Chu Văn Biên Sóng ánh sáng 5. SÓNG ÁNH SÁNG 5.1. HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC ÁNH SÁNG Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến chiết suất của môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc thì làm thế nào? Giải pháp: Chiết suất tuyệt đối của môi trường trong suốt: n= c= cT= λ (λ và λ’ là v vT λ' bước sóng trong chân không và trong môi trường đó). Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm ánh sáng phức tạp thành các chùm sáng đơn sắc. Chiết suất của môi trường trong suốt phụ thuộc màu sắc của ánh sáng và tăng dần từ màu đỏ đến màu tím: nđỏ < nda cam < nvàng < nlục < nlam < nchàm < ntím. Hiện tượng tán sắc chỉ xẩy ra khi chùm sáng phức tạp bị khúc xạ (chiếu xiên) qua mặt phân cách hai môi trường có chiết suất khác nhau: Tia đỏ lệch ít nhất (góc lệch nhỏ nhất, góc khúc xạ lớn nhất) và tia tím lệch nhiều nhất (góc lệch lớn nhất, góc khúc xạ nhỏ nhất). Chiết suất phụ thuộc vào bước sóng n= a + b (a, b là các hằng số phụ thuộc λ2 môi trường và λ là bước sóng trong chân không). Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến hiện tượng phản xạ toàn phần của các ánh sáng đơn sắc thì làm thế nào? Giải pháp: Hiện tượng toàn phần chỉ xẩy ra khi cả hai điều kiện sau đây phải được thỏa mãn: 1) Ánh sáng đi từ môi trường chiết suất lớn đến mặt phân cách ví môi trường chiết suất bé; 2) Góc tới phải lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần. sin =i 1 ⇒ Tia s¸ng ®i lµ lµ trª n mÆt ph©n c¸ch. n sin i < 1 ⇒ Tia s¸ng khóc x¹ ra ngoµi. n sin i > 1 ⇒ Tia s¸ng bÞ ph¶n x¹ toµn phÇn. n 1> 1 > 1 >1> 1 > 1 >1 ndo ncam nvang nluc nlam ncham ntim Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến tán sắc qua lăng kính thì làm thế nào? Giải pháp: 602
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán *Chiếu chùm sáng đơn sắc: sin i1 = n.sin r1 sin i2 = n.sin r2 + Sử dụng công thức lăng kính: A= r1 + r2 D = (i1 + i2 ) − A + Góc lệch cực tiểu ↔ i1 = i2 ⇒ r1 = r2 = A ⇒ sin Dmin + A =nsin A . 2 2 2 *Chiếu chùm sáng trắng, tất cả các màu đều có cùng góc tới i1. i1 = nr1 i2 + Khi A, i nhỏ ⇔ r1 = nr2 . + r2 =A D= (n −1) A sin i1 = nd .sin r1d =A r1d + r2d + Đối với tia đỏ: sin i2d = nd .sin r2d Dd =(i1 + i2d ) − A sin i1 = nt .sin r1t + Đối với tia tím: A= r1t + r2t sin i2t = nt .sin r2t Dt =(i1 + i2t ) − A + Góc hợp bởi tia ló đỏ và tia ló tím: δ =D t −Dd =i 2t −i2d =i1 i2=v Dv min + A i1 = + Nếu tia màu vàng cho góc lệch cực tiểu thì sin 2 ⇒ i1 =? nv .sin A 2 i1 = i2 ⇒ r1 = r2 = A 2 Chú ý: Công thức góc lệch cực tiểu: Dmin + A Dmin = i1 + i2 − A ⇒ i1 = i2 = 2 sin i1=n=sin r1 → sin i1 si=n Dmin + A nsin A Chú ý: 2 2 603
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng 1) Nếu trong chùm sáng hẹp chiếu vào lăng kính có một màu nào đó cho góc lệch cực tiểu thì sẽ không có màu nào cho góc lệch cực tiểu. Muốn màu khác cho góc lệch cực tiểu thì ta phải thay đổi góc tới i1 bằng cách quay lăng kính hoặc quay tia ló hoặc cả si=n i1 n sin A ⇒=i1 ? 2 hai: sin=i '1 ⇒ Gãc quay = i1 − i '1 A ? n 'sin 2 ⇒=i '1 2) Trong trường hợp chùm sáng chiếu vuông góc với mặt AB thì có hai cách: Cách 1: Áp dụng công thức lăng kính và thay i1 = 0, r1 = 0, r2 = A, sini2 = nsinA, D = i2 – A. ⇒ Tia ®á : sin i2d = nd sin A ⇒ δ = Dt − Dd = i2t − i2d Tia tÝm : sin i2t = nt sin A Cách 2: Áp dụng trực tiếp định luật khúc xạ n.sini = hằng số: nsin A = sin i ⇒ Tia ®á : nd sin A = sin id ⇒δ = it − id D = i − A Tia tÝm : nt sin A = sin it 3) Độ rộng quang phổ là khoảng cách giữa hai vệt sáng ngoài cùng trên màn: Tia ®á : nDdd=sinidA−= sin id tÝm A nsin A = sin i ⇒ D = i − A Tia : nDtt=sinitA−=Asin it ⇒=DT IO (tan Dt − tan Dd ) 4) Nếu lăng kính có góc chiết quang bé và góc tới bé thì D =( n − 1) A ⇒ D=d (nd −1) A (nt −1) A D=t ⇒ δ = Dt − Dd = (nt − nd ) A Độ rộng quang phổ lúc này: DT= IO (tan Dt − tan Dd ) ≈ IO ( Dt − Dd )= IO (nt − nd ) A . Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến tán sắc qua lưỡng chất phẳng thì làm thì nào? Giải pháp: Chiếu chùm ánh sáng trắng hẹp song song từ không khí vào nước dưới góc tới. nd=sin rd nt sin rt ⇒ rrtd =? =sin i =? ⇒=DT IO.(tan rd − tan rt ) 604
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Nếu ở dưới đáy bể đặt gương phẳng thì chùm tán sắc phản xạ lên mặt nước có độ rộng D’T’ = 2DT, rồi ló ra ngoài với góc ló đúng bằng góc tới i nên độ rộng chùm ló là a = D’T’sin(900 – i). Ví dụ minh họa: Chiếu một tia ánh sáng trắng hẹp đi từ không khí vào một bể nước rộng dưới góc tới 600. Chiều sâu nước trong bể 1 (m). Tìm độ rộng của chùm màu sắc chiếu lên đáy bể. Biết chiết suất của nước đối với tia đỏ và tia tím lần lượt là: 1,33 và 1,34. Hướng dẫn =sin 600 1,=33.sin rd 1,34.sin rt ⇒ rd ≈ 40,630 rt ≈ 40, 260 ⇒=DT 100.(tan rd − tan rt ) ≈ 1,115(cm) Bình luận thêm: Nếu ở dưới đáy đặt gương phẳng song song với mặt nước thì độ rộng vệt sáng trên mặt nước là D’T’ = 2DT = 2,23 cm. Độ rộng chùm ló ra ngoài: a = D’T’sin(900 – i) = 1,115 cm. Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến tán sắc qua bản mặt song song thì làm thế nào? Giải pháp: =sDinTi = nd sin rd = nt sin rt ⇒ rd = ? rt = ? IO.(tan rd − tan rt ) ( )=DH DT sin =900 − i DT cosi 605
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan đến tán sắc qua thấu kính thì làm thế nào? Giải pháp: Dd =1 =(nd −1) 1 + 1 Fd Ft =fd − ft Dt fd R1 R2 fd = nt −1 D =1 =( n − 1) 1 + 1 ⇒ ⇒ ft nd −1 f R1 R2 =1 ft =( nt − 1) 1 + 1 R1 R2 fd = R ft Nếu R1 = R2 = R thì 2(nd −1) = R 2(nt −1) Chú ý: Thông thường thấu kính có đường rìa là đường tròn nên nếu đặt màn chắn vuông góc với trục chính và ở sau thấu kính hội tụ thì trên màn chắn thu được một vệt sáng hình tròn. Màu sắc và đường kính của vệt sáng này phụ thuộc vào vị trí đặt màn. VD: nếu đặt màn tại tiêu điểm đỏ thì vệt sáng có tâm màu đỏ rìa màu tím và đường kính CD được tính như sau: =CD F=d Ft fd =− ft ( nt − 1) − 1 AB OFt ft ( nd − 1) Tình huống 7: Khi gặp bài toán liên quan đến tán sắc qua giọt nước thì làm thế nào? Giải pháp: sini = n sin r ( )D i =2 + 900 − 2r = 1800 + 2i − 4r =sin i n=d sin rd nt sin rt ⇒ Dd= 1800 + 2i − 4rd Dt= 1800 + 2i − 4rt ⇒ δ = Dt − Dd = 4(rd − rt ) 606
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán 5.2. HIỆN TƯỢNG GIAO THOA ÁNH SÁNG Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến thoảng vân, vị trí vân thì làm thế nào? Giải pháp: *Hiệu đường đi của hai sóng kết hợp đến M: d2 − d1 =ax D *Khoảng vân: i = λD a *Vân sáng: d2 − d1 = ax = kλ ⇔ x = k λD D a V©n s¸ng trung t©m : d2 − d1 = 0λ ⇔ x = 0i VV©©nn s¸ng bËc 1 : d2 − d1 =±λ ⇔ x =±i s¸ng bËc 2 : d2 − d1 =±2λ ⇔ x =±2i ... V©n s¸ng bËc k : d2 − d1 =±kλ ⇔ x =±ki *Vân tối: d2 − d1 = ax = (m − 0,5)λ ⇔ x = (m − 0,5)i D V©n tèi thø 1: d2 − d1 =± (1− 0,5)λ ⇔ x =± (1− 0,5)i V©n tèi thø 2: d2 − d1 =± (2 − 0,5)λ ⇔ x =± (2 − 0,5)i ... V©n tèi thø n : d2 − d1 =± (n − 0,5)λ ⇔ x =± (n − 0,5)i Chú ý: Để kiểm tra tại M trên màn là vân sáng hay vân tối thì ta căn cứ vào: Nếu cho tọa độ x = Sè nguyª n ⇒ V©n s¸ng. i Sè b¸n nguyª n ⇒ V©n tèi. Nếu cho hiệu đường =đi ∆λd d=2 − d1 = sè nguyª n ⇒ v©n s¸ng λ = sè b¸n nguyª n ⇒ v©n tèi Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến thay đổi các tham số a và D thì làm thế nào? Giải pháp: Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe (thay đổi a) thì có thể tại điểm M trên màn lúc đầu là vân sáng (tối) sẽ chuyển thành vân tối (sáng) có bậc cao hơn hoặc thấp hơn tùy thuộc a tăng hay giảm. =xx=MM kk='λaaDλ+D∆a ××kk' ⇒ λ ? xx==MM (kmλa+D0,5) aλ+D∆a ××k(m + 0,5) ⇒ λ ? 607
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng Khi thay đổi khoảng cách hai khe đến màn (thay đổi D) thì có thể tại điểm M trên màn lúc đầu là vân sáng (tối) sẽ chuyển thành vân tối (sáng) có bậc cao hơn hoặc thấp hơn tùy thuộc D giảm hay tăng. =xx=MM kk='λλaD( D a+ ∆D) ××kk' ⇒ λ ? xx==MM (kmλa+D0,5) λ ( D a+ ∆D) ××k(m + 0,5) ⇒ λ ? Ví dụ minh họa: (ĐH-2012) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách giữa hai khe hẹp là a, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe hẹp đến màn quan sát là 2 m. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân sáng trung tâm 6 mm, có vân sáng bậc 5. Khi thay đổi khoảng cách giữa hai khe hẹp một đoạn bằng 0,2 mm sao cho vị trí vân sáng trung tâm không thay đổi thì tại M có vân sáng bậc 6. Giá trị của λ bằng A. 0,60 µm. B. 0,50 µm. C. 0,45 µm. D. 0,55 µm. Hướng dẫn Vì bậc vân tăng lên nên a tăng thêm:=xM 5=λ D 6 λD a a + 0,2 ⇒ 5= 6 ⇒ =a 1(mm) ⇒ λ= axM= 0,6.10−6 (m) ⇒ Chän A. a a + 0,2 5D Ví dụ minh họa: (ĐH - 2013): Thực hiện thí nghiệm Y âng về giao thoa với ánh sáng có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai khe hẹp là 1mm. Trên màn quan sát, tại điểm M cách vân trung tâm 4,2 mm có vân sáng bậc 5. Giữ cố định các điều kiện khác, di chuyển dần màn quan sát dọc theo đường thẳng vuông góc với mặt phẳng chứa hai khe ra xa cho đến khi vân giao thoa tại M chuyến thành vân tối lần thứ hai thí khoảng dịch màn là 0,6 m. Bước sóng λ bằng: A. 0,6 µm. B. 0,5 µm. C. 0,7 µm. D. 0,4 µm. Hướng dẫn Vị trí điểm M: xM= 5=i 5 λD= 4, 2.10−3 (m) (1) a Ban đầu, các vân tối tính từ vân trung tâm đến M lần lượt có tọa độ là 0,5i; 1,5i; 2,5i; 3,5i và 4,5i. Khi dịch màn ra xa 0,6 m M trở thành vân tối lần thứ 2 thì xM = =3,5i’ hay xM 3=,5 λ(D + 0,6) 4, 2.10−3 (m) (2) a Từ (1) và (2) tính ra: D = 1,4 m, λ = 0,6 µm ⇒ Chän A. Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến số vân trên trường giao thoa và trên một đoạn thì làm thế nào? Giải pháp: *Số vân trên trường 608
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Trường giao thoa là vùng sáng trên màn có các vân giao thoa. Bề rộng trường giao thoa L là khoảng cách ngắn nhất giữa hai mép ngoài cùng của hai vân sáng ngoài cùng. Vì vậy, nếu đo chính xác L thì số vân sáng trên trường giao thoa luôn nhiều hơn số vân tối là 1. Thông thường bề rộng trường giao thoa đối xứng qua vân trung tâm. Để tìm số vân sáng, tối trên trường giao thoa ta thay vị trí vân vào điều kiện −L ≤x≤ L sẽ được − L ≤ x= ki ≤ L L 2 2 2 ≤ x= 2 2 − L 2 (m − 0,5)i ≤ Hoặc có thể áp dụng công thức giải nhanh:=Ns 2 L + 1 2i N=t Ns −1 *Số vân trên đoạn MN nằm gọn trong trường giao thoa +Tại M và N là hai vân sáng: Nt = MN i =Ns MN +1 i +Tại M và N là hai vân tối: N s = MN i =Nt MN i +1 +Tại M là vân sáng và tại N là vân tối: N=s N=t MN + 0,5 i +Tại M là vân sáng và tại N chưa biết: = N s MN + 1 i = Nt M' N= +1 MN − 0, 5i i i + 1 609
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng +Tại M là vân tối và tại N chưa biết: = Nt MN + 1 i = N s M ' N= +1 MN − 0, 5i i i + 1 +Cho tọa độ tại M và N: xM ≤ xs = ki ≤ xN (số giá trị nguyên k là số vân xM ≤ xt = (m − 0,5)i ≤ xN sáng, số giá trị nguyên m là số vân tối). Ví dụ minh họa: (ĐH-2012) Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, nguồn sáng phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1. Trên màn quan sát, trên đoạn thẳng MN dài 20 mm (MN vuông góc với hệ vân giao thoa) có 10 vân tối, M và N là vị trí của hai vân sáng. Thay ánh sáng trên bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ2 = 5λ1/3 thì tại M là vị trí của một vân giao thoa, số vân sáng trên đoạn MN lúc này là A.7. B. 5. C. 8. D. 6. Hướng dẫn Ta có: i1 = 0,6i2 ⇒ MN = 10i1 = 6i2 ⇒ Ns = 6 + 1 = 7 ⇒ Chän A. (Lúc đầu, M là vân sáng nên xM = ki1 = 0,6ki2 (k là số nguyên). Vì 0,6k không thể là số bán nguyên được và 0,6k chỉ có thể là số nguyên, tức là sau đó tại M vẫn là vân sáng). Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến số vạch sáng trùng nhau khi giao thoa I- âng đồng thời với λ1, λ2 thì làm thế nào? Giải pháp: Bài toán: Tìm số vân sáng trùng nhau trên đoạn AB biết rằng trên AB đếm được Nvs vạch sáng. Mỗi ánh sáng đơn sắc cho một hệ vân giao thoa riêng. Mỗi vân sáng là một vạch sáng, nhưng nếu vân sáng hệ này trùng vân sáng hệ kia chỉ cho ta một vạch sáng (vân sáng trùng). Gọi N1, N2 lần lượt là tổng số vân sáng trên AB khi giao thoa lần lượt với λ1, λ2. Số vân sáng trùng trên AB là N≡ = N1 + N2 − Nvs Để tìm N1 và N2 ta chú ý kiến thức đã học ở dạng trước: *Tại A và B là hai vân sáng: =N AB +1 i *Tại A và B là hai vân tối: N = AB i 610
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán *Tại A là vân sáng và tại B là vân tối: =N AB + 0,5 i *Tại A là vân sáng và tại B chưa biế=t: N AB + 1 i *Tại A là vân tối và tại B ch=ưa biết: N AB − 0, 5 + 1 i Ví dụ minh họa: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, thực hiện đồng thời với hai ánh sáng đơn sắc thì khoảng vân lần lượt 0,64 mm và 0,54 mm. Xét tại hai điểm A, B trên màn cách nhau một khoảng 34,56 mm là hai vị trí mà cả hai hệ vân đều cho vân sáng tại đó. Trên khoảng đó quan sát được 117 vạch sáng. Hỏi trên AB có mấy vạch sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân. Hướng dẫn Cách 1: N≡ = N1 + N2 − Nvs = AB + AB − Nvs i1 + 1 i2 + 1 =N≡ 34, 56 + 1 + 34, 56 + 1 − 1=07 3 0, 54 0, 64 Cách 2: =i1 0, 6=4 32 ⇒ ii12 = 32i i2 0, 54 27 = 27i Khoảng vân trùng là “bội số chung nhỏ nhất” của i1 và i2: =i≡ 32.2=7i 2=7i1 3=2i2 27.0,=64 17, 28(mm) Tại A là một vân trùng nên số vân trùng trên AB là: =N≡ AB =+ 1 34, 56 =+ 1 3 i≡ 17, 28 Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến số vạch sáng nằm giữa vân sáng bậc k1 của λ1 và vân sáng bậc k2 của λ2 thì làm thế nào? Giải pháp: Vân sáng trùng nhau: x = k1 λ1D = k2 λ2 D ⇒ k1 = λ2 = ph©n sè tèi gi¶n = b a a k2 λ1 c Vẽ các vân trùng cho đến bậc k1 của hệ 1 và bậc k2 của hệ 2. Từ hình vẽ xác định được số vạch sáng. Ví dụ minh họa: Trong thí nghiệm về giao thoa ánh sáng, chiếu đồng thời vào hai khe hai bức xạ có bước sóng λ1 = 0,42 µm và λ2 = 0,525 µm. Hệ thống vân giao thoa được thu trên màn, tại điểm M trên màn là vân sáng bậc 4 của bức xạ λ1, và điểm N là vân sáng bậc 11 của bức xạ λ2. Biết M và N nằm cùng về một phía so với vân sáng trung tâm. Trừ hai vạch sáng tại hai điểm M, N thì đoạn MN có bao nhiêu vạch sáng. Hướng dẫn Cách 1: k=1 λ=2 5 k2 λ1 4 611
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng Vẽ vị trí trùng đầu tiên là k1 = 0, k2 = 0, tiếp đến k1 = 5, k2 = 4, rồi k1 = 10, k2 = 8 và k1 = 15, k2 = 12. Xác định điểm M là vân sáng bậc 4 của hệ 1 và điêm N là vân sáng bậc 11 của hệ 2. 2 v¹ch trïng Trong khoảng MN (trừ M và N) có: 13 − 4 =9 v©n s¸ng hÖ 1 11− 4 =7 v©n s¸ng hÖ 2 Tổng số vạch sáng trên khoảng MN: 9 + 7 - 2 = 14 ⇒ Chän D. Cách 2: i1 = λ1 = 4 ⇒ i1 = 4i ⇒ i≡ = 4.5i = 20i i2 λ2 5 i2 = 5i Tọa độ của M và N: xM = 4i1 = 16i và xN = 11i2 = 55i. Số vân sáng của hệ 1, hệ 2 và số vân trùng trong khoảng MN (trừ M và N, điều kiện: 16i < x < 55i) được xác định: 5;...13 16i < k1i=1 k1.4i < 55i ⇒ 4 < k1 < 13,75 ⇒ k=1 cã 9 gi¸ trÞ 16i < k2i2= k2.5i < 55i ⇒ 3, 2 < k2 < 11 ⇒ k2= 4;...10 cã 7 gi¸ trÞ 16i < k≡=i≡ k≡.20i < 55i ⇒ 0,8 < k≡ < 2,75 ⇒ k=≡ 1;...;2 cã 2 gi¸ trÞ Tổng số vạch sáng trên khoảng MN: 9 + 7 - 2 = 14. Bình luận: 1) Bài toán liên quan đến bậc vân không quá lớn nên giải theo cách 1. 2) Bài toán liên quan đến bậc vân lớn hoặc liên quan đến vân tối hoặc liên quan đến tọa độ nên giải theo cách 2. Tình huống 6: Khi gặp bài toán biết các vân trùng nhau xác định bước sóng thì làm thế nào? Giải pháp: *Vân sáng trùng vân sá=ng: x k=1 λ1aD k2 λ2 D a *Vân sáng trùng vân tối:=x k1 λ1=D ( m2 − 0, 5) λ2 D a a *Vân tối trùng vân tối: x =(m1 − 0, 5) λ1D =(m2 − 0, 5 ) λ2 D a a ⇒ Biểu diễn λ theo k hoặc m, rồi thay vào điều kiện giới hạn 0,38 µm ≤ λ ≤ 0,76 µm. 612
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Tình huống 7: Khi gặp bài toán tìm các vị trí vân tối hai hệ trùng nhau hoặc vân sáng của hai hệ trùng nhau thì làm thế nào? Giải pháp: a) Vân sáng trùng nhau Cách 1: x =k1i1 =k2i2 =k1 λ1D =k2 λ2 D ⇒ k1 =i2 =λ2 = ph©n sè tèi gi¶n =b a a k2 i1 λ1 c ⇒ k1 = bn ( n ∈ Z ) ⇒ x= bni1= cni2 ⇒ ∆xmx=i=n b=i1 ci2 khi=n 1 k2 = cn xn+1 − xn = bi1= ci2 Trong đó, xmin là khoảng cách từ O đến vị trí trùng gần nhất và ∆x là khoảng cách giữa hai vị trí trùng liên tiếp (i≡). Trường hợp này ∆x = xmin = (i≡). Cách 2: i2 = λ2 = ph©n sè tèi gi¶n = b ⇒ i≡ = bi1 = ci2 i1 λ1 c Vì tại gốc tọa độ là một vị trí vân sáng trùng với vân sáng nên: ∆x = xmin = i≡. Các vị trí trùng khác: x = ni≡ (với n là số nguyên). b) Vân tối trùng nhau Cách 1: x =( 2m1 − 1) i1 =( 2m2 −1) i2 ⇒ 2m1 −1 =i2 =λ2 =ph©n sè tèi gi¶n =b 2 2m2 −1 i1 λ1 c 2 (Dĩ nhiên, b và c là các số nguyên dương lẻ thì mới có thể có vân tối trùng với vân tối) ⇒ 2m1 −=1 b ( 2n −−11))( n ∈ Z ) ⇒ x= b(2n −1) i1= c(2n −1) i2 c ( 2n 2m2 −=1 2 2 ⇒ xm=in b=i1 ci2 khi=n 1 2 2 ∆x= xn+1 − xn = bi1= ci2 Trong đó, xmin là khoảng cách từ O đến vị trí trùng gần nhất và ∆x là khoảng cách giữa hai vị trí trùng liên tiếp (i≡). Trường hợp này ∆x = 2xmin hay xmin = ∆x/2. Cách 2: i2 = λ2 = ph©n sè tèi gi¶n = b ⇒ i≡ = bi1 = ci2 i1 λ1 c Vì tại gốc tọa độ không phải là vị trí vân tối trùng và nó cách vị trí trùng gần nhất là xmin = 0,5i≡ nên các vị trí trùng khác: x = (n – 0,5)i≡ (với n là số nguyên). Quy trình giải nhanh: Bước 1: i2 = λ2 = ph©n sè tèi gi¶n = b ⇒ i≡ = bi1 = ci2 i1 λ1 c Bước 2: V©n s¸ng hÖ λ1 ≡ v©n s¸ng hÖ λ2 : x =ni≡ V©n tèi hÖ λ1 ≡ v©n tèi hÖ λ2 : x =(n − 0,5)i≡ 613
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng (Để tìm i≡ ta nhân chéo hai phân thức i2 =b ⇒ i≡ = bi1 = ci2 ). i1 c Ví dụ minh họa: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là i1 = 0,5 mm và i2 = 0,3 mm. 1) Khoảng cách ngắn nhất giữa các vị trí trên màn có 2 vân sáng trùng nhau hoặc hai vân tối trùng nhau là bao nhiêu? 2) Khoảng cách gần nhất từ vị trí trên màn có 2 vân tối trùng nhau đến vân trung tâm là bao nhiêu? Hướng dẫn i2 = 0,3 = 3 ⇒ i≡ = 3i1 = 5i2 = 3.0,5 =1,5(mm) i1 0, 5 5 1) Khoảng cách ngắn nhất giữa các vị trí trên màn có 2 vân sáng trùng nhau hoặc hai vân tối trùng nhau chính là khoảng vân trùng: ∆x = i≡ = 1,5 mm. 2) Các vị trí vân tối trùng nhau: x = (n - 0,5)i≡. Vị trí trùng gần O nhất là xmin = ±0,5i≡ = ±0,75 mm. Tình huống 8: Khi gặp bài toán tìm các vị trí vân tối của hệ này trùng với vân sáng của hệ kia thì làm thế nào? Giải pháp: Cách 1: Vân tối của λ2 trùng với vân sáng của λ1 x =k1i1 =( 2m2 −1) i2 ⇒ k1 =0,5i2 =0, 5λ2 =ph©n sè tèi gi¶n =b 2m2 −1 i1 λ1 c 2 (Dĩ nhiên, c là số nguyên dương lẻ thì mới có thể có vân sáng của λ1 trùng với vân tối của λ2). ⇒=k1 b(2n − 1) − 1) ( n ∈ Z ) ⇒ x= b(2n −1)i=1 c(2n −1) i2 2m2 c ( 2n −=1 2 ⇒ xm=in b=i1 ci2 khi=n 1 2 ∆x= xn+1 − x=n 2bi=1 ci2 Trong đó, xmin là khoảng cách từ O đến vị trí trùng gần nhất và ∆x là khoảng cách giữa hai vị trí trùng liên tiếp (i≡). Trường hợp này ∆x = 2xmin hay xmin = ∆x/2. Cách 2: *Vân tối của λ2 trùng với vân sáng λ1 i2 = λ2 = ph©n sè tèi gi¶n = b ⇒ i≡ = 2bi1 = ci2 2i1 2λ1 c Vì tại gốc tọa độ cách vị trí trùng gần nhất là xmin = 0,5i≡ nên các vị trí trùng khác: x = (n – 0,5)i≡ (với n là số nguyên). *Vân tối của λ1 trùng với vân sáng λ2 i1 = λ1 = ph©n sè tèi gi¶n = b ⇒ i≡ = 2bi2 = ci1 2i2 2λ2 c 614
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Vì tại gốc tọa độ cách vị trí trùng gần nhất là: xmin = 0,5i≡ nên các vị trí trùng khác: x = (n – 0,5)i≡ (với n là số nguyên). Quy trình giải nhanh: V©n s¸ng hÖ λ1 ≡ v©n tèi hÖ λ2 : i2 = λ2 = b ⇒ i≡ = 2bi1 = ci2 2i1 2λ1 c Bước 1: ( tríc i lµ sè 2) 1 V©n 2i2 2λ2 b tèi hÖ λ1 ≡ v©n s¸ng hÖ λ2 : i1 = λ1 = c ⇒ i≡ = bi1 = 2ci2 ( tríc i lµ sè 2) 2 Bước 2: =x (n − 0,5)i≡ Chú ý: Hãy kiểm tra các kết luận sau đây (nếu bề rộng trường giao thoa đủ lớn): 1) Luôn tồn tại vị trí để hai vân sáng của hai hệ trùng nhau. 2) =i2 λ=2 ph©n sè tèi gi¶=n b i1 λ1 c *Nếu b và c đều là số lẻ thì sẽ có vị trí vân tối trùng nhau và không có vị trí vân sáng trùng vân tối . *Nếu b chẵn và c lẻ thì sẽ có vị trí vân sáng hệ 1 trùng vân tối hệ 2, không có vị trí vân tối trùng nhau và không có vị trí vân sáng hệ 2 trùng vân tối hệ 1. *Nếu b lẻ và c chẵn thì sẽ có vị trí vân sáng hệ 2 trùng vân tối hệ 1, không có vị trí vân tối trùng nhau và không có vị trí vân sáng hệ 1 trùng vân tối hệ 2. Tình huống 9: Khi gặp bài toán tìm số các vị trí trùng nhau của hai hệ vân thì làm thế nào? Giải pháp: Cách 1: Tìm tọa độ các vị trí trùng nhau của hai hệ vân (sáng trùng nhau, tối trùng nhau, sáng trùng tối) theo số nguyên n. Sau đó thay vào điều kiện giới hạn của x (trong cả trường giao thoa có bề rộng L thì −0,5L ≤ x ≤ 0,5L và giữa hai điểm M, N thì xM ≤ x ≤ xN ) để tìm số giá trị nguyên n. Cách 2: Tìm i≡ cho các trường hợp trùng nhau rồi tính số vị trí trùng. VD: Nếu A là một vị trí trùng thì tổng số vị trí trùng trên AB là=N≡ AB + 1 i≡ Ví dụ minh họa: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, thực hiện đồng thời với hai ánh sáng đơn sắc khoảng vân giao thoa lần lượt là 1,2 mm và 1,8 mm. Bề rộng vùng giao thoa quan sát được trên màn 2,6 cm. Số vị trí mà vân sáng của hai bức xạ trùng nhau trong vùng giao thoa là bao nhiêu? Hướng dẫn 615
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng i2 = 1,8 = 3 ⇒ i≡ = 3i1 = 2i2 = 3.1, 2 = 3,6(mm) i1 1, 2 2 Cách 1: Các vị trí vân sáng trùng nhau: x = ni≡ = 3,6n mm (với n là số nguyên) Điều kiện: -13 mm ≤ x ≤ 14 mm ⇒ -3,6 ≤ n ≤ 3,6 ⇒ n =−3;...;3 cã 7 gi¸ trÞ Cách 2: Số vị trí vân sáng trùng nhau trên trường giao th=oa: N≡ 2 0, 5L + 1 i≡ =N≡ 2 0, 5.26 =+ 1 2[3, 6]=+ 1 7 3, 6 Tình huống 10: Khi gặp bài toán liên quan đến vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm khi giao thoa đồng thời với hai bức xạ thì làm thế nào? Giải pháp: *Trường hợp n bức xạ Khi giao thoa I-âng thực hiện đồng thời với n ánh sáng đơn sắc thì mỗi ánh sáng cho một hệ thống vân giao thoa riêng. Tại trung tâm là nơi trùng nhau của tất cả các vân sáng bậc 0 và tại đây sẽ có một màu nhất định (chẳng hạn đỏ trùng với vàng sẽ được màu cam). Nếu tại điểm M trên màn có vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm thì tại đây cũng phải trùng đầy đủ các vân sáng của các hệ giống như vân trung tâm: x = k1i1 = k2i2 =…= knin. *Trường hợp 2 bức xạ Đây chính là bài toán liên quan đến hai vân sáng của hai hệ trùng nhau mà ta đã khảo sát. Tuy nhiên, sẽ có nhiều vấn đề mới sẽ được khai thác thêm. Về mặt phương pháp ta làm theo các bước như đã nói trên: xM ≤ ni≡ ≤ xN i2 b i1 = c ⇒ i≡ = bi1 = ci2 ⇒ x = n=i≡ N≡ 2 0, 5L + 1 i≡ Ví dụ minh họa: (ĐH-2008) Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Iâng (Y- âng), khoảng cách giữa hai khe là 2 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m. Chiếu sáng hai khe bằng ánh sáng hỗn hợp gồm hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm và 660 nm thì thu được hệ vân giao thoa trên màn. Biết vân sáng chính giữa (trung tâm) ứng với hai bức xạ trên trùng nhau. Khoảng cách từ vân chính giữa đến vân gần nhất cùng màu với vân chính giữa là A. 4,9 mm. B. 19,8 mm. C. 9,9 mm. D. 29,7 mm. Hướng dẫn Cách 1=: i1 λ=1D 0, 3 ( mm )=; i2 λ=2 D 0, 396 ( mm ) a a i2 = 0,396 = 33 ⇒ i≡ = 33i1 = 25i2 = 33.0,3 = 9,9(mm) ⇒ Chän C. i1 0, 3 25 616
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Cách 2: k1 λ1D = k2 λ2 D ⇒ k1 = 33 ⇒ kk12 = 33.n ⇒ x = 33.n λ1D = 9,9n (mm) x = a a k2 25 = 25.n a ⇒ GÇn nhÊt khi n =1 ⇒ xmin =9,9( mm) Chú ý: 1) Nếu bề rộng của trường giao thoa là L thì số vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm trên trường giao thoa (kể cả vân trung tâm=) là N≡ 2 0, 5L + 1 . i≡ 2) Nếu cho tọa độ của điểm M và N thì số vạch sáng có màu giống với màu của vạch sáng trung tâm trên đoạn MN được xác định từ xM ≤ ni≡ ≤ xN . 3) Nếu giữa hai vân sáng gần nhau nhất và cùng màu với vân sáng trung tâm có z vân sáng của hệ 2 thì c – 1 = z ⇒ c = z + 1 thay vào k=1 λ=2 b tìm được λ theo b. Sau k2 λ1 c đó thay vào điều kiện giới hạn 0,38 µm ≤ λ ≤ 0,76 µm sẽ tìm được λ. 4) Nếu cho b – 1 ta tìm được c – 1 và ngược lại. x= k1 λ1D = k2 λ2 D ⇒ k1 = λ2 = Ph©n sè tèi gi¶n = b a a k2 λ1 c ⇒ Gi ÷ a hai v¹ch cïng mµu cã thª m b −1 v©n λ1 c −1 v©n λ2 Cho (b - 1) ⇒ λ2 =bλ1 b lµ sè nguyª n tè víi c c λ2 ∈( x, y) ⇒ b =? Cho (b - 1) ⇒ λ2 =bλ1 c lµ sè nguyª n tè víi b c λ2 ∈( x, y) ⇒ c =? Chú ý: Nếu bài toán cho vị trí gần nhất O cùng màu với vạch sáng trung tâm, tìm bước sóng ta làm như sau: Cách 1: x= k1 λ1D = k2 λ2 D ⇒ k1 = λ2 = Ph©n sè tèi gi¶n = b a a k2 λ1 c b=. λ1D c. λ2D b = xmin a a i1 =xmin ⇒ b.λ1 i1 c =λ2 0,38≤λ≤0,76→ λ Cách=2: xmin k=1min . λ1aD k2 min . λ2 D a 617
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng k1min = xmin i1 ⇒ k1min .λ1 k2 min λ2 lµ sè nguyª n tè víi k1min ⇒ Thö 4 ph¬ng ¸n. Ví dụ minh họa: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe S1S2 là 1 mm. Khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng chứa hai khe S1S2 là 2 m. Chiếu vào khe S đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,4 μm và 0,5 μm ≤ λ2 ≤ 0,65 μm. Trên màn, tại điểm M gần vân trung tâm nhất và cách vân trung tâm 5,6 mm có vân sáng cùng màu với vân sáng trung tâm. Bước sóng λ2 có giá trị là A. 0,52 μm. B. 0,56 μm. C. 0,60 μm. D. 0,62 μm. Hướng dẫn b.=λ1D λ2 D =b x=min 5=, 6 7 a i1 0,8 =xmin c ⇒ i1 a b.λ1 2,8 (µm) λ2 = c = c 0,5≤λ2 = 2,8 ≤0,65 4, 3 ≤ c ≤ 5, 6 ⇒ c= 5 ⇒ λ2 = 2,8= 0,56(µm) ⇒ Chän B. 5 c → Tình huống 11: Khi gặp bài toán liên quan đến vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm khi giao thoa đồng thời với ba bức xạ thì làm thế nào? Giải pháp: Khi giao thoa I-âng thực hiện đồng thời với 3 ánh sáng đơn sắc thì mỗi ánh sáng cho một hệ thống vân giao thoa riêng. Tại trung tâm là nơi trùng nhau của 3 vân sáng bậc 0 của ba hệ vân và tại đây sẽ có một màu nhất định (chẳng hạn đỏ, lục lam chồng lên nhau sẽ được màu trắng). Nếu tại điểm M trên màn có vạch sáng cùng màu với vạch sáng trung tâm thì tại đây ba vân sáng của 3 hệ trùng nhau. x = k1i1 = k2i2 = k3i3. Về mặt phương pháp ta có thể làm theo hai cách sau: k1= i2= b=1 b xM ≤ ni≡ ≤ xN k2 i1 c1 c Cách 1: k3= i2= b2= d ⇒ i≡ = bi1 = ci2 = di3 ⇒ x= n=i≡ N≡ 0, 5L k2 i3 c2 c 2 i≡ + 1 (Ở trên ta đã quy đồng các phân số b1 và b2 để được các phân số có cùng mẫu số c1 c2 b1 = b và b2 = d ). c1 c c2 c 618
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Cách 2: x= k1i1 = k2i2 = k3i3 ⇒ k1= i2= b=1 b ⇒ kk12 = bn ⇒ x = bni1 = cni2 = dni3 k2 i1 c1 c k3 = cn k3= i2= b2= d = dn k2 i3 c2 c Chú ý: Tại O là nơi trùng nhau của ba vân sáng bậc 0, vị trí trùng tiếp theo M là nơi trùng nhau của vân sáng bậc k1 = b của hệ 1, vân sáng bậc k2 = c của hệ 2 và vân sáng bậc k3 = d của hệ 3 với k1= i2= b=1 b k2 i1 c1 c k3= i2= b2= d k2 i3 c2 c 1) Bây giờ nếu giao thoa lần lượt với các bức xạ λ1, λ2 và λ3 thì số vân sáng tương ứng trong khoảng OM (trừ O và M) lần lượt là x = b – 1, y = c – 1 và z = d – 1 (nếu tính cả O và M tức là trên đoạn OM thì cộng thêm 2). 2) Bây giờ lại giao thoa đồng thời với ba bức xạ đó thì tại O và M là nơi trùng nhau của 3 vân sáng của ba hệ và trong khoảng OM có thể có sự trùng nhau cục bộ λ1 ≡ λ2; λ2 ≡ λ3 và λ3 ≡ λ1. Để biết có bao nhiêu vị trí trùng nhau cục bộ của λ1 ≡ λ2 chẳng hạn, ta phân tích phân số b/c thành các phân số rút gọn. Tình huống 12: Khi gặp bài toán liên quan đến giao thoa với ánh sáng trắng thì làm thế nào? Giải pháp: Khi giao thoa thực hiện đồng thời với n ánh sáng đơn sắc thì mỗi ánh sáng cho một hệ thống vân giao thoa riêng, các vị trí trùng nhau giữa các vân sáng sẽ cho ta các vạch sáng mới. Số loại vạch sáng quan sát được tối đa là 2n – 1. Ánh sáng trắng là tập hợp nhiều ánh sáng đơn sắc khác nhau có bước sóng biến thiên liên tục từ λt = 0,38 µm đến λt = 0,76 µm. Mỗi ánh sáng đơn sắc cho một hệ thống vân giao thoa riêng không chồng khít lên nhau. Tại trung tâm tất cả các ánh sáng đơn sắc đều cho vân sáng bậc 0 nên vân trung tâm là vân màu trắng. Các vân sáng bậc 1, 2, 3,...n của các ánh sáng đơn sắc không còn chồng khít lên nhau nữa nên chúng tạo thành các vạch sáng viền màu sắc tím trong và đỏ ngoài. Độ rộng quang phổ bậc k là khoảng cách từ vân sáng đỏ bậc k đến vân sáng tím bậc k (cùng một phía đối với vân trung tâm): ∆=k xd(k ) − xt(=k ) k D ( λd − λt ) . a Để tìm số bức xạ cho vân sáng vân tối tại một điểm nhất định trên màn ta làm V©n s¸ng : x=M k λD ⇒=λ axM a kD như sau: V©n tèi : xM = (m + 0,5) λD ⇒ λ = axM a (m + 0,5) D §iÒu kiÖn giíi h¹n : 0,38 ≤ λ < 0,76 ⇒ k =? 619
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng Tình huống 13: Khi gặp bài toán liên quan đến giao thoa I-âng trong môi trường chiết suất n thì làm thế nào? Giải pháp: Giao thoa I-âng nguyên bản, được thực hiện trong không khí (chiết suất nk = 1) và khe S cách đều hai khe S1 và S2. Có thể thay đổi cấu trúc bằng cách: cho giao thoa trong môi trường chiết suất n; cho khe S dịch chuyển; đặt thêm bản thủy tinh... Chỉ bước sóng giảm n lần (nên khoảng vân giảm n lần i’ = i/n) còn tất cả các kết quả giống giao thoa trong không khí. Vị trí vân sáng: x = ki’ = ki/n. Vị trí vân tối: x = (m – 0,5)i’ = (m – 0,5)i/n. Giả sử lúc đầu tại M là vân sáng sau đó cho giao thoa trong môi trường chiết suất n muốn biết M là vân sáng hay vân tối ta làm như sau: xM = ki = kni’ (nếu kn là số nguyên thì vân sáng, còn số bán nguyên thì vân tối). Nếu lúc đầu tại M là vân tối: xM = (m – 0,5)i = (m – 0,5)ni’ (nếu (m – 0,5)n là số nguyên thì vân sáng, còn số bán nguyên thì vân tối). Tình huống 14: Khi gặp bài toán liên quan đến dịch chuyển khe S thì làm thế nào? Giải pháp: Hiệu đường đi của hai sóng kết hợp tại M: ∆L = ( r2 + d2 ) − (r1 + d1 ) = ( r2 − r1 ) + (d2 − d1 ) = ay + ax d D Tại M là vân sáng nếu ∆L = kλ, là vân tối nếu ∆L = (m – 0,5)λ. V©n s¸ng : ay + ax =kλ λ d D V©n tèi : ay + ax = (m − 0,5) d D Vị trí vân sáng trung tâm: ay + ax0 =0.λ ⇒ x0 =− Dy d D d Từ kết quả này ta có thể rút ra quy trình giải nhanh: *Vân trung tâm cùng với toàn bộ hệ vân dịch chuyển ngược chiều với chiều dịch chuyển của khe S, sao cho vân trung tâm nằm trên đường thẳng kéo dài SI. OT =D ⇒ OT =b D bd d +Vị trí vân trung tâm: x0 = ±OT (S dịch lên T dịch xuống lấy dấu trừ, S dịch xuống T dịch lên lấy dấu cộng). 620
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán +Vị trí vân sáng bậc k: =x x0 ± ki . +Vị trí vân tối thứ m: x =x0 ± (m − 0,5)i . Chú ý: 1) Trước khi dịch chuyển, vân sáng trung tâm nằm tại O. Sau khi dịch chuyển, vân trung tâm dịch đến T. Lúc này: *nếu O là vân sáng bậc k thì hiệu đường đi tại O bằng kλ và OT =b D =ki ⇒ OTmin =bmin D =i d d *nếu O là vân tối thứ n thì hiệu đường đi tại O bằng (n – 0,5)λ và OT =b D =( n − 0,5) i ⇒ OTmin =bmin D =0,5i d d 2) Giả sử lúc đầu tại điểm M trên màn không phải là vị trí của vân sáng hay vân tối. Yêu cầu phải dịch S một khoảng tối thiểu bằng bao nhiêu theo chiều nào để M trở thành vân sáng (tối)? Để giải quyết bài toán này ta làm như sau: Gọi xmin là khoảng cách từ M đến vân sáng (tối) gần nhất. Nếu vân này ở trên M thì phải đưa vân này xuống, khe S dịch lên một đoạn b sao cho O=T b=D xmin . d Nếu vân này ở dưới M thì phải đưa vân này lên, khe S dịch xuống một đoạn b sao cho O=T b=D xmin . d Ví dụ minh họa: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng khoảng cách hai khe 0,6 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng hai khe đến màn 2 m. Khoảng cách từ khe S đến mặt phẳng hai khe 80 cm. Giao thoa thực hiện với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,6 µm. Cho khe S dịch chuyển theo phương song song với màn một đoạn tối thiểu bằng bao nhiêu và theo chiều nào để tại vị trí trên màn có toạ độ x = -1,2 mm chuyển thành vân tối. A. 0,4 mm theo chiều âm. B. 0,08 mm theo chiều âm. C. 0,4 mm theo chiều dương. D. 0,08 mm theo chiều dương. Hướng dẫn Khoảng vâ=n i λ=D 2(mm) a Vân tối nằm gần M nhất là vân nằm phía trên M và cách M là xmin = 0,2 mm. Ta phải dịch vân tối này xuống, khe S phải dịch lên một đoạn b (dịch theo chiều dương) sao cho: O=T b=D xmin d 621
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng ⇒ b 2 =0,2.10−3 ⇒ b =0,08.10−3 (m) ⇒ Chän D. 0,8 Chú ý: Nếu cho nguồn S dao động điều hòa theo phương song song với S1S2 với phương trình u = A0cosωt thì hệ vân giao thoa dao động dọc theo trục Ox với phương trình =x u=D D cos ωt . d A0 d A Trong thời gian T/2 hệ vân giao thoa dịch chuyển được quãng đường 2A, trên đoạn này có sô vân sán=g ns 2 A + 1. i Suy ra, số vân sáng dịch chuyển qua O sau khoảng thời gian T/2, T, 1 (s) và t (s) lần lượt là ns, 2ns, f.2ns và t.f.2ns. Tình huống 15: Khi gặp bài toán liên quan đến bản thủy tinh đặt trước một trong hai khe S1 hoặc S2 thì làm thế nào? Giải pháp: Quãng đường ánh sáng đi từ S1 đến M: (d1 – e) + ne. Quãng đường ánh sáng đi từ S2 đến M: d2. Hiệu đường đi hai sóng kết hợp tại M: ∆L= d2 − (d1 − e) + ne= ax − (n −1)e D Để tìm vị trí vân trung tâm ta cho ∆L = 0 ⇒ x =(n −1)eD a Vân trung tâm cùng với hệ vân dịch về phía có đặt bản thủy tinh (đặt ở S1 dịch về S1 một đoạn (n −1)eD (n −1)eD a , đặt ở S2 dịch về S2 một đoạn ). a Vị trí vân sáng bậc k: =x x0 ± ki . Vị trí vân tối thứ m: x =x0 ± (m − 0,5)i . Chú ý: Đặt bản thủy tinh sau S1 thì hệ vân dịch về phía S1 một đoạn ∆x (n − 1) eD . Dịch S theo phương song song với S1S2 về phía S1 thì hệ vân dịch = a chuyển về S2 một đoạn OT = b D . Để cho hệ vân trở về vị trí ban đầu thì OT = ∆x. d Ví dụ minh họa: Một khe hẹp S phát ra ánh sáng đơn sắc chiếu sáng hai khe S1 và S2 song song, cách đều S và cách nhau một khoảng 0,6 mm. Khoảng cách từ mặt phẳng 622
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán hai khe đến S là 0,5 m. Chắn khe S2 bằng một bản mỏng thủy tinh có độ dày 0,005 mm chiết suất 1,6. Khe S phải dịch chuyển theo chiều nào và bằng bao nhiêu để đưa hệ vân trở lại trí ban đầu như khi chưa đặt bản mỏng A. khe s dịch về S1 một đoạn 2,2 cm. B. khe S dịch về S1 một đoạn 2,5 mm. D. khe S dịch về S2 một đoạn 2,2 mm. D. khe S dịch về S2 một đoạn 2,5 mm. Hướng dẫn Đặt bản thủy tinh sau S2 thì hệ vân dịch về phía S2 một đoạn ∆x (n −1)eD . = a Dịch S theo phương song song với S1S2 về phía S2 thì hệ vân dịch chuyển về S1 một đoạn OT = b D . Để cho hệ vân trở về vị trí ban đầu thì OT = ∆x hay d =b (=n −1)ed (1,6 −1).0,005.10−3.0,5 0,0=025 ( m ) 2,5(mm) ⇒ Chän D. a 0,6.10−=3 Chú ý: Giả sử lúc đầu tại điểm M trên màn không phải là vị trí của vân sáng hay vân tối. Yêu cầu phải đặt bản thủy tinh có bề dày nhỏ nhất (hoặc chiết suất nhỏ nhất) bằng bao nhiêu và đặt ở khe nào để M trở thành vân sáng (tối)? Để giải quyết bài toán này ta làm như sau: Gọi xmin là khoảng cách từ M đến vân sáng (tối) gần nhất. Nếu vân này ở trên M thì phải đưa vân này xuống, bản thủy tinh đặt ở S2 sao =cho ∆x (n −1)eD xmin . = a Nếu vân này ở dưới M thì phải đưa vân này lên, bản thủy tinh đặt ở S1 sao cho =∆x (n −1)eD xmin . = a Ví dụ minh họa: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng, khoảng cách giữa hai khe 0,75 mm, khoảng cách hai khe đến màn 3 m. Giao thoa thực hiện với ánh sáng đơn sắc 0,5 µm. Hỏi phải đặt một bản thủy tinh có chiết suất 1,5 có bề dày nhỏ nhất bao nhiêu và đặt ở S1 hay S2 thì tại vị trí x = +0,8 mm (chiều dương cùng chiều với chiều từ S2 đến S1) trở thành vị trí của vân sáng? A. Đặt S1 dày 0,4 µm. B. Đặt S2 dày 0,4 µm. C. Đặt S1 dày 1,5 µm. D. Đặt S2 dày 1,5 µm. Hướng dẫn Khoảng vân=: i λ=D 2(mm) a Vân sáng nằm gần M nhất là vân nằm phía dưới M và cách M là xmin = 0,8 mm. Ta phải dịch vân sáng này lên, bản thủy tinh phải đặt ở khe S1 sao c=ho: ∆x ( n =− 1) eD xmin a 623
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng (1,5 −1)e.3 0,8.10−3=⇒ e 0,4.10−6 (m) ⇒ Chän A. ⇒ 0,75.1=0−3 Chú ý: Khi đặt bản thủy tinh sau một trong hai khe thì hiệu đường đi thay đổi một lượng ∆L = (n −1)e . Khi hiệu đường đi thay đổi một bước sóng thì hệ thống vân dịch chuyển một khoảng vân. Do đó nếu hệ thống vân giao thoa dịch chuyển m khoảng vân thì hiệu đường đi sẽ thay đổi một khoảng bằng mλ, hay (n −1)e =mλ . Tình huống 16: Khi gặp bài toán liên quan đến dùng kính lúp quan sát vân giao thoa thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu người mắt không có tật dùng kính lúp (có tiêu cự f) để quan sát các vân giao thoa trong trạng thái không điều tiết thì mặt phẳng tiêu diện vật của kính lúp đóng vai trò là màn ảnh giao thoa nên D = L – f ⇒ i = λD/a. Góc trông n khoảng vân: α ≈ tanα =ni f Tình huống 17: Khi gặp bài toán liên quan đến ảnh và vật qua thấu kính hội tụ thì làm thế nào? Giải pháp: Với bài toán ảnh thật của vật qua thấu kính hội tụ, nếu giữ cố định vật và màn cách nhau một khoảng L, di chuyển thấu kính trong khoảng giữa vật và màn mà có hai vị trí thấu kính cách nhau một khoảng l đều cho ảnh rõ nét trên màn thì: =xx +− yy =lL ⇒ x = L+ l = 2 l y L− 2 ¶nh lín : a1 = a x y ⇒ ¶nh ⇒ a =a1a2 y nhá : a2 = a x Ví dụ minh họa 1: Một tấm nhôm mỏng, trên có rạch hai khe hẹp song song F1 và F2 đặt trước một màn M một khoảng 1,2 m. Đặt giữa màn và hai khe một thấu kính hội tụ, người ta tìm được hai vị trí của thấu kính, cách nhau một khoảng 72 cm cho ta ảnh rõ nét của hai khe trên màn. Ở vị trí mà ảnh bé hơn thì khoảng cách giữa hai ảnh F’1 và 624
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán F’2 là 0,4 mm. Bỏ thấu kính ra rồi chiếu sáng hai khe bằng một nguồn điểm S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ = 0,6 µm. Tính khoảng vân giao thoa trên màn. Hướng dẫn HD=: xx +− yy =lL ⇒ x = L+l ¶nh lín : a1 = a x = 2 y ⇒ ¶nh L−l y a.1, 2 − 0, 72 y 2 nhá : a2 = a x ⇒ 0, 4 = 1, 2 + 0, 72 ⇒ a= 1,6(mm) ⇒=i λD= 0, 45(mm) d 5.3. QUANG PHỔ. CÁC TIA Tình huống 1: Khi gặp các câu hỏi định tính về định nghĩa, bản chất, tính chất, tác dụng, phương pháp phát và thu các bức xạ điện từ thì làm thế nào? Giải pháp: Ở chủ đề này chủ yếu là các câu hỏi trắc nghiệm định tính liên quan đến định nghĩa, bản chất, tính chất, tác dụng, phương pháp phát và thu các bức xạ điện từ. Ví dụ minh họa: (CĐ-2010) Chiếu ánh sáng trắng do một nguồn nóng sáng phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì trên tấm kính ảnh (hoặc tấm kính mờ) của buồng ảnh sẽ thu được A. ánh sáng trắng B. một dải có màu từ đỏ đến tím nối liền nhau một cách liên tục. C. các vạch màu sáng, tối xen kẽ nhau. D. bảy vạch sáng từ đỏ đến tím, ngăn cách nhau bằng những khoảng tối. Hướng dẫn Ánh sáng trắng phát quang phổ liên tục ⇒ Chọn B. Ví dụ minh họa: (ĐH-2009) Phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên tục. B. Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch. C. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy. D. Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy. Hướng dẫn Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch đặc trưng riêng cho chính nó ⇒ Chọn D. Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến bài tập về máy quang phổ lăng kính thì làm thế nào? Giải pháp: + Sử dụng công thức lăng kính: 625
Chu Văn Biên Sóng ánh sáng sin i1 = n.sin r1 sin i2 = n.sin r2 A= r1 + r2 D = (i1 + i2 ) − A + Góc lệch cực tiểu ↔ i1 = i2 ⇒ r1 = r2 = A 2 ⇒=sin i1 sin Dmi=n + A nsin A . 2 2 ®á : sr1idn+i1 = nd sin r1d Tia r2d =A sin i2d = nd sin r2d + Góc hợp bởi các tia ló ⇒δ = i2t − i2d sr1itn+i1r=2t nt sin r1t =A Tia tÝm : sin i2t = nt sin r2t + Khoảng cách hai vệt quang phổ DT = f .tanδ Tình huống 3: Khi gặp bài toán về giao thoa với các tia hồng ngoại, tử ngoại, Rơnghen thì làm thế nào? Giải pháp: Trên màn vẫn xuất hiện các cực đại, cực tiểu nhưng mắt không quan sát được. Có thể phát hiện các cực đại, cực tiểu này bằng cách dùng pin nhiệt điện hoặc phim chụp hoặc đối với tia tử ngoại và tia X có thể phủ lên màn ảnh một chất phát quang. Ví dụ minh họa: Giả sử làm thí nghiệm I-âng với hai khe cách nhau một khoảng a = 3 mm, màn quan sát cách hai khe D = 0,45 m, thí nghiệm với bức xạ tử ngoại. Đặt một tấm giấy ảnh lên trước màn quan sát thì sau khi tráng trên giấy hiện một loạt vạch đen song song, cách đều nhau. Khoảng cách giữa vạch đen thứ nhất đến vạch đen thứ 37 cùng phía so với vạch chính giữa là 1,39 mm. Bước sóng của bức xạ là bao nhiêu? Hướng dẫn i= 1,39.10−3= λD ⇒ λ ≈ 257.10−9 (m) 37 −1 a 626
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán 6. LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG 6.1. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đnế sự truyền phôtôn thì làm thế nào? Giải pháp: Năng lượng phôtôn: =ε h=f hc λ Gọi N là số phôtôn chiếu vào hay phát ra trong 1 giây thì công suất của chùm sáng: P = Nε ⇒ N = P = P = Pλ ε hf hc Chú ý: 1) Trong công thức ε = hc , với λ là bước sóng ánh sáng đơn sắc trong chân không. λ 2) Nếu cho bước sóng truyền trong môi trường có chiết suất n là λ’ thì λ = nλ’. 3) Nếu nguồn sáng phát ra từ O với công suất P (số phô tôn phát ra trong 1 giây là N = P/ε) phân bố đều theo mọi hướng thì số phôtôn đập vào diện tích S đặt cách O một khoảng R là n = N S . Nếu S có dạng hình tròn bán 4π R2 kính r hoặc đường kính d thì S = πr2 = πr2/4. 4) Cường độ sáng (I – đơn vị W/m2) là năng lượng được ánh sáng truyền trong một đơn vị thời gian qua một đơn vị diện tích đặt vuông góc với phương truyền: I = A(J ) = P ⇔ P= IS ⇔ Nε = IS S S (m2 )t(s) Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện thì làm thế nào? Giải pháp: Để xảy ra hiện tượng quang điện thì λ ≤ λ0 ⇔ ε ≥ A =ε h=f hc λ0 hc λ hc = 19,875.10−26 ( Jm) λ = Ví dụ minh họa: (CĐ 2007): Công thoát êlectrôn (êlectron) ra khỏi một kim loại là A = 1,88 eV. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s và 1 eV = 1,6.10-19 J. Giới hạn quang điện của kim loại đó là A. 0,33 μm. B. 0,22 μm. C. 0,66. 10-19 μm. D. 0,66 μm. Hướng dẫn 627
Chu Văn Biên Lượng tử ánh sáng Cách 1: λ=0 h=c 11,98,88.17,56..1100−−2=169 0,66.10−6 (m) ⇒ Chän D. A Cách 2: Ta cã c«ng thøc λ=0 h=c 6A, 6( e2V5.)1.01−, 364..130.1−01=98 1, 2A4(2e.V10)=−6 1, 242 ( µm) A A(eV ) ⇒ λ=0 1, 24=2 0, 66 ( µ m ) 1,88 Ví dụ minh họa: (ĐH-2012) Biết công thoát êlectron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26 eV; 4,78 eV và 4,14 eV. Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 µm vào bề mặt các kim loại trên. Hiện tượng quang điện không xảy ra với các kim loại nào sau đây? A. Kali và đồng. B. Canxi và bạc. C. Bạc và đồng. D. Kali và canxi. Hướng dẫn ε =hc =190,,83735.1.100−−626 × 1, 1eV ≈ 3,76(eV ) > ACa > AK : Gây ra hiện tượng quang λ 6.10−19 điện cho Ca, K và không gây hiện tượng quang điện cho Bạc và Đồng ⇒ Chän C. Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến công thức Anhxtanh thì làm thế nào? Giải pháp: ♣Công thức Anhxtanh: ε= A + W0d với =W0d e=U h mv02max 2 Cường độ dòng quang điện bão hoà: Ibh = n e (n là số electron bị bứt ra trong 1 giây). ♣Vì chương trình cơ bản không học công thức Anhxtanh nên muốn ra đề dạng bài toán này thì phải kèm theo giả thiết “năng lượng phô tôn = công thoát + động năng ban đầu cực đại của electron” hay “động năng ban đầu cực đại của electron = năng lượng phô tôn - công thoát” Ví dụ minh họa: (CĐ - 2013) Chiếu bức xạ có tần số f vào một kim loại có công thoát A gây ra hiện tượng quang điện. Giả sử một êlectron hấp thụ phôtôn sử dụng một phần năng lượng làm công thoát, phần còn lại biến thành động năng K của nó. Nếu tần số của bức xạ chiếu tới là 2f thì động năng của êlectron quang điện đó là A. 2K – A. B. K – A. C. K + A. D. 2K + A. Hướng dẫn hf= A+ K ⇒ K '= 2hf − A= 2(A+ K)− A= 2K + A ⇒ Chọn D. 2hf= A+ K ' Chú ý: 1) Khi dòng quang điện bắt đầu triệt tiêu thì U AK = − Uh . 2) Khi chiếu đồng thời nhiều bức xạ thì ta chỉ cần tính với phôtôn có năng lượng lớn nhất. 3) Catốt là nơi phôtôn chiếu vào làm bứt electron và anốt là nơi electron có thể đến. 628
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán 4) Dựa vào công thức Anhxtanh có thể xây dựng các thí nghiệm để xác định lại các hằng số cơ bản như me, h, c, A, λ0, e, Uh. ε1 =hf1 =hc =A + mv12 =A + eU h1 =hf2 λ1 =A + 2 =A + eU h 2 ε 2 =hc mv22 λ2 2 Tình huống 4: Khi gặp bài toán về tế bào quang điện thì làm thế nào? Giải pháp: ♣Gọi N, n và n’ lần lượt là số phô tôn chiếu vào K trong 1 s, số eclectron bứt ra khỏi K trong 1 s và số electron đến A trong s: =P N=.ε N. hc hH==nnNn' =Ibh n e λ n' I = n ' e ⇒ ⇒=hH N Trong đó, H gọi là hiệu suất lượng tử và h là phần trăm electron đến được A. ♣Vì chương trình cơ bản không học tế bào quang điện nên khi ra đề dạng bài toán này thì người ra đề thường thay thế cụm từ “tế bào quang điện” bằng cụm từ “hai điện cực kim loại A và K đặt trong chân không được nối kín bằng nguồn điện 1 chiều, chùm sáng chiếu vào K làm bứt electron, các electron bay về phía A”. Chú ý: 1) Động năng cực đại khi electron đập vào A là WA =(ε − A) + e U AK (nếu WA < 0 thì electron không đến được A). Suy ra, tốc độ cực đại khi electron đập vào A là mvA2 2 m ( )2 =WA = (ε − A) + e U AK ⇒ vA = ε − A+ e U AK 2) Từ đường đặc trưng Vôn-Ămpe ta xác định được: hiệu điện thế hãm Uh và cường độ dòng quang điện bão hoà Ibh . =hc λ = hc λ ε ε =A + W0d =A + eU h ⇒ n=ε Ibh ε N=ε =P H e H Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến điện thế cực đại của vật dẫn trung hoà đặt cô lập thì làm thế nào? Giải pháp: Khi các photon có bước sóng thích hợp (λ ≤ λ0) chiếu vào điện cực làm bứt các electron ra điện cực và điện cực tích điện dương, do đó điện cực hút các electron quang điện (làm cản trở chuyển động của các electron quang điện). Càng mất nhiều 629
Chu Văn Biên Lượng tử ánh sáng electron, điện tích và do đó điện thế của điện cực càng tăng, lực cản trở lên chuyển động của các electron càng lớn. Khi điện thế của điện cực đạt giá trị cực đại Vmax thì trong cùng một đơn vị thời gian có bao nhiêu electron bứt ra khỏi bề mặt do phôtôn cung cấp năng lượng thì có bấy nhiêu electron bị điện cực tích điện dương hút về, và điện thế của điện cực không tăng nữa. Lúc này động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng thế năng của điện trường, tức là: e Vmax =W0d = mv02max =ε − A = eUh ⇒ Vmax = Uh 2 Điện lượng cực đại của vật: Qmax = CVmax. Khi nối vật với đất bằng dây dẫn có điện trở R thì dòng điện cực đại chạy qua: Imax = Vmax/R. Điện lượng cực đại chạy qua điện trở sau thời gian t: qmax = Imaxt. Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan quãng đường đi được tối đa trong điện trường cản thì làm thế nào? Giải pháp: Sau khi bứt ra khỏi bề mặt điện cực electron có một động năng ban đầu cực đại W0d, nhờ có động năng này mà electron tiếp tục chuyển động. Khi đi trong điện trường cản thì electron mất dần động năng và electron chỉ dừng lại khi mất hết động năng (sau khi đi được quãng đường S). Động năng cực đại ban đầu của electrôn (ε - A) = công của điện trường cản (Ac = FcS = |e|EcS), tức l=à: S ε=− A Uh . e EC EC Bây giờ, ta nhớ lại Vmax = |Uh| và S = |Uh|/Ec. Viết chung một công thức: ε =A + eUmax =A + e Vmax =A + e EcS Ví dụ minh họa 1: Một điện cực phẳng làm bằng kim loại có công thoát 3,2.10-19 (J) được chiếu bởi bức xạ photon có năng lượng 4,8.10-19 (J). Cho điện tích của electron là -1,6.10-19 (C). Hỏi electron quang điện có thể rời xa bề mặt một khoảng tối đa bao nhiêu nếu bên ngoài điện cực có một điện trường cản là 5 (V/m). Hướng dẫn ε = A + Wod = A+ e Ec S ⇒ S = ε−A = 1,6.10−19 = 0,2(m) eEcan 1,6.10−19.5 Tình huống 7: Khi gặp bài toán chuyển động trong từ trường đều theo phương vuông góc thì làm thế nào? Giải pháp: Chùm hẹp các electron quang điện có tốc độ v0 và hướng nó vào một từ trường đều có cảm ứng từ B theo hướng vuông góc với từ trường thì lực Lorenx đóng vai trò lực hướng tâm làm cho hạt chuyển động tròn đều: e v0B= mv02 ⇒ =r mv0 . r eB Tình huống 8: Khi gặp bài toán chuyển động trong điện trường thì làm thế nào? Giải pháp: Electron chuyển động trong điện trường đều từ M đến N: 630
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán WN =WM + e U NM ⇔ mvN2 =mvM2 + e U NM 2 2 Để dễ nhớ công thức trên ta có thể thay M là K và N là A trong công thức: W=A WK + e U AK Electron chuyển động biến đổi đều dọc theo đường sức, với vận tốc ban đầu v0 và gia tốc có độ lớn:=a e=E eU . m md *Nếu electron chuyển động cùng hướng với đường sức thì lực điện cản trở chuyển động nên nó chuyển động chậm dần đều. Quãng đường đi được: =S v0t − 1 at 2 . 2 v= v0 − at Vận tốc tại thời điểm t: =v v02 − 2aS *Nếu electron chuyển động ngược hướng với đường sức thì lực điện cùng chiều với chiều chuyển động nên nó chuyển động nhanh dần đều. Quãng đường đi được: =S v0t + 1 at 2 . 2 v= v0 + at Vận tốc tại thời điểm t: =v v02 + 2aS Tình huống 9: Khi gặp bài toán chuyển động trong điện trường theo phương vuông góc với đường sức thì làm thế nào? Giải pháp: + Chọn hệ trục toạ độ vuông góc Oxy, gốc O trùng với vị trí lúc hạt đi vào tụ điện, trục Ox có phương song song với hai bản tụ có chiều cùng với chiều chuyển động của hạt và trục Oy có phương chiều trùng với phương chiều của lực điện tác dụng lên hạt. + Phân tích chuyển động thành hai thành phần: + Theo phương Ox: chuyển động quán tính với vận tốc v0 , còn theo phương Oy: chuyển động biến đổi đều với vận tốc ban đầu bằng 0 và gia tốc có độ lớn: =a e=E eU > 0 . m md + Vì vậy phương trình chuyển động của electron x = v0t trong điện trường là: at 2 y = 2 + Phương trình quỹ đạo: y= a x2 (Parabol). 2v02 631
Chu Văn Biên Lượng tử ánh sáng + Vận của hạt ở thời điểm t: v = vx2 + vy2 = ( x ')2 + ( y ')2 = v02 + (at )2 . + Gọi τ là thời gian chuyển động trong điện trường, hai trường hợp có thể xảy ra: – Nếu hạt đi được ra khỏi tụ tại điểm D có toạ độ (xD , yD ) thì: x=D v=0τ l =l v0 aτ 2 ⇒ τ1 yD = 2 – Nếu hạt chạm vào bản dương tại điểm C có toạ độ ( xC , yC ) thì: xC = v0τ =2h a a=τ 2 ⇒τ2 =yC 2 h Vì vậy, τ = l , 2h . min v0 a + Gọi ϕ là góc lệch của phương chuyển động của hạt tại điểm M có hoành độ x thì có thể tính bằng một trong hai cách sau: - Đó chính là góc hợp bởi tiếp tuyến tại điểm đó so với trục hoành, tức là: tan ϕ =y ' x ⇔ tan ϕ =ax vo2 - Đó là góc hợp bởi véctơ vận tốc và trục Ox tại thời điểm t: tan ϕ= v=y y=' a=t ax vx x' v0 v02 . +Vận tốc tại mỗi điểm trên quỹ đạo có thể được phân tích thành hai thành phần: =v v02 + vy2 tan ϕ v = v0 + vy ⇒ = vy với vy = at (nếu v0 = v0 cosϕ vy tính ở lúc ra khỏi tụ thì lấy t = τ1, còn lúc đập vào bản dương thì t = τ2). Tình huống 10: Khi gặp bài toán chuyển động trong điện trường theo bất kì thì làm thế nào? Giải pháp: * Trường hợp v0 vµ Oy hợp với nhau một góc 00 < α < 900 + Chọn hệ trục toạ độ vuông góc Oxy, gốc O 632
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán trùng với vị trí lúc hạt đi vào tụ điện, trục Ox có phương song song với hai bản tụ có chiều cùng với chiều chuyển động của hạt và trục Oy có phương chiều trùng với phương chiều của lực điện tác dụng lên hạt. + Phân tích chuyển động thành hai thành phần: + Theo phương Ox: chuyển động quán tính với vận tốc v0x = v0 sinα , còn theo phương Oy, chuyển động biến đổi đều với vận tốc ban v0y = v0 cosα và với gia tốc có độ lớn: =a eE eU = . m md + Vì vậy phương trình chuyển độn=g là: xy =((vv00 sinα )t + at 2 cosα )t 2 + Phương trình=quỹ đạo: y a x2 + (ct anα ) x (Parabol) 2v02 sin2 α + Gọi τ thời gian chuyển động thì y =h ⇔ ( v0 cosα )τ + aτ 2 =h 2 + Hạt đập vào bản dương tại điểm C có to=ạ độ: xyCC =((vv00 sin α )τ + aτ 2 *Trường hợp v0 vµ Oy hợp sin α )τ 2 với nhau một góc 900 < α < 1800 + Chọn hệ trục toạ độ vuông góc Oxy, gốc O trùng với vị trí lúc hạt đi vào tụ điện, trục Ox có phương song song với hai bản tụ có chiều cùng với chiều chuyển động của hạt và trục Oy có phương chiều trùng với phương chiều của lực điện tác dụng lên hạt. + Phân tích chuyển động thành hai thành phần: + Theo phương Ox, chuyển động quán tính với vận tốc v0x = v0 sin α , còn theo phương Oy, chuyển động biến đổi đều với vận tốc ban đầu v0y = v0 cos α và với gia tốc có độ lớn: e E eU =a = . m md x =( v0 sin α ) t + Vì vậy phương trình chuyển động là: at 2 y =−(v0 cosα )t + 2 633
Chu Văn Biên Lượng tử ánh sáng + Phương trình=quỹ đạo: y a x2 − (cot anα ) x (Parabol) 2v02 sin2 α = v02 sin 2α xD = 2a + Toạ độ đỉnh: − v02 cos2 α yD 2a + Gọi τ thời gian chuyển động thì y = h ⇔ − ( v0 cosα )τ + aτ 2 = h 2 xC =(v0 sinα )τ =−(v0 sinα )τ + Hạt đập vào bản dương tại điểm C có toạ độ: aτ 2 yC + 2 Bài toán tổng quát 1: Hai bản cực A, B của một tụ điện phẳng rất rộng làm bằng kim loại đặt song song và đối diện nhau. Đặt giữa hai bản A và B một hiệu điện thế UAB > 0. Chiếu vào tâm O của bản A một bức xạ đơn sắc thích hợp làm bứt các electron ra khỏi bề mặt (xem hình). Tính hmax, Smax và b. Hướng dẫn Ta nhớ lại, đối với trường hợp ném thẳng đứng từ dưới lên với vận tốc ném v0 thì sẽ đạt được độ cao cực đại hmax được xác định như sau: v2 − v02 =−2 ghmax ⇒ hmax =v02 0 2g Để ném xiên xa nhất thì góc ném 450 và tầm xa cực đại: Smax = 2hmax . e E eU Trở lại bài toán, gia tố=c a = đóng vai trò g nên: m md hmax= v02 ; Smax= 2hmax ; b= d − hmax 2a Bài toán tổng quát 2: Hai bản cực A, B của một tụ điện phẳng rất rộng làm bằng kim loại đặt song song và đối diện nhau. Chiếu vào tâm O của bản A một bức xạ đơn sắc thích hợp làm bứt các electron ra khỏi bề mặt (xem hình). Đặt giữa hai bản A và B một hiệu điện thế UAB < 0. Để electron quang điện đập vào bản B tại điểm D xa I nhất thì quang electron phải có tốc độ ban đầu cực đại và bay theo phương Ox. Tính R. Hướng dẫn 634
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán x = v0t Từ phương trình chuyển động: at 2 thay xD = R và yD = d ta được: y = 2 y= at2 ⇒ t = 2d F= eU d = 2 a với =a m md R= 2d x= v0t= v0 a Ví dụ minh họa: Hướng chùm electron quang điện có tốc độ 106 (m/s) vào một điện trường đều và một từ trường đều có cảm ứng từ 0,5.10-4 (T) thì nó vẫn chuyển động theo một đường thẳng. Biết véc tơ E song song cùng chiều với Ox, véc tơ B song song cùng chiều với Oy, véc tơ vận tốc song song cùng chiều với Oz (Oxyz là hệ trục toạ độ Đề các vuông góc). Độ lớn của véc tơ cường độ điện trường là A. 20 V/m. B. 30 V/m. C. 40 V/m. D. 50 V/m. Hướng dẫn Electron chịu tác dụng đồng thời hai lực: *lực điện ngược hướng với Ox và có độ lớn Fd = |e|E. *lực từ cùng hướng với Ox và có độ lớn FL = |e|v0B. Vì electron chuyển động theo quỹ đạo thẳng nên lực điện và lực từ cân bằng nhau, |e|E = |e|v0B ⇒ E= v0B= 50(V / m) ⇒ Chän D. Tình huống 11: Khi gặp bài toán liên quan đến hiện tượng quang điện trong, quang trở, pin quang điện thì làm thế nào? Giải pháp: Hiện tượng ánh sáng (hoặc bức xạ điện từ) giải phóng các êlectron liên kết để chúng trở thành các êlectron dẫn đồng thời giải phóng các lỗ trống tự do gọi là hiện tượng quang điện trong. Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện trong: λ ≤ λ0 ⇔ ε ≥ ε0. Quang trở khi để trong bóng tối: I0 = E r + R0 Quang trở khi chiếu sáng: I = E r+R Hiệu suất của pin quang điện=: H =UI UI Psang Isang S 6.2. THUYẾT BO. QUANG PHỔ HIDRO. SỰ PHÁT QUANG. TIA X Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến trạng thái dừng, quỹ đạo dừng thì làm thế nào? Giải pháp: Bán kính quỹ đạo dừng: rn = n2r0. 635
Chu Văn Biên Lượng tử ánh sáng Tên các quỹ đạo dừng của êlectron ứng với n khác nhau như sau: N 1 2 3 4 5 6… Tên K L M N O P… Chú ý: 1) Để tìm tốc độ electron trên quỹ đạo dừng thì có thể làm theo các cách: *Khi electron chuyển động trên quỹ đạo n, lực hút tĩnh điện Cu-lông đóng vai trò là lực hướng tâm: FCL =Fht ⇒ ke2 =mvn2 ⇒ ke2 =mvn2 ⇒ vn = ke2 (với k = 9.109 rn2 rn rn mrn Nm2/C2). ⇒ vn2 = rn1 = n1 vn1 rn2 n2 *Năng lượng ở trạng thái dừng bao gồm thế năng tương tác và động năng của electron: En =Wt + Wd =− ke2 + mvn2 =−mvn2 + mvn2 =− mvn2 ⇒ vn =−2En rn 2 2 2 m 2) Khi e- quay trên quỹ đạo dừng thì nó tạo ra dòng điện có cường độ T = 2π ω 1, 6.10−19 I= q= k . e2 t T m rn= v=n rn k.e2 1 ω= m rn3 rn Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến bức xạ hấp thụ của nguyên tử hidro thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu chỉ có một nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái kích thích En sau đó nó bức xạ tối đa (n - 1) phôtôn. Nếu khối khí hiđrô đang ở trạng thái kích thích En sau đó nó bức xạ tối đa là n(n – 1)/2 vạch quang phổ. Chú ý: 1) Khi liên quan đến bức xạ và hấp thụ ta áp dụng công thức: =ε h=f h=c Ecao − Ethap λ 2) Dựa vào sơ đồ mức năng lượng suy ra: E3−E1 = E3−E2 + E2−E1 =ε31 h=f31 ε32 hf32 ε21 =hf21 636
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán f31 = f32 + f21 ⇒ 1 = 1 +1 . λ31 λ32 λ21 Tương tự: f41 = f43 + f32 + f21 ⇒ 1 = 1 +1 +1 λ41 λ43 λ32 λ21 3) Năng lượng ở trạng thái cơ bản là E1, ở trạng thái dừng thứ 2 (trạng thái kích thích 1) là E2, ở trạng thái dừng thứ 3 (trạng thái kích thích 2) là E3,… 4) Trong cùng một dãy, bước sóng dài nhất (năng lượng phôtôn nhỏ nhất) ứng với dịch chuyển hai mức liên tiếp và bước sóng ngắn nhất (năng lượng phôtôn lớn nhất) ứng vớ dịch chuyển từ vô cùng: λm=ax λ=21 hc E2 − E1 Dãy Laiman: λm=in λ=∞1 hc E∞ − E1 0 λm=ax λ=32 hc E3 − E2 Dãy Banme: λ=∞2 hc λ=min E∞ − E2 0 λm=ax λ=43 hc E4 − E3 Dãy Pasen: λ=∞3 hc λm=in E∞ − E3 0 5) Bình thường nguyên tử trung hòa về điện, để iôn hóa nguyên tử hiđrô cần phải cung cấp cho êlectron một năng lượng để nó thoát ra khỏi nguyên tử, nói cách khác là nó chuyển động rất xa hạt nhân r = ∞. Do đó, năng lượng cần cung cấp (năng lượng I-ôn hóa) phải đưa nguyên tử hiđrô từ mức cơ bản (mức K) lên mức năng lượng cao nhất (mức ∞), tức là I =Ecc =E∞ − EK ⇒ EK =−I 0 Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến kích thích nguyên tử hidro bằng cách cho hấp thụ phôtôn thì làm thế nào? Giải pháp: Giả sử nguyên tử hidro đang ở trạng thái cơ bản E1, nếu hấp thụ được phô tôn có năng lượng ε thì nó sẽ chuyển lên trạng thái dừng En sao cho: En = E1 + ε. Nếu En = -13,6/n2 thì −13, 6 =−13, 6 + ε ⇒ n = −13, 6 n ∈ * ⇒ cã hÊp thô ph«t«n ε n2 −13,6 + ε n ∉ * ⇒ kh«ng hÊp thô ph«t«n ε 637
Chu Văn Biên Lượng tử ánh sáng Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến kích thích nguyên tử hidro bằng cách va chạm thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản va chạm với một electron có động năng W0, trong quá trình tương tác giả sử nguyên tử đứng yên và chuyển lên trạng thái dừng En thì động năng còn lại của electron sau va chạm là W = W0 – (En – E1). Ví dụ minh họa: Nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản va chạm với một electron có năng lượng 13,2 (eV). Trong quá trình tương tác giả sử nguyên tử đứng yên và chuyển lên trạng thái kích thích thứ hai. Tìm động năng còn lại của electron sau va chạm. Biết các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: En = -13,6/n2 (eV) với n là số nguyên. Hướng dẫn W = W0 − ( E3 − E1 ) = 13, 2 − −13, 6 − −13, 6 = 1,11( eV ) 32 12 Chú ý: Nếu dùng chùm electron mà mỗi electron có động năng W0 để bắn phá khối Hidro đạng ở trạng thái cơ bản muốn nó chỉ chuyển lên En mà không lên được En+1 thì En – E1 ≤ W0 < En+1 – E1. Sau đó khối khí hidro sẽ phát ra tối đa n(n −1) vạch quang phổ. 2 Ví dụ minh họa: Dùng chùm electron (mỗi electron có động năng W) bắn phá khối khí hiđrô ở trạng thái cơ bản thì êlectron trong các nguyên tử chỉ có thể chuyển ra quỹ đạo xa nhất là quỹ đạo N. Biết các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: En = -13,6/n2 (eV) với n là số nguyên. Giá trị W có thể là A. 12,74 eV. B. 12,2 eV. C. 13,056 eV. D. 12,85 eV. Hướng dẫn E4 − E1 ≤ W<E5 − E1 ⇔ 12,75(eV ) ≤ W<13,056(eV ) ⇒ Chän D. Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến tần số lớn nhất và bước sóng nhỏ nhất trong chùm tia X thì làm thế nào? Giải pháp: Khi electron vừa bứt ra khỏi bề mặt nó có động năng W0 (rất nhỏ), sau đó nó được tăng tốc trong điện trường mạnh nên ngay trước khi đập vào anốt nó có động năng W=e 1 mv=2 W0 + e U rất lớn. Các electron này sau khi đập vào bề mặt anốt (đối 2 catốt), xuyên sâu những lớp bên trong của vỏ nguyên tử, tương tác với hạt nhân nguyên tử và các electron của các lớp này, làm cho nguyên tử chuyển lên trạng thái kích thích. Thời gian tồn tại ở trạng thái kích thích rất ngắn (cỡ 10-8 s) nguyên tử nhanh chóng 638
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán chuyển về trạng thái có năng lượng thấp hơn và phát ra phôtôn của tia X có năng lượng =ε h=f hc . λ Ta có điều kiện: ε ≤ We ⇒ ε max =hfmax = hc =We =mv2 =W0 + eU ≈ eU (Đây là trường hợp thuận lợi λmin 2 nhất, electron của chùm electron truyền toàn bộ động năng cho 1 nguyên tử kim loại của đối catốt đang ở trạng thái cơ bản và nguyên tử kim loại chuyển lên trạng thái kích thích sau đó nguyên tử chuyển về trạng thái cơ bản để phát ra phô tôn εmax). Ví dụ minh họa: (ĐH-2008) Hiệu điện thế giữa anốt và catốt của một ống Rơnghen là U = 25 kV. Coi tốc độ ban đầu của chùm êlectrôn (êlectron) phát ra từ catốt bằng không. Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s, điện tích nguyên tố bằng 1,6.10-19 C. Tần số lớn nhất của tia Rơnghen do ống này có thể phát ra là A. 60,380.1018 Hz. B. 6,038.1015 Hz. C. 60,380.1015 Hz. D. 6,038.1018 Hz. Hướng dẫn ε max =hfmax = hc =We =mv2 =W0 + eU ≈ eU ⇒ fmax = eU = 6,038.1018 ( Hz) λmin 2 h ⇒ Chän D. Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan đến nhiệt lượng anốt nhận được thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu trong 1 s số electron đập vào anốt là n thì cường độ dòng điện chạy qua ống là I= e n ⇒ n= I . e Nếu chỉ a phần trăm electron đập vào anốt làm bức xạ tia X thì số phôtôn X phát ra trong 1 s là np = an. Tổng động năng đập vào anốt trong 1 s là W = nWe, với We =ε max =hfmax = hc =mv2 =W0 + eU ≈ eU λmin 2 Nếu có H phần trăm động năng đập vào chuyển thành nhiệt thì nhiệt lượng anốt nhận được trong 1 s là Q1 = HW và nhiệt lượng nhận được sau t s là Q = tQ1. Ví dụ minh họa: Một ống Rơn–ghen trong mỗi giây bức xạ ra N = 3.1014 phôtôn. Những phôtôn có năng lượng trung bình ứng với bước sóng 10–10 m. Hiệu điện thế đặt vào hai đầu ống là 50 kV. Cường độ dòng điện chạy qua ống là 1,5.10–3A. Người ta gọi tỉ số giữa năng lượng bức xạ dưới dạng tia Rơn–ghen và năng lượng tiêu thụ của ống Rơn–ghen là hiệu suất của ống. Hiệu suất của trường hợp này là bao nhiêu? Hướng dẫn Công suất điện mà ống tiêu thụ được tính: P = UI. 639
Chu Văn Biên Lượng tử ánh sáng Năng lượng trung bình của mỗi phôtôn ε = hc . λ Công suất phát xạ của chùm tia Rơn–ghen là =P′ N=ε N hc . λ Hiệu suất của ống: H= P=′ Nh=c 8.10−=3 0,8% P λUI Ví dụ minh họa: Để tạo ra tia X người ta dùng ống Cu–lit–giơ. Khi đặt một hiệu điện thế vào anot và catot của ống Cu–lit–giơ thì cường độ dòng điện chạy qua ống này là I = 40 mA và tốc độ của electron khi tới anot là v = 8.107 m/s. Bỏ qua tốc độ ban đầu của electron khi bật ra khỏi catot. Cho điện tích và khối lượng của electron e = –1,6.10–19 C, m = 9,1.10–31 kg. Công suất trung bình của ống Cu–lit–giơ là bao nhiêu? Hướng dẫn Công suất trung bình của ống xấp xỉ bằng tổng động năng electron đập vào anốt trong 1 s: =W n=. mv2 I =. mv2 40.10−3 . 9,1.10−31.64=.1014 728(W ) 2 e2 1, 6.10−19 2 Chú ý: 1) Nhiệt lượng anốt nhận được sau thời gian t là để tăng nhiệt độ nó thêm ∆t0 nên Q = tQ1 = cm∆t0 = cVD∆t 0 (với c là nhiệt dung riêng của anốt, m là khối lượng của t anốt, V thể tích của anốt và D là khối lượng riêng của anốt). Từ công thức trên ta giải các bài toán xuôi – ngược như tìm t, Q1, ∆t0… 2) Để làm nguội anốt người ta cho dòng nước chảy qua ống sao cho toàn bộ nhiệt lượng anốt nhận được trong 1 s chuyển hết cho nước. Khi đó, trong 1 s khối lượng nước phải chuyển qua là m = VD thì nhiệt độ nước đầu ra cao hơn nhiệt độ nước đầu vào là ∆t0. Do đó: Q1 = HnWe = cm∆t0 = cVD∆t0 với c là nhiệt dung riêng của nước. Tình huống 7: Khi gặp bài toán liên quan đến hiện tượng phát quang thì làm thế nào? Giải pháp: Một số chất hấp thụ ánh sáng (hoặc bức xạ điện từ) bước sóng này để rồi phát ra ánh sáng có bước sóng khác, gọi là hiện tượng quang – phát quang. *Hai loại quang - phát quang: Sự huỳnh quang: sự phát quang có thời gian phát quang ngắn (dưới 10–8s). Nó thường xảy ra với chất lỏng và chất khí Sự lân quang: là sự phát quang có thời gian phát quang dài (10–8 s trở lên); nó thường xảy ra với chất rắn. *Định luật Stốc: Bước sóng λ’ của ánh sáng phát quang bao giờ cũng lớn hơn bước sóng λ của ánh sáng kích thích: λ’ > λ ⇔ ε’ < ε ⇔ f’ < f. Gọi N, N’ lần lượt là số phôtôn kích thích chiếu vào trong 1 s và số phôtôn phát quang phát ra trong 1 s. Công suất của chùm sáng kích thích và chùm sáng phát quang lần lượt là: 640
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán =P N=ε N hc ⇒ P=' N ' ε=' N' λ λ Nε N λ' =P ' N='ε ' N ' hc P λ' Ví dụ minh họa: (ĐH - 2010) Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 6.1014 Hz. Khi dùng ánh sáng có bước sóng nào dưới đây để kích thích thì chất này không thể phát quang? A. 0,40 µm. B. 0,45 µm. C. 0,38 µm. D. 0,55 µm. Hướng dẫn =λ' 3=.108 0,5µm > λ ⇒ Chän D. f' Ví dụ minh họa: (ĐH-2011)Một chất phát quang được kích thích bằng ánh sáng có bước sóng 0,26 µm thì phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 µm. Giả sử công suất của chùm sáng phát quang bằng 20% công suất của chùm sáng kích thích. Tỉ số giữa số phôtôn ánh sáng phát quang và số phôtôn ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian là A. 4/5. B. 1/10. C. 1/5. D. 2/5. Hướng dẫn W' = N ' hc N '. λ = N ' . 0, 26 ⇒ N'= 2 ⇒ Chän D. W λ' N λ' N 0,52 N 5 0, 2 = = N hc λ Tình huống 8: Khi gặp các bài toán liên quan đến ứng dụng của laser thì làm thế nào? Giải pháp: Laze là một nguồn sáng phát ra một chùm sáng cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng. 4 đặc điểm của chùm tia laze: *Tia laze là chùm sáng kết hợp. *Tia laze có tính đơn sắc. *Chùm tia laze khi truyền trong các môi trường thông thường (không khí, nước,..) là chùm sáng song song (có tính định hướng cao). *Chùm tia laze có cường độ lớn. Ứng dụng của laze: *Trong y học, laze dùng như một dao mỗ trong các phẩu thuật tinh vi như mắt, mạch máu,… Ngoài ra laze dùng để chữa một số bệnh ngoài da nhờ vào tác dụng nhiệt. *Trong thông tin liên lạc, laze dùng trong liên lạc vô tuyến, điều khiển các con tàu vũ trụ, truyền thông tin bằng cáp quang,… *Trong công nghiệp, laze dùng để cắt, khoan, tôi kim loại,... *Trong trắc địa, laze dùng trong các công việc đo khoảng cách, tam giác đạc, ngắm đường thẳng, … *Laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, bút trỏ bảng, trong thí nghiệm về quang học, … 641
Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử 7. HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ 7.1. TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO HẠT NHÂN Tình huống 1. Khi gặp bài toán liên quan đến tính chất và cấu tạo hạt nhân thì làm thế nào? Giải pháp: Hạt nhân A X cã Z proton Z cã A - Z notron Ví dụ minh họa: (CĐ 2007) Hạt nhân Triti ( T 3 ) có 1 A. 3 nuclôn, trong đó có 1 prôtôn. B. 3 nơtrôn (nơtron) và 1 prôtôn. C. 3 nuclôn, trong đó có 1 nơtrôn. D. 3 prôtôn và 1 nơtrôn. Hướng dẫn Hạt nhân Triti có số proton Z = 1 và có số khối = số nuclon = 3 ⇒ Chän A. Ví dụ minh họa: (ĐH – 2007) Phát biểu nào là sai? A. Các đồng vị phóng xạ đều không bền. B. Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn nhưng có số nơtrôn (nơtron) khác nhau gọi là đồng vị. C. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số nơtrôn khác nhau nên tính chất hóa học khác nhau. D. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn. Hướng dẫn Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn và có cùng tính chất hóa học ⇒ Chän C. Ví dụ minh họa: (CĐ-2008) Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn (prôton) có trong 0,27 gam 13Al27 là A. 6,826.1022 B. 8,826.1022 C. 9,826.1022 D. 7,826.1022 Hướng dẫn =Sè proton Sè gam 1=3. 0, 27.6,02.1023 7,826.1022 13. Khè=i lîng mol .NA 27 Ví dụ minh họa: (ĐH-2007) Biết số Avôgađrô là 6,02.1023 /mol, khối lượng mol của urani U238 là 238 g/mol. Số nơtrôn trong 119 gam urani U238 là A. 8,8.1025 B. 1,2.1025 C. 4,4.1025 D. 2,2.1025 Hướng dẫn N nuclon =(238 − 92). KhèSi èlgîanmg mol NA =146.119 .6,02.1023 =4, 4.1025 128 Chú ý: 1) Nếu coi hạt nhân là khối cầu thì thể tích hạt nhân là V = 4π R3 . 3 Khối lượng của hạt nhân xấp xỉ bằng: m = Au = A.1,66058.10-27 kg. Điện tích hạt nhân: Q = Z.1,6.10-19 C. Khối lượng riêng hạt nhân: D = m/V. 642
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Mật độ điện tích hạt nhân: ρ = Q/V. 2) Nếu một nguyên tố hóa học là hỗn hợp n nhiều đồng vị thì khối lượng trung bình của nó: m= a1m1 + a2m2 + ... + anmn , với ai, mi lần lượt là hàm lượng và khối lượng của đồng vị trí i. Trong trường hợp chỉ hai đồng vị: m= xm1 + (1 − x) m2 với x là hàm lượng của đồng vị 1. Tình huống 2. Khi gặp bài toán liên quan đến thuyết Tương đối hẹp thì làm thế nào? Giải pháp: Khối lượng và hệ thức năng lượng: m = m0 ;=E m=c2 m0 c2 v2 v2 1− c2 1− c2 Động năng: 1 − 1 W® =E - E0 = mc2 − m0c2 =(m − m0 )c2 ⇔ W® = m0c2 v2 1 − c2 7.2. PHẢN ỨNG HẠT NHÂN Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến năng lượng liên kết hạt nhân thì làm thế nào? Giải pháp: Xét hạt nhân: A X Z Độ hụt khối của hạt nhân: ∆m = Zmp + (A – Z)mn – mX = ZmH + (A – Z)mn – mX* Với mX* là khối lượng của nguyên tử X: mX* = mX + Zme và mH là khối lượng của nguyên tử hidro: mH = mP + me Năng lượng liên kết: Wl=k Zmp + (A − Z )mn − mX c2 Hay Wlk = ∆mc2 Năng lượng liên kết riêng ε = Wlk A Ví dụ minh họa: (ĐH - 2010) Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ. Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZ với ΔEZ < ΔEX < ΔEY. Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là A. Y, X, Z. B. Y, Z, X. C. X, Y, Z. D. Z, X, Y. Hướng dẫn 643
Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử =εY ∆=EY ∆EY AY 0, 5a Đặt AX = 2AY = 0,5AZ = a thì ε X= ∆EX= ∆EX ⇒ εY >εX > εZ AX a ∆=EZ ∆EZ =ε Z AZ 2a Ví dụ minh họa: (ĐH 2012) Các hạt nhân đơteri 2 H ; triti 13H , heli 4 He có năng 1 2 lượng liên kết lần lượt là 2,22 MeV; 8,49 MeV và 28,16 MeV. Các hạt nhân trên được sắp xếp theo thứ tự giảm dần về độ bền vững của hạt nhân là A. 2 H ; 4 He ; 13H . B. 2 H ; 13H ; 4 He . 1 2 1 2 C. 4 He ; 3 H ; 2 H . D. 3 H ; 4 He ; 2 H . 2 1 1 1 2 1 Hướng dẫn ( )=ε 12H2=,22 2 1,11 MeV / nuclon Áp dụng công thứ=c: ε ( )Wlk=ε 13H 8=, 49 3 A 2,83 MeV / nuclon 2=8,16 4 ( )=ε 24He 7,04 MeV / nuclon ε⇒ 4 He ε> 3 H ε> 2 H ⇒ Chän C. 2 1 1 Ví dụ minh họa 9: (CĐ - 2012) Trong các hạt nhân: 4 He , 7 Li , 56 Fe và U235 , hạt 2 3 26 92 nhân bền vững nhất là A. U235 . B. 56 Fe . C. 7 Li . D. 4 He . 26 3 2 92 Hướng dẫn Theo kết quả tính toán lý thuyết và thực nghiệm thì hạt nhân có khối lượng trung bình là bền nhất rồi đến hạt nhân nặng và kém bền nhất là hạt nhân nhẹ ⇒ Chän B. Chú ý: 1) Năng lượng toả ra khi tạo thành 1 hạt nhân X từ các prôtôn và nơtron chính bằng năng lượng liên kết Wlk= Zmp + ( A − Z ) mn − m c2 . Năng lượng toả ra khi tạo thành n hạt nhân X từ các prôtôn và nơtron bằng Q = nWlk với Sè gam n = Khèi lîng mol .NA . 2) Nếu cho phương trình phản ứng hạt nhân để tìm năng lượng liên kết ta áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần: “Tổng năng lượng nghỉ và động năng trước bằng tổng năng lượng nghỉ và động năng sau” hoặc: “Tổng năng lượng nghỉ và năng lượng liên kết trước bằng tổng năng lượng nghỉ và năng lượng liên kết sau”. 644
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến năng lượng phản ứng hạt nhân thì làm thế nào? Giải pháp: Phản ứng hạt nhân: A + B → C + D Xác định tên của các hạt nhân bằng cách dựa vào hai định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối: ZA + ZB = ZC + ZD; AA + AB = AC + AD. Năng lượng của phản ứng hạt nhân có thể được tính theo một trong ba cách sau: Cách 1: Khi cho biết khối lượng của các hạt nhân trước và sau phản ứng: ∑ ∑=∆E mtrícc2 − msauc2 Cách 2: Khi cho biết động năng của các hạt trước và sau phản ứng: ∑ ∑=∆E Wsau − Wtríc Cách 3: Khi cho biết độ hụt khối của các hạt trước và sau phản ứng: ∑ ∑∆E = ∆msauc2 − ∆mtrícc2 Cách 4: Khi cho biết năng lượng liên kết hoặc năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân trước và sau phản ứng. ∑ ∑=∆E W − WLKsauLKtríc + Nếu ∆E > 0 thì toả nhiệt, ∆E < 0 thì thu nhiệt. Ví dụ minh họa: (ĐH-2009) Cho phản ứng hạt nhân: 31T + 2 D → 4 He + X . Lấy độ hụt 1 2 khối của hạt nhân T, hạt nhân D, hạt nhân He lần lượt là 0,009106 u; 0,002491 u; 0,030382 u và 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng tỏa ra của phản ứng xấp xỉ bằng A. 15,017 MeV B. 200,025 MeV C. 17,498 MeV D. 21,076 MeV Hướng dẫn ∑∆E = (∆msau )− ∆mtruoc c2 = (∆mHe + 0 − ∆mT − ∆mD )c2 = 17, 498( MeV ) ⇒ Chän C. Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến năng lượng hạt nhân thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì năng lượng tỏa ra dưới dạng động năng của các hạt sản phẩm và năng lượng phô tôn γ. Năng lượng tỏa ra đó thường được gọi là năng lượng hạt nhân. Năng lượng do 1 phản ứng hạt nhân tỏa ra là ∑ ∑=∆E mtrícc2 − msauc2 > 0 . Năng lượng do N phản ứng là Q = N∆E. Nếu cứ 1 phản ứng có k hạt X thì số phản ứn=g N 1k=N X 1 mX NA k AX Ví dụ minh họa: (CĐ-2010) Cho phản ứng hạt nhân 1H2 + 1H3 →2He4 + 0n1 + 17,6 MeV. Biết số Avôgađrô 6,02.1023/mol, khối lượng mol của He4 là 4 g/mol và 1 MeV = 1,6.10-13 (J). Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 g khí heli xấp xỉ bằng A. 4,24.108J. B. 4,24.105J. C. 5,03.1011J. D. 4,24.1011J. Hướng dẫn 645
Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử Q Sè ph=¶n øng.∆E Sè gam He Khèi l¬ng mol .NA∆E Q 1( g ) .6, 02.1023.17, 6.1, 6.10−13 ≈ 4, 24.1011 ( J ) ⇒ Chän D. 4(g) Ví dụ minh họa: (ĐH-2012) Tổng hợp hạt nhân heli 4 He từ phản ứng hạt nhân 2 11H + 7 Li → 4 He + X . Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Năng lượng tỏa 3 2 ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là C. 5,2.1024 MeV. D. 2,4.1024 MeV. A. 1,3.1024 MeV. B. 2,6.1024 MeV. Hướng dẫn Viết đầy đủ phương trình phản ứng hạt nhân ta nhận thấy X cũng là 4 He : 2 11H + 7 Li → 4 He + 4 X 3 2 2 Vì vậy, cứ mỗi phản ứng hạt nhân có 2 hạt 4 He tạo thành. Do đó, số phản 2 ứng hạt nhân bằng một nửa số hạt 4 He : 2 =Q Sè ph=¶n øng.∆E 1 Sè h¹t He. ∆E 2 Q 1 .0,5.6,023.1023.17,3 ≈ 2,6.1024 (MeV ) ⇒ Chän B. 2 Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến phôtôn tham gia phản ứng thì làm thế nào? Giải pháp: Giả sử hạt nhân A đứng yên hấp thụ phô tôn gây ra phản ứng hạt nhân: γ + A→B+C Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần: ε + mAc2 = (mB + mC )c2 + (WB + WC ) , với =ε h=f hc λ Ví dụ minh họa: Dưới tác dụng của bức xạ gamma, hạt nhân C12 đứng yên tách thành các hạt nhân He4. Tần số của tia gama là 4.1021 Hz. Các hạt hêli có cùng động năng. Cho mC = 12,000u; mHe = 4,0015u, 1 uc2 = 931 (MeV), h = 6,625.10-34 (Js). Tính động năng mỗi hạt hêli. Hướng dẫn γ + 162C → 4 He + 4 He + 4 He 2 2 2 hf + mC=c2 3mHec2 + 3W ⇒ =W 6,6.10−13 ( J ) ∑ ∑Chú ý: Nếu phản ứng thu năng lượ=ng ∆E mtrícc2 − msauc2 < 0 thì năng lượng tối thiểu của phô tôn cần thiết để phản ứng thực hiện được là εmin = -∆E. Ví dụ minh họa: Để phản ứng 4Be9 + γ→2.α + 0n1 có thể xảy ra, lượng tử γ phải có năng lượng tối thiểu là bao nhiêu? Cho biết, hạt nhân Be đứng yên, mBe = 9,01218u; mα = 4,0026u; mn = 1,0087u; 1uc2 = 931,5 MeV. 646
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Hướng dẫn ∆E =mBec2 − 2mα c2 − mnc2 =−1,6( MeV ) ⇒ εmin =−∆E =1,6( MeV ) Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến tổng động năng của các hạt sau phản ứng thì làm thế nào? Giải pháp: Dùng hạt nhẹ A (gọi là đạn) bắn phá hạt nhân B đứng yên (gọi là bia): A + B → C + D (nếu bỏ qua bức xạ gama) Đạn thường dùng là các hạt phóng xạ, ví dụ: 24α + 14 N → 187O + 11H 24α + 7 27 Al → P30 + 01n 13 15 vàĐbểảotìtmoàđnộnnăgngnălưngợ,ngv:ận∆mt=ốEAcv= Acủ(ammcAáC+cvCmh+ạBtm−dDựmvaCDv−àmo Dh)aci định luật bảo toàn động 2 = WC + WD − WA lượng Ta tính ∆E= (mA + mB − mC − mD )c2 Tổng động năng của các hạt tạo thành: WC + WD =∆E + WA Ví dụ minh họa 1: Một hạt α có động năng 3,9 MeV đến đập vào hạt nhân 3Al27 đứng yên gây nên phản ứng hạt nhân α + 13Al27 → n + 15P30. Tính tổng động năng của các hạt sau phản ứng. Cho mα = 4,0015u; mn = 1,0087u; mAl = 26,97345u; mP = 29,97005u; 1uc2 = 931 (MeV). Hướng dẫn Cách 1: ∆=E (mα + mAl − mn − mP )c2 ≈ −3,5( MeV ) ⇒ Wn + W=P Wα + ∆E= 0,4(MeV ) Cách 2: Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng toàn phần: (mα )+ mAl c2 +Wα = (mn + mP ) c2 + (Wn +WP ) ⇒ Wn +WP = Wα + (mα + mAl − mn − mP ) c2 = 0,4 ( MeV ) ∑ ∑Chú ý: Nếu phản ứng thu năng lượ=ng ∆E mtrícc2 − msauc2 < 0 thì động năng tối thiểu của hạt đạn A cần thiết để phản ứng thực hiện là WAmin = -∆E. Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan đến tỉ số động năng của các hạt thì làm thế nào? Giải pháp: + Nếu cho biết WC =b ∪ WC =b thì chỉ cần sử dụng thêm định luật bảo toàn năng WD WA lượng: WA + (mA + mB )c=2 WC + WD + (mC + mD ) c2 ⇔ WC + W=D WA + ∆E WWCD = b W=C (WA + ∆E ) b b 1 WC + W=D + + Giải hệ: ⇒ 1 WA + ∆E W=D (WA + ∆E ) b + 1 647
Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử Ví dụ minh họa: Bắn một hạt α có động năng 4,21 MeV vào hạt nhân nito đang đứng yên gây ra phản ứng: 7N14 + α → 8O17 + p. Biết phản ứng này thu năng lượng là 1,21 MeV và động năng của hạt O gấp 2 lần động năng hạt p. Động năng của hạt nhân p là bao nhiêu? Hướng dẫn WO + Wp =∆E + Wα =3 W=p 1=.3 1(MeV ) −1,21 4,21 ⇒ 3 WO = 2Wp W=O 2=.3 2(MeV ) 3 Bình luận thêm: Để tìm tốc độ của hạt p ta xuất phát từ Wp = 1 m p v 2 2 p ⇒ vp 2W p , thay Wp = 1 MeV và mp = 1,0073u ta được: = mp =v p =2Wp 2.1.1, 6.10−13 ≈ 13,8.106 (m / s) mp 1, 0073.1, 66058.10−27 Chú ý: 1) Nếu hai hạt sinh ra có cùng động năng thì W=C W=D WA + ∆E 2 2) Nếu cho biết tỉ số tốc độ của các hạt ta suy ra tỉ số động năng. Tình huống 7: Khi gặp bài toán có liên quan đến quan hệ véc tơ vận tốc thì làm thế nào? Giải pháp: cho vC = a.vD ∪ vC = a.vA thay trực tiếp vào định luật bảo toàn động Nếu lượng m=AvA mC vC + mDvD để biểu diễn vC , vD theo vA và lưu ý W = mv2 2 ⇒ (mv)2 =2mW . Biểu diễn WC và WD theo WA rồi thay vào công thức: ∆E = WC + WD - WA và từ đây sẽ giải quyết được 2 bài toán: - Cho WA tính ∆E - Cho ∆E tính WA Ví dụ minh họa: Hạt A có động năng WA bắn vào một hạt nhân B đứng yên, gây ra phản ứng: A + B → C + D và không sinh ra bức xạ γ. Véc tơ vận tốc hạt C gấp k lần véc tơ vận tốc hạt D. Bỏ qua hiệu ứng tương đối tính. Tính động năng của hạt C và hạt D. Hướng dẫn 648
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán m=AvA mC vC mD vD =vD mAvA =⇒ vD2 2mA WA vC =kvD →=vC kmC +mD + (kmC + mD )2 2mA WA kmC + mD 2 ( )kmAvA k2 kmC + mD =⇒ vC2 =WC 12=mC vC2 mC mAWA 12=mDvD kmC + mD 2 ( )k 2 =WD mD mA WA (kmC + mD )2 Năng lượng phản ứng hạt nhân: ∆E= WC + WD -WA =⇒ ∆E k 2mC mA + mD mA Cho WA tÝnh ®îc ∆E -1WA Cho ∆E tÝnh ®îc WA (kmC + mD )2 (kmC + mD )2 Tình huống 8: Khi gặp bài toán liên quan đến các hạt tham gia có động năng ban đầu không đáng kể thì làm thế nào? Giải pháp: Áp dụng định luật b=ảmo CtovàCn+đmộnDgvDlư⇒ợngmmcCChWvoCCp==h−ảmnmDứDWvnDDg: A + B → C + D (nếu bức xạ gama): mAvA bỏ qua 0 Chứng tỏ hai hạt sinh ra chuyển động theo hai hướng ngược nhau, có tốc độ và động năng tỉ lệ nghịch với khối lượng. Mặt khác: WC + WD =∆E + WA nê=n WC mD ( ∆E + WA ) =WD mC + mD mC ( ∆E + WA ) mC + mD Ví dụ minh họa: Phản ứng hạt nhân: 1H2 + 1H3 → 2He4 + 0n1 toả ra năng lượng 17,6 MeV. Giả sử ban đầu động năng các hạt không đáng kể. Coi khối lượng xấp xỉ số khối. Động năng của 0n1 là bao nhiêu? =mα vα + ⇒ (mα vα )2 =(−mnvHn )ư2ớ⇒ngmdαẫWn α =mn Wn ⇒ Wα =0, 25Wn 0 mnvn =∆E Wα +Wn ⇒ Wn ≈ 14,08(MeV ) +17,6 0,25Wn Tình huống 9: Khi gặp bài toán liên quan đến các hạt chuyển động theo hai phương vuông góc với nhau thì làm thế nào? Giải pháp: bỏ qua bÁứcpxdạụgnagmđaị)n:hm=luAvậtA bảmo CtovàCn+đmộnDgvDlượng cho phản ứng: A + B → C + D (nếu 649
Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử (W = 1 mv2 ⇔ 2mW = m2v2 ⇒ mv= 2mW ) 2 *Nếu vC ⊥ vD thì (mAvA )2 = (mCvC )2 + (mDvD )2 ⇒ mAWA = mCWC + mDWD *Nếu ⊥ thì (mDvD )2 =(mCvC )2 + (mAvA )2 ⇒ mDWD = mCWC + mAWA vC vA Sau đó, kết hợp với phương trình: ∆E= WC + WD − WA Có thể tìm vrCa c⊥ávcDhệthtìhbứìcnthrêpnhưbơằnngg hcáaichvếbìmn=hAvpAhươmnCgvvCô+hưmớDnvgD đẳng thức véc tơ: +Nếu cho : mC2 vC2 c+hmo D2vvCD2 + v2A.mvCimếtDlvạCivmD=cAovsA 90m0 =CvmC A2+v Am2 ⇔DvDmtChWànCh+ mDW D −=mmCAvWCA = bình +Nếu ⊥ mAvA mDvD phương hai vế: mA2 v 2 + mC2 vC2 − 2.mC mAvCvA cos 900 = mD2 vD2 ⇔ mAWA + mCWC = mDWD A Ví dụ minh họa: (ĐH-2010) Dùng một prôtôn có động năng 5,45 MeV bắn vào hạt nhân 4Be9 đang đứng yên . Phản ứng tạo ra hạt nhân X và hạt α. Hạt α bay ra theo phương vuông góc với phương tới của prôtôn và có động năng 4 MeV. Khi tính động năng của các hạt, lấy khối lượng các hạt tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong các phản ứng này bằng A. 4,225 MeV. B. 1,145 MeV. C. 2,125 MeV. D. 3,125 MeV. Hướng dẫn 11H + 9 Be → 24α + 6 X . Hạt α bay ra theo phương vuông góc vớ i phương tới 4 3 của prôtôn nên: mH WH + mα W=α mX WX ⇒ 1.5, 45 + 4=.4 6.WX ⇒ WX =3,575(MeV ) Năng lượng phản ứng: ∆E = Wα + WX − WH −WBe = 4 + 3,575 − 5, 45 − 0 = 2,125( MeV ) > 0 ⇒ Chän C. *Nếu vvCCK⊥⊥invvhDAnttghhhìì imệmmCCWWgCiCả+i+nmmhADaWWnAhD:==mmDAWWDA *Nếu Sau đó, kết hợp với ∆E= WC + WD − WA Với mỗi bài toán cụ thể, phải xác định rõ đâu là hạt A, hạt B, hạt C và hạt D. 650
Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Tình huống 10: Khi gặp bài toán liên quan đến các hạt chuyển động theo hai phương bất kì thì làm thế nào? Giải pháp: ((vvCC;;vvAD)) thì mCWC + mDWD + 2 cosϕCD mCWC mDWD =mAWA thì mCWC + mAWA − 2 cosϕCA mCWC mAWA =mDWD *Nếu ϕCD = *Nếu ϕCA = Sau đó, kết hợp với ∆E= WC + WD − WA Thật vậy: mC vC c+hÁompDϕvdCDDụn==gm(đvAịCnv,hAvl⇔Du)ậtmtbhCảìvobCìtno−hàmnpAđhvộưAnơg=nglmưhợDavniDgv:ế mC vC + mDvD =mAvA : *Nếu mC2 vC2 + mD2 vD2 + 2mC mDvC vD cosϕCD =mA2 vA2 ⇔ mCWC + mDWD + 2 mCWC mDWD cosϕCD =mAWA *Nếu cho ϕCA = (vC ;vA ) thì bình phương hai vế mAvA − mCvC =mDvD : mA2 vA2 + mC2 vC2 − 2mC mAvC vA cosϕCA =mD2 vD2 ⇔ mAWA + mCWC − 2 mCWC mAWA cosϕCA =mDWD (Ở trên ta áp dụng W= 1 mv2 ⇔ m2v2= 2mW ⇒ mv= 2mW ) 2 Ví dụ minh họa: Hạt α có động năng 5 MeV bắn vào một hạt nhân 4Be9 đứng yên, gây ra phản ứng tạo thành một hạt C12 và một hạt nơtron. Hai hạt sinh ra có vectơ vận tốc hợp với nhau một góc 800. Cho biết phản ứng tỏa ra một năng lượng 5,6 MeV. Coi khối lượng xấp xỉ bằng số khối. Động năng của hạt nhân C có thể bằng A. 7 MeV. B. 0,589 MeV. C. 8 MeV. D. 2,5 MeV. Hướng dẫn Phương trình phản ứng: 2α4 + 4Be9 → 6C12 + 0n1. Hai hạt sinh ra có vectơ vận tốc hợp với nhau một góc 800 nên: mCWC + mnWn + 2 cos800 mCWC mnWn =mαWα kết hợp với ∆E= WC + Wn − Wα ta được hệ: 12.WC + 1.Wn + 2cos800 12.WC 1.Wn =4.5 5,6= WC + Wn − 5 ⇒ Wn= 10,6 − WC ⇒ 11WC + 2cos800 12.WC 10,6 −WC = 9, 4 ⇒ WC ≈ 0,589( MeV ) ⇒ Chän B. Tình huống 11: Khi gặp bài toán cho biết hai góc hợp phương chuyển động của các hạt thì làm thế nào để tính được các đại lượng khác? *GCiảhiiếpuhámpC:vC + =mAvA lên phương của hạt đạn: mD vD mCvC cosϕ1 + mDvD cosϕ2 =mAvA *Áp dụng định lí hàm số sin: 651
Search
Read the Text Version
- 1
- 2
- 3
- 4
- 5
- 6
- 7
- 8
- 9
- 10
- 11
- 12
- 13
- 14
- 15
- 16
- 17
- 18
- 19
- 20
- 21
- 22
- 23
- 24
- 25
- 26
- 27
- 28
- 29
- 30
- 31
- 32
- 33
- 34
- 35
- 36
- 37
- 38
- 39
- 40
- 41
- 42
- 43
- 44
- 45
- 46
- 47
- 48
- 49
- 50
- 51
- 52
- 53
- 54
- 55
- 56
- 57
- 58
- 59
- 60
- 61
- 62
- 63
- 64
- 65
- 66
- 67
- 68
- 69
- 70
- 71
- 72
- 73
- 74
- 75
- 76
- 77
- 78
- 79
- 80
- 81
- 82
- 83
- 84
- 85
- 86
- 87
- 88
- 89
- 90
- 91
- 92
- 93
- 94
- 95
- 96
- 97
- 98
- 99
- 100
- 101
- 102
- 103
- 104
- 105
- 106
- 107
- 108
- 109
- 110
- 111
- 112
- 113
- 114
- 115
- 116
- 117
- 118
- 119
- 120
- 121
- 122
- 123
- 124
- 125
- 126
- 127
- 128
- 129
- 130
- 131
- 132
- 133
- 134
- 135
- 136
- 137
- 138
- 139
- 140
- 141
- 142
- 143
- 144
- 145
- 146
- 147
- 148
- 149
- 150
- 151
- 152
- 153
- 154
- 155
- 156
- 157
- 158
- 159
- 160
- 161
- 162
- 163
- 164
- 165
- 166
- 167
- 168
- 169
- 170
- 171
- 172
- 173
- 174
- 175
- 176
- 177
- 178
- 179
- 180
- 181
- 182
- 183
- 184
- 185
- 186
- 187
- 188
- 189
- 190
- 191
- 192
- 193
- 194
- 195
- 196
- 197
- 198
- 199
- 200
- 201
- 202
- 203
- 204
- 205
- 206
- 207
- 208
- 209
- 210
- 211
- 212
- 213
- 214
- 215
- 216
- 217
- 218
- 219
- 220
- 221
- 222
- 223
- 224
- 225
- 226
- 227
- 228
- 229
- 230
- 231
- 232
- 233
- 234
- 235
- 236
- 237
- 238
- 239
- 240
- 241
- 242
- 243
- 244
- 245
- 246
- 247
- 248
- 249
- 250
- 251
- 252
- 253
- 254
- 255
- 256
- 257
- 258
- 259
- 260
- 261
- 262
- 263
- 264
- 265
- 266
- 267
- 268
- 269
- 270
- 271
- 272
- 273
- 274
- 275
- 276
- 277
- 278
- 279
- 280
- 281
- 282
- 283
- 284
- 285
- 286
- 287
- 288
- 289
- 290
- 291
- 292
- 293
- 294
- 295
- 296
- 297
- 298
- 299
- 300
- 301
- 302
- 303
- 304
- 305
- 306
- 307
- 308
- 309
- 310
- 311
- 312
- 313
- 314
- 315
- 316
- 317
- 318
- 319
- 320
- 321
- 322
- 323
- 324
- 325
- 326
- 327
- 328
- 329
- 330
- 331
- 332
- 333
- 334
- 335
- 336
- 337
- 338
- 339
- 340
- 341
- 342
- 343
- 344
- 345
- 346
- 347
- 348
- 349
- 350
- 351
- 352
- 353
- 354
- 355
- 356
- 357
- 358
- 359
- 360
- 361
- 362
- 363
- 364
- 365
- 366
- 367
- 368
- 369
- 370
- 371
- 372
- 373
- 374
- 375
- 376
- 377
- 378
- 379
- 380
- 381
- 382
- 383
- 384
- 385
- 386
- 387
- 388
- 389
- 390
- 391
- 392
- 393
- 394
- 395
- 396
- 397
- 398
- 399
- 400
- 401
- 402
- 403
- 404
- 405
- 406
- 407
- 408
- 409
- 410
- 411
- 412
- 413
- 414
- 415
- 416
- 417
- 418
- 419
- 420
- 421
- 422
- 423
- 424
- 425
- 426
- 427
- 428
- 429
- 430
- 431
- 432
- 433
- 434
- 435
- 436
- 437
- 438
- 439
- 440
- 441
- 442
- 443
- 444
- 445
- 446
- 447
- 448
- 449
- 450
- 451
- 452
- 453
- 454
- 455
- 456
- 457
- 458
- 459
- 460
- 461
- 462
- 463
- 464
- 465
- 466
- 467
- 468
- 469
- 470
- 471
- 472
- 473
- 474
- 475
- 476
- 477
- 478
- 479
- 480
- 481
- 482
- 483
- 484
- 485
- 486
- 487
- 488
- 489
- 490
- 491
- 492
- 493
- 494
- 495
- 496
- 497
- 498
- 499
- 500
- 501
- 502
- 503
- 504
- 505
- 506
- 507
- 508
- 509
- 510
- 511
- 512
- 513
- 514
- 515
- 516
- 517
- 518
- 519
- 520
- 521
- 522
- 523
- 524
- 525
- 526
- 527
- 528
- 529
- 530
- 531
- 532
- 533
- 534
- 535
- 536
- 537
- 538
- 539
- 540
- 541
- 542
- 543
- 544
- 545
- 546
- 547
- 548
- 549
- 550
- 551
- 552
- 553
- 554
- 555
- 556
- 557
- 558
- 559
- 560
- 561
- 562
- 563
- 564
- 565
- 566
- 567
- 568
- 569
- 570
- 571
- 572
- 573
- 574
- 575
- 576
- 577
- 578
- 579
- 580
- 581
- 582
- 583
- 584
- 585
- 586
- 587
- 588
- 589
- 590
- 591
- 592
- 593
- 594
- 595
- 596
- 597
- 598
- 599
- 600
- 601
- 602
- 603
- 604
- 605
- 606
- 607
- 608
- 609
- 610
- 611
- 612
- 613
- 614
- 615
- 616
- 617
- 618
- 619
- 620
- 621
- 622
- 623
- 624
- 625
- 626
- 627
- 628
- 629
- 630
- 631
- 632
- 633
- 634
- 635
- 636
- 637
- 638
- 639
- 640
- 641
- 642
- 643
- 644
- 645
- 646
- 647
- 648
- 649
- 650
- 651
- 652
- 653
- 654
- 655
- 656
- 657
- 658
- 659
- 660
- 661
- 662
- 663
- 664
- 665
- 1 - 50
- 51 - 100
- 101 - 150
- 151 - 200
- 201 - 250
- 251 - 300
- 301 - 350
- 351 - 400
- 401 - 450
- 451 - 500
- 501 - 550
- 551 - 600
- 601 - 650
- 651 - 665
Pages: