Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore Luan van Khamhac k25 (Lào)

Luan van Khamhac k25 (Lào)

Published by borlihan312201, 2020-02-10 22:50:41

Description: Luan van Khamhac k25 (Lào)

Search

Read the Text Version

Gian lận trong học tập: quay cóp, mang tài liệu vào phòng thi, chép bài của bạn... Say rượu, bia khi đến lớp; hút thuốc lá, sử dụng điện thoại, máy nghe nhạc, ăn quà vặt, làm việc riêng trong giờ học, trong thư viện; Gây rối an ninh, trật tự; gây mất vệ sinh trong và ngoài nhà trường; lời nói, hành động thiếu văn hóa, gây mất đoàn kết; Tham gia hoặc bao che cho việc sản xuất, buôn bán, tàng trữ, vận chuyển, phát tán, sử dụng vũ khí, chất nổ, các chất ma túy, các loại hóa chất cấm sử dụng, các tài liệu, ấn phẩm, thông tin phản động, đồi trụy và các tài liệu cấm khác theo quy định của nhà nước; tổ chức, tham gia, truyền bá các hoạt động mê tín dị đoan, các hoạt động tôn giáo trong nhà trường và các hành vi vi phạm đạo đức, lối sống khác. 3.2.6.4. Điều kiện thực hiện biện pháp Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên, sinh viên: Thực hiện tốt các quy định tại Quy tắc ứng xử. Nếu phát hiện cá nhân vi phạm Quy tắc này phải kịp thời góp ý, đồng thời phản ánh với Lãnh đạo nhà trường để xử lý tùy theo mức độ vi phạm. Lãnh đạo nhà trường: Quán triệt, tổ chức thực hiện các nội dung của Quy tắc ứng xử tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và sinh viên. Kiểm tra giám sát cán bộ, giáo viên, nhân viên, sinh viên thực hiện Quy tắc; phê bình, chấn chỉnh việc vi phạm nội dung Quy tắc và kịp thời biểu dương, khen thưởng các cá nhân thực hiện tốt Quy tắc ứng xử trong nhà trường. 3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 3.3.1. Mục tiêu Đánh giá tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha mà đề tài đã xây dựng. 3.3.2. Cách thức khảo nghiệm - Xây dựng phiếu hỏi (phụ lục 03). - Để nghiên cứu sự khả thi của các biện pháp, chúng tôi đã tiến hành tham dò ý kiến bằng phiếu hỏi đến: 18 cán bộ quản lý giáo dục (Ban giám hiệu, trưởng, phó khoa, lãnh đạo các Đoàn thanh niên, Hội sinh viên); 26 giảng viên; 12 chuyên viên các phòng, ban của Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha. Khi xử lý kết quả chúng tôi tính theo cách cho điểm đối với từng ý kiến đánh giá. Cụ thể 87

Rất cần thiết, rất khả thi: 3đ. Khả thi, cần thiết: 2đ. Không khả thi, không cần thiết: 1đ. - Xử lý và phân tích kết quả: + Sử dụng công thức tính điểm trung bình:  X  X iYi  X iYi Yi n Trong đó: X là điểm trùng bình; Xi là điểm ở mức độ Xi ; Yi là số người cho điểm ở mức độ Xi ; n là số người tham gia đánh giá. + Sử dụng công thức tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman: n. di2 R 1 n(n2 1) Trong đó: R là hệ số tương quan thứ bậc; di là hiệu số các giá trị thứ bậc cần so sánh; n là số các biện pháp đề xuất. 3.3.3. Kết quả khảo nghiệm Kết quả khảo nghiệm của các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha mà đề tài đề xuất được thể hiện trên 2 bảng số liệu 3.1 và 3.2. 88

Bảng 3.1: Đánh giá của cản bộ quản lý, giảng viên Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha về tính cần thiết của các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV TT Tên biện pháp Rất Cần Không Điểm Xếp cần thiết Cần TB thứ thiết thiết bậc 1 Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục 51 5 0 2,91 1 nhà trường thân thiện, tích cực 2 Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên làm công tác viên chủ nhiệm lớp; cán bộ làm công tác Đoàn, Hội chuyên 48 8 0 2,85 2 trách; chuyên viên phòng công tác sinh viên năng lực giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 3 Chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục 43 13 0 2,76 4 trong việc giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 4 Chỉ đạo đa dạng hoá các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử 45 11 0 2,80 3 cho sinh viên 5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá; khuyến khích sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá; 40 16 0 2,71 7 xây dựng và thực hiện quy chế khen thưởng và trách phạt rõ ràng, hợp lý 6 Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường 42 14 0 2,75 5 cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường 89

Bảng 3.2: Đánh giá cảu cản bộ quản lý, giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha về tính khả thi cuả các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV TT Tên biện pháp Rất Khả Không Điểm Xếp khả khả thứ thi TB bậc thi thi 1 Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục 50 6 0 2,89 1 nhà trường thân thiện, tích cực 2 Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên làm công tác viên chủ nhiệm lớp; cán bộ làm công tác Đoàn, Hội chuyên 45 11 0 2,80 3 trách; chuyên viên phòng công tác sinh viên năng lực giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 8 0 2,85 2 3 Chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc giáo dục văn hóa ứng xử cho 48 sinh viên 4 Chỉ đạo đa dạng hoá các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử 43 13 0 2,76 4 cho sinh viên 5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá; khuyến khích sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá; xây dựng và thực hiện quy chế khen 41 15 0 2,73 6 thưởng và trách phạt rõ ràng, hợp lý 6 Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha phù hợp với 42 14 0 2,75 5 điều kiện thực tiễn của nhà trường Qua các số liệu ở bảng 3.1 và 3.2 cho thấy, các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha mà chúng tôi xây dựng đáp ứng được yêu cầu về tính cấp thiết và có thể mang lại hiệu quả cao. Theo đánh giá chung của các đối tượng điều tra, điểm trung bình chung của các biện pháp đạt từ 2,71 đến 2,91 đối với tính cấp thiết và từ 2,69 đến 2,89 đối với tính khả thi. Theo nghiên cứu của chúng tôi, kết quả đánh giá trên là cơ sở lý luận và thực tiễn. Bởi vi, trong qúa trình quản lý giáo dục VHƯX cho SV nói riêng và công tác 90

quản lý giáo dục phát triển toàn diện nhân cách cho sinh viên nói chung, sự can thiệp để làm thay đổi về chương trình giáo dục và là một việc làm không dễ thực hiện cả về mặt pháp lý, kế hoạch và quy trình thực hiện. Chính vì lẽ đó mà xét về tính cấp thiết, biện pháp “Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục nhà trường thân thiện tích cực: như nâng cao nhận thức, kịp thời uốn nắn lệch lạc, nêu gương sáng, nhân rộng điển hình tiên tiến và tăng cương kiểm tra, đánh giá vừa có tính cấp thiết, vừa có khả năng mang lại hiệu quả cao hơn cả. Bảng 3.3: Tổng hợp đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất. TT Tên biện pháp Cần thiết Khả thi Hiệu số X Xi Y Yi d d2 Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục 00 1 nhà trường thân thiện, tích cực 2,91 1 2,89 1 -1 1 Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên làm công tác viên chủ nhiệm lớp; cán bộ làm công tác Đoàn, Hội chuyên 2 2,85 2 2,80 3 trách; chuyên viên phòng công tác sinh viên năng lực giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo 3 dục trong việc giáo dục văn hóa ứng xử 2,76 4 2,85 2 2 4 cho sinh viên Chỉ đạo đa dạng hoá các hình thức tổ 4 chức hoạt động giáo dục văn hóa ứng 2,80 3 2,76 4 -1 1 xử cho sinh viên Tăng cường kiểm tra, đánh giá; khuyến khích sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá; 5 xây dựng và thực hiện quy chế khen 2,71 7 2,73 6 1 1 thưởng và trách phạt rõ ràng, hợp lý Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường cao 6 đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha phù hợp với 2,75 5 2,75 5 0 0 điều kiện thực tiễn của nhà trường 91

Chúng tôi áp dụng công thức tính hệ số tương quan thứ bậc Spearman và tính được: R = 0,83. Theo công thức Spearman R là một số nhỏ hơn 1. Giá trị của R cáng gần 1 thì chúng tỏ mối tương quan càng chặt chẽ. Nếu R< 0: tương quan nghịch; R > 0: tương quan thuận. Từ kết quả khảo nghiệm cho thấy hệ số tương quan R = 0,83 thể hiện tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp có mối tương quan thuận và rất chặt chẽ. Nghĩa là biện pháp vừa cần thiết lại vừa có tính khả thi cao. Như vậy, các biện pháp để xuất của đề tài nghiên cứu có cỏ sở để triển khai thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục VHƯX cho SV của nhà trường. Trong quá trình thực hiện các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha gặp những khó khăn nhất định. Vì vậy, cần áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV để mang lại hiệu quả giáo cao. 92

Kết luận chương 3 Trên cơ sở nghiêu cứu tìm hiểu thực trạng về quản lý giáo dục VHƯX cho SV Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha, chúng tôi đề xuất 6 biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV nhằm thực hiện tốt định hướng đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Để đánh giá sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp mà đề tài đề xuất, chúng tôi tiến hành khảo nghiệm trên 18 CBQL, 12 chuyên viên phòng ban và 26 GV Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha. Quá trình xây dựng và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha là quá trình nghiên cứu để tìm ra biện pháp giáo dục phụ hợp, khả thi, góp phần nâng cao chất lượng công tác quản lý giáo dục VHƯX cho SV. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các biện pháp quản lý giáo dục chúng tôi xây dựng đều nhận được sự góp ý và đánh giá cao của các chủ thể khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi. Như vậy, các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha đề tài đề xuất nếu thực hiện tốt, đồng bộ sẽ giúp SV biết cách giao tiếp ứng xử có văn hóa. 93

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận VHƯX là thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn nhằm tận dụng, ứng phó và thể hiện tình người với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và với bản thân. Giáo dục văn hóa ứng xử và quản lý giáo dục VHƯX cho SV là mục tiêu, nhiệm vụ cấp bách của các trường cao đẳng và đại học nói chung, trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha nói riêng nhằm phát triển nhân cách, môi trường văn hóa trong nhà trường; góp phần thực hiện mục tiêu xây dựng và phát triển nền văn hóa Lào đa dạng, tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. quản lý giáo dục VHƯX còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc giúp SV có nhận thức và hành vi đúng trong ứng xử với mọi người xung quanh và với bản thân mình. Quá trình nghiên cứu thực trạng quản lý giáo dục VHƯX cho SV ở Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha cho thấy phần lớn CBQL, chuyên viên, GV và SV đều nhận thức được khái niệm, ý nghĩa, vai trò quan trọng của việc quản lý giáo dục VHƯX cho SV. Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha đã tổ chức được một số hoạt động giáo dục VHƯX với nội dung và hình thức phù hợp nhằm quản lý giáo dục VHƯX cho SV, lôi cuốn được sự tham gia của các lực lượng trong và ngoài nhà trường vào quá trình quản lý giáo dục VHƯX cho SV. Hoạt động giáo dục VHƯX bước đầu đã có tác động tích cực, giúp SV rèn luyện và hình thành lối sống phù hợp với chuẩn mực về văn hóa- đạo đức. Tuy nhiên, các hoạt động quản lý giáo dục VHƯX cho SV vẫn chưa đảm bảo được tính hệ thống, kế hoạch và thường xuyên, nhiều hoạt động còn mang tính tự phát và tính hình thức, khó đo được kết quả; kinh phí và điều kiện tổ chức, năng lực tổ chức hoạt động của GV còn hạn chế; sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục chưa mang lại hiệu quả cao dẫn đến còn những biểu hiện tiêu cực của SV. Từ những nghiên cứu lý luận và thực trạng luận văn đề xuất được 6 biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV bao gồm: Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục nhà trường thân thiện, tích cực; Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên làm công tác viên chủ nhiệm lớp; cán bộ làm công tác Đoàn, Hội chuyên trách; chuyên viên phòng công tác sinh viên năng lực giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên; Chỉ đạo 94

phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên; Chỉ đạo đa dạng hoá các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên; Tăng cường kiểm tra, đánh giá; khuyến khích sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá; Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường. Để khẳng định tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất, chúng tôi đã tiến hành khảo nghiệm qua ý kiến chuyên gia. Kết quả khảo nghiệm cho thấy, các biện pháp đề xuất được đánh giá có tính cấp thiết và khả thi cao. 2. Khuyến nghị 2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Thể thao Lào - Cần xây dựng chương trình chung về quản lý giáo dục VHƯX cho SV trong các trường cao đẳng, đại học. Cần có văn bản, chỉ thị hướng dẫn các trường thực hiện công tác quản lý giáo dục VHƯX cho SV thông qua tổ chức các hoạt động. - Coi giáo dục VHƯX cho thế hệ trẻ là nghiệm vụ trọng tâm của công tác quản lý giáo dục hiện nay. 2.2. Đối với nhà trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha * Đối với CBQL giáo dục - Cần điều chỉnh về chương trình giáo dục theo hướng: tăng cường hoạt động giáo dục trải nghiệm, hoạt động xã hội, kết hợp các hoạt động này với hoạt động dạy học, NCKH để giáo dục nhân cách nghề nghiệp cho SV, nhất là trong xu thế đổi mới giáo dục cao đẳng, đại học hiện nay. - Cần xây dựng kế hoạch hoạt động cho từng tháng và cả năm học. Từ đó, tổ chức thường xuyên các loại hình hoạt động có nội dung giáo dục VHƯX phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu để thu hút, lôi cuốn SV tham gia. - Cần đẩy mạnh hơn nữa công việc bồi dưỡng và đào tạo cán bộ để có đội ngũ cán bộ đông đảo có kiến thức và phương pháp giáo dục nhằm hướng dẫn SV trong các mối quan hệ giao tiếp, ứng xứ. - Hình thành cho SV tính tích cực, hứng thú và nhu cầu tham gia, tổ chức. Tạo được những điều kiện vật chất và tinh thần cần thiết để SV có thể tham gia thường 95

xuyên các hoạt động. Cần sớm phát hiện những bất cập về nhận thức, thái độ ở từng mặt, từng chỉ báo để tìm cách điều chỉnh, bổ sung kịp thời. - Cần làm tốt công tác xã hội hóa quản lý giáo dục VHƯX cho SV. Thu hút được sự quan tâm và đầu tư hiệu quả của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tham gia vào hoạt động giáo dục VHUX cho sinh viên. * Đối với các giảng viên, chuyên viên - Đối với GV, nhất là GV làm công tác chủ nhiệm lớp và chuyên viên các phòng Công tác sinh viên, đào tạo cần nhận thức được vai trò quan trọng, cần thiết của việc quản lý giáo dục VHƯX cho SV. Phát huy vai trò nhà giáo dục, nhà tổ chức và cố vấn về nội dung, hình thức quản lý giáo dục VHƯX cho SV. - Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, lồng ghép nội dung giáo dục VHƯX vào trong quá trình giảng dạy chuyên môn. - Công tác đánh giá kết quả giáo dục một SV cần đưa vào quá trình tham gia và tổ chức các hoạt động giáo dục, rèn luyện đào đức, lối sống văn hóa một cách tích cực; không nên chỉ dựa vào kết quả học tập và NCKH của SV, có như vậy mới kích thích được đông đảo SV tích cực, chủ động rèn luyện nhân cách, tích cực tham gia và tổ chức các hoạt động giáo dục. * Đối với tổ chức Đoành thành niên, Hội SV Tổ chức nhiều hoạt động phong phú, đa dạng thu hút sự quan tâm hưởng ứng, thúc đẩy SV cùng tham gia. Hướng dẫn SV cách ứng xử trong mọi mặt của đời sống (ứng xử trong tình bạn, tình yêu, trong quan hệ với thầy/cô...) thông qua các hoạt động văn hóa tập thể lành mạnh. * Đối với mỗi SV Cần tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động ngoại khóa. Thường xuyên chú ý đến các thông tin về thực trạng VHƯX và lối sống hiện nay của trẻ trên các phương tiện thông tin đại chúng để tự học hỏi và rút kinh nghiệm cho bản thân. Thường xuyên trau dồi, tu dưỡng bản thân để có những kiến thức hiểu biết sâu sắc về chuẩn mực đạo đức xã hội, từ đó có tình cảm tốt đẹp và phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt 1. Đào Duy Anh (1948), Văn hóa là gì? Nxb Tân Việt. 2. ALOUN BOUNMIXAY (2012), Những giá trị văn hóa chính trị truyền thống Lào và ý nghĩa đối với cộng cuộc đối mới ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào hiện nay, Hà Nội. 3. Lê Thị Bừng, Hải Vang, (1997), Tâm lý học ứng xử, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội, tr. 11. 4. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006), Cơ sở khoa học quản lý - Bài giảng cho hệ cao học quản lý giáo dục, Hà Nội. 5. Nguyễn Viết Chức (2002), Văn hóa ứng xử của Người Hà Nội với môi trường thiên nhiên, Viện Văn hóa và Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, tr. 54-56. 6. Đoàn Thị Cúc (2015), Phát triển môi trường giao tiếp cho sinh viên sư phạm ở các trường Cao đẳng miền núi phía Bắc, Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, Đại học Thái Nguyên. 7. Võ Thị Cúc (1997), Văn hóa gia đình với việc hình thành và phát triển nhân cách trẻ em, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội. 8. Dương Tự Đam (1999), Những phương pháp tiếp cận thanh niên hiện nay, Nxb Thanh niên, Hà Nội. 9. Dương Tự Đam (2000), Bản lĩnh thanh niên sinh viên hiện nay, Nxb Thanh niên, Hà Nội. 10. Đảng cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thư IV, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.126. 11. Trần Văn Đạt (2017), Quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS trường PTDTNT THCS Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục, Thái nguyên. 12. Phạm Vũ Dũng (1996), Văn hóa giao tiếp, Nxb văn hóa thông tin, Hà Nội. 13. Phạm Đức Dương, Nguyễn Tôn Nham, Ngô Đức Thịnh (1993), Đại cương lịch sử hóa Trung Quốc, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội, tr15. 14. Thành Duy (2007), Văn hóa Việt Nam trước xu thế toàn cầu - Thời cơ và thách thức, Nxb Văn hóa thông tin, HN. 97

15. Phạm Minh Hạc, Nguyễn Khoa Điềm (2003), Về sự phát triển và xây dựng con người thời kỳ CNH - HĐH, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. 16. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục, phát triển con người phục vụ phát triển xã hội - kinh tế, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, tr.79. 17. Phạm Minh Hạc (Chủ biên) (1998), Văn hóa và giáo dục, giáo dục và văn hóa, Nxb Giáo dục, Hà Nội, tr. 123-125. 18. Nguyễn Khắc Hùng (chủ biên) (2011), Văn hóa và văn hóa học đường, Nxb Thanh Niên, Hà Nội. 19. Trần Thanh Ngà (2011), GDVHƯX cho sinh viên trường cao đẳng văn hóa nghệ thuật Việt Bắc, luận văn thạc sĩ Giáo dục học, Trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên. 20. Nguyễn Thị Kim Ngân (2011), Văn hóa giao tiếp trong nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. 21. PhaDone INSAVEANG (2016), Văn hóa gia đình truyền thống của người Lào, Hà Nội, tr.8-10. 22. PINKHAM SAYYAVONG (2018), Đời sống kinh tế văn hóa của người Thái Đen ở Tỉnh Luông Nặm Thà nước CHDCND Lào, Thái Nguyên. 23. Lê Văn Quán (2007), Văn hóa ứng truyền thống của người Việt, Nxb Văn hóa thông tin. 24. SOMLATH SOMSAVATH (2015), Quản lý đổi mới phương phát dạy học ở Trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha (Lào), Thái Nguyên. 25. Nguyễn Ngọc Thêm (1997), Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh. 26. Trần Ngọc Thêm, Cơ sở văn hóa Việt Nam (1999), Nxb Giáo dục, tái bản lần thứ 2, tr.16 - 17. 27. Trần Ngọc Thêm, Phạm Hồng Quang (2004), Văn hóa học và văn hóa Việt Nam, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội. 28. Lê Thi (2012), Vài suy nghĩ về nếp sống văn hóa hiện nay, Thông tin Khoa học xã hội, số 4-2012. 29. Trần Văn Tính (2013), Kỹ năng và các tình huống ứng xử sư phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 98

30. Đỗ Hoàng Toàn - chủ biên (2000), Giáo trình khoa học quản lý, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội. 31. Lê Ngọc Trà (2013), “Giáo dục văn hóa giao tiếp trong nhà trường”, Tạp chí Đại học Sài Gòn, Quyển số 17 - Tháng 11/2013. 32. Nguyễn Thanh Tuấn (2005), Văn hóa ở các nước tư bản phát triển - đặc điểm và dự báo, Viện Văn hóa và Nxb Văn hóa- Thông tin, Hà Nội, tr.9 - 13. 33. Thái Duy Tuyên (1995), Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam, tr.3. 34. Phạm Thái Việt, Đào Ngọc Tuấn, Đại cương về văn hóa Việt Nam, Nxb Văn hóa thông tin. 35. Huỳnh Khánh Vinh (2001), Một số vấn đề về lối sống, đạo đức, chuẩn giá trị xã hội, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Tiếng Lào 36. ເອກະສານກອງປະຊຸ ມໃຫຍ່ ຂອງກະຊວງຶສກສາິທການ ແລະ ກິ ລາ 15. 2016-2020 37. ເອກະສານເນ້ື ອໃນກອງປະຊຸ ມຂອງພັ ກປະຊາຊົ ນປະຕິ ບວັ ດລາວ ຄັ້ື ງີທ VII,VIII,IX ແລະ X. 38. ກົ ດໝາຍວ່ າດ້ື ວຍການຶສກສາ(ສະບັ ບປັ ບປຸ ງ)16ກໍ ລະກົ ດ2015,ຖກປະກາດໍນາໃຊ້ື ຕາມ ໍດາລັ ດຂອງປະທານປະເທດແຫ່ ງສປປລາວ ສະບັ ບເລກີທ 133/ປປທ, ນະຄອນຫລວງ ວຽງຈັ ນ ລົ ງວັ ນີທ 28ກໍ ລະກົ ດ 2015. 39. ແຜນພັ ດທະນາຜື້ ໍບິລຫານ ແລະ ຄຸື້ ມຄອງການຶສກສາແຕ່ ີປ 2011- 2015ຂອງກົ ມສ້ື າງຄ, ກະຊວງຶສກສາທິ ການ ແລະ ກິ ລາ. 40. ິວໄສທັ ດ ແລະ ແຜນຍຸ ດທະສາດການຶສກສາແຕ່ ີປ 2015-2025ຂອງິວທະຍາໄລຄ ຫລວງໍນ້ື າທາ. 41. ິວໄສທັ ດຮອດີປ 2030 ຍຸ ດທະສາດຮອດີປ 2025 ແລະ ແຜນພັ ດທະນາຂະແໜ່ ງການ ຶສກສາ ແລະ ກິ ລາ 5 ີປ ຄັື້ ງີທ VIII ນະຄອນຫຼ ວງວຽງຈັ ນ,ທັ ນວາ 2015 42. ແຜນຍຸ ດທະສາດປະຕິ ຮບການຶສກສາ20 (2001-2020) . 99

43. ແຜນພັ ດທະນາວຽກງານສ້ື່ າງຄໄລຍະີປ 2016-2020; ປະີຕຮບການຮຽນ ການສອນ ແລະ ການຶສກສາ ຢ່ ໃນສະຖາບັ ນສ້ື າງຄ. 44. ບົ ດສະຫຼຸ ບ ແລະ ແຜນການ ສົ ກຮຽນ 2017-2018 ຂອງິວທະຍາໄລຄຫຼ ວງໍນື້ າທາ. 45. ເອກະສານກອງປະຊຸ ມໃຫຍ່ ພັ ກປະຊາຊົ ນປະຕິ ບັ ດລາວທ່ົ ວປະເທດຄັ້ື ງວັ ນີທ9/2011 ຂອງສາທາລະນະລັ ດ ປະຊາທິ ປະໄຕ ປະຊາຊົ ນລາວ. ບັ ນດາເນື້ ອໃນ4ບຸ ກທະລຸ ຂອງວຽກງານ ການຶສກສາຂອງລັ ດທະບານລາວ. 46. ໍຂ້ື ຕົ ກລົ ງວ່ າດື້ ວຍການຈັ ດຕັ້ື ງ ແລະ ການເ່ຄອນໄຫວ ຂອງກົ ມສື້ າງຄສະບັ ບເລກີທ 503/ສສກ , ລົ ງວັ ນີທ 02 ກຸ ມພາ 2018 47. ໍຂື້ ຕົ ກລົ ງວ່ າດື້ ວຍການຈັ ດຕັື້ ງ ແລະ ການເ່ຄອນໄຫວ ຂອງກົ ມກິ ດຈະການນັ ກຶສກສາສະບັ ບ ເລກີທ 502/ສສກ, ລົ ງວັ ນີທ 02 ກຸ ມພາ 2018 100

Phụ lục 01 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN Nhằm giúp các bạn sinh viên có văn hóa ứng xử phù hợp, xin bạn vui lòng trả lời một số câu hỏi của chúng tôi bằng cách đánh dấu (x) vào ở trống mà bạn cho là đúng nhất hoặc ghi ý kiến của mình vào các ô trống của các câu hỏi mở trong phiếu điều tra. Bạn cho biết đôi điều về bản thân: Bạn đang học khoa……………………………………………………. Năm thứ: 1 23 Giới tính: Nam Nữ Câu 1: Theo bạn Văn hóa ứng xử là: a. Là cách ứng xử có văn hóa phù hợp với phong tục, tập quán. b. Là thế ứng xử, là sự thể hiện triết lý sống, lối sống, lối suy nghĩ lối hành động của một công đồng người trong việc ứng xử và giải quết những mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội tự vi mô đến vĩ mô. c. Là cách thức thể hiện mình với người khác. d. Là phản ứng của con người đối với sự tác động của người khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định. e. Là phản ứng có lựa chọn tính toán, là cách nói năng tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách cuae mỗi người nhằm đạt kết quả cao nhất trong giao giao tiếp. f. Là thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn nhằm tận dụng, ứng phó và thể hiện tình người với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và với bản thân. Thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn đều bị chi phối bởi các giá trị được biểu hiện dưới dạng chuẩn mực cơ bản của xã hội. Câu 2: Theo bạn giáo dục văn hóa ứng xử có ý nghĩa như thế nào? a. Tạo môi trường học tâp tốt, giúp sinh viên thấy tự tin, thoải mái ham học hỏi trong môi trường văn hóa đích thực. b. Thạo môi trường thân thiện giúp sinh viên thấy an toàn, cởi mở, biết chia sẻ và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhâu.

c. Giúp sinh viên tích cực khám phá, trải nghiệm, hợp tác. d. Giúp xây dựng mối quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết, học hỏi lẫn nhau các cả nhân một cách tích cực. e. Giúp sinh viên hình thành kỹ năng giáo tiếp, ứng xử linh hoạt trong mọi tình huống, tự tin trước tập thể. f. Tất cả các ý nghĩa trên. Câu 3: Trong các nội dung giáo dục văn hóa ứng xử dưới đây, ở trường bạn các thầy/cô đã thực hiện những nội dung nào? a. Giáo dục cho sinh viên có tri thức về chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và về cách thức ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, ứng xử trong học tập b. Giáo dục sinh viên có những xúc cảm, tình cảm tích cực đối với chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và về cách thức ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, ứng xử trong học tập. c. Giáo dục sinh viên có hành vi, thói quen ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và về cách thức ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, ứng xử trong học tập. d. Tất cả những nhiệm vụ trên. Câu 4: Trong nội dung giáo dục VHƯX trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè và trong việc chấp hành quy chế học tập của GV dưới đây, các Thầy/cô trường bạn đã giáo dục cho sinh viên những nội dung nào? a. Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với thầy/cô: kính trong thầy/cô; thấy được công lao to lơn của thầy/cô đối với sự nghiệp giáo dục nói chung với thế hệ trẻ nói riêng từ đó có lòng biết ơn đối với thầy/cô; cư xử đúng mực, giữ đúng đạo làm trò… b. Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ vói bạn bè: tôn trọng, quan tâm giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn; biết chia sẻ, nhường nhịn; trong giáo tiếp với bạn luôn thân thiện, cởi mở, vui vẻ, hóa nhã, chân thành, trung thực; không nói tục, chửi bậy, không đánh nhau… c. Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử trong việc chấp hành nội quy,

quy chế của nhà trường: thực hiện nghiệm các quy định về nề nếp học tập, không gian lận trong thi cử, không mắc các tệ nạn xã hội… d. Tất cả những nội dung trên. Câu 5: Để giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên, trường bạn thường thông qua những con đường nào 1. Thông qua hoạt động dạy học 2. Thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm 3. Thông qua buổi sinh hoạt chính trị đầu năm 4. Thông qua tấm gương đạo đức của thầy/cô Câu 6: Bạn hãy lựa chọn phương án trả lời mà bạn cho rằng phù hợp với mình nhất đối với những câu hỏi dưới đất. 1. Bạn học tập vì mục đích: a. Có tri thức và nghề nghiệp ổn định b. Có cơ hội để thành đạt c. Có bằng cấp và địa vị xã hội d. Để giống người khác. 2. Trên lớp học bạn thường: a. Nghe, nghi chép đầy đủ và tích cực xây dựng bài b. Ghi chép bài nhưng không đầy đủ c. Chỉ nghi chép những gì mình thích d. Không nghi chép bất cứ điều gì. 3. Khi bạn đi thi, nếu nội dung đề thi bạn không làm được và giám thị coi thi dễ tính, bạn sẽ a. Cố gắng làm bài và không có ý định sử dựng tài liệu b. Hỏi bạn kế bên c. Nếu thuận lợi sẽ xem tài liệu d. Sử dụng tài liệu hoặc chép bài của bạn kế bên 5. Trong quan hệ với bạn bè: a. Luôn sẵn lòng giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn b. Chân thành, cởi mở, đoàn kết, trung thực

c. Không thích quan tâm, không thích trò chuyện d. Hay gây gổ, nói tục, chửi bậy 6. Nhà trường cần bạn tham gia chiến dịch Mùa khô hoặc giúp đỡ đồng bào bị thiên tai ở vùng xã, bạn sẽ: a. Hăng hái tham gia ngay và coi đó là trách nhiệm của mình b. Cũng tham gia vì điều ấy có thể mang lại lợi ích cho bạn thân c. Thoái thác, đùn đẩy trách nhiệm cho người khác d. Từ chối thẳng cho rằng đó không phải là công việc của mình 7. Khi gặp thầy/cô bạn thường: a. Kính trọng và lễ phép b. Khi gặp bạn chào tất cả các thầy/cô trong trường c. Chỉ chào những thầy/cô nào dạy mình d. Lảng tránh để không phải giáp mặt. 8. Trong việc chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường bạn luôn: a. Chấp hành nghiêm túc mọi lúc, mọi nơi b. Chỉ chấp hành nghiêm túc khi có sự giám sát chặt chẽ của thầy/cô c. Chấp hành một cách khiên cưỡng Câu 6: Theo bạn có những yếu tố nào ảnh hưởng đến VHƯX của SV? Mức độ ảnh hưởng Các yếu tố ảnh hưởng Nhiều Trung Không bình ảnh hưởng Năng lực quản lý của đội ngũ CBQL (nhất là Hiệu trưởng) Năng lực tổ chức các hoạt động GDVHƯX cho SV của đội ngũ giảng viên , chuyên viên, cán bộ Đoàn, Hội. Môi trường văn hóa nhà trường Sự chủ động, tích cực, tự giác và ý thức tự rèn luyện VHƯX của SV Sự phối giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội trong việc quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện tổ chức hoạt động giáo dục VHUX

Ý kiến khác ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………. Xin chân thành cảm ơn bạn

Phụ lục 02 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN Để nâng cao hiệu quả giáo dục và quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha được tốt hơn chúng tôi rất mong nhận được ý kiến của quý thầy/cô về vấn đề này. Xin thầy/cô vui lòng trả lời một số câu hỏi của chúng tôi bằng cách đánh dấu (x) vào ô trống mà thầy/cô cho là đúng nhất hoặc ghi ý kiến của thầy/cô vào các dòng trống của các câu hỏi mở trong phiếu điều tra. Câu 1: Theo Thầy/cô “văn hóa ứng xử”? a. Là cách ứng xử có văn hóa phù hợp với phong tục, tập quán. b. Là thế ứng xử, là sự thể hiện triết lý sống, lối sống, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết những mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội từ vi mô đến vĩ mô. c. Là cách thức thể hiện mình với người khác. d. Là phản ứng của con người đối với sự tác động của người khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định. e. Là phản ứng có lựa chọn tính toán, là các nói nằng tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người nhằm đạt kết quả cao nhất trong giao tiếp. f. Là thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn nhằm tận dụng, ứng phó và thể hiện tình người với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và với bạn thân. Thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn đều bị chi phối bởi các giá trị được biểu hiện dưới dạng chuẩn mực cơ bản của xã hội. Câu 2: Theo thầy/cô quản lý giáo dục văn hóa ứng xử có ý nghĩa như thế nào trong các ý nghĩa dưới đây? a. Tạo môi trường học tập tốt, giúp sinh viên thấy tự tin, thoải mái, ham học hỏi trong môi trường văn hóa đích thực. b. Tạo môi trường thân thiện giúp sinh viên thấy an toàn, cởi mở,

biết chia sẻ và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau. c. Giúp sinh viên tích cực khám phá, trải nghiệm, hợp tác. d. Giúp xây dựng mối quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết, học hỏi lẫn nhau các cá nhân một cách tích cực. e. Giúp sinh viên hình thành kỹ năng giao tiếp, ứng xử linh hoạt trong mọi tình huống, tự tin trước tập thể. f. Tất cả các ý nghĩa trên. Câu 3: Trong các nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho SV dưới đây, ở trường thầy/cô đã thực hiện những nội dung nào? a. Giáo dục cho sinh viên có tri thức về chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và về cách thức ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, ứng xử trong học tập b. Giáo dục sinh viên có những xúc cảm, tình cảm tích cực đối với chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và về cách thức ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, ứng xử trong học tập. c. Giáo dục sinh viên có hành vi, thói quen ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và về cách thức ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, ứng xử trong học tập. d. Tất cả những nhiệm vụ trên. Câu 4: Trong nội dung giáo dục VHƯX trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè và trong việc chấp hành quy chế học tập của GV dưới đây, các Thầy/cô đã giáo dục cho sinh viên những nội dung nào? a. Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với thầy/cô: kính trong thầy/cô; thấy được công lao to lơn của thầy/cô đối với sự nghiệp giáo dục nói chung với thế hệ trẻ nói riêng từ đó có lòng biết ơn đối với thầy/cô; cư xử đúng mực, giữ đúng đạo làm trò… b. Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ vói bạn bè: tôn trọng, quan tâm giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn; biết chia sẻ, nhường nhịn; trong giáo tiếp với bạn luôn thân thiện, cởi mở, vui vẻ, hóa nhã, chân thành, trung thực; không nói tục, chửi bậy, không đánh nhau…

c. Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử trong việc chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường: thực hiện nghiệm các quy định về nề nếp học tập, không gian lận trong thi cử, không mắc các tệ nạn xã hội… d. Tất cả những nội dung trên. Câu 5: Thầy/cô đã thực hiện giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên thông qua những con đường nào? Mức độ thực hiện? Mức độ tác động Mức độ thực hiện TT Con đường giáo dục Phù Bình K0 Thường Đôi K0 văn hóa ứng xử hợp thường phù xuyên khi bao hợp giờ 1 Thông qua hoạt động dạy học 2 Thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm 3 Thông qua buổi sinh hoạt chính trị đầu năm 4 Thông qua tấm gương đạo đức của thầy/cô Câu 6: Theo thầy/cô, văn hóa ứng xử của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha hiện nay: a. Văn hóa ứng xử của sinh viên hiên nay rất tốt, sinh viên tỏ ra rất tự tin trong ứng xử b. Văn hóa ứng xử của sinh viên hiện nay chưa tốt, còn nhiều biểu hiện thiếu văn hóa, phản giáo dục trong ứng xử c. Sinh viên tỏ ra kém cỏi trong ứng xử d. Văn hóa ứng xử của sinh viên bình thường (không tốt, không xấu) e. Văn hóa ứng xử của sinh viên hiện nay đang có chiều hướng đi xuống

Câu 8: Đánh giá của Thầy/Cô về việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDVHƯX cho SV ở trường Thầy/Cô công tác Mức độ STT Các loại kế hoạch Tốt Bình thường Chưa tốt 1 Kế hoạch tổng thể cả năm 2 Kế hoạch theo học kì 3 Kế hoạch theo từng tháng 4 Kế hoạch theo từng tuần 5 Theo chủ điểm, chủ đề Kế hoạch cụ thể cho từng 6 hoạt động Câu 9: Đánh giá của Thầy/Cô về việc tổ chức thực hiện hoạt động GDVHƯX cho SV ở trường Thầy/Cô công tác Mức độ thực hiện STT Nội dung đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt Tổ chức thành lập Ban chỉ đạo về GDVHƯX cho SV, 1 phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng thành viên Tổ chức tập huấn cho đội ngũ về GDVHƯX cho SV (Xác định mục tiêu, nội dung, 2 phương pháp, hình thức tổ chức, huy động các nguồn lực, … GDVHƯX cho SV) Tổ chức các hoạt động 3 GDVHƯX cho SV ở lớp, ở trường một cách hiệu quả

STT Nội dung đánh giá Mức độ thực hiện Tốt Bình thường Chưa tốt Xây dựng đội ngũ GVCN, chuyên viên phòng Công tác 4 sinh viên; cán bộ Đoàn Thanh niên chuyên thành lực lượng GD nòng cốt Thực hiện phối hợp một cách có hiệu quả các lực 5 lượng trong và ngoài nhà trường tham gia công tác GDVHƯX cho SV Ban chỉ đạo GDVHƯX cho SV thực hiện giúp Hiệu 6 trưởng kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDVHƯX cho SV Câu 10: Đánh giá của Thầy/Cô về các nội dung chỉ đạo triển khai quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV ở trường Thầy/Cô công tác Mức độ thực hiện TT Nội dung chỉ đạo triển khai Tốt Bình thường Chưa tốt Chỉ đạo các bộ phận triển khai kế 1 hoạch tổ chức hoạt động giáo dục dục văn hóa ứng xử cho SV. Chỉ đạo các cá nhân, bộ phận thực hiện đầy đủ các nội dung 2 GDVHƯX cho SV (Trong mối quan hệ GV - HS, HS - HS và trong việc chấp hành nội quy của nhà trường)

TT Nội dung chỉ đạo triển khai Mức độ thực hiện Tốt Bình thường Chưa tốt Chỉ đạo các cá nhân, bộ phận vận 3 dụng linh hoạt các phương pháp hình thức GDVHƯX cho SV Chỉ đạo các cá nhân, bộ phận thực hiện đa dạng hóa các con đường tổ 4 chức GDVHƯX cho HS (Qua môn học, qua HĐ trải nghiệm, qua sinh hoạt tập thể,…) Chỉ đạo việc phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục trong và 5 ngoài nhà trường tổ chức giáo dục dục văn hóa ứng xử cho SV. Chỉ đạo xây, dựng các quy định quy ước về giáo dục dục văn hóa ứng xử: 6 theo dõi, kiểm tra, xếp loại, đánh giá việc xếp loại, khen thưởng, kỉ luật về dục văn hóa ứng xử cho SV. Chỉ đạo việc đầu tư trang thiết bị, huy động các nguồn kinh phí từ nhà trường, gia đình SV và các 7 lực lượng xã hội (xã hội hóa giáo dục) dành cho việc giáo dục dục văn hóa ứng xử SV.

Câu 11. Đánh giá của Thầy/Cô về hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDVHƯX cho SV ở trường Thầy/Cô công tác Mức độ thực hiện TT Các nội dung kiểm tra, đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt Qua việc tích hợp, lồng ghép giáo dục 1 dục văn hóa ứng xử vào việc giảng dạy các môn học trong chương trình đào tạo Qua giáo dục truyền thống lịch sử, văn 2 hóa của nhà trường, của địa phương Tổ chức các hoạt động trải nghiệm 3 trong và ngoài nhà trường qua đó giáo dục văn hóa ứng xử cho HS Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại SV theo 4 hướng dẫn đánh giá điểm rèn luyện Căn cứ vào đánh giá, xếp loại của GV chủ nhiệm lớp, tham khảo ý kiến đánh 5 giá xếp loại qua ý kiến các GV bộ môn, các lực lượng giáo dục trong nhà trường Nêu gương, khen thưởng các cá nhân, 6 tập thể SV có thành tích phấn đấu Kiểm tra, nhắc nhở, uốn nắn, thi hành kỉ luật các SV có hành vi văn hóa ứng 7 xử xấu vi phạm chuẩn mực đạo đức, quy định về thi, kiểm tra Kiểm tra hoạt động tự đánh giá, tự xếp 8 loại của sinh viên

Câu 12. Theo thầy/cô có những yếu tổ nào ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử của sinh viên? Mức độ ảnh hưởng Yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa ứng xử Nhiều Trung Không bình ảnh hưởng Năng lực quản lý của đội ngũ CBQL (nhất là Hiệu trưởng) Năng lực tổ chức các hoạt động GDVHƯX cho SV của đội ngũ giảng viên , chuyên viên, cán bộ Đoàn, Hội. Môi trường văn hóa nhà trường Sự chủ động, tích cực, tự giác và ý thức tự rèn luyện VHƯX của SV Sự phối giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội trong việc quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện tổ chức hoạt động giáo dục VHUX Xin thầy/cô cho biết một số thông tin về bản thân: Giới tính: Nam Nữ Dạy môn:…………………………………………………………… Xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp của quý thầy/cô!

Phụ lục 03 PHIẾU KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI (về các biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạn Luông Nặm Tha) Qua nghiên cứu lý luận về văn hóa ứng xử và quản lý giáo dục văn hóa ứng xử, đồng thời khảo sát thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên của Trường Cao đẳng Sư phạn Luông Nặm Tha, chúng tôi đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên. Mong quý thầy/cô vui lòng đọc kỹ và cho biết ý kiến của mình về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp bằng cách đánh đấu (x) vào ô mà thầy/cô lựa chọn ở bảng dưới đây: Mức độ cần thiết Tính khả thi 1. Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục nhà trường thân thiện, tích cực - Rất cần thiết - Rất khả thi - Cần thiết - Khả thi - Không cần thiết - Không khả thi 2. Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên làm công tác viên chủ nhiệm lớp; cán bộ làm công tác Đoàn, Hội chuyên trách; chuyên viên phòng công tác sinh viên năng lực giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên; - Rất cần thiết - Rất khả thi - Cần thiết - Khả thi - Không cần thiết - Không khả thi 3. Chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên - Rất khả thi - Rất cần thiết - Cần thiết - Khả thi - Không cần thiết - Không khả thi 4. Chỉ đạo đa dạng hoá các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên - Rất khả thi - Rất cần thiết

Mức độ cần thiết Tính khả thi - Cần thiết - Khả thi - Không cần thiết - Không khả thi 5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá; khuyến khích sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá, xây dựng và thực hiện quy chế khen thưởng và trách phạt rõ ràng, hợp lý - Rất cần thiết - Rất khả thi - Cần thiết - Khả thi - Không cần thiết - Không khả thi 6. Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường - Rất cần thiết - Rất khả thi - Cần thiết - Khả thi - Không cần thiết - Không khả thi Xin trân trọng cảm ơn sự đóng góp của quý thầy/cô!


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook