc vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ2 và Đ2. Vôn kế đó phải có giới hạn đo ối thiểu là bao nhiêu? 14.3/ Tại sao hiệu điện thế giữa hai điểm 1 và 3 không bằng 9V? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Chọn A Thanh thủy tinh nhiễm điện và mảnh pôliêtilen nhiễm điện hút lẫn nhau vì chúng nhiễm điện khác loại Câu 2. Chọn C Nếu A hút B, B hút C, C đẩy D thì A ngược dấu với B, B ngược dấu với C, C cùng dấu với D. Suy ra A cùng dấu với C và A cũng cùng dấu với D. Vậy câu C là đúng Câu 3. Chọn D Vật nào nhiễm điện và nguồn điện hòan toàn khác nhau, nên câu D là sai Câu 4. Chọn D Hai bóng đèn trong sơ đồ mạch điện D không phải mắc nối tiếp (chúng được mắc song song) Câu 5. Chọn D Trong nguyên tử có hạt nhân mang điện dương, electron mang điện âm Câu 6. Chọn B Tác dụng nhiệt của dòng điện là không có ích ở máy thu hình Câu 7. Chọn B Chuông điện thoại hoạt động dựa vào tác dụng của dòng điện Câu 8. Chọn C GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 183

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Trường hợp C đổi đơn vị sai. Đổi đúng phải là 32mA = 0,032A Câu 9. Chọn D Trong mạch điện đã cho vôn kế dùng để đo hiệu điện thế ở hai đầu nguồn điện, ở hai đầu bóng đèn, ở hai điểm 1 và 2 đều đúng nên các câu A, B, C đều đúng Câu 10. Chọn C Khi làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V thì dòng điện có thể chạy qua cơ thể người nhưng chưa gây nguy hiểm Câu 11. a) Ta vẽ lại hình và đánh dấu các chốt của ampe kế (+); (-) (+) nối cực dương; (-) nối cực âm. Dòng chạy từ Đ1 đến Đ2 b)số chỉ của ampe kế A2 là I2 = I1 = 0,15A c) cường độ dòng điện qua các bóng đèn là như nhau Ta có: là I1 = I2 = 0,15A Câu 12. + Dòng điện qua Đ1 là 42mA + Dòng điện qua Đ2 là 60mA + Dòng điện qua A3 là 102mA. Vậy kim của A3 chỉ vạch thứ 51 Câu 13. a) Ta có: U13 = U12 + U23 = 18,9V b)Ta có: U23 = U13 - U12 = 16V – 12,2V = 3,8V c)Ta có: U12 = U13 - U23 = 14,2V – 6,5V = 7,7V Câu 14. 1. Chọn số thích hợp điền vào chỗ trống: a) I1 = I2 = 0,4A b) U13 = U12 + U23 = 8,5V c) U23 = 4,9V 4. Cách mắc vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu đèn Đ1 và Đ2. Mắc vôn kế song song với Đ1 và Đ2 vào hai điểm 1, 3 sao cho chốt (+) ở vị trí 1 và chốt (-) ở vị trí 3. Vôn kế đó phải có giới hạn đo (GHĐ) tối thiểu là 8,5V 5. Hiệu điện thế giữa 1 và 3 không bằng 9V vì hai đầu các ampe kế và dây nối có một hiệu điện thế Đề kiểm tra học kì II Vật Lí 7 (Đề 5) Câu 1: Vật chất được cấu tạo bởi các nguyên tử. Nguyên ử có cấu tạo như thế nào? Câu 2. Dòng điện là gì? Câu 3. Cường độ dòng điện cho ta biết gì? Để đo cường độ dòng điện, người ta dùng dụng cụ nào? Mắc thế nào vào mạch điện? Câu 4. Hãy biến đổi các đơn vị sau: 230mA = ………………A 12μA = ………………..mA 1,23mA =………………μA 0,099A=………………..mA 680mA=…………………A Câu 5. Trong sơ đồ mạch điện như hình 43, ampe kế A1 chỉ 0,35A. Hãy cho biết: Chiều dòng điện chạy qua bóng đèn Đ1, Đ2 Số chỉ của ampe kế A2 Cường độ qua bóng đèn Đ1, Đ2 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 184

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 6. Cho mạch điện như hình vẽ 44. Hiệu điện thế ở hai đầu các bóng đèn Đ1, Đ2, Đ3, Đ4 là U1 = 3,5V, U2 = 4V, U3 = 1V, U4 = 3,5V Ta kết luận: Nguồn điện có hiệu điện thế 12V Hai bóng đèn Đ1 và Đ4 là như nhau Hai bóng đèn Đ2 và Đ3 sáng không như nhau Các kết luận A, B, C đều đúng Câu 7. Trong mạch điện sau: Ampe kế A1 dùng thang đo có GHĐ 10mA, gồm 10 độ chia. Kim chỉ ở vạch thứ 4 Ampe kế A2 dùng thang đo có GHĐ 10mA, có 10 độ chia. Kim chỉ ở vạch thứ 6 Ampe kế A3 dùng thang đo có giới hạn đo 50mA, có 100 độ chia. Kim chỉ ở vạch thứ bao nhiêu? Câu 8. Cho mạch điện như hình vẽ 46 Biết hiệu điện thế U12 = 2V; U23 = 1,5V Tính U23? Biết U13 = 16V; U12 = 7,2V. Hãy tính U23? Biết U23 = 9,5V; U13 = 15V. Hãy tính U12? Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1. Nguyên tử có cấu tạo: Hạt nhân mang điện tích dương, các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân Câu 2. Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện Câu 3. + Cường độ dòng điện cho ta biết độ mạnh, yếu của dòng điện + Để đo cường độ dòng điện, người ta dùng ampe kế + Để đo cường độ dòng điện, cách mắc ampe kế trong mạch là nối tiếp với các dụng cụ cần đo GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 185

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ IV. KIỂM TRA Câu 4. Biến đổi các đơn vị: 230mA = 0,230A 12 μA = 0,012mA 1,23mA = 1230 μA 0,099A = 99mA 680mA = 0,680A Câu 5. a) Ta vẽ lại hình và đánh dấu các chốt của ampe kế (+); (-) (+) nối cực dương; (-) nối cực âm. Dòng chạy từ Đ1 đến Đ2 b)số chỉ của ampe kế A2 là I2 = I1 = 0,15A c) cường độ dòng điện qua các bóng đèn là như nhau Ta có: là I1 = I2 = 0,15A Câu 6. Chọn D Câu 7. + Dòng điện qua Đ1 là 4mA + Dòng điện qua Đ2 là 12mA + Dòng điện qua A3 là I = I1 + I2 = 16mA Vậy kim của A3 chỉ vạch thứ 32 Câu 8. a) Ta có: U13 = U12 + U23 = 3,5V b)Ta có: U23 = U13 - U12 = 16V – 7,2V = 8,8V c)Ta có: U12 = U13 - U23 = 15V – 9,5V = 5,5V GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 186


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook