Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều =U U R2 + Z 2 U=Cmax sinα L Khi đó: R AN 2= MN .NB ⇔ Z 2= ZMN .Z NB ⇔ R2 + Z 2= ZC ZL ⇒ Z = R2 + Z 2 L AN L C ZL Hệ quả: U 2 = U2 + UR2+UL2 ⇔ a2 = b2 + c2 C U 2 RL U C max ⇒ U=R2 U L (UC − U L ) ⇔=h2 b'c' ⇔U ⊥ U RL U=2 UC (UC − U L ) ⇔=b2 ab ' 1 =1 + 1 ⇔ 1 =1+1 U 2 U2 U2 h2 b2 c2 R RL Chú ý: Để dễ nhớ thì nên “suy nghĩ” về tính đối xứng L với C: thay ®æi U R2 + Z 2 R2 + Z 2 Khi C C ⇔U ⊥ U RC L ⇒ U=Lmax ⇔=Z L R ZC R2 2 Khi C thay ®æi ⇒ U=Cmax U + Z L ⇔=ZC R2 + Z 2 ⇔U ⊥ U RL L R ZL Cách 3: (Cho đến thời điểm sách này xuất bản chưa có sách nào giải theo cách này!) Từ công thức: tan ϕ = ZL − ZC ⇒ ZL − ZC = R tanϕ ⇒ ZC = ZL − R tanϕ R UC = UZC =U (ZL − R tanϕ ) =U (−R sin ϕ + ZL cosϕ ) R2 + (ZL − ZC )2 R2 + R2 tan2 ϕ R =U R2 2 ZL cosϕ − R =U R2 2 cos (ϕ ) R L R2 + sin ϕ R L ϕ0 UC + Z R2 2 2 + Z + L L + Z Z với tan ϕ0 = R . ZL Để UCmax thì ϕ = -ϕ0 khi đó: =UC max U R2 + Z 2 R L Với C = C1 và C = C2 mà UC1 = UC2, từ đó suy ra: cos(ϕ1 + ϕ0) = cos(ϕ2 + ϕ0), hay (ϕ1 + ϕ0) = -(ϕ2 + ϕ0) ⇒ ϕ0 = -(ϕ1 + ϕ2)/2 (Đây là một kết quả độc đáo!). Chú ý: Nếu mạch có nhiều điện trở thuần thì khi áp dụng công thức trên cần thay R = ∑R . Chú ý: Khi thay đổi C để UCmax thì dòng điện sẽ sớm pha hơn điện áp là α sao cho: tan=α U=R R UL ZL 552
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Tình huống 10: Khi gặp bài toán L hoặc C thay đổi để tổng các điện áp hiệu dụng cực đại (UAM + UMB) thì phải làm thế nào? Giải pháp: Khi dùng giản đồ véc tơ để tìm ULmax khi L thay đổi hoặc UCmax khi C thay đổi ta đã dùng định lý hàm số sin: =a =b c . Nếu bài toán yêu cầu tìm điều sin A sin B sin C kiện để (b + c) = max thì ta áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau: =a =b =c b + c= b+c sin A sin B sin C sin B + sin C B+C B−C 2sin cos 22 Tình huống 11: Khi gặp bài toán hai giá trị L1 và L2 có cùng I, UC, UR, P thì làm thế nào? Giải pháp: ( ) ( )Vì I1 = I2 nên Z1 =Z2 ⇒ R2 + ZL1 − ZC 2 = R2 + ZL2 − ZC 2 ( ) ( )⇒ =Z L1 + ZL2 ZL1 − ZC =− ZL2 − ZC ⇒ ZC 2 Z1 =Z 2 ⇒ R =R ⇒ cosϕ1 =cosϕ2 ⇒ ϕ1 =−ϕ2 Z1 Z2 Chú ý: Khi L thay đổi hai giá trị L1 và L2 có cùng I, UC, UR, P thì 1) ZC = ZL1 + ZL2 và khi cộng hưởng (Imax, UCmax, URmax, Pmax) thì ZL0 = ZC. Từ đó suy 2 ra:=Z L 0 Z L1 + ZL2 ⇒=L0 L1 + L2 2 2 2) Z1 = Z2 ⇒ R =R ⇒ cos ϕ = cos ϕ ⇒ϕ =−ϕ ⇒ ϕϕ12 =+α > 0 ( khi L1 > L2 ) Z1 Z2 1 2 1 2 ϕϕ12 =−α < 0 ( khi L1 < L2 ) =−α < 0 =+α > 0 Dòng điện trong hai trường hợp lệch pha nhau là 2α. Chú ý: 1) Khi L thay đổi để so sánh các giá trị I, P, UR, UC có thể dùng đồ thị của chúng theo ZL. Dựa vào đồ thị ta sẽ thấy: *ZL càng gần ZL0 thì I, P, UR, UC càng lớn, càng xa thì càng bé ( ZL0 = ZC ); [( ])*I1 = I2 = I thì Z=L0 Z ∈ ⇒ I3 > I Z=C ZL1 + ZL2 L3 ZL1; ZL2 2 ZL3 ∉ ZL1; ZL2 ⇒ I3 < I 553
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều 2) Để so sánh P3 và P4 ta có thể dùng phương pháp “giăng dây” như sau: Từ P3 kẻ đường song song với trục hoành nếu P4 trên dây thì P4 > P3 và nếu dưới dây thì P4 < P3. 3) Để tìm công suất lớn nhất trong số các công suất đã cho, ta chỉ cần so sánh hai giá trị gần đỉnh nhất bằng phương pháp “giăng dây”. Tình huống 12: Khi gặp bài toán hai giá trị C1 và C2 có cùng I, UL, UR, P thì làm thế nào? Giải pháp: ( ) ( )*Vì I1 = I2 nên Z1 =Z2 ⇒ R2 + ZL − ZC1 2 = R2 + ZL − ZC 2 2 ( ) ( )⇒ =ZC1 + ZC2 ZL − ZC1 =− ZL − ZC 2 ⇒ ZL 2 Z1 =Z 2 ⇒ R =R ⇒ cosϕ1 =cosϕ2 ⇒ ϕ1 =−ϕ2 Z1 Z2 Chú ý: Khi C thay đổi hai giá trị C1 và C2 có cùng I, UL, UR, P thì 1) ZL = ZC1 + ZC2 và khi cộng hưởng (Imax, UCmax, URmax, Pmax) thì ZC0 = ZL. Từ đó suy 2 ra:=Z C 0 ZC1 + ZC2 ⇒=C0 2C1C2 2 C1 + C2 2) Z1 =Z 2 ⇒ R =R ⇒ cos ϕ =cosϕ2 ⇒ϕ =−ϕ ⇒ ϕϕ12 =+α > 0 (khi C1 < C2 ) Z1 Z2 1 1 2 =−α < C1 > C2 ) =−α < 0 =+α > ϕϕ12 0 (khi 0 (C càng nhỏ thì ZC càng lớn làm cho u càng trễ và ngược lại!) Dòng điện trong hai trường hợp lệch pha nhau là 2α. Chú ý: 1) Khi C thay đổi để so sánh các giá trị I, P, UR, UL có thể dùng đồ thị của chúng theo ZC. Dựa vào đồ thị ta sẽ thấy: *ZC càng gần ZC0 thì I, P, UR, UL càng lớn, càng xa thì càng bé ( ZC0 = ZL ); [( ])*I1 = I2 = I thì ZC=0 Z ∈ ⇒ I3 > I Z=L ZC1 + ZC2 C 3 ZC1; ZC2 2 ZC3 ∉ ZC1; ZC2 ⇒ I3 < I 2) Để so sánh P3 và P4 ta có thể dùng phương pháp “giăng dây” như sau: Từ P3 kẻ đường song song với trục hoành nếu P4 trên dây thì P4 > P3 và nếu dưới dây thì P4 < P3. 3) Để tìm công suất lớn nhất trong số các công suất đã cho, ta chỉ cần so sánh hai giá trị gần đỉnh nhất bằng phương pháp “giăng dây”. Tình huống 13: Khi khi gặp các bài toán hai giá trị L1 và L2 có cùng UL; hai giá trị C1 và C2 có cùng UC; hai giá trị ω1 và ω2 có cùng I, P hoặc có cùng UL hoặc có cùng UC thì làm thế nào? 554
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Giải pháp: Bây giờ chúng ta cần nhớ lại những kết quả chính đã học: *Khi L thay đổi hai giá trị L1 và L2 có cùng I, UC, UR, P thì Z=L0 Z=C ZL1 + ZL2 2 *Khi C thay đổi hai giá trị C1 và C2 có cùng I, UL, UR, P thì ZC=0 Z=L ZC1 + ZC2 2 *Khi L thay đổi ULmax khi ZL0 = R2 + Z 2 C ZC *Khi C thay đổi UCmax khi ZC0 = R2 + Z 2 L ZL Để giải quyết thêm loại bài toán hai giá của biến số cho cùng một giá trị hàm số, chúng ta nghiên cứu thêm “Phương pháp đánh giá loại hàm số” của thầy giáo Nguyễn Anh Vinh sau đây. +Hàm tam thức bậc 2 : y = f(x) = ax2 + bx + c ∗ Giá trị của x làm y cực trị ứng với tọa độ đỉnh x0 = −b 2a ∗ Hai giá trị x1, x2 cho cùng một giá trị của hàm y, theo định lí Viet: x1 + x2 =−b a Từ đó suy ra:=x0 1 ( x1 + x2 ) và gọi là quan hệ hàm tam thức bậc 2. 2 +Hàm số kiểu phân thức: =y f (x=) ax + b x ∗Một cực trị của y ứng với x0 = b a ∗ Hai giá trị x1, x2 cho cùng một giá trị của hàm y thì nó là 2 nghiệm của phương trình: y= ax + b ⇒ ax2 − yx + b = 0 , theo định lí Viet: x1 x2 = b . x a Từ đó suy ra: x0 = x1x2 và gọi là quan hệ hàm phân thức. Trong các bài toán điện xoay chiều, mặc dù các đại lượng (I, P, UR, UL, UC) không phụ thuộc vào R, ZL, ZC, ω tường minh là hàm bậc 2 hay là hàm phân thức chính tắc như trong toán học, nhưng nó có biểu thức dạng “tương tự” theo một hàm mũ hoặc kèm một vài hằng số nào đó. Lúc đó chúng ta vẫn có thể quan niệm nó thuộc một trong hai loại hàm trên. Cụ thể như sau: 555
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều *=P I=2 R U 2R U 2 , P phụ thuộc R theo kiểu hàm phân thức = R2 + (ZL − ZC )2 R + (ZL − ZC )2 R nên: R=0 R1R=2 ZL − ZC . *=I U= U ,=P I=2 R U 2R , Z R2 1 2 R2 + ω L − 1 2 + ω L − ωC ωC cosϕ= R= R , I, P và cosϕ phụ thuộc ω theo kiểu hàm phân thức 2 Z R2 ω L 1 ωC + − nê=n: ω0 =ω1ω2 1. LC *=I U= U= 2 ( )U , I phụ thuộc ZL theo kiểu hàm Z Z L − 2Z L ZC + R2 + ZC2 R2 + (ZL − ZC )2 tam thức bậc 2 n=ên: ZL0 Z=L1 + Z L2 ZC . 2 *=I U= U= ( )U , I phụ thuộc ZC theo kiểu hàm Z ZC2 − 2ZL ZC + R2 + Z 2 R2 + (ZL − ZC )2 L tam thức bậc 2 n=ên: ZC0 Z=C1 + ZC 2 ZL . 2 * U=L I=ZL UZL = U , UL phụ thuộc 1/ZL theo 1 1 R2 + (ZL − ZC )2 ( )R2+Z 2 − 2ZC ZL +1 C Z 2 L kiểu hàm tam thức bậc 2 =nên: 1 1+1 R2 ZC . ZL0 Z=L1 Z L2 + Z 2 C 2 * U=C I=ZC UZC = U , UC phụ thuộc 1/ZC theo 1 1 R2 + (ZL − ZC )2 ( )R2+Z 2 − 2ZL ZC +1 L Z 2 C kiểu hàm tam thức bậc 2 =nên: 1 1+1 ZL . ZC0 Z=C1 ZC 2 R2 + Z 2 L 2 556
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán U1 U , UC phụ *=UC I=.ZC .= ωC R2 1 2 L2C 2ω 4 L R2 2ω 2 + ω L − ωC − 2 − C +1 C 2 thuộc ω2 theo kiểu hàm tam thức bậc 2 nên: ω2 = ω12 + ω22 . 0 2 *=U L I=.ZL U .=ωL U , UL phụ R2 + ωL − 1 2 1 1 − 2 L − R2 1 1 +1 ωC L2C 2 ω4 C 2 L2 ω2 1+1 thuộc 1/ω2 theo kiểu hàm tam thức bậc 2 nên: 1 = ω12 ω22 . ω2 2 0 Chú ý: 1) Khi C thay đổi để so sánh các giá trị UC có thể dùng đồ thị UC = U theo x = ZC−1 . Dựa ( )R2 + Z 2 1 − 2ZL 1 +1 C ZC Z 2 C vào đồ thị ta sẽ thấy: * x càng gần x0 = Z −1 thì UC càng lớn, càng xa thì càng bé C0 ( ZC0 = R2 + Z 2 ); L ZL x0 = x1 + x2 x3 ∈ ( x1; x2 ) ⇒ UC3 > UC 2 [ ]*UC1 = UC2 = UC thì x3 ∉ x1; x2 ⇒ UC3 < UC 2) Để so sánh UC3 và UC4 ta có thể dùng phương pháp “giăng dây” như sau: Từ UC3 kẻ đường song song với trục hoành nếu UC4 trên dây thì UC4 > UC3 và nếu dưới dây thì UC4 < UC3 . 3) Để tìm UC lớn nhất trong số các giá trị đã cho, ta chỉ cần so sánh hai giá trị gần đỉnh nhất bằng phương pháp “giăng dây”. Chú ý: 1) Khi R không đổi và hai giá trị của L hoặc C hoặc ω mà I, P, UR không thay đổi thì Z1 = Z2 ⇒ R = R ⇒ cosϕ1 = cosϕ2 ⇒ ϕϕ12 =α > 0 ∪ ϕϕ12 =−α < 0 Z1 Z2 =−α < =α > 0 Dòng điện trong hai trường hợp lệch pha nhau là 2α. 2) Chúng ta nhớ lại các công thức giải nhanh sau đây: ♣ Khi R thay đổi hai giá trị R1 và R2 mà có cùng P thì Pmax khi: R0 = R1R2 . ♣ Khi L thay đổi hai giá trị L1 và L2 mà 557
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều *có cùng I, UC, UR, P thì Imax, UCmax, URmax, Pmax khi: L0 = L1 + L2 . 2 *có cùng UL thì ULmax khi: L0 = 2 L1 L2 . L1 + L2 ♣ Khi C thay đổi hai giá trị C1 và C2 mà *có cùng I, UL, UR, P thì Imax, ULmax, URmax, Pmax khi: C0 = 2C1C2 . C1 + C2 *có cùng UC thì UCmax khi: C0 = C1 + C2 . 2 ♣ Khi ω thay đổi hai giá trị ω1 và ω2 mà *có cùng I, UR, P thì Imax, URmax, Pmax khi: ω0 = ω1ω2 . *có cùng UC thì UCmax khi: ω02 = ω2 + ω2 . 1 2 2 *có cùng UL thì ULmax khi: ω −2 = ω −2 + ω −2 . 0 1 2 2 Tình huống 14: Khi gặp bài toán ω thay đổi liên quan đến điện áp hiệu dụng thì làm thế nào? Giải pháp: Bài toán: Một đoạn mạch điện xoay chiều gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm (cảm thuần) có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một điện áp xoay chiều mà chỉ có tần số góc ω là thay đổi được. Tìm ω để điện áp hiệu dụng trên tụ cực đại (UC) hoặc trên cuộn cảm cực đại (UL). ♣ Điều kiện điện áp hiệu dụng trên tụ, trên cuộn cảm cực đại. Đặt =Zτ L − R2 - gọi là trở tồ. C2 Định lí BHD1: 1) UC = max ⇔ ZL = Zτ. (\"C max ⇒ L tồ\") 2) UL = max ⇔ ZC = Zτ. (\"L max ⇒ C tồ\") CM1: =UC I=.ZC 1 U= max U ωC = R2 + ω L − 1 2 L2C 2 ω4 −2 CL− R22 C2 ω2 + 1 ωC a x2 x c b ⇔ x =− b L − R2 ⇒ ωL = L − R2 ⇒ ZL =Zτ ⇒ ωC =Zτ ⇔ ω 2 =C 2 C2 L 2a L2 558
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán CM2: =U L I=.ZL UωL = U= max R2 + ω L − 1 2 1 1 −2 CL− R22 L12 1 + 1 ωC L2C 2 ω4 ω2 c a x2 b x ⇔ x =− b ⇔ 1 L − R2 1 ZC =Zτ ⇒ ωL =1 2a ω2 =C 2 ⇒ ωC =Zτ ⇒ Zτ C 1 C2 Hệ quả: 1) ω=C Z=τ2 Zτ2 (với ωC và ωL lần lượt là các giá trị của ω để UCmax và ULmax). ωL L ZLZC C 2) UC = max ⇔ ZL =Zτ =⇔ ZL ZLZC − R2 ⇒ ZC =ZL + R2 > ZL (u trễ hơn i nên 2 2ZL ϕ < 0) ⇒ tanϕ.tanϕRL =ZL − ZC . ZL =ZL − ZL + 2RZ2L =− 1 . RR R 2 . ZL R Gọi α là độ lệch pha của uRL và u thì α = ϕRL - ϕ = ϕRL + (-ϕ), trong đó, ϕRL > 0 và (-ϕ) >0. ta=n α tan (ϕRL −=ϕ ) tanϕRL + tan (−ϕ ) 1 + tanϕRL tanϕ =tanα 2(tanϕRL + tan (−ϕ )) ≥ 2.2 tanϕRL tan =(−ϕ ) 2 2 ⇒ tanαmin =2 2 3) UL = max ⇔ ZC =Zτ ⇔=ZC ZLZC − R2 ⇒ ZL =ZC + R2 > ZC (u sớm hơn i 2 2ZC nên ϕ > 0) ⇒ tanϕ.tanϕRC =ZL − ZC . −ZC = ZC + 2RZ2C − ZC . −ZC =− 1 . RR R R 2 Gọi α là độ lệch pha của u và uRC thì α = ϕ - ϕRC = ϕ + (-ϕRC), trong đó, ϕ > 0 và (-ϕRC) >0. tanα = tan (ϕ − ϕRC ) = tanϕ + tan (−ϕRC ) 1 + tanϕ tanϕRC tanα= 2(tanϕ + tan (−ϕRC )) ≥ 2.2 tanϕ tan (−ϕ )RC= 2 2 ⇒ tanαmin =2 2 (Cho đến thời điểm sách này xuất bản chưa có sách nào giải theo cách này!) ♣ Giá trị điện áp hiệu dụng cực đại 559
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều Đặt Z='τ L R2 − C4 L Định lí BHD2: U =L,C max U=L max U=C max U . Z=L ZC U. C RZ 'τ RZ 'τ CM: L − R2 Thay ZL = Zτ hay ω2 = C L2 2 vào biểu thức UC ta được: L UC max =U U . C RZ 'τ L R2 2 L − R2 − 2 C 2 C R2 L2C 2 − 2 L − 2 C 2 L2 +1 C L4 Thay ZC = Zτ hay 1 = L − R2 C 2 vào biểu thức UL ta được: ω2 2 C L U L max =U U C RZ 'τ 1 L R2 2 C4 L R2 1 L R2 2 L2C 2 C − 2 − 2 C − 2 L2 C − 2 C +1 Để giải nhanh bài toán loại này, ta tính: =Zτ L R2 L R2 sau đó − và Z='τ − C2 C4 vận dụng hai định lý nói trên. Khi cần tìm điều kiện của ω ta tính Zτ còn tìm giá trị ULmax, UCmax ta tính Z’τ. Bình luận: Khi giải bằng phương pháp này thì khối lượng tính toán được giảm xuống mức “cực tiểu” và ta sẽ thấy được hiệu quả của nó khi gặp các bài toán có số liệu “không đẹp”. Chú ý: Khi ω thay đổi thì L R2 L 1 U −< C LC C max ⇔ ZL = Zτ ⇔ ωC L = ⇒ ωC < C2 ⇒ ωR2 = ωCωL ωC < ωR < ωL ⇔ Céng h=ëng ⇔ ωR 1 U R max LC 1 ( )1) LC Pmax , Imax U L max 1 L R2 L ⇔ ZC = Zτ ⇔ ωLC = −< C ⇒ ωL > C2 560
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán ωC L 2 = L − R2 2 CL =ZLZC→ ωC 2 = 1− R2 + R4 ωLC 2 ωL C ( )ZL ZC 4 ZLZC 2 2) R2 R2 ZLZC − =2 U 2 RLZ/=C'τ 2 R2 − R4 m=ax U L,C (ZLZC )2 ( )ZL ZC 4 ZLZC 2 ⇒ ωC 2 + U U 2 =1 ⇒ UC,Lmax =U 2 (Để dễ nhớ nên lưu ý “C” ωL C,L max ωC ωL 1 − trên “L” dưới). (Cho đến thời điểm sách này xuất bản chưa có sách nào giải theo cách này!) Nếu cho ωR và ωC thì ta thay ωL = ωR2 sẽ được: ωC 4 + U U 2 =1 ωC ωR C ,L max Nếu cho ωR và ωL thì ta thay ωC = ωR2 sẽ được: ωR 4 + U 2 =1 ωL ωL UC,L max Cũng nên nhớ thêm: ω=' f=' T để thích ứng với các loại đề thi. ω f T' 3) Nếu bài toán chỉ cho ω biến thiên từ ω1 đến ω2 thì để tìm giá trị lớn nhất nhỏ nhất ta so sánh giá trị tại hai đầu giới hạn và giá trị tại đỉnh. Tình huống 15. Khi gặp bài toán ω thay đổi qua hai giá trị ω1 và ω2 có cùng I, UR, P, cosϕ kết hợp với các hệ thức phụ thì làm thế nào? Giải pháp: *Khi ω thay đổi hai giá trị ω1 và ω2 mà có cùng I, UR, P, cosϕ thì Z2 = Z1 hay: R2 + ω1 L − 1 2 = R2 + ω2 L − 1 2 ⇒ ω1ω2 =1 =ω02 . ω1C ω2C LC 561
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều Bây giờ nếu cho thêm điều kiện: L = n2R2 thì ta có hệ: 1 = ω1ω2 C LC n2R2 L= C = nR 1 = 1 = nR ω2 L ω1ω2 ZC1 ω1C ω1 ⇒ ⇒ 1 ZL1 = ω1L = nR ω C = nR ω1ω2 1 ω2 Tổng trở, hệ số công suất lần lượt là: ω2 − ω1 2 ω1 ω2 Z1 =Z2 = R2 ( )+ ZL1 − ZC1 2 =R 1 + n2 cosϕ=1 R= 1 cosϕ=2 Z1 2 ω2 − ω1 1 + n2 ω1 ω2 Chú ý: 1) Điều kiện L = nR2 có thể trá hình dưới dạng điều kiện vuông pha. C 2) Khi cho biết cảm kháng dung kháng khi ω = ω1 và khi ω = ω2 mạch cộng hưởng thì ω1 = ω2 Z L1 . ZC1 ZZCL11 = ω1L ⇒ ω12 LC =Z L1 ⇒ ω1 =ZL1 =1 ZC1 Thật vây: ω1C 1 ω2 ZC1 hëng 1 Céng ⇒ LC = ⇔ ω2 L = ω22 ω2C Tình huống 16: Khi gặp bài toán thay đổi tần số mà liên quan đến tính điện áp thì làm thế nào? Giải pháp: Khi thay đổi tần số mà liên quan đến tính điện áp thì ta áp dụng công thức tính điện áp tổng cho hai trường hợp: *Lúc đầu: U2 =U 2 + (U L −UC )2 ⇒ tính được U và ZL = k1R, ZC = k2R. R *Nếu f’ = nf thì Z’L = nZL = nk1R, Z’C = ZC/n = k2R/n hay U’L = nk1U’R và U’C = k2U’R/n. Thay các biểu thức đó vào phương trình: U 2 ( )=U 'R2 + U 'L − U 'C 2 thì chỉ còn ẩn duy nhất là U’R. 562
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Tình huống 17: Khi gặp bài toán hai giá trị ω1 và ω2 mà I1 = I2 = Imax/n thì làm thế nào? Giải pháp: Khi cho biết hai giá trị ω1 và ω2 mà I1 = I2 = Imax/n thì Z1 = Z2 = nR hay R2 + ω L − 1 2 = R2 + ω L − 1 2 = nR 1 ω1C 2 ω2C ω1L − 1 = R n2 −1 ω1C Nếu ω1 > ω2 thì chỉ có thể xẩy ra trường hợp: 1 ω L − ω2C =−R n2 −1 2 Từ hệ này có thể đi theo hai hướng: *Nếu cho biết L mà không biết C thì khử C: ( )ω12 L −=1 ω1R n2 −1 =L (ω1 − ω ) C 2 n2 ( ) 1 ⇒L ω2 −ω2 = R − 1 ω + ω ⇒ R C 12 1 2 n2 −1 ω22 L − =−ω2 R n2 −1 *Nếu cho biết C mà không biết L thì khử L: 1 R n2 −1 L − = ω12C ω ⇒ 1 − 1 = R n2 − 1 1 + 1 ⇒ R = (ω1 − ω2 ) ω22C ω 1 1 −1 ω2 C ω ω1ω2C n2 −1 L − ω22C 1 1 2 =− R n2 ω2 Tình huống 18: Khi gặp bài toán điện áp hiệu dụng trên đoạn LrC cực tiểu thì làm thế nào? Giải pháp: U=LrC I=Z LrC U r2 + (ZL − ZC )2 min = (r + R)2 + (ZL − ZC )2 ⇔ ZL − ZC =0 và U LrC min =U r r +R Đồ thị phụ thuộc ULrC theo (ZL - ZC) có dạng như hình bên. Z L − ZC =0 ⇒ U LrC min =U r r R + ZL − ZC = ∞ ⇒ U LrC max = U 563
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều Tình huống 19: Khi gặp bài toán tìm URLmax khi L thay đổi và tìm URCmax khi C thay đổi thì làm thế nào? Giải pháp: Như chúng ta đã biết, “vạn bất đắc dĩ” mới phải dùng đến đạo hàm để tìm cực trị! Đối với hai bài toán này chỉ còn cách duy nhất là dùng đạo hàm (không còn cách nào khác!). *Khi L thay đổi: I=.Z RL R2 + Z 2 Z 2 + R2 ( ) ( )=URL U. L = U. L = U. y R2 + ZL − ZC 2 Z 2 − 2Z L ZC + R2 + Z 2 L C ( )y ' = 2 R2 2 4R2 −2ZC Z L − ZLZC − =0 ⇒ ZL Z C + Z C + = ( ) 2 2 Z 2 − 2Z L ZC + R2 + Z 2 C L U RLmax = UR −ZC + Z 2 + 4R2 C 2 *Khi C thay đổi: I=.Z RC R2 + Z 2 Z 2 + R2 ( ) ( )=URC U. C = U. C = U. y R2 + ZL − ZC 2 Z 2 − 2Z L ZC + R2 + Z 2 C L ( )y ' = 2 R2 2 4R2 −2 Z L Z C − ZLZC − =0 ⇒ ZC Z L + Z L + = ( ) 2 2 Z 2 − 2ZLZC + R2 + Z 2 C L U RCmax = UR −ZL + Z 2 + 4R2 L 2 Chú ý : Để dễ nhớ ta viết chung đối xứng L, C như sau: Khi L th=ay đổi: U RLmax UR ZC + Z 2 + 4R2 −ZC + ZC2=+ 4R2 ⇔ ZL C 2 2 Khi C tha=y đổi: U RCmax UR =+ 4R2 ⇔ ZC ZL + Z 2 + 4R2 L −ZL + Z 2 2 L 2 3.6. MÁY ĐIỆN Tình huống 1: Khi gặp bài toán cơ bản về máy phát điện xoay chiều 1 pha thì làm thế nào? Giải pháp: 564
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Nếu máy phát có p cặp cực nam châm và rôto quay với tốc độ n vòng/s thì tần số dòng điện do máy phát ra: f = np . Nếu máy phát có p cặp cực nam châm và rôto quay với tốc độ n vòng/phút thì tần số dòng điện do máy phát ra: np f= . 60 n B Nếu lúc đầu pháp tuyến của khung dây hợp với cảm ứng từ một góc α thì biểu thức từ thông gửi qua một vòng dây Φ1 = BScos(ωt + α). Nếu cuộn dây có N vòng giống nhau, thì suất điện động xoay chiều trong cuộn dây là: e =−N dΦ1 =ω NBSsin (ωt + α ) . dt Từ thông cực đại gửi qua 1 vòng dây: Φ0 = BS. Biên độ của suất điện động là: E0 = ωNBS. Suất điện động hiệu dụng:=E E ω NBS =0 22 Chú ý: n thì α = 0 (mặt khung vuông góc với 1) Nếu lúc đầu cùng hướng với B B ). Nếu lúc đầu n ngược hướng với B thì α = π (mặt khung vuông góc với B ). Nếu lúc đầu n vuông góc với B thì α = ±π/2 (mặt khung song song với B ). 2) Khi máy phát có số cặp cực thay đổi ∆p và số vòng quay thay đổi ∆n (nên đổi đơn vị là vòng/giây) thì tùy thuộc trường hợp để lựa chọn dấu ‘+’ hay dấu ‘-’ trong các công ∆n (vßng / s) thức sau : f = np ⇒n= f 1 11 1 1 p 1 f= n p= (n ± ∆n)( p ± ∆p) ⇒ p= 1 ? 2 22 11 3) Tổng số vòng dây của phần ứng N = E0 . Nếu phần ứng gồm k cuộn dây giống ωΦ0 nhau mắc nối tiếp thì số vòng dây trong mỗi cuộn: N1 = N . k Tình huống 2: Khi gặp bài toán máy phát điện xoay chiều một pha tốc độ quay của rôto thay đổi thì làm thế nào? Giải pháp: f1 = np ⇒ n = ? = ? Khi tốc độ quay của rôto thay đổi thì tần số: f 2= (n + ∆n ) p p f3= (n + ∆n ') p= ? 565
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều = 2π f1N Φ0 E1 2 = 2π fNΦ0 2π Suất điện động hiệu dụng tương ứng: E= E0 ⇒ E2 = f2 N Φ0 2 2 2 E3 = 2π f3 N Φ0 2 ⇒ E3 =f3 E2 − E1 f2 − f1 Tình huống 3: Khi gặp bài toán máy phát được nối kín và tổng điện trở thuần của mạch là R thì cường độ hiệu dụng, công suất tỏa nhiệt và nhiệt lượng tỏa ra tính như thế nào? Giải pháp: Nếu mạch được nối kín và tổng điện trở thuần của mạch là R thì cường độ hiệu dụng, công suất tỏa nhiệt và nhiệt lượng tỏa ra lần lượt là: =E NωBS ;=I E ;=P I 2 R;Q= P=t I 2 Rt 2R Tình huống 4: Khi gặp bài toán máy phát điện xoay chiều 1 pha mắc với mạch RLC thì làm thế nào? Giải pháp: Khi máy phát điện xoay chiều 1 pha mắc với mạch RLC thì cường độ hiệu dụng: E f = np ⇒ ω = 2π f ⇒ ZL = ω L; ZC = 1 ωC I= ( )R2 + ZL − ZC 2 với E N 2π f Φ = 0 2 Khi n’ = kn =thì E' k=E; Z 'L kZ=L ; Z 'C ZC k ⇒ I' = kE ⇒ I ' =k ( )R2 + ZL − ZC 2 R2 ZC 2 I R2 ZC 2 k k + kZ L − + kZ L − Chú ý: Nếu bài toán liên quan đến độ lệch pha hoặc hệ số công suất thì ta sẽ rút ra tan ϕ = ZL − ZC = R được hệ thức của ZL, ZC theo R: R cosϕ R2 + ( ZL − ZC )2 Tình huống 5: Khi gặp bài toán điều chỉnh tốc độ quay của rôto để mạch cộng hưởng khác với điều chỉnh tốc độ roto để cường độ hiệu dụng cực đại như thế nào? Giải pháp: 566
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Khi điều chỉnh tốc độ quay của rôto để mạch cộng hưởng thì cường độ hiệu dụng chưa chắc cực đại và khi cường độ hiệu dụng cực đại thì mạch chưa chắc cộng hưởng. ω NBS I= E = 2 ( )R2 + ZL − ZC 2 R2 + ωL − 1 2 ωC *Mạch cộng hưởng khi: ωL = 1 ⇒ω = 1 ⇒ f = ω = 1 ⇒ n = f = 1 ωC LC 2π 2π LC p 2π p LC *Để tìm điều kiện dòng hiệu dụng cực đại ta biến đổi như sau: ω NBS ωL. NBS L2 I =2 2 R2 + ωL − 1 1 − 2 L − R2 + ω 2 L2 ωC ω 2C 2 C 2 NBS I= L 2 1 1 −2 CL− R22 L12 1 + 1 L2C 2 ω 4 b ω 2 c a x2 x ⇔ x0 =− b ⇔ 1 = CL − R2 C 2 ⇒ ω0 = 1 =1 I max 2a ω02 2 L − R2 Zτ C .C C2 =− b 1 1 +1 =1 = CL R2 I1 =I2 ⇔ x1 + x2 a =2x0 ⇔ ω22 ω02 − 2 C 2 2 ω12 Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan đến cách mắc nguồn 3 pha và tải 3 pha thì làm thế nào? Giải pháp: Điện áp pha UP là điện áp giữa hai đầu một cuộn của máy phát. Điện áp dây Ud là điện áp giữa hai đầu dây nóng của máy phát đưa ra ngoài. Điện áp định mức trên mỗi tải U. *Nguồn mắc sao – Tải mắc sao U = U P =I1 U U U Z=1 , I2 Z=2 , I3 Z3 P = P1 + P2 + P3 = I12 R1 + I 2 R2 + I 2 R3 2 3 A = Pt 567
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều Dòng điện tức thời qua dây trung hòa ith = i1 + i2 + i3. Nếu tải đối xứng thì ith = 0. *Nguồn mắc sao – Tải mắc tam giác =U U=d UP 3 =I1 UZ=1 , I2 ZU=2 , I3 U Z3 P = P1 + P2 + P3 = I12 R1 + I 2 R2 + I 2 R3 2 3 A = Pt *Nguồn mắc tam giác – Tải mắc tam giác =U U=d U P =I1 UZ=1 , I2 ZU=2 , I3 U Z3 P = P1 + P2 + P3 = I12 R1 + I 2 R2 + I 2 R3 2 3 A = Pt *Nguồn mắc tam giác – Tải mắc sao =U U=d UP 3 3 =I1 UZ=1 , I2 ZU=2 , I3 U Z3 P = P1 + P2 + P3 = I12 R1 + I 2 R2 + I 2 R3 2 3 A = Pt Chú ý: Nếu nguồn và tải đều mắc hình sao thì dòng điện tức thời qua dây trung hòa: ith = i1 + i2 + i3 = u1 + u2 + u3 (cộng 3 số phức) Z1 Z2 Z3 Tình huống 7: Khi gặp bài toán liên quan đến hiệu suất, công suất tiêu thụ điện, điện năng tiêu thụ và năng lượng có ích của động cơ điện thì làm thế nào? Giải pháp: Hiệu suất của động cơ: H = Pi P Công suất tiêu thụ điện: =P P=i UI cosϕ H Sau thời gian t, điện năng tiêu thụ và năng lượng cơ có ích: =A P=t Pi=t tUI cosϕ H Ai = Pit 568
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Đổi đơn v=ị: 1(kWh) 1=03W .3600s 36.10=5 ( J );1( J ) 1(kWh) 36.105 Chú ý: 1) Khi mắc động cơ 3 pha có điện áp định mức trên mỗi tải là U vào máy phát điện xoay chiều 3 pha có điện áp pha là UP thì tùy vào độ lớn của U và UP mà yêu cầu mắc hình sao hay mắc hình tam giác. *Nếu U = UP và động cơ hoạt động bình thường thì nguồn mắc sao – tải mắc sao hoặc nguồn mắc tam giác – tải mắc tam giác. *Nếu U = UP 3 và động cơ hoạt động bình thường thì nguồn mắc sao – tải mắc tam giác. *Nếu U = UP/ 3 và động cơ hoạt động bình thường thì nguồn mắc tam giác – tải mắc sao. Công suất tiêu thụ của động cơ 3 pha: P = 3UI cosϕ (I là cường độ hiệu dụng qua mỗi tải và cosϕ là hệ số công suất trên mỗi tải). 2) Để tính giá trị tức thời u, i trong mỗi pha ta viết biểu thức u, i rồi căn cứ vào quan hệ để tính. 3) Công suất tiêu thụ của động cơ gồm hai phần: công suất cơ học và công suất hao phí do tỏa nhiệt. *Động cơ 1 pha: UI cosϕ= Pi + I 2r *Động cơ 3 pha: 3UI cosϕ= Pi + 3I 2r Tình huống 8: Khi gặp bài toán động cơ mắc nối tiếp với mạch RLC thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu đoạn mạch xoay chiều AB gồm mạch RLC nối tiếp với động cơ điện 1 pha thì biểu thức điện áp trên RLC, trên động cơ lần lượt là: 2 c=osωt ⇒ uRLC U RLC 2 cos (ωt )+ ϕRLC tan ϕ = ZL − ZC R RLC =i I =u®éng_c¬ U 2 cos (ωt + ϕ ) trong đó: Pi H =P U=I cosϕ Điện áp hai đầu đoạn mạch là tổng hợp của hai dao động điều hòa: ( )uAB =uRLC + u®éng_c¬ =U AB 2 cos ωt + ϕAB , trong đó: ( )U = U RLC sin ϕRLC + U sinϕ 2 = U2 + U 2 + 2U URLC cos ϕ − ϕRLC ; tan ϕAB U RLC cosϕRLC + U cosϕ AB RLC Tình huống 9: Khi gặp bài toán động cơ mắc nối tiếp với biến trở R thì làm thế nào? Giải pháp: 569
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều Nếu đoạn mạch xoay chiều AB gồm mạch R nối tiếp với động cơ điện 1 pha thì biểu thức điện áp trên R, trên động cơ lần lượt là: =i I 2 cosωt ⇒ uR = U R 2 cosωt trong đó: =u®éng_c¬ U 2 cos (ωt + ϕ ) =P U=I cosϕ Pi H Điện áp hai đầu đoạn mạch là tổng hợp của hai dao động điều hòa: ( )uAB =uR + u®éng_c¬ =U AB 2 cos ωt + ϕAB , trong đó: U2 = U 2 +U2 + 2U RU cosϕ ; tan ϕAB = U R sin 0 + U sinϕ AB R U R cos 0 + U cosϕ Ví dụ minh họa: (ĐH-2010) Trong giờ học thực hành, học sinh mắc nối tiếp một quạt điện xoay chiều với điện trở R rồi mắc hai đầu đoạn mạch này vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 380 V. Biết quạt này có các giá trị định mức : 220 V – 88 W và khi hoạt động đúng công suất định mức thì độ lệch pha giữa điện áp ở hai đầu quạt và cường độ dòng điện qua nó là ϕ, với cosϕ = 0,8. Để quạt điện này chạy đúng công suất định mức thì R bằng A. 180 Ω. B. 354 Ω. C. 361 Ω. D. 267 Ω. Hướng dẫn =P UI cosϕ ⇒=88 220.I.0,8=⇒ I 0,5( A) Cách 1: U2 = U 2 +U2 + 2U RU cosϕ AB R Cách 2: U AB = UR +U ⇒ U 2 = U 2 +U 2 + 2U RU cosϕ AB R ⇒ 3802 = U 2 + 2202 + 2U R 220.0,8 ⇒ U R = 180,337 ⇒ R = UR = 361(Ω) ⇒ Chọn C. R I Ví dụ minh họa 2: Trong một giờ thực hành một học sinh muốn một quạt điện loại 110 V – 100 W hoạt động bình thường dưới một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 220 V, nên mắc nối tiếp với quạt một biến trở. Ban đầu học sinh đó để biến trở có giá trị 100 Ω thì đo thấy cường độ hiệu dụng trong mạch là 0,5 A và công suất của quạt điện đạt 80%. Tính hệ số công suất toàn mạch, hệ số công suất của quạt và điện áp hiệu dụng trên quạt lúc này. Muốn quạt hoạt động bình thường thì phải điều chỉnh biến trở như thế nào? Biết điện áp hai đầu đoạn mạch sớm pha hơn dòng điện trong mạch. Hướng dẫn *Lúc đầu, động cơ hoạt động dưới định mức, công suất tiêu thụ của nó: 570
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán P ' =UI cosϕ ⇒ 80 .100 =U.0,5cosϕ ⇒ U cosϕ =160(V ) 100 Điện áp hiệu dụng trên R: U=R I=R 50(V ) Từ phương trình véc tơ: U = UR +U chiếu AB lên trục hoành và trục tung ta được: U AB cos ϕ=AB U R + U cosϕ AB sin ϕAB= 0 + U sinϕ U 220 cos ϕ A=B 50 + 160 ⇒ ϕ AB = 17, 340 220 sin ϕ = 0 + U sin ϕ U sinϕ = 65,574 AB Kết hợp U sinϕ = 65,574 với U cosϕ = 160 , suy ra: ϕ = 22,2860, U = 172,9 V. *Khi động cơ hoạt động bình thường: =P UI cos ϕ ⇒=100 110.I.cos 22, 286=⇒ I 0, 9825 ( A) Từ phương trình véc tơ: U=AB UR + U chiếu lên trục hoành và trục tung ta được: U AB cos ϕ= U + U cosϕ ⇒ 220 cos ϕ AB = U R + 110.cos 22, 286 AB R sin ϕAB = 0 + 110.sin 22, 286 220 U AB sin ϕ = 0 + U sin ϕ AB ⇒ ϕ AB= 10, 930 ⇒ U=R 114, 23 ⇒=R UR ≈ 116(Ω) I Để quạt hoạt động bình thường thì R tăng 116 – 100 = 16 Ω. Quy trình giải nhanh: Bước 1: Khi động cơ chưa hoạt động bình thường: +Công suất tiêu thụ = a% công suất định mức: a%P = UI cosϕ ⇒ U cosϕ = ? +Từ U = UR +U chiếu lên trục hoành và trục tung: AB U AB cos ϕ= U + U cosϕ AB R ⇒ U sinϕ =? U sin ϕ = 0 + U sin ϕ AB AB +Kết hợp Ucosϕ = ? với Ucosϕ = ? để tìm ra ϕ = ? Bước 2: Khi động cơ hoạt động bình thường: +Từ P = UIcosϕ tìm ra I = ? +Từ U AB cos ϕ= U + U cosϕ tìm ra UR = ? và tìm ra R’ = UR/I AB R U AB sin ϕ = 0 + U sin ϕ AB Chú ý: Nếu biết điện trở trong của động cơ thì có thể tính được hiệu suất của động cơ như sau: 571
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều Động cơ 1 pha:=P UI cosϕ=⇒ I P U cosϕ H= P=i P − I2r P P Động cơ 3 pha=: P 3UI cosϕ=⇒ I P 3U cosϕ H= P=i P − 3I 2r P P Tình huống 10: Khi gặp các bài toán cơ bản về máy biến áp thì làm thế nào? Giải pháp: Suất điện động hiệu dụng:=E E=0 2π fNΦ0 22 Công thức máy biến áp: U1 = N1 ; H= P=2 U2 I2 cosϕ2 U2 N2 P1 U1I1 Công thức máy biến áp lí tưởng (H = 100%) và mạch thứ cấp có hệ số công suất cosϕ2: =U1 II=12 cosϕ2 N1 U2 N2 Công thức máy biến áp lí tưởng (H = 100%) và thứ cấp nối với R: U=1 I=2 N1 U2 I1 N2 Tình huống 11: Khi gặp bài toán hoán đổi vai trò của các cuộn dây của máy biến áp thì làm thế nào? Giải pháp: U1 = N1 U N2 Nếu thay đổi vai trò của các cuộn dây thì: 2 ⇒ U1U '1 =1 U '1 = N2 U 2U '2 U '2 N1 Tình huống 12: Khi gặp bài toán máy biến áp mắc liên tiếp nhau thì làm thế nào? Giải pháp: 1) Nếu các máy biến áp mắc liên tiếp nhau thì U3 = U2, U1/U2 = N1/N2 và U3/U4 = N3/N4. Do đó: U1 = N1 N3 (1) U4 N2 N4 572
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán 2) Nếu hoán đổi vai trò của N3 và N4 thì U1 = N1 N4 (2) U '4 N2 N3 Từ (1), (2) rút ra hệ thức quan trọng: U12 = N1 2 U4U '4 N2 Tình huống 13. Khi gặp bài toán máy biến áp có một số vòng dây quấn ngược thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu một cuộn dây nào đó (VD cuộn sơ cấp) có n vòng dây quấn ngược thì từ trường của n vòng này ngược với từ trường của phần còn lại nên nó có tác dụng khử bớt từ trường của n vòng dây còn lại, tức là cuộn dây này bị mất đi 2n vòng. U1 = N1 − 2n U2 N2 Tình huống 14. Khi gặp bài toán máy biến áp lí tưởng có cuộn thứ cấp nối với R thì làm thế nào? Giải pháp: Sử dụng công thức: U=1 I=2 N1 ; I U =2 U 2 I1 N2 2 R Tình huống 15. Khi gặp bài toán máy biến áp có cuộn thứ cấp nối với RLC thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu cuộn thứ cấp của máy biến áp nối với RLC: U1 N ⇒U =? ⇒ I = U =1 2 2 2 U 2 N R2 + (Z − Z )2 2 LC I2R 2 ⇒I = H = P UI 1 ? 2= P 11 1 Chú ý: Khi cho biết U1, N1/N2, H và mạch thứ cấp nối RLC, để tính P1, P2 ta U=2 N2 .U1 ⇒ =I 2 U2 N1 làm như sau: ( )R2 + ZL − ZC 2 P2 P2 = I 2 R; H = P1 ⇒ P1 = ? 2 Tình huống 16. Khi gặp bài toán máy biến áp lý tưởng mà cuộn thứ cấp có nhiều đầu ra thì làm thế nào? Giải pháp: 573
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều Đối với máy biến áp lý tưởng mà cuộn thứ cấp có nhiều đầu ra (chẳng hạn có 2 đầu ra) và các đầu ra nối với R thì áp dụng công thức: + U=3I3 UUUU1312 = N2 I2 = U2 N1 R Psc =Ptc ⇒ U1I1 =U 2 I2 U3 NN=13 I3 R' Nếu áp dụng công thức U I NU I N thì sẽ dẫn đến kết quả sai! =2 =1 =1 3 2 , =3 U I NU I N 1 12 1 13 Tình huống 17. Khi gặp bài toán máy biến áp có cuộn thứ cấp nối với các bóng đèn thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu mạch thứ cấp nối các bóng đèn giống nhau (Uđ - Pđ) gồm m dãy mắc song song, trên mỗi dãy có n bóng mà các bóng đều sáng bình thường thì =IP22 = m.n.Pd U1 = N1 m=I d N2 m Pd U 2 Ud H= P=2 P2 U2 = nUd P1 U1I1 Tình huống 18: Khi gặp bài toán máy biến áp có cuộn thứ cấp nối với động cơ điện thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu mạch thứ cấp nối với động cơ điện (P = UIcosϕ) bình thường thì P2 = P U1 = N1 U N2 I 2= I= P 2 U cosϕ H= P=2 P2 U2 = U P1 U1I1 Bình luận: Nếu áp dụng cộng thức U I N thì tìm ra =1 =2 1 U IN 21 2 kết quả sai I1 = 0,5 (A). Trong trường hợp này công thức trên phải là U I=2 cosϕ N =1 UI 1! 21 N 2 Tình huống 19: Khi gặp bài toán máy biến áp tự ngẫu thì làm thế nào? Giải pháp: Đối với máy biến thế tự ngẫu thì cuộn sơ cấp và thứ cấp 574
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán được lấy ra từ một cuộn dây, nếu nối ab với mạng điện xoay chiều, nối bc với mạch tiêu thụ thì: U1 = N1 U N2 N1 = N ab 2 P=2 N=2 N=bc P1 N ab − N ac H= U 2 I2 cosϕ2 U1I1 Tình huống 20: Khi gặp bài toán máy biến áp có nhiều lõi thép thì làm thế nào? Giải pháp: Bình thường máy biến áp có hai lõi thép và cuộn sơ cấp quấn trên một lõi, cuộn thứ cấp quấn trên lõi còn lại: U1 = N1 . U2 N2 Nếu máy biến áp có n lõi thép và cuộn sơ cấp và thứ cấp được quấn 2 trong n lõi thì từ thông ở cuộn sơ cấp φ được chia đều cho (n – 1) lõi còn lại. Từ thông qua cuộn thứ cấp là φ/(n – 1) nên điện áp trên cuộn thứ cấp giảm (n – 1) lần. Ta có thể xem như điện áp trên cuộn sơ cấp chia đều cho (n – 1) nhánh và mỗi nhánh chỉ nhận được 1 phần: U1 n −1 = N1 . U2 N2 CM: Suất điện động ở cuộn sơ cấp và thứ cấp lần lượt là: e1 = dΦ U1 = −N1 dt e2 ⇒ =e1 N1 (n − 1) ⇒ (n − 1) N1 dΦ e2 N2 = −N2 (n − 1) dt N2 U2 Chú ý: Nhớ lại trong trường hợp máy biến áp hai cuộn dây khi hoán đổi vai trò ta U1 = N1 U N2 đã rút ra công thức: 2 ⇒ U1U '1 =U2U '2 . U '1 = N2 U '2 N1 U1 n − 1 = N1 Tương tự với biến áp có n lõi thép: U2 N2 ⇒ U1 . U '1 =U2U '2 n −1 n −1 U '1 N2 n −1 = N1 U '2 575
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều Tình huống 21: Khi gặp bài toán máy biến áp mà cuộn sơ cấp có điện trở thuần thì làm thế nào? Giải pháp: Khi áp dụng các công thức trên thì điện trở của các cuộn dây không đáng kể và coi từ thông là khép kín.Nếu cuộn thứ cấp để hở còn cuộn sơ cấp có điện trở thuần thì có thể xem điện áp vào U1 phân bố trên trên R và trên cuộn cảm thuần L: ⇒ U12 = U 2 + U 2 ZL = UL U1 = UR +UL R L R UR . Chỉ có thành phần UL gây ra hiện tượng cảm ứng điện từ nên công thức máy biến áp lúc này là: UL = N1 U2 N2 Tình huống 22: Khi gặp bài toán liên quan đến số vòng dây của máy biến áp thay đổi thì làm thế nào? Giải pháp: U1 = N1 U N2 *Khi máy biến áp có số vòng dây ở cuộn sơ cấp thay đổi ta dùng: 2 = N1 ± U1 N2 n U '2 U 2 = N1 = N2 *Khi máy biến áp có số vòng dây ở cuộn thứ cấp thay đổi ta dùng: U1 N2 ± U2 N1 n U '1 Ví dụ minh họa : (ĐH-2010) Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của nó là U, nếu tăng thêm n vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3n vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu để hở của cuộn này bằng A. 100 V. B. 200 V. C. 220 V. D. 110 V. Hướng dẫn 100 = N2 N1 U1 U = N2 − n U1 = N1 U2 = N2 ⇒ 2U ⇒ 2= N2 + n ⇒ n= N2 ⇒ Chọn B. U1 N1 N2 − n N2 − n 3 N1 U1 UU1'= N2 + 3n= 2. N2 ⇒ U '= 100 N1 N1 U1 2. ⇒ U '= 200(V ) U1 Tình huống 23: Khi gặp bài toán cơ bản về truyền tải điện thì làm thế nào? 576
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Giải pháp: Cường độ hiệu dụng chạy trên đường dây: I = P . U cosϕ Độ giảm thế trên đường dây: ∆U = IR = PR → ∆U =Th«ng thêng xem cosϕ≈1 PR . Ucosϕ U Công suất hao phí trên đường dây: ∆P= I 2 R= P 2 U cosϕ R . Điện năng hao phí trên đường dây sau thời gian t: ∆A =∆Pt . Phần trăm hao phí:=h ∆P PR . = P (U cosϕ )2 Hiệu suất truyền tải: H = Ptieu _thu = P − ∆P = 1 − h . PP Điện trở tính theo công thức: R = ρ l . S Tình huống 24: Khi gặp bài toán thay đổi điện áp truyền tải để tăng số hộ dân dùng điện thì làm thế nào? Giải pháp: Gọi P, ∆P, P1 và k lần lượt là công suất nhà máy điện, công suất hao phí trên đường dây, công suất tiêu thụ của mỗi hộ dân và số hộ dân dùng điện. Ta có: P − ∆P =kP1 (1) Khi công suất đưa lên đường dây không đổi, điện áp tăng n lần thì công suất hao phí giảm n2 nên số hộ dùng điện sẽ tăng thêm ∆k: P − ∆P= (k + ∆k ) P1 (2) n2 Từ (1) và (2) suy ra: ∆P =∆kP1 n2 n2 −1 Ví dụ minh họa: Bằng một đường dây truyền tải, điện năng từ một nhà máy phát điện nhỏ có công suất không đổi được đưa đến một xưởng sản xuất. Nếu tại nhà máy điện, dùng máy biến áp có tỉ số vòng dây của cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là 5 thì tại nơi sử dụng sẽ cung cấp đủ điện năng cho 130 máy hoạt động. Nếu dùng máy biến áp có tỉ số vòng dây của cuộn thứ cấp và cuộn sơ cấp là 10 thì tại nơi sử dụng cung cấp đủ điện năng cho 145 máy hoạt động. Nếu đặt xưởng sản xuất tại nhà máy điện thì cung cấp đủ điện năng cho bao nhiêu máy? Hướng dẫn 577
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều Gọi P, ∆P và P1 lần lượt là công suất nhà máy điện, công suất hao phí trên đường dây khi chưa dùng máy biến thế và công suất tiêu thụ của mỗi máy ở xưởng sản xuất. Theo bài ra: P − ∆P =130P1 ⇒ P =150P1 . P − 25 =145P1 ∆P 100 Nếu đặt xưởng sản xuất tại nhà máy điện thì cung cấp đủ điện năng cho 150 máy. Tình huống 25: Khi gặp bài toán liên quan đến phần trăm hao phí và hiệu suất truyền tải thì làm thế nào? Giải pháp: Phần trăm hao phí:=h ∆P PR = . P (U cosϕ )2 Hiệu suất truyền tải: H = Ptieu _thu = P − ∆P = 1 − h . PP Chú ý: 1) Khi cho hiệu suất truyền tải và công suất nhận được cuối đường dây thì tính được công suất đưa lên đường dây, công suất hao phí trên đường dây: H = P' ⇒ P = P' ;∆P = (1 − H ) P;∆P = P2 R ⇒ R = ∆PU 2 PH U 2 P2 2) Nếu trong thời gian ∆t điện năng hao phí ∆P: ∆P =∆A ∆t Tình huống 26: Khi gặp bài toán liên quan đến thay đổi hiệu suất truyền tải thì làm thế nào? Giải pháp: Hiệu suất truyền tải (phần trăm hao phí) có thể thay đổi bằng cách thay đổi điện áp, điện trở, công suất truyền tải. Từ công thức h= 1 − H = PR U 2cos2ϕ h1 =1 − H1 = PR ϕ 2 U12 cos 2 Thay đổi U: ⇒ h=2 1 − H=2 U1 1 − H1 h2 =1 − H2 = PR h1 U2 cos2 ϕ U 2 2 578
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán h1 =1 − H1 = PR1 ϕ ⇒ h2 = 1− H2 2 U 2 cos2 Thay đổi R: = R2 = d1 (d1, d2 lần lượt là h2 =1 − H2 = PR2 h1 1 − H1 R1 d2 U 2 cos2 ϕ đường kính của dây dẫn trước và sau khi thay đổi) h1 =1 − H1 = P1 R ⇒ h=2 1 − H=2 U2 cos2 ϕ 1 − H1 Thay đổi P: P2 = P2 R h1 P1 h2 =1 − H2 U 2 cos2 ϕ Gọi P1tt và P2tt lần lượt là công suất nơi tiêu thụ nhận được trong trường hợp đầu và trường hợp sau thì P1 = P1tt/H1 và P2 = P2tt/H2. Do đó: h2 = 1 − H2 = H1 . P2tt . h1 1 − H1 H P2 1tt Tình huống 27: Khi gặp bài toán thay đổi hiệu suất truyền tải liên quan đến công suất nơi tiêu thụ thì làm thế nào? Giải pháp: Gọi P1tt và P2tt lần lượt là công suất nơi tiêu thụ nhận được trong trường hợp đầu và trường hợp sau thì P1 = P1tt/H1 và P2 = P2tt/H2. Thay P1 và P2 vào công thức: 1 − H2 = P2 ta nhận được công thức \"độc”: 1 − H1 P1 1 − H 2 = H1 . P2tt 1 − H1 H P2 1tt Ví dụ minh họa : (ĐH - 2013) Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha với hiệu suất truyền tải là 90%. Coi hao phí điện năng chỉ do tỏa nhiệt trên đường dây và không vượt quá 20%. Nếu công suất sử dụng điện của khu dân cư này tăng 20% và giữ nguyên điện áp ở nơi phát thì hiệu suất truyền tải điện năng trên chính đường dây đó là: A. 87,7%. B. 89,2%. C. 92,8%. D. 86,5%. Hướng dẫn Áp dụng công thức ‘độc’: 1 − H2 = H1 . P2tt ⇒ 1 − H2 =0,9 .1, 2 1 − H1 H P2 1tt 1 − 0,9 H2 ⇒ − H 2 + H2 − 0,108 = 0 ⇒ H ' = 0,877 ⇒ Chọn A. 2 ' = 0,123 H 579
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều Tình huống 28: Khi truyền tải điện thì trường hợp công suất đưa lên đường dây không đổi khác với trường hợp công suất nhận được cuối đường dây không đổi như thế nào? Giải pháp: Trường hợp công suất đưa lên đường dây không đổi là P = const và trường hợp công suất nhận được cuối đường dây không đổi là Ptt = const. Ví dụ minh họa: Điện năng cần truyền tải từ nơi phát điện đến nơi tiêu thụ điện. Coi rằng trên đường dây truyền tải chỉ có điện trở R không đổi, coi dòng điện trong các mạch luôn cùng pha với điện áp. Lần lượt điện áp đưa lên là U1 và U2 thì hiệu suất truyền tải tương ứng là H1 và H2. Tìm tỉ số U2/U1 trong hai trường hợp: a) công suất đưa lên đường dây không đổi; b) công suất nhận được cuối đường dây không đổi. Hướng dẫn Áp dụng công thức: h= 1 −=H ∆=P PR P U 2cos2ϕ PR a) h2 = 1 − H=2 U 2 cos 2ϕ U1 2 ⇒ U=2 1 − H1 . h1 1 − H1 2 = 1− H2 PR U2 U1 U 2 cos 2ϕ 1 b) Thay P = Ptt/H và công thức1 − H = PR ta được: (1 − H ) H = Ptt R U 2cos2ϕ U 2cos2ϕ Ptt R 2 ⇒ (1 − H2 ) H =U 2 cos 2ϕ = U1 ⇒ U2 (1 − H1 ) H1 2 2 U2 U1 =(1 − H2 ) H2 (1 − H1 ) H Ptt R 1 U12 cos 2ϕ Lời khuyên: Đến đây ta nên nhớ hai kết quả quan trọng để giải tiếp các bài toán phức tạp hơn: *Khi P không đổi thì U2 = 1 − H1 . U1 1 − H2 *Khi Ptt không đổi thì U2 = (1 − H1 ) H1 . U1 (1 − H2 ) H2 580
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Chú ý: Nếu cho biết độ giảm thế trên đường dây ta tính được hiệu suất truyền tải: h =1 − H = ∆P =I .IR =∆U . 1 P UI cosϕ U cosϕ Tình huống 29: Khi gặp bài toán động cơ điện mắc sau công tơ điện thì làm thế nào? Giải pháp: Khi động cơ điện mắc sau công tơ thì số chỉ của công tơ chính là điện năng mà động cơ tiêu thụ. Ví dụ minh họa: Một đường dây dẫn gồm hai dây có tổng điện trở R = 5 Ω dẫn dòng điện xoay chiều đến công tơ điện. Một động cơ điện có công suất cơ học 1,496 kW có hệ số công suất 0,85 và hiệu suất 80% mắc sau công tơ. Biết động cơ hoạt động bình thường và điện áp hiệu dụng giữa hai đầu công tơ bằng 220 V. Tính cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đường dây tải điện. Động cơ hoạt động trong thời gian 5 h thì công tơ chỉ bao nhiêu kWh? Tìm điện năng hao phí trên đường dây tải trong 5h. Hướng dẫn Công suất tiêu thụ điện: P= Pi ⇒ UI cosϕ = Pi ⇒ 220.I.0,85 = 1, 496.103 10( A) HH ⇒I = 0, 8 Số chỉ của công tơ chính là điện năng mà động cơ tiêu thụ: =A P=t Pi=t 1, 496.103 (W )5(h=) 9350( Wh=) 9,35(kWh) H 0,8 Điện năng hao phí trên đường dây sau 5 h: ∆A =∆Pt =I 2Rt =102.5.5(h) =2500( Wh) =2,5(kWh) Tình huống 30: Khi gặp bài toán liên quan đến công suất, điện áp hai cực máy phát điện và máy tăng áp dùng để truyền tải điện thì làm thế nào? Giải pháp: Nhà máy phát điện có công suất Pmp và điện áp Ump trước khi đưa lên đường dây để tải điện đi xa người ta dùng máy tăng áp có hiệu suất H. Công suất và điện áp đưa P = Pmp H lên đường dây lần lượt là: U = U mp N2 N1 Tình huống 31: Khi cho biết công suất hao phí trên đường dây bằng a% công suất đưa lên hoặc công suất tiêu thụ nhận được thì làm thế nào? Giải pháp: 581
Chu Văn Biên Dòng điện xoay chiều 1) Nếu cho biết công suất hao phí trên đường dây bằng a% công suất đưa lên đường dây thì ∆P =a%P=⇔ I 2R a%UI co=sϕ ⇔ IR a%U cos=ϕ ⇔ ∆U a%U cosϕ 2) Nếu cho biết công suất hao phí trên đường dây bằng a% công suất suất nhận được cuối đường dây thì ∆P =a%P ' . Tình huống 32: Khi gặp bài toán truyền tải điện mà nơi tiêu thụ dùng máy hạ áp và công suất hao phí trên đường dây bằng a% công suất tiêu thụ trên tải thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu nơi tiêu thụ dùng máy hạ áp và công suất hao phí trên đường dây bằng a% công suất tiêu thụ trên tải thì: I12 R = a%U 2 I2 cosϕ2 N=2 U=2 I1 N1 U1 I2 cosϕ2 Điện áp đưa lên đường dây: U= U1 + ∆U= U1 + I1R . 582
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán 4. DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ 4.1. DAO ĐỘNG ĐIỆN TỪ Tình huống 1: Khi bài toán liên quan đến tần số, chu kì của mạch dao động thì làm thế nào? Giải pháp: Các đại lượng q, u, E, i, B biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số góc, tần số và chu kì lần lượt là:=ω 1 ,=f ω= 1 ,=T 2π LC , hay LC 2π 2π LC =ω 2π=f 2=π 1= I0 T LC Q0 Liên hệ giữa các giá trị cực đại: I0 = ωQ0 = ωCU0. Năng lượng dao động điện từ: W=WC + WL = Q02 = CU 2 = LI 2 2C 0 0 2 2 Năng lượng điện trường chứa trong tụ WC và năng lượng từ trường chứa trong cuộn cảm WL biến thiên tuần hoàn theo thời gian với ω’ = 2ω, f’ = 2f, T’ = T/2. 1 q 2 Q02 cos2 (ωt + ϕ=) Q02 1 + cos ( 2ωt + 2ϕ ) WC= 4C = 2C WL = 2C 1 Li2 = Lω2Q02 sin2 (ωt + ϕ ) = Q02 sin2 (ωt + ϕ ) = Q02 1 − cos ( 2ωt + 2ϕ ) 2 4C 2 2C Chú ý: 1) Khoảng thời gian hai lần liên tiếp để các đại lượng q, u, i, E, B, WC, WL bằng 0 hoặc có độ lớn cực đại là T/2. 2) Điện dung của tụ điện phẳng tính theo công thức: C = εS , trong đó S là 9.109.4π d diện tích đối diện của hai bản tụ, d là khoảng cách hai bản tụ và ε hằng số điện môi của chất điện môi trong tụ. Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến giá trị cực đại, giá trị tức thời thì làm thế nào? Giải pháp: W = CU 2 = LI 2 = Q02 = Cu2 + Li2 = q2 + Li2 0 0 2 2 2C 2 2 2C 2 =I0 ω=Q0 ωC=U0 1 LC CU0 Chú ý: 1) Các hệ thức liên quan đến tần số góc: 583
Chu Văn Biên Dao động và sóng điện từ = q2 + Li2 = Q02 ⇒ q2 + LC.i2 = Q02 ⇒ q2 + i2 = Q02 W 2C 2 2C ω2 W q2 + Li2 2 q2 + i2 = = 2C 2 = LI 0 ⇒ LC I 2 ⇒ ω2q2 + i2 = I 2 0 0 2 2) Nếu bài toán cho q, i, L và U0 để tìm ω ta phải giải phương trình trùng phương: =W q2 + L=i2 CU 2 C= 1 + i2 =1 U 2 1 0 0 ω2L → q2 2C 2 2 ω 2 L2 ω 4 ⇒ U 2 1 − i2 1 − q2 =0 0 L2 ω 4 ω2 ( )3) Nếu i = xI0 thì WL =x2W q= 1 − x2 Q0 ⇒ WC =W − WL =1 − x2 W 1− x2U0 u= ( )Nếu q = yQ0, u = yU0 thì WC = y2W ⇒ WL = W − WC = 1 − y2 W ⇒ i = 1 − y2 I0 Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến giá trị tức thời ở hai thời điểm thì làm thế nào? Giải pháp: Ta đã biết nếu hai đại lượng x, y vuông pha nhau thì x 2 + y 2 =1 xmax ymax Vì q, i vuông pha nên: q 2 + i 2 =1 ⇔ q 2 + i 2 =1 I0 Q0 ωQ0 Q0 Vì u, i vuông pha nên: u 2 i 2 q 2 + i 2 =1 + I0 =1 ⇔ Q0 ωCQ0 U 0 *Hai thời điểm cùng pha t2 − t1 =nT thì=u2 u1=; q2 q=1;i2 i1 . *Hai thời điểm ngược pha t2 − t1= (2n +1) T thì u2 =−u1; q2 =−q1;i2 =−i1 2 q1 2 + i2 2 =1 ⇒ Q0 = q12 + i2 2 ; Q0 ωQ0 ω q2 2 + i1 2 =1 ⇒ Q0 = q22 + i1 2 Q0 ωQ0 ω *Hai thời điểm vuông pha t2 − t1= (2n +1) T thì 4 584
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán =ui212 + u=22 U 2 ; q12 + q=22 Q02 ; i12 + =i22 I 2 . 0 ωq2 0 ω=q1 ; i1 Nếu n chẵn thì i2 =−ωq1;i1 =ωq2 Nếu n lẻ thì i2 = ωq1;i1 = −ωq2 Chú ý: Nếu bài toán liên quan đến hai mạch dao động mà điện tích bởi hệ thức aq12 + bq22 =c (1) thì ta đạo hàm hai vế theo t hời gian: 2aq1q '1 + 2bq2q '2 =0 ⇔ aq1i1 + bq2i2 =0 (2). Giải hệ (1), (2) sẽ tìm được các đại lượng cần tìm. Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến năng lượng điện trường, năng lượng từ trường và năng lượng điện từ thì làm thế nào? Giải pháp: W = WC + WL = Q02 = CU 2 = LI02 = q2 + Li2 = Cu 2 + Li2 2C 0 2 2C 2 2 2 2 1 W ⇒=i 1 =WL n +1 + I n 1 0 n W ⇒=q Chú ý: WC = nWL n +1 W=C n 1Q0=; u n U + 1 n n + 0 (Toàn bộ có (n + 1) phần WL chiếm 1 phần và WC chiếm n phần) WL = WC ⇒ i = I0 ; q = Q0 ; u = U0 2 22 ⇒ WL= 3WC ⇒ i= I0 3 ; q= Q0 ; u= U0 2 2 2 1 WC ⇒ =i I0 ; q= Q0 3 ; u= U0 3 W=L 3 2 2 2 Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến dao động cưỡng bức, dao động riêng thì làm thế nào? Giải pháp: Z L = ωL ⇒ L= ZL ω *Nối AB vào nguồn xoay chiều thì mạch dao động cưỡng bức 1 ⇒ C= 1 ZC = ωC ZCω 585
Chu Văn Biên Dao động và sóng điện từ *Cung cấp cho mạch năng lượng rồi nối AB bằng một dây dẫn thì mạch dao động tự do với tần số góc thỏa mãn: 1 = LC . Nếu trước khi mạch dao động tự do, ta thay đổi ω02 độ tự cảm và điện dung của tụ: 1= L 'C=' ( L ± ∆L)(C ± ∆C ) ω02 Chú ý: Đặt điện áp xoay chiều u = U0cosωt lần lượt vào hai đầu đoạn mạch chỉ chứa L, chỉ chứa C thì biên độ dòng điện lần lượt là I=01 U=0 U0 ZL U=0 ωL ⇒ I01I02 =U02 CL ZC ωCU 0 I=02 Nếu mắc LC thành mạch dao động thì W = LI 2 = CU '02 ⇒ I 2 = U '02 C 0 2 0 L 2 Từ đó suy ra: I 2 = U '02 ⇒ I0= U '0 I 01 I 02 0 U0 I01I02 U 2 0 Tình huống 6: Khi gặp bài toán thời gian trong mạch LC thì làm thế nào? Giải pháp: Thời gian ngắn nhất từ lúc năng lượng điện trường cực đại (i = 0, u = ±U0, q = ±Q0) đến lúc năng lượng từ trường cực đại (i = I0, u = 0, q = 0) là T/4. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà WL = WC là T/4. Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp để các đại lượng q, u, i, E, B, WL, WC bằng 0 hoặc có độ lớn cực đại là T/2. Chú ý: Phân bố thời gian trong dao động điều hòa: Ví dụ minh họa: (ĐH-2011) Trong mạch dao động LC lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị cực đại là 1,5.10-4 s. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là A. 2.10-4 s. B. 6.10-4 s. C. 12.10-4 s. D. 3.10-4 s. Hướng dẫn Thời gian ngắn nhất để năng lượng điện trường giảm từ giá trị cực đại (giả sử lúc này q = Q0) xuống còn một nửa giá trị cực đại (q = Q0/ 2 ) là T/8 = 1,5.10-4 s, suy ra T = 1,2.10-3 s. 586
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Thời gian ngắn nhất để điện tích trên tụ giảm từ giá trị cực đại xuống còn một nửa giá trị đó là T/6 = 2.10-4 (s) ⇒ Chän A. Ví dụ minh họa: (ĐH-2012) Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là 4 2 µC và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,5π 2 A. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là A. 4/3 µs. B. 16/3 µs. C. 2/3 µs. D. 8/3 µs. Hướng dẫn Tần số góc ω = I0/Q0 = 125000π rad/s, suy ra T = 2π/ω = 1,6.10-5 s = 16 µs. Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại Q0 đến nửa giá trị cực đại 0,5Q0 là T/6 = 8/3 µs ⇒ Chọn D. Ví dụ minh họa: (ĐH - 2013): Mạch dao động LC lí tưởng đang hoạt động, điện tích cực đại của tụ điện là q0 = 10-6 C và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 = 3π mA. Tính từ thời điểm điện tích trên tụ là q0, khoảng thời gian ngắn nhất để cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng I0 là A. 10/3 ms. B. 1/6 µs. C. 1/2 ms. D. 1/6 ms. Hướng dẫn Tần số góc ω = I0/Q0 = 3000π rad/s, suy ra T = 2π/ω = 1/1500 s = 2/3 ms. Thời gian ngắn nhất từ lúc q = q0 đến i = I0 là T/4 = 1/6 ms ⇒ Chọn D. Chú ý: 1) Nếu gọi tmin là khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp mà x = x1 thì tmin tính như hình vẽ. 2) Khoảng thời gian trong một chu kì để x < x1 là 4t1 và để x > x1 là 4t2. Tình huống 7: Khi gặp bài toán nạp năng lượng cho tụ thì làm thế nào? Giải pháp: Ban đầu khóa k nối với a, điện áp cực đại trên tụ bằng suất điện động của nguồn điện 1 chiều U0 = E. Sau đó, khóa k chuyển sang b thì mạch hoạt động với năng lượng: =W Q=02 CU=02 LI 2 . 0 2C 2 2 587
Chu Văn Biên Dao động và sóng điện từ Chú ý: Nếu lúc đầu dùng nguồn điện một chiều có suất điện động E và điện trở trong r cho dòng điện chạy qua R thì I = E . Sau đó, dùng nguồn điện này để cung cấp năng r+R lượng cho mạch LC bằng cách nạp điện cho tụ thì U0 = E và =I0 ω=Q0 ωC=U0 ωCE . Suy ra=: I0 ωC (r + R) , với=ω 2π=f 2=π 1 . I T LC Ví dụ minh họa 7: (ĐH-2011) Nếu nối hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần L mắc nối tiếp với điện trở thuần R = 1 Ω vào hai cực của nguồn điện một chiều có suất điện động không đổi và điện trở trong r thì trong mạch có dòng điện không đổi cường độ I. Dùng nguồn điện này để nạp điện cho một tụ điện có điện dung C = 2.10-6 F. Khi điện tích trên tụ điện đạt giá trị cực đại, ngắt tụ điện khỏi nguồn rồi nối tụ điện với cuộn cảm thuần L thành một mạch dạo động thì trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng π.10-6 s và cường độ dòng điện cực đại bằng 8I. Giá trị của r bằng A. 0,25 Ω. B. 1 Ω. C. 0,5 Ω. D. 2 Ω. Hướng dẫn Tần số góc:=ω 2=π π .21π0=−6 2.106 (rad / s) . T Áp dụng I0 =ωC (r + R) ⇒ 8 =2.106.2.10−6 (1+ R) ⇒ R =1(Ω) ⇒ Chän B. I Tình huống 8: Khi gặp bài toán nạp năng lượng cho cuộn cảm thì làm thế nào? Giải pháp: Lúc đầu khoá k đóng, trong mạch có dòng 1 chiều ổn định I0 = E . Sau đó, khóa k mở thì I0 chính là biên độ r của dòng điện trong mạch dao động LC. Mạch hoạt động với năng lượng: =W Q=02 CU=02 LI 2 . 0 2C 2 2 Chú ý: CU=02 L=I02 L E 2 r 1) Khi nạp năng lượng cho cuộn cảm, từ công thức=W suy 22 2 ra: L = r 2 U0 2 , kết hợp với công thức LC = 1 ta sẽ tìm được L, C. C E ω2 588
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán 2) Đến đây ta phải ghi nhớ: Nạp năng lượng cho tụ thì U0 = E, còn nạp năng lượng cho cuộn cảm thuần thì I0 = E/r. Tình huống 9: Khi gặp bài toán liên quan đến biểu thức phụ thuộc thời gian thì làm thế nào? Giải pháp: Các đại lượng q, u, E, i, B biến thiên điều hòa theo thời gian với cùng tần số góc: =ω 2π=f 2=π 1= I0 . T LC Q0 Trong đó, chia làm hai nhóm: nhóm I gồm i, B cùng pha nhau và sớm hơn nhóm II gồm q, u, E là π/2. Hai nhóm này vuông pha nhau! Chú ý: 1) Biểu thức của cảm ứng từ B sớm pha hơn biểu thức của cường độ điện trường E là π/2. Đối với trường hợp tụ điện phẳng thì U0 = E0d. 2) Nếu cho biểu thức thì có thể dùng vòng tròn lượng giác để xác định khoảng thời gian. 3) Để viết biểu thức q, u, i (q, u cùng pha và trễ hơn i là π/2) thì cần xác định các đại lượng sau: Tần số góc:=ω 2π=f 2=π 1 T LC Biên độ: =W Q=02 CU=02 LI 2 0 2C 2 2 Pha ban đầu: −AωcoAssϕin=ϕx=0 x '0 Bốn trường hợp đặc biệt: chọn gốc thời gian ở biên dương, biên âm, qua vị trí cân bằng theo chiều dương, qua vị trí cân bằng theo chiều âm lần lượt là: x = Acosωt ; x =− Acosωt =Acos(ωt + π ) ; =x A=sin ωt A cos ωt − π ; x =− Asinωt =A cos ωt + π ; 2 2 4) Có thể dùng vòng tròn lượng giác để viết phương trình. Nếu ở nửa trên vòng tròn thì hình chiếu đi theo chiều âm và ở nửa dưới vòng tròn hình chiếu đi theo chiều dương. Ví dụ minh họa: Cho một mạch dao động LC lí tưởng điện tích trên một bản 1 của tụ điện biến thiên theo thời gian với phương trình: q = Q0cos(ωt + ϕ). Lúc t = 0 năng lượng điện trường đang bằng 3 lần năng lượng từ trường, điện tích trên bản 1 đang giảm (về độ lớn) và đang có giá trị dương. Giá trị ϕ có thể bằng A. π/6. B. -π/6. C. -5π/6. D. 5π/6. Hướng dẫn 589
Chu Văn Biên Dao động và sóng điện từ =3WL =3 W =3 WLmax ⇒ q =± Q0 3 WC 4 4 2 ⇒ Chän A. V × =π q ®ang gi¶m vÒ ®é lín vµ cã gi¸ trÞ d¬ng nª n ⇒ ϕ 6 Tình huống 10: Khi gặp bài toán liên quan đến điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn thì làm thế nào? Giải pháp: Theo định nghĩa: i = dq ⇒ dq = idt . dt Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn tính từ thời điểm t1 đến t2: t2 Q = ∫ idt . t1 =I0 sin (ωt + ϕ ) ⇒ Q =− I0 cos(ωt +ϕ) t2 =− I0 cos (ωt2 +ϕ ) − cos (ωt1 + ϕ ) i = I0 cos (ωt + ϕ ) ⇒ Q t1 ω ω t2 = I0 sin (ωt2 +ϕ) − sin (ωt1 + ϕ ) i = I0 sin (ωt + ϕ) ω ω t1 Để tính điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian ∆t kể từ lúc dòng điện bằng 0, viết lại biểu thức dòng điện dưới dạng i = I0 sinωt và tính tích phân ∫Q = ∆t I0 sinωtdt = I0 (1 − cos ω∆t ) 0 ω Tình huống 11: Khi gặp bài toán liên quan đến mạch gồm các tụ ghép thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu bộ tụ gồm các tụ ghép song song thì điện dung tương đương của bộ tụ: C = C1 + C2 + ... , còn nếu ghép nối tiếp thì 1 =1 + 1 + ... C C1 C2 Chu kì dao động của mạch LC1, LC2, L(C1//C2) và L(C1 nt C2) lần lượt là: T1= 2π LC1 ; T2= 2π LC2 ; Tss= 2π L (C1 + C2 ); Tnt= 2π L C1C2 ; C1 + C2 590
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán T12 + T22 =Ts2s 1 + 1 =1 1 +1 =1 ⇔ f12 + ⇒ T12 f12 f 2 f 2 T22 Tn2t 2 ss f 2 =fn2t 2 Chú ý: Có thể dựa vào quan hệ thuận nghịch để rút ra hệ thức liên hệ giữa các T và các f: Từ=T 2π LC ⇒=T 2 4π 2LC suy ra T2 tỉ lệ với C và L. Từ=f 1 ⇒ f=−2 4π 2LC suy ra f-2 tỉ lệ với C và L. 2π LC Tình huống 12: Khi gặp bài toán tụ ghép liên quan đến năng lượng thì làm thế nào? Giải pháp: C1 / / C2 ⇒ u = u1 = u2 ⇒ q = q1 = q2 W=C1 =q12 C1u12 C C1 C2 2C1 2 =q22 C1ntC2 ⇒ q = q1 = q2 ⇒ Cu = C1u1 = C2u2 W=C2 2C2 C2u22 2 W =WC1 + WC 2 + Li2 =W'C1 + W'C2 + Li' 2 ⇔W =WC + Li2 =W'C + Li' 2 2 2 2 2 Chú ý: Nếu mạch ghép có liên quan đến nạp năng lượng thì vận dụng công thức tính điện dung tương đương (mắc song song C= C1 + C2 , mắc nối tiếp C = C1C2 ) và công thức nạp năng lượng (nạp năng lượng cho tụ U0 = E, nạp C1 + C2 năng lượng cho cuộn cảm I0 = E/r). Tình huống 13: Khi gặp bài toán đóng mở khóa k làm mất tụ C1 (hoặc C1 bị đánh thủng) thì làm thế nào? Giải pháp: Năng lượng của mạch còn lại W ' =W − WmÊt =W − WC1 . Nếu tụ C1 bị mất vào thời điểm mà =WC nWL ⇒ WL = 1W = n +1 WC nW n +1 *Nếu C1 = C2 thì mọi thời điểm năng lượng WC chia đều cho hai tụ nên W=C1 W=C 2 WC 2 *Nếu C1 ≠ C2 thì sự phân bố năng lượng trên các tụ phụ thuộc các mắc. 591
Chu Văn Biên Dao động và sóng điện từ =u ⇒ WWCC12 = C1 WC1 = C1 WC W=C C2 C1 + C2 C1 / /C2 ⇒ u1 =u2 ⇒ WC1 + WC 2 C2 WC 2 = C1 + C2 WC C1ntC2 ⇒ q1 =q2 =q ⇒ WWCC12 = C2 ⇒ WC1 = C2 WC W=C C1 = C1 + C2 WC WC 2 WC1 + WC 2 C1 C1 + C2 Ví dụ minh họa: Một mạch dao động LC lí tưởng gồm cuộn thuần cảm L và hai tụ C giống nhau mắc nối tiếp. Mạch đang hoạt động thì ngay tại thời điểm năng lượng điện trường trong các tụ bằng 5 lần năng lượng từ trường trong cuộn cảm, một tụ bị đánh thủng hoàn toàn. Năng lượng toàn phần của mạch sau đó sẽ bằng bao nhiêu lần so với lúc đầu? Hướng dẫn W=C 5WL ⇒ WL = 1W 12=WC 5W 6 12 =WC 5W C1 =C2 →=WC1 W=C 2 6 Năng lượng bị mất chính là năng lượng trong tụ đánh thủng C1. Do đó, năng lượng của mạch còn =lại:W ' W=- WC1 7W 12 Bình luận: Nếu t=hay W L=I02 ;W ' LI '02 sẽ được LI='02 7 LI 2 ⇒ I='0 7 I 2 22 12 0 12 2 0 Nếu=thay W C=U02 ;W ' C 'U '02 sẽ được C 'U='02 7 CU 2 ⇒ U='0 7C U 2 2 2 12 0 ' 2 12 C 0 Nếu th=ay W Q=02 ;W ' Q '02 sẽ được Q '02= 7 Q02 ⇒ Q '0= 7 C' 2C 2C ' 2C ' 12 2C 12 C Q0 Chú ý: Nếu đóng mở ở thời điểm WC1 = 0 (q = 0, u = 0, i = ±I0) thì W’ = W Q=02 CU=02 LI 2 C= C1 + C2 =W 2C 0 Q='02 C = C1C2 với 2C ' 22 vµ C1 + C2 . =W ' C 'U='02 L ' I '02 C ' = C2 22 Tình huống 14: Khi gặp bài toán liên quan đến năng lượng hao phí thì làm thế nào? Giải pháp: 592
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán *Hình thứ nhất: Khi vừa cắt ra khỏi nguồn trong mạch có dòng điện I01 = E/r và điện áp trên tụ bằng 0. *Hình thứ hai: Khi vừa cắt ra khỏi nguồn trong mạch có dòng điện I01 = E/(r + R0) và điện áp trên tụ bằng U01 = I01R0. *Hình thứ ba: Khi vừa cắt ra khỏi nguồn trong mạch có dòng điện I01 = E/(r + R0 + R) và điện áp trên tụ bằng U01 = I01(R0 + R). Tổng hao phí do toả nhiệt bằng năng lượng ban đầu Q = W. Chú ý: Nếu bài toán yêu cầu tính nhiệt lượng tỏa ra trên từng điện trở R0 và trên R thì ta áp dụng: QR0 + QR =Q QR0 = R0 Q QR0 = R0 ⇒ = R + R0 QR QR R R Q R + R0 Tình huống 15: Khi gặp bài toán liên quan đến công suất cần cung cấp cho mạch LC thì làm thế nào? Giải pháp: Lúc đầu mạch được cung cấp năng lượng W = Q02 = CU 2 = LI 2 ⇒ I 2 = ? 2C 0 0 0 2 2 Nếu mạch có tổng điện trở R thì công suất cần cung cấp đúng bằng công suất hao phí do tỏa nhiệt trên R: =Pcc I=2 R 1 I 2 R . 2 0 Năng lượng cần cung cấp có ích sau thời gian t: Acc = Pcct. Nếu dùng nguồn một chiều có suất điện động E và chứa điện lượng Qn để cung cấp năng lượng cho mạch thì hiệu suất của quá trình cung cấp là: =H A=cc Pcct . Atp EQn 4.2. SÓNG ĐIỆN TỪ Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến đặc điểm của điện từ trường và sóng điện từ thì làm thế nào? Điện trường biến thiên theo thời gian sinh ra từ trường, từ trường biến thiên theo thời gian sinh ra điện trường xoáy. Điện trường xoáy có đường sức là những đường cong kín. 593
Chu Văn Biên Dao động và sóng điện từ Hai trường biến thiên này liên quan mật thiết với nhau và là hai thành phần của một trường thống nhất, gọi là điện từ trường. Sóng điện từ là điện từ trường lan truyền trong không gian. Sóng điện từ lan truyền được trong môi trường vật chất và cả trong chân không (với tốc độ lớn nhất c ≈ 3.108 m/s). Sóng điện từ là sóng ngang: E ⊥ ⊥ c (theo đúng thứ tự hợp thành tam diện B thuận). Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn luôn đồng pha với nhau. Sóng điện từ tuân theo các quy luật truyền thẳng, phản xạ, khúc xạ như ánh sáng, giao thoa, nhiễu xạ. Sóng điện từ mang năng lượng. Sóng điện từ có bước sóng từ vài m đến vài km được dùng trong thông tin liên lạc vô tuyến gọi là sóng vô tuyến. từlà sóng ngang: ⊥ ⊥ c (theo đúng cth.ứ tự hợp thành tam diện thuận). Sóng điện E B đinh ốc là Khi quay từ E sang B thì chiều tiến của Ngửa bàn tay phải theo hướng truyền sóng (hướng thẳng đứng dưới lên), ngón cái hướng theo E thì bốn ngón hướng theo B ⇒ Chọn A. Chú ý: Trong cùng một khoảng thời gian ∆t số dao động cao tần và số dao động âm n = ∆t = ∆t. f n =f T na fa tần thực hiện được lần lượt là ⇒ na ∆t = Ta = ∆t. fa Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến đo khoảng cách và đo tốc độ thì làm thế nào? Giải pháp: *Đo khoảng cách: Gọi t là thời gian từ lúc phát sóng cho đến lúc thu được sóng phản xạ thì thời gian một lần truyền đi là t/2 và khoảng cách l = 3.108 t . 2 *Đo tốc độ: Giả sử một vật đang chuyển động về phía người quan sát. Để đo tốc độ của nó ta thực hiện hai phép đo khoảng cách ở hai thời điểm cách nhau một khoảng thời gian ∆t: l1 = 3.108 t1 ⇒v =l1 − l2 2 ∆t l2 = 3.108 t2 2 Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến vùng phủ sóng điện từ thì làm thế nào? Giải pháp: 594
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Ví dụ minh họa: (ĐH - 2013): Giả sử một vệ tinh dùng trong truyền thông đang đứng yên so với mặt đất ở một độ cao xác định trong mặt phẳng Xích đạo Trái Đất; đường thẳng nối vệ tinh với tâm trái đất đi qua kinh tuyến số). Coi Trái Đất như một quả cầu, bán kính là 6370 km; khối lượng là 6.1024 kg và chu kì quay quanh trục của nó là 24 h; hằng số hấp dẫn G = 6,67.10-11 N.m2/kg2. Sóng cực ngắn f > 30 MHz phát từ vệ tinh truyền thẳng đến các điểm nằm trên Xích Đạo Trái Đất trong khoảng kinh độ nào dưới đây: A. Từ kinh độ 85020’ Đ đến kinh độ 85020’T. B. Từ kinh độ 79020’Đ đến kinh đô 79020’T. C. Từ kinh độ 81020’ Đ đến kinh độ 81020’T. D. Từ kinh độ 83020’T đến kinh độ 83020’Đ. Hướng dẫn Với vệ tinh địa tĩnh (đứng yên so với Trái Đất), lực hấp dẫn là lực hướng tâm nên: m 2π 2 r = GmM ⇒r = 3 GM T 2 T r2 2π ⇒r 3 6, 67.10−11.6.1024 24.60.60 2 ≈ 42297523, 87 ( m ) 2π Vùng phủ sóng nằm trong miền giữa hai tiếp tuyến kẻ từ vệ tinh với Trái Đất. Từ đó tính được cosϕ = R ⇒ ϕ ≈ 81020' : Từ kinh độ 81020’T đến kinh độ 81020’Đ r ⇒ Chän C. Bàn luận: Vệ tinh địa tĩnh là bài toán ở lớp 10, khoảng cách từ vệ tinh địa tĩnh đến tâm Trái Đất gấp khoảng 7 lần bán kính Trái Đất (Số liệu này được nhắc rất nhiều trên các phương tiện truyền thông!). Vì vậy, nếu học sinh đã biết thì có thể “áng chừng” kết quả: cosϕ = R = 1 ⇒ ϕ ≈ 81047' ! r7 Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến bước sóng mạch thu được thì làm thế nào? Giải pháp: Để thu được sóng điện từ nhất định thì người ta phải điều chỉnh máy thu sao cho tần số dao động riêng của mạch thu f =1 bằng tần số của sóng cần thu fs, 2π LC tức là trong mạch có hiện tượng cộng hưởng. Bước sóng mạch thu được lúc đó=là: λ 3=.108 3=.108 6π .108 LC fs f 595
Chu Văn Biên Dao động và sóng điện từ Chú ý: 1) W = Q02 = LI 2 ⇒ LC = Q02 ⇒ λ = 6π .108 LC = 6π .108.Q0 2C 0 I 02 I0 2 2) Điện dung của tụ điện phẳng tính theo công thức: C = ε.S (ε là hằng số 9.109.4π d điện môi, d là khoảng cách giữa hai bản tụ và S là diện tích đối diện giữa các bản tụ). 3) Khi chất điện môi trong tụ là không khí thì ε0 = 1 nên C0 = S và 9.109.4π d bước sóng mạch thu được λ0 = 6π .108 LC0 . *Nếu nhúng các bản tụ ngập vào trong điện môi lỏng (có hằng số điện môi ε) và các yếu tố khác không đổi thì điện dung =của tụ C ε .S εC0 nên bước sóng mạch = 9.109.4π d thu được λ = λ0 ε . *Nếu nhúng x phần trăm diện tích các bản tụ ngập vào trong điện môi lỏng (có hằng số điện môi ε) và các yếu tố khác không đổi thì bộ tụ C gồm hai tụ C1, C2 ghép song song: C=1 (1 − x) S (1 − x=)C0 , C2 =ε xS ε xC0 9.109.4π d = 9.109.4π d ⇒ C = C1 + C2 = (1 − x + ε x)C0 . Bước sóng mạch thu được =λ λ0 1 − x + ε x . *Nếu ghép sát vào một bản tụ một tấm điện môi có hằng số điện môi ε có bề dày bằng x phần trăm bề dày của lớp không khí và các yếu tố khác không đổi thì bộ tụ C gồm hai tụ C1, C2 ghép nối tiếp: C1 S =(1C−0x) C2 =ε S ε C0 ⇒ = 9.109.4π xd x 9.109.4π (1 − x) d =C =C1C2 ε x) C0 . Bước sóng mạch thu được λ = λ0 ε C1 + C2 x + ε (1 − x + ε (1 − x) . Ví dụ minh họa: Mạch dao động cuộn dây có độ tự cảm 10 (µH) và tụ điện phẳng không khí diện tích đối diện 36π (cm2), khoảng cách giữa hai bản 1 mm. Tốc độ truyền sóng điện từ là 3.108 (m/s). Bước sóng điện từ cộng hưởng với mạch có giá trị bao nhiêu? Hướng dẫn 596
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán =C =ε S 91.1.30=69.π4π.1.01−04−3 10−10 ( F ) 9.109.4π d =⇒ λ 6π .1=08 LC 6π .108 10.10−6.10 ≈ 60(m) Chú ý: 1) Nếu tụ xoay có cấu tạo gồm n tấm kim loại đặt cách đều nhau những khoảng d thì ta được bộ tụ gồm (n – 1) tụ giống nhau (mỗi tụ có điện dung C0 = εS ) ghép 9.1010.4π d song song. Do đó, điện dung của bộ tụ: C= (n −1)C0 . 2) Nếu bộ tụ cấu tạo gồm n tấm kim loại đặt cách đều nhau những khoảng d và hai tấm ngoài cùng được nối với mạch thì ta được bộ tụ gồm (n – 1) tụ giống nhau (mỗi tụ có điện dung C0 = εS ) ghép nối tiếp. Do đó, điện dung của bộ tụ: C = C0 . 9.1010.4π d (n −1) Ví dụ minh họa: Mạch dao động gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm 5 (mH) và một tụ xoay không khí gồm 19 tấm kim loại đặt song song đan xen nhau. Diện tích đối diện giữa hai tấm 3,14 (cm2) và khoảng cách giữa hai tấm liên tiếp là 1 mm. Tốc độ truyền sóng điện từ là 3.108 (m/s). Bước sóng điện từ cộng hưởng với mạch có giá trị bao nhiêu? Hướng dẫn Bộ tụ gồm (n – 1) tụ giống nhau ghép song song: =C 1=8C0 18 ε S= 1.3,14.10−4 ≈ 4,997.10−13 ( F ) 9.109.4π d 18 9.109.4π .10−3 =⇒ λ 6π .108 LC ≈ 942(m) Chú ý: Nếu mắc cuộn cảm thuần L với các tụ C1, C2, C1//C2 và C1 nt C2 thì bước sóng mà mạch cộng hưởng lần lượt là: λ1 = 6π .108 LC1 λ2 = 6π .108 ( )=λss 6π .108 LC2 ⇒ λ12 + λ22 =λs2s L C1 + C2 1= 1+1 L C1C2 λ2 λ12 λ22 λnt C1 + C2 nt = 6π .108 Ví dụ minh họa: Mạch dao động điện từ gồm cuộn dây có độ tự cảm L và một tụ điện có điện dung C. Khi L = L1 và C = C1 thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng λ. Khi L = 3L1 và C = C2 thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng là 2λ. Nếu L = 3L1 và C = C1 + C2 thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng là A. λ 3 . B. 2λ. C. λ 7 . D. 3λ. Hướng dẫn 597
Chu Văn Biên Dao động và sóng điện từ λ1 =6π .108 L1C1 =λ ⇒ C1 = λ2 6π .108 3L1 (C1 + C2 ) 3L1C2 = 2λ ⇒ C23=6π326.π10241.61λ.0L2=116.3L1 ⇒ λt λ2 = 6π .108 ⇒ λt 6π .108 3L1 36π 2λ.1201=6.L1 + 36π 24.1λ0216.3L1 λ 7 ⇒ Chän C. Chú ý: 1) Thời gian ngắn nhất từ lúc năng lượng điện trường cực đại (i = 0, u = ±U0, q = ±Q0) đến lúc năng lượng từ trường cực đại (i = I0, u = 0, q = 0) là T/4. 2) Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp mà WL = WC là T/4. 3) Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp để các đại lượng q, u, i, E, B, WL, WC bằng 0 hoặc có độ lớn cực đại là T/2. 4) Nếu bài toán liên quan đến các khoảng thời gian khác thì sử dụng arccos, arcsin hoặc trục phân bố thời gian. Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến điều chỉnh mạch thu sóng thì làm thế nào? Giải pháp: =*Từ λ 6π .108 LC →L1 ≤ L ≤ L2 λmin = 6π .108 L1C1 ⇒ λmin ≤ λ ≤ λmax C1 ≤C ≤C2 = 6π .108 L2C2 λm ax 36π λ2 C = λ12 2 .1016 L1 = 36π 2 .1016 C L = λ22 L2 36π 2 .1016 C ⇒ *Từ công thức λ = 6π .108 LC λ12 C1 36π 2 .1016 L C = 36π λ2 L = 2 .1016 C2 = λ22 36π 2 .1016 L Chú ý: Suất điện động hiệu dụng trong m=ạch E ω=NB0S 1 NB0S 2 LC 2 ⇒ E2 =C1 E1 C2 Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan đến tụ xoay thì làm thế nào? Giải pháp: Điện dung của tụ là hàm bậc nhất của góc xoay: =C aα + b . 598
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Phạm vi thay đổi: αC11 ≤ α ≤ α2 ≤ C ≤ C2 α = α1 ⇒ C = C1 ⇒ C1 = aα1 + b ⇒ C − C1 = a (α − α1 ) ⇒ C − C1 =α − α1 α = α2 ⇒ C = C2 ⇒ C2 = aα2 + b ⇒ C2 − C1 = a (α2 − α1 ) C2 − C1 α2 − α1 Chú ý: 1) Từ hệ thức: C − C1 = α − α1 ⇒ C3 − C1 = α3 − α1 . C2 − C1 α2 − α1 C2 − C1 α2 − α1 2) Từ công =thức: λ 6π .108 L=C ⇒ C λ2 , C tỉ lệ với λ2 nên ta có thể 36π 2 .1016 L thay C bởi λ2: λ32 − λ12 = α3 − α1 . λ22 − λ12 α2 − α1 3) Từ công thức=: C =1 4π 1 2L , C tỉ lệ với f-2 nên trong hệ thức trên ta có thể ω2L 2f thay C bởi f-2: f3−2 − f1−2 = α3 − α1 . f2−2 − f1−2 α2 − α1 Ví dụ minh họa: (ĐH-2012) Một mạch dao động gồm một cuộn cảm thuần có độ tự cảm xác định và một tụ điện là tụ xoay, có điện dung thay đổi được theo quy luật hàm số bậc nhất của góc xoay α của bản linh động. Khi α = 00, tần số dao động riêng của mạch là 3 MHz. Khi α =1200, tần số dao động riêng của mạch là 1 MHz. Để mạch này có tần số dao động riêng bằng 1,5 MHz thì α bằng A. 300. B. 450. C. 600. D. 900. Hướng dẫn Áp dụng: f3−2 − f1−2 = α3 − α1 ⇒ α=3 − 0 1,5−2 − 3−2 =⇒ α3 450 ⇒ Chän B. f1−2 α2 − α1 1200 − 0 1−2 − 3−2 f −2 − 2 Tình huống 7: Khi gặp bài toán mạch thu sóng có ghép thêm tụ xoay thì làm thế nào? Giải pháp: Mạch LC0 thu được bước sóng: λ0 = 6π .106 LC0 . Mạch L(C0 ghép với Cx) thu được bước sóng: λ = 6π .106 LCb . Nếu λ < λ0 ⇔ Cb > C0 thì C0 ghép song song Cx: Cb = C0 + Cx ⇒ Cx = Cb − C0 . Nếu λ < λ0 ⇔ Cb < C0 thì C0 ghép nối tiếp Cx: 1 = 1 +1 ⇒ Cx = C0Cb . Cb C0 Cx C0 − Cb 599
Chu Văn Biên Dao động và sóng điện từ *Nếu cho λ1, λ2 thì từ λ = 6π .106 LCb ⇒ Cb = λ2 = λ12 36π 2.1016 L Cb1 36π 2.1016 L Cb2 = λ22 36π 2.1016 L +Nếu Cb1, Cb2 > C0 thì bộ tụ ghép song song ⇒ CC==xx12 Cb1 − C0 Cb2 − C0 +Nếu C b1 , C b2 < C0 thì bộ tụ ghép nối tiếp ⇒ Cx1 = C0Cb1 = C0 − Cb1 Cx2 C0Cb2 C0 − Cb2 Chú ý: Nếu bài toán cho λ1, λ2 để tìm L và C0 thì từ công thức: λ = 6π .108 LCb . 1) Ghép song song L (C0=+ Cx ) ⇒ λ1 6π .108 L (C0 + Cx1 )=⇒ λλ12 C0 + C2 ⇒ C0 6π .108 L ( C0 + Cx2 ) L = C0 + C1 =λ 6π .108 =λ2 λ12 C1 ) 4π 2.9.1016.(C0 + 2) Ghép nối tiếp L C0=Cx1 λ2 C2 (C0 + C1 ) λ1 = 6π .108 C1 (C0 + C2 ) ⇒ C0 L C0Cx C0 + Cx1 λ1 λ =6π .108 C0 + Cx ⇒ ⇒ λ12 (C0 + C1 ) λ2 = 6π .108 L C0Cx2 = 36π C0 + Cx2 L 2 .1016.C0C1 Tình huống 8: Khi gặp bài toán liên quan đến tụ xoay trong mạch thu sóng có điện trở thì làm thế nào? Giải pháp: Khi mạch thu được sóng điện từ có bước sóng λ thì trong mạch có hiện tượng cộng hưởng với sóng này: Tần số góc=: ω =1 2=π f 6π .108 LC λ Dòng điện hiệu dụng cực đại khi thu được sóng λ: I=max =E E Z min R Công suất mạch nhận được khi đ=ó: P U=Imax E=I max E2 R 600
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Chú ý: Sau khi thu được sóng điện từ có tần số ω, bước sóng λ, nếu ta xoay nhanh tụ để điện dung thay đổi một lượng rất nhỏ (dung kháng tăng vọt), tổng trở tăng lên rất lớn: Z= R2 + ωL − ω(C1+∆C) 2 ≈ ω L − 1 1+ ∆CC−1 ≈ ∆C ωC ωC 2 rÊt nhá rÊt lín ≈1− ∆C C Nếu suất điện động hiệu dụng không đổi nhưng dòng hiệu dụng giảm n lần thì tổng trở tăng n lần, tức là: Z = nR hay ∆C = nR ωC 2 Ví dụ minh họa: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn dây có độ tự cảm 2,5 (µH) và một tụ xoay. Điện trở thuần của mạch là 1,3 (mΩ). Sau khi bắt được sóng điện từ có bước sóng 21,5 (m) thì xoay nhanh tụ để suất điện động không đổi nhưng cường độ hiệu dụng dòng điện thì giảm xuống 1000 (lần). Hỏi điện dung tụ thay đổi bao nhiêu? Hướng dẫn ω= 6π .108= 87,67.106 (rad / s) ⇒ C= 1 ≈ 52.10−12 (F) λ ω2L ∆=C nRω=C2 1000.1,3.10−3.87,67.106.5, 22.10=−24 0,31.10−12 ( F ) Chú ý: Lúc này mạch cộng hưởng với sóng điện từ có bước sóng: =λ ' 6π .108 L(C + ∆C ) nÕu C t¨ng =λ ' 6π .108 L(C − ∆C ) nÕu C gi¶m Ví dụ minh họa: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm một cuộn dây có độ tự cảm 2 (µH) và một tụ xoay. Điện trở thuần của mạch là 1 (mΩ). Sau khi bắt được sóng điện từ có bước sóng 19,2 (m) thì xoay nhanh tụ tăng điện dung để suất điện động không đổi nhưng dòng thì giảm xuống 1000 (lần). Xác định bước sóng mà mạch có thể bắt được lúc này. Hướng dẫn ω= 2π 3.108 ≈ 98,17.106 (rad / s) ⇒ C= 1= 51,88.10−12 ( F ) ω2L λ ( )∆=C nRω=C2 1000.10−3.98,17.106. 51,88.10−1=2 2 0, 26.10−12 ( F ) ( ) ( )=λ 6π .108 L=C − ∆C 6π .108 2.10−6 51,88.10−12 − 0, 26.10−12 ≈ 19,15(m) 601
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148
- 149
- 150
- 151
- 152
- 153
- 154
- 155
- 156
- 157
- 158
- 159
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166
- 167
- 168
- 169
- 170
- 171
- 172
- 173
- 174
- 175
- 176
- 177
- 178
- 179
- 180
- 181
- 182
- 183
- 184
- 185
- 186
- 187
- 188
- 189
- 190
- 191
- 192
- 193
- 194
- 195
- 196
- 197
- 198
- 199
- 200
- 201
- 202
- 203
- 204
- 205
- 206
- 207
- 208
- 209
- 210
- 211
- 212
- 213
- 214
- 215
- 216
- 217
- 218
- 219
- 220
- 221
- 222
- 223
- 224
- 225
- 226
- 227
- 228
- 229
- 230
- 231
- 232
- 233
- 234
- 235
- 236
- 237
- 238
- 239
- 240
- 241
- 242
- 243
- 244
- 245
- 246
- 247
- 248
- 249
- 250
- 251
- 252
- 253
- 254
- 255
- 256
- 257
- 258
- 259
- 260
- 261
- 262
- 263
- 264
- 265
- 266
- 267
- 268
- 269
- 270
- 271
- 272
- 273
- 274
- 275
- 276
- 277
- 278
- 279
- 280
- 281
- 282
- 283
- 284
- 285
- 286
- 287
- 288
- 289
- 290
- 291
- 292
- 293
- 294
- 295
- 296
- 297
- 298
- 299
- 300
- 301
- 302
- 303
- 304
- 305
- 306
- 307
- 308
- 309
- 310
- 311
- 312
- 313
- 314
- 315
- 316
- 317
- 318
- 319
- 320
- 321
- 322
- 323
- 324
- 325
- 326
- 327
- 328
- 329
- 330
- 331
- 332
- 333
- 334
- 335
- 336
- 337
- 338
- 339
- 340
- 341
- 342
- 343
- 344
- 345
- 346
- 347
- 348
- 349
- 350
- 351
- 352
- 353
- 354
- 355
- 356
- 357
- 358
- 359
- 360
- 361
- 362
- 363
- 364
- 365
- 366
- 367
- 368
- 369
- 370
- 371
- 372
- 373
- 374
- 375
- 376
- 377
- 378
- 379
- 380
- 381
- 382
- 383
- 384
- 385
- 386
- 387
- 388
- 389
- 390
- 391
- 392
- 393
- 394
- 395
- 396
- 397
- 398
- 399
- 400
- 401
- 402
- 403
- 404
- 405
- 406
- 407
- 408
- 409
- 410
- 411
- 412
- 413
- 414
- 415
- 416
- 417
- 418
- 419
- 420
- 421
- 422
- 423
- 424
- 425
- 426
- 427
- 428
- 429
- 430
- 431
- 432
- 433
- 434
- 435
- 436
- 437
- 438
- 439
- 440
- 441
- 442
- 443
- 444
- 445
- 446
- 447
- 448
- 449
- 450
- 451
- 452
- 453
- 454
- 455
- 456
- 457
- 458
- 459
- 460
- 461
- 462
- 463
- 464
- 465
- 466
- 467
- 468
- 469
- 470
- 471
- 472
- 473
- 474
- 475
- 476
- 477
- 478
- 479
- 480
- 481
- 482
- 483
- 484
- 485
- 486
- 487
- 488
- 489
- 490
- 491
- 492
- 493
- 494
- 495
- 496
- 497
- 498
- 499
- 500
- 501
- 502
- 503
- 504
- 505
- 506
- 507
- 508
- 509
- 510
- 511
- 512
- 513
- 514
- 515
- 516
- 517
- 518
- 519
- 520
- 521
- 522
- 523
- 524
- 525
- 526
- 527
- 528
- 529
- 530
- 531
- 532
- 533
- 534
- 535
- 536
- 537
- 538
- 539
- 540
- 541
- 542
- 543
- 544
- 545
- 546
- 547
- 548
- 549
- 550
- 551
- 552
- 553
- 554
- 555
- 556
- 557
- 558
- 559
- 560
- 561
- 562
- 563
- 564
- 565
- 566
- 567
- 568
- 569
- 570
- 571
- 572
- 573
- 574
- 575
- 576
- 577
- 578
- 579
- 580
- 581
- 582
- 583
- 584
- 585
- 586
- 587
- 588
- 589
- 590
- 591
- 592
- 593
- 594
- 595
- 596
- 597
- 598
- 599
- 600
- 601
- 602
- 603
- 604
- 605
- 606
- 607
- 608
- 609
- 610
- 611
- 612
- 613
- 614
- 615
- 616
- 617
- 618
- 619
- 620
- 621
- 622
- 623
- 624
- 625
- 626
- 627
- 628
- 629
- 630
- 631
- 632
- 633
- 634
- 635
- 636
- 637
- 638
- 639
- 640
- 641
- 642
- 643
- 644
- 645
- 646
- 647
- 648
- 649
- 650
- 651
- 652
- 653
- 654
- 655
- 656
- 657
- 658
- 659
- 660
- 661
- 662
- 663
- 664
- 665
- 1 - 50
- 51 - 100
- 101 - 150
- 151 - 200
- 201 - 250
- 251 - 300
- 301 - 350
- 351 - 400
- 401 - 450
- 451 - 500
- 501 - 550
- 551 - 600
- 601 - 650
- 651 - 665
Pages: