Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore Bộ Quy chuẩn full 7.4.22

Bộ Quy chuẩn full 7.4.22

Published by Quang Nguyen Xuan, 2022-04-07 10:47:50

Description: Bộ Quy chuẩn full 7.4.22

Search

Read the Text Version

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam a) Trường hợp phiên âm sang âm Hán - Việt: Viết theo quy tắc viết tên người Việt Nam. Ví dụ: Kim Nhật Thành, Mao Trạch Đông, Thành Cát Tư Hãn,... b) Trường hợp phiên âm không sang âm Hán - Việt thì chuyển chữ. Viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành phần theo cách viết tiếng Anh. Ví dụ: Karl Marx, Friedrich Engels, Aleksandr Pushkin, Cleopatra… 2.2.3. Viết hoa tên địa lý 2.2.3.1. Tên địa lý Việt Nam a) Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết tạo thành tên riêng và không dùng gạch nối. Ví dụ: thành phố Thái Nguyên, tỉnh Nam Định,... b) Trường hợp tên đơn vị hành chính được cấu tạo giữa danh từ chung kết hợp với chữ số, tên người, tên sự kiện lịch sử: chỉ viết hoa danh từ riêng, không viết hoa danh từ chung chỉ đơn vị hành chính đó; ví dụ: quận 1, phường Điện Biên Phủ,... c) Trường hợp viết hoa đặc biệt: Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. d) Tên địa lý được cấu tạo giữa danh từ chung chỉ địa hình (sông, núi, hồ, biển, cửa, bến, cầu, vũng, lạch, vàm, ...) với danh từ riêng (có một âm tiết) trở thành tên riêng của địa danh đó. Trường hợp danh từ chung chỉ địa hình đi liền với danh từ riêng: Không viết hoa danh từ chung mà chỉ viết hoa danh từ riêng; ví dụ: biển Cửa Lò, chợ Bến Thành, sông Vàm Cỏ, vịnh Hạ Long,... Trường hợp đặc biệt: viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết trong địa danh thành danh từ riêng; ví dụ: Cửa Lò, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Cầu Giấy,... 99

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam đ) Tên địa lý chỉ một vùng, miền, chỉ hướng: viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi: ví dụ: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Bộ, Đàng Ngoài, Đàng Trong,... 2.2.3.2. Tên địa lý nước ngoài được phiên âm chuyển sang tiếng Việt a) Tên địa lý đã được phiên âm sang âm Hán - Việt: Viết theo quy tắc viết hoa tên địa lý Việt Nam; ví dụ: Bắc Kinh, Bình Nhưỡng, Pháp, Anh,... b) Tên địa lý phiên âm không sang âm Hán - Việt: viết hoa chữ cái đầu âm tiết thứ nhất trong mỗi thành phần theo cách đọc tiếng Anh; ví dụ: Moscow, Melbourne, Tokyo, Fuzhou, Nile … 2.2.4. Tên cơ quan, tổ chức 2.2.4.1. Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam a) Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức. Ví dụ: Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham nhũng, Văn phòng Chủ tịch nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La, Sở Tài chính,... b) Trường hợp viết hoa đặc biệt: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn phòng Trung ương Đảng, ... 2.2.4.2. Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài a) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài đã dịch nghĩa: Viết hoa theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam. Ví dụ: Liên hợp quốc (UN), Tổ chức Y tế thế giới (WHO),... b) Tên cơ quan, tổ chức nước ngoài được sử dụng trong văn bản ở dạng viết tắt: Viết bằng chữ in hoa như nguyên ngữ hoặc chuyển tự La-tinh nếu chữ viết của nguyên ngữ không thuộc hệ La-tinh. Ví dụ: WTO, UNDP, UNESCO, ASEAN,... 100

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 2.2.5. Trường hợp khác 2.2.5.1. Danh từ thuộc trường hợp đặc biệt: Nhân dân, Nhà nước. 2.2.5.2. Tên các huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự: Viết hoa chữ cái đầu của các âm tiết của các thành phần tạo thành tên riêng và các từ chỉ thứ, hạng: ví dụ: Huân chương Sao vàng, Nghệ sĩ Nhân dân, Anh hùng Lao động,... 2.2.5.3. Tên chức vụ, học vị, danh hiệu: Viết hoa tên chức vụ, học vị nếu đi liền với tên người cụ thể; ví dụ: Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Giáo sư Tôn Thất Tùng,... 2.2.5.4. Danh từ chung đã riêng hóa Viết hoa chữ cái đầu của từ, cụm từ chỉ tên gọi đó trong trường hợp dùng trong một nhân xưng, đứng độc lập và thể hiện sự trân trọng; ví dụ: Bác, Người (chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh), Đảng (chỉ Đảng Cộng sản Việt Nam),... 2.2.5.5. Tên các ngày lễ, ngày kỷ niệm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết tạo thành tên gọi ngày lễ, ngày kỷ niệm; ví dụ: ngày Quốc khánh 2-9, ngày Tổng tuyển cử đầu tiên, ngày Quốc tế Lao động 1- 5, ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10,... 2.2.5.6. Tên các loại văn bản: - Trích dẫn văn bản: Khi viện dẫn văn bản, cần căn cứ theo Nghị quyết số: 351/2017/UBTVQH14 Quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. Trong Nghị quyết này, Điều 24 “Kỹ thuật viện dẫn văn bản” đã quy định: “Đối với văn bản được viện dẫn là luật, pháp lệnh, phải ghi đầy đủ tên loại văn bản, tên gọi của văn bản và số, ký hiệu văn bản; Đối với văn bản khác, phải ghi đầy đủ tên loại văn bản; số, ký hiệu văn bản; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; 101

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam tên cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản và tên gọi của văn bản”. Ví dụ: \"- Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Tiểu mục 1 Mục 1 Chương III của Nghị quyết số 351/2017/UBTVQH14 ngày 14/3/2017 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. - Trình bày: Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể; ví dụ: Bộ luật Hình sự, Luật Tổ chức Quốc hội,... 2.2.5.7. Trường hợp viện dẫn phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của phần, chương, mục, tiểu mục, điều. Ví dụ: - Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 103 Mục 5 Chương XII Phần I của Bộ luật Hình sự. - Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 24 Tiểu mục 1 Mục 1 Chương III của Nghị quyết số 351/2017/UBTVQH14 ngày 14/3/2017 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội Quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước. 2.2.5.8. Tên các năm âm lịch, ngày tết, ngày và tháng trong năm a) Tên các năm âm lịch: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết tạo thành tên gọi; ví dụ: Kỷ Tỵ, Tân Hợi, Mậu Tuất, Mậu Thân,... b) Tên các ngày tết: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên gọi. Ví dụ: tết Nguyên đán, tết Đoan ngọ, tết Trung thu. Viết hoa chữ Tết trong trường hợp thay cho tết Nguyên đán. 102

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam c) Tên các ngày trong tuần và tháng trong năm: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết chỉ ngày và tháng trong trường hợp không dùng chữ số; ví dụ: thứ Hai, thứ Tư, tháng Năm, tháng Tám,... 2.2.5.9. Tên các sự kiện lịch sử và các triều đại: Viết hoa chữ cái đầu các âm tiết của tên sự kiện, trong trường hợp có các con số chỉ mốc thời gian thì ghi bằng chữ và viết hoa chữ đó; ví dụ: Triều Lý, Triều Trần, Phong trào Xô viết Nghệ Tĩnh, Cách mạng tháng Tám,... 2.2.5.10. Tên các tác phẩm, sách báo, tạp chí: Viết hoa chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất của tên tác phẩm, sách báo; ví dụ: từ điển Bách khoa toàn thư, tạp chí Cộng sản,... 2. 3. Chữ số 2.3.1. Viết bằng chữ số từ 0 đến 9 - Các số chỉ số lượng: 10 thúng thóc, 5 bó rau…Các số chỉ số lượng có từ 4 chữ số trở lên viết cả dãy số, ngăn cách các nhóm ba số bằng dấu chấm, ví dụ: 3.456.789.000 - Tháng dương lịch: viết “tháng” kèm theo số, ví dụ: tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8, tháng 9, tháng 10, tháng 11, tháng 12. - Năm dương lịch, viết “năm” kèm theo số, ví dụ: năm 1960, năm 1980, năm 1959, năm 1992, năm 2001, năm 2013,…Thông tin biên soạn Mục có lịch âm thì ghi lịch âm trước, quy đổi thành lịch dương để trong dấu ngoặc vuông. Trong thời kỳ quân chủ, viết niên đại theo niên hiệu, ghi rõ niên hiệu thứ mấy, đổi sang dương lịch để trong dấu ngoặc vuông. - Ngày tháng năm: viết số liền; ngăn cách giữa ngày, tháng, năm là dấu gạch chéo; ví dụ: 20/11/2020. 103

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam - Số thập phân: 1. Khi viết các số thập phân, sử dụng dấu phẩy để ngăn cách giữa phần nguyên và phần thập phân, ví dụ: 3,8; 5,21; 10,43,... 2.3.2. Viết bằng chữ số La Mã - Thứ tự các khóa, ví dụ: Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X, Quốc hội khóa IX,… - Thứ tự các thế kỷ, ví dụ: thế kỷ I, thế kỷ IX, thế kỷ X,… 2.3.3. Viết bằng chữ - Ngày trong tuần, viết hoa, ví dụ: thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư, thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật. - Tháng âm lịch: viết hoa, ví dụ, tháng Giêng, tháng Chạp. - Sự kiện: Chiến tranh thế giới lần thứ Nhất, Chiến tranh thế giới lần thứ Hai… - Hạng huân huy chương, giải thưởng: Huân chương Kháng chiến hạng Ba, giải Nhất… 2.4. Quy định viết tắt “I” và “Y” Chỉ viết “y” trong các trường hợp sau: - Sau “k”, “qu” - Trong các từ thể hiện sự phân biệt về nghĩa, ví dụ: “túi” và “túy”, “tai” và “tay”… - Chỉ họ người; ví dụ: Lý Công Uẩn, Lý Bí… - Ghi đúng tên người trong hồ sơ; ví dụ, Vy Oanh, Trúc Ly… - Đứng đầu một từ có 2 âm tiết trở lên; ví dụ: yêu cầu, yên ổn, yết kiết… 104

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam - Đứng một mình trong một số trường hợp; ví dụ: y án, xiêm y, ý kiến…Những trường hợp khác viết “i” như: ì ạch, í ới, ỉ eo, ì oạp… theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên). Các trường hợp còn lại viết “i”. 3. QUY TẮC PHIÊN CHUYỂN TIẾNG NƯỚC NGOÀI 3.1. Đối với ngôn ngữ dùng hệ chữ Latin (Anh, Pháp, Italy, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Đức...) - Để nguyên dạng theo cách viết bản ngữ (Washington, Paris, Berlin, Warszawa). Trong trường hợp có ký tự đặc biệt, dùng theo tiếng Anh và mở ngoặc viết theo bản ngữ: Munich (Munchen). Một số dấu phụ đặc biệt trong tiếng Đức, Pháp... được lược bỏ (Ü, Ç, Ë thay bằng U, C, E...). - Đối với tên địa lý, tên người đã quá quen thuộc theo cách nói và viết từ trước tới nay trong tiếng Việt, vẫn dùng cách viết cũ (Pháp, Anh, Mỹ/Hoa Kỳ, Đức, Bỉ, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Tiệp Khắc, Phần Lan, Đan Mạch, Thổ Nhĩ Kỳ, Nam Tư, Thụy Sỹ, Thụy Điển...). Riêng tên các nước tuy đã có cách viết cũ quen thuộc nhưng cũng đã có cách viết theo nguyên ngữ thì viết theo nguyên ngữ: ví dụ, không viết Ý mà viết Italia (theo bản ngữ), hoặc Italy (theo tiếng Anh); không viết Úc mà viết Australia. Tiệp Khắc trước đây hiện đã tách thành 2 quốc gia, viết là Czech và Slovakia. Các nước cộng hòa thuộc Liên Xô (trước đây) - nước nào dùng chữ ký tự Latin thì viết theo tiếng Anh. 3.2. Đối với chữ viết Kirin (dùng cho ngôn ngữ gốc Slav hoặc các ngôn ngữ chịu ảnh hưởng của ngôn ngữ Slav) Tên địa lý, tên người của các nước dùng chữ viết Kirin thì cần chuyển tự sang hệ Latin và chú thích trong ngoặc đơn nguyên ngữ. Thí dụ: Moskva (Москва), Leningrad (Ленинград), Sankt- Peterburg (Санк-Петербург), Ulaanbaatar (Улаанбаатар), … 105

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 3.3. Đối với tiếng Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản: tên người và địa danh sử dụng âm Hán Việt và để nguyên ngữ trong ngoặc đơn; ví dụ, Trung Quốc (中國), Đài Loan (台灣), Mao Trạch Đông (毛澤東)... 3.4. Các ngôn ngữ khác Các ngôn ngữ Arập, Lào, Camphuchia, Thái Lan: phiên chuyển qua ngôn ngữ trung gian tiếng Anh, ví dụ: New Delhi (thủ đô của Ân Độ). 4. QUY TẮC PHIÊN CHUYỂN TIẾNG DÂN TỘC 4.1. Danh từ riêng 4.1.1. Tên các dân tộc ở Việt Nam Tên các dân tộc thống nhất theo danh mục tên các dân tộc ở Kết quả điều tra dân số của Tổng cục Thống kê năm 2019. Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các âm tiết, viết rời không có gạch nối giữa các âm tiết (trừ trường hợp Bru – Vân Kiều), cụ thể: Brâu, Tày, Thái, Mường, Khmer, Mông, Nùng, Hoa, Dao, Gia Rai, Ê Đê, Ba Na, Sán Chay, Chăm, Cơ Ho, Xơ Đăng, Sán Dìu, Hrê, Ra Glai, Mnông, Xtiêng, Thổ, Bru - Vân Kiều, Khơ Mú, Cơ Tu, Giáy, Ta Ôi, Mạ, Giẻ-Triêng, Co, Chơ Ro, Xinh Mun, Hà Nhì, Chu Ru, Lào, Kháng, La Chí, Phù Lá, La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cơ Lao, Bố Y, Cống, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu. Với các nhóm địa phương của các dân tộc, viết hoa tất cả các chữ cái đầu của các âm tiết chỉ dân tộc và chỉ nhóm địa phương; ví dụ: Tày Nặm, Pu Thay, Na Miểu, Nùng An, Thoòng Nhẳn, Dao Làn Tẻn, Chor, Hđrung, Kpạ, Mthur, Gơ Lar, Rơ Ngao, Cơ Don, Chil, Hà Lăng, Ca Dong, Bu Lơ, Bu Đeh, Phù Lá Lão, A Rem, Cơ Lao Đỏ,... 4.1.2. Địa danh 106

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng, viết rời, không có gạch nối giữa các âm tiết, trừ các địa danh được viết liền hoặc có dấu (’) đã viết quen trong tiếng địa phương; ví dụ: Pác Bó, Huổi Nặm, Pha Đin, Pắc Nặm, Sa Pa, Pò Càng, Noong Pua, Mường Vạt, Mường La, Mường Thanh, Chiềng Pấc, Lào Cai, Pác Nặm, Má Pì Lèng, Na Rì, Phan Xi Păng, Ea Pốk, Pù Mát, Ngok Linh, Sóc Trăng, Kon Tum, Đắk Lắk, Đà Lạt, Đạ Tẻ, Ma Đa Gui, Tak Pỏ, Plây Ku, Bắc Kạn, Chư Prông, Ea Hleo, Rơkơi, M’Đrắk, Krông Ana,... 4.1.3. Tên người, tên thần linh, tên nhân vật trong văn học Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng, viết rời, không có gạch nối giữa các âm tiết, với các trường hợp đặc biệt thì tôn trọng tối đa cách viết quen thuộc của các dân tộc. Ví dụ: - Hoàng Trần Nghịch, Cầm Biêu, Y Phương, Inrasara… - Pô Nưgar, Bàn Vương,… - Đăm Săn, Xinh Nhã, Tiăng... 4.1.4. Tên các lễ hội Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng, viết rời, không có gạch nối giữa các âm tiết, tôn trọng tối đa cách viết quen thuộc của các dân tộc; ví dụ: Gà Ma Thú (Hà Nhì), Ok Om Bok (Khơ Me), Kin Tháp, Khoán Vài (Tày), Nhiàng Chầm Đao (Dao), Ka Tê (Chăm), Lồng Tồng (Tày), Chon Chnam Thmây (Khơ Me),… 4.1.5. Tên tác phẩm của các dân tộc Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng, viết rời, không có gạch nối giữa các âm tiết, tôn trọng tối đa cách viết quen thuộc của các dân tộc; ví dụ: Lượn Nàng Hai (Tày), Then Kin Pang (Thái), Hạn Khuống (Thái), Tẻ Tấc Tẻ Rác (Mường), Khảm Hải (Tày), Bioóc Lả (Tày), Xóng Chụ Xon Sao (Thái), Quám Tô Mương (Thái), Út Lót Hồ Liêu (Mường), Khan Đam San (Ê Đê), Đam Kteh Mlan (Ê 107

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Đê), Hơbia Đrang (Gia Rai), Hà Nhì Mí Trạ (Hà Nhì), Báo Luông Slao Cải (Tày),… 4.2. Danh từ chung Viết thường chữ cái đầu của tất cả các tiếng theo phát âm của dân tộc chủ thể. 4.2.1. Các từ ngữ chỉ đồ vật chiêng, cồng, khau cút, khăn piêu, áo cóm, coóng khảu, nhà rông, nhà gươl, mèn mén, thắng cố, nặm pịa, pía, bò hóc, lẩu (lảu), pa pỉnh tộp, pho, krông put, talư, paranưng, tơrưng, khơlui, prahôk, xala,... 4.2.2. Thực hành văn hóa rô băm (Khmer), mo (Mường), khắp (Thái), gầu tùa (Hmông), si lượn (Tày), khắp lẩu (Thái), hạn khuống (Thái), lượn (Tày), mo (Mường), khan (Ê Đê), od ndrong (Mnông), xên mường (Thái), … 4.2.3. Động vật, thực vật nôộc thua, khảm khắc, queng quý, lòn bon, bióc mạ, ngo, mắc mật, mắc koọc, pơlang, kơnia,... 4.2.4. Đơn vị địa danh (không viết hoa yếu tố chung trong địa danh): Các chữ đứng trước địa danh như phường, quận, mường, chiềng, palây, bản, buôn, phum, srok,...…không viết hoa. Ví dụ: quận 1; phường Điện Biên Phủ. 108

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam PHẦN III: MẪU BIỂU 1. Danh mục từ viết tắt 2. Cỡ chữ và trình bày 3. Phiếu Mô tả đơn vị tư liệu 4. Mẫu bìa và các trang đầu 5. Mẫu Mục lục 6. Hướng dẫn thực hiện trích dẫn 7. Danh mục thành phần các dân tộc Việt Nam 109

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Thứ tự PHỤ LỤC 1 1 2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3 ... Từ viết tắt Nguyên nghĩa 110

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam PHỤ LỤC 2 CỠ CHỮ VÀ TRÌNH BÀY Đề mục Kích Loại, kiểu chữ Sắp xếp thước In hoa, đậm Canh giữa TênTập/Quyển Mục lục 16 Lời giới thiệu/Lời tựa 13 In hoa, đậm Canh giữa Lời cảm ơn Phàm lệ 14 In hoa, đậm Canh giữa Danh mục từ viết tắt 13 In thường, đậm Canh đều Danh mục bảng, hình, bản đồ Canh đều; dòng đầu của Chỉ mục Tên Chương đoạn lùi vào 0,35 cm, dãn 13 In thường, đứng Tên Mục dòng Exactly 18pt, các Nội dung Mục đoạn cách nhau 6pt Tên bảng 13 In thường, đậm Canh đều, trên bảng Nội dung trong bảng, biểu, hình Canh đều, dãn dòng Chú thích bảng, biểu, hình, ảnh, bản đồ 12 In thường, đứng Exactly 18pt, các đoạn Tên hình cách nhau 3pt Chú thích chân trang (Footnote) Canh trái, dưới bảng, dãn 11 In thường, nghiêng Từ khóa Họ và tên người biên soạn dòng đơn (single) Tài liệu tham khảo Canh giữa, dưới hình, 13 In thường, nghiêng dãn dòng đơn (single) Canh đều, dãn dòng đơn 11 In thường (single) In nghiêng, giữa các từ Canh đều 13 Canh phải khóa có dấu phẩy 13 In hoa, đứng 12 In hoa đứng Canh trái 111

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam PHIẾU MÔ TẢ ĐƠN VỊ TƯ LIỆU 1. Tên tư liệu: - Tiếng Việt: - Tiếng theo ngôn ngữ gốc (nếu có): 2. Phạm vi sử dụng Tập: Quyển: Chương: Mục: 3. Loại hình tư liệu: a. Văn bản  b. Hiện vật  c. Truyền miệng  d. Âm thanh  e. Đồ hoạ  g. Điện ảnh  h. Bản đồ  i. Tư liệu mạng  k. Loại hình khác  4. Mức độ phổ biến a. Phổ biến  b. Khá phổ biến  c. Hiếm  d. Rất hiếm  5. Số thứ tự: 6. Mã số: 7. Người thu thập: 8. Nguồn gốc tư liệu (người cung cấp: ghi rõ họ tên, tuổi, địa chỉ/nơi lưu trữ tài liệu): 9. Thời gian thu thập tài liệu (ngày/tháng/năm): 10. Cách thức thu thập: a. Cá nhân sẵn có  b. Khảo sát, thực địa  c. Sao chụp  d. Khác  11. Nguồn chi phí thu thập tư liệu a. Miễn phí  b. Kinh phí nhiệm vụ  (số tiền………..) 12. Trạng thái bản quyền: Đang thương thảo  Đã có bản quyền  Không cần xin phép  13. Giá trị sử dụng a. Tư liệu cốt lõi của các mục: ghi rõ Mục sử dụng tài liệu này. Lưu ý: Một tư liệu có thể được dùng làm tư liệu tham khảo để biên soạn nhiều Mục. b. Tư liệu bổ trợ của các mục (nếu có): 14. Mô tả nội dung tư liệu: a. Nội dung chính (từ 100 đến 350 từ): b. Từ khoá nội dung (từ 3 đến 5 từ, cách nhau bởi dấu chấm phẩy): c. Từ khoá địa lý: d. Từ khoá thời gian: e. Từ khoá nhân vật: g. Từ khoá sự kiện: 15. Đề xuất nơi bảo quản tư liệu: a. Bảo quản tại Nhiệm vụ thành phần  b. Bảo quản tại Văn phòng Nhiệm vụ Quốc chí  112

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam MẪU BÌA Bìa 1 (bìa ngoài) gồm các nội dung sau (ghi theo thứ tự từ trên xuống): •Đại học Quốc gia Hà Nội (in hoa, đậm, cỡ chữ 16, phông chữ New Times Roman) – canh giữa •Nhiệm vụ khoa học và Công nghệ đặc biệt cấp Quốc gia “Xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam” (in hoa, đậm, cỡ chữ 14, phông chữ New Times Roman) – canh giữa •Tên Tập, Mã số (in hoa, đậm, cỡ chữ 20, phông chữ New Times Roman) – canh giữa •Họ và tên Chủ nhiệm Nhiệm vụ thành phần (in hoa, đậm, cỡ chữ 14, phông chữ New Times Roman) – canh đều •Họ và tên Phó Chủ nhiệm Nhiệm vụ thành phần (nếu có) (in hoa, đậm, cỡ chữ 14, phông chữ New Times Roman) – canh đều •Tên Tổ chức chủ trì (in thường, đậm, cỡ chữ 14, phông chữ New Times Roman) – canh đều •Hà Nội, năm hoàn thành (in thường, nghiêng, đậm, cỡ chữ 14, phông chữ New Times Roman) – canh giữa Bìa 2 (bìa trong) gồm các nội dung sau (ghi theo thứ tự từ trên xuống): •Đại học Quốc gia Hà Nội (in hoa, đậm, cỡ chữ 16, phông chữ New Times Roman) – canh giữa 113

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam •Nhiệm vụ khoa học và Công nghệ đặc biệt cấp Quốc gia “Xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam” (in hoa, đậm, cỡ chữ 14, phông chữ New Times Roman) – canh giữa •Danh sách các thành viên trong Ban Chủ nhiệm Nhiệm vụ Quốc chí (Theo Quyết định số …/…….. ngày tháng năm ….) (in thường, cỡ chữ 14, phông chữ New Times Roman) – canh đều •Tên Quyển (in hoa, đậm, co chữ 18, phông chữ New Times Roman) – canh giữa •Họ và tên người phụ trách Quyển (in hoa, đậm, cỡ chữ 14, phông chữ New Times Roman) – canh đều •Hà Nội, năm hoàn thành (in thường, nghiêng, đậm, cỡ chữ 14, phông chữ New Times Roman) – canh giữa 114

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Mẫu bìa 1 (ví dụ mẫu bìa cho Tập Kinh tế) ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶC BIỆT CẤP QUỐC GIA “XÂY DỰNG BỘ ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM” TẬP: KINH TẾ Mã số:…. Chủ nhiệm Nhiệm vụ thành phần: NGUYỄN VĂN A Phó Chủ nhiệm (nếu có): Tổ chức chủ trì: Trường Đại học…. Hà Nội, 2022 115

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Mẫu bìa 2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI BAN CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ (Theo Quyết định số …/…….. ngày tháng năm ….) (in thường, cỡ chữ 14, phông chữ New Times Roman) 1. Nguyễn Văn A 2. Nguyễn Văn B… QUYỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP Phụ trách Quyển: Nguyễn Văn… Tác giả biên soạn: (xếp theo thứ tự a, b, c họ của tác giả biên soạn Mục) Hà Nội, 2022 116

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam PHỤ LỤC: MỤC LỤC (dành cho Quyển) MỤC LỤC QUYỂN LỜI GIỚI THIỆU CỦA CHỦ NHIỆM NHIỆM VỤ PHÀM LỆ CỦA NHIỆM VỤ THÀNH PHẦN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT CHƯƠNG 1: TÊN CHƯƠNG 1 1. Tên Mục 1 2. Tên Mục 2 … CHƯƠNG 2: TÊN CHƯƠNG 2 .....(đánh số thứ tự tiếp tục chương 1) Tên Mục 1 CHỈ MỤC: ở cuối Quyển cuối cùng của Tập. Chỉ mục lập theo thứ tự A, B, C đầu tên Mục xuất hiện trong toàn bộ Tập 117

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam PHỤ LỤC: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRÍCH DẪN Điều 25 và Điều 26. Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ số 07/VBHN- VPQH ngày 25/6/2019 từ 2 văn bản luật: Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ 2005 Điều 25. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao [Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.] 1. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao bao gồm: a) Tự sao chép một bản nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, giảng dạy của cá nhân; b) Trích dẫn hợp lý tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để bình luận hoặc minh họa trong tác phẩm của mình; c) Trích dẫn tác phẩm mà không làm sai ý tác giả để viết báo, dùng trong ấn phẩm định kỳ, trong chương trình phát thanh, truyền hình, phim tài liệu; d) Trích dẫn tác phẩm để giảng dạy trong nhà trường mà không làm sai ý tác giả, không nhằm mục đích thương mại; đ) Sao chép tác phẩm để lưu trữ trong thư viện với mục đích nghiên cứu; e) Biểu diễn tác phẩm sân khấu, loại hình biểu diễn nghệ thuật khác trong các buổi sinh hoạt văn hóa, tuyên truyền cổ động không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào; g) Ghi âm, ghi hình trực tiếp buổi biểu diễn để đưa tin thời sự hoặc để giảng dạy; 118

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam h) Chụp ảnh, truyền hình tác phẩm tạo hình, kiến trúc, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng được trưng bày tại nơi công cộng nhằm giới thiệu hình ảnh của tác phẩm đó; i) Chuyển tác phẩm sang chữ nổi hoặc ngôn ngữ khác cho người khiếm thị; k) Nhập khẩu bản sao tác phẩm của người khác để sử dụng riêng. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm. 3. Các quy định tại điểm a và điểm đ khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm kiến trúc, tác phẩm tạo hình, chương trình máy tính. Điều 26. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao [Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của Luật số 36/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.] 1. Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để phát sóng có tài trợ, quảng cáo hoặc thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng. Mức nhuận bút, thù lao, quyền lợi vật chất khác và phương thức thanh toán do các bên thỏa thuận; trường hợp không thỏa thuận được thì thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật. Tổ chức phát sóng sử dụng tác phẩm đã công bố để phát sóng không có tài trợ, quảng cáo hoặc không thu tiền dưới bất kỳ hình thức nào không 119

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam phải xin phép, nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao cho chủ sở hữu quyền tác giả kể từ khi sử dụng theo quy định của Chính phủ. 2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tác phẩm quy định tại khoản 1 Điều này không được làm ảnh hưởng đến việc khai thác bình thường tác phẩm, không gây phương hại đến các quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; phải thông tin về tên tác giả và nguồn gốc, xuất xứ của tác phẩm. 3. Việc sử dụng tác phẩm trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tác phẩm điện ảnh. 120

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM (Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam ban hành theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê) Mã số Tên dân Một số tên gọi khác Địa bàn cư trú chính tộc 01 Kinh Kinh (Việt) Trên cả nước. Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hà Giang, Bắc Kạn, Yên 02 Tày Thổ, Ngạn, Phén, Bái, Thái Nguyên, Lào Thù Lao, Pa Dí... Cai, Đắk Lắk, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hòa Bình, Lâm Đồng,... Tày Khao* hoặc Đón 03 Thái (Thái Trắng*), Tày Sơn La, Nghệ An, Đăm* (Thái Đen*), Thanh Hoá, Điện Biên, Tày Mười, Tày Lai Châu, Yên Bái, Thanh (Mán Thanh), Hoà Bình, Đắk Lắk, Hàng Tổng (Tày Đắk Nông, Lâm Mường), Pa Thay, Đồng,... Thổ Đà Bắc, Tày Dọ**, Tay**... Triều Châu, Phúc Tp Hồ Chí Minh, Kiến, Quảng Đông, Đồng Nai, Sóc Trăng, 04 Hoa Quảng Tây**, Hải Kiên Giang, Bạc Liêu, Nam, Hạ*, Xạ Bắc Giang, Cần Thơ, Phạng*, Xìa Lâm Đồng, Bình 121

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 05 Phống**, Thảng Dương, An Giang, 06 Nhằm**, Minh Bình Thuận, Bà Rịa- 07 Hương**, Hẹ**, 08 Sang Phang**... Vũng Tàu,... Khmer Cul, Cur, Cu, Thổ, Sóc Trăng, Trà Vinh, Việt gốc Miên, Khơ Kiên Giang, An Giang, Me, Krôm... Bạc Liêu, Cà Mau, Vĩnh Long, Cần Thơ, Hậu Giang, Bình Phước, Tây Ninh, Tp Hồ Chí Minh,... Mường Mol (Mual, Mon**, Hoà Bình, Thanh Hóa, Moan**), Mọi* (1), Phú Thọ, Sơn La, Hà Mọi bi, Ao Tá (Ậu Nội (Hà Tây), Ninh Bình, Yên Bái, Đắk Tá)... Lắk, Đồng Nai, Gia Lai,... Nùng Nùng Xuồng, Nùng Lạng Sơn, Cao Bằng, Mông Giang, Nùng An, Bắc Giang, Hà Giang, Nùng Inh**, Nùng Phàn Slinh, Nùng Thái Nguyên, Đắk Cháo, Nùng Lòi, Lắk, Bắc Kạn, Lào Cai, Lâm Đồng, Đắk Nùng Quy Rin, Nùng Nông, Bình Phước, Dín**, Khèn Lài, Đồng Nai, Yên Bái,... Nồng**… Mèo, Hoa, Mèo Hà Giang, Điện Biên, Xanh, Mèo Đỏ, Mèo Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Nghệ Đen, Ná Mẻo (Na An, Bắc Kạn, Tuyên Miẻo), Mán Trắng, Miếu Ha**... 122

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 09 Quang, Thanh Hóa, 10 Đắk Lắk,... 11 12 Dao Mán, Động*, Trại*, Hà Giang, Tuyên Xá*, Dìu*, Miên*, Quang, Lào Cai, Yên Gia Rai Kiềm*, Miền*, Dao Bái, Quảng Ninh, Cao Ngái Quần Trắng, Dao Bằng, Bắc Kạn, Lai Ê Đê Đỏ, Dao Quần Chẹt, Châu, Lạng Sơn, Thái Dao Lô Gang, Dao Nguyên, Sơn La, Hòa Tiền, Dao Thanh Y, Bình, Phú Thọ, Đắk Dao Lan Tẻn, Đại Bản*, Tiểu Bản*, Lắk, Đắk Nông,... Cóc Ngáng*, Cóc Mùn*, Sơn Đầu*, Kìm Miền**, Kìm Mùn** … Giơ Rai, Tơ Buăn, Gia Lai, Kon Tum, Chơ Rai, Hđrung Đắk Lắk, Bình Thuận,... (Hbau, Chor), Aráp**, Mthur**… Xín, Lê, Đản, Khách An Giang, Thái Gia*, Ngái Hắc Nguyên, Thái Bình, Tp Cá**, Ngái Lầu Mần**, Hẹ**, Hồ Chí Minh, Đồng Xuyến**, Sán Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Ngải**... Trà Vinh, Đồng Tháp, Bình Thuận, Hà Nam,... Ra Đê, Ê Đê Êgar**, Đắk Lắk, Phú Yên, Đê, Kpa, A Đham, Đắk Nông, Khánh Krung, Ktul, Đliê Hruê, Blô, Kah**, Hoà,... Kdrao**, Dong 123

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Kay**, Dong Mak**, Ening**, Arul**, Hwing**, Ktlê**, Êpan, Mđhur (2), Bih, … Gơ Lar, Tơ Lô, Giơ 13 Ba Na Lâng, (Y lăng,), Rơ Gia Lai, Kon Tum, ngao, Krem, Roh, Bình Định, Phú Yên, ConKđe, A La Công, Kpăng Công, Bơ Đắk Lắk,... Nâm... Xơ Teng, Hđang, Tơ 14 Xơ Đăng Đra, Mơ Nâm, Ha Kon Tum, Quảng Lăng, Ca Dong, Nam, Quảng Ngãi, Kmrâng*, Con Lan, Đắk Lắk, Gia Lai,... Bri La, Tang*, Tà Trĩ**, Châu**... 15 Sán Chay Cao Lan*, Mán Cao Tuyên Quang, Thái Lan*, Hờn Bạn, Sán Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh, Yên Bái, Chỉ* (còn gọi là Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn tử* và không Đắk Lắk, Phú Thọ, bao gồm nhóm Sán Chỉ ở Bảo Lạc và Vĩnh Phúc, Bắc Chợ Rạ), Chùng**, Kạn,… Trại**… Xrê, Nốp (Tu Lốp), Lâm Đồng, Bình 16 Cơ Ho Cơ Don, Chil, (3), Thuận, Khánh Hòa, Lat (Lach), Tơ Ninh Thuận, Đồng Ring... Nai,... 124

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 17 Chăm Chàm, Chiêm**, Ninh Thuận, Bình 18 Sán Dìu Chiêm Thành, Chăm Thuận, Phú Yên, An 19 Hrê Pa**, Chăm Hroi, Giang, Tp Hồ Chí 20 Chăm Pông**, Chà Minh, Bình Định, Tây Mnông Và Ku**, Chăm Ninh,... Châu Đốc** ... Sán Dẻo*, Sán Déo Thái Nguyên, Vĩnh Nhín** (Sơn Dao Phúc, Bắc Giang, Nhân**), Trại, Trại Quảng Ninh, Tuyên Đất, Mán Quần Cộc, Quang, Hải Dương, Mán Váy Xẻ**... Đồng Nai, Đắk Lắk … ChămRê, Mọi Chom, Quảng Ngãi, Bình Krẹ*, Luỹ*, Thượng Định, Kon Tum, Đắk Ba Tơ**, Mọi Lắk, Gia Lai,... Lũy**, Mọi Sơn Phòng**, Mọi Đá Vách**, Chăm Quảng Ngãi**, Man Thạch Bích**... Pnông, Mnông Nông, Đắk Lắk, Đắk Nông, Mnông Pré, Mnông Quảng Nam, Lâm Bu đâng, ĐiPri*, Đồng, Bình Phước,... Biat*, Mnông Gar, Mnông Rơ Lam, Mnông Chil (3), Mnông Kuênh**, Mnông Đíp**, Mnông Bu Nor**, Mnông Bu Đêh**... 125

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 21 Raglay Ra Clây*, Rai, La Ninh Thuận, Khánh Oang , Noang... Hòa, Bình Thuận, Lâm Đồng,... 22 Xtiêng Xa Điêng, Xa Bình Phước, Tây Ninh, Chiêng**, Bù Lơ**, Đồng Nai, Lâm đồng,... Bù Đek** (Bù Đêh**), Bù Biêk**... 23 Bru Vân Măng Coong, Tri Quảng Trị, Quảng Kiều Khùa... Bình, Đắk Lắk, Thừa Thiên-Huế,... Người Nhà Làng**, Mường**, Kẹo, Nghệ An, Thanh Hóa, 24 Thổ (4) Mọn, Cuối, Họ, Đan Lâm Đồng, Đồng Nai, Lai, Ly Hà, Tày Điện Biên, Đắk Lắk, Pọng,Con Kha, Xá Phú Thọ, Sơn La,... Lá Vàng(5)... Nhắng, Dẩng*, Pầu 25 Giáy Thìn*, Pu Nà*, Cùi Lào Cai, Hà Giang, Chu* (6), Xa*, Lai Châu, Yên Bái,... Giảng**... Ca Tu, Cao*, Hạ*, Quảng Nam, Thừa 26 Cơ Tu Phương*, Ca Thiên-Huế, Đà Tang*(7)... Nẵng,... 126

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 27 Gié Đgiéh*, Ta Riêng*, Kon Tum, Quảng Triêng Ve(Veh)*, Giang Nam,... 28 Rẫy Pin, Triêng, 29 Treng*, Ca Tang(7), 30 La Ve, Bnoong 31 (Mnoong)**, Cà 32 33 Tang*… Mạ Châu Mạ, Chô Lâm Đồng, Đắk Nông, Mạ**, Chê Mạ**, Đồng Nai, Bình Mạ Ngăn, Mạ Xóp, Phước,... Mạ Tô, Mạ Krung… Khơ mú Xá Cẩu, Khạ Klẩu**, Nghệ An, Điện Biên, Măng Cẩu**, Mứn Sơn La, Lai Châu, Yên Xen, Pu thênh, Tềnh, Tày Hay, Kmụ**, Bái, Thanh Hóa,... Kưm Mụ**... Co Cor, Col, Cùa, Trầu Quảng Ngãi, Quảng Nam,... Tà Ôi Tôi Ôi, Pa Co, Pa Hi Thừa Thiên-Huế, (Ba Hi), Kan Tua**, Quảng Trị,... Tà Uốt**... Chơ Ro Dơ Ro, Châu Ro, Đồng Nai, Bà Rịa- Chro**, Thượng**... Vũng Tàu, Bình Thuận,... Kháng Xá Khao*, Xá Súa*, Sơn La, Điện Biện, Lai Xá Dón*, Xá Dẩng*, Châu,... Xá Hốc*, Xá Ái*, Xá Bung*, Quảng Lâm*, Mơ Kháng**, 127

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 34 Xinh Háng**, Brển**, Sơn La, Điện Biên,... 35 Mun Kháng Dẩng**, 36 Hà Nhì Kháng Hoặc**, Lai Châu, Điện Biên, 37 Chu Ru Kháng Dón**, Lào Cai,... 38 Kháng Súa**, Bủ Lào Háng Cọi**, Ma Lâm Đồng, Ninh Háng Bén**... Thuận,... La Chí Puộc, Pụa*, Xá**, Lai Châu, Điện Biên, Pnạ**, Xinh Mun Sơn La, Đắk Lắk,... Dạ**, Nghẹt**... Hà Giang, Lào Cai,... Hà Nhì Già**, U Ni, Xá U Ni, Hà Nhì Cồ Chồ**, Hà Nhì La Mí**, Hà Nhì Đen**... Chơ Ru, Chu*, Kru**, Thượng** Lào Bốc (Lào Cạn**), Lào Nọi (Lào Nhỏ**), Phu Thay**, Phu Lào**, Thay Duồn**, Thay**, Thay Nhuồn**... Cù Tê, La Quả*, Thổ Đen**, Mán**, Xá**... 128

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 39 La Ha Xá Khao*, Khlá Sơn La, Lai Châu,... 40 Phù Lá Phlạo (La Ha Cạn), 41 La Hủ La Ha Nước (La Ha 42 Ủng), Xá Cha**, Xá Lự Bung**, Xá Khao**, Xá Táu Nhạ**, Xá Poọng**, Xá Uống**, Bủ Hả**, Pụa**... Bồ Khô Pạ (Phù Lá Lào Cai, Yên Bái, Hà Lão**), Mu Di*, Pạ Giang, Điện Biên,... Xá*, Phó, Phổ*, Vaxơ, Cần Thin**, Phù Lá Đen**, Phù La Hán**... Lao*, Pu Đang Khù Lai Châu,... Xung, Cò Xung, Khả Quy, Cọ Sọ**, Nê Thú**, La Hủ Na (Đen), La Hủ Sử (Vàng), La Hủ Phung (Trắng), Xá Lá Vàng**... Lừ, Nhuồn (Duôn), Lai Châu, Lâm Mùn Di*, Thay**, Đồng,... Thay Lừ**, Phù Lừ**, Lự Đen (Lự Đăm)**, Lự Trắng**... 129

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 43 Lô Lô Sách*, Mây*, Rục*, Cao Bằng, Hà Giang, Chứt Mun Di**, Di**, Lai Châu,... 44 Mảng Màn Di**, Qua 45 46 La**, Ô Man**, Lu 47 Lộc Màn**, Lô Lô Hoa**, Lô Lô Đen**... Mã Liêng*, A Quảng Bình, Hà Tĩnh, Rem,Tu Vang*, Pa Đắk Lắk,... Leng*, Xơ Lang*, Tơ Hung*, Chà Củi*, Tắc Củi*, U Mo*,Xá Lá Vàng*, Rục**, Sách**, Mày**, Mã Liềng**... Mảng Ư, Xá Lá Lai Châu, Điện Biên,... Vàng*, Xá Mảng**, Niểng O**, Xá Bá O**, Mảng Gứng**, Mảng Lệ**... Pà Thẻn Pà Hưng, Tống*, Hà Giang, Tuyên Mèo Lài**, Mèo Quang,... Hoa**, Mèo Đỏ**, Bát Tiên Tộc**... Cơ Lao Tống*, Tứ Đư**, Ho Hà Giang, Tuyên Ki**, Voa Đề**, Cờ Quang,.... Lao Xanh**, Cờ Lao Trắng**, Cờ Lao Đỏ**... 130

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 48 Cống Xắm Khống, Mấng Lai Châu, Điện Biên,... Nhé*, Xá Xeng*, 49 50 Phuy A**... 51 52 Bố Y Chủng Chá, Trọng Lào Cai,... 53 Gia, Tu Dí, Tu 54 Din*... 55 Si La Cù Dề Xừ, Khả Pẻ... Lai Châu, Điện Biên,... 56 Pu Péo Ka Pèo, Pen Ti Lô Hà Giang, Trà Vinh,... Lô, La Quả**... Brâu Brao Kon Tum,... Ơ Đu Tày Hạt, I Đu**, Nghệ An. Rơ Măm Kon Tum,... Người Tp Hồ Chí Minh, nước Đồng Nai, Hà Nội, ngoài Bình Dương, Bà Rịa- Vũng Tàu, Tây Ninh,... Không xác định Nguồn: a. Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam (theo Quyết định số 121/TCTK-PPCĐ ngày 02/3/1979 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê)-(nguồn chính). b. Miền núi Việt Nam, thành tựu và phát triển những năm đổi mới, 2002, Ủy ban Dân tộc và Miền núi - (nguồn bổ sung). 131

NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Chú thích : (1) là tên người Thái chỉ người Mường. (2) Mđhur là một nhóm trung gian giữa người Ê-đê và Gia-rai. Có một số làng Mđhur nằm trong địa phận của tỉng Gia Lai, Kon Tum và Cheo Reo, tiếp cận với người Gia-rai, nay đã tự báo là người Gia-rai. (3) Chil là một nhóm địa phương của dân tộc Mnông. Một bộ phận lớn người Chil di cư xuống phía Nam, cư trú lẫn với người Cơ-ho, nay đã tự báo là người Cơ-ho. Còn bộ phận ở lại quê hương cũ, gắn với người Mnông, vẫn tự báo là Mnông. (4) Thổ đây là tên tự gọi, khác với tên Thổ trước kia dùng để chỉ nhóm Tày ở Việt Bắc, nhóm Thái ở Đà Bắc và nhóm Khơ-me ở đồng bằng sông Cửu Long. (5) Xá Lá Vàng: tên chỉ nhiều dân tộc sống du cư ở vùng biên giới. (6) Cùi Chu (Quý Chân) có bộ phận ở Bảo Lạc (Cao Bằng) sống xen kẽ với người Nùng, được xếp vào người Nùng. (7) Ca-tang: tên gọi chung nghiều nhóm người ở miền núi Quảng Nam, Đà Nẵng, trong vùng tiếp giáp với Lào. Cần phân biệt tên gọi chung này với tên gọi riêng của từng dân tộc. * Chỉ xuất hiện trong \"Danh mục các thành phần dân tộc Việt Nam...\"; ** Chỉ xuất hiện trong \"Miền núi Việt Nam,...\". 132

BỘ QUY CHUẨN BIÊN SOẠN ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM Chỉ đạo biên soạn: Ban Chủ nhiệm Nhiệm vụ Quốc chí Chủ trì thực hiện: PGS.TS Trần Thị An Đồng thực hiện: Ban Thư ký Nhiệm vụ Quốc chí Hậu kỳ bản in: TS. Trịnh Minh Thái Th.S Nguyễn Thị Nhung Th.S Phạm Thị Thùy Dương Th.S Vũ Thiên Thủy Hiền * **

BỘ QUY CHUẨN BIÊN SOẠN ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM Chỉ đạo biên soạn: Ban Chủ nhiệm Nhiệm vụ Quốc chí Chủ trì thực hiện: PGS.TS Trần Thị An Đồng thực hiện: Ban Thư ký Nhiệm vụ Quốc chí Hậu kỳ bản in: TS. Trịnh Minh Thái Th.S Nguyễn Thị Nhung Th.S Phạm Thị Thùy Dương Th.S Vũ Thiên Thủy Hiền * **


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook