Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore TÀI LIỆU Phổ thông Tân Châu

TÀI LIỆU Phổ thông Tân Châu

Published by c1tanphubtc.tayninh, 2023-06-27 21:20:06

Description: TÀI LIỆU Phổ thông Tân Châu

Search

Read the Text Version

TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VÀ TƯ VẤN GIÁO DỤC ------------------oOo----------------- TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Cho Cán bộ quản lý và giáo viên (Lưu hành nội bộ) Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2022 1

Module GVPT01 NÂNG CAO PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC NHÀ GIÁO TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY Mục tiêu: - Phân tích được thực trạng đạo đức của nhà giáo trong bối cảnh hiện nay (những bất cập, những bài học từ việc giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo, những tấm gương đạo đức nhà giáo tác động đến hoạt động giáo dục đạo đức và dạy học học sinh); - Vận dụng được các quy định về đạo đức nhà giáo để xây dựng và thực hiện kế hoạch tự bồi dưỡng, rèn luyện bản thân nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; - Hỗ trợ đồng nghiệp trong việc rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo. Nội dung: Chuyên đề 1. Phẩm chất đạo đức của nhà giáo trong bối cảnh hiện nay Chuyên đề 2: Các quy định về đạo đức nhà giáo Chuyên đề 3: Tự bồi dưỡng, rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo. GVC.TS. Trần Thanh Nguyện ĐT: 0907083776 Email: [email protected] 2

MỤC LỤC Trang Chuyên đề 1. Phẩm chất đạo đức của nhà giáo trong bối cảnh hiện nay 4 1.1. Khái niệm 1.1.1. Phẩm chất đạo đức 4 1.1.2. Phẩm chất đạo đức của nhà giáo 5 1.2. Bối cảnh giáo dục hiện nay 7 1.2.1. Bối cảnh trong nước 8 1.2.2. Bối cảnh trên thế giới 10 1.3. Thực trạng đạo đức nhà giáo hiện nay 11 1.3.1. Những giá trị cơ bản 1.3.2. Một số hạn chế, bất cập Chuyên đề 2: Các quy định về đạo đức nhà giáo 14 2.1. Quy định về đạo đức nhà giáo 14 2.2. Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên 21 2.3. Quy định về quy tắc ứng xử của nhà giáo 22 2.4. Quy định về trách nhiệm của nhà giáo 2.5. Quy định về đạo đức trong đánh giá, xếp loại nhà giáo 2.6. Quy định về những việc không được làm 2.7. Về xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo Chuyên đề 3: Tự bồi dưỡng, rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm 30 chất đạo đức nhà giáo 30 31 3.1. Nâng cao phẩm chất chính trị 33 3.2. Tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp 35 3.3. Rèn luyện tác phong, lối sống 3.4. Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo 39 3.5. Hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất 39 40 đạo đức nhà giáo Kết luận Câu hỏi kiểm tra, đánh giá cuối khóa học Tài liệu tham khảo 3

Chuyên đề 1 PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC CỦA NHÀ GIÁO TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 1.1. Khái niệm 1.1.1. Đạo đức Đạo đức là một hệ thống những quy tắc, những chuẩn mực về cách ứng xử của con người với nhau trong các quan hệ giữa người với người và với tổ chức trong xã hội, là giá trị cốt lõi tạo nên phẩm chất nhân cách của con người. Danh từ đạo đức bắt nguồn từ tiếng La tinh là mos (moris), nghĩa là lề thói, tập tục, tức là những thói quen xã hội đã thành nếp từ lâu trong quan hệ giao tiếp giữa con người với nhau hàng ngày. Trong từ Hán – Việt, “đạo” là con đường đi, hướng đi, lối làm việc, ăn ở; chữ “Đức” được kết hợp từ chữ “Sách”, chữ “Trực” và chữ “Tâm”, trong đó “Sách” có nghĩa là bước đi, hành động; “Trực” nghĩa là ngay thẳng, chính trực; “Tâm” mang ý nghĩa là tấm lòng, là lương tâm con người. Như vậy có thể hiểu một cách khái quát, “đức” nghĩa là sống thực với chính mình, làm đúng với lương tâm mình. Trong tiếng Việt, “đức” có nhiều nét nghĩa: 1. Cái biểu hiện tốt đẹp của đạo lý trong tính nết, tư cách, hành động của con người; 2. Tính tốt, hợp với đạo lý; 3. Điều tốt lành do ăn ở có đạo đức để lại cho con cháu đời sau; 4. Ân huệ của người trên đối với người dưới. (Hoàng Phê, 2006, Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, trang 354). Đạo đức được giải nghĩa là: 1. Những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội; 2. Phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có. (Hoàng Phê, 2006, Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, trang 290). Ngày nay, đạo đức được định nghĩa là một hình thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, qui tắc, chuẩn mực xã hội, nhằm điều chỉnh cách đánh giá và cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, 4

chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi sức mạnh của truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội. (Học viện chính trị Quốc gia, 2000, Giáo trình đạo đức học, NXB Chính trị Quốc gia, trang 816). Đạo đức là một hiện tượng xã hội có cấu trúc phức tạp, bao gồm: ý thức đạo đức, hành vi đạo đức và quan hệ đạo đức. Ý thức đạo đức là ý thức về hệ thống những nguyên tắc, chuẩn mực hành vi phù hợp với những quan hệ đạo đức. Mặt khác, nó còn bao hàm cả những cảm xúc, những tình cảm đạo đức của con người. Với tư cách là một hình thái ý thức xã hội, ý thức đạo đức là sự thể hiện thái độ nhận thức của con người trước hành vi của mình trong sự đối chiếu với hệ thống chuẩn mực hành vi và những quy tắc đạo đức xã hội đặt ra; qua đó giúp con người tự giác điều chỉnh hành vi và hoàn thành một cách tự giác, tự nguyện những nghĩa vụ đạo đức. Về mặt cấu trúc, ý thức đạo đức gồm tình cảm đạo đức, tri thức đạo đức, lý tưởng đạo đức, ý chí đạo đức. Trong đó, tình cảm thể hiện cảm xúc của con người trước hiện tượng đạo đức, tri thức đạo đức giúp con người lựa chọn cái gì nên làm và cái gì không nên làm; lý tưởng đạo đức quyết định phương hướng, mục đích hoạt động của con người và ý thức đạo đức là sức mạnh tinh thần giúp con người vượt qua khó khăn, trở ngại để thực hiện hành vi đạo đức. Hành vi đạo đức là một hành động tự giác được thúc đẩy bởi một động cơ có ý nghĩa về mặt đạo đức. Cụ thể hơn, hành vi đạo đức là những cử chỉ, những việc làm của con người trong các mối quan hệ xã hội phù hợp với ý thức đạo đức, với các chuẩn mực và các giá trị đạo đức. Để phân biệt một hành vi đạo đức hay phi đạo đức, không chỉ căn cứ vào kết quả của hành vi mà còn phải căn cứ vào động cơ của hành vi. Hành vi đạo đức phải có nguyên nhân vì lợi ích của người khác, của xã hội và mục đích cũng là mang lại lợi ích cho người khác, cho xã hội. Quan hệ đạo đức là hệ thống những quan hệ xã hội, tác động qua lại giữa người với người, giữa cá nhân và xã hội xét về mặt đạo đức. Quan hệ đạo đức vận động, biến đổi theo quá trình phát triển của xã hội, trong phạm vi một hình 5

thái kinh tế - xã hội hay hệ giá trị đạo đức của một giai cấp cũng có sự vận động, phát triển. Quan hệ đạo đức có các đặc tính là tính tự giác và tính tự nguyện. Tính tự giác thể hiện ở sự nhận thức trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân mỗi người trong những tình huống cụ thể khi tham gia vào quan hệ đạo đức. Tính tự nguyện thể hiện ở nhu cầu và ham muốn của bản thân mỗi người trong quan tâm, tương trợ, giúp đỡ người khác... Ý thức đạo đức, quan hệ đạo đức và hành vi đạo đức là những yếu tố cấu tạo nên cấu trúc đạo đức, không tồn tại độc lập, mà có quan hệ biện chứng với nhau. 1.1.2. Phẩm chất đạo đức của nhà giáo Phẩm chất chỉ tính chất và đặc điểm vốn có của sự vật, hiện tượng, là cái làm nên giá trị của sự vật, hiện tượng. Ở con người, khái niệm phẩm chất vừa có nghĩa hẹp vừa có nghĩa rộng. Theo nghĩa hẹp, phẩm chất là khái niệm sinh lý học, chỉ đặc điểm sẵn có của cơ thể như hệ thần kinh, các giác quan và cơ quan vận động. Đặc điểm sẵn có là cơ sở tự nhiên để con người tiếp nhận những hiện tượng tâm lý và thuộc tính tâm lý. Theo nghĩa rộng, phẩm chất chỉ các đặc điểm tâm lý như: tính cách, ý chí, hứng thú, tính khí, phong cách của con người. Như vậy có thể hiểu phẩm chất của không chỉ là những đặc trưng đơn giản có sẵn mà là tổng hòa các yếu tố trên cơ sở các phẩm chất sinh lý vốn có, các phẩm chất tâm lý thông qua hoạt động, giao tiếp trong thực tiễn đời sống. Phẩm chất đạo đức nhà giáo là “tư tưởng, đạo đức, lối sống của giáo viên trong thực hiện công việc, nhiệm vụ”, là việc “tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo” được quy định cụ thể trong các văn bản hiện hành với các yêu cầu về bản lĩnh chính trị, về lương tâm nghề nghiệp, tinh thần tích cực học tập, về lối sống và cách ứng xử,… 1.2. Bối cảnh giáo dục hiện nay 1.2.1. Bối cảnh thế giới a) Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ đòi hỏi các quốc gia phải thúc đẩy sự phát triển của giáo dục để xây dựng được nguồn 6

nhân lực có tri thức, phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa và hội nhập. b) Cách mạng khoa học và công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư ra đời với trí tuệ nhân tạo, robotics, Internet vạn vật, công nghệ sinh học, công nghệ na nô, công nghệ in 3D, khoa học vật liệu,... dự báo sẽ tác động làm thay đổi đến tất cả các lĩnh vực xã hội, trong đó có giáo dục. c) Sự hình thành của nền kinh tế tri thức, xã hội tri thức; trong đó, tri thức có vai trò quyết định đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đòi hỏi giáo dục phải vượt khỏi những khuôn khổ truyền thống. 1.2.2. Bối cảnh trong nước a) Thực trạng giáo dục thời gian qua: Chất lượng, hiệu quả còn thấp so với yêu cầu, còn nặng lí thuyết, nhẹ thực hành; đào tạo thiếu gắn kết với nghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động; chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kĩ năng làm việc; phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả học tập còn lạc hậu; quản lí giáo dục – đào tạo còn nhiều yếu kém; đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp. (Nghị quyết 29/NQ-TW) b) Yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW với định hướng đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện nhằm “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”. c) Chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 đang được triển khai thực hiện với mục tiêu “giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ 7

xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại”. d) Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta theo các quy luật khách quan đang tạo ra động lực để đổi mới, phát triển; một mặt cần có nguồn nhân lực cao đủ sức đáp ứng; mặt khác, kinh tế thị trường làm cho nhiều giá trị trong xã hội đang thay đổi đòi hỏi giáo dục phải thực hiện tốt vai trò của mình. Như vậy, bối cảnh thế giới cũng như khu vực và đất nước đang đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục; từ đó đòi hỏi người giáo viên phải không ngừng phấn đấu học tập để nâng cao trình độ mọi mặt; rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, lối sống để nhanh chóng đón nhận thời cơ, đủ sức vượt qua thách thức hoàn thành tốt các nhiệm vụ giáo dục. 1.3. Thực trạng đạo đức nhà giáo hiện nay 1.3.1. Những giá trị cơ bản đạt được - Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao. - Đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của đất nước. (Theo đánh giá của Ban Bí thư Trung ương tại Chỉ thị 40/2004/CT-TW ngày 15 tháng 06 năm 2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục). - Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu ngày càng hợp lý; có sự tận tụy của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. (Theo đánh giá của Ban Chấp hành Trung ương tại Nghị quyết 29/NQ- TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo) 8

- Trong những năm qua, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các cấp đã phát triển nhanh về số lượng, chất lượng ngày càng được nâng cao, trong đó đa số có phẩm chất chính trị tốt, đạo đức, lối sống trong sáng, mẫu mực, hết lòng vì học sinh thân yêu. (Theo đánh giá của Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo). 1.3.2. Một số hạn chế, bất cập Những hạn chế, bất cập, yếu kém của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong thời gian qua được đánh giá như sau: - Số lượng giáo viên còn thiếu nhiều, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số... - Cơ cấu giáo viên đang mất cân đối giữa các môn học, bậc học, các vùng, miền. - Chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo có mặt chưa đáp ứng yêu cầu và truyền đạt lý thuyết, ít chú ý đến phát triển tư duy, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành của người học; - Một bộ phận nhà giáo thiếu gương mẫu trong đạo đức, lối sống, nhân cách, chưa làm gương tốt cho học sinh, sinh viên. - Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo được động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này. (Theo đánh giá của Ban Bí thư Trung ương tại Chỉ thị 40/2004/CT-TW ngày 15 tháng 06 năm 2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục). - Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu. - Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếu thực chất. - Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. - Bệnh hình thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng hơn. 9

- Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém. - Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và cơ cấu. - Một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp. (Theo đánh giá của Ban Chấp hành Trung ương tại Nghị quyết 29/NQ- TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo) - Thời gian vừa qua, tại một số địa phương đã xảy ra tình trạng giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín, hình ảnh nhà giáo, tác động xấu đến môi trường giáo dục và gây bức xúc trong dư luận xã hội. (Theo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại công văn 924/BGDĐT- NGCBQLGD ngày 11/3/2019 về việc Tăng cường chỉ đạo, khắc phục tình trạng vi phạm đạo đức nhà giáo). - Giáo dục phổ thông còn thiên về truyền tải kiến thức, chưa thực sự chú trọng phát huy năng lực và phẩm chất cho người học. - Một số thầy, cô giáo chưa thực sự làm gương về đạo đức, lối sống; nội dung và phương pháp giáo dục đạo đức, lối sống chậm đổi mới, chưa phù hợp với thực tiễn. (Theo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Chỉ thị 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 về tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên) - Thời gian gần đây đã xảy ra tình trạng một số giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo làm ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh nhà giáo, gây bức xúc trong ngành và dư luận xã hội. (Theo đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Chỉ thị 1737/CT-TTg ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo) Để khắc phục tình trạng giáo viên, CBQL giáo dục vi phạm đạo đức nhà giáo, Bộ GD&ĐT đã ban hành các văn bản liên quan đến việc tăng cường quản lý, nâng cao đạo đức nhà giáo. Trong đó, nhấn mạnh đến trách nhiệm của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, cơ sở giáo dục và của mỗi CBQL, giáo viên, nhân viên trong 10

việc thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, quy chế làm việc và quy tắc ứng xử. Yêu cầu xử lý nghiêm các giáo viên, nhân viên, người lao động có hành vi vi phạm đạo đức, hành vi bạo hành thể chất, tinh thần học sinh và người đứng đầu cơ sở giáo dục để xảy ra vụ việc vi phạm. Tạm dừng việc giảng dạy hoặc xem xét đưa vào diện tinh giản biên chế, chấm dứt hợp đồng làm việc/ hợp đồng lao động với giáo viên vi phạm; tăng cường kiểm tra thực hiện các quy định đạo đức nhà giáo. Đồng thời, Bộ GD&ĐT cũng ban hành quy tắc ứng xử trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên. Trong đó, quy định cụ thể những việc nên làm và không nên làm trong mối quan hệ ứng xử của các chủ thể trong nhà trường, thể hiện thông qua trang phục, ngôn ngữ, hành vi ứng xử nhằm xây dựng văn hóa học đường, môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh và thân thiện. Câu hỏi ôn tập: 1. Phẩm chất đạo đức nhà giáo là gì? Thử trình bày những thuộc tính của Phẩm chất đạo đức nhà giáo. 2. Thảo luận về thực trạng đội ngũ nhà giáo tại đơn vị thầy/ cô đang công tác: Những hạn chế, nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Tài liệu tham khảo chuyên đề 1: 1. Ban Bí thư Trung ương, Chỉ thị 40/2004/CT-TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục 2. Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo công văn 924/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 11/3/2019 về việc Tăng cường chỉ đạo, khắc phục tình trạng vi phạm đạo đức nhà giáo 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Chỉ thị 31/CT-TTg ngày 04/12/2019 về tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo 11

6. Hoàng Phê, 2006, Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng. 7. Học viện chính trị Quốc gia, 2000, Giáo trình đạo đức học, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội. Chuyên đề 2 CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐẠO ĐỨC NHÀ GIÁO 2.1. Quy định về đạo đức nhà giáo Quy định về đạo đức nhà giáo được ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008 với các nội dung cụ thể như sau: Về phẩm chất chính trị (Điều 3): 1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 2. Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung. 3. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội. Về đạo đức nghề nghiệp (Điều 4): 1. Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng. 2. Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, của ngành. 12

3. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí. 4. Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục. Về lối sống, tác phong (Điều 5): 1. Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 2. Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ. 3. Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo. 4. Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học. 5. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và người học; kiên quyết đấu tranh với các hành vi trái pháp luật. 6. Xây dựng gia đình văn hoá, thương yêu, quý trọng lẫn nhau; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng. Về giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo (Điều 6): 1. Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân. 13

2. Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục. 3. Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp. 4. Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng nghiệp, người khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng nghiệp và người khác. 5. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định. 6. Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường. 7. Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi. 8. Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trong sinh hoạt tại cộng đồng. 9. Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước. 10. Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường. 11. Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như : cờ bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín, dị đoan; không sử dụng, lưu giữ, truyền bá văn hoá phẩm đồi trụy, độc hại. 2.2. Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên được ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến đạo đức nhà giáo ở một số điều, khoản như sau: Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo (Điều 4): 14

Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo. Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo a) Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo; b) Mức khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo; c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo. Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo a) Mức đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông; b) Mức khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực; ảnh hưởng tốt đến học sinh; c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo. 2.3. Quy định về quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục Quy định về quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục được ban hành kèm theo Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến đạo đức nhà giáo ở một số điều, khoản như sau: Quy tắc ứng xử chung (Điều 4): 1. Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, của công chức, viên chức, nhà giáo, người lao động, người học. 2. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác. 3. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan cơ sở giáo dục; xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp. 15

4. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; người học phải sử dụng trang phục sạch sẽ, gọn gàng phù hợp với lứa tuổi và hoạt động giáo dục; cha mẹ người học và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục. 5. Không sử dụng trang phục gây phản cảm. 6. Không hút thuốc, sử dụng đồ uống có cồn, chất cấm trong cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật; không tham gia tệ nạn xã hội. 7. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục. 8. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác. 9. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể. Ứng xử của cán bộ quản lý cơ sở giáo dục (Điều 5): 1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ người học. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành. 2. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi. 3. Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi. 4. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. 16

Ứng xử của giáo viên (Điều 6): 1. Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ người học; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của người học. 2. Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý. 3. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết. 4. Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi. 5. Ứng xử với khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. 2.4. Quy định về đạo đức, trách nhiệm của nhà giáo Quy định về trách nhiệm của nhà giáo được ban hành kèm theo Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập như sau: Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức (Điều 6): 1. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời; thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử, nguyên 17

tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định của pháp luật. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người phụ trách trực tiếp và trước người đứng đầu trong cơ quan, đơn vị về việc thi hành nhiệm vụ của mình. Trong khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức được trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo và hướng dẫn của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp có thẩm quyền. Đối với viên chức được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật, được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao. 3. Thực hiện phê bình và tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, có giải pháp sửa chữa khuyết điểm; thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội bộ cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh. 4. Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, đề án của cơ quan, đơn vị khi được yêu cầu. 5. Báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của cơ quan, đơn vị. 2.5. Quy định về đạo đức trong đánh giá, xếp loại nhà giáo Quy định về đánh giá, xếp loại nhà giáo được ban hành kèm theo Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ Về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức như sau (Điều 3): Chính trị tư tưởng: a) Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình; b) Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; không dao động trước mọi khó khăn, thách thức; 18

c) Đặt lợi ích của Đảng, quốc gia - dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân; d) Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng. Đạo đức, lối sống: a) Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa; b) Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; c) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh; d) Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi. Tác phong, lề lối làm việc : a) Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ; b) Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc; c) Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ; d) Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đáp ứng yêu cầu của văn hóa công vụ. Ý thức tổ chức kỷ luật : a) Chấp hành sự phân công của tổ chức; b) Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác; c) Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định; d) Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu. Kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao : 19

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý: Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại, tố cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị; Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể. b) Đối với công chức, viên chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; khối lượng, tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ; Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp. 2.6. Quy định về những việc không được làm Những việc nhà giáo (viên chức) không được làm được quy định tại Điều 19 Luật Viên chức như sau: 1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác công việc hoặc nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc; tham gia đình công. 2. Sử dụng tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị và của nhân dân trái với quy định của pháp luật. 3. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức. 20

4. Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đối với thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội. 5. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp. 6. Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Những việc nhà giáo không được làm được quy định tại Luật Giáo dục như sau: Các hành vi bị nghiêm cấm trong cơ sở giáo dục (Điều 22): 1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục và người học. 2. Xuyên tạc nội dung giáo dục. 3. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi, tuyển sinh. 4. Hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự. 5. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. 6. Lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật. Những việc nhà giáo không được làm được quy định tại Điều 31 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020) như sau: a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp. b) Gian lận trong kiểm tra, thi, tuyển sinh; gian lận trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh; bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tùy tiện cắt xén nội dung dạy học, giáo dục. 21

c) Xuyên tạc nội dung dạy học, giáo dục; dạy sai nội dung kiến thức, sai với quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam. d) Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền; lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật. đ) Hút thuốc lá, uống rượu, bia và sử dụng các chất kích thích khác khi đang tham gia các hoạt động dạy học, giáo dục. e) Cản trở, gây khó khăn trong việc hỗ trợ, phục vụ công tác dạy học, giáo dục học sinh và các công việc khác. 2. Ngôn ngữ, ứng xử của giáo viên, nhân viên phải bảo đảm tính sư phạm, đúng mực, có tác dụng giáo dục đối với học sinh. 3. Trang phục của giáo viên, nhân viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm, theo quy định của Chính phủ về trang phục của viên chức Nhà nước. 4. Giáo viên và nhân viên không được vi phạm những hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật. Quy định tại Điều 31 Điều lệ trường tiểu học (Thông tư 28/2020/TT- BGDĐT ngày 04/9/2020) như sau: 1. Hành vi ứng xử, trang phục của giáo viên, nhân viên thực hiện theo quy định của ngành giáo dục và của pháp luật, trong đó cần chú ý: a) Không xuyên tạc nội dung giáo dục, dạy sai nội dung kiến thức. b) Không gian lận trong kiểm tra đánh giá, cố ý đánh giá sai kết quả giáo dục của học sinh. c) Không ép buộc học sinh học thêm vì mục đích vật chất. d) Không bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén nội dung giáo dục. đ) Không xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác; không hút thuốc; uống rượu, bia; gây rối an ninh, trật tự. 2.7. Về xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo 22

Quy định về xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo được ban hành trong Luật Viên chức như sau: Các hình thức kỷ luật đối với viên chức (Điều 52): 1. Viên chức vi phạm các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm, phải chịu một trong các hình thức kỷ luật sau: a) Khiển trách; b) Cảnh cáo; c) Cách chức; d) Buộc thôi việc. 2. Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan. 3. Hình thức kỷ luật cách chức chỉ áp dụng đối với viên chức quản lý. Các quy định khác liên quan đến việc kỷ luật viên chức (Điều 56): 1. Viên chức bị khiển trách thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 03 tháng; bị cảnh cáo thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 06 tháng. Trường hợp viên chức bị cách chức thì thời hạn nâng lương bị kéo dài 12 tháng, đồng thời đơn vị sự nghiệp công lập bố trí vị trí việc làm khác phù hợp. 2. Viên chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì không thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực. 3. Viên chức đang trong thời hạn xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử thì không được bổ nhiệm, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, giải quyết nghỉ hưu hoặc thôi việc. 4. Viên chức quản lý đã bị kỷ luật cách chức do tham nhũng hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì không được bổ nhiệm vào vị trí quản lý. 5. Viên chức bị cấm hành nghề hoặc bị hạn chế hoạt động nghề nghiệp trong một thời hạn nhất định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, nếu 23

không bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì đơn vị sự nghiệp công lập phải bố trí viên chức vào vị trí việc làm khác không liên quan đến hoạt động nghề nghiệp bị cấm hoặc bị hạn chế. 6. Viên chức bị xử lý kỷ luật, bị tạm đình chỉ công tác hoặc phải bồi thường, hoàn trả theo quyết định của đơn vị sự nghiệp công lập nếu thấy không thỏa đáng thì có quyền khiếu nại, khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết theo trình tự do pháp luật quy định. Quy định đối với viên chức bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 57): 1. Viên chức bị Tòa án kết án phạt tù mà không được hưởng án treo hoặc bị Tòa án kết án về hành vi tham nhũng thì bị buộc thôi việc, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. 2. Viên chức quản lý bị Tòa án tuyên phạm tội thì đương nhiên thôi giữ chức vụ quản lý, kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính Phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức: Các hành vi bị xử lý kỷ luật (Điều 6): Cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm các quy định về nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức; những việc cán bộ, công chức, viên chức không được làm; nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, đơn vị; vi phạm đạo đức, lối sống hoặc vi phạm pháp luật khác khi thi hành công vụ thì bị xem xét xử lý kỷ luật. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức (Điều 16): Hình thức kỷ luật khiển trách áp dụng đối với hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng, trừ các hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 17, thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và quy tắc ứng xử trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp, đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản; 24

2. Vi phạm quy định của pháp luật về: thực hiện chức trách, nhiệm vụ của viên chức; kỷ luật lao động; quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập đã được cấp có thẩm quyền nhắc nhở bằng văn bản; 3. Lợi dụng vị trí công tác nhằm mục đích vụ lợi; có thái độ hách dịch, cửa quyền hoặc gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao; xác nhận hoặc cấp giấy tờ pháp lý cho người không đủ điều kiện; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp; 4. Không chấp hành quyết định phân công công tác của cấp có thẩm quyền; không thực hiện nhiệm vụ được giao mà không có lý do chính đáng; gây mất đoàn kết trong đơn vị; 5. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống tội phạm; phòng, chống tệ nạn xã hội; trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; 6. Vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; 7. Vi phạm quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; 8. Vi phạm quy định của pháp luật về: đầu tư, xây dựng; đất đai, tài nguyên môi trường; tài chính, kế toán, ngân hàng; quản lý, sử dụng tài sản công trong quá trình hoạt động nghề nghiệp; 9. Vi phạm quy định của pháp luật về: phòng, chống bạo lực gia đình; dân số, hôn nhân và gia đình; bình đẳng giới; an sinh xã hội; quy định khác của pháp luật liên quan đến viên chức. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với viên chức (Điều 17): Hình thức kỷ luật cảnh cáo áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách về hành vi vi phạm quy định mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16; 25

3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả ít nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Viên chức quản lý không thực hiện đúng trách nhiệm, để viên chức thuộc quyền quản lý vi phạm pháp luật gây hậu quả nghiêm trọng trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp; b) Viên chức quản lý không hoàn thành nhiệm vụ quản lý, điều hành theo sự phân công mà không có lý do chính đáng. Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức quản lý (Điều 18): Hình thức kỷ luật cách chức áp dụng đối với viên chức quản lý thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại Điều 17 mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16; 3. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17; 4. Sử dụng giấy tờ không hợp pháp để được bổ nhiệm chức vụ. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức (Điều 19): Hình thức kỷ luật buộc thôi việc áp dụng đối với viên chức có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây: 1. Đã bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức đối với viên chức quản lý hoặc cảnh cáo đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý mà tái phạm; 2. Có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 16; 3. Viên chức quản lý có hành vi vi phạm lần đầu, gây hậu quả rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17; 4. Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp để được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị; 26

5. Nghiện ma túy; đối với trường hợp này phải có xác nhận của cơ sở y tế hoặc thông báo của cơ quan có thẩm quyền. Nghị định 04/2021/NĐ-CP ngày 22/01/2021 Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục đối với hành vi: Vi phạm quy định về thời lượng, nội dung, chương trình giáo dục (Điều 11): 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không lập đủ hồ sơ, sổ sách theo quy định hoặc không sử dụng thiết bị dạy học đã được trang bị theo quy định. 2. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi không dạy đủ số tiết hoặc khối lượng học tập trong chương trình giáo dục của một học phần hoặc môn học theo các mức phạt sau: a) Phạt cảnh cáo đối với vi phạm dưới 05 tiết; b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với vi phạm từ 05 tiết đến dưới 10 tiết; c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với vi phạm từ 10 tiết đến dưới 15 tiết; d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với vi phạm từ 15 tiết trở lên. 3. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền đối với hành vi không bố trí dạy đủ số tiết hoặc khối lượng học tập trong chương trình giáo dục theo các mức phạt sau: a) Phạt cảnh cáo đối với vi phạm dưới 05 tiết; b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 05 tiết đến dưới 10 tiết; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 10 tiết đến dưới 15 tiết; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 15 tiết trở lên. Vi phạm quy định về thi (Điều 14): 27

1. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi gây rối hoặc đe dọa dùng vũ lực ngăn cản người dự thi và người tổ chức thi, thanh tra thi, coi thi, chấm thi, phục vụ thi. 2. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi thông tin sai sự thật về kỳ thi. 3. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về thi theo các mức phạt sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi vào khu vực tổ chức thi, chấm thi khi không được phép; mang tài liệu, thông tin, vật dụng không được phép vào phòng thi, khu vực chấm thi; b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi làm bài hộ thí sinh hoặc trợ giúp thí sinh làm bài; c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi viết thêm hoặc sửa chữa nội dung bài thi hoặc sửa điểm bài thi trái quy định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi đánh tráo bài thi nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Phạt tiền từ 12.000.000 đồng đến 14.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức chấm thi sai quy định nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; e) Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với hành vi thi thay hoặc thi kèm người khác hoặc nhờ người khác làm bài hộ hoặc thi thay, thi kèm. 4. Phạt tiền từ 13.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi làm mất bài thi của thí sinh. Vi phạm quy định về tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học (Điều 15): 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học không đúng quy định của pháp luật hiện hành. 28

2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc tổ chức kiểm tra, đánh giá lại kết quả của người học đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Vi phạm quy định về kỷ luật người học; xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học; vi phạm quy định về chính sách đối với người học (Điều 28): 1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Kỷ luật người học không đúng quy định của pháp luật hiện hành; b) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người học nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về chính sách đối với người học. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc hủy bỏ quyết định kỷ luật và khôi phục quyền học tập của người học đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; b) Buộc xin lỗi công khai người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trừ trường hợp người bị xúc phạm danh dự, nhân phẩm; xâm phạm thân thể hoặc người đại diện hợp pháp của người học là người chưa thành niên có yêu cầu không xin lỗi công khai. Câu hỏi: 1. Hãy liệt kê những quy định về đạo đức nhà giáo có liên quan trực tiếp đến công việc mà thầy/ cô đang thực hiện. 2. Cần thực hiện những nhiệm vụ của mình như thế nào để không vi phạm đạo đức nhà giáo? Tài liệu tham khảo chuyên đề 2: 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008, Quy định về đạo đức nhà giáo. 29

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018, Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019, Quy định về quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học 5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông 6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 Điều lệ trường tiểu học 7. Chính phủ, Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/11/2015 Về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập 8. Chính phủ, Nghị định 90/2020/NĐ-CP ngày 13/8/2020, quy định Về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức 9. Chính phủ, Nghị định 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức 10. Chính phủ, Nghị định 04/2021/NĐ-CP ngày 22/01/2021, Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục 11. Quốc Hội, Luật Viên chức, Luật số 58/2010, QH13. 30

Chuyên đề 3 TỰ BỒI DƯỠNG, RÈN LUYỆN VÀ PHẤN ĐẤU NÂNG CAO PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC NHÀ GIÁO 3.1. Nâng cao phẩm chất chính trị Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định về đạo đức nhà giáo, trong đó, nhiệm vụ nâng cao phẩm chất chính trị của nhà giáo (Điều 3) bao gồm: 1. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thi hành nhiệm vụ theo đúng quy định của pháp luật. Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lý luận chính trị để vận dụng vào hoạt động giảng dạy, giáo dục và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao. 2. Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung. 3. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội. Để thực hiện tốt việc này, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trường phổ thông cần thực hiện những việc sau: Một là: Quán triệt tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đặc biệt liên quan đến yêu cầu, nhiệm vụ đổi mới giáo dục hiện nay. Cụ thể là: - Hiểu rõ quan điểm, định hướng “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế\". Đó là: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo 31

dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học. Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tượng và cấp học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình, bước đi phù hợp. Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội. Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng. Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo. Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa các vùng, miền. Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước. - Xác định rõ mục tiêu của đổi mới giáo dục là: 32

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả. Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2015. Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng. - Nắm rõ 9 nhiệm vụ và giải pháp của đổi mới giáo dục, trong đó, “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” là giải pháp then chốt. Hai là: Nghiên cứu sâu sắc Chương trình giáo dục phổ thông 2018 để hiểu được quan điểm, mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới. Cụ thể là: - Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam, đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con 33

người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh. - Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó. - Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là: a) Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội. b) Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình. c) Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học- công nghệ và yêu cầu của thực tế. 34

- Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hoá mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, có định hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoà các mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú, nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước và nhân loại. Ba là: Giữ vững lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng. - Tuyệt đối tin tưởng vào đường lối, chủ trương đổi mới của Đảng và chấp hành pháp luật của Nhà nước; kiên định đấu tranh với các quan điểm sai trái. - Chấp hành sự phân công của tổ chức, yên tâm công tác. - Không ngừng học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Từ đó tạo được niềm tin, sự say mê trong thực hiện các nhiệm vụ; chủ động đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để học sinh tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học. 3.2. Tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp Việc tu dưỡng đạo đức nghề nghiệp nhà giáo được quy định tại Điều 4 Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cụ thể như sau: 1. Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn danh dự, lương tâm nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với người học, đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của người học, đồng nghiệp và cộng đồng. 35

2. Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, nhà trường, của ngành. 3. Công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống bệnh thành tích, chống tham nhũng, lãng phí. 3. Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc; thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục. Theo đó, những việc cần tu dưỡng rèn luyện là: Đối với nghề nghiệp: - Luôn giữ tâm huyết với nghề, thấu hiểu sâu sắc ý nghĩa của nghề dạy học là một nghề cao quý, là một nghề sáng tạo; nhận thức đúng về vai trò quyết định chất lượng của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; từ đó, tận tụy với công việc, kiên trì, sáng tạo, không ngừng tìm tòi các giải pháp để khắc phục những khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Chấp hành tốt các quy định của ngành và nội quy, quy chế của nhà trường; không để xảy ra những việc chậm trễ, sai sót vi phạm đến kỷ luật, nề nếp, quy định chuyên môn của nhà trường. - Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục. - Không ngừng phát triển năng lực nghề nghiệp để tích cực nâng cao chất lượng giáo dục: năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực tư vấn học sinh, sử dụng đồ dùng dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin,… - Tích cực đổi mới trong các hoạt động dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc để đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. 36

- Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá, đảm bảo công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của người học. Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; - Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động dạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục. Đối với đồng nghiệp: - Đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ đồng nghiệp trong cuộc sống và trong công tác; nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với đồng nghiệp; sẵn sàng giúp đỡ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của đồng nghiệp. - Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. - Đặc biệt trong vai trò của người đứng đầu các cơ sở giáo dục, người giáo viên cốt cán, phải thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở giáo viên thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức, nền nếp, kỷ cương trường học; có biện pháp ngăn ngừa, can thiệp, giúp đỡ, hỗ trợ kịp thời không để xảy ra tình trạng đồng nghiệp vi phạm đạo đức nhà giáo. Đối với học trò: - Xem học sinh là chủ thể trung tâm của quá trình giáo dục; chủ động phối hợp với nhà trường trong việc giáo dục nhân cách, lối sống cho học sinh, trong việc tổ chức hoặc tham gia các hoạt động giáo dục theo kế hoạch của nhà trường. - Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp hướng dẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục. - Thương yêu, giúp đỡ học sinh; nhân ái, bao dung, độ lượng, đối xử hoà nhã với học sinh; sẵn sàng bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp chính đáng của học sinh. 37

- Tôn trọng và đối xử công bằng với học sinh ; nghiêm khắc, kiên trì, chăm chút trong dạy học và giáo dục học sinh. - Giữ gìn tác phong mô phạm, mẫu mực, là tấm gương cho học sinh noi theo. Đối với bản thân: - Chú trọng xây dựng nhân cách người thầy, ý thức và trách nhiệm giữ gìn hình ảnh, uy tín, danh dự của người thầy; luôn biết “tự soi”, “tự sửa”. - Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ; chủ động nghiên cứu, cập nhật kịp thời yêu cầu đổi mới về kiến thức chuyên môn; vận dụng sáng tạo, phù hợp các hình thức, phương pháp và lựa chọn nội dung học tập, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân. - Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo, quy định những điều nhà giáo không được làm. - Thường xuyên học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, nhất là đối với nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ. 3.3. Rèn luyện tác phong, lối sống Việc rèn luyện tác phong, lối sống của nhà giáo được quy định tại Điều 5 Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo cụ thể như sau: 1. Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. 2. Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; biết ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ. 3. Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo. 38

4. Trang phục, trang sức khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học. 5. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ, ứng xử đúng mực, gần gũi với nhân dân, phụ huynh học sinh, đồng nghiệp và người học; kiên quyết đấu tranh với các hành vi trái pháp luật. 6. Xây dựng gia đình văn hoá, thương yêu, quý trọng lẫn nhau; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng. Tự bản thân mỗi nhà giáo cần xây dựng các quy tắc cụ thể, phù hợp, những phương châm định hướng mạnh mẽ cho việc rèn luyện tác phong, lối sống theo những quy định trên. 3.4. Giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo Điều 6, Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo cụ thể như sau: 1. Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện hành vi trái pháp luật, quy chế, quy định; không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và nhân dân. 2. Không gian lận, thiếu trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục. 3. Không trù dập, chèn ép và có thái độ thiên vị, phân biệt đối xử, thành kiến người học; không tiếp tay, bao che cho những hành vi tiêu cực trong giảng dạy, học tập, rèn luyện của người học và đồng nghiệp. 4. Không xâm phạm thân thể, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người học, đồng nghiệp, người khác. Không làm ảnh hưởng đến công việc, sinh hoạt của đồng nghiệp và người khác. 5. Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy định. 6. Không hút thuốc lá, uống rượu, bia trong công sở, trong trường học và nơi không được phép hoặc khi thi hành nhiệm vụ giảng dạy và tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường. 39

7. Không sử dụng điện thoại di động và làm việc riêng trong các cuộc họp, trong khi lên lớp, học tập, coi thi, chấm thi. 8. Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất đoàn kết trong tập thể và trong sinh hoạt tại cộng đồng. 9. Không được sử dụng bục giảng làm nơi tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước. 10. Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ, tự ý bỏ việc; không đi muộn về sớm, bỏ giờ, bỏ buổi dạy, cắt xén, dồn ép chương trình, vi phạm quy chế chuyên môn làm ảnh hưởng đến kỷ cương, nề nếp của nhà trường. 11. Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan đến tệ nạn xã hội như : cờ bạc, mại dâm, ma tuý, mê tín, dị đoan; không sử dụng, lưu giữ, truyền bá văn hoá phẩm đồi trụy, độc hại. Theo đó, tự mình không thực hiện các hành vi trái với quy ước, quy định, trái với pháp luật là hình thức bảo vệ cao nhất truyền thống đạo đức nhà giáo. Ngoài ra, trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục học sinh trên lớp, trong các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, trong các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, mỗi thầy, cô giáo cần lồng ghép các nội dung giữ gìn truyền thống đạo đức và tổ chức các chuyên đề liên quan đến truyền thống của dân tộc, những tấm gương đạo đức, người tốt, việc tốt, những câu chuyện về Bác Hồ,… để bảo tồn và phát huy các giá trị đạo đức. 3.5. Hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo Những nội dung, hình thức hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo như sau: - Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo. - Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo. 40

- Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp và chia sẻ kinh nghiệm về phát triển chuyên môn của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. - Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục. - Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục. - Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. - Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh. - Là tấm gương mẫu mực, chia sẻ kinh nghiệm trong việc xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh trong nhà trường. - Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp trong việc thực hiện và phát huy quyền dân chủ của học sinh, của bản thân, cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ và đồng nghiệp. - Là điển hình tiên tiến về thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường; chia sẻ kinh nghiệm xây dựng và thực hiện trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường. - Đề xuất với nhà trường triển khai các biện pháp tăng cường sự phối hợp chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan. - Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục tộc; Ngoài ra, giáo viên cũng cần được hỗ trợ nhiều kỹ năng khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ như: soạn thảo văn bản, tổ chức cuộc họp, lưu trữ hồ sơ, viết sáng kiến và nghiên cứu khoa học, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng kiềm chế cảm xúc, kỹ năng giải quyết xung đột,… 41

Hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo là một nhiệm vụ, đồng thời là trách nhiệm của người cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán. Kỹ năng tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp là một kỹ năng bậc cao; người tư vấn, hỗ trợ phải giỏi về chuyên môn và có các kỹ năng tư vấn. Chính vì thế, nếu không hiểu được bản chất của nó khi thực hiện, nhiệm vụ này hoặc trở nên qua loa, gượng ép hoặc trở thành gán ghép như một mệnh lệnh, bắt buộc dẫn đến sai lệch ý nghĩa. Từ đó, cần phải rèn luyện các phẩm chất, năng lực cần thiết khi tư vấn, hỗ trợ đồng nghiệp. Đó là: - Tôn trọng và tin tưởng vào đồng nghiệp - Tạo uy tín và sự tin tưởng ở đồng nghiệp - Biết lắng nghe, chia sẻ, kiên trì, thân thiện, tế nhị - Khách quan, vô tư, chân thành, có khiếu hài hước - Hiểu biết về nội dung tư vấn - Biết phát hiện vấn đề và đề xuất các giải pháp khả thi - Khích lệ sự đổi mới, sáng tạo, chủ động. Phương pháp tư vấn theo đó cũng hết sức linh hoạt: có thể góp một ý kiến đúng, đưa ra một định hướng rõ ràng, tạo điều kiện phương tiện tốt nhất, làm mẫu cho đồng nghiệp làm theo, trang bị thêm tri thức nghề nghiệp, cung cấp đầy đủ thông tin, tổ chức tham quan học hỏi, mời chuyên gia báo cáo, v.v. Quan trọng là những việc này phải được tiến hành kịp thời, liên tục, thường xuyên và lâu dài, có như vậy mới phát huy được tác dụng, ý nghĩa của sự tư vấn, hỗ trợ. Câu hỏi: 1. Thầy/ cô tâm đắc điều gì trong chuyên đề này? Vì sao? 2. Thầy/ cô hãy trình bày kế hoạch tu dưỡng, rèn luyện phẩm chất đạo đức cho bản thân trong năm học tới. Tài liệu tham khảo chuyên đề 3: 1. Ban Chấp hành Trung ương, Nghị quyết 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo 42

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quyết định số 16/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/4/2008, Quy định về đạo đức nhà giáo. 3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018, Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên. 4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông. 43

Module 2 Xây dựng phong cách của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN Phong cách là lề lối, cung cách, cách thức thể hiện, ứng xử của một người hay một lớp người, được thể hiện nhất quán trong lao động, học tập, sinh hoạt,… tạo nên cái riêng của họ, phân biệt họ với những người khác. Trong công việc, mỗi ngành nghề với những đặc trưng của nó đã dẫn tới sự hình thành nên phong cách nghề nghiệp. Phong cách của người lao động trong một ngành nghề nào đó là sản phẩm của nền văn hóa tổ chức, phản ánh môi trường làm việc và quan hệ ứng xử của những người lao động trong tổ chức đó. Phong cách nghề nghiệp của một người được thể hiện ra trong tác phong chuyên nghiệp, tinh thần, thái độ, phẩm chất đạo đức, kiến thức, kỹ năng mà nghề nghiệp đó đòi hỏi. Nghề giáo là một trong những nghề có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển và tiến bộ của xã hội. Đây là nghề luôn dành được sự quan tâm, coi trọng, tôn vinh của toàn xã hội. Tuy nhiên, cũng xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng đó nên xã hội luôn luôn đòi hỏi, yêu cầu cao đối với đội ngũ nhà giáo cả về phẩm chất đạo đức lẫn năng lực chuyên môn. Ngày nay, sự phát triển nhanh của văn hóa, khoa học đã và đang đòi hỏi “mỗi nhà giáo là một nghệ sĩ trên bục giảng”, phải toát lên được tâm hồn, nhân cách, phong cách đặc trưng của mình, qua đó lan tỏa, truyền cảm hứng, thuyết phục, cảm hóa người học qua từng bài giảng, lời nói, việc làm… Do đó, việc xây dựng và rèn luyện phong cách nhà giáo được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần vào thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam. Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc rèn luyện phong cách của người giáo viên phổ thông, trong Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (kèm theo Thông tư số 17/2019/TT-BGDĐT), Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng một module về phong cách nhà giáo với tiêu đề: Xây dựng phong cách của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay. Từ khung Chương trình bồi dưỡng, nhóm tác giả thuộc Đại học Sư phạm, Đại học Huế đã tiến hành biên soạn module này nhằm phục vụ cho công tác bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu và nhiệm vụ được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao phó. Tài 44

liệu được biên soạn theo dạng các hoạt động, nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học viên; người học được đưa vào các tình huống thực tế, thông qua đó nhằm kích thích tư duy sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề, tự điều chỉnh và tự đánh giá được kết quả học tập của bản thân; chú trọng đến các việc kết hợp nhiều phương pháp học tập, trong đó nhấn mạnh đến phương pháp dạy học tích cực tạo được húng thú học tập, giúp người học dễ dàng tiếp cận các đơn vị kiến thức và hình thành các kỹ năng cần thiết giúp người học tự xây dựng, bồi dưỡng, rèn luyện phong cách nhà giáo. Theo yêu cầu của một tài liệu bồi dưỡng, nhóm biên soạn tài liệu vừa kế thừa, phát triển nội dung về bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm mà học viên đã được nghiên cứu trong các chương trình đào tạo ở các bậc Cao Đẳng, Đại học, đồng thời có sự cập nhật thông tin về thực trạng của việc xây dựng phong cách nhà giáo trong bối cảnh hiện nay, các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định về phong cách nhà giáo, các kỹ năng mềm cần thiết nhằm giúp giáo viên xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng, rèn luyện phong cách nhà giáo. Về mặt phương pháp, tài liệu chú trọng việc hướng dẫn giáo viên những kỹ năng thực hành nghề nghiệp, phương pháp giải quyết tình huống sư phạm liên quan đến thực hiện phong cách của người giáo viên ở bậc phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng của hoạt động bồi dưỡng giáo viên trước bối cảnh giáo dục và đào tạo đang thực hiện nhiều đổi mới như hiện nay. II. MỤC TIÊU CHUNG CỦA MODULE Sau khi học xong module này, học viên cần đạt các năng lực: 1. Về kiến thức - Hiểu được khái niệm phong cách, phong cách nhà giáo và vai trò của phong cách nhà giáo - Trình bày được thực trạng về phong cách nhà giáo trong bối cảnh hiện nay - Nêu và giải thích được sự cần thiết của yêu cầu và quy định hiện hành về phong cách nhà giáo - Hiểu được các nguyên tắc, giải pháp và kỹ năng cơ bản trong xây dựng phong cách nhà giáo 2. Về kỹ năng 45

- Vận dụng linh hoạt, sáng tạo những quy định hiện hành về phong cách nhà giáo vào quá trình công tác của bản thân - Vận dụng linh hoạt những nguyên tắc và giải pháp vào quá trình xây dựng, bồi dưỡng, rèn luyện phong cách nhà giáo - Thực hành được các kỹ năng cơ bản như kỹ năng quản lý cảm xúc bản thân, kỹ năng giải quyết xung đột… vào quá trình công tác của bản thân 3. Về thái độ - Ủng hộ những hành động ứng xử đúng chuẩn mực, phong cách nhà giáo; phê phán, lên án những hiện tượng vi phạm đạo đức, phong cách nhà giáo - Tôn trọng và cư xử đúng mực với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp - Coi trọng công tác tự bồi dưỡng, rèn luyện phong cách nhà giáo III. CẤU TRÚC CỦA MODULE Nội dung 1: Khái niệm phong cách, phong cách nhà giáo Nội dung 2: Thực trạng về phong cách nhà giáo trong bối cảnh hiện nay Nội dung 3: Yêu cầu về phong cách giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay Nội dung 4: Một số nguyên tắc và kỹ năng cơ bản trong xây dựng và rèn luyện phong cách giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông trong bối cảnh hiện nay Nội dung 5: Xây dựng kế hoạch cá nhân và hỗ trợ đồng nghiệp trong xây dựng và rèn luyện phong cách nhà giáo 46

NỘI DUNG 1 KHÁI NIỆM PHONG CÁCH, PHONG CÁCH NHÀ GIÁO 1.1. Mục tiêu Học xong phần này, học viên cần đạt các mục tiêu sau: - Hiểu được khái niệm phong cách - Phân tích được khái niệm phong cách nhà giáo - Hiểu được tầm quan trọng của việc xây dựng phong cách nhà giáo trong bối cảnh hiện nay 1.2. TÌM HIỂU KHÁI NIỆM PHONG CÁCH 1.2.1. Nhiệm vụ Đọc mẫu thông tin cơ bản và trả lời các câu hỏi sau đây: - Phong cách là gì? - Vai trò của phong cách? - Yếu tố nào tác động đến quá trình xây dựng, rèn luyện phong cách? 1.2.2. Thông tin cơ bản 1.2.2.1. Khái niệm phong cách Trong thực tế, thuật ngữ “phong cách” được sử dụng theo nhiều cách tiếp cận khác nhau, với những hàm nghĩa khác nhau. Có những bối cảnh “phong cách” được hiểu là quan điểm suy nghĩ, tư duy; có lúc lại được hiểu là cách hành xử, lối sống của từng cá nhân hay nói cách khác là cách đối nhân xử thế của một người với người khác, với cộng đồng… Thuật ngữ “phong cách” còn được hiểu một cách phổ biến là đó là phương thức đặc trưng của một cá nhân, được thể hiện ra trên một phương diện nào đó như: phong cách ngôn ngữ được thể hiện trong giao tiếp; phong cách nghệ thuật được thể hiện trong văn học, nghệ thuật; phong cách lãnh đạo được thể hiện trong hoạt động quản lý; phong cách sống được thể hiện trong ứng xử, sinh hoạt; phong cách nghề nghiệp được thể hiện trong hoạt động chuyên môn có tính đặc thù của một loại hình nghề nghiệp cụ thể nào đó… Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, khái niệm “phong cách” được hiểu là “những lối, những cung cách sinh hoạt, làm việc, hoạt động, xử sự tạo nên cái riêng của một người hay một loại người nào đó (nói tổng quát)”. 47

Như vậy, dù có thể được hiểu theo từng bối cảnh và góc độ tiếp cận khác nhau, nhưng tựu chung lại, nói đến phong cách đều có những đặc điểm cơ bản sau: Một là, nói đến phong cách là nói đến cách thức ứng xử của một cá nhân, một cộng đồng trong mối quan hệ với một lĩnh vực, một phương diện cụ thể trong đời sống của con người. Hai là, phong cách thường được thể hiện ra trong các hình thức cụ thể như ngôn ngữ, ứng xử, lời nói, việc làm cụ thể Ba là, phong cách là đặc trưng riêng có làm nên dấu ấn của một cá nhân trên một phương diện nào đó, là một hệ thống các dấu hiệu riêng biệt không thể trộn lẫn với những người khác. Từ những phân tích trên đây, có thể đi đến kết luận: Phong cách là những lề lối, cung cách, cách thức thể hiện, ứng xử của một người hay một lớp người, được thể hiện nhất quán trong lao động, học tập, sinh hoạt,… tạo nên cái riêng của họ, phân biệt họ với những người khác. Với cách tiếp cận này, có thể thấy, phong cách được hình thành trên cơ sở nhiều yếu tố về tư tưởng, đạo đức, lối sống, tài năng, sở trường, khí chất... Phong cách chịu ảnh hưởng của nghề nghiệp tạo nên những thói quen của mỗi người; như phong cách nhà giáo, phong cách nghệ sĩ, phong cách quân nhân, phong cách lãnh đạo.. 1.2.2.2. Các yếu tố tác động đến quá trình xây dựng phong cách Phong cách hình thành và chịu tác động của các điều kiện tự nhiên, môi trường, tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội qua các thời kỳ phát triển của lịch sử. Mỗi dân tộc có một phong cách riêng. Phong cách Người Việt Nam không giống phong cách người Trung Hoa và khác với phong cách người Pháp, người Mỹ. Ngay cả những người trong một quốc gia dân tộc cũng có những phong cách khác nhau. Đối với một người thì phong cách gắn liền với truyền thống, tập quán, thói quen do hoàn cảnh sống của người đó quy định, đồng thời nó mang dấu ấn cá nhân người đó. Con người tiếp thu những truyền thống, tập quán tốt đẹp và khắc phục thói quen xấu như thế nào là phụ thuộc vào trình độ, khí chất của người đó. 48

Cùng một hoàn cảnh sống như nhau nhưng ở từng người có phong cách không hoàn toàn giống nhau. Phong cách có liên quan với đạo đức, song phong cách không phải là đạo đức mà là tư tưởng và những chuẩn mực đạo đức được nhận thức và được thể hiện ra trong hoạt động sống của con người. Nói phong cách khiêm tốn, giản dị chính là chuẩn mực đạo đức cần, kiệm, liêm, chính được con người nhận thức và thể hiện trong cuộc sống đời thường. 1.2.3. Đánh giá hoạt động Câu 1. Phong cách có vai trò như thế nào đối với đời sống cá nhân mỗi người? Câu 2. Yếu tố nào có vai trò ảnh hưởng quyết định đến quá trình rèn luyện phong cách của mỗi cá nhân? Ý nghĩa của vấn đề này trong xây dựng phong cách của mỗi người? 1.3. TÌM HIỂU KHÁI NIỆM PHONG CÁCH NHÀ GIÁO VÀ VAI TRÒ CỦA PHONG CÁCH NHÀ GIÁO 1.3.1. Nhiệm vụ Đọc mẫu thông tin cơ bản và trả lời các câu hỏi sau đây: - Phong cách nhà giáo là gì? - Yếu tố nào tác động đến quá trình xây dựng, rèn luyện phong cách nhà giáo? - Vai trò của phong cách nhà giáo? 1.3.2. Thông tin cơ bản 1.3.2.1. Phong cách nhà giáo Lịch sử đã chứng minh, nghề giáo là một trong những nghề có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển và tiến bộ của xã hôi, luôn dành được sự quan tâm, coi trọng, tôn vinh của toàn xã hội. Tuy nhiên, cũng xuất phát từ vị trí, vai trò quan trọng đó nên xã hội luôn luôn đòi hỏi, yêu cầu cao đối với đội ngũ nhà giáo cả về phẩm chất đạo đức lẫn năng lực chuyên môn. Ngoài danh hiệu là “người ươm mầm tri thức”, Hồ Chí Minh từng khẳng định “mỗi nhà giáo là một nghệ sĩ trên bục giảng”, phải toát lên được tâm hồn, nhân cách, phong thái đặc trưng của mình, qua đó lan tỏa, truyền cảm hứng, thuyết phục, cảm hóa người học qua từng bài giảng, việc làm, lời nói… Để làm được những điều trên, hoàn 49

thành sứ mệnh cao cả của mình, người thầy không thể không xây dựng cho mình một phong cách đặc trưng, phản ánh được yêu cầu của nghề sư phạm như: tính mô phạm, sự gương mẫu, tinh thần cống hiến, nhiệt thành, tấm gương lao động sáng tạo… Phong cách nhà giáo là lề lối làm việc, dạy học và giáo dục học sinh, là cung cách ứng xử, giao tiếp mô phạm của người giáo viên trong quan hệ với học sinh, phụ huynh và đồng nghiệp tạo nên dấu ấn đặc trưng riêng biệt của mỗi giáo viên, có sức ảnh hưởng, lan tỏa tới các thế hệ học sinh, phụ huynh và các cộng đồng xã hội. Từ cách tiếp cận trên đây, có thể thấy phong cách nhà giáo được cấu thành từ các yếu tố cơ bản sau đây: - Một là, lề lối làm việc, phương pháp dạy học và giáo dục học sinh. Đây là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến việc định hình nên phong cách của mỗi nhà giáo. Thực tiễn cho thấy, người thầy không chỉ làm nhiệm vụ cung cấp tri thức cho học sinh mà còn thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh phát triển nhân cách, kỹ năng… Vì vậy, nghề sư phạm đòi hỏi người thầy cần phải xây dựng cho mình một nền nếp làm việc khoa học, hợp lý, tự đặt ra cho mình những nguyên tắc nghề nghiệp, chú trọng đến sự chu đáo, cẩn trọng trong mọi công việc. Chỉ như vậy, người giáo viên mới có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có sức thuyết phục người học, trở thành tấm gương để người học noi theo. - Hai là, cung cách ứng xử, giao tiếp của người giáo viên với học sinh, phụ huynh, đồng nghiệp và các lực lượng xã hội khác trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của người giáo viên. Đây là hệ thống các yếu tố thiên về kỹ năng, đòi hỏi người giáo viên phải ý thức sâu sắc, không ngừng học hỏi, kiên trì rèn luyện trong suốt hành trình dạy học và giáo dục học sinh. Thực tiễn trong những năm gần đây cho thấy, bên cạnh những kiến thức chuyên môn, người giáo viên rất cần đến những kỹ năng như kỹ năng thuyết trình và truyền cảm hứng cho người học, kỹ năng xử lý các xung đột trong nhà trường, kỹ năng giao tiếp và ứng xử tình huống sư phạm trong quan hệ với học sinh, đồng nghiệp, phụ huynh hoặc các lực lượng xã hội khác; kỹ năng quản lý cảm xúc cá nhân… Có thể nói, một người giáo viên giỏi phải là một người biết cách ứng xử khéo léo, tinh tế, có khả năng làm chủ được ngôn ngữ, biết kiềm chế và làm chủ được cảm xúc cá nhân. Với những khả năng ấy, người giáo viên không chỉ hoàn thành nhiệm vụ giảng 50


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook