Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore [downloadsachmienphi.com] Chữ viết và dạy chữ viết ở tiểu học - Lê A

[downloadsachmienphi.com] Chữ viết và dạy chữ viết ở tiểu học - Lê A

Published by Thư viện trường tiểu học Kẻ Sặt, 2023-03-23 05:54:57

Description: [downloadsachmienphi.com] Chữ viết và dạy chữ viết ở tiểu học - Lê A

Search

Read the Text Version

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 4.1. Thủ pháp phân tích chinh tả Thủ pháp phân tích chínli tả có nguồn gốc từ phưmg pháp phân tích ngôn ngữ - Viện sĩ A.V.Chô-cii-chop đã địih nghĩa phướng pháp phàn tích ngôn ngữ là “Học sinh dưới sự ch'dẫn của thầv giáo vạch ra những hiện tưỢng ngôn ngữ nhất định ừ các tài liệu cho trước, quy các hiệnt ượng đó vào phcỊni trù nhất định và chỉ rõ nilừng đặc trưng của chúng”^. Như vậy, thực cliât của phương pháp này là từ việc ^uan sát, phân tích các hiện tưỢng ngôn ngữ theo các chù đề lìliâìđịiìli và tìm ra những I.lâ'u hiệu đăc trulig của các liiện tiíỢng ấy Phương pháp phân tích ngôn ngữ còn có thể được chia nhỏ hivtheo đối tượng phân tích: Phñn tích ngữ âm, phân tích từ vựng, }hñn tìch ngữ pháp, phân tích ngữ nghĩa, phân lích phong cách V .V .. Dạy học chính tả, đặc biệt cần đến phân tích ngữ âm, phân tích từ vựng và phân tích ngữ nghĩa, trong đó phân tích Iigữâm giữa vai trò trung tâm. TỈ lệ lỗi chínli tả cao của học sừih tiểu lìọc cũng có Cell nguyên tâin lí lứa tuổi: “Nét đặc h img của tri giác là tíiìh chất ít phân hoá của nó. Học sinh câ'p I phân biệt nlìữiig đối tượng giống ihau còn sai lầm và chưa chínli xác đôi khi không phân biệt và lẫn lậì nlìững chữ và từ giống nhau về hìnlì dạng chữ viết hay cách phá âm, lẫn lộ n h ìn h ả n li c ủ a c á c đ ô i tư Ợ n g giôV ig nJiau v à b ả n th â i c á t đ ố i tưỢng giống nliau (nhầm hìnlì ảrdi trôn tranli vẽ giữa cây Lia inì và cây lúa mạch, nliầm hình 5 cạiili với hình 6 cạnli). Điềi dó liên quan tới nliược điểm về mặt lứa tuổi của chức năng plìârtíclì khi tri giác (...). Klìi tri giác, sự phân tích có mục đích, có tô’chvc và sâu sắc của ữẻ còn yếu^. Đặc điểm tâm lí niìy yêu cầu của njười dạy 1 A.V.Chồ-cu-chcp; Trích từ: Phưiiiìgpháp dạvhoc tióhịỊ mọ lie, NXl Giáo dục; H.; 1989. ^V.A. Cruchctski; N hữitg cơ aờ tâm lí học s ư phạm, DU. H. 1980 150 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com học tíìng cưcíiig thao tác phân tích chữ viết cho học siiìh, định liướn}’, cho Ccíc L*m pliân tích Iiliững nét đồng nhâ't và đối lập giữa nhii'nj!; chữ có thể nhầm lẫn. vổ vấn đề nàv, tcíc giả Phạm Múili Hạc cCing chỉ rò; \"Thực chất của quá triiili tri giác tích cực là quá trình tiích đối tưựng ra kJiỏi bôì cảiili xung quanh”^. Trong dạy học chính tả phirớng ngữ, giúp học siiili tri giác bằng mắt những nét k h c íc biệt trong nil ùng nét đồng nhâ t giữd các chữ viết ghi tòr là một việc làm phù hỢp vói “quy luật về tính lựa chọn của tri giác”^. Pliân tích câu tạo chữ sẽ giúp học sinh tri giác được rõ ràng nliCin^Ị nét đối lập tinh tếgiửa các chữ viết ghi từ để từ đó xác định cách viê't đúng. Thủ pháp phân tích chính tả đưực sử dụng như sau: Yêu cầu HS tri giííc chữ viết bằng mắt, rồi phân tích các bộ phận theo câ'u tạo chữ: Ví (.