Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore CHUYEN_DE_BAI_TAP_VAT_LY_7

CHUYEN_DE_BAI_TAP_VAT_LY_7

Published by Trần Văn Hùng, 2021-08-23 10:32:36

Description: CHUYEN_DE_BAI_TAP_VAT_LY_7

Search

Read the Text Version

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ I. QUANG HỌC - Vẽ ảnh S’ đối xứng với S qua gương G1. - Tia tới SI đến gương G1 sẽ cho tia phản xạ IJ có đường kéo dài qua S’, IJ đồng thời cũng là tia tới của gương G2. - Từ J kẻ đường pháp tuyến JN vuông góc với gương G2. - Vẽ tia phản xạ JR tại gương G2 sao cho . - Đường đi của tia sáng qua G1 và G2 là đường SIJR. ∗ Kéo dài IJ một đoạn JK. Kéo dài hai đường pháp tuyến tại I và J để chúng cắt nhau tại N. Xét tứ giác IOJN có các góc tại I, J, O đều là góc vuông nên góc INJ cũng là góc vuông. Do đó: Do JN là pháp tuyến nên: Mặt khác theo định luật phản xạ ánh sáng: Từ (1) (2) (3) và (4) ta có: Do hai đoạn thẳng TO và NI song song với nhau, ta có: Từ (5) và (6) ta có: nghĩa là tia phản xạ JR song song với tia tới SI. Bài 34: Khi trời nắng người ta cắm một cái thước vuông góc với mặt đất và quan sát được bóng của cái thước trên mặt đất có chiều dài đúng bằng chiều cao của cái thước nhô lên mặt đất. Khi đó chùm tia sáng Mặt Trời hợp với mặt đất một góc bằng bao nhiêu? ĐS: 450 Hướng dẫn giải: - Giả sử AB là chiều cao của phần thước nhô lên mặt đất, bóng của thước trên mặt đất có chiều dài là BC. - Vì bóng của cái thước trên mặt đất có chiều dài đúng bằng chiều cao của cái thước nhô lên mặt đất nên ta có AB = BC (1) - Vì thước vuông góc với mặt đất nên AB vuông góc với BC hay (2) - Từ (1) (2) ⇒ ABC là tam giác vuông cân tại B - Xét ABC có: Trang 51 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ I. QUANG HỌC Vậy khi đó chùm tia sáng Mặt Trời hợp với mặt đất một góc 450. Bài 35: Một điểm sáng S, đặt cách tường một khoảng ST = 1m (hình vẽ). Tại điểm N cách điểm sáng S một khoảng 0,5m người ta đặt một tấm bìa hình tròn có bán kính 10cm và song song với tường. Bán kính của bóng đen thu được trên tường là bao nhiêu? ĐS: 20 (cm) Hướng dẫn giải: Ta có ST = 1 (m), NP = 10 (cm) - Tấm bìa song song với tường tức là NP // QT - Vì N cách điểm sáng S một khoảng là 0,5m nên SN = 0,5 (m) Mà NT + SN = ST ⇒ NT = ST – SN = 1 – 0,5 = 0,5 (m) ⇒ SN = NT - Xét SQT có: ⇒ NP là đường trung bình trong Δ SQT ⇒ NP = 1/2 QT ⇒ QT = 2.NP = 2.10 = 20 (cm) Vậy bán kính của bóng đen thu được trên tường là 20 (cm) Bài 36: Giữa điểm sáng S và màn M người tat đặt một đĩa chắn sáng AB hình tròn sao cho đĩa song song với màn, điểm sáng S nằm trên trục của đĩa. a) Vẽ đường truyền của tia sáng từ S đến màn. Bóng hứng được trên màn là bóng tối hay nửa tối? Tại sao? b) Muốn đường kính bóng tối trên màn giảm cần phải di chuyển đĩa vuông góc với màn theo chiều nào? Hướng dẫn giải: a) Bóng hứng được trên màn là bóng tối vì hoàn toàn không nhận được ánh sáng từ điểm sáng S chiếu đến. b) Để đường kính bóng tối giảm thì đĩa phải di chuyển về phía màn M (hình vẽ) Bài 37: Muốn vẽ ảnh của một điểm qua gương cầu lõm thì người ta làm thế nào? Hãy vẽ ảnh của điểm sáng S và cho nhận xét về tính chất ảnh. Biết O và D là tâm và đỉnh của gương. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 52

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ I. QUANG HỌC Hướng dẫn giải: ∗ Muốn vẽ ảnh của một điểm sáng qua gương cầu lõm, ta thực hiện như sau: Từ điểm sáng đó ta vẽ hai tia tới gương cầu lõm sau đó xác định hai tia phản xạ. Nếu: + Hai tia phản xạ cắt nhau thì giao điểm cắt nhau đó là ảnh thật của điểm sáng. + Hai tia phản xạ không cắt nhau mà đường kéo dài của chúng cắt nhau, giao điểm cắt nhau đó là ảnh ảo của điểm sáng. ∗ Cách vẽ ảnh S’ của điểm sáng S: - Nối O với S. Vẽ tia tới SI đến gương cầu lõm theo hướng OS, cho tia phản xạ IR2 có chiều ngược lại. - Từ S vẽ tia sáng đến đỉnh D cho tia phản xạ DR1 với - Đường kéo dài của hai tia phản xạ giao nhau tại S’. S’ chính là ảnh của S. ∗ Nhận xét về tính chất ảnh: S’ là ảnh ảo của S vì S’ là giao của đường kéo dài hai tia phản xạ nên không hứng được trên màn. Bài 38: Trên hình vẽ là một gương cầu lõm. C là tâm của phần mặt cầu. SI là một tia sáng tới gương. Hãy dùng định luật phản xạ ánh sáng trình bày cách vẽ và vẽ tiếp tia phản xạ. Hướng dẫn giải: - Có thể coi phần nhỏ của gương cầu tại điểm tới I như một gương phẳng. Đường nối tâm C và điểm tới I là pháp tuyến của gương tại điểm tới, góc giữa SI và IC là góc tới. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 53

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ I. QUANG HỌC - Vẽ tia phản xạ IR hợp với pháp tuyến IC một góc đúng bằng góc tới góc SIC. Bài 39: Cho một gương cầu lồi có tâm C và một vật AB đặt trước gương như trong hình vẽ. Hãy vẽ ảnh của AB tạo bởi gương cầu lồi. Hướng dẫn giải: ∗ Vẽ ảnh A’ của A. - Vẽ tia tới AE đến gương cầu lồi, cho tia phản xạ ET với . - Vẽ tia tới AK theo hướng AC cho tia phản xạ có chiều ngược lại. - Đường kéo dài của hai tia phản xạ giao nhau tại A’. A’ chính là ảnh của A. ∗ Vẽ ảnh B’ của B - Vẽ tia tới BI đến gương cầu lồi theo hướng BC, cho tia phản xạ có chiều ngược lại. - Vẽ tia tới BJ bất kì đến gương cầu lồi cho tia phản xạ JR với . - Đường kéo dài của hai tia phản xạ giao nhau tại B’. B’ chính là ảnh của B’. ∗ Nối A’B’ ta có ảnh của AB tạo bởi gương cầu lồi. Bài 40: Cho gương phẳng và gương cầu lồi cùng kích thước như hình vẽ. Bằng hình vẽ hãy chứng minh độ rộng vùng phản xạ của gương cầu lồi lớn hơn độ rộng vùng phản xạ của gương phẳng có cùng kích thước. Biết C là tâm của gương cầu. Hướng dẫn giải: Trang 54 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ I. QUANG HỌC Xét một điểm sáng S bất kì đặt trước gương cầu lồi và gương phẳng có cùng kích thước: ∗ Xác định độ rộng vùng phản xạ tạo ra bởi gương cầu lồi: - Từ S vẽ hai tia tới SA và SB đến 2 mép gương. - Vẽ pháp tuyến CAM tại A, pháp tuyến CBN tại B. Dựa vào định luật phản xạ ánh sáng vẽ hai tia phản xạ AK và BJ sao cho . - Độ rộng của vùng phản xạ được giới hạn bởi mặt gương và hai tia phản xạ AK và BJ. ∗ Xác định độ rộng vùng phản xạ tạo ra bởi gương phẳng: - Dịch chuyển gương phẳng đến vị trí đã đặt gương cầu lồi. - Vẽ ảnh S’ đối xứng với S qua gương phẳng. - Nối S’ với A, S’ với B kéo dài ta có hai tia phản xạ tương ứng là AO và BP. - Độ rộng vùng phản xạ được giới hạn bởi mặt gương và hai tia phản xạ AO và BP. ∗ Từ hình vẽ cho thấy độ rộng vùng phản xạ tạo bởi gương cầu lồi rộng hơn độ rộng vùng phản xạ tạo bởi gương phẳng có cùng kích thước. Bài 41: Chiếu một tia sáng tới một gương phẳng a) Nếu quay tia tới quanh điểm tới một góc α thì tia phản xạ sẽ quay một góc bao nhiêu? b) Nếu đặt thêm một gương phẳng nữa hợp với gương trước một góc nhọn β thì khi tia tới trên quay, tia phản xạ trên gương thứ hai sẽ quay một góc bao nhiêu? Góc quay đó có phụ thuộc vào β không? Vì sao? ĐS: Vậy tia phản xạ trên gương thứ hai cũng quay một góc α. Hướng dẫn giải: a) Vẽ các tia tới và tia phản xạ như hình vẽ. Trang 55 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ I. QUANG HỌC Hai tia tới S1I và S2I chiếu đến gương G1 cho hai tia phản xạ IH và IK chiếu đến gương G2. Đồng thời IH và IK cũng là hai tia tới của gương G2, hai tia IH và IK chiếu đến gương G2 cho ta hai tia phản xạ lần lượt tại 2 điểm tới H và K Ta có: Từ (1) (2) (3) và (4) ta có: Vậy khi tia tới quay quanh điểm tới một góc α thì tia phản xạ cũng quay một góc α b) Theo tính chất của ảnh qua gương phẳng, J đối xứng với I qua gương G2 nên: + IJ vuông góc với gương G2 + IQ = JQ ∗ Xét ΔIQH và ΔJQH có: HQ chung IQ = JQ ⇒ ΔIQH = ΔJQH(c.g.c) ⇒ IH = JH (5) Xét ΔIQK và ΔJQK có: QK chung IQ = JQ ⇒ ΔIQK = ΔJQK (c.g.c) ⇒ IK = JK (6) Xét ΔIKH và ΔJKH có: KH chung IH = JH (5) IK = JK (6) ⇒ ΔIKH = ΔJKH (c.g.c) ⇒ Vậy tia phản xạ trên gương thứ hai cũng quay một góc α. Góc quay này không phụ thuộc vào β vì với mọi giá trị của β ta luôn chứng minh được GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 56

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC CHỦ ĐỀ 1. NGUỒN ÂM A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Nguồn âm là gì? Vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm - Những nguồn âm thường gặp: + Các nguồn âm tự nhiên: Tiếng sấm, tiếng thác nước, tiếng gió thổi... + Các nguồn âm nhân tạo: Tiếng đàn, tiếng động cơ, tiếng trống... 2. Đặc điểm chung của nguồn âm Khi phát ra âm thanh, các vật đều dao động - Dao động là gì? Dao động là sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng. - Thế nào là vị trí cân bằng? Vị trí cân bằng là vị trí lúc vật đứng yên. Ví dụ: + Khi chưa kéo dây thun (dây thun đứng yên) ta nói lúc đó dây thun đang ở vị trí cân bằng (không phát ra âm thanh). GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 57

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC + Khi kéo dây thun rồi thả tay ra lúc đó dây thun rung động và phát ra âm thanh ⇒ Dây thun là nguồn âm II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI Nhận biết các vật được gọi là nguồn âm Dựa vào định nghĩa và đặc điểm của nguồn âm để nhận biết một vật có phải nguồn âm hay không: Tất cả các vật dao động đều phát ra âm thanh. Mọi vật phát ra âm thanh đều được gọi là nguồn âm. Hay đã là nguồn âm thì vật đó đang dao động. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Hãy chọn câu trả lời sai: A. Nguồn âm là vật phát ra âm thanh. B. Khi gõ dùi vào trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh. C. Khi dùng búa cao su gõ nhẹ vào âm thoa thì âm thoa dao động phát ra âm thanh. D. Khi thổi sáo thì nguồn phát ra âm thanh là các lỗ sáo. Hướng dẫn giải: Khi thổi sáo thì nguồn phát ra âm thanh là các cột không khí ở trong sáo chứ không phải là các lỗ sáo. Các lỗ sáo chỉ có tác dụng điều chỉnh cho các cột không khí này dài, ngắn khác nhau mà thôi. Bài 2: Khi người ta dùng dùi gõ vào các thanh đá thuộc bộ đàn đá thì ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là: A. dùi gõ B. các thanh đá C. lớp không khí D. dùi gõ và các thanh đá Hướng dẫn giải: Vật phát ra âm thanh là các thanh đá khi người ta dùng dùi gõ vào đàn đá. Bài 3: Kéo căng sợi dây cao su. Dùng tay bật sợi dây cao su đó, ta nghe thấy âm thanh. Nguồn âm là: A. sợi dây cao su B. bàn tay C. không khí D. Cả A và C Hướng dẫn giải: Dùng tay bật sợi dây cao su, nguồn âm là sợi dây cao su. Bài 4: Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn âm phát ra là: A. các lớp không khí va chạm nhau. B. do nhiều hơi nước trong không khí va chạm nhau. C. lớp không khí ở đó dao động mạnh. D. lớp không khí ở đó bị nén mạnh. Hướng dẫn giải: Khi bầu trời xung quanh ta có dông, ta thường nghe thấy tiếng sấm. Nguồn âm phát ra là lớp không khí ở đó dao động mạnh do khi có tia lửa điện (tia sét) phóng qua không khí làm nó giãn nở nhanh. Bài 5: Khi luồng gió thổi qua rừng cây, ta nghe thấy âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh là: A. luồng gió B. luồng gió và lá cây C. lá cây D. thân cây Hướng dẫn giải: Luồng gió (luồng không khí) và lá cây đều dao động ⇒ Vật phát ra âm thanh là luồng gió và lá cây. Bài 6: Lựa chọn phương án đúng? Dùng búa gõ xuống mặt bàn. Ta nghe thấy âm thanh phát ra thì: A. Mặt bàn không phải là vật dao động vì ta thấy mặt bàn đứng yên. B. Mặt bàn là vật dao động vì mặt bàn dao động rất nhanh, ta không thấy được. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 58

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC C. Búa là vật dao dộng vì nhờ có búa mới tạo ra âm thanh. D. Tay là nguồn âm vì tay dùng búa gõ xuống bàn làm phát ra âm thanh. Hướng dẫn giải: Ta nghe thấy âm thanh của mặt bàn vì mặt bàn là vật dao động, dao động rất nhanh nên ta không thấy được. Bài 7: Khi ta đang nghe đài thì: A. màng loa của đài bị nén lại B. màng loa của đài bị bẹp lại C. màng loa của đài dao động D. màng loa của đài bị căng ra Hướng dẫn giải: Các vật phát ra âm đều dao động ⇒ Chọn đáp án C. Bài 8: Chuyển động như thế nào gọi là dao động? A. Chuyển động theo một đường tròn. B. Chuyển động của vật được ném lên cao. C. Chuyển động lặp đi lặp lại nhiều lần theo hai chiều quanh một vị trí. D. Cả 3 dạng chuyển động trên Hướng dẫn giải: Dao động là sự chuyển động (rung động) lặp đi lặp lại nhiều lần quanh một vị trí cân bằng ⇒ Chọn đáp án C. Bài 9: Khi gảy vào dây đàn đàn ghita thì người ta nghe được âm thanh phát ra. Vật phát ra âm thanh đó là: A. Dây đàn dao động B. Không khí xung quanh dây đàn C. Hộp đàn D. Ngón tay gảy đàn Hướng dẫn giải: Dây đàn dao động nên phát ra âm thanh. Bài 10: Ta nghe được tiếng nói của diễn viên trên tivi. Vậy đâu là nguồn âm? A. Người diễn viên phát ra âm. B. Sóng vô tuyến truyền trong không gian dao động phát ra âm. C. Màn hình tivi dao động phát ra âm D. Màng loa trong tivi dao động phát ra âm Hướng dẫn giải: Nguồn âm là màng loa trong tivi dao động nên ta nghe được tiếng nói của diễn viên trên tivi. Bài 11: Ban đêm vắng lặng, ta có thể nghe tiếng vo ve của muỗi. Tiếng này phát ra từ miệng của nó hay là do một bộ phận nào khác phát ra? Hướng dẫn giải: Tiếng vo ve của muỗi không phải từ miệng muỗi. Thực ra muỗi cũng có những lúc kêu bằng miệng nhưng tiếng kêu đó rất nhỏ và ít khi có thể nghe được. Âm thanh vo ve mà chúng ta thường nghe được chính là do sự dao động của cánh muỗi khi nó bay phát ra. Khi muỗi không bay thì không có tiếng phát ra, khi bay nhanh thì tiếng phát ra cao hơn khi bay chậm. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 59

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC Bài 12: Hãy giải thích tại sao cũng là rót nước từ ấm vào cốc nhưng khi rót từ trên cao xuống thì có âm thanh phát ra, còn để vòi ấm thật thấp (sát với về mặt đáy cốc khi cốc chưa có nước hoặc sát bề mặt nước trong cốc khi cốc đã có nước) thì không có âm phát ra? Hướng dẫn giải: Vì khi rót từ trên cao xuống thì tạo dòng nước đập mạnh vào bề mặt ở dưới làm nước và không khí ở vùng đó dao dộng tạo nên âm thanh. Khi để vòi ấm thấp thì dòng nước chảy ra đập không đủ mạnh vào bề mặt bên dưới nên không tạo được dao động để tạo ra âm thanh. CHỦ ĐỀ 2. ĐỘ CAO CỦA ÂM A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Dao động nhanh, chậm – Tần số - Vật thực hiện một dao động nghĩa là khi vật đi được quãng đường kể từ khi bắt đầu dao động cho đến khi nó lặp lại vị trí như cũ. - Khi vật dao động, nếu trong một đơn vị thời gian vật thực hiện càng nhiều dao động thì ta nói vật dao động càng nhanh. Ngược lại nếu vật thực hiện càng ít dao động thì ta nói vật dao động càng chậm. - Tần số là số dao động mà vật thực hiện được trong một giây. - Đơn vị của tần số là Héc (kí hiệu là Hz). ⇒ Vật dao động càng nhanh thì tần số dao động của vật càng lớn. Ngược lại, vật dao động càng chậm thì tần số dao động của vật càng nhỏ. 2. Âm trầm (âm thấp), âm bổng (âm cao) - Khi vật dao động càng nhanh (tần số dao động càng lớn) thì âm phát ra càng cao (càng bổng). - Khi vật dao động càng chậm (tần số dao động càng nhỏ) thì âm phát ra càng thấp (càng trầm). Lưu ý: + Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm. + Những âm có tần số lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm. + Thông thường tai người có thể nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz. + Một số động vật có thể nghe được hạ âm và siêu âm. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Cách tính tần số dao động của một vật Công thức: f = n/t. Trong đó: n: số dao động t: thời gian vật thực hiện được n dao động (s) f: tần số dao động (Hz) 2. Để giải thích một số âm thanh do nguồn âm phát ra khi trầm, khi bổng khác nhau ta dựa vào đặc điểm: - Âm phát ra càng bổng (càng cao) ⇒ vật dao động càng nhanh ⇒ tần số dao động càng lớn. - Âm phát ra càng trầm (càng thấp) ⇒ vật dao động càng chậm ⇒ tần số dao động càng nhỏ. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 60

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Khi gõ vào mặt trống thì mặt trống rung động phát ra âm thanh. Nhưng khi cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh. Có người giải thích như sau, chọn câu giải thích đúng? A. Con lắc không phải là nguồn âm. B. Con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người không nghe được. C. Vì dây của con lắc ngắn nên con lắc không có khả năng phát ra âm thanh. D. Con lắc chuyển động nên không phát ra âm thanh. Hướng dẫn giải: Khi cho con lắc dao động thì không nghe thấy âm thanh vì con lắc là nguồn phát ra âm thanh nhưng tần số nhỏ (hạ âm) nên tai người không nghe được. Bài 2: Tần số dao động càng cao thì A. âm nghe càng trầm B. âm nghe càng to C. âm nghe càng vang xa D. âm nghe càng bổng Hướng dẫn giải: Tần số dao động càng cao thì âm nghe càng cao (tức là càng bổng). Bài 3: Một con lắc thực hiện 20 dao động trong 10 giây. Tần số dao động của con lắc này là: A. 2Hz B. 0,5Hz C. 2s D. 0,5s Hướng dẫn giải: Tần số dao động của con lắc là: ADCT: Bài 4: Kết luận nào sau đây là sai? A. Tai của người nghe được hạ âm và siêu âm. B. Hạ âm là những âm thanh có tần số nhỏ hơn 20Hz. C. Máy phát siêu âm là máy phát ra âm thanh có tần số lớn hơn 20000Hz. D. Một số động vật có thể nghe được âm thanh mà tai người không nghe được. Hướng dẫn giải: Tai người nghe được âm có tần số trong khoảng từ 20Hz đến 20000Hz ⇒ Tai người không nghe được hạ âm và siêu âm. Bài 5: Chọn phát biểu đúng? A. Tần số là số dao động vật thực hiện được trong một khoảng thời gian nào đó. B. Đơn vị tần số là giây (s). C. Tần số là đại lượng không có đơn vị. D. Tần số là số dao động thực hiện được trong 1 giây. Hướng dẫn giải: - Đơn vị của tần số là Héc (Hz) ⇒ Đáp án B và C sai. - Tần số là số dao động thực hiện được trong 1 giây ⇒ Đáp án A sai, đáp án D đúng. Bài 6: Khi điều chỉnh dây đàn thì tần số phát ra sẽ thay đổi. Dây đàn càng căng thì âm phát ra càng A. to B. bổng C. thấp D. bé Hướng dẫn giải: Dây đàn càng căng thì âm phát ra càng cao (bổng) Bài 7: Hãy xác định dao động nào có tần số lớn nhất trong số các dao động sau đây? A. Vật trong 5 giây có 500 dao động và phát ra âm thanh. B. Vật dao động phát ra âm thanh có tần số 200Hz. C. Trong 1 giây vật dao động được 70 dao động. D. Trong một phút vật dao động được 1000 dao động. Hướng dẫn giải: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 61

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC - Trường hợp A: f = n/t = 500/5 = 100 (Hz) - Trường hợp B: f = 200 (Hz) - Trường hợp C: f = 70 (Hz) - Trường hợp D: f = n/t = 1000/60 ≈ 17 (Hz) ⇒ Trường hợp B có tần số lớn nhất. Bài 8: Một vật dao động với tần số 50Hz, vậy số dao động của vật trong 5 giây sẽ là: A. 10 B. 55 C. 250 D. 45 Hướng dẫn giải: Trong 5 giây vật thực hiện được số dao động là: ADCT: f = n/t ⇒ n = f.t = 50.5 = 250 (dao động) Bài 9: So sánh tần số dao động của các nốt nhạc RÊ và MI, của các nốt nhạc RÊ và FA: A. Tần số của nốt nhạc RÊ nhỏ hơn MI, RÊ bằng FA. B. Tần số của nốt nhạc RÊ nhỏ hơn MI, RÊ lớn hơn FA. C. Tần số của nốt nhạc RÊ lớn hơn MI, RÊ nhỏ hơn FA. D. Tần số của nốt nhạc RÊ nhỏ hơn MI, RÊ nhỏ hơn FA. Hướng dẫn giải: Thứ tự tăng dần theo độ cao của nốt nhạc: ĐỒ, RÊ, MI, FA, SON, LA, SI, ĐÔ. Mà âm càng cao thì tần số dao động càng lớn ⇒ Chọn đáp án D Bài 10: Một vật dao động phát ra âm có tần số 50Hz. Thời gian để vật thực hiện được 200 dao động là A. 2,5s B. 4s C. 5s D. 0,25s Hướng dẫn giải: Thời gian vật thực hiện được 200 dao động là: CHỦ ĐỀ 3. ĐỘ TO CỦA ÂM A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Biên độ dao động – Âm to, âm nhỏ - Trong quá trình dao động, độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động . - Biên độ dao động của vật càng lớn thì âm do vật đó phát ra càng to. Ngược lại, biên độ dao động của vật càng nhỏ thì âm do vật đó phát ra càng nhỏ. 2. Độ to của một số âm - Đơn vị đo độ to của âm là đêxiben (kí hiệu là dB). - Khi độ to của âm càng lớn (không được quá 70dB) thì ta nghe âm càng rõ. Nếu độ to của âm quá 70 dB và trong một thời gian dài thì ta nghe không còn rõ và dễ chịu nữa. Vậy độ to của âm ở mức 70 dB gọi là giới hạn về ô nhiễm tiếng ồn. - Khi độ to của âm bằng hay lớn hơn 130 dB thì âm thanh làm cho tai nhức nhối rất khó chịu và có thể làm điếc tai. Vậy độ to của âm ở mức 130 dB gọi là ngưỡng đau có thể làm điếc tai. Bảng cho biết độ to của một số âm: Tiếng nói thì thầm 20 dB Tiếng nói chuyện bình thường 40 dB Tiếng nhạc to 60 dB Tiếng ồn rất to ở ngoài phố 80 dB Tiếng ồn của máy móc nặng trong công xưởng 100 dB GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 62

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC Tiếng sét 120 dB Ngưỡng đau (làm đau nhức tai) 130 dB (Tiếng động cơ phản lực ở cách 4m) Lưu ý: Biên độ là độ lệch lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng ban đầu chứ không phải là khoảng cách lớn nhất của vật so với vị trí cân bằng ban đầu. III. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Giải thích một số hiện tượng trong đời sống thực tế Dựa vào đặc điểm: + Biên độ dao động càng lớn ⇒ âm phát ra càng to + Biên độ dao động càng nhỏ ⇒ âm phát ra càng nhỏ 2. Xác định âm thanh Dựa vào giới hạn về ô nhiễm tiếng ồn (70 dB) và ngưỡng đau (130 dB) để ta xác định được những âm thanh nào ta có thể nghe được bình thường hay những âm thanh nào không thể nghe được mà gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe để có phương án tránh và bảo vệ tai. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Âm phát ra nhỏ hơn khi nào? A. Khi biên độ dao động lớn hơn B. Khi biên độ dao động nhỏ hơn C. Khi tần số dao động lớn hơn D. Khi tần số dao động nhỏ hơn. Hướng dẫn giải: Dao động càng mạnh ⇒ biên độ dao động càng lớn ⇒ âm càng to Dao động càng yếu ⇒ biên độ dao động càng nhỏ ⇒ âm càng nhỏ ⇒ Chọn B Bài 2: Âm phát ra càng to khi A. nguồn âm có kích thước càng lớn. B. nguồn âm dao động càng mạnh. C. nguồn âm dao động càng nhanh. D. nguồn âm có khối lượng càng lớn. Hướng dẫn giải: Âm phát ra càng to khi nguồn âm dao động càng mạnh Bài 3: Ngưỡng đau có thể làm điếc tai là: A. 60 dB B. 100 dB C. 130 dB D. 150 dB Hướng dẫn giải: Ngưỡng đau có thể làm đau nhức, điếc tai là 130dB Bài 4: Khi truyền đi xa, đại lượng nào sau đây của âm đã thay đổi? A. Biên độ và tần số dao động của âm. B. Tần số dao động của âm. C. Vận tốc truyền âm. D. Biên độ dao động của âm. Hướng dẫn giải: Khi truyền đi xa, biên độ dao động của âm đã thay đổi Bài 5: Biên độ dao động của vật là: A. số dao động vật thực hiện được trong 1 giây. B. khoảng cách lớn nhất giữa hai vị trí mà vật dao động thực hiện được. C. đại lượng đặc trưng cho mức độ cao, thấp của âm. D. độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng. Hướng dẫn giải: Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng. Bài 6: Hãy chọn câu trả lời đúng nhất khi quan sát dao động một dây đàn? A. Dây đàn càng dài, âm phát ra càng cao. B. Dây đàn càng to, âm phát ra càng cao. C. Biên độ dao động của dây đàn càng lớn thì âm phát ra càng to. D. dây đàn càng căng, âm phát ra càng to. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 63

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC Hướng dẫn giải: Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động ⇒ Chọn đáp án C Bài 7: Khi đo độ to của các âm thanh, âm thanh của tiếng nói chuyện bình thường có độ to là: A. 40 dB B. 50 dB C. 60 dB D. 70 dB Hướng dẫn giải: Âm thanh của tiếng nói chuyện bình thường có độ to là 40 dB. Bài 8: Có 4 con lắc đơn giống nhau, lần lượt kéo con lắc lệch 300, 400, 450, 600 so với vị trí cân bằng rồi thả nhẹ. Biên độ dao động của con lắc nào là lớn nhất? A. Con lắc lệch 300 B. Con lắc lệch 400 C. Con lắc lệch 450 D. Con lắc lệch 600 Hướng dẫn giải: Góc lệch so với vị trí cân bằng càng lớn thì biên độ dao động càng lớn ⇒ Chọn D Bài 9: Khi biên độ dao động càng lớn thì: A. âm phát ra càng to B. âm phát ra càng nhỏ C. âm càng bổng D. âm càng trầm. Hướng dẫn giải: Biên độ dao động càng lớn ⇒ âm càng to Biên độ dao động càng nhỏ ⇒ âm càng nhỏ ⇒ Chọn đáp án A. Bài 10: Dùng búa cao su gõ nhẹ vào một âm thoa thì nghe được âm do âm thoa dao động và phát ra âm thanh. Hãy chọn câu kết luận đúng sau: A. Gõ càng mạnh âm thanh phát ra càng to. B. Gõ càng nhiều âm thanh phát ra càng to. C. Gõ càng mạnh âm thanh phát ra càng cao. D. Âm thanh phát ra càng to khi âm thoa càng lớn. Hướng dẫn giải: Vật dao động càng mạnh thì âm càng to ⇒ Chọn đáp án A. Bài 11: Tại sao máy nghe nhạc lại có thể phát ra tiếng to nhỏ khác nhau dù nó chỉ có một cái loa nhất định? Hướng dẫn giải: Máy nghe nhạc phát ra âm thanh từ những chiếc loa của nó, cụ thể hơn là do màng loa của nó rung động phát ra âm thanh. Khi màng loa dao động mạnh hay yếu (biên độ lớn hay nhỏ) khác nhau thì nó phát ra âm to nhỏ khác nhau. Bài 12: Nêu một phương án thí nghiệm để chứng tỏ khi ta đánh mạnh vào trống thì mặt trống dao động với biên độ lớn và ngược lại, khi ta đánh nhẹ vào mặt trống thì mặt trống dao động với biên độ nhỏ. Hướng dẫn giải: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 64

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC Đánh vào mặt trống sau đó thả một viên bi gỗ lên trên mặt trống. Khi đó mặt trống đang dao động và làm cho viên bi nảy lên với độ cao phụ thuộc vào mặt trống đang dao động mạnh hay yếu, tức là phụ thuộc vào biên độ dao động. Biên độ dao động càng lớn thì viên bi nảy lên càng cao. Quan sát sẽ thấy được khi đánh mạnh thì viên bi nảy lên cao (biên độ dao động lớn), đánh nhẹ thì viên bi nảy lên thấp (biên độ dao động nhỏ). CHỦ ĐỀ 4. MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Môi trường truyền âm - Âm thanh có thể truyền qua môi trường chất rắn, chất lỏng và chất khí. - Các môi trường chất rắn, chất lỏng và chất khí được gọi là môi trường truyền âm. - Âm thanh không thể truyền qua được trong chân không. - Khi âm truyền trong môi trường thì âm bị hấp thụ dần nên càng xa nguồn âm thì âm càng nhỏ dần rồi tắt hẳn. Lưu ý: Muốn âm truyền từ nguồn âm đến tai phải có môi trường truyền âm như chất rắn, chất lỏng và chất khí. 2. Vận tốc truyền âm - Trong các môi trường khác nhau thì vận tốc truyền âm là khác nhau và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. - Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí. - Ở 200C, vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s; trong nước là 1500 m/s; trong thép là 6100 m/s. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Tính vận tốc, quãng đường và thời gian truyền âm Dựa vào công thức tính vận tốc truyền âm trong các môi trường: Trong đó: v là vận tốc truyền âm (m/s) s là quãng đường truyền âm (m) t là thời gian truyền âm (s) 2. Xác định âm truyền trong môi trường nào Để xác định âm truyền trong môi trường nào ta thực hiện như sau: - Tính vận tốc truyền âm. - Dựa vào vận tốc truyền âm trong các môi trường: vkhông khí = 340 m/s; vnước = 1500 m/s; vthép = 6100 m/s... Từ đó suy ra được âm truyền trong môi trường nào. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Khi nghiên cứu sự truyền âm thanh, người ta đã có những nhận xét sau. Hãy chọn câu trả lời sai: A. Để nghe được âm thanh từ vật phát ra thì phải có môi trường truyền âm. B. Không khí càng loãng thì sự truyền âm càng kém. C. Sự truyền âm thanh là sự truyền dao động âm. D. Không khí là môi trường truyền âm tốt nhất. Hướng dẫn giải: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 65

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC Chất rắn là môi trường truyền âm tốt nhất ⇒ Đáp án D sai Bài 2: Vận tốc truyền âm trong các môi trường được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: A. Rắn, lỏng, khí B. Lỏng, khí, rắn C. Khí, lỏng, rắn D. Rắn, khí, lỏng Hướng dẫn giải: Vận tốc truyền âm tăng dần từ chất khí, qua chất lỏng rồi đến chất rắn ⇒ Chọn C Bài 3: Trong các môi trường sau, môi trường nào không thể truyền được âm: Nước sôi, tấm nhựa, chân không, cao su? A. Tấm nhựa B. Chân không C. Nước sôi D. Cao su Hướng dẫn giải: Âm chỉ truyền được trong môi trường vật chất (rắn, lỏng, khí), không truyền được trong môi trường chân không ⇒ Chọn đáp án B Bài 4: Cho vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s và trong nước là 1500 m/s. Vận tốc truyền âm trong thanh nhôm ở cùng điều kiện nhiệt độ có thể nhận giá trị nào sau đây? A. 340 m/s B. 170 m/s C. 6420 m/s D. 1500 m/s Hướng dẫn giải: Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí ⇒ vận tốc truyền âm trong nhôm (chất rắn) phải lớn hơn 1500 m/s ⇒ Chọn đáp án C. Bài 5: Gọi t1, t2, t3 lần lượt là thời gian âm truyền trong các môi trường rắn, lỏng, khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và khoảng cách. Khi so sánh t1, t2, t3 thứ tự tăng dần là: A. t1 < t2 < t3 B. t3 < t2 < t1 C. t2 < t1 < t3 D. t3 < t1 < t2 Hướng dẫn giải: - Vận tốc truyền âm trong các môi trường: vrắn > vlỏng > vkhí . - Vì truyền trong cùng một khoảng cách nên khi vận tốc truyền âm càng lớn thì thời gian truyền âm càng nhỏ nên trắn < tlỏng < tkhí ⇒ t1 < t2 < t3. Bài 6: Trong môi trường nào mà cứ 2 giây thì âm thanh lan truyền được 3000 mét? A. Nước B. không khí C. Thép D. Nhôm Hướng dẫn giải: Vận tốc truyền âm của môi trường đó là: ⇒ Môi trường nước ⇒ Chọn đáp án A Bài 7: Nước có thể tồn tại ở ba thể là: rắn, lỏng, khí. Hãy chỉ ra nội dung nào sai trong các nội dung dưới đây? A. Trong ba thể: rắn, lỏng, khí thì ở trạng thái rắn, nước truyền âm tốt nhất. B. Trong ba thể: rắn, lỏng, khí thì ở trạng thái khí, nước truyền âm kém nhất. C. Tốc độ truyền âm giảm theo thứ tự từ rắn, lỏng, khí. D. Vì cùng là nước nên tốc độ truyền âm như nhau. Hướng dẫn giải: Tốc độ truyền âm giảm theo thứ tự rắn, lỏng, khí ⇒ Chọn đáp án D Bài 8: Âm truyền nhanh nhất trong trường hợp nào dưới đây? A. Nước B. Sắt C. Khí O2 D. Chân không Hướng dẫn giải: Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí Âm không truyền được trong chân không ⇒ Chọn đáp án B Bài 9: Khi lặn xuống hồ, một người thợ lặn nghe được tiếng chuông sau 1/20 giây kể từ khi nó reo. Biết đồng hồ cũng được đặt chìm trong nước, hỏi khoảng cách giữa nó và người thợ lặn lúc này là bao nhiêu? A. 35 m B. 17 m C. 75 m D. 305 m Hướng dẫn giải: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 66

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC Âm truyền trong nước với vận tốc 1500 m/s. Khoảng cách từ người thợ lặn đến nơi đặt đồng hồ là: Bài 10: Một đoàn tàu bắt đầu chuyển động trong sân ga sau khi dừng ở đấy một thời gian. Hỏi bao lâu sau thì một người ở cách ga 2km và áp tai vào đường sắt thì nghe thấy tiếng tàu chạy? Biết vận tốc âm truyền trong đường ray là 6100 m/s. A. 1200 s B. 3050 s C. 3,05 s D. 0,328 s Hướng dẫn giải: Đổi 2 km = 2000 m Thời gian kể từ khi đoàn tàu bắt đầu xuất phát cho đến khi người đó nghe được tiếng chuyển động của đoàn tàu là: CHỦ ĐỀ 5. PHẢN XẠ ÂM, TIẾNG VANG A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Phản xạ âm – Tiếng vang - Âm thanh khi truyền đi nếu gặp vật chắn có bề mặt cứng, nhẵn thì âm bị dội ngược trở lại, âm đó là âm phản xạ hay gọi là tiếng vang. Ví dụ: Khi đứng ở trong hang động, nếu nói to thì một lúc sau ta sẽ nghe được tiếng nói của chính mình vọng lại. - Thời gian kể từ khi âm phát ra đến khi nhận được tiếng vang phải lớn hơn 1/15 giây thì ta mới có thể nghe rõ được tiếng vang. 2. Vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém - Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt cứng, nhẵn - Vật phản xạ âm kém là những vật có bề mặt mềm, xù xì hay gồ ghề. Những vật phản xạ âm kém gọi là những vật hấp thụ âm tốt. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI Trang 67 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC 1. Giải thích khi nào có phản xạ âm, tiếng vang và cách làm giảm phản xạ âm - Để giải thích vì sao trên đường truyền của âm thanh có vật chắn nhưng không nghe được tiếng vang, dựa vào điều kiện chỉ có tiếng vang khi âm phản xạ và âm trực tiếp cách nhau ít nhất là 1/15 giây. - Để giải thích vì sao có hiện tượng phản xạ âm ta dựa vào điều kiện là trên đường truyền của âm thanh phải có vật cản. - Để làm giảm phản xạ âm cần dùng những vật liệu phản xạ âm kém để làm vật chắn. 2. Xác định khoảng cách giữa hai địa điểm Ví dụ: Để xác định khoảng cách s (m) từ vị trí người đang đứng đến một vị trí A nào đó: - Ta có thể tạo ra một tiếng nổ. - Dùng đồng hồ bấm giây để xác định khoảng thời gian t (s) từ khi ta nghe tiếng nổ đến khi ta nghe được tiếng vang (âm phản xạ). - Dựa vào vận tốc truyền âm trong không khí ta tính được khoảng cách từ người đang đứng đến vị trí A là: B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Ta có thể nghe thấy tiếng vang khi: A. Âm phản xạ đến tai ta trước âm phát ra. B. Âm trực tiếp đến sau âm phản xạ thời gian ngắn nhất 1/15 giây. C. Âm phát ra và âm phản xạ đến tay ta cùng một lúc. D. Âm phản xạ đến sau âm trực tiếp thời gian ngắn nhất 1/15 giây. Hướng dẫn giải: Ta có thể nghe thấy tiếng vang khi âm phản xạ đến sau âm trực tiếp thời gian ngắn nhất 1/15 giây. Bài 2: Khi nào thì tai có thể nghe được âm to nhất? A. Âm phát ra đến tai cùng lúc với âm phản xạ. B. Âm phát ra đến tai trước âm phản xạ. C. Âm phát ra đến tai, âm phản xạ đi nơi khác không đến tai. D. Cả ba trường hợp trên Hướng dẫn giải: Khi âm phát ra đến tai cùng lúc với âm phản xạ thì tai có thể nghe được âm to nhất. Bài 3: Trong những vật sau đây: Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương, tấm kim loại, áo len, cao su xốp, mặt đá hoa, tường gạch. Vật phản xạ âm tốt là: A. Miếng xốp, ghế nệm mút, mặt gương. B. Tấm kim loại, áo len, cao su. C. Mặt gương, tấm kim loại, mặt đá hoa, tường gạch. D. Miếng xốp, ghế nệm mút, cao su xốp. Hướng dẫn giải: - Các vật mềm có bề mặt xù xì hấp thụ âm tốt. - Các vật cứng và nhẵn phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém) ⇒ Chọn đáp án C Bài 4: Người ta thường dùng sự phản xạ của siêu âm để xác định độ sâu của biển. Giả sử tàu phát ra siêu âm và thu được âm phản xạ của nó từ đáy biển sau 1 giây. Tính gần đúng độ sâu của đáy biển, biết vận tốc truyền siêu âm trong nước là 1500 m/s. A. 1500 m B. 750 m C. 500 m D. 1000 m Hướng dẫn giải: Thời gian đi và về của âm là như nhau nên âm truyền từ tàu tới đáy biển trong 0,5 giây Độ sâu của đáy biển là: 1500.0,5 = 750 (m) ⇒ Chọn đáp án B Bài 5: Hãy xác định câu đúng trong các câu sau đây? A. Những vật có bề mặt nhẵn, cứng phản xạ âm tốt. B. Bức tường càng dày phản xạ âm càng tốt. C. Những vật có bề mặt mềm, gồ ghề hấp thụ âm kém. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 68

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC D. Khi gặp mặt phẳng xù xì, âm truyền qua hoàn toàn, không bị phản xạ. Hướng dẫn giải: Những vật có bề mặt nhẵn, cứng phản xạ âm tốt. Những vật có bề mặt xù xì, mềm phản xạ âm kém (hấp thụ âm tốt). ⇒ Chọn đáp án A. Bài 6: Âm phản xạ là: A. Âm dội lại khi gặp vật chắn. B. Âm truyền đi qua vật chắn. C. Âm đi vòng qua vật chắn. D. Các loại âm trên Hướng dẫn giải: Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp vật chắn. Bài 7: Một người đứng cách một vách đá 680 m và la to. Sau bao lâu kể từ khi la, người này nghe được âm phản xạ trở lại? Cho vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. A. 2s B. 1s C. 4s D. 3s Hướng dẫn giải: - Vì có vách đá cản nên có âm phản xạ dội trở lại. - Gọi t là thời gian để âm đi tới vách đá. Ta có: - Thời gian nghe được âm phản xạ kể từ khi la to là: t1 = 2t = 2.2 = 4 (s) Bài 8: Yếu tố nào sau đây quyết định điều kiện để có tiếng vang? A. Khoảng cách từ nguồn âm đến vật phản xạ âm. B. Độ to, nhỏ của âm. C. Độ cao, thấp của âm. D. Biên độ của âm. Hướng dẫn giải: Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây. Do đó, yếu tố quyết định đến điều kiện để có tiếng vang là khoảng cách từ nơi phát ra âm đến vật phản xạ âm. Bài 9: Vật liệu nào dưới đây thường không được dùng làm vật ngăn cách âm giữa các phòng? A. Tường bê tông B. Cửa kính hai lớp C. Tấm rèm vải D. Cửa gỗ Hướng dẫn giải: - Để ngăn cách âm giữa các phòng thường dùng: Tường bê tông, cửa kính, cửa gỗ. - Tấm rèm vải có khả năng hấp thụ bớt âm, không cách được âm ⇒ Chọn đáp án C. Bài 10: Sau khi nghe tiếng sấm rền trong cơn dông, em học sinh đã giải thích như sau. Câu nào đúng nhất? A. Vì thời gian truyền âm thanh từ nguồn phát ra âm thanh đến mặt đất lớn hơn 1 giây. B. Do nguồn âm phát ra từ rất xa. C. Tia sét (nguồn âm) chuyển động do đó khoảng cách từ nguồn âm đến tai nghe thay đổi nên có tiếng rền. D. Sấm rền là do sự phản xạ của âm từ các đám mây dông trên bầu trời xuống mặt đất. Hướng dẫn giải: Sở dĩ có tiếng sấm rền trong cơn dông là do sự phản xạ của âm từ các đám mây dông trên bầu trời xuống mặt đất. CHỦ ĐỀ 6. CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn Khi môi trường có tiếng ồn to, kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người thì môi trường đó bị ô nhiễm tiếng ồn. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 69

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC 2. Tác hại của ô nhiễm tiếng ồn - Làm giảm thính lực của con người, gây điếc tai. - Làm tăng các bệnh về thần kinh, tim mạch và cao huyết áp đối với những người lớn tuổi. - Khi có tiếng ồn làm giảm khả năng tập trung tư tưởng, giảm độ minh mẫn và khả năng làm việc. 3. Những biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn Để chống ô nhiễm tiếng ồn người ta thường dùng các biện pháp sau: - Giảm độ to của âm phát ra. - Ngăn chặn đường truyền âm của tiếng ồn bằng các vật liệu cách âm (bê tông, gạch, xốp hay bông, trồng cây cối...). GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 70

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC - Hướng âm thanh của tiếng ồn đi theo con đường khác. - Hấp thụ tiếng ồn bằng cách trên đường truyền của nó ta đặt những vật làm bằng xốp hay vật có hình dạng bề mặt xù xì... Trồng nhiều cây xanh để âm truyền đến lá cây phản xạ theo các hướng khác nhau Làm trần nhà, tường nhà dày bằng xốp, tường phủ dạ, vải nhung để ngăn bớt âm truyền qua B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Có một đường cao tốc vừa mới được xây dựng gần một trường học. Hàng ngày học sinh phải chịu ô nhiễm tiếng ồn, vì điều kiện chưa đổi được trường về vị trí khác nên người ta đã có những phương án để chống lại những tiếng ồn đó như sau. Phương pháp nào là tốt nhất? A. Xây tường chắn để ngăn cách. B. Thay hệ thống cửa bằng cửa kính và đóng lại khi cần. C. Trang bị cho mỗi học sinh một mũ chống ồn để bịt tai. D. Che cửa bằng các màn vải. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 71

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC Hướng dẫn giải: Thay hệ thống cửa bằng cửa kính để ngăn chặn đường truyền âm của tiếng ồn. Bài 2: Câu nào sau đây là sai? A. Tiếng ồn to, kéo dài ảnh hưởng đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người thì gọi là ô nhiễm tiếng ồn. B. Để chống ô nhiễm tiếng ồn người ta phải giảm độ to của âm thanh đến tai người nghe. C. Để chống ô nhiễm tiếng ồn thì phải dùng vật liệu cách âm để không cho tiếng ồn lọt vào tai. D. Những âm thanh có tần số lớn thường gây ô nhiễm tiếng ồn. Hướng dẫn giải: Những âm thanh có cường độ lớn (độ to lớn) thường gây ô nhiễm tiếng ồn, còn tần số không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm tiếng ồn ⇒ Chọn đáp án D. Bài 3: Trường hợp nào sau đây là có ô nhiễm tiếng ồn? A. Tiếng còi ô tô, còi tàu hỏa nghe thấy khi đi trên đường. B. Âm thanh phát ra từ loa ở buổi hòa nhạc, ca nhạc. C. Tiếng nô đùa của học sinh trong giờ ra chơi. D. Tiếng máy cày cày trên ruộng khi gần lớp học. Hướng dẫn giải: Tiếng máy cày cày trên ruộng khi gần lớp học có gây ô nhiễm tiếng ồn. Bài 4: Trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm tiếng ồn? A. Gần đường ray xe lửa B. Gần sân bay C. Gần ao hồ D. Gần đường cao tốc Hướng dẫn giải: Gần ao hồ thì không gây ô nhiễm tiếng ồn Bài 5: Để chống ô nhiễm tiếng ồn, người ta thường sử dụng các biện pháp: A. Làm trần nhà bằng xốp B. Trồng cây xanh C. Bao kín các thiết bị gây ồn D. Cả A, B, C Hướng dẫn giải: Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn: làm trần nhà bằng xốp, trồng cây xanh, bao kín các thiết bị gây ồn ⇒ Chọn đáp án D Bài 6: Khi người làm việc trong điều kiện ô nhiễm tiếng ồn thì phải bảo vệ bằng cách: A. bịt lỗ tai để giảm tiếng ồn B. thay động cơ của máy nổ C. tránh xa vị trí gây tiếng ồn D. gắn hệ thống giảm âm vào ống xả Hướng dẫn giải: Biện pháp khả thi khi người làm việc trong điều kiện ô nhiễm tiếng ồn thì phải bảo vệ bằng cách bịt lỗ tai để giảm tiếng ồn. Bài 7: Giả sử một bệnh viện nằm bên cạnh đường quốc lộ có nhiều xe cộ qua lại. Biện pháp không thể giúp chống ô nhiễm tiếng ồn cho bệnh viện này là: A. Treo biển báo cấm bóp còi gần bệnh viện. B. Xây tường chắn xung quanh bệnh viện, đóng cửa các phòng để ngăn chặn đường truyền âm. C. Trồng nhiều cây xanh xung quanh bệnh viện để hướng âm truyền theo hướng khác. D. Dùng nhiều đồ dùng cứng có bề mặt nhẵn để hấp thụ bớt âm. Hướng dẫn giải: Để hấp thụ bớt âm phải dùng các vật mềm, có bề mặt xù xì, không dùng các vật cứng và nhẵn vì chúng phản xạ âm đồng thời hấp thụ âm kém ⇒ Chọn D. Bài 8: Tiếng ồn có ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống của con người? A. Gây mệt mỏi B. Gây buồn ngủ C. Gây hưng phấn D. Làm thính giác phát triển Hướng dẫn giải: Ô nhiễm tiếng ồn gây tác hại xấu đến hệ thần kinh của con người (mệt mỏi, rối loạn thần kinh, co giật hệ cơ...) ⇒ Chọn đáp án A GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 72

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC Bài 9: Ở một số căn phòng các cửa sổ có hai lớp kính. Mục đích của biện pháp này là gì? A. Điều hòa nhiệt độ trong phòng B. Ngăn tiếng ồn C. Làm cho cửa vững chắc D. Chống rung Hướng dẫn giải: Ở một số căn phòng các cửa sổ có hai lớp kính. Mục đích của biện pháp này là ngăn tiếng ồn. Bài 10: Biện pháp nào sau đây không có hiệu quả để chống ô nhiễm tiếng ồn? A. Làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra B. Ngăn chặn đường truyền âm. C. Làm cho âm truyền theo hướng khác. D. Làm cho âm truyền thẳng. Hướng dẫn giải: Các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn: - Làm giảm độ to của tiếng ồn phát ra - Ngăn chặn đường truyền âm. - Làm cho âm truyền theo hướng khác. ⇒ Chọn đáp án D. CHỦ ĐỀ 7. TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ ÂM HỌC A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Nguồn âm - Vật phát ra âm gọi là nguồn âm. - Sự rung động (chuyển động) qua lại vị trí cân bằng gọi là dao động. - Các vật phát ra âm đều dao động. 2. Độ cao của âm - Số dao động vật thực hiện được trong 1 giây gọi là tần số. Đơn vị tần số là Héc (Hz). - Âm phát ra càng cao (càng bổng) khi tần số dao động càng lớn. - Âm phát ra càng thấp (càng trầm) khi tần số dao động càng nhỏ. 3. Độ to của âm - Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó được gọi là biên độ dao động. - Biên độ dao động càng lớn, âm càng to. - Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (dB). Chú ý: + Tai người chỉ nghe được âm có tần số từ 20 Hz đến 20000 Hz. Các âm có tần số nhỏ hơn 20 Hz gọi là hạ âm, các âm có tần số lớn hơn 20000 Hz gọi là siêu âm. + Tai người chịu được âm có độ to lớn nhất là 130 dB. 4. Môi trường truyền âm - Chất rắn, chất lỏng, chất khí là những môi trường có thể truyền được âm. - Chân không không truyền được âm. - Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí. 5. Phản xạ âm – Tiếng vang - Âm phản xạ là âm dội lại khi gặp một mặt chắn. - Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều hay ít. Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 s. - Các vật mềm, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém. Các vật cứng, có bề mặt nhẵn, phản xạ âm tốt (hấp thụ âm kém). 6. Chống ô nhiễm và tiếng ồn - Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con người. - Để chống ô nhiễm tiếng ồn cần giảm độ to của tiếng ồn phát ra, ngăn chặn đường truyền âm, làm cho âm truyền theo hướng khác. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 73

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC - Những vật liệu làm giảm tiếng ồn truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Chọn câu sai: A. Tai người có thể nghe được âm có tần số trong một khoảng nhất định. B. Đơn vị của tần số là Héc (Hz). C. Các âm có độ cao khác nhau có tần số khác nhau. D. Căn cứ vào tần số ta chưa thể so sánh được độ cao của âm. Hướng dẫn giải: Độ cao phụ thuộc vào tần số. Âm càng cao thì tần số càng lớn và ngược lại ⇒ D sai ⇒ Chọn đáp án D. Bài 2: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây? A. Thời gian dao động B. Tần số dao động C. Biên độ dao động D. Tốc độ dao động Hướng dẫn giải: Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động, biên độ dao động càng lớn âm càng to. ⇒ Chọn đáp án C. Bài 3: Trong phòng kín ta thường nghe được âm to hơn khi ở ngoài trời là do: A. Ở ngoài trời chỉ nghe được âm phát ra trực tiếp, còn ở trong phòng kín ta nghe được âm phát ra trực tiếp và âm phản xạ đến tai cùng một lúc. B. Trong phòng kín tai chỉ nghe được âm phát ra nên nghe rõ và to hơn. C. Trong phòng kín âm không lan truyền đi mất. D. Tất cả đều đúng. Hướng dẫn giải: Trong phòng kín ta thường nghe được âm to hơn khi ở ngoài trời là do ở ngoài trời chỉ nghe được âm phát ra trực tiếp, còn ở trong phòng kín ta nghe được âm phát ra trực tiếp và âm phản xạ đến tai cùng một lúc ⇒ Chọn đáp án A. Bài 4: Khẳng định nào sau đây không đúng? A. Vật dao động nhanh, tần số lớn, âm phát ra cao. B. Vật dao động chậm, tần số âm nhỏ, âm phát ra càng bổng. C. Vật dao động mạnh, biên độ lớn, âm phát ra to. D. Vật dao động yếu, biên độ nhỏ, âm phát ra nhỏ. Hướng dẫn giải: Vật dao động chậm, tần số âm nhỏ, âm phát ra thấp (âm trầm) ⇒ B sai ⇒ Chọn đáp án B. Bài 5: Trong nhiều phòng hòa nhạc, phòng chiếu bóng, phòng ghi âm người ta thường làm tường sần sùi và treo rèm nhung để: A. giảm tiếng vang B. tăng tiếng vang C. âm bổng hơn D. âm trầm hơn Hướng dẫn giải: Làm tường sần sùi, treo rèm nhung để hấp thụ âm tốt hơn nên giảm tiếng vang, âm nghe được rõ hơn ⇒ Chọn đáp án A. Bài 6: Một vật dao động phát ra âm có tần số 50Hz và một vật khác dao động phát ra âm có tần số 70 Hz. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Vật phát ra âm có tần số 70 Hz dao động nhanh hơn. B. Vật phát ra âm có tần số 50 Hz có âm nhỏ hơn. C. Vật phát ra âm có tần số 70 Hz có âm to hơn. D. Vật phát ra âm có tần số 50 Hz bổng hơn. Hướng dẫn giải: - Tần số càng lớn, vật dao động càng nhanh, âm càng bổng. - Vật dao động càng mạnh, biên độ dao động càng lớn, âm càng to. ⇒ Chọn đáp án A. Bài 7: Cho tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s và trong nước là 1500 m/s. Tốc độ truyền âm trong chất rắn ở cùng điều kiện nhiệt độ không thể nhận giá trị nào sau đây? A. 1000 m/s B. 6100 m/s C. 6420 m/s D. 5280 m/s GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 74

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC Hướng dẫn giải: Tốc độ truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng, trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí ⇒ tốc độ truyền âm trong chất rắn phải lớn hơn 1500 m/s ⇒ không thể nhận giá trị 1000 m/s ⇒ Chọn đáp án A. Bài 8: Một vật dao động và phát ra âm. Biết rằng trong thời gian 0,01 giây vật thực hiện được 1 dao động. Xác định tần số của âm này. A. 50 Hz B. 10 Hz C. 100 Hz D. 25 Hz Hướng dẫn giải: Tần số của âm phát ra là: Bài 9: Trường hợp nào ta không nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến sau âm trực tiếp là: A. 1/15 giây B. Nhỏ hơn 1/15 giây C. Lớn hơn 1/15 giây D. 1/14 giây Hướng dẫn giải: Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến sau âm trực tiếp một khoảng thời gian nhỏ nhất là 1/15 giây (t %ge; 1/15 s) ⇒ Chọn đáp án B. Bài 10: Vật liệu nào sau đây phản xạ âm kém hơn những vật liệu còn lại? A. Tấm kim loại phẳng B. Tấm kính C. Miếng xốp D. Bê tông Hướng dẫn giải: Các vật liệu mềm và gồ ghề phản xạ âm kém hơn các vật liệu cứng và nhẵn ⇒ Chọn đáp án C Bài 11: Ta có thể nghe thấy tiếng vang khi: A. Âm phản xạ đến tai ta trước âm phát ra. B. Âm phát ra và âm phản xạ đến tai ta cùng một lúc. C. Âm phát ra đến tai ta trước âm phản xạ. D. Âm phản xạ gặp vật cản. Hướng dẫn giải: Để nghe được tiếng vang âm phản xạ phải đến sau âm phát ra thời gian ngắn nhất là 1/15 giây ⇒ Chọn đáp án C Bài 12: Trong bài hát “Nhạc rừng” của nhạc sĩ Hoàng Việt có viết: “Róc rách, róc rách Nước luồn qua khóm trúc” Âm thanh được phát ra từ: A. Dòng nước dao động B. Lá cây C. Dòng nước và khóm trúc D. Do lớp không khí trên mặt nước Hướng dẫn giải: Âm thanh được phát ra từ dòng nước ⇒ Chọn A Bài 13: Biết rằng khi xảy ra sấm sét, ánh sáng truyền đến mắt người quan sát trước khi tiếng sấm truyền đến tai người nghe. Biết vận tốc ánh sáng là 300000 km/s, vận tốc âm thanh truyền trong không khí là 340 m/s. Một người nhìn thấy tia sét trước khi nghe tiếng sấm 4s. Tính khoảng cách từ nơi xảy ra tia sét đến tai người đó. A. 1198640 m B. 1200000 km C. 1360 m D. 680 m Hướng dẫn giải: - Vì vận tốc ánh sáng rất lớn so với vận tốc truyền âm nên ta quan sát thấy tia sét trước khi nghe được âm thanh do tia sét truyền đến. - Vì sau khi thấy tia sét thì 4s sau âm mới đến tai nên khoảng cách từ nơi xảy ra tia sét đến tai người đó là: s = 340.4 = 1360 m ⇒ Chọn đáp án C. Bài 14: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tính chất của âm phát ra khi gảy dây đàn ghita? A. Biên độ dao động của dây đàn càng lớn thì âm phát ra càng to. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 75

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC B. Động tác bấm phím ở cac vị trí khác nhau cho phép làm thay đổi tần số dao động của dây đàn và do đó thay đổi được độ cao của âm. C. Động tác bấm phím ở cac vị trí khác nhau cho phép làm thay đổi tần số dao động của dây đàn và do đó thay đổi được độ cao của âm. D. Tất cả các phát biểu trên đều đúng. Hướng dẫn giải: - Biên độ dao động của dây đàn càng lớn thì âm phát ra càng to. - Động tác bấm phím ở cac vị trí khác nhau cho phép làm thay đổi tần số dao động của dây đàn và do đó thay đổi được độ cao của âm. - Động tác bấm phím ở cac vị trí khác nhau cho phép làm thay đổi tần số dao động của dây đàn và do đó thay đổi được độ cao của âm. ⇒ Chọn đáp án D. Bài 15: Trường hợp nào dưới đây không gây ô nhiễm tiếng ồn? A. Tiếng lợn kêu vào sáng sớm hàng ngày tại lò giết lợn. B. Loa phóng thanh xã hướng thẳng vào đầu nhà. C. Tiếng sét đánh. D. Tiếng hát Karaoke kéo dài suốt ngày. Hướng dẫn giải: Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to và kéo dài, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và cuộc sống của con người. Ở đây chỉ có tiếng sét xảy ra trong thời gian ngắn và không thường xuyên nên có thể xem tiếng sét không gây ô nhiễm tiếng ồn. Bài 16: Đặc điểm chung nhất của các nguồn âm là: A. Đều cứng B. Đều hấp thụ âm tốt C. Đều phản xạ âm tốt D. Đều dao động Hướng dẫn giải: Vật phát ra âm khi dao động. Do đó đặc điểm chung nhất của các nguồn âm là đều dao động Bài 17: Trong thời gian chiến tranh, khi một quả bom nổ trên mặt đất người ta đã ghi nhận như sau. Chọn phương án sai: A. Nghe được tiếng nổ sau khi nhìn thấy tia sáng phát ra. B. Nghe được tiếng nổ sau khi đất dưới chân đã rung chuyển. C. Đất dưới chân đã rung chuyển sau khi nhìn thấy tia sáng phát ra. D. khi một quả bom nổ trên mặt đất người ta cùng lúc nghe được tiếng nổ. Hướng dẫn giải: Khi một quả bom nổ trên mặt đất người ta thấy đất dưới chân rung chuyển trước khi nghe được tiếng nổ vì chấn động truyền trong đất (vật rắn) nhanh hơn âm thanh truyền trong không khí ⇒ Chọn đáp án D. Bài 18: Có hai loại trống có bề mặt to nhỏ khác nhau, một người gõ vào mặt trống nhỏ và sau đó gõ như thế vào mặt trống lớn. Kết luận nào sau đây là sai? A. Trống càng lớn âm thanh phát ra càng trầm. B. Trống càng lớn âm thanh phát ra càng cao. C. Mặt trống càng căng âm thanh phát ra càng cao. D. Gõ dùi trống vào chính giữa mặt trống thì âm phát ra to hơn các vị trí khác. Hướng dẫn giải: Khi gõ như nhau vào mặt trống nhỏ và mặt trống lớn ta sẽ thấy: - Trống càng lớn âm thanh phát ra càng trầm. - Mặt trống càng căng âm thanh phát ra càng cao. - Gõ dùi trống vào chính giữa mặt trống thì âm phát ra to hơn các vị trí khác. ⇒ B sai ⇒ Chọn đáp án B Bài 19: Khi cả nhà đang xem ti vi ở nhà bỗng nghe thấy tiếng chó sủa dữ dội làm ảnh hưởng đến việc xem phim của gia đình. Sau khi xem điều gì xảy ra thì bé Mai khẳng định là có ai đó đã mở khóa cổng GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 76

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC của nhà và bé đã ra khóa cổng lại. Theo em tiếng chó sủa khi nãy có phải là ô nhiễm tiếng ồn không. Hãy chọn kết luận đúng. A. Không phải là ô nhiễm tiếng ồn, vì tiếng ồn của chó sủa có độ to không quá lớn. B. Cả 3 phương án đúng. C. Không phải là ô nhiễm tiếng ồn, vì đây là tiếng ồn có ảnh hưởng tốt. D. Đúng là ô nhiễm tiếng ồn. Hướng dẫn giải: Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to và kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, cuộc sống và các hoạt động bình thường của con người. Tiếng chó sủa không kéo dài thường xuyên, có lợi cho việc phát hiện trộm ⇒ Chọn đáp án C. Bài 20: Biết vận tốc truyền của âm trong không khí là 330 m/s. Hỏi để có được tiếng vang thì khoảng cách từ nguồn phát âm đến vật phản xạ phải là: A. Lớn hơn 11 m B. 12 m C. Nhỏ hơn 11 m D. Lớn hơn 15 m Hướng dẫn giải: Ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến sau âm trực tiếp một khoảng thời gian nhỏ nhất là 1/15 giây nghĩa là ⇒ Chọn đáp án A. Bài 21: Hãy xác định câu nào sau đây là đúng? A. Siêu âm là âm thanh gây ra ô nhiễm tiếng ồn nhiều nhất. B. Hạ âm là âm thanh gây ra ô nhiễm tiếng ồn ít nhất. C. Siêu âm, hạ âm không gây ô nhiễm tiếng ồn. D. Siêu âm, hạ âm có gây ô nhiễm tiến ồn. Hướng dẫn giải: Siêu âm, hạ âm là âm mà tai người không nghe thấy được nên không gây ô nhiễm tiếng ồn ⇒ Chọn đáp án C. Bài 22: Khi đo độ to của các âm thanh, âm thanh của tiếng nói chuyện bình thường có độ to là: A. 40 dB B. 50 dB C. 60 dB D. 70 dB Hướng dẫn giải: Âm thanh của tiếng nói chuyện bình thường có độ to là 40 dB. Bài 23: Âm thanh gây ô nhiễm tiếng ồn là: A. tiếng tập hát trong khu nhà ở giữa buổi trưa. B. tiếng loa phóng thanh ở đầu xóm. C. tiếng kèn báo thức hết giờ nghỉ trưa. D. tiếng chim hót cạnh nhà ở giữa buổi trưa. Hướng dẫn giải: Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to và kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe, cuộc sống và các hoạt động bình thường của con người. Tiếng loa phóng thanh ở đầu xóm thường to và kéo dài nên gây ra sự phiền toái và khó chịu cho những cư dân sống ở gần đó ⇒ gây ô nhiễm tiếng ồn ⇒ Chọn đáp án B. Bài 24: Hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là sai? A. Biên độ dao động tùy thuộc vào độ to nhỏ của dây. B. Âm phát ra càng nhỏ thì biên độ dao động càng nhỏ. C. Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật khi dao động so với vị trí cân bằng. D. Đơn vị đo độ to của âm là Đêxiben (dB) Hướng dẫn giải: Biên độ dao động phụ thuộc vào dao động mạnh hay yếu. Dao động càng mạnh biên độ càng lớn và ngược lại, không phụ thuộc vào kích thước của vật dao động ⇒ A sai ⇒ Chọn đáp án A. Bài 25: Xe lửa là một phương tiện giao thông rất thuận lợi, nhưng nó cũng gây ra ô nhiễm tiếng ồn khi đi qua vùng động dân cư. Để khắc phục tình trạng này một học sinh lớp 7 đã có những đề xuất sau: Hãy chọn phương án tốn kém và khó thực hiện nhất. Chọn câu trả lời đúng: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 77

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC A. Dời đường xe lửa ra khỏi khu dân cư. B. Dời khu dân cư ra khỏi đường xe lửa. C. Dùng tàu điện ngầm dưới lòng đất. D. Nâng cao đường ray xe lửa cho xe chạy trên cao. Hướng dẫn giải: Dời khu dân cư ra khỏi đường xe lửa là phương án tốn kém và khó thực hiện nhất. Bài 26: Hãy chọn câu trả lời không đúng sau đây: A. Sử dụng động cơ chạy bằng điện ít gây ô nhiễm tiếng ồn. B. Hơi nước có trong không khí không hấp thụ âm thanh. C. Cây xanh vừa hấp thụ vừa phản xạ âm thanh. D. Đường cao tốc phải được xây dựng xa trường học, bệnh viện và khu dân cư. Hướng dẫn giải: - Sử dụng động cơ chạy bằng điện ít gây ô nhiễm tiếng ồn - Cây xanh vừa hấp thụ vừa phản xạ âm thanh - Đường cao tốc phải được xây dựng xa trường học, bệnh viện và khu dân cư để tránh ô nhiễm tiếng ồn. ⇒ Đáp án B sai ⇒ Chọn B. Bài 27: Khi âm truyền đến tai người, bộ phận dao động giúp ta cảm nhận được âm thanh là: A. Vành tai B. Ống tai C. Màng nhĩ D. Vòi nhĩ Hướng dẫn giải: Ta nghe được các tiếng động xung quanh vì âm được truyền bởi không khí đến tai làm cho màng nhĩ dao động. Dao động này được truyền qua các bộ phận bên trong tai, tạo ra tín hiệu truyền lên não giúp ta cảm nhận được âm thanh. Bài 28: Âm phát ra càng to khi: A. Nguồn âm có kích thước càng lớn. B. Nguồn âm dao động càng mạnh. C. Nguồn âm dao động càng nhanh. D. Nguồn âm có khối lượng càng lớn. Hướng dẫn giải: Âm phát ra càng to khi nguồn âm dao động càng mạnh ⇒ Chọn đáp án B Bài 29: Một người gõ một nhát búa vào đường sắt cách đó 1056 m, một người khác áp tai vào đường sắt thì nghe thấy hai tiếng gõ cách nhau 3s. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là v1 = 330 m/s thì tốc độ truyền âm v2 trong đường sắt là bao nhiêu? A. 6100 m/s B. 621 m/s C. 5280 m/s D. 1700 m/s Hướng dẫn giải: - Thời gian truyền âm trong không khí: - Thời gian truyền âm trong thanh nhôm: - Vì v2 > v1 nên âm truyền trong nhôm đi nhanh hơn trong không khí ⇒ t1 > t2 - Theo đề bài, ta có: t1 – t2 = 3 (s) ⇒ v2 = 5280 m/s ⇒ Chọn đáp án C Bài 30: Âm thanh được tạo ra nhờ A. Nhiệt B. Điện C. Ánh sáng D. Dao động Hướng dẫn giải: Các vật phát ra âm đều dao động ⇒ Chọn D Bài 31: Hai nguồn âm lần lượt thực hiện được 6300 dao động trong thời gian 1,5 phút và 1200 dao động trong 2 phút. Hỏi âm do nguồn nào phát ra cao hơn? Tại sao? GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 78

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC ĐS: nguồn âm thứ nhất phát ra cao hơn âm do nguồn âm thứ hai phát ra Hướng dẫn giải: Tần số dao động của hai nguồn âm lần lượt là: Ta thấy f1 > f2 nên tần số dao động của nguồn âm thứ nhất lớn hơn tần số dao động của nguồn âm thứ hai. Do đó âm do nguồn âm thứ nhất phát ra cao hơn âm do nguồn âm thứ hai phát ra. Bài 32: Một người nghe thấy tiếng sét sau tia chớp 5s. Hỏi người đó đứng cách nơi xảy ra sét là bao xa? ĐS: 1700 (m) Hướng dẫn giải: - Vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s - Khoảng cách từ nơi phát ra tiếng sét đến nơi người nghe là: s = v.t = 340.5 = 1700 (m) Bài 33: Để đo vận tốc truyền của âm trong môi trường chất rắn, người ta dùng một cái ống sắt dài 68 mét.. Dùng búa gõ nhẹ một cái vào một đầu của ống thì đầu kia nghe được hai tiếng gõ, tiếng nọ cách tiếng kia 0,188 giây. a) Giải thích tại sao ở đầu kia lại nghe được 2 tiếng gõ. b) Tìm vận tốc âm thanh truyền trong sắt. Biết vận tốc âm thanh truyền trong không khí là 340 m/s. ĐS: 5667 m/s Hướng dẫn giải: a) Khi người ta gõ búa vào một đầu ống thì tạo nên một âm thanh. Âm này truyền qua môi trường không khí và môi trường sắt đến đầu kia của ống. Do vận tốc truyền âm của ống sắt (môi trường chất rắn) là lớn hơn nhiều so với vận tốc truyền âm trong môi trường không khí nên ở đầu kia của ống sẽ nghe được hai âm. Âm thứ nhất do sắt truyền đến, âm thứ hai do không khí truyền đến. b) Thời gian âm truyền trong không khí để đi từ đầu này đến đầu kia của ống là: Thời gian âm truyền trong sắt để đi từ đầu này đến đầu kia của ống là: t2 = 0,2 – 0,188 = 0,012 (s) Vậy vận tốc truyền âm trong sắt là: Bài 34: Trong một cơn giông 3,5 giây sau khi nhìn thấy tia chớp, người ta mới nghe được tiếng sét. Hỏi khoảng cách giữa vị trí quan sát và nơi xảy ra sét là bao nhiêu? ĐS: 1190 (m) Hướng dẫn giải: Ánh sáng truyền đi trong không khí với vận tốc 300000 km/s, âm truyền trong không khí với vận tốc 340 m/s. Vì vậy khi có sét, tia chớp và tiếng sét xảy ra trong cùng một lúc nhưng mắt ta hầu như quan sát được ngay tia chớp, còn tai ta nghe được tiếng sét sau đó một khoảng thời gian. Khoảng thời gian này chính là thời gian để tiếng sét truyền từ vị trí xảy ra sét đến nơi quan sát. Vậy khoảng cách từ nơi quan sát đến nơi xảy ra sét là: s = v.t = 340.3,5 = 1190 (m) Bài 35: Một máy bay đang bay ở độ cao 10 km với vận tốc 800 km/h. Bạn A đang đứng quan sát trên mặt đất. Hỏi khi A nghe được âm thanh của máy bay truyền từ vị trí nằm phía trên đỉnh đầu mình xuống thì máy bay đã cách vị trí đó bao xa? ĐS: 6326 (m) Hướng dẫn giải: - Đổi 10 km = 10000 m GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 79

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC 800 km/h = 222,222 m/s - vkhông khí = 340 m/s - Thời gian để âm thanh truyền từ máy bay xuống mặt đất tại vị trí thẳng đứng ngay bên dưới nó là: - Trong khoảng thời gian đó, máy bay bay thêm được quãng đường là: s = t1.vmáy bay = 29,412 . 222,22 = 6326 (m) Vậy A nghe được âm thanh của máy bay truyền từ phía đỉnh đầu xuống thì máy bay đã cách vị trí đó một khoảng 6326 (m) Bài 36: Đánh trống tại một điểm mà cách đó một khoảng có một bức tường lớn. Tìm khoảng cách từ bức tường đến nơi đánh trống, biết sau khi đánh một tiếng trống 0,2 giây thì tại nơi đó nghe được âm phản xạ. ĐS: 34 (m) Hướng dẫn giải: - Do trong không khí âm truyền với vận tốc bằng 340 m/s nên tổng quãng đường âm ban đầu và âm phản xạ đã qua là: s = v.t = 340.0,2 = 68 (m) - Khoảng cách từ bức tường đến nơi đặt nguồn âm là: d = s/2 = 68/2 = 34 (m) Bài 37: Tính độ sâu tối thiểu của giếng để khi nói to từ miệng giếng ta có thể nghe rõ được tiếng vang. ĐS: 11,333 m Hướng dẫn giải: - Vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. - Để nghe rõ được tiếng vang thì khoảng thời gian giữa tiếng ban đầu và tiếng vang tối thiểu là 1/15 giây. Khoảng thời gian này bằng tổng thời gian âm đi từ miệng giếng đến đáy giếng và ngược lại từ đáy giếng đến miệng. - Độ sâu tối thiểu của giếng là: Bài 38: Để đo được độ sâu của biển người ta thường dùng máy đo siêu âm. Máy này phát ra chùm siêu âm hướng thẳng đứng về phía đáy biển. Âm thanh này khi gặp đáy biển thì tạo nên âm phản xạ được thu bởi máy thu âm. Một lần tiến hành đo thì 4 giây sau khi phát âm xuống thì thu được âm phản xạ. Tính độ sâu của đáy biển tại vị trí đó, biết vận tốc siêu âm truyền trong nước biển là 1500 m/s. ĐS: 1500 m Hướng dẫn giải: - Quãng đường âm truyền đi trong nước biển là: s = v.t = 1500.2 = 3000 (m) - Độ sâu của đáy biển là: Bài 39: Có hai con lắc, trong cùng một khoảng thời gian con lắc thứ nhất thực hiện 10 dao động, con lắc thứ hai thực hiện được 15 dao động. Tần số dao động của con lắc nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần? ĐS: 0,67 lần Hướng dẫn giải: - Gọi thời gian con lắc thứ nhất và con lắc thứ hai thực hiện dao động là t (s). Tần số dao động của con lắc thứ nhất và thứ hai lần lượt là f1 và f2. - Tần số dao động của con lắc thứ nhất là: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 80

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ II. ÂM HỌC - Tần số dao động của con lắc thứ hai là: - Ta có: Vậy tần số dao động của con lắc thứ hai lớn hơn và lớn hơn 0,67 lần. Bài 40: Một người đứng cách mục tiêu s = 680 m và bắn vào mục tiêu. Viên đạn bay với vận tốc 200 m/s. Cho biết tốc độ truyền âm trong không khí là 340 m/s. Hỏi: a) Người đứng gần mục tiêu trên thấy viên đạn tới mục tiêu trước hay nghe tiếng súng nổ trước? b) Viên đạn rơi đúng mục tiêu cách tiếng nổ bao nhiêu giây? ĐS: 1,4 9(s) Hướng dẫn giải: a) Người đứng gần mục tiêu sẽ nghe thấy tiếng súng trước khi thấy viên đạn rơi vào mục tiêu vì vận tốc âm thanh (340 m/s) lớn hơn vận tốc của viên đạn (200 m/s). b) Thời gian để tiếng nổ truyền tới tai người đó là: Thời gian mà viên đạn bay đến mục tiêu là: Viên đạn rơi trúng mục tiêu sau tiếng nổ: t2 - t1 = 3,4 - 2 = 1,4 9(s) Bài 41: Một người dùng búa gõ vào đầu một thanh nhôm. Người thứ hai ở đầu kia áp tai vào thanh nhôm và nghe được âm của tiếng gõ hai lần. Khoảng thời gian giữa hai lần nghe được là 0,12 s. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là v1 = 340 m/s và tốc độ truyền âm trong nhôm là v2 = 6420 m/s. Độ dài của thanh nhôm là bao nhiêu? ĐS: 43,08 (m) Hướng dẫn giải: - Thời gian truyền âm trong không khí: - Thời gian truyền âm trong thanh nhôm: - Vì v2 > v1 nên âm truyền trong nhôm đi nhanh hơn trong không khí ⇒ t1 < t2. - Theo đề bài, ta có: t1 – t2 = 0,12 (s) Vậy độ dài của thanh nhôm là 43,08 (m) Trang 81 GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC CHỦ ĐỀ 1. SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Thế nào là vật nhiễm điện Vật nhiễm điện là vật có khả năng hút các vật khác hoặc phóng tia lửa điện sang các vật khác. a) Chiếc thước nhựa nhiễm điện hút các mảnh giấy vụn b) Các đám mây nhiễm điệm (do sự cọ xát của những giọt nước mưa trong không khí) ⇒ xuất hiện tia lửa điện phát ra ánh chớp chói lóa trên bầu trời. 2. Vật có thể bị nhiễm điện bằng cách nào? Một vật có thể bị nhiễm điện bằng nhiều cách khác nhau, trong đó đơn giản nhất là sự nhiễm điện do cọ xát. Nhiều vật khi bị cọ xát trở thành các vật nhiễm điện. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Cách làm cho vật nhiễm điện khi cọ xát: Cọ xát vật đó vào vật khác như len dạ, nhựa, tóc... Ví dụ: Lấy chăn len cọ xát vào tóc ⇒ Chăn len hút tóc 2. Nhận biết các vật đã nhiễm điện Dựa vào đặc điểm của vật nhiễm điện là nó có khả năng hút các vật khác hoặc phóng tia lửa điện sang các vật khác, vì vậy muốn biết một vật đã bị nhiễm điện hay chưa ta đưa vật cần nhận biết đến: - Các vật nhẹ: + Nếu nó hút được các vật nhẹ thì vật đó đã nhiễm điện. + Nếu nó không hút được vật nhẹ thì vật đó chưa nhiễm điện. Ví dụ: Khi ta thổi bụi thì bụi bay đi. Cánh quạt điện thổi gió mạnh nhưng sau một thời gian có nhiều bụi bám vào cánh quạt ⇒ Cánh quạt khi quay cọ xát nhiều vào không khí nên bị nhiễm điện ⇒ Cánh quạt hút các hạt bụi GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 82

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Các vật khác: + Nếu có hiện tượng phóng điện thì vật đó đã nhiễm điện. + Nếu không có hiện tượng phóng điện thì vật đó chưa nhiễm điện. Ví dụ: Cọ xát mảnh phim nhựa bằng miếng vải khô. Đặt mảnh tôn lên mảnh phim nhựa. Chạm bút thử điện vào mảnh tôn ⇒ Bút thử điện lóe sáng ⇒ Có tia lửa điện phóng qua bút thử điện ⇒ Chứng tỏ mảnh phim nhựa nhiễm điện B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Câu 1:Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng A. đẩy các vật khác B. hút các vật khác C. vừa hút vừa đẩy các vật khác D. không hút, không đẩy các vật khác Hướng dẫn giải: Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng hút các vật khác ⇒ Đáp án B Câu 2:Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách A. Cọ xát vật B. Nhúng vật vào nước đá C. Cho chạm vào nam châm D. Nung nóng vật Hướng dẫn giải: Có thể làm nhiễm điện cho một vật bằng cách cọ xát vật ⇒ Đáp án A Câu 3:Những ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra vì: A. lược nhựa chuyển động thẳng kéo sợi tóc thẳng ra. B. các sợi tóc trơn hơn và bị cuốn thẳng ra. C. tóc đang rối, bị chải thì thẳng ra. D. khi cọ xát với tóc lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra. Hướng dẫn giải: Nguyên nhân nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra là vì khi cọ xát với tóc lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra ⇒ Đáp án D Câu 4: Vào những ngày như thế nào thì các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát thực hiện dễ thành công? B. Hanh khô, rất ít hơi nước trong không khí. A. Trời nắng GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 83

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC C. Gió mạnh. D. Không mưa, không nắng. Hướng dẫn giải: Vào những ngày hanh khô, rất ít hơi nước trong không khí thì các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát thực hiện dễ thành công ⇒ Đáp án B Câu 5:Trong các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát, vai trò (tác dụng) của các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp, bút thử điện là: A. xác định xem các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp có bị hút hoặc đẩy không. B. xác định xem bóng đèn bút thử điện có sáng lên hay không. C. những vật ″thử″, qua biểu hiện của chúng mà ta xác định được một vật có nhiễm điện hay không. D. tạo ra hiện tượng hút hoặc đẩy, sáng hay không sáng. Hướng dẫn giải: Vai trò (tác dụng) của các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp, bút thử điện là những vật “thử”, qua biểu hiện của chúng mà ta xác định được một vật có nhiễm điện hay không ⇒ Đáp án C Câu 6:Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì: A. Cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi. B. Cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi. C. Một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi. D. Bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt. Hướng dẫn giải: Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì nó cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi ⇒ Đáp án A. Câu 7: Xe chạy một thời gian dài. Sau khi xuống xe, sờ vào thành xe, đôi lúc ta thấy như bị điện giật. Nguyên nhân là do: A. Bộ phận điện của xe bị hư hỏng. B. Thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện. C. Do một số vật dụng bằng điện gần đó đang hoạt động. D. Do ngoài trời sắp có cơn dông. Hướng dẫn giải: Xe chạy một thời gian dài do thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện, sờ vào thành xe, đôi lúc ta thấy như bị điện giật ⇒ Đáp án B Câu 8: Trong một số ngành sản xuất, nhiều khi người ta thấy có các tia lửa phóng ra giữa dây kéo và ròng rọc. Giải thích vì sao? A. Ròng rọc và dây kéo bị nhiễm điện do cọ xát. B. Ròng rọc và dây kéo bị nóng lên do cọ xát. C. Nhiệt độ trong phòng khi ấy tăng lên. D. Do cọ xát mạnh. Hướng dẫn giải: Trong một số ngành sản xuất, nhiều khi người ta thấy có các tia lửa phóng ra giữa dây kéo và ròng rọc là vì khi làm việc do ma sát thì ròng rọc và dây kéo bị nhiễm điện ⇒ Đáp án A Câu 9: Cho mảnh tôn phẳng đã được gắn vào đầu bút thử điện chạm vào mảnh pôliêtilen đã được cọ xát nhiều lần bằng len thì bóng đèn bút thử điện sáng lên khi chạm ngón tay vào đầu bút vì: A. trong bút đã có điện. B. ngón tay chạm vào đầu bút. C. mảnh pôliêtilen đã bị nhiễm điện do cọ xát. D. mảnh tôn nhiễm điện. Hướng dẫn giải: Bóng đèn bút thử điện sáng lên khi chạm ngón tay vào đầu bút vì khi đó mảnh pôliêtilen đã bị nhiễm điện do cọ xát, điện tích truyền qua mảnh nhôm vào bút thử điện⇒ Đáp án C. Câu 10: Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai? A. Các vật đều có khả năng nhiễm điện. B. Trái Đất hút được các vật nên nó luôn luôn bị nhiễm điện. C. Nhiều vật sau khi bị cọ xát trở thành các vật nhiễm điện. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 84

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC D. Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát. Hướng dẫn giải: Kết luận sai: Trái Đất hút được các vật nên nó luôn luôn bị nhiễm điện ⇒ Đáp án B CHỦ ĐỀ 2. HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Hai loại điện tích - Có hai loại điện tích đó là điện tích âm và điện tích dương. Vật nhiễm điện là vật mang điện tích. + Vật nhiễm điện dương được gọi là vật mang điện tích dương (+). + Vật nhiễm điện âm được gọi là vật mang điện tích âm (-) Chú ý: Quy ước điện tích của thanh thủy tinh khi cọ xát vào lụa là điện tích dương (+), điện tích của thanh nhựa khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm (-). - Hai vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau. - Hai vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau. 2. Sơ lược về cấu tạo nguyên tử Mọi vật được cấu tạo từ các nguyên tử rất nhỏ, mỗi nguyên tử lại được cấu tạo từ những hạt nhỏ hơn. - Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điện tích dương (+). - Chuyển động xung quanh hạt nhân là các electron mang điện tích âm (-) tạo thành lớp vỏ của nguyên tử. - Tổng các điện tích âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân. Do đó bình thường nguyên tử trung hòa về điện. - Electron có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác trong cùng một vật hay từ vật này sang vật khác. II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Xác định loại điện tích của vật bị nhiễm điện Tùy thuộc vào bài toán mà ta sử dụng một trong hai cách sau: - Cách 1: Ban đầu các vật trung hòa về điện, sau khi cọ xát: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 85

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC + Nếu vật nhận thêm (thừa) electron thì vật mang điện tích âm. + Nếu vật mất bớt (thiếu) electron thì vật mang điện tích dương. Ví dụ 1: Trước khi cọ xát thì thước nhựa và mảnh vải đều trung hòa về điện (hình 18.5a). Sau khi cọ xát thước nhựa vào mảnh vải thấy: + Thước nhựa nhận thêm electron nên thanh nhựa mang điện tích âm (hình 18.5b) + Mảnh vải mất bớt electron nên mảnh vải mang điện tích dương (hình 18.5b) - Cách 2: Đưa vật bị nhiễm điện đến gần vật nhiễm điện đã biết loại: + Nếu hai vật đẩy nhau thì hai vật đó nhiễm điện cùng loại. + Nếu hai vật hút nhau thì hai vật đó nhiễm điện khác loại Ví dụ 2: Vật A bị nhiễm điện nhưng chưa biết là nhiễm điện gì, vật B nhiễm điện dương. Khi đặt vật A lại gần vật B thì thấy chúng hút nhau ⇒ Vật A và B nhiễm điện khác loại ⇒ Vật A nhiễm điện âm. 2. Giải thích một số hiện tượng - Dựa vào kết luận lực tương tác giữa các vật nhiễm điện: + Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau. + Các vật nhiễm điện khác loại thì hút nhau. - Khi hai vật trung hòa về điện cọ xát vào nhau thì chúng cùng bị nhiễm điện nhưng nhiễm điện khác loại (Ví dụ 1) B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Câu 1: Vật chất được cấu tạo bởi các nguyên tử. Nguyên tử gồm: A. Hạt nhân ở giữa mang điện tích âm. B. Hạt nhân không mang điện tích. C. Hạt nhân mang điện tích dương, các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân. D. Hạt nhân ở giữa mang điện tích dương, lớp vỏ không mang điện. Hướng dẫn giải: Vật chất được cấu tạo bởi các nguyên tử. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương, các electron mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân ⇒ Đáp án C Câu 2: Chọn phát biểu sai: A. Vật bị nhiễm điện có khả năng hút các vật nhẹ. B. Hai vật nhiễm điện cùng dấu thì hút nhau. C. Hai vật nhiễm điện khác dấu thì hút nhau. D. Vật nhiễm điện là vật mang điện tích. Hướng dẫn giải: Hai vật nhiễm điện cùng dấu thì đẩy nhau ⇒ Đáp án B Câu 3: Thanh thủy tinh sau khi cọ xát với lụa thì: A. Thủy tinh mang điện tích dương, lụa mang điện tích âm. B. Thủy tinh mang điện tích dương, lụa mang điện tích dương. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 86

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC C. Thủy tinh mang điện tích âm, lụa mang điện tích âm. D. Thủy tinh mang điện tích âm, lụa mang điện tích dương. Hướng dẫn giải: Sau khi cọ xát thanh thủy tinh với lụa thì thủy tinh mang điện tích dương, lụa mang điện tích âm ⇒ Đáp án A. Câu 4:Tổng điện tích hạt nhân của nguyên tử sắt là 26 nên khi trung hòa về điện thì tổng số electron của nguyên tử sắt này là: A. 26 B. 52 C. 13 D. không có electron nào Hướng dẫn giải: - Hạt nhân của nguyên tử mang điện dương, lớp vỏ của nguyên tử mang điện âm. - Tổng điện tích âm của các electron có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân. ⇒ Đáp án A Câu 5: Một thanh kim loại chưa bị nhiễm điện được cọ xát và sau đó trở thành vật mang điện tích dương. Thanh kim loại khi đó ở vào tình trạng nào trong các tình trạng sau? A. Nhận thêm electron B. Mất bớt electron C. Mất bớt điện tích dương D. Nhận thêm điện tích dương Hướng dẫn giải: Lúc đầu thanh chưa nhiễm điện, sau đó nhiễm điện dương nên thanh bị mất bớt electron ⇒ Đáp án B Câu 6: Có 4 vật a, b, c, d đã nhiễm điện. Nếu vật a hút b, b hút c, c đẩy d thì: A. vật b và c có điện tích cùng dấu B. vật b và d có điện tích cùng dấu C. vật a và c có điện tích cùng dấu D. vật a và d có điện tích trái dấu Hướng dẫn giải: Vì a hút b nên a và b trái dấu b hút c nên b và c trái dấu ⇒a và c cùng dấu c đẩy d nên c và d cùng dấu ⇒ a, c, d cùng dấu Vậy b trái dấu với a, c, d ⇒ Đáp án C Câu 7:Trong nguyên tử bình thường thì điện tích của hạt nhân so với tổng điện tích âm của các electron là: A. bằng nhau B. lớn hơn C. nhỏ hơn D. có lúc lớn, lúc nhỏ Hướng dẫn giải: Trong nguyên tử bình thường thì điện tích của hạt nhân so với tổng điện tích âm của các electron là bằng nhau ⇒ Đáp án A Câu 8: Một vật như thế nào thì gọi là trung hòa về điện? A. vật có tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương. B. vật nhận thêm một số electron. C. vật được cấu tạo bởi các nguyên tử trung hòa về điện. D. vật nhận thêm một số điện tích dương. Hướng dẫn giải: Vật có tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương gọi là vật trung hòa về điện. ⇒ Đáp án A Câu 9: Thanh thủy tinh tích điện dương khi cọ xát vào lụa, mảnh pôliêtilen tích điện âm khi cọ xát vào len. Đưa mảnh lụa và mảnh len lại gần nhau thì: A. không hút, không đẩy nhau B. hút lẫn nhau C. vừa hút vừa đẩy nhau D. đẩy nhau Hướng dẫn giải: Mảnh lụa và mảnh len nhiễm điện trái dấu nên đưa lại gần nhau thì hút nhau ⇒ Đáp án B Câu 10: Trong các nhận xét sau đây, nhận xét nào sai: GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 87

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC A. Lấy một mảnh lụa cọ xát vào thanh thủy tinh thì thanh thủy tinh có khả năng hút các vụn giấy. B. Sau khi được cọ xát bằng mảnh vải khô, thước nhựa có tính chất hút các vật nhẹ. C. Nhiều vật sau khi bị cọ xát thì có khả năng hút các vật khác. D. Không cần bị cọ xát một thanh thủy tinh hay một thước nhựa cũng hút được các vật nhẹ. Hướng dẫn giải: Khi bị cọ xát một thanh thủy tinh hay một thước nhựa bị nhiễm điện do đó mới hút được các vật nhẹ ⇒ Đáp án D CHỦ ĐỀ 3. DÒNG ĐIỆN, NGUỒN ĐIỆN A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Dòng điện - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng - Các dụng cụ điện khi có dòng điện chạy qua chúng mới có thể hoạt động. Ví dụ: Bóng đèn điện khi cắm điện vào, dòng điện chạy qua đèn làm bóng đèn sáng lên. 2. Nguồn điện - Nguồn điện là thiết bị cung cấp dòng điện lâu dài cho các dụng cụ điện để các dụng cụ đó hoạt động bình thường. Ví dụ: Pin, acquy, máy phát điện... - Mỗi nguồn điện đều có hai cực: Cực dương (+) và cực âm (-). GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 88

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Dòng điện chạy trong mạch kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây điện. Ví dụ: Hình vẽ bên là một mạch điện kín gồm: + Nguồn điện: Pin có cực A (-), cực B (+) + Bóng đèn: Vật tiêu thụ điện. + Dây nối: Dây đồng II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Khi giải bài tập cần lưu ý: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển chưa đủ mà phải có hướng. Như vậy, khi các điện tích (hạt mang điện) chuyển động có hướng thì mới có dòng điện. 2. Mạch điện kín là mạch điện gồm nguồn điện, thiết bị dùng điện... và dây dẫn được nối với nhau tạo thành mạch kín. Như vậy các thiết bị dùng điện chỉ có thể hoạt động khi mạch điện là kín tức là khi mạch điện có dòng điện chạy qua. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Đặc điểm chung của nguồn điện là gì? A. Có cùng hình dạng, kích thước. B. Có hai cực là dương và âm. C. Có cùng cấu tạo. D. Cả A, B, C đều đúng. Hướng dẫn giải: Đặc điểm chung của nguồn điện là có hai cực: dương và âm ⇒ Đáp án B Bài 2: Dòng điện là: A. Dòng các điện tích dương chuyển động hỗn loạn. B. Dòng các điện tích âm chuyển động hỗn loạn. C. Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. D. Dòng các nguyên tử chuyển động có hướng. Hướng dẫn giải: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng ⇒ Đáp án C Bài 3: Phát biểu nào sau đây về nguồn điện là không đúng? GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 89

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC A. Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế. B. Nguồn điện tạo ra hai cực có điện tích cùng loại giống nhau. C. Nguồn điện tạo ra và duy trì dòng điện chạy trong mạch kín. D. Nguồn điện tạo ra hai cực có điện tích khác loại. Hướng dẫn giải: Nguồn điện tạo ra hai cực có điện tích khác loại ⇒ Đáp án B Bài 4: Thiết bị nào sau đây là nguồn điện? A. Quạt máy B. Acquy C. Bếp lửa D. Đèn pin Hướng dẫn giải: Trong các thiết bị trên thì acquy là nguồn điện ⇒ Đáp án B Bài 5: Phát biểu nào dưới đây sai: A. Mạch điện kín là mạch gồm các thiết bị điện nối kín hai đầu với nhau. B. Mạch điện kín là mạch nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện. C. Muốn mắc một mạch điện kín thì phải có nguồn điện và các thiết bị dùng điện cùng dây nối. D. Mỗi nguồn điện đều có hai cực, dòng điện chạy trong mạch kín nối liền các thiết bị điện với hai cực nguồn điện. Hướng dẫn giải: Mạch gồm các thiết bị điện nối kín hai đầu với nhau nếu chưa có nguồn điện thì chưa trở thành mạch điện ⇒ Đáp án A Bài 6: Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì không thành dòng điện? A. Các hạt mang điện tích dương. B. Các hạt nhân của nguyên tử. C. Các nguyên tử. D. Các hạt mang điện tích âm. Hướng dẫn giải: Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng và không tạo thành dòng điện ⇒ Đáp án C Bài 7: Tại sao có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn? A. vì đinamô là một nguồn điện loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện. B. vì bóng đèn lắp cho xe đạp là loại đặc biệt nên chỉ cần dùng một dây điện. C. vì còn có một dây điện ngầm bên trong khung xe đạp nối giữa đinamô và bóng đèn. D. vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nữa nối giữa đinamô và bóng đèn. Hướng dẫn giải: Có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp mà chỉ dùng có một dây điện nối giữa đinamô và bóng đèn vì chính khung xe đạp có tác dụng như một dây điện nữa nối giữa đinamô và bóng đèn nên có thể thắp sáng bóng đèn được lắp ở nhiều xe đạp ⇒ Đáp án D Bài 8: : Không có dòng điện chạy qua vật nào dưới đây? A. Quạt điện đang quay liên tục. B. Bóng đèn điện đang phát. C. Thước nhựa đang bị nhiễm điện. D. Rađio đang nói. Hướng dẫn giải: Không có dòng điện chạy qua thanh thước nhựa đang bị nhiễm điện ⇒ Đáp án C Bài 9: Đang có dòng điện chạy trong vật nào dưới đây? A. Một mảnh nilông đã được cọ xát. B. Chiếc pin tròn được đặt tách riêng trên bàn. C. Đồng hồ dùng pin đang chạy. D. Đường dây điện trong gia đình khi không sử dụng bất cứ một thiết bị điện nào. Hướng dẫn giải: Có dòng điện chạy trong đồng hồ dùng pin đang chạy ⇒ Đáp án C Bài 10: Chọn câu sai A. Nguồn điện có khả năng duy trì hoạt động của các thiết bị điện. B. Nguồn điện tạo ra dòng điện. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 90

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC C. Nguồn điện có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau. D. Nguồn điện càng lớn thì thiết bị càng mạnh. Hướng dẫn giải: Câu sai: Nguồn điện càng lớn thì thiết bị càng mạnh ⇒ Đáp án D CHỦ ĐỀ 4. CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Chất dẫn điện và chất cách điện - Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. Chất dẫn điện gọi là vật liệu dẫn điện khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận dẫn điện. Ví dụ: Các kim loại, các dung dịch muối, axit, kiềm, nước thường dùng... - Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua. Chất cách điện gọi là vật liệu cách điện khi được dùng để làm các vật hay các bộ phận cách điện. Ví dụ: Nước nguyên chất, gỗ khô, nhựa, cao su, thủy tinh... 2. Dòng điện trong kim loại - Trong kim loại có rất nhiều các electron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong đó. Các electron này được gọi là các electron tự do. - Dòng điện trong kim loại có rất nhiều các electron tự do dịch chuyển có hướng. - Trong mạch điện kín có dòng điện chạy qua, các electron tự do trong kim loại bị cực âm đẩy đồng thời bị cực dương hút. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 91

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Nhận biết vận dẫn điện, vật cách điện Để nhận biết vật dẫn điện, vật cách điện từ đó nhận biết mạch hở hay mạch kín ta dựa vào đặc điểm: + Vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua. + Vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua. 2. Xác định chiều chuyển động của các electron tự do trong kim loại Ta dựa vào: - Dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng. Các electron tự do mang điện tích âm (-). - Trong mạch kín có dòng điện chạy qua, các electron tự do trong kim loại sẽ bị cực âm đẩy đồng thời bị cực dương hút. Vậy trong dây kim loại có dòng điện chạy qua thì các electron tự do sẽ di chuyển từ cực (-) qua vật tiêu thụ điện về cực (+) của nguồn điện. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Vật nào dưới đây là vật dẫn điện? A. Thanh gỗ khô B. Một đoạn ruột bút chì C. Một đoạn dây nhựa D. Thanh thủy tinh Hướng dẫn giải: Vật dẫn điện: Một đoạn ruột bút chì ⇒ Đáp án B Bài 2: Trong các dụng cụ và thiết bị điện thường dùng, vật liệu cách điện nào sử dụng nhiều nhất? A. Sứ B. Nhựa C. Thủy tinh D. Cao su Hướng dẫn giải: Trong các vật liệu cách điện trên, nhựa được dùng nhiều hơn cả vì nguồn nguyên liệu dồi dào, dễ sản xuất mà chất lượng lại bền và đẹp⇒ Đáp án B. Bài 3: Kim loại là chất dẫn điện tốt vì: A. Trong kim loại có nhiều hạt nhân tự do. B. Trong kim loại có nhiều nguyên tử tự do. C. Trong kim loại có nhiều electron tự do. D. Trong kim loại có nhiều hạt nhân, nguyên tử và electron tự do. Hướng dẫn giải: Kim loại là chất dẫn điện tốt vì trong kim loại có nhiều electron tự do ⇒ Đáp án C Bài 4: Trong kim loại, electron tự do là những electron A. quay xung quanh hạt nhân. B. chuyển động được từ vị trí này đến vị trí khác. C. thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại. D. chuyển động có hướng. Hướng dẫn giải: Trong kim loại, electron tự do là những electron thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại ⇒ Đáp án C Bài 5: Tia chớp là do các điện tích chuyển động rất nhanh qua không khí tạo ra. Trong trường hợp này không khí tại đó A. tạo thành dòng điện B. phát sáng C. trở thành vật liệu dẫn điện D. nóng lên GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 92

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Hướng dẫn giải: Tia chớp là do các điện tích chuyển động rất nhanh qua không khí tạo ra. Trong trường hợp này không khí tại đó trở thành vật liệu dẫn điện ⇒ Đáp án C Bài 6: : Chất dẫn điện là chất: A. có khả năng cho dòng điện đi qua. B. có khả năng cho các hạt mang điện tích dương chuyển động qua. C. có khả năng cho các hạt mang điện tích âm chuyển động qua. D. Các câu A, B, C đều đúng. Hướng dẫn giải: - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. - Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua. ⇒ Đáp án D Bài 7: Các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại bị cực dương của pin ….., cực âm của pin …… A. hút, hút B. hút, đẩy C. đẩy, hút D. đẩy, đẩy Hướng dẫn giải: Các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại bị cực dương của pin hút, cực âm của pin đẩy ⇒ Đáp án B Bài 8: Trong vật nào dưới đây không có các êlectron tự do? A. Một đoạn dây thép. B. Một đoạn dây đồng. C. Một đoạn dây nhựa. D. Một đoạn dây nhôm Hướng dẫn giải: Nhựa là vật liệu cách điện ⇒ Một đoạn dây nhựa không có các êlectron tự do ⇒ Đáp án C Bài 9: Các vật nào sau đây là vật cách điện? A. Thủy tinh, cao su, gỗ B. Sắt, đồng, nhôm C. Nước muối, nước chanh D. Vàng, bạc Hướng dẫn giải: Thủy tinh, cao su, gỗ là vật cách điện ⇒ Đáp án A Bài 10: : Phát biểu nào dưới đây sai? Vật cách điện là vật A. không có khả năng nhiễm điện B. không cho dòng điện chạy qua C. không cho điện tích chạy qua D. không cho electron chạy qua Hướng dẫn giải: Vật cách điện là vật không cho điện tích chạy qua chứ không phải là không có khả năng nhiễm điện ⇒ Đáp án A CHỦ ĐỀ 5. SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN, CHIỀU DÒNG ĐIỆN A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT 1. Sơ đồ mạch điện GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 93

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Hình 1.1 biểu diễn sơ đồ mạch điện đơn giản chỉ có một bóng đèn, một pin và dây nối trong thực thế. Mũi tên chỉ chiều chuyển động của các electron. Nếu ta biểu diễn mạch điện trong đó có các thiết bị dùng điện cũng vẽ giống như trong thực tế thì quá rườm rà và mất thời gian. - Để mô tả đơn giản các mạch điện và mắc mạch điện theo đúng yêu cầu, người ta sử dụng các kí hiệu biểu thị các bộ phận của mạch điện để vẽ sơ đồ cho mạch điện. - Một số bộ phận của mạch điện được biểu diễn trong bảng sau: 2. Chiều dòng điện Quy ước: Chiều dòng điện là chiều đi từ cực dương qua vật dẫn về cực âm của nguồn điện. Hình vẽ 1.2: Một mạch điện gồm 1 bóng đèn, 1 nguồn và 1 công tắc có chiều mũi tên chỉ chiều của dòng điện. Lưu ý: + Chiều chuyển động của các electron ngược với chiều của dòng điện theo quy ước. + Dòng điện cung cấp bởi pin và acquy có chiều không thay đổi được gọi là dòng điện một chiều. + Dòng điện chạy trong mạch điện gia đình là dòng điện xoay chiều. Mỗi lỗ của ổ lấy điện lúc là cực dương, lúc là cực âm và cứ thế thay đổi luân phiên. + Các vật tiêu thụ điện được nối với nhau tạo thành một dãy liên tiếp ta nói các vật đó được mắc nối tiếp với nhau (hình 1.3). + Nếu các điểm đầu của các vật tiêu thụ điện được nối với nhau và các điểm cuối của chúng cũng được nối với nhau tạo thành nhiều nhánh, ta nói các vật đó được mắc song song với nhau (hình 1.4). GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 94

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC II. PHƯƠNG PHÁP GIẢI Xác định chiều của dòng điện và chiều chuyển động của các electron - Để xác định chiều của dòng điện ta căn cứ vào: Chiều dòng điện theo quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện về cực âm của nguồn điện. - Để xác định chiều chuyển động có hướng của các electron trong kim loại ta căn cứ vào chiều của dòng điện: Chiều chuyển động của các electron luôn ngược chiều với chiều của dòng điện. B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Dòng điện cung cấp bởi pin hay acquy có chiều: A. không xác định B. của dây dẫn điện C. thay đổi D. không đổi Hướng dẫn giải: Dòng điện cung cấp bởi pin hay acquy có chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều ⇒ Đáp án D Bài 2: Chiều dòng điện được quy ước là chiều: A. Từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực âm của nguồn. B. Chuyển dời có hướng của các điện tích. C. Dịch chuyển của các electron. D. Từ cực âm qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực dương của nguồn. Hướng dẫn giải: Chiều dòng điện được quy ước là chiều từ cực dương qua dây dẫn và dụng cụ điện tới cực âm của nguồn ⇒ Đáp án A Bài 3: Sơ đồ của mạch điện là gì? A. Là ảnh chụp mạch điện thật. B. Là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện. C. Là hình vẽ mạch điện thật đúng như kích thước của nó. D. Là hình vẽ mạch điện thật nhưng với kích thước được thu nhỏ. Hướng dẫn giải: Sơ đồ mạch điện là hình vẽ biểu diễn mạch điện bằng các kí hiệu của các bộ phận mạch điện ⇒ Đáp án B Bài 4: Chọn một phát biểu sai về chiều dòng điện: A. Dòng điện thường dùng ở gia đình là dòng điện xoay chiều. B. Dòng điện được cung cấp bởi pin hoặc acquy có chiều không đổi (được gọi là dòng điện một chiều). C. Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện. D. Chiều dòng điện là chiều từ cực âm qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực dương của nguồn điện. Hướng dẫn giải: Quy ước: Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện ⇒ Đáp án D Bài 5: Chiều qui ước của dòng điện ngược chiều với chiều dịch chuyển có hướng của các ....... trong dây dẫn kim loại. A. hạt nhân nguyên tử B. êlectron tự do GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 95

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC C. êlectron mang điện tích âm D. proton mang điện tích dương Hướng dẫn giải: Chiều qui ước của dòng điện ngược chiều với chiều dịch chuyển có hướng của các êlectron tự do trong dây dẫn kim loại⇒ Đáp án B Bài 6: Dòng điện chạy trong mạng điện gia đình là: A. Dòng điện không đổi B. Dòng điện một chiều C. Dòng điện xoay chiều D. Dòng điện biến thiên Hướng dẫn giải: Dòng điện chạy trong mạng điện gia đình là dòng điện xoay chiều ⇒ Đáp án C Bài 7: Trong mạch điện, chiều dòng điện và chiều dịch chuyển của các electron tự do liên quan gì với nhau? Chọn câu trả lời đúng. A. Cùng chiều B. Ban đầu thì cùng chiều, sau một thời gian lại ngược chiều C. Chuyển động theo hướng vuông góc D. Ngược chiều Hướng dẫn giải: Trong mạch điện, chiều dòng điện và chiều dịch chuyển của các electron tự do ngược chiều với nhau ⇒ Đáp án D Bài 8: Ta không gọi chiều chuyển động có hướng của điện tích là chiều của dòng điện mà quy ước gọi : ″Chiều từ cực dương qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện là chiều dòng điện″, vì : A. Điện tích dương bị cực dương đẩy, cực âm hút. B. Cực dương của nguồn tích điện dương. C. Hạt chuyển dời tạo ra dòng điện là điện tích dương. D. Trong một dòng điện đồng thời có thể có cả điện tích âm và điện tích dương chuyển dời ngược chiều nhau, nên phải quy ước một chiều làm chiều dòng điện. Hướng dẫn giải: Ta không gọi chiều chuyển động có hướng của điện tích là chiều của dòng điện mà quy ước gọi : ″Chiều từ cực dương qua vật dẫn tới cực âm của nguồn điện là chiều dòng điện″, vì trong một dòng điện đồng thời có thể có cả điện tích âm và điện tích dương chuyển dời ngược chiều nhau, nên phải quy ước một chiều làm chiều dòng điện ⇒ Đáp án D Bài 9: Trong một mạch điện kín, để có dòng điện chạy trong mạch thì trong mạch điện nhất thiết phải có bộ phận nào sau đây? A. Cầu chì B. Bóng đèn C. Nguồn điện D. Công tắc Hướng dẫn giải: Trong một mạch điện kín, để có dòng điện chạy trong mạch thì trong mạch điện nhất thiết phải có nguồn điện ⇒ Đáp án C Bài 10: Cho sơ đồ mạch điện như hình 28.2. Chỉ có đèn 2 (Đ2) sáng trong trường hợp nào dưới đây? Hướng dẫn giải: Trang 96 Chỉ có đèn 2 (Đ2) sáng trong trường hợp K, K2 đóng; K1 mở ⇒ Đáp án C GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC CHỦ ĐỀ 6. TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Tác dụng nhiệt của dòng điện Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên, ta nói dòng điện có tác dụng nhiệt. Ứng dụng tác dụng nhiệt của dòng điện: - Chế tạo bàn là, bếp điện, đèn sợi đốt, nồi cơm điện... - Chế tạo cầu chì sử dụng khi dùng điện, nó tự động ngắt mạch điện khi có sự cố xảy ra để đảm bảo an toàn về điện. 2. Tác dụng phát sáng của dòng điện Dòng điện đi qua một số vật dẫn đặc biệt thì phát sáng, ta nói dòng điện có tác dụng phát sáng. Ứng dụng tác dụng phát sáng của dòng điện: Dựa vào tác dụng phát sáng của dòng điện người ta chế tạo nhiều loại đèn điện như: - Đèn điot phát quang (đèn LED) chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định. + Ưu điểm: Rẻ, bền, tiêu tốn ít điện năng + Dùng làm đèn báo ở nhiều dụng cụ và thiết bị điện như ở ổ cắm, tivi, máy tính, ổn áp, nồi cơm điện, điện thoại di động... - Đèn sợi đốt: Khi dòng điện qua dây tóc, dây tóc nóng lên tới nhiệt độ cao thì phát sáng. GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 97

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC - Đèn ống: Có chất bột phát quang phủ bên trong thành ống. Khi dòng điện chạy qua, chất bột này phát sáng nên đèn nóng lên rất ít và tiêu thụ điện ít hơn so với đèn có dây tóc. - Đèn trong bút thử điện Trong bóng đèn bút thử điện có chứa khí nêôn. Khi dòng điện chạy qua bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng (bóng đèn nóng lên không đáng kể). B. BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn dây tóc, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bóng đèn chỉ nóng lên. B. Bóng đèn chỉ phát sáng. C. Bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên. D. Bóng đèn phát sáng nhưng không nóng lên. Hướng dẫn giải: Khi có dòng điện chạy qua một bóng đèn dây tóc, bóng đèn vừa phát sáng, vừa nóng lên ⇒ Đáp án C Bài 2: Vì sao dòng điện có tác dụng nhiệt? A. Vì dòng điện có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện. B. Vì dòng điện có khả năng làm tê liệt thần kinh. C. Vì dòng điện có khả năng làm nóng vật dẫn điện. D. Vì dòng điện có khả năng làm quay kim nam châm. Hướng dẫn giải: Dòng điện có tác dụng nhiệt vì dòng điện có khả năng làm nóng vật dẫn điện ⇒ Đáp án C GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 98

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC Bài 3: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng cụ nào dưới đây, khi chúng hoạt động bình thường? A. Máy bơm nước chạy điện B. Công tắc C. Dây dẫn điện ở gia đình D. Đèn báo của tivi Hướng dẫn giải: Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua đèn báo của tivi khi chúng hoạt động bình thường ⇒ Đáp án D Bài 4: Bóng đèn nào sau đây khi phát sáng là do dòng điện chạy qua chất khí? A. Bóng đèn đui ngạnh B. Đèn điot phát quang C. Bóng đèn xe gắn máy D. Bóng đèn pin Hướng dẫn giải: Đèn điot phát quang phát sáng là do dòng điện chạy qua chất khí ⇒ Đáp án B Bài 5: Tác dụng nhiệt của dòng điện trong các dụng cụ nào dưới đây là có lợi? A. Nồi cơm điện B. Quạt điện C. Máy thu hình (tivi) D. Máy bơm nước Hướng dẫn giải: Tác dụng nhiệt của dòng điện trong nồi cơm điện là có lợi ⇒ Đáp án A Bài 6: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây chứng tỏ dòng điện đi qua được chất khí? A. Bóng đèn dây tóc. B. Bàn là. C. Cầu chì. D. Bóng đèn của bút thử điện. Hướng dẫn giải: Hoạt động của bóng đèn của bút thử điện chứng tỏ dòng điện đi qua được chất khí ⇒ Đáp án D Bài 7: Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng nhiệt. B. Tác dụng phát sáng. C. Tác dụng nhiệt và phát sáng. D. Một tác dụng khác. Hướng dẫn giải: Cầu chì hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện ⇒ Đáp án A Bài 8: Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có tác dụng nhiệt, vừa có tác dụng phát sáng? A. Thanh nung của nồi cơm điện B. Rađiô (máy thu thanh) C. Điôt phát quang (đèn LED) D. Ruột ấm điện Hướng dẫn giải: Dòng điện chạy qua điôt phát quang (đèn LED) khi hoạt động bình thường vừa có tác dụng nhiệt, vừa có tác dụng phát sáng ⇒ Đáp án C Bài 9: Chọn phát biểu sai trong các câu sau: A. Mọi đèn điện phát sáng đều do dòng điện chạy qua làm chúng nóng tới nhiệt độ cao. B. Bóng đèn của bút thử điện phát sáng khi có dòng điện chạy qua chất khí ở trong khoảng giữa hai đầu dây bên trong đèn. C. Vonfram được dùng làm dây tóc của bóng đèn vì nó là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao. D. Đèn điôt phát quang (đèn LED) chỉ cho dòng điện đi qua theo một chiều nhất định. Hướng dẫn giải: Chỉ có bóng đèn sợi đốt phát sáng do dòng điện chạy qua làm chúng nóng tới nhiệt độ cao ⇒ Đáp án A Bài 10: Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện? A. Bàn là điện B. Máy sấy tóc C. Đèn LED D. Ấm điện đang đun nước Hướng dẫn giải: Hoạt động của đèn LED không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện ⇒Đáp án C GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 99

CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 7 CHUYÊN ĐỀ III. ĐIỆN HỌC CHỦ ĐỀ 7. TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÝ CỦA DÒNG ĐIỆN A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 1. Tác dụng từ - Cuộn dây dẫn cuốn quanh lõi sắt non khi có dòng điện chạy qua (hình 23.1) thì nó có khả năng: + Làm quay kim nam châm đặt gần nó. + Hút được các vật bằng sắt, thép như một nam châm. Vậy khi dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn trong có lõi sắt non thì cuộn dây đó trở thành một nam châm, ta gọi là nam châm điện. Ta nói dòng điện có tác dụng từ. - Ứng dụng: Nam châm điện, chuông điện, cần cẩu điện, rơ le điện... 2. Tác dụng hóa học Khi dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành một lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm của nguồn điện. Ta nói dòng điện có tác dụng hóa học. Ứng dụng trong công nghiệp đúc điện, mạ điện (mạ vàng, mạ bạc, mạ đồng...), tinh luyện kim loại và nạp điện cho acquy... GV : Trần Văn Hùng – Phone, Zalo: 0387 123 600 Trang 100


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook