Important Announcement
PubHTML5 Scheduled Server Maintenance on (GMT) Sunday, June 26th, 2:00 am - 8:00 am.
PubHTML5 site will be inoperative during the times indicated!

Home Explore Chinh Phục Câu Hỏi Lý Thuyết Và Kỹ Thuật Giải Nhanh Hiện Đại Vật Lý

Chinh Phục Câu Hỏi Lý Thuyết Và Kỹ Thuật Giải Nhanh Hiện Đại Vật Lý

Published by Trần Văn Hùng, 2021-09-05 02:57:32

Description: Chinh Phục Câu Hỏi Lý Thuyết Và Kỹ Thuật Giải Nhanh Hiện Đại Vật Lý

Search

Read the Text Version

Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử mAvA =mCvC =mDvD ⇒ mAWA =mCWC =mDWD sinϕ3 sinϕ2 sinϕ1 sin ϕ3 sin ϕ2 sin ϕ1 Ví dụ minh họa: Một proton có khối lượng mp có tốc độ vp bắn vào hạt nhân bia đứng yên Li7. Phản ứng tạo ra 2 hạt X giống hệt nhau có khối lượng mx bay ra với vận tốc có độ lớn bằng nhau và hợp với nhau một góc 1200. Tốc độ của các hạt X là A. vx = 3 mpvp/mx. B. vx = mpvp/(mx 3 ). C. vx = mpvp/mx. D. vx = 3 mpvx/mp. m=pvp   Hướng dẫn mx vx1 mx vx 2 ChiÕu lªn h­íngcñavp → + =m p v p mxvx cos 600 + mxvx cos 6=00 ⇒ vx mpvp ⇒ Chän C. mx Ví dụ minh họa: Hạt nơtron có động năng 2 (MeV) bắn vào hạt nhân 3Li6 đứng yên, gây ra phản ứng hạt nhân tạo thành một hạt α và một hạt T. Các hạt α và T bay theo các hướng hợp với hướng tới của hạt nơtron những góc tương ứng bằng 150 và 300. Bỏ qua bức xạ γ. Phản ứng thu hay toả năng lượng? (cho tỷ số giữa các khối lượng hạt nhân bằng tỷ số giữa các số khối của chúng). Hướng dẫn =mα vα =mnvn mT vT ⇒ mα Wα = mnWn = mT WT sin 300 sin 450 sin150 sin2 300 sin2 450 sin2 150 ⇒ Wα = 0, 25(MeV ) ⇒ ∆E = Wα + WT − Wn = −1, 66 ( MeV )  ≈ 0,09(MeV ) WT 7.3. PHÓNG XẠ. PHÂN HẠCH. NHIỆT HẠCH Tình huống 1: Khi gặp bài toán liên quan đến khối lượng còn lại và khối lượng đã bị phân rã thì làm thế nào? Giải pháp: Giả sử khối lượng nguyên chất ban đầu là m0 thì đến thời điểm t khối lượng còn lại và khối lượng bị phân rã lần lượt là:  − ln 2t  −t m m=m0e0 T1 − e−lnT2t  ⇔ m∆m= m0 2 T  m0 −t  ∆m=    1 − 2T   Tình huống 2: Khi gặp bài toán liên quan đến số hạt còn lại và số hạt đã bị phân rã thì làm thế nào? Giải pháp: 652

Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán  N 0 = m0 NA  = A  Số nguyên tử ban đầu:  Khèi l­îng toµn bé  N 0 Khèi l­îng 1 h¹t Giả sử số hạt nguyên chất ban đầu là N0 thì đến thời điểm t số hạt còn lại và số  − ln 2t  −t p=hân rã lần lượt là: N N=N0e0 T1 − e−lnT2t  ⇔ ∆NN= N0 2 T hạt bị ∆N=  −t    N0 1− 2T   Nếu t << T thì − ln 2 t ≈ ln 2 t T 1−e T Ví dụ minh họa: Đồng vị 92U238 là chất phóng xạ với chu kì bán rã là 4,5 (tỉ năm). Ban đầu khối lượng của Uran nguyên chất là 1 (g). Cho biết số Avôgađro là 6,02.1023. Tính số nguyên tử bị phân rã trong thời gian 1 tỉ năm và trong 1 (năm). Hướng dẫn Số nguyên tử bị phân rã trong thời gian 1 tỉ năm ∆N =N0  − ln 2 t  =m0 .N A  − ln 2 t  = 1 .6,02.1023  − ln 2.1  ≈ 36.1019 1−  238 1−  238 1 −   eT   eT  e 4,5 Số nguyên tử bị phân rã trong thời gian 1 năm ∆N= N0  − ln 2 t  ≈ m0 .N A . ln 2 t ≈ 39.1010 1 −  238 T  eT  Tình huống 3: Khi gặp bài toán liên quan đến phần trăm còn lại, phần trăm bị phân rã thì làm thế nào? Giải pháp: Phần trăm chất phóng xạ còn lại sau thời gian t:=h N= m= H= − ln 2 t N0 m0 H0 eT Phần trăm chất phóng xạ bị phân rã sau thời gian t: 1 - h Ví dụ minh họa: (CĐ-2009) Gọi τ là khoảng thời gian để số hạt nhân của một đồng vị phóng xạ giảm đi bốn lần. Sau thời gian 2τ số hạt nhân còn lại của đồng vị đó bằng bao nhiêu phần trăm số hạt nhân ban đầu? A. 25,25%. B. 93,75%. C. 6,25%. D. 13,5%. Hướng dẫn N=0 eλt ⇒  N=0 e=λ.τ 4 ⇒ Chän C. N  N1 6, 25%  %cßn l¹i sau 2τ lµ=: h e=− λ .2τ 0, 0=625 653

Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử Ví dụ minh họa: Một lượng hỗn hợp gồm hai đồng vị với số lượng hạt nhân ban đầu như nhau. Đồng vị thứ nhất có chu kì bán rã là 2,4 ngày, đồng vị thứ hai có chu kì bán rã là 4 ngày. Sau thời gian t thì còn lại 87,5% số hạt nhân trong hỗn hợp chưa phân rã. Tìm t. Hướng dẫn %=cßn l¹i N=1 + N2  − ln 2.t − ln 2.t 2N0 0,5 e T1 + e T2  ⇒  − ln 2t − ln 2t 0,875 ⇒=t 0, 58 ( ngµy ) 0,5 e 2,4 + e 4= Kinh nghiệm: Để giải phương trình trên ta dùng máy tính cầm tay Casio fx 570es. Nhập số liệu:  − ln 2 x − ln 2 x có kí tự x bấm ALPHA ), 0,5 ×  e 2,4 + e 4  =0,875 (để để có dấu ‘=’ bấm ALPHA CALC ), nhập xong bấm ALPHA CALC = . Tình huống 4: Khi gặp bài toán liên quan đến số hạt nhân con tạo thành thì làm thế nào? Giải pháp: Vì cứ mỗi hạt nhân mẹ bị phân rã tạo thành một hạt nhân con nên số hạt nhân con tạo thành đúng bằng số hạt nhân mẹ bị phân rã: Ncon =∆N  − ln 2t  N0 = m0 NA =N0 1 − e T  , với Ame  − ln 2t  Đối với trường hợp hạt α thì:=Nα N0 1 − e T  Thể tích khí Heli tạo ra ở điều kiện tiêu chuẩn: =Vα Nα .22=, 4(l ) m0  − ln 2 t  4(l ) Ame 1 − .22, NA eT Nếu t << T thì − ln 2 t ≈ ln 2 t T 1−e T Chú ý: Nếu cho chùm phóng xạ α đập vào một bản tụ điện chưa tích điện thì mỗi hạt sẽ lấy đi 2e làm cho bản này tích điện dương +2e. Nếu có Nα đập vào thì điện tích dương của bản này sẽ là Q = Nα .3, 2.10−19 (C ) . Do hiện tượng điện hưởng bản tụ còn lại tích điên –Q. Hiệu điện thế giữa hai bản tụ: U = Q . C Tình huống 5: Khi gặp bài toán liên quan đến khối lượng hạt nhân con thì làm thế nào? 654

Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Giải pháp:  − ln 2t N0 1− e T  =mcon N=NcoAn .Acon  = .Acon Acon  − ln 2t  NA Ame m0 1 −  eT    − ln 2t *Với phóng xạ bêta thì Acon = Ame nên: mcon =∆m =m0 1− e T   *Với phóng xạ alpha thì Acon = Ame =- 4 nên: mcon Ame − 4 m0  − ln 2t  Ame 1−   eT  Tình huống 6: Khi gặp bài toán liên quan đến tỉ số hạt (khối lượng) nhân con và số hạt (khối lượng) nhân mẹ còn lại thì làm thế nào? Giải pháp: ( )Nme = N0e−λt ⇒ Ncon =  ln 2t   e T −1  N con =∆N =N0 1− e−λt Nme   ⇒ m=con Acon N=con Acon  ln 2t  mme Ame Nme Ame e T −1   Ví dụ minh họa: Tính chu kì bán rã T của một chất phóng xạ, cho biết tại thời điểm t1, tỉ số giữa hạt con và hạt mẹ là 7, tại thời điểm t2 = t1 + 26,7 ngày, tỉ số đó là 63. Hướng dẫn  Ncon   e ln 2 t1 −  =7 ⇒ e ln 2 t1 =8   = T 1 T Nco=n  ln 2t   N me t1   N me e T −1 ⇒     Ncon   ln 2 (t1 )   ln 2 26,7 ln 2  ln 2.26,7  Nme  =  e T + 26 ,7 −1 =  e eT T t1 −1 = = 8 t2 63 ⇒ e T     ⇒ T =8,9(ngµy) Tình huống 7: Khi gặp bài toán liên quan đến số (khối lượng) hạt nhân con tạo ra từ t1 đến t2 thì làm thế nào? Giải pháp: Phân bố số hạt nhân mẹ còn lại theo trục thời gian: Số hạt nhân con tạo ra từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 đúng bằng số hạt nhân  e− ln 2 t1 − e− ln 2 t2   T T  mẹ bị phân rã trong thời gian đó: N12 = N1 − N2 = N0  655

Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử N e− ln 2 t1  e− ln 2 (t2 −t1 )  − ln 2 t1 ln 2 T 1 − T  T T ( )Nếu t1 - t2 << T thì   e . N12 = 0 ≈ N0 t2 − t1 Số hạt nhân con tạo ra từ thời điểm t1 đến thời điểm t2 : NN=1A2 Acon Acon  e− ln 2 t1 − e− ln 2 t2  Ame  T T  =m12 m0   Ví dụ minh họa: Một mẫu Ra226 nguyên chất có tổng số nguyên tử là 6,023.1023. Sau thời gian nó phóng xạ tạo thành hạt nhân Rn222 với chu kì bán rã 1570 (năm). Số hạt nhân Rn222 được tạo thành trong năm thứ 786 là bao nhiêu ? Hướng dẫn Ta chọn t1 = 785 năm và t2 = 786 năm.  e− ln 2 t1 − e− ln 2 t2   − ln 2 .785 − ln 2 .786   T T =   N12= N0 6, 023.1023. e 1570 − e 1570 ≈ 1,9.1020   Chú ý: Nếu liên quan đến số hạt bị phân rã trong các khoảng thời gian khác nhau thì ta tính cho từng khoảng rồi lập tỉ số. Nếu t3 – t2 = t1 = ∆t thì ∆N1 = eln 2 t2 ∆N2 T Ví dụ minh họa: Đồng vị 11Na24 là chất phóng xạ beta trừ, trong 10 giờ đầu người ta đếm được 1015 hạt beta trừ bay ra. Sau 30 phút kể từ khi đo lần đầu người ta lại thấy trong 10 giờ đếm được 2,5.1014 hạt beta trừ bay ra. Tính chu kỳ bán rã của đồng vị nói trên. Hướng dẫn Cách 1: Ta thấy t3 – t2 = t1 = ∆t = 10 h và t2 = 10,5 h nên: ln 2 1015 = ln 210,5 e T t2 ⇒ e T ⇒ T= ( )∆N=1 ∆N2 2,5.1014 5, 25 h Cách 2: 656

Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán   − ln 210 1015 ( )ln210,5 ∆N=1 N0 1 − e T =   ⇒ e T =4 ⇒ T =5,25 h  2,5.1014 =∆N2 − ln 210,5 − ln 210  N0e T 1 −=e T   Tình huống 8: Khi gặp bài toán liên quan đến số chấm sáng trên màn huỳnh quang thì làm thế nào? Giải pháp: Giả sử một nguồn phóng xạ đặt cách màn huỳnh quang một khoảng R, diện tích của màn S thì số chấm sáng trên màn đúng bằng số hạt phóng xạ đập vào: ns = N px .S 4π R2 Nếu cứ một hạt nhân mẹ bị phân rã tạo ra k  − ln 2t hạt phóng xạ thì NPx =k∆N =kN0 1 − e T  , nếu t  << T thì N Px ≈ kN0 ln 2 t =k Amm0e N A lnT2 t . Do đó: ns =k m0 NA t S .ln 2 T Ame T 4π R2 Chú ý: Đối với máy đếm xung, cứ mỗi hạt phóng xạ đập vào bộ đếm tự động tăng một đơn vị. Vì vậy, số hạt bị phân rã (∆N) tỉ lệ với số xung đếm được (n) (chọn hệ  =t1 ⇒ N0  − e− ln 2 t1  =µ n1 t 1 T  số tỉ lệ µ): ∆N = µn ⇒ N0  − ln 2 t  = µn ⇒   1 −   eT  ln 2  1 T   t =kt1 ⇒ N0  − e− kt1  =µ n2  1 − − ln 2 kt1 =n2 . Đặt x e− ln 2 t1 thì 1 − xk = n2 T T 1 − x n1 e ⇒ = (Có thể dùng máy tính cầm tay để ln 2 n1 1 − − T t1 e giải nhanh phương trình này). Tình huống 9: Khi gặp bài toán viết phương trình phản ứng hạt nhân thì làm thế nào? Giải pháp: Ta dựa vào định luật bảo toàn điện tích và bảo toàn số khối. Áp dụng cho trường hợp phóng xạ: *Với phóng xạ α thì hạt nhân con lùi 2 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ và số khối giảm 4 đơn vị. *Với phóng xạ β+ thì hạt nhân con lùi 1 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ và số khối không thay đổi. 657

Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử *Với phóng xạ β- thì hạt nhân con tiến 1 ô trong bảng hệ thống tuần hoàn so với hạt nhân mẹ và số khối không thay đổi. Như vậy, chỉ có phóng xạ α mới làm thay đổi số khối nên Nα = Ame − Acon . 4 Ví dụ minh họa: Hỏi sau bao nhiêu lần phóng xạ α và bao nhiêu lần phóng xạ β- thì hạt nhân 92U238 biến đổi thành hạt nhân 82Pb206? A. 8 phóng xạ α và 6 lần phóng xạ bêta trừ. B. 9 phóng xạ α và 12 lần phóng xạ bêta trừ. C. 6 phóng xạ α và 3 lần phóng xạ bêta trừ. D. 6 phóng xạ α và 8 phóng xạ bêta trừ. Hướng dẫn Số phóng =xạ α: Nα A=me − Acon 2=38 − 206 8 4 4 Nếu chỉ 8 phóng xạ α thì sẽ làm lùi 2.8 = 16 ô! Nhưng yêu cầu chỉ lùi 92 – 82 = 10 ô nên phải có 6 phóng xạ bêta trừ để làm tiến 6 ô ⇒ Chän A. Tình huống 10: Khi gặp bài toán liên quan đến độ phóng xạ của lượng chất thì làm thế nào? Giải pháp: Độ phóng xạ ban đầu: =H0 λ=N0 ln 2 T N0 − ln 2 t Độ phóng xạ ở thời điểm t: H = H0e T Với m0 g khối lượng chất phóng xạ nguyên chất thì N0 = m0 NA Ame Nếu chất phóng xạ chứa trong hỗn hợp thì m0 = mhh.phần trăm. H0 = ln 2 m( g ).a1% NA T A1 Ví dụ minh họa:Một khối phóng xạ có độ phóng xạ ban đầu H0, gồm 2 chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu bằng nhau. Chu kì bán rã của chúng lần lượt là T1 = 2 h và T2 = 3 h. Sau 6 h, độ phóng xạ của khối chất còn lại là bao nhiêu? ln 2 ln 2 Hướng dẫn T1 T2 N0 H0 = N0 + ⇒ N0 ln 2 = 6 5 H0 =⇒ H ln 2 − ln 2 t + ln 2 − ln 2 t 7H0 T1 T2 40 N0e T1 =N0e T2 658

Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán  H 0 = ∆N0 −ln 2t ∆N ∆N0 − ln 2 t  ∆t0 ∆t0 Chú ý:  H=H0e T → = .e T ∆N ∆t H = ∆t Tình huống 11: Khi gặp bài toán liên quan đến số hạt bị phân rã trong thời gian ngắn thì làm thế nào? Giải pháp: Để tìm quan hệ về số hạt bị phân rã trong thời gian ngắn (∆t << T) ta xuất phát từ công thức tính độ phóng xạ: H − ln 2 t ⇒ ∆N =∆N0 − ln 2 t ∆t T = H0e T e ∆t0 Trong đó, ∆N0 là số hạt bị phân rã trong thời gian ∆t0 ở lúc đầu; ∆N là số hạt bị phân rã trong thời gian ∆t ở thời điểm t. Ví dụ minh họa: Lúc đầu, một nguồn phóng xạ Côban có 1014 hạt nhân phân rã trong ngày đầu tiên. Biết chu kỳ bán rã của Côban là T = 4 năm. Sau 12 năm, số hạt nhân của nguồn này phân rã trong hai ngày là A. 2,5.1013 hạt nhân. B. 3,3.1013 hạt nhân. C. 5,0.1013 hạt nhân. D. 6,6.1013 hạt nhân. Hướng dẫn =∆N ∆N0 − ln 2 t ⇒ =∆N 1014 − ln 212 2,5.1013 ⇒ Chän A. ∆t ∆t eT 2.86400 86400 .e 4 =⇒ ∆N Tình huống 12: Khi gặp bài toán liên quan đến ứng dụng chữa bệnh ung thư thì làm thế nào? Giải pháp: Trong điều trị ung thư, bệnh nhân được chiếu xạ với một liều xác định một nguồn phóng xạ tức là ∆N = ∆N0 nên thay vào công thức ∆N = ∆N0 − ln 2 t ta được: ∆t ∆t0 eT 1 = 1 − ln 2 t ⇒ ∆t = ln 2 t ∆t ∆t0 eT ∆t0e T Ví dụ minh họa: Trong điều trị ung thư, bệnh nhân được chiếu xạ với một liều xác định nào đó từ một nguồn phóng xạ (chất phóng xạ có chu kì bán rã là 5,25 năm). Khi nguồn được sử dụng lần đầu thì thời gian cho một liều chiếu xạ là 15 phút. Hỏi sau 2 năm thì thời gian cho một lần chiếu xạ là bao nhiêu phút? Hướng dẫn ∆N0 − ln 2 t − ln 2 t ln 2 t ln 2 2 eT eT ∆t0e T = 15.e5,25 ∆N ⇒1 = 1 ⇒ ∆t ∆t ∆t0 ( )∆t = ∆t0 = ≈ 19,5 phút Tình huống 13: Khi gặp bài toán liên quan đến tuổi của thiên thể thì làm thế nào? Giải pháp: 659

Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử Giả sử khi mới hình thành một thiên thể tỉ lệ hai đồng vị U238 và U235 là a:b (số hạt nguyên chất tương ứng là aN0 và bN0). Số hạt còn lại hiện nay lần lượt là  − ln 2t  ln 2 ln 2   N1 = aN0.e T1 =⇒ N1  t  N2 = a e =⇒ t T2 T1  −   − ln 2 t N2 b ? bN0.e T2 Ví dụ minh họa: Hiện nay trong quặng thiên nhiên có cả U238 và U235 theo tỉ lệ số nguyên tử là 140:1. Giả thiết ở thời điểm hình thành Trái Đất tỉ lệ trên là 1:1. Tính tuổi của Trái đất, biết chu kì bán rã của U238 và U235 là T1 = 4,5.109 năm T2 = 0,713.109 năm. Hướng dẫn  − ln 2 t  1 1  2 1 1   N1 = N0e T1 2 T2 T1  ,713 4 ,5   N2 = =⇒ N1 et ln − ⇒=140 ( )etln −  − ln 2 N2 6.109 n¨m  T1 0 ⇒ t ≈ N0e t 1 Ví dụ minh họa: Một mẫu quặng Uran tự nhiên gồm U235 với hàm lượng 0,72% và phần còn lại là U238. Hãy xác định hàm lượng của U235 và thời kì Trái Đất được tạo thành cách đây 4,5 (tỉ năm). Cho biết chu kì bán rã của các đồng vị U235 và U238 lần lượt là 0,704 (tỉ năm) và 4,46 (tỉ năm). Hướng dẫn  − ln 2t  1 1  m1 = m10e T1 2 T2 T1  m2 = m1 =m e10 t ln − − ln 2 m2 ⇒ m20 m20e T1 t =⇒ m10 −t ln  1 − 1  2 1 1  m20 m e =1 2 T2 T1  0,72 e−4 ,5 ln ,46 − ,704  4 0 ≈ 0,303 m2 99,28 ⇒ %m10 = 0,303 ≈ 0,23= 23% 1,303 Tình huống 14: Khi gặp bài toán liên quan đến tuổi hòn đá thì làm thế nào? Giải pháp: Giả sử khi mới hình thành một hòn đá, chỉ có U238, cứ mỗi hạt U238 phân rã tạo ra một hạt Pb206. Đến thời điểm t, số hạt U238 còn lại và số hạt Pb206 tạo thành  − ln 2t Nme = N0e T lần lượt là:  ⇒ Ncon =  ln 2t  =Ncon  − ln 2t N me e T −1 N0 1− e T     660

Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Ta có tỉ lệ về khối lượ=ng: mcon Acon  ln 2t  mme Ame e T −1   Ví dụ minh họa: (ĐH-2012)Hạt nhân urani U238 sau một chuỗi phân rã, biến đổi 92 thành hạt nhân chì 206 Pb . Trong quá trình đó, chu kì bán rã của U238 biến đổi thành 82 92 hạt nhân chì là 4,47.109 năm. Một khối đá được phát hiện có chứa 1,188.1020 hạt nhân U238 và 6,239.1018 hạt nhân 206 Pb . Giả sử khối đá lúc mới hình thành không chứa chì 82 92 và tất cả lượng chì có mặt trong đó đều là sản phẩm phân rã của U238 . Tuổi của khối 92 đá khi được phát hiện là bao nhiêu? Hướng dẫn  ln 2t  6,239.10=18 ln 2 t e T −1 1,188.1020  e 4,47.109 − 1 ⇒=t ( )N=con  n¨m N me ⇒ 3,3.108 Tình huống 15: Khi gặp bài toán liên quan đnế tuổi của cổ vật có nguồn gốc sinh vật thì làm thế nào? Giải pháp: Gọi H và H0 lần lượt là độ phóng xạ của cổ vật và của mẫu mới tương tự về khối lượng về thể loại. − ln 2 t Nếu xem H0 cũng chính là độ phóng xạ lúc đầu của cổ vật thì: H = H0e T Ví dụ minh họa: Bằng phương pháp cacbon 14 (chu kỳ bán rã của C14 là 5600 năm) người ta đo được độ phóng xạ của một đĩa gỗ của người Ai cập cổ là 0,15 Bq; độ phóng xạ của một khúc gỗ vừa mới chặt có cùng khối lượng là 0,25 Bq. Tuổi của đĩa cổ là bao nhiêu? Hướng dẫn − ln 2 t − ln 2 t n¨m H0e T ⇒=0,15 0, 25e 5600 ( )=H ⇒t ≈ 4100 Chú ý: 1) Khối lượng mẫu mới = k khối lượng cổ vật: H cæ = H míi − ln 2 t k eT 2) Khối lượng cổ vật = k khối lượng mẫu mới: H cæ − ln 2 t k = Hmíie T Ví dụ minh họa 2: Phân tích một tượng gỗ cổ (đồ cổ) người ta thấy rằng độ phóng xạ β- của nó bằng 0,385 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ mới chặt có khối lượng gấp đôi khối lượng của tượng gỗ đó. Đồng vị 14C có chu kỳ bán rã là 5600 năm. Tuổi tượng gỗ là bao nhiêu? Hướng dẫn 661

Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử H míi − ln 2 t − ln 2 t k eT e 5600 ( )Hmíi =H cæ ⇒=H cæ 2 ⇒ t ≈ 2,11.103 n¨m 0,385 H míi Tình huống 16: Khi gặp bài toán liên quan đến đo thể tích máu trong cơ thể sống thì làm thế nào? Giải pháp: Để xác định thể tích máu có trong cơ thể sống, ban đầu người ta đưa vào máu một lượng chất phóng xạ (N0, n0, H0) chờ cho đến thời điểm t để chất phóng xạ phân bố đều vào toàn bộ thể tích máu V (lúc này tổng lượng chất phóng xạ chỉ còn − ln 2 t − ln 2 t − ln 2 t N0e T , n0e T , H0e T ) thì người ta lấy ra V1 thể tích máu để xác định lượng chất  N0 − ln 2 t = N1  V V1  eT phóng xạ chứa trong V1 này (N1, n1, H1). Ta có:  n0 − ln 2 t = n1  V1 V eT  H 0 − ln 2 t = H1  eT  V V1 Nếu lúc đầu đưa vào máu V0 thể tích dung dịch chứa chất phóng xạ với nồng độ CM0 thì n0 = V0CM0 và lượng nước chứa trong thể tích V0 sẽ thẩm thấm ra ngoài nên không làm thay đổi thể tích máu: V0CM 0 − ln 2 t = n1 eT V V1 Tình huống 17: Khi gặp bài toán liên quan đến năng lượng phóng xạ thì làm thế nào? Giải pháp: Hạt nhân mẹ A đứng yên phóng xạ thành hai hạt B (hạt nhân con) và C (hạt phóng xạ): A → B + C phần=: 0mÁApcm2dụC=vnWCg C+đị+mnhWBvlBuB ậ+t(bmảCo toàn động lượng và định luật bảo toàn năng lượng toàn + mB vC = −mBvB )c2 ⇔ WmCC + WB =∆E ⇒ WmBBW+BW=C mCWC =⇒ WC mB ∆E =∆E =WB mC + mB mC ∆E mC + mB Nhận xét: Hai hạt sinh ra chuyển động theo hai hướng ngược nhau, có tốc độ và động năng tỉ lệ nghịch với khối lượng. Nếu bỏ qua bức xạ gama thì năng lượng tỏa ra chuyển hết thành động năng của các hạt tạo thành. Ví dụ minh họa: Hạt nhân A (có khối lượng mA) đứng yên phóng xạ thành hạt B (có khối lượng mB) và C (có khối lượng mC) theo phương trình phóng xạ: A → B + C. Nếu phản ứng toả năng lượng ∆E thì động năng của B là 662

Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán A. ΔE.mC/(mB + mC). B. ΔE.mB/(mB + mC). C. ΔE.(mB + mC)/mC. D. ΔE.mB/mC. Hướng dẫn Ta có cách nhớ nhanh: Động năng các hạt sinh ra tỉ lệ nghịch với khối lượng và tổng động năng của chúng bằng ∆E nên: “toàn bộ có mB + mC phần trong đó WB chiếm mC phần và WC chiếm mB phầ=n”: WB mC ∆E ⇒ Chän A. mB + mC Chú ý: 1) Để tính năng lượng do 1 phân rã tạo ra có thể làm theo 1 trong các cách sau: * ∆E = (mA − mB − mC ) c2 = (∆mB + ∆mC − ∆mA ) c2 = WlkB + WlkC − WlkA * ∆E= WB + WC với mBWB = mCWC 2) Nếu năng lượng do 1 phân rã tạo là ∆E thì năng lượng do N phân rã tạo ra là Q = N∆E.  N = m NA  Ame Số phân rã luôn bằng số hạt nhân mẹ bị phân rã:  N= H= HT λ ln 2 3) Trong phóng xạ alpha nếu viết phương trình phóng xạ: A → B + α thì động năng của hạt α=là Wα mB ∆E . mB + mε Thực tế, đo được động năng của hạt α là W 'α < Wα ! Tại sao vậy? Điều này được giải thích là trong phóng xạ alpha còn có cả bức xạ gama: A→ B+α +γ Do đó, năng lượng của bức xạ gama:=ε Wα − W 'α với =ε h=f hc . λ Ví dụ minh họa: Radon 86Rn222 là chất phóng xạ α và chuyển thành hạt nhân X. Biết rằng sự phóng xạ này toả ra năng lượng 12,5 (MeV) dưới dạng động năng của hai hạt sinh ra. Cho biết tỉ lệ khối lượng của hạt nhân X và hạt α là 54,5. Trong thực tế người ta đo được động năng của hạt α là 11,74 MeV. Sự sai lệch giữa kết quả tính toán và kết quả đo được giải thích là do có phát ra bức xạ γ. Tính năng lượng của bức xạ γ. Hướng dẫn =ε Wα -W ='α mTh ∆E -W ='α 54,512,5 −11,7=4 0,53(MeV ) mTh + mα 55, 5 Chú ý: Khi cho chùm tia phóng xạ chuyển động vào trong từ trường đều thì cần phân biệt các trườ ng hợp sau: 1) Trường hợp v0 ⊥B + Lực Loren tác dụng lên hạt phóng xạ (α, β), có phương luôn luôn vuông góc với phương của vận tốc, vì vậy hạt chuyển động tròn đều với bán kính quỹ đạo R. 663

Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử + Lực Loren tác dụng lên hạt (có độ lớn FL = qv0B ) đóng vai trò là lực hướng tâm (có độ lớn Fht = mv02 ), tức là qv0B = mv02 R R - Bán kính quỹ đạo: R = mv0 qB - Tần số góc: ω= v=0 qB Rm - Chu kì quay:=T 2=π 2π m ω qB - Chiều quay được xác định bởi quy tắc bàn tay trái. 2) Trường hợp véc tơ vận tốc hợp với véc tơ cảm ứng từ một góc ϕ ≠ 900 : ( )+ Ta phân tích: v0 =vt + vn vt  vn  ⇒ vt = v0 cosϕ //B, ⊥B vn = v0 sin ϕ + Thành phần vn gây ra chuyển động tròn, Lực Loren tác dụng lên hạt (có độ lớn FL = qvn B ) đóng vai trò là lực hướng tâm (có độ lớn Fht = mvn2 ), tức là: qvn B = mvn2 R R + Bán kính=: R m=vn mv0 sinϕ qB qB + Tần số góc: ω= v=n qB sinϕ Rm + Thời gian cần thiết để hạt chuyển động hết 1 vòng tròn là:=T 2=π 2π m ω qB sinϕ vt  + Thành phần gây ra chuyển động quán tính theo phương song song với B . Trong thời gian T, chuyển động tròn đi hết 1 vòng thì đồng thời nó cũng tiến được theo phương song song với B một đoạn – gọi là bước ốc: h = vt .T tròn do vn gây + Hạt tham gia tđhồenogpthhườơi nhgaiscohnugysểonnđgộvnớgi:Bchudyoểnvtđộgnâgy chuyển ra và chuyển động quán tính ra. Vậy động của hạt là sự tổng hợp của hai chuyển động nó trên, kết quả là nó chuyển động theo đường đinh ốc, với bán kính và bước ốc lần lượt là R và h. Tình huống 18: Khi gặp bài toán liên quan đến năng lượng phân hạch thì làm thế nào? 664

Chu Văn Biên Tra cứu nhanh phương pháp giải các dạng toán Giải pháp: (∑ ∑ )Năng lượng toàn phần do 1 phân hạch: =∆E mt − ms c2 > 0 Năng lượng toàn phần do N phân hạch: Q= N ∆E Đối với trường hợp phân hạch U235, số phân hạch bằng số hạt U235: m(kg ) m(kg ) N = 0, 235(kg=) NA nên Q 0, 235(kg ) NA∆E Nếu hiệu suất của quá trình sử dụng năng lượng là H thì năng lượng có ích và  H=Q m(kg ) =Ai H 0, 235(kg ) NA∆E công suất có ích lần lượt là:   Pi = Ai  t Tình huống 19: Khi gặp bài toán liên quan đến năng lượng nhiệt hạch thì làm thế nào? Giải pháp: (∑ ∑ )Năng lượng toàn phần do 1 phản ứng: =∆E mt − ms c2 > 0 Năng lượng toàn phần do N phản ứng: Q= N ∆E Nếu cứ 1 phản ứng có k hạt X thì số phản ứng:=N N=X 1 mX NA k k AX Nước trong tự nhiên chứa 0,015% nước nặng D2O, số hạt D có trong m = VD khối lượng nước tự nhiên: =N D 2=N D2O 2 m2D02=O N A 2 m.0,20015%=NA VD.0, 015% 2 20 N A Ví dụ minh họa: Cho phản ứng hạt nhân: D + D → T + p + 5,8.10-13 (J). Nước trong tự nhiên chứa 0,015% nước nặng D2O. Cho biết khối lượng mol của D2O bằng 20 g/mol số Avôgađrô NA = 6,02.1023. Nếu dùng toàn bộ D có trong 1 (kg) nước để làm nhiên liệu cho phản ứng trên thì năng lượng thu được là: A. 2,6.109 (J) B. 2,7.109 (J) C. 2,5.109 (J) D. 5,2.109 (J) Hướng dẫn Số phản ứng bằng một nửa số hạt D: =N 12=N D 1 .2 N=D2O m2D02O=N A 103 ( g ).0,015% .6,02.=1023 4,51.1021 2 20 Q = N ∆E = 4,51.1021.5,8.10−13 ≈ 2,6.109 ( J ) ⇒ Chän A. Tình huống 20: Khi gặp bài toán liên quan đến bức xạ năng lượng của Mặt Trời, các sao thì làm thế nào? Giải pháp: Nếu trong thời gian t, khối lượng Mặt Trời giảm do bức xạ là m thì năng lượng E = mc2  bức xạ toàn phần và công suất bức xạ toàn phần lần lượt là:  E mc2 ⇒m= Pt P = t = t c2 665

Chu Văn Biên Hạt nhân nguyên tử Phần trăm khối lượng bị giảm sau thời gian t là: h = m , với M là khối lượng M của Mặt Trời. Ví dụ minh họa 1: (ĐH - 2007) Do sự phát bức xạ nên mỗi ngày (86400 s) khối lượng Mặt Trời giảm một lượng 3,744.1014 kg. Biết tốc độ ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Công suất bức xạ (phát xạ) trung bình của Mặt Trời bằng A. 3,9.1020 MW. B. 4,9.1040 MW. C. 5,9.1010 MW. D. 3,9.1015 MW. Hướng dẫn P= E= mc=2 3,9.1026 ( W) ⇒ Chän A. tt Ví dụ minh họa 2: Mặt Trời có khối lượng 2.1030 (kg) và công suất bức xạ 3,8.1026 (W). Nếu công suất bức xạ không đổi thì sau một tỉ năm nữa, phần khối lượng giảm đi là bao nhiêu phần trăm của khối lượng hiện nay. Xem 1 năm có 365,2422 ngày và tốc độ ánh sáng trong chân không 3.108 (m/s). A. 0,005% B. 0,006% C. 0,007% D. 0,008% Hướng dẫn =h m= P=t 3,8.1026.109.365, 2422.86400 ≈ 0, 007% ⇒ Chän C. M Mc2 2.1030.9.1016 Ví dụ minh họa 6: Mặt Trời có khối lượng 2.1030 (kg) và công suất bức xạ toàn phần là 3,9.1026 (W). Nếu công suất bức xạ không đổi thì sau bao lâu khối lượng giảm đi 0,01%? Xem 1 năm có 365,2422 ngày. Hướng dẫn 0,01 = h= Pt ⇒t = 10−4.2.1030.9.1016 (s) × 1(n¨m) ≈ 1, 46.109 (n¨m) 100 mc2 3, 9.1026 365, 2422.86400 Ví dụ minh họa 7: Mặt trời có công suất bức xạ toàn phần 3,8.1026 (W). Giả thiết sau mỗi giây trên Mặt Trời có 200 (triệu tấn) Hêli được tạo ra do kết quả của chu trình cacbon – nitơ: 4(1H1) → 2He4 + 2e+. Chu trình này đóng góp bao nhiêu phần trăm vào công suất bức xạ của Mặt Trời. Biết mỗi chu trình toả ra năng lượng 26,8 MeV. Hướng dẫn Trong một giây, số hạt nhân Heli tạo thành là: N 2=00.106.106 ( g ) .6,023.1023 3,0115.1037 4 Trong một giây chu trình đó bức xạ ra một năng lượng là: Q1 N.26,8.1,6.10−13 ≈ 129.1024 ( J ) Công suất bức xạ của chu trình này là: =P1 Q=1 129.1024 (W ) . t Chu trình này đóng góp số phần trăm vào công suất bức xạ của Mặt Trời là: P1 100% 129.1024 (W ) P 3,8.1026 .100% ≈ 34% 666


Like this book? You can publish your book online for free in a few minutes!
Create your own flipbook