ỉụ; phân tích chữ; \"lưỡng\" Phu âm đầu Vần Thanh L ương ngã ln)ặc: “i/uản_tĩ” Âm chính Âm cuối Thanh I’hụ âm dầu Ầm đêm a ng hỏi qu Mặt khác, để viết đúng chínli tả, người viết không thể không dựa vào ngữ nghĩa. Trong bôì cảnli của từ (từ có 2 tiếng ữở lên) hoặc cụm từ, nghĩa của tiếng được xác địnli rõ. Vì vậy, phân tích nphũì cũng là một kiểu phân tích có ttk' dụng lớn trong dạy học chính tả. ' rh ạm Minh Hạc,... Tám li học; GD' H; 1991. 151 2 1’hiim Minh Hạc,... Tài liộu íỉã dán. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com 4.2. Thủ pháp liên tưởng theo hệ thống Quá trìnli dạy học chínli tả có liên quan mật thic't với quá trình ữí nhớ của con người. Lỗi chính tả là biểu hiện của viôc ghi Iilìớ thiếu chuẩn xác. Yêu cầu nắm chuẩn chính tả và sử ciụng chữ vic't thành thạo đặt ra nhiệm vụ năng nề cho người học li\\ phcỉi ghi nhớ tốt. Kliông những phải ghi nhớ tốt từng con c h ữ , từng chữ niiì còn phải ghi nhớ một số lượng lớn tìr ngữ đủ cho giao tiếp. Hơn thế nữa ở từng vùng lại còn phải chống nliầm lẫn cách viết do thói quen phát âm địa phương mang lại. Vì vậy, trí nliớ là một vân đề đặc biệt quan tâm trong chíiili tả phương ngữ. “Trẻ em đầu câ'p Tiểu học có khuynh hướng ghi nliớ máy móc, chúng thường học thuộc lòng tài liệu cho đúng từng câu, từiig chữ. Các em chưa biết tổ chức ghi nliớ có ý nghĩa, chưa biết sử dụiìị' sơ đồ logic dựa vào các điểm tưa để ghi nhớ. Dần dẩn cùng vởi quá trìnli học tập ở các lớp cuô'i câ'p việc ghi nhớ có V nghĩa được huili thànli và phát triển, các em dần dần hiểu dược nliữiìg mối liOn hệ có ý nghĩa bên trong các tài liệu cần ghi nhớ. Giáo viên bằng mọi cách kích thích sư phát triển, sự ghi nhở có ý nghĩa, tliúc đầv trẻ nắm được ý nghĩa của tài liệu để nhớ tôt hơn”^. “Hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ địnlì tỉo mức độ tích cực hoạt động trí tuệ của học sinli quyết định (...) sự phát triển trí nliớ của học sũìli gắn liền với sự phát triển tư duy của các em. Nếu hoạt động học tập của học smh đưỢc tô chức theo con đường khái quát hoá nội dung thì cả tư duy lí luận và trí nhớ logic đều được hình thành và phát triển ngay ở học sừih buổi dầu học”^. Bất kì loại tài liệu ghi nhớ nào nếu đưỢc tiếp thu một cách tản mạn, rời rạc, đơn lẻ thì sự ghi nhớ sẽ klió khàn, sự quên sẽ diễn ra nlianh chóng. Nhưng ngược lại, nếu các tri tliức đó được sắp xếp 1 Phạm Minh Hạc,... Tài liâu đã dẫn. 2 Phạm Minh Hạc;... Tài liộu íiã dẫn. 152 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com theo hộ thống, vếu tố này sẽ làm chỗ dựa cho yếu tố khia khi huy động trí nhớ: “Một hìiih thức điên hìiìli của loại ghi nhớ này là phifctiig pháp nhớ theo điểm ụra (...) nhờ cách ghi nhớ theo điểm tựd md lúc quên có thê’ suy luận gỡ ra “đầu mối” để nhớ lại^ Trong chính tả có thể hicu “hệ thống” đỏ chính là hệ tliống chữ cùng âm, vần, thcinh nào đó. Nhîfng từ nàv được xuất hiện trong một ngữ cảiili gâv ấn tưựng, đặc biệt ngữ cảnli thuần nliât, không có các yếu tố đối lập, khi thu nạp vào trí nhớ, thì khi sử dụng học sinh sẽ dễ dàng suy luận ra nhò “điểm tựa” ngữ cảnh (dạy học mẹo chính tả cũng vậy, không nliững nó tuân thủ theo túili hệ thống trong ngôn ngữ mà còn phát huy đưỢc tínli hệ thống trong quy luật trí nhớ). Trong các công trìnli Từ điển vầiT^. Dạy và học ctíínlì tả dấu hỏi hay dâu ngã, tác giả Hoàng Phẽ đã sắp xếp các vần, các dâu thanh hỏi và ngã theo hộ thống, góp phần vào phương án dạy học chính tả theo hệ thống. Từ nliũlig chỉ dẫn tâm lí học và ngôn ngữ học về quá trình trí nhớ của con người đó, chúng ta tập chung chú ý đến tliao tác liên tưởng theo hệ thống trong dạy học chính tả phương ngữ. Liên tưởng theo hệ thống theo cách hiểu của chúng tôi là cung cấp chữ cho học sinli tlìeo m ột hệ tlìống trong dó phối hỢp giữa hệ thốn^ chíiiỉĩ t¿i phương ngữ và hệ thống trường nịịliĩa. Cụ thể là nliữiig chữ trong một ngữ liệu của bài học cung câ'p cho học smh u ư ứ c hO’l p h ả i lừ I i l i ữ n g c h ữ c ù i i g m ộ t y ê u t ố , l ứ i ó m y ế u tô' c h í i i h tả (hoặc hai nhóm gần lìhau) đồng thời Iiliữiig chữ này phải là thành tố của rdiững từ ngữ cùng một trường nghĩa. Hai hệ thống này đan xen nliau, â’n tàng trong nhau, làm chỗ dựa cho nhau trong chí nhớ của người học chính tả. Chăng hạn chữ “xè ” trong cụm từ \"ớt cav xè ” , học sinli có thể sẽ phân vân chưa biết viết là X hay s những nhớ ’ Phạm Minh H ạc;... Tài liệu đã dẫn. 153 2 Lô Văn Nựu; Tài liệu dã dẩn. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com lại ngữ cảnh: “Vườn nhà em có rau xà lách lá xoăn, có cà chiia chín mont;, tròn xoe, có ớt cay xè...” thì các em sẽ suv luận ra cách viết chữ “xè Sau đây là một dẫn chứng cho thao tác liên tưởng theo hộ tlìông: Em hãy đọc thầm đoạn văn dưới đây, tìm chữ có ng cuối vần; Ba m ẹ đ i công tác văng, chị thay mẹ đảm dang việc nhà. Chị siêng năng hơn, dịu dàng, nliẹ nlìàng với em hơii. Chị sắp xếp Iilià cửa gọn gàng, sáng sủa. Chị lo lắng cho em dàng hoàng. Chị dậy sớm lặng lẽ nâu nướng cho em ăn, nhắc em deo kliăn i]Ucìng. Em ráng vâng lời chị. Chị em tlìương nhau, c ố gắng học hỏi d ể bcì mẹ yên lòng. Chị tỉiật dáng yêu. Trong ngữ liệu này, các chữ; vắng, c1aji{Ị, siẽng, năng, (.Uing, nhàng, gàng, sáng, lắnịỊ, dàng, hoàng, lặnịỊ, nướng, quàng, uíng, vâng, tliương, găng, long, dáng là Iiliĩmg chữ thuộc Iilióm yếu tổ chính tả có ng cuô'i vần, đồng thời các chữ này lại là thànli tố của các từ, ngữ: công tác, vắng vẻ, dầm dang, siêng năng, dịu dàng, nhẹ nhàng, gọn gàng, sáng sủa, lo ¡ắng, dàng hoàng lặng lõ, nă'u nướiiỊỊ, khăn quàng, ráng vâng lời, thương nhau, cô'gắng, yên lòng, dáng yêu. Đó là các từ ngữ cùng trường nghĩa về tình cảm và súìli hoạt hàng ngày của thiếu nhi. Như vậy, có thể nói rằng thao tác liôn tưởng theo hệ thống là rđt thích hợp trong khâu hình thành ngữ liệu, bố trí, sấp xêp, nội dung bài học, cung câ'p chữ cho học sữih, trong một số bài học chính tả phương ngữ. Đặc biệt hệ thông chữ này nhâ’t tliiêt phải cùng yếu tố hoặc nhóm yếu tô' chính tả, nghĩa là nó phải “thuần nhất \" không pha trộn các yếu tố dối lập đi song song. Bản thân việc xen các yếu tô đôi lập cũng đã phá vỡ tính hệ thống của các yếu tố chínli tả, ví dụ mấu thuẫn và mẩu thì mẩu thuộc yếu tố tlianh hỏi còn mẫu ửiuộc yếu tô' thànli ngã. Thủ pháp dạy học này có chỏ dựa khoa học vững chắc: 'Thuật nhớ là sự ghi nhớ có chủ 154 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com địnli bàng cách tự tạo ra nhĩmg môi liên liệ bể ngoài, giả tạo đê nhớ, ví dụ đặt các từ cần nhớ thành một câu có vần điệu đê dễ nhớ\"'. “Những mối liên hệ bề ngoài” trong môn chíiứi tả chíiih là hộ thống thuần nhât và ngữ cảnh mà từ xuât hiện. Sự ghi nhớ ít phức tạp và yêu cẩu Iiliớ nliẹ nhàng b¿io nhiêu thì ghi nhớ sẽ vững chắc bấv nhiêu, do vộy sự huy dộng chữ khi viết ra sẽ nhẹ nhàng, dễ dàng bâV Iiliiêu. Bới vì: \"Sự ghi nhở lại các hình ảnh cũ được khu trú trong không gian và thời gian thì gọi là hồi ức. Trong hồi ức, chúng ta không chỉ nhớ lại các đối tưỢng đã qua mà còn đạt chún^ vào niột thời gian Vi\\ địa điểm liJiâ’t định”^. Trong chính tả, khái niệm í.ĩiểm\" cỏ thể hiểu là ngữ cảnh mà từ xuât hiện. Ngữ cảnli Ihuần nliất - nơi xuất hiộn một tập hỢp các từ cùng hệ thống yếu tố chính tả nào đó, sẽ là “diêm mô'c\" về trí nhớ, giúp người học liên tưởnj; và trên cớ sở đó mà viết đúng chíiìli tả. 5. Các kiểu bài học chính tả phương ngữ 5.1. Kiểu bài học theo các nhóm yêu tố chính tả Bài học là nơi thể hiện tập trung lìliất cũng là nơi cụ thể hoá giải pháp LỈạy học niiì chúng ta lựa chọn. Nó phải thoả mãn yêu cầu Iiliiều inăt về nguyên tắc giáo dục, nguyên tắc dạy học và nguyên tắc xây dựng sách giáo klioa v.v... Bài học clìúìh tả phương ngữ là loại bài thuộc bộ môn Tiếng Việt, vì vậy nó cần tiếp tục đưỢc truyền fhô'n^i; ilạy họr tÍPnfT Việt, đồng thời nó phải phù hỢp với đặc trưng phân môn. Ngoài ra chứili tả là phân môn có tíiili chất thực hành, rèn kĩ năng, vì vậy câu tạo bài học phải đáp ứng yêu cầu này. Hiện nav, ngoài việc nghe lời thầy, cô giảng bài, học sừih còn cần cỏ sách giáo khoa để học tập. Sách giáo khoa lả nơi đê học sừih đọc, tư duy và ghi nhớ, xem như đó là nguồn tri thức cần tiếp nhận. Khi luyện tập thực hànli, các em dùng vở bài tập. Nhưng cách học '■- 1’híim Minh H .ỊC ,...; Tài liệu LỈã dẫn. 155 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com này, trong môn chứih tiỉ, vẫn chưa phải là tích cực và chủ ilộng. Đúng như ý kiến của tác gicỉ Nguyên Hữu Chí... “Dạy học tập trung vào học sữih (Dạy học hướng vào học siiili) là một quan niệm dạy học (...) nó cần đưỢc quán triệt vào tât cả các yếu tố liên quan trực tiếp đến quá trìnli dạy học, Iihâl là các yếu tố: - Chương trìnli: phải là “chương trình mở”, q u an tâm đến những gì mà học siiili thích, học sinli cần, tạo điều kiện tôi da cho sáng tạo của giáo viên và sự tham gia váo việc lựa chọn nội dung của học sinh chứ không phải là sự áp đặt từ trên xuông. - Tài liệu giáo klioa: không phải là nguồn thông bíio kiến thức mà là tài liệu làm việc của học sinh, đồng thời cần phong phú về sô lượng và loại hình, tạo điều kiện cho ngiíời học đưỢc ưuyển lựa chọn cái mìnlì cần...^. Chương trình chính tả phương ngữ chính là “chương trình mở”, ở đó bài học đã đưa đến cho học sinh cái “học sinh cần”. Nhưng làm thế nào đê tài liệu giáo khoa “không phải là nguồn thông báo kiến thức mà là tài liệu làm việc của học sữih”? Trong dạy học chính tả phương ngữ cần đem đến cho học sinh một thứ tài liệu mà ở đó các ein có thê’ quan sát, lựa chọn, xử lí và thể hiện sự hiểu biết của mình, nói tóm lại là học sinh làm vicc ở đó. Xuất phát từ nhận thức này, chúng ta cần xây dưng Tài liệu học tập chính tả phươiig ngữ cho học sinh, trong đó chứa líựng những tri thức cần tiếp nhận (đó lả tập hỢp chữ thoo yếu tô' hoặc nhóm yếu tố chính tả phương ngữ) và chứa đimg các bước, các viêc của học sinh đê’ rèn kĩ năng, kĩ xảo chính tả. Ngay như tranh vẽ, là phướng tiện dạy học không chỉ dể minh hoạ, đê quan sát mà quan trọng hơn là để các em làm viêc với tranh. Mắt em nhìn tranh, đầu óc ghi nhớ nghĩa từ, tay viết chữ (kĩ mã nghĩa từ đó), ' Nguyễn Hữu Chí; Suy n ^ ĩ vé dạy học ìăy học sinh làiv trun/; tâm; TCGD; 12/1996. 156 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com học sinh đưỢc phối lìỢp Iihiều giác quan trong học tập. Đó là cách học tích cực. Tiếp thu những ưu điểm của cách diỊv chínli tả của chương trình và S cích giáo klioa cải cách giáo dục hiện hành, klìắc phục những nhưỢc diêm của nó, chúng tôi mạiili dạn đề xuâ’t quy trình lên lớp dạv bài liọc chínli tả phương ngữ gồm 5 hước cơ bản sau đâv. Bước 1: CuiịíỊ Ccip chữ cán ghi nlìớ trong ngữ cảnh. Trong bước này, bài học đưa ra một ngữ liệu là một đoạn văn hoặc một số câu thành ngữ, tục ngữ, ca dao, ihơ v.v... trong đó có chứa các chữ cần ghi Iiliớ. Chữ được đặt trong từ, câu, đoạn, đảm biỉo hệ thống hoạt động hành chức của ngôn ngữ. Trong phương pháp dạy học tiếng Việt hiện nay, ở phần “Tìm hiểu bài”, thường là giáo viên yêu cầu một vài học sinli đọc to phần ngữ liệu cho cả lớp cùng nghe, sau đó giáo viên nêu câu hổi đứứi hưứng cho học sinh quan sát ngữ liệu, từ đó tìm ra các hiện tưỢng ngôn ngữ cần Dghiên cứu. Tuy nliiên, như đã phân tích trong chính tả pliương ngữ, nghe người klìác dọc chữ, học sữih sẽ lười tri giác chữ viết bằng Ihị giác, khi tiếp nhận, mà ỷ lại vào thứili giác, “yên tâm” với nguyên tắc “Đọc thế nào thì viết thếâV”, rút cục, lỗi chính hỉ phương ngữ thường xuyên xảy ra. Nếu học sữili được tăng cường tri giác bằng chữ viết bằng thị giác, và tàng cường luyện chữ viết, cũng i-ứiư tăng cường yêu cầu viết chính tả từ con đường huy động trí Iiliớ tlìì chăc chăn lôi chínli tả sẽ giảm đáng kể. Vì vậy, ờ bước này, chúng tôi yêu cầu mỗi học sinli tự đọc ngữ liệu bằng mắt theo định hướng của giáo viên. Từ lí do này, trên Tài liệu học tập có thê ghi vắn tắt bước một là; Đọc thầm. Thao tác đọc thầm ở đây có tác dụng hết sức đắc lực. Nó hạn chếđược việc ỷ lại vào âm đọc mà suy ra cách viết, nó buộc học sinh phải \"chú mục” vào tât cả các chữ rồi mới có tliể “lôi” ra được nhĩmg chữ theo yêu cầu biìi học. Nó buộc học sũứi phải tự mình 157 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com quan sát viô't chữ thật kĩ đô’ nliận thấv nhữiig nét khcíc nhau từih tô giữa chữ này với chữ khiíc. Và quan trọng hơn, nó hình thành ở các em V thức và thói quen quan sát tường tận, tit mì, thấu đio, đức tính cân thận klii viêt chữ cũng như khi làm bất cứ việc iỊÌ. Mặt khcic, nó làm cho học sinh ý thức răng: trong chính tá phưaig ngữ phải luôn lưu ý giữa cách viết và âm đọc, chữ và âm không phải lúc nào cũng tương ứng một - một. Nếu chì nghe dọc, ccic em sẻ không chú ý bànẹ chínlt mìnlì đọc. Bước này còn đem đến cho Itọc súih một niềm vui nlìo nhỏ lí thú khi cảm thấy chiếm lũili dưực Iri thức, mìnli có phâm chât của người lao động thưc thụ không Vlại kliônjỊ dựa dẫm. Bước 2: Phân tích chữ ơ bước này, những chữ cần ghi nhớ theo mục tiêu của dài học đã đưỢc học sinh rút ra từ phần ngữ liệu ở birớc 1 được Aía vào phân tích. Phân tích chữ viết có tcíc dung tăng cường hiệu quả tri giác chữ viết, kliắc sâu ghi nhớ “mặt chữ” cho học sinh. Nhưng điều quyết định chât lượng là cần d ể việc phân tích dó cho học siìli làm. Khi tiến hành phân tích chữ, học sinh buộc phải quan sát ciữ viết tường tận thêm một lần nữa, mắt nhìn, tav viôt, từ đó nắm clắc câu tạo chữ. Vai trò của giáo viên ở đây u\\ giúp cho học sinh li'u ý bô phận (âm vị) thường mắc lỗi trong âm tiô’t. ơ lớp 2, 3, 4 biức này cần được tiêVi hành đầv dủ. ơ lớp 5 có thể lưu ý học sinh lứững bộ p h Ạ n t h ư ừ n g m ă c l ỗ i là đ ư ự c . ơ Ir ỏ n , c h ú n g l ô i d ã Xcíc d iiü ic fc fti v ị cơ bản Jê dạy học chínlì tíỉ ph ươiig ngữ là âm tiết, vì vậy, chírag tôi cho rằng phân tích chữ là một thao tác không thể thiôu tro\\g dạy học chính tả phưcíng ngữ ở Tiểu học. Bước 3: Tìm từ ngữ ứng dụng của chữ Một chữ có thể là một từ, củng có thể là thàiih tố của từ Muốn viết đúng chínli tả, người ta phải có chỗ dựa về nghĩa từ. <lt\\i đã phát âm không phân biệt, muốn viê't đúng chữ phát âm lẫn ộm đó. 158 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com ngifoi ta phiỉi dưa vào lìliũng chiì đi liền trước hoăc sau nó. Vì vậv, chữ Ịiliài d ặ t t r o n g từ, từ đơn phải đưỢc d ậ t trong cum từ. Một chữ (.'ó the diỊt trong nhiều từ khác nhau, ví dụ chữ “c/iáu” có thê xuât liiộn ở \"châu háu ”, “cháu LÌáu vào nhau \", ‘7Ổ châu mái\". Nêu Iicim chắc đưực câu tạo CU¿1 chữ viết mà không nắm vững lừ ngữ ứng LÌụng cùa nó tlìì lỗi chínli tả vẫn dễ xảy ra trong klii viết. Yêu cầu tối thiêu u\\ học sinli phải nắm đưỢc những từ ngữ ứng (.iung có trong d¿inh sách chữ đưỢc thống kê theo tân sô sử dung của học sinh. Ví dụ chữ “lĩlia\" sẽ có ciíc từ ứng dụng: Nha Trang, nhân nha. Ngoài ra học sinh tìm thêm, ví dụ: “Bác s ỉ nha khoa\" thì Ciìng tốt. Bước này vừa có hạn định của yêu cầu tối thiểu vừa lả chỗ để ngỏ cho khiỉ năng mở rộng vốn từ tuv theo năng lực từng học siiili, học sinh timg vùng. Klii tìm từ, ngữ ứng dụng, giáo viên và học sinh sẽ phải đối niăt với vân đề xác địiili raiili giới từ ghép và cụm từ (ngữ). Đây là vẫn cỉề các nhà ngôn ngữ học còn Iiliiổu ý kiến khác nhau, vì vậy, đây là một yêu cầu khá cao đối với trìiili độ ngôn ngữ của Tiêu học. Viỉ lại, dâv chưa phải là mục tiêu chính của dạy học chính tả. Vì vậy, phương án dạy học trong bước này là: chỉ yêu cầu học sinli tìm từ nj’,ĩi' chung, không phân biệt đâu hì từ đơn (có 2 tiếng, kiêu cà plìc) đâu là từ ghép (kiểu hoa hồng) miễn là có 2 tiếng trở lên và có njíliüi là được (sádi RÌáo khoa Tiếng Wệf hiện nav cũng xử lí vân đề này như vậy). Bước 4: Tìm biểu nghĩa từ Bước nàv nhằm 2 mục đích: inột mặt giúp học sinh tích cực hoá vốn lừ đã được xác địiih ở bước 3, măt khác tạo cho học súìh viết đi viô't lại chữ cần học, nhằm củng cố, khắc sâu ghi nliớ, hình thành kĩ năng viốt chữ và sử dụng từ trong giao tiếp dưới dạng viết. Đê giúp hoc sinh hiểu nghĩa từ có nhiều cách giải nghĩa từ, trong chứih tả, điền từ là một trong những cách có nhiều ưu điếm, ơ đây học 159 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com sinli không phải tự mình định nghĩa từ mà có sự hỗ trỢ cùa ngữ cảnli, các em chỉ cần lưa chọn từ đã có và hiểu ngữ cảiìli là đã điền đưỢc từ. Đồng thời môt lần điền từ là một lần “động bút” , một lần “găp gỡ” với những từnhầm lẫn chính tả. Như vậy, có tlìé nói điền từ ở bước 4 này như việc bắn một mũi tên mà trúng hai đích; học sinlì vừa hiêu được nghĩa từ trong hoạt‘động hành chức vừa tiến hành thêm một lần thao tác viết. Điền từ kiểu này còn tic't kiộm được thời gian (liọc sinli chỉ cần viô't chữ hay nhầm chứ không cần viết chữ khác). Vì điều kiện thời gian trong một tic't học có hiìn chế, việc tìm hiểu nghĩa từ của những từ có trong bước 3 là không thê làm hết. Bài học chỉ chọn một trong những từ hoặc nét nghĩa phô’ biến thường dùng nliât, làm mẫu cho học siiìli ở trên lớp, các từ còn lại các em sẽ thực hiện nốt ở phần “Bài tập về nhà”. Ví dụ: chữ “thoi\" có trong hai từ \"thoi thóp” và (con) “th o i” (dệt vải). Bài học chỉ đưa ra một câu: “Cá tlìiêh nước, t h ở ........................... ”, từ cần điền là “t/ioỸ tlìóp”. Trong bước này còn có thể điền vào tranh ảnh. Thực cliất của việc điền tranh ảnh là giải nghĩa từ bằng hìnli thức trực quan. Bước 5: Luyện tập nâng cao Mục đích của bước náy là củng cố tăng cường luyện tập đối với Iiliững Irưừng hựp đưực coi là klió vể chínli tả, dó là lìlìững chữ có tần sô' thấp thường mắc lỗi. Có nhiều cách để luyện tập nâng cao, như yêu cầu học sứili đặt câu với những từ có chứa những chữ cso tần sô' thâ’p, Hoặc yêu cầu học smli tìm thêm những câu thơ, ca dao, thành ngữ, tục ngữ có chứa nliững chữ đang học, rồi viết ra. Nếu học sữih “bí” (do vôVi văn học còn ít) thì giáo viên có thể nliắc học sinh viết. Ví dụ: Tun câu tục ngữ có tìt '\"trễ” (Tay làm hàm nliai, tay quai miệng ừễ). Cách tìm này vừa tạo hứng thú làm sữilì động giờ học, vừa tăng vô'n ngôn ngữ và văn học cho học sũih. HocỊc có 160 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com thê vêu cầu học súih chữ lỗi chúili tả. Cao nhất là yêu cầu học sinh viết đoíHi văn có cliứa những chữ đang liọc. 5.2. Kiểu bài học mẹo chính tả Dạy học chính tả phương ngữ bằng mẹo là một giải pháp vừa có ưu điểm vừa có nhưỢc điểm , ư u điểm của nó là chỉ cần thời gian ngắn đô’ nắm đưỢc m ẹo nhưng viết đúng chínli tả được râ't nhiều chữ. Nhưng Iiliược điểm của nó là quá Iiliiều mẹo và hầu hết các mẹo ím g dụng được ít h'í ngữ, đã vậy các từ ngữ lại hơi cao so với Tiểu học. Đê’ phát huv ưu điêm cùa mẹo chính tả, chúng ta nên áp ciụng mẹo hô ứng thanh diệu trong từ láy đôi tiếng Việt. Mẹo này sẽ đưỢc dưa vào lớp 5 vì lúc này các em có tri tliức về từ đơn, từ láy và tạo từ láy từ từ đơn, từ đó nắm đưỢc mẹo và ứng dụng mẹo không nhầm lẫn (giữa các từ ghép có hình thức giống từ láy). Mẹo \"Huyền iiiỊã nặng, Klìông sắc hỏi\" dưỢc dạy qua các bài sau: Bải 1: M ẹo viết đúng từ láy có tl'ianli hỏi và tỉmnli ngã. BÀi 2: Ôn luyện m ẹo Huyền ngã nặng, khônp, sắc, hỏi. BÁi 3: M ẹo viết áúng m ộ t sô' từ dơn có tlìanlì ngã nhờ dưa vào t/đnẹ từ ¡áy. Bíìi 4: Mẹo viết đúng m ột sô' từ dơn có tlìanh ngã nhờ cỉưa vào dạng từ ¡áy. Ngoài ra, đ ể tạo ra điều kiện cho việc kiêm tra kết quả dạy các bài này (bởi vì khi kiểm tra các từ láy hỏi, ngã, từ láy toàn hổi, toàn ngã cần đưỢc trộn lẫn, xen kẽ với nliau để thử thách trí nhớ), có thể đưa vào dạy 2 bài; Bài 5: M ột sô' từ láy toàn thanh hỏi cán gh i nhớ Bài 6: M ột sô' từ láy toàn thaiĩlì ngã cấn g h i nhớ. Bước I: Cho học sinli quan sát hàng loạt các tò láy bằng câu hỏi 161 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com diñii hướng của giáo viên -> phân tích -> so sánli -> phân nhóm theo tiêu chí sựphăn phôi hỢp thanh diệu. Từ đó hìiìh thành nên 8 nlióm: hỏi <->sắc, hỏi<-> niỊang, ngã<-> nặng và ngã huvền. Mục đích của việc phân nlióm là cho học sinh nhận quy luật phổ biến về phôi hợp thaiili điệu trong từ láy hỏi, ngã. Bước II: Cung cấp mẹo và ghi nhớ. Bài học đưa ra câu lực hát; Chị Huyền mang năng ngã dau Anh K hông sắc Uiuốc hòi dau clìỗ nào? Giáo viên phân tích cho học sinli hiểu ý nghĩa mẹo của câu lục bát, nhắc học sinh liọc thuộc lòng câu lue bát này để dễ nhớ mẹo. Tiếp đó bài học có phần ghi nhớ, mục đích của ẹ/i/Iilìớlà gắn thao hic Iiliận hiêt và thao tác điền dâu tliaiih vào trí nhớ học sirdi. Bước III: Luyện tập. Mục đích của luyện tập là để học sinh nắm vững mẹo. Phần này gồm có các kiểu bài tập sau: - Vận dụng mẹo đê’ điền đ ú n g dấu thanh hàng loạt từ láy hỏi, ngã - Phân loại các tìr láy theo một tiêu chí nào đó. - Chữa lỗi chính tả. Trong tiếng Việt có hcìng loạt từ đcfn viê't với dâu hỏi hoặc tlâ'u n g ã , I iliữ iig t ừ n à y g â y b ô i rô'i c h o k l i ô j ig í l h ọ c s iiili v ù n y p h u u n j» ngữ từ Thanh Hoá trở vào. Râ't nhiều từ đrtii trong số này có thể làm thành tô' tạo nên từ láy. Mà dã là từ láy thì có thể liĩig dụng mẹo dể viết cho đúng. Nếu biết vận dụng mẹo học sinli sẽ viết đúng rất nhiều từ đơn có 2 thanli hỏi và ngã. Việc làm này có tmh “kinlì tê”, học ít mà viết đúng nhiều, giảm nliiều sức lực và thời gian luyện tập cho người học. Riêng đôi với bài 5 và bài 6, cách dạy giống cách dạy bài học theo nhóm chính tả đã nói trên đâv. 162 Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Chịu trách nhiệm xuất bán: Giám đốc ĐINH NGỌC BẢO Tổng biên tập ĐINH VÃN VANG Biên tập: NGUYỄN THỊ NGỌC HÀ NGUYỄN THỊ HỐNG NGA Bìa và trình bày: PHẠM VIỂT QUANG CHỮVIỀĨ VÀ DẠY CHỬ VIẾT ở TIỂU HỌC In 1000 cuòn, khổ 14.5 X 20.5cm tạ i Công ti c 6 phẩn KOV Số đàng kí KHXB: 64-2011/CXB/195-01/ĐHSP ngày 11/01/2011. In xong va nộp lưu chiếu tháng 5 nam 2011. Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com

Download Ebook Tai: https://downloadsachmienphi.com Tron Bo SGK: https://bookgiaokhoa.com


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook