Chu Văn Biên Dao động cơ học Chú ý: Đối với các khoảng thời gian đặc biệt T ; T ; T ;để tìm Smax , Smin nhanh 346 ta sử dụng trục phân bố thời gian và lưu ý: Smax ⇔ đi quanh VTCB, Smin ⇔ đi quanh VT biên. Kinh nghiệm: Kết quả bài toán được đề cập khá nhiều trong các đề thi: Smax T = A (§i xung quanh VTCB mçi nöa A / 2) 6 (§i xung quanh VT biªn mçi nöa A / 2) S = A T min 3 Chú ý: Đối với bài toán tìm thời gian cực đại và cực tiểu để đi được quãng đường S thì cần lưu ý: Thời gian cực đại ứng với công thức quãng đường cực tiểu. Thời gian cực tiểu ứng với công thức quãng đường cực đại. tmin ↔ Smax =2Asin ∆ϕ ∆ϕ ⇒ ∆ϕ = ω∆t ⇒ tmin = ∆t ↔ Smin 2 2 tmax = ∆t tmax =2A1- cos Trường hợp ∆t’ > T/2 ⇒ ∆=t′ n T + ∆t với 0 < ∆t < T 22 Vì quãng đường đi được trong khoảng thời gian n T luôn luôn là n.2 A nên 2 quãng đường lớn nhất hay nhỏ nhất là do ∆t quyết định. 402
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán = n.2 A + Smax = n.2A + 2Asin ∆ϕ (§i xung quanh VTCB) Smax 2 2 A 1 − ∆ϕ Smin = n.2 A + Smin = n.2A + cos 2 (§i xung quanh VT biª n ) Hai trường hợp đơn giản xuất hiện nhiều trong các đề thi: ∆t=′ nT + T ⇒ S 'max= n.2A + A 2 6 n.2A + A n.2 A Smax = A nT + T ∆t=′ 2 3 ⇒ S 'min= n.2 A Smin = A ∆t′ = n, m Quy trình giải nhanh: 0, 5T ∆t =∆t′ − n.0,5T Smax = 2A.sin ∆ϕ ⇒ SS==''mmainx n.2 A + Smax 2 n.2 A + Smin ∆ϕ = ω∆t ⇒ Sm=in ∆ϕ 2A − 2A.cos 2 Chú ý: Đối với bài toán tìm thời gian cực đại và cực tiểu để đi được quãng đường S thì cần lưu ý: Thời gian cực đại ứng với công thức quãng đường cực tiểu. Thời gian cực tiểu ứng với công thức quãng đường cực đại. t 'min ↔ S 'max =n.2A + 2Asin ∆ϕ ∆ϕ ⇒ ∆ϕ = t 'm=in n.T + ∆t ↔ S 'min 2 2 ω∆t ⇒ 2 t 'max = n.2A + 2A1- cos t 'm=ax n.T + ∆t 2 t 'min ↔ S 'm=ax n.2 A + Smax ⇒ t 'm=in n.T + ∆t n.T ∆t 2 2 t 'max ↔ S 'm=in n.T + ∆t n.2 A + Smin ⇒ t 'm=ax 2 n.T ∆t 2 Trường hợp xuất hiện nhiều trong các đề thi: →Sm=ax T6 S=min T3 A t '=min n.T + T 26 =S n.2 A + A n.T + T t '=max 23 403
Chu Văn Biên Dao động cơ học Tình huống 22: Để tìm quãng đường đi được từ t1 đến t2 thì làm thế nào? Giải pháp: t2 − t1 = n, q T ♣Nếu biểu diễn: t2 − =t1 nT + ∆t ∆t= (t2 − t1 ) − nT Quãng đường đi được: S = n.4A + Sthêm, với Sthêm là quãng đường đi được từ thời điểm t1 + nT đến thời điểm t2. t2 − t1 = m, q ♣Nếu biểu diễn: t2 −=t1 mT + ∆t 0, 5T 2 ∆t= (t2 − t1 ) − m T 2 Quãng đường đi được: S = m.2A + Sthêm, với Sthêm là quãng đường đi được từ thời điểm t1 + mT/2 đến thời điểm t2. Để tìm Sthêm thông thường dùng ba cách sau: Cách 1: Dùng trục thời gian để xác định quãng đường dịch chuyển từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Cách 2: Dùng vòng tròn lượng giác để xác định quãng đường dịch chuyển từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Cách 3: Dùng tích phân xác định. Cơ sở phương pháp: v = dx ⇒ v = dx = ds ⇒ ds = v dt (trong đó ds là quãng đường chất điểm dt dt dt đi được trong thời gian dt). Quãng đường chất điểm đi được từ thời điểm t1 + mT/2 đến t2 ∫t2 là Sthªm = v dt (chính là diện tích phần tô màu): t1 +mT / 2 Nếu phương trình li độ x = Acos(ωt + ϕ) thì phương trình vận tốc v = - ωAsin(ωt + ϕ): 404
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán t2 ∫=Sthªm ωAsin (ωt + ϕ ) dt t1 +mT / 2 Để tính tích phân này ta có thể dùng máy tính cần tay CASIO fx–570ES, 570ES Plus. Các bước thực với máy tính cầm tay CASIO fx–570ES, 570ES Plus Chọn chế độ Nút lệnh Ý nghĩa- Kết quả Màn hình xuất hiện Math. Chỉ định dạng nhập / Bấm: SHIFT MODE 1 xuất toán Chọn đơn vị đo góc là Bấm: SHIFT MODE 4 Màn hình hiển thị chữ R Rad (R) phép tính Thực hiện ∫Màn hình hiển thị dx ∫tich phân Bấm: Phím Dùng hàm trị tuyệt đối Bấm: SHIFT hyp ∫Màn hình hiển thị dx ( Abs) Màn hình hiển thị X Biến t thay bằng X Bấm: ALPHA ) Nhập hàm và các cận Bấm: hàm và các cận Hiển thị lấy tích phân t2 ∫ ω Asin (ωx + ϕ ) dx t1 +mT / 2 Bấm dấu bằng (=) Bấm: = Chú ý: Tốc độ tính của máy nhanh hay chậm phụ thuộc cận lấy tích phân và pha ban đầu. Quy trình giải nhanh: t2 NÕu =x Acos(ωt + ϕ ) ⇒ S= m.2A + ∫ ωAsin (ωt + ϕ ) dt m = t2 − t1 t1 +mT / 2 0, 5T NÕu t2 =x Asin (ωt + ϕ ) ⇒ S= m.2A + ∫ ωA cos(ωt + ϕ ) dt t1 +mT / 2 t2 NÕu x= Acos(ωt + ϕ ) ⇒ S= n.4A + ∫ ωAsin (ωt + ϕ ) dt n = t2 − t1 t1 +nT T NÕu t2 x= Asin (ωt + ϕ ) ⇒ S= n.4A + ∫ ωA cos(ωt + ϕ ) dt t1 +nT Chú ý: 1) Đối với đề thi trắc nghiệm thông thường liên quan đến các trường hợp đặc biệt sau đây: + Bất kể vật xuất phát từ đâu, quãng đường vật đi sau nửa chu kì luôn luôn là 2A. 405
Chu Văn Biên Dao động cơ học t2 − t1= m T ⇒ S= m.2 A 2 + Nếu vật xuất phát từ vị trí cân bằng (x(t1) = 0) hoặc từ vị trí biên (x(t1) = ± A) thì quãng đường vật đi sau một phần tư chu kì là A. t2 − t1= n T ⇒ S= nA 4 + Căn cứ vào tỉ số: t2 − t1 = q Sè nguyª n ⇒ S =q.2A 0;± A ⇒ = (q.2) A 0, 5T Sè b¸n nguyª n vµ x(t1) = S 2) Có thể dùng phương pháp ‘Rào’ để loại trừ các phương án: + Quãng đường đi được ‘trung bình’ vào cỡ: S = t2 − t1 .2A . 0, 5T + Độ chênh lệch với giá trị thực vào cỡ: Sma=x − Smin 2 Asin ω∆t − 2 A1 − cos ω∆t 2 2 =∆A 22 A( )= ω∆t + ω∆t − 1 sin 2 cos 2 < A 2 −1 ≈ 0, 4A + Quãng đường đi được vào cỡ: S= S ± 0, 4A Tình huống 23: Khi gặp bài toán tìm thời gian để đi được một quãng đường nhất định thì làm thế nào? Giải pháp: + Các trường hợp riêng: Quãng đường đi được sau nửa chu kỳ là 2A và sau nT/2 là n.2A. Quãng đường đi được sau một chu kỳ là 4Avà sau mT là m.4A. Nếu vật xuất phát từ vị trí cân bằng (x(t1) = 0) hoặc vị trí biên (x(t1) = ±A) thì quãng đường đi được sau 1/4 chu kì là A và sau nT/4 là nA. + Các trường hợp khác: Phối hợp vòng tròn lượng giác với trục thời gian để xác định. Tình huống 24: Khi gặp bài toán tìm vận tốc trung bình và tốc độ trung bình thì làm thế nào? Giải pháp: Vận tốc trung bình:=v §é gdiêai=n ∆=x xt22==−− tx11 xx12 Acos(ωt1 + ϕ ) Thêi ∆t Acos(ωt2 + ϕ ) Tốc độ trung bình: 406
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán QTu·hnêig g®iaênn=g ∆=S ∆S ( )=v ∆t t2 − t1 Dïng VTLG hoÆc PTLG ®Ó tÝnh ∆S Vận tốc trung bình có thể âm, dương hoặc bằng 0 nhưng tốc độ trung bình luôn dương. Quy trình giải nhanh: t2 NÕu =x m.2A + ∫ ωA sin (ωt + ϕ ) dt t2 − t1 Acos (ωt + ϕ ) ⇒ v= S= t1 + mT / 2 m = 0, 5T Asin (ωt + ϕ ) ⇒ v= t2 − t1 t2 − t1 S= t2 NÕu =x t2 − t1 m.2A + ∫ ωA cos (ωt + ϕ ) dt t1 + mT / 2 t2 − t1 t2 NÕu =x n.4A + ∫ ωA sin (ωt + ϕ ) dt − Acos (ωt + ϕ ) ⇒ v= S= t1 + nT n = t2 T t1 Asin (ωt + ϕ ) ⇒ v= t2 − t1 t2 − t1 S= t2 t2 − t1 NÕu =x n.4A + ∫ ωA cos (ωt + ϕ ) dt t1 + nT t2 − t1 Chú ý: 1) Cách dùng máy tính chiếm ưu thế vượt trội so với các truyền thống. Bài toán tìm quãng đường đi được hoặc tốc độ trung bình từ t1 đến t2 nếu giải theo cách truyền thống thì học sinh có học lực trung bình trở xuống thường “bị dị ứng”, nhưng nếu giải theo cách mới thì mọi chuyện sẽ ổn. Tuy nhiên, đã nói xuôi thì cũng nói ngược lại, không có cách giải nào là vạn năng cả “cao nhân ắt có cao nhân trị”. 2) Nếu bài toán liên quan đến pha dao động thì dựa vào vòng tròn lượng giác: + Tìm vị trí đầu và vị trí cuối trên vòng tròn lượng giác. + Quãng đường đi ∆S = Chiều dài hình chiếu dịch chuyển. + Góc quét thêm và thời gian quét: ∆ϕ = Φ2 − Φ1 ⇒ ∆t = ∆ϕ ω + Tốc độ trung bình: v = ∆S ∆t v= S=min S 'min min ∆t ∆t ' S=max S 'max 3) Tốc độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất: ∆t ∆t ' v= max 407
