Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore Luan van Khamhac k25 (Lào)

Luan van Khamhac k25 (Lào)

Published by borlihan312201, 2020-02-10 22:50:41

Description: Luan van Khamhac k25 (Lào)

Search

Read the Text Version

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHAMHACK KITHONGXAY QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LUÔNG NẶM THA, NƯỚC CHDCND LÀO LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC THÁI NGUYÊN - 2019

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHAMHACK KITHONGXAY QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LUÔNG NẶM THA, NƯỚC CHDCND LÀO Ngành: Quản lý giáo dục Mã số: 8140114 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền THÁI NGUYÊN - 2019

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình khoa học khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Thái nguyên, tháng 06 năm 2019 Tác giả luận văn Khamhack KITHONGXAY i

LỜI CẢM ƠN Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo và các thầy cô giáo trong Khoa Tâm lý - Giáo dục Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn. Đặc biệt, em xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Thị Thanh Huyền - Cô giáo đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện bản luận văn này. Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của các đồng chí cán bộ, giáo viên cùng sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ, cung cấp thông tin, trao đổi nhận xét đánh giá hết sức có giá trị cho bản thân tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh đề tài. Dù đã cố gắng nhiều, song vì những lý do khách quan và chủ quan, luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ dẫn và giúp đỡ của quý thầy cô giáo, và các bạn đồng nghiệp. Thái Nguyên, tháng 06 năm 2019 Tác giả\\ Khamhack KITHONGXAY ii

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i LỜI CẢM ƠN...................................................................................................... ii MỤC LỤC ..........................................................................................................iii DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................. iv DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ................................................................ v MỞ ĐẦU............................................................................................................. 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 2 4. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu...................................................................... 3 7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3 8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4 Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ..... 5 1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề......................................................................... 5 1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới................................................................. 5 1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước ............................................................... 7 1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài ......................................................... 8 1.2.1. Văn hóa...................................................................................................... 8 1.2.2. Ứng xử..................................................................................................... 11 1.2.3. Văn hóa ứng xử; văn hóa ứng xử học đường .......................................... 12 1.2.4. Quản lý .................................................................................................... 15 1.2.5. Giáo dục văn hóa ứng xử......................................................................... 16 1.2.6. Trường Cao đẳng sư phạm ...................... Error! Bookmark not defined. 1.2.7. Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử............................................................ 17 1.3. Lí luận về giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm................................................................................................... 17 iii

1.3.1. Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm ........ 17 1.3.2. Ý nghĩa của hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên cao đẳng sư phạm........................................................................................... 19 1.3.3. Nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm................................................................................................... 21 1.3.4. Con đường giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường cao đẳng sư phạm.................................................................................................... 24 1.4. Những vấn đề chung về quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm................................................................ 28 1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên ............................ 28 1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên.... 29 1.4.3. Chỉ đạo các hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS........................ 30 1.4.4. Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên .... 31 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm............................... 31 1.5.1. Yếu tố chủ quan....................................................................................... 31 1.5.2. Yếu tố khách quan ................................................................................... 34 Kết luận chương 1.............................................................................................. 37 Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LUÔNG NẶM THA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO .................................................................................. 38 2.1. Khái quát chung về trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha ........... 38 2.2. Khái quát về khảo sát thực trạng ............................................................. 39 2.2.1. Mục đích khảo sát.................................................................................... 39 2.2.2. Nội dung kháo sát.................................................................................... 39 2.2.3. Khách thể khảo sát................................................................................... 39 2.3. Thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha ........................................................................ 40 iv

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha về văn hóa ứng xử .............. 40 2.3.2. Thực trạng nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha ....................................................... 46 2.3.3. Thực trạng về các con đường giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên ... 52 2.3.4. Biểu hiện hành vi văn hóa ứng xử của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha............................................................................. 54 2.3.5. Đánh giá của giảng viên về văn hóa ứng xử của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha ....................................................... 60 2.4. Thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha, nước CHXHDC Nhân dân Lào.... 61 2.4.1. Thực trạng lập kế quản lý hoạch GDVHƯX cho SV.............................. 61 2.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên ................................................................................................... 62 2.4.3. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên ................................................................................................... 63 2.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV trường Cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha........................................ 66 2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên ........................................................................................ 67 2.6.1. Về ưu điểm .............................................................................................. 67 2.6.2. Hạn chế và nguyên nhân.......................................................................... 69 Kết luận chương 2.............................................................................................. 70 Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LUÔNG NẶM THA .............................................................................................. 71 3.1. Nguyên tắc để xuất biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha........................... 71 3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, tính đồng bộ.................................... 71 3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.......................................................... 71 v

3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 71 3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 72 3.2. Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha........................................................ 72 3.2.1. Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục nhà trường thân thiện, tích cực ..... 72 3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên làm công tác viên chủ nhiệm lớp; cán bộ làm công tác Đoàn, Hội chuyên trách; chuyên viên phòng công tác sinh viên năng lực giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên............ 75 3.2.3. Phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên............................................................................................ 76 3.2.4. Đa dạng hoá các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên....................................................................................... 78 3.2.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá; khuyến khích sinh viên tự kiểm tra, tự đánh giá; xây dựng và thực hiện quy chế khen thưởng và trách phạt rõ ràng, hợp lý.................................................................................. 82 3.2.6. Xây dựng quy tắc ứng xử trong trường cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường .............................. 84 3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .......................................... 87 3.3.1. Mục tiêu................................................................................................... 87 3.3.2. Cách thức khảo nghiệm ........................................................................... 87 3.3.3. Kết quả khảo nghiệm............................................................................... 88 Kết luận chương 3.............................................................................................. 93 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 94 1. Kết luận.......................................................................................................... 94 2. Khuyến nghị................................................................................................... 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 97 PHỤ LỤC vi

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT BGH Ban giám hiểu CĐSP Cao đẳng Sư phạm CĐSP-LNT Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha CHDCNDL Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào CNH-HĐH Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa GD Giáo dục GDNGLL Giáo dục ngoài giờ lên lớp GV Giảng viên HĐ Hoạt động HS Học sinh HSSV Học sinh, sinh viên QL Quản lý SL Số lượng SV TT Sinh viên VHƯX Thứ tự Văn hóa ứng xử iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng: Tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường CĐSP Luông Bảng 2.1: Nặm Tha................................................................................................ 39 Nhận thức của giảng viên về khái niệm văn hóa ứng xử...................... 40 Bảng 2.2: Nhận thức của sinh viên về khái niệm văn hóa ứng xử ........................ 42 Bảng 2.3: Nhận thức của giảng viên về vai trò, ý nghĩa của giáo dục VHƯX ...............44 Bảng 2.4: Nhận thức của sinh viên về vai trò, ý nghĩa của giáo dục VHƯX..................45 Bảng 2.5: Đánh giá của cán bộ QLGD và GV về thực trạng thực hiện nội Bảng 2.6: dung giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên........................................ 46 Đánh giá của sinh viên về thực trạng thực hiện nhiệm vụ giáo dục Bảng 2.7: văn hóa ứng xử cho sinh viên ............................................................... 47 Thực trạng nội dung giáo dục văn hóa ứng xử trong mối quan hệ với Bảng 2.8: thầy, cô, bạn bè, học tập cho sinh viên của Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha ................................................................................. 49 Bảng 2.9: Đánh giá của SV về nội dung giáo dục VHƯX trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè và trong việc chấp hành quy chế học tập của GV...... 51 Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng con đường giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Bảng 2.11: Tha và mức độ thực hiện....................................................................... 53 Bảng 2.12: Những biểu hành vi ứng xử văn hóa của sinh viên............................... 55 Bảng 2.13: Đánh giá của giảng viên về văn hóa ứng xử của sinh viên................... 60 Đánh giá của CBQL, GV và NV về việc xây dựng kế hoạch hoạt Bảng 2.14: động GDVHƯX cho SV ....................................................................... 61 Đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức thực hiện hoạt động Bảng 2.15: GDVHƯX cho SV ................................................................................ 62 Đánh giá của CBQL, GV về thực hiện các nội dung chỉ đạo triển Bảng 2.16: khai quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV .......................................... 63 Đánh giá của CBQL và GV về kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDVHƯX cho SV ....................................................................... 65 v

Bảng 2.17: Các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV .....66 Bảng 3.1: Đánh giá của cản bộ quản lý, giảng viên Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha về tính cần thiết của các biện pháp quản lý Bảng 3.2: giáo dục VHƯX cho SV ....................................................................... 89 Đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên Trường Cao đẳng Sư Bảng 3.3: phạm Luông Nặm Tha về tính khả thi cuả các biện pháp quản lý giáo dục VHƯX cho SV ....................................................................... 90 Tổng hợp đánh giá về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất. ................................................................................. 91 Biểu đồ: Biểu đồ 2.1: Động cơ học tâp của sinh viên .............................................................. 56 Biểu đồ 2.2: Sự khác biệt về hành động trên lớp học giữa sinh viên năm thứ I và SV năm thứ II................................................................................... 57 vi

MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nước CHDCND Lào - một đất nước đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa. Trong xu thế hội nhập quốc tế như hiện nay, xã hội đang thay đổi từng ngày với tốc độ nhanh. Để đáp ứng được yêu cầu đó ngành giáo dục cần phải có một chiến lược phát triển rõ ràng. Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo nên những chuyển biến tích cực trên nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội như: kinh tế; chính trị; văn hóa; nghệ thuật; giáo dục và thể thao. Tỉnh Luông Nặm Tha là nơi tập trung nhiều trường cao đẳng, nơi tập trung nhiều sinh viên sinh sống. Sinh viên là lực lượng đông đảo, có vai trò to lớn trong sự nghiệp đổi mới đất nước. Nói đến sinh viên, tức là nói đến thế hệ đang nắm trong tay tri thức cùng với những hiểu biết về tiến bộ xã hội nói chung và sự phát triển đất nước nói riêng. Họ là lớp người đang được đào tạo toàn diện và đầy đủ nhất, là chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng tham gia vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Chính vì vậy, đòi hỏi sinh viên phải trang bị cho mình đầy đủ các kiến thức, cũng như các kĩ năng sống. Do đó, đòi hỏi nhà trường phải giúp sinh viên có một môi trường văn hóa tốt để phát huy được các kĩ năng đó. Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha luôn quan tâm đến công tác quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên, tạo cho sinh viên có một môi trường văn hóa tốt, coi đây là mốt vấn đề quan trọng, góp phần không nhỏ vào sự thành công trong đào tạo của nhà trường và góp phần phát triển sự nghiệp giáo dục và thể thao trên địa bàn Tỉnh Luông Nặm Tha. Bên cạnh đó, cùng với cả Tỉnh miền bắc, Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh CNH - HDH. Điều này làm cho đời sống tinh thần của sinh viên vừa phong phú vừa phức tạp, nhiều xu hướng mới nảy sinh trong lối sống của sinh viên. Vì thế, cần có sự quản lý để định hướng cho sinh viên về lối sống, suy nghĩ, giao tiếp để tránh sự lệch lạc trong cuộc sống. Do đó, việc xây dựng lối sống và giao tiếp ứng xử có văn hóa đã trở thành một nhiệm vụ cấp bách, đặc biệt đối với sinh viên hiện nay. 1

Để góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào’’ làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý giáo dục, với mong muốn góp phần nhỏ giải quyết những vấn đề thực tiễn đòi hỏi. 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha. Luận văn đề xuất biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động quản lý giáo dục sinh viên ở trường cao đẳng sư phạm. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Hoạt động quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. 3.3. Khách thể điều tra Trong phạm vi nghiên cứu cửa đề tài chúng tôi điều tra trên 12 cán bộ quản lý, 124 giảng viên, 144 sinh viên của 5 khoa: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa mầm non, khoa tiểu học và khoa ngoại ngữ. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm. - Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. - Đề xuất những biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. 5. Giả thuyết khoa học 2

Hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên ở trường CĐSP Luông Nặm Tha trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện, tuy nhiên vẫn còn hiện tượng sinh viên vi phạm nội quy học tập, chuẩn mực xã hội, điều này do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân thuộc về yếu tố quản lý. Nếu đề xuất được các biện quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên các trường CĐSP Luông Nặm Tha một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn, đặc điểm sinh viên và chuẩn mực xã hội thì sẽ nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. 6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu Văn hóa ứng xử của sinh viên được biểu hiện trong tất cả các hoạt động của cuộc sống hàng ngày, nhưng trong phạm vi đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của sinh viên trong nhà trường (văn hóa ứng xử học đường) cụ thể là: Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử của sinh viên với thầy cô, với bạn bè, và trong việc chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường, trong hoạt động học tập 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa... nhằm thu thập thông tin thông qua đọc sách báo, tài liệu nhằm xây dựng khung lý luận của đề tài. Quá trình nghiên cứu tài liệu được tiến hành như sau: - Thu thập, lựa chọn và sàng lọc các tư liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu - Phân tích, đánh giá các thông tin, số liệu thu thập được; - Khái quát hóa, hệ thống hóa những thông tin thu thập được; - Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu 7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống phiếu điều tra với hệ thống câu hỏi về đề tài nghiên cứu. Đối tượng hỏi là các cán bộ quản lý, giáo viên, sinh viên tại trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha. 7.2.2. Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát hoạt động giao tiếp, ứng xử của SV với GV; SV với SV ở trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha, nhằm bổ sung thêm các thông tin cho thực trạng. 3

7.2.3. Phương pháp đàm thoại Tiến hành trò chuyện trực tiếp với các cán bộ quản lý, giáo viên và sinh viên tại các trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha về thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên và biểu hiện về văn hóa ứng xử của SV. 7.2.4. Phương pháp chuyên gia Là phương pháp xin ý kiến các nhà quản lý, giáo viên đánh giá về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp mà đề tài luận văn đề xuất. 7.3. Phương pháp xử lý số liệu Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra và khảo nghiệm. 8. Cấu trúc luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị và Tài liệu tham khảo, Luận văn được cấu trúc trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm. Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Chương 3: Biện pháp quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM 1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1.1.1. Những nghiên cứu trên thế giới VHƯX là chủ đề được nhiều tác giả ngoài nước tiếp cận trên nhiều bình diện khác nhau. Những nghiên cứu đề cập đến VHƯX của SV có thể được hệ thống hóa theo các hướng dưới đây: - Nghiên cứu về tác động của môi trường đến hành vi ứng xử của HS/SV Nhiều tác giả đã chỉ ra mối liên hệ giữa môi trường và hành vi ứng xử của HS/SV. Sandra Nadelson (2006) nghiên cứu về vai trò của môi trường trong việc hình thành hành vi thẩm mỹ của SV; Story, Linda Cox (2010) nghiên cứu về hiệu quả của văn hóa trường học đến SV. Daniel K. Korir, Felix Kipkemboi (2014) nghiên cứu về tác động của môi trường học đường đến thành tích của người học ở quận Vihiga Kenya. - Một số tác giả tiếp cận VHƯXHĐ theo hướng đề cập đến những bất cập trong ứng xử. Ví dụ: Chen (2008) nghiên cứu về yếu tố tác động đến ứng xử lệch chuẩn của người học; Langley, Dene John (2009) nghiên cứu về ảnh hưởng của ứng xử mang tính thách thức của HS đến văn hóa lớp học; Johnson SL1 (2009) đề cập đến hệ quả của các ứng xử lệch chuẩn; Rachel C. F. Sun và Daniel T. L. Shek (2012) nghiên cứu về hành vi phi chuẩn mực trong lớp học của HS/SV. Nghiên cứu về sự trung thực của SV trong học tập có các tác giả: Love, P. & Simmons, J. (1998) nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến sự gian lận trong học thuật của SVSP năm cuối; Szabo, Attila, Underwood, Jean (2004) nghiên cứu về mối liên hệ của Công nghệ thông tin và truyền thông và sự không trung thực trong học tập như trong thi cử, trong vấn đề sử dụng sản phẩm trí tuệ của người khác và những yếu tố tác động đến các vấn đề này. - Một số tác giả tập trung vào việc nghiên cứu đánh giá sự tác động của yếu tố hỗ trợ VHƯX trong các trường học. Ví dụ: Scott, T. M., & Barrett, S. B. (2004) nghiên cứu về việc sử dụng thời gian của đội ngũ GV và HS/SV vào các quy định mang tính kỷ luật để đánh giá sự tác động của yếu tố hỗ trợ VHƯX; Horner, R. H., 5

Todd, A. W., Lewis-Palmer, T., Irvin, L. K., Sugai, G., & Boland, J. B. (2004) nghiên cứu về công cụ đánh giá hệ thống hỗ trợ VHƯX. Ngoài ra, VHƯXHĐ còn được xem như một biện pháp cho một trường học không bạo lực. Chẳng hạn, David và Roger Johnson (1999) đã đề xuất mô hình 3C cho một trường học an toàn. Đó là: Tập thể hợp tác (Cooperative community), Giải quyết xung đột có tính xây dựng (Constructive conflict resolution), Giá trị công dân (Civic values). Trong các thập niên 60 - 80 của Thế kỷ XX, tại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu vấn đề văn hóa, VHƯX bắt đầu được các tác giả quan tâm nghiên cứu, tuy nhiên cách nghiên cứu tiếp cận VHƯX tương đồng với lối sống. Trong những năm 1977 - 1978, Trung tâm nghiên cứu khoa học về thanh niên ở Bungari nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức cho thanh niên trong đó đề cập đến vấn đề quản lý giáo dục VHƯX, định hướng lối sống của thanh niên. Năm 1985, Viện nghiên cứu thế giới của Nhật Bản đã chú trọng nghiên cứu thanh niên của 11 quốc gia với lứa tuổi từ 18 -24 tuổi. Tiếp theo đó, Viện khảo sát xã hội Châu Âu nghiên cứu trên thanh niên 10 nước Châu Âu. Cả hai cuộc điều tra này điều đề cập đến vấn đề định hướng lối sống và quản ly giáo dục VHƯX cho thanh niên nhằm giúp họ chuẩn bị bước vào cuốc sống [19]. - Tác giả Doug Maraffa (2015) trong nghiên cứu “Nâng cao chất lượng môi trường học đường và ứng xử của HS/SV qua những hỗ trợ ứng xử tích cực” cho rằng: HS/SV được đặt trong vòng “nguy hiểm” khi đối mặt với tình trạng bất cập giữa hoàn cảnh và nhu cầu. Trong tình trạng đó, khả năng hoặc sự sẵn sàng của nhà trường thể hiện qua việc chấp nhận và hỗ trợ sẽ giúp các em có sự phát triển tốt về mặt XH, tình cảm, trí tuệ. Để đạt được điều này, tác giả đã đề xuất một môi trường cần thiết nhằm hình thành một văn hoá ứng xử phù hợp cho hoạt động học tập. Đó là hệ thống hỗ trợ ứng xử đáp ứng nhu cầu của người dạy và người học. Một quá trình hỗ trợ linh hoạt, sáng tạo về ứng xử cho người được giáo dục gồm 3 giai đoạn để hình thành hành vi phù hợp chuẩn mực; qua đó cải thiện môi trường học đường và ứng xử của người được giáo dục. Những hỗ trợ này dựa trên nguyên tắc: sẵn sàng thừa nhận sai lầm, tha thứ, tôn trọng, kỳ vọng cao, hướng thiện và ý thức về truyền thống tốt đẹp của nhà trường [32]. 6

Ngoài ra còn có thể kể đến những công trình khác dưới dạng các chuyên đề khoa học, bài tập chí, bài báo đề cập đến một phương diện nhất định của VHƯX. Chẳn hạn trong chuyên luận “Tình người, giao tiếp và văn hóa giao tiếp” thuộc công trình “Văn hóa và giao dục, giáo dục và văn hóa”, tác giả Trần Trọng Thủy quan niệm “giao tiếp chính là phương tiện thể hiện của tình người. Văn hóa giao tiếp của con người có liên quan chặt chẽ với các kỹ năng giao tiếp đặc trưng, được hình thành ở họ, ví dụ kỹ năng “chỉnh sửa” các ấn tượng ban đầu về người khác khi mới làm quen với họ; tôn trọng các quan điểm, sở thích, thị hiếu, thói quen… của người khác…”[19]. Năm 2011, luận văn thạc sĩ “Giáo dục văn hóa ứng xử cho SV Trường Cao đẳng văn hóa Nghệ thuật Việt Bắc” của học viên Trần Thanh Ngà, Đại học sư phạm Thái nguyên đã nghiên cứu về giáo dục văn hóa ứng xử cho SV [19]. 1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước Ở Lào đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục SV. Công tác quản lý giáo dục sinh viên đã được một số tác giả quan tâm nghiên cứu như: Tác giả Thongvilay HOMSOMBATH với công trình “Quản lý hoạt động sinh viên khoa Giáo dục ở Trường Đại học Quốc gia Lào” luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD năm 2015. Trong công trình này tác giả đã đề xuất được những biện pháp quản lý sinh viên ở trường đại học Quốc gia Lào, với những cơ sở pháp lý và thực tiễn cụ thể [36]. Tác giả Ninthong PHIEUMUYLY trong công trình nghiên cứu “Phát triển hệ thống quản lý hoạt động sinh viên tại trường cao đẳng sư phạm Khăngkhai” đã đề cập đến việc xác định một hệ thống các thành phần tham gia vào hoạt động quản lý sinh viên ở trường CĐSP Khăngkhai [37]. Tác giả Saythavy PHANTHASEN trong công trình nghiên cứu của mình cho rằng “Văn hóa ứng xử” là một khái niệm mà cho đến nay còn có nhiều cách hiểu khác nhau, tuy nhiên rất cần phải giáo dục văn hóa ứng xử cho trẻ và học sinh, sinh viên ngay từ khi còn nhỏ, còn ngồi trên ghế nhà trường để họ có những hành vi đúng, phù hợp với chuẩn mực xã hội. Tác giả Lakhaeun VONGSALY định nghĩa văn hóa là những giá trị do con người sáng tạo nên trong qua trình phát triển của lịch sử xã 7

hội loài người. Văn hóa là những giá tri truyền thống của một cộng đồng, một dan tộc được lưu giữ qua nhiều thế hệ [43, tr.10]. Năm 2016 luận án tiến sĩ “Văn hóa gia đình truyền thống của người Lào (nghiên cứu trường hợp Huyện Xay, Tỉnh Oudomsay,CHDCND Lào)” của tác giả Phadone INSAVEANG, ở Viện văn hóa nghệ thuật quốc gia Việt Nam [21, tr 5-6]. Năm 2018 luận văn thạc sĩ “Đời sống kinh thế văn hóa của người Thái Đen Ở Tỉnh Luông Nặm Tha Nước CHDCND Lào” của tác giả Phinkham SAYYAVONG, Đại học sư phạm Thái nguyên đã nghiên cứu [22, tr7-8]. Năm 2015 luận văn thạc sĩ “xây dựng lối sống văn hóa ở vùng núi Tỉnh Xay Sổm Bun Nước CHDCND Lào” của tác giả Maneevanh Thongsa ở Viện văn hóa nghệ thuật quốc gia Việt Nam [41]. Tác giả Chanpheng INTHAVONG “văn hóa ứng xử của người lãnh đạo doanh nghiệp với những người dưới quyền trong năm 2012 [42]. Vấn đề xây dựng lối sống nói chung, xây dựng lối sống văn hóa cơ sở ở trong nước Lào nói riêng đã được nhiều đồng chí lãnh đạo Đảng và nhà nước quan tâm. Tiêu biểu là các ý kiến của đồng chí Kay sỏn PHÔM VI HẢN trong cuốn sách “xây dựng đồi sống văn hóa ứng xử ở cơ sở địa bàn và chính sách của Đảng đối với các dân tộc của Lào” do nhà xuất bản quốc gia Lào xuất bàn, 13/12/1995 [39]. Có thể nói, cho đến nay ở nước Lào các cách tiếp cận triết học, xã hội học, văn hóa học là các hướng tiếp cận chính trong nghiên cứu văn hóa lối sống, VHƯX. Người ra, còn các cách tiếp cận lịch sử, tâm lý và kinh tế cũng đã được vận dụng trong các công trình nghiêu cứu về lối sống và VHƯX tại Lào. Trong các công trình nghiên cứu nêu trên, các tác giả đều đã đi nghiên cứu và làm rõ khái niệm VHƯX, những biểu hiện của VHƯX. Tuy nhiên, vẫn còn vắng bóng những công trình nghiên cứu sâu về quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho SV. Vì vậy, chúng tôi sâu nghiên cứu “Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha”. 1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài 1.2.1. Văn hóa Trong văn hóa xã hội Lào là văn hóa hỗn hợp giữa văn hóa Lào cổ, văn hóa các dân tộc với văn hóa Ấn Độ du nhập vào Lào, trong đó ảnh hưởng của đạo phật rất 8

lớn. Khoảng hơn 1000 năm trở lại đây, đạo phật được du nhập vào Lào đã làm thay đổi văn hóa của người Lào. Văn hóa của người Lào trước khi có đạo phật là văn hóa vật chất, nhà của bằng tre, gỗ. Sau khi đạo phật du nhập vào Lào thì bắt đầu có khái niệm xây nhà và xây chùa.Tinh tế của giáo dục và văn hóa dân tộc trong muôn mặt đời thường (dẫn theo [21]). Văn hóa Lào mang đậm nét văn hóa lễ hội. Theo quan niệm của người Lào, bất kể làm việc gì và ở đâu cũng cần có bạn bè và người thân và “bun” là nơi gặp gỡ, giao lưu và thăm hỏi nhau. Khi làm nhà, về nhà mới, sinh con, trước khi đi xa, từ xa về, ốm đau, khỏi bệnh tất… người Lào đều làm “bun” để cầu may mắn, chúc tụng nhau. Tùy từng loại lễ hội mà gia chủ mời những nhóm người khác nhau. Thuật ngữ văn hóa đã xuất hiện từ lâu trong ngôn ngữ nhân loại nhưng cho đến nay vẫn là một trong những khái niệm phức tạp và khó xác định. Lưu Hướng (khoảng năm 76-77 trước Công nguyên), thời Tây Hán (trung Quốc), là người đầu tiên đưa ra định nghĩa về văn hóa. Trong sách “Thuyết uyển bài Chi Vũ” ông viết: bậc thánh nhân trị thiên hạ, trước dùng văn đức sau mới dùng vũ lực. Phàm dùng vũ lực đều để đối phó kẻ bất phục tùng, dùng văn hóa không thay đổi được thì sau đó sẽ chinh phạt [13]. Ở đây, văn hóa được hiểu như cách thức điều hành xã hội bằng “văn trị” đề “giáo hóa” con người, đối lập với việc dùng vũ lực để đối phó. Theo ngôn ngữ của Phương Tây, từ tương ứng với văn hóa của tiếng Việt (Culture trong tiếng Anh và tiếng Pháp, Culture trong tiếng Đức) có nguồn gốc từ các dạng củaa động từ Lating là colo, colui, culture với hai nghĩa: giữ gìn, chăm sóc, tạo dựng trong trồng trọt; (2) cầu cúng [13]. Theo quan điểm của UNESCO, văn hóa được định nghĩa “là tất cả những gì làm cho dân tộc này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi, hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động, nhờ đó con người từ định vị mình trong không gian, thời gian nhất định để có thể giải thích thế giới, phát triển các năng lực biểu hiện, giao lưu, sang tạo”. Nội dung cửa khái niệm văn hóa được UNESCO xem xét qua bốn bộ phận hợp thành: Hệ thống ý niệm(khái niệm, quan điểm); Hệ thống giá trị, chuẩn mực, biểu tượng; Hệ thống biểu hiện văn hóa (nghệ thuật, văn hóa, khoa học,…); Hệ thống hành động và ứng xử văn hóa (dẫn theo [23]). 9

Nhà sử học Đào Duy Anh coi văn hóa là “sinh học”. Nhà nghiên cứu Phan Ngọc xem văn hóa là “hoạt động” [1, tr.32]. Trong cuốn “Cơ sở văn hòa Việt Nam”, tác giả Trần Ngọc Thêm định nghĩa: “Văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội [25]. “Văn hóa” là một khái niệm mà cho đến nay còn có nhiều cách hiểu khác nhau: Tác giả Lakheun Vongsaly định nghĩa văn hóa là những giá trị do con người sáng tạo nên trong qua trình phát triển cửa lịch sử xã hội loài người. Văn hóa là những giá trị truyền thống cửa một cộng đồng, một dân tộc được lưu giữ qua nhiều thế hệ [43]. Tác giả Trần Ngọc Thêm định nghĩa: “văn hóa là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội cửa mình” [25, tr.17-18]. Tác giả Trần Quốc Vượng định nghĩa “Văn hóa có thể coi là tổng thể những nét riêng biệt cửa tinh thần và vật chất, trị tuệ và cảm xúc quyết định tính cách cửa một xã hội hay cửa một nhóm người tròn xã hội. Văn hóa bao gồm: nghệ thuật, văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản cửa con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và những tín ngưỡng” [19]. Văn hóa vật chất và các giá trị văn hóa tồn tại một cách hữu hình mà con người có thể nhận biết một cách cảm tính, trực tiếp qua các giác quan có giá trị văn hóa, lịch sử, khoa học, được cộng động đồng dân tộc, nhân loại thừa nhân. Đó là một bộ phận cửa văn hóa nhân loại, thể hiện đời sống tinh thần của con người dưới hình thức vật chất; là kết quả của hoạt động sáng tạo, biến những vật và chất trong thiên nhiên thành những sản phẩm có giá trị sự dụng và giá trị thẩm mĩ, nhằm phục vụ cuộc sống con người. Theo Đại từ điển tiếng Việt: “Văn hóa là những giá trị vật chất, tinh thần do con người sáng tạo ra trong lịch sử” [19]. Tác giả Phạm Minh Hạc và các cộng sự định nghĩa: “Văn hóa là hệ thống giá trị vật chất và tinh thần, do con người, cộng đồng, dân tộc, loài người sáng tạo. Có văn hóa cửa nhân loại, văn hóa dân tộc, văn hóa cộng đồng, văn hóa gia đình và văn hóa cửa từng con người” [16, tr.79]. 10

Nhìn chung, các khái niệm trên đều xác định khái niệm văn hóa theo định nghĩa rộng hoặc thiên về vận động của văn hóa như sinh hoạt, hoạt động, hoặc thiên vào trạng thái tĩnh, trạng thái kết quả của văn hóa như tổng thể các giá trị vật chất và tinh thần. Từ những quan điểm trên theo chúng tôi có thể hiểu: Văn hóa là hệ thống các giá trị tinh thần, vật chất do con người sáng tạo, giao lưu, tích lũy và phát triển thông qua hoạt động cải biến và ứng xử với thiên nhiên, xã hội, bản thân được biểu hiện dưới dạng các thể thức ngày càng sâu sắc, đa dạng đề tôn vinh và phát triển toàn diện con người, nhằm làm cho thế giới giàu tính người. 1.2.2.Ứng xử Ứng xử là từ ghép gồm “ứng” và “xử”. “Ứng” là ứng đối, ứng phó. “xử” là xử thế, xử lý, xử sự. Ứng xử là phản ứng của con người đối với tác động của người khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định. Ứng xử không thể hiện sự chủ động trong giao tiếp mà chủ động trong phản ứng có lựa chọn, tính toán, thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng - tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người nhằm đạt kết quả cao nhất trong giao tiếp. Tác giả Nguyễn Khắc Viện cho rằng: “ứng xử là được hiểu là chỉ mọi phản ứng của động vật khi một yếu tố nào đó trong môi trường kích thích, các yếu tố bên ngoài và tình trạng bên trong gộp lại thành một tình huống và tiến trình ứng xử để kích có định hướng nhằm giúp chủ thể nghi với hoàn cảnh” [11]. Theo từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, ứng xử được định nghĩa: “là có thái độ, hành động, lời nói thích hợp trong việc ứng xử”[19]. Hai tác giả Lê Thị Bừng và Hải Vang trong cuốn “Tâm lý học ứng xử” đã đưa ra khái nhiệm ứng xử: “là sự phản ứng của con người đối với sự tác động của người khác đến mình trong một tình huống cụ thể nhất định. Nó thể hiện ở chỗ con người không chủ động giao tiếp mà chủ động trong phản ứng có sự lựa chọn, có tính toán, thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng,tùy thuộc vào tri thức, kinh nghiệm và nhân cách của mỗi người, nhằm đạt kết quả giao tiếp nhất định” [3, tr.11]. Từ những khái niệm trên chúng tôi hiểu: Ứng xử là phản ứng của con người đối với sự tác động của người khác trong một tình huống nhất định. Là một biểu hiện 11

của giao tiếp, là sự phản ứng của con người trước sự tác động của người khác với mình trong một tình huống nhất định được thể hiện qua thái độ, hành vi, cử chỉ, cách nói năng của con người. Ứng xử tốt sẽ thiếp lập và duy trì được các mối quan hệ, giúp cho tinh thần thoải mái, tạo được thiện cảm và sự tin cậy nơi mọi người. Không chỉ là ứng xử giữa người với người mà còn là ứng xử với môi trường, thiên nhiên. 1.2.3. Văn hóa ứng xử; văn hóa ứng xử học đường * Văn hóa ứng xử: Tác giả Phạm Minh Hạc trong cuốn “văn hóa và giáo dục, giáo dục và văn hóa” cho rằng: VHƯX của con người liên quan chặt chẽ với các kỹ năng giao tiếp đặc trưng được hình thành ở họ, ví dụ như kỹ năng: “chỉnh sửa” các ấn tượng ban đầu về người khác khi mới làm quen với họ, tôn trọng các quan điểm, sở thích, thị hiếu, thói quen của người khác [17, tr.123 - 124]. Trong công trình “Tìm về bản sắc văn hóa Việt”, tác giả Trần Ngọc Thêm không trình bày một định nghĩa về VHƯX nhưng đã xác định những nội hàm của khái niệm này. Tác giả cho rằng, các cộng đồng chủ thể văn hóa tồn tại trông quan hệ với hai loại môi trường: môi trường tự nhiên (thiên nhiên, khí hậu...) và môi trường xã hội (các dân tộc, quốc gia láng giềng...). Với mỗi loại môi trường đều có cách thức xử thế phù hợp là: tận dụng môi trường (tác động tích cực) và ứng phó với môi trường (tác động tiêu cực). Đối với môi trường tự nhiên, việc ăn uống là tận dụng, còn mặc, ở, đi lại là ứng phó. Đối với môi trường xã hội- tác giả xác định: “bằng các quá trình giao lưu và tiếp biến văn hóa, mỗi dân tộc đều cố gắng tận dụng những thành tựu của các dân tộc lân bang để làm giầu thêm cho nền văn hóa của mình; đồng thời lại phải lo ứng phó với họ trên các mặt trận quân sự, ngoại giao...” [25]. Theo tác giả, VHƯX với môi trường tự nhiên và môi trường xã hội có hai hàm nghĩa là: tận dụng và ứng phó. Có thể coi đó là thái độ ứng xử và cách thức thể hiện thái độ này là giao lưu và tiếp biến văn hóa [25]. Khái niệm “VHƯX” được tập thể tác giả công trình “VHƯX của người Hà Nội với môi trường thiên nhiên” xác định gồm “cách thức quan hệ, thái độ và hành động của con người đối với môi trường thiên nhiên, đối với xã hội và đối với người 12

khác” [5, tr. 55]. Như vậy, VHƯX theo các tác giả gồm 3 chiều quan hệ: với thiên nhiên, xã hội và bản thân. VHƯX gắn liền với các thước đó mà xã hội dùng đề ứng xử. Đó là các chuẩn mực xã hội. Cụ thể VHƯX thông thường được chi phối bởi hệ chuẩn mực cơ bản của nhân cách: hệ chuẩn mực trong lao động; hệ chuẩn mực trong giao tiếp; hệ chuẩn mực gia đình; các chuẩn mực phát triển nhân cách. Trong quá trình ứng xử, con người phải lựa chọn giữa cái thiện và cái ác, cái đúng và cái sai, cái đẹp và cái xấu, cái hợp lý và cái phi lý… Sự lựa chọn này bị chi phối cũng bởi bốn hệ chuẩn mực là: hệ chuẩn mực đạo đức, hệ chuẩn mực luật pháp, hệ chuẩn mực thẩm mỹ và trí tuệ, hệ chuẩn mực về niềm tin. Các cách tiếp cận trên cho thấy VHƯX là những ứng xử được tổng quát hóa từ cách ứng xử của mỗi cá nhân rồi thông qua tuyển chọn để điểu chỉnh, bổ sung tạo nên những quy chuẩn và từng bước hợp thức hóa những quy chuẩn trong mỗi khuôn mẫu ứng xử bằng các biện pháp cưỡng bức (luật định, quy chế, nội quy, hương ước, gia phong…) hoặc khuyến khích cổ vũ sự của mỗi cá nhân khi họ thực hiện các quan hệ ứng xử. Như vậy, theo chúng tôi khái niệm VHƯX được gián tiếp, trực tiếp làm rõ gồm: thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn nhằm tận dụng, ứng phó và thể hiện tình người với môi trường từ nhiên, môi trường xã hội và với bản thân. Thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn đều bị chi phối bởi các giá trị được biểu hiện dưới dạng chuẩn mực cơ bản của xã hội. VHƯX là nét đẹp của con người thể hiện qua lời nói, hành động, suy nghĩ đối với người khác, đối với tự nhiên. VHƯX đòi hỏi con người phải được học tập, rèn luyện và tu dưỡng. Đây là những tiền đề nhận thức cần thiết để xác định quan niệm về VHƯX và quản lý giáo dục VHƯX cho sinh viên trong mỗi nhà trường. * Văn hoá ứng xử học đường - Theo tác giả Lê Gia Khánh (2011), VHƯXHĐ là ‘quan niệm, thái độ và cách thức của một cá nhân hay một tập thể trong việc tiếp cận và xử lý những mối quan hệ với các đối tác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của nhà trường dựa theo những qui định của cơ quan quản lý ”[11]. 13

Định nghĩa này phản ánh được đặc trưng của ứng xử học đường so với ứng xử thông thường và tập trung vào vấn đề ứng xử trong mối quan hệ người - người. Tuy nhiên, ngoài yếu tố quan trọng là con người với tư cách là chủ thể trong nhà trường, nhà trường còn được cấu thành bởi các yếu tố khác như: cơ sở vật chất, trang thiết bị, cảnh quan… mà con người cũng cần tuân theo những chuẩn mực ứng xử phù hợp để tạo thuận lợi cho quá trình dạy - học. - Tác giả Đoàn Thị Cúc (2015) trong nghiên cứu “Phát triển môi trường giao tiếp cho SV sư phạm trong trường cao đẳng” cho rằng: “VHƯX trong nhà trường là tập hợp những giá trị, những chuẩn mực, niềm tin và hành vi ứng xử thông qua các hoạt động giao tiếp, sinh hoạt, học tập và làm việc của người thầy và SV nhằm tạo một môi trường học tập, làm việc, nghiên cứu… thân thiện, hợp tác, trách nhiệm, trung thực, cởi mở, văn minh” [6]. Định nghĩa trên phản ánh rõ nét tính VH trong ứng xử qua các hoạt động đa dạng của đời sống học đường. Tuy nhiên, việc tác giả xem mối quan hệ thầy - trò như là mối quan hệ ứng xử duy nhất là chưa phản ánh đầy đủ thực tiễn ứng xử trong nhà trường. - Tác giả Trần Quang Trung (2014) định nghĩa VHƯXHĐ là một bộ phận của VH ứng xử chung của người Việt Nam, bao gồm các phép ứng xử giữa cá nhân (hoặc nhóm người) với với môi trường tự nhiên, môi trường sư phạm và với chính bản thân mỗi cá nhân (hoặc nhóm), trong khuôn khổ quy định của pháp luật và các chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực XH. VHƯXHĐ được thể hiện ở lối sống, nếp sống, suy nghĩ, sự giao tiếp và cách ứng xử của con người đối với bản thân, với những người xung quanh, trong công việc và môi trường hoạt động giáo dục hằng ngày. Định nghĩa này có lẽ phản ánh đầy đủ nhất nội hàm của VHƯXHĐ (dẫn theo [19]). Như vậy, ta có thể đưa ra định nghĩa về VHƯXHĐ như sau: VHƯXHĐ là các chuẩn mực mang tính đạo đức, thẩm mỹ chi phối hành vi ứng xử của con người trong mối quan hệ với bản thân, với các mối quan hệ sư phạm, với môi trường vật chất, cảnh quan phục vụ cho hoạt động giáo dục. VHƯXHĐ được thể hiện qua thái độ, lời nói, cử chỉ, hành động,… phù hợp với vai trò vị trí của chủ thể trong những tình huống, hoàn cảnh cụ thể diễn ra trong không gian trong nhà trường. 14

1.2.4. Quản lý Quản lý là thuộc tính xã hội, là hoạt động có ý thức của con người nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Tuỳ theo cách tiếp cận khác nhau, những nhà nghiên cứu về QL có cách diễn đạt định nghĩa khác nhau về QL. Quản lý là một hiện tượng XH có từ rất lâu đời, được nảy sinh trong quá trình lao động chung của loài người. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật, các nhà nghiên cứu đã có nhiều cách định nghĩa về khái niệm quản lý dựa trên những cách tiếp cận khác nhau. Theo từ điển Giáo dục học: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Theo Từ điển Tiếng Việt: “QL là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị”. Theo Haorl Konz: “QL là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [11]. Trong thời đại công nghiệp các nhà quản lý phương Tây rất chú ý đến khía cạnh hiệu quả và kinh tế của hoạt động quản lý, Frederick.Winslow. Taylor (1856 - 1925) nhà thực hành quản lý lao động và nghiên cứu quá trình lao động, cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học quản lý và khoa học giáo dục đưa ra các định nghĩa khác nhau về quản lý như sau: Với tác giả Trần Kiểm: “QL là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”. “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu, nhằm đạt mục đích của tổ chức cao nhất” [30]. Theo tác giả Trần Quốc Thành: “QL là sự tác động có ý thức của chủ thể QL để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà QL, phù hợp với quy luật khách quan” [30]. 15

“QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu. QL một hệ thống là một quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [30]. Qua các định nghĩa trên có thể khẳng định, dù ở góc độ tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã có cách diễn đạt định nghĩa quản lý có khác nhau, nhưng chúng đều có một số điểm chung, đó là: Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình lao động xã hội. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài người tồn tại và phát triển. Con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý. QL bao giờ cũng nhằm để đạt được một mục tiêu đó được định trước. QL luôn được thực hiện trong một không gian, thời gian, với các nguồn lực nhất định. QL luôn có chủ thể QL và đối tượng QL. Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. Chính vì vậy, trong hoạt động quản lý người quản lý phải hết sức sáng tạo, linh hoạt, mềm dẻo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức đi tới đích. Mục tiêu quản lý có vai trò định hướng toàn bộ hoạt động quản lý đồng thời là công cụ để đánh giá hoạt động của quản lý. Để thực hiện mục tiêu đó quản lý phải thực hiện tốt chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Các định nghĩa trên đã cho chúng ta thấy sự phong phú trong cách sử dụng thuật ngữ, trong cách diễn đạt, trong những cách tiếp cận khác nhau… Theo tác giả, có thể hiểu khái niệm quản lý như sau: Quản lý là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức, định hướng, kiểm tra, điều chỉnh của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu đã dự kiến. 1.2.5. Giáo dục văn hóa ứng xử Giáo dục được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người theo yêu cầu xã hội, được tổ chức có mục đích, có kế hoạch, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của nhà giáo dục nhằm giúp đối tượng giáo dục phát triển về: trí tuệ, đạo đức, thẩm mỹ, thế giới quan,nhân sinh quan.v.v.giúp họ biến kinh nghiệm xã hội - lịch sử thành kinh nghiệm bản thân. 16

Giáo dục bao gồm nhiều lĩnh vực khác: - Giáo dục trí dục. - Giáo dục đức dục. - Giáo dục thẩm mỹ. - Giáo dục tình cảm. - Giáo dục môi trường. Giáo dục VHƯX là một nội dung nằm trong giáo dục đạo đức. Giáo dục VHƯX là cung cấp các tri thức, thông tin thích hợp, nhằm giúp SV nâng cao nhận thức, sự hiểu biết, điều tiết cảm xúc bản than, thay đổi hành vi theo hướng tốt đẹp hơn,từ đó định hương những giá trị tốt đẹp trong VHƯX, trong xã hội. Đồng thời trang bị kiến thức, kỹ năng sống giúp các em hội nhập cuộc sống văn minh, hiện đại. Như vậy có thể hiểu: Giáo dục VHƯX là quá trình trang bị cho SV những tri thức, hiểu biết về khuôn mẫu ứng xử, những chuẩn mực hành vi đạo đức, phát triển khả năng giao tiếp, giúp SV có thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn, ứng xử linh hoạt, phù hợp trong mọi tình huống đa dạng của cuộc sống. 1.2.6. Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử Từ những khái niệm văn hóa, văn hóa ứng xử, quản lý, giáo dục văn hóa ứng xử, theo chúng tôi Quản lý giáo dục văn hóa ứng xử là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, học sinh các lực lượng giáo dục trong nhà trường thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá các hoạt động giáo dục nhằm giúp sinh viên có tri thức, hiểu biết về khuôn mẫu ứng xử, những chuẩn mực hành vi đạo đức, phát triển khả năng giao tiếp, giúp SV có thái độ, cách thức quan hệ, hành động và kỹ năng lựa chọn, ứng xử linh hoạt, phù hợp trong mọi tình huống đa dạng của cuộc sống. 1.3. Lí luận về giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm 1.3.1. Một số đặc điểm tâm lý của sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm Hiểu theo cấp độ xã hội, SV là một bộ phận của thanh niên, là những người có độ tuổi từ 18 - 19 đến 21 - 22 tuổi đang theo học ở Trường Cao đẳng Sư phạm. Họ là những người đang chuẩn bị gia nhập vào đội ngũ trí thức của xã hội, họ đang chuẩn bị cho hoạt động lao động trong một lĩnh vực nghề nghiệp nhất định. 17

Hiểu theo cấp độ cá nhân, SV là những người đang trưởng thành về mặt xã hội, hoàn thiện về thể lực, định hình về nhân cách,học tập để tiếp thu những tri thức, kỹ năng - kỹ xảo của một lĩnh vực nghề nghiệp. SV là lực lượng kế tiếp, bổ sung cho định nghĩa trí thức tương lại. Họ là lớp người có văn hóa cao và có điều kiện để thu tập các thông tin về một lĩnh vực trong cuộc sống. V.I. Leenin đãtừng đánh giá: “SV là bộ phận nhạy cảm nhất của giới trí thức, là tầng lớp có trình độ tiên tiến nhất trong hàng ngũ thanh niên. Song bên cạnh đó, SV còn thiếu kinh nghiệm sống, cần được bổ sung bằng kinh nghiệm của lớp chiến sĩ già”. Ở Lào, SV là lực lượng trí thức trẻ có vai trò quan trọng trong sự nghiệp CHN - HĐH đất nước. Sự nghiệp này đòi hỏi SV phải có trình độ, kiến thức để học tập và tiếp thu những tiến bộ của khoa học công nghệ tiên tiến đồng thời cũng là để khẳng định vai trò, trách nhiệm với dân tộc, đất nước. Bên cạnh đó, SV là những người trẻ tuổi, chưa độc lập về kinh tế, con thiếu kinh nghiệm sống nên khi gặp phải những khó khăn thử thách hay những cạm bẫy cám dỗ, họ rất dễ dao động, cuốn vào lối sống tự do, chuộng vật chất và dễ bước vào con đường tệ nạn xã hội (dẫn theo [21]). Ở mỗi lứa tuổi khác nhau có những đặc điểm tâm lý nổi bật, chịu sự chu phối của hoạt động chủ đạo. Lứa tuổi SV có những đặt điểm tâm lý nổi bật sau: 1.3.1.1. Nhận thức Ở tuổi SV, các quá trình nhận thức đều phát triển mạnh: độ tinh nhạy của các giác quan tăng lên rõ rệt, trí giác có mục đích đạt tới mức cao, quan sát trở nên có mục đích, có hệ thong và toàn diện. Tư duy sâu sắc và mở rộng, tỏ ra chặt chẽ, nhất quán và có căn cứ. SV có tính nhạy bén cao, có khả năng lý giải và gán ý nghĩa cho những ấn tượng cảm tính ban đầu bằng kinh nghiệm đã có và những tri thức khoa học đã tích lũy được trong quá trình học. SV có năng lực giải quyết những nhiệm vụ trí tuệ ngày một khó khăn hơn, lập luận mang tính logic. Do sự phát triển trí tuệ cao như vậy nên trong hoạt động nhận thức của mình, SV có thể hoạt động trí tuệ tập trung, căng thẳng, tiến hành hoạt động tư duy với sự phối hợp của nhiều thao tác tư duy: phân tích - tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa - khái quát hóa để đi sâu vào tìm hiểu những môn học, những chuyên ngành khoa học một cách chuyên sâu nhằm nắm được 18

đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp và quy luật của khoa học đó vối mục đích trở thành những chuyên gia về các lĩnh vực nhất định. Hoạt động nhận thức của SV gắn liền với học tập, rèn luyện chuẩn bị nghề nghiệp trong tương lai của họ. Như vậy, sự phát triển trí tuệ của SV gắn liền và phát triển cùng với hoạt động học tập của họ ở trường cao đẳng, đại học. 1.3.1.2. Đời sống tình cảm Lứa tuối SV là giai đoạn phát triển nhất về các loại tình cảm cấp cao: tình cảm trí tuệ, tình cảm đức, tình cảm thẩm mỹ… và được biểu hiển rất đa dạng, phong phú trong đời sống cũng như mọi hoạt động của SV. Tình cảm cấp cao ở SV đã có chiều sâu và mang một chất lượng mới hơn hẳn SV phổ thông. Tình bạn cùng giới ở SV đặc biệt phát triển. Tình bạn giúp SV gắn kết với nhau trong học tập, vui chơi, giải trí và cùng nhau chia sẻ kinh nghiệm trong học tập, cuộc sống. Do vậy, tình bạn đã làm phong phú tâm hồn và nhân cách SV. Bên cạnh đó, tình yêu nam nữ là lĩnh vực rất đặt trưng cho thấy SV là những người trưởng thành về mọi mặt. 1.3.1.3. Tự đánh giá Xu hướng của SV phát triển nổi bật, họ có lý tưởng rõ rệt, có ước mơ và kỳ vọng vào nghề nghiệp tương lai đang theo học. Mặt khác, nhu cầu của SV cũng phát triển cả số lượng, chất lượng so với học sinh phổ thông và các tầng lớp khác trong xã hội. Họ có nhu cầu khá cao về tiêu dùng, giải trí, giao lưu, nhu cầu tham gia vào các hoạt động chính trị - xã hội. Ở lứa tuổi này tự đánh giá là một trong những phẩm chất quan trọng, biểu hiện trình độ phát triển cao của nhân cách. Tự đánh giá ở SV là một dạng hoạt động nhận thức, trong đó đối tượng nhận thức chính là bản thân chủ thể, là quá trình chủ thể thu thập, xử lý thông tin về chính mình. Tự đánh giá, tự ý thức có vai trò quan trọng đối với tự nhận thức, tự phê phán và điều chỉnh lối sống của SV. Bởi, nhờ đó mà SV nhìn nhận được chính mình để có thái độ, hành vi, hoạt động phù hợp nhằm điều chỉnh, tự giáo dục để hoàn thiện, phát triển bản thân theo những mục tiêu nhất định. 1.3.2. Ý nghĩa và mục tiêu của hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên cao đẳng sư phạm 19

Nước CHDCND Lào đang tiến hành công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hòa vào dòng chảy của sự phát triển, VHƯX trong nhà trường cũng phải phát triển lên một tầm cao mới. Nhu cầu được giáo dục, rèn luyện VHƯX trở thành một bộ phận không thể tách rời của đời sống học đường. Vì vậy, việc giữ gìn và phát huy nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc đi từ việc rèn luyện, quản lý giáo dục VHƯX hàng ngày cho SV là vấn đề được Đảng và Nhà nước Lào đặt ra như một nhiệm vụ hiện nay, cần được các trường đại học và Cao đẳng hưởng ứng mạnh mẽ, nhất là các trường sư phạm, nơi đào tạo các thầy cô giáo trong tương lại. VHƯX trong nhà trường là những gì tinh túy, tốt đẹp, được mọi người chấp nhận. VHƯX trong nhà trường thể hiện mạo giáo dục, trình độ dân trí của một vùng miền và trong đó còn thể hiện chất lượng giáo dục và thế thao. Mục tiêu của quản lý giáo dục VHƯX trong nhà trường nhằm: - Giúp SV có được nhận thức đúng đắn để có hành vi ứng xử giao tiếp có văn hóa trong học tập, sinh hoạt trong các môi trường xã hội khác nhau. VHƯX giúp mọi người gần gũi, thân thiện, hòa hợp với nhau, có sự đồng cảm, chia sẻ từ đó làm cho quan hệ giữa người với người trở nên tốt đẹp hơn, nâng cao ý thức cộng đồng. - Giáo dục VHƯX làm cho văn hóa học đường trở nên tốt đẹp, xây dựng được môi trường văn hóa lành mạnh, trong sang, đầy tính nhân văn, có sức cảm hóa, sức lan tảo sâu rộng trong xã hội từ đó góp phần hình thành và phát triển nhân cách con người mới. - Giáo dục VHƯX sẽ tạo ra môi trường học tập, rèn luyện có lợi nhất cho SV, giúp họ cảm thấy từ nhiện, thoải mái, vui vẻ, ham học trong môi trường văn hóa đích thực. Với SV, có được môi trường thể hiện đúng nghĩa VHƯX trong nhà trường là có được niềm vui, niềm tin khi đến trường. SV khi được tôn trọng, thừa nhận sẽ thấy mình có giá trị, thấy rõ trách nhiệm và “công học tập” (cách dùng của Bác Chaison trong như gửi SV nhân ngày khai trường năm học đầu tiên của nước Lào độc lập - tháng 12 /1975) của mình. Môi trường ứng xử có văn hóa sẽ giúp các em tích cực khám phá, trải nghiệm, tích cực tương tác và hợp tác hiệu quả với GV, nhóm bạn, nỗ lực đạt thành tích học tập, rèn luyện cao nhất. Tạo ra môi trường thân thiện cho SV, giúp các em cảm thấy an toàn, cởi mở, biết chia sẻ và chấp nhận các nhu cầu, hoàn cảnh khác nhau. Nếu VHƯX trong nhà 20

trường được thực hiện sẽ mở ra phong trào khuyến khích SV phát biểu và bày tỏ quan điểm cả nhân, tư duy sáng tạo được thưc đẩy. Thực hiện VHƯX trong nhà trường chính là tiến hành xây dựng mối quan hệ ứng xử tôn trọng, hiểu biết, học hỏi lẫn nhau giữa thầy và cho một cách đích thực. 1.3.3. Nội dung giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường Cao đẳng Sư phạm 1.3.3.1. Giáo dục cho sinh viên có tri thức về chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và về cách thức ứng xử trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, ứng xử trong học tập Trong lịch sử văn hóa Lào đạo đức luôn được coi là gốc của văn hóa, đặc biệt trong ứng xử. Đạo đức chính là phép ứng xử có nhân phẩm giữa người này với người khác. Đạo đức luôn luôn là mối quan hệ hai chiều, là một thể thế đặc thù của xã hội nhằm điều chỉnh các hành vi của con người trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đạo đức chính là phương thức xác lập mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội, giữa lợi ích xã hội và lợi ích cá nhân [2]. Đạo đức được xác định bởi hai yếu tố quan trọng nhất là lao động và tình thương. Lao động làm cho con người trở thành người hơn. Và quan hệ ứng xử người - người chỉ trở thành quả đạo đức khi nó mang trong mình sự tự nguyện. Tự nguyện là tự ý thức về giá trị đạo đức, tự hành động, tự kiểm tra mình theo giá trị đó. Tự nguyện là cơ sở của tình thương. Sự từ bỏ ý thức cá nhân,không tính toán, không vụ lợi là bản chất của tình thương. Như vậy, tình thương là “cho” chứ không phải là “nhận”, là “tự hiến dâng” chứ không phải “bị hiện dâng” [2]. Chuẩn mực xã hội và giá trị xã hội là phạm trù của triết học giờ đây được sử dụng rộng rãi trong đạo đức học, xã hội học, văn hóa học, giáo dục học… Chuẩn mực xã hội là sự vận dụng cụ thể các giá trị vào việc định hướng, điều tiết các khuôn mẫu ứng xử (VHƯX). Các hành động ứng xử hoặc suy luận được lặp lại đều đặn và được tổng quát hóa, tiêu chuẩn hóa, hợp thức hóa thành các nguyên tắc của khuôn mẫu ứng xử. Chuẩn mực xã hội chính là xã hội hóa giá trị và có thể coi là định hướng giá trị. So với các chuẩn mực xã hội, giá trị có tính khái quát hơn, vì nó không quy định những ứng xử cụ thể cho những tình huống cụ thế, cùng một giá trị có thể hỗ trợ cho một số chuẩn mực gần nhau, khác nhau, thậm chí xung đột nhau. 21

Giá trị gắn liền với cái tốt, cái hay,cái đúng, cái đẹp nhưng không nên và cũng không thể “đạo đức hóa” toàn bộ các giá trị. Đơn giản bởi lẽ, chỉ riêng cái tốt đã là thuộc tính của rất nhiều những giá trị khác nhau, chứ không đơn thuần là thuộc tính riêng của đạo đức. Giá trị xã hội đóng vai trò điều chỉnh các chuẩn mực xã hội của con người và cộng đồng; là chỗ dựa để đánh giá hành động của người khác và để định đoạt lợi ích xã hội của các thành viên trong cộng động. Do đó, giá trị xã hội xác định các tiêu chuẩn của thang bậc xã hội. Mỗi nhóm xã hội và giai tầng xã hội điều có bảng giá trị xã hội đặc thù, từ đó tạo nên đặc điểm chung trong định hướng giá trị của đạo đức, VHƯX ở họ. Giáo dục văn hóa ứng xử cho SV trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè là giúp các em hiểu, nhận thức được đúng vị trí, vai trò, công lao của thầy cô đối với quá trình hình thành và phát triển nhân cách của mỗi SV. Thấy được sự hy sinh, cống hiến của người giáo viên đối với sự nghiệp giáo dục của nước nhà nói chung và của mỗi cá nhân học sinh nói riêng. Trong giao tiếp với thầy cô luôn thể hiện đúng giá trị tôn sư trọng đạo, nói năng lễ phép, khiêm tốn. VHƯX của SV trong mối quan hệ với bạn bè, thể hiện trong giao tiếp, cư xử với bạn, trong việc cùng tiến hành hoạt động tập thể cần thể hiện sự tôn trọng bạn… trong học tập có tinh thần ham học hỏi, trung thực, cầu tiến, biết tiếp thu, lắng nghe sự dạy bảo của thầy cô. 1.3.3.2. Giáo dục cho sinh viên có những xúc cảm, tình cảm tích cực đối với chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và cách thức ứng xử với thầy cô, bạn bè trong học tập nói riêng Đây là nhiệm vụ rất quan trọng nhưng cũng rất khó khăn và tinh tế vì nó phải tác động đến thế giới nội tâm, cảm xúc bên trong của SV. Giáo dục VHƯX cho sinh viên là khơi dậy ở SV những rung động, xúc cảm đối với những hành vi tốt, cách ứng xử phù hợp, phát triển những lời nói hay, việc làm tốt, những phong cách đẹp; là cho cái đúng, cái tốt, cái đẹp lan tảo, phát huy tác dụng và tiếp tục phát triển trong thức tế. Giáo dục VHƯX còn là khơi dậy các thái độ ứng xử, khuôn mẫu ứng xử, kỹ năng ứng xử có văn hóa; là tạo điều kiện đồng thời khai thông những vướng mắc trong việc bộc lộ đầy đủ những tiềm năng vốn có và 22

khuynh hướng phát triển theo hướng tiến bộ của chúng. Phát triển các thái độ ứng xử, khuôn mẫu ứng xử, kỹ năng ứng xử có văn hóa là nhân rộng những điển hình tiên tiến, từ nói lời hay cho đến làm việc tốt, phong cách đẹp. Đồng thời biết lên án những hành vi xấu, hành vi đi ngược lại chuẩn mực đạo đức xã hội, hạn chế, loại bỏ những lối ứng xử phi văn hóa, phản văn hóa, khắc phục những yếu tố tiêu cực cản trở quá trình hình thành VHƯX phù hợp với mục tiêu xây dụng nên văn hóa Lào tiên tiến, đâm đà bản sắc dân tộc. 1.3.3.3. Giáo dục cho sinh viên có hành vi, thói quen ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội nói chung và với thầy cô,bạn bè, trong học tập nói riêng Mác đã khẳng định, về bản chất, con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội. Di truyền tạo ra nhân hình, giao tiếp và ứng xử tạo ra nhân tính ở mỗi con người. Hành vi và thói quen là thể hiện bộ mặt đạo đức nhân cách của con người. Xét cho cùng, việc giáo dục VHƯX cho SV chính là hình thành và củng cố những hành vi, thói quen ứng xử phù hợp với mực đạo đức xã hội, làm cho chúng trở thành bản tính rất tự nhiên của mỗi cá nhân và được duy trì một cách bền vững để có thể ứng xử đúng đắn trong mọi hoàn cảnh. Ví dụ giáo dục cho SV một số thói quen như thận trọng, bình tĩnh, kéo léo trong việc giải quyết các tình huống xảy ra trong quá trình giao tiếp với thầy cô, với bạn bẻ. Luôn thể hiện sự tôn trọng thầy cô, bạn bẻ, luôn cởi mở, vui vẻ, hòa nhập sẵn sàng giúp đõ bạn khi gặp khó khăn, hoạn nạn. Chấp hành đúng mọi nội quy, quy chế của nhà trường. Thực hiện đúng, đầy đủ trách nhiệm của người SV, trung thực trong học tập và thi cử… Muốn giáo dục hành vi, thói quen VHƯX thì phải lặp đi, lặp lại nhiều lần các hành động ứng xử có văn hóa. Vì vậy trong quá trình dạy học, quản lý giáo dục cần tổ chức hình thành cho SV tính năng động, sáng tạo, khả năng thích ứng nhanh chóng với môi trường học tập, khả nâng hòa nhập các quan hệ xã hội. Rèn luyện cho SV khả năng làm chủ, điều chỉnh hành vi phù hợp với các tình huống, các chuẩn mực đạo đức xã hội. Tạo điều kiện thuận lợi cho SV thể hiện, bộc lộ, tự rèn luyện và tự giáo dục hành vi ứng xử cho bản thân, giúp SV có khả năng tự kiểm tra, đánh giá, tự phê bình hành vi ứng xử của bản thân. Trong quá trình giáo dục VHƯX cũng cần giúp cho SV nhận thức được ở những môi trường khác nhau, con người cần có những hành vi ứng xử khác nhau. 23

Cần giáo dục cho SV có kỹ năng giao tiếp, thể hiện là người có văn hóa ngay trong cách xưng hô với thầy cô, bạn bè. Trong giao tiếp với Thầy cô phải luôn tôn trọng, lễ phép, với bạn cần luôn để bản thân mình là hình ảnh đẹp trong mắt của bạn, biết quan tâm, chia sẻ, biết lắng nghe, tôn trọng bạn, có thái độ ứng xử hài hòa, nói năng nhẹ nhàng, không nói tục, chửi bậy, không làm việc xấu hại bạn. Trong khi tiến hành hoạt động chung với bạn, cần phải biết cách hòa động, không nên ích kỉ, vụ lợi vì bản thân mình, cần phải biết sẵn sàng chia sẻ với bạn, giúp đỡ bạn khi gặp hoạn nạn khó khăn. Trong mỗi nhà trường, bên cạnh những quy định chung mang tính bắt buộc do Bộ Giáo dục & thế thao Lào quy định, thì ở mỗi trường khác nhau, tùy theo tính chất, đặc điểm và điều kiện khác nhau sẽ có những nội quy, quy chế khác nhau đối với SV như: quy định về việc thực hiện nề nếp học tập, thi cử, trong các hoạt động khác. Như quy định khi tham gia các hoạt động của nhà trường; quy định về trang phục khi đến trường; quy định về việc khai thác sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường, giữ gìn, bảo vệ cảnh quan của nhà trường; quy định trong giao tiếp, ứng xử với thầy cô, bạn bè… Tất cả những nội quy, quy chế của nhà trường đối với SV điều nhằm mục đích giáo dục cho SV có ý thức tổ chức, kỷ luật tốt, có tính tích cực, có lối sống trong sáng lành mạnh, đồng thời có tác dụng rèn luyện cho SV những kỹ năng nghề nghiệp nhất định… Vì vậy, đối với mỗi SV, việc chấp hành đúng nội quy, quy chế của nhà trường cũng chính là thể hiện cách ứng xử có văn hóa, là cách rèn luyện cho mình nhưng phẩm chất tốt của một người công dân, người lao động chân chính. 1.3.4. Con đường giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Trường cao đẳng sư phạm 1.3.4.1. Thông qua hoạt động dạy học trên lớp theo hướng tích hợp nội dung giáo dục văn hóa ứng xử vào các môn học có ưu thế Hoạt động giáo dục trên lớp là hoạt động giữ vai trò chủ đạo ở các trường đại học, cao đẳng hiện nay. Đây là hoạt động giáo dục mà người GV dùng ngôn ngữ và các tháo tác nghiệp vụ sư phạm kích thích chủ thể tiếp nhận kiến thức một cách độc lập, sáng tạo; rèn luyện các kỹ năng thực hành, ứng dụng trong chương trình dạy học, qua đó thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và giáo dưỡng cho SV. Thực tiễn chương trình dạy học ở các trường đại học, cao đẳng hiện nay được xây dựng theo cách tiếp cận chương trình mở, nên rất thuận lợi trong việc thay đổi về 24

cấu trúc và nội dung các khối/đơn vị kiến thức. Để phát triển chương trình đào tạo, cách làm hiệu quả là xây dựng tích hợp, lồng ghép nội dung mới vào môn học, phần chiếm ưu thế trong chương trình. Giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên theo cách này là tích hợp nội dung giáo dục văn hóa ứng xử vào các môn học: Cơ sở văn hóa Lào, Tâm lý học, Khoa học giao tiếp, Mỹ học… Bản chất của con đường này là hòa trộn nội dung quản lý giáo dục văn hóa ứng xử vào nội dung môn học tạo thành một khối thống nhất để giáo dục SV. Qua đó, không chỉ thực hiện được mục tiêu vốn có của môn học mà con thực hiện được nhiệm vụ giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên. Hiện nay, chúng ta vẫn bắt gặp ở lớp trẻ những người không nắm vững các mốc lịch sử, còn trong ngôn ngữ thì không nắm vững các thành ngữ dân tộc, hay nói gọn lại là sự hiểu biết về văn hóa và về cội nguồn của dân tộc rất hạn chế.Để giải quyết vấn đề này, giáo dục trong nhà trường ngoài việc dạy các kiến thức về khoa học tự nhiên, khoa học kỹ thuật hiện đại, thì cần chú trọng hơn nữa đến việc dạy quốc ngữ, quốc sử, quốc văn, phải dạy những nội dung rất cơ bản về văn hóa của dân tộc. Lồng ghép nội dung quản lý giáo dục VHƯX vào một số môn học có ưu thế để giảng giải cho các em hiểu và nắm bắt những giá trị đạo đức, cách sống và lối sống lành mạnh,… giúp SV biết tự giác điều chỉnh hành vi, biến kiến thức đã trang bị thành hành vi cụ thể, để thể hiện vối mọi người xung quanh, cái tốt thì học, cái xấu phải biết tránh xa. Giáo dục cho các em cách giao tiếp có văn hóa, cách cư xử với mọi người trong cuộc sống hàng ngày, ý thức chấp hành nội quy, quy chế, chấp hành pháp luật… 1.3.4.2. Thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm (hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp). Trong các nhà trường đại học, cao đẳng, bên cạnh hoạt động học tập, thì hoạt động trải nghiệm cũng là phương tiện chủ yếu của công tác giáo dục văn hóa, giáo dục phát triển toàn diện nhân cách cho SV. Đây là những hoạt động được thực hiện bởi SV, do SV là chủ thể, dưới vai trò định hướng của nhà giáo dục. Hoạt động trải nghiệm tạo nên sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, giáo dục trong giờ học trên lớp với giáo dục ngoài giờ học chính khóa, ngoài lớp học. Hoạt động trải nghiệm giúp SV bổ sung, củng cố hoàn thiện kiến thức chuyên ngành, nâng cao trình độ nhận thức chung đối với các vấn đề của cuộc sống, tăng cường những hiểu biết về giá trị truyền thống của dân tộc. Đồng thời phát triển cho 25

SV một số năng lực như: Năng lực giao tiết; năng lực tổ chức hoạt động xã hội; năng lực quản lí; năng lực hợp tác và hòa nhập; năng lực tự hoàn thiện; năng lực thích ứng… Hoạt động trải nghiệm còn giáo dục cho SV ý thức, thái độ, tình cảm đúng với hệ giá trị chuẩn mực đạo đức xã hội, biết tỏ thái độ đúng đắn trước các vấn đề của cuộc sống, biết yêu quý, trân trọng các giá trị tốt đẹp, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân; đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái, tiêu cực. Với tính chất là một phương tiện giáo dục, hoạt động trải nghiệm là một bộ phận, một loại hình hoạt động có sức ảnh hưởng sâu và lan tỏa mạnh mẽ đối với các dạng hoạt động khác của SV như học tâp, NCKH, hoạt động đoàn, hội… Từ những đặc trưng cơ bản trên, tổ chức hoạt động trải nghiệm cho SV cần xác định mục tiêu, nội dung, cách thức phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục. Đồng thời đảm bảo vừa hỗ trợ và phục vụ trục tiếp, vừa có tác dụng phát triển các mục tiêu và nội dung giáo dục trong nhà trường. Bởi, xuất phát từ chương trình đào tạo và đặc điểm nhân cách lứa tuổi SV, tổ chức hoạt động trải nghiệm hợp lý vừa thỏa mãn các nhu cầu chính đáng, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả thời gian ngoài giờ học trên lớp, giúp SV phát triển nhân cách vừa tạo những sân chơi lành mạnh, tạo môi trường để sinh viên tích cực hoạt động và rèn luyện. Các hoạt động trải nghiệm ở trường cao đẳng sư phạm thường được tổ chức với các chủ đề hướng về hoạt động nghề nghiệp như trải nghiệm ở trường phổ thông (thông qua hoạt động nhân các ngày lễ, hội giúp đỡ, hướng dẫn các em học sinh phổ thông) là những hoạt động nhân đạo, từ thiện giúp đỡ đồng bào vùng sâu, khó khăn; hoạt động trải nghiệm câu lạc bộ khoa học; câu lạc bộ thể thao; Thông qua các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể thao. Chủ thể tổ chức có thể là Đoàn thanh niên, Hội sinh viên nhà trường, hoặc là các Khoa chuyên môn; Hoặc Phòng công tác sinh viên. 1.3.4.3. Thông qua các buổi sinh hoạt chính trị Hiện nay chưa có một chuẩn mực hay bài học cụ thể nào giáo dục SV về VHƯX. Nên việc ứng xử một cách “có văn hóa” đôi khi cũng khó khăn với cả những người được cho là “có văn hóa”. Phải thừa nhận, giới trẻ hiện nay có nhiều cái được như: kiến thức rộng, tiếp thu nhanh các tiến bộ khoa học kỹ thuật, tư duy nhạy bén, nhưng bên cạnh đó,một lực lượng không nhỏ lại “thiếu văn hóa” trong ứng xử. Còn 26

những hiện tượng sinh viên nói tục, chửi thề; chuyện nạt nộ, nặng lời với người lớn tuổi khi xảy ra và quẹt trên đường… Chuyện sinh viên có hành vi vô lễ với thầy cô; có quan hệ không trong sáành mạnh với bạn bè, vi phạm các nội quy, quy chế trong nhà trường, gian lận trong việc thi cử. Trong các trường đại học, cao đẳng, giáo dục văn hóa học đường, cụ thể là giáo dục VHƯX chưa được nhìn nhận, đánh giá đúng mức. Với quan điểm SV là người đã trường thành, có đủ tư cách công dân nên một số nhà trường chưa thật sự quan tâm. Mặt khác, sự phát triển của khoa học công nghệ, nhất là hoạt động trong môi trường mạng Internet, cách mạng 4.0… có nhiều yếu tố tích cực nhưng cũng có những bất lợi, không tạo ra hành lang “thói quen” hấp dẫn SV rèn luyện, chuyển đổi hành vi tốt, có lợi trong giao tiếp, ứng xử. Chính vì vậy, việc tổ chức tuần sinh hoạt chính trị cho sinh viên ngay từ đầu năm học là việc làm quan trọng và cần thiết. Trong tuần sinh hoạt, SV sẽ được nhà trường cung cấp các nội dung chính sau: - Quyền lợi và nghĩa vụ của SV; - Các quy định cụ thể đối với SV; - Các nội quy, quy chế của nhà trường; quy định về văn hóa công sở, văn hóa trong giao tiếp với thầy cô; - Quy chế đào tạo và hệ thống hỗ trợ học tập, vai trò của công nghệ thông tin và ngoại ngữ trong hoạt động và làm việc trong thời đại hiện nay; - Nhũng hiểu biết về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước và thế giới, hiểu biết và trật tự an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội. Với những nội dung trên, SV sẽ có những hiểu biết cơ bản về các lĩnh vực quan trọng trong đời sống chính trị - văn hóa - xã hội, làm nền tảng cho việc thực hiện tốt nhiệm vụ của SV trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường. Từ đó tạo dựng cơ sở để SV ứng xử có văn hóa với Thầy cô, bạn bè và các nội quy, quy chế của nhà trường, đặc biệt là trong hoạt động học tập. 1.3.4.4. Thông qua tấm gương đạo đức của chính các thầy cô giáo Trong giáo dục, cụ thể là trong công việc dạy học của thầy, cô có mang dấu ấn của cá nhân rất sâu sắc. Vai trò của người thầy rất quan trọng và vì việc dạy học 27

mang dấu ấn cá nhân, cho nên người thầy không chỉ là người truyền đạt kiến thức mà con là người dạy học bằng cả nhân cách của chính mình. Sản phẩm cuối cùng của giáo dục là nhân cách người học. UNESCO đã tổng kết người dạy phải tạo cho SV thấy rõ việc học ở trường “là để biết, để làm, để cùng chung sống, để làm người”. Người thầy giáo hiện nay chưa làm rõ việc này thì phải thầy giáo thế kỷ XXI. Để tạo nên nhân cách người học, trước hết ông thầy phải là người có nhân cách, người thầy phải biết thuyết phục SV bằng chính nhân cách của mình. “Ứng xử học đường nói chung là phong cách giáo tiếp trong nhà trường, để “thầy ra thầy, trò ra trò”. Thầy cô giáo phải là tấm gương sáng về lối sống, nếp sống cho trò noi theo. Thầy cô giáo tham lam, vòi vĩnh SV, nói tục, lối sống sinh hoạt không lành mạnh làm sao dạy học trò “nói lời hay, làm việc tốt”. Nhân cách của thầy cô là hình mẫu giáo dục rất quan trọng. Nếu thầy, cô giáo gương mẫu, làm tốt công việc của mình thì SV sẽ nhìn vào đó như một tấm gương. Nhà giáo dục học người Nga Usinxki nói “Nhân cách của người thầy giáo có một sức mạnh to lớn đến mức không thể thay thế bằng sách giáo khoa, bằng những lời khuyên bảo về đạo đức, hay bằng một hệ thống những khen thưởng và kỷ luật nào cả”. Vì vậy, thầy, cô phải có tâm huyết, phải luôn nghĩ rằng mình là thần tượng của học trò thì sẽ có những cư xử đúng mực… phải xác định được rằng nhà trường không phải chỉ dạy chữ mà còn dạy làm người cho các thế hệ. Vai trò và nhiệm vụ vẻ vang ấy đòi hỏi người thầy phải không ngừng vươn lên khẳng định vị trí của mình, giao tiếp ứng xử của người giáo viên phải được coi là mẫu mực cho xã hội. 1.4. Những vấn đề chung về quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường Cao đẳng sư phạm 1.4.1. Lập kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên QL hoạt động GD VHƯX trong nhà trường là một bộ phận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch các hoạt động của nhà trường. Các kế hoạch quản lý GD VHƯX phải thể hiện rõ về mặt mục tiêu, các tiêu chí đánh giá kết quả so với mục tiêu, các kế hoạch phải chỉ ra được biện pháp thực hiện, có bước đi cụ thể, dự kiến được nguồn lực (Nhân lực, tài lực, vật lực) thời gian thực hiện. Khi lập kế hoạch phải chú ý: 28

- Đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GD VHƯX với mục tiêu GD trong nhà trường. - Cần phối hợp hữu cơ, chặt chẽ với kế hoạch dạy học trên lớp. - Lựa chọn nội dung hình thức hoạt động đa dạng, thiết thực, phù hợp với hoạt động tâm sinh lý học sinh để có hiệu quả GD cao. Trên cơ sở đó, người Hiệu trưởng cùng các bộ phận giúp việc phải xây dựng các loại kế hoạch sau: + Kế hoạch tổng thể về GD VHƯX cho SV. + Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm. + Kế hoạch GD VHƯX thông qua dạy học các môn học. + Các kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động XH, hoạt động tập thể. + Xây dựng kế hoạch tài chính, CSVC, phương tiện để phục vụ các công tác GD VHƯX. Các kế hoạch đảm bảo tính vừa phải, vừa có tính bao quát vừa cụ thể đối với sự hoạt động của nhà trường và đảm bảo tính khả thi. 1.4.2. Tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Sau chỉ đạo các bộ phận lập các kế hoạch hoạt động, Hiệu trưởng tổ chức sắp xếp xây dựng bộ máy quản lý GD VHƯX để thực hiện kế hoạch đã đề ra: Nhà trường phải thành lập ban chỉ đạo về GD VHƯX và phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng việc. * Thành phần của Ban gồm: + Hiệu trưởng, hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác học sinh sinh viên - Trưởng ban. + Bí thư Đoàn TN, hoặc Trưởng phòng Công tác Học sinh sinh viên Phó ban thường trực. + Chuyên viên Phòng công tác học sinh sinh viên; các giáo viên chủ nhiệm là ủy viên. + Mời thêm sự cộng tác của đại diện của: các khoa chuyên môn, các phòng ban chức năng trong nhà trường,… Trên cơ sở các kế hoạch và bộ máy quản lý đã có, người quản lý thực hiện các công việc cụ thể chỉ ra những nhiệm vụ chức năng của từng thành viên, thiết lập các 29

mối quan hệ trong mọi hoạt động, đồng thời ra có các quyết định giao việc cho các bộ phận và cá nhân thực hiện các nội dung cụ thể. Tổ chức chỉ đạo Ban GD VHƯX thực hiện các nhiệm vụ sau: - Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch quản lý các hoạt động. - Tổ chức các hoạt động theo các kế hoạch đã định, phối hợp các lực lượng giáo dục khác trong việc GD VHƯX sinh viên. - Giúp chủ nhiệm lớp, chi đoàn tiến hành các hoạt động ở đơn vị mình có hiệu quả. - Xây dựng củng cố đội ngũ GVCN thành lực lượng GD nòng cốt. - Khai thác các lượng ngoài xã hội tham gia công tác GD VHƯX sinh viên. - Giúp Hiệu trưởng kiểm tra đánh giá các hoạt động. 1.4.3. Chỉ đạo các hoạt động giáo dục văn hoá ứng xử cho HS Trên cơ sở văn bản kế hoạch và công tác tổ chức đã có Hiệu trưởng thực hiện việc hướng dẫn công việc, theo dõi giám sát động viên và uốn nắn kịp thời các hoạt động của mỗi bộ phận và từng cá nhân thực hiện bản kế hoạch đã đề ra, cụ thể cần chỉ đạo: - Chỉ đạo và yêu cầu các bộ phận và cá nhân thực hiện đầy đủ các nội dung GD VHƯX cho sinh viên. - Chỉ đạo việc giáo dục VHƯX thông qua dạy học các môn học. - Chỉ đạo giáo dục văn hoá ứng xử thông qua các hoạt động trải nghiệm, hoạt động XH, hoạt động của Đoàn thanh niên, Hội sinh viên đây là việc rất quan trọng đối với sinh viên, giúp các em hăng hái tham gia hoạt động tập thể hơn, tránh xa những tệ nạn xã hội. - Chỉ đạo tốt sự phối hợp giữa GVCN với gia đình sinh viên, với các tổ chức chính trị, xã hội, thực hiện tốt sự kết hợp nhà trường, gia đình, xã hội. - Chỉ đạo các bộ phận sử dụng linh hoạt các phương pháp GD VHƯX. - Chỉ đạo và yêu cầu các bộ phận và cá nhân vận dụng các hình thức GD VHƯX và sử dụng triệt để các cơ sở vật chất, các phương tiện nhằm thu được kết quả cao nhất. Trong việc chỉ đạo các hoạt động GDVHƯX thì chủ thể quản lý - Hiệu trưởng phải vận dụng linh hoạt các phương pháp quản lý như: Phương pháp tổ chức hành 30

chính; các phương pháp kinh tế; các phương pháp tâm lý - xã hội để tác động vào các lực lượng tham gia GDVHƯX nhằm đạt mục tiêu đề ra. Ngoài ra việc chỉ đạo hoạt động giáo GDVHƯX cũng yêu cầu các bộ phận, cá nhân phải thực hiện đúng các nguyên tắc của GDVHƯX. Đó là các nguyên tắc: Phải bảo đảm tính mục đích, tính thống nhất trong toàn bộ hoạt động GD; Phải thông qua hoạt động thực tiễn; phải phù hợp với lứa tuổi giới tính và đặc điểm riêng của học sinh; phải phát huy tính tích cực, khắc phục thiếu sót; GD trong tập thể và bằng tập thể; GD gắn với thực tiễn của địa phương; tôn trọng nhân cách và yêu cầu hợp lý đối với sinh viên. 1.4.4. Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên Có quan điểm cho rằng: Quản lý mà không kiểm tra, đánh giá thì coi như chưa quản lý. Thông qua thao tác này để nhà quản lý biết các công việc có thực hiện theo Nghị quyết và Kế hoạch hay không, đối với công tác quản lý GD VHƯX tập trung vào các công việc như sau: - Kiểm tra công tác tổ chức, triển khai nhiệm vụ của Ban GD VHƯX. - Kiểm tra các hoạt động cụ thể theo kế hoạch. - Kiểm tra xem xét việc đánh giá việc chấp hành các nội quy của sinh viên, việc tham gia các hoạt động trong nhà trường, thông qua việc xét điểm rèn luyện theo từng xếp kì, năm học và so với năm học trước. - Kiểm tra kết quả hoạt động của từng thành viên,từng bộ phận chức năng tròng nhà trường theo chức năng nhiệm vị đã được phân công (Phòng công tác học sinh sinh viên; Đoàn thanh niên; Hội sinh viên; Khoa chuyên môn... nhà công tác GD VHƯX. Trong công tác kiểm tra phải có nhận xét, đánh giá một cách đầy đủ, khách quan về những ưu điểm, những mặt còn hạn chế của các tổ chức, các cá nhân trong hoạt động GD VHƯX. Từ đó kịp thời uốn nắn những sai sót, động viên những thành tích và rút ra những bài học để điều chỉnh các hoạt động, đưa ra những biện pháp phù hợp nhằm thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra. 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm 1.5.1. Yếu tố chủ quan 31

1.5.1.1. Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý Đội ngũ cán bộ quản lý nhà trường, đứng đầu là Hiệu trưởng, là người lãnh đạo và dẫn dắt nhà trường thực hiện sứ mạng của mình, vì thế, Hiệu trưởng phải là người có tầm nhìn xa, bởi đó là một trong những điều kiện tiên quyết để nhà trường có thể đi đúng hướng và đi xa. Một năng lực quan trọng của Hiệu trưởng phải là khả năng đánh giá đúng người khác, và khả năng thu phục nhân tâm, vì nhiệm vụ trọng yếu bậc nhất của Hiệu trưởng là đặt đúng người vào đúng chỗ. Để có thể thu phục nhân tâm, Hiệu trưởng phải là người chính trực, chân thật, và có khả năng truyền cảm hứng. Chính trực và chân thật được hiểu là nhất quán giữa suy nghĩ, lời nói và hành động. Họ phải có một nhân cách ổn định, có niềm tin vững chắc vào những giá trị đạo đức cốt lõi, nói năng cẩn trọng. Những phẩm chất này giúp Hiệu trưởng tạo ra sự đồng thuận và tinh thần cùng chia sẻ mục tiêu chung của nhà trường. Hiệu trưởng là người phải ra quyết định trong nhiều vấn đề trọng yếu của nhà trường, vì thế người ta chờ đợi Hiệu trưởng là người kiên định trong mục tiêu, đồng thời mềm dẻo trong giải pháp. Đặc biệt, Hiệu trưởng phải cân nhắc mọi quyết định trên cơ sở lợi ích của nhà trường chứ không phải lợi ích của nhóm nhỏ và càng không phải là dựa trên được mất của cá nhân mình. Hiệu trưởng sử dụng những cách thức dưới đây để dẫn dắt, lãnh đạo phát triển VHƯX trong nhà trường: Xây dựng bầu không khí dân chủ: Cởi mở, hợp tác, cùng chia sẻ hỗ trợ lẫn nhau; mọi người đều được tôn trọng, luôn được coi trọng và có cơ hội thể hiện, phát triển khả năng của mình; Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá, khen thưởng hợp lý thúc đẩy mọi người nỗ lực làm việc; Mỗi CBQL, GV, NV trong trường đều có bản mô tả công việc, rõ trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ; Làm cho SV biết là các em được yêu thương, tôn trọng, được quan tâm chăm sóc; được tạo mọi điều kiện để phát huy tài năng, sáng tạo Hiệu trưởng chia sẻ quyền lực, mạnh dạn trao quyền cho GV trong đó đề cao vai trò lãnh đạo hoạt động dạy học của GV; Tóm lại, người Hiệu trưởng phải là người có tâm và có tầm thì mới lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các hoạt động giáo dục trong đó có hoạt động GDVHƯX đạt kết quả cao được. 32

1.5.1.2. Năng lực tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp, chuyên viên phòng công tác HSSV và đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội Hai nhiệm vụ chính, tồn tại song song trong hoạt động của trường Cao đẳng sư phạm đó là “dạy học và giáo dục”. Bên cạnh việc truyền đạt kiến thức kỹ năng cho SV, giúp có những kiến thức, kỹ năng để thực hiện tốt hoạt dộng giảng dạy sau này ở trường phổ thông, thì việc giáo dục giúp sinh viên có những phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu cầu của giáo viên trong tương lai là điều quan trọng. Chính vì vậy, đòi hỏi mỗi GV, NV phải thực sự có lòng yêu nghề và yêu người cùng với việc áp dụng các nội dung, biện pháp, hình thức tổ chức thích hợp để có thể giáo dục các em Sv có tri thức, văn hóa, nhân cách và đạo đức tốt. GVCN, nhận viên, cán bộ Đoàn cần gần gũi, thấu hiểu quan tâm đến SV. Quan tâm đến các em bằng tấm lòng nhân ái, bao dung. Cần nắm bắt thông tin cá nhân Sv từ đầu năm học, thấu hiểu hoàn cảnh của từng SV trong lớp chủ nhiệm về những thuận lợi, khó khăn, chú ý quan tâm đến SV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Một điều quan trọng nữa đó là mỗi GV, NV cần phải phối hợp chặt chẽ với GV khác trong khoa, với các phòng, ban chức năng trong nhà trường, với phụ huynh HS, và các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường. Bởi giáo dục SV là trách nhiệm của nhà trường, gia đình và toàn xã hội. Mỗi GV, NV cần tạo mối quan hệ mật thiết với gia đình SV, kịp thời liên lạc với phụ huynh SV khi các em có những biểu hiện tiêu cực, vi phạm nội quy, quy chế của Trường, khoa để phụ huynh biết, quan tâm nhắc nhở giúp các em sửa sai. Muốn làm được điều này thì bên cạnh việc chú ý nâng cao năng lực chuyên môn, mỗi GV, NV trong trường cần học tập, tích lũy kiến thức, kỹ năng mềm, tự rèn luyện để có tấm lòng của người cha, người mẹ và trở thành tấm gương sáng cho SV noi theo. Nâng cao năng lực tổ chức các hoạt động GDVHƯX cho SV của đội ngũ GV, NV, cán bộ Đoàn, Hội góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động GDVHƯX cho SV nói riêng, kết quả giáo dục toàn diện SV nói chung. 1.5.1.3. Tính tích cực, chủ động, tự giác và sáng tạo của sinh viên GDVHƯX cho SV có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao chất lượng giáo dục. Văn hoá ứng xử trong nhà trường làm SV có được môi trường thuận lợi để phát 33

huy được tính tích cực, sáng tạo của mình trong học tập, rèn luyện. Trong môi trường đó SV được khuyến khích phát triển khả năng, được giao tiếp trong một môi trường giáo dục nên các mối quan hệ trong nhà trường hoàn toàn lành mạnh và có tính giáo dục,… Ở chiều ngược lại, chính từ tính tích cực của SV lại có vai trò là nhân tố chính, là điều kiện quan trọng để xây dựng và phát triển giáo dục văn hoá nhà trường nói chung và văn hoá ứng xử cho SV nói riêng, cụ thể là: - Tính tích cực, tự giác của SV trong học tập là động lực để GV đổi mới phương pháp, tăng cường các hoạt động và hình thức giáo dục, tạo môi trường thuận lợi, tốt nhất cho HS. Ðồng thời chính SV lại là các nhân tố xây dựng môi trường học tập lành mạnh, xây dựng bầu không khí học tập tích cực trong lớp, trong trường. - Tính tích cực, tự giác của SV trong giao tiếp, ứng xử kích thích các mối quan hệ cởi mở, là điều kiện để xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp trong nhà trường. - HS tích cực tham gia các hoạt động cũng chính là tích cực xây dựng môi trường vãn hoá ứng xử của nhà trường. Như vậy, tính tích cực, tự giác của SV khi tham gia các hoạt động giáo dục, hoạt động giao tiếp trong nhà trường, có ảnh hưởng lớn tới hoạt động GDVHƯX cho SV và đương nhiên là một nội dung cần quan tâm của Hiệu trưởng khi thực hiện quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV. 1.5.2. Yếu tố khách quan 1.5.2.1. Môi trường văn hóa Xây dựng một tập thể đoàn kết đoàn kết, nhất trí, chia sẻ, tương trợ nhau trong công việc là hết sức cần thiết. Từ chỗ hiểu về điều kiện, hoàn cảnh, năng lực chuyên môn để giúp đỡ nhau vươn lên. Xây dựng văn hoá nhà trường là môi trường thuận lợi để GDVHƯX cho SV. Thực tế cho thấy ở nơi nào mà chế độ chính trị, xã hội ổn định, tập thể GV đoàn kết, nhất trí cao thì tại đó GV sẽ thực sự yên tâm cống hiến, phát huy hết mọi khả năng của bản thân để thực hiện công việc với hiệu quả cao nhất.Ngược lại, bản thân GV sẽ cảm thấy bị ức chế, phân tâm, thậm chí chán nản nếu tại nơi làm việc không có được sự ổn định về chính trị, xã hội, nội bộ đơn vị thường xuyên lục đục và 34

như vậy sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng tại cơ sở giáo dục đó. 1.5.2.2. Sự phối hợp giữa Gia đình - Nhà trường - Xã hội Gia đình - Nhà trường - Xã hội cùng tác động đến SV với cùng một mục đích là giáo dục và hoàn thiện nhân cách HS, đồng thời chúng cũng có những tác động hỗ trợ nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - Giáo dục trong nhà trường tuy có tính độc lập tương đối, nhưng không thể thực hiện giáo dục thành công nếu chỉ bó hẹp giáo dục trong nhà trường. HS có bao nhiêu mối quan hệ thì cũng có bấy nhiêu sự tác động đến, lẽ đương nhiên trong đó có những tác động tích cực và cũng có những tác động tiêu cực. Vì vậy Gia đình - Nhà trường - Xã hội cùng phải có vai trò trong việc GDVHƯX cho HS. - Trên thực tế, có những nội dung giáo dục phải nhờ các lực lượng xã hội mới tổ chức thành công: Công an tham gia tuyên truyền và phổ biến pháp luật, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên trong việc tổ chức các phong trào, giáo dục thông qua hoạt động trải nghiệm,... Nếu các tổ chức xã hội của địa phương cùng thực hiện tốt vai trò hỗ trợ GDVHƯX trong nhà trường, đồng thời xây dựng môi trường xã hội tốt ngoài nhà trường thì SV sẽ rất thuận lợi trong việc biến những nhận thức về văn hóa ứng xử thành hành vi mang tính chuẩn mực. - Gia đình là môi trường gần gũi nhất, thuận lợi nhất cho SV trong quá trình hình thành nhân cách nói chùng và các hành vi chuẩn mực của văn hoá ứng xử nói riêng. Những chuẩn mực tốt của người học (tính tích cực, văn hoá trong giao tiếp ứng xử, văn hoá trong xây dựng và bảo vệ môi trường giáo dục văn hóa học đường) đều có thể được phát huy và hoàn thiện trong môi trường gia đình. Đối với trường CĐSP, nơi các em gắn bó tuổi thanh xuân tươi đẹp của mình, nhà trường là ngôi nhà thứ hai của các em. Việc xây dựng nhà trường thực sự là một môi trường tốt, ở đó có sự hoà thuận, tôn trọng nhau, thân thiện và cởi mở, cùng yêu thương, giúp đỡ và có trách nhiệm với nhau thì đó là môi trường tốt để SV học tập, rèn luyện và phát triển toàn diện nhân cách ở các em. 1.5.2.3. Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện tổ chức hoạt động giáo dục 35

Là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng giáo dục nói chung và GDVHƯX nói riêng, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục con người phát triển toàn diện. Ngoài cơ sở vật chất thì các nguồn lực tài chính hỗ trợ cho việc dạy và học tập là cực kỳ quan trọng, muốn thay đổi, muốn tăng cường hiện đại, muốn tổ chức được các hoạt động giáo dục phải có nguồn tài chính. Việc quản lý hoạt động GDVHƯX của Hiệu trưởng sẽ mang lại hiệu quả cao nếu trường lớp được xây dựng khang trang, đúng qui định, phương tiện tổ chức các hoạt động giáo dục hiện đại được trang bị đầy đủ và đồng bộ. 36

Kết luận chương 1 SV là chủ tương lai của đất nước, là nguồn lực cơ bản trong nguồn lực con người ở nước CHDCND Lào. Trong công cuộc xây dựng đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay, SV đóng một vai trò quan trọng. Trên thực tế, họ đang giữ vị trí xung kích ở nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo về Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Quản lý giáo dục VHƯX cho SV là nhằm phát huy tối đa vai trò của nguồn lực này đối với sự nghiệp CNH-HĐH. Trong quá trình mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế và giao thao văn hóa, cùng với việc tập trung xây dựng những giá trị mới của văn hóa Lào đương đại, cần tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tiếp nhận có chọn lọc những tinh hoa văn hóa thế giới. Vấn đề bức xúc đặt ra là phải kết hợp những giá trị truyền thống và giá trị hiện đại trong giáo dục văn hóa cho SV. Xây dựng văn hóa học đường tốt là góp phần đắc lực cho công cuộc xây dựng các thế hệ công dân lành mạnh, có tri thức cho xã hội mai sau. Trong nhà trường cao đẳng giáo dục VHƯX cho SV phải thực hiện các nhiệm vụ như: Giáo dục cho SV tri thức về chuẩn mực đạo đức xã hội; giáo dục cho SV có nhưng xúc cảm, tình cảm tích cực đối với các chuẩn mực đạo đức xã hội; giáo dục cho SV có những hành vi và thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. Để thực hiện được những nhiệm vụ trên thì người giáo viên có thể giáo dục thông qua việc lồng ghép tích hợp vào những môn học có ưu thế trong quá trình dạy học; thông qua tổ chức hoạt động trải nghiệm; thông qua các buổi sinh hoạt chính trị; thông qua tấm gương đạo đức của chính thầy/cô. Để quản lý giáo dục văn hóa ứng xử cho sinh viên cần hiện những nội dung như: Lập kế hoạch giáo dục văn hóa ứng xử; Tổ chức thực hiện hoạt động GD VHUX; Chỉ đạo triển khai hoạt động GD VHUX; Kiểm tra, đánh giá hoạt động GDVHUX. Quá trình thực hiện quản lý giáo dục văn hóa UX cho sinh viên chịu sự chi phối của các yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau. Những kết luận về quản lý giáo dục VHƯX ở chương 1 là cơ sở lý luận, phương pháp luận để tiếp cận nội dung của các chương tiếp theo của luận văn. 37

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC VĂN HÓA ỨNG XỬ CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM LUÔNG NẶM THA NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO 2.1. Khái quát chung về trường Cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha Trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha nằm ở phía Bắc của nước CHXH Dân chủ Nhân dân Lào, có chức năng đào tạo giáo viên cho các 4 Tỉnh miền Bắc. Trường CĐSP Luông Nặm Tha được thành lập năm 1968 khoảng 10 năm đầu sau khi thành lập trường đã trải qua rất nhiều khó khăn vất vả. Tiền thân của trường lức đầu chỉ là trường sơ cấp sư phạm và là trường SP đầu tiên được đặt ở Làng Sổ Viêng (hiện nay là Làngd Viên Nưa) Năm học 1981-1982 trường đã phát triển thành trường trung cấp SP và nhân học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở vào học. Ngày 02/06/2010 Trường SP Luông Nặm Tha đã nâng cấp thành trường CĐSP Luông Nặm Tha. Trường CĐSP Luông Nặm Tha hiện nay có nhiệm vụ: - Đào tạo sinh viên có chính trị, tư tưởng tốt, biết hy sinh, có thái độ đúng đắn, có ý thức tổ chức kỷ luật, biết bảo vệ và giữ gìn phong tục tập quán tốt đẹp của địa phương. - Sinh viên có kiến thức SP tốt, có khả năng dạy tốt trong các cấp và mỗi người có thể dạy được tất cả các môn nằm trong chương trình. - Tạo cho sinh viên dân tộc biết yêu nghề mến trẻ để đáp ứng được giáo viên vùng xôi vùng xa, có chuẩn mực đào đức theo yêu cầu của xã hội. - Tạo cho SVSP biết giá trị của môi trường và có ý thức Luôn muốn bảo vệ môi trường xung quanh, địa phương của mình luôn xanh-xạch-đẹp. - Cải cách và đổi mới HĐ dạy-học trong trường, hợp tác với sở GD để bồi dưỡng kiến thức cho giáo viên để giúp họ củng cố về cách dạy tin học và các kiến thức nghề khác. - Nghiên cứu và ủng hộ các chính sách có lợi ích cho xã hội. Hiện nay trường CĐSP Luông Nặm Tha đang khẩn chương tiến hành 4 điều thi đấu: so sa ath (sạch sẽ), so sa ngop (an ninh), so sy kieu (xanh cây), so sa mak ky (đoàn kết) [24-22]. * Các phòng chức năng của trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha: + Phòng Đào tạo + Phòng Kiểm tra và Đánh giá + Phòng Quản lý Công tác sinh viên 38

+ Phòng Tổ chức + Phòng Hành chính tổng hợp + Phòng Giáo dục chuyên nghiệp * Các Khoa chuyên môn gồm có: + Khoa giáo dục tiểu học và giáo dục mầm non + Khoa tự nhiên + Khoa xã hội + Khoa Ngoại ngữ * Về tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên của nhà trường Số lượng cán bộ - giảng viên của trường Cao đẳng Sư phạm Luông Nặm Tha năm học 2018-2019. Bảng 2.1: Tình hình đội ngũ cán bộ, giảng viên của trường CĐSP Luông Nặm Tha Giảng SL Nữ Cấp một Trung cấp Cao đẳng Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ viên 112 56 SL Nữ SL Nữ SL Nữ SL Nữ SL Nữ SL Nữ 12 4 00 12 11 16 9 60 28 23 8 10 Cán bộ 124 60 32 4 031 21 00 00 Tổng cộng 32 16 11 19 10 74 29 23 8 10 2.2. Tổ chức khảo sát 2.2.1. Mục đích khảo sát Nhằm đánh giá thực trạng giáo dục văn hóa ứng xử và quản lý hoạt động GD VHUX cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm Luôn Nặm Tha nước Cộng hòa xã hội dân chủ nhân dân Lào, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục VHUX cho sinh viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của nhà trường. 2.2.2. Nội dung kháo sát - Thực trạng nhân thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha về văn hóa ứng xử. - Thực trạng GDVHƯX cho SV: Mục tiêu, nội dung, các con đường GDVHƯX cho SV trường cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha. - Thực trạng quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV: Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai, kiểm tra, đánh giá kết quả quản lý hoạt động GDVHƯX cho SV cao đẳng sư phạm Luông Nặm Tha. 2.2.3. Khách thể khảo sát 12 cán bộ quản lý, 112 giảng viên, 144 sinh viên của 5 khoa: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, khoa mầm non, khoa tiểu học và khoa ngoại ngữ. 39


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook