Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 7.2. Viết dấu thanh 7.2.1. Xác định cáu tạo dấu thanh + Dấu sắc (/) là một nét tliẳng xiên đưỢc viô't từ trên xuống hơi chéo sang trái, độ đài bằng 1 /3 ô. + Dấu huyền (\\) là một nét thăng xiên đưỢc viết từ trên xuống hơi chéo sang phải, độ dài bằng 1 /3 ô. + Dâu hỏi (?) gồm một nét cong hở trái biến dạng ở phần cuối nét. Khi viết, kéo dài đoạn cuối nét cong đó về bôn trái, độ cao bằng 1 /3 ô. Viết dâu châm dưới nét cong hở. + Dâu ngã (~ ) là hai nét cong hở liền nhau xô\"p ngược Iiliau theo chiều ngang, khi viết, điểm đặt bút và điểm dừng bút cùng nằm trên một đường kẻ ngang, chiều rộng bằng 1 /3 ô. + Dâu nặng (.) là một dâ'u châm đặt phía dưới các chữ ghi âm chúìh của vần. 7.2.2. Xác định vị trí dấu thanh Dấu thanh chỉ đặt vào chữ ghi nguyên âm chứ không đặt ở vỊ trí giữa hai chữ cái. + ơ các chữ ghi tiếng không có âm đệm và kliông có âm cuối vần, dâu thanh đặt trên hoặc dưới âm chínlì. Ví dụ: họ, lá... + ơ các chữ ghi tiếng có âm clìíiih là nguyên âm đơn và âm cuối vần cũng là bán nguyên âm, dâu thanh đặt trên chữ ghi âm đơn làm âm chừili. Ví dụ: bào, mùi + ở các chữ ghi tiếng có âm đệm đầu vần, dâu thanh dăl trên hoặc dưỏi âm chính (trước kia dâu thanli đặt trên hoặc dưới âm 100 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com đệm trong các tiêng không có âm cuối, ví dụ “loá\"; dâu thanh đặt trên hoăc dưới âm chíiìh trong các tiêíig có âm cuối ví dụ: “loáng”). Còn hiộn nay, dâu thanli thống nhất đạt trên hoặc dưới âm cliíiili. So sánh hai cách ghi dấu tlianh trước kia và hiện nay. Trước Hiên nay lóa loá loáng loáng tùy tuỳ quỳnh quỳnh khoẻ khỏe nlioẻn nlioẻn Các tiếng trong từng cặp 1 /2 , 3/4. 5/6 đều có cùng vần oa, uy, eo. Quíin sát dâii thanh theo ccích trước đây ta thây có sự không nhất quán và không chặt chẽ vì khi thì dấu thanh ở âm chính (2, 4, 6) khi thì ghi ở âm độm (1, 3, 5). Do vậy, cách ghi dấu thanh như hiện nay là hợp lí hơn. + TrưỜHR hỢp dâu thanh xuâ't hiện ừong các tiếng có âm đôi ở vần. * Trong ừường hỢp chữ viết ghi tiếng có nguyên âm đôi mà không có âm cuối vần thì dâu thanh đưỢc viết ở vị trí con chữ thứ nhâ’t của nguyên âm đôi. Ví dụ: mía, múa, lưa... *Trong trường hợp chữ viết ghi tiếng có nguyên âm đôi nhưng lại có âm cuối vần thì dâu thanli đưỢc viết đ vị trí con chữ thứ hai của nguyên âm đổi. 101 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Ví dụ: rươu, miến, luồn... + Trường hỢp dâu thanh xuất hiện trong các tiếng mànguvC’n âm ở phần đầu có đấu phu thì dâu thanh viết như sau: * ơ các nguyên âm có dâu mũ (^): â, ê, ó dà’u sắc (/), hiyổn (\\), hỏi (?) dược viết hơi cao hơn và hơi lệch về phía phải của dấu mũ. Ví dụ: ấm, trổng, biển... * ơ các nguyên âm có dâu thaiìli ở vị hí phía trên của lỉiu ('^ )• Ví LỈụ: cắm, nằm, tắm... * Do ở thế nằm ngang nên khi xuâ t hiện trong các chữ nà phần vần có nguyên âm mang dấu phụ, dáu ngã được viết ở vỊtrí trên đầu các dâu phụ. Ví dụ: sắn, lẫn... + Chú ý: Liên kết giữa phần vần của chữ với dấu tham xảv ra ở ngoài vùng liên kết. Vì vậy, sau khi viết xong các chữ Iroig vùng liên kết, phải lia bút trên kliông từ điểm dímg của phần 'ần đến điểm đặt bút của dấu thanh. Ví LÌụ: lòng Quy trình viết dâ'u thanh đưỢc thực hiện sau khi viết liu phụ. Nghĩa là cả dâu phụ và dâu thanh đều đưỢc thực hiện i njỊoài vùng liôn kết lũiưiig dấu phụ dược thực hiôn trưức dấu tliinh. Quy trìnli viết chữ ghi tiếng có cả dâu phụ và dâu thdih gồm hai bước: * Bước 1: Viết các chữ trong vùng liên kết từ trái sang )hải. * Bước 2: Viết các dấu phụ, dâu thanlì ngoài yùng liêi kết từ trái sang phải dâu ở trên viết trước dâu ở dưới viết sau. 102 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 8. Cách viết các chữ sò cơ bản từ 0 đến 9 Việc Jiiy viết cliũ' số liên quan rất nhiều đón việc dạy toán ớ tiÕLi học. Dô cỏ thò đọc, viết đưỢc số tu' 0 đòn 100, các em cẩn đọc vò vic’t được 10 cliữ số cơ bản từ 0 đốn 9. Các chữ sô đều có chiều cao Iiliât loạt là 2 đớn vị. Sau đây clìúng ta lìm liiêu cách viết từng chữ một. Sốo Viét như chữ cái o sốl 1i Con số 1 gồm 2 nét: nét xiên p lic ỉi và nét Ihẳng đứng. } / Điểm đ ít bút là giao dicm của dòng kẻ ngang số Ạ. 4 và đưònỊỊ kẻ đọc số 2. Từ điểm 1 (điểm đăt bút) viết nét xiên hơi cong chạy đến giao điôm đưởng kẻ dọc 5 1- ^ 1 và đLíờng kẻ ngang 3 (số 2) rồi tiếp tục sổ Ihăng xuống đôn dường kẻ ngang 1. Số 2 Tif diom dặt bút trên dòng kẻ nj'cing 4 và khoảng giữa đưừng kẻ clọc 1 và 2, lượn vòng gặp dòng kẻ rvf»ang 5 V'òn}’ tiốp vồ hôn phải vồ phía dưởi đến tận giáp dòng kẻ ngang 1 thì tạo nét thắt, rê biit hơi vòng Icn sang phải. Điểm dừng bút ở p h íc i trôn dòng kẻ ngiing 1 gần Scít với đường kẻ dọc 4. Số 3 Từ điểm đặt bút ở vị trí trung điêni của hìnli vuông tạo bời các đường kẻ LỈỌC 1, 2 và dòng kẻ ngang 4, 5 vòng lưựn lên sát đường kì' ngang số 5 rồi 103 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com vpng sang phân đều sát giao điểm giữa đưòng kẻ dọc 'f\\ 3 với đường kẻ ngang 4 thì đưa bút lượn đến đường ị2 kẻ dọc 2 ở vị trí bên đường kẻ ngang 3. Tiếp theo viết Ịi nét cong phải. Điểm dừng bút ở giao điểm của đườg kẻ dọc 1 và hàng kẻ ngang 2. 2_l SỐ 4 m Từ điểm đặt bút trên dòng kẻ ngang 5, giữa đường kề dọc 2, 3 (điểm 1) kéo xuô'ng hơi vòng về phía trái đều giáp dòng kẻ ngang 1 thì tạo nét thắt sao cho nét thắt này nằm gọn trên đường kẻ 1. Sau đó tiếp tục viết đường kẻ ngang chạy qua đường kẻ dọc 3 nửa ô vuông. Lia bút lên giao điểm giữa dòng kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 3 và từ dó viết nét sổ thăng xuổhg đường kẻ ngang 1. SỐ 5 Viết nét ngang 1: Từ khoảng giữa đường kẻ dọc 1 và 2 trên dòng kẻ ngang 5 viết đường tháng ngang kéo dài đều đường kẻ dọc 3. Viết nét xiên trái 2: Từ điểm đặt bút viết nét thứ nhâ't kẻ đường xiên trái xuống đến giao điểm của đường kẻ dọc 1 và hàng kẻ ngang 3. Viết nét cong phải; Từ điểm kết thúc nét thứ hai viết nét cong phải theo chiều mũi tên. Điểm kêt thúc là giao điểm của hàng kẻ ngang 2 và đưòng kẻ dọc 1. SỐ 6 Từ điểm đặt bút trên đường kẻ dọc 3 ở quãng giữa hai đường kẻ ngang 4 và 5 viết nét cong trái theo chiều mũi tên. Kết thúc nét cong ữái thì tiếp tục đưa bút vòng lên vượt qua đường kẻ ngang 3 một chút rồi 104 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com vòng về phía bên trái cho đều khi găp đường cong 2_ trái, tháp hơn dòng kẻ ngang 3 một chút. (\\ Số 7 y Từ đicm đăt bút trên đườn^ kẻ dọc 1 ở giữa hai đường kẻ ngang 4 Vii 5 đưa rê lên và vể phía phải cho dêh klii gcìp đường kẻ ngang 5. Tiếp đó viê't nét ngang chíìy <-iài đến đường kẻ dọc 3 rồi viết tiếp nét xiên trái diạy thảng xuống đến dòng kẻ ngang 1. Điểm kết tliúc kì giao diêm của đường kẻ dọc 2 và đưởng kẻ ngang 1. Tiếp đó nét thắng ngang nằm hên đường kẻ ngang 3. Số 8 Số 8 gồm hai nét cong kín xếp chống lên nhau (hai chữ o đứng lên Iihau). Từ đicm đặt bút bên dưới đường kẻ ngang 5 một chút lượn bút vòng lên gộp đường kẻ ngang 5 lại tiếp tục vòng xuôVig và lượn về bên phải cho đêVi khi gặp đường kẻ dọc 2 ở phía trên dòng kẻ ngang 3 một chút ihì lại lượn bút sang bên phải viết nét cong kín thứ hai theo clìiều mũi tên. Điểm kết thúc trùng với điểm đặt bút. Lưu ý, kích thước của nét cong kín bên dưới lớn hơn nét bên trên. Hai nét cong phải xếp chồng lên Iiỉictu và ih ín g đứiig. SỐ 9 Số 9 chính là con số 6 lộn ngưỢc ữở lại gồm 2 nét; nét cong kín và nét móc ngược về bên trái. Đầu tiên viết nét cong kín như chữ o , tiếp đó từ điểm cuốn của nét cong kín viết tiếp nét móc ngược về bên trái. Điểm dừng bút nằm ữên đường kề dọc 1 ở khoảng giữa đường kẻ ngang 1 và 2. 105 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 9.Luyện viết chữ hoa Viết hoa là một nội dung chính tiỉ rất qiuin Irọn}^ cỉn chữ viê't tiổng Viột. Viết hoa cần phải tuân theo nlnìng quy tcú' hiỌn hành chứ không thể tuỳ tiện, v ề mặt nguyên tắc còng giív V 'hức về kĩ năng viết hoa cho các ein càng sớm càng tốt. Tuy Iiliiêr, đưa vào khi nào cũng cần phiỉi tính tocín dựci trôn nhiều dữ kiện khác nữci. Sách Tiếng Việt ĩ bắt đầu từ bài thứ 28 mỏi giới thiệu chữ hoa. Chifơng tTÌnli Tiêng Việt 1 cũng chỉ yêu cầu “kim quen vơi chữ viết hoa với cỡ chữ lớn và vừíi”. Như vậy, băt đầu từ lớp hai cac em mới thực sự tập viết chữ hoa. Diổu nàv hì có lí cio vì không tliecùng một lúc bắt cúc em học nhiều thứ dưỢc. Đặc biệt ở lìliũng bài đầu tiên, học sinh găp nhiều khó kliăn trong nhữiig ngày đầu đi học, chuyển từ hoạt động chơi sang hoỊit động liọc. Với tiiili thần viêì chữ chưa học ch ữ ch iía học nên một số trường liựp đcíng lẽ phải viôt hoa (chữ đầu câu, tôn riêng) thì đành phải viêt chữ in thường. Sciu đây là hướng dẫn cụ tliê’cách viết chữ hoii (có nhữníỊ chữ có hiìi cách viết hoa, song nôn chọn cách viết Uìứnhât cho plìù bỢp với tâm lí nhận tỉiức của học sinli): Chữ cA Chữ A có hai ciích viô\"t song nc'n diỊV học sinh cách thứ lìliât. - Viết nét 1 (nét móc ngưỢc trái): Từ điểm bắt đầu ở giao điểm của đường kẻ dọc 2 với đường kẻ ngang 3 tạo nét cong phải chạm đến đường kẻ ngang 1 rồi hơi lượn và đưa bút lên đến giao điểm của đường kẻ dọc 5 và đường kẻ ngang 6. - Viết n ét 2 (nét móc ngược phải): Từ điểm kết 2— thúc nét 1 kéo tlìăng đến gần đường kẻ ngang 1 và lượn vòng lôn cho tới đưừng kẻ ngang 2 và khoảng ị ị 9td giữa là đường kẻ dọc 6 và 7. 106 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com - Viết nứt ntịiỉng: Lia bút lên dến phía ừê'n đường kỏ ngang 3 và viêt nót ngang chia đôi chữ, Chữ J i và chữ cA Hiii chữ này viết như chữ a có rỉ > % thêm elấu phụ hocìc “/ s ” 3 1 1 IC Chử^ ■■■■■■■■■■ Từ điểm đột bút ở giao điem dường kẻ ngang 6 ■T \\J vìi đường kẻ dọc 3 vòng theo chiều mũi tên trong hình vẽ xuông đến 2,5 ô vuông rồi vòng lên găp dường kẻ ngang 6 và tiếp tục lượn xuống giống nét cong trái đến sát đường kẻ ngang 1, tiê'p tục vòng lỏn đến elườiiị; kẻ ngang 3 Viì lượn xuống. Điểm kê't thúc nằm trên đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 3. Chữ ẩ) - Viôt nót móc ngưỢc hái: Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 5 đưa bút xuống vị trí ^iao điểm đường kẻ ngang 2 và kẻ dọc 4 thì lượn cong sang trái tạo nét cong. ĐiêVn kết thúc này ở giao điểm đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 3. - Viê't n ét cong lượn thắt: Lia bút trên đừờng kẻ ngang 5 và khoảng giữa đường kẻ dọc 3, 4 rồi viết nét vòng lần 1, tạo nét thắt bên dưới dòng kẻ 4, tiếp tục viỏt nét cong phải. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ dọc 5 và quãng giữa hai đường kề ngang 2 và 3. 107 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com rsửĩ) m ĩềM i Từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 6 kéo thàng I xuống bên dưới đường kẻ ngang 2 tạo nét thắt nằm sát bên trôn đường kẻ ngang 1, tiếp tục viết nét cong phải từ dưới đi lên nhưng kết thúc bằng nét cong trái. Điểm dừng bút nằm trên đường kẻ ngang 5 gần sát đường kẻ dọc 3 về phía trái. Chữ 3) Chữ Đ viết nlìư chữ d có tliêm nét ngang ở dòng kẻ ngang 3. Chữ 'S r r I 'u 1 Phần trên của chữ e giống phần trỏn của chữ c. Tiếp theo là nét thắt và nét xoắn ốc. Đầu tiên viết giống phần trên của chữ c hoa, viết tiếp nét \"hắt lứiỏ ở vị trí trung tâm của toàn chữ, rồi lượn bút vòng về bên toái xuôVig gặp đường kẻ ngang 1, tiếp tục lượn vòng lên lììnli xoán ô'c. Điểm dừiig bút ở giao điêiĩi của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 3. Chữ % Viết chữ e sau đó viết dấu phụ trên đầu. Chữ<ỈJ Chữ g là một trong hai chữ có chiều cao lớn nhâ't (4 đơn vị chữ viết). Chữ này gồm hai bộ phận: Chữ c hoa và nét khuyết dưới. 108 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Viết chCf nay như sau: 1 > Viet chữ c hoa (giống về hình dáng và kích - thước). Tuv nhiên về cuôi nét không có nét lưỢn xuống mà dừng lại d ịỹcio điểm cùa đường kẻ ngang 109 3 và đường kẻ dọc 5. V iết n ét k lm y ế t dư ớ i: Từ điểm kêt tliúc nét 1, viết tiê'p nét khuyôt dưới. Điêin dưới cùng cùa nét kliuyết này cách dòng ngang 1 là 1,5 đtln vị chữ. Điêm đừng bút là giao đicm giữa đường kẻ ngang 2 và dường kẻ dọc 6. Chữ Viói nét cong tr¿íi (nét 1) Từ điểm cuô”i của nét cong trái (giao điểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 3 viết nét khuyết Llưới. Sau đó tiêp tue viết nét khuyêt trên. Đoạn cuôì của nót này vòng lên bên phải và kêt thúc ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đứng. Lưu V, nét sổ thẳng chia đôi chữ H làm hai phần bằng nhau. Chữ 3 Chữ j gồin hai nét: nét cong ừái và nét móc ngược trái. Cách vict như sau: Từ điểm đặt bút trên dòng kẻ ngang 5 nằm bên phải đường kẻ dọc 3 một chút, viết nét vòng trái và kéo dài thêm đến giao điêm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4. Từ điểm này kéo thăng xuôVig đến dòng kẻ ngang 2 rồi bắt lượn lên phía trái. Điếm kết tlìuc là giao điểm giữa đường kẻ dọc 3 và đường kẻ npant? 2. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Chữ §c Chữ K gồm hai phần. Phần thứ nhâ't vic't chữ j. Phần thứ hai lia bút lên trên đến đến giao điểm đưcing kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 5 vòng bút viết nét cóng bé, đưa bút hơi thăng xuống quclng giữa của chữ đo tạo nét Ihắt lìliỏ ở giữa, tiếp theo là viết nél móc ngược bổn phái. Điểm dừng bút là giao điểm giữa đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6. Chữ 2 Viết nửa trên của chữ c hoa kéo thẳng xuôVig gần dường kẻ ngang 1 tạo nét thắt năm ngang trên dường kẻ này, tiếp tục đưa bút sang phải dêVi gần dường kẻ dọc 5 thì dưa bút hướng lèn. Điểm dừng hút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đưìtng kẻ dọc 5. Chữ ơ l Viết nét lĩióc ngược trái có đầu móc tròn. Từ giao tliểm của đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4 kóo thăng xuôVig đường kẻ ngang 1, viết tiô\"p nét xiên lên sang phải cho đến đường kẻ ngang 6 và quãng giữa hai đường kẻ dọc 5, 6 viết tiếp nét móc ngưỢc phải. Kốt thúc c h ữ ở RÌao điổm giiVa đ ư ừ n g kẻ nganj; 2 V i ì đưừng kẻ dọc 7. Chữ Chữ n có hai cách viết hoa. Viết nét móc ngược ưái, lưu ý đầu nét tròn. Từ giao điểm của đường kẻ ngang 6 vẽ đường kẻ dọc 4 kéo tháng xuôVig đường kẻ ngang 1. Tiếp theo viết 110 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com nét móc xuôi phải (lưu V đầu nét tròn). Diểm kêt thúc I I I2 L I n ằm trên v;iao đ iể in các đ ư ờ n g kè n g a n g 5 v à b ên 1 phải đ ư ờ n g kỏ dọc 6. 1 Chữ 0 \\2 Viỏt như chữ o bình thường nhưng lưu ý: H2 - Độ cao; 2,5 đtín vị - Khi đưỜH}; conjỊ gặp diỏin t1ặt bút thì tạo thêm lü r i một nét vòng nhỏ bên trong. m Chủ G vả 0 F ffl ÜÓ viết hcii chữ Iicìy, đ ầ u tiên viết chữ o rồi sau đó lliêm đâu phụ hoặc ^ ^^^^ Chữ ịf illỉ» rẩ Viêt nét móc ngirợc trái có độ cao 2,5 đơn vị. Lưu V két Ihúc nót móc Iròn. Lia bút đên giao điểm giữa ilường kẻ ngang 5 và đường kẻ dọc 3 để bắt đầu viết nói tliứhai như hình vẽ bên. Chữ G Chữ tị có hìiiii thù và kích thước giống chư o cỏ IhOm net ~ ở (.lới dáy. Qích viếl: viô’t chữ o.Tiôp tliG O viêt nút ~ LỈưới điíy về bôn phải chữ. Chữ dọc 6 và 7. 111 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Chữ S’ ■■■■■■■■ Đầu tiên viết giống phẩn trên của chữ c hoa □ rr nhưng không lượn tròn cong lên mà kéo thăng xuống đê’viết tiếp nét móc ngược trái. Đầu cuối nét móc tròn H ì - - và kết thúc ở vị trí nằm ưên đường kẻ ngang 2 và Ù quãng giữa hai đường kẻ dọc 2 và 3. Chữ ^ Viết nét cong trái từ điêrn đặt bút trên đưòng kẻ dọc 4 và quãng giữa hai đường kẻ ngang 4 và 5. Tạo nét thắt nằm kề dưới đường kẻ ngang 6. Tiếp theo viết tiếp nét cong phải thứ hai kéo xuông sát đường kẻ ngang 1, lượn bút tạo nét vòng đi lên và kêt thúc trên đường kẻ ngang 2 và ở quãng giữa đường kẻ dọc 3 và 4. Chữ 'IL Viết giống chữ u viết thường song điều clìỉiìlì chiều cao lên 2,5 đơn vị chữ, thêm một nét vòng khi bắt đầu chữ u thường Chữ iL -- - - Chữ ư lả chữ u tliêm dâ'u phụ Cách viết: Viết chữ u thêm dâu phụ ” vào đầu __ bên phải. ĩ------- ChữT Chữ V có hai cách viết Viết chữ j nhifng không có nét tròn ở phía dưới. Đưa bút về phía trên hơi uốn lượn đều đường kẻ 112 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com ngang 6 thì tạo niột nót vòng nho. Diểni dừng bút 3ĩấ 'ế ĩí Irỏn đirờnj; kẻ ngang 5 Viì qiulng giửít hai đường kẻ dọc 5 và 6. r^ ềĩitk Chữ % Về tớ hản viết clìiì X thường song được phcSng to hơn, cliicii cao 2,5 đơn vị. Khi viê't đến cuối nét cong pliải thì k lìôn g nhâ'c bút n h ư chữ X thường mà tạo nét lưỢn nô'i liền V(SÌ n é t c o n g triíi. Chử\"!. ơ i ữ y cỏ độ Ccio 4 đrtn vị là một trong hai chữ hoa cao nhất. Chữ y gần giống chữ V viết thường, chỉ khác ở kích cỡ và có thêm nét vòng (thay nét hêt Icn) khi mới bắt đầu viôt Dầu tiên viê't nét móc hai đầu có độ cao 2,5 đơiì vị và móc ở đầu tiên tròn. Từ điểm kết thúc nél nióc liiii đần hên đường kẻ Jọc 5 lia bút lên hàng kỏ nị^ang 6 và viét nét klìuvêt dưới với độ cao 4 đơiì vị chữ. Điểm Jìfne, bút năm trên đường kẻ ngang 2 và dưừng kẻ dọc 6. B. DẠY CHÍNH TÁ ở TlỂU HỌC I. VỊ TRÍ, TÌNH CHẤT. NHIÊMvụ CỦAPHÂN MÒN CHÍNH TẢở TIỂU HỌC Thuật ngừ chính tiì hiểu theo nghĩa gốc là “phép viết đúng” hoặc “lôi viết hỢp với chuẩn”. Cụ thể, chính tả là hệ thống các quy tắc về cách viết thống nhất cho các từ của một ngôn ngữ, cách viết hoa lên riêng, cách phiên âm tên riêng nước ngoài... Nói cách khác, chínli lả là nlìững quy ước cùa xã hội trong ngôn ngữ, mục đích của 113 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com nỏ là làm phương tiện truyền đạt thông tin băng chữ V’ic t, bcỉo đảm cho người viê't và người đọc đều hiểu thông nliất mội dung cơ bản. Chínli tả trước hô't là sự quy định có tính cliât xã l ội, nó không cho phép vận dụng quy tắc một cách linh hoạt có tíính chất sáng tạo cá nhân. 1. Vị trí của phân môn Chính tả Phân môn Chính tả trong nhà trường giúp học sinh hìn h thành năng lực và thói quen viê't đúng chính tả, nói rộng lìcíii là măaị> lực và thói quen viết đúng tiếng Việt văn hoá, tiếng Việt chuân mực. Vì vậy, phân môn chính tả có vị trí quan trọng trong cơ câu chircrtig trìnli môn Tiếng Việt nói riêng, các môn học ở trường ph<ô thông nói chung. ơ bậc Tiêu học, phân môn Chính tả càng có vị trí quan trọng. BỞi vì, giai đoạn tiểu học là giai đoạn then chốt trong Ljuá trình hình thành kĩ năng chínli tả cho học sinli. Không plíãi ngẫu nhiên mà ở Tiêu học, chíiih tả được bố tií thành một phân môn độc lập (tliuộc môn Tiếng Việt), có tiô't dạy riêng. Trong khi đó, ở Trung học cơ sở và Trung học phô thông, Chính tả chỉ được I.lạy xen kẽ trong các tiết thực hànli ở phân môn Tập làm vàn, chứ không tồn tại với tư cách là một phân môn độc lập nliư ở Tiểu học. Tầm quan trọng của phân môn Chínli tả còn thê’ hiện ở nhiệm vụ năng né hiện nay - khắc phục tình trạng viết sai chính tả quá phô’ biến ở học sinh. Lỗi chính tả của người viết chữ Quốc ngữ nói chung, của học smh nói riêng từ lâu vẫn còn là vân đề nhức nliôi dôi với lìliững ai quan tâm đến vấn đề này. Chữ viết của học sừili không dược nliư xã hội mong muốn. Trên báo chí hàng ngày, trên các tạp chí nghiên cứu , trong các cuộc hội thảo khoa học, người ta thường bắt gặp nliững ý kiến than phiền về tình trạng lỗi CT của học siỉili. Không 114 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com những học sinh Tiểu học mà học siiih Trung học cơ sở, Trung học phô tbônp, siiìli viên điìi học cũng có nhiều thiếu sót về chữ viết. Không những ở một địa phương mà ở khắp nơi, trong Nam, ngoài Bắc, lìnli trạng lỗi chính tả của liọc sinh đều rât phổ biến. Nhiều người dã Icn tiêng báo dộng về tìiili trạng này. Tác giả Nguyễn Đức Dường viết: “Tại sao mãi tới giờ, sau gẩn mười sáu năm cải cách giáo dục, học sinh chúng ta vẫn còn vitú sai chính tả và sai nhiều đến i-diư vậy?”'. Tác giả Hoàng Trọng Canh cho biết: “Theo điều tra sơ bộ của chúng tôi tại mười hường tiêu học ở địa bản hai tỉnh Nghộ An và Hà Tĩnh thì sai chính tả đang là một chứng bệnh phô biến trong học sinh (...). Qua 3446 bài tiếng Việt của học sinh từ lớp ' 2 đến lớp 5 thì có tới 3171 bài phạm sai chính tả (chiếm 92%). Trung bình từ 21,3 âm tiết Ihì có 1 âm tiết viết Scii chứìh tả (chiếm 4,7%)2. Theo tác giá Mà Quang Năng, “Trong bài kiểm tra của 728 Học sinh lớp 5 thuộc 4 trường tiều học (trường Lô Văn Tám của quận Hai Bà Triiĩip, tníờng Trần Quốc Toản của quận Hoàn Kiếm, trường Yên Hoà và trường Trung Hoà của huyện Từ Liêm, Hà Nội có tới 3238 lỗi chúih ti\\, trung bình mỗi bài có trên 4 lỗi, trong đó bài mắc lỗi nhiều nhất hì 69 2. Nhiệm vụ của phân môn Chính tả - Phân môn Chính tả trong nhà trưởng có nhiệm vụ giúp học sinli nắm vữnjỊ các quy tắc chính tả và hìiili thành kĩ năng chính tả; nói cách khiíc, giúp học sinh hhih thàrdi năng lực và thói quen viết đúngchínli tiỉ. 1 Nf;uyỗn Dức Dưííng; vé c lú â h lược dạv chinh t.ỉ; KỈ yếu Hội nghị khoa học 1997. 2 HoànR T rạng Canh; Clĩữ Q uỏc n g ữ với vấn liổ ìuyện chính tả ở trường phô’ thônỊ;hìện nay, NRỮhọc trẻ, 1996. ^ Hà Qunnj; Năng, Từ tlìực trạng m ắc lỗi cùíì học sinh Tiêu học, s u v n g h ĩ về cách doỵ họ c V(j SG K hiộn nay. KỈ yô'u hội thào khoa học, H. 1997. 115 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com - Ngoài ra, phân môn Chính tả còn rèn cho học sinh một sô' phâm châ't như Hnh cẩn thận, óc thẩm mĩ, bổi dưỡng cho các em lòng yêu quý tiếng Việt và chữ viết của liếng Việt. II. CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA DẠY CHÍNH TẢ 1. Chương trình a. Lớp 1 + Hình thức chính tả; tập chép, bước đầu tập nghe đọc đế viel chính tả. + Luvện viết các vần khó: g /g h , n g/ngh, c/k /q ... + Tập ghi dâu (dâu chấm, dâ\\i chấm hỏi). + Tập trình bày một bài chính tả ngắn. b. Lóp 2 + Hình thức chính tả: tập chép, nghe đọc viết chính tả. + Tập viết hoa tên người, tôn địa đanh Viột Nam, tập viết một số tiếng có vần khó. + Rèn luyện tliói quen sửa lỗi chínli tả và trìnlì biìy bài chính trí đúng quy định + C h ín h tả p h ư ơ n g njỊĨr. c. Lởp 3 + Hình thức chíiìli tả: nghe đọc viết chíiili tả, nlìới lại bài đã thuộc để viết chínlì tả. + Tập viết hoa tên người và tên địa lí nước ngoài. + Tập phát hiện, sửa chữa lỗi chính tả quy tắc và chứih tả phương ngữ. 116 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com + Chính tả phươiiịT ngữ. d. Lớp 4 + Viôt chính lả tôc độ nhanh, chữ vict rõ ràng, trình bàv đúng lịuv định. + Hìnli thức chính tả: như lớp 3 + Lập sổ tay chính tcỉ, ôn tập các quv tắc chính tả đã học, tập sửci ihửa lỗi chính tả. + Chíiih tả phưcíng ngữ. e. Lòp 5 + Huili thức chínli tả: như lớp 4. + Viôt cliínli tiỉ một bài chưa được đọc với tôc độ nhanh, chữ viốt rõ ràn^^, trình bày đúng quy định. + Lộp sô’ tay chính tả. ô n lập quv tắc chính tả. + Chúili tả phương ngữ. 2. Sách giáo khoa - Sách gián khoa li\\ sự cụ thê hoá, hiện thực hoá chướng trình, hoàn chủih ihổm chương trìiìh vốn còn rât khái quát, chỉ mang từili rh ât dịnh hướnjí. Dưa Vcìo các yêu cầu về kiên thức và k ĩ n ăn g được trong chưttng trình, các tác giả Siìcli giáo khoa thiết kế các bài diiy cụ thê. - ơ lớp 1, nội dung dạy - học chính tả chủ yếu đưỢc ửiê’ hiộn ở phán Tập chứp->hong sách giáo khoci Tiếng Việt 1, tập 2. Phần Chính tả trong sách giáo khoa lớp 2 và lớp 3 được bố trí xen kẽ với các phần Tập đọc^ Từ ngữ, Ngữ pháp, Tập làm văn tlieo từng tuần. - Câu tạo một bài chính tả trong Scicli giáo khoa nhìn chung gồm aíc phần sau: 117 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com + Bài viết: Q uy định khôi lượng bải học sii-Jì phải viết trong giờ chínli tả (cả bài hoặc một đoạn bài tập đọc đã học - có thô’ có bài chọn ngoài sách giáo khoa). + Viết đúng: Nêu các trường hỢp chíi-Ji tả cụ thể cần phải viết đúng (các trường hỢp chính tả này clìínli là các từ có chứa hiộn tưỢiìỊỊ chírứì tả đang được nói tới trong bài chínli tả, đưỢc trích từ phần Bài viết, đồng thời cũng clìínlì là các “bọng diểm chínlì tả” cần dạy cho học smh). + Luyện tập: Sách giáo khoa neu một số kiểu loại bài tập chính tả đê học smh luvện tập thêm, nliăm củng cố, khắc sâu hiện tưỢiig chíiili tả đang học. Một sô hình thức bài tập được sử Jung phô’ biến trong sách giáo khoa là: Điền âm, vần, tiếng vào cliỗ trống (chỗ trông trong tiếng, từ, câu); tìm từ có âm, vần dỗ lẫn lộn; đặt câu với từ cho săn (để gây ý thức viết phân biệt các từ cho sẵn ăỳ)... - Đối với hmh thức chírũi tả so sánh, đê’ đcỉm bảo yêu cầu nội dung giảng dạy trong hìnli thức chú-Ji tả này phải sát hdp với tìrng phương ngữ, sát hỢp với đối tưỢng giảng dạy (liọc sinlì lớp tlạy), ở một chừng mực nào đó, giáo viên có tliể thay thế các bài chính tả so sánlì trong sách giáo khoa bằng bài soạn mới của bản thân (đã thông qua tổ chuyên môn). - Lẽ ra, để giáo viên các địa phiíơng có chỗ clựa trong việc giảng dạy chính tả (nhâ't là hình thức chính tả NOsánh), sách piáo khoa nên có một bảng phụ lục ở cuối chưởng Chúih tả (hoặc ở cuối sách). Bảng phụ lục này trìiih bày các ữọng điểm chính tả cần dạy ở các vùng phương ngữ cơ bản trong toàn quốc (ví dụ: ớ Bắc Bộ, cần tập trung dạy viết phân biệt một số cặp phụ chn dầu, vần dễ lẫn l ộ n n h ư : f r / ch; s / X ; lI g i / r; ỉ / n v ầ ưu / iu; ươu / iúu ; u ơ / ua... ở Bắc Trung Bộ (nlìât là Thanli Hoá), cần day viết phân biôt hai thanh điệu hỏi / ngã. ơ Nam Bộ, trọng điểm chúìh tả cần dạy là viết phân biệt m ột số cặp phụ âm đầu (như V / c/...), phụ âm cuối 118 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com (như t / c; n / nị;...)... Các trọng điểm chíiili tả này đưỢc xác định càng cụ thổ, chi tiết càng tốt. Muốn làm được việc này, phải tiến hành điều tra co' bản, kh¿io sát tình hình mắc lỗi clìínli tả của học sinh ở cac vùng phưcliig ngữ, trôn cớ sớ dó, lập bản đồ chính tả cho từng phương ngữ, miêu tiì kĩ các trọng điêm chính tả trong từng phương ngữ ấV- Ràt tiếc, bộ sách giáo khoa TiôhiỊ Việt tiểu học hiện hành chưa làm được việc nàv. Cho nên, về nicỊt này, có thê nói nội dung dạy chính tả trong sách giáo khoa vừa thừa lại vừa thiôu (đôi với học sinh ở inộl địa phướng nào đó, thừa những nội dung chính tả không cần ilcỊy, Iiliưng lại thiếu lìhửng nội dung chính tả cần dạy). Tình trạnjỊ này gâv ảnli hưởng bât lợi tới chât lượng, hiệu c]uả LỈạv - học chính tả ờ liêu học hiện nay. III. C ơ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC DẠY CHÍNH TẢ 1. Cơ sở tâm lí học Mục đíclì dạy chính tả là hình thài’Ji cho học sinh năng lực viết thành tạo, thuần thục chữ viết tiêng Việt theo các chuẩn chính tà, nghĩa là giúp học siiìlì hìnli thành c¿ic kĩ xảo chính tả. Khái niệm kĩ xảo trong tâm lí học được hicu là “những yếu tô' tự động hoá của hoạt dộng có ý thức, được ra trong quá trìnli thực hiện hoạt động đó”* (Định nghĩa này bao hàm cả nhữiig k ĩ xảo vận động, kĩxảo trí tuệ, tTong đó có k ỉ xảo chính tả ). Hình thcinh cho học sinli kĩ xảo chúìh tả nghĩa là giúp học sinh viết đúng chínli tả một cách tự động hoá, không cần phải trực tiếp nhớ tới ciíc quy tắc chính tả, không cần đến sự tham gia của ý clií. De đạt đưỢc điều này, có thê tiến hànli theo hai cách: có V tlĩức và ' Dịnh nghĩa của B.M. Chcplỏp, dẫn theo Ü.N. Bỏgôiavli-nxki - Các nguyi'n tác lảm lí củíi việc ilạy chính tà, in Ironj; cuốn \"Phưctnị; pháp dạy tiông mẹ (.lẻ”, tập II, NXB G iáo liục, n . (tái liệu dịch). 119 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com kliông có ý thức. Cách kỉtông có V thức (còn gọi là phương pháp máy móc, cơ giới) chủ trương dạy chính tiỉ không cần biết đến sự tồn tại của các quy tắc chính tả, khồng cần hicu mối quan hệ giữa ngữ âm và chữ viết, những cơ sở từ vựng và ngữ pháp của chính tả, mà chỉ đơn thuần là việc viết đúng timg trường hợp, từng từ cụ thể. Cách dạy học này tôn Iiliiều thì giờ, công sức và không Ihúc đây sự phát toiôn của tư duy, chỉ củng cô' trí nliớ iniív móc ở một mức độ nliât định. Cách có ý thức (còn gọi là phương pháp có ý thức, có tính tự giác) chủ trương cần phải bắt đầu từ việc nhận thức các quy tắc, các mẹo luật chínli tả. Trên cơ sở đó, tiến hànli luyộn tập và từng bước dạt tới các kĩ xảo chínli tả. Việc hình thành các kĩ xảo bằng con đường có ý thức sẽ tiết kiệm được tliời gian, công sức. Đó là con đường ngắn nhâ’t và có hiệu quả cao. Dôi với học sinh Tiểu học, cần vận dụng cả hai cách nói trên. Trong đó, cách không có ý thức chủ yếu được sử dụng ở các lớp đầu câ'p, còn cách có ý thức cần được sử tlụng thích hợp chủ vếu ở các lớp cuối cấp. Gần đây, một sô' nlià njỊhiổn cứu vân đề dạv - học chính tcỉ, lại có xu hướng khắng định trong các cách học, cách “nhớ tìmg chĩf một” (cách không có ý thức) dưỢc coi là giải pháp hữu hiộu hơn cả, liợp lí hơn cả, nhâ't là đối với học sinh Tiểu học^ (Bởi vì học sinh độ tuổi tiểu học có khả năng ghi nhớ máy móc khá tốt, khả năng học thuộc khá nlìanh). Tác giả Phan Ngọc, trong cuốn “Chữa lỗi chính tả cho học smh” cũng nliận xét “Nói chung, phần lớn nhCniK người viết chính tả đúng hiện nay đều dựa vào cách nhớ từng từ một”^. Tlìeo cách này, học sinli chỉ cần tập trung nliớ mặt chữ của những từ dễ viết sai. Những từ dễ viết sai này chiếm tỉ lệ kliông nhiều, do đó, học sinh có thể ghi Iiliớ đưỢc. Theo thống kê của một số tác trong sô 319 từ, Iiliững từ mà học sinh thuộc địa bàn Hà 1 Xem bcii Vổ chiến lược dạy chính fíícúa Nguyỗn Dức Diíiín^p l ạp chí “Ngón ngữ và liời sống”, số 4 - 1977. 2 Phan Nị>ọc. Chừci lối chính tii cho học sinh, Nxb Giáo dục, 11.19S2, tr. 7. 120 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Nội có thể viêt sai chỉ là 67 từ. Với một (,ckii tính toán khác của các nhà nghiên cứu, sô' từ nià học sinh Hà Nội dỗ viết sai này chỉ còn là 19 từ’. Nô'u viộc dạv học chính tả ờ trường tiểu học chỉ tập trung vào các “trọng điếm cliính tả” này md tránh sự dàn trải, tàn mạn n hư liiộn iidV Ihi chcVt lưỢng, hiệu quà dạy - học chính tà sẽ đưỢc nâng cao. 2.Cơ sở ngôn ngữ học - Về cơ bcỉn, chính tả tiếng Việt là chíiilì tà ngữ âm, nghĩa là mỗ âni vị đưỢc ghi bằng một con chữ. Nói cách khác, giữa cách dọc và cíich viết thống nhât với nhau. Đọc như thê nào sẽ viết như thê ây. TroiiỉỊ giờ chínli tả, học sinh sẽ xác địiili đưỢc cách viết đúng (đúng chính tả) bằng việc tiêp lìhận chính xác âm thanh của lời nói (ví dụ: hình thức chính tiỉ nghe đọc). Cơ chế của cách viết đúng là xác lập được mối liên hệ giữa âm thanh và chữ viết. Giữa đọc và viết, giữa tập đọc và viêt chíiìli tả (chínli tả nghe đọc) ccS môi (.Ịiuin hệ mật thiêt với nhau, nhưng lại có quy trình hoạt động trái ngược nhau. Nếu tập đọc là sự chuvển hoá văn bản viết tluình âm thiinli tliì chính tả lại là sư c h u y ê n hoá văn bản dưới dạng âm thiinh thành văn bản viô't. Tập đọc có cơ sở chuẩn mực là chúilì ám, còn tập viè't (vièt clìúili tả) có cơ sở là cỉúnh tựịchínlì íựlà sự biểu hiện của quy tắc chíiìh tả ở một đrti vị (từ,...). Một từ xét về mẠt rhính tả đưỢr f^ọi là một chính tự. Nói rằng chính tả tiêng Việt là chính tcỉ ngữ âm, giữa cách đọc Viì cách viết thống nliất với nli£ui lả nói về nguyên tắc chung, còn trong thực tế, sự hiểu hiện cùa mối quan hộ giữa đọc (phát âm) và viết (viết chínli tíỉ) khá phong phú, đa ciạng. Cụ thể, chứih tả tiếng Việt không dựa hoàn toàn vào cách phát âm thưc tê của một ' Xcm bcìi Vồ chión lược dịiv chinh í.icùa Ní'uyỗn Dức Dương, Tạp chí Ngốn n Ị’,ừ v.i D('(i số tiỊ’,, S ' 1 - l ‘W . 121 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com phương ngữ nhât định nào. Cách phát âm Ihực lổ cùa ciíc phưcíng ngữ đểu có nliững sai lệch so với chínli âm, clio nỏn không thể ihực hiện phương châm “nghe như thế nào, vic't như llìổ nấy\" dưực (ví dụ, không thê viết là: bo vdinỊ, Biì Vi... nlìư cách ph¿it áin của phương ngữ vùng Sơn Tây; SIIV niỊhỉ, Scìch sẻ... ở vùnt; Thcinh Hoá; bắc bẻ, BuôniỊ Mê Thuộc... trong pliương ngữ Nam Bộ...). Chính tả liếng Viột là chính tíỉ ngữ âm nhưiìg Irong thực lô, muốn viết đúng chính tả, việc nắm nghĩa của từ râ't quan trọng. Hiêu nghĩa của từ là một trong nliững cơ sở giúp người học viết đúng chínli tả. Ví dụ, nổ'u giáo viên đọc một từ có hình thức ngữ âm là “za” thì học sinh có thể lúng túng trong việc Xiíc định hình thức chữ viết của tií này. Nhưng nêu đọc gia dinh hoặc íiiì tlìịt (đọc trọn vẹn từ, mỗi từ gắn với một nghũi xác dinh) thì học sinh dỗ dàng viôt đúng chính tả. Vì vậy, có tliỏ’hiểu răng chính tả tiếng Việt còn là loại chính tả ngữ nghũi. Dây là một đăc trimg quan h ọn g VC phương diện ngôn ngữ cùa chíiìlì tả tiếng Việt mà khi (.lcỊVchính tả, giáo viên cần chú ý. IV. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC DẠY CHỈNH TẢ 1. Nguyên tắc dạy chính tả theo khu vực Dạy chínli tả theo khu vực nghĩa là nội dung giảng dạy về chínli tả phải sát lìỢp với phươiìg ngữ. Nói cách khác, phiỉi xuất phát từ tình hìnli thực tế mắc lỗi chính tả của học sinh ở từng khu vực, từng miền để hình thành nội dung giảng dạy, phải \\ÁC định đưỢc trọng điểm chính tả cẩn dạy cho học siiili ở từng khu vực, từng địa phương. Ví như ta biết các phiít âm địa phương có ảnh hưởng trực tiôp đêh chính tả. Dối chiêu với âm, ta thấy Ciích phát âm của ba vùng phương ngữ chíiứi dều còn có nhữiig chỗ chưa chuân xác, còn sai lệch. Cụ thể: + Phươnị; ngữ Bắc Bộ: Chưa phát âm phân biệt rõ các căp phụ 122 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com âni đầu: Ir/iLÌĩ; s/x ; i / d , t|i và một sô cặp kli Iiôn vần như: ưu / iu; ươii / ÌLni... + PhulýntỊ niỊĨr Biic TruníỊ Bộ: chƯL\\ phán biệt rõ hai thaiìh điệu: tlicinlì hỏi vâ thanh ngcĩ. + PhươniỊ niịữ Níim Bộ: Có hiện tượiiị’ đồng nhát hoá hai phụ cVni dấu / v / và / 7,/ khi pliát âm. Cũn^ tương tự, đồng Iihât hoá hai căp phụ âm cuối / n / , / ? / và / 1/, / k / . (Ví dụ: luôn luôn phát âin thành h iôn ẹ ¡Liòniĩ, tuốt fuộf phát âm thành tuốc tuộc...) Hoâc biến âm chính / ả / trong âm tiết tcìV thành /a : /, cho nên không phân biột t¿ìv vi) tíii khi pliát âni... Như vậv, moi địa phướng có một số Irçnj’ điểm chíiili tả riêng. Vì vậv, giáo viên cần chú ý vận dụng nguyên tắc dạv chíiili tiỉ theo địa phưcdig, theo kliu vực. Nguyên tắc Iiiìy yêu cầu giáo viên trước khi dạy, cần tiên hành điều tra cơ bản đê nắm lỗi chính tả phô biến của học siiìh, từ đó lựa chọn nội dung í^Ịiảng tiạv thích liỢp (nhât liỉ đối với hình cliíiih tả so S i í n l ì ) . Ngiivên Icìc nàv cũng lưu Vgiáo viên cần tăng cường túìh linh hoạt, sáng tạo trong giiỉng dạy, cụ thê trong việc xây dưng nội diinj^ biìi Siio clio sát hỢp với đối tưựng liọc sinh lớp m ình dạy. ơ một chừng mực Iiiìo đó, có thể lược bớt nhĩmg nội dung giảng dạy trong sách giáo khoa xét thây không phù hỢp với học sinh lớp mình dạy, đồng thời bổ sung những nội i-iung dạy cần ứiiết mà sách giáo khoa chưa dề cập đến. 2. Nguyên tắc kết hợp chính tả có ý thức với chính tả không có ý thức ơ trên đã nói tới nlìững đặc đicni, nliữiig ưu thế của phương pliáp có V thúv và phương pháp không có V. thức trong việc dạy chính tả. Vân đồ đặt ra là trong quá hìiìli dạy chínli tả cho học sũìh, giáo viên không chỉ sừ dụng một phương pháp, mà phải sử dụng pliối hợp hai phương pháp này một cácli hỢp lí nhằm đạt tới một 123 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com hiộu quả dạy học cao. Cũng cần nói rõ răng, trong điều kiện nhà trường, việc sử dung phương pháp có V thức vân đưỢc coi là chủ yêVi. Phương pháp không có V thức cần được khiii lliác, sử diuig hỢp ií ở ciic lớp đầu bậc T iểu học, gcìn liền với nhũng kiểu bài như tập viết (tập viê’t kĩ thuật), tập chép... Các kicu bài n¿iy nhằm giúp học siiili nliíinh chóng làm quen với hình thức của các con chữ (tụ dạng), hình thức chữ viết của các từ. Đây là nhũng tiền đổ, Iihững xuât phát dit'iri rất cần thiết đối với học sinh mới làin quen với hệ thống chữ viết của tiếng Việt. Phương pháp không có ý thức còn phát huy tác dụng khi giáo viên hướng dẫn học sinh ghi nhá các hiện tưỢng chínli tả có tính chât võ đoán, kliông gắn với một quy luật, quy tắc nào, lứiư: viết phân biệt d /g i, tr/ch, 1/n... Trong nhà ữường, giáo viên cần sử dụng, klicii Ihiíc tối đci phưcíiig pháp có ý thức. Muốn vậy, giáo viên cần phải dưực trang bị Iiliững kiến tliức về ngĩf âm học, về từ vựng ngữ nghĩa học có liên quan đến chính tả. Cụ thể, giáo viên phải biết vận dụng những kiến thức về ngữ âm học tiếng Việt vào việc phân loại lỗi chính tả, phát hiện đặc điểm của tímg loại lỗi; ià việc xâv dimg các quy tắc chính tả, các “mẹo” chính tả, giúp học sinli ghi nhớ cách viết một cách klnái quát, có hệ thông. Ví dụ: + Klìi dứng trước các nguyên âm: i, iô, ô, e: âm “cờ” viết lá k âm “gờ” viết là gh âm “ngờ” viết là ngh + Khi dứng trước các nguyên âm còn ¡ại: âm “cờ” viết là c âm “gờ” viết là g âm “ngờ” viết là ng 124 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com (Khi dứiig tnrớc âm đệm - viốt là u, thi âm “cừ” viết là q). Ngoài rd, n g ư ò i ta cò n dự a v à o n h ữ n g kiến thức VC từ v ự n g - n g ữ n g h ĩa đê lập các quv tắc, các “mẹo” chíiìli tả. Ví dụ: Những từ nghi ngờ viôt tr liav d ì, nêu chúng chì nil ừng đồ dung trong gia đình, thi hầu hót được vict là ch —> chai, clìén, chñn, chiừìi, chảo, chum , chĩnlì, clìỊin, chõng, chậu... Tóm lại, pliát huy tính có ý thức tvong dạy chínli tả sẽ tiết kiệm đưỢc thì giừ và miing lại kết quả lìlianli chóng, chắc chắn, cụ thể (có thể kiểm tra đưỢc ngay), hơn nữa, còn gây đưỢc hihig thú cho học shìli. Nguyên tắc kết hỢp chínli tả có Vthức với chính tả không có ý thức được coi Ici nguvên tắc cơ bản, chủ đạo trong việc dạy chính tả cho học sinh. 3. Nguyên tắc phối hợp giữa phương pháp tích cực với phương pháp tìêu cực (xây dựng cái đúng, loại bỏ cái sai) Bên cạnli phươTìíỊ phcip tích cực (cung câp cho học sừih các quy tắc rhính tiỉ, liướng dẫn học sinh thực hành luyện tập nhằm hình ihành các kĩ xảo chính tả), cần phôi hỢp áp dụng phương pháp tiêu cực (tức lả dưa ra nlìững trưừng hỢp viết sai chứìh tả, hướng dẫn học sinh phát hiện sửa chữa, rồi từ đó hướiig học sinli đi đến cái đúng). Nói cách khác, việc hướng dần học sinh viết đúng chính tả cần tiến hành đồng thời với việc hướng tiẫn liọc sinh loại bỏ các lỗi chinli tả trong cac bãi viẻt. Về các loại lỗi cliúìli tả của học sinh, trên đại thể có ba loại lỗi cớ bản sau; + Lỗi chúili tả do kỉìôiìíỊ nắm vũìĩg chính tự. Loại lỗi này thường gặp khi viết các phụ âm đầu: d/gi, tr/ch , n g /n g h , s/x... Đê’ sửa loại lỗi này, học sinli cần nắm vững các quy tắc chính tả, nhớ kĩ mặt chữ trong các từ có phụ âm đầu dễ lần lộn... + Lỗi chính tel do kliône, nắm vững cấu ừúc âm tiết tiếng Việt. 125 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Vì không hiếu câu ITÚC nội bộ của âm tiêt tiêng Việt, nên học sinli viốt thừa, viết sai (Ví dụ: LỊuýet sạch, L]oanh co, khúc khuv, ngoằn iìf;èo...) Đê’ sửa loại lỗi này, học sinh cần hiểu âm liết tiôhg Việt được câu thành bởi mấy ũiành phần, là Iilìĩnig thành phần nào, vị trí của tìmg thànli phần trong âm tiết... + Lỗi chính tả do viết tlieo lỗi phát âm dịa phương hoặc do không mím vững chính ăm. Loại lỗi nàv mỗi địa phướng sai một kliác. Có v ù n g viết íi thành r, có v ù n g viô’t l thànli n ... Đê sửa loại lỗi này, học sinh cần nắm vĩmg chínli âm trong tiổng Việt, cắn tập phát âm đúng chuẩn, tập viết nhiều lần những lỗi mà địa phương mìnli thường mắc. Giáo viên có tliê xâv LỈimg các “mẹo” đe giúp học sinli viết đúng. Đê’ học sinh sửa các loại lỗi chính tả theo hướng loại bỏ a íi sai, xây dựng cái đúng, đi từ cái sai dôh cái đúng, giáo viổn có thê nôii ra nliững doạn văn, đoạn thơ trong đó có nliiều từ viết sai chính tả để học sirửi tự mìinli phát hiện lỗi, tìm liiểu nguyên nhân sai và chữa lại cho đúng. Phướng pháp tiôu cực giúp học sirdi phát hiện óc phân tích, xét đoán, đồng thời kiểm tra, củng cô' được kiến thức về chính tả của học sinh. Phương pháp tiêu cực chỉ nên coi là thứ vê”u, có tínlì chất bô trỢ cho phương pháp tích cực. Trong quá trình giảng dạv chứih tả, g iá o v iô n c ầ n p h ố i h Ợ p m ộ t cá ch hỢ p lí, h à i h o à v à c ó hiÇ u q u ả hai phương pháp này. V. TỔ CHỨC DẠY CÁC KlỂU BÀI CHÍNH TẢ 1. Dạy bài Tập chép Tập chép là kiểu bài yêu cầu lìọc sinh chép lại chính xác tât cả các từ, câu hoặc đoạn trong sách giáo khoa hoăc trôn bảng lớp. Kiểu bài này có tác dụng giúp học sinli nhớ nựt chữ các từ bong câu, trong đoạn. 126 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Cơ sở lí ỉuận của tập chép 111 pliii'dinj!; pháp mô phỏng (mô phỏng (hfo Vcìn biỉn Tiiẫii). Phươni; pháp m ô p h ò n g được sử dụng khá nhiều trong việc dạv tiếng mẹ đo (ví dụ: tập phát âm, tập đọc, tập viết, tập đạt câu tlu‘o câu mẫu...). Trong kiểu bài tập chóp, học sin h dựa Vcio văn bản mẫu đõ dọc (bàng mắt) và ch ép lại, s¿io lại (b ằn g tay) đ ú n g hình ihức chữ viết của v ă n bản m ẫu (nêu k h c íc chăng chỉ ở chỗ chuyển con cin îjn trong sách thành con ch ử viếl tlìưừiìị;). Yêu cầu đăt ra đối với học sinh lớp 1, lớp 2 trong kiểu bài tập chép là phải đọc (đọc hơn) dưỢc từ, cụm từ, câu và chép liền mạch từng tiếng (tương iVng với tiêng là chữ), liêl tiếng (chữ) nọ đến tiếng (chữ) kia. Kiêu btìi chính tiỉ nàv giúp học sinh ghi nhớ mặt chữ của các từ trong ngôn ngữ. Qua việc Iñp đi lặp lại hình thức clìínli tả này, màt chĩf (hình thức của các kí hiệu văn tụ) sẽ dần dần định hình trong trí não non nớt nlurng rất nhạv bón của học sừdi, sẽ đi vào tiềm thức của học siiìh. Trong qu¿\\ trình học sinh tiếp nhận hinli thức c lìừ v iô t củ a CÁC từ q u a k iểu bài ch ín h tíỉ nàỵ, k h ô n g th ể k lìô n g n ó i tới sự liỗ trỢ lỊuan trọng của tiềm năng ngôn ngữ bản ngữ. Câu trúc biìi Tập chép trong sách giáo khod Tiếng Việt 1 (7 tuần cuối năm) và Tiôhịĩ Wệf 2 thường gồm ba phiìn: + lỉcii chep: NOu vân bàn (hoâc một phần t ủa vân bản) màu ma liọc sinh cần chép lại. Văn bản mẫu này là một trong những bài tập dọc học sinh đã đưỢc học trong tuần, ở các tic't trưởc hoặc có thê’ đưa them. + Viết đúng: Nêu một sô' từ ngữ ữong bài chép đưỢc coi là “có vâVi đề” VCmặt cliínli tả. Đó là nlìữiig từ ngữ có chứa các hiện tượng chíi-Ji tả mà học sinh cần rèn luyện. Dó cũng chínli là các “trọng diêm chính tả” mà học sinh cần lưii ý khi viêt. 127 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com + Luvện tập: Nêu một số hình thức bài tập giúp học sinh rèn luyện về chính tả. Ngữ liệu được sử dụng trong các bài tập này chủ yếu lây từ bài chép (học sinh vừa tập chép). Những hình thức bài tập thường đưỢc sử dụng trong phần này là; Điền phụ âm Jail, vần, thanh hoăc điền tiêhíỊ thích hỢp vào chỗ trống; Tìm trong bài chính tả những chữ có ph ụ ám đáu, ván, thanh dễ lẫn lộn rồi viết ra... Khi tổ chức dạy kiểu bài Tập chép, giáo viên cần lưu ý: Dựci vào câu trúc của bài Tập chóp trong sách giáo khoa, giiío viên hướng dẫn học sinh lần lượt quyết yêu cầu ở tìmg phán, ở phần “Bài chép”, nếu là hình thức tập chép “nhìn bảng”, giáo viên chú ý chép vàn biỉn mẫu lên bảng thật càn thận, chutỉn xác, đúng tính châ’t mẫu mực. Cũng ở phần này, giáo viên có sự ịỊọi ý, hướng dần và nhắc nhở thícli hỢp để học sinh viê't chíiili xác, viết đep, không tây xoá vả đảm bảo đúng tốc độ viết đã đưỢc cỊuy định cho từng bài ở từng tiết học. ơ phần “Vic't đúng”, Irong đó, trọng tâm của sự chú ý là các tiếng có phụ âm LỈầii, Vein, thanh dễ lẫn lộn, các tiếng có vân khó (vần có nguyên âm đôi, có âm đệm hoặc có phụ âm cuối dễ lẫn lộn...), ơ phần “Liiyộn tập”, đố định hướng cho học sinh trong việc làm các bài tập, giáo viên nên liìm mẫu và tăng cường gỢi ý, hướng dẫn học sinh về cách ¡¿]m, tránh “thả nổi” hoặc “làm thay” học sinh. Đê’ học sinh dỗ xác định hình thức chúilì tả cho một từ nào dỏ trong cdc bài lạp ử phần này, giáo viân luôn lưu ý các em gắn từ â'y với phần bài chép, gắn với bài tập đọc đã học. Nội dung bài tập đọc sẽ có tác dụng đániỊ kể trong việc giúp học sừih xác định hình thức chính tả của từ iiịỊỮ trong bài tập đọc ấy. 2. Dav bài “Chính tả nghe đọc” Đây là kiểu bài chính tả thể hiện đặc trưng của phân môn Chứih tả. Nói rằng chính tả tiếng Việb là chínli tả ngĩí âm, đọc như 128 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Ihê mío viôt như thê nây, giữa đọc và viêt có mối quan hệ mậlt thiêt... đều chủ vếu nói tới hìiili thức chíiìli tà nghe đọc này. Kiểu bcii chíiili tả nghe đọc yêu cầu học sinh nghe từng từ, cụm lừ, l\\1li do giáo viên đọc, v ừ a nghe vừa tái hiện lại h ìn h thức c h ữ viêt CLU1 các tử, CỊim từ, cáu ấv. Nói cách khác, học sinh phải c 6 nñng lực chuyên hoá ngôn ngửãm tlìcình thaiứi níỊÔn n g ù viết. Yêu cáu đcỊt ra là học sinh pliài viết đủ số âm tiết đã nghe, viết düng vã Iilìíìiilì Iheo tốc độ quy địiili (học sinh plidi biê't phối hỢp nghe, nhớ LÌê viết). Muốn viết đúng chíiili tả, việc nghe cùa học sừili phải gắn với việc hicu nội dung của từ, cụm từ, câu, văn bản. (Như đã nói, một trong nhữiig đăc trưng của chính tả tiếng Việt là chính tả ngữ nghĩa). Vì vậy, ngoài những hicu biết về các quy tắc chúih tả, học sinh còn plnỉi hiểu nghĩa của từ ngữ, của câu, văn bản. Văn bản đưực đưa ra đọc cho học súìli viết chính tả phải là văn bản cliứiì nhiều hiện tưỢng chính tả cần dạv. Mật độ các hiện tượng i liính tcỉ cần dạy trong ván bản đỏ càng nhiều càng tốt (chú V tới vêu cầu (.iạv chính tel theo khu vực, sát hỢp với phương ngữ). Bên cạnh đó, văn bản ấy phải có nội dung phù hỢp với học sữìh o từng độ tuổi, phải có giá trị tliẩm m ĩ cao, có độ (.lài đúng với quy định của chương trình... Văn bcỉn đó chủ yếu chọn trong sách giáo khoa (bài tậv> dọc), nhưriịĩ cũriK có thể chọn ngoài sách giáo khoa đ ể gây hứng thú cho học sinh, tránli cảm giác trùng lăp, đơn đi^u. Câu trúc bài chính tả nghe đọc trong sácli giáo khoa ( ba phần; Bà/ viôt (nêu đoạn văn, đoạn thơ phải viết CỈI đúng (nêu nhữiig tìi’ ngữ có chứa các hiộn tưỢng chÍB luyện); Luyện tập (nêu một sô loại bài tập chíiih tả, lììnli thành, củng cố các kĩ năng chínli tả). Về cách dạy, yêu cầu quan trọng đặt ra ữong ■1te này là việc đọc mẫu của giáo viên phải chuẩn x ác,f /ới 1Î9 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com cbínb âin. Cạnh đó, giáo viên nẽn đọc thong rõ ràng, ngát hơi hỢp lí. Sau mỗi cụm từ, mỗi câu, nên nhắc hũ đe học sinh dỗ theo dõi. Tốc độ đọc phải phù hợp, tirơng iVng với tốc độ viết cùa học sinh. Trước khi học sinh viêt, giáo viôn đọc thong Ihả Viì diễn Ciỉm toàn bộ bài được chọn viô't chính tả, nhằm giúp học sinh cỏ cái nhìn bao quát, có ấn tượng chung về nội dung cùa bài viết, làm cơ sở cho việc viôt chính tả của học siiìh. Khi học siiìli viêt, giiío vicn đọc Kmg câu một (mỗi câu giáo viên đọc khoảng hai lần). Nếu gệp câu dài, giáo viên có thê đọc từng cụm từ (cụm từ âV phải diễn dạt một ý nhỏ), c ả việc đọc (của giáo viên) và việc viô\"t (của học sinh) đều không theo từng từ riêng lẻ mà phải gắn với cả câu (hoăc cụm từ) trọn nghĩa. Như vậy, học sinh viôt chính tả trên cơ sở thông hiểu nội dung vàn bản và sẽ tráiìli được các lõi do không hiểu lũiữiìg gì mìnli viết. Sau khi học siiih viết xong, giiío viên cần đọc lại toàn liộ văn bản lần cuô'i dể học sinli kiẽ’m tra, rà soát lại bài viết cùa mình. Việc luyện các tiếng khó viết, cần tiến hành trước khi viôt bài. 3. Dạy bài “Chính tả trí nhớ” Kiểu bài chính tả này yêu cầu học sinli tái hiện lại hình thức chữ viết của một văn bản nào đó mà văn bản ây điĩ dưỢc học Ihuộc. Kiểu bài này nhằm kiểm tra năng lực ghi nhỏ của học siiili V il đưỢc thực hiện ở giai đoạn học siiih đã quen thuộc hình thức chữ viết của liếng Việt. Quy trìiili nliớ và viết của học sinh có thể diễn ra như sau; + Bước 1: Học sừili tái hiện lại hìnli thức âm thiinh của văn bản (thường là bài thơ, đoạn thơ). Lúc này, hiện lên ữong trí não học sừih không phải là những âm thanh vật chất mà là nliững hìiìlì iình âm thanli, những biểu tượng âm thanh. + Bước 2: Học sũìiì chuvển hocí vàn bản dưới liùili lliức âm llianli ấy thành văn bản dưới hình thức chữ viết (vật chất hoci tư điiv). 130 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com vồ cvidi diìv: Gicío viên cần bó trí đù thời gian đê học sinh tự nliớ lại và vic’t bíìi. Giáo viôn nên có biện pháp tác động (gỢi ý, hướng dẫn...) giúp học sinh tái hiện lại và lưu ý học sinh những trường hỢp chính tả học sinh có thể viê't sai trong văn bản â'y. Trước khi học sinh viêt, giáo viên có thè clio học sinh đọc lại văn bản vài lượt đê tạo tâm thếviêt bdi và có cơ sở tái hiện lại văn bản. Sau khi học sinh viết xong, giáo viên lurớng dẫn học sinh kiểm tra lại bài viết. 4. Dạy bài “Chính tả so sánh” Kièu bài chính t,ỉ so sánh nhằm kiểm tra năng lực phân tích, so sánh của học sinh đối với Iiliửng trường hỢp dễ lẫn do ảnh hưởng liêu cưc của Ctích phát âm, dê từ đó xác định cách viết đúng. Chính tả so sánh rát gần với chíiili tả nghe đọc. Khác chăng chỉ ở chỗ, chính so sánh nhân mạnh vào các hường hỢp chínli tả dễ lẫn, nhân mạnh Vcìo biện pháp so sáiili, đối chiêu và gây đ học smh một V thức tliưởng trực vồ sự phân biệt những trường hỢp dễ lẫn troiiịỊ chính tả. Kiêu bài chínli tả so sánh được bố trí dạỵ từ lớp 2 đến lớp 5. Cấu trúc bài chính tả so sánh hong sách giáo khoa Tiếng Việt lỏp 2, 3, 4, 5 thường pồm ba phần: + /?;»; vif't- Nôn văn b.ỉn mà liọc siiìli cần viết chính tả. Văn bản nàv chứa đimg khá nhiều trường hỢp chính tả dễ lẫn, cần viết phân biệt. + Phân biột (hoặc: Viết dũng): Nêu những trường hỢp chính tả cụ thê’ cần so sánh, đối chiếu, cần phán biệt, để xác định cách vic’t đúng. + Luyện tập: Nêu một số hình thức bài tập chính tả, giúp học sinh luyện tập viết phân biệt một số càp phụ âm đầu, vần, thanh dễ lẫn lộn. 131 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com v^ề cách dạy: Trước hết, giáo viôn cần chọn các bài chính tả so sánh tlìích hỢp, tương ứiìg với nliững trọng điểm chính tả cần dạy ở khu vực của minli, ở địa phương mìiìli. Muốn vậy, ngoài Iiliửiig trường hỢp chính tả so sáiili mà sách giáo khoa nêu ra, giáo viên có thể bô sung thêm những trưòng hỢp chính tả so sánli khác nếu thây cần thiết, sao cho sát hỢp và có hiệu quả (Muốn xác định các trọng điểm chứữi tả cần dạy, nói cách khac xây dựng được phần mềm trong nội dung giảng dạy về cliúìh tả, ngav từ đầu năm học, giáo viên cần tiến hànli điều tra, kliảo sát, phân loại lỗi chính tả mà học sừih lớp mình thường mắc, từ đó rút ra kết luận vể nội dung phần mềm cần dạy cho học sinh). Giáo viên cần chú ý phát âm chuâVi khi đọc mẫu, làm chỗ dựa cho học sừih viết đúng. Bên cạnlì đó, đc học sinh nắm vững cơ sở lí thuyết của những hiện tượng chính hí dỗ nhầm lẫn, đối với những trường hợp chínli tả có lí do, có qúy tắc (ví dụ: c, k, ty, ng, ngh, g, glì.:) giáo viên cần nói rõ quy tắc lí thuyốt (luật chíiili uỉ) cho học sinh hiểu để viết đúng. VI. VỂ CHÍNH TẢ PHƯƠNG NGỮ TRÒNG CHƯƠNG TRInH TIỂU HỌC Tiếng Việt chúng ta là tiếng nói thống Iihât nliưng cũng lứiư các ngôn ngữ khác trên thế giới, nó có nhiều phương ngữ. Mỗi vùng phương ngữ có một sô'cách phát âm riêng. Đặc điểm này ánh hưởng đến vjệc viết chínli tả vì chính tả Việt ngữ là chínli tả ghi âm, đọc và nói thế nào thì viết tliế ây. Chứih tả phương ngữ là chương trình dành riêng cho từng vùng phương ngữ nhằm khắc phục các lỗi chính tả của riêng vùng đó. Vì dànli riêng cho từng vùng nên chương trmli và sách giáo khoa kliông thể hiện cụ thể đưỢc. Giáo viên và cán bộ chỉ đạo râ't lúng túng klii thực hiện chỉ đạo giảng dạy chính tả địa phương (tliường gọi là clìínlì tả phần mềm). Dưới đây chúng ta sẽ bàn kĩ hơn về dạy chính tả phương ngữ là vì vậy. 132 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 1. Một sò' cách tiếp cận khác nhau với chính tả phương ngữ Từ khi có chữ Qiiôc ngữ cho tới nay, chíiili tả và chữa lỗi chúìh Icỉ là vấn dề đưực nhiều rilià nghiên cứu qudn tâm, bởi vì lỗi chính tả là vấn i-tc nhức nliối, nổi cộm trong tiếp xã hội và trong nhà Irưởnp,. Từ nàni 1912 Huỳnh Tịnh Ptuilus của đã biên soạn Đại Niìm i/ííóc âm tự vị. Có thê’coi công trinli này là một trong những ciiỏn lừ đien tiêng Việt đầu tiôn do người Việt Nam soạn thảo, nliằm phục vu đắc lưc cho việc tra cưu Vd học tập chính tả. Từ đó đốn nay, rất nhiều giiỉi pháp đi\\y học và chữa lỗi chính tả đưỢc đề xuất, có thể khái quát lại trong 4 giải pháp chính sau dây: 1.1. Phát âm đủng d ế viết chinh tả dùng Chữ Quốc ngữ là thứ chữ ghi âm về cở bản phát âm thế nào thì viô't như thé. Nhưng chữ Quốc ngữ ccin có nhiều quy tắc, hay còn JTỌÌ là luật chính tả riông. Người viết nếu quôn quy tắc sẽ viết sai cliiiiJi tả. Mặt khác, tiếng Việt tồn tại trốn thực tê qua các phương ngữ, mỗi người nói tiêng Việt là nói theo phương ngữ nào đó, cách phát âm phưctng ngữ thường iủìh hướng đến chính tả - phát âm thế nào thì viết thếấv. Nhiều người cho rằng đối với loại lỗi chính tả do nguyên lìliân p licít âm không phân biệt thì phải chữa từ “gốc”, nghĩa là plìiít âm cho đúng. Vào thời kì đầu của việc dạy chữ Quốc ngữ các tác giả đã chủ trường dạy viết cliữ phối hỢp với đánh vần tìiìig chTr cái tronp; bảnf^ chữ cái. Một trong những tác Riả thuộr khuynh hướng này là Dỗ Thận^. Đánh vần từng chữ cái cũng có tác dụng giúp người học lứiớ cách viết từng chữ đúng chính tả. Cách học này được sử dụng khá lâu nhưng hiện nay không đưỢc dùng đê dạv ở Ticu học nữa. Năm 1942 Lê Văn Nựu trong LưỢc khảo Việt n^ữdã viết: “(...) Chúng tôi thiết tưởng học đường chính là chỗ có thể bắt đầu sự cải trươiig đỏ. Nếu từ lớp etồng â’u trở lên. ' Dii Than. M ethode prntù]uc w ar k'tudi' Ju Ợiiôc n g ữ à Lúscige d é ó cóles Aniìtiinitv. Há Nội Imp. 1929. 133 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com trong mỗi giờ tập đọc, các học sinli đổu luyện tập ciíc phát âm cho đúng thì rồi lần lần chúng sẽ sửa chữa đưỢc lìliững chỗ sai lầm Vcì khi đã phát âm dưỢc đúng mỗi vần mỗi tiếng thì viết ra tự nhiên hỢp cách không còn khó khăn ngần ngại gì nữa”^. Năm 1958, Nguyễn Châu trong Việt nỊỊỮ chính tả đã viết; “ở trong phạm vi nhà trường, cũng như ngoài xã hội, tlìầv giáo, học sinh và một số đồng bào cố gắng tập đọc và tập nói theo giọng Bắc là giọng nói tiôVig Việt Nam có phần đúng hdn các giọng Nam, Trung^. Tác giả Phan Ngọc lại cho rằng: “Cách chữa lỗi thường nói đến Iilìât là tập phát âm cho đúng. Nhưng cách này đòi hổi quá nhiều thời gian, vả lại, đây là đặt cái càv trước con trâu”^. Tiíc giả N^^uvỗn Châu cũng phải công nhận: “Nhưng, cái kết quả chưa thây được mây, inà sự nhầm lẫn đã nảy nở thêm ra. Nhiều người vì quá gcing nhại theo tiếng Bắc nói sai: kliáng chiến mà nói khán chiến, “uô'ng nước” nií\\ nói “uốn nước”'^. Các tác giả Tiếng Việt thực lìcìiilì cũng cảm ihấv chưa hàn yên tâm với giải phát phát âm đúng: “...ngưởi Hà Nội h ãy cô' g ắ n g p h á t âm p h â n b iệt tr, v ớ i c b , s v ớ i X, r v ớ i c/ và gi..., người H uế hãy cố phát âm phân biệt thanli ngã và thaiìli liỏi, âm t và âm ccuối... Cách này có phần phi lí bởi lẽ niuôìi phát âm đúng nliư chínlì tả thì phải biết chínli tả trước đã. Thốm vào đó, thay đôi thói quen phát âm là một chuyện đòi hỏi rất lìlìiều thời gian, và phần nào viển vông trong tình hmh ở nước ta hiện nay chưa có một cách phát âm nào thực tế được coi là chuân”^. Riêng tác giả Nguyễn Đức Dương đã phân tích cái bât cập của giải pháp này một cách chua chát rằng”... vả chăng, “giọng” địa phương còn đang lất được “kínli nể”, nôn chưa rõ nhà trường sẽ ^ ư Văn Nựu: Lược khảo Viột nfỊữ;ì-iA942 2 Hoàng Thị Châu; TiôhỊỊ Việt trân các miòn dất nước. NXB KH-XH; H.1984 ^ Phan Ngọc; Chữ/<ỹ chinh l.ì cho học sinh; GI’; H.1982 ■*H oàng Thị Châu; T.ii liộu iíã i/.ỉn 5 Nguyen Minh Thuvếl; Tiôh}] Việt thực hành; CD, 1I.1W7 134 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com dung ¿íp lực nào đ ể buộc cả tliầy lan trò (vốn ít đưỢc trọng vọng) nhiòn thách thức Ciíi cộnjí đồng noi họ siiili trường băng một \\’iệc hun còn tộ hcín cà ‘Vhừi cha” (nj^ưòi la) là “pha tiếng\", như ngạn ngũ' tìmg răn dạv?”V Phải chänj; thav đổi tập I-Ịuán phát âm cho mỗi ngiròi đô viót cho đúng là một viỘL' làm kliông tưởng? Trên thực tê, vẫn cỏ nhiều em học sinh nói theo giọng địa phương mà vẫn ít Siii chính tiỉ. Vậy có thổ nói rằng, đây chưa phải là giải pháp ưu việt, nó càng không thể là giải pháp duy nliật, nó chỉ có thể là giải pháp hỗ trỢ trong tiạv học chính tả. 1.2. Học mẹo chính tả d ể viết chính tả đúng Theo tác giiỉ Phan Ngọc “Cách đây 40 năm, Nguyễn Đìnli đã nói đên Luật hỏi ngã”\". Tìm ra luật hỏi ngã lả tác giả đã phát hiện l a quy luật hoà phôi thanli điệu trong từ láy tiếng Việt, đó là cơ sơ cìui niẹo chiiiJi tà. Năm 1954 Trần Vcìn Thanh cho ra đời một công trinh lớn và rất có giá trị về ngôn ngĩf học so với thời bây giờ, đó là; ĐồnịỊ âm dẫn íỊiàivă Mẹo luậtchíii]} Trong công trìnli này, tác giả đã đưa ra 26 mẹo, bao gồm niẹo về phu âm đầu, vàn, thaiih cho từ thuần Việt v¿^ từ hán Viột. Năm 1 9 7 2 núền Nam, Lê Ngọc Trụ trong Việt ngữ chúĩJi fi7 tự vị^ đã bổ sung thêm một sô mẹo luật về hòi ngã. Mười năm sau, 1982, đ miền Bác, Phan Ngọc trong Chữíì lỗi chínlì tả cho học sừìh đã dưa vào công trìnli của mìiìli 14 mẹo. Theo tác giả thì giái pháp này thật hữu hiệu: mẹo “cấp lứiữiig biện pháp khiến người đọc làm việc thành công ngay lập tức”5. Năm 1994 Lê Trung Hoa dã tống hỢp những thành tựu về mẹo luật chính tả trước đó. ' Np,uyi'n Dức Dưcíng; \\'ê chiên lược lUìv chinh là; KỈ yếu hội thảo KH, H.1997. 2 Phan N j;ọc; TM liệu J,ĩ dãn.. ^ T rín Văn 7'h.inh; ư ố n g đ m dán ỊỊiài và mọo huịt chiiứì f<í;Sài Gòn; 1953. Lô Ngọc Trụ; Wộf n g ữ chính tả tự vị; Khai tri; Sải Gòn; 1972. 5 1’híin Npọc; Tài liệu ifã dẫn. 135 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com hoàn thiện vả sáng tạo thêm, đưa vào công trìnli Mẹo luật chính tiỉ 36 m ẹo luậê. Hiện nay, các giáo trìnli Tiếng Việt thực hành đều coi mọo là một giải pháp để chữa lỗi chính tả. Tiêu biểu là các tác giả: Hà Thúc Hoan, Hữu Đạt, Đỗ Việt Hùng, Nguyễn Miiili Thuyết vả Phan Thiều. Tuy nliiên, chưa có một công trình n¿io đo nghiệm hiệu quả của việc dạy học mẹo chínlì tả. Các giáo trìnli đcu væt cho bậc đại học và đôi tưỢng chung chung. Chưa có công trình nào viết cho đôi tưỢng Tiểu học. Điều dễ nhận tliây là muốn sử dung mẹo thì phải nắm vîfiig các khái niệm: âm vị, tlianli điệu, âm tiết, từ thuần Việt, từ Hán - Việt, từ láy, từ ghép, trường nghĩạ, v.v... Đối với học sinli Tiểu học hiện nay, nắm vững để khỏi nhầm lẫn các khái niệm trên không phải là dễ, nhâ’t là phân biệt giữa từ láy và từ ghép có hình thức tương tự từ láy. Tác giả Trần Văn Tlianh^ luôn luôn nhắc Iiliở người đọc để khỏi Iihầm lẫn từ “lắp láy” với từ “tiếng đôi ’ (tức là từ láy và từ ghép). Ngay trong công ữình về mẹo luật chính tả mà tác giả đã viết: “Nhiều bạn miền Nam mới học phân hiệt hai dâu hỏi và ngữ tliường quá nóng nảy, muốn tìt/i một sách nào day môt luật đầy đủ quy định chung cho tât cả mọi trưòng hỢp. Quan niệm như thế là sai. Đáng lẽ ra muốn phân biệt hai dấu â'y ta phải học tùTig tiếng như ta đã tập phát âm phân biệt hai giọng sắc và huyền từ lúc mới học nói, hoặc như ta đã học ghi ra phân biệt hai tiếng an và ang từ lúc mới học viết. Không có Iiliững luật hỏi ngã quy định cho tâ't cả các tiếng, mà chỉ có vài mẹo sau đây giúp ta học và nhớ dễ dàng hơn một phần nào thôi”'^. ’ Lỏ T rung Hoa; Mẹo luật chính tả - Long An; 1984. ~ Trần Văn Thanh; Dóng ăm dần ỊỊiài và mẹo luật chinh hỉ; Siìi Gòn; 1953. ^ Trần Văn Thanh, Tài liệu dã dẫn. 136 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Nghi ngờ hiệu quả củci mẹo, tcic già Nguyễn Quỳ Tliànli viết: “Một điều dỗ dòng nhận ra ngay là số mẹo quá nliiều (chưa kê ngoại lệ). Khó có thê thuộc liết cà trăm đirực. Theo chúng tôỊ, đối vỏ'i Tiểu học, mẹo không phải lá \"gidi pháp tối ưu”’. Có thê nói pliiíơng án dạy học mẹo chinh tả vừa có ưu điếm vừa có nhưỢc điếm. Vì vậy cần tiếp Ihu cỏ chọn lọc, có sự gia công sư pliạm để tận dụng thành quả ngliiêii cửu và để phù hỢp với năng lực tiếp thu của học sinh Tiểu học. 1.3. Học chinh tà bàng thủ pháp so sánh đôi chiếu Xuât phát từ quan niệm các trường hớp chính tả dễ nliầm lẫn do ảnh hưởng phát âm không phân biệt, đưỢc đăt cạnh nhau trong thê đôi chic'll, so sánh, người học sC“nhận ra sự khác nliau về chữ viết để viét đúng, nhiều nhà nghicMi cứu đã chủ trương dạy học bằng ứiủ pháp so sánh đối chiếu. Có tliể nói, dạy học chính tả bằng tliù pháp so sánli, đối chiêu là một trong nhĩmg giải pháp dạy học truyền thống. Tiêu biêu cho giải pháp này là sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học hiện hành và một sô từ điển chính tả. Trong các từ điên chính tả soạn tlieo phương án này (các tác giả ngoíìi mục đích giúp độc giả tra cưú chíiìli tả còn nhằm mục đích giúp học sinli học cliínli tả), các chữ dỗ nhầm lẫn chính tả đưỢc xếp song song hoặc kê tiếp nhau- Năm 1953 cỏ bd cuốn từ điển chừili tả ra đời, ci Hà Nội ró hai cnôn, ci Sài Gòn môt cuôn. Đó là Tự vị chính tả của Lê Vein Hoè^, Tư điển chínli tả đối chiếu Việt Nam của Nguyễn Duyên Niên'' và Đồng âm dẫn giải và Mẹo luật chính tả của Trần Văn Thanh'*. Sau đó 5 năm có Việt ngữ chánh tả tự vị. ' N guyễn Quv Thảnli; Gííp phấn ndng cao clìiú lượng d ạ v chinh tà cho học s/n/rr/tu;/lọc-GDTH; sỏ 1-19% - Lô v.ìn Hoc; Tự vị chinh tẩ; QuôV học thư Xcĩ; H 1953. ' Phan N p ic; Tài liộii c/ã dần 1'rấn Văn Thíinh; 'I,ìi liộu dã dủn. 4 137 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Trong những cuốn từ điển trên, tác giả ớ miền Biú' xcp ccíc cliữ dỏ nhầm lẫn theo phương ngữ Nam. Vì vậy, tuy gọi là “Từ điến chínli tả tiếng Việt\", nliưng thực cliât đó chì là từ dion chính tả cho một vùng phương ngĩf mà thôi. Hiện nay, soạn từ điển iheo phương iín nãv còn có các tác giíỉ Nguyễn Như Ý, Đỗ Việt Hùng. Riêng các tác gicỉ H ocìn Tuyền Linh và Vũ Xuân Lương trong Từ điển chính tả mi ni' tuy klìông xếp các mục chữ dễ nhầm lẫn chính tả song song nhimg lại đặt hai chừ đó vào một ngữ cảnh, ví dụ; “Họ cãi nhau khi chiii cùa cải”. Trong sách giáo khoa Tiếng Việt, tuvệt đại bộ phận bài học chính tả sử dụng thủ pháp so sáiih đối chiếu. Tuy nhiên, qua phân tích cơ sở ngôn ngữ học, tâm lí học và phương pháp dạy học, chúng tôi cho rằng diiv học chính tả theo phưcmg án nàv hiệu quả không cao, cần phải ciich tân thỉi pháp dạy học chinh hì này. 1.4. Học chinh tả bằng cách nhớ từng chữ một Dùng từ nào viết đúng chữ ghi từ đó là mục tiêu cuối cùng phải dạt của học chínli tả. Nhưng không hắn mục tiêu như tliê nào thì phương pháp dạy học phải tliếây. Vừa kháng định vừa phô phán phương án này, tác giả Phcin Ngọc viết: “Nói chung Iiliĩmg người viết chính tả đúng hiện nay đều dựa vào cách này. Nhuĩig đòi hỏi nliững cố gáiig quá lứiỊ, ihain gia lẠp dượt (.ịud dài, lại khôntg có tliể xem là kết thúc”^. Tliực ra ngày nàv đô’dạy học chính tả cho học sữih không ai áp dụng đơn độc giải pháp này. Hơn nữa, phần lớn lỗi chừih tả xảy ra ở bộ phận chữ có ảnli hưởng phương ngữ, danh sách nlìữiig chữ này dương nliiên giảm xuống so vói toàn bộ vốn chữ tiôVig Việt. Tác giả Nguyễn Đức Dương phân tích: ' Hoàng Tuyỏh I.inh;... T ừ diẩn chính tđ m i ni; DN; 1995 2 Phan Ngọc; r.ìi /jộu dã dần. 138 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com “Tuy thô, đâv k\\ giải p h c íp thường bị chỉ trích hêt sức gav gắt và bị coi rỏ Iiliất. Lí tỉo cũng dề hiốu; Cách (.lạy này buộc học sinh phải thu()c lòng mặt chữ khoàng 6100 âni tiêt tiếng Việt hiện dùng, một côn^ viộc vừa dicing lí thú chút nào, vừa rát mâ't công. Nhưng nêu nhìn từ góc độ khác, ta sẽ thấy sự thê không hăn thê' Thật vậy, tronp số hơn 6000 âm tiết kt' trôn, chỉ cỏ hcín một nửa là thông dụng (tlurờng găp)”’. Tác giả Nguven Quý Thành cũng khắng định: “Đối với Tiêu học có thể sử đụng giải pháp “nhớ từng chữ” theo phương châm “sai gì học nấv” có cấp dộ hoá kiên thức cho từng khối lớp gắn với từng vùng phương ngữ\"^. vả lại, đối với học sữili tiểu học, mỗi chữ khó đưỢc luvện viết ít nhât niột lần là điều hêt sức cần thiết. Vì vậy chúng tôi cho rằng đây là một giải pháp có nliiểu ưu điổni cần đưỢc nghiên cứu và ứng dung có phối hỢp với một số giải pháp khác. Nhìn chung, tuy cỏ Tiliiều giải pháp dạy chínli tả ra đời những chưa có giải phiíp nào chiếm ưu Ihếtuvệt đôi vì mỗi giải pháp đều có các ưu điếm Víì nhưỢc điểm, nêu như thực thì một cách cô lập. Phát âm chuẩn để viết chínli tả đúng là điều râ't quý nhưng yêu cầu phát âm chuẩn đối với tâ’t cả học sinh là điều không tượng. Học mẹo để viết chính tiỉ đúng thì chỉ có inột số mẹo thực sự có tứih \"kinh tê” (học một viêt đúng mười), còn rất Jiliiều mẹo mà vốn từ ímg «.lụng của nó không phù hựp với vốn từ của học siiih tiểu học. Chăng hạn, tlieo Lê Trung Hoa, mẹo \"từlÁỵ àm: ong + ong\"^, có 21 từ úng dung ữiì chỉ có 7 từ có mặt trong Scích giáo khoa Tiêng Việt tiểu học. Nếu coi việc dạy mẹo là phưcíng pháp chủ đạo thì không thiết thực, nhưng trong quá trình dạy chính tả theo hệ thống âm, vần phướng ngữ kết hỢp dạv mẹo để tận dụng lợi thế của mẹo thì hiệu quả sẽ kảh quan. ’ N guyễn Dức Dirơng; T,ìi liệu lia dán. 139 - N j;uyễn Quý Thành; Tcìi liộu i/<ĩ dẫn. ^ Ló Trunj’ 1loa; T,'ii liộu LÍiĩ dần. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 2. Xác định nội dung dạy học chính tả phương ngữ cho học sinh Tiểu học Nội dung dạv học là một tlìànli tốcủa quá trình dạv liọc, nó trả lời cho câu hỏi ‘'học cáiịỊÌ Việc xác địiìli nội dung dạy học có một ý nghĩa vô cùng to lớn vì “Mục đích dạy học cần phải đưỢc biểu hiện trong phạm trù nội đung dạy học tiôìig niẹ đè”^ Theo các tác giả của giáo trìiili Giáo dục học thì nội duiiị» dạy học là: “Hộ thống nliững tri thức khoa học, Iiliừng kĩ năng, kĩ xảo cùng những cơ sở tliế giới quan và đạo đức đưỢc hình thàiili ở người học sinh trong quá trình dạy học dể chuẩn bị cho họ tiếp tục học, đi vào cuộc sôVig, vào hoạt động lao động”“. Với môn Tiếng Việt, nội dung dạy học dược cụ thể hoá: “Nội dung dạy học Tiếng Việt bao gồm các hỢp phần; Tri thức về ngôn ngữ, về hệ thống tiếng Việt, nliững quy tắc sử dụng liếng Việt, các dạng lờ i nói và hệ thống kĩ năng sử dụng tiếng Việt vào h o cỊt động giao tiê\"p. Những tri tliức và kĩ năng này phải được lựa chọn sao cho phù hỢp với mục tiêu tìmg cấp học, với khả năng tièp nhận của học smh và với các điều kiện cụ thê khác của lìlià trường”. Như vậy, chínli tả là phân môn thuộc nội dung “Hệ tlìôhịĩ ciic k ĩ năng boịìt LỈỘng giiìo tiếp bằng tiếng Viột”^. Đê’có một nội dung dạy học nói chung, chính tả nói riông đảm bảo mọi vêu cầu và giáo dục, người xây dựng nội duriR dạy học phải tính đến các Iiliân tố: Tri thức klioa học của môn học; đặc điêVn tâm lí lứa tuổi; mục tiêu và nhiệm vụ dào tạo của câ'p học, tình hình thực tiễn dạy và học môn học đó; thực tô'địa phương và quỹ thời gian dành cho môn học. Quỹ thời gian là niột 1-Jiân tô' chi phối việc lựa chọn, ưu tiôn hay bỏ bớt nội dung tri thức khoa học ’ Phươnị; p h á p dạy học tióhg mọ í/è;Tài liệu dịch; GD, 1989. ^ Nguyỗn Sinh Huy, Ciđo dục học, GD.H,;1996. ^ Lê A, Nguyỏn Q uang Ninh... Phưitng pháp dạy học tiông Việt; H,; 19%. 140 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com i lio phii hỢp. Nó cĩmg chi phối hệ thống nội dung giữa lớp này với lớp khác. Căn cứ V cịo quv luật mắc lỗi của người viết chữ Quốc ngữ, có thể chia toàn bộ vốn chữ tiếng Việt thành 3 bộ phận. Bộ phận thứ nhát: Gồm nhũng chữ ít mắc lỗi Jo chữ viết thống nhât với phát âm - “đọc sao viết vậv\". Bộ phận thứ hai: Gồm những chữ dễ viết sai Ihuộc phạm vi luật chíiili tả tiếng Việt quy định. Bộ phận thứ ba: Nliũrig chữ dễ viết sai do ảnh hưởng phát âm phương ngữ của người viết. Như vậy, có thể nói những chữ thuộc bộ phận thứ nhâ't không clặl ra nhiệm vụ xây dimg nội dung dạy học chínli tả. Đôi với bộ phận này chỉ cần luyện tập kĩ năng “giải mã” và “kí mã” từ àni thanh Siing chữ viết. Nhiệm vụ trung tâm và nặng nề của môn liọc chính tả là giải quyết lỗi ớ hai bộ phân chữ còn lại. Nếu bộ phận chính tả Ihứ hai là bộ phận cần có nội dung dạy học tliống nhât trong toiin quô’c thì bộ phận thứ ba là bộ phận có tíiili đàc thù clio mỗi vùng phương ngừ mà trong ngànli Giáo dục vẫn quen gọi là cliính tả phần “mcm”^ Nguyên tắc dạy học Tiêng Việt cũng dặt ra vôu cầu: “Phiỉi đảm bảo tính thống nhất chung trong cả nước, đồng thừi phải tính đến đăc điểm từng vìmg, từng địa phương, tiilig dân lộc, phải phù hỢp với đăc điểm của học sinli Tiểu học, với diều kiện dạy và học của nlià trường Tác giả Hồ Ngọc Đại từ năm 1985, đã bàn dến ván đề này: “Trung ương bảo đảm phần “phổ b ió n ”, tífc là n h ũ n g tri th ứ c cơ b ả n , n llử n g n jỊu y ô n lí c h u n p , trừ u tưỢng, còn phần “đặc thù” cụ thể hoá những nguyên lí trên thì giao cho địa phương. Hoặc Trung ương đảm bảo những cái - không thể không có - đấi với mọi học sinh, còn địa phương có thể gia giảm chỗ này, chỗ khác tuỳ theo “đặc sản” ở địa phương mình. Chắc chắn cách này liìin cho giáo dục nói chung trở thành giáo dục của ' ư A; Vồ kiôu h,ìi chinh tà so sánh; NCGD; 12 -1992. 141 “ Nguyễn Sinh [lu y ,...; Tái ]iộu dã dân. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com đời sôVig hiện thực dối với mỗi em học sinh Irong nước\"^. Một trong những đại biếu cho tiếng nói của các dịa phươnỊ; từng gcỊp khó khàn trong chính tả phương ngữ, tac giả Hoàni' Tiọng Canh cho rằng: “Cần xem hướng giải quyết cơ bản vân đề rèn luvện chính tả cho học sinh. Bộ Giáo dục và Đào tạo cần clio phép và chỉ đạo các địa phương lựa chọn một tỉ lộ thích điingvô vấn đề chính tả được trình bày trong sách giáo khoa, đông thời thực hiện biên soạn chưởng trình, sách và dạy theo các nội dung chính tả địa phương một cách phụ hỢp thiổt thực với thực tiễn địa phương mình”^. Như vậy, có thể nói chương trình chính tả cần đưỢc hình thành hai plìần rõ rột. Phần một, dạy học chính tả bộ phận thứ nhất và thứ híìi - tliống nhât trCn toàn quốc, Vc\\ phần h¿ii, dạy học chíiili tả bộ phận thứ ba -chínli tả phương ngữ. Muôn nàng cao chất lượng dạv liọc chính lả nói chung, không thể không nâng cao chất lượng từng bộ phận chinh tiỉ vô'n có đăc thù riêng. Và việc xâv liựng nội dung dạv học chính tcỉ phướnjT ngữ cho lìmg địa phưcing là niột lìliu cầu cấu thiết của việc dạy học chính tả 2.1. Xây dụng hệ thống chính tả phương ngữ Là cái biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ, chữ viết ghi ám CỈUI một ngôn ngữ cũng là một hệ thống. Tínli hệ thống của chữ viết glii âm tiếng Việt cho phép chúng ta xây dựiig hệ thống bài học chínli tâ phương ngữ vừa bao hàm nhiều câ'p độ theo tôn ti, trật tf, vừa có những mặt đồng nhât và đôi lâp. Khi quan sát cách nói và cách viết của học sinh địii phương, đem so sánh với hệ thông ngữ âm và chính tả toàn dăn, la sẽ tliấy rõ những điểm đồng nhất và khác biệt giĩra 2 hệ thống này. Tập > Hồ Ngọc Dại; Dài học là ỊỊÌ?; NXB GD.; H.; 1985. 2 }^oànR Trọng Canh; Tíìi liộu dã dẵn. 142 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com liỌỊi nliữn^; nét khcìC biệt đó, ta có liệ lliónj’, ngữ âm - chính tả pliuớng ngữ. I liện nav, có hcii ccích sắp xêp họ thôni’, âm, vần chính tả. ücínjT chú ý 1<) ccích Síip xốp vần của tái f^ià Hoàng Pliê trong Tù'diîn’ ván^ và một sô' tác giả nià đại diện là tác giả Nguyẽn Như ý. Tck' giả TÙ LỈiân vần sắp xc'p các vần trôn liêu chí lấv âm đầu làm mốc. Thứ tự các âm đó là: ¿ì, ă, â, e, C, i, o, ô, ơ, u, ư^. Trong lời nói đầu, tác giả viết: “Quycn tử điển vần nàv thưc chất là một loại từ điên gọi là từ diên níỊtrỢc, xếp thứ tự các đớn vị mục từ theo một thứ tự ngưực. Với ccíc ngôn ngữ có chữ viết bằng chữ cái, các đơn vị mục từ trong từ điên thường đưỢc sắp xêp thũo thứ tự chữ cái, sự sắp xcp nàv có ưu điôin lớn Iti tiện dùng. Đôi với tiếng Việt, một ngôn âm liết tíiili, bên cạnh thứ tự đó còn có một thứ tự phản ánh đtìc clcỊc trimg quan trọng của ngôn ngũ’âm tiết tínli đó là thứ tự liựa trCn cấu túc àni tiết, thứ tự các thcìnli phần âm tiết Nếu then tliứ tự các phụ âm đầu Iiluf h ọng các từ điển tiêng Việt từ trước đến nav xốp btì..., bừcì..., cìiniĩ..., LỈệt..., Ihì dó là thứ tự xuôi. Nhưng còn có một thứ tự ngược, theo thứ tự ngược lại là các khuôn vần, xếp b..., d ộ t.., cùnị^..., bữíi... Cũng như vậy vởi các ctơn vị đa tiết, thứ lự xuổi là llioo thứ tự âm tiết đầu, còn thứ tự ngưỢc là theo thứ tự cim liôl cuối, ví dụ vói cùng một yêu tố học, theo thứ tự xuôi chúng có; học bạ, học bổnị^, học chínlì, học đòi... (như thường dưỢc thu lluỊp và sáp xO'p trong Cdi. lừ dioìi), còn theo thứ tự ngưực chúng ta có: ăn học, âm học, âm vị học, ấu học, hcìi học... (như đưỢc thu thập và sắp xếp trong quyển từ điển này)”^. Còn cíích sắp xếp các yếu tố chíi-ili tả của các tác giả Nguyễn Nliư Y, Thanh Kim, Viột Hùng trong cuốn Tù (.liên chíiứi tà tiếng ' Hoànj’, 1’hô; 7'ửí//í'ii iví;i; NXB ÜN; 19% 143 - I lo à n í’ [’hô; /',ì/ ìiộii il,ì dẫn. ^ I loànt', Phó; Tòi Uộu cfã dán. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Việt (những từ dễ viết sai)^ thì dựa trên cơ sở “những từ dễ viêt sai”, bao gồm các từ có phụ âin đẩu là: “ch, d, gi, 1, n, nlì, r, s, tr, V, x” và “cách viêt nlìững từ có vần cuôi dễ viết sai”, bao gồm: “cic/i, an, anlì, at, au, av, ăn, ăt, ân, át, âu, ây, en, et, êch, idi, iêm, iên, iét, bì, irúi, it, oan, oaiili, oat, oăt, on, ot, ôn, ôt, ơn, ơt, Iiân, uât, un, uôi, uôt, uyên, uỵêt, ươi, ươiì, ưtít, ưt\"^. Như vậy, mặc dù lây tiôu chí: “Những vần cuối dễ viết sai” nlìưng sự sắp xếp thứ tự các vần của các tác giả cũng là căn cứ trên âm đầu vần. Trong cuôVi từ điển ra đời sau cuôVi vừa nêu 2 năm, các tiíc giả Nguyễn Như ý, Đỗ Việt Hùng đã nói rõ quan đicm “hành dụng” của cuốn từ điển này như sau: Trên quan điểm hànli dụng, cuái Từ điển chính tả tiêng Việt này hướng dẫn cách viết clúng những cừcó phụ âm đầu thường bị phát ârrrlẫn lộn ch/h', d /g i/r /v , 1/n, s/x; các từ có phần vần thường đưỢc phtí t âm chệch đi so với tiêng phổ thông acb - ăt, an - ang, anlì - ăn, ầt - ăc, ăn - áng, ât - ác, et - cc, it - ic, ưt - ưc, hoặc thường bị phát âm, viết lẫn lội Iiliư ây, ay ('liầy, thày) và các từ tliường bị phát âm lẫn lộn các ihanli hỏi, ngã...”^. Theo chúng tôi, cách sắp xô'p hệ thống vần của các tác giả Nguyễn Như Ý, Đỗ Việt Hùng là thể hiện tiêu chí “nliững lừ co ván lìễ viết sai ” mà mìnli đề ra chưa tliật triệt dể. Nếu căn cứ Irên các yếu tố câu tạo vần tiếng Việt thì việc phát âm khác “chuẩn” vè viô't sai chính tả sẽ xảy ra ở 3 kiểu; Kiêu thứ Iiliâi: Những tiếng dễ sai ở âm đệm, ví dụ vần ìi và vần oai trong phương ngữ Thừa Thiên Huế. Kiểu thứ hai: Những tiếng viết sai ở âm chmh: Ví dụ các vin iu và iêu; ưu và ưowu; ưi và uôi ở Thừa Thiên Huế. ^ Nguyỗn N hư Ý,... T ừ d iô n chính tả tiếng Việt, GD; H; 1995.. 2 N guyễn N hư Ý; Tài liệu dã dẫn.. ^ Nguyỗn N hư Ý, Dỗ Việt Hùng; Từ điển chinh tả tiếng Viột; GD; H.; 997. 144 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Kicii thứ bei: Những tié'ng viết sai ờ âm cuô’i; Ví dụ các vần có n và 77/,^cuối, t'và / cuôi. 3. Phát huy tính chủ động, tích cực của học sinh trong dạy học chính tả phương ngữ Trong qiiá trình dạv học, hoạt động dạy và hoạt động học có mối quan hộ thống nhất, biện chứng với nhau, chi phối mối quan hộ thầy - trò. Hoạt độnịT giảng dạv của giáo viên giữ vai trò chủ đạo, điều khiển quá tvình dạy học. Học sinh trong quá trình học tập vìía là đối tưỢng khách thể của hoạt động dạy vừa là chủ thê’nhận thức, chù thể chiếm lũìh tri thức, kĩ năng theo mục đích nliiệm vụ cùa quá trình dạy học. Biin vể Iiliiệm vụ cơ bản nhất của quá ưình giáo dục - đào tạo tiíc giả Hổ Ngọc Đại viết: \"Giáo dục phổ thông có trách nhiệm tạo cho thế hệ' trẻ năng lực thực tiễn giải đưỢc nliững bài toán này mà ta gọi !à riíìng lực không - thê’ - không - có. Xin bạn nhớ cho mỗi bài loàn tự nói dã cỏ lời giải trong hiện tliực, nliutig nó vẫn là “bài toán” đối với thỏ hệ trẻ, vì tuv lời giải của nó đã nằm tronghiện Ihực, nhưiiị» còn bị chc‘ dấu trước. Nhiệm vụ của giáo dục do đó là tổ chức clio trẻ om hoạt dộng để phát hiện ra lời giải ấy và bằng cách đó tự tạo cho niìiilì năng lực người tương ứng”^ Diiy học nhât thiết phải phát huy tính chù độiíg, tích cưc của học sinh. Muỏn bién qua trinli giao dục - đào tạo thánh quá triiili tư giáo dục - đào tạo thì không còn con đường nào tôt hơn là dạy học phải phát huy vai trò tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập. Có thể nói, chừng nào người dạy chưa phát huy đưỢc tínli chủ động, tích cực, sáng tạo của người học thì chừng ấv châ't lưỢng giáo dục - đào tạo còn hạn chế. BỞi vì đó vừa 1Ü phương tiện, vừa là yêu cầu, vừa là mục đích của quá trình dạy ' Hổ Ngọc Dại; Tám lí học LÌạv họcvGD; H.; 1983. 145 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com học. Sau đây, chúng tôi xữi đề xuất một số biện pháp nhăm phiít huy tínlì chủ đ ộ n g sáng tạo của học sinh tTong học tập chính tả. 3.1. Giúp học sinh ý thút đẩy đủ hệ thông chính tà phuơng ngữ của địa phương Trong dạy học chínli tả phương ngữ, người giáo viên rất cần đưỢc trang bị đáy đủ và nắm chắc hệ thông chính tả phướng ngữ của địa phương đê có thê quát triệt mọi vêu cầu ngăn ngừa và sửa chữa lỗi cho học sinh. Nhifng nliư thế chưa đủ, mà chính học sứih ý thức đưỢc đầy đủ hệ thống chínli tả phương ngữ của địa phưrtig m'mli. BỞi vì đây là “nơi” tliường xảy ra “sự cô” lỗi chính tà. Nắm đưỢc hệ thông chính tả phương ngữ của địa phương, học siiili nilII người lái xe ý tliức đưỢc đâu là nơi dễ xảy ra nguy hicni mò I.\\in tliận khi qua đó. Một chữ có thể mắc lỗi ở một bộ phận, nhiừig ral Iiliiều chữ có thể mắc lỗi cả ba bộ phân: phụ âm đầu, Vcìn, thanli Néu chỉ chú ý đến một bộ phận thì lỗi có thể xảy ra ở bộ phận kill Nắm đưỢc hệ thống chúih tả phương ngữ, học sinh sẽ chủ độiiỊV tích cực ghi nhớ mẫu chữ đúng, biết tự kiêm tra kè't quả bài làm CII.I mình. Đó là cách dạy phát huy vai trò tự giác học tập của chính t.i Tíiìli tự giác là cơ sở của Hnli tích cực, tính tích cực phát triển đi'ii mức nào đó thì làm nảy sinh tíiìli độc lập. Tính độc lập đã clnict đựng trong nó tính tự giác và tínli tích cực. Có thê’ đơn cử một \\ I dụ, trong bài học “Những chữ có phụ âm đầu g i cần ghi nhớ” có lu “c o g i ã n ”, n ô 'u h ọ c » i i i l i c h ỉ c h ú ý d ê 'n p h ụ â m đ ầ u ( v ì d â y Id n u K tiêu chính của bài) học sinh có thê’viết đúng một bộ phận - phụ ám đầu. Nếu học sứủi ý thức được vần an là một “kliúc ngoặt” klici nguy hiểm vì thường nhầm lẫn vỏi anẹ, tliì em sẽ chú ý đến bó phận thứ 2 - vần. Nhưng còn thanh ngã cũng lại liì một cái “cliH nghiêng” dễ “lật xe” nếu không chú ý, em sẽ viết với thanh hỏi. Viin đề còn lại là người thầy (ở đây bao gồm cả nhũìig người xây dụ 11)’, chương trình, sách giáo khoa và giáo viên đimg lớp) phải xây dụii)’, được bài học như thế nào để học siiìli có thể đưỢc trtuig bị đắv liu 146 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com hệ thống chínli tả phương ngữ đó. Tliực hiện điều này, chúng ta làni như sau: cho học siiili quan sát một tập hỢp chữ thuộc m ột yêu tố chínli tả, (ví dụ bài \"M ột sò'chừ có vần civ cẩn glú nhớ\", vớ i ngữ liệu: ‘‘Trẩu hay chẦng n g c ú cày trư cì; Ra tiìv gạo xav ra cám; Ă n cơm với cvíỵ thi n^cíỵ o o, Ăn cơm thịt bò thi lo iiíỊay n g á y ’) sau đó hỏi học sinh: Trong ngữ liệu này chữ nào có vần aỵ? Phụ âm đẩu tr, X ? Chữ nào có thanli: yiò/hoăc nịỊã?v.v... Cứ tùìig bài, tìmg bài như thế, hình thành trong các em ý thức chú ý đầv đủ Ciì 3 bộ phận chữ có thê mắc lỗi. 3.2. Tàng cường tri giác chữ viết bằng thị giác ở học sinh Trong giao tiếp hăng ngôn ngĩí, có hai nhân vật cơ bản, đó là người phát (nói và viết) và người nhận (đọc và nghe). Người viết chữ với vai hò là ngưởi phát, cỏ thể viết ra từ ngữ bằng hai con đường. Con đường tliứ nhất là giải mã âm thanh lời nói đê hiểu ý nghĩci rồi từ Vnghĩa đó tìm ciíclì mã hoá ra chữ viết. Con đưòng thứ hai là có thể di tắt từ ý nghĩa (trong đầu óc) chuyên thẳng đến chữ viết (giản lưỢc bớt giai đoạn phát âm) Chính tả ng/ie dọc là kiểu bài luôn luôn luyện cho học sinh viết chữ theo con đường nhất định. Từ lời thầy cô, các em hiểu ý nghĩa của tìrtig từ, ngữ, câu rồi viết chính rả. Nếu nguyên tắc ngữ âm học của chữ Quốc ngữ nliât quán triệt đê thì học chính tả theo kiêu, này la tot, hay noi cacli kliác kiòu bài nàv hoàn toàn phú hợp với bồ phận chữ thứ nliât - chữ viết thống nhất với phát âm. Nhưng chữ Quốc ngữ còn có hai bộ phận nữa đó là: Bộ phận chữ thứ hai: những chữ dễ viết sai thuộc phạm vi luật chứih tả và bộ phận thứ ba: Iiliừng chữ dễ viết sai do ảiili hưởng phát âm phương ngữ của người viết. Hai bộ phận chữ này chiếm số lượng không nhỏ trong tổng số chữ Quốc ngữ. Đối với bộ phận chữ thứ hai và thứ ba, người viết không tìiê chỉ dựa vào âm đọc. Muốn đúng, thoạt tiên khi gặp “nó” lần đầu, 147 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com người viết phải quan sát nó bằng mắt phối hỢp với thíiili giác - nghe âm thanh. Mắt phải phân biệt đưỢc những nét khác biệt so với chữ có âm đọc tương tự nhưng ghi ý nghĩa khác. Hình ảnh tliị giác về đường nét, câu tạo của chữ viết càng m sâu trong ưí nhớ bao nhiêu, người ta càng ít viết sai chứih tả bây nhiêu. Muôn “chống quên” mặt chữ, người viết phải được “gặp gỡ\", “diện kiến” nó nhiều lần - đó chứih là quy trìnli luyện tập dê nàng dần kĩ năng, kĩ xảo chính tả. Như vậy, đáng lẽ mỗi bộ phận chữ vic't phải có cách liọc chmh tả phù hỢp vối quy luật mắc lỗi của nó thì hiện nay chúng ta đang “đối xử'’ quá “bình đăng” giữa chíng. Kiểu bài chính tả nghe đọc đưỢc dạy chung cho cả 3 bộ phận chữ, lại chiếm nliiều thời lượng đã hình thành thói quen “mâ\"t cảnli giác” với bộ phận chữ thứ hai và ba, nhâ”t là bộ phận thứ ba ở học siiili. Nó làm cho học sinh lười tri giác chữ viết bằng thị giác khi tiếp nlìận mà ỷ lại vào âm đọc, “yên tâm” với nguyên tắc “đọc thếnào viô't th ếắy\". Tác giả Nguyễn Đức Dương đã viết: “Những “hạt sạn chính tả” trong bài viết của học sừủì, theo kết quả chúng tôi điều tra đưỢc từ năm 1984 đến nay, chủ yếu đều do m ột nguyên nhân: Các em mắc lỗi vì tỊuên “mặt chữ”, đành hạ bút ứng phó theo đối sách “đọc sao viết vậy”, một cách xử lí từng ừi đậm trong ký ức họ thông qua cách “học đánh vần” ngay từ khi cắp sách tới trường lần đầu tiên trong đời”*. Từ những phân tích trên đây, chúng tôi cho rằng, muốn phát huy đưỢc tính chủ động, tích cực của học sinh cần tăng cường tri giác chữ viết khi tiếp nhận chữ, ữong quá trmli học chíi-Qi tả, ở học sinh. Nhưng làm thế nào đê cụ thê hoá tmh thần này vào quá trình dạy học chứih tả? Cách làm của chúng tôi là: mỗi “bước” đi của tiến trình dạy một bài đều giảm nghe - đọc mà tăng cường nhìn - hiểu. Đặc biệt bước đầu tiên, khi tiếp xúc vối ngữ liệu, học smh ^ Nguyễn Đức Dương; Tài liệu dã dẩn. 148 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com khônj^ nglio đọc mà tự mình quan sát, ví dụ: Mục I: Đọc thầm: Em hũv dọi.' thầm liệu sau đây, tìm và J’,ạch chân những chữ có n cuối vần... Đó Ici một quv trình chống được thỏi quen xấu, hình thành đưỢc thói quen tốt. Rõ ràng, bằng cách học này, học sinh đã tự minh đi đến kiến thức, tự mình ghi nhớ, không “dựa dẫm” vào thầy, L’ô, vào bạn nữa. Vì vậy, chất lượng ghi nliớ chính tả sẽ tàng đáng kể. 4. Lựa chọn thủ pháp dạy học phù hợp với chính tả phương ngữ Lí luận dạy học đã chỉ rõ: “ứng với mỗi kiểu nội dung dạy học phải có măl phưcíng pháp dạy học thích hợp”^ Vì vậy, lựa chọn phương pháp (.lạv học cho phù hỢp với nội dung dạy học là việc làm tất yổu. Tương tự như vấn đề dịnh nghĩa phương pháp dạy học, phân loại phưdng pháp dạv học, thủ pháp dạy học cũng còn là vâVi đề chưa đưỢc hiểu thông nhất. Căn cứ trên những tiêu chí khác nhau, ngiròi ta có thô phân loại các phương pháp khác nhau. Trong một phương pháp dạy học lại bao gồm nhiều thủ pháp dạy học. Thủ pháp dạy học là biểu hiện cụ thê của phương pháp dạy học một môn học hoặc phân môn nào đó. Càn cứ trên những thao tac ưi tuộ của học sinh trong quá trình học tập chính tả, càn Iiliấn mạnh vào 2 thủ pháp dạy học chính tả phương ngữ: thủ pháp phân tích chính tả và thù pháp liên tướng theo hệ thống. Đó không phải là nhửiig thủ pháp dạy học chính tả duy nhâ't mà là nhĩmg thủ pháp có tính đặc thù của dạy học chính tả, lìhât là chính tả phương ngữ. ^ NịỊuyỗn Ngọc Quang; Li luận day học dại c-ơng, tập \\, NXB Giáo dục; H,; 1986. 149 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148
- 149
- 150
- 151
- 152
- 153
- 154
- 155
- 156
- 157
- 158
- 159
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166