Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore Luan van Khamhac k25 (Lào)

Luan van Khamhac k25 (Lào)

Published by borlihan312201, 2020-02-10 22:50:41

Description: Luan van Khamhac k25 (Lào)

Search

Read the Text Version

2.2.4.phương pháp khảo sát - Phương pháp điều tra: Sử dụng nguồn tài liệu từ Bộ GD-TT, cacsowr GD-TT, các trường CĐSP, sử dụng phiếu điều tra bằng phiếu hỏi: Lãnh đạo, trưởng phòng, Ban Sở GD-TT; CBQL, GV các trường CĐSP thuộc các tỉnh đã lựu chọn. - Phương pháp phổng vấn: Kết hợp điều tra bằng phiếu hỏi với việc phòng vấn các đối tượng trên về các nội dung nghiên cứu để làm rõ: Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên Trường CĐSP và thực trạng bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên Trường CĐSP của các Sở GD -TT của nước CHDCND Lào. 2.3. Thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha 2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha về văn hóa ứng xử 2.3.1.1.Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về khái niệm văn hóa ứng xử * Nhận thức của giảng viên VHƯX là yếu tố quan trọng trong hoạt động của nhà trường, bởi nhà trường không chỉ là nơi dạy chữ mà còn là nơi dạy cách làm người cho các thế hệ. Do đó, trước khi tìm hiểu nhận thức của thầy/cô về ý nghĩa của giáo dục VHƯX cho SV chúng tôi tìm hiểu nhận thức của thầy/cô về khái niệm VHƯX và kết quả thu được ở bảng 2.3: Bảng 2.2: Nhận thức của giảng viên về khái niệm văn hóa ứng xử TT Khái niệm văn hóa ứng xử SL % 1 Là cách ứng xử có văn hóa, phù hợp với phong tục và tập quán. 6 4,83 2 Là thế ứng xử, là sự thể hiện triết lý sống, các lối, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết 9 7,25 những mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, với xã hội, từ vi mô đến vĩ mô. 3 Là các thức thể hiện mình với người khác. 2 1,61 4 Là phản ứng của con người đối với sự tác động của người khác đến 8 6,45 mình trong một tình huống cụ thể nhất định. 5 Là phản ứng có lựa chọn tính toán, là các nói năng tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người nhằm đạt kết quả cao 12 9,67 nhất trong giao tiếp. 6 Là thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn nhằm tận dụng, ứng phó và thể hiện tình người với môi trường tự nhiên, 87 70,16 môi trường xã hội và với bản thân. Thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn đều bị chi phối bởi các giá trị được biểu 40

hiện dưới dạng chuẩn mực cơ bản của xã hội. Từ kết quả điều tra cho thấy, đã số GV của Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha đều nhận thứ đúng về khái niệm VHƯX (70,16). Nhận thức đúng về khái niệm văn hóa ứng xử sẽ là nền tảng giúp cho việc thực hiện giáo dục và quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên một cách có hiệu quả. * Nhận thức của sinh viên Khi tìm hiểu nhận thức của SV về khái niệm VHƯX: chúng tôi sử dụng câu hỏi 1 ở phần phụ lục 01 và thu được kết quả ở bảng 2.3. 41

Bảng 2.3: Nhận thức của sinh vi K TT Khái niệm văn hóa ứng xử mầ SL 1 Là cách ứng xử có văn hóa, phù hợp với phong tục và tập quán 2 2 Là thế ứng xử, là sự thể hiện triết lý sống, các lối, lối suy nghĩ, lối hành động của một cộng đồng người trong việc ứng xử và giải quyết những mối quan hệ giữa con người với tự 4 nhiên, với xã hội, từ vi mô đến vĩ mô. 3 Là các thức thể hiện mình với người khác. 2 4 Là phản ứng của con người đối với sự tác động của người 2 khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định. 5 Là phản ứng có lựa chọn tính toán, là các nói năng tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người nhằm 3 đạt kết quả cao nhất trong giao tiếp. 6 Là thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn nhằm tận dụng, ứng phó và thể hiện tình người với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và với bản thân. Thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn đều bị chi 17 phối bởi các giá trị được biểu hiện dưới dạng chuẩn mực cơ bản của xã hội. 4

iên về khái niệm văn hóa ứng xử Khoa Khoa tiểu Khoa Khoa học Khoa học Trung ầm non học ngoại ngữ tự nhiên Xã hội bình % SL % SL % SL % SL % SL % 6,66 1 3,70 2 7,14 3 10,34 4 13,33 12 8,33 13,33 2 7,40 1 3,57 1 3,44 2 6,66 10 6,94 6,66 1 3,70 1 3,57 0 0 0 0 4 2,77 6,66 1 3,70 3 10,71 2 6,89 3 10,0 11 7,63 10,0 3 11,11 3 10,71 4 13,79 3 10,0 16 11,11 56,66 19 70,37 18 64,28 19 65,51 18 60,0 91 63,19 42

Kết quả cho thấy: Nhận thức về khái niệm VHƯX của SV ở cả năm khoa là tương đối đồng đều. Đa số SV đã nhận thức đúng về khái niệm VHƯX (chiếm tỷ lệ 63,19%). Sở dĩ có kết quả như vậy theo chúng tôi, một phần là do trong chương trình đào tạo của tất cả các khoa trong Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha SV đều được học môn Cơ sở văn hóa Lào, qua môn học cung cấp cho các em những tri thức về văn hóa và VHƯX. Hơn nữa, với đặc điểm học tập trong môi trường sư phạm nên SV còn được trang bị nhiều tri thức về lĩnh vực văn hóa. Đây là điều kiện thuận lợi giúp các em hiểu đúng hơn về VHƯX, từ đó có những hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Đi sâu vào tìm hiểu, chúng tôi nhận thấy: SV Khoa tiểu học có nhận thức tốt hơn về khái niệm VHƯX so với sv Khoa học tự nhiên, Khoa ngoại ngữ, Khoa học Xã hội và Khoa mầm non (chiếm tỷ lệ 70,37%) so với 65,51, 64,28, 60,0 và 56,66. Có sự chênh lệch như vậy là dó SV Khoa tiểu học ngoài môn Cơ sở văn hóa Lào các em còn được học môn khoa học giao tiếp và nhiều hoạt động liên quan đến lĩnh vực văn hóa như những cuộc thi nghiệp vụ sư phạm, nghiệp vụ văn hóa... So sánh kết quả ở bảng 2.2 và 2.3 ta thấy nhận thức của GV và SV Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha về khái niệm VHƯX đều tương đối cao(70,16% và 63,19). Đa phần GV đều đã có nhận thức đúng vế giáo dục. VHƯX cho SV. Tuy nhiên thực tế trong hoạt động giáo dục của Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha hiện nay, chưa có nhiều mô hình thích hợp giúp SV rèn luyện kỹ năng ứng xử theo hướng có văn hóa, hình thức chung vẫn chỉ là việc thực hiện theo nội quy nhà trường, thực hiện quy chế đào tạo, thực hiện lồng ghép vào các môn học có liên quan... Mọi hoạt động của trường chủ yếu hướng vào hoạt động chuyên môn còn lối sống, cách giao tiếp ứng xử ứng, điều kiện ăn, ở, sinh hoạt của SV ra sao? Nhất là đối với SV ngoại trú rất ít được quan tâm hoặc chỉ được quan tâm khi trong bộ phận SV này xảy ra “vụ việc có vấn đề”. Có lẽ đây là một thực tế không chỉ của riêng Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha. 2.3.1.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảo viên và sinh viên về ý nghĩa của quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Từ nhận thức của GV, SV về khái niệm VHƯX chúng tôi tiến hành điều tra tiếp nhận thức của họ về vai trò của giáo dục VHƯX cho SV. 43

* Nhận thức của giảng viên Đề tìm hiểu vấn đề này chúng tôi sử dụng câu hỏi số 2 phần phụ lục 02. Kết quả thu được như sau: Bảng 2.4: Nhận thức của giảng viên về ý nghĩa và mục tiêu của quản lý giáo dục VHƯX TT Ý nghĩa và mục tiêu của quản lý giáo dục VHƯX cho SV SL % Tạo môi trường học tập, rèn luyện tốt nhất giúp SV cảm thấy tự 1 16 12,90 nhiên, thoải mái, ham học hỏi trong môi trường văn hóa đích thực Tạo môi trường thân thiện giúp SV thấy an toàn, cởi mở, biết chia sẻ 2 0 0 và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau 3 Giúp SV tích cực khám phá, trải nghiệm, hợp tác... 00 Xây dựng mồi quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết, học hỏi lẫn nhau 9,67 4 12 giữa các cá nhân một cách tích cực Giúp SV hình thành kỹ năng giao, tiếp linh hoạt trong mọi tình huống, 22 5 17,74 tư tin trước tập thể. 6 Tất cả các ý nghĩa trên 74 59,67 Với 59,67% các thầy/cô giáo ở Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha lựa chọn phương án: “tất cả các ý nghĩa trên”. Qua đó cho thấy, thầy/cô đã nhận thức được tầm quan trọng, ý nghĩa của việc quản lý giáo dục VHƯX cho SV trong nhà trường. Điều này hoàn toàn cần thiết với thực tiễn giáo dục đại học, cao đẳng Lào hiện nay nói chung và với thực tiễn giáo dục của Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nói riêng, bởi VHƯX học đường hiện nay đang bị đánh giá là đang “xuống cấp nghiêm trọng”. Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha với nhiệm vụ là cái nôi đào tạo ra cán bộ làm giáo viên, thầy cô giáo tương lai sau này. Trong những năm qua nhà trường đã quan tâm đến việc trang bị cho SV những tri thức tối thiểu về VHƯX, để mỗi SV sau khi tốt nghiệp ra trường có thể tự tin bước vào cuộc sống, tự tin trên cương vị công tác của mình. Tuy nhiên, hiệu quả của việc quan tâm giáo dục VHƯX chưa nhiều vì thế chưa làm thay đổi nhận thức và hành vi ứng xử của SV, vẫn 44

còn một bộ phận SV Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha vẫn bi coi là thiếu kỹ năng ứng xử, có lối sống chưa phù hợp với chuẩn mực. * Nhận thức của sinh viên Tỷ lệ SV Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha đã nhận thức đúng về vai trò của giáo dục VHƯX đối với bản thân mỗi SV. Bảng 2.5: Nhận thức của sinh viên về vai trò, ý nghĩa của giáo dục VHƯX TT Vai trò và ý nghĩa của quản lý giáo dục VHƯX cho SV SL % Tạo môi trường học tập, rèn luyện tốt nhất giúp SV cảm thấy tự 1 8 5,55% nhiên, thoải mái, ham học hỏi trong môi trường văn hóa đích thực Tạo môi trường thân thiện giúp SV thấy an toàn, cởi mở, biết 4,86 27 chia sẻ và chấp nhận các nhu cầu và hoàn cảnh khác nhau 3 Giúp SV tích cực khám phá, trải nghiệm, hợp tác... 6 4,16 Xây dựng mồi quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết, học hỏi lẫn 4 nhau giữa các cá nhân một cách tích cực 9 6,25 Giúp Sv hình thành kỹ năng giao tiếp linh hoạt trong mọi tình 5 huống, tư tin trước tập thể. 16 11,11 6 Tất cả các ý nghĩa trên 98 68,05 Có 68,05 SV chọn nội dung 6. Chúng tôi tiến hành trò chuyện với 20 SV lớp Cao đẳng Khoa ngoại ngữ (năm thứ 3) thì có đến 16/20 bạn trả lời “em hoàn toàn đồng ý với những ý nghĩa trên”, 2/20 cho rằng quản lý giáo dục VHƯX chỉ góp phần làm đẹp văn hóa học đường, những nội dung khác còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố: năng khiếu của SV, tính năng động trong cuộc sống, khả năng nhận thức... Nhìn chung SV đã nhận thức đúng tầm quan trọng của giáo dục VHƯX trong thời kỳ giao thoa và hội nhập văn hóa hiện nay. Giáo dục VHƯX giúp các em linh hoạt trong xử lý tình huống, tự tin trước đám đông.... Tuy nhiên, vẫn còn bộ phận nhỏ SV không thừa nhận vai trò của giáo dục VHƯX (2,16%). Theo quan điểm của các em, giáo dục của nhà trường chỉ có nhiệm vụ cung cấp tri thức chuyên môn nghề nghiệp, còn ứng xử như thế nào trong các mối quan hệ không phải là nhiệm vụ của nhà trường mà đó là khả năng, năng khiếu của mỗi người. Vì vậy cần phải tác động 45

vào nhận thức của SV nhiều hơn nữa nhằm nâng cao sự hiểu biết của các em về vấn đề này. 2.3.2. Thực trạng nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha Để tìm hiểu thực trạng việc thực hiện nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho SV ở Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Thà. Chúng tôi sử dụng câu hỏi số 3 và số 4 phần phụ lục 02. Kết quả thu được như sau: Bảng 2.6: Đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực trạng thực hiện nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên TT Nội dung giáo dục văn hóa ứng xử SL % Giáo dục cho sinh viên có tri thức về chuẩn mực đạo đức xã hội nói 1 chung và về cách thức ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, 16 12,90 ứng xử trong học tập Giáo dục cho sinh viên có những xúc cảm, tình cảm tích cực đối với 2 chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và cách thức ứng xử với thầy cô, 9 7,25 bạn bè trong học tập nói riêng Giáo dục cho sinh viên có những xúc cảm, tình cảm tích cực đối với 3 chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và cách thức ứng xử với thầy cô, 17 13,70 bạn bè trong học tập nói riêng 4 Tất cả những nhiệm vụ trên 82 66,12 - Có 66,12% các thầy/cô đều nhận thấy giáo dục VHƯX cho những “thầy cô tương lai” là rất quan trọng và cần thiết nên các thầy/cô đã thực hiện tất cả các nhiệm vụ giáo dục. Tuy nhiên, đây không phải là một môn học trong chương trình đào tạo của nhà trường nên thời gian dành cho hoạt động này còn hạn chế, một số thầy/cô mới chỉ tiến hành những nhiệm vụ đơn lẻ. - Giáo dục cho SV có tri thức về chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và về cách thức ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, ứng xử trong học tập: 12,90%. - Giáo dục cho SV có những xúc cảm, tình cảm tích cực đối với chuẩn mục đạo dức xã hội nói chung và cách thức ứng xử với thầy cô, bạn bè trong học tập nói riêng: 7,25%. - Giáo dục cho SV có hành vi, thói quen ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo dức xã hội nói chung và cách thức ứng xử với thầy cô, bạn bè trong học tập nói riêng: 13,70%. 46

Trên thực tế có thể thấy, mục đích cuối cùng của thấy giáo dục VHƯX là giúp cho SV có hành vi, thói quen ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Nhưng để có hành vi và thói quen đúng thì trước tiên phải có nhận thức đúng và tình cảm tích cực. Bởi, khi có nhận thức đúng, tình cảm tích cực thì sẽ có hành vi đúng. Đi sâu vào tìm hiểu thực trạng vấn đề này, chúng tôi tiến hành điều tra trên SV. Mục đích để tìm hiểu và xem xét đánh giá về các nhiệm vụ giáo dục VHƯX mà GV của nhà trường đã thực hiện ra sao, với câu hỏi: “Theo bạn trong quá trình giáo dục giáo dục văn hóa ứng xử, thầy/cô trong trường bạn đã thực hiện giáo dục cho bạn những nội dung nào dưới đây? (Câu hỏi số 3 phần phụ lục 01). Kết quả thu được như sau: Bảng 2.7: Đánh giá của sinh viên về thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Các nội dung Khoa Khoa Khoa Khoa Khoa Trung học tự học bình TT giáo dục VHƯX mầm non tiểu học ngoại Xã hội ngữ nhiên Cho SV SL % SL % SL % SL % SL % SL % Giáo dục sinh viên có tri thức về chuẩn mực đạo đức xã hội nói 1 chung và về cách thức 3 10,0 2 7,40 3 10,71 2 6,89 3 10,0 13 9,02 ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, ứng xử trong học tập Giáo dục sinh viên có những xúc cảm, Tình cảm tích cực đối với chuẩn mục đạo dức xã 2 hội nói chung và cách 5 16,66 4 14,81 5 17,85 4 13,79 4 13,33 22 15,27 thức ứng xử với thầy cô, bạn bè trong học tập nói riêng Giáo dục sinh viên có hành vi, thói quen ứng xử phù hợp chuẩn 3 mục đạo dức xã hội 4 13,33 2 7,40 4 14,28 3 10,34 2 6,66 15 10,41 nói chung và cách thức ứng xử với thầy cô, bạn bè trong học 47

tập nói riêng Tất cả những nhiệm 4 vụ trên 18 60,0 19 70,37 16 57,14 20 68,96 21 70,0 94 65,27 Như vậy, theo kết quả bảng 2.7 cho thấy: có 94/144 sinh viên chiếm tỉ lệ 65,27% đã đánh giá việc thực hiện tất cả những nhiệm vụ giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên tại nhà trường. Như vậy, phần lớn SV đều cho rằng thầy/cô trong trường trong quá trình giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên đều đã thực hiện cả ba nội dung trên. Đi sâu vào tìm hiểu vấn đề này chung tôi tiến hành trò chuyện với SV để tìm hiểu xem nhận thức của SV về mức độ quan trọng của ba nội dung giáo dục trên. Chúng tôi thấy có SV cho rằng giáo dục VHƯX thì việc “giáo dục cho sinh viên có tri thức về chuẩn mực đạo đức xã hội” là quan trọng nhất (Bạn Somchai, khoa ngoại ngữ; Bạn Bountha, PhaiVan, Khoa học tự nhiên). Có bạn loại cho rằng “giáo dục cho SV có xúc cảm, tình cảm, tình cảm tích cực đối với các chuẩn mục đạo đức xã hội” là quan trọng (Bạn Maneechan, Tony, Khoa tiểu học; Bạn Tona, Sonvihan và Bouathanom, Khoa học Xã hội). Số SV cho rằng “giáo dục cho SV có hành vi, thói quen ứng xử phù hợp chuẩn mực đạo đức xã hội” chiếm tỷ lệ đông hơn. Như vậy, kết quả đánh giá của SV nhìn chung là phù hợp so với kết quả điều tra trên GV. Hiện nay, vấn đề bạo lực học đường, mối quan hệ thầy - trò trong nhà trường đang là vấn đề quan tâm của các nhà giáo dục. Với đặc thù SV sư phạm thì việc có những hành vi thói quen ứng xử phù hợp càng quan trọng. Bởi người công cụ lao động của người giáo viên là dùng nhân cách để giáo dục nhân cách. Vì vậy việc giáo dục cho SV có tri thức về chuẩn mực đạo đức, có xúc cảm và tình cảm tích cực đối với chuẩn mục đạo đức xã hội đề từ đó có hành vi và thói quen đúng là rất cần thiết và phải được tiến hành một cách đồng bộ tránh coi nhẹ hoặc xem trọng nhiệm vụ nào. Tìm hiểu sâu hơn nữa về các nội dung giáo dục VHƯX cho SV ở Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha chúng tôi sử dụng câu hỏi: “Thầy/cô đã tiến hành giáo dục VHƯX cho SV trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè và trong học tập như thế nào? ” (Câu hỏi số 4 phần phụ lục 02). 48

Bảng 2.8: Đánh giá của CBQL và GV về thực trạng nội dung giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với thầy, cô, bạn bè, học tập cho sinh viên của Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha TT Nội dung quản lý giáo dục văn hóa ứng xử SL % Giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với thầy/cô giáo (kính trọng thầy/cô): thấy được công lao to lớn của thầy/cô đối 1 vối sự nghiệp giáo dục nói dung, với thế hệ trẻ nói riêng từ đó 15 12,09 có lòng biết ơn đối với thầy/cô; cư xử đúng mực, giữ đúng đạo làm trò với thầy/cô. Giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với bạn bè (tôn trọng bạn; biết quan tâm, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn; biết 2 chia sẻ, nhường nhịn; trong giao tiếp với bạn luôn thân thiện, 16 12,90 cởi mở, vui vẻ, hòa nhà, chân thành, trung thực; không nói tục, chửi bậy, không đánh nhau...). Giáo dục văn hóa ứng xử trong việc chấp hành nội quy, quy chế 3 của nhà trường (thực hiện nghiêm các quy định về nề nếp, học 18 14,51 tập, không gian lận trong thi cử, không mắc các tệ nạn xã hội....) 4 Tất cả những nội dung trên 75 60,48 Từ kết quả bảng 2.8 cho thấy tất cả có 75/124 CBQL và GV chiếm tỉ lệ 60,48% đã thực hiện tất cả những nội dung về giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với thầy, cô, bạn bè, học tập cho sinh viên của Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha. Kết quả này cũng thể hiện rằng CBQL và GV có nhận thức đúng về ý nghĩa, vai trò của giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên, từ đó đã tiến hành giáo dục cho SV đầy đủ các nhiệm vụ của VHƯX với những nội dung phong phú, đa dạng. Một số CBQL và GV nhận thức chưa đầy đủ về khái niệm, ý nghĩa, vai trò của quản lý giáo dục văn hóa ứng xử nên chỉ tiến hành giáo dục những nội dung đơn lẻ: Giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với thầy/cô giáo (kính trọng thầy/cô): thấy được công lao to lớn của thầy/cô đối vối sự nghiệp giáo dục nói dung, với thế hệ trẻ nói riêng từ đó có lòng biết ơn đối với thầy/cô; cư xử đúng mực, giữ đúng đạo làm trò với thầy/cô: 12,09 %. Giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với bạn bè (tôn trọng bạn; biết quan tâm, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn; biết chia sẻ, nhường nhịn; trong giao tiếp 49

với bạn luôn thân thiện, cởi mở, vui vẻ, hòa nhà, chân thành, trung thực; không nói tục, chửi bậy, không đánh nhau...): 12,90 % Giáo dục văn hóa ứng xử trong việc chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường (thực hiện nghiêm các quy định về nề nếp, học tập, không gian lận trong thi cử, không mắc các tệ nạn xã hội....): 14,51 % Đề tìm hiểu đánh giá của SV về nội dung giáo dục VHƯX trong các mối quan hệ với thầy cô, bạn bè và trong việc chấp hành các nội quy học tập mà GV ở trường đã thực hiện chúng tôi sử dụng câu hỏi số 4 phần phụ lục 01 và thu được kết quả ở bảng 2.9. 50

Bảng 2.9: Đánh giá của SV về nội dung giáo dục VHƯX trong m học tập Kho TT Nội dung giáo dục mầm n SL % 1 Giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với thầy/cô giáo (kính trọng thầy/cô): thấy được công lao to lớn của thầy/cô đối vối sự nghiệp giáo dục nói dung, với thế hệ trẻ nói riêng từ đó có lòng biết ơn 6 2 đối với thầy/cô; cư xử đúng mực, giữ đúng đạo làm trò với thầy/cô. 2 Giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với bạn bè (tôn trọng bạn; biết quan tâm, giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn; biết chia sẻ, nhường nhìn; trong giáo tiếp với bạn luôn thân thiện, cởi mở, vui vẻ, hòa nhà, 3 1 chân thành, trùng thực; không nói tục, chửi bậy, không đánh nhau...) 3 Giáo dục văn hóa ứng xử trong việc chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường (thực hiện nghiêm các quy định về nề nếp, học tập, không gian lận trong thi 5 16 cử, không mắc các tệ nạn xã hội....) 4 Tất cả những nội dung trên 16 53 5

mối quan hệ với thầy cô, bạn bè và trong việc chấp hành quy chế của GV oa Khoa tiểu Khoa Khoa học Khoa học Trung non học ngoại ngữ tự Xã hội bình nhiên % SL % SL % SL % SL % SL % 20,0 3 11,11 4 14,28 4 13,79 5 16,66 22 15,27 10,0 4 14,81 2 7,14 3 10,34 2 6,66 14 9,72 6,66 3 11,11 4 14,28 6 20,68 3 10,0 21 14,58 3,33 17 62.96 18 64,28 16 55,17 20 66,66 87 60,41 51

Như vậy chỉ có 60,41% SV cho rằng thầy/cô của mình đã giáo dục cho các em gồm “tất cả những nội dung trên”. Còn lại 9,72% SV cho rằng nội dung quản lý giáo dục văn hóa ứng xử các thầy/cô mới chỉ “giáo dục cho SV chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường; giáo dục VHƯX là giáo dục cách ứng xử trong mối qua hệ với bạn bè”.Thực tế cho thấy Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha là trường đào tạo giáo viên tương lai, vì vậy có rất nhiều nội dung trong chương trình đào tạo gắn liền với những hoạt động giao tiếp của sinh viên (hoạt động thực tập, thực hành sư phạm, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên...) tuy nhiên giáo dục VHƯX thông qua việc tích hợp, lồng ghép vào những môn học đó vẫn là một con đường có ưu thế. Có lẽ cũng chính vì lý do nay mà SV ít nhận ra được những nội dung giáo dục có liên quan đến VHƯX được GV lồng ghép trong nội dung những môn học. Hiện nay, ngành giáo dục đang đẩy mạnh cuộc vận động “Xây đựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong bối cảnh văn hóa học học đường đang đến hồi báo động như việc trò hành hung thầy, phạm pháp, nghiện ngập, vướng vào các tệ nạn xã hội, nói tục chửi thề... để ngăn chặn những hiện tượng đó, cần thiết phải tiến hành giáo dục cho SV tất cả những nội dung giáo dục văn hóa ứng xử ở trên. Bởi lẽ, ở bất cứ nơi đâu, cũng cần sư giao tiếp, ứng xử có văn hóa.Giao tiếp, ứng xử có văn hóa được xem là một kĩ năng sống quan trọng, góp phần tạo nên sự thành công trong cuộc sống của mỗi con người. 2.3.3. Thực trạng về các con đường giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Đề tìm hiểu xem những nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên của Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha được truyền tải đến SV thông qua những con đường nào chúng tôi tiến hành điều ra với câu hỏi: “Ở trường các thầy/cô đã giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên theo con đường nào dưới đây? Mức độ thực hiện?” (Câu hỏi số 5 phần phụ lục 02). Kết quả thu được như bảng 2.10. 52

Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng con đường gi Luông Nặm Tha và Con đường giáo dục văn hóa ứng xử M TT Phù hợp cho sinh viên 1 Thông qua hoạt động dạy học SL % 2 Thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm 17 13,70 3 Thông qua buổi sinh hoạt chính trị đầu năm 99 79,83 4 Thông qua tấm gương đạo đức của thầy/cô 12 9,67 98 79,03 5

iáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm à mức độ thực hiện Mức độ tác động Mức độ thực hiện Bình Không phù Thường Không bao xuyên Đôi khi thường hợp giờ SL % SL % SL % SL % SL % 29 23,38 78 62,90 12 9,67 96 77,41 16 12,90 15 12,09 10 8,06 98 79,03 24 19,35 2 1,61 25 20,16 87 70,16 13 10,48 97 78,22 14 11,29 16 12,90 10 8,06 87 70,16 25 20,16 12 9,67 53

Kết quả trên cho thấy: Trong số những con đường giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên thì con đường thông qua tổ chức các hoạt động trải nghiệm là con đường được GV cho là phù hợp nhất (79,83%) và được tiến hành một cách thường xuyên (79,03%). Đứng ở vị trí thứ hai là thông qua tấm gương đạo đức của thầy/cô được đánh giá là Phù hợp ((79,03%) và được thực hiện một cách thường xuyên (70,16%). Do thầy/cô có điểu kiện gần gũi, quan tâm đến các em nhiều hơn chính vi vậy mà nhân cách của thầy/cô sẽ là tấm gương để các em noi theo. Những hành vi ứng xử của GV sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến SV. Một đặt điểm nữa của trường sư phạm là các em điều cần biết thể hiện mình, mạnh dạn trước đám đông. Vì vậy, SV Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha rất thích và hưởng ứng nhiệt tình các hoạt động ngoại khóa. Điều nay lý giải vì sao con đường giáo dục văn hóa ứng xử thông qua tổ chức hoạt động ngoại khóa lại được GV cho là phù hợp và mang lại hiệu quả đối với các em. Qua tiếp xúc, trò chuyện trao đổi trực tiếp với Ban Giám hiệu nhà trường một số GV bộ môn, GV chủ nhiệm lớp, nhiều thầy/cô cũng điều nói “đặt thù SV sư phạm lúc nào cũng thích hoạt động bề nổi, nên tổ chức hoạt động ngoại khóa cho SV, để SV được hoạt động, đó là hình thức giáo dục tốt nhất”. Như vậy, có thể thấy GV nhà trường phần nào đã thấy được nhu cầu của SV và đã đáp ứng được một phần nhu cầu đó. Tuy nhiên, trong số những con đường giáo dục thì việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục văn hóa ứng xử thông qua nội dung một số môn học có liên quan cũng là một con đường có ưu thế, nhưng tiếc rằng với con đường này nhiều GV lại cho rằng không có hiệu quả. Bện cạnh đó, nhà trường chưa phát huy được vai trò của các phòng chức năng (Phòng Công tác HSSV, Phòng đào tạo & NCKH, Phòng kiểm tra và đánh giá..) trong việc đưa nội dung giáo dục văn hóa ứng xử vòa nội dung các buổi sinh hoạt chính trị của “Tuần sinh hoạt công dân”. 2.3.4. Biểu hiện hành vi văn hóa ứng xử của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha Để đánh giá biểu hiện hành vi VHƯX của SV chúng tôi xây dựng các tình huống (câu hỏi số 5 phần phụ lục 01) trong phiếu điều tra để SV lựa chọn và thu được kết quả ở bảng 2.11. 54

Bảng 2.11: Những biểu hành vi ứng xử văn hóa của sinh viên Biểu hiện Các lựa chọn SL % a. Có tri thức và nghề nghiệp ổn định 99 68,75 1. Mục đích b. Có cơ hội để hành đạt 33 22,91 học tập c. Có bằng cấp và địa vị xã hội 9 6,25 d. Để giống như người khác 3 2,08 a. Nghe, ghi chép đầy đủ và tích cực xây dựng bài 38 26,38 2.Hành động b. Ghi chép bài nhưng không đầy đủ 84 58,33 học trên lớp c. Chỉ ghi chép những gì mình thích 18 12,5 d. Không ghi chép bất cứ điều gì 4 2,77 4. Hành vi a. Cố gắng làm bài và không có ý định sử dụng tài liệu 68 47,22 trong phòng b. Hỏi bạn kế bên 56 38,88 c. Nếu thuận lợi sẽ xem tài liệu 12 8,33 thi d. Sử dụng tài liệu hay chép bài của bạn kế bên 8 5,55 a. Luôn giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn 89 61,80 5. Mối quan b. Chân thành, đoàn kết, trung thực 31 21,52 hệ với bạn bè c. Không quan tâm, không giúp đỡ 19 13,19 d. Thường xuyên gây gổ, nói tục, chửi bậy 5 3,47 6. Với các a. Hăng hái tham gia và coi đó là trách nhiệm của mình 87 60,41 Phong trào b.Tham gia vì điều ấy mang lại lợi ích cho bạn thân 35 24,30 của nhà c. Thoái thác, đùn đẩy trách nhiệm cho người khác 13 9,02 trường d. Từ chối thẳng và cho rằng đó không phải là công việc của mình 9 6,25 a. Kính trọng và lễ phép 68 47,22 7. Mối quan b. Luôn chào hỏi tất cả các thầy/cô trong trường khi gặp mặt 47 32,63 hệ với thầy/cô c. Chỉ chào hỏi những thầy/cô nào dạy mình 16 11,11 d. Lảng tránh để khỏi phải chào 13 9,02 8. Chấp hành a. Chấp hành nghiêm túc mọi lúc, mọi nơi 29 20,13 nội quy của b. Chỉ chấp hành nghiêm túc khi có sự giám sát chặt chẽ của 78 54,16 nhà trường thầy/cô c. Chấp hành một cách khiên cưỡng 37 25,69 Khi tìm hiểu về những biểu hiện trong VHƯX của SV, chúng tôi quan tâm đến một số hoạt động cơ bản trong đời sống của SV: học tập, quan hệ với thầy/cô, với bạn bè, chấp hành nội quy của nhà trường. Từ kết quả ở bảng 2.11 cho thấy biểu hiện hành vi ứng xử của SV trong các mối quan hệ, các lĩnh vực khác nhau là khác nhau. Cụ thể: 55

* Biểu hiện hành vi ứng xử trong học tập Có thể nói, hoạt động học tập chuẩn bị cho nghề nghiệp trong tương lai là hoạt động chủ đạo của người SV, hoạt động này thể hiện những nét đặt trưng trong VHƯX. Đối với hoạt động học tâp của SV, VHƯX được thể hiện qua động cơ và phong cách học tâp của họ. Biểu đồ 2.1: Động cơ học tâp của sinh viên Ở lĩnh vực này, phần lớn SV Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha xác định học để có tri thức và nghề nghiệp ổn định (68,75%). Những sinh viên học để mong có cơ hội để hành đạt (22,91%). Số người học để có bằng cấp và địa vị xã hội rất ít (6,25%). Và có 3 SV trong số SV đước hỏi để cập đến học để giống như người khác (2,08%). Như vậy, động cơ học tập của SV Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha đa dạng nhưng rất chính đáng và phản ảnh được sự nhạy cảm, năng động, bắt nhịp với yêu cầu thời đại của SV đồng thời cũng phản ảnh được yêu cầu phát triển xã hội. Trong thời đại hiện nay, đòi hỏi người lao động phải có tri thức khoa học ở trình độ nhất định mới có khả năng thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Do đó, việc SV chọn con đường vào cao đẳng, đại học để được tiếp thu những tri thức khoa học hiện đại và có được nghề nghiệp ổn định là một biểu hiện đúng đắn. Kết quả này cũng phù hợp với phân tích nhận thức của các em về nội dung giáo dục văn hóa ứng xử. Mặc dù xác định được động cơ học tập chính đáng nhưng quá trình học tập nhiều SV lại quá đề cao chuyên môn mà xem nhẹ các môn học đại cương, các môn khoa học cơ bản. Vì vậy, những kiến thức về khoa học đại cương, hiểu biết về vấn đề xã hội, khả năng tiếp cận công nghệ hiện đại của các em còn hạn chế. Biểu hiện thông qua những hành động học trên lớp của SV, chỉ có (26,38%) số SV được hỏi xác nhân 56

rằng trên lớp học họ nghe, ghi chép đầy đủ và tích cực xây dựng bài. Những SV ghi chép bài nhưng không đầy đủ lại chiếm tỉ lệ cao hơn (58,33%). Điều này cho thấy SV biểu hiện về hành vi học tập của các em là chưa phù hợp. Cá biệt một số SV lại không coi trọng việc trang bị cho mình những kiến thức đại cương mà chỉ tập trung trau dồi kiến thức chuyên môn. Đi sâu vào tìm hiểu vấn đề này chúng tôi tiến hành trò chuyện với một số GV dạy môn Cơ sở văn hóa Lào, khoa học giao tiếp về thái độ học tập của SV trên lớp. Các cô cho rằng: cách học hiện nay của SV “quá thụ động, lười suy nghĩ và tính ỳ còn cao” (GV Buaothanom CHANTAPHOM đã nhận xét như vậy). Cô còn cho biết thêm “Nếu có đặt câu hỏi trên lớp thì số SV tham gia phát biểu quá ít, hình như nhiệm vụ của họ đến lớp học là chỉ để ngồi, để điểm danh cho đủ”. Chúng tôi tiến hành trò chuyện một cách ngẫu nhiên với 20 SV năm thứ nhất và 20 SV năm thứ hai về biểu hiện hành động học trên lớp của SV thì thấy có sự khác biệt về hành vi học tập trên lớp giữa SV năm thứ nhất và SV năm thứ hai. Số SV năm thứ nhất nghe, ghi chép có suy nghĩ tích cực xây dựng bài (13/20) cao hơn năm thứ hai (9/20). Ngược lại, SV năm thứ hai chỉ ghi những gì mình thích (7/20 so với 5/20 của SV năm thứ nhất). Điểu này phản ánh khá chân thực phong cách học của SV theo các năm học và cũng rất phù hợp với những gì SV lựa chọn trong phiếu trung cầu ý kiến. Biểu đồ 2.2: Sự khác biệt về hành động trên lớp học giữa sinh viên năm thứ I và SV năm thứ II 57

Trong hoạt động học của SV, kết quả học tập, sự nỗ lực cũng như tinh thần tự giác còn được thể hiện một phần thông qua các kỳ thi. Có 8,33% số SV khi bước vào phòng thi,gặp đề thi ra ngay phần chưa học và giám thị có vẻ dễ tính thì họ vẫn cố gắng làm bài và không có ý định sự dụng tài liệu. Những SV không thuộc bài tìm cách hỏi bạn kế bên chiếm 5,55%. Nếu cộng gộp số liệu thống kê của cả hai lựa chọn có thể thấy số SV có ý thức nghiêm túc trong thi cử chiếm tỷ lệ thấp. Còn lại số SV cho rằng nếu thuận lợi sẽ xem tài liệu (chiếm 38,88%) và sử dụng tài liệu hay chép bài của bạn kế bên (47,22%) chiếm tỷ lệ tương đối cao. Trên thực tế, kết quả phỏng vấn một số GV và SV cũng phản ánh đúng những gì thu được từ kết quả điều tra. Một số GV tham gia coi thi xác nhận: “chỉ cần giám thị hơi lơ là, không nghiêm khắc trong khi coi thi là hầu hết SV trong phòng trao đổi với nhau, hoặc ngang nhiên mở tài liệu. Nếu bắt được SV mở tài liệu, tịch thu họ lại có tài liệu khác”. Ngoài ra, khi được hỏi SV đều phản ánh là hiện tượng mở tài liệu hay quay cóp trong khi thi là khá phổ biến. Có bạn còn ngụy biện: “SV mà, quay cóp là chuyện thường”. Việc SV sử dụng tài liệu là hiện tượng không phổ biến ở Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha trong năm qua,nhưng không phải là không có. Nguyên nhân của hiệu tượng này xuất phát từ việc xác định động cơ và mục đích học tập của SV không chính đáng, thêm vào đó là tâm lý dễ dãi của GV khi coi thi và bệnh thành tích của GV chủ nhiệm. Tuy nhiên, trong năm học 2017-2018 khi nhà trường đăng ký kiểm định chất lượng với sự ra đời của phòng Kiểm tra - đánh giá thì hiện tượng SV vi phạm quy chế thi đã giảm và bắt đầu có sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực. Những năm học trước đây, không có hiệu tượng lập biên bản đình chỉ thi đối với những SV vi phạm quy chế thi thì chỉ riêng trong năm học 2017-2018 có 56 lượt SV vi phạm quy chế thi bị lập biên bản đình chỉ thi. Việc làm này đã bước đầu đưa SV vào quỹ đạo học tập cân bằng giữa chuyên môn và các môn khoa học cơ bản, dầu xóa bỏ tâm lý ỷ lại, trong chờ vào tài liệu khi vào phòng thi của đại bộ phận SV. Gian lận trong thi cử cũng là một biểu hiện của VHƯX, nhưng sự ứng xử này đáng bị lên án, phê phán. * Biểu hiện hành vi trong quan hệ giao tiếp - ứng xử Khi nhà trường cần SV tham gia chiến dịch “Mùa hè xanh” hoặc giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, ở vùng sâu, vùng xa, số SV hăng hái tham gia ngay và coi đó là trách 58

nhiệm của mình chiếm 60,41%. Những SV tham gia vì thấy được lợi ích cho bản thân không nhiều 24,30%. Số SV thoái thác, đùn đẩy trách nhiệm cho người khác 9,02% và từ chối thẳng và cho rằng đó không phải là công việc của mình chiếm 6,25%. Qua đây chúng ta cũng nhận thấy phần lớn SV của Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha đã có những biểu hiện tích cực, có trách nhiệm với phong trào hoạt động của nhà trường góp sức mình xây đựng xã hội. SV của Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha luôn là lực lượng nòng cốt có nhiều đóng góp vào hành công của những phong trào văn hóa - văn nghệ thanh niên do Thành Đoàn và Tỉnh Đoàn Luông Nặm Tha phát động. Đó cũng là ưu điểm nổi bật cần được nhân rộng trong SV. Qua phân tích kết quả điều tra có 47,22% SV luôn tỏ thái độ kính trọng, lễ phép với thầy/cô giáo, 32,63% SV được hỏi trả lời các em chào tất cả các thầy/cô mà mình gặp. Tỷ lệ SV chỉ chào những thầy/cô dạy mình chiếm 11,11% và rất ít SV chọn cách tránh mặt thầy/cô vì ngại tiếp xúc. Điều này bắt nguồn từ đặc thù môi trường học tập của nhà trường với hớp học được biên chế ít SV nên thầy/cô và học trò chuyện, trao đổi và hiểu về nhau hơn. Có những Thầy/cô được SV coi những người cha, người mẹ, người bạn lớn. Các em có thể tâm sự những tâm tư, tình cảm thầm kín của mình với thầy/cô, khi gặp khó khăn các em lại tìm đến thầy/cô để nhờ thầy/cô “tư vấn”. Đây là dấu hiệu đáng mừng của VHƯX bởi lẽ truyền thống “Tôn sư trọng đạo” của người Lào vẫn luôn được thế hệ trẻ trân trọng, gìn giữ và phát huy. Trong mối quan hệ với bạn bè, đa số sinh viên luôn chân thành, giúp đỡ bạn, trung thực. Tuy nhiên vẫn còn 1 số sinh viên có những biểu hiện ứng xử chưa thật phù hợp, chưa có sự quan tâm tới bạn và khi giao tiếp với bạn có hiện tượng nói tục, chửi thể, thậm chí còn có hiện tượng thường xuyên gây gổ với bạn. Điều tra biểu hiện hành vi ứng xử văn hoá trong thực hiện nội quy, quy chế của nhà trường có 20,13% SV chấp hành nghiêm túc mọi lúc, mọi nơi. Tỷ lệ SV chỉ chấp hành khi có sư giám sát chặt chẽ của thầy/cô giáo tương đối cao 54,16% và có 25,69% SV chấp hành một cách khiên cưỡng vì nếu không chấp hành sẽ bị trừ điểm rèn luyện. Hỏi chuyện một số thầy/cô giáo làm công tác chủ nhiệm chúng tôi được biết tỷ lệ SV chấp hành nghiêm túc nội quy, quy chế của nhà trường thu được ở kết quả điều tra là hoàn toàn phù hợp với thực tế những đang diễn ra ở nhà trường. 59

2.3.5. Đánh giá của giảng viên về văn hóa ứng xử của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha VHƯX là yếu tố quan trọng trong hoạt động của nhà trường, bởi nhà trường không chỉ là nơi dạy chữ mà còn là nơi dạy cách làm người cho các thế hệ SV. Vậy VHƯX của SV Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha hiện nay ra sao? Chúng tôi tiến hành xin ý kiến đánh giá của thầy/cô và kết quả thu được ở bảng 2.12: Bảng 2.12: Đánh giá của giảng viên về văn hóa ứng xử của sinh viên TT Nội dung đánh giá SL % Văn hóa ứng xử của sinh viên hiện nay rất tốt, sinh viên tỏ ra rất 1 8 6,45 tự tin trong ứng xử Văn hóa ứng xử của sinh viên hiện nay chưa tốt, còn nhiều biểu 2 22 17,74 hiện thiếu văn hóa, phản giáo dục trong ứng xử 3 Sinh viên tỏ ra kém cỏi trong ứng xử 28 22,58 4 Văn hóa ứng xử của sinh viên bình thường (không tốt, không xấu) 12 9,67 Văn hóa ứng xử của sinh viên hiện nay đang có chiều hướng đi 54 43,54 5 xuống Qua đánh giá của GV chúng ta thấy rằng VHƯX của SV hiện nay nói chung và SV Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nói riêng đang có chiều hướng đi xuống, hiện nay còn những biểu hiện trong lời ăn tiếng nói, cách cư xử cũng như cách giao tiếp giữa SV với SV, SV với thầy/cô chưa thể hiện được nét văn hóa, thiếu lễ phép, thiếu tôn trọng... Kết quả thu được cũng có một số ý kiến đánh giá rằng “VHƯX của SV hiện nay rất tốt, SV tỏ ra rất tự tin trong ứng xử”. Nhận định này của GV cũng đúng, vì cũng có nhiều SV hiện nay rất năng động, rất tự tin, có hiểu biết rộng về mọi mặt, có khả năng giao tiếp ứng xử tốt. Tuy nhiên, đánh giá trên chỉ được biểu hiện ở một số ít SV, khi nền khinh tế thị trường tác động vào nhà trường ngoài những mặt tốt còn có rất nhiều những yếu tố tiêu cực mà SV là lực lượn chịu nhiều ảnh hưởng từ những tác động tiêu cực đó nên VHƯX của SV trong nhà trường chưa thực sự tạo nên vẻ đẹp và đặt trưng của nhà Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha. 60

2.4. Thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha, nước CHXHDC Nhân dân Lào 2.4.1. Thực trạng lập kế quản lý hoạch GDVHƯX cho SV Tìm hiểu nội dung này tác giả sử dụng câu 6 phụ lục 2, tiến hành điều tra trên 12 CBQL, 124 GV trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha, nước CHXHDC Nhân dân Lào thu được kết quả cụ thể như sau: Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL, GV và NV về việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDVHƯX cho SV STT Các loại kế hoạch Mức độ Tốt Bình thường Chưa tốt SL % SL % SL % 1 Kế hoạch tổng thể cả năm 22 59,46 10 27,03 5 13,51 2 Kế hoạch theo học kì 23 62,16 11 29,73 3 8,11 3 Kế hoạch theo từng tháng 25 67,57 9 24,32 3 8,11 4 Kế hoạch theo từng tuần 26 70,27 9 24,32 2 5,41 5 Theo chủ điểm, chủ đề 26 70,27 9 24,32 2 5,41 Kế hoạch cụ thể cho từng 27 72,97 9 24,32 1 2,70 6 hoạt động Qua bảng đánh giá của CBQL, GV và NV về việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDVHƯX cho SV cho thấy. Việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDVHƯX cho SV của nhà trường được đánh giá ở mức cao. Trong đó các đối tượng đánh giá việc: Đề ra kế hoạch tổng thể về hoạt động GDVHƯX cho HS với kết quả 59,46%, thể hiện qua các biện pháp cụ thể, như việc đề ra kế hoạch: Trong cả năm học, theo học kỳ, theo tháng, theo chủ điểm, chủ đề đặc biệt kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động đạt kết quả khá cao 72,97%. Như vậy các đối tượng khẳng định để GDVHƯX cho SV việc đề ra các kế hoạch được thực hiện tương đối tốt. Các đối tượng cũng tham gia đánh giá tính phù hợp của kế hoạch với đặc điểm, điều kiện thực tế về GDVHƯX cho SV và tính đồng bộ của kế hoạch trong việc GDVHƯX cho SV cùng được thực hiện tốt, tạo được hiệu quả nhất định trong GDVHƯX cho đối tượng SV của nhà trường. Do xác định rõ tầm quan trọng của việc GDVHƯX cho SV, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, giáo dục toàn diện, trường CĐ Sư phạm Luông Nặm 61

Tha đã và đang tăng cường nhiều biện pháp thực hiện, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc xây dựng kế hoạch. 2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Để thực hiện nội dung này, tác giả sử dụng câu 7 phụ lục 2, kết quả thu được như sau: Bảng 2.14: Đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức thực hiện hoạt động GDVHƯX cho SV Mức độ thực hiện STT Nội dung đánh giá Tốt Bình thường Chưa tốt SL % Tổ chức thành lập Ban chỉ đạo SL % SL % về GDVHƯX cho SV, phân 1 công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng 33 89,19 4 10,81 2 5,41 cho từng thành viên Tổ chức tập huấn cho đội ngũ 31 83,78 5 13,51 1 2,70 về GDVHƯX cho SV (Xác định 31 83,78 5 13,51 1 2,70 mục tiêu, nội dung, phương 32 86,49 4 10,81 1 2,70 2 pháp, hình thức tổ chức, huy 30 81,08 6 16,22 1 2,70 động các nguồn lực, … 30 81,08 5 13,51 2 5,41 GDVHƯX cho SV) Tổ chức các hoạt động 3 GDVHƯX cho SV ở lớp, ở trường một cách hiệu quả Xây dựng đội ngũ GVCN, chuyên viên phòng Công tác 4 sinh viên; cán bộ Đoàn Thanh niên chuyên thành lực lượng GD nòng cốt Thực hiện phối hợp một cách có hiệu quả các lực lượng trong và 5 ngoài nhà trường tham gia công tác GDVHƯX cho SV Ban chỉ đạo GDVHƯX cho SV thực hiện giúp Hiệu trưởng 6 kiểm tra, đánh giá các hoạt động GDVHƯX cho SV 62

Qua bảng đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức thực hiện hoạt động GDVHƯX cho HS cho thấy. Tổ chức thành lập Ban chỉ đạo về GDVHƯX cho HS, phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng cho từng thành viên được đánh giá ở mức cao 89,19%, tiếp đó là Xây dựng đội ngũ GVCN, chuyên viên phòng Công tác sinh viên, Cán bộ Đoàn thành niên thành lực lượng GD nòng cốt 86,48%. Kết quả điều tra phản ánh thực tế một hoạt động muốn đạt hiệu quả tốt ngoài việc có một bản kế hoạch tốt còn phải huy động được tối đa các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực,... cho hoạt động. Việc bố trí, sắp xếp con người khoa học, hợp lý, đúng người, đúng việc giúp các cá nhân phát huy được hết năng lực, sở trường hoàn thành công việc với kết quả cao nhất. Kết quả đánh giá các nội dung đều cùng ở mức khá cao, song kết quả đánh giá gần như có sự tương đồng, vì việc thực hiện nội dung trên dựa trên sự chỉ đạo của Hiệu trưởng và GVCN là người tổ chức thực hiện, nên có sự phối hợp chặt chẽ giữa CBQL, GVCN. Tuy nhiên có sự khác nhau giữa đánh giá can bộ quản lý và GV trong đó kết quả đánh giá của GV thể hiện sự nổi trội so với kết quả đánh giá của CBQL. 2.4.3. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Tìm hiểu nội udng này chúng toi thu được kết quả như sau: Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL, GV về thực hiện các nội dung chỉ đạo triển khai quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV TT Nội dung chỉ đạo triển khai Mức độ thực hiện Tốt Bình thường Chưa tốt SL % SL % SL % Chỉ đạo các bộ phận triển khai kế 1 hoạch tổ chức hoạt động giáo dục 32 86,49 3 8,11 2 5,41 dục văn hóa ứng xử cho SV. Chỉ đạo các cá nhân, bộ phận thực hiện đầy đủ các nội dung 2 GDVHƯX cho SV (Trong mối quan 30 81,08 5 13,51 2 5,41 hệ GV - HS, HS - HS và trong việc chấp hành nội quy của nhà trường) Chỉ đạo các cá nhân, bộ phận vận 3 dụng linh hoạt các phương pháp 29 78,38 4 10,81 4 10,81 hình thức GDVHƯX cho SV 63

TT Nội dung chỉ đạo triển khai Mức độ thực hiện Tốt Bình thường Chưa tốt Chỉ đạo các cá nhân, bộ phận thực 30 81,08 6 16,22 1 2,70 hiện đa dạng hóa các con đường tổ 4 chức GDVHƯX cho HS (Qua môn 28 75,68 6 16,22 3 8,11 học, qua HĐ trải nghiệm, qua sinh hoạt tập thể, …) 31 83,78 5 13,51 1 2,70 Chỉ đạo việc phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục trong và 26 70,27 8 21,62 3 8,11 5 ngoài nhà trường tổ chức giáo dục dục văn hóa ứng xử cho SV. Chỉ đạo xây, dựng các quy định quy ước về giáo dục dục văn hóa ứng xử: 6 theo dõi, kiểm tra, xếp loại, đánh giá việc xếp loại, khen thưởng, kỉ luật về dục văn hóa ứng xử cho SV. Chỉ đạo việc đầu tư trang thiết bị, huy động các nguồn kinh phí từ nhà trường, gia đình SV và các 7 lực lượng xã hội (xã hội hóa giáo dục) dành cho việc giáo dục dục văn hóa ứng xử SV. Qua kết quả trên chúng tôi thấy các nội dung chỉ đạo triển khai của Hiệu trưởng trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha với hoạt động giáo dục VHUX cho sinh viên được đánh giá với kết quả ở mức cao, tuy nhiên có sự chênh lệch về kết quả đánh giá giữa các nội dung. Nội dung chỉ đạo các bộ phận triển khai kế hoạch tổ chức hoạt động GDVHƯX cho SV đạt kết quả cao nhất 86,47% so với kết quả đánh giá các nội dung khác. Ngược lại nội dung chỉ đạo việc đầu tư trang thiết bị, huy động các nguồn kinh phí từ nhà trường, gia đình SV và các lực lượng xã hội (xã hội 64

hóa giáo dục) dành cho việc GDVHƯX cho SV được đánh giá với kết quả thấp nhất 70,27%. Công tác huy động các nguồn kinh phí từ cha/mẹ học sinh kết quả chưa cao 2.2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Bảng 2.16: Đánh giá của CBQL và GV về kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDVHƯX cho SV TT Các nội dung kiểm tra, đánh giá Mức độ thực hiện Tốt Bình thường Chưa tốt Qua việc tích hợp, lồng ghép giáo dục SL % SL % SL % 1 dục văn hóa ứng xử vào việc giảng dạy 18 78,26 3 13,04 2 8,70 19 82,61 2 8,70 2 8,70 các môn học trong chương trình đào tạo 18 78,26 4 17,39 1 4,35 Qua giáo dục truyền thống lịch sử, văn 20 86,96 2 8,70 1 4,35 2 hóa của nhà trường, của địa phương Tổ chức các hoạt động trải nghiệm 18 78,26 3 13,04 2 8,70 3 trong và ngoài nhà trường qua đó giáo dục văn hóa ứng xử cho HS 20 86,96 2 8,70 1 4,35 Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại SV theo 4 hướng dẫn đánh giá điểm rèn luyện 21 91,3 1 4,35 1 4,35 Căn cứ vào đánh giá, xếp loại của GV chủ nhiệm lớp, tham khảo ý kiến đánh 17 73,91 4 17,39 2 8,70 5 giá xếp loại qua ý kiến các GV bộ môn, các lực lượng giáo dục trong nhà trường Nêu gương, khen thưởng các cá nhân, 6 tập thể SV có thành tích phấn đấu Kiểm tra, nhắc nhở, uốn nắn, thi hành kỉ luật các SV có hành vi văn hóa ứng 7 xử xấu vi phạm chuẩn mực đạo đức, quy định về thi, kiểm tra Kiểm tra hoạt động tự đánh giá, tự xếp 8 loại của sinh viên Từ kết quả bảng trên, rút ra nhận xét: Đa số các hình thức kiểm tra, đánh giá trên được đánh giá với kết quả thực hiện ở mức cao. Điều này cho thấy nhà trường rất chú trọng đến việc đề ra và triển khai thực hiện các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với việc GDVHƯX cho các 65

em, với các hình thức phong phú và đa dạng như: Qua việc tích hợp, lồng ghép giáo dục văn hóa ứng xử vào việc giảng dạy các môn học trong chương trình môn học ; Qua giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa của nhà trường, của địa phương ; Tổ chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm ; Kiểm tra việc đánh giá, xếp loại SV theo các tiêu chuẩn xếp loại điểm rèn luyện. Những hình thức này có tác dụng và hiệu quả thiết thực tác động đến nhận thức và hành vi văn hóa ứng xử của SV. Có được sự tương đồng trên là xuất phát từ khâu lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả. Như vậy có sự thống nhất trong đánh giá của các khách thể về việc thực hiện các hình thức GDVHƯX cho SV ở mức cao. Hình thức SV tự đánh giá, tự xếp loại kết quả thấp hơn. Đây là cơ sở thuận lợi cho việc đề ra các biện pháp cũng như việc phối hợp trong quản lý GDVHƯX cho SV. 2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV trường Cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha Tìm hiểu nội dung này tác giả đã tiến hành điều tra trên CBQL, GV và thu được kết quả như sau: Bảng 2.17: Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV Mức độ ảnh hưởng TT Nội dung đánh giá Rất ảnh Ảnh hưởng Ít ảnh hưởng hưởng SL % SL % SL % 83,78 5 13,51 1 2,70 Năng lực quản lý của đội ngũ CBQL 31 1 (nhất là Hiệu trưởng) 67,57 10 27,03 2 5,41 67,57 11 29,73 1 2,70 Năng lực tổ chức các hoạt động 70,27 9 24,32 2 5,41 2 GDVHƯX cho HS của đội ngũ giáo viên 25 3 Môi trường văn hóa nhà trường 25 Sự chủ động, tích cực, tự giác và ý 26 4 thức tự rèn luyện VHƯX của SV Sự phối giữa Gia đình - Nhà trường - 5 Xã hội trong việc quản lý hoạt động 17 45,95 14 37,84 5 13,51 GDVHƯX cho SV Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện 6 tổ chức hoạt động giáo dục VHUX 25 67,57 10 27,03 2 5,41 66

Kết quả khảo sát cho thấy: Năng lực quản lý của Hiệu trưởng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS (Mức rất ảnh hưởng 83,78% trong khi đánh giá ít ảnh hưởng 2,7%). Sự chủ động, tích cực, tự giác và ý thức tự rèn luyện VHƯX của HS cúng có ảnh hưởng lớn đến kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS (Mức độ rất ảnh hưởng 70,27%). Năng lực tổ chức các hoạt động GDVHƯX cho HS của đội ngũ giáo viên, nhân viên (Mức độ rất ảnh hưởng 67,57%), điều này cũng phản ánh đúng thực tế ở trường CĐSP ngoài lực lượng giáo viên (được đào tạo bài bản về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm) còn đông đảo lực lượng nhân viên (trên 40% viên chức, người lao động của nhà trường) làm các công việc Kế toán, Văn thư, Giáo vụ, Thư viện, Thiết bị - Thí nghiệm, Y tế, Cấp dưỡng, Bảo vệ, Lao công do đó năng lực tổ chức các hoạt động GDVHƯX cho HS cón nhiều hạn chế; Khó khăn lớn nhất là thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội trong việc quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS (Mức độ rất ảnh hưởng 45,95%), đây cũng là một thực tế vì CMHS đều là người DTTS, sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên phụ huynh còn mải lo làm ăn, ít có điều kiện quan tâm, giáo dục con cái. Kết quả khảo sát trên phù hợp với thực tế cũng như lý luận về GDVHƯX , bởi vì trong quá trình giáo dục, nhân tố quyết định hiệu quả chính là hoạt động nhận thức, hoạt động tự tu dưỡng, rèn luyện của người học. Năng lực quản lý của Hiệu trưởng, năng lực của đội ngũ GV, NV có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hiệu quả của việc GDVHƯX cho HS. Ngoài ra, các yếu tố năng lực của đội ngũ, môi trường văn hóa, điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện tổ chức hoạt động giáo dục cũng được đề cập đến, song những yếu tố này có thể khắc phục được trong quá trình quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS. 2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 2.6.1. Về ưu điểm Các cấp quản lý đã có nhận thức đúng về tầm quan trọng của hoạt động GDVHƯX cho SV. Ngay từ đầu các năm học, căn cứ vào các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp quản lý và tình hình giáo dục thực tiễn, nhà trường đã chủ động xây 67

dựng hệ thống các văn bản chỉ đạo triển khai nhiệm vụ giáo dục chung trong đó có nhiệm vụ GDVHƯX cụ thể, kịp thời và hiệu quả, như: Kế hoạch chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học; Chiến lược phát triển giáo dục theo giai đoạn; Thành lập Ban chỉ đạo và phân công nhiệm vụ các thành viên; Nghị quyết của tổ chức Đảng và Hội nghị cán bộ công chức, viên chức đầu năm; Kế hoạch thực hiện theo từng chủ điểm, đợt thi đua… Việc lập kế hoạch đã gắn liền với việc đề ra được các nội dung và cách thức thực hiện đảm bảo tính khả thi, hiệu quả nhất. Quá trình triển khai thực hiện kế hoạch đã cơ bản đảm bảo được tính đồng bộ, khoa học, sát thực tế, huy động được nhiều bộ phận, lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cùng tham gia thực hiện. Kết quả và hiệu quả thực hiện đã bước đầu đem lại hiệu quả thiết thực và tích cực, đã góp phần quan trọng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà trường, đặc biệt là đã xây dựng và duy trì tốt được kỷ cương nề nếp học đường; xây dựng được môi trường giáo dục đảm bảo văn hóa, an toàn; giảm thiểu, đẩy lùi được các biểu hiện tiêu cực về đạo đức, văn hóa ứng xử xảy ra trong quan hệ giữa các thành viên trong nhà trường - nhất là đối với đối tượng SV. Trong quá trình triển khai thực hiện đều có những giải pháp bổ sung phù hợp nhằm ngày càng nâng cao hơn chất lượng công tác GDVHƯX cho SV. Việc tổ chức đã được tiến hành thông qua nhiều hình thức con đường phong phú, hấp dẫn. Trong quá trình thực hiện, nhà trường đã chú trọng và có các biện pháp kiểm tra, đánh giá định kỳ, đột xuất đảm bảo kịp thời, để từ đó đề ra được những giải pháp kịp thời, phù hợp. Nhà trường đã bước đầu thực hiện tốt hoạt động đánh giá, xếp loại về đạo đức, lối sống, về văn hóa ứng xử đối với các tập thể, cá nhân SV trong đơn vị tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện kỷ cương, nề nếp, giáo dục đạo đức trong SV ngày càng tốt hơn. Đã chú ý tăng cường các nội dung chỉ đạo triển khai kế hoạch, sự phối hợp các lực lượng, huy động CSVC, trang thiết bị phục vụ cho công tác GDVHƯX. Các CBQL, GV và SV đã nhận thức được tầm quan trọng của GDVHƯX đã chủ động tham gia vào các hoạt động và đánh giá chất lượng GDVHƯX của nhà trường. 68

2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân Việc nhận thức đầy đủ, thấu đáo và việc nắm vững bản chất lý luận còn hạn chế, nên việc lập kế hoạch ở nhà trường còn gặp nhiều khó khăn, đó là sự bối rối, thiếu toàn diện, thiếu cơ sở lý luận và thực tiễn. Đặc biệt là ở khâu xây dựng các nội dung triển khai thực hiện còn chưa thực sự khoa học, chưa có chiều sâu và tầm chiến lược. Trong các kế hoạch, GDVHƯX đều được đề cập tới, nhưng chưa thực sự được coi là một nhiệm vụ trọng tâm. Phần lớn vẫn chỉ là những nhiệm vụ bộ phận trong tổng thể kế hoạch lớn, chưa trở thành một kế hoạch riêng, kế hoạch chuyên sâu. GDVHƯX chưa là một hoạt động độc lập, vẫn mang tính lồng ghép, nên việc bố trí thời gian, các nguồn lực cho hoạt động giáo dục này còn gặp nhiều khó khăn. Quá trình tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ GDVHƯX còn chưa thực sự đồng bộ, toàn diện do nhiều yếu tố, như việc hoạch định kế hoạch, thiếu kinh nghiệm, chưa thường xuyên, chưa sâu sát, thiếu các biện pháp kịp thời và đủ mạnh khi có các tình huống phát sinh. Sự nhận thức và phối hợp giữa các bộ phận, các lực lượng về GDVHƯX còn chưa thường xuyên; ý thức chấp hành của một bộ phận không nhỏ của SV chưa tốt, sự nhận thức và phối hợp của các lực lượng giáo dục chưa kịp thời,… đã dẫn tới tình trạng vẫn còn có một bộ phận SV vi phạm nề nếp, nội quy của nhà trường. Sự tác động, ảnh hưởng của các tệ nạn xã hội đang ngày càng có nguy cơ xâm lấn, tác động tiêu cực vảo SV. Trong khi nhiều SV chưa có sự đề kháng tốt trước cái xấu, cái tiêu cực, thiếu hiểu biết về kỹ năng sống, giá trị sống,… dẫn tới việc GDVHƯX cho SV của các nhà trường còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế. 69

Kết luận chương 2 Qua nghiên cứu thức trạng công tác quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha những chúng tôi thấy: Đa số GV Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha đã nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên và đã có những nội dung và con đường giáo dục VHƯX phát huy được tác dụng giáo dục. Tuy nhiên, trong tiến trình hội nhập quốc tế, có sự giao thoa của nhiều nền văn hóa các nội dung giáo dục của nhà trường chưa thực sự bắt nhập với xu thế mới, chưa thực sự mang lại hiệu quả giáo dục cao. Qua nghiên cứu thực trạng chúng tôi nhận thấy nhận thức của GV, SV về VHƯX chưa đồng đều. Giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên mới chỉ được tiến hành thông qua hoạt động ngoại khóa, lồng ghép qua một số môn học chiếm ưu thế nhưng chưa được phổ biến và chưa được tiến hành thường xuyên; GV còn thiếu chuyên môn nghiệp vụ để tổ chức giáo dục vấn đề này. Thiếu sự kết hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường nên hiệu quả giáo dục chưa cao. Về thực trạng quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV ở trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha đã được thực hiện trên nhiều góc độ: Thực trạng xây dựng kế hoạch; Thực trạng tổ chức thực hiện; Thực trạng chỉ đạo triển khai; Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV,... Thực trạng này là cơ sở, nền tảng để tác giả đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV trường Đồng thời trong chương 2 tác giả đã nêu được thực trạng quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS ở trường CĐSPTừ trên nhiều góc độ: Thực trạng xây dựng kế hoạch; Thực trạng tổ chức thực hiện; Thực trạng chỉ đạo triển khai; Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS,... Thực trạng này là cơ sở, nền tảng để tác giả đưa ra những biện pháp quản lý hoạt động GDVHƯX cho HS trường CĐSP Từ, tỉnh Luông Nặm Tha trong chương 3. 70

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LUÔNG NẶM THA 3.1. Nguyên tắc để xuất biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ Các biện pháp đưa ra phải có tính hệ thống, được xác định trên một trục thống nhất là: Hướng vào bộ mặt đạo đức của SV, giúp SV biết cách ứng xử có văn hóa. Hơn thế, các biện pháp đưa ra nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau, biện pháp này là tiền đề, cơ sở cho biện pháp kia và kế thừa lẫn nhau. Bên cạnh đó cần xác định giáo dục VHƯX cho con người là quá trình diễn ra liên tục, thường xuyên, chịu tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan nên các biện pháp giáo dục phải pháp huy được tiềm năng, ảnh hưởng tích cực của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường; tạo ra sự thống nhất giữa quá trình giáo dục của nhà trường với giáo dục xã hội và quá trình tự giáo dục của SV; làm cho những đối tượng từ chỗ nhận thức đúng đắn về vai trò của quản lý giáo dục văn hóa ứng xử đi đến chủ động phối hợp trong tổ chức, thực hiện, rèn luyện cho mình có những hành vi văn hóa phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội quy định. 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Các biện pháp giáo dục phải xuất phát và phù hợp với quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển văn hóa, giáo dục trong thời kì CNH - HDH, hội nhập hiện nay đồng thời phải xuất phát từ mục tiêu giáo dục và thể thao, đặc thù của các Trường Cao đẳng và đại học, căn cứ vào chương trình đào tạo, đặc điểm tâm sinh viên lý của SV và nhưng điều kiện về kinh tế - xã hội, cụ thể là các điều kiện về cơ sở vật chất, tâm lý, tập quán cho việc thực hiện áp dụng các biện pháp. 3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa Các biện pháp đưa ra dựa trên cơ sở xem xét, kế thừa những hành tựu đã đạt được trong việc nghiên cứu lý luận trước đây, dựa trên cơ sở tổng kết các kinh nghiệm thực tiễn trong VHƯX của người Lào nói chung, của SV nói riêng. Đánh giá 71

tính hiệu quả của những biện pháp giáo dục đã được sử dụng nhằm chắt lọc và kế thừa những điểm mạnh có thể để từ đó xây dựng, phát triển, hoàn thiện chúng trong điều kiện hiện nay. 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả Khi lựa chọn sử dụng một phương pháp nào đó, chúng tôi có cân nhắc đến các điểu kiện có thể đáp ứng cho biện pháp đó và hiệu quả mà biện pháp đem lại. Việc sử dụng các biện pháp trong quá trình quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên không được gây ra những ảnh hưởng đến giá trị bản sắc văn hóa dân tộc của người Lào. 3.2. Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha 3.2.1. Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục nhà trường thân thiện, tích cực 3.2.1.1. Mục tiêu biện pháp Tạo ra môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, tích cực thuận lợi hỗ trợ việc dạy và học, khuyến khích GV, SV nỗ lực trong giảng dạy, học tập. Môi trường giáo dục bao hàm các điều kiện vật chất và tinh thần chứa đựng hệ thống các giá trị của hoạt động giáo dục, tạo nên niềm tin, giá trị về thái độ của các thành viên tham gia vào hoạt động này trong trường học và ảnh hưởng đến quá trình giáo dục. Những điều kiện vật chất của môi trường văn hóa giáo dục bao gồm các điều kiện tự nhiên nơi trường đóng, cơ sở vật chất cho mọi hoạt động của trường, trong đó nổi bật là cơ sở vật chất của hoạt động dạy và học. Những yếu tố tinh thần của môi trường văn hóa giáo dục bao gồm bầu không khí tâm lý trong trường, những nét truyền thống, các giá trị cùng với quan niệm và thái độ của thầy/cô giáo và sinh viên trong hoạt động dạy học, trong các quan hệ, cách ứng xử của các thành viên, quan điểm chỉ đạo của cán bộ quản lý, … 3.2.1.2. Nội dung biện pháp * Xây dựng môi trường vật chất: - Trang bị các điều kiện tối thiểu phục vụ cho hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của sinh viên Hoạt động dạy học có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tối thiểu phục vụ cho các hoạt động đó. Một môi trường học tập đảm bảo các điều kiện sơ sở vật chất tối thiểu theo tiêu chuẩn là: 72

Có đầy đủ số lượng tài liệu học tập, giáo trình, sách tham khảo, sách nâng cao, báo, tạp chí… cho giảng viên và sinh viên. Các loại tài liệu học tập không chỉ đạt yêu cầu về số lượng mà quan trong hơn cần phải đạt yêu cầu về chất lượng. Diện tích lớp học, diện tích khu vực sân bãi, nhà tập phải đủ rộng để đảm bảo an toàn cho các em học tập và tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao. Các loại phương tiện kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học đảm bảo đầy đủ, đạt yêu cầu theo các nhiệm vụ dạy và học, đồng thời được thay đổi theo hướng hiện đại hoá phù hợp với những yêu cầu của xã hội hiện đại. - Kiến tạo mô hình cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp và an toàn Cảnh quan môi trường phải được thiết kế , quy hoạch theo chuẩn tối thiểu của trường học: Tiêu chuẩn xanh: Cảnh quan nhà trường phải có tỉ lệ diện tích tán lá cây xanh che phủ rộng, có thảm cỏ, cây cảnh. Tiêu chuẩn sạch: gồm có hệ thống phòng học, sân bãi sạch sẽ được quyét dọn thường xuyên, có thùng rác, đường đi trong khuôn viên được xây hoặc lát sạch, không có quán xá xung quanh trường học. Tiêu chuẩn đẹp: Gồm có hệ thống phòng học được trang trí hài hoà, hệ thống cây xanh, thảm cỏ và các vật trang trí có phối cảnh hợp lí thu hút học sinh tham gia học tập. Tiêu chuẩn an toàn: Cảnh quan nhà trường được đảm bảo an toàn không chứa các chất cháy, chất nổ, không có tiếng ồn, an toàn thân thể cho sinh viên học tập và vui chơi. * Xây dựng môi trường tinh thần Các mối quan hệ trong nhà trường cần được phát triển theo hướng công bằng, bình đẳng, dân chủ, đoàn kết, thiện chí, tình thương gắn với kỉ cương và trách nhiệm tạo ra sự an toàn cho người học về mặt tinh thần. Trong phạm vi môi trường học tập, quan hệ chủ đạo để xây dựng và phát triển môi trường học tập chính là quan hệ giữa giáo viên và học sinh. Nếu quan hệ này phát triển tốt, các chủ thể đáp ứng yêu cầu về năng lực, phẩm chất, lối sống thì sẽ tạo nền móng chắc chắn cho việc xây dựng môi trường học tập thân thiện. Chất lượng và hiệu quả của quá trình dạy học ở trường cao 73

đẳng nói riêng và trong các trường học nói chung phụ thuộc vào mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò nếu giáo viên tạo ra được sự cảm hóa, thuyết phục đối với sinh viên sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Thầy giáo là tấm gương sáng để sinh viên học tập và noi theo nên quan hệ giữa thầy với thầy phải thân thiện và chuẩn mực là hình mẫu để học sinh học tập và làm theo. Xây dựng quan hệ trò - trò thân thiện nhằm phát huy trí tuệ tập thể sinh viên trong quá trình dạy học, tạo môi trường văn hóa chia sẻ và hợp tác trong lớp học nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Việc phát triển các mối quan hệ có thể thực hiện bằng những cách sau: Giảng viên thay đổi tư duy, tôn trọng sinh viên như những nhân cách đầy đủ giá trị và coi các em như những thành viên bình đẳng trong nhà trường. Trong dạy học và tổ chức hoạt động giáo dục hay sinh hoạt tập thể, giảng viên phải là người trợ giúp tốt nhất cho sinh viên, giúp họ tích cực học tập dưới sự hướng dẫn của giảng viên. Khi sử dụng phương pháp dạy học giảng viên cần tăng cường sử dụng phương pháp dạy học hợp tác, làm việc theo nhóm để tạo ra mối quan hệ thân thiện giữa sinh viên với sinh viên. Trong sinh hoạt chuyên môn và giảng dạy, giảng viên cần chủ động học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm giúp đỡ nhau. Cần loại trừ những hình phạt làm xúc phạm người học như: phê bình quá nghiêm khắc khi sinh viên phạm lỗi, mỉa mai những khuyết điểm của sinh viên… Khắc phục những hiện tượng phân biệt, đối xử giữa sinh viên với sinh viên. Dùng ảnh hưởng của chính nhân cách giảng viên để tác động tới các mối quan hệ trong lớp học thông qua lời nói, thái độ, cử chỉ và hành vi của mình. Thông qua các hoạt động dạy học, hoạt động giáo dục nhằm tăng cường mối quan hệ thân thiện giữa thầy với trò, giữa trò với trò. 3.2.1.3. Điều kiện để thực hiện biện pháp - Cần có sự tham gia của tất cả các đơn vị trong nhà trường, các đoàn thể, tổ chức xã hội chính quyền địa phương vì đây là một công việc mà một cả nhân hay nhà trường khó (thận chí không) có thể làm được. - GV trong nhà trường phải thực sự gương mẫu để tạo ra môi trường sư phạm lành mạnh; xây dựng những quy định chặt chẽ và kiểm tra việc thực hiện những quy định đó một cách nghiêm túc. 74

- Không lạm dụng quyền hạn của giảng viên trong mọi mối quan hệ với sinh viên mà phải phá vỡ mọi rào cản trong các mối quan hệ đó. - Chia sẻ quyền lực, mạnh dạn trao quyền cho GV trong đó đề cao vai trò lãnh đạo hoạt động dạy học của GV. - Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của trường phải đảm bảo các tiêu chí thẩm mỹ, giáo dục, khoa học và hiệu quả. 3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên làm công tác viên chủ nhiệm lớp; cán bộ làm công tác Đoàn, Hội chuyên trách; chuyên viên phòng công tác sinh viên năng lực giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 3.2.2. 1. Mục tiêu biện pháp Giúp GV, chuyên viên, đội ngũ cán bộ Đoàn nhận thức đúng đắn, đầy đủ về mục tiêu, ý nghĩa và vai trò của hoạt động GDVHƯX cho SV, trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng, phương pháp thực hiện hoạt động GDVHƯX cho SV, có khả năng thực hiện đa dạng hóa các hình thức tổ chức, thu hút đông đảo SV tham gia, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động GDVHƯX cho SV của nhà trường. 3.2.2.2. Nội dung biện pháp Làm cho mỗi GV, chuyên viên, cán bộ Đoàn nhận ra một cách đầy đủ, sâu sắc các vấn đề liên quan đến hoạt động GD VHUX cho SV. Từ đó hiểu đúng và áp dụng được phương pháp giáo dục mới vào thực tế tổ chức hoạt động giáo dục sinh viên hàng ngày. Trang bị cho GVCN, cán bộ Đoàn, chuyên viên phòng công tác sinh viên những kiến thức, kỹ năng cần thiết để biết cách đổi mới phương thức tổ chức thực hiện các hoạt động trải nghiệm, hoạt động tập thể, qua đó giáo dục VHUX cho SV. Có biện pháp khuyến khích và tạo cơ hội cho SV được thường xuyên tham gia hoạt động trải nghiệm. Nêu cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các lực lượng. Phát huy tính tự học, sáng tạo của các cá nhân. Khuyến khích cá nhân có khả năng tổ chức, phát huy hiệu quả các nguồn lực của nhà trường. 3.2.2.3. Cách tiến hành biện pháp Lập kế hoạch bồi dưỡng GV, chuyên viên và cán bộ Đoàn, Hội dựa trên năng lực và các tiêu chuẩn cụ thể đối với từng cá nhân, từng công việc. 75

Cử cán bộ tham gia các lớp nghiệp vụ, các đợt tập huấn do cấp trên tổ chức. Tạo điều kiện cho cán bộ đi học các lớp đào tạo nâng cao năng lực nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp. Tự mở các chuyên đề bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, kỹ năng hoạt động, kinh nghiệm GDVHƯX cho HS cho đội ngũ CBGV, chuyên viên và cán bộ Đoàn, Hội. 3.2.2.4. Điều kiện thực hiện biện pháp Phải xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và đào tạo cán bộ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đáp ứng được yêu cầu, tình hình thực tế tại đơn vị. Tạo điều kiện về tài chính và thời gian hợp lý cho việc nâng cao nghiệp vụ và kích thích sự hăng say công việc của cán bộ. Mỗi cá nhân phải xác định việc thường xuyên tự học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực công tác của bản thân. 3.2.3. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 3.2.3.1. Mục tiêu biện pháp Tạo sự thống nhất cao giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường về GDVHƯX cho SV, phát huy sức mạnh tổng hợp, khai thác tiềm năng của các lực lượng chính trị - xã hội trong việc GDVHƯX cho SV nhằm đạt mục tiêu giáo dục. 3.2.3.2. Nội dung biện pháp Xây dựng kế hoạch, chỉ đạo phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để quản lý giáo dục đạo đức cho SV gồm: - Tăng cường phối hợp các tổ chức, thành viên trong nhà trường, tạo sự thống nhất từ mục đích, nội dung, phương pháp hình thức thực hiện đến đánh giá đạo đức trong đó có đánh giá văn hoá ứng xử của SV. Phân công và chỉ rõ vai trò nhiệm vụ từng tập thể, cá nhân. - Tăng cường phối hợp giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội trong chỉ đạo quản lý và giáo dục đạo đức, GDVHƯX cho SV. 3.2.3.3. Cách tiến hành biện pháp Phối hợp các lực lượng trong nhà trường. Quán triệt mục tiêu, nội dung, phương pháp quản lý giáo GDVHƯX phân công rõ trách nhiệm của tập thể, từng thành viên: 76

Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác sinh viên nhà trường Chịu trách nhiệm chính, tiếp thu các văn bản, hướng dẫn của cấp trên để chỉ đạo xây dựng các kế hoạch thực hiện. Chỉ đạo chung mọi hoạt động nhằm khai thác hiệu quả hoạt động GDVHƯX. Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục, thực hiện nhiệm vụ giáo dục chung trong Nhà trường và GDVHƯX nói riêng. Theo dõi giám sát kết quả GDVHƯX, trực tiếp cố vấn cho các lực lượng tham gia GDVHƯX trong và ngoài nhà trường để phối hợp thực hiện nhiệm vụ. Trưởng phòng côn tác sinh viên nhà trường, Bí thư Đoàn thanh niên, Chủ tịch Hội sinh viên trường: chịu trách nhiệm phát động các đợt thi đua, các cuộc vận động, phát huy vai trò gương mẫu về đạo đức, tác phong, ứng xử, xây dựng nếp sống sư phạm lành mạnh, phát động phong trào xây dựng văn hóa ứng xử trong nhà trường. Bí thư Liên chi, bí thư chi đoàn; Giáo viên chủ nhiệm lớp: Chỉ đạo, quản lý trực tiếp phong trào thi đua của SV. Tổ chức các hoạt động sinh hoạt tập thể, cùng ban chuyên môn phụ trách các hoạt động ngoài giờ lên lớp, bồi dưỡng, giáo dục các chuẩn mực đạo đức, văn hoá ứng xử cho HS. GV bộ môn: Trong quá trình giảng dạy phải tích hợp việc dạy tri thức và giáo dục ý thức cho SV, hình thành nhân cách phát triển tình cảm, văn hoá ứng xử cho SV. Mỗi thày cô phấn đấu là tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo. Phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường: Các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường gồm có: Gia đình HS, các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, công an, đoàn thanh niên địa phương, các đơn vị kết nghĩa, hội cựu chiến binh,... Với gia đình SV: Gia đình là môi trường sống, môi trường giáo dục các em từ nhỏ cho tới suốt cuộc đời, gia đình là “trường học” đầu tiên của SV, cũng sẽ là trường học suốt đời của HS. Trong năm học, GVCN lớp thay mặt khoa chuyên môn được phân công thường xuyên liên hệ với gia đình SV, thông báo kết quả học tập, rèn luyện của SV. Nêu rõ sự tiến bộ hoặc khó khăn của từng em trong hoạt động ở trường ở lớp, xác định nhiệm vụ, nội dung, phương pháp giáo dục thống nhất giữa nhà trường và gia đình các biện pháp giáo dục sinh viên hiệu quả. 77

Phối hợp với các cấp ủy Đảng, Chính quyền, Công an ở địa phương: Nhà trường tham mưu cho cấp ủy Đảng, Chính quyền để tranh thủ sự giúp đỡ của các cấp, chỉ đạo đường lối, tạo hành lang pháp lý, tạo cơ sở vật chất cho nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Nhà trường tổ chức các buổi ký cam kết xây dựng nền nếp kỷ cương, cam kết không vi phạm các tệ nạn xã hội với công an, chính quyền địa phương. Kết hợp với công an tổ chức tuyên truyền về pháp luật, an toàn giao thông, phòng chống các tệ nạn xã hội, ngăn chặn các hành vi xấu của SV. Phối hợp với các tổ chức quần chúng ở địa bàn dân cư, với các tổ chức xã hội làm tốt công tác GDVHƯX. 3.2.3.4. Điều kiện thực hiện biện pháp Ban giám hiệu nhà trường cùng với các bộ phận giúp việc phải có kế hoạch thống nhất sự phối hợp giữa các lực lượng một cách khoa học hợp lý từ nội dung phối hợp, các hình thức hoạt động ở thời gian cụ thể. Các lực lượng tham gia giáo dục đều phải thấm nhuần nguyên lý giáo dục: Kết hợp chặt chẽ 3 môi trường giáo dục Gia đình - Nhà trường - Xã hội. Tạo điều kiện về mặt thời gian và cơ chế hợp lý để phát huy tính chủ động tự giác của các tổ chức, cá nhân thì kết quả hoạt động phối hợp mới đạt kết quả cao. 3.2.4. Chỉ đạo đa dạng hoá các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên 3.2.4.1. Mục tiêu biện pháp Nhằm chỉ đạo tạo ra các môi trường khác nhau, với các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phong phú cho SV để SV được trải nghiệm nhiều nhất, để SV được thể hiện hết khả năng sáng tạo, phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác. Nhằm định hướng, tạo điều kiện cho SV quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó chỉ đạo tổ chức khuyến khích, động viên và tạo môi trường và điều kiện cho SV tích cực nghiên cứu, tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho SV. 78

3.2.4.2. Nội dung biện pháp Chỉ đạo xây dựng các hoạt động giáo dục có nội dung rất đa dạng và mang tính tích hợp, tổng hợp kiến thức, kĩ năng của nhiều môn học, nhiều lĩnh vực học tập vì vậy cần tổ chức cho SV nhiều hoạt động để giúp SV vận dụng những hiểu biết của mình vào trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng, thuận lợi. Các hoạt động có thể tổ chức theo các quy mô khác nhau như: theo nhóm, theo lớp, theo từng khoa chuyên môn hoặc toàn trường. Tuy nhiên, tổ chức theo quy mô nhóm và quy mô lớp có ưu thế hơn về nhiều mặt như đơn giản, không tốn kém, mất ít thời gian, SV tham gia được nhiều hơn và có nhiều khả năng hình thành, phát triển các năng lực cho SV hơn. 3.2.4.3. Cách tiến hành biện pháp Chỉ đạo xây dựng các hoạt động được tiến hành song song với hoạt động dạy học trong nhà trường, là một bộ phận của quá trình giáo dục, được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học, thông qua các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của SV. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức hoạt động GD có mục đích, có tổ chức, được thực hiện trong hoặc ngoài nhà trường nhằm phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân SV, nuôi dưỡng ý thức sống tự lập, đồng thời quan tâm, chia sẻ tới những người xung quanh. Thông qua việc tham gia vào các hoạt động, SV được phát huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của bản thân. Các em được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với khả năng của bản thân. Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè, v.v... Từ đó, hình thành và phát triển cho các em những giá trị sống và các năng lực cần thiết. Các hoạt động về cơ bản mang tính chất của hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ, với sự nỗ lực giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân trong tập thể. Chỉ đạo xây dựng các hoạt động được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau như hoạt động câu lạc bộ, tổ chức diễn đàn, sân khấu tương tác, tham quan ngoại khóa, các hội thi, hoạt động giao lưu, hoạt động nhân đạo, hoạt động tình nguyện, 79

hoạt động cộng đồng, sinh hoạt tập thể, lao động công ích, thể dục thể thao, tổ chức các ngày hội,… Mỗi hình thức hoạt động trên đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định. Dưới đây là chỉ đạo xây dựng một số hình thức tổ chức. Hình thức tổ chức hoạt động câu lạc bộ. Tạo môi trường giao lưu thân thiện, tích cực giữa các SV với nhau và giữa SV với thầy cô giáo, với những người lớn khác. SV được chia sẻ những kiến thức, hiểu biết của mình về các lĩnh vực mà các em quan tâm, qua đó phát triển các kĩ năng của SV như: kĩ năng giao tiếp, ứng xử, kĩ năng lắng nghe và biểu đạt ý kiến, kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng, kĩ năng viết bài, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, v.v... Thông qua hoạt động của các CLB, GV hiểu thêm và quan tâm nhiều hơn đến nhu cầu, nguyện vọng mục đích chính đáng của sinh viên. Hình thức tổ chức diễn đàn: Thông qua diễn đàn, SV có cơ hội bày tỏ suy nghĩ, ý kiến, quan niệm hay những câu hỏi, đề xuất của mình về một vấn đề nào đó có liên quan đến nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng của các em. Đây cũng là dịp để các em biết lắng nghe ý kiến, chia sẻ, học tập lẫn nhau. Qua các diễn đàn, thầy cô giáo, và những người lớn có liên quan nắm bắt được những băn khoăn, lo lắng và mong đợi của SV,… qua đó tăng cường mối quan hệ giữa GV với SV, giữa SV với SV. Hình thức tổ chức sân khấu tương tác: Mục đích của hoạt động này là nhằm tăng cường nhận thức, thúc đẩy để SV đưa ra quan điểm, suy nghĩ và cách xử lí tình huống thực tế gặp phải trong bất kì nội dung nào của cuộc sống. Tạo cơ hội cho SV rèn luyện những kĩ năng như: kĩ năng phát hiện vấn đề, kĩ năng phân tích vấn đề, kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng sáng tạo khi giải quyết tình huống và khả năng ứng phó với những thay đổi của cuộc sống,… Hình thức tổ chức tham quan, ngoại khóa: Tham quan, ngoại khóa là để các em SV được đi thăm, tìm hiểu và học hỏi kiến thức, tiếp xúc với các di tích lịch sử, vãn hóa, công trình,… ở xa nơi các em đang sống, học tập, giúp các em có được những kinh nghiệm thực tế, từ đó có thể áp 80

dụng vào cuộc sống của chính các em. Nội dung tham quan, ngoại khóa có tính giáo dục tổng hợp đối với SV như: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống lịch sử, truyền thống của dân tộc. Hình thức tổ chức hội thi/cuộc thi: Nhằm lôi cuốn SV tham gia một cách chủ động, tích cực vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; đáp ứng nhu cầu về vui chơi giải trí cho SV; thu hút tài năng và sự sáng tạo của SV; phát triển khả năng hoạt động tích cực và tương tác của SV, góp phần bồi dưỡng cho các em động cơ học tập tích cực, kích thích hứng thú trong quá trình nhận thức. Hội thi/cuộc thi có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau có nội dung giáo dục về một chủ đề nào đó. Nội dung của hội thi rất phong phú, bất cứ nội dung giáo dục nào cũng có thể được tổ chức dưới hình thức hội thi/cuộc thi. Điều quan trọng khi tổ chức hội thi là phải linh hoạt, sáng tạo khi tổ chức thực hiện, tránh máy móc thì cuộc thi mới hấp dẫn. Hình thức tổ chức sự kiện: Tạo cơ hội cho SV được thể hiện những ý tưởng, khả năng sáng tạo của mình, thể hiện năng lực tổ chức hoạt động, thực hiện và kiểm tra giám sát hoạt động. Thông qua hoạt động tổ chức sự kiện SV được rèn luyện tính tỉ mỉ, chi tiết, đầu óc tổ chức, tính năng động, nhanh nhẹn, kiên nhẫn, có khả năng thiết lập mối quan hệ tốt, có khả năng làm việc theo nhóm, có sức khỏe và niềm đam mê. Khi tham gia tổ chức sự kiện SV sẽ thể hiện được sức bền cũng như khả năng chịu được áp lực cao của mình. Ngoài ra, các em còn phải biết ứng xử trong mọi tình huống bất kì xảy đến. Các sự kiện SV có thể tổ chức trong nhà trường như: Lễ khai mạc, lễ nhập học, lễ tốt nghiệp, lễ kỉ niệm, buổi giới thiệu, hội diễn nghệ thuật, Đại hội thể dục thể thao, hoạt động học tập thực tế, hoạt động tìm hiểu về di sản văn hóa, về phong tục tập quán, v.v… Hình thức tổ chức hoạt động giao lưu: Nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để cho SV được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi thông tin với những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó. Qua đó, giúp các em có tình cảm và thái độ, cách ứng xử phù hợp, có được những lời khuyên đúng đắn để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách. Hình thức tổ chức hoạt động nhân đạo/ từ thiện 81

Là hoạt động tác động đến trái tim, tình cảm, sự đồng cảm của SV trước những con người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Thông qua hoạt động nhân đạo, SV biết thêm những hoàn cảnh khó khăn của người nghèo, người tàn tật, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những đối tượng dễ bị tổn thương trong cuộc sống,… để kịp thời giúp đỡ, giúp họ từng bước khắc phục khó khăn, ổn định cuộc sống, vươn lên hòa nhập với cộng đồng. Hoạt động nhân đạo giúp các em SV được chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm và giá trị vật chất của mình với những thành viên trong cộng đồng, giúp các em biết quan tâm hơn đến những người xung quanh từ đó giáo dục các giá trị cho SV như: tiết kiệm, tôn trọng, chia sẻ, cảm thông, yêu thương, trách nhiệm,… 3.2.4.4. Điều kiện thực hiện biện pháp Nhà trường cần tạo được sự đồng thuận, khơi gợi được tính tự giác, tích cực, lòng nhiệt tình và sức sáng tạo của CBQL, GV, NV và SV trong xây dựng, đa dạng các hình thức tổ chức các hoạt động GDVHƯX cho SV. Tạo điều kiện thuận lợi về vật lực, tài lực để tổ chức các hoạt động theo hướng tăng cường các nội dung GDVHƯX cho SV. 3.2.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá; khuyến khích sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá; xây dựng và thực hiện quy chế khen thưởng và trách phạt rõ ràng, hợp lý 3.2.5.1. Mục tiêu biện pháp Nắm bắt kịp thời thực trạng của hoạt động GDVHƯX cho SV; kiểm soát, đánh giá mục tiêu GDVHƯX cho SV từ đó có những phương án điều chỉnh phù hợp. Hình thành khả năng, ý thức tự kiểm tra, tự đánh giá ở SV. Thông qua kiểm tra, đánh giá xây dựng được một hành lang pháp lý, chế độ khen thưởng hợp lý nhằm kích thích đội ngũ cán bộ, GV, NV và SV tham gia hoạt động hiệu quả. Mặt khác, cũng xây dựng những quy định nhằm hạn chế những tiêu cực ảnh hưởng đến GDVHƯX và quản lý GDVHƯX cho SV. 3.2.5.2. Nội dung biện pháp Xây dựng kế hoạch kiểm tra trên cơ sở các tiêu chí cụ thể về nhà trường văn hóa. Đánh giá phải dựa trên kết quả của kiểm tra làm cơ sở. Xây dựng các tiêu chí thi đua của CBQL, GV, NV và SV trong hoạt động GDVHƯX cho SV trong đó quy định rõ về khen thưởng và kỉ luật. Chế độ khen thưởng, kỉ luật phải phù hợp với điều kiện thực tế và có tác dụng kích thích, động 82

viên các cá nhân, tập thể tích cực, song cũng nghiêm khắc xử lý những biểu hiện tiêu cực gây ảnh hưởng đến hoạt động GDVHƯX cho SV. 3.2.5.3. Cách tiến hành biện pháp Kiểm tra thường xuyên, định kì việc thực hiện hoạt động GDVHƯX cho SV: Kiểm tra hành vi, cách giao tiếp ứng xử của SV với thầy/cô và bạn bè, việc chấp hành nội quy của SV, các quan hệ xã hội,... Kiểm tra, đánh giá để kịp thời thu được những thông tin phản hồi về nhiều vấn đề, để từ đó có biện pháp giáo dục hợp lý và hiệu quả. Việc kiểm tra, đánh giá như vậy sẽ có tác dụng ngăn chặn từ xa đối với những thái độ đi ngược lại chuẩn mực đạo đức, ứng xử. Việc kiểm tra đánh giá phải được tiến hành một cách thường xuyên, liên tục, có kế hoạch, khoa học và hợp lý; tuyệt đối tránh bệnh hình thức đối phó, chiếu lệ; phát huy tinh thần tự giác, chủ động của SV; biến quá trình kiểm tra, đánh giá của các lực lượng giáo dục thành hoạt động kiểm tra, đánh giá của SV; cần có sự tham gia phối hợp của nhiều lực lượng giáo dục, giúp cho hoạt động này phản ánh đúng thực trạng vấn đề cần kiểm tra, đánh giá. Yêu cầu GV tự đánh giá thực hiện nhiệm vụ GDVHƯX cho SV; SV tự đánh giá kết quả GDVHƯX vào cuối mỗi học kì và cuối năm học. Bên cạnh việc kiểm tra đánh giá, cần có biện pháp khen thưởng, khuyến khích động viên những SV có thành tích cao trong học tập, gương mẫu trong việc thực hiện các quy định của nhà trường trong lối sống, trong giao tiếp ứng xử. Tổ chức sơ kết các cuộc vận động, các phong trào thi đua nhân các ngày lễ lớn trong năm học, trong đó có khen thưởng công bằng, kịp thời có tác dụng khích lệ, động viên HS, đồng thời có mức độ trách phạt và xử lý nghiêm khắc đối với những biểu hiện tiêu cực (lối sống thực dụng, chủ nghĩa cá nhân, phân biệt dân tộc, vùng miền, vi phạm nội quy, quy định của trường, gian lận trong thi cử, vô lễ với CBQL, GV, NV,...). Tạo điều kiện tốt nhất về tài chính cho công tác thi đua, khen thưởng. Bên cạnh việc ưu tiên dành nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên do nhà nước cấp, nhà trường phải nỗ lực trong việc huy động các nguồn lực tài chính từ các cấp chính quyền địa phương, các nhà tài trợ,... để có nguồn kinh phí phục vu công tác thi đua, 83

khen thưởng, tạo động lực thúc đẩy hoạt động GDVHƯX cho SV đạt được mục tiêu đề ra. Xây dựng quỹ khen thưởng, có mục riêng chi cho hoạt động GDVHƯX. 3.2.5.4. Điều kiện thực hiện biện pháp Xây dựng quy chế khen thưởng, trách phạt hợp lý với các lực lượng tham gia khi đánh giá kết quả hoạt động. Khen thưởng, trách phạt phải đảm bảo khách quan, công bằng, công khai, có tính giáo dục và phát triển; tính kế hoạch và tính hệ thống; kết hợp khen thưởng thường xuyên và khen thưởng quá trình. 3.2.6. Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường 3.2.6.1. Mục tiêu biện pháp Xây dựng môi trường văn hóa nhà trường văn minh, hiện đại, phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước cũng như điều kiện cụ thể và đặc thù của mỗi nhà trường. Xây dựng chuẩn mực ứng xử của CBQL, GV, NV trong mọi hoạt động, bao gồm những việc phải làm và những việc không được làm... góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, GV, NV có tác phong mô phạm, có cách giao tiếp ứng xử và lối sống văn hóa, có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Bảo đảm tính nghiêm túc trong hoạt động giáo dục hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS; thể hiện tính văn minh, lịch sự, tôn trọng mọi người và tôn trọng bản thân của HS; góp phần giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống lành mạnh; tạo lập phong cách ứng xử chuẩn mực cho HS. 3.2.6.2. Nội dung biện pháp Xây dựng quy tắc ứng xử áp dụng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha. Quan hệ ứng xử của người học (Đối với bản thân; đối với bạn bè; đối với khách và người lớn tuổi; đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường; đối với môi trường sống và học tập; ứng xử ở trường, ở lớp và ở nơi công cộng). Quan hệ ứng xử của nhà giáo, cán bộ quản lý, cán bộ nhân viên, người lao động (Đối với bản thân; đối với trẻ em, học sinh; đối với cấp trên, đồng nghiệp, cấp 84

dưới; đối với cha mẹ học sinh, đối với cơ quan, đơn vị, khách đến trường công tác, liên hệ công việc; đối với CSVC, môi trường sư phạm nhà trường). 3.2.6.3. Cách tiến hành biện pháp Việc xây dựng quy tắc ứng xử cần dựa vào các căn cứ có tính chất pháp lý của Bộ Giáo dục và Thể thao Lào, các điều kiện thực tiễn về đặc điểm văn hóa, xã hội chung và điều kiện về cơ sở vật chất của nhà trường, những yêu cầu về đạo đức của người giáo viên. Nguyên tắc thực hiện: Phải phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc và điều kiện kinh tế - xã hội địa phương và điều kiện thực tế của nhà trường; phù hợp với định hướng xây dựng đội ngũ cán bộ, viên chức ngành giáo dục; phù hợp với các quy định của pháp luật; Mục đích: Xây dựng phong cách ứng xử chuẩn mực cho đội ngũ cán bộ, GV, NV trong mọi hoạt động của nhà trường, hướng tới mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ, GV, NV có phẩm chất đạo đức tốt, hoàn thành tốt nhiệm vụ và công việc được giao; Các quy định về trang phục, lễ phục; Các quy định về giao tiếp và ứng xử: Trong giao tiếp và ứng xử (bao gồm giao tiếp, ứng xử trong quan hệ lãnh đạo, với đồng nghiệp, với SV, với các bên liên quan, giao tiếp qua điện thoại...), CBQL, GN, NV nhà trường phải có thái độ lịch sự, tôn trọng; ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng hoặc quát nạt; Các quy định về ứng xử với môi trường tự nhiên, về cách bài trí phù hợp, khoa học, giữ gìn và tạo dựng môi trường làm việc thân thiện, hiệu quả và an toàn; Các hành vi bị cấm: hút thuốc lá, sử dụng đồ uống có cồn trong trường (trừ trường hợp được sự đồng ý của lãnh đạo nhà trường vào các dịp liên hoan, lễ tết, tiếp khách,...). Các nội dung quy tắc ứng xử đối với SV được tập trung vào các vấn đề chính sau: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: quy định về trang phục, giao tiếp, ứng xử, trách nhiệm bảo vệ tài sản và giữ gìn vệ sinh môi trường của sinh viên; Mục đích: Đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả hoạt động giáo dục hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học; thể hiện tính văn minh, lịch sự, tôn trọng mọi người và tôn trọng bản thân của người học; góp phần giáo dục phẩm chất chính tri, đạo đức và lối sống lành mạnh, hình thành phong ứng xử chuẩn mực cho người học; 85

Quy định trang phục của sinh viên: Lịch sự, giản dị phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh. Quy định về giao tiếp và ứng xử: có thái độ lịch sự, tôn trọng. Ngôn ngữ giao tiếp phải trong sáng, rõ ràng, mạch lạc. Trong giao tiếp và ứng xử với bạn bè phải có thái độ trung thực, thân thiện, hòa nhã, hợp tác, đoàn kết, tôn trọng lẫn nhau trên tinh thần vì sự tiến bộ của mỗi người và của tập thể. Trong giao tiếp với GV, NV của nhà trường: Phải chào hỏi lễ phép, nói năng lịch sự, khiêm tốn, trung thực. Trong giờ học, thi, kiểm tra, thực hành và trong các hoạt động khác... sinh viên phải thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà trường đặc biệt là quy định về giao tiếp, ứng xử với GV, NV; Sinh viên có những kiến nghị, ý kiến với CBQL, GV, NV của nhà trường, sinh viên phải xưng hô và có thái độ đúng mực; nội dung ý kiến phải xuất phát từ lợi ích chung của tập thể và những yêu cầu chính đáng của người học; nhã nhặn lắng nghe ý kiến trả lời; được tiếp tục phản ánh, đề xuất, kiến nghị với cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết nếu chưa thỏa mãn với trả lời của GV, NV nhà trường. Quy định về bảo vệ tài sản và giữ gìn vệ sinh môi trường: Sinh viên có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn tài sản của nhà trường trong lớp học, ký túc xá, nhà ăn, thư viện, khu vui chơi, tập luyện, thực hành,... Cụ thể: không hủy hoại, phá phách, làm hỏng các trang thiết bị, đồ dùng học tập và các tài sản khác của nhà trường; phải kê, xếp bàn ghế gọn gàng, ngay ngắn; chốt cửa sổ, tắt các thiết bị điện sau khi ra khỏi phòng; sử dụng hợp lý, tiết kiệm điện nước và các vật dụng khác; Sinh viên phải thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh môi trường trong khuôn viên trường; không có hành động, tác phong thiếu văn hóa gây mất trật tự, gây ô nhiễm môi trường; không viết, vẽ, dán... lên tường, lên bàn học... Các hành vi bị cấm: Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể nhà giáo, nhân viên và học sinh khác; Đến muộn giờ học, nghỉ học không xin phép; mất trật tự trong các giờ học, giờ thực hành, khi tham gia các hoạt động giáo dục khác; 86


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook