Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Trật tự các bìnli diện âm thanh - chữ viết Âm thanh - Chữ viết -> chữ viết âm thanli Trật tự Đơn vị lớn —>nhỏ Phân tích ngữ âm Tổng hợp chữ cái từ b-ọn vẹn Trật tự (phương pháp phân tích) Tổng hỢp ngữ âm Thừih giác âm tiê’t các đơn vị • Đơn vị nhỏ —>lốn Phân tích - tổng hỢp cơ sò (phương pháp tông hỢp) ngữ âm đưỢc Phân tích - tổng hợp âm - chữ xem xét Có thê’ nhận thây một sô' ưu điểm và hạn chế của các phương pháp nêu ữên như sau: (1) Phương pháp phân tích ngữ âm (phương pháp Giacôtô). Theo phương pháp này, câu được chia thành từ, thành âm tiết và âm tiết lại chia thành âm và chữ cái. Phương pháp này đưỢc áp dụng rộng rãi ở Nga nửa cuối thế kỉ XIX. Học sinh học thuộc lòng máy móc câu, từ, âm tiết, âm và chữ cái. Các bài tập dạy vần chủ yếu dựa vào hoạt động thị giác. (2) Phương pháp tổng hỢp ngữ âm do G. Xtêphan đ ề xướng đưỢc p h ổ biến ở Tây Âu vào th ế k ỉ XIX. Phương pháp này bắt đầu từ việc học âm riêng biệt và sau đó là chữ cái tương ứng. Khi đã nắm được một số chữ cái và âm thì chuyên sang bước kết hỢp âm thành âm tiết và câu tạo các âm tiết và từ bằng chữ cái. Việc đọc - gọi tên các âm được biểu thị bằng chữ cái là đánh vần âm tiết hay từ. (3) Phương pháp tổng hỢp chữ cái, tên gọi các chữ cái và học 50 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com tlìuộc lòng các âm tiết (kết hỢp các chữ cái). Sau một năm, học smh phải học trọn vẹn cả từ mà klìông phải gọi tên âm tiết và chữ cái. Theo phương pháp này, học sừứi phải mât hai năm chỉ đê học đọc, kết quả là trong 10 học súìli biết đọc chỉ có một học sừih biết viết. Hcfn nữa do việc hổc đọc chỉ dựa vào tên gọi chữ cái, không dựa vào âm và lời nói nên việc đọc vả viết tách rời nhau, thời gian học bị kéo dài. (4) Phương ph áp tliírứx giác âm tiết. Phương pháp do L.N. Tônxtôi đề xuâ't trong công trình: “Bảng chữ cái mới” (1875). L.N. Tônxtôi đặc biệt chú ý nghiên cứu các âm tiết và chú ý nhiều đến nhận thức thính giác và hoạt động của các cơ quan phát âm đ ể cấu âm. Âm tiết đưỢc tách ửiành âm, kết hỢp âm thành âm tiết, phát âm và viết âm tiết. Việc dạy viết được tiến hànli song song cho học sinh chép mẫu và đọc cho học sũứi chép ngay từ giờ học đầu tiên. Phương pháp này có ưu điểm hơn phương pháp tổng hỢp chữ cái h chỗ đã chú trọng kĩ năng đọc vá đồng thời dạy kĩ năng viết ngay sau khi học sứih nắm được kĩ năng đọc (học sũứi đọc theo âm tiết một cách tự nhiên và tăng mức độ khó dần các bài tập thính giác và các âm, các bài tập luyện viết). Tuỵ vậy học sừìh vẩn phải học chữ cái m ột cách m áv móc. (5) Phương ph áp từ trọn vẹn. Phương pháp từ trọn vẹn vận dụng ở Mỹ và một sô' nước như Canada, Braxin... Nó tỏ ra thích hỢp với tiếng Anh nhưng không vận dụng được cho tiếng Nga vì ở tiếng Nga, các âm vị đưỢc ghi bằng chữ cái tương ứng không lệ thuộc vào các biến thể phát âm. ưnMliêm của phương pháp này là: - Dạy học bắt đầu bằng những bái khoá thông mữih, có giá trị cao, tránh được một giai đoạn kéo dài việc dạy đọc các bài khoá giản đơn không hihig thú. 51 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com - Dạy đọc kết hỢp viết với những chủ đề phức tạp ngay từ những bài học đầu tiên. Đơn vị học là từ. Từ đưỢc thể hiện bằng những chữ viết tương tự như chữ ghi ý. Học smh ghi nhớ máy móc bằng thị giác 150 từ mà không có sự phân tích ngữ âm và chữ cái. Sau đó học sũứi viết lại các từ (tái hiện hình thức chữ viết) đọc theo một kiêu chung, đoán theo tranh. Cuô'i cùng từ được phân tích bằng các thành tố cấu tạo: các chữ cái và học sứih học các chữ cái của từ đó. (6) Phương pháp phân tích tông hợp ngữ âm. Phương pháp này phô’ biến rộng rãi ỏ Tây Âu và ở Nga hơn 100 nàm. Tên tuổi K.Đ. Usùìxki và nhiều nhà giáo dục khác gắn liền với phương pháp này. Usinxki gọi đây là phương pháp viết - đọc. Theo Usinxki, viết không thê’ tách rời khỏi đọc, viết phải được học trưỏc đọc. Học chữ viết tay trước, chữ viết in sau khi đã nghiên cứu về ngữ âm. Phương pháp Usừixki thôVig nhất phân tích - tổng hỢp dối với âm, âm tiết và từ, dựa vào lời nói sống động hàng ngày thông nhâ't việc dạy đọc viết và phát ữiển lời nói cho học smli. Phương pháp Usữixki đưỢc nhiều nhà sư phạm và giáo dục bô’ sung hoàn thiện và phát trien. (7) Phương pháp dạy dọc - viết theo cách phân tích - tổng hỢp ngữ âm hiện đại. Phương pháp này kế thừa và phát triển phương pháp Usinxki. Việc dạy đọc - viết kéo dài 3 tháng và được chia tlìành 3 giai đoạn: tiền chữ cái, chữ cái và hậu chữ cái. Nhận x ét chung: - Các tài liệu dạy vần ở châu Âu được giới thiệu ở trên chủ yếu dùng cho các ngôn ngữ biến hình và quan tâm nhiều đến việc học âm (học vần). Điểm chung của phương pháp đó là đi từ âm đến chữ, vận dụng phương pháp tông hỢp, phưcỉng pháp phân tích hoặc tổng hợp, phân tích để dạy đọc, viết. Các phương pháp đó 52 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com một mặt nhấn mạnlì việc rèn kĩ năng đọc, mặt khác đề cao quan hệ đọc - viết tj ong quá trình dạy vần. - Tuy nhiên điều dễ thày là hầu hết các phương pháp đều ít hoăc chưa để cập đến kĩ năng viết. Hệ thống vần của Usừixki đưỢc coi là hiện đại hơn. ơ hệ thống này, Usứìxki vâ các tác giả cùng khuynh hướng với ông đã vận dụng phương pháp âm thanh phân tích - tông hỢp trong dạy đọc, dạy viết và chia quá trmh dạy viết chữ, đọc chữ thành các giai đoạn cụ thể. Đây là nhĩmg gỢi ý quan trọng cho tác giả trong việc ữiển khai quy trình dạy viết chữ ở những chương sau. 1.2. Các hệ thông dạy học vắn ở Việt Nam 1.2.1.Những sách dạy vần cho người Pháp (và nguờiÂu châu nói chung) Các sách dạy vần đầu tiên và sách có sử dụng chữ Latmh viết tiếng Việt cho người Pháp (và những người Âu châu khác) biên soạn, chủ yếu là sử dụng chữ cái Latinh để phiên âm tiếng Việt. Vì người Pháp và người Âu châu đã quen dùng chữ cái Latín, nên Iihíhìg sách này không đạy viết chữ cái mà chỉ dạy cách phiên âm kí âm bằng hệ thống chữ cái Latữih (có điều chỉnh cách gọi âm được biểu thị cho phù hợp với âm của tiếng Việt). Do đó, phương pháp dạy học tiếng Việt theo các sách mô phỏng cách dạy vần tronj; các ngôn ngữ Âu châu (Pháp, Bồ Đào Nha...). Có thế Hm thây những hf liệu dạy tiếng Việt cho người Pháp thòi kì cuối thế kỉ XIX qua các vàn bản về việc dạy chữ Quốc ngữ của Lafont ngày 6/4/1878, của Lemyre de Vilers ngày 14/6/1880, Grolean ngày 14/1/1907 và nhâ't là những kì thi tiếng Việt cho người Pháp như kì thi ngày 5/9/1879 do Paulus củ a soạn thảo. Đặc biệt là cuốn: “Methode de Langue Annamite (dilecte tonki nois)” của Edmond Nordemann. Cuốn sách này đã xuâ't phát từ hệ thống chữ cái ghi âm tiếng Việt so sánh với các âm đưỢc ghi ữong tiếng Pháp đê’ dạy chữ Quốc ngữ. 53 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Những tài liệu trên tuy không trực tiếp bàn đôVi việc dạy chữ Quốc ngữ nhưng cho ta thây vâVi đề dạy chữ Quốc ngữ được quan tâm từ râ’t sỏm. 1.2.2. Vấn đề dạy viết chữ cho người Việt trong các hệ thống dạy vần a. Khuynh hướng d ạ y vần thèo khuynlì hướng đánh vẩn chữ cái (dựa vảo thứ tự các chữ cái trong bảng chữ cái gọi là La m éth ode Alphabétique). Đẻ rút ra những kết luận về khuynh hướng này chúng ta có thể tham khảo các tài liệu dạy vần của Trươiìg Vĩnli Kí (năm 1887); Đỗ Thận (1909); Nguyễn Hiệt Chi, Lê Thước (1915); Nguyễn Văn Vữih (1927), Phạm Như Tãíi (1927); Trần Mỹ Nguyên (1928); Trần cảnh Hào (1934); Nhận xét chung có thể rút ra là: Nội dung các sách dạy vần trên thường giông nhau; nghĩa là đều dạy bảng chữ cái, các vần bằng, vần trắc, đi từ các chữ ghi nguyên âm rồi ghép vỏi các chữ phụ âm theo kiêu: ba, bă, bâ, bi, bo, be... Ngoài ra, các tác giả chú trọng tới việc dạy chữ theo lối chữ in viết thường và viết hoa. Do việc dạy vần ở các lớp đồng â'u chưa phân hoá thành các giai đoạn dạy vần và dạy tập đọc, nên các bài đọc phụ thường xen kẽ với học vần và đê phục vụ cho học vần. Các sách thực hành về vần thường lựa chọn bài đổng dao, ca dao gần gũi với đời sốhg của ữẻ làm tăng hứng thú cho ữẻ học vần. Nhìn chimg, các sách dạy vần cuối th ế kỉ XIX cho đến những năm 30 của thê kỉ XX đều coi là bộ chữ cái là cơ sở và dạy theo hướng chữ - tổng hỢp. Nghĩa là muốn đọc đưỢc các từ trước hết phải biết chữ cái. Biết rồi thì ghép, ban đầu ghép 2 chữ cái tiếp đến 3,4,5 chữ cái, việc ghép này gọi là đánh vần. Phương pháp theo thứ tự bảng chữ cái này đã từng đưỢc sử dụng từ thòi cổ Hi La và tồn tại trong trường kì lịch sử nhiíng rồi cũng phải nhường chỗ cho 54 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com những phương pháp dạy vần khác có hiệu quả hơn vì nó có nhiều điểm không hỢp lí. Chăng hạn, tên gọi chữ cái không phải bao giờ cũng biểu thị âm vị, việc ghép tên các chữ cái không phải bao giờ cũng dẫn đến việc phát âm các từ (ví dụ xê a không thể thành ca đưỢc). Học theo lôì này người học không thực sự đánh vần mà phải đợi người dạy đọc lên thì mới biết là âm gì mặc dù đã đọc hê't tên gọi các chữ cái từ ữái sang phải của một từ. Việc biết tên các chữ cái cũng cần nhưng để đánh vần đưỢc thì phải theo âm. ở các chữ viết ghi âm theo nguyên tắc ngữ âm học như tiếng Việt không phải bao giờ quan hệ âm - chữ cũng tương ứng 1-1, khá nhiều trường hỢp một âm ghi bằng 2-3 kí hiệu, 1 kí hiệu biểu thị 2-3 âm, rồi 2 kí hiệu ghép lại đê biêu thị một âm... Trong tình hình đó càng không thể dùng tên các chữ cái đê’ đánh vần thành âm tiết. Các sách dạy vần ửieo hướng này do quan tâm nhiều đến việc dạy đánh vần nên không coi trọng dạy tập viết. Bộ chữ cái đưỢc giới Ũiiệu ở đầu inỗi cuôn sách chỉ được coi nh-: “cái cớ” đê ghép âm, đọc vần. MuôVi dạy vần có hiệu quả cần coi trọng việc dạy viết chữ (mã hoá) trong quan hệ với đọc (giải mã). Điều này hệ thống dạy vần theo khuynh hướng đánh vần chưa làm được. b. Kltuynh hướng dạy âm gắn liền với clìữcái dựa vào quan hệ âm - chữ (bắt đầu từ Hoàng Xuân Hãn) Nguồn tit liệu tham khảo cho hướng này bao gốm sách dạy vần của Hoàng Xuân Hãn và hệ thống dạy vần sau Cách mạng tháng Tám - 1945 của tác giả Nguyễn B'mh (1951); Nguyễn Hữu Đang (1953); Thanh Vân (1951); Phan Khôi (1949); N guyễn Quang Bình, Trần Ngọc Chụ, Hoàng Đình Tuất (1950); Nguyễn Giang (1951); hệ thống dạy vần ưước cải cách giáo dục của Nguyễn Văn Triệu, Nguyễn Thượng Luyến (1969, 1973) Nam Hùng, Trần Văn Hơn (1972)1 55 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Những nhận xét chung về các sách dạy vần ửieo khuynh hướng này là: Phương pháp dạy đọc - viết từ sau cách mạng tháng Tám - 1945 theo khuynh hướng rút ngắn thời gian học và giúp người học nhanh chóng biết chữ (nhât là các sách “i -tờ vở lòng” ttong phong trào Bình dân học vụ của Hội truyền bá chữ Quốc ngữ). Có thê nói việc coi trọng vẩh đề dạy chữ theo nhóm chữ có nét giống nhau và dạy theo trật tự từ dễ đến khó là một ữong những ưu điểm đáng kê của hệ thốhg vần từ sau Cách mạng tháng Tám -1945. Từ hệ thống dạy vần của Nguyễn Văn Triệu, Nguyễn ThưỢng Luyến, Tập viết đã được coi như một phân môn bên cạnh và theo sát sách H ọc vần ở lớp vỡ lòng. Trong các vở tập viết ửiời kì này các tác giả đã bước đầu đưa ra phương pháp dạy tập viết với hai kiểu chữ: chữ viết đứng và chữ viết nghiêng trong lôi chữ viết ửiường, chữ nét thanh, nét đậm, cỡ chữ to và vừa (không có cỡ chữ nhỏ) để học sữih luyện viết. Nếu như sách vần vỡ ỉòng thời kì này câu tạo trên cơ sỏ dạy xen kẽ nguyên âm với phụ âm, dạy vần xen với các từ mang vần trong đó (eo - mèo, êu - kêu) thì vỏ Tập viết cũng cấu tạo như vậy. Điều này chiJfng tỏ các nhà soạn sách đã có ý thức gắn âm với chữ, dạy âm đê dạy chữ và chữ biêu thị âm. Lần đầu tiên những yêu cầu về k ĩ thuật viết chữ được đặt ra, nhâ't là vào những năm 70, khi mà miền Bắc dấy lên phong trào “VỞ sạch chữ đẹp”. Đê’ đánh giá phong toào này, Bộ Giáo dục (cũ) đã đưa ra những tiêu chuẩn được lượng hoá về cách viết chữ ngay hàng, thắng lôi, đúng mẫu và đẹp... Tuy vậy, do chỗ chưa có những hướng dẫn cụ thể về các thao tác dạy viết nên hiệu quả thực tế chưa cao. Giáo viên chủ yếu vẫn dạy học sinh chép theo mẫu, chú trọng nhiều đến yêu cầu thẩm m ĩ mà coi nhẹ việc dạy viết theo quy ữình. 56 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com C. Văh ixiề d ạ y học vần lớ p ĩ cải cách giáo dục (1981) ơ nước ta việc tổ chức dạy viết ở lớp 1 đưỢc quan tâm thời gian chưa lâu rriiàc dù các hệ thống dạy vần có từ rất sớm. Các hệ thôVig dạy vần từ' những năm đầu thế kỉ XX đều có nguyên tắc của nó nliưng nliữmg người soạn sách không trưc tiếp phát biêu thành lí luận. Việc dạy vần, do đó còn nặng về kừih nghiệm chủ nghĩa. Từ CCGD (1981) cuốn sách học vần của tác giả Nguyễn Thị Nhâ't chuyên sang cách dạy mới và khác trước, tác giả đã có những nghiên cứui lí luận công phu làm nền tảng cho sự ra đời của sách. Tuy nhiên, dù có những cải tiến nliất địnli trong việc dạy vần, dạy viết nhutig do việc dạy chữ trên cơ sở bộ chữ chuẩn CCGD (tác giả Phạm Sĩ Minh) nên hiệu quả dạy chữ viết kliông cao. Chữ viết tay của học siah thiếu mềm mại, viết chậm và không thẩm mĩ. Sách Tiếng Việt 1 chỉnh lí lây bộ chữ cái Latinh có sự điều chỉnh đôi cliút làni phươiìg tiện dạy âm, dạy chữ. Các bài dạy học vần đều bắt đầu từ từ khoá. Từ từ klìoá tách ra tiếng khoá để dạy âm, dạy vần. Bộ sách Tiếng Việt 1 của Trung tâm Công nghệ giáo dục dạy đọc và dạy viết chữ Quốc ngữ dựa vào lí thuyết tín hiệu - quan hệ giữa cái biểu hiện (chữ) và cái đưỢc biểu hiện (ầm). Chữ viết đưỢc coi là một loại chất liệu để tạo ra fin hiệu (chừ ghi âm), kĩ năng viết của học sinh được hình tliành theo một quy trình công nghệ (giáo viên thiết kế, học sữih thi công) trong đó nhấh mạnh vai trò của việc dạy chữ có toạ độ. Việc dạy viết chữ theo tư tưỏng Công nghệ giáo dục bị kéo dài bởi tiến trình mã hoá chữ viết không cần thiết. Tuy nhiên đây là một hướng mới và đã thu đưỢc những thành tựu đáng kê. 1.2.3. Tinh hình nghiên cứu về phương pháp dạy viết cho học sinh Tiểu học Như trên đã phân tích việc dạy chữ viết từ trước đến nay thiên về kinh nghiệm chủ nghĩa. Một nguyên nhân cơ bản là trong hệ 57 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com thôVig các sách về phương pháp dạy tiếng Việt lất í mói đến phưcíng pháp dạy viết chữ. Gần đây, một sô' giáo trmh \\ề phương pháp dạy tiếng mẹ đẻ ở Tiểu học có đề cập đến việc dạ/ viết chữ trực tiếp hoặc gián tiếp và đã đưa ra một sô' nguyên tắr, phương pháp cụ thể. Các giáo trình phương pháp dạy học tiếng Yiệt ỏ Tiểu học đã dành cho tập viết một vị trí nhâ't định, đặc biệt đã c6 những hướng dẫn cụ thể cho tiến trình một giờ tập viết, rửiíng nhìn chung chưa đầy đủ và hỢp lí. Các bài viết về dạy học vần đàng trên Tạp chí Nghiên cứu giáo dục của các tác giả Hồng Ngọc, Thu Phương, Phạm S ĩ Minh, Hồ Ngọc Đại, Đỗ Xuân Thảo... cũng nói đến việc dạy viết chữ. Điểm gặp gỡ là các tác giả đều nhận thẵy tầm quan trọng, ý nghĩa của việc rèn luyện kĩ năng viết chữ. Trong từng bài viết, ở những khía cạnh khác nhau mỗi tác giả đều có những đóng góp nliâ t định. Trên cơ sở phê phán những hạn chế của sách Học vần CCGD, tác giả Hồng Ngọc đề cao việc dạy âm để dạy chữ, dạy chữ để củng cố âm, Phạm Sĩ Minli bàn nhiều đến kĩ thuật viết chữ... Mặc dù vậy, các bài viết vẫn chưa chỉ ra quy trình và những thao tác cụ thê cho việc xây dựng một phương án dạy chữ viết. Do đó, một khoa học thực sự cho vâ'n đề dạy viết chữ vần còn bỏ ngỏ. Tóm lại xu hướng tìm tòi một hệ thống phưcỉng pháp dạy học tiếng Viêt dira trẻn những nguyên tắc khoa học chỉ mới đươc ihifr sự đặt ra từ nửa sau thế kỉ XX. ơ lớp 1, các sách dạy học tiếng Việt trước đó chỉ cung cấp cho học sữvh bộ chữ cái và sử dụng bộ chữ cái đó để ghi âm tiếng Việt. Do' đó, mặc dù, ữong từng bộ sách có những khác nhau về kết cấu, nội dung và hình thức thể hiện những vẫn tập trung vào việc học chữ ghi âm tlieo một quy trình thốhg nhât: học chữ cái - ghép vần, ghép tiếng. Việc dạy viết chữ không đưỢc quan tâm nhiều trong hầu hết các sách dạy tiếng Việt từ nửa đầu thế kỉ XX trở về trước. Tâ't nhiên là người học tiếng Việt đều 58 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com phải đạt mục tiêu viết được chữ (viết văn bản) chứ không chỉ đọc đưỢc chữ ửong các văn bản viết săn. vả lại, ngôn ngữ học Việt Nam với những thành híu có đưỢc hiện thời cũng mới xuâ’t hiện rộng rãi vào thếkỉ XX, chưa thể đưỢc phản ánh vào những sách dạy tiếng Việt trước đó. Bộ chữ cái Latinh có một lịch sử lâu đời và được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngôn ngữ ở châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu á, đã trải qua những biến đổi và thử thách để được định hìnli tliàiìh chuẩn mực. So sánh sự biến đổi chữ viết Latinh ở thế kỉ XVIII với hiện nay, kiểu dáng từng chữ đã được đơn giản hoá đáp ứng yêu cầu của chữ viết ghi âm là tính khu biệt và tínli liên kết. Trong mấy trăm năm qua, người Việt chấp lìliận kiểu dáng bộ chữ cái với những thay đôi không nlìiều. Vì lẽ đó, việc dạy viết chữ theo bộ chữ cái Latình trong các hệ thông dạy vần từ trước đến nay về cơ bản là thôVig nhâ't. Văh đ ề có tínlì ửiời sự hiện nay là tìm những giải ph áp hữu hiệu Jê xây dựng dạy viết chữ tlìàiứì inột quv ừình, hình thành k ĩ năng, k ỉ xảo viết chữ chó học sừứt. 2. Những cơ sỏ khoa học của việc rèn luyện kĩ năng tập viết cho học sinh Tiểu học 2.1.Chữ viết là một phương tiện - chất liệu biểu hiện ngôn ngữ Trước khi có chữ viết, ngôn ngữ đưỢc biểu hiện bằng châ't liệu âm thanh. Chữ vièt ra dời, ngôn ngữ có thêm môi hìi\\li thức biểu hiện bằng đường nét - ngôn ngữ viết. Lịch sử chữ viết cho thấy ở thời kì đầu, chữ viết có quan hệ trực tiếp với ý nghĩa, là hình vẽ mô phỏng vật thê. Sô' lượng hình vẽ là vô hạn và con người sẽ không thể ghi nhớ hêt để sử dụng thứ chữ đó đưỢc. Sự ra đời của chữ viết ghi âm lời nói hoặc biểu tìiị các khái niệm được cô' định trong một hmli thức âm ửianh đã tạo ra một phương thức hoàn hảo biểu hiện được mọi ngôn ngữ. Lí thuyết tín 59 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com hiệu học bắt nguồn từ ngôn ngữ học, chứng mmh mô quan hệ giữa cái biểu hiện (CBH), cái đưỢc biểu hiện (CĐBH)' giũ âm và nghĩa tồn tại trong các tín hiệu ngôn ngữ. Nhvmg khi tín hi-u ây “viết ra” mối quan hệ CBH - CĐBH được thể hiện. CBH ------------------------- ►CĐBH Chữ -<-------------------------► âm Chữ -<-------------------------►nghĩa (hoặc giá trị khu biệt nghĩa) Các quan hệ này biểu hiện như sau: nghĩa âm ^ chữ Khi đã biết chữ, người ta có thể “đọc” các văn bải viết và hiểu nghĩa mà không đòi hỏi phát âm chúng nữa (môi quai hệ chữ - âm được biểu hiện qua ấh tưỢng thính giác và các âm thaứi và tín hiệu được biểu thị). P.de.Saussure tách hai mặt đối lập hình thức và hể châ't. Một mặt ông cho rằng: “ngôn ngữ và chữ viô't là hai hộ hống tín hiộu kliác nhau”^. Nhưng ông cũng đồng thời thừa nhận:‘Lí do tồn tại duy nhâ't của chữ viết là để biểu hiện ngôn ngữ, đô tưỢng ngôn ngữ học không phải là sự kết hỢp giữa các từ viết ra ’ới các từ nói ra. Nhiíng từ viết xen lẫn một cách khít khao với từnói tnà nó là hình ảnh, đến nỗi rốt cuộc nó chiếm mất vai trò chủ ’ếu”^. 1 CBH: Cái biểu hiện; CĐBH: Cái được biểu hiện 2 F.de.Saussure; Ciáo trình ngôn n g ữ học đại cương; NXB. IHXH; H. 1973. ^ P.de.Saussurc; Tài liệu đã dẫn. 60 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Như vậy, mặc dù không thừa nhận vai ữò là chât liệu của tín hiệu ngôn ngữ của chữ viết nhưng F.de.Saussure vẫn không thể phủ nhận vai trò của chữ viết và mối quan hệ gắn bó của chữ viết đối với âm thai'üi. Nhìn chung giữa hìnlì tliức chữ viết và ngữ âm hay ngữ nghĩa không có tương quan bên trong nào mà do sự quy ước và thói quen sử dụng đã tồn tại trong cộng đồng không giải thích được lí do. Tuy nliiên những quy ước hay thói quen sử đụng chữ viêt hoàn toàn không phải tuỳ tiện, trái lại mỗi cá nhân cần thực hiện chúng để đảm bảo klìông gây trở ngại trong giao tiếp. Chữ viết miì cá nhân thê hiện các quy ước là ở chỗ chúng mang theo những đặc trưng khu biệt. Mỗi chữ cái có điểm khu biệt với các chữ cái khác trong hệ tliống về hình nét. Giống nlìư hệ thống âm vị, hệ thống chữ viết hoạt động theo quy luật ngôn ngữ. Hệ thống âm vị và hệ thống có cùng chức năng làm CBH của ngôn ngữ. L.Hjclmslev phát triển luận điểm về tínli hai mặt của tín hiệu ngôn ngữ (CBH và CĐBH) và sự quy định lẫn nhau giữa hai mặt đó. Theo L.Hjclmslev mỗi măt của tín hiệu ngôn ngữ (CBH và CĐBH) trong luận điểm của F.de.Saussure lại tách thành hai mặt hình thức và tliể châ't. Như vậy, theo quan điểm của L.Hjclmslev nghiên cứu chữ viết ta nghiôn cihi hìnli thức và tliể chất của CBH của tín hiệu ngôn ngữ. Do vậy, dạy chữ viết là dạy cách thức thể hiện hình ửiức và thế chât CBH đó bàng Iìl\\ữiìg Ihao tác với duiig cu và vật liệu viết. Đánh giá hiệu quả của việc dạy viê't chữ, trước hết là đánh giá mức độ thành thạo và châ't lượng của những kĩ năng tạo thành hình thức và thê’chất CBH tương ứng với một CĐBH xác định (nội dung ngữ nghĩa hau ngữ âm) mà chữ viết biêu hiện. Luận điểm của F.de.Saussure và L.Hịclmslev gỢi ý cho chúng ta trien khai việc xây dựng phựơng pháp án dạy viết chữ trên những lập luận cơ bản sau; 61 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Tứi hiệu ngôn ngữ có thể do chât liệu âm thanli hoạc chữ viết biểu thị. Hệ thống âm vị và hệ thống chữ viết tuy sử dụng nliững châ”t liệu khác nhau nhưng đều có thê’vận dụng phương pháp phân tĩch và miêu tả thành các nét khu biệt và thành các đối h<ệ dựa trên sự đối lập các nét khu biệt. Một điểm quan trọng là khi ửnể hiện âm vị (phát âm) các nét khu biệt đồng tlìòi xuâ't hiện. Còn sự thể hiện chữ viết xảy ra theo ữình tự thời gian và không gian nhất định. Do đó, sự thể hiện chữ viết là một chuỗi hoạt động nhằm liên kết các nét chữ (thành một chữ cái hay một chữ) theo một trìnli tự thời gian vá sắp xếp trong một không gian cụ thể (vật liệu để viết). Tuy nhiên, khác với hệ thống âm vị, hệ thống chữ cái Latinh ghi âm vị tiếng Viột ngoài những nét cơ bản còn có các nét dư (nét “ ' ” trong chữ nét “y ” trong chữ “Ậ ’\\ ‘V ”...). Nliững nét dư này có chức năng tạo sự liên kết giữa các nét trong từng chữ cái và giữa các chữ cái với nhau. Sáng kiến cải tiến chữ cái bằng cách đơn giản hoá những nét dư đã lảm mờ sự klìu biệt cần thiết giữa các chữ cái và gây trỏ ngại trong giao Hếp. Mặt khác, làm cho chữ viết không liền mạch, không đẹp và tốc độ chậm. Theo chúng tôi, vâVi đề then chốt hiện nay là quy ữình viết chữ cái và liên kết chúng như thế nào cho có hiệu quả. Đê’ xác địiìh đúng hướng quy trình viết chữ trước hết cần tập hỢp đối hệ chữ cái theo các nét khu biệt thành hai nhóm đồng dạng: - Nhóm chữ cái có nét cơ bản là nét móc: iy, i, - Nhóm chữ cái có nét cơ bản là nét cong:c, e, ¿, ổ ,a , Cj,ci,ỹ Các đặc điểm cấu tạo chữ viết trên đây giúp cho việc xác địnli quy trìiih dạy viết cho học sừih đ i từ n ét cơ bản, theo h ình tự tỉìời gian và kliõng gian thực hiện sự Hên kết tuyến tínlì và dảm bảo sự khu biệt giưã các chữ cái đồng dạng. 62 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Chữ viết đưỢc thể hiện chủ vếu băng các hoạt động cơ bắp của bàn tay và ngón tay với công cụ và vật liệu để viết (bút, giây, mực, phân...) E.N.Sokolova viêt “Việc học cách viết dưa trên quy luật chuyên động của bàn tay viết là: đưa ngòi bút mạnh về phía ngưởí và động tác đưa nét lên là hai động tác chung chủ yếu khi viê\"t các chữ cái tiếng Nga”. Nhận xét trên cũng đúng vơi chữ cái tiếng Việt. Động tác kéo về phía người hoặc đưa lên có thể tạo ra các nét phối hỢp phức tạp khác. Các động tác chuvển động bàn tay viết phù hỢp với trinlì tự thể hiện các nét chữ, trình tự liên kết các nét chữ, nghĩa là có giai đoạn bắt đầu, kéo dải và kết thúc một chữ cái hoặc một sự liên kết các chữ cái. Do đó, dạv viết chữ cho học sũih phải dạy kêt hỢp quy trình thể hiện các nét chữ với quy trình chuyển động của bàn tay viết. Tất cả những điều nêu ữên là cơ sở để tiến hành hai bước cơ bản trong quy trình dạy viết chữ cho học sừứì lớp một là: Bước 1: Phân tích, ghép các nét thàiili chữ cái. Bước 2: Rèn kĩ năng liên kết các chữ cái thànli chữ ghi âm tiết. 2.2. Cơ chế của việc viết và vấn để giải quyết mối quan hệ giữa dạy viết và dạy đọc Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ, người phát thường nảy ra một ý, rổi dùng ngôn nji;ữ để lồng ý đó và phát ra thành lời. Khi tiếp nhận lời nói, người Iihận lại rút ra ý ở trong từ, trong câu nghe được cái ý của người nói để biết ngưòi ta muốn nói gì. Đê’ chuyển ý thàiìli lời, người ta sử dụng một mã chung của xã hội đó là ngôn ngữ (các từ và quy tắc ghép từ thành.câu) lựa chọn sắp xếp các yếu tố dó tliànli lời cụ thể. Công việc vận dụng mã để lồng ý mà tạo nên lời nlìư thê gọi là mã lĩoá. NgưỢc lại, khi chuyển lời thành ý từ những từ, những câu nghe đưỢc, người ta phải rút ra nội dung chứa đựng bên trong lời nói. Công việc đó gọi là giải mã. 63 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Như đã phân tích, ngôn ngữ âm ửianh là một loại mã biểu hiện dưới dạng một hệ thống tín hiệu. Khi chuyển ngôn ngữ âm thanh thành ngôn ngữ viết tìiì chữ viết lại thay thế ngôn ngữ âm thanh làm thành những tín hiệu của tín hiệu. Có thê nói chữ viết là mã của mã. Nếu ngôn ngữ âm thanh là mã bậc 1 thì chữ viết là mã bậc 2. Khi viết thực chất ta đã chuyển đôi mã 1 sang mã 2. Khi đọc thì quy trình sẽ ngưỢc lại. Đứng trưỏc văn bản viết (sử dụng mã 2) người đọc toước hết phải chuyển thành lời, lúc đó sẽ thực hiện giải mã bâç 2 trước, rồi sau đó từ lời mà rút ra ý, tức là tiến hành giải mã bậc 1. Từ việc xác định quan hệ ửiứ bậc giữa ngôn ngữ âm thanh và ngôn ngữ viết cũng như bản châ't của giao tiếp bằng ngôn ngữ, có thê hình dung quy trình diễn ra như sau: ý... /nã hoá 1... lời n ó i ... mã hoá 2 ... văn bin viết. Trong khi đề cao mục tiêu là trang bị cho học siiih bộ mã mới (chữ viết và kĩ năng vận dụng bộ mã đó thì cũng phải quan tâm đến việc hiểu ý nghĩa (như quan hệ âm - chữ - nghĩa đã phân tích). Chữ viết có tính châ’t là mã của mã là kí hiệu ghi lại ngôn ngữ âm thanh nên không tìiể tách rời việc dạy viết chữ với việc đọc (đánlì vần) đưỢc. Tô’ chức dạy tập viết trong học vần có tác dụng củng cố h'mh ảnh về chữ viết m à các atn nắtn đưỢc qua học vần. M ăt khác bỏi vì, việc giải mã bậc 2 (đọc) và mã hoá bậc 2 (viết) chỉ là hai mặt của quá ữình thống nhâ't, nên d ạ y đánh vẩn cân gắn v ớ i tập v iế t Trong quá trình dạy đọc viết của mình, Usinxki cũng quan tâm nhiều đến mối quan hệ giữa đọc và viết. Theo Usữixki “Việc viết có khả năng củng cô' việc đọc” và “khả năng tiếp nlìận (nghe, đọc) thường lốn hơn khả năng sáng tạo (nói, viết). Người đọc thường đọc giỏi hơn viết, tiến bộ viết thường chậm hơn so với tiến bô đoc”. 64 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Usmxki cho rằng: “Viết là khả năng sáng tạo”. Tác giả đề cao kì năng “viết cục bộ” (từng chữ) và kĩ năng sử dụng chữ viết để diễn đạt tư tưởng tình cảm của người viết, kĩ năng viết, trước hết là viết chữ và tiếp theo là sử dụng chữ để ghi lại các phát ngôn. Đề cao mối quan hệ giữa đọc và viết, Usinxki chủ trương: “Đọc và viết diễn ra đồng thời, song những phương pháp nào sử dụng trong khi dạy đọc thì cũng thê hiện trong khi dạy viết”. Đê có được k ĩ xảo viết, theo Usiiìxki cần nắm vững trìnli tự như sau: - Xác địi-ửi thành phần âm thanli và thành phần chữ cái của từ, những quy tắc viê't các từ (kliông tách rời khỏi việc phát âm) o - Thể hiện đúng nét chữ và chữ cái. - Đảm bảo kĩ thuật viết bằng cách áp dụng thủ thuật viết. Từ đó nâng dần kĩ năng viết đẹp, viết sạch. Theo Usữixki, việc nắm vững các kĩxảo nêu trên có khó khăn do: a. Có sự chuyển đổi từ chữ ÚI (trong sách giáo khoa) sang chữ viết tay. b. Sự phân phối vận động của cơ thể: ngón tay, khuỷu tay, vai, cách đề vở. c. Sự thay đổi hình thức bài tập viết chữ và kết hỢp chữ cái theo trật tự hình tuyến. d. VỊ trí dâu chính tả trong phạm vi xác định. Đê’ giải quyết những khó khăn trên vả nâng cao hiệu quả dạy viết, Usinxki coi trọng việc vận dụng các thao tác tháo ra, gộp lại, đôi lập, so sánli, thay thế.... ừong quá trình dạy đọc, viết. Những tư tưởng trên đây của Usứixki là những gỢi ý quan trọng cho quá trình xây dựng quy trình và hệ ũìốhg bài tập dạy viết chữ cho học sinh Tiểu học. 65 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 2.3. Việc lựa chọn đơn vị cơ bản đ ể dạy viết chữ 2.3.1. Những giải phàp khác nhau về việc lựa chọn đơn vi cơ bản trong việc dạy viết chữ Lâu nay, trong việc dạy tiếng Việt ở lớp 1, người ta chỉ quan tâm đến việc xác định đơn vị cơ bản cho môn Học vần. Tập viết chữ gắn với hệ ửiống các đơn vị học vần, đúng hơn viết chữ là một biện pháp thực hành quan trọng của học vần. Việc quan tâm đến đơn vị cơ bản của thực hành luyện viết góp phần định hướng cho quá trình rèn luyện kĩ năng viết chữ đúng hướng và có hiệu quả. Các giải pháp truyền thốhg thường đi theo các hướng sau: 2.3.1.1. Giải pháp từ trên xuống: Giải pháp này chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích, xuâ't phát từ đơn vị lớn nhất đến đơn vị nhỏ nhất; Từ câu ^ từ ^ âm tiê't -> âm vị. Học smh viết được những câu ngắn có nghĩa, phân tích thànli chữ ghi các từ, ghi các âm tiết, rồi thành các chữ cái ghi âm vị. Viết chữ đơn lliuần chỉ là những thao tác sử dụng đê sao chép mẫu cho thành thạo. Sách “Học vần” CCGD của tác giả Nguyên Thị Nhất đi theo hướng này. 2.3.1.2. Giải pháp từ dưới ỉên. Giẳỉ pháp này theo phương pháp tổng hỢp, bắt đầu từ đơn vị nhỏ nhâ't đến đơn vị lớn hđn: từ âm vị -> âm tiết -> từ -> câu. Học sũih tập viết chữ theo hệ tliốhg đơn vị ấy. kĩ nàng viết chữ cái ghi âm vị đưỢc coi trọng. Học sứih đưỢc học Học vần, Tập viết chữ cái trong một thài gian klìd dài ỏt lớp vữ lòng (hay lớn đồng âu). Mối quan hệ âm - chữ trong các giải pháp từ dưới lên thê hiện ở cách lựa chọn đơn vị xuâ't phát: đơn vị nhỏ nhâ't là âm vị (chữ ghi âm vị). Phương pháp dạy vần từ Đồ Thận và những người trước ông đều lây chữ cái làm đơn vị xuất phát để dạy âm, phân tích âm. Phương pháp của Hoàng Xuân Hãn (vả một số người khác) ngưỢc lại, lây âm làm đơn vị xuâ't phát (dạy chữ theo âm, gắn âm vào chữ biểu thị âm đó). 2.3.1.3. Giải pháp chiêí trung: Việc lựa chọn đơn vị cơ bản của 66 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com dạy viết chữ theo các phương pháp phân tích và tổng hỢp (giải pháp từ Itrỏn xuống hay từ dưới lên) đã gây ra những cuộc ữanh luận kéo dài làm nảy smh xu hướng chiết trung (thê hiện ữong sách “Tiêíig Việt 1” hiện hành). Giải pháp chiết trung xuât phát từ từ (từ khoá), tách từ ra tiếng rồi ra âm, vần và chữ ghi âm, ghi vần đó. Việc này quả thật không dễ dáng vì các đường ranh giới phía trên vá phía dưới từ đều không rõ ràng. Cuốn “Từ điển tiếng Việt” của Viộn Ngôn ngữ biên soạn chỉ ghi một chữ “d” chăng hạn đê chỉ chung cho cả dang từ, ngữ danh từ. Do vậy giải pháp lây từ làm đơn vị cơ bản không phù hỢp với việc dạy vần, dạy viết ở lớp 1. 2.3.2. Chữ ghi âm tiết vói tư càch là đơn vị dạy viết chữ 2.3.2.1. Cơ sở lí thuyết và ứìực tiễn của việc ỉấỵ chữ gh i âm tiết làm ổơn vị dạy viết Dạy đọc, viêt bât cứ một thứ vàn tự nào cũng phải dựa trên đặc điểm của thứ văn tự ấy, đặc điểm ngôn ngữ mà văn tự đó phản ánh. Trong viộc dạy đọc, viết cho người Việt phải dựa trên đặc trưng Ịoại liìiìli đơn lập của tiêng Việt. Trong đó tính âm tiết là một thuộc tứilì quan trọng của loại hình này. Tính âm tiết của tiếng Việt biểu hiện ớ những mặt sau: a. Ảm tiết tiếng việt là đơn vị phát âm tự nhiên, dễ nhận biết Trong giao liôp, âm tiếl liông Việt thể hiộn tính độc lộp râ't cao. DÙ CÓ phát âm thật chậm, thì những âm thanh của m ột phát ngôn nào đó cũng không thê chia nhỏ hơn đơn vị âm tiết được. Khác với âm tiết trong các ngôn ngữ Ân - Âu, âm tiết nào của tiếng Việt cũng mang một thanh điệu và có câu trúc ổn định. Đặc điểm này cho sự thể hiện âm tiết tiếng Việt trong chuỗi lời nói nổi bật và tách bạch hơn. Việc vạch ra ranh giới giữa các âm tiết tiêng Việt dễ dàng hơn nhiều so với việc phân chia ranh giới âm tiết trong các ngôn ngữ Ấn - Âu. ơ tiếng Việt, muốn xác định một chuỗi lời nói có bao 67 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com nhiêu âm tiết chỉ cần đếm xem chuỗi lời nói đó có bao nhiêu tiếng đưỢc phát ra (trong khi ở ngôn ngữ Ân - Âu người ta phải dùng quan phổ để phân tích lời nói). Tứih tách bạch tự nhiên của âm tiêt tiếng Việt còn được phản ánh trên chữ viết. Mỗi âm tiết đưỢc viết tách rời thành một chữ chứ không viết liền như ở các ngôn ngữ Ấn - Âu. b. Đa s ố các âm tiết tiếng việt trùng với đơn vị có nghĩa nhỏ nhất Trong tiếng Việt hầu như tất cả các âm tiết đều hoạt động như từ (từ đơn tiết). VâVi đề ranh giới từ - một vâVi đề nan giả ngay cả đối với các nhà từ vựng học, ngữ pháp học - không đặt ra đối với đơn vị từ đơn tiết này. Vì vậy nghiên cứu cũng như giảng dạy tiếng Việt mà chưa chú ý đến đơn vị âm tiết là chưa đi vào đặc điểm cơ bản của tiếng Việt. Dạy đọc, viết chữ Quốc ngữ cho người Việt cần phải dựa vào đơn vị âm tiết, nhvừig đó là âm tie't có nghĩa (tiếng) tức là những từ đơn tiết. c. Hình thức âm tiết tiếng Việt cố định, có sự tương hợp cao giữa các thành phần ãm vị cấu tạo àm tiết với chữ viết Chữ Quốc ngữ là thứ chữ ghi âm vị. Mỗi thànli phần chữ cái ghi một thánh phần ngữ âm và kết hỢp theo trật tự hình tuyến thành một khối để biểu thị âm tiết. Đặc điểm đó khác vỏichữ viết khối vuông đã tồn tại ở Việt Nam (chữ Hán và chữ Nôm) irước khi có chữ Quốc ngữ. Chữ viết khói vuông ghi âm tiết gồm các tìiành phần kết hỢp tíieo toạ độ trên mặt phảng vuông, không có tínli hình tuyến. Các thành phần âm tiết trong khối vuông không trực tiếp biểu thị “đọc” và không tương ihìg với các thành phần ngữ âm trong câu tạo âm tiết. Dùng chữ Latính ghi âm âm tiết tểhg Việt làm cho mối liên hệ âm - chữ được hiện rõ, tạo thuận lợi cho việc phân tích và tổng hỢp. Trong câu trúc âm tiết tiếng Việt, ốm tlìanh và chữ viết tương ứng hoàn toàn. Đối chiếu sơ đồ cấu trúc ngữ âm và chữ viết thể hiện câu trúc đó: 68 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Diấu (ghi) tlianli Thanh điệu Vần Qiữ Chữ (ghi) vần phụ Am Chữ Chữ Chữ đầu Âm Ảm Âm cuối âm .ám âm âm đệm chính đệm chínli cuối Câu trúc ngữ âm Cấu trúc chữ viết Sự tương ứng âm - chữ trong thành phần câu tạo và thể hiện câu trúc âm tiết tạo thuận lợi cho việc dạy học tiếng Việt nói chung, đăc biệt là dạy đọc, viết ở Tiêu học. Câu trúc chữ ghi âm tiếng Việt chứa đựng tất cả các chữ cái Latinh ghi âm vị tiếng Việt, không có chữ cái nào vô can với chức năng biểu âm (không có chữ cái câm trong chữ ghi âm tiết như ở ngôn ngữ Ân - Âu). Vì vậy, môi tịuan hệ âm - chữ trong tiếng Việt không phản ánh ở tên gọi bảng chữ cái mà phản áiili ở chức năng biểu âm của chúng. Trong các bảng chữ cái có cùng nguôn gốc Latinh như tiếng Anh, tiếng Pháp... không có sự thống nhất về tên gọi chữ cái (ví dụ; a -> a, b ^ bê, c -> xê...). Do đó tên gọi bảng chữ cái tiếng Việt không có quan hệ gì trực tiếp đến việc dạy viết và đọc lớp 1. Gọi chữ cái theo âm mà nó biểu hiện trên thực tê phù hỢp với việc ghép các âm vị thành âm tiết, ghép chữ cái ghi âm vị thành chữ ghi âm tiết... Nếu như trong toán học không châp nhận đọc kí hiệu tam giác ABC là a, bờ, cờ mà đọc là a, hê, xê... thì cũng không phải vì thế mà người Anh, người Pháp cũng thay đôi cách đọc theo âm của họ thành a, bê, xê... cần phân biệt tên gọi chữ cái dùng làm kí hiệu cho khái niệm khoa học và chữ cái biến âm, là kí hiệu cho âm thanli ngôn ngữ. Việc lây chữ âm tiết để làm đơn vị cơ bản để dạy viết chữ còn tạo diều kiện đê rèn luyện kĩ năng viết chữ đúng kiểu dáng chữ và liên kết các chữ cái. Có thể nói việc dạy viết đúng, viết nhanh đưỢc chữ ghi âm tiết tiêng Việt là dạy viết đưỢc chữ Việt. 69 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 23 .2 .2 Chữ viết tay là cơ sở dạy viết chữ ghi âm tiết Cơ sở dạy viết chữ ghi âm tiếng Việt là kiểu chữ viết tay, khóng phải chữ m. Trong quá trình phát trien của chữ viết, chữ m ra đời sau chữ viết tay. Do yêu cầu về kĩ thuật in (việc đúc chữ, sắp chữ, ừi chữ) người ta tách rời các chữ cái trong âm tiết và từ). Các chữ m đưỢc xếp cạnh nhau và biêu thị tính liên kết bằng khoảng cách, còn chữ viết tay biểu thị bằng nét liện, thuận tay làm cho các chữ ghi âm tiết hay từ được viết ra thành một khôi. Các chữ trong văn bản được ữi ra đồng thời, trong khi các chữ trong văn bản viết tay lần lượt được viết ra theo trình tự thời gian. Dạy viết chữ đê phục vụ giao tiếp có yêu cầu về tốc độ. Muốn viết nhanh các chữ phải liên kết thành nét thuận tay chứ không phải là viết nắn nót từng chứ, nhấc bút nhiều lần. Viết liền nét làm cho các chữ cái trong một chữ ghi âm tiết gắn thành một nét bằng một thao tác liên tục. Vân đề đặt ra ở đây là, học sũìh lớp 1 sử dụng chữ viết tay theo kiêu nào, chữ đứng hay chữ xiên, có nét thanh, đậm hay không? Sách giáo khoa Tiếng Việt 1 và vở Tập viểíhiện hành chỉ sử dụng kiêu chữ viết đứng và không yêu cầu viết nét tlianli, đậm. Tuy nhiên chữ viết tiếng Việt sử đụng ữong nhà trường Việt Nam dùng cho người tìiuận tay phải. Chứứi đ ộng tác thuận tay phải này đà tạo nên những biến thể cho phép. Nghĩa là chữ viết có nét thanh nét đậm do động tác đưa lên vá kéo về phía người viết, ở một sô\"nước người ta cho phép học sinh viết cả tay phải lẫn tay trái. Điều này cần thiết phải có thêm quy trình dạy viết cho người thuận tay ừái. 2.4. K ĩ năng và k ĩ năng viết chữ của học sinh Có người hiểu rằng kĩ năng là những nấc thang đầu, kĩ xảo là những nâ'c thang cuối nằm trên cùng một thang độ đánh giá kĩ năng thực hiện một hoạt động nào đó. Nhưng nhiều người cho rằng kĩ xảo là một thành tố của kĩ năng, là những yếu tô' của kĩ năng đã đưỢc tự động hoá. ơ đây, chúng tôi cho rằng quan điểm 70 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com thứ hai Id hỢp lí hơn vì trong thực tế không phải bâ't kì k ĩ n ăng nào cũ n g có thể và cần phải đ ẩv lên được tới mức tự đ ộn g hoá. Trongviệc đáiilì giá năng lực của học sinh, có thể đưa ra những chỉ sô’Iiliằxi lượng hoá việc đánh giá chất lượng của kĩ xảo. Chăng hạn, ngườ ta có thể dựa vào: - Mức độ tự dộng hoá của thao tác. - Chất lượng của thao tác (có mắc lỗi hay không) - Thời gian tliực hiện thao tác - Kết iuả của thao tác Đê’ xáí định độ thuần thục của thao tác và chất lượng của các kĩ năng. Iheo định hướng này, chất ỉượng của kĩ năng viết chữ cũng có tre đưỢc xác định cụ thê bằng Iihững chỉ số nào đây. Từ cá h hiểu trên về kĩ năng và kĩ xảo, chúng tôi thây trong việc xây cỊrtìg quy trình chữ viết, học sinh cần đạt 3 kĩ năng (đúng hơn là 3 mõm kĩ năng) lớn: - Kĩ ning tô chức các nét theo nlióm khu biệt và liên kết để tạo chữ cái gK âm vị dựa trên quan hệ âm - chữ. - Kĩ ning liên kết các chữ cái tạo thành các chữ ghi âm tiết. - Kĩ ning vận dụng các chữ cái và chữ ghi âm tiết trong cá tình huóng kliii- lũiau ( kĩ năng luyỏn tập, thực hành, kĩ năng phát hiện và sửa chfa lỗi...). Đe đit đưỢc những k ĩ năng này, trong giai đoạn đầu của việc rèn luyệr chúng ta buộc phải hướng dẫn học sứứi viết chữ theo một quy rìiih algrôrit. Sự rõ ràng, chính xác, chặt chữ trong quy trình nầygiúp học smh nhanh chóng nắm kĩ năng viết và có khả năng làưitheo, dập kliuôn mẫu theo quy trình đó. Có thê một quy trình maig tính algrôrit thường máy móc nhưng lại đảm bảo cho một số k(t quả chừili xác, ít mắc sai lầm và vì thê trong giai đoạn 71 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com đầu của việc luyện kĩ năng viết chữ ở lớp 1, chúng ta se sử dụng quy trình này. Thực tế đã cho chúng ta thây rằng học sinh không thê’ viết đúng, viết nhanh và viết đẹp chỉ bằng vào những quan sát và làm theo mẫu đơn ửiuần (lớp 1) (đọc âm - viết, tô chữ, viết theo mẫu...). Mặt khác, những quan sát và “bắt chước” này phải tồn tại ttong tư duy các em với tư cách là một quá trìiih hmh thành và phát triển trong tâm lí cá ửiể. Trong số những cái hình thànli ở cá thể có cái đưỢc tiếp tục phát trien, có cái sẽ bị thui chột đi. BỞi vậy nhiệm vụ của thầy lá cô' gắng duy trình và phát triển những cái đã đưỢc hình thành ở học sữih đê’ có thể vận dụng như một công cụ để học tập vả giao tiếp. Muốn đạt đưỢc điểu đó, cần phải luyện tập, huấh luyện thao tác. BỞi vậy cần có hệ thống bài tập viết chữ. Hệ thống này vừa để học smh nắm vững các thao tác của quy trình viết chữ để huấn luyện thao tác, thuần thục với quy trình đã học. Tâ't cả các thao tác này cần phải cô' gắng rèn luyện để đạt tới trình độ kĩ xảo. Chỉ tiêu cơ bản của kĩ xảo là sự thuần thục trong các tìiao tác. Khi đạt được mức thuần thục, việc thực hiện các thao tác dường như tự động hoá, giải phóng ý thức khỏi sự ràng buộc không cần thiết. Nhưng việc hmh thànli một kĩ xảo nào đó kliông phải chỉ nhằm mục đích luyện thuần thục một thao tác nhât định mà còn nliàm hìiili lliànli Iiliữiig kr năng mới. 3. Những điều kiện chuẩn bị cho việc dạy tập vlẽt Như đã phân tích, Tập viết là phân môn ửiực hành, Túìh châ't thực hành thể hiện ở hoạt động của giáo viên và trọng tâm là ở hoạt động của học sữìh. Học sữứi đưỢc quan sát ưực tiếp chữ mẫu và cách viết chữ do giáo viên viết mẫu, nghe giáo viên phân tích rồi tự mình phân tích để hình thành biểu tưỢng chữ viết. Sau đó, học sữih 72 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com đưỢc luyện tập nhiều lần, đưỢc sửa chửa rồi mới viết vào vở. Do vậy, hoạt động của giáo viên và học sinh có đạt kết quả cao hay không phụ thuộc nhiều váo những điều kiện ban đầu về cơ sở vật chât như lớp học, ánli sáng, bàn ghế, học phẩm... Có chuẩn bị tốt nhữ n g điổu kiện n ày m ới có th ể tạo đưỢc tâm th ế thoải mái, d u y trì nền nếp học tập tốt ở học sừih. 3.1. Nhũng diều kiện về cơ sở vật chất 3.1.1. Ảnh sàng phòng học Phòng học phải có đủ ánh sáng cho mọi học sinh ngồi học theo quy định cùa vệ sinh học đường. Theo quy đừih của Bộ Giáo dục và Đào tạo, độ chiếu sáng trong không gian lớp học từ 200 - 500 lux (lux; đơn vị đo độ chiếu ánh sáng quốc tê), ở những nơi thiếu ánh sáng tự nhiên, có thê’ sử đụng ánh sáng nhân tạo (đèn ống, đèn tròn). Mỗi phòng cần 4 bóng đèn trong 200W phân đều các phía lớp học hoặc bóng đèn ôVig l,2m cách nền 2,8m. cần chú ý không đ ể ánh sáng của đèn làm bóng bảng lớp, học sinh không nhìn đưỢc chữ viết trên bảng, 3.1.2. Bảng lởp Bảng lớp được treo ở độ cao vừa phải; cạnh dưới của bảng ngang tầm đầu của học sừih ngồi trong lớp. Bảng có kích thước tối thiểu l,2m X2,4m, cần được làm bằng gỗ dán, sơn màu xanh thẫm (hoặc đen). Trên báng có dòng kẻ, cự li 4cm đên 5cm. ớ phan bảng phía dưới ngang tầm đứng viết của học sinli có thể chia đôi khoảng cách dòng lớn tlìành 2 dòng kẻ nhỏ để học sinh luyện tập viết. 3.1.3. Bàn ghế học sinh Kích thước bàn ghế phải phù hỢp với độ cao trung bình của từng đối tượng học sứih của các khôi lớp. TỈ lệ chiều cao của bàn và ghế phải tương xứng để khi ngồi khuỷu tay của xác em ngang 73 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com với mặt bàn. Ngồi viết đúng tư thế luôn có 3 điểm tựa: hai mặt bàn chân bám mặt đâ't, hai mông đặt thoải mái trên ghế, hai cánh tay đặt trên mặt bàn. Mép dưới của bàn thẳng hàng với mặt trước của cạnh ghế (nhìn từ trên xuôVig) để tạo dáng ngồi thăng đứng, tránh cong vẹo cột sống. 3.1.4. Bảng viết của học sinh (bảng con) Thực tếdạy viết hiện nay cho thây chưa thể có phương tiện nào ưu việt hơn thay thế bảng con đê học sinh luyện viết. Vì vậy, cần chú ý những điều kiện tối thiểu về việc chuẩn bị bảng con của học siiih. Nhiều nơi cho học siiih sử dụng bảng làm bằng chất liệu mica màu-trắng, dụng cụ biết bằng bút dạ. Dùng loại bảng và bút này có nhiều hạn chế: bảng ữơn, học sinli viết không chủ động, mực ra đậm nhạt không đều, khi xoá‘dễ gây bẩn, mâ't vệ sinli, bút to quá cỡ tay cầm của học smh khiến các em khó điều khiển ngòi bút khi viết chữ. 3.1.5. Phấn viết bảng, khăn lau tay và bút viết Không cho học sừih dùng phấh cứng quá hoặc phâVi kém phẩm châ't, có sạn,vì dùng loại phấh này các em râ't vâ't vả mà nét phân viết không rõ ràng, chữ viết klìông đẹp. Khăn lau bảng cần sạch sẽ (chỉ dùng đê lau bảng), có độ âm, được gâp lại nhiều lẩn, độ dày thích hỢp, để học sinh dễ cầm và xoá bảng đưỢc thuận lợi. - Yêu cầu kĩ năng viết chữ hiện nay không đòi hói học sinh thể hiện chữ thành nét thanh, nét đậm, do vậy học smh có thê’sử dụng bút chì (giai đoạn lớp 1), bút bi. ơ những nơi có điều kiện, có thê tô chức để học sinh viết bút châ'm mực. Nhưng dù sử dụng loại bút nào cũng cần chú ý tới ngòi bút: ngòi bút phải gọn nét, không thanh quá cững không đậm quá, mực xuống đều, kích thước thân bút phải tương ứng với kích thưốc bàn tay học sừili (không quá to hoặc quá nhỏ). Nêu dùng loại bút chấm mực, cần quan tâm tới mực 74 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com viê't đảm bảo không loãng, không căn. Khi châm mực, lượng mực không nhập hết ngòi hút mà chỉ đển 1/3 hoặc 1 /2 ngòi bút. 3.1.6. Vỏ tập viết VỞ tập viê't do Nhà xuâ't bản Giáo dục ấn hành hảng năm là phưcíng tiộn luyện tập thực hànli quan trọng của học sinh, v ở tập viết đã in sẵn chữ mẫu thê hiện nội dung và yêu cầu của bài tập viết. Giáo viên cần nắm vững yêu cầu và đặc điểm từng bài viết để hướng dẫn cách viết thích hỢp. 3.2. Chuẩn bị tư thê tập viết 3.2.1. Tư thế ngồi viết Khi ngồi viết, học smh phải ngồi ngay ngắn, lưng ửiẳng, không tì ngực vào cạnh bàn, đầu hơi cúi, hai mắt cách mặt vỏ» từ 25cm đến 30cm. Cánh tay trái điỊt trên mặt bàn bên trái vở, bài tay trái tì Vcìo mép vở giữ vở không xê dịch klii viết. Cánh tay phải cũng ở trên mặt bàn. Với cách để tay như vậy, khi viết, bàn tay và cánh tay phải có thê dịch chuyên thuận lợi từ trái sang phải dễ dàng. 3.2.2. Cách cầm bút Klii viết, học sinh cầni bút vả điều kiển bút viết bằng ba ngón tay (ngón trỏ, ngón cái, ngón giữa) của bàn tay phải. Đầu ngón tay trỏ đặt ở phía trên, đầu ngón tay giữa bêVi trái, phía bên phải của đầu bút tựa vào cạnh đối đầu ngón tay giữa. Ba điếm tựa này giữ bút và điều khiển ngòi bút dịch chuyển lừih hoạt. Ngoài ra, động tác viết cần có sự phối hợp cử động của cổ tay, khuỷu tay và cánli tay. 75 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 3.2.3. Vị trí đặt vỏ khi viết chữ VỞ viết cần đăt nghiêng so với mép bàn một góc khoảng 300 (nghiêng về bên phải), sở dĩ phải đặt vở như vậy vì chiều thuận của vận động tay khi viết chữ Việt là vận động từ trái sang phải. 3.3. Sử dụng bảng con và các đổ dùng trục quan khi dạy học tập viết 3.3.1. Sử dụng bảng con Bảng con cũng là phương tiện hữu hiệu đê’ học sừih luyện tập kĩ năng viê't chữ ữước khi viết vào vở. Trong quá trình viết chừ trên bảng con, học sinh có thê’ nhận xét chữ của mình, của bạn và có thê’ xoá ngay chỗ sai để viết lại cho đúng hoặc giáo viên có thể chừa đè lên chỗ học sũứi viết sai bằng phân màu (học sinh viêt bằng phâVi trắng). Do đó, khi luyện tập viết, cần lưu ý học sinh không viê't quá nhỏ, không viết sát mép báng. Học sinh giơ bảng bằng hay tay, khuỷu tay tì xuống mặt bàn. 3.3.2. Sử dụng đổ dùng trực quan Trong việc dạy học tập viết cần sử dụng một số đồ dùng trực quan. Những đồ dùng này nhằm mục đích giúp học sũìh khắc sâu những biểu tưỢng về chữ viết, có ý thức viết đứng mẫu và tạo không khí sôi nôi, phâVi chấh trong quá trình dạy học viê't chữ theo hướng đổi mới phương pháp dạy học. Đồ dùng trực quan có tliể sử 76 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com đụng dểgiới thiệu bài mới, sử dụng trong khi phân tích mẫu chữ, sử dụng trong giai đoạn luyện tập hoặc để củng cố bài học. Có thể sừ dụng các đồ dùng trưc quan sau: a. Mẫu chữ trong kliung chữ phóng to theo bảng mẫu chữ hiện hàiili bên phải bảng lớp. Bảng mẫu chừ cần cô định thường xuyên để giáo viên có thể chủ động khi cần thiết không chỉ trong giờ tập vic't mà ngay cả ở những giờ các môn học khác khi có học sừih viết chưa đưđc đúng mẫu. h. Bò chừ rời viết tliường vả bộ chữ viết hoa: Bộ chữ dạy viết đưỢc xây dựng căn cứ vào các đường nét cơ bản và nét phôi hỢp trong mẫu chữ hiện hành. Từ đó chọn ra những nét giôVig nhau hoặc gần giống nhau rồi ghép lại thành các chữ cái cùng nhóm sau klni học siiili đã đưỢc giới thiệu về nét. Bộ chữ dạy viết chữ cái thường được câu tạo thành 13 mảnh bìa, mỗi mảiứi mang một hình dạng loại nét cơ bản đê câu tạo chữ cái cần học, kèm theo có nhữiig mảnli bìa phụ đính kèm, nếu ghép hoặc che líp đi có thể tạo nên một chữ cái mới. - Klii sử dụng bộ chữ cái này, giáo viên cần đảm bảo thực hiện đúng thao tác so sánh tương đồng: Dạy chữ mới ưên cơ sở có nhữiig nét tương đồng với chữ đã họcV Vì vậy, cần hco học sũìh quan sát chữ cái đã học trước đó rồi cho xuất hiện các phần nét cơ bản đ bìa phụ đê ghép thành một chữ cái khác. Giáo viên cân tập trung sự diú ý của học sinh vào phần nét mới xuâ't hiện để hướng dẫn học saih phân tích câu tạo chữ viết. ở nhĩĩig nơi không có bộ chữ cái này có thể.sử dụng bảng chữ Ccíi tiếng \\ ’iệt (Công ti thiết bị trường học - Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hànl từ năm 1993) để dạy nliư đã hướng dẫn. 1 Một íố phư(Jng pháp dạy viết chữ trên thứ giới (chẳng hạn phương pháp Usinxki) chon cách dạy viết dựa trôn so sanh tưởng phản, chọn 2 chữ cảng cách xa n hau càng t)t d ể học sinh dễ phân biột. 77 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Giáo viên có thể làm những đồ dùng này và sử dụng trong cả giờ học vần và dạy tập viết đê’ ôn âm - ghi nhớ hoặc ghi nhớ vần cần học. Có thê coi đây là những sáng kiến kữih nghiệm râ't quý báu của giáo viên. 3.4. Một s ố quy định về đường kẻ 3.4.1. Thứ tự các dòng kẻ trên vỏ ô li Mỗi đơn vị dòng kẻ trong vở ô li gồm có 4 dòng kẻ ngang (một dòng đầu đậm và 3 dòng còn lại đưỢc in nhạt hơn). Ta kí hiệu đường kẻ đậm là số 1, các đường còn lại đưỢc kí hiệu: 2, 3, 4 kẻ từ đường 1 lên phía trên. 3.4.2. Thứ tự dòng kẻ trong khung kẻ ca rô Đê’ dạy học sữứi tập viết theo quy trình chúng ta phải hướng dẫn các em viê't trên vở, bảng có đường kẻ ca rô. Chúng ta quy ưỏc các đường kẻ như sau. 1234567 78 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 4. Luyện tập viết các nét cơ bản 4.1. Cách viết nét cong - Nét cong phải: điểm đặt bút bên dưới dòng kẻ thứ ba mộ chút, đưa nét bút sang phải và lượn cong xuông cho đến nét 1 rồi đưa bút về bên trái và lượn cong lên cho đến điểm dừng bút khoảng ở giữa dòng 1 và 2. Đicm Llứng bút lệch về phía trái so với điểm đặt bút một chút. - N ét cong trái: điểm đặt bút bên dưới dòng kẻ thứ ba một chú đưa nét bút sang trái và lượn cong xuống chạm đến nét một rồi đưa bút về bôn phải và lưỢn cong cho đến điểm dừng bút khoảng ở giữa dòng 1 và 2. I Điểm dứng hút lệch về phía phải một chút so với điểm đặt bút. - Nét cong kín: điểm đặt bút bên dưới dòng ba một chút, đư nét bút sang trái vá lượn cong xuôVig chạm dòng một rôi đưa but về bên phải và lượn lên cho đến khi chạm nét đặt bút. Lưu v: viết nét cong kín không lìhâc bút, không đưa bút ngược chiều, không xoay tờ giấy, nét bút không viết nhọn quá. viết sai viết đúng 79 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 4.2. Cách viét nét móc - N é t m óc xuôi: điểm đặt bút từ giữa dòng 2 và dòng 3 lượn sang bên phải về phía trên chạm dòng 3 rồi kéo thăng xuống chạm dòng 1. Độ rộng của đường cong gần 1 /2 đơn vị. 1. Điểm đặt bút -------------- 2 ------------- 2. Điểm uốn lượn ^ ^ ~ ----- 3. Điếm dừng bút - N ét móc ngưỢc: điểm đặt bút từ dòng 3, kéo ứiẳng xuôVig gần đến dòng 1 thì lượn cong nét bút sang bên phải về phía ưên gần chạm dòng thứ 2 tliì dừng lại. Độ rộng của đường cong gần 1 /2 đơn vị (gần bằng 1 ô li). 1. Điểm đàt bút -—--------—-----^Ị-—---3-—-------.--- 2. Điểm uốn lượn 3. Điểm dừng bút ^ - N ét m óc hai đầu: cách viết này là sự phối hỢp cách viôt nét móc phải và nét móc trái, cần lưu ý sao cho chiều rộng cùa đường cong trên gần gâ’p đôi chiều rộng của đường cong dưới. 1. Điểm đặt bút 4: 2. Diếiii uòiì lưựn 3. Điểm dừng bút 1 Ly --------------- 3------------- 4.3. Các nét khuyết - N ét kh u yết ữên: điểm đặt bút ỏf dòng 2, đưa nét bút sang bên phải và lượn cong về phía trên chạm vòng dòng kề sát dòng 5 thì kéo thắng xuôVig dòng 1 thì dừng lại. 80 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com _____ 2 1. Đ i ể m đ ă t b ú t _______ _ 2. Đ ió m Iiôn lư ợ n ------------- ?I. Điếm dímg bút - Nót klìiivết dưới: đicin dcỊt bút ỏ' dòng 3 kéo thăng xuống qua 5 ô li thì lưỢn cong sang trái, đưa nét bút Scim ; bên phải về phía trên (.'hạm đèn d ò n g 2 Ihì dừng lcỊÌ. 1. Đicin dcỊt bút ----------- r 2. Điêin uôn lượn 3. Diổm dừng bút I 5. Tập viết chữ thường 5.1. Các nhóm con chữ đồng dạng Trên đâv khi nói đến đặc điểm cìia chĩr viêt trong chương trình hiện hành, lo đã chia hệ thông con chữ thàiìli các nlióm theo chiều cao: 1 đơn vị, 1,25 đơn vị, 1,5 đơn vị, 2,5 đcín vị. Tuy nhiên, nếu xét về hìnli lỉcíng thì các con chữ tiếng Việt cỏ thê quy vào một số nhóm nhất clịnli. Sự giống nhau về hìiili dánj', cìui các con chữ là do sự tương đổng vổ ciíc nét cơ bản dùng đê câu tạo chữ. Một con chữ có thê’ câu tạo bằng một nét cơ bản (ví dụ: o, c) lioñc một số nét cơ bản (m, n, a, t...)- phân nhóm, người ta dựa vào nét cơ bcỉn chủ yếu nào tạo ra nhĩmg con ( hữ trong nlióm. Cách sắp xếp các chữ cái có hìnli dáng tương tự (nét cơ bản chủ yếu) vào cùng bài dạy hoặc các bài kế tục nhau tạo điều kiện cho các em so sánh chữ đã biết với chữ chưa biết tìm sự giông nhau và khiíc nhau đổ sử dụng kiến thức vả kĩ năng đã biết vào học viết chữ sau, làm cho các em dễ nliớ, dễ đọc và phát huy đưỢc túih tích cực trong quá trình học vần nói chung, tập viết nói riêng. Bảng chữ cái tiếng Việt được sắp xếp thành các nhóm đồng dạng như sau: 81 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com - Nhóm 1: nlióm các chữ cái có nét cơ bản là nét cong; c, 0 , ớ, o, e, ê. - Nhóm 2: nhóm các chữ cái có nét cơ bản là nét cong phối hợp nét móc (hoặc nét thăng): a , ũb, â .,d ,d , CJ. - Nhóm 3: nhóm các chữ cái có nét cơ bản là nét móc: i, n, m . - Nhóm 4: nhóm các chữ cái có nét cơ bản là nét khuyết (hoăc nét khuyết phối hỢp với nét móc): - Nhóm 5: nlióm các chữ cái có nét móc phối hỢp với nét cong: A .,v,/b. 5.2. Cách viết các chữ thường theo các nhóm đống dạng Tiếp theo phần luyện viết các nét cơ bản là tập viết các con chữ rời. Có viết đưỢc các con chữ đúng mẫu, thànli tliạo thì mới có thê ghép chúng thành các chữ ghi tiếng một cách nhanh chóng và chínlì xác đưỢc. 5.2.1. Cách viết nhóm chữ cài cấu tạo từ nét cong là cơ bản - Chử cái c + Cấu tạo: Chữ cái c là một nét cong trái, chiều cao chữ là 1 đơn vị (2 ô vuông), chiều rộng 1,5 ô vuông. + Cách viết: Điểm đặt bút ở vị trí số 1 (xem hình vẽ), viết nét cong về bên trái có điêm xa nhâ’t nằm trên đường kẻ ngang 2 và quãng giữa 2 đường kẻ dọc 1 và 2, lượn xuống phía dưới về bên phải xuống đến đường kẻ 1 rồi đưa bút lên đến điểm dừng ở đường kẻ dọc 3 và trung điểm của hai đường kẻ ngang 1 và 2. 82 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com - Chữ cái o ■ mm m ■ + Cấu tạo: chữ cái o là một nét cong kín, tỉ lệ chữ ■ giống như chữ cái c. i + Cách viết: Điểm đặt bút ở vị trí sô 1 (xem hình ÌE vẽ), kéo bút sang bên trái xuông dưới chạm đến đường kẻ ngang 1, đưa bút lên phía trên vòng bên \\ phải đến trùng khít với điểm đăt bút (vị trí 1). Chỗ rộng nliât của chữ o nằm trên đường ngang 2 từ m trung điểm của đường kẻ dọc 1 và 2 đên đường kẻ dọc 3 (1,5 ô vuông). - Chữ cái Ô + Cấu tạo: gồm một nét cong kín nliư chữ o có lliêm dấu mũ + Cách viết: Siìu khi viết song chữ o , từ điểm dìmg bút trên đầu chữ Ô lia bút trên không rồi viết một nét gâp kliúc từ trái qua phải. Hai chân dâu mũ khônịĩ chạm đầu chữ cái o , đỉnh của dâu mũ nằm ở trung diểm hai đường ngang 3 và 4. - Chữ cái ơ + Cấu tạo: gồm một nét cong kừi như chữ o có them tlAu mu \" ^ + Cách viết: Sau khi viết song chữ o , tử điểm dừng bút trên đầu phía phải chữ o lia bút trên không rồi viêt dâu mũ. Chân của dâu mũ chạm váo điểm dừng bút. - Chữ cái e + Câu tạo: Độ cao 1 đơn vị (2 ô vuông), chiều ngang từ điểm đăt bút đến điêm dừng bút gần bằng 1 83 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com đơn vị. Chữ e gồm hai nét liền nliau: nét cong phải nôi m với nét cong trái (sách TVl dừiig cho giáo viên quan 2 ^’ niệm về câu tạo có hơi klìác: chữ e là một nét thắt). + Cách viết: Từ điểm đặt bút cao hớn đường kẻ ngang 1 viết chéo sang phải, hướng lên trên, lượn cong tới đường ngang 3. Sau đó viết nét cong trái i-ilìư viết chữ c. Điểm dừng bút ở trung điểm của hai đường ngang 1 và 2 và chạm vào đường kẻ dọc 3. - Chữ cái ê + Cáu tạo: Giống chữ L*có thêm dâu mũ + Cách viết: Viết chữ cái e sau dó vict dâu mũ nlìư cách viết chữ ô. - Chữ cái X + Cấu tạo: Độ cao 1 đơn vị, chiều ngang rộng 1,5 đơn vị. Chữ có câu tạo gồm hai nét cong hở: cong phải và cong trái. Hai nét cong này chạm lưng vào nliau. + Cách viết: Từ điểm đặt bút thâ'p hcfn đường ngang 3 gần đường kẻ dọc 1 lượn cong sang phải dê viết nét cong phải. Điểm đừng bút lần thứ nlìát chạm đường kẻ dọc 1 vá ở trung điểm hai đường ngang J và 2. Sau đó, lia bút đến vị trí số 2 (xem hìnli vẽ) viết đường cong trải nliư viết chữ c. Điểm dừng bút cuối cùng chạm đường kẻ dọc 4 và ở trung điểm giữa đường ngang 1 và 2. Lưu ý, khi viết cần cho hai nét cong chạm vào nhau. 84 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 5.2.2. Cách viết nhóm các chữ cài có cấu tạo nét cong phối hợp với nét móc: - Chữ cái a + Cấu tạo: Độ cao 1 đơn vị, bề ngang ở chỗ rộng nhất 1,25 đơn vị (2,5 ô). + Cách viết: t>ầu liên viết nét cong kín nliư chữ m cái o sao cho phía bên phải của nét này chạm vào đường kẻ dọc 3. Tiếp theo từ giao điểm của đường ngang 3 Vil Jọc;3 (vị trí 2) đưa nét bút thắng xuống viết Iiét móc ngựợc (móc phải). Điểm dừng bút ở giao diểm của đường kẻ dọc 4 và đường ngang 2. - Chữ cái â + Câu tạo: Chữ d có thêm dâu mũ + Ciídì viết: Đầu tiên viết chữ a, sau đó viết dấu mũ giống Iihư trưởng hỢp vic\"t chữ ô và chữ ê. - Chữ cái ă + 0 1 íỉ tạo: Chữ ă là chữ a có thêm dâu mũ ” ĩ■EA5■^a■m + Cách viốt: Đầu tiên viết chữ a, sau đó viết dâ”u mũ “ Dấu “ ” là nét cong nlìỏ hình vòng cung. Diổni đặt bút bôn năm trên đường kẻ dọc 2 và trung diêm của đường ngang 3 và 4, viết nét cong xuống rồi lượn lôn. Đóng nét cong không chạm vào đầu chữ a. - Chữ cái d + Câu tạo: Độ cao 2 đơn vị, chiều ngang như chữ i ci. Chữ gồm hai nét: nét cong kín và nét móc ngưỢc (móc phải) sát vào bên phải nét cong kín. + Cách viết: Sau khi viết nét cong kín như cách 85 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com viết chữ o, lia bút lên giao điểm giữa đường ngang 5 i■ ■ ■ và đường dọc. Từ đó kéo thắng xuông viết nét móc ngược. Điểm dừng bút là giao điểm của đường dọc 4 ■n và đường ngang 2. sìỸ é ^ m - Chữ cái đ ■ + Cấu tạo: Chữ đ có câu tạo Iilìư chữ d có thêm ■■ nét ngang. + Cách viết: Đầu tiên viết chữ d, tiếp đó viết nét thăng trên đường kẻ ngang 4 bắt đầu từ trung điểm giữa hai dường kẻ dọc 2 và 3 và kết thúc cũng tại trung điểm giữa hai đường kẻ dọc 3 và 4 (độ dài nét này đúng bằng cạnli của ô vuông). - Chử cái q + Cáu tạo: Chữ q có cấu tạo gồm 2 nét (nét cong kứi) và nét thắng đứng sát vào bên phải nét cong. + Cách viết: Sau klìi viết nét cong khép kín, lia bút đến đường ngang 3, viết thàng xuống. Điểm dừng bút ở ữên đường ngang cách đường ngang 1 hai ô vuông về phía dưới 5.2.3. Cách viết nhóm các chữ cái có cấu tạo nét cơ bản là nét ỉrtòc (hoặc nét móc phối hợp vỡi nét móc) - Chữ cái i —3 + Cáu tạo: Độ cao 1 đơn vị, chiều rộng 0,75 đơn vị. Í2 Chữ i có cấu tạo gồm hai nét: một nét thăng ngắn chéo sang phải, nét móc ngưỢc và một dâu châm trên J đầu nét móc. + Cách viôh Từ điểm đặt bút ở giữa đưòng kẻ ngang 1 và 2 viết nét tháng hơi chéo sang phải đến 86 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com hướng kẻ ngang 3. Sciu đó viết nót móc ngược. Đến điểm dừng bút thì lia bút lên phía trên đầu nét móc nửa dòng kè đô đạt dấu châm. - Chử cải t + Cấu tạo: Dộ cao 1,5 đơn vị, chiểu ngang 0,75 m đơn vị. Cliử t gồm 3 nét: nét thăng ngắn chéo sang phiỉi, nét moc ngược và nét thắng ngang. + Cách viết: Từ điểm đặt bút nằm trên đường ngang 2 và giữa đường dọc 1 và 2, viết nét thăng hơi chéo sang phải đến đường kẻ ngang 3, lid bút thẳng lên trôn dọc theo đường kẻ dọc 2 đến đưừng kẻ ngang 4 Vc\\ biit đổu viết tiê'p nét tliứ hai (nét móc). Tiếp tục lia bút tới vị trí bắt đầu viết nét thứ 3 (ưên đường ngang 3, giữiì đường dọc 1 và 2). Nét thăng ngang có độ dài băng 0,5 đơii vị (một cạnli của hình ca rô). - Chữ cái u + Cấn tạo: Độ cao 1 đơn vị, chiều ngang rộng 2 4. nhâ't 1,5 đơn vị. Chữ u gồm có 3 nét: nét thảng ngắn M- liơi chéo về bên phải và hai nét móc ngược. Nét móc thứ rdiất có bề ngang lớn gâ'p 1,5 lẩn nét thứ hai. + Cách v/p?; Từ điểm đặt bút ở giữa ô vuông nằm bên trôn đường kẻ ngang 1 viết nét thăng hơi chéo sang bên phải đến đường kẻ ngang 3. Viết nét lĩióc ngược thứ nhâ't và dừng lại trên đường kẻ ngang 2 ở điểm nằm giữa đường kẻ dọc 3 và 4. Lia bút lên phía trên và dừiig lại ở đườ^ig ngang 3 điểm nằm giữa đường kẻ dọc 3 và 4 và từ đó viết tiếp nét móc ngưỢc thứ hai. Điểm dừng bút nằm trên đường kẻ ngang 2 và là trung điểm giữa đường kẻ dọc 4 và 5. 87 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com - Chữ cái ư + Câu tạo: GiôVig chứ u (1 đơn vị chiều cao 1,5 dcfii vị chiều ngang). Chữ ư có 4 nét; nét tháng ngắn hơi chéo về bên phải, 2 nét móc ngược và dâu phụ “?” + Cách viết: Viết chữ u. Sau đó viết dâu phụ “?\" trôn đẩu nét móc ngược thứ 2. - Chữ cái p + Cấu tạo: Độ cao 2 đơn vị, chiều ngang rộng nhât 1,5 đơn vị. Chữ p gồm 3 nét: nét thăng hơi chéo về bên phải, nét thăng đứng và nét móc hai đầu, plìần móc trên bằng 1,5 dưới. + Cách viết: Từ điểm đăt bút trên dòng kẻ ngang 2 và ở giữa đường kẻ dọc 1 và 2 viết nét thẳng chéo về bên phải đến giao điêm giữa đường kẻ ngaiìg 3 và đường kẻ dọc 2. Từ đó viết nét tliắng đứng bằng cách kéo bút dọc theo dường dọc 2 xuông cách đường kẻ ngang 1 là cạnli 2 ô vuông thì dừng lại. Tiếp theo, lũi bút lên phía trên và bắt đầu vic't nét móc hai đầu từ điểm thứ 3 (trên đường kẻ dọc 2 và ở giữa đường kẻ ngang 1 và 2) theo chiều mũi tên. Điểm dừng bút trên đường kẻ ngang 2 và trung điểm của 2 đường kẻ dọc 4 vá 5. - Chữ cái n + Câu tạo: Cao 1 đơn vị, ngang rộng nliât 1,75 đơn vị. Chữ n gồm 2 nét: nét móc xuôi và nét móc hai đầu. + Cách viết: Sau klii viết xong nét móc xuôi, tìj' điểm dừng bút ở đường kẻ ngang 1 rê bút dọc ửieo đường kẻ 2 lên 1 /2 ô và bắt đầu viết nét móc hai đầu theo chiều mũi tên trên hình vẽ. Điểm dừng bút nằm 88 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com trên đưừiig kỏ ngang 2 và là trung điểm của đường kẻ dọc 4 và 5. - Cliữ cái m + G ì I I tiìo: C a o 1 đdn vị, ngdiig rộng nhất 2,5 ịl đơn vị. chvì m gồm 3 nét: 2 nét móc xuôi và 1 nét móc híii dẩu. + Ciídì viốt: Viết gần giống như chữ n, viết xon f, nOt móc thứ hai, rê bút ngược lên viết tiếp ni*t mtK hai đầu. Điểm dừng bút là giao điểm của đường ngcìng 2 và đường kẻ LỈỌC 6. 5.2.4. Cách viết nhóm chữ cài có cấu tạo nét cơ bản là nét khuyết (hoặc nét khuyết phối hợp với nét móc) - Chữ cái I + Cáu tiìo: Dộ cao 2,5 đơn vị, chiều ngang rộng nhât 1 đđn vị. Chữ 1 gồm 2 nét: nét khuyết trên nối tiôp nét mỏc ngưỢc. + C/ìch viết: Điểm đặt bút nằm trôn đường kẻ ngang 2 và ở giữa 2 đường kẻ dọc 1 và 2. Đưa bút lượn lên phíiì trên và lượn cong theo chiều mũi tên sát đường kẻ ngang thứ 6 rồi kéo thắng xuống. Gần den clườu^ kẻ Iiị^dng 1 thì lưựii coitị; viô'l Iiót móc. Điểm dừng bút nằm trên đường kẻ ngang 2 và klioảng giữa hai đường kẻ dọc 3, 4. - Chữ cái h + Cáu tọo: Cao 2,5 đơn vị, chiều ngang rộng nliât / 1,5 đơn vị. Chữ h gồm 2 nét: nét khuyết trên và nét móc hai đầu. + Cách viết: Điểm đặt bút giống điểm đặt bút viết / 89 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com chữ 1(xem hìnli vẽ). Viết nét khuyết trên cao 2,5 đơn m vỊ. Từ điêm cuối của nét khuyết lia bút đọc về phía trên đầu đường kẻ ngang 2 và tiếp tục viết nét móc hai đầu. Điêm dừiig bút nằm trên đưòng kẻ ngang 2 và khoảng giữa hai đường kẻ dọc 4, 5. - Chữ cái y + Câh tạo: Độ cao 2,5 đơn vị, chiều ngang nơi rộng 1-khâ't 1,5 đơn vị. Chữ y gồm 3 nét; nét thăng ngắn xiên về bên phải, nét móc ngưỢc và nét khuyết dưới. + Cách viết: Viết nét thăng xiên về bên phải theo hướng mũi tên đi lên (bắt đầu từ điểm trên đường kẻ dọc 1 và ở giữa hai đường n g a n g 1 Vi\\ 2, kéo lên đến dòng kẻ ngang 3. Viết nét móc lên: từ điểm đừng nét 1 (thăng xiên phải), kéo thẳng xuống gần đường kẻ ngang 1 rồi lượn vòng lên cho đến khi gặp đường kẻ ngang 2. Viêt nét khuyết dưới: từ điểm cuối cùa nét thứ 2 (nét móc) lia bút thẳng lên dòng kẻ ngang 3 và từ đây bắt đầu viết nét khuyết dưới. Điểm dừng bút nằm trên dòng kẻ ngang 2 và khoảng giữa hai đường kẻ dọc 3, 4. - Chữ cái g + Câu tạo: Cao 2,5 đơn vị, chiều ngang nơi rộng nhất 1 đơn vị. Chữ g gồm 2 nét: nét cong kín 1 đơii vị chiều tao và nét khuyết dưới 2,5 đơn vị. + Cách viết: Viết đường cong khép kín (như viết chữ o) có chiều cao từ dòng kẻ ngang 1 đến dòng kẻ ngang 3. 90 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Viết nét khuyết dưới bắt đầu từ đường ke ngang 3 kéo xuống điíới cho đủ 2,5 đơn vị (5 cạnli ô vuông) rồi vòng lổn theo chiều mũi tên. Diểm kết thúc nằm trên d ò n g kẻ n gan g 2 Viì k hoản g giữa hai đường kẻ dọc 3, 4. - Chữ cái b + Cếu tịio: Cao 2,5 đơn vị, chiều ngang chỗ rộng nliât 1,25 đơn vị. Chữ b gồm nét kliuvêt trên và một nét thắt nliỏ. + Ccich viết: Viết nét khuyết trên nliư viêt chữ 1. m Viết nét thắt nhỏ bôn dưới đòng kẻ ngang 3. - Chữ cái k m 2- + Cấu lạo: Độ cao 2,5 đơn vị, chiều ngang chỗ rộng nhất 1,5 đơn vị. Chữ k gồm 2 nét: nét khuyết Irên Cíio 2,5 đ ơn v ị và n ét m óc hai đầu có thắt n h ổ ớ giữa. + Cách viết: Viết nét khuvết trên cao 2,5 đơn vị bắt đầu tù dòng kẻ ngang thứ 2 và giữa đường kẻ dọc 1 và 2 và kôt thúc nét ở giao điểm giữa dòng kt* ngang 1 và đường kẻ dọc 2. V iê l nél m ú c htii đ ầ u có thắt n llỏ ở giữa; tiV ch ồ kết thúc nét kliuyết trên lia hút dọc lổn dòng kẻ ngang 2 lồi bắt đầu viết nét hai đầu có thắt ở giữa như hình vẽ. Điểm dừng móc bút trên dòng kt* ngang 2 và ở giũa 2 đường kẻ dọc 4,5. 91 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 5.2.5. Cách viết nhóm chữ cài có cấu tạo bằng nét móc phối hợp vòi nét cong. - Chữ cái V + Câu tạo: Độ cao 1 đơn vị, chiổu ngang rộng nhất 1,5 đơn vị. Chữ V gồm các nét: nét móc hai đầii và một nét thắt ớ phía bên phải chữ. + Cách viết: Từ điểm dàt bút trên đường kẻ dọc 1, giữa hai dòng ngang 3 và 2 lượt cong lên về bên phải chạm đến hàng kẻ ngang 3. Tic'p theo lượn bút xiôn về bên phải xuôVig sát dòng kẻ ngang 1. Sau đó vòng tiêp và hướng lên tren cho đôn gần dòng kẻ ngang 3 thì tạo một nét thắt bé. - Chữ cái r + Cấu tạo: Độ cao 1,25 đơn vị, (trước đây là 1 f, đđn vị). Chữ r gồm 3 nét: xiên phải, nét thắt và nót móc ngưỢc. 1 + Cách viêỉ: Từ điểm đăt bút ở dòng kẻ ngang 1 đưa nét hơi cong xiên bên phải ngưỢc lên Irên đến dòng kẻ ngang 3. Tạo nét thắt nằm phía trên dòng nàv- Tiếp theo đưii ngang nét bút hơi lượn cong xuống để viết nét móc ngưỢc. Điểm kết thúc là giao điểm cúa đường ké dọc 4 và đường kẻ ngang 2. - Chữ cái s + Căh tạo: Độ cao 1,25 đơn vị, (trước đây là 1 đơn 7Ì vị). Chữ s gồm một nét xiên thăng chéo sang phải, nét thắt và nét cong phải. + Cách viâí: Từ điểm đạt bút trên đường kẻ ngang 1 viết nét thắng chéo sang phải theo hướng di 92 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com lên đêh đường kẻ nj'ang 3. Dôh đây, tạo nét thắt nhỏ nằm phía trên I.iỏnị' ke ngang 3. Tiếp llieo viết nét cong phải, tới đường kẻ ngang 1 lượn lí'n cho gần sát với nét thắng chéo. 6. Tập viết liền nét giữa các chữ cái để tạo thành chữ ghi tiếng Klìi viết một chữ (ghi âm, ghi tiếng) gồm từ hai chữ cái nô'i lại với nliaii, đô’ilcỉm bảo tốc độ viết, người ta không thể viết rời từng chữ cái mà phải di chuyển dụng cụ viết đưa nét chữ liên tục theo kĩ thuật vict liền mạch. Viết xong chữ cái dứng ưước, viết tiếp chữ cái đúng sau (không nliâc bút klii viê't). Thực tiễn viết chữ ghi tiếng trong tiếng Việt có thổ xẩy rii ciíc hường hỢp viết liên kết như sau; 6.1. Trường họp viết nối thuận lợi Dâv là trirònỉỊ liỢp các chữ cái đứng trước và đímg sau đều có nót liên kot (gọi là liên kết hai đầu). Khi viết, người viết chỉ cần đưa tiôp nét bút từ đicni dùng bút của chữ cái đímg trước nối sang điểm đặt bút của cliữ cái đúng sau một cách thuận lợi theo hướng dịch chiivon cua nét bút từ trái sang phải. Ví dụ: XCTL .í' nối với m /t —> ./■iíi/i —> ơ locỊÌ liên kết này có thể xảy ra hai kiểu; - Kiểu 1; Liện kết h ong nội bộ phần vần. Thứ tự dạy hộ thống vần theo sách Tiếng Việt 1 hiện nay và tlieo vở Tập viết nliư sau: + Vẩn không có âm đệm (âm đầu vần) dạy trước (dạy ‘Va/ / ’ trước ‘V/«'//'/”) bao gồm các vần nliư <fn, om , <ff, ât/... Khi dạy viết 93 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com các kiểu vần này, cần lưu ý điều tiết khoảng cách giữa âm chính (âm giữa vần) vả âm cuối (âm cuối vần) để khoảng cách không hẹp quá hoăc rộng quá. + Nét nối của chữ cái đứng sau là nét hât trong các chữ H, ',>/■■■ nét móc xuôi ữong các chữ /I, m. Với các nét hất, việc thực hiện liên kết với nét kết thúc của chữ cái đứng trước đơn giản hơn. Ví dụ: <t nối với / -> (-/■/ Với các nét tròn đầu, việc thực hiện liên kết phức tạp hơn. Người viết cần điều tiết nét kết thúc của chữ cái đứng trước sao cho điém găp gỡ với điểm đặt bút của nét chữ đi sau cẳn tự nliiên, không có chỗ gãy. Ví dụ: ê nối với // —> —> ĨH zê n sz + Vần có âm đệm ghi bằng chữ cái u dạy sau. Đây là trường hợp chữ cái ghi âm đệm (âm đầu vần) là u, chữ cái ghi âm chínli là y, ê. Việc thực hiện liên kô't giữa u với y khác giữa u với ê vì điểm đầu của e tliâ’p hơn y. Ví dụ 1: d nối với ^ ^ ti iỷ Trường hỢp này cần điều tiô\"t điểm dừng bút của chữ cái u cao lên, điểm bắt đầu của chữ cái V thâ'p xuống để việc nối tự nhiên; tt nô'i với U -> tt-ạ \\ẰẢ]ị Ví dụ 2: u nối với « —> (S-> tm Trường hợp này cần điều tiết điểm bắt đầu của chữ cái ô đi sau thâp xuống một chút và kéo dài nét kết thúc cảu chữ cái đứng trước lên cao một chút. u nối với ê uê 94 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com - Kiểu 2: Liên kêt phụ âm đầu với vẩn + Liên kê't ở các tiếng không có âm đệm (âm đầu vần). Liên kết này xảy ra giữa các phụ âm đầu có liên kê't s,au (b, k, d, đ, V...) với các âm chínli có nét liên kôt trước (u, ư, i, ê). Khi viết, cần lưu ý hai trường hỢp: * Điều tiêt điểm dừng của chữ cái ghi phụ âm đầu lên cao hơn một chút để nối với điểm bắt đầu cùa chữ cá i ghi âm chính. Ví dụ: nối với t! — > /// t/ >— / H Ũ ítH 9 / nôì VỚI ít! -> / n t -> /tu ( / nối vci uiKỷ —>r / fi)iÿ —> * Điểu tết diểm dìmg của chữ cái ghi phụ âm đầu xuống thâ'p hớn một chut đô’ nối với điểm bắt đầu của clìũ’cái ghi âm chính. Ví du: / nối với r ^ /> f ^ /k ZÎZIzZ n nối vơi í- —> —> nv \\jr^ — + Liôn kết ở các vần có âm đệm (âin đầui vần). Liên kct này xảy ra giữa các chữ cái ghii âm đầu b, V, c...) với chữ cái ghi âm đệm u. Khi viết, cần diều tiết điểm dừng của chữ cái ghi âm lầu lên cao để nối với điểm bắt đầu của u ửiành một nét liền. Ví du: t nôi với (uni tm ĩầ ầ 95 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 6.2. Trường hợp viết nối không thuận lợi Trong việc viết chữ ghi âm tiếng Việt còn có nhiều trường hỢp viê't không thuận lợi. Đó liì lìliững trường hỢp nối các chữ cái mà ở vị trí liên kết không thể vic’t các nét nối từ nét cuối cùa chCí cái đứng trước với điểm bát đầu của chữ cái đúiig sau. Ví du: /Kf, 0<r, (te, - Liên kết m ột đầu: + Chữ cái đứng trước có liên kết, chữ cái thứ hai không có liên kết. Ví dụ 'I x ĩr - Điểm liên kết sẽ là điểm kết thúc của chữ cái thứnliất trong vần hoăc trong tiêng. V í dụ: TroriỊỊ vần - ff ghép với —> f/ứ// Trong tic’ng: - / gliép với Khi vic't đếi: điểm dừng bút của chữ cái đứng trước, cần “lia bút” đến điểm bắt đầu của chữ cái đúng sau rồi viê't (SÍỈO cho nét cong trái chạm vào điểm dừiig bút cúa chữ cái đihig hước). Ví dụ: n nôi với án -> uáìt Z tZ n Z D /Z / nôi với om/ -> + Chữ cái dưng ữước không có nét liôn kết, chữ cái đímg sau có nét liên kc't. Kìi viôt đến điểm difng bút của chữ cái đứng trước. 96 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com thì lia bút etến điểm bắt đầu củci chữ cái đứng sau và viết tiếp theo quy trình viết liền mạch. Ví dụ: Điểm liên kết sẽ lá điểm bắt đầu cùa chữ cái đứng sau. Một số trường hỢp đê’ tránh phải nlicíc bút khi viết cần tạo thêm nét phụ. Klii viết xong chữ cái đứng trước, từ điểm dừng bút của chữ cái đứng trước rê bút trên vở (lioặc phân trên bảng) tạo nét liên kết phụ. - Không liên kết: Trường hỢp này cả hai chữ cái đứiig cạnh nhau đều không có nét liôn kết, khi viết phải tạo thêm nét liên kết phụ như trường hỢp liên kết một đầu (liôn kết giữci chữ cái đứng trước không có liên kết, chữ cái đứỉ-ig sau có liên kết). Điểm đặc biệt ở đây là khó viết nét liên kết phụ. Do đó, cần xác định điểm nối ở chữ cái đứng sau sao cho nét liên kết phụ nối từ điểm dừng bút của chữ cái đứng trước chạm đúng vào diêm bắt đầu của chữ cái đứng sau. Ví dụ: ỉ.ttiì ý; Trường hợp đipm dìrtìg bút của chiì cáị ậ.ítng trước cách xa và không thuận chiều với điêVn đặt bút của chữ cái đứng sau, người viết củng phải sử dụng kĩ thuật “lia bút” để đảiĩi bảo viết liền mạch. Quá trình này cũng dược thực hiện bằng dỉrdk điều tiết hình dáng của phân cuôì nét của chữ cái đứng ữước V( ần nét của chữ cái đứng sau sao cho phù hỢp với chiều hướng quy ưình viết, Tuy nhiên, việc điều chỉnh này không đưỢc àm sai lạc cấu tạo của hình dáng chữ cái. Đây lá trường hợ ra giữa một số chữ hoa đứng trước không có rét liên kết và í thường đứng sau không có nét liên kết. 97 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Ví dụ: 2 ) , 3 ) , ‘ir, 3 Sau khi viết xong cliữ cái viôt hoa, cần tạo một nét phu (/) ỏ' trước chữ cái thường dímg sau (phía trước nét cong trái như; o, a...). Điểm dặt bút của nét phụ nằm tiên đường kẻ ngang, thcỉng hàng dọc với vị trỉ íìgoài cùng của nét cuôi chữ hoa. Sau đó viết nét thăng hât lên, lia bút về điểm đăt bút của chữ cái điừig sau: Ví dụ: Khi dạy viê't từ, câu ứng dụng, giáo viên ngoài việc líìm cho học siiili hiểu đưỢc ý nghiã của từ, câu sẽ viêV băng Iiliữiig lởi giiỉi ihích ngắn gọn, cần hirớng dẫn cách nôi liên kết liền mạch các chữ cái. Đâv là một việc làm qucin trọng. Viết liền mạch không chỉ làm cho tốc độ viết được nâng lên mà còn đtỉm bảo tính cân đôi và yêu cầii thẩm m ĩ của chữ viết. Trên cơ sớ quan sát chữ mẫu, giáo viOn cần giúp học sifdi phân tích xem trong Kí có biio nhiôu chĩf cái có độ cao như nhau, khoảng cách giữa các chữ cái Iiliư thê nào, Irong lir có bao nhiêu điểm nối các cliữ cái, đicm xuất phát (d¿)t búl), điểm nối và điêm dừng bút ở dâu. Ta hãy phân tích một ví dụ cụ thể khi giáo viên hướng dẫn học sinh viết đê làm sáng tỏ điều này. Ví dụ: Viết chữ “hoan” \" AK*ĩ«fiầ Các điểm liên kết được Ihể hiện trong chữ “hoan” nJiư sau; Vùng liên kết trong chữ “hoan” đưỢc tạo bởi ba chỗ nối các chữ cái. Chỗ nối thứ nhât giữa “h” và “o” là liên kết một đcìu. Điểm liên kô't là điểm dìmg bút cùa chữ “h”; chỗ nối Ihứ hai giữa o và a, ở dâv 98 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com giữa o và a không có liôn kết vì vậy phải tạo liên kết bằng cách Ihôm m.‘l ịilni; chỗ nôi Ihứ ba liên kết thuận chiều giữa a vá n. Vì đ icm kôì lluìc CỈU) ¿1 và đ iểm bắt dầu củcì n k h ôn g cù n g v ị trí, d o đó, tạo liên kổ't being ctích kéo dài điôin kết thúc của a sao cho đi qua điổm bắt đnu của chữ Ciii n. Điểm đặt bút của chữ “hoan” lả điểm bắt đầu CỈU1 chCf “h”. Đicni kết thúc của cliữ “hoan” là điểm kết thác cùa chữ Ccii “n\". 7. Cách viết dấu phụ và dấu thanh Như trên đcĩ phân tích, một đăc trưng tiêu biểu của chữ viết ghi âm tiếng Việt là có dấu phụ và dâu thanli. Do vậy, quy trình viết dàu ihanh (và dâu phụ) là một khâu không tliể thiếu trong quy trình chung vic't chữ ghi âm tiêng Việt. 7.1.Viết dâu phụ + Dấii o các chữ cái ă, â, ê, ô đặt ở vị trí phía trên đầu các chữ cái. Dioni Ciio nhất CỈUI dấu không quá 1/3 đơn vị, điểm thấp nhà't cùti tlàu không chạm vào đầu các chữ cái (cách đầu chữ cái một khe hở), chicii ngang của dâu bằng 1 /3 đơn vị chữ. VÍ J u: ù ^ ù lũẽ,- Dâ'u Icì nét Râ'p khúc đỉnh nét ở điểm cao nhâ't và viết từ ữái L|ua phải (■^). + Dấu của chữ cái ư, ơ là một dâu như hình lưôi câu đặt hơi nghiêng phía trên bên phải của thân chữ, độ cao không quá 1 /3 ô. ơ chữ cái ư, dâu hỏi có điểm dìmg hút chạm vào đầu của nét móc thứ hai. ơ chữ cái ơ dá'u “móc câu” có điểm dừng bút chạm vào điểm eiímg bút của nét cong khép kín. 99 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148
- 149
- 150
- 151
- 152
- 153
- 154
- 155
- 156
- 157
- 158
- 159
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166