Chu Văn Biên Dao động cơ học 2Asin ∆ϕ 2 v= S=max NÕu ∆t < T th × max ∆t ∆t S=min ⇔ ∆ϕ = ω∆t < π ∆t 1 ∆ϕ 2 2 2 A − cos v= ∆t min n.2A + 2Asin ∆ϕ 2 v= S='max n.2 A + =Smax nT max ∆t ' ∆t ' ∆t ' NÕu ∆=t ' th × S='min + ∆t ∆t ' A1 ∆ϕ 2 2 n.2 A + =Smin n.2 A + 2 − cos v= ∆t ' ∆t ' min 3) Khi biết vận tốc trung bình và tốc độ trung bình tính các đại lượng khác, ta dựa vào định nghĩa để suy ngược: VËn tèc trung b × nh : v= §é dêi ∆x= x2 − x1 v >0⇒ x2 > x1 Tèc ®é trung b × nh :=v Thêi gian= ∆t t2 − t1 v <0⇒ x2 < x1 v =0 ⇒ x2 =x1 Qu·ng ®êng ∆=S ∆S Thêi gian= ∆t t2 − t1 *Hai điểm liên tiếp trên quỹ đạo có v = 0 thì x1 =− A; x2 =A thời gian đi ngắn x1 = A; x2 = và −A nhất giữa hai điểm này là t2 − t1 =T . 2 *Hai điểm liên tiếp trên quỹ đạo có v = ωA thì =− A2 3 ; x2 =A 3 thời gian x1 2 và 2 x1 = A3 ; x2 = −A 3 2 2 đi ngắn nhất giữa hai điểm này là t2 − t1 =T . 3 = ωA x1 =− A2 ; x2 =A 2 và *Hai điểm liên tiếp trên quỹ đạo có v thì A A thời gian đi 2 2 2 x1 = ; x2 = − ngắn nhất giữa hai điểm này là t2 − t1 =T . 4 408
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán v = ωA 3 x1 =− A2 ; x2 =A 2 và thời gian đi *Hai điểm liên tiếp trên quỹ đạo có 2 thì A −A 2 ; x2 2 x1 = = ngắn nhất giữa hai điểm này là t2 − t1 =T . 6 4) Các bài toán liên quan vừa quãng đường vừa thời gian: *Vật dao động điều hòa đi từ xM đến xN (lúc này đi theo một chiều) và đi tiếp một đoạn đường s đủ một chu kì thì: 4A =s + xN − xM . *Vật dao động điều hòa đi từ -x1 đến x1 trong thời gian 2t1 (lúc này đi theo một chiều) và đi tiếp một thời gian ∆t thì đủ một chu kì: T= 2t1 + ∆t ⇒ x=1 2π Asin T t1 . *Vật dao động điều hòa từ điểm M đi một đoạn đường s (lúc này đi theo một chiều) thì đến biên và đi tiếp T/n (với T/4 < T/n < T/2) thì trở về M: s= A + x1 2π Tn= T T + t1 ⇒ x1 =Asin t1 4 *Vật dao động điều hòa từ điểm M đi một đoạn đường s (lúc này đi theo một chiều) thì s= A − x1 2π Tn= T đến biên và đi tiếp T/n (với T/n < T/4) thì trở về M: T − t1 ⇒ x1 =Asin t1 4 409
Chu Văn Biên Dao động cơ học *Vật dao động điều hòa trong T/n (với T/2 < T/n < T) vật đi từ -x1 đến x1: T= 2t1 + T ⇒ x1 = Asin 2π t1 n T Tình huống 25: Khi gặp bài toán chứng minh hệ dao động điều hòa thì làm thế nào? Giải pháp: Muốn chứng minh vật dao động điều hoà, cần xác định được hợp lực tác dụng lên vật (theo phương chuyển động) ở li độ x và chứng minh được rằng hợp lực có dạng F = −Kx . Các bước chứng minh hệ dao động điều hòa: Bước 1: Xét vật tại vị trí cân bằng để rút ra điều kiện. Bước 2: Xét vật tại vị trí có li độ x để rút ra biểu thức hợp lực F = −Kx . Bước=3: ω =κ ;T 2π =m ; f 1 κ (với m = VD) m κ 2π m 1.2. Con lắc lò xo + Con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k, khối lượng không đáng kể, một đầu gắn cố định, đầu kia gắn với vật nặng khối lượng m. + Tại thời điểm t bất kì vật có li độ x. Lực đàn hồi của lò xo F = - kx. + Áp dụng định luật II Niutơn ta có: ma = –kx → a + k x = 0. Đặt : ω2 = k . viết lại: mm x”+ ω2x = 0 ; nghiệm của phương trình là x = Acos(ωt+ϕ) là một hệ dao động điều hòa. + Chu kì dao động của con lắc lò xo: T = 2π m . k + Lực gây ra dao động điều hòa luôn luôn hướng về vị trí cân bằng và được gọi là lực kéo về hay lực hồi phục. Lực kéo về có độ lớn tỉ lệ với li độ và là lực gây ra gia tốc cho vật dao động điều hòa. Biểu thức tính lực kéo về: F = - kx. + Thế năng: Wt = 1 kx2 = 1 k A2cos2(ωt + ϕ) 2 2 410
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán + Động năng : Wđ = 1 mv2 = 1 mω2A2sin2(ωt+ϕ). 2 2 Động năng và thế năng của vật dao động điều hòa biến thiên tuần hoàn với tần số góc ω’ = 2ω, tần số f’ = 2f và chu kì T’ = T/2. + Cơ năng: W = Wt + Wđ = 1 k A2 = 1 mω2A2 = hằng số. 2 2 Cơ năng của con lắc tỉ lệ với bình phương biên độ dao động. Cơ năng của con lắc được bảo toàn nếu bỏ qua mọi ma sát. Tình huống 1: Con lắc lò xo dao động trong hệ quy phi quán tính thì làm thế nào? Giải pháp: tốc aFqKtthh=ìiv−hậmệt aqdua.yoVcđịhộtirnếígucâccnủhaubyằcểnongnđslộẽắncdgịscẽthhcẳthnhịgeuobthihếưênmớđnổgmicộđủtềaluựlựvcớcqimugáộinat tính đoạn: b = Fqt k Nếu hệ quy chiếu quay đều với tốc độ góc ω thì vật chịu thêm lực li tâm có hướng ra tâm và có độ lớn:=Flt m=v2 mω2r . Vị trí cân bằng sẽ r dịch theo hướng của lực một đoạn: b = Flt k Chú ý: Nếu tính được tốc độ góc ω thì góc quay được, số vòng quay được ∆ϕ = ω∆t trong thời gian ∆t lần lượt là: =n ∆=ϕ ω∆t 2π 2π Tình huống 2: Với con lắc lò xo mà bài toán liên quan đến cơ năng, thế năng, động năng thì làm thế nào? Giải pháp: =x Acos(ωt + ϕ ) 411
Chu Văn Biên Dao động cơ học v =−ω A sin (ωt + ϕ ) =ω A cos ωt + ϕ + π 2 kx2 = kA2 cos2 (ωt + ϕ ) = kA2 2 2 ω ' = 2ω Wt = mv2 = mω2 A2 4 1 + cos(2ωt + 2ϕ ) Wd = 2 kA2 = 2 sin2 (ωt + ϕ )= 4 f ' 2 f 1− cos(2ωt + 2ϕ ) ' = T T 2 T = ∆t=; ω =k 2π=f 2π nm T W =Wt + Wd = kx2 + mv2 = mω2 A2 = kA2 = mvm2 ax 2 2 2 2 2 k = mω2 x =− a =− ma ⇒ W= (ma)2 + mv2 =−ω2 x ⇒ ω2 k a 2k 2 Chú ý: 1) Với bài toán cho biết W, v, x (hoặc a) yêu cầu tìm A thì trước tiên ta tính k trước kx2 + mv2 =W 2 2 ⇒ k =? ⇒ A = (nếu chưa biết) rồi mới tính A. m2a2 + mv2 2W 2k 2 k =W 2) Với bài toán cho biết W, v0, a0 yêu cầu tìm ω, ϕ thì trước tiên ta tính ωA. mω2 A2 ⇒ ω A= 2W= ? W= m 2 va =x ' =−ω Asin (ωt + ϕ) ) t= 0 → v(0) ==−−ωω.AωsAincϕosϕ ⇒ ϕω =? =v ' =−ωω Acos(ωt a(0) =? +ϕ Tình huống 3: Khi gặp bài toán khoảng thời gian liên quan đến cơ năng, thế năng, động năng thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu Wt = nWd thì toàn bộ có (n + 1) phần: thế năng “chiếm n phần” và động năng “chiếm 1 phần” =n W⇒ kx2 = n kA2 ⇒ x =± n =± Wt n +1 2 n+1 2 + . A x1 n 1 =Wt nWd ⇒ Wd = 1W n +1 412
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Khoảng thời gian 2 lần liên tiếp Wt = nWd là 2t1 hoặc 2t2. *Nếu n = 1 (=x1 1 ≈ 0, 71) thì 2=t1 2=t2 T A 2 . 4 *Nếu n > 1 ( x1 > 1 ≈ 0, 71) thì 2t1 > T ; 2t2 < T ⇒ ∆tmin =2t2 . A 2 4 4 *Nếu n < 1 ( x1 < 1 ≈ 0, 71 ) thì 2t1 < T ; 2t2 > T ⇒ ∆tmin =2t1 . A 2 4 4 Chú ý: 1) Với bài toán cho biết khoảng thời gian yêu cầu tìm W thì làm theo quy trình sau: ∆t = ? ⇒ T = ? ⇒ ω = 2π ⇒ W = mω2 A2 T2 413
Chu Văn Biên Dao động cơ học 2) Các khoảng thời gian lặp: *Khoảng thời gian 2 lần liên tiếp các đại lượng x, v, a, F, p, Wt, Wd bằng 0 hoặc có độ lớn cực đại là T/2. *Khoảng thời gian 2 lần liên tiếp Wt = Wd là T/4. *Nếu lúc đầu vật ở vị trí biên hoặc vị trí cân bằng thì cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất T/2 vật lại các vị trí cân bằng một khoảng như cũ. *Nếu lúc đầu vật cách vị trí cân bằng một khoảng x0 mà cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất ∆t (∆t < T) vật lại cách vị trí cân băng một khoảng như cũ thì x0 = A/√2 và ∆t = T/4. Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến cắt lò xo hoặc giữ cố định một điểm trên lò xo thì làm thế nào? Giải pháp: Giả sử lò xo có cấu tạo đồng đều, chiều dài tự nhiên l0, độ cứng k0, được cắt thành các lò xo khác nhau. k= E. S ⇒ kl = ES = const lk00=l=0 l1 k1l=1 k2l=2 = knln l + l2 + + ln k = k0 l0 l Nếu cắt thành 2 lò xo thì k0l=0 k=l k 'l ' ⇒ l0 k ' = k0 l' Nếu lò xo được cắt thành n phần bằng nhau. l1 = l2 == ln = l0 ⇒ k1 = k2 = = kn = nk0 ω, f t¨ng n lÇn n T gi¶m lÇn n Nếu đúng lúc con lắc đi qua vị trí cân bằng, giữ cố định một điểm trên lò xo thì sẽ không làm thay đổi cơ năng của hệ: = kl ⇒ k1 =k l ⇒ f1 = f l k1l1 l1 l1 k1 A12 kA2 k =A l1 2 = 2 ⇒ A1 = A k1 l Nếu đúng lúc con lắc đi qua vị trí li độ x, giữ cố định một điểm trên lò xo thì thế năng bị nhốt Wnhot = l2 kx2 (thế năng kx2/2 sẽ phân bố đều theo chiều dài) nên cơ năng l 2 còn lại: 414
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán W ' = W − Wnhot ⇔ k1 A12 = kA2 − l2 kx2 k1l1 = kl ⇒ k1 = k l 2 2l 2 l1 Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến ghép lò xo thì phải làm thế nào? Giải pháp: * Ghép nối tiếp: 1 = 1 + 1 + knt k1 k2 * Ghép song song: ks = k1 + k2 + * Nếu một vật có khối lượng m lần lượt liên kết với các lò xo khác nhau thì hệ thức Tn2t = T12 + T22 + 1 = 1 + 1 + =1 f12 liên hệ: 1 +1 +⇔ fn2t f 2 T12 T22 2 Ts2 f 2 = f12 + f22 + s Nếu đúng lúc con lắc đi qua vị trí cân bằng, ghép thêm lò xo thì sẽ không làm thay đổi cơ năng của hệ: ks As2= kt At2 kt 1 =1 + 1 + ... 2 2 ks k1 k2 ⇒ As= At knt ks = k1 + k2 + ... Nếu đúng lúc con lắc đi qua vị trí có li độ x, một lò xo không còn tham gia dao động thì phần năng lượng bị mất đúng bằng thế năng đàn hồi của lò xo bị mất. Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan đến chiều dài của lò xo thì làm thế nào? Giải pháp: Xét trường hợp vật ở dưới. T¹i VTCB : lCB= l0 + ∆l0 T¹i VT li ®é x :=l lCB + x llmm==ainx lCB + A lCB − A + A ≤ ∆l0 ⇒ Khi dao ®éng lß xo lu«n bÞ d·n D·n Ýt nhÊt (khi vËt cao nhÊt): ∆l0 − A nhiÒu nhÊt (khi vËt thÊp nhÊt): ∆l0 D·n + A 415
Chu Văn Biên Dao động cơ học + A > ∆l0 ⇒ Khi dao ®éng lß xo cã lóc d·n cã lóc nÐn NÐn nhiÒu nhÊt (khi vËt cao nhÊt): A − ∆l0 − ∆l0 Kh«ng biÕn d¹ng khi=: x D·n nhiÒu nhÊt (khi vËt thÊp nhÊt): ∆l0 + A Chú ý: 1) Từ các công thức x2 + v2 =A2; a =−ω2 x suy ra: a2 + v2 =A2 . ω2 ω4 ω2 2) Khi vật có tốc độ bằng không và lò xo không biến dạng thì A = ∆l0: A =∆l0 mg =g ⇒ω= g g sinα ⇒ vcb =ω A k ω2 g sinα ∆l0 ∆l0 = mg sin=α ⇒=ω k ω2 x = −a a2 + v2 =g 2 x ω2 + ω2 ω4 2 a2 v2 = A2 ω 4 v2 + v2 =A2 ω4 ω2 ω2 =g 2 sin2 α ω2 ⇒ + ⇒ a2 ω4 ω 4 3) Chiều dài lò xo ở vị trí cân bằng, ở vị trí có li độ x (chọn chiều trục Ox hướng xuống), ở vị trí cao nhất và ở vị trí thấp nhất: lCB= l0 + ∆l0 l =lCB + x ⇒ x =l − lCB = kx2 lmin = lCB − A ⇒ A = lCB Wt 2 − lmin ⇒ = kA2 kx2 lmax = lCB + A ⇒ A = lmax − lCB Wd =W − Wt 2 − 2 4) Trường hợp vật ở trên 416
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Lúc này khi vật ở VTCB, lò xo bị nén: ∆l0 - Nếu A ≤ ∆l0 thì trong quá trình dao động lò xo luôn luôn bị nén + nén nhiều nhất: (∆l0 + A) . + nén ít nhất: (∆l0 − A) . - Nếu A > ∆l0 thì khi ở vị trí + thấp nhất lò xo nén nhiều nhất: A + ∆l0 . +cao nhất lò xo dãn nhiều nhất: A − ∆l0 . Tình huống 7. Khi gặp bài toán liên quan đến thời gian lò xo nén dãn thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu A ≤ ∆l0 thì trong quá trình dao động lò xo luôn luôn dãn. Vì vậy, ta chỉ xét trường hợp A > ∆l0! Trong một chu kì thời gian lò xo nén, thời gian lò xo dãn lần =lượt là: tnÐn 2=1 arccos ∆l0 T arccos ∆l0 ∆l0 td·n ωA π A A ∆l0 =T − 2 1 arccos A =T − T arccos ω π 417
Chu Văn Biên Dao động cơ học Kinh nghiệm: Trong các đề thi hiện hành phổ biến là trường hợp ∆l0 = A/2! Lúc này, trong 1 chu kì thời gian lò xo nén là T/3 và thời gian lò xo dãn là 2T/3. Chú ý: Trường hợp vật ở trên thì ngược lại. Nếu A ≤ ∆l0 thì trong quá trình dao động lò xo luôn luôn nén. Vì vậy, ta chỉ xét trường hợp A > ∆l0! Trong một chu kì thời gian lò xo dãn, thời gian lò xo nén lần lượt là: =ttndзnn =T2=ω−1 2arω1ccaorscc∆oAls0 ∆Al0πT arccos ∆l0 ∆l0 A A =T − T arccos π Tình huống 8: Khi gặp bài toán liên quan đến lực đàn hồi, lực kéo về (lực hồi phục) thì làm thế nào? Giải pháp: + Lực kéo về luôn có xu hướng đưa vật về VTCB và có độ lớn tỉ lệ với li độ (F = k|x|). + Lực đàn hồi luôn có xu hướng đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng, có độ lớn tỉ lệ với độ biến dạng của lò xo (Fd = k|∆l|). *Với con lắc lò xo nằm ngang thì lực hồi phục và lực đàn hồi là một (vì tại VTCB lò xo không biến dạng). ∆l = x ⇒ Fdh = F = k ∆l = k x x = A sin (ωt + ϕ ) ⇒ Fdhmax = Fmax = kA = mω2 A x2 + v2 =A2 vx==mpFk ω2 Tình huống 9: Khi gặp bài toán liên quan đến khoảng thời gian và hướng của lực đàn hồi thì làm thế nào? Giải pháp: Khi lò xo dãn lực đàn hồi là lực kéo, khi lò xo nén lực đàn hồi là lực đẩy. Trong một T thời gian lò xo nén bằng thời gian lò xo dãn bằng T/2. Trong các trường hợp khác ta vẽ trục tọa độ để xác định thời gian lò xo nén dãn. 418
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán *Độ lớn lực đàn hồi lớn hơn F1 = kx1 thì vật nằm ngoài khoảng (-x1; x1), ứng với thời gian trong một chu kì là 4t2. *Độ lớn lực đàn hồi nhỏ hơn F1 = kx1 thì vật nằm trong khoảng (-x1; x1), ứng với thời gian trong một chu kì là 4t1. *Độ lớn lực kéo nhỏ hơn F1 = kx1 thì vật nằm trong khoảng (0; x1), ứng với thời gian trong một chu kì là 2t1. *Độ lớn lực kéo lớn hơn F1 = kx1 thì vật nằm trong khoảng (x1; A), ứng với thời gian trong một chu kì là 2t2. *Độ lớn lực đẩy nhỏ hơn F1 = kx1 thì vật nằm trong khoảng (-x1; 0), ứng với thời gian trong một chu kì là 2t1. *Độ lớn lực kéo lớn hơn F1 = kx1 thì vật nằm trong khoảng (-A; -x1), ứng với thời gian trong một chu kì là 2t2. *Với con lắc lò xo dao động theo phương thẳng đứng, xiên Trường hợp vật ở dưới. * Với con lắc lò xo thẳng đứng hoặc đặt trên mặt phẳng nghiêng, gọi ∆l0 là độ biến dạng của lò xo ở VTCB. + Khi chọn chiều dương hướng xuống dưới thì biểu thức lực đàn hồi lúc vật có li độ x: Fdh = k ∆l = k (∆l0 + x) > 0 : Lß xo d·n ⇒ Lùc ®µn håi lµ lùc kÐo. 0 : Lß xo nÐn ⇒ Lùc ®µn håi lµ lùc ®Èy. < (Khi chọn chiều dương hướng lên thì Fdh = k∆l = k (∆l0 − x) ) + Lực đàn hồi cực đại (là lực kéo): FMax = k(∆l0 + A) = FKmax (lúc vật ở vị trí thấp nhất). + Lực đàn hồi cực tiểu: * Nếu A < ∆l0⇒ FMin = k(∆l0 - A) = FKMin (là lực kéo). 419
Chu Văn Biên Dao động cơ học * Nếu A ≥ ∆l0 ⇒ FMin = 0 (lúc vật đi qua vị trí lò xo không biến dạng). Lực đẩy (lực nén) đàn hồi cực đại: FNmax = k(A - ∆l0) (lúc vật ở vị trí cao nhất). Trường hợp vật ở trên: llCmBin== l0 − ∆l0 − A ⇒ lACB==lmlmaxax2−2+lmlimnin lm ax= l0 − ∆l0 + A l0 − ∆l0 + Lực đàn hồi cực đại (là lực đẩy, lực nén): FMax = k(∆l0 + A) = FNMax + Lực đàn hồi cực tiểu (lực nén): * Nếu A < ∆l0 ⇒ FNmin = FMin = k(∆l0 - A) * Nếu A ≥ ∆l0 ⇒ FMin = 0 Lực kéo đàn hồi cực đại: FKmax = k(A - ∆l0) (lúc vật ở vị trí cao nhất) Chú ý : 1) Để tính lực đàn hồi cực đại, cực tiểu ta làm như sau : Fmax = k (∆l0 + A) ( ) > 0 ⇒ Fmin = k ∆l0 −A 0 ⇒ =0 A− k ∆l0 − A = ≤ Fmin =_ max k ( )F =diem _ cao _ nhat Fnen ∆l0 ( ) 2) Nếu lò xo chỉ chịu được lực kéo tối đa là F0 thì điều kiện lò xo không bị đứt là Fmax ≤ F0. 3) Nếu A ≤ ∆l0 thì trong quá trình dao động lò xo luôn dãn (lực đàn hồi luôn là lực kéo ( ) ( )Fkeo _ max = k ∆l0 + A ; Fkeo _ min = k ∆l0 − A ). 420
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán 4) Nếu A > ∆l0 thì trong quá trình dao động lò xo có lúc dãn, có lúc nén và có lúc không biến dạng A > ∆l0 ⇒ VÞ trÝ thÊp nhÊt : FTN = k (∆l0 + A) 0 VÞ trÝ cao nhÊt : FCN = k (∆l0 − A) < Lùc kÐo cùc ®¹i : Fkeo_ max = k (∆l0 + A) Lùc nÐn cùc ®¹i : Fnen =_ max k ( A − ∆l0 ) 4) Hướng của lực đàn hồi và lực hồi phục : + Trong đoạn PE lực đàn hồi và lực hồi phục (lực kéo về) đều hướng xuống. + Trong đoạn EO lực đàn hồi hướng lên và lực hồi phục (lực kéo về) hướng xuống. + Trong đoạn OQ lực đàn hồi và lực hồi phục (lực kéo về) đều hướng lên. Tình huống 10: Khi gặp bài toán liên quan đến sợi dây trong cơ hệ thì làm thế nào? Giải pháp: Muốn hệ dao động điều hòa thì sợi dây phải luôn căng muốn vậy lò xo phải luôn dãn, tức là A ≤ ∆l0 = mg . k Lực căng sợi dây luôn bằng độ lớn lực đàn hồi (lực kéo) : R = k∆l = k (∆l0 + x) Rmin = k (∆l0 − A) = mg − kA ( Khi vËt ë VT cao nhÊt) Rmax = k (∆l0 + A) = mg + kA ( Khi vËt ë VT thÊp nhÊt) Nếu sợi dây chỉ chịu được lực kéo tối đa F0 thì điều kiện để sợi dây không đứt là Rmax ≤ F0. Tình huống 11: Khi gặp bài toán liên quan đến kích thích dao động bằng va chạm theo phương ngang thì làm thế nào? Giải pháp: *Vật m chuyển động với vận tốc v0 đến va chạm mềm vào vật M đang đứng yên thì mv0 = (m + M )V ⇒ V = mv0 (VËn tèc cña hÖ ë VTCB) m+M 421
Chu Văn Biên Dao động cơ học k ω = m+M NÕu sau va ch¹m c¶ hai vËt dao ®éng ®iÒu hßa th × A = V ω *Vật m chuyển động với vận tốc v0 đến va chạm đàn hồi vào vật M đang đứng yên thì ngay sau va chạm vận tốc của m và M lần lượt là v và V: mv=0 mv + MV V = 2mv0 (VËn tèc cña M ë VTCB) 12=mv02 1 mv2 + 1 ⇒ v m+M 2 2 MV 2 m − M m + M = v0 k ω = M NÕu sau va ch¹m M dao ®éng ®iÒu hßa th × A = V ω Tình huống 12: Nếu con lắc lò xo đang dao động theo phương ngang với biên độ A0 đúng lúc vật đến vị trí biên (x0 = ±A0) thì mới xẩy ra va chạm thì làm thế nào? Giải pháp: ch¹m mÒm : = k ω = m+M Va mv0 V2 V m+M ⇒ A= x02 + ω2 k Va ω = M ch¹m ®µn håi : 2mv0 m+M V = Tình huống 13: Khi gặp bài toán va chạm theo phương thẳng đứng thì làm thế nào? Giải pháp: Tốc độ của m ngay trước va chạm: v0 = 2gh *Nếu va chạm đàn hồi thì vị trí cân bằng không thay đổi mv=0 mv + MV 12=mv02 1 mv2 + 1 MV 2 22 V = 2mv0 (VËn tèc cña M ë VTCB) ⇒ v m+M = m − M v0 m + M 422
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán ⇒ A = V =V ωk M *Nếu va chạm mềm thì vị trí cân bằng mới thấp hơn vị trí cân bằng cũ một đoạn x0 = mg và vận tốc hệ sau va chạm: V = mv0 (vận tốc của vật ở vị trí cách vị trí k m+M cân bằng mới một đoạn x0). Biên độ sau va chạm:=A x02 + V2 với ω = k. ω2 M +m Chú ý: 1) Nếu đầu dưới của lò xo gắn với Md và A ≤ ∆l0 thì trong quá trình dao động lò xo luôn bị nén tức là lò xo luôn đẩy Md nên vật Md không bị nhấc lên. Nếu A > ∆l0 muốn Md không bị nhấc lên thì lực kéo cực đại của lò xo (khi vật ở vị trí cao nhất lò xo dãn cực đại A - ∆l0) không lớn hơn trọng lượng của Md: Fma=x k ( A − ∆l0=) k A − Mg = kA − Mg ≤ M d g k 2) Nếu con lắc lò xo đang dao động theo phương thẳng đứng với biên độ A0 đúng lúc vật đến vị trí biên (x0 = ±A0) thì mới xẩy ra va chạm đàn hồi thì k ⇒ A= x02 + V2 ω = M ω2 V 2mv0 = m+M 3) Nếu con lắc lò xo đang dao động theo phương thẳng đứng với biên độ A0 đúng lúc vật đến vị trí cao nhất thì mới xẩy ra va chạm mềm thì ngay sau va chạm vật có li độ so với VTCB mới (A0 + x0) và có vận tốc V = mv0 nên biên độ mới: m+M A= ( A0 + x0 )2 + V2 với ω = k ω2 . m+M 4) Nếu con lắc lò xo đang dao động theo phương thẳng đứng với biên độ A0 đúng lúc vật đến vị trí thấp nhất thì mới xẩy ra va chạm mềm thì ngay sau va chạm vật có li độ so với VTCB mới (A0 - x0) và có vận tốc V = mv0 nên biên độ mới: m+M 423
Chu Văn Biên Dao động cơ học A= ( A0 − x0 )2 + V2 với ω = k. ω2 m+M Tình huống 14: Khi gặp bài toán liên quan đến kích thích dao động bằng lực thì làm thế nào? Giải pháp: *Nếu tác dụng ngoại lực F vào vật theo phương trùng với trục của lò xo trong khoảng thời gian ∆t ≈ 0 thì vật sẽ dao động xung quanh VTCB cũ Oc với biên độ: A =∆l0 =F k *Nếu tác dụng ngoại lực vô cùng chậm trong khoảng thời gian ∆t lớn thì vật đứng yên tại vị trí Om cách VTCB cũ Oc một đoạn ∆l0 =F . k *Nếu thời gian tác dụng ∆=t (2n +1) T thì quá trình dao động được chia làm hai giai 2 đoạn: Giai đoạn 1 (0 < t < ∆t): Dao động với biên độ A =∆l0 =F xung quanh VTCB mới k Om. Giai đoạn 2 (t ≥ ∆t): Đúng lúc vật đến M thì ngoại lực thôi tác dụng. Lúc này VTCB sẽ là Oc nên biên độ dao động A′ =2∆l0 =2 F . k *Nếu thời gian tác dụng ∆t =nT thì quá trình dao động được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn 1 (0 < t < ∆t): Dao động với biên độ A =∆l0 =F xung quanh VTCB mới k Om. Giai đoạn 2 (t ≥ ∆t): Đúng lúc vật đến Oc với vận tốc bằng không thì ngoại lực thôi tác dụng. Lúc này VTCB sẽ là Oc nên vật đứng yên tại đó. 424
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán *Nếu thời gian tác dụng ∆=t (2n +1) T thì quá trình dao động được chia làm hai giai 4 đoạn: Giai đoạn 1 (0 < t < ∆t): Dao động với biên độ A =∆l0 =F xung quanh VTCB mới k Om. Giai đoạn 2 (t ≥ ∆t): Đúng lúc vật đến Om với vận tốc bằng ωA thì ngoại lực thôi tác dụng. Lúc này VTCB sẽ là Oc nên vật có li độ A và biên độ mới là A' =A2 + (ω A)2 =A 2 ω2 *Nếu thời gian tác dụng ∆t= nT + T + T thì quá trình dao động được chia làm hai 4 12 giai đoạn: Giai đoạn 1 (0 < t < ∆t): Dao động với biên độ A =∆l0 =F xung quanh VTCB mới k Om. Giai đoạn 2 (t ≥ ∆t): Đúng lúc vật có li độ đối với Om là A/2 với vận tốc bằng ωA 3 /2 thì ngoại lực thôi tác dụng. Lúc này VTCB sẽ là Oc nên vật có li độ A + A/2 ω A 3 2 A 2 2 và biên độ mới là: A' = A+ 2 + ω2 =A 3 ∆t ≈ 0 → A =F k Quy trình giải nhanh: T= 2π m ∆=t (2n +1) T → A=′ 2F k ∆t= k 2 nT → A=′ 0 (2n +1) T → A=′ F 2 ∆=t 4k ∆t= nT + T + T → A=′ F 3 4 12 k Tương tự, cho các trường hợp: ∆t= nT + T + T ; ∆t= nT + T + T ,… 4 8 46 ⇒ F ↑↑ Chú ý: Lực tĩnh điện = q > 0 E F qE q < 0 ⇒ F ↑↓ E 425
Chu Văn Biên Dao động cơ học Tình huống 15: Khi gặp bài toán kích thích dao động bằng cách cho một đầu của lò xo chuyển động đều thì làm thế nào? Giải pháp: Ví dụ minh họa: Một quả nặng có khối lượng m, nằm trên mặt phẳng nằm ngang, được gắn với lò xo nhẹ có độ cứng k lò xo theo phương thẳng đứng. Đầu tự do của lò xo bắt đầu được nâng lên thẳng đứng với vận tốc v không đổi. Xác định độ biến dạng cực đại của lò xo. A. v m B. 2v m mg D. mg + v m . . C. . . k k kk k Hướng dẫn Lúc đầu lò xo cứ dãn dần và khi vật m bắt đầu rời sàn thì lò xo dãn ∆l0 =mg , lúc này, có thể xem như vật ở vị trí cân bằng được truyền vận k tốc v (hướng lên) và sau đó vật m dao động điều hòa với tần số góc k . m Do đó, biên độ là A= v= v m và độ dãn cực đại của lò xo là: ω k ∆l0 + A= mg + v m ⇒ Chän D. k k 1.3. Con lắc đơn + Con lắc đơn gồm một vật nặng treo vào sợi dây không dãn, vật nặng kích thước không đáng kể so với chiều dài sợi dây, sợi dây khối lượng không đáng kể so với khối lượng của vật nặng. + Khi dao động nhỏ (sinα ≈ α (rad)), con lắc đơn dao động điều hòa với phương trình: s = Acos(ωt + ϕ) hoặc α = αmaxcos(ωt + ϕ); với α= s ; α max = A l l + Chu kỳ, tần số, tần số góc: T = 2π l1 g ;ω= g ; f= . ll g 2π + Lực kéo về khi biên độ góc nhỏ: F = - mg s l 426
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán 4π 2l + Xác định gia tốc rơi tự do nhờ con lắc đơn : g = T 2 . + Chu kì dao động của con lắc đơn phụ thuộc độ cao, vĩ độ địa lí và nhiệt độ môi trường. + Động năng : Wđ = 1 mv2. 2 + Thế năng: Wt = mgl(1 - cosα) ≈ 1 mglα2 (α ≤ 100 ≈ 0,17 rad, α (rad)). 2 + Cơ năng: W = Wt + Wđ = mgl(1 - cosαmax) = 1 mglα2 max . 2 Cơ năng của con lắc đơn được bảo toàn nếu bỏ qua ma sát. Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến công thức tính ω, f, T thì làm thế nào? Giải pháp: 2=π l ∆t1 2=π lg1 ; T2 2π l2 l1 − l2 ⇒ TT==−+22 T12 + T22 =T1 g n1 =T1 g g T12 − T22 ; =T2 2=π l +g∆=l ∆nt22 T+ 2=π l1 +g l2 ;T− 2π Chú ý: 1) Công thức độc lập với thời gian của con lắc đơn có thể suy ra từ công thức đối với con lắc đơn: A2 =x2 + ωv22 A = lαmax x =s =lα . ω2 = g l 2) Công thức độc lập với thời gian: A=2 x2 + v2 ⇒=1 x 2 + v 2 x= s= α = q v= ωA 1− q2 . ω2 A ωA A A αmax→ 3) Với con lắc đơn lực kéo về cũng được tính x= s= lα Fkv = −mω2 x ω2 = g . l 4) Nếu con lắc đơn gồm một dây kim loại nhẹ, dao động điều hoà trong một từ trường đều mà cảm ứng từ có hướng vuông góc với mặt phẳng dao động của con lắc thì trong dây dẫn xuất hiện một suất điện 427
Chu Văn Biên Dao động cơ học động cảm ứng: e =− dΦ =− BdS B dα πl2 =− Bl2 dα =− 2π dt dt dt 2 dt ( )==ααmax cos(ωt+ϕ)→ e Bl 2ωαmax sin ωt + ϕ 2 Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến năng lượng dao động của con lắc đơn thì làm thế nào? Giải pháp: + Khi không có ma sát cơ năng bảo toàn, bằng tổng thế năng và động năng, bằng thế năng cực đại, bằng động năng cực đại: mgl (1− cosα ) + mv2 = mvm2 ax =Wt m=gh mgl (1− cosα ) 2 = mv2 W= 2 mgl (1 − cosαmax ) = Wd 2 + Khi con lắc đơn dao động bé thì (1 − cosα=) 2 sin α 2 ≈ 2 α =2 α2 nên cơ 2 2 2 năng dao động: Wt = mgl α 2 2 mgl α 2 + mv2 = mvm2 ax = mgl mω2 A2 = mgA2 mv2 W= 22 2 2 α 2 = 2 2l Wd = 2 max α max = A l Chú ý: 428
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán = mv2 v ⇒ = mv2 Wd 2 Cho Wd 2 W=t mgl α 2 W − Wd 1) Wt = 2 Wt = mgl α 2 mvm2 ax Cho W=d 2 Wd +W=t =W m=ω2 A2 m2g=l αm2ax 2 α ⇒ 2 W − Wt =n W ⇒α =± n n 1 .α max Wt n +1 + =Wt nW ⇒ Wd =1 W ⇒v =± n 1 1 .vmax n +1 + 2) Nhớ lại khoảng thời gian trong dao động điều hòa Tình huống 3: Nếu gặp bài toán con lắc đơn đang dao động điều hòa đúng lúc đi qua vị trí cân bằng làm thay đổi chiều dài sao cho cơ năng không đổi thì làm thế nào? Giải pháp: =W mω=2 A'2 m=gA2 mgl α 2 α max l 2 2l 2 max α 'max = l' l' W' W mω='2 A'2 m=gA '2 mgl ' ⇒ l 2 2l ' 2 =W ' α '2 A ' = A max Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến vận tốc của vật, lực căng sợi dây, gia tốc thì làm thế nào? Giải pháp: + Từ công thức tính cơ năng: W= mgl (1− cosα ) + mv2 = mgl (1 − cosαmax ) = mvm2 ax suy ra: 2 2 429
Chu Văn Biên Dao động cơ học v2 =2gl (cosα − cosαmax ) ⇒ v =± 2gl (cosα − cosαmax ) vm2ax = 2gl (1 − cosαmax ) ⇒ vmax = 2gl (1 − cosαmax ) Nếu αmax nhỏ thì ( )(cosα − cosα )max ≈1 α 2 −α2 2 max ≈ 1 α 2 (1 − cosαmax ) 2 max ( )nê=n v2gl α 2 −α2 max =vm2ax g=lαm2ax ω A + Lực đóng vai trò lực hướng tâm: R − mg cosα =Fht =mlv2 ( )m 2gl l cosα − cosαmax ( )=⇒ R mg 3cosα − 2 cosαmax Chú ý: 1) Tại vị trí biên (α = ±αmax) lực căng sợi dây có độ lớn cực tiểu (Rmin = mgcosαmax). Tại vị trí cân bằng (α = 0) lực căng sợi dây có độ lớn cực đại (Rmax = mg(3 - 2cosαmax)). 2) Nếu sợi dây chỉ chịu được lực kéo tối đa F0 thì điều kiện để sợi dây không đứt là Rmax ≤ F0. 3) Nếu con lắc đơn đứng yên ở vị trí cân bằng thì lực căng sợi dây cùng độ lớn và ngược hướng với trọng lực. Nghĩa là chúng cân bằng nhau. 4) Nếu con lắc dao động đi qua vị trí cân bằng thì tại thời điểm này lực căng ngược hướng với trọng lực nhưng có độ lớn lớn hơn trọng lực: Rmax =mg (3 − 2cosαmax ) > mg . Hai lực này không cân bằng và hợp lực của chúng hướng theo Rmax . + mg híng theo R max =Fhl R max Fht = Rmax − mg = mg ( 2 − 2 cosα ) max 5) Ở các vị trí không phải là vị trí cân bằng thì trọng lực và lực căng sợi dây không ngược hướng nhau nên không cân bằng nhau. Tức là nếu con lắc đơn đ+amnggd≠ao0 đ. ộng thì không có vị trí nào lực căng sợi dây cân bằng với trọng lực Fhl =R Tuy nhiên, sẽ tồn tại hai vị trí để R = mg hay 430
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán mg (3cosα − 2cosαmax ) =mg ⇔ cosα =1 + 2 cosαmax . 3 Tình huống 5: Khi gặp bài toán con lắc đơn đang dao động, đúng lúc qua vị trí cân bằng sợi dây bị vướng đinh, để tính lực căng sợi dây trước và sau khi vướng đinh thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu khi qua vị trí cân bằng sợi dây vướng đinh thì độ lớn lực căng sợi dây trước và sau khi vướng lần lượt là:==RR ' mg (3 − 2cosαmax ) ) . mg (3 − 2cosα 'max Để tìm biên độ góc sau khi vướng đinh ta áp dụng định luật bảo toàn cơ năng: W =mgl (1 − cosαmax ) =mgl '(1 − cosα 'max ) ⇒ cosα 'max =1 − l ' (1 − cos α max ) l Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan đến gia tốc của con lắc đơn thì làm thế nào? Giải pháp: Dao động của con lắc lò xo là chuyển động tịnh tiến nên nó chỉ có gia tốc tiếp tuyến. Dao động của con lắc đơn vừa có gia tốc tiếp tuyến vừa có gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm) nên gia tốc toàn phần là tổng hợp của hai gia tốc nói trên: a = att + aht ⇒ a = at2t + ah2t a=tt P=t g sinα m a=ht v=2 2g (cosα − cosαmax ) l (cosα 1 gα 2 ( )Nếu αmax nhỏ thì ) α 2 −α2 nên=aathtt = − cos α max ≈ max ( )sinα ≈ α g α 2 −α 2 max 431
Chu Văn Biên Dao động cơ học Tình huống 7: Khi gặp bài toán liên quan đến va chạm con lắc đơn thì làm thế nào? Giải pháp: Vật m chuyển động vận tốc v0 đến va chạm với vật M. Gọi v, là vận tốc của m và M ngay sau va V chạm. + Nếu va chạm mềm: v = V nên: mv0 = (m + M )V ⇒ V = mv0 (m+ M ) + Nếu va chạm đàn hồi: mv=0 mv + MV + 0,5MV 2 ⇒ V = 2m v0 0=,5mv02 0,5mv2 = m+M v0 v m−M m+M 1) VẬT VA CHẠM VỚI CON LẮC TẠI VỊ TRÍ CÂN BẰNG Nếu con lắc đơn đang đứng yên tại vị trí cân bằng thì vật m chuyển động với vận tốc v0 đến va chạm vào nó. + Nếu va chạm mềm thì tốc độ của con lắc ngay sau va chạm (tại VTCB) là V = mv0 ) (m+ M + Nếu va chạm đàn hồi thì tốc độ của con lắc ngay sau va chạm (tại VTCB) là V = 2mv0 ) (m+ M V cũng chính là tốc độ cực đại của con lắc sau va chạm nên V = vmax với vmax tính bằng=vmax 2=ghmax 2gl (1 − cosαmax ) A = lα max vmax = ω A (Dao ®éng bÐ) với =ω =g 2π l 2π=f T VC (m + M )V 2 2 mÒm : W' = Wd max = + Cơ năng của con lắc sau va chạm: 2 VC ®µn håi : W' = Wd max = MV 2 2) CON LẮC VA CHẠM VỚI VẬT TẠI VỊ TRÍ CÂN BẰNG 432
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Con lắc đơn đang dao động đúng lúc nó đi qua VTCB (có tốc độ cực đại v0 = vmax) thì nó va chạm với vật M đang đứng yên. Trong đó : =vmax 2=ghmax 2gl (1 − cosαmax ) vmax = ω A (Dao ®éng bÐ) + Nếu va chạm mềm thì V = ( mvmax ) m+M chính là tốc độ cực đại của con lắc sau va chạm : =V (=mmv+mMax ) v 'max =v 'max 2g=h 'max 2gl (1− cos α 'max ) v 'max = A' (Dao ω ®éng bÐ) + Nếu va chạm đàn hồi thì v = m−M vmax chính là tốc độ cực đại của con lắc sau va m+M =chạm: v mm=+− MM vmax v 'max =v 'max 2g=h 'max 2gl (1− cosα 'max ) v 'max = A' (Dao ω ®éng bÐ) VC mÒm : W' = Wd max = (m + M )V 2 2 + Cơ năng sau va chạm: mv2 VC ®µn håi : W' = Wd max = 2 Tình huống 8: Khi gặp bài toán liên quan đến thay đổi chu kì của con lắc đơn thì làm thế nào? Giải pháp 1. CHU KÌ THAY ĐỔI LỚN + Con lắc đưa lên ca=o: T ' 2π l' l' =. g GM l' .1 + h T =gh l gh l' . R=2 l R l GM 2π l g (R + h)2 + Con lắc đưa xuống sâu: 2π l' GM =g z =T ' 2π l =l' . g l' . GM (R=R2 − z) l' . R T l gz l l R−z g R3 433
Chu Văn Biên Dao động cơ học + Con lắc đưa lên Thiên Thể: 2π l' =l' . g GM l' . M . R' =T ' =g' l g' l' . =R2 l M' R l GM ' T 2π l g R' 2 + Con lắc đơn di chuyển trên Trái Đ=ất: T ' 2π l' l' . g T =g ' l g' 2π l g 2. CHU KÌ THAY ĐỔI NHỎ Công thức gần đúng: (1+ u)α ≈ 1+ αu với u << 1. 1 l + ∆l = 1 + ∆l 2 ≈1+ 1 ∆l l l 2 l g= ∆g − 1 1 ∆g g + ∆g 1 g 2 2 g + ≈1− ( ) ( ) ( )1+ αt '0 = 1 −1 ≈ 1+ 1 αt '0 1 1αt0 1α 2 2 2 2 2 1+αt0 1 + αt '0 1+αt0 − ≈1+ t '0 − t0 R= 1 − z − 1 ≈1+ 1 z R−z R 2 2 R + Chu kì thay đổi do thay đổi l và g: 434
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán =T ' 2π =l '/ g ' l='. g l + ∆l . g ≈ 1+ 1 ∆l − 1 ∆g T 2π l / g l g ' l g + ∆g 2 l 2 g + Chu kì thay đổi do chỉ nhiệt độ thay đổi: ( )=T ' l='. g 1+ αt '0 ≈ 1+ 1 α t '0 − t0 T l g' 1+αt0 2 + Chu kì thay đổi do cả nhiệt độ và vị trí địa lí thay đổi: ( )=T ' l='. g 1+ αt '0 . g ≈ 1+ 1 α t '0 − t0 − 1 ∆g T l g ' 1 + αt0 g + ∆g 2 2g + Chu kì thay đổi do đưa lên độ cao h và nhiệt độ cũng thay đổi: l='. g 1 + αt '0 . GM / R2 ≈1+ 1α l g' 1+αt0 2 GM / ( R + h)2 ( )=T ' +h T R t '0 − t0 + Chu kì thay đổi do lực Acsimet. Quả nặng có thể tích V khi đặt chìm trong chất lỏng hoặc chất khí có khối lượng riêng d luôn luôn chịu tác dụng của vlậựtcgiđaẩytốcAcasi,mceót FA = dVg (giá trị nhỏ !!). cho Lực đó gây ra hướng ngược với hướng của g và có độ lớn =a d=Vg d=Vg dg (Với D là khối lượng riêng của chất làm quả m DV D nặng). được Lúc này vai trò của gia tốc trọng dtụrưnờgngg tác dụng lên vật thay bằng gia tốc trọng trường hiệu ' có hướng cùng hướng với g và có độ lớn g ' = g − a = g − dg . D T'= l'. g= 1 − d − 1 ≈1+ 1 d T l g' D 2 2 D + Nếu ngoại lực F gây ra một gia tốc nhỏ a = F thì cũng được coi là một nguyên m nhân dẫn đến sự thay đổi nhỏ của chu kì, và gọi chung là sự thay đổi chu kì nhỏ theo gia tốc và có: ∆T = 1 . ± a (lấy dấu - khi ngoại lực cùng hướng với trọng lực và T 2 g ngược lại thì dấu +). “TỔNG HỢP” TẤT CẢ CÁC NGUYÊN NHÂN: ( )T ' 1 ∆l 1 ∆g 1 h d ∆l = l '− l 2 l 2 g 2 R + 2.D ∆g = g '− g T =1 + − + α t '0 − t0 + 3. ĐỒNG HỒ QUẢ LẮC 435
Chu Văn Biên Dao động cơ học Gọi T, T’ lần lượt là chu kì của đồng hồ đúng và chu kì của đồng hồ sai. Giả sử hai đồng hồ bắt đầu hoạt động cùng một lúc và đến một thời điểm số chỉ của chúng lần lượt là t và t’. Theo nguyên tắc cấu tạo của đồng hồ quả lắc thì: tT = t’T’. + Khi đồng hồ chạy sai chỉ t’ (s) thì đồng hồ chạy đúng c=hỉ: t t='. T ' t '. l'. g T l g' + Khi đồng hồ chạy đúng chỉ t (s) thì đồng hồ chạy sai chỉ=: t ' t.=TT ' t. l . g' l' g Chú ý: 1) Khi đồng hồ chạy đúng chỉ t®ång hå ®óng = t thì đồng hồ chạy sai chỉ thời gian: t®ång hå sai = tT . Độ chênh lệch: T' ∆t = t®ång hå ®óng − t®ång hå sai = t − t T = t 1 − T ' > 0 : §ång hå sai ch¹y chËm. T' T 0 : §ång hå sai ch¹y nhanh. < 2) Khi đồng hồ chạy sai chỉ t®ång hå sai = t ' thì đồng hồ chạy đúng chỉ thời gian: t®ång hå ®óng = t'.T ' . Độ chênh lệch: T ∆=t t − t =®ång hå ®óng ®ång hå sai t ' T ' −=t ' t ' T ' − 1 T T > 0 : §ång hå sai ch¹y chËm. < 0 : §ång hå sai ch¹y nhanh. 3) Khi đồng đang chạy sai muốn cho nó chạy đúng thì phải thay đổi chiều dài sao cho: ∆l > 0⇒ t¨ng < 0⇒ gi¶m T' =1 + 1 ∆l − 1 ∆g + 1 α∆t0 + h + ρ =1 ⇒ l T 2 l 2 g 2 R 2D ∆l l 4) Nếu cứ sau mỗi ngày đêm đồng hồ chạy nhanh b (s) thì cần phải tăng chiều dài sao cho: 1 ∆l + − b(s) = 0⇒ ∆l = ?? 2 l 24.3600(s) l 5) Nếu cứ sau mỗi ngày đêm đồng hồ chạy chậm b (s) thì cần phải giảm chiều dài sao cho: 1 ∆l + b(s) =0 ⇒ ∆l =?? 2 l 24.3600(s) l Tình huống 9: Khi gặp bài toán liên quan đến dao động con lắc đơn có thêm trường lực thì làm thế nào? Giải pháp: 436
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán + Khi chưa có F dao động của con lắc đơn bị chi phối bởi trọng lực P : - Tại VTCB, phương của dây treo song song với phương P (hay g ). - Chu kỳ dao động: T = 2π l . g + Khi có thêm F dao động của con lắc đơn bị chi phối bởi trọng lực hiệu dụng (còn gọi là trọng lực biểu kiến): P=' gP++FF . P' có vai trò như P. Gia tốc trọng trường hiệu dụng (biểu kiến): g=' P =' . Lúc này: mm - Tại VTCB, phương của dây treo song song với phương (hay g ' ). P' - Chu kỳ dao động: T ' = 2π l . g' Vì P (hay g ) có hướng thẳng đứng từ trên xuống nên để thực hiện các phép cộng hay g=' g + F các véc tơ P=' P+F ta phân biệt các trường hợp: F hướng thẳng m đứng, hướng ngang và hướng xiên. Cần lưu ý (hay g ' ) có phương trùng với sợi P' dây và có chiều sao cho nó luôn có xu hướng kéo căng sợi dây! + Khi F hướng thẳng đứng g=' g + F híngth¼ng ®øng→ xuèng→ g=' g + F F m lªn vµ g > F m g− F m→=g ' m hướng ngang + Khi F F F híngngang→ g=' g + m tan α = F P F 2 =g m cosα g ' =g 2 + + Khi F hướng xiên g=' g + F F híngxiªn→ m 437
Chu Văn Biên Dao động cơ học F 2 F m m g ' = g2 + − 2g cos β P' F F sin β sin β = sin α ⇒ sinα = mg ' Ta xét các loại lực F phổ biến: * Lực điện trường: F = qE , độ lớn F = |q|E (Nếu q > 0 ⇒ F ↑↑ E ; còn nếu q < 0 ⇒ F ↑↓ E ) * Lực đẩy Ácsimét: FA luôn thẳng đứng hướng lên và có độ lớn FA = ρgV. Trong đó: ρ là khối lượng riêng của chất lỏng hay chất khí, g là gia tốc rơi tự do và V là thể tích của phần vật chìmtrong chất lỏng hay chất khí đó. * Lực quán tính: F = −ma , độ lớn F = ma ( F ↑↓ a ) Ta xét chi tiết các trường hợp nói trên: 1. KhiF có phương thẳng đứng Khi F hướng thẳng đứng xuống thì P ' cũng có hướng thẳng đứng xuống và độ lớn P’ = P + F nên g’ = g + F/m. Khi F hướng thẳng đứng lên mà F < P thì P ' có hướng thẳng đứng xuốngvà độ lớn P’ = P - F nên g’ = g - F/m. Còn khi F hướng thẳng đứng lên mà F > P thì P ' có hướng thẳng đứng lên và độ lớn P’ = F – P’ nên g’ = F/m - g. Chú ý: 1) Khi con lắc đơn đang dao động mà lực F có hướng thẳng đứng bắt đầu tác dụng thì cơ năng thay đổi hay không còn phụ thuộc vào li độ lúc tác dụng: + Nếu lúc tác động con lắc qua VTCB (α = 0) thì không làm thay đổi tốc độ cực đại (v’max = vmax) nên không làm thay đổi động năng cực đại, tức là không làm thay đổi cơ năng dao động. + Nếu lúc tác động con lắc qua VT biên (α = ± αmax) thì không làm thay đổi biên độ góc (α’max = αmax) nên tỉ số cơ năng bằng tỉ số thế năng cực đại và bằng tỉ số gia tốc. + Nếu lúc tác động con lắc qua li độ góc α = ± αmax/n thì độ biến thiên thế năng lúc này đúng bằng độ biến thiên cơ năng. *α =0 ⇒ W' =1 ⇒ v 'max =vmax W *α =±α max ⇒ W' =g ' ⇒ α 'max =α max W g g=' ± F g m α max m( g '− g )l=α 2 m( g '− g ) l 1 g' =*α n 2n2 n2 g 1W ⇒ ∆=Wt 2 α=m2 ax − α2 max W =' W + ∆Wt ⇒ mg 'l α '2max= mgl α 2 m( g '− g )l ⇒ αmax= ? 2 2 max + 2n2 2) Trong công thức tính vận tốc: 438
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán ( )( )=v2 2gl cosα − cosαmax αm=ax<<1→ v2 gl α2 −α2 max ( )=vmax 2gl 1 − cosαmax αmax<=<1→ vmax glαmax lúc này ta thay g bằng g’: ( )( )=v2 2g 'l cosα − cosαmax α=max<<1→ v2 g 'l α2 −α2 max ( )=vmax 2g 'l 1 − cosαmax αmax=<<1→ vmax g 'lαmax 3) Khi con lắc treo trên vật chuyển động biến đổi đều với gia tốc a (Chuyển động nhanh dần đều a ↑↑ v và chuyển động chậm dần đều a ↑↓ v )theo phương thẳng đứng thì nó chịu thêm lực quán +tínFh:=Fg=−−ama , độ lớn F = ma ( F ↑↓ a ) nên gia tốc trọng trường hiệu dụng: g ' =g m XÐt a < g ⇒ a híng xuèng ⇒ g' =g − a ⇒ T ' =2π l a híng lª n ⇒ g' =g + a ⇒ T ' =2π g− a g l +a 4) Khi con lắc đơn đang dao động mà thang máy bắt đầu chuyển động biến đổi đều theo phương thẳng đứng ( g =' g ± a ) thì cơ năng thay đổi hay không còn phụ thuộc vào li độ lúc tác dụng: + Nếu lúc tác động con lắc qua VTCB (α = 0) thì không làm thay đổi tốc độ cực đại (v’max = vmax) nên không làm thay đổi động năng cực đại, tức là không làm thay đổi cơ năng dao động. + Nếu lúc tác động con lắc qua VT biên (α = ± αmax) thì không làm thay đổi biên độ góc (α’max = αmax) nên tỉ số cơ năng bằng tỉ số thế năng cực đại và bằng tỉ số gia tốc. + Nếu lúc tác động con lắc qua li độ góc α = ± αmax/n thì độ biến thiên thế năng lúc này đúng bằng độ biến thiên cơ năng. *α =0 ⇒ W' =1 ⇒ v 'max =vmax W *α =±α max ⇒ W' =g ' ⇒ α 'max =α max W g α max ⇒ ∆=Wt m( g '− g )l=α 2 m ( g '− g ) l α=m2 ax 1 g' − 1W =*α n 2n2 n2 g 2 W =' W + ∆Wt ⇒ mg 'l α 'm2 ax= ( )mglα2 + m g '− g l α2 ⇒ αmax= ? 2 max 2n2 max 2 2. Khi F có phương ngang 439
Chu Văn Biên Dao động cơ học = F tan α P g =' g F F híngngang→ P= + m P =' cosα P2 + F2 ⇒ g ' = P' = g= g2 + F2 m cosα m2 Chú ý: 1) Đối với trường hợp tụ điện phẳng, cường độ điện trường hướng từ bản dương sang bản âm và có độ lớn: E = U , với U là hiệu điện thế giữa hai bản tụ d và d là khoảng cách giữa hai bản tụ. 2) Để tính vận tốc của vật, trước tiên xác định g’, xác định vị trí cân bằng, rồi từ đó xác định α, αmax và áp dụng các công thức: ( )( )=v2 2g 'l cosα − cosαmax α=max<<1→ v2 g 'l α2 −α2 max ( )2g 'l 1 − cosαmax αmax=<<1→ vmax g 'lαmax =vmax 3) Khi con lắc treo trên vật chuyển động biến đổi đều với gia tốc a (Chuyển động nhanh dần đều a ↑↑v và chuyển động chậm dần đều a ↑↓ v ) theo phương nằm ngangthì nóchịu thêm lực quántính: F = −ma , độ lớn F = ma ( F ↑↓ a ) nên gia tốc trgọn' =g tgrư+ờFng=higệu−daụ.nKg:hi ở VTCB, m phương dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc β và độ lớn gia tốc trọng trường hiệu dụng g’ > g. tan β = a g g g' = g2 + a2 = cos β > g 440
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán 3. Khi F có phương xiên g=' g + F F híngxiªn→ m ' = g2 + F 2 − 2g F cos β g m m P' F F sin β sin β = sin α ⇒ sinα = mg ' Chú ý: 1) Nếu vật trượt không ma sát trên mặt phẳng nghiêng thì chuyển động của nó là chuyển động nhanh dần đều với gia tốc =a g=1 g sin α . Khi con lắc đơn treo trên vật này thì tại vị trí cân bằng phương của sợi dây vuông góc với mặt phẳng nghiêng và có độ lớn g=' g=2 g cosα . 2) Khi con lắc đơn treo trên vật chuyển động nhanh dần đều xuống dốc thì gia tốc trọng trường hiệu dụng g '= g 2 + a2 − 2ga cos β và khi ở vị trí cân bằng sợi dây hợp với phương thẳng đứng một góc ϕ sao cho: a = g' sin ϕ sin β 441
Chu Văn Biên Dao động cơ học Tình huống 10: Khi gặp bài toán hệ con lắc thay đổi thì làm thế nào? Giải pháp: *Con lắc vướng đinh =T1 2=π lg1 ; T2 2π l2 g W2 =W1 ⇒ mgA12 =mgA22 ⇒ mgl2 α 2 =mgl1 α12 2l1 2l2 2 2 2 T = T1 + T2 2 *Con lắc đơn va chạm đàn hồi với con lắc lò xo (m1 = m2) mgl α 2 = kA2 2 max 2 T1 = 2π l g m T2 = 2π k T = T1 + T2 2 k2 A22 = k1 A12 2 T1 2 T= + T2 2 *Con lắc đơn va chạm với mặt phẳng T1 = 2π l g T= T1 + 2tOC 2 T= T1 + 2 1 arc sin β 2ω α max Tình huống 11: Khi gặp bài toán liên quan đến chuyển động của vật sau khi dây đứt thì làm thế nào? Giải pháp: 1) Đứt khi vật đi qua vị trí cân bằng Tốc độ quả cầu khi dây đ=ứt: v0 2gl (1 − cosαmax ) 442
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Phương trình chuyển động: x = v0t 2 y = 0, 5 gt Khi chạm đất: yC = h ⇒ 0,5gt2 =h ⇒ tC = 2h g xC = v0tC v=x x=' (v0t )=' v0 =β v=y gt y=' tan vx v0 0,5gt2 =' ⇒ ( )Các thành phần vận tốc: v=y gt =v vx2 + v2y 2) Đứt khi vật đi lên qua vị trí có li độ góc α Tốc độ quả cầu khi d=ây đứt: v0 2gl (cosα − cosαmax ) Sau khi dây đứt vật chuyển động giống như vật ném xiên, phân tích vec tơ vận tốc ban đầu: v0 = v0 x + v0 y v0 x = v0 cos 300 ⇒ vy = v0 y − gt = v0 sin 300 v0 y Thành phần v0x được bảo toàn. Khi lên đến vị trí đỉnh thì vy = 0. Cơ năng tại vị trí bất kì bằng cơ năng tại vị trí cao nhất bằng cơ năng lúc đầu: W = mgh + mv02x + mv 2 = mghd + mv02x =W0 = mgl (1 − cosαmax ) 2 y 2 2 443
Chu Văn Biên Dao động cơ học 1.4. Dao động tắt dần. Dao động duy trì. Dao động cưỡng bức. Cộng hưởng 1. Dao động tắt dần Khi không có ma sát, con lắc dao động điều hòa với tần số riêng. Tần số riêng của con lắc chỉ phụ thuộc vào các đặc tính của con lắc. Dao động có biên độ giảm dần theo thời gian gọi là dao động tắt dần. Nguyên nhân làm tắt dần dao động là do lực ma sát và lực cản của môi trường làm tiêu hao cơ năng của con lắc, chuyển hóa dần dần cơ năng thành nhiệt năng. Vì thế biên độ của con lắc giảm dần và cuối cùng con lắc dừng lại. Ứng dụng: Các thiết bị đóng cửa tự động hay giảm xóc ô tô, xe máy, … là những ứng dụng của dao động tắt dần. 2. Dao động duy trì Nếu ta cung cấp thêm năng lượng cho vật dao động có ma sát để bù lại sự tiêu hao vì ma sát mà không làm thay đổi chu kì riêng của nó thì dao động kéo dài mãi và gọi là dao động duy trì. 3. Dao động cưỡng bức Dao động chịu tác dụng của một ngoại lực cưỡng bức tuần hoàn gọi là dao động cưỡng bức. Dao động cưỡng bức có biên độ không đổi và có tần số bằng tần số lực cưỡng bức. Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của lực cưỡng bức, vào lực cản trong hệ và vào sự chênh lệch giữa tần số cưỡng bức f và tần số riêng fo của hệ. 444
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Biên độ của lực cưỡng bức càng lớn, lực cản càng nhỏ và sự chênh lệch giữa f và fo càng ít thì biên độ của dao động cưỡng bức càng lớn. * Cộng hưởng Hiện tượng biên độ của dao động cưỡng bức tăng dần lên đến giá trị cực đại khi tần số f của lực cưỡng bức tiến đến bằng tần số riêng fo của hệ dao động gọi là hiện tượng cộng hưởng. Điều kiện f = f0 gọi là điều kiện cộng hưởng. Đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của biên độ vào tần số cưỡng bức gọi là đồ thị cộng hưởng. Nó càng nhọn khi lực cản của môi trường càng nhỏ. Tầm quan trọng của hiện tượng cộng hưởng: Những hệ dao động như tòa nhà, cầu, bệ máy, khung xe, ... đều có tần số riêng. Phải cẩn thận không để cho các hệ ấy chịu tác dụng của các lực cưỡng bức mạnh, có tần số bằng tần số riêng để tránh sự cộng hưởng, gây dao động mạnh làm gãy, đổ. Hộp đàn của đàn ghi ta, viôlon, ... là những hộp cộng hưởng với nhiều tần số khác nhau của dây đàn làm cho tiếng đàn nghe to, rõ. Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến hiện tượng cộng hưởng thì làm thế nào? Giải pháp: Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi chu kì dao động cưỡng bức bằng chu kì dao T=cb ∆=S 2π v ωcb động riêng: Tcb = T0 1= 2π= 2π m= 2π l f0 ω0 k g T=0 Đổi đơn vị: 1( km / h) = 1 ( m / s ) 3, 6 1(m / s) = 3,6(km / h) Chú ý: 1) Độ cứng tương đương của hệ lò xo ghép song song và ghép nối tiếp lần lượt là: k = k1 + k2 + ... 1 1 1 k = k1 + k2 + ... 2) Để so sánh biên độ dao động cưỡng bức: + Xác định vị trí cộng hưởng: ω=0 2π =f 0 2=π =k g T0 m l + Vẽ đường cong biểu diễn sự phụ thuộc biên độ dao động cưỡng bức vào tần số dao động cưỡng bức. 445
Chu Văn Biên Dao động cơ học + So sánh biên độ và lưu ý: càng gần vị trí cộng hưởng biên độ càng lớn, càng xa vị trí cộng hưởng biên độ càng bé. Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến tìm tổng quãng đường dao động được (gần đúng) trong dao động tắt dần thì làm thế nào? Giải pháp: Lúc đầu cơ năng dao động là W (=W k=A2 kx02 + mv02 ), do ma sát 222 nên cơ năng giảm dần và cuối cùng nó dừng lại ở li độ xC rất gần vị trí cân bằng ( W=C kxC2 ≈ 0 ). 2 Gọi S là tổng quãng đường đi được kể từ lúc bắt đầu dao động cho đến khi dừng hẳn, theo định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng thì độ giảm cơ năng (W – WC) đúng bằng công của lực ma sát (Ams = FmsS). W − WC =Fms S ⇒ S =W ≈0 Fms (Fms = µmg (nếu dao động phương ngang), Fms = µmgcosα (nếu dao động phương xiên góc α) với µ là hệ số ma sát). Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến phần trăm cơ năng bị mất và phần trăm biên độ bị giảm thì làm thế nào? Giải pháp: + Phần trăm cơ năng của con lắc bị mất đi trong một dao động toàn phần: kA2 − kA'2 ≈2A ∆A ( A')( A') ∆W = W − W' = 22 = A + A − ≈ 2 A.∆A = 2. ∆A W W kA2 A2 A2 A 2 (với ∆A là phần trăm biên độ bị giảm sau một dao động toàn phần). A + Phần trăm biên độ bị giảm sau n chu kì: hna = A − An . A + Phần trăm biên độ còn lại sau n chu kì: An = 1 − hna . A + Phần trăm cơ năng còn lại sau n chu kì: h=nw W=n An 2 . W A + Phần trăm cơ năng bị mất (chuyển thành nhiệt) sau n chu kì: W − Wn = 1 − hnw . W 446
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán + Phần cơ năng còn lại sau n chu kì: Wn = hnw W và phần đã bị mất tương ứng: ∆Wn =(1 − hnw ) W . Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến độ giảm biên độ sau một chu kì, tổng số dao động được và tổng thời gian dao động được trong dao động tắt dần thì làm thế nào? Giải pháp + Ta chỉ xét dao động tắt dần chậm nên độ giảm biên độ sau một chu kì rất nhỏ: ∆A = A – A’ ⇒ A + A’ ≈ 2A. + Độ giảm cơ năng sau một chu kì bằng công của lực ma sát thực hiện trong chu kì đó: kA2 −=kA'2 Fms .4 A ⇔ k ( A + A').( A=− A') Fms .4 A ⇒ ∆A ≈ 4Fms ∉ A 22 2 k + Độ giảm biên độ sau mỗi chu kì: ∆A =4Fms . k + Độ giảm biên độ sau nửa chu kì: ∆A = 2Fms . 2k + Biên độ dao động còn lại sau n chu kì: An = A - n∆A + Tổng số dao động thực hiện được: N = A . ∆A + Thời gian dao động: ∆t =N.T . Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến tốc độ trung bình trong quá trình dao động tắt dần thì làm thế nào? Giải pháp: Tổng quãng đường và tổng thời gian từ lúc bắt đầu dao động cho đến khi dừng W= kA2 =S Fms 2.Fms hẳn lần lượt là: A .T= kA . 2π ∆=t NT= ∆A 4Fms ω Tốc độ trung bình trong cả quá trình dao động tắt dần là: v=td S= ωA ∆t . π Tốc độ trung bình trong cả quá trình dao động điều hòa là: vd=h S= 2ωA ! T π Tình huống 6: Khi gặp bài toán tìm vận tốc dao động cực đại trong dao động tắt dần thì làm thế nào? Giải pháp: Bài toán tổng quát: Cho cơ hệ như hình vẽ, lúc đầu giữ vật ở P rồi thả nhẹ thì vật dao động tắt dần. Tìm vị trí vật đạt tốc độ cực đại và giá trị vận tốc cực đại. Cách 1: 447
Chu Văn Biên Dao động cơ học Ngay sau khi bắt đầu dao động lực kéo về có độ lớn cực đại (Fmax = kA) lớn hơn lực ma sát trượt (Fms = µmg) nên hợp lực ( F=hl Fkv − Fms ) hướng về O làm cho vật chuyển động nhanh dần về O. Trong quá trình này, độ lớn lực kéo về giảm dần trong khi độ lớn lực ma sát trượt không thay đổi nên độ lớn hợp lực giảm dần. Đến vị trí I, lực kéo về cân bằng với lực ma sát trượt nên và vật đạt tốc độ cực đại tại điểm này. Ta có: kxI = Fms ⇒ xI = Fms = µmg k k Qu·ng ®êng ®i ®îc : AI = A - xI Để tìm tốc độ cực đại tại I, ta áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng. Độ giảm cơ năng đúng bằng công của lực ma sát: ( )WP −WQ= kA2 kxI2 mvI2= ( ) k Fms AI ⇔ 2 − 2 − 2 kxI A − xI ⇔ m A2 − 2 AxI + xI2 = vI2 ⇒=vI k ( A − x=I ) ω AI m “Mẹo” nhớ nhanh, khi vật bắt đầu xuất phát từ P thì có thể xem I là tâm dao động tức thời và biên độ là AI nên tốc độ cực đại: vI = ω AI . Tương tự, khi vật xuất phát từ Q thì I’ là tâm dao động tức thời. Để tính xI ta nhớ: “Độ lớn lực kéo về = Độ lớn lực ma sát trượt”. Cách 2: Khi không có ma sát, vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng O. Khi có thêm lực ma sát thì có thể xem lực ma sát làm thay đổi vị trí cân bằng. 448
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Xét quá trình chuyển động từ A sang A’, lực ma sát có hướng ngược lại nên nó làm dịch vị trí cân bằng đến I sao cho: =xI F=ms µmg , biên độ AI = A – xI nên tốc độ k k cực đại tại I là vI = ω AI . Sau đó nó chuyển động chậm dần và dừng lại ở điểm A1 đối xứng với A qua I. Do đó, li độ cực đại so với O là A1 = AI – xI = A – 2xI. Quá trình chuyển động từ A1 sang A thì vị trí cân bằng dịch đến I’, biên độ AI’ = A1 – xI và tốc độ cực đại tại I’ là vI ' = ω AI ' . Sau đó nó chuyển động chậm dần và dừng lại ở điểm A2 đối xứng với A1 qua I’. Do đó, li độ cực đại so với O là A2 = AI’ – xI = A1 – 2xI = A – 2.2xI. Khảo sát quá trình tiếp theo hoàn toàn tương tự. Như vậy, cứ sau mỗi nửa chu kì (sau mỗi lần qua O) biên độ so với O giảm đi một A1= A − ∆A1/ 2 lượng ∆A1/ 2 = 2xI = 2Fms = 2µmg A2 = A − 2.∆A1/ 2 k k A3 = A − 3.∆A1/ 2 ... An = A − n.∆A1/ 2 Chú ý: Ta có thể chứng minh khi có lực ma sát thì tâm dao động bị dịch chuyển theo hướng của lực ma sát một đoạn Fms như sau: k a= F + Fms ⇒ x ''= k − Fms y= x− Fms −ω2 y ⇒ y= AI cos(ωt + ϕ ) − m x k = kk → y ''= m ω2 m Tình huống 7: Khi gặp bài toán tìm li độ cực đại so với O sau lần thứ n đi qua O (lần thứ n lò xo không biến dạng) thì làm thế nào? Giải pháp: Gọi A1 là li độ cực đại sau khi qua O lần 1: kA12 =kA2 − FC ( A + A1 ) 2 2 (A+ A1 )( A − A1 ) − 2FC ( A + A1 ) =0 ⇒ ( A − A1 ) − 2FC =0 ⇒ A1 =A − 2xI k k 449
Chu Văn Biên Dao động cơ học Độ giảm biên độ sau mỗi lần qua O (sau mỗi nửa chu kì): ∆A1/ 2 = 2FC = 2xI k Li độ cực đại so với O sau khi qua O lần thứ n: An = A − n∆A1/ 2 Tình huống 8: Khi gặp bài toán tìm quãng đường đi được sau khoảng thời gian nT/2 thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu lúc đầu vật ở P thì quãng đường đi được sau thời gian: t = T lµ : S= A + A1 2 t =2.T lµ : S =A + 2 A1 + A2 2 t =3.T lµ : S =A + 2 A1 + 2 A2 + A3 2 ... t =n.T lµ : S =A + 2 A1 + 2 A2 + ...2 An−1 + An 2 Tình huống 9: Khi gặp bài toán tìm quãng đường đi được khi gia tốc đổi chiều lần thứ n thì làm thế nào? Giải pháp: Lúc đầu vật ở P đến I gia tốc đổi chiều lần thứ 1, sau đó đến Q rồi quay lại I’ gia tốc đổi chiều lần thứ 2… Do đó, quãng đường đi được sau khi gia tốc đổi chiều lần thứ 1, thứ 2, thứ 3,…thứ n lần lượt là: S1= A − xI S2 =A + 2 A1 − xI S3 =A + 2 A1 + 2 A2 − xI ... Sn =A + 2 A1 + 2 A2 + ...2 An−1 − xI Tình huống 10: Khi gặp bài toán tìm tổng số lần đi qua O (vị trí lò xo không biến dạng) và tìm tọa độ khi vật dừng lại thì làm thế nào? Giải pháp: Gọi n0, n, ∆t và xc lần lượt là tổng số lần đi qua O, tổng số nửa chu kì thực hiện được, tổng thời gian từ lúc bắt đầu dao động cho đến khi dừng hẳn và khoảng cách từ vị trí dừng lại đến O. Giả sử lúc đầu vật ở vị trí biên dương +A (lò xo dãn cực đại) mà cứ mỗi lần đi qua VTCB biên độ giảm một lượng ∆A1/2 nên muốn xác định n0, n và ∆t ta dựa vào tỉ số A = p,q . ∆A1/ 2 450
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán 1) n0 = p. Vì lúc đầu lò xo dãn nên nÕu n lµ sè nguyª n lÎ ⇒ lÇn cuèi qua O lß xo nÐn nÕu 0 lµ sè nguyª n ch½n ⇒ lÇn cuèi qua O lß xo d·n n 0 2) Để tìm n ta xét các trường hợp có thể xẩy ra: *nếu q ≤ 5 thì lần cuối đi qua O vật ở trong đoạn I’I và dừng luôn tại đó nên n = p. ∆t =n T 2 xc = A − n∆A1/2 *nếu q > 5 thì lần cuối đi qua O vật ở ngoài đoạn I’I và vật chuyển động quay ngược lại thêm thời gian T/2 lại rồi mới dừng nên n = p + 1. ∆t =n T 2 xc = A − n∆A1/2 Chú ý: 1) Khi dừng lại nếu lò xo dãn thì lực đàn hồi là lực kéo, ngược lại thì lực đàn hồi là lực đẩy và độ lớn lực đàn hồi khi vật dừng lại là F = k xc . 2) Để tìm chính xác tổng quãng được đi được ta dựa vào định lí “Độ giảm cơ năng đúng bằng công của lực ma sát”: kA2 − kxc2= FC S ⇒ S= A2 − xc2 . 22 ∆A1/ 2 Tình huống 11: Khi gặp bài toán tìm tốc độ tại O hoặc tại một điểm nhất định thì làm thế nào? Giải pháp: Giả sử lúc đầu vật ở P, để tính tốc độ tại O thì có thể làm theo các cách sau: Cách 1: Độ giảm cơ năng đúng bằng công của lực ma sát: WP - WO = Ams hay: kA2 − m=v02 Fms A ⇒=v0 k A2 − 2Fms =A ω A2 − ∆A1/ 2 A 22 m k Cách 2: Xem I là tâm dao động và biên độ AI = A – xI nên tốc độ tại O: =v0 ω AI2 − xI2 . Tương tự, ta sẽ tìm được tốc độ tại các điểm khác. Bàn luận: Đến đây các em tự mình rút ra quy trình giải nhanh và công thức giải nhanh với loại bài toán tìm tốc độ khi đi qua O lần thứ n! Với bài toán tìm tốc độ ở các 451
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148
- 149
- 150
- 151
- 152
- 153
- 154
- 155
- 156
- 157
- 158
- 159
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166
- 167
- 168
- 169
- 170
- 171
- 172
- 173
- 174
- 175
- 176
- 177
- 178
- 179
- 180
- 181
- 182
- 183
- 184
- 185
- 186
- 187
- 188
- 189
- 190
- 191
- 192
- 193
- 194
- 195
- 196
- 197
- 198
- 199
- 200
- 201
- 202
- 203
- 204
- 205
- 206
- 207
- 208
- 209
- 210
- 211
- 212
- 213
- 214
- 215
- 216
- 217
- 218
- 219
- 220
- 221
- 222
- 223
- 224
- 225
- 226
- 227
- 228
- 229
- 230
- 231
- 232
- 233
- 234
- 235
- 236
- 237
- 238
- 239
- 240
- 241
- 242
- 243
- 244
- 245
- 246
- 247
- 248
- 249
- 250
- 251
- 252
- 253
- 254
- 255
- 256
- 257
- 258
- 259
- 260
- 261
- 262
- 263
- 264
- 265
- 266
- 267
- 268
- 269
- 270
- 271
- 272
- 273
- 274
- 275
- 276
- 277
- 278
- 279
- 280
- 281
- 282
- 283
- 284
- 285
- 286
- 287
- 288
- 289
- 290
- 291
- 292
- 293
- 294
- 295
- 296
- 297
- 298
- 299
- 300
- 301
- 302
- 303
- 304
- 305
- 306
- 307
- 308
- 309
- 310
- 311
- 312
- 313
- 314
- 315
- 316
- 317
- 318
- 319
- 320
- 321
- 322
- 323
- 324
- 325
- 326
- 327
- 328
- 329
- 330
- 331
- 332
- 333
- 334
- 335
- 336
- 337
- 338
- 339
- 340
- 341
- 342
- 343
- 344
- 345
- 346
- 347
- 348
- 349
- 350
- 351
- 352
- 353
- 354
- 355
- 356
- 357
- 358
- 359
- 360
- 361
- 362
- 363
- 364
- 365
- 366
- 367
- 368
- 369
- 370
- 371
- 372
- 373
- 374
- 375
- 376
- 377
- 378
- 379
- 380
- 381
- 382
- 383
- 384
- 385
- 386
- 387
- 388
- 389
- 390
- 391
- 392
- 393
- 394
- 395
- 396
- 397
- 398
- 399
- 400
- 401
- 402
- 403
- 404
- 405
- 406
- 407
- 408
- 409
- 410
- 411
- 412
- 413
- 414
- 415
- 416
- 417
- 418
- 419
- 420
- 421
- 422
- 423
- 424
- 425
- 426
- 427
- 428
- 429
- 430
- 431
- 432
- 433
- 434
- 435
- 436
- 437
- 438
- 439
- 440
- 441
- 442
- 443
- 444
- 445
- 446
- 447
- 448
- 449
- 450
- 451
- 452
- 453
- 454
- 455
- 456
- 457
- 458
- 459
- 460
- 461
- 462
- 463
- 464
- 465
- 466
- 467
- 468
- 469
- 470
- 471
- 472
- 473
- 474
- 475
- 476
- 477
- 478
- 479
- 480
- 481
- 482
- 483
- 484
- 485
- 486
- 487
- 488
- 489
- 490
- 491
- 492
- 493
- 494
- 495
- 496
- 497
- 498
- 499
- 500
- 501
- 502
- 503
- 504
- 505
- 506
- 507
- 508
- 509
- 510
- 511
- 512
- 513
- 514
- 515
- 516
- 517
- 518
- 519
- 520
- 521
- 522
- 523
- 524
- 525
- 526
- 527
- 528
- 529
- 530
- 531
- 532
- 533
- 534
- 535
- 536
- 537
- 538
- 539
- 540
- 541
- 542
- 543
- 544
- 545
- 546
- 547
- 548
- 549
- 550
- 551
- 552
- 553
- 554
- 555
- 556
- 557
- 558
- 559
- 560
- 561
- 562
- 563
- 564
- 565
- 566
- 567
- 568
- 569
- 570
- 571
- 572
- 573
- 574
- 575
- 576
- 577
- 578
- 579
- 580
- 581
- 582
- 583
- 584
- 585
- 586
- 587
- 588
- 589
- 590
- 591
- 592
- 593
- 594
- 595
- 596
- 597
- 598
- 599
- 600
- 601
- 602
- 603
- 604
- 605
- 606
- 607
- 608
- 609
- 610
- 611
- 612
- 613
- 614
- 615
- 616
- 617
- 618
- 619
- 620
- 621
- 622
- 623
- 624
- 625
- 626
- 627
- 628
- 629
- 630
- 631
- 632
- 633
- 634
- 635
- 636
- 637
- 638
- 639
- 640
- 641
- 642
- 643
- 644
- 645
- 646
- 647
- 648
- 649
- 650
- 651
- 652
- 653
- 654
- 655
- 656
- 657
- 658
- 659
- 660
- 661
- 662
- 663
- 664
- 665
- 1 - 50
- 51 - 100
- 101 - 150
- 151 - 200
- 201 - 250
- 251 - 300
- 301 - 350
- 351 - 400
- 401 - 450
- 451 - 500
- 501 - 550
- 551 - 600
- 601 - 650
- 651 - 665
Pages: