ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶC BIỆT CẤP QUỐC GIA XÂY DỰNG BỘ ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM BỘ QUY CHUẨN BIÊN SOẠN ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM (Lưu hành nội bộ) HÀ NỘI 2022
Văn phòng Nhiệm vụ Quốc chí Tầng 2, nhà G5, 144 Xuân Thuỷ, Cầu Giấy, Hà Nội [email protected] 0243.2272.145
NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẶC BIỆT CẤP QUỐC GIA XÂY DỰNG BỘ ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM BỘ QUY CHUẨN BIÊN SOẠN ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM (Lưu hành nội bộ) HÀNỘI 2022
CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN PGS.TS Nguyễn Hoàng Hải PGS.TS Huỳnh Thành Đạt PGS.TS Nguyễn Kim Sơn GS.TSKH Vũ Minh Giang Thượng tướng, TS. Nguyễn Văn Hưởng GS.TS Phan Ngọc Minh PGS.TS Trần Tuấn Anh GS.TS Phạm Văn Đức Ông Lê Quang Thành GS.TS Nguyễn Quang Ngọc GS.TS Trương Quang Hải GS.TS Vũ Đức Nghiệu GS.TS Nguyễn Thanh Thủy PGS.TS Vũ Văn Tích PGS.TS Trần Thị An
Mục lục LỜI NÓI ĐẦU 6 BỘ QUY CHUẨN BIÊN SOẠN ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM 8 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NHIỆM VỤ “XÂY DỰNG BỘ ĐỊA CHÍ 8 QUỐC GIA VIỆT NAM” 8 9 1. Chủ trương biên soạn Bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam 11 2. Cơ cấu tổ chức và điều hành 3. Sản phẩm của Nhiệm vụ PHẦN II. QUY CHUẨN BIÊN SOẠN ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM 12 Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 12 Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 12 Điều 2. Căn cứ biên soạn và quan điểm chỉ đạo biên soạn 12 Điều 3. Giải thích thuật ngữ 12 Điều 4. Yêu cầu về đặc trưng thể loại Địa chí 13 Điều 5. Nguyên tắc chung của việc biên soạn Quốc chí 14 Chương 2: QUY CHUẨN VỀ NỘI DUNG THÔNG CHÍ 15 Điều 6. Tổ chức nội dung 15 Điều 7. Tập 15 Điều 8. Quyển 17 Điều 9. Chương 17 Điều 10. Mục 17 Điều 11. Phàm lệ 20 Chương 3: QUY CHUẨN VỀ HÌNH THỨC BIÊN SOẠN THÔNG CHÍ 25 Điều 12. Từ ngữ biên soạn 25
Điều 13. Văn phong, bút pháp 25 Chương 4: QUY CHUẨN VỀ TƯ LIỆU 27 Điều 14. Tư liệu 27 Điều 15. Tiêu chuẩn tư liệu 28 Điều 16. Trật tự ưu tiên lựa chọn tư liệu 28 Điều 17. Thu thập tư liệu 28 Điều 18. Trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu Quốc chí 29 Chương 5: SỞ HỮU VÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ 30 Điều 19: Chủ sở hữu Quyền tác giả đối với các sản phẩm Quốc chí 30 Điều 20. Quyền sở hữu đối với tư liệu, Cơ sở dữ liệu Quốc chí 30 Điều 21. Trách nhiệm của các chủ thể tham gia biên soạn Quốc chí 30 Điều 22. Quyền nhân thân của tác giả đối với các sản phẩm Quốc chí 31 Điều 23. Công bố kết quả trong quá trình biên soạn Quốc chí 31 Điều 24. Thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng tư liệu 31 Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH 33 Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Bộ Quy chuẩn 33 Điều 26. Hiệu lực thi hành 33 CĂN CỨ KHOA HỌC ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHUẨN CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM 34 1. Yêu cầu cơ bản và kiến trúc của hệ thống CSDL Quốc chí 34 2. Một số nguyên tắc cơ bản để xây dựng quy chuẩn cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chí Quốc gia Việt Nam 45 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHUẨN ATLAS PHỤC VỤ BIÊN SOẠN ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM 53 1. Đối tượng và phạm vi của Atlas Quốc chí 53 2. Định nghĩa “Atlas Quốc chí” 53
3. Ý nghĩa của Atlas 54 4. Nguyên tắc cơ bản xây dựng nội dung và khung của Atlas Quốc chí 54 5. Cách tiếp cận 63 6. Phương pháp nghiên cứu 67 PHỤ LỤC BẢNG BIỂU VỀ QUY CÁCH BIÊN SOẠN 70 BỘ ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM 70 PHẦN I. HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN MỤC 70 1. TỔNG QUAN VỀ KHUNG CẤU TRÚC MỤC 71 2. NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CẤU TRÚC MỤC 72 3. CẤU TRÚC MỘT SỐ LOẠI MỤC 94 PHẦN II: QUY CÁCH TRÌNH BÀY 94 1. QUY CÁCH TRÌNH BÀY TẬP, QUYỂN, CHƯƠNG, MỤC 98 2. QUY TẮC CHÍNH TẢ 105 3. QUY TẮC PHIÊN CHUYỂN TIẾNG NƯỚC NGOÀI 106 4. QUY TẮC PHIÊN CHUYỂN TIẾNG DÂN TỘC 109 PHẦN III: MẪU BIỂU 110 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 111 CỠ CHỮ VÀ TRÌNH BÀY 112 PHIẾU MÔ TẢ ĐƠN VỊ TƯ LIỆU 113 MẪU BÌA 117 PHỤ LỤC: MỤC LỤC (dành cho Quyển) 118 PHỤ LỤC: HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRÍCH DẪN 121 PHỤ LỤC: DANH MỤC CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
LỜI NÓI ĐẦU Để thực hiện biên soạn bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam (gọi tắt là Quốc chí), Ban Thư ký Nhiệm vụ Quốc chí đã xây dựng Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam xác định nguyên tắc thể loại, cấu trúc vĩ mô (Tập/Quyển/Chương/Mục), nguyên tắc xác lập đơn vị nội dung nhỏ nhất (Mục) và cấu trúc vi mô (Khung cấu trúc các loại Mục), các quy định về tư liệu, văn phong, bút pháp, sở hữu trí tuệ và quy trình thực hiện. Đây là bộ Tài liệu hướng dẫn chi tiết về nội dung, quy cách trình bày đơn vị nội dung của Nhiệm vụ Quốc chí: Tập – Quyển – Chương – Mục và một số mẫu biểu cần sử dụng trong quá trình biên soạn nội dung. Về các nội dung cần trình bày (Phàm lệ, Nội dung Mục), bản hướng dẫn này đã tuân thủ nguyên tắc thể loại, cấu trúc nội dung và văn phong, bút pháp được quy định trong Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam. Về Quy cách trình bày, bản hướng dẫn này dựa vào các căn cứ sau: 1) “Quy định về chính tả tiếng Việt và về thuật ngữ tiếng Việt” được ban hành tại Quyết định 240/QĐ ngày 5/3/1984 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục Nguyễn Thị Bình ký (văn bản này đến nay vẫn còn hiệu lực). 2) Từ điển chính tả tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 1985). 3) Quy định về chính tả trong chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục ban hành theo Quyết định 1989/QĐ-BGDĐT ngày 25/5/2018,
4) Quy định về viết hoa trong văn bản hành chính được ban hành trong Phụ lục Kèm theo Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ. Về Quy tắc phiên chuyển tiếng nước ngoài, bản hướng dẫn này dựa vào “Quy định về chính tả tiếng Việt và về thuật ngữ tiếng Việt” được ban hành tại Quyết định 240/QĐ ngày 5/3/1984 (do Bộ trưởng Bộ Giáo dục Nguyễn Thị Bình ký), bản Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) và tham khảo Tài liệu hướng dẫn biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam (do Viện Hàn lâm KHHX Việt Nam xây dựng). Về Quy tắc phiên chuyển tiếng dân tộc, bản hướng dẫn này dựa vào Danh mục các dân tộc do Tổng cục Thống kê ban hành ngày 2/3/1979 (cho đến nay vẫn còn hiệu lực) Về vấn đề sở hữu trí tuệ, bản hướng dẫn sử dụng các biểu mẫu của Quy định các biểu mẫu trong hoạt động đăng ký quyền tác giả, quyền liên quan tại Thông tư số 08/2016/TT-BVHTTDL ngày 2/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Các quy định về trình bày cụ thể khác, bản hướng dẫn này tham khảo Thể lệ biên soạn Bộ Lịch sử Việt Nam (do Đề án KHXH cấp Quốc gia “Nghiên cứu nhiên soạn Bộ Lịch sử Việt Nam” xây dựng) và Tài liệu hướng dẫn biên soạn Bách khoa toàn thư Việt Nam (do Viện Hàn lâm KHHX Việt Nam xây dựng). Thay mặt Ban Chủ nhiệm Nguyễn Kim Sơn
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam BỘ QUY CHUẨN BIÊN SOẠN ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ NHIỆM VỤ “XÂY DỰNG BỘ ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM” 1. Chủ trương biên soạn Bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam Ở Việt Nam và nhiều nước trên thế giới, địa chí đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho việc quản lý và phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của quốc gia cũng như của các địa phương. Với những giá trị đặc thù, địa chí góp phần bảo tồn và phát huy các giá trị lịch sử - văn hóa Việt Nam, cung cấp cơ sở hoạch định đường lối chính sách nhằm khai thác các lợi thế về tài nguyên, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ để phát triển toàn diện đất nước, bảo vệ môi trường, đồng thời quảng bá hình ảnh Việt Nam ra thế giới. Trong buổi làm việc giữa Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng với các nhà khoa học sau Hội thảo quốc tế về Việt Nam học lần thứ V (12/2016), Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã tán thành chủ trương và quyết tâm xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam của Đại học Quốc gia Hà Nội. Trên tinh thần ý kiến chỉ đạo của Tổng Bí thư, kế thừa thành tựu thành tựu khoa học, kỹ thuật và nhu cầu thực tế hiện tại của đất nước, Đại học Quốc gia Hà Nội đã đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ đặc biệt cấp quốc gia: Xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam (gọi tắt là Quốc chí). Ngày 22/12/2017, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 2079/QĐ-Ttg phê duyệt và giao Đại học Quốc gia Hà Nội chủ trì thực hiện Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp Quốc gia “Xây dựng Bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam” (gọi tắt là Nhiệm vụ); 8
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Thời gian thực hiện Nhiệm vụ từ năm 2018 đến năm 2022; Nguồn kinh phí: Sự nghiệp khoa học Trung ương. Mục tiêu của Nhiệm vụ được xác định là: “Xây dựng và cung cấp tri thức cơ bản, tổng hợp về điều kiện tự nhiên, con người và văn hóa, xã hội góp phần phát triển khoa học, giáo dục và nâng cao dân trí, phục vụ công tác hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh thông qua hình thành cơ sở dữ liệu ở dạng sách số (digital book) và bộ sách in Địa chí quốc gia Việt Nam”. Nội dung Nhiệm vụ bao gồm: a) Xây dựng bộ Địa chí quốc gia về các lĩnh vực: Vị trí, địa giới, lãnh thổ - lãnh hải; địa lý, địa chất và tài nguyên; sinh vật, nông học và môi trường; hệ thống hành chính; nhân chủng, tộc người và dân cư; hệ thống chính trị và tổ chức xã hội; pháp luật; quân sự và quốc phòng; ngoại giao; kinh tế; lịch sử; văn hóa; văn học; ngôn ngữ và văn tự; nghệ thuật và kiến trúc; tư tưởng, tôn giáo và tín ngưỡng; giáo dục và đào tạo; khoa học và công nghệ; y dược; giao thông - vận tải;...(trong quá trình thực hiện, các lĩnh vực nội dung được gọi là các Tập, trong mối quan hệ với Nhiệm vụ Quốc chí, các Tập được gọi là các Nhiệm vụ thành phần – NVTP); b) Xây dựng cơ sở dữ liệu ở dạng sách in và sách số hóa đáp ứng nhu cầu tra cứu, tìm hiểu thông tin tri thức cho các tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước; c) Xây dựng bộ Atlas Địa chí quốc gia; d) Nghiên cứu, đề xuất bộ quy chuẩn xây dựng Địa chí; đ) Bồi dưỡng, tập huấn kiến thức địa chí cho cán bộ quản lý, khai thác và sử dụng địa chí tại các địa phương và các bộ, ngành trong cả nước. 2. Cơ cấu tổ chức và điều hành Các Bên tham gia trong quá trình biên soạn Quốc chí (sau đây gọi tắt là Các Bên) bao gồm: Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN); Ban Chủ nhiệm Nhiệm vụ; Văn phòng Nhiệm vụ; Ban Thư ký Nhiệm vụ; Các Hội đồng tư vấn chuyên môn; Tổ chức 9
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam chủ trì Nhiệm vụ thành phần (NVTP); Chủ nhiệm NVTP; Các thành viên tham gia NVTP. Đại học Quốc gia Hà Nội là đơn vị chủ trì Nhiệm vụ, chịu trách nhiệm về toàn bộ quy trình biên soạn và sản phẩm của Nhiệm vụ Quốc chí, có trách nhiệm tổ chức xét chọn, thẩm định, phê duyệt, giám sát triển khai các NVTP và nghiệm thu các sản phẩm của Nhiệm vụ; Giữ bản quyền các sản phẩm nội dung, tư liệu và Cơ sở dữ liệu Quốc chí; Quyết định việc in ấn, phát hành, công bố các sản phẩm của Nhiệm vụ Quốc chí. Ban Chủ nhiệm Nhiệm vụ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai toàn bộ các nội dung công việc liên quan đến Nhiệm vụ được phê duyệt tại Quyết định số 2079/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ; Xây dựng định hướng chuyên môn của Nhiệm vụ Quốc chí; Chủ nhiệm Nhiệm vụ Quốc chí thay mặt Ban Chủ nhiệm điều hành việc triển khai Nhiệm vụ. Văn phòng Nhiệm vụ có trách nhiệm giúp việc Ban Chủ nhiệm Nhiệm vụ triển khai các hoạt động của Nhiệm vụ theo Quyết định số 282/QĐ-ĐHQGHN ngày 22/01/2018 của Giám đốc ĐHQGHN về việc thành lập Văn phòng Nhiệm vụ Quốc chí; Xây dựng và quản lý việc dùng chung hệ thống trang thiết bị trong toàn Nhiệm vụ; Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung; điều hành công tác chia sẻ và khai thác tư liệu của Nhiệm vụ; Tổ chức các hoạt động chuyên môn chung của Nhiệm vụ; tổ chức các tọa đàm, hội thảo, truyền thông và các hoạt động khác theo yêu cầu của Chủ nhiệm Nhiệm vụ; Phối hợp với các Tổ chức chủ trì kiểm tra, giám sát việc thực hiện các NVTP; hợp tác với các cơ quan hữu quan trong triển khai Nhiệm vụ. Ban Thư ký có trách nhiệm tham mưu, giúp việc Ban Chủ nhiệm Nhiệm vụ tổ chức triển khai các hoạt động chuyên môn và xử lý các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Nhiệm vụ theo đúng quy định trong Bộ Quy chuẩn này và các quy định về khoa học và 10
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam công nghệ hiện hành; Hỗ trợ các Chủ nhiệm NVTP làm việc với các các Bộ, ngành, địa phương trong quá trình biên soạn Quốc chí; Kết nối các Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm NVTP và các tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Nhiệm vụ; Tham mưu, giúp việc Chủ nhiệm Nhiệm vụ xây dựng và quản trị Cổng thông tin Quốc chí cho đến khi kết thúc Nhiệm vụ. Hội đồng tư vấn chuyên môn do Giám đốc ĐHQGHN thành lập trên cơ sở quy định tại Thông tư 08/2017/TT-BKHCN ngày 26/6/2017 có trách nhiệm giúp việc cho Chủ nhiệm Nhiệm vụ Quốc chí ở các hoạt động góp ý và đề xuất giải pháp cho các vấn đề chuyên môn trong quá trình biên soạn Quốc chí; Xét duyệt thuyết minh và đánh giá các kết quả thực hiện của NVTP và sản phẩm Quốc chí. 3. Sản phẩm của Nhiệm vụ Sản phẩm của Nhiệm vụ gồm có: Bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam (bản in); Cơ sở dữ liệu (sách số - digital book) về Địa chí quốc gia Việt Nam; Bộ Atlas địa chí quốc gia; Trang thông tin về Địa chí quốc gia. 11
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam PHẦN II. QUY CHUẨN BIÊN SOẠN ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM Chương 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng 1. Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Bộ Quy chuẩn), bao gồm: Những quy định chung của việc biên soạn, các quy chuẩn về nội dung biên soạn, về hình thức biên soạn, về công tác tư liệu, về sở hữu và quyền sở hữu trí tuệ, về tổ chức biên soạn Quốc chí và điều khoản thi hành. 2. Bộ Quy chuẩn này áp dụng với các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình biên soạn Quốc chí. Điều 2. Căn cứ biên soạn và quan điểm chỉ đạo biên soạn 1. Căn cứ biên soạn: Quyết định số 2079/QĐ-TTg ngày 22/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt cấp quốc gia “Xây dựng bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam”. 2. Quan điểm chỉ đạo biên soạn: Đảm bảo thể hiện được các giá trị khoa học, văn hóa, nhân văn của Việt Nam; đóng góp thiết thực cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. Điều 3. Giải thích thuật ngữ 1. Địa chí là một công trình khoa học mang tính liên ngành, khảo tả, thể hiện một cách khách quan, sinh động, toàn diện và hệ thống về hiện trạng tự nhiên, xã hội và con người của một khu vực địa lý xác định. 12
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 2. Địa chí Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Quốc chí) là một tập hợp các công trình địa chí về quốc gia Việt Nam. Quốc chí bao gồm: Thông chí, Địa phương chí, Atlas Quốc chí, Cổng thông tin Quốc chí. 3. Thông chí: là Địa chí quốc gia Việt Nam khảo tả, thể hiện từng lĩnh vực của quốc gia. 4. Địa phương chí: là Địa chí quốc gia Việt Nam khảo tả, thể hiện các vùng lãnh thổ theo đơn vị hành chính cấp tỉnh. 5. Atlas Quốc chí: là hệ thống các bản đồ, hình ảnh và thuyết minh phản ánh toàn diện, đồng bộ và thống nhất các nội dung mang tính không gian của Quốc chí. 6. Cổng thông tin Quốc chí: là hệ thống thông tin trực tuyến trình bày nội dung Thông chí, Địa phương chí và Atlas Quốc chí dưới dạng số. Điều 4. Yêu cầu về đặc trưng thể loại Địa chí 1. Tính tư tưởng: Địa chí thể hiện tư tưởng, quan điểm chính thống của quốc gia thông qua việc trình bày các nội dung được chủ thể biên soạn lựa chọn và thẩm định để đảm bảo các giá trị khoa học, văn hoá, nhân văn. 2. Tính khoa học: Địa chí căn cứ theo các tiêu chí chính xác, khách quan, toàn diện để phân chia lĩnh vực, lựa chọn đối tượng mô tả; tập hợp tư liệu, xử lý thông tin và mô tả đối tượng. 3. Tính đại chúng: Địa chí có nội dung và hình thức rõ ràng, mạch lạc, giản dị, tra cứu thuận tiện. 4. Tính tổng hợp: Địa chí đảm bảo sự bao quát, đa chiều, toàn diện trong việc nhận diện, lựa chọn và thể hiện đối tượng mô tả. 5. Tính địa vực: Địa chí khảo tả hiện trạng tự nhiên, xã hội và con người của một khu vực địa lý xác định, qua đó thể hiện đặc 13
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam điểm, đặc sắc của khu vực ấy. Tính địa vực là đặc trưng quan trọng của thể loại địa chí, phân biệt với các thể loại khác. 6. Tính đương hiện và tính liên tục: Địa chí mô tả các đối tượng đang hiện hữu, ảnh hưởng, tham dự ở thời điểm biên soạn, tham chiếu quá trình hình thành, phát triển và các vấn đề có liên quan đến các phương diện khác nhau của đối tượng mô tả. 7. Tính tư liệu: Địa chí thể hiện tính nguyên gốc, bao quát, toàn diện của thông tin mô tả về đối tượng. 8. Tính thiết dụng: Địa chí giúp cho việc hiểu biết toàn diện về khu vực, cung cấp căn cứ cho hoạch định chính sách, làm tư liệu phục vụ hoạt động giáo dục, nghiên cứu, tra cứu, bảo tồn, quảng bá... Điều 5. Nguyên tắc chung của việc biên soạn Quốc chí Ngoài việc tuân thủ các yêu cầu chung về đặc trưng thể loại Địa chí, việc biên soạn Quốc chí cần đảm bảo những nguyên tắc sau: 1. Chính thống: Nội dung và quá trình biên soạn Quốc chí phù hợp với quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, tuân thủ luật pháp của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Bảo vệ chủ quyền, lợi ích và an ninh quốc gia của Việt Nam: Nội dung Quốc chí không được vi phạm luật pháp, các quy định và chính sách của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về chủ quyền, lợi ích và an ninh quốc gia. 3. Kế thừa: Việc biên soạn Quốc chí phải đảm bảo kế thừa và tối ưu hóa các nguồn lực đã có về con người, tri thức, tư liệu. 4. Cập nhật: Thông tin được lựa chọn sử dụng trong biên soạn Quốc chí phải đáp ứng được các yêu cầu khoa học của việc biên soạn ở gần thời điểm biên soạn nhất. 14
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Chương 2: QUY CHUẨN VỀ NỘI DUNG THÔNG CHÍ Điều 6. Tổ chức nội dung Nội dung của Thông chí được tổ chức theo cấu trúc: Tập, Quyển, Chương, Mục. Điều 7. Tập 1. Mỗi Tập có nội dung tương ứng với một hoặc một nhóm lĩnh vực/ngành. Một Tập có thể bao gồm một hoặc nhiều Quyển. 2. Tiêu chí cơ bản để phân định các Tập: a. Theo thực tiễn đời sống quốc gia tại thời điểm biên soạn; b. Theo lĩnh vực quản trị quốc gia của Việt Nam hiện nay; c. Theo ngành, nhóm ngành khoa học. 3. Tên gọi các Tập: 1. Cương vực 2. Địa lý 3. Động vật, thực vật 4. Tộc người 5. Dân cư 6. Chính trị 7. Hành chính 8. Pháp luật 9. Quốc phòng 10. An ninh 11. Ngoại giao 15
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 12. Kinh tế 13. Lịch sử 14. Văn hóa 15. Văn học 16. Nghệ thuật 17. Ngôn ngữ, chữ viết 18. Văn tịch 19. Tư tưởng 20. Tôn giáo, tín ngưỡng 21. Giáo dục 22. Khoa học công nghệ 23. Y tế 24. Giao thông vận tải 25. Truyền thông 26. Xã hội 27. Du lịch 28. Tập loại (các nội dung khác, được bổ sung trong quá trình biên soạn khi thấy phát sinh) 29. Tổng chí 30. Địa phương chí (mẫu) 31. Atlas Quốc chí 32. Cơ sở dữ liệu 16
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 4. Bổ sung Tập mới: Căn cứ yêu cầu thực tiễn, Ban Chủ nhiệm Nhiệm vụ Quốc chí sẽ quyết định việc bổ sung Tập mới. Điều 8. Quyển 1. Mỗi Quyển có nội dung về một hoặc một nhóm lĩnh vực thành phần tạo nên nội dung của Tập và có tính độc lập tương đối với các Quyển còn lại. Một Quyển bao gồm các Chương. 2. Số lượng và chủ đề của Quyển được Hội đồng xét duyệt Thuyết minh Nhiệm vụ thành phần (NVTP - nhiệm vụ biên soạn Tập) thông qua trên cơ sở Thuyết minh của Chủ nhiệm NVTP. Điều 9. Chương 1. Mỗi Chương có nội dung về một nhóm hoặc một số nhóm đối tượng cùng loại cấu thành nên lĩnh vực thành phần của Quyển. Một Chương bao gồm các Mục. 2. Số lượng và chủ đề của Chương được Hội đồng xét duyệt Thuyết minh NVTP thông qua trên cơ sở Thuyết minh của Chủ nhiệm NVTP. Điều 10. Mục 1. Khái niệm Mục là đơn vị nhỏ nhất về nội dung của thông chí, được giới hạn bởi chủ đề của chương, mô tả một cách đầy đủ, khách quan, sinh động về thực trạng hiện tồn của đối tượng. 2. Đối tượng lập Mục a. Là một đối tượng hoặc nhóm đối tượng cùng loại, có tính độc lập tương đối; b. Là đối tượng đang hiện hữu tại thời điểm biên soạn Mục, hoặc đối tượng không còn tồn tại nhưng vẫn được nhắc tới, có ảnh hưởng hoặc tác động tới những khía cạnh cụ thể của đời sống hiện tại; c. Có đời sống tự nhiên và/hoặc xã hội, có quá trình vận động riêng; không phải là một khái niệm khoa học trừu tượng; 17
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam d. Mỗi đối tượng chỉ được lập Mục riêng một lần trong một Tập. 3. Các loại Mục a. Chính sách; b. Tổ chức; c. Chức nghiệp; d. Nghề nghiệp; e. Hoạt động g. Sự kiện; h. Sự vật; i. Địa danh; k. Tác phẩm; l. Nhân vật. Tùy theo đặc thù lĩnh vực của Tập, có thể được lập các loại Mục khác. 4. Quy định riêng về Mục Nhân vật a. Nhân vật được lập Mục riêng là người đã qua đời tối thiểu 05 năm (tính từ thời điểm lập Mục về nhân vật ấy), có vai trò và ảnh hưởng quan trọng trong lĩnh vực của Tập. Mỗi Tập có thể có tiêu chí riêng để xác định nhân vật lập Mục của Tập đó. b. Trong trường hợp một nhân vật được lập Mục ở các Tập khác nhau thì tiểu sử, hành trạng của nhân vật đó được mô tả tại Mục của Tập Lịch sử. 5. Yêu cầu nội dung của Mục 18
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam a. Tính khách quan: nội dung của Mục thể hiện một cách khách quan về đối tượng được mô tả; không thể hiện ý chí chủ quan, sự phán đoán hay thái độ của người biên soạn. b. Tính khu biệt: nội dung của Mục thể hiện được dấu hiệu nhận biết và đặc trưng nổi bật của đối tượng được mô tả, giúp phân biệt đối tượng đó với các đối tượng khác. c. Tính toàn diện: nội dung của Mục vừa phải phản ánh đầy đủ các biểu hiện của đối tượng ở thời điểm đương hiện, vừa cung cấp thông tin tham chiếu về quá trình phát sinh, biến đổi, phát triển để làm rõ về đối tượng. 6. Tên Mục a. Ưu tiên dùng danh từ, cụm danh từ; hạn chế dùng động từ, tính từ hoặc trạng từ. b. Việc đặt tên Mục cần tránh: - Vi phạm điều cấm của pháp luật; - Trái với đạo đức xã hội, thuần phong mỹ tục; - Trùng với tên Quyển, Chương, Mục khác trong cùng Tập. 7. Cấu trúc thông tin cơ bản của Mục Mục trong Thông chí cần đảm bảo các thông tin cơ bản sau: - Tên Mục; - Không gian, thời gian tồn tại của đối tượng được mô tả; - Dấu hiệu nhận biết và đặc trưng nổi bật của đối tượng ở thời điểm đương hiện; - Sự phát sinh, biến đổi, phát triển của đối tượng; - Nguồn tài liệu trích dẫn và thông tin bổ sung cho chính văn (nếu có) trình bày tại chú thích chân trang (footnote); 19
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam - Tên của tác giả biên soạn Mục. - Tài liệu tham khảo (Khung cấu trúc Mục tham khảo có trong Hướng dẫn thực hiện Bộ Quy chuẩn). 8. Dung lượng Mục Dung lượng của Mục tối thiểu là 700 chữ tối đa là 3.500 chữ, tùy theo nội dung mô tả được xác định trong từng lĩnh vực của Tập, trừ các trường hợp đặc biệt. 9. Số lượng Mục Số lượng Mục của Tập được xác định trên cơ sở thực tế khách quan của lĩnh vực, các NVTP đề xuất Hội đồng xét duyệt Thuyết minh NVTP thông qua. 10. Những thay đổi về Mục trong quá trình biên soạn Thời gian đề xuất: Các NVTP đề xuất yêu cầu về thay đổi tại mỗi kỳ kiểm tra tiến độ (nếu có) gửi về Văn phòng Nhiệm vụ Quốc chí trình Ban Chủ nhiệm Nhiệm vụ quyết định. Nội dung thay đổi: Các NVTP được thay đổi tên Mục, tăng số lượng Mục, không được giảm số lượng Mục theo Thuyết minh đã được phê duyệt. Điều 11. Phàm lệ 1. Khái niệm Phàm lệ là phần giới thiệu những nguyên tắc biên soạn chủ đạo của Tập, dựa trên các quy định của Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam (Bộ Quy chuẩn) bao gồm: phạm vi nội dung, nguyên tắc xây dựng kết cấu của Tập (Quyển, Chương, Mục), cách tiếp cận, phương pháp biên soạn nội dung, và việc tổ chức biên soạn Tập. 2. Nguyên tắc 20
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Phàm lệ cần nhất quán và không trái với các quy định tại Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam. 3. Mục đích 3.1. Giúp các bên liên quan trong quá trình biên soạn hoặc các chủ thể khai thác thông tin từ sản phẩm biên soạn hiểu được cách thức tiếp cận đối tượng, phân định phạm vi, mức độ mô tả, cách thức thực hiện ... của Tập nhằm định hình nhận thức chung và kiến tạo hệ sinh thái Địa chí Quốc gia Việt Nam trong lĩnh vực mà Tập mô tả. 3.2. Giúp Ban chủ nhiệm Nhiệm vụ Quốc chí có căn cứ làm việc cùng với ban biên soạn Tập để đảm bảo tổ chức hiệu quả quá trình biên soạn. 3.3. Giúp các thành viên trong ban biên soạn của Tập có nhận thức thống nhất về việc biên soạn, đảm bảo sự nhất quán trong biên soạn nội dung, sự phối hợp trong tổ chức công việc của Tập và cung cấp căn cứ để thành viên của Tập cùng làm việc với các Tập khác khi có vấn đề phát sinh. 4. Mục tiêu 4.1. Làm rõ đặc trưng thể loại chí (tính kiểm đếm, tính mô tả, tính đương hiện) của Tập trong việc mô tả lĩnh vực tương ứng. 4.2. Xác lập được các căn cứ chia Quyển, Chương, Mục của Tập. 4.3. Phân định được ranh giới nội dung của Tập với các lĩnh vực gần hoặc liên quan. 4.4. Xây dựng được các nguyên tắc biên soạn đặc thù của Tập, góp phần đảm bảo được tính khoa học, đồng bộ và nhất quán trong quá trình biên soạn Tập. 5. Cấu trúc nội dung của Phàm lệ 21
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 5.1. Giới thiệu chung về Tập - Nội hàm khái niệm lĩnh vực mà Tập phản ánh - Phạm vi và giới hạn mô tả của Tập; 5.2. Cấu trúc của Tập - Cấu trúc tổng quan của Tập (Giới thiệu cấu trúc nội dung của Tập: gồm tên các Quyển, số lượng Chương và Mục của mỗi Quyển.) - Nguyên tắc chia Quyển và giới hạn phạm vi mỗi Quyển Cần nói rõ nguyên tắc chia Quyển (dựa vào lĩnh vực nội dung Tập, đặt hàng của Đại học Quốc gia Hà Nội; đồng thời cần nói rõ các Quyển thể hiện tính tổng thể trong mô tả đối tượng theo nguyên tắc thể chí như thế nào) - Nguyên tắc chia Chương Cần nói rõ nguyên tắc chia Chương và luận giải rõ các Chương đươc lập đã mô tả thực tại một cách toàn diện, bao quát nội dung của Quyển như thế nào. - Nguyên tắc xác lập Mục Đáp ứng yêu cầu tiếp cận nội dung của Chương; làm rõ tiêu chí lựa chọn các Mục; xác định cấp độ chi tiết của đối tượng mô tả; xác định không gian và thời gian của đối tượng Mục - Nguyên tắc xử lý các vấn đề giao thoa nội dung với các Tập có liên quan - Nguyên tắc xử lý các nhóm đối tượng Mục đặc thù (riêng có của Tập) 5.3. Cách tiếp cận - Tiếp cận theo nguyên tắc thể loại địa chí (cần cụ thể hóa nội dung các yêu cầu trong Điều 4 của Bộ Quy chuẩn này); 22
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam - Tiếp cận theo lĩnh vực chuyên môn (từ góc nhìn chuyên môn để thu thập, lựa chọn và phân tích tư liệu; đánh giá và lựa chọn đối tượng mô tả). 5.4. Phương pháp thu thập và xử lý tư liệu - Mô tả các nguồn tư liệu được sử dụng; - Mô tả hiện trạng tư liệu liên quan đến việc biên soạn Tập; - Mô tả các phương án thu thập tư liệu; - Mô tả các phương pháp khai thác các loại hình tư liệu được sử dụng; - Mô tả phương pháp xử lý tư liệu. 5.5. Phương pháp biên soạn - Phương pháp biên soạn mỗi nhóm đối tượng Mục có trong Tập (chính sách, chức nghiệp, nhân vật, tác phẩm, sự kiện, hoạt động, địa danh, hiện vật, phạm vi không gian, thời gian…); - Phương pháp biên soạn đặc thù của Tập (nếu có). 6. Nguyên tắc trình bày nội dung của Tập - Nguyên tắc xác định tên Mục (về mặt ngôn ngữ, từ vựng,…); - Cấu trúc nội dung các nhóm Mục (chính sách, tổ chức, chức nghiệp, nghề nghiệp, hoạt động, sự kiện, sự vật, địa danh, tác phẩm, nhân vật) và cách trình bày nội dung Mục; - Nêu cách trình bày đặc thù của Tập (chưa được quy định trong Bộ Quy chuẩn) liên quan tới trình bày Bảng, biểu, hình ảnh, vv (nếu có). 7. Tổ chức thực hiện Trình bày khái quát quá trình triển khai biên soạn Tập (cách thức thực hiện, quá trình tiếp cận và khai thác các nguồn tư liệu, tiêu chí lựa chọn chuyên gia tham gia biên soạn, các giải pháp công nghệ 23
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam được sử dụng khi biên soạn…) và một số nhận thức, sự kiện đặc sắc1 thu nhận được trong quá trình biên soạn. 1 Nhận thức, sự kiện được đề xuất ở đây với hàm ý là tình huống giáo dục (mang ý nghĩa nâng cao nhận thức của cộng đồng, các bên liên quan về Quốc chí và biên soạn Quốc chí). Hơn nữa, những câu chuyện có thật ấy sẽ làm cho Phàm lệ hấp dẫn hơn và góp phần tạo hứng thú cho người đọc. 24
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Chương 3: QUY CHUẨN VỀ HÌNH THỨC BIÊN SOẠN THÔNG CHÍ Điều 12. Từ ngữ biên soạn Việc sử dụng từ ngữ biên soạn cần đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Sử dụng từ ngữ có nghĩa xác định trong văn cảnh. 2. Sử dụng ngôi thứ ba để thể hiện chủ thể biên soạn. 3. Không sử dụng các từ ngữ biểu lộ trạng thái cảm xúc hoặc hàm ý chủ quan của người biên soạn về đối tượng được mô tả. 4. Không dùng các từ ngữ mang tính chất phóng đại hoặc giảm nhẹ, làm sai lệch bản chất của đối tượng được mô tả. Điều 13. Văn phong, bút pháp Văn phong được sử dụng thống nhất trong Quốc chí là văn phong trần thuật, đảm bảo các yêu cầu sau: 1. Khách quan: Không thể hiện thái độ, cảm xúc của chủ thể biên soạn, đảm bảo thống nhất trong cách hiểu, đảm bảo tính tư liệu của nội dung Quốc chí. 2. Chuẩn mực: Không diễn đạt rườm rà, đa nghĩa, phóng đại, sáo rỗng; hạn chế tối đa sử dụng các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ, …). 3. Trung tính: Không suy luận, không bình luận, không đưa quan điểm cá nhân của chủ thể biên soạn; chủ ý thể hiện quan điểm của người biên soạn qua việc trình bày tư liệu khách quan. 4. Phổ thông: Văn phong ngắn gọn, trôi chảy, dễ hiểu, tạo sự gần gũi và hứng thú cho người đọc. 5. Hiện đại: Sử dụng cách diễn đạt hiện đại để biên soạn nội dung; không sử dụng văn phong báo cáo tổng kết, đưa tin tức, tác phẩm văn học, sách giáo khoa, luận văn. 25
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 6. Sinh động: chọn lọc, sắp xếp thông tin để mô tả đối tượng một cách đa chiều, sống động trong không gian tồn tại của nó. 7. Việc biên soạn Thông chí cần sử dụng các kỹ thuật sau: a. Kỹ thuật “chia ngang, viết dọc”: - Kỹ thuật “chia ngang” dùng để phân Tập, chia Quyển, tách Chương, lập Mục căn cứ vào thực tiễn đời sống hiện nay, theo lĩnh vực quản trị quốc gia; ngành, nhóm ngành khoa học. - Kỹ thuật “viết dọc” dùng để biên soạn nội dung của Mục, mô tả đối tượng tại thời điểm hiện tồn, đồng thời tham chiếu đến các mốc thời gian tiêu biểu của quá trình hình thành, vận động và phát triển của đối tượng. b. Kỹ thuật sử dụng hình ảnh, bản đồ dùng để minh họa cho phần nội dung mô tả bằng ngôn ngữ. (Tiêu chuẩn hình ảnh, bản đồ có trong Hướng dẫn thực hiện Bộ Quy chuẩn). c. Kỹ thuật lập bảng, biểu đồ, sơ đồ, lược đồ… dùng để trình bày các số liệu thống kê, biểu đồ, hoặc tóm lược nội dung được biên soạn. (Yêu cầu về bảng, biểu đồ, sơ đồ… có trong Hướng dẫn thực hiện Bộ Quy chuẩn). d. Kỹ thuật chú giải dùng trong dẫn nguồn và bổ sung thông tin cho chính văn, được đặt tại chân trang (footnote). (Quy chuẩn chú giải có trong Hướng dẫn thực hiện Bộ Quy chuẩn). e. Kỹ thuật lập chỉ mục/sách dẫn (index) dùng để lập danh mục từ khóa nội dung và chủ đề phục vụ tra cứu. (Phần xây dựng bảng Index do nhóm biên soạn Tập thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềm Nhiệm vụ Quốc chí). 26
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Chương 4: QUY CHUẨN VỀ TƯ LIỆU Điều 14. Tư liệu Tư liệu dùng trong biên soạn Quốc chí là tư liệu dưới dạng vật thể và phi vật thể có chứa đựng thông tin về đối tượng được biên soạn. Các tư liệu này phải có lý lịch tường minh, đáp ứng quy định tại Điều 15 của Bộ Quy chuẩn này. 3. Các dạng tư liệu dùng trong biên soạn Quốc chí: a. Tư liệu chữ viết: là tư liệu mang nội dung thông tin dưới hình thức chữ viết. b. Tư liệu hiện vật: là tư liệu tồn tại dưới dạng vật thể như di chỉ, di tích, hiện vật khảo cổ, đồ vật... c. Tư liệu ảnh: là tư liệu tồn tại dưới hình thức ảnh chụp. d. Tư liệu hình họa: là tư liệu tồn tại dưới hình thức tranh, ký họa, bản vẽ, sơ đồ... e. Tư liệu bản đồ: là tư liệu tồn tại dưới hình thức bản đồ. g. Tư liệu truyền miệng: là tư liệu tồn tại dưới hình thức truyền miệng như truyện kể, trả lời phỏng vấn, lời kể của nhân chứng, các hình thức sinh hoạt dân gian… h. Tư liệu âm thanh: là tư liệu tồn tại dưới hình thức âm thanh như bản ghi âm, bản ghi âm kết hợp với ghi hình... i. Tư liệu video: là tư liệu tồn tại dưới các hình thức như đoạn video, phim tư liệu, phim điện ảnh và các sản phẩm ghi hình khác. k. Tư liệu mạng: là tư liệu khai thác được từ các trang mạng (website). l. Các tư liệu dạng khác do Hội đồng thẩm định quyết định. 27
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Điều 15. Tiêu chuẩn tư liệu Tư liệu dùng trong biên soạn Quốc chí phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: 1. Không vi phạm bí mật và an ninh quốc gia. 2. Đảm bảo tính chân thực, đáng tin cậy, có thể truy xuất được nguồn gốc. 3. Đảm bảo tính cập nhật, tiêu biểu, toàn diện và hệ thống. Điều 16. Trật tự ưu tiên lựa chọn tư liệu 1. Nếu tư liệu đang có sẵn đáp ứng các tiêu chuẩn ở Điều 15 thì sử dụng tư liệu này, không thu thập hay khảo sát tư liệu mới. 2. Nếu có nhiều tư liệu đang có sẵn cùng phản ánh một nội dung như nhau, đều đáp ứng các tiêu chuẩn ở Điều 15, thì ưu tiên sử dụng tư liệu nguyên cấp (primary source) hơn tư liệu thứ cấp (secondary source). Điều 17. Thu thập tư liệu 1. Người biên soạn Mục phải chịu trách nhiệm tổ chức thu thập tư liệu của Tập do mình phụ trách. 2. Các bước triển khai thu thập tư liệu của NVTP a. Lập danh sách tư liệu cần thu thập tương ứng với mỗi Mục trong Tập; b. Xác định địa chỉ thu thập tư liệu, phân loại và lập kế hoạch triển khai thu thập tư liệu; c. Đánh giá hiện trạng tư liệu thu thập được và thực hiện thu thập tư liệu bổ sung (nếu cần). d. Với các tư liệu điều tra, điền dã, cần mô tả trong Phiếu mô tả đơn vị tư liệu (Biểu mẫu có trong Hướng dẫn thực hiện Bộ Quy chuẩn) và cập nhật vào hệ thống Cơ sở dữ liệu Quốc chí. 28
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Điều 18. Trách nhiệm xây dựng Cơ sở dữ liệu Quốc chí 1. Cơ sở dữ liệu Quốc chí bao gồm: a. Dữ liệu dùng chung: là tập hợp những tư liệu mà các NVTP có chung nhu cầu sử dụng do Văn phòng Nhiệm vụ Quốc chí tập hợp; b. Dữ liệu do các NVTP tập hợp: là tập hợp các Phiếu mô tả đơn vị tư liệu của các NVTP dưới dạng số, được cập nhật trong quá trình sưu tập tư liệu và biên soạn Quốc chí; c. Phần nội dung Quốc chí: là tập hợp các Mục của Thông chí được các NVTP biên soạn; 2. Trách nhiệm của các bên trong việc xây dựng Cơ sở dữ liệu Quốc chí: a. Tác giả biên soạn Mục có trách nhiệm tổ chức việc triển khai điền dã, thu thập tư liệu và nhập Phiếu mô tả đơn vị tư liệu vào Phần mềm biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam trong quá trình biên soạn Mục của NVTP. b. Văn phòng Nhiệm vụ Quốc chí có trách nhiệm tập hợp tư liệu dùng chung từ nguồn tài liệu địa phương chí ở các địa phương và từ kết quả Nhiệm vụ thành phần “Nghiên cứu, điều tra, đánh giá tình hình biên soạn Địa chí trong và ngoài nước; lập danh mục và sưu tầm hệ thống tư liệu cơ bản về địa chí”. c. Nhiệm vụ Quốc chí nhận chuyển giao sản phẩm là kết quả của Nhiệm vụ thành phần Xây dựng Bộ Cơ sở dữ liệu Bộ Địa chí Quốc gia Việt Nam sau khi Nhiệm vụ thành phần này nghiệm thu chính thức để tổ chức quản lý và khai thác. 29
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Chương 5: SỞ HỮU VÀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Điều 19: Chủ sở hữu Quyền tác giả đối với các sản phẩm Quốc chí 1. Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là chủ sở hữu quyền tác giả đối với các sản phẩm Quốc chí. Mọi hoạt động khai thác, sử dụng các sản phẩm Quốc chí của cá nhân, tổ chức ngoài mục đích tra cứu phải có sự cho phép bằng văn bản của Giám đốc ĐHQGHN theo quy định của pháp luật. 2. Các sản phẩm Quốc chí sau khi nghiệm thu sẽ được đăng ký quyền tác giả theo quy định của pháp luật. Điều 20. Quyền sở hữu đối với tư liệu, Cơ sở dữ liệu Quốc chí 1. Các tư liệu được thu thập, sau khi được thẩm định, nghiệm thu đưa vào Cơ sở dữ liệu của Quốc chí là tài sản của ĐHQGHN, được ĐHQGHN quản lý thống nhất. 2. Các thành viên Nhiệm vụ Quốc chí có trách nhiệm khai thác, sử dụng, bảo quản các tư liệu của Quốc chí đúng với mục đích biên soạn Quốc chí, tuân thủ các thỏa thuận trong hợp đồng giao Nhiệm vụ. Điều 21. Trách nhiệm của các chủ thể tham gia biên soạn Quốc chí 1. Chủ nhiệm Nhiệm vụ Quốc chí chịu trách nhiệm về nội dung và việc tôn trọng quyền tác giả đối với toàn bộ các sản phẩm của Nhiệm vụ. 2. Chủ nhiệm NVTP chịu trách nhiệm về nội dung và việc tôn trọng quyền tác giả Nhiệm vụ được giao theo hợp đồng. 3. Các thành viên tham gia chịu trách nhiệm về nội dung và tôn trọng quyền tác giả đối với từng nội dung được giao biên soạn và đứng tên tác giả. 30
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Điều 22. Quyền nhân thân của tác giả đối với các sản phẩm Quốc chí Các tác giả tham gia biên soạn Quốc chí có quyền đứng tên tác giả và các quyền nhân thân khác đối với những nội dung được giao biên soạn theo quy định của pháp luật. Điều 23. Công bố kết quả trong quá trình biên soạn Quốc chí Trong quá trình biên soạn, các thành viên tham gia được phép công bố các kết quả nghiên cứu; việc công bố phải được sự đồng ý của Chủ nhiệm NVTP và phải ghi rõ là kết quả được thực hiện trong khuôn khổ Nhiệm vụ Quốc chí, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các thỏa thuận trong hợp đồng với Chủ nhiệm NVTP. Điều 24. Thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng tư liệu 1. Tư liệu dùng biên soạn Quốc chí phải được lấy từ các nguồn chính thống, có thể tiếp cận và kiểm chứng được. Trong trường hợp không có nguồn chính thống, không thể tiếp cận, không thể kiểm chứng được thì phải ghi rõ nguồn cung cấp tư liệu. 2. Tư liệu sử dụng phải là bản gốc (bao gồm các tài liệu được dịch từ bản gốc). Trong trường hợp không có bản gốc thì có thể sử dụng tư liệu từ nguồn thứ cấp (bản sao, bản dịch) có giá trị tương đương bản gốc. 3. Khi không tiếp cận được với tư liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tư liệu khác (chuyển dẫn) thì phải nêu rõ cách trích dẫn này, đồng thời tư liệu gốc đó không được đưa vào danh mục tài liệu tham khảo. 4. Khi sử dụng các tư liệu folklore (ví dụ: tác phẩm văn học dân gian, tranh dân gian, múa dân gian, …) phải dẫn chiếu xuất xứ và bảo đảm giữ gìn giá trị đích thực của các tư liệu đó bằng cách chỉ ra nguồn gốc, địa điểm của cộng đồng dân cư nơi tư liệu đó được hình thành và thực hành diễn xướng. 31
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam 5. Khi sử dụng tư liệu hay trích dẫn các công trình đã công bố phải ghi chú, chú thích đầy đủ, cho phép truy nguồn xuất xứ của tư liệu đó (xem quy định tại Điều 25 và Điều 26. Văn bản hợp nhất Luật Sở hữu trí tuệ số 07/VBHN-VPQH ngày 25/6/2019 từ 2 văn bản luật: Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ 2005 Điều 25. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép, không phải trả tiền nhuận bút, thù lao Điều 26. Các trường hợp sử dụng tác phẩm đã công bố không phải xin phép nhưng phải trả tiền nhuận bút, thù lao 32
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Chương 6: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 25. Sửa đổi, bổ sung Bộ Quy chuẩn Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc những điểm chưa phù hợp, các cá nhân, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Văn phòng Nhiệm vụ Quốc chí để tổng hợp trình Ban Chủ nhiệm Nhiệm vụ xem xét, quyết định. Điều 26. Hiệu lực thi hành Bộ Quy chuẩn này gồm 06 Chương, 26 Điều, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, được áp dụng đối với việc biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam. Trong quá trình biên soạn, nếu có những quy định cần phải điều chỉnh, Ban Thư ký trình xin ý kiến Ban Chủ nhiệm; Chủ nhiệm Nhiệm vụ căn cứ vào ý kiến Ban Chủ nhiệm để ra quyết định chỉnh sửa. 33
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam CĂN CỨ KHOA HỌC ĐỂ XÂY DỰNG QUY CHUẨN CẤU TRÚC CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍ QUỐC GIA VIỆT NAM 1. Yêu cầu cơ bản và kiến trúc của hệ thống CSDL Quốc chí 1.1 Yêu cầu cơ bản của một số nhóm người dùng chính Theo dự tính, sẽ có khoảng 6000 nhà khoa học tham gia biên soạn và biên tập các nội dung trong các tập thuộc nhiệm vụ Quốc chí. Việc biên soạn sè kéo dài trong ít nhất 5 năm. Đế nhiệm vụ được thực hiện thành công, sự hỗ trợ từ nền tảng CNTT là thiết yếu. Trước mắt, phần mềm phục vụ nhiệm vụ sẽ được xây dựng cho hai loại đối tượng chính gồm các nhà quản lý (Ban Chỉ đạo, Văn phòng nhiệm vụ, Ban Thư ký) và các nhà khoa học biên soạn và biên tập các tập. Dưới đây là các yêu cầu cơ bản của mỗi nhóm người dùng. 1.1.1 Nhóm người dùng biên soạn các mục Nhóm người dùng này được phép đăng nhập với quyền của người soạn thảo. Sau khi đăng nhập, bản thảo của mỗi mục (đang soạn thảo) sẽ được hiển thị để người dùng tiếp tục biên soạn. Nếu bản thảo đã được hoàn thành thì hiển thị danh sách các mục mà người dùng phụ trách. Hệ thống thường xuyên lưu lại bản thảo hiện tại. Người dùng cũng có thế chủ động lưu bản thảo. Khi hoàn thành bản thảo, người dùng sẽ lưu thành một phiên bản. Để hoàn thành việc lưu phiên bản của mỗi mục, một danh sách các câu hỏi (check list) sẽ được hiển thị. Một số câu hỏi trong danh sách này sẽ được hệ thống tự động tính toán (ví dụ: trùng lặp, V.V.), một số câu hỏi khác sẽ do người dùng tự đánh giá. Một bản thảo sẽ chỉ được lưu thành một phiên bản của mỗi mục khi tất cả các câu hỏi được trả lời. Người soạn thảo có thể chọn mức công khai của phiên bản: 34
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam công khai hoàn toàn/trong tập/trong quyển/riêng. Người soạn thảo có thể cho phép người xem có thể góp ý cho nội dung của mục mình phụ trách. Trong quá trình biên soạn, người dùng có thể tìm các tư liệu cần thiết cho nội dung mục, cho phép tìm kiếm và xem nội dung bản thảo của các mục từ liên quan (trong tập, trong quyển, từ các quyển khác), người dùng có thể tìm kiếm các mục có nội dung tượng tự trong cùng tập, trong quyển, với các quyển khác và so với các nguồn khác. Cửa sồ biên soạn cho phép người dùng chèn các loại dữ liệu đa phương tiện như ảnh, audio, video, v.v. Người dùng có thế sử dụng font chữ Unicode hoặc các font chữ đặc biệt (do người dùng cung cấp) trong quá trình biên soạn để chèn các ký tự đặc biệt. Hỗ trợ copy/paste từ Word và có các tiện ích để phân tích footnote, giữa nguyên định dạng từ Word, v.v. Có các tiện ích rà soát chính tả, kiểm tra giao thoa/trùng lặp trong quá trình viết. Người dùng dễ dàng tìm thấy danh sách các mục do người dùng phụ trách biên soạn. Người dùng có thể thấy được lịch sử biên soạn cũng như các phiên bản tại các thời điếm trước đây. Người dùng có thể thấy được tiến độ biên soạn và nhận được cảnh báo về tiến độ biên soạn, cho phép nhận các thông báo. Người biên soạn cũng được hỗ trợ quản lý tư liệu và danh mục tài liệu tham khảo trong quá trình viết nội dung của Mục. 1.1.2. Nhóm người dùng quản lý các Tập/Quyển Chương Nhóm người dùng này được phép đăng nhập vói quyền tương ứng với Trưởng Tập/Phó Trưởng Tập/Trưởng Quyển/Phó Trưởng Quyển/Trưởng Chương/ ... Sau khi đăng nhập, người quản lý có thể xem và quản lý tiến độ của các Mục trong phạm vi quản lý của mình. Ngoài ra, người quản lý có quyền thêm các thông tin về phân quyền người biên soạn/biền tập, quyền quản lý các vị trí thuộc quản lý của người đó, thêm các Quyển/Chương/Mục/... Người quản lý có thể tạo các báo cáo phục vụ công tác quản lý của mình và báo cáo cho các bên liên quan. 1.1.3. Nhóm người dùng quản lý nhỉệm vụ Quốc chí 35
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Nhóm người dùng này bao gồm Ban chủ nhiệm, Văn phòng, Ban thư ký, v.v. Họ được phép đăng nhập với quyền tương ứng, xem thống kê tiến độ biên soạn của toàn nhiệp vụ, các tập, quyển, tình trạng của các mục, v.v. dưới nhiều hình thức khác nhau và có thể sinh cavs báo cáo phục vụ công tác quản lý điều hành nhiệm vụ. 1.2. Kiến trúc tổng thể 1.2.1. Nguyên tắc thiết kế Nhìn chung, do đặc điểm của Nhiệm vụ Quốc chí, hệ thống CSDL Quốc chí sẽ là một hệ thống phức tạp. về cơ bản, để xây dựng hệ thống, chúng ta cần tuân thủ nhiều nguyên tắc kiến trúc. Nguyên tắc chung - Phù họp với định hướng, quy định ứng dụng CNTT, xây dựng Đại học số của ĐHQGHN, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4; - Cập nhật một số nội dung về các xu thế phát triển công nghệ như loT, điện toán đám mây, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin; - Đảm bảo triển khai có hiệu quả và nâng cao hiệu quả quản lý điều hành nhiệm vụ, góp phần đảm bảo chất lượng của các nhiệm vụ thành phần, là môi trường làm việc chuyên nghiệp cho các nhà khoa học tham gia biên soạn và biên tập, là công cụ hữu hiệu cho công tác công bố kết quả với xã hội. - Quan niệm hệ thống CSDL Quốc chí như một hệ thống CSDL lớn Nguyên tắc cụ thể - Nguyên tắc 1: Tuân thủ Kiến trúc Đại học số của Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) trong giai đoạn 2021-2025, tầm nhìn 2030. 36
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam - Nguyên tắc 2: Phù hợp với định hướng, mục tiêu của nhiệm vụ xây dựng Địa chí Quốc gia Việt Nam; Thông tin, dữ liệu và các dịch vụ phải tin cậy, chính xác và kịp thời. - Nguyên tắc 3: Phù hợp với quy trình nghiệp vụ của các đon vị/bộ phận (Ban chủ nhiệm nhiệm vụ, Văn phòng nhiệm vụ, Ban thư ký, các Tập, v.v.) trong quản lý điều hành và triển khai nhiệm vụ, thúc đẩy tái cấu trúc nghiệp vụ, hướng đến đơn giản hóa, tăng hiệu quả, thong nhất và tường minh quy trình nghiệp vụ; cung cấp các dịch vụ/tiện ích tốt hơn cho các thành viên tham gia nhiệm vụ; - Nguyên tắc 4: Chuẩn bị cơ sở hạ tầng đảm bảo việc quản lý và khai thác hiện quả hệ thống CSDL Quốc chí một cách bền vững và an toàn. - Nguyên tắc 5: Dữ liệu cần được quản lý, vận hành, cập nhật thường xuyên, được chia sẻ và khai thác, sử dụng chung chặt chẽ, hiệu quả. Không triển khai xây dựng các nội dung thong tin, dữ liệu trùng lặp. Các HTTT/CSDL dung chung, các HTTT chuyên ngành cần kết nối, chia sẻ, sừ dụng chung. - Nguyên tắc 6: Thông tin và các dịch vụ phải được truy nhập trên cơ sở bình đẳng. Tối đa việc tích hợp và chia sẻ thông tin giữa các HTTT đã, đang và sẽ triển khai; Bảo đảm sự kết nối liên thông giữa các ứng dụng trong nhiệm vụ Quốc chí, với các ứng dụng liên quan của ĐHQGHN, cũng như với các CSDL quốc gia. - Nguyên tắc 7: Đổi với những HTTT/CSDL có phạm vi rộng hơn phạm vi của kiến trúc (HTTT/CSDL quốc gia), cần tuân thủ các quy định của pháp luật về CSDL quốc gia, HTTT và các quy định có liên quan. - Nguyên tắc 8: Hện thống CSDL Quốc chí phải được xác định cấp độ đảm bảo an toàn thông tin; Việc xác định cấp độ đảm bảo an toàn thông tin căn cứ vào Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ và Thông tư số 03/2017/TT-BTTTT ngày 24/4/2017 37
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hưóng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP. - Nguyên tắc 9: Các hệ thống kỹ thuật, các ứng dụng, dịch vụ phải tuân thủ và đáp ứng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về công nghệ thông tin và các văn bản quy định có liên quan. 1.2.2. Kiến trúc tổng quan Về tổng quan, hệ thống CSDL và các phần mềm hỗ trợ cho nhiệm vụ Quốc chí có các thành phần như Hình 5, bao gồm: CSDL, cổng thông tin (Quốc chí trực tuyến), các phần mềm hỗ trợ quản lý, điều hành và phần mềm hỗ trợ biên soạn. Người dùng có thể tương tác với các phần mềm thông qua giao diện Web hoặc các ứng dụng trên các thiết bị di động. Hệ thống cơ sở dữ liệu Địa chí Quốc gia Việt Nam bao gồm nhiều phân hệ khác nhau, phục vụ số lượng lớn người dùng khác nhau, hoạt động trên nhiều nền tảng, môi trường khác nhau đồng thời phải đáp ứng tính linh hoạt trong việc tích hợp để chia sẻ và khai thác song song với việc đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu. Do đó, các kỹ thuật và công nghệ được lựa chọn phải đáp ứng các tiêu chí sau: - Ứng dụng dạng Web, theo mô hình Client - Server, có có chế hoạt động như bách khoa toàn thư (Ví dụ như Wikipedia) - Phía server phải đảm bảo tính tức thì (realtime), tốc độ nhanh, hỗ trợ đa nền tảng, giao tiếp qua API và giúp đơn giản hóa việc lập trình - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu phải thuận tiện cài đặt, tính ổn định cao, đảm bảo an ninh an toàn, hỗ trợ lưu trữ và truy suất lượng dữ liệu rất lớn với nhiều định dạng khác nhau của Quốc Chí. - Phía Client đảm bảo tính nhỏ gọn, dễ dàng tùy biến và phát triển giao diện người dùng 38
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam - Ứng dụng di động dễ dàng tích hợp với phía server, đảm bảo tốc độ truy cập và hỗ trợ nhiều hệ điều hành khác nhau (iOS, Android) Hệ thống CSDL Quốc chí sẽ được phát triển dựa trên nền tảng mã nguồn mở Wikijs . Wikijs là nền tảng mã nguồn mở mạnh mẽ và linh hoạt nhất hiện nay trong số các nền tảng dạng bách khoa toàn thư. Người dùng: bao gồm cá nhân tham gia quản lý (Ban chủ nhiệm nhiệm vụ, thành viên ban chỉ đạo nhiệm vụ, chánh văn phòng, phó chánh văn phòng và các thành viên thuộc văn phòng Quốc chí, Trưởng ban thư ký và các thành viên ban thư ký, Trưởng Tập, Trưởng quyển, Trưởng chương, Trưởng nhóm, v.v.) và các nhà khoa học biên soạn và biên tập nhiệm vụ Quốc Chí cũng như người dân truy cập và hệ thống Quốc Chí Online Trình duyệt: hệ thống sẽ hỗ trợ các trình duyệt phổ biến hiện nay (Chrome, Firefox, Safari, Microsoft Edge) Máy chủ xác thực định danh: Hệ thống CSDL Quốc Chí sẽ cung cấp nhiều cách xác thực tài khoản khác nhau (Xác thực qua cơ sở dữ liệu riêng hoặc qua một hệ thống định danh có sẵn). Việc chuyển đổi máy chủ xác thực được cấu hình linh hoạt, tùy thuộc nhu cầu sử dụng trong thực tế. Quốc Chí Client: Hệ thống hỗ trợ tương tác giữa các thẻ HTML và dữ liệu từ Server trả về. Được phát triển trên ngôn ngữ Vuejs. Vue.js là một nền tảng công nghệ linh động (nguyên bản tiếng Anh: progressive - tiệm tiến) dùng để xây dựng giao diện người dùng (user interfaces). Khác với các nền tảng công nghệ nguyên khối (monolithic), Vue được thiết kế từ đầu theo hướng cho phép và khuyến khích việc phát triển. Sử dụng Vuejs còn có những lợi ích sau: - Kích thước nhỏ gọn: Tỷ lệ thành công của JavaScript nền tảng công nghệ sẽ phụ thuộc vào kích thước của nó. Kỉch thước càng 39
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam nhỏ thì công năng sử dụng càng nhiều. Kích thước của vue.js nền tảng công nghệ là 18-21KB, người dùng sẽ không mất thời gian để tải xuống và sử dụng. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là tốc độ chạy của vue.js thấp do kích thước nhỏ. Thay vào đó, vue.js đánh bại tất cả các nền tảng cồng kềnh hơn như React.js, Angular.js và Ember js. - Dễ dàng để tìm hiểu và phát triển ứng dụng: Một trong những lý do nền tảng công nghệ này phố biến là nó tương đối dễ hiểu. Nhờ cấu trúc đơn giản của Vue.js, người dùng có thể dễ dàng thêm phần mềm vào dự án website đang thực hiện của mình. Cả hai mô hình quy mô nhỏ cũng như quy mô lớn đều có thể được phát triển thông qua nền tảng công nghệ này, do đó tiết kiệm rất nhiều thời gian. Trong trường họp xảy ra bất kỳ vấn đề nào, người dùng cũng có thể dễ dàng tìm ra các khu vực lỗi. Tất cả là nhờ cấu trúc đơn giản của Vue.js. - Tích hợp đơn giản: Vue.js cũng là phần mềm được các web developer sử dụng khá phổ biến nhờ dễ dàng trong quá trình tích hợp với các ứng dụng hiện có. Sự tiện lợi này xuất phát từ vue.js được xây dựng dựa trên JavaScript nền tảng công nghệ và do đó, có thể tích họp được vào các ứng dụng khác xây dựng trên JavaScript tương đối đơn giản. Như vậy, Vue.js sẽ rất hữu ích cho các công việc như phát triển các ứng dụng web mới và thay đổi các ứng dụng đã có từ trước đó. Có được khả năng tích hợp này là nhờ Vue.js có tất cả các yếu tố sẵn sàng. - Tài liệu chi tiết: Các lập trình viên thường ưa chuộng việc có các tài liệu chi tiết để sử dụng cùng nền tảng công nghệ vì điều này sẽ giúp cho việc viết các ứng dụng đầu tiên dễ dàng hơn. Tài liệu về Vue.js thực sự toàn diện đến nỗi bất kỳ người dùng nào chỉ cần biết một chút về JavaScript và HTML đều có thể phát triển ứng dụng hoặc trang web của riêng mình trên đó. 40
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam - Tính linh hoạt: Tính linh hoạt cao cũng được đánh giá là một lợi thế của Vue.js. Vue.js cho phép người dùng viết mẫu trong các tệp HTML, JavaScript sử dụng các node ảo. Tính linh hoạt của Vue.js cũng giúp các lập trình viên phát triển React.js, Angular js và bất kỳ JavaScript nền tảng công nghệ mới nào cảm thấy dễ hiểu hơn. Vue.js đã cho thấy rất nhiều lợi ích trong việc phát triển các úng dụng đơn giản có thể chạy trực tiếp từ trình duyệt. - Giao tiếp hai chiều: Cuối cùng nhưng cũng không kém phần quan trọng, Vue.js cũng hỗ trợ việc giao tiếp hai chiều nhờ kiến trúc MVVM khá dễ dàng trong việc xử lý các HTML block. API Server: Nơi tiếp nhận các yêu cầu, tiến hành tính toán, xử lý và trả kết quả cho Client thông qua PƯG Stylus. Giao tiếp với sơ sở dữ liệu thông qua GraphQL Server API. Phía server được phát triển trên nền tảng NodeJS. NodeJS là một mã nguồn được xây dựng dựa trên nền tảng Javascript V8 Engine, nó được sử dụng để xây dựng các ứng dụng web như các trang video clip, các forum và đặc biệt là trang mạng xã hội phạm vi hẹp. NodeJS là một mã nguồn mở đang được sử dụng rộng rãi bởi hàng ngàn lập trình viên trên toàn thế giới. NodeJS có thể chạy trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau lừ Window cho tới Linux, OS X nên đó là một lợi thế lớn. NodeJS cung cấp các thư viện phong phú ở dạng Javascript module khác nhau giúp đơn giản hóa việc lập trình và giảm thời gian ở mức thấp nhất. Lợi ích quan trọng nhất của NodeJs là tính tức thì (realtime). Không đồng bộ: Tất cả các API của NodeJS đều không đồng bộ (none-blocking), nó chủ yểu dựa trên nền của NodeJS Server và chờ đợi Server trả dữ liệu về. Việc di chuyển máy chủ đến các API tiếp theo sau khi gọi và cơ chế thông báo các sự kiện của Node.js giúp máy chủ để có được một phản ứng từ các cuộc gọi API trước (realtime). Tốt độ thực thi nhanh: NodeJ được xây dựng dựa vào 41
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam nền tảng V8 Javascript Engine nên việc thực thi chương trình rất nhanh. Đơn luồng nhưng khả năng mở rộng cao: Node.js sử dụng một mô hình luồng duy nhất với sự kiện lặp. Cơ chế tố chức sự kiện giúp các máy chủ đáp ứng một cách không ngăn chặn và làm cho máy chủ cao nâng khả năng mở rộng, trái ngược với các máy chủ truyền thống mà tạo đề hạn chế để xử lý yêu cầu. Node.js sử dụng một chưong trình đơn luồng và các chương trình tương tự có thể cung cấp dịch vụ cho một số lượng lớn hơn nhiều so với yêu cầu máy chù truyền thống như Apache HTTP Server. Không đệm: NodeJS không đệm bất kì một dữ liệu nào và các ứng dụng này chủ yếu là đầu ra dữ liệu. Giấy phép mở: NodeJS sử dụng giấy phép bởi MIT. Đây là một loại giấy phép rất linh hoạt vì vậy chúng ta có thể sử dụng mã nguồn NodeJS và phát triển cho các mục đích khác nhau GraphQL Server: Định nghĩa một cách đơn giản thì GraphQL là một cú pháp mô tả cách yêu cầu lấy dữ liệu, và thường được dùng để lấy dữ liệu từ một máy chủ cho một máy trạm. Hiểu đơn giản thì GraphQL như là một tầng nằm giữa client và dữ liệu nguồn, sau khi nhận yêu cầu của client thì nó sẽ tìm kiếm những thông tin cần từ các nguồn dữ liệu và đưa lại cho client theo định dạng họ muốn. Tức là client có thể định nghĩa dữ liệu trả về tại mỗi thời điểm yêu cầu một cách linh hoạt. Apollo: Apollo là một nền tảng cung cấp các công cụ, thư viện để lập trình viên làm việc với GrapQL, đồng thời nó cung cấp khả năng liên kết dữ liệu giữa giao diện và máy chủ dữ liệu. Apollo Cache là tính năng đặc biệt được Apollo phát triển, nham hỗ trợ việc kết xuất dữ liệu giữa giao diện và máy chủ dữ liệu một cách nhanh chóng, nó cung cấp khả năng tùy chọn cho người dùng về việc thao tác với dữ liệu. Dữ liệu có thể được lưu vào bộ đệm và lấy trực tiếp từ bộ đệm thay vì phải kết nối liên tục tới máy chủ dữ liệu. 42
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Pug Stylus: Là một bộ công cụ để xây dựng các biểu mẫu cho giao diện người dùng. PƯG là một công cụ tạo mẫu cực mạnh giúp thay đổi hoàn toàn cách viết HTML với những cú pháp hoàn toàn mới, nhiều tính năng tiện ích và tất nhiên sẽ giải quyết những vấn đề mà HTML không thể làm được. Cache: hệ thống quốc chí sử dụng bộ đệm để hỗ trợ lưu trữ và truy vấn dữ liệu. PostgreSQL: hệ quản trị cơ sở dữ liệu chính, dùng để lưu thông tin của người dùng, bài viết, hình ảnh, thông tin tư liệu liên quan tới cơ sở dữ liệu quốc chí. Nhũng ưu điểm có thể kể đến như sau: Mức độ phức tạp trong cài đặt: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính PostgreSQL đều dễ dàng cài đặt và ừiển khai. về tính dễ sử dụng: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính PostgreSQL đều có môi trường trực quan thân thiện với người sử dụng khi sử dụng các bộ công cụ hỗ trợ quản lý cơ sở dữ liệu như EMS SQL. Tính ổn định: Đây là đặc điểm nồi bật của hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính PostgreSQL. PostgreSQL có thể quản trị những cơ sở dữ liệu cực lớn, về mặt lý thuyết là không hạn chế mà vẫn hoạt động ổn định. Yêu cầu về cấu hình phần cứng: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính PostgreSQL yêu cầu cấu hình phần cứng thấp, không đòi hòi chi phí cao cho hạ tầng để triển khai chúng. Tính tương thích với một lượng lớn các ứng dụng và phần mềm: đây là đặc điểm nổi trội của hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính PostgreSQL, đáp ứng yêu cầu của hệ thống Quốc Chí. Hỗ trợ xuất, nhập các loại cơ sở dữ liệu: Đây là ưu điểm nổi trội hơn hẳn của hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính PostgreSQL so với hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính khác. Khả năng xuất, nhập các loại cơ sở dữ liệu, khả năng tuỳ biến các loại dữ liệu, kiểu dữ liệu 43
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam đã làm nên sự nổi tiếng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính PostgreSQL. Khả năng bảo mật và an toàn dữ liệu: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính PostgreSQL được đánh giá cao hơn về tính toàn vẹn dữ liệu vì hệ thống rất ổn định và đáng tin cậy. Mặt khác do tính chất thiết kế các kiểu cơ sở dữ liệu của PostgreSQL nên khả năng bảo mật của PostgreSQL được đánh giá cao hơn. Hỗ trợ ngôn ngữ: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính PostgreSQL đều hỗ trợ các loại ngôn ngữ phổ biến hiện nay và đều hỗ trợ phông chữ Unicode. Tốc độ phát triến, mở rộng: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu thuộc tính PostgreSQL được sự quan tâm của cộng đồng phần mềm mã nguồn mở và có tốc độ phát triển, nâng cấp, mở rộng rất nhanh. Thiết bị di động: Điện thoại hoặc máy tính bảng có kết nối Internet, 3G, 4G ứng dụng di động: ứng dụng di động cho Quốc Chí, được phát triển trên nền tảng Xamarin, sử dụng ngôn ngữ c#. Xamarin được xây dựng vào tháng 5 năm 2011 bởi các kỹ sư đã tạo ra Mono, Mono cho Android và MonoTouch, mục đích là triển khai chạy ứng dụng trên nhiều nền tảng của Common Language Infrastructure (CLI) và Common Language Specifications (Thường được gọi là Microsoft .NET). Dựa trên ngôn ngữ c#, các nhà phát triển có thể sừ dụng các cồng cụ Xamarin để viết các ứng dụng Android, iOS trên cùng một nền tảng mã nguồn. Một số ưu điểm của Xamarin: Tái sử dụng code tại nhiều chỗ, giảm thời gian làm ứng dụng trên nhiều nền tảng: Xamarin sử dụng ngôn ngữ C# cùng với nền tảng công nghệ.Net để tạo ra ứng dụng cho mọi nền tảng bất kì. Khi bạn tạo ứng dụng di động trên Xamarin, bạn sử dụng cùng ngôn ngữ là c#, API và cấu trúc dữ liệu hay logic của ứng dụng nên thường là 90% code chức năng có thể được dùng trên ÌOS và Android. 44
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Hiệu năng gần như ngôn ngữ gốc (native): Các số liệu đo hiệu năng là tương đương khi so sánh với các số liệu hiệu năng của Java cho Android và Objective- c hoặc Swift cho ứng dụng phát triển ứng dụng iOS native. Hơn thế nữa, hiệu năng của Xamarin liên tục được cải thiện để phù hợp hoàn toàn với tiêu chuẩn cùa lập trình native. Hỗ trợ tất cả phần cứng: Với Xamarin, ứng dụng Quốc Chí sẽ loại trừ tất cả vấn đề tương thích với phần cứng, sử dụng plugins và APIs đặc biệt để làm, việc với các chức năng thiết bị thông thường đa nền tảng. Ngoài khả năng truy cập vào API riêng biệt cho mỗi nền tảng, Xamarin còn hỗ trợ liên kết với thư viện native. Từ đó, các chức năng được tối ưu hóa và đạt được mức độ native tốt hon với ít chi phí hơn. Nhiều thư viện hỗ trợ làm ứng dụng cực nhanh có sẵn: Bộ thư viện Xamarin cung cấp đến hàng ngàn UI controls tùy chỉnh, các charts, biểu đồ, themes đa dạng và các chức năng mạnh mẽ khác có thể được thêm vào ứng dụng chỉ với vài cú click chuột. 2. Một số nguyên tắc cơ bản để xây dựng quy chuẩn cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chí Quốc gia Việt Nam Cấu trúc dữ liệu và các quy chuẩn dữ' liệu cần tuân thủ kiến trúc của hệ thống CSDL Quốc chí. Vì vậy, chúng ta cần thiết kế kiến trúc trước khi nghiên cứu và đề ra các nguyên tắc để xây dựng quy chuẩn cấu trúc cấu trúc cơ sở dữ liệu địa chí Quốc gia Việt Nam. 2.1. Các nguyên tắc dữ liệu Trong quá trình xây dựng cấu trúc dữ liệu cho hệ thống CSDL Quốc chí, chúng ta cần tuân thủ các nguyên tắc dữ liệu như sau. Mỗi nguyên tắc có tên, mô tả chi tiết về nguyên tắc, mô tả lý do tại sao cần có nguyên tắc và hàm ý của nguyên tắc đó. 45
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam Nguyên tắc 1. Thông tin (thể hiện qua dữ liệu) là nguồn lực quan trọng của quá trình quản lý, điều hành, biên soạn, biên tập và xuất bản của nhiệm vụ Quốc chí Mô tả nguyên tắc: Cùng với con người, cơ sở vật chất, tài chính, thông tin là một nguồn lực quan trọng hàng đầu của bất kỳ tổ chức nào nói chung và nhiệm vụ xây dựng Địa chí quốc gia Việt Nam nói riêng, nhất là trong thời đại số. Lý do: Xây dựng Địa chí quốc gia Việt Nam là một nhiệm vụ trong lĩnh vực tri thức: sử dụng tri thức và sáng tạo tri thức. Dữ liệu với tư cách là thông tin dưới dạng số hóa có hai vai trò quan trọng: (i) Được sử dụng trực tiếp trong các hoạt động biên soạn, biên tập và xuất bản; (ii) Được sử dụng trong hoạt động quản trị nhiệm vụ. Các thông tin thu thập được trong hoạt động xây dựng Địa chí quốc gia Việt Nam là cơ sở của quá trình ra quyết định quan trọng. Hàm ý: Thông tin có tầm quan trọng hàng đầu và là tài sản quý giá. Phải hiếu được giá trị của thông tin. cần thu thập đầy đủ; chính xác và kịp thời, phải nâng cao hiệu quả sử dụng thông tin. Phải bảo vệ thông tin chống thất thoát, sai lạc và có các cơ chế đảm bảo an ninh an toàn thông tin. Nguyên tắc 2. Tính tổng thể, nhất quán của dữ liệu Mô tả: Kiến trúc của hệ thống CSDL Quốc chí phải đảm bảo tính tổng thể và nhất quán của dữ liệu. Theo đó, thông tin phải đù để mô tả các hoạt động cơ bản của nhiệm vụ Địa chí Quốc gia. Thêm nữa, thông tin phải nhất quán, không thể mang nhiều giá trị tại một thời điểm. Điều này kéo theo nguyên tắc thông tin chỉ nên tạo ra ở một nơi (tổ chức hay ứng dụng) và chia sẻ cho các các nơi khác. Để đảm bảo tính tổng thể và nhất quán, dữ liệu cần được mô tả đầy đủ Lý do: Tính tổng thể đảm bảo cho sự sẵn sàng của tất cả các hoạt động (thể hiện qua các ứng dụng, dịch vụ kể cả các ứng dụng tiềm năng của hệ thống CSDL Quốc chí). Tính nhất quán đảm bảo sự 46
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam đồng bộ của các hoạt động thông tin. Thông tin phát sinh ở quy trình nghiệp vụ nào thì người phụ trách nghiệp vụ đó phải chịu trách nhiệm duy nhất trong việc cập nhật (duy trì) thông tin đó. Việc này giúp cho chi phí quản trị thông tin giảm đi. Tính nhất quán của thông tin cũng đảm bảo các quyết định tin cậy hơn. Siêu dữ liệu (Metadata) cho các thông tin về chính dữ liệu như tên gọi, kiểu, ý nghĩa, vai trò của dữ liệu trong các họat động nghiệp vụ. Siêu dữ liệu là phương thức để hiểu dữ liệu một cách nhất quán. Việc tạo ra siêu dữ liệu giúp cho người dùng bao gồm cả người dùng cuối và những người phát triển hệ thống sử dụng dữ liệu chính xác và nhất quán. Hàm ý: cần thiết kế dữ liệu tổng thể và đảm bảo tính liên thông của các quy trình nghiệp vụ khác nhau trong toàn nhiệm vụ Quốc chí thông qua cơ chế tích hợp và chia sẻ dữ liệu. Siêu dữ liệu là cần thiết cho việc chia sẻ thông tin ở mức cao. Thiết kế dữ liệu cần chỉ ra các thông tin về dữ liệu, ít nhất là một định nghĩa chính xác và vai trò của dữ liệu. Trong chuyển đổi số, dữ liệu cần phải được tích hợp, tổ chức lại, loại bỏ tình trạng cát cứ, trùng lặp trong các CSDL thành phần. Nguyên tắc 3. Tính chia sẻ được Mô tả: Mặc dù thông tin được tạo ra và duy trì ở một nơi nhưng được sử dụng ở nhiều nơi. Thông tin có thế truy cập được trong những tác vụ có liên quan cho toàn bộ các hoạt động của nhiệm vụ Quốc chí. Tuy nhiên, việc sử dụng thông tin chỉ được phép trong quyền hạn cho phép và được định nghĩa rõ. Lý do: Hoạt động của một tổ chức nói chung và toàn bộ nhiệm vụ xây dựng Bộ Địa chí Quốc gia nói riêng phải thể hiện được tính liên thông nghiệp vụ và được bảo đảm thông qua dữ liệu. Việc chia sẻ dữ liệu cho phép tăng giá trị của thông tin. Việc chia sẻ dữ liệu cũng dẫn đến một nguy cơ về thất thoát hay sai lạc dữ liệu. Vì thế, 47
NVQC Bộ Quy chuẩn biên soạn Địa chí Quốc gia Việt Nam việc chia sẻ dữ liệu luôn đi kèm với việc giám sát quyền hạn sử dụng thông tin. Hàm ý: Khả năng tiếp cận liên quan đến cách mà người dùng có được thông tin. Cách thức mà thông tin được truy cập và sẵn có phải đủ linh hoạt để đáp ứng một loạt các người dùng của tổ chức và các phương thức truy cập tương ứng của họ. Việc truy cập thông tin không nhất thiết có nghĩa là cấp đặc quyền truy cập cho người dùng để sửa đổi hoặc tiết lộ nó. Cùng với các công cụ truy cập, cần hoạch định các chí nil sách liên quan đến quyền truy cập. Nguyên tắc 4. Kiên trúc dữ liệu thống nhất với các kiến trúc thành phần khác trong kiến trủc CNTT Mô tả: Kiến trúc dữ liệu là một trong năm thành phần của kiến trúc CNTT và phải thống nhất với các kiến trúc thành phần khác. Lý do: Kiến trúc dữ liệu có liên quan chặt chẽ với kiến trúc nghiệp vụ, đặc biệt là sự liên thông nghiệp vụ. Điều- đó sẽ quyết định các dữ liệu sẽ được chia sẻ như thế nào giữa các miền nghiệp vụ nói chung và các ứng dụng nghiệp vụ nói riêng. Tính thống nhất với nghiệp vụ còn thể hiện ở điểm, dữ liệu phải đủ để phục vụ họat động nghiệp vụ. Kiến trúc dữ liệu có liên quan đến kiến tróc ứng dụng ở cách thức truy cập dữ liệu. Kiến tróc dữ liệu có liên quan đến kiến trúc bảo mật ở việc giám sát quyền hạn truy cập dữ liệu. Kiến trúc dữ liệu có liên quan đến tính tập trung hay phân tán của kiến trúc hạ tầng, nhưng không phụ thuộc vào các giải pháp kỹ thuật cụ thể của hạ tầng. Hàm ý: Việc xây dựng kiến trúc dữ liệu cần được thực hiện một cách đồng bộ với các kiến trúc khác. Nguyên tắc 5. Tôn trọng kiến trúc dữ liệu của các hệ thống thông tin có phạm vi lởn hơn. Mô tả: Đối với những hệ thống CSDL quốc gia có liên quan, ngoài việc tuân thủ kiến tróc của các hệ thống đó, cần tuân thủ các 48
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136