Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore [downloadsachmienphi.com] Chữ viết và dạy chữ viết ở tiểu học - Lê A

[downloadsachmienphi.com] Chữ viết và dạy chữ viết ở tiểu học - Lê A

Published by Thư viện trường tiểu học Kẻ Sặt, 2023-03-23 05:54:57

Description: [downloadsachmienphi.com] Chữ viết và dạy chữ viết ở tiểu học - Lê A

Search

Read the Text Version

LÊ A OiỌívỊất v i4«yC liffvfÄ ỏ TIEU HOC .- ■ H— I w NHÀ XUẤT BẢN ĐẠIHỌC SƯ PHẠM

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com LÊ/y\\ Chữ viết và dạy chữ viết ở TIỂU HỌC I ( ¡ I I lần thử tư) NHÀ XUẤTbẦN đ ạ i h ọ c sư p h ạ m Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Mã số: 01.01.195/1503 -ĐH 2011 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Trang Lởi nói đẩu ...............................................................................................................5 Phấn thứ nhất CHỮ VIẾT VÀ CHỮ VIẾT TIẾNG VIỆT .................................................................. 7 I. Khái luọc vé chữ v iế t ..............................................................................................7 1. SỰ xuất hiện của chữ v iế t ................................................................................. 7 2. Vai trỏ của chữ v iế t.......................................................................................... 11 II. Chữ viết tiếng Việt .............................................................................................. 13 1. Giả thuyết về một thứ chữ viết cổ xưa của người Việt .................................13 2. Chữ Nôm, sản phẩm của nền văn hoá và ỳ thức dân tộc .......................... 14 3. Chữ Quốc ngữ, thành tựu đặc sấc của tiếng Việt hiện đ ạ i.......................... 15 Phẩn thứ hai DẠY CHỮ VIỂT ỏ TIỂU HỌC ............................................................................... 25 A. Dạy tập vìéi ở Tiểu h ọ c ................................................................................... 25 I. Những vấn đề chung về dạy tập viết ở trưởng tiểu học .................................. 25 1. Vị tri và yêu cầu của việc dạy tập viết ỏ Tiểu học ...................................... 25 2. Chuang trình và càc tài liệu dạy học tập v i ế t ............................................... 29 3. Những nguyên tắc và phương pháp dạy tập viết .........................................43 II. Tổ chức dạy tập viết ở Tiểu h ọ c ........................................................................ 49 1. Vốn để dạy viết trong các hệ thống dạy học vần và các tư liệu nghiên cứu về phương pháp dạy tập viết .........................................................................49 2. Những cơ sỏ khoa học của việc rèn luyện k ĩ năng tập viết cho học sinh Tiểu h ọ c ................. ......................... ........................................... ..............59 3. Nhũng điều kiện chuẩn bị cho viộc dạy tập v i ế t ................................................ 72 4. Luyện tập viết các nét cơ b ả n .........................................................................79 5. Tập viết chữ thường ........................................................................................81 6. Tập viết liền nét giữa các chữ cái để tạo thành chữ ghi tiếng ....................93 7. Cách viết dấu phụ và dấu th a n h .................................................................... 99 8. Cách viết các chữ số cơ bản từ 0 đến 9 ......................................................103 9. Luyện viết chữ hoa ...................................................................................... í 06 B. ơạy chinh tả ở Tiểu h ọ c ................................................................................. 113 I. Vị trí, tính chất, nhiệm vụ của phân môn chính tả ở Tiểu h ọ c .................... 113 1. Vị trí của phản môn Chinh tả .......................................................................114 2. Nhiệm vụ của phân mỗn Chinh tả .............................................................. 115 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com II. Chương trình và sách giáo khoa dạy chính lả ...............................................116 1. Chương tr ìn h .................................................................................................116 2. Sách giáo k h o a .............................................................................................117 III. Cơ sở khoa học của việc dạy chinh tả ......................................................... 119 1. Cơ sỏ tâm lí h ọ c .......... .. .............................................................................119 2. Cơ sỏ ngôn ngữ h ọ c .....................................................................................121 IV. Một số nguyên tắc dạy chính tả ....................................................................122 1. Nguyên tắc dạy chinh tả theo khu v ự c ....................................................... 122 2. Nguyên tẳc kết hợp chinh tả có ỷ thứcvời chinh tả không có ýthức . . . .123 3. Nguyên tắc phối hợp giữa phưangpháp tichcực vòi phương phàptiêu cực (xảy dựng cài đúng, loại bỏ cài sai) ................................................... .......... 125 V. Tổ chức dạy các kiểu bài chính tả ................................................................. 126 1. Dạy bài Tập c h é p ........................................................................................ 126 2. Dạy bài ■‘Chinh tả nghe đ ọ c \"........................................................................128 ' 3. Dạy bài “Chinh tả trì n h ờ \" ................................................................ .. . . . .130 4. Dạy bài “Chính tả so s á n h \".......................................................................... 131 VI. Về chính tả phương ngữ trong chương trinh tiểu học .................................. 132 1. Một số cách tiếp cận khác nhau vòi chinh tả phuang n g ữ ........................ 133 2. Xác định nội dung ơạy học chinh tả phương ngữ cho học sinh Tiểu học ■140 3. Phải huy tinh chủ động, tích cực của học sinh trong dạy học chinh tả phương n g ữ ...................................................................................................145 4. Lựa chọn thủ pháp dạy học phù hợp vói chinh tả phương ngữ ...............149 5. Các kiểu bài học chính tả phương n g ữ ....................................................... 155 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com C hữ viết Ici sáníỊ tạo kì LỈiệii của com người. Sư xuât hiện chữ viết LÍáiĩli dâu một qịtìi đoạn p h á t triển về clĩât của niột ngôn ni^ữ. Chừ viết ra đời g ó p phần ổn dinh lìoá ngôn ngữ ăm thanh, mở rộmg phạm vi hoạt độnf ngôn ngữ từ nghe, nói SciniỊ dọc, viét. Chữ viết chắp cấnli cho chúng tiì vượt qua mọi hdii c h ế v ề thời gian, kỉiôrg gian cũng nlìư mọi lựn chê kỉiátc n ảy sừứi ữong ^iaotiếp. Có lẽ vì tác dụnẹ vô cùníỊ to lớn này của chữ viết mà (ác cụ ta ngày xưa nghĩ răng c lìữ v ié i là do Trời ban phiúvii gọi là chữ Thiu-ãi, clìử Thíin. Biết -ỉọc, biết viết thì Cd một Ü1C iỊÌỚi lìĩứii rộng lớn mênh inôn; m ở sẽ ra trước mắt các em. Học chiữlà công việc dầu tiên kỉìi c¿ic em đến trường V'<ì dược tiiêh hành tỉiường xuym trong su ốt cả mưùi hai lữin học pìhổ thông. Vì vậy, dạy :hữchín]ì là dạy nqười. Cỉìũviết và dạy chữ viết ổược (.-¿ỉ ,\\<Tbội Hịuan tăm. Nhiều th ếlệ tỉìầy giáo, cô giáo diì trán trờ' góp ivhiều công sức cải tiếnkiổu chữ, nội Jung cũng như phu'cfl’ig p h á p tỉạỵ chữ viết Tuy vậy, học sinh vẫn viết sai, viê't xâu và viết rất chận. Điều đó ầiih hưởng Jdwiif!; nhò lỉểh chất ỉượng học tập iếng Việt nói riêng, học c¿ic môn khác nói chung. Cuôì “Chữ viết và dạy chữ viết ớ Tiểu h ọ d ’ ra đời muốn g ó p liê m m ộ t giải p h á p cụ thể nhàm kỉìắiC p h ụ c tùứi trạng nonvếu trên. Sácỉ gồm hai phần: Chữ viết và chữ viê't tiếng Việt, Dạy ctiữyiết ở Tiểu học. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Phẩn ửiứnhẩi cung cấp clĩo độc giả nhữiig lìiồi biết kỉìái quát về sự ra đời, p h á t triển của chữ viốt.nóỉ chung và chữ viết tiếng Việt nói riêng và những dặc trưiig chủ yêu của chữ Quốc ngữ ảnh hưởng trực tiếp đến việc d ìỵ học chữ viết. Phần tlĩứ hai đ i sâu vào ừình bày yêu cầu nội dung, nhiệm vụ và cách thức dạy chữ viết ở Tiêu học Cuốn “Chữ viết và d ạ y chữ viết ở Tiểu họd' có ứìểlàm tài liệu tham khảo bô ích đ ểg iả i\\g dạy chuyên đị, đ ể tham khảo cho sừửi viên và đông đảo các bạn giáo viên cũng như những ai quan tâm đến dạy chữ viết ở Tiểĩ học. Đ ể cuốn sách ngày có chất lượng cao hơii, chúriỊ tôi mong muốn nhận đưỢc sự góp ý của bạn dọc. Tác giả Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com c h C v iế t v à c h ữ viêt tiế n g v iệ t I. KHÁI LLỢC VỂ CHỮ VIẾT 1, Sựxuấihiện của chữ viết Thuật ngũ chữ viết chỉ chung hệ thống kí hiệu dùng để ghi lại ngôn ngữ. Nếi ngôn ngữ là một hệ thông kí hiệu thì chữ viết là kí hiệu của kí hệu. Chữ viết có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ nhưng không thể đồng nliất ngôn ngữ với chữ viết. Nhiều người không biết chf nhưng vẫn có ngôn ngữ như tliường. v ề mặt lịch sử, ngôn ngữ :uâ’t hiện cùng với xã hội loài ng^ười, nhưng ¿ho đến nay nhiều ngói ngữ vẫn chưa có chữ viết. Chữ viết chỉ ra đời khi loài nịỊười đã >hát ưiển tới trình độ cao. Ảngghen viết: “Giai đoạn này bắt đầu với việc nâu quặng sắt và chuyen qua thời đại vàn miiìh với việcsáng tạo ra chữ viết có vần và \\riệc sử dụng chữ đê ghi lời văn”'. Việc tìm hi xây dựng chữ viết ở buổi đầu Hịch sử loài người là một quá trình gian klìổ và đầy sáng tạo. Bướ'c chuẩn bị cho quá trình nảy sml đó đã kéo dài hàng triệu năm. Việc xuâ't hiện chữ viết dầu tiên lảy klidc với việc đạt chữ viổl chiO một ngôn ngữ đã biết. Đê’ làm ò n g việc này, hiện nay các nhà kJi(3a học chỉ cần vài năm, thậm ch là vài tháng. Vậy chữ ■'iết, tìiứ công cụ kì diệu của sừiỉi hoạt văn hoá loài ntỊười đã nảy ũilì lìhư thế nào? Người xưa cho rằng chữ viết là của báu Trời ban ặng. Các vị thần đã vâng mệnh Trời sáng tạo ra chữ ’ P.Ả ngghn: L ut-vích Phơ hách và sự Cáo chung của nền triết học cô’ ítiôn Dức. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com viết cho loài người. Truyền thuyêt Ai Cập cổ đại kể rằng: Ngày xưa có vị thần mang lốt chim đã dùng “chữ” kì lạ viết lên bãi cát sông Nừi nhiều điều kì diệu để dạy bảo người đời. Đó chínli là thứ chữ Thánh của Ai Cập. Theo người Trung Hoa cô đại tliì Thương Hiệt sử gia cùa hoàng đ ế , đầu rồng, bôn mắt sáng như đèn, miộng to như cái chậu đã sáng tạo ra chữ viết. Lúc ông tạo ra chữ viết, gạo trên trời tuôn ra như mưa, đâu đáu cũng thây quỷ khóc ma kêu... Người Do Thái cổ tm là họ có thứ “chữ lừili thiêng” khác biệt với chữ của thế tục. Người Nhật thì cho rằng trước klii dùiig chữ Hán, họ đã có thứ chữ riêng, chữ thần (Kami-yo-ro-moji). Người Ân Độ cũng có chữ của Thánh thần... Tliần thánh hoá chữ viết, người xưa tự giải thích, đánh giá cái thànli tựu văn hoá v ĩ đại ấy dựa theo ĩìliững “khái niệm mơ hồ nguyên thuỷ nhât của con người về bản tliân họ và về thiên nhiên xung quanh họ”' của con người thời xưa. Cũng như ngôn ngữ, chữ viết ra đời theo yêu cầu của xã hội loài người, hình thành ữên cơ sở những thành quả lao động chân tay và trí óc. Tiền thân gần gũi của nó chính là những hìnli vẽ mang ý nghĩa thực thể hoặc tưỢng trưng. Những hình vẽ đưỢc tìm thây trên vách núi, trong hang động, thạp đồng của người xưa có thể đảm nhận đưỢc chức năng thông tm, giúp ngôn ngữ nói khắc phục đưỢc phần nào những hạn ch ế về mặt không gian, thời gian và sự khác biệt nhau về ngôn ngữ. Chúng chứih là tiền ửiân của chữ viết. Tuy lứiiêiì, công cụ tiền tliân của ngôn ngữ có rât nhiều hạn chê bởi chỉ có thể vẽ được thực thể còn các khái niệm trừu tượng thì sự gỢi ý của hình v ẽ rât mơ hồ và nhiều trường hỢp không thê’ vẽ nôi. Hơn nữa, đã là hình vẽ thì có thể vẽ nhiều cách với kích thước, mức độ khác nhau và “người đọc” cũng rất có thê hiồu khác nhau. Lịch sử đã cho chúng ta những thí dụ nổi tiếng, chàng hán lứiư bức tliư của bộ tộc Xi-tơ gửi cho vua Ba Tư. Đó là thông điệp tổ rõ quyết ^ Theo A.Côn-đơ-ra-tốp. Á m thanh và tín hiệu. M 1968. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com tâm chốnplại quân xâm lược và quét Scuh chúng;. N hưng vưa Đa- ri-út, trùmxâm lược đương thời lại hiốii đ(i Ic) bức 111ư xin đầu hàng. Hắn giải tlích cho quần thần nghe rằnj’, nj;ười Xi-tiơ tư nguyện dâng cả vùng từi (tưỢng trưng being con chim), măt đât (tưỢng trưng bằng con Jiuôt dũi), sông nước ao hồ (tượng truTng bàng COÏT ếch) và toàn bộlực lượng vũ trang (tượni^ triiììi^ bằng 5) mũi tên vớ i vòng tròn). Sự hôu nhầm của Đa-ri-út đã đưỢc cài chiiiih bằng cuộc chiến dâu chônj xâm lăng đẫm máu của ngưòi Xi-tơ. Nhằn khắc phuc nliững nhưực điém trên, người xưa đã cải tiến các hhlì vẽ â'y Siio cho ngày càng (,1(ín giản ỉicnín và ổn địrứi hơn. Sau đó tréi cơ sở cố định â'y, người tcì gắn mỗi hiinh vẽ với m ột kết câu ngữ ân đ ể biểu thị một từ nliất ilịnli trong mgôn ngữ v ớ i m ột ý nghĩa nlât định. Như vậy, hìnli vẽ thông tin đô đã có âm đọc, có ý nghĩa. \\à thế là chữ viết đầu tiên đã rd đời, đó là chữ tưỢng hình - ghi ý (vfa mô tả hìnli dáng vừa biôu đạt ý ng^hĩa ẩn tàng trong hình dári}). Chữ ượng hình ghi ý đã bắt đầu ghi đưcíc những khái niệm trừu tượig nhưng vẫn còn rất nhiồu khai nitệmi khó có thể biểu đạt băngcon đường này. NhưỢc điôm cơ bảai Ikhác của loại chữ riiìy là mii chữ biểu thị một từ trọn vẹn ch(0 mỏn số chữ sẽ rât nhiều rrii khả năng ghi nhớ của con người Ithìì có hạn. E>ể khắc phục nhiỢc điểm này người ta đã bo sung tlhê'm một số nguyên tẩc khác 'ao nhưiig nguyên tắc chữ ghi ý. ChắRíg với chữ Hán và ciữ Nôm, người ta đã sử dụn^ inột -số' biện pháp: hội ý, (ghép ha chữ đã có để tạo chữ thứ ba nhằm biiểu thị chữ thứ ba. Nghĩa củ từ thứ ba được gợi ý từ nghĩa của hai từ đầu), hình thanh (glép hai chữ đã có dê tạo chữ thứ ha, trong đó một chữ nhắc dếr nghĩa còn clìữ kia gỢi đến âm của ichiữ thứ ba), chuyển chú (lây ĩiột chữ đã có để biểu thị một từ kháíC trên cơ sở hai từ có môi lim hệ nghĩa), giả tá (lây một chữ đã có đê’ biểu ũìị một từ khác đồi^ âm hoặc gần âm). Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Dù đã bổ sung nhiíng hệ thống chữ ghi ý vẫn rất cáng kềnh. BỞi vậy, nliiều ngôn ngữ đã chuyên sang một loại chữ khác - chữ ghi âm. Chữ ghi âm, là loại chữ không biểu thị ý nghĩa của từ mà biểu thị tín hiệu chuỗi âm tlianli nối tiếp ở trong từ. Có hai loỊÌ chữ ghi âm: chữ ghi âm tiết và chữ ghi âm tố. Chữ ghi âm tiết là kiểu chữ mà mỗi kí hiệu biểu thị ưột âm tiê't trong từ (chữ Atsri-Babilon, Triều Tiên, Nhật Bản). So vơi chữ ghi ý, số Iượng chữ trong chữ ghi âm tiết bé hơn nhiều. Chữ ghi âm tô là kiểu chữ mà mỗi kí hiệu biêu tliị nột âm tô' trong từ. Chữ ghi âm tố đầu tiên chỉ là chữ ghi phụ âm bei chữ này xuâ't hiện ở loại ngôn ngữ mà ở đó các phụ âm biểu thị á c căn tố, còn nguyên âm luân phiên giữa chúng biểu thị các dạng thức ngữ pháp. Trong các ngôn ngữ này, chữ cái biểu thị phụ âm vA một vài dâu phụ biểu thị nguyên âm (tiêng Ai Cập cổ). Giai đoạn tiếp ửieo của chữ ghi âm tố là chữ ghi cả plụ âm lẫn nguyên âm. Chữ Hi Lạp cổ có 24 chữ cái ghi 17 phụ âm và 7 nguyên âm. Hệ thống chữ cái náy tương ứng một cách chit chẽ với hệ thống âm vị của nó. Trên cơ sở chữ cổ Hi Lạp, đã hình hành nên chữ Latừih thời La Mã co và chữ Kirừi. Hai loại chữ này là nguồn gốc của các chữ châu Âu hiện nay. Chữ Quốc ngữ của :húng ta cũng thuộc loại chữ ghi âm tô', bắt nguồn tìr hệ thôVig chù Latinh. So với chữ ghi ý, chữ ghi âm (đặc biệt là chữ ghi âm ổ) có ưu thế hơn hản. - Số lượng các chữ trong chữ ghi âm, đặc biệt là chữ ghi âm tố giảm xuống hàng trăm lần. Nhờ vậy con người có thể đê’rắm cách đọc và cách viết một cách dễ dàng. - Chữ ghi âm bảo đảm ghi lại một cách chúih xác và chặt chẽ nội dung của các câu nói, các cấp độ kết câu của chúng rủư thài'Ji 10 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com phần âm tố, thànii phần từ vinig - ngĩr nghĩa, 'Cá(C yếu tố hìnli thái và cú pháp... Do đó, người đọc nắm bắt chính xaic cả nội duiig lẫn hình thức lời nói của người viết. 2. Vai trò của chữ viết Chữ viổt đóng vai trò to lớn trong su’ph¿it tr iển của xã hội loài người. Ngôn ngữ âm thanh, một thành lưu kì d.iệu của con người vẫn có những hạn chế nliât định. Phưrtig tiện vật châ't của ngôn ngữ là âm thanlì, mà tai nghe của con người chì có tác diing ữong một khoảng không gian nhất địnli nên ờ xa khô)ng tìhể nghe được, ở cùng một chỗ tuy nghe được nliimg lại n¿iv sừiln hạn chế khác. Mỗi lời nói chỉ đưỢc thu nliận lúc phát ra, sau d ó không còn nữa. Khâu thiệt vô bằng, lời nói gió bay, người đới có thể quên đi và cũng có tliế cố tìnli quên vì nhiều lí do khác ruhiau. Như vậy, ngôn ngữ âm tliaiili bị hạn chế cả không gian lẫn thời ;gian. Với máy móc và phương tiện hiện elại, loài ngưừi có thê khic phục đưỢc nhưỢc điểm này nhưng các phưrtig tiện đó chưa đưỢ'C )phổ biến ở m ọi lúc, mọi nơi, mọi lữìli vực. Chữ viết dựa trên ấn tưỢng về thị giác nêm mó có thể vượt qua được hạn chế thời gian và hiện tưỢng “tam S3'0 Ithât bản”. Nhờ chữ viết, người đời sau hiểu đưỢc người đòi trướíc, người đời trước có thể nhắn nhủ người đời sau. Không phải ngẫiu nhiên trong tiến trình phát triốn của loài người mà người ta ^ọii tlhời kì có chữ viết là giai đoạn lịch sử còn trước đó là giai đoạn tiền s>ửhoặc dã sử. Ngày nay chúng ta hiểu đưỢc Trần Himg Đạo, N^uyếìn Trãi, Nguyễn Du và thời đại cùa các ông bởi chúng ta được đọc jHfch tướng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Truyện Kiều, v.v... Nhiều người brong chiíng ta vữih dự được trực tiếp nghe cô'Tổng Bí thư Lè DuâVi tđọc Di chúc của Bác Hồ chứứì nhờ có chữ viết, những lời di chúc ây (CÓtliể đến với tâ't cả người dân Việt Nam, tâ't cả nhân dân thế giớii. Bản Di chúc của Người sẽ còn mãi mãi với các thế hệ con cháu nĩiai sau. 11 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Chữ viết còn phát huy đưỢc tác dụng ngay cả trong các trường hỢp không dùng ngôn ngữ bằng lời đưỢc, ví dụ không muôVi cho người thứ ba biết hoặc giữ bí mật với chính bản thân người thứ hai trong một thời điểm nhất định. Chắc nhiều người còn nhớ câu chuyện giữa Khổng Miiih và Nguỵ Diên trong Tam quóc chí. Không Minli biết Nguỵ Diên sớm muộn thế nào cũng làm phản nhưng không ửiể nói trước tât cả những gì chưa xảy ra. Trước khi mâ't, ông còn để lại cho Khương Duy một “Cẩm nang” đợi khi Diên làm phản mới đưỢc mở ra xem. v ề sau Nguỵ Diên làm phản thật. Lúc bấy giờ “Câm nang” đưỢc mở ra với lòi dặn dò của đại quân sư: Hãy thách Nguỵ Diôn đứng trước ba quân hét to ba lần: “Ai dám giết ta! Ai dánn giết ta! Ai dám giết ta!” Quả nhiên, Nguỵ Diên chưa dứt lời thì bị Mã Đại tự đằng sau xông lên chém đầu. Trên đây, chúng ta mới chỉ phân tích tác dụng của chữ viết đôi với việc biểu đạt thông tin. Vai trò của chữ viết còn thể hiện trong quan hệ với ngôn ngữ. Khi chưa có chữ viết, hoạt động ngôn ngữ chỉ dừng lại ở dạng nói, tức lá nghe và nói. Có chữ vié't, hoạt động ngôn ngữ có thêm một dạng mới - dạng viết: viết và đọc. Cíing ngày hoạt động viết và đọc càng thịnlì hành, là tiêu biêu cho hoạt động ngôn ngữ văn hoá. Ngôn ngữ phát triển đến một trình đò nào đấy thì mới xuất hiện chữ viết. Đến lượt mình, chữ viết góp phần vào sự phát trien của chính bản thân ngôn ngữ. Trưỏc hc't, chù* viết góp phần cô' định hoá ngôn ngữ âm thanh, lưu giữ lại những sáng tạo kì diệu về mặt ngôn ngữ của các thế hệ trước cho các thế hệ sau kế thừa và phát triển. Chữ viết còn là một phương tiện làm cho việc giáo dục ngôn ngữ được thực hiện thuận lợi. Điều này giải tliích tại sao nhiều dân tộc đều đặt ra nhiệm vụ xoá nạn mù chữ cho toàn dân, tại sao ở bậc Tiểu học, viêc học đọc, học viết lại đưỢc ưu tiên số môt. 12 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com II. C H rv lỂ T TIỂNG VIỆT 1. Giảthuyêt về một thứ chữ viêt cổ xưa ciủa người Việt Theo ruyền thuyết và dã sử, từ thời xa xơci, người Việt Nam đã có chữ'iết. Thứ chữ viê’t nàv đã đưọ\\- nhắc đêVn và miêu tả qua một sô tài iệu trong và ngOcii nước. Mcĩy lấy ti uyịện Mộng kí trong Thánh Tôig d i tlìảo làm ví (.lụ. Truvện viết: vua ILê Thánh Tông đi chơi gặp nưa, nghỉ đêm ở cạnh hổ Trúc Bạch, mộmg thây hai người con gái tliíi Lý Cao Tông hiện lèn dñn;^ tấu thư Ibày tỏ nỗi oan ức bằng một iài thơ ngũ ngôn tuyệt cú chữ Hán væ một tò giấy tâu bằriịỊ chữ lản địa có “bảy mươi mốt chữ\" ngoằn mgoèo. Vua không đọc đưỢc 'à suốt trong ba năm, quân thần cũng klliông ai đọc đưỢc. Thếrổi, nià vua lại mộng thây có ngiiới hiện lêin giảng giải: “Lối chữ ây là Ki chữ cổ của nước Nam. Nav Mường Mán ở núi rừng có người cònđọc được, nlià viia vời họ liên thì khäc biết”. Điều ghi chép về l(ại hình chữ viết trong thiên truyện mày trùng với ghi chép tron; một uìi liệu cổ sỉf Trung Iloa. Sách Fyềíi Hán í/iưviết: “Đời Đào )ường có họ Việt ỏ phướng!; Nam cử sứ ịgiả qua nhiều lớp phiên dịcl vào triều biếu con rùa thần, có 10đã sốing tới nghìn năm, trên krng ó khắc chữ nliư con nòng nọc, glii việc ttrìíi đất m ở mang. Vua Nghi'U sai chép lây gọi là Quv (.lịclì\". Trong77]aii/í Hoá Quan phong (thê kỉ XIX), V ương Duy Triiứi luận bàn 'ề chữ viết cổ của nước ta: “TỈnli Thdn\\h Hoá, một châu quan, có diử là lối chừ thập châu đó. Người ta tthường noi rằng: Nước ta kiông có chữ. Tối n ghĩ không phili. ThậỊP châu vốn là đất nước ta, tôn châu còn có chữ, lẽ n¿\\o dưới chợ lẹại không. Lối chữ châu là lô chữ nước ta đó”^. Gần đâỵ, qua chiếíc trống đồng tìm thây ở Lũig Cú, Đồng Văn, Hà Tiên2 bôn cạnh jngôi sao 12 cánh. ' Dẫu neo Việt N am cô’văn /lọ c sử c ù n Nguyễn uổng) Chi. 2 Xem 'ài Chiâc trỏng dổng N gọc Lủ của Phan Hữu [P ật - Tạp chí Khácì cô học. Sô'dộc 'iột trống dồng. Tập 1 - 1974. 13 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com các hoa văn, ngưòi ta còn thấy những đường nét uốn lượn tạo thành các đưòng nét ngoằn ngoèo hoặc những vạch tlìáng phối hợp vối nliau thành những góc những hình. Phải chăng đó là dâu tích của chữ viết “ngoằn ngoèo như con nòng nọc”? Đê’ khẳng định giả thiết này còn cần phải nghiên cứu nhiều hơn nữa, đầy đủ hơn nữa. 2. Chữ Nôm, sản phẩm của nền văn hoá và ý thức dân tộc Chữ Hán du nhập vào nước ta và đã trở thànlì văn tự chính thức trong giao dịch hành chứdì của các triều đại phong kiến. Tuy vậy, Chữ Hán vẫn không phải là “chữ ta”. Râ't nhiều tên người, tên núi, tên địa phương, tên cây hoa và các sản vật khác của ta không ghi hết được hằng chữ Hán bởi một số khuôn hình ngữ âm tiếng Việt không tìm thấy trong tiếng Hán. Bên cạiili đó, sự tliôi thúc của yêu cầu phải có một thứ chữ riêng để ghi chép lại tiếng nói - lũih hồn và niềm tự hào của dân tộc, cũng là một động cơ thúc dục cho sự ra đời của “chữ ta”. Chữ Nôm đã ra đời nliằm đáp ứng những nhu cầu đó. Nhìn chung, chữ Nôm là chữ viết ghi âm, sử dụng nhữiig chữ Hán hoàn chỉnh hoặc bộ phận chữ Hán được câu tạo lại để ghi âm tiếng Việt theo nguyên tắc ghi âm tiết trên cơ sở âm Hán - Việt. Chữ Nôm không đưỢc giai cấp phong kiến thống trị coi là “quốc gia văn tự” trừ những năm tháng ngắn ngủi lìhà Hồ vá thời kì Tây Sơn. Tuy vậy, chữ Nôm đã góp phần đề cao ý thức dân tộc, là hình thức sáng tác của nhiều tác phẩm văn học bâ't hủ như; Thơ Nôm của Nguyễn Trãi trong Quốc âm tlìi tập, các truyện Nôm khuyết danh, thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, Truyện Kiều của Nguyễn Du. , Do không được giai câ'p thống trị ủng hộ, lại do tínli châ't quá phức tạp của nó nên chữ Nôm cũng chỉ được lưu hàrũì trong một 14 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com bộ phận họp, chưa đi đưỢc vào ngồn ngữ của Iilhân dân lao động. Cuô'i cùn^;, lịch sử quang vinh nhưng nhiền cav điắng của chữ Nôm đã châm liứt với những huyền dơn vận dộng quẩn chúng lảm cách mạng vào năm 1930 -1931. 3. Chữ Qiiốó hgữ, thành tựu đặc sắc của tiiếng Việt hiện đại 3.1. Sự hình thành và phát triển chữ Quốc mgữ a. Sự hình thành của chữ Quốc ngữ Vào khoảng thế kỉ XVII, một số giáo sĩ phươmg Tây đã dựa vào bộ chữ cái Latinli đê xây difiig một thứ chữ mớii ghi âm tiếng Việt nhăm phục vụ cho việc ữuyền giảng đạo Thiêm chúa. Đó là “chữ Qưốc n gư ’. Công việc này chắc hăn do nhiều người phương Tâv thuộc các quốc tịch khác nhau cỏ mặt ở Việt Naim thời đó tiến hành và cố nhiên là dã phải trải qua một quá trình tìnn tòi, mò mẫm khá lâu dài. Nhicu thế hệ Việt Nam cũng dã góp plhần công sức quan trọng vào việc hoàn Ihiện thứ chữ viết mới mẻ mày. Chừ Quô'c ngữ ở thời buổi đầu chưa phản ánh một cách khoa học cơ câu ngữ âm ticng Việt, còn chịii nliiồu ảmh hưởng của cách ghi âm theo tiếng nước ngoài: Ví dụ: dê ghi tiừ sách trong tiếng Việt, người ta đã tìữig viết save, để phi tìf ông; lìghè người ta đã từng viết theo nhiều cách kliác nhau; unge, un^’udi, ounguch... để f»hi vần ônịỴ, ró ng>rời (tà viết õu (sõii = sôn^...). Tuy nhiên, nhờ có chữ Quốc ngữ của thời buổi đó, chúng t.i cũng, đã tíìây dưỢc một số nét cổ xưa của tiêng Việt đương thời. Ví dụ: xưa nay bó ngựa vóá ngựa blái núi tiráí núi mlát chém nhátichém (lát) 15 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Và dưỏi đây là một đoạn văn chữ Quốc ngữ hồi thế kỉ XVII trích trong cuốn: “Phép giảng tám ngày” của A-lêch-xăng Đơ-rốt: “Ngày thứ nhứt (nhâ't): Ta cần cùn (cùng) đức chúa blời (trời) giúp sức cho ta biết tổ tuầng (tỏ tường) đạo chúa là nliuần (nhường) nào...”. Trong vòng gần 2 thế kỉ tiếp tlieo, chữ Quốc ngữ được cải tiến dần từng bước và cuối cùng đã đạt tới hình thức ổn địnli và hoàn tliiện như ngày nay. Chữ Quốc ngữ là chữ đơn giản về hình thê kết câu, tiện lợi về mặt hành chức, sử dụng các chữ Latinh hầu như đã thông đụng trên toàn thế giới. ơ chữ Quốc ngữ, giữa chữ và âm, giữa cách viết và cách đọc có sự phù hỢp ở mức độ khá cao. Đó là nlìững ưu điểm mà một sô' hệ thống chữ viết khác không có, tuy cũng sử dụng bộ chữ cái Latmh (ví dụ với chữ viết tiếng Anh) trong sách học tiếng hoậc tìr điên, bên cạnli chữ viết, vẫn phải ghi chú cách đọc bằng một hệ thống kí hiệu kliác). Vói chữ Quốc ngữ, chỉ cần học thuộc bảng chữ cái và cách glìép vần (cũng kliông phức tạp lắm) là có thể đọc đưỢc tâ't cả mọi chữ trong tiếng Việt. b. Quá trình vận động thành văn tự chinh thức Lúc đầu, chữ Quốc ngữ chỉ là một công cụ truyền giáo đưỢc đùng để ghi chép công việc ữong nhà thờ, ữì kinh bôn giáo lí, sử dụng chỉ hạn chế toong phạm vi các xứ đạo. Nhưng do nliiều nguyên nhân khác nhau, chữ Quô'c ngữ ngày càng phô biến rộng. Vào cuôì thế kỉ XIX, đã xuât hiện các văn bản chữ Quô'c ngữ ghi lại các truyện Nôm như Truyện Kiều, Lục Vân Tiên, Phan Trần... Một sô' sách kmh điên Nho học dịch ra tiếng Việt như Trung LỈung, Đại học... cũng đã đưỢc m bằng chữ Quô'c ngữ. Cũng vào thời kì này, m ột vài tác phẩm viết bằng chữ Quốc ngữ đã được lưu hành như: Chuyện đời xưa, Clmyện khôi hài, Chuyện đ i thăm Bắc kì năm  t H ợi (1876). Đầu tliếkỉ XX, chữ Hán và chữ Nôm bị gạt bỏ. Việc sử 16 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com dụng chữ Ọuốc ngữ đưực đẩy mạnh. Trái với nlhững sĩ phu lớp trước, nliữig người yêu nước trong phong trào IDuy tân đã thây dược ở chí Quốc ngữ khả năng to lớn cúa một phương tiện mở mang dân rí. Đông kiih nghĩa thục - một tô cliức vận đỗnig cách mạng hồi đầu thếkỉ tã ra sức cổ động cho việc học tập và phổ biến chữ Quốc ngữ. Trongtài liệu Văn múứi tân học Scicb do lô chiức này xuâ't bản, klii nêu 6 vệc cần phải tiếp xúc để mớ mang dân trí, việc phổ biến rộng rãi chí Quô'c ngữ được đưa lên hàng đầu. Trong (Uá trìi-di đâu tranh cácli lĩiạng ctê’ giàmh độc lập, tự do cho dân tộ, Đảng ta râ't chú ý đến việc phổ cập chữ Quốc ngữ. Dưới sự lãih đạo của Đảng, phong hào truyền bá chữ Quốc ngữ với tô’ chứclà Hội truyền bá chữ Quốc ngữ được briêVi khai rộng rãi và thu đirợ nhiều kê't quả khả quan. Tháng ì năm 1945 cách mạng Việt Nam giàmh đưỢc thắng lợi rực rỡ, nưó' Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đờii. Trừ đó, tiếng Việt, chữ Quốc nỊỮ đã giànli được địa vị độc tôn troriỊg imọi lữih vực hoạt động của đìt nưởc ta. 3.2. Vétên gọi của các chữ cái chữ Quốc rngiữ Chữ cá là đơn vị cơ bản của một hệ thông chiữ viết ghi âm để ghi rác kí Hộn âm thanh ri’ia ngôn ngữ làm cơ Siớ đê phiên viết các từ ngữ. Coi người tiếp lìliận chúng qud cơ quam ithị giác song mỗi chữ cái vẫncần có m ột tên gọi nliất định để ta có' tlhể nhắc tới chúng trong nhữrg trường hỢp cần thiết. Chẳng hạm nứiư trong một số trường hợj sau; - Khi :ần dọc thànli tiếng các khối chữ viết tắt. Ví dụ: đọc các chí khối viết tắt trong đoạn cáu; “Cẫm cứ Thông tư số 45/TCCP BCTL ngày 11/3/1996 của Ban Tô’ chức - Cán bộ Chính phù..”. - —p—- -' 17 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com - Klii cần gọi tên các đối tưỢng theo lên cát' chĩf Ciíi: súnj trường CKC, tiểu liên AK, đội bóng đá hạng A, lớp 9 A ,... - Khi cần phát biểu các quy tắc phiên âm chính tả hoiỊc dạ^ học sinh viết chữ cái. Ví dụ: phát biêu quy tắc phiên ñm hai tiếnị “quả cà”. Về mặt nguvên tắc, một khi các chữ cái đã là đại diện cho các k hiệu âm thanli ngôn ngữ thì klni cần gọi tên các chữ cái, người ta C( thể dùng ngay cái âm mà chữ cái đó biểu thị. Ví dụ như trong b( chữ cái Quốc ngữ, a, e, ê, u,... đại diện cho các âm Ia, e, ê, II,... I nêi chúng được gọi là: a, e, ỗ, u,... Tuy vậy, nguyên tắc này không lh( áp dụng một cách triệt đê’ đưỢc, chi\\ yếu bởi hai lí do sau: Một là, chữ Ciíi không bao giờ trùng khớp một cách tuyệt đối một đối một với kí hiệu âm thanh ngôn ngữ. Quav iTỞ lại với chi Quốc ngữ, điều này được thể hiện: - Một chữ cái ghi nhiều âm: chữ a ghi âm / a / iTong “ai”, gli âm / ă / trong “ay” - Một âm lại đưỢc ghi bằng nhiều chữ cái; âm / K / được gh hằng ba con chữ khác nliau: c, k q trong các trường hỢp: kéo cờ quả cà... Rõ ràng trong trường hỢp này cần phải lựa chọn cho mỗi chí cái một tôn gọi dứt khoát Hai lả, tên gọi của chữ cái phải có câu tạo tôi thiôu bÀng mộ âm tiết mới có tliê’ nghe được rõ ràng, thế nlnmg các phụ âm lạ thường không tlìể nào tự mình làm thành một âm tic't. Tronị: trường hợp này, tên gọi của chúng phải đưỢc âm tiết hoá. Ví dụ chữ t gọi là “tê”, chữ c gọi là “xê”,... Trong thế giới cổ đại, người La Mã có lẽ là những người đầu tiên đặt tên gọi cho các chữ cái theo nguyên tắc lấy âm mà chúiiị! đại diện lảm cơ sở. Những tên gọi đó đến nay Vcĩn được duy hì 18 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com trong being chữ cái Latinh: A (cl), B (hội), H (ha), I (i), K (kti), L (ôn lờ), M (êm mờ), N (ên n(<), o ((ô), p (pê), Q (cu), R (Or rừ), s (ês si), T (tô), ú (ii), V (ve), X (íks), Y (ypsllon), z (zêt). Ngtìy nay, bộ chữ cái Leitinh dược sư dụmg làm văn tự cùa nhiều nước trên thê giới. Các nước sử dụng bộ (L'hữ cái nàv đều tôn trọng trật lự đã đưỢc quy địnli giữa ccíc diữ cáíi và v ề cơ bản vẫn duv trì tổn gọi của chúng. Việc gọi tôn các chữrcái trén thực tế đã tuân thoí) hai nguyên tắc chung sau đây: 1) Các chữ cái ghi nguyên cìm dược gọi tên ttheo nguyên âm mà chúng biểu thị. Trong Irưởng hỢp một chữ cái biểu thị nhiều nguyên áni khác lìliau thì gọi tên chữ cái ấy theío nguyên âm chừilì mà nó biêu thị. 2) Dổi với Cik' chữ cái phụ ám, tôn gọi cuảa chúng đưỢc âm tiếl hoá gồni phụ âm kết hỢp vứi nguyên âim. N gu yên âm đó th ô n g lhườnj!; hl / e / , Irong m ộ t vài trường; h ợ p cầ n th iế t c h o sự phân biệt, có thể thêm một số vôu tô phu \\vào trước hoặc sau phụ âm đó. Tucìn theo rdiCmg nguyên tắc cliunp, có tíruh chât quốc tế đó, khi đăt tên cho chữ cái của một ngôn ngữ cụ thé, người ta đồng thời cũng cố gcíng hảo đảm Iiliững yêu cầu co' bản s<au đây: - Tên gọi các chữ cái không nên Xci 1.1dốii v^ới những đăc điểm phát âin của người bản ngữ. - Thô’hiện đưỢc kliả năng khu biệt tối đa tênì ịỊỌi của các chữ cái. - Cố gắng bảo đảm tính liệ thống và tính (cân đối giữa các tên gọi các chữ cái - Gọi tôn các chữ cái sao cho thuận tiện đốii với thực tiễn phiên âm, đánh vần. Muốn vậy, tên gọi chữ cái nên ccó câu tạo đơn tiết và phản ánh dưỢc âm mà nó hiểu thị. 19 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Các yêu cầu trên đây không phải bao giờ cũng tlược đáp ứng đầy đủ trong thực tế song chúng cũng không loại trừ nhau, trái lại, nhiều khi chúng bô’ sung cho nhau để góp phần củng cố thêm một tên gọi đã được lựa chọn. Chữ Quốc ngữ sử dụng bộ chữ Latinh cho nên việc đặt tên cho chúng cũng tuân theo các nguyên tắc và yêu cầu đã nêu trên. Sau đây, chúng ta chỉ bàn đến m ột vài trường hỢp đặc biệt. Về' tên g ọi của các chữ cái gh i nguyền âm Các chữ cái ghi nguyên âm về cơ bản đã thống nliât và tuân theo nguyên tắc gọi chữ theo âm. Riêng có chữ Y là còn nhiều cách gọi khác nhau: - Gọi là “i cờ rếch”: Cách gọi này đã có từ lâu do mô phỏng cách gọi chữ này ứong vàn tự Pháp (“cờ rếch” có nghĩa là Hi Lạp). Cách gọi này không phù hỢp với hầu hết các yêu cầu cơ bản nêu ở trên. Tên gọi này cũng không thê hiện được tính truyền thống và tính quốc tế. BỞi vậy, tên gọi này ngày nay đại đa sô không châ”p nhận. - Gọi là “f ’: Cách gọi này xuâ't hiện giữa những năm 60 cùa thế kỉ này trong sách giáo klioa thử nghiệm tiêng Việt. Gọi như vậy là dựa vào liên tưởng với tên gọi của các cặp chữ A - Ă, ơ - Â. Cách gọi này có tiện lợi là đd cồng kềnh và dường như phù hỢp hơn với tứih hệ thống. Tuy nhiên, địa vị của chữ Ả và Ả kliông hoàn toàn giống với chữ Y trong âm tiết tiếng Việt cũng như về mặt khả năng phiên ghép v ố i các chữ cái khác: Ả và  chỉ có thê đóng vai trò âm chính trong các âm tiết có âm cuối vần, còn Y lại đưỢc sử dụng khá rộng rãi, khi tự mừih là âm chứứi, khi là âm cuối vần. Chính vì vậy cách gọi này cũng khó đưỢc châ'p nhận. - Gọi là “i dài”: Cách gọi này có từ khoảng ữước sau năm 1945 lại đây. Gọi như vậy là dựa vào dạng chữ y (nét dài) để phân biệt 20 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com với dạng hữ i (nét ngắn). Mặc dù ciích gọi nà\\y không đ áp ứng đưỢc yêu ầu về tính đơn tiêt song cácli gọi này nìhư trên đã nói, đã nêu đượciự phân biệt cơ bản trên nét chữ của haú chữ v ốn có chức năng phiéi âm gần gũi nhau, chúng đưực thav tthếcho nhau ửieo sự chi ph'i của nguyên tắc chínli tả chữ Việt. Wí dụ: tiên - yên - tuyên - clia - kliuva / tien, ien, tw'ion, cie, xvviæ / . Trong những trường hçp như vậy, xu hưởng chú Vđến dạng cHiữ cái (dài / ngắn) là râ\"t cầnthiết để bảo đảm phiên âm và viết dúíng chmh tả. Hơn nữa sự plân biệt ngắn / dài còn nói lên phầm máo đặc điểm âm thanh củachúng trong các trưcíng hỢp như ay - aii, ây - ơi. Khi phát âm các triờng hỢp này rõ ràng nguvên âm chúứh trong ay và ây là các nguyoi âm ngắn và như vậy thì y cần phiải kéo dài ra. BỞi nliững lẽ rên, xu hướng hiện nay nghiêng về cáich gọi là “i dài”. Về têi g ọi của các chữ cái phụ âm: Hiện lay đang tồn tại hcii ciích xừ lí khác nhiau: Cách^hứ nl-íất: Mô phổng theo tồn gọi vốn có và đã khá phổ biến của ác chữ cái Latinh; bê, xê, dê, đê, giê, hiátt, ca, ên lờ, êm mờ, ẽn nờ V.V.. Cách náy được áp dụng từ lâu, nga\\y từ khi chữ Quốc ngữ mới luili thanh và cho đến nay vẫn được quen dùng trong phạm vi Ihá rộng rãi. Cáchúìứ hai: Nhât loạt đọc tên các chữ cáii theo phụ âm mà chúng biai thị kòm với nguyên âm / y / vạ tỉhậinh huyền: bờ, cờ, dờ, đờ, go hờ, lờ, mờ, nờ v.v... Riêng Kvẫn đọ(Cllà “ca” để phân biệt với c đọtlà “cờ”. Cách này nảy sinh từ trong tth»ực tiễn dạy và học đánh vầrchữ Quô\"c ngữ khoảng ba bốn chục nàặrn gần đây và chỉ t1ược gọiTong phạm vi này mà thôi. Cách xừ líí này quả có mang liũ thuậnlợi cho việc đánh vần nhưng lại mâu thuẫn gay gắt với truyỂn tiling và tính quốc tê của cách gọi tên (pác chữ cái Latiiih. Nhiều npíời cho rằng những tiện lới tạm thời n^ắn ngủi không bù đắp đượinliững khó khàn trở ngại dai dẳng doIcách gọi đó gây ra 21 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com trong quá trìnlì học tập sau này, nliât là khi học các môn kliOti học tự nhiên, kĩ tliuật. Hai cách gọi tên tuy kliác nhau nliưng không khác nhau hoàn toàn và mâu tliuẫn với nliau. Trong nhiều trường hỢp, tôn chữ cái theo cách một cũng trùng với tên chữ cái theo cách hai: ôn lờ, cm mờ, ên nờ. BỞi vậy, có the phôi lìỢp hai cách hên để gọi tên chữ cái. Cụ thể như sau; a) Những chữ cái phụ âm có tên gọi gồm một âm tiê'l: - Các chữ cái B, D, Đ, p, T, V được gọi tên theo âm tiết phụ âm mà chúng biêu tliị kèm với nguyên âm / e / sau: tx}, dê, dô, pô, tô, vê. - Chữ K vẫn gọi là “ca”, chữ H gọi là “hát” - Chữ Q gọi là “quy” chứ không gọi là“cu”bởi lí do sau: “Quy” phản ánli sát cách phiên âm (baogiờ cũng đi với âm đệm / w / “Quy” loại trừ khả năng liên tưởng không tôt về một n^Ịhĩii b) Những chữ cái ghi phụ âm có tên gọi gồm hai âm tiổt - Hai chữ L, R gọi là e lờ, e rờ - Hai chữ M, N gọi là em mờ, en nờ - Hai chữ s, X gọi là ét sờ v ằ ích xờ (Siíclì giáo khoii Tiếng Việt hiện nay gọi là ét sì và ích xi ) Tóm lại, ta có thể gọi lần lượt 29 chữ cái trong tiô'ng Việt như sau: 22 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com TT Chữ cái Tên goi TT Chử cái Tên gọi ~ 16 n en nờ ~ữ o o ớ ~ĨH Ö o bỏ nt o D xè 6 l ĩ ÍT quy 'de” 92 e rờ ~zT ét sờ 1 7 tô 10 l i \" T í hát ~26 ư ư l ĩ ~ ĩ ĩ vê l ĩ ca 28 ích xờ ~ ĩ ĩ o lờ ~29\" i dài lí m em mừ 3.3. Vưỉ dề cài tiến chữ Quốc ngữ Nliư K'n chúng ta đã nói, chữ Quốc ngừ là chữ ghi âm tố, về cơ bản có !ir |-iliù hỢ]i rno giffii chữ Vcì âm. Tuy nhiẽn, do trong quá trình plìcíttriến, ngữ âm tiếng Việt đã có niột số Ihav đỏi cùng với một sô' nhiii tố khác, chữ Quốc ngữ hiện nay tỏ ra có một số điêm chưa thcìt iỢp lí ảnh hưởg không nhỏ đc'n viộc giáo dục ngôn ngữ, đôn việc tết kiệm trong in ân. Đó là cííc nhưỢc điêm: - CcS SI không phù hỢp giữa chữ và ám. Tiêu biểu nhâ't là cùng một âm lạ được ghi hằng nhiều chữ klitíc nhau như trường hỢp âm / z / đưựi ^lìi băng d và gi. Lại có những trường hỢp m ột chữ lại 23 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com ghi nhiều âm khác Iiliau. Tlií dụ; chữ a có lúc ghi âm / a / , lại có lúc ghi âm / ă / nlìứ ữong các vần a i/a y /, ao/au - Có những trường hỢp một âm lại được ghi bằng cả một tập hợp nhiều chữ cái. Tln' dụ: / c / ghi bằng ch, / ti / ghi bằng tr, / 0 / ghi bằng ng hoặc ngh, / y / ghi bằng g hoặc gh, v.v... - Tồn tại nhiều dâu phụ. Đó là các dâu ^ trong ô, ê, ằ, dấu \" trong ơ hoặc hệ thống các dâ'u ghi thanh điệu. Nhiều nhà nghiên cứu chữ viết và giáo dục ngôn ngữ đã đề xuất những phương án cải tiến chữ Quốc ngữ. Tuy nliiôn, những đề xuâ't đó vẫn chưa thành hiện tliực bởi nhiều lí do khác nhau. Thứ nhâ't, các hiện tưỢng không tương xứng giữa âm và chữ theo quan hệ 1/1 phần nhiều là tuân theo các quy tắc chínlì tả nên có thể phân biệt được. Đó là các trường hỢp chữ viết của các âm /0 , K, D, w, i/. Riêng với trường hỢp âm / z / là rắc rô'i nliât nên nhiều người đề nghị phải thay đổi ngay. Nhưng có một số người lại cho răng sự phân biệt đó là cần thiết giúp chúng ta phân biệt được các từ đồng âm. Việc phân biệt chúng đưỢc thực hiện bằng nghĩa của các từ hoặc tiếng. Hơn nữa, chữ Quốc ngữ đã được phổ biến rộng rãi, được sử đụng cố định khá lâu rồi nên thay đôi một tập quán một thói quen, đặc biệt là thói quen trong Imli vực ngôn ngữ quả không phải là dễ dàng. Tóm lại việc cải tiến chữ Quốc ngữ là cần nhưng là công việc đầy khó khăn và đòi hỏi có cơ sở khoa học và pháp lí cao. Không thê’ nóng vội ngày một ngày hai đưỢc. Trong khi chưa thay đổi, nhà trường cần phải tôn trọng hiện thực chữ viết được cả xã hội công nhận. Vấh đề đặt ra là phải tìm con đường hỢp lí nhâ't, nlianh nhât và bền vững nhất để luyện khả năng viết đúng, viết nliaiili cho học sữứi. 24 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com D Ạ Y CHỮ VIẾT ỏ TIỂU HỌ■C A. DẠY TẬP VIẾT ở TIỂU HỌC I. NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG VỀ DẠY TÁP VIẾT ở TRƯỜNG TlỂU HỌC 1. Vị trí và yêu cầu của việc dạy tập viết ỏ tiểu học 1.1. Vị trí của dạy học tập viết Tập viêt là một trong nliững phân môn có tầm quan trọng đặc biệt ở Tiểu học, nhất là đối với lớp 1. Phân môn Tập viết trang bị cho học siiih bộ chữ cái La tinh và những yêu cầu kĩ thuật đê sử dụng bộ chữ cái đó trong học tập và giao tiếp. Với ý nghĩa này, Tập viết không những có quan hệ mật thiêt tới chất lượng học tập ở ciíc môn học khác mà còn góp phần rèn luyện một trong những kĩ năng hàng đầu của việc học tiếng Việt trong nhà trường - kĩ năng viết chữ. Nếu viết đúng chữ mẫu, rõ ràng, tốc độ I il ia n h thì học sinh có điều kiện ghi chép bài học tốt, nhờ vậy kết quả học tập sẽ cao hơn. Viết xâu, tốc độ chậm sẽ ảnỉi hưởng không nhổ tới châ't lượng học tập. Học vần, Tập đọc giúp cho việc rèn năng lực đọc thông, lặp viết giúp cho việc rèn luyện năng lực viết tỉiạo. Đê’ làm chủ tiếng nói về mặt văn tự, người học phải rèn luyộn cho mình năng lực đọc thông viết thạo văn ụr đó. Hai năng lực này có quan hệ mật thiết với nhau. Học sừih học tiếng Việt phải đọc thông viết thạo chữ Quốc ngữ. Đây chínli là điểm khác biệt giữa người được học và người không được học tiêng Việt. Tập viét là phân môn có tính châ't thực hành. Trong chương 25 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com h ìn h k h ô n g c ó tiết h ọ c lí thuvc't, cliỉ c ó Cík' tiót rỏn lu y ộ n k ĩ Iiiìiig. Tinh chất thực licìiìli có muc đích CLU1 việc dạy liọc 1'ập víôt cũng góp phần khting định vị trí Ijiian trọng của phân môn Piiy (VIrường Tiôu học. N g o à i ni, tập v iế t còn g ó p p h ầ n q u a n Irọng và o \\ iệv rè-n hiyỌn cho học sinh nhrmj^ phâni chất diK) 1.1 ức uVt như tính v.an linli ki luật và kliiêu thâm niĩ. CốThủ tướng Phạm Văn Dồng nói: “Chữ viết cũng Ici một biêu hiện của nết người. Dạy cho học sinh viết dũng, viêt cân thận, viết đẹp là tỊÓp phần rèn luvộn clio các em tính Ccl’n lliộn, lònj' tự trọn}’ clô'i với mìnli...”' 1.2. Nhiệm vụ của phân môn Tập viết 1.2.1. Nhiệm vụ chung Phàn môn Tập viê’t ở Tiểu học truyền thụ cho học sinh nliững kiến thức cơ bản về chữ viết Vii kĩ thuật viốl chữ. Tronj; các lliot Tập viết, học sinli nắni bắt được các tri thức cơ bản về cấu tạo bộ lIuì LalinJi ghi âm tiếng Việt, sư thể hiện bộ chữ cái Iiiiv liên Kỉng, vở... đồng thời dược hướng dẫn các yêu cầu kĩ thuật viết nét cEiừ, chữ cái, viết từ V À câu... Riêng ở lớp 1, việc dạy viết được phối hỢp nhịp nhiìnp, với dạy học vần. Học siiili luyện tập viết chữ dưới hai hình Ihức clhù vêu: luyỌn tập viết chữ cái lronjỊ các tiếl học đm - chữ ịỊhi âm. Vein và lập viết theo các yêu cầu kĩ thuật trong các liêì Ttập viê”t. 1.2.2. Càc nhiệm vụ cụ thể: Viết chữ trong phân môn Tập viết thuộc giai đoạn đẦui của kĩ năng viết, hiểu theo nghĩa rộng. Giai đoạn một của quá trì.rdi viêt ' Phạm Văn Dồng: D ạy nót chữ - nết người, Báo Tién phong số 17Ỉ60, nj;ày 18/01/1968 26 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com :hữ trong phđn môn nàv dồn trọng lâm vào dạy viết chữ cái Vcì liên cết chCr cái đê ghi tiêng, ơ giai đoạn cuối lớp 1 và lìliững lớp trên, iong song với việc rùn viết chữ hoa, licK siiìli cũng đưực rèn viết /ăn bản. Viết Viln bản ở đây thực chất la viết chính tả ở các thể loại :ập chép, n^’,he dọc Vcì tTÍ nliớ. Học sinh nliìn một đoạn văn, đoạn tliơ và tập chép lại cho đúng hoặc nghe giáo viên đọc mẫu và chép, ;ao hơn là nhớ liìi một đoạn văn ihó eìtĩ học và chép lại. Từ việc giới hạn nliiệni VỊI của việc dạv học Tcập viết như vậy chưcíng trìiili tập viết ở tiếu hục quv địnli lìhiệm vụ cụ tlie của phân môn này là: - Vổ Iri llìức: Dạy học sinh nhĩmg khái niệm cớ bản về đường kẻ, d ò n g kẻ, toiỊ độ vièt chữ, tên gọi các nét chữ, cấu tạo ch ữ cái, vị trí dâu tluinh, dấu pliụ, các khái niệm liên kết nét chữ hoặc liôn kết chữ Ciíi... Từ đó hình thàiìli ở các om Iiliững biểu tưỢng về hình dáng, độ cao, sự cân đối, tính thẩm mĩ của các chữ viết. - Vií’ kĩiiAniỊ: Dçiy học smh các thao t¿íc viết chữ từ đơn giản đến phức tạp, bao gồm kĩ n¿1ng viết nét, liên kết nét tạo chữ cái, tạo chữ glii tiếng. Dồng tliừi giúp các em xác định khoảng cách, vị hí cờ chữ trên vd kẻ ô li dể hìiili thành kĩ năng viết đúng mẫu, rõ ràng và cao hctn là viết Iiliaiih vá đẹp. NgOiìi ra, tư thế ngồi viết, cách cầm bút, dỏ vớ, cách trình bày btìi viết cũng là một kĩ năng dặc thù của viộc' (.ịạv tập viết mà giiío viên cần thường xuyên quan tâm. 1.3, Nhủtìg yêu cẩu cơ bân của việc dạy tập viêt ở tiểu học 1.3.1. Lớp 1: - Vổ kiến thức: Giúp học sinh có được lìliững hiêu biết về dường kẻ, dòng kẻ, độ cao, cỡ chữ, hình dáng và tên gọi các nét chữ, câ'u tạo chữ cái, chữ ghi tiếng, cách viết chữ viết thường, dấu thanli và chữ sô'. - Về kĩnăng: Viê't đúng quy trìnli viết n ét vic't chữ cái và liên kct chữ cái lạo chff ghi tiếng theo yêu cầu liên mạch. Viết thắng 27 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com hàng các chữ trên dòng kẻ. Ngoài ra học sinh còn được rèn luyện các kĩ năng Iiliư: tư thế ngồi viô't, cách cầm bút, đê vở... Bài kiểm tra cuôi năm là bài tập chép một trong bài tập đọc có độ dài từ 20 đến 24 chữ, không mắc quá 5 lỗi chính tả. 1.3.2. Lóp 2: - Về kiến thức: củ n g cố, hoàn thiện biểu tưỢng về các chữ cái viết thường, chữ số, nắm vững quy trình viết chữ cái, chữ số. Yêu cầu cơ bản ở lớp 2 là học sinh nắm được hìiih dáng và viết đúng các chữ viết hoa, đồng thời nâng cao kĩ năng viết liền mạch giữa các chữ cái viết thường với nhau và giữa chữ viết hoa với chữ viết thường. - Về k ĩ năng: Viết đúng mẫu chữ cái viết hoa, thể hiện rõ đặc điểm thống nlìất ở các nét cơ bản trong từiig nhóm chữ viết hoa. Kĩ thuật viết liền mạch giữa các chữ cái đưỢc thê hiện rõ, đều. Học sinh biê't điều chửứì về khoảng cách klii viết các chữ cái đứng sau chữ viết hoa không có nét móc. Bài kiểm tra cuô'i năm là bài tập chép viết khoảng 50 chữ trong 15 phút không mắc quá 5 lỗi chínli tả. 1.3.3. Lóp 3: - Về kiến thức: củ n g cố, hoàn thiện hiểu biết về hìiứì dáng, quy trình viô't chữ hoa, chữ Uiưừiig và chữ sô'. - Vlề k ĩ năng: Viết đúng, rõ và hìnli thành kĩ năng viết nliaiih. Đồng thời biết ữình bày bài viết, bài làm sạch, đẹp, thực hiện nề nếp giữ vở sạch viết chữ đẹp. Bài kiểm tra cuối nàm là bài tập có độ dài khoảng 70 chĩí, ữong 15 phút không mắc quá 5 lỗi chmh tả. 28 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 2. Chương trinh và các tài liệu dạy học tập viết 2.1. Yêu cẩu và nội dung chương trinh dạy học Tập viết Giáo viên cần nắm vững yêu cầu nội eiung chương trình Tập viết hit^n hành của Bộ Giáo dục và Dào tạo để không những nâng cao chat lượng dạv chữ mà còn phối hỢp với các hỢp phần khác nhằm phát huy vai trò công cụ của việc tập viết. Phần tập viết trong chương trình Tiếng Việt Tiểu học (ban hành theo Quvết định số 43/2001/Q Đ - BGD và ĐT ngày 9/11/2001 của Bộ ữưởng Bộ Giáo dục và Đi\\o tạo quy địnli cụ thê như sau: Lớp 1: Tập viết đúng tư thế, hỢp vệ siiili. Viết các chữ cái cỡ vừa và nhỏ; tập ghi dâu tlianlì đúng vị trí; làm quen với chữ hoa cỡ lớn và cỡ vừa theo mẫu chữ quy định, tập viết các sô' đã học. Lớp 2: Tập viết đúng mẫu và đều nét các chữ thường theo cỡ nliỏ, tập viết chữ hoa cỡ vừa và nhỏ. Lớp 3: Viết đúng, nlianli các kiểu chữ tliường và chữ hoa cỡ nhỏ. - Viôt rõ ràng, đều nét một đoạn văn ngắn. Trên đây là yêu cầu cơ bản trong giờ tập viết. Ngoài ra việc rèn luyện kĩ năng tập viết còn đước triển kliai hong các giờ Chính tả Vã Tập Uìni vàn. Trên linli thần lìiìy, tuy lớp 4 và 5 không có giờ tập viết song kĩ năng tập viết vẫn còn cần phải đưỢc chú ý rèn luyện them ờ mức dọ cao hưn và tổng hỢp hơn. 2.2. Các tài liệu dạy học tập viết Tài liệu chính để dạy học tiếng Việt nói chung và tập viết nói riêng được thể hiện trên quyển Tiếng Việt. Tuy nhiên, học sừih không viết vào q u y ển sách đó. Phần tập viết trong sách giáo khoa được trình bày ở cuối trang chăn (phần học vần) cùng với lôgô vẽ hình một em bé đang tập viết. Nội dung tập viết được trình bày mẫu ữên các dòng kẻ ô li. 29 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Học sinh luvộn lập vict trên bảng con, v ở ô li và v ở lập viót. - VỞ ô li: Cáv VỞ ô li dưực dùng trước đây trong chương trình cải cách thường chỉ có 5 dòng kẻ. Việc bố trí 5 dòng kẻ lò ra thích hỢp với chữ viết đưỢc dạv vì chiều cao tôi đa của chữ chỉ có 2 đ(tn vị (tưcíng ứng với 5 dòng kẻ). Chiổu cao tỏi đa của chữ mới là 2,5 đơn vị (tương ímg với 6 dònj7 kẻ). Bdi vậy, khi chọn miui vử ô li ilô tộp vicl, chúng tci nên chọn loại vở có 6 dòng kẻ hiện nay đíĩ cố bán trên thị trường là tốt nhât. - VỜ tập viết: VỞ tập viết do Nhà xuất bản Giáo diic ấn hành Itì phưiyiig tiện đê học sinh luvộn cliữ viết. Nhìn cliiing lìi’lớp 1 đê'n lớp 3, mỗi lớp có hai quyển ihig với tộp 1 Vcì lập 2 của Síích Tiêng Việt. Cấu trúc mỗi bài trong Vđ tập vié't gồm phần tộp viôt chĩí cái, chữ sô’và phần luyện c\\íc tièng, từ, câu ímg tiụng Vi\\ ghép các chữ s ố thcìiili s ố lởn hơn 9. Sau này ở lớp 3, chác sẽ có nliiều phần glióp một đoạn tronj^^ bòi lập đọc sail 2, 3 bài luvện viêt. Một đôi chỗ trong v ở tập viết lỏ'p 1 tập 1 chưa thật trìiiìg khít với sách giáo khoa Tiêng Việt. Từ bài ] đến bài 7 quyen TiôíifỊ Việt I lập 1 không trình bày cách viêt liền nét klii ghép chữ thànli tiếng nhifng tronj; v ở tập vict lại hướng ilần liọc sinh viết liền nét. Theo cliiìng tôi, mục tiêu của tập viết là viết liền nét nên chiíng ta nôn chọn cách viết ữong v ở tập viết là hỢp lí nhât. v ả liỊÌ, có viết liền nét thì học sinli mới có thể nhìn vào mầu trong vở đô’viết tiánh gâv thỉic mắc cho các em. 2.3. Mẩu chữviét mói QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VỂ “MẪU CHỮ TRONG TRƯỜNG TlỂU HỌC\" Ngày 14/6/2002, Bộ trưởng Bộ GDĐT điă ban hành Quyết địnli số 31/2002/Q Đ BGD&ĐT về “mẫu dũt trong trường Tiểu học”. 30 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com CHÜ CAI VIET TI laÖ NG VA CHÜ SO Chü viel di'mg. net den i--i f l fM i a:: ä äü Si ISH S <b- w .- Ddu thanh L_K h iJ Mdii chil so kieii I / / MdI \\vi mäu chü sokicu 2 FTOn 7 iJ ffl J l J„L 31 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com CHỮ CÁI VIẾT THƯỜNG VÀ CHỮ s ố Chữ viết đứng, néí thanh nét đậm mm im ĩlli wm Dấu thanh B Mẩu chữ số kiểu 1 ilĩĩB ĩĩii 32 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com CHỮ CÁI VIẾT THƯỜNG VÀ CHỮ s ố Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com CHỮ CÁI VIẾT THƯỜNG VÀ CHỮ s ố Chữ viết nghiêng, nét thanh nét đậm ii mRỉiỉĩaữp siris liriỉiĩiS m m m m w Dấu thanh Mẩu chữ sô'kiểu I Một vài mâu chữ số kiểu 2 ii 34 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com CHỮCÁl VIỂT HOA 35 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com CHỮ CÁI VIẾT HOA Chữ viết đứng, nét thanh nét đậm Máu chữkiiu I ỉ: .«ti» ĩ isai íĩi Máu chữ kiểu 1 36 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com CHỮ CÁI VIẾT HOA C hữ viết nghiêng, nét đểu Mảu chữ kiểu I '«áíŨỉíỂ'/iilUÌầK M ột sô'mẩu chữ kiểu 2 37 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com CHỮ CÁI VIẾT HOA Chữ viết nghiêng, nét thanh nét đàm Mẩu chữ kiểu 1 iMi s I I lyi 7 1 ẽ» ■ểr>siíHys'>rjS ĩkSriiii vm iv iv iH ĩv ỉili Một số mẩu chữ kiều 2 38 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Ngiìy V7/i¡2QQ2, Vụ Tiểu học đã m văn bản số 5150/TH hướng dẫn dạ) Viì học vic't chữ ở tiếu học: MẪU CHỮYIỂT DÙNG ĐỂ DAY VÀ HỌC ở TRƯỜNG TlỂU HỌC Bắt đầu tù lớp 1, năm 2002 - 2003, việc dạy và học viết chữ trong trường Ticu học trên loàn quốc dưực thực hiện tho mẫu chữ t’-ong trường Tiểu học ban hành kỏm theo Quyết định số 31/2002/Q Đ BGDĐT ngáy 14/6/2002 cùa Bộ trưởng Bộ GDĐT. Các chữ cá; viết thường, dáu thiuih, chữ cái viết hoa và các chữ số trong bản lĩiẫu chữ kèm theo Quyết địiìli nói trên có Iiliững đặc điểm như sau: 1. Mẩu chử cái viết thường - Các chữ cái b, g, lì, k, 1, y đưực viết với chiều cao 2,5 đơn vị. Tức băng hai lán rưỡi chiều cao chữ cái ghi nguvên âm. - Chữ cái tdược viết với chiều cao 1,5 đơn vỊ. - Các chữ cái r, s được viết với chiều cao 1,25 đơn vị. - Chữ cái d, đ, p, q được viết với chiều cao 2 đơn vỊ. - Các chữ cái còn lại o, ô, ơ, a, ă, â, e, ê, i, u, ư, n, m, V, X được viết vỏi chiều cao 1 đơn vỊ. - Các dâu thanh được viết trong pliạm v i l o vuOng có Ldiüi là 0,5 đơn vị. 2. Mẩu chữ cái viết hoa Chiều cao của các chử cái viết hoa là 2,5 đơn vị; riêng hai chữ cái viết hoa y, g iược viết với chiều cao 4 đơn vị. 3. Mẩu chữ số: 39 Chiều cao cua các chữ sô' là 2 đơn vị. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ DẠY VÀ HỌC VIẾT CHỮ: 1. Trong trường Tiểu học, học sữih học viôt chữ viết thường, chữ số và chữ viết hoa theo kiêu chữ viết điAig, nét đều là chủ yêu. ở những nơi có điều kiện thuận iợi, giáo viên có ũìê’ dạy hoặc giới thiệu thêm cách viết chữ viết thường, chữ viết hoa theo kiểu chữ viết nghiêng, nét thanh, nét đậm. 2. Việc dạy chữ viết hoa đưỢc tiến hành theo một quá trìnli từ nhận diện, tập tô, tập viết nét cơ bản đến viết từng chữ cái; từ viết đúng đến viết thành thạo, viết đẹp. Nội dung dạy và học viết chữ dieo bảng mẫu chữ do Bộ đã ban hành đưỢc quy định trong văn bản phân phối chương trình môn Tiếng Việt và hướng dẫn chuyên môn của Vụ Tiêu học, băt đầu từ lớp 1, năm học 2002 - 2003. CHỈ ĐẠO VÀ THỰC HIỆN VIỆC DẠY VÀ HỌC VIẾT CHỮ Các SỞ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện việc nâng cao chất lượng dạy và học viết chữ ở các trường tiêu học theo vàn bản hướng dẫn này: Tiếp tục đẩy mạnh phong trào luyện viết chữ đẹp cho giáo viên, học sinh và tô chức các cuộc thi viết chữ đẹp hàng năm ở các cấp cơ sở; tăng cường cơ sở vật châ't, thiết bị dạy học nhằm tạo điều kiện tốt cho việc dạy và học viết chữ trong trường Tiêu học. Mỗi lỏp học cần được trang bị đầy đủ bảng mẫu chữ viết được Bộ ban hành (do Trung tâm Bản đồ và Tranh ảnli giáo dục, NXB Giáo dục âVi hành). Sau đây là một số lưu ý về chữ viết hiện hành. a. Những nét mói của bộ chữ viết thường Nhừi chung,'chữ viết cần đảm bảo một sô'yêu cầu cơ bản sau đây: - Dễ đọc, dễ viết 40 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com - Cán điỉni bảo phân biệt giữa chữ n¿)v vởi chữ kliác - Cân đảm bảo tính tliẩm mĩ - Tạo điều kiện cho việc viết liền m¿ich để tăng tốc độ khi viêt. Quan điếm giải quyc't các vêu cầu đó ở mỗi thời kì có kliác nhau nên nảy siiilì ra nhiều bộ chữ viết khác nliau. Có thể kê đến một số bộ chữ viết như sau: - Chữ viết cải cách giáo duc (chưa chỉnh lí): Với quan niệm đơn giản hoá cách viết cho người học nên bộ chữ viết CCGD (chưa chỉnh lí) chủ trương bỏ các nét dư. Đâv là một chủ trương sai lầm, vi phạm nguyên tắc phân biệt, ải-ili hưởng nghiêm trọng đên tính thẩm mĩ và ảnlì hưởng đến tốc độ viết. Bỏ các nét dư, giữa các con chữ trong một chữ không có nét liên kết nên người ta phải viết dừng lại nliiểu lần nhắc tay lên nhiều lần nên tốc độ viết rất chậm, chữ viết lại bị cắt vụn ra rất xấu. - Chữ viết chỉnh lí: Nhận thâV những nhược điểm của chữ viết cải cách, chúng ta đã chỉnh lí lại bằng cách công nhận các nét dư. Chữ viết đẹp hơn, tốc độ viết của học súìh tăng lên rõ rệt. Tuy vậy, chữ viết này hơi lùn nên ảnh hưởng đôn tíiìh thẩm mĩ. - O ìữ viết hiện lìằnli: Bộ chữ viết hiện hành về cơ bản giống bộ chữ viết chỉnh lí nhưng có bổ sung thêm một số thay đổi cho chữ viết đỡ lùn và đẹp hơn. Các chữ vẫn theo quy định cũ: + Các chữ một đơn vị chiều cao: Cb,ă, ỂU, c, e, 0, ổ, u , tc, u, X (các chữ ă, â, ê, ô, ư về cơ bản vẫn là m ột đơn vị chiều cao, có thêm dấu phụ nằm ở phía trên). + Các ch ữ 2,0 đơn vị chiều cao:d,d,fí,(j. + Các chữ 1,5 đơn vị chiều cao: i 41 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Các chữ có điều chíiili về chiểu cao. + Các chữ 2,5 đơn vị chiều cao: ề-, ỹ Á Ẳ , (cũ là 2 đơn vị) + Các chữ 1,25 đơn vị chiều cao: (cũ là 1 đơn vị) b. Các nét cơ bản tạo nên chữ viết thường Hệ thông tín hiệu ngôn ngữ là hệ thống nhiều tầng bậc, từ một sô ít đơn vị thuộc hệ thông bé nliât có thể tạo ra nliiều đơn vị bậc trên dựa vào những quy tắc Iihât định. Chữ viết cũng vậy, từ một số nét cơ bản, chúng đưỢc kết hỢp với nhau theo những quy tắc nhâ't địnlì đê tạo ra các chữ cái khác nhau. Biết đưỢc các nét cơ bản giúp giáo viên phân tích câu tạo chữ viết từ đó mà hướng dẫn học sinli viết các con chữ khác nliau. v ề phía học siiili, nếu biết vồ viết được các nét cơ bản, các em sẽ có kĩ năng phân tích cấu tạo chữ viết và thực hiện viết chữ theo một quy trình hỢp lí, chủ động đưỢc nét bút của mình. Việc xác định hệ thống nét chữ đưỢc phân tích trên cơ sở sô lượng nét càng ít càng tốt để dễ dạy dễ học. Đồng thời hệ thống nét đó lại phản ánli được toàn bộ hệ thống chữ cái và chữ sô tiếng Việt. Sau đây là các nét cơ bản thường gặp trong hệ thống chữ tiếng Việt. 1. Các nét thảng: - Thảng đứng: I - Nét ngang: — - Nét xiên: xiên phải ( / ), xiên ưái ( \\ ) - Nét hâ't: / 2. Các nét cong: - Nét cong kín (liìiih bầu dục đứng): 0 - Nét cong hở: cong phải: ( D ), cong ừái (C ) 42 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 3. Các nét móc; - Nét móc xuôi (móc trái): \"1 - Nét móc ngưỢc (móc phải): L - Nét móc hai đầu: ^ - Nét móc hai đầu có thắt ở giữa: y 4. Nét khuyc't: - Nét khuyết trên (xuôi): I - Nét khuyết dưới (ngược): ì 5. Nét thắt: (b, r, s) Ngoài ra còn có một số nét bô’ sung: nét chấm (trong chữ i) nét gãy trong dâu phụ của chữ ă, â, dâu hỏi (?), dâu ngã (~). Việc quan tâm đến hệ thống nét câu tạo chữ cái Latinh ghi âm vị tiếng Việt là việc làm không thê thiếu được trong quá trình tổ chức dạy học tập viết. Đây là điều kiện đê học sinh viết đúng mẫu (chính tự), đảm bảo không gây nhầm lẫn các chữ cái vái nhau. Đó là cơ sở để viết nhanh, từ đó nâng cao tínli thẩm m ĩ của chữ viết. 3, Những nguyên tắc và phương pháp dạy tập vỉết 3.1. Nhũng nguyón tắc định hướng việc dạy học tệp vìất ởtíổu học a. Nguyên tác đảm bảo sự phổi hợp đổng bộ của các bộ phận cơ thể tham gia vào việc viết chữ. Quá ưìnli tập viết có quan hệ đến nhiều bộ phận trong cơ thê’ của học sũili. Tư thế ngồi viết có quan hệ đến cột sống, đến phổi, lưng. Cách cầm bút có quan hệ đến cả ngón tay, bàn tay và cánh tay, Hìiih dáng kích thước chữ trong vở tập viết có quan hệ đến mất các em. 43 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Việc tập viết không đảm bảo đúng các quy đnh đưỢc xây dựng trên cơ sở khoa học sẽ đem lại nhiều di hại su*t đời cho học sinh: mắc cận thị do ngồi viết ở nơi thiếu ánh sáng, h«ặc cúi đầu sát vở, cột sông bị vẹo, lưng gù, phổi bị ảnlì hưởng... i-b ngồi không đúng tư thế. Vì vậy, khi hướng dẫn học sũìlì tập vi(t cần coi việc phối hợp đồng bộ các bộ phận cơ thể là một nguyêntắc đặc thù. L’ Vôp và Ramzaeva đã viết “Muốn viết, các eirplìiỉi nhìn lại mìiìh để đặt vở sao cho đúng cách. Klii học viết m*t chữ cái học súìh phải nhớ hình dạng của nó thê hiện trên dòngkẻ và nhớ di chuyển ngòi bút. Em đó cần nhớ tư thế ngồi ứiế nàocho hỢp lí và đừiig dí sát vào vở. Một đứa trẻ sẽ không quen thuội mọi việc nêu trên vì những hoạt động đó đòi hỏi sự nỗ lực về ý ch; Khi một học sinh lớp 1 viết, các bộ phận trong cơ thê nó đều căng hăng, dặc biệt các cơ bàn tay và ngón tay. Điều này dẫn đến việc }l\\ải tliực hiện các bài tập thể dục đặc biệt trong giờ học”'. Sự phân tích nguyên tắc này cho thây kĩ năng viê của học sứilì chỉ thực sự có được khi có sự phối hỢp đồng bộ của QC bộ phận cơ thể. Việc đánh giá sản phẩm chữ viết cần phải đưỢ' kết hỢp với việc theo dõi quá trình viết của các em. Chu trừih vi*'t chữ của trẻ thực châ't lả quá trình vận động của việc viết bằng bàn thân đến việc viết bằng 3 ngón tay một cách thoải mái chủ độig. b. Nguyên tắc coi việc dạỳ tập viết là dạy hình thàih một kĩ năng Việc rèn luyện k ĩnăng đòi hỏi người học phải tri ỊÌác chíiili xác sản phẩm, nắm vững các thao tác kĩ thuật và kiên trilặp đi lặp lại các thao tác đó. Chữ viết tiếng Việt là hệ thông chữ ái Latinh ghi âm, mỗi nhóm chữ cái có những đặc điểm riêng mên cuy ừình thực, hiện các thao tác ở từng nhóm cũng kliông giống nhai. Do đó, khi 1 Lư-vốp, Raưi-za-eva - Phương pháp dạy học tiôVig Mga tong các trưởng Tiêu học, M.1979, tr.81 (tài liộu tiếng Nga). 44 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com rèn kĩ nàng viết chữ, học siiili phản nắm được hình dáng, đặc điểm tìmg chữ cái, các thao tác viết các nhóm clũí cái và từng chữ (thao tác viết nlióm chữ nét cong khác thiio tác viéet nhóm chữ nét khuyết...) và phải luvện tập liên tục lìliiều lần trên vở tập viết. Trong việc rèn luvộn kĩ năng viết chữ, học sinh nhỏ tuổi gặp các khó khăn sau: - Tri giác của các em thiên về nhận biết tổng quát đối tượng. Trong khi đó, để viết đưỢc chữ, ngưèỉi viết phải tri giác cụ thể, chi tiết từng nét chữ, từng động tác kĩ thuật tỉ mỉ. Do vậy, khi tiêp tliu kĩ thuật viết chữ, học sinh không tráiili khỏi những lúng túng khó khăn. - Học sứdi Tiểu học tliường hiếu động, tlìiếu kiên trì, klió thực hiện các động tác đòi hỏi sự khéo léo, cẩn thận. Đê’ giúp học sinli khắc phục nhũng nhược điểm trên, người gicio viên phải có đức tínli kiên trì. Sự nlìiệt tâm, chu đáo của giáo viên là một trong nhữiig yêu tố đảm bảo sự thànli công của giờ dạy tập viết, kĩ năng viết chữ đưỢc rèn luyện ở 2 mức độ: - Tập viết các chữ cái: viết đúiig hìiili dáng, câu tạo, quy hình viết - Tập viết ứng dụng: hướng dẫn học sinh viết liền mạch các chữ cái. Viết dâu phụ dâu thanli trên hoặc dưciii các chữ cái. Học sứih ch ỉ c ó dưỢc k ĩ năriK viết chữ thật sự khi sản phẩm viết của các em đúng mẫu, rõ ràng, đúng tô'c độ quy địnli, L'ó thâm m ĩ và thực hiện đúng các (.[uy trinh về tư thế ngồi viết, cácli cầm bút, để vở, các trìnli bày trên bảng con, trên vở tập viết. Đê’ hùìh thanh kĩ năng viết chữ cho học sừứì, việc dạy lập viết phải trải qua hai giai đoạn: - Giai đoạn 1: Giai đoạn này hình thành và xây dựng biểu tượng về chữ viết giúp các em hiểu và ghi nhớ được hình dáng, kích thước, quy trìiih viết từng chữ cái. Các hiểu biết này giúp học 45 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com sừih viết chữ một cách tự giác. Nhờ vậy kết quả đạt đưỢc sẽ nliaiìlì và chắc hơn. - Giai đoạn 2: Đây là giai đoạn củng cố, hoàn thiện biểu tượn về chữ viêt thông qua các hình tliức luyện tập viết chữ. Giai đoạn này hưỏng dẫn các em luyện viết các chữ cái, liên kết các chữ cái để luyện viết từ, cao hơn là viết câu ứng dụng. Trong việc dạy học sữih hình thànli kĩ năng viết chữ, cẩn phải tính đến các yếu tố cảm xúc - tâm lí chi phối việc viết chữ. Mỗi chữ viết đối với các em là m ột phát mũìh. Quá trình lìíứi hội và thê’hiện chữ viết ở các em sẽ diện ra Tất nhanh nếu trẻ viết vớ tâm lí vui vẻ, phâVi chân. Các em râ\"t vui khi đưỢc tiếp xúc với thế giới các con chữ và viết đưỢc một chữ - Goocki gọi là “yếu tố bùng nô’ tâm lí”, đồng thời cũng là cảm xúc mãnlì liệt nhưng cũng râ't hồn nhiên sinh động khi trẻ học viết chữ. 3.2. Phương pháp dạy tập viết a. Phương pháp trực quan Giáo viên khắc sâu biểu tượng về chữ cho các em bằng nhiều con đường: kết hỢp mắt nhìn, tai nghe, tay luyện tập. Điều này giúp các em chủ động phân tích hình dáng, kích thước và câ'u tạo mẫu chữ, tìm sự giống nlnau và khác nliau của chữ cái đang học vói chữ cái đã học trước đó trong cùng một nhóm bằng thao tác so sánh tương đồng. Mâu chữ là hình thức trưc quan ở tât cả các bài tập viết. Đây là điều kiện đầu tiên để các em viết đúng. Có các hìnli thức mẫu chữ; chữ mẫu in sẵn, chữ phóng to trên bảng, chữ mẫu trong vở tập viết, hộp chữ mẫu... Tiêu chuẩn cơ bản của chữ mẫu lá phải đúng mẫu chữ quy định, rõ ràng và đẹp. Chữ mẫu có tác dụng: 46 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com - Chữ mẫu phóng to trên bảng sẽ giúp học siiih dễ quan sát, từ đó tạo diều kiện đê’ các em phân tích hình dáng, kích thước và các nét cđ bản câu tạo chữ cái cần viết trong bài học. - Chữ mẫu của giáo viên viết trên bảng giúp cho học sinh nắm đưỢc tỊìự Ị:ựv;ết các nét của từiig chữ cái, cách nối các chữ cái trong một chữ nliằm đảm bảo yêu cầu viết liền mạch, viết nhanli. - Chữ mẫu ữong hộp chữ giúp các em kết lìỢp mắt nhìn, tay sờ để phối hỢp các thao tác viết chữ một cách đồng bộ. Chữ của giáo viên klii chữa bài, châm bài cũng đưỢc học sinh quan sát như một loại chữ mẫu, vì thế, giáo viên cẩn có ý thức viết chữ đẹp, đúng mẫu, rõ ràng. Ngoài ra, đê’việc dạy chữ viết kliông đơn điệu giáo viên cần coi trọng việc xử lí quan hệ giữa âm và cliữ, tức là giữa đọc và viết. Do đó, b ong tiến trình dạy tập viê't, nliất là tập viết những âm mà địa phương hay lẫn, giáo viên cần đọc mẫu. Việc viết đúng sẽ củng cố việc dạy đọc đúng và đọc đúng đóng vai trò qucin trọng để đảm bảo viết đứng. b. Phương pháp đàm thoại gợi mỏ Phương pháp này được sử dụng chủ yếu ở giai đoạn đầu của tiê't học. Giáo viôn dẫn dắt học sinli tiếp xúc với các chữ sẽ học bằng một hệ thống câu hỏi, từ việc hỏi về các nét câu tạo chữ cái, độ cao, kích tliước chữ cái đôn viộc so sánh nét giống nhaii và npt khác biệt giữa các chữ cái, đã học với các chữ cái đã phân tích. Chăng hạn, khi dạy các chữ cái A, giáo viên có thể đặt câu hỏi “chữ A câu tạo bằng những nét nào? (nét xiên, nét thang ngang và nét móc ngược). Chữ cao mẵý ô? Độ rộng của chữ bao nhiêu? (trong bảng chữ mẫu). Nét nào viết trước, nét nào viết sau? Với những câu hỏi, khó giáo viên cần định hướng các ữả lời cho các em - Vai trò của người giáo viên ở đây là người tổ chức hướng dẫn học sinh phân tích câu tạo chữ cái chuẩn bị cho giai đoạn luyộn tập viết chữ ở sau. 47 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com C. Phương pháp luyện tập Giáo viên cần chú ý đến các giai đoạn của quá trình tập viêt chữ. Việc hướng dẫn học sũih luyện tập thực hànli phải tiến hành từ tliâp đến cao để cho học sinh dễ tiếp thu. Lúc đầu là viộc viôt điing h'mli dáng, câu tạo, kích thước các cỡ chữ, sau đó là viết đúng dòng và đúng tốc độ quy định. Việc rèn luyện kĩnăng viết chữ phải đưỢc tiến hànlì đồng bộ ở lớp cũng nlìư ở nlìà, ở phân môn tập viết cũng như ở các phân môn của bộ môn Tiếng Việt và các môn học khác. Khi học sừih luyện tập viết chữ, giáo viên cần luôn luôn chú ý uốn nắn để các em cầm bút đúng và ngồi đúng tư ửiế. Bài viêt đẹp phải đi kèm với tư thế đúng, rèn cho trẻ viết đẹp mà quên mất việc uôn nắn cách ngổi viết là một thiếu sót lớn của giáo viên, cần lúu ý các hình thức luyện tập cơ bản sau: - T ậ p viết chữ (chữ cái, chữ số, từ ngữ, câu) trên bảng lớp: Hình tliức tập viết chữ trên bảng đen có tác đụng kiểm tra sự tiếp thu cách viết chữ và bước đầu đánlì giá kĩ năng viết chCf của học sinli. Hình thức này thường dùng khi kiểm ữa bài CÜ hoặc sau bước giải tliích cách viết chữ, bước luyện tập viết chữ ở lỏp. Qua đó, giáo viên phát hiện chỗ sai của học smh (về hình đáng, kích thước, thứ tự viết các nét...) để uốh nắn chung cho cả lớp hoặc đánh giá cho điểm. - Tập viết chữ vào bảng con của học siiứi. Học sinh luyện tập viết chữ bằng phâVi trỗn bảng con ừước klii tập viết vào vở. Học sừứi có thê tập viết chữ cái, viết các vần, các chữ hoặc từ có 2 hoặc 3 chữ yào bảng con. Klìi sử dụng bảng con, giáo viên cần hướng dẫn các em cả cách lau bảng từ trên xuống, các sử dụng và bảo quản phấn, cách lau tay sau khi viết để giữ vệ sinh (phải có giẻ ướt để lau bảng). Viết vào bảng xong, học sinh cần giơ lên để giáo viên kiểm tra. cần chú ý giữ trật tự trong lớp khi Uùng hình thức luyện tập này và nên tận dụng hai mặt bảng khi viết. 48 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Đối với học súìh lớp 1, cần phải có mẫu trình bày bảng con từng nội dung đê’ học sinh nliìn vào đó mà viết theo. - Luyện tập viết trong vở tập viết: Muốn cho học sinh sử dụng có hiệu quả vở tập viết, giáo viên cần hướng dẫn tỉ mi nội dung và yêu cầu về kĩ năng viết của từng bài viết (chữ mẫu, cdc dâu chỉ khoảng cách chữ, dâ\"u vị trí đặt bút, tliứ tự viết nét...) giup các em viết đủ, viết đúng sô dòng đầu tiên ở mỗi phần bài viết. Việc đảm bảo tô’t các công việc trên sẽ giúp các em viết tốt hơn những dòng sau; - Luyện tập viếtch ữ khi học các môn khác: Cán tận dụng việc viết các bài học, bài làm ở các môn học khác đê học sữih tập viết. Đôi với lớp 1 nói riêng, bậc Tiêu học nói chung, sự nghiẽm Hiắc của giáo viên về chất lượng chữ viết ở tâ't cả các môn học là cần thiết. Có như thế, việc luyện tập chữ mới đươc củng cố đồng bộ thường xuyên. Việc làm này đỏi hỏi ở người giáo viên ngoài nhữìg hiểu biết về chuyên môn, còn cần có sự kiên ữì, cân thận và lòng yêu nghề mếm trẻ. II. TỔ CHỨC DẠY TẬP VIỂT ở TlỂU HỌC 1. Vấn để dạy /iết trong các hệ thống dạy học vần và các tư liệu nghiên cúruvể phương pháp dạy tập viết 1.1. Việc dạy tậf viết trong một sộ hệ thống dạy vẩn ở châu Âu Các hệ thống (d<y vần (bao gồm dạy viết chữ) cho các ngôn ngữ sử dụng chữ viết ;gli âm ở châu Âu không ngừng được cải tiến về phương pháp. C 6 tiể phân loại các hệ thống dạy vần ở châu Âu theo hai tiêu chí pht'i hỢp: theo trật tự đưỢc xem xét trên bình diện âm thanh và chữ wilt và trật tự đưỢc xem xét của câ'p độ các đơn vị cơ sở là lớn hay mlỏ. Có thể hình dung hệ thống dạy vần ở châu  u qua bảng sau:; 49 